id
stringlengths 1
4
| title
stringlengths 1
62
| ns
stringclasses 18
values | redirect
stringclasses 813
values | restrictions
null | revision_id
stringlengths 5
8
| parentid
stringlengths 3
8
⌀ | timestamp
timestamp[s]date 2003-11-13 02:53:14
2025-09-20 08:40:01
| minor
bool 2
classes | comment
stringlengths 0
500
⌀ | model
stringclasses 3
values | format
stringclasses 3
values | sha1
stringlengths 31
31
| contributor
dict | text
stringlengths 0
426k
| text_bytes
stringlengths 1
6
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1
|
Alexandre De Rhodes
|
0
|
Alexandre de Rhodes
| null |
25321654
|
28636
| 2016-10-06T15:39:14
| true
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
9xki5icc67bbadzv4zj9bayx2e90q0l
|
{
"username": "Hugopako",
"id": "309098",
"ip": null
}
|
#đổi [[Alexandre de Rhodes]]
|
31
|
2
|
Trang Chính
|
0
| null | null |
71381665
|
69670100
| 2024-05-18T14:31:06
| true
|
thêm class .mainpage
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
2yvohq6duc41igueq2qm0yzpk96qikh
|
{
"username": "Plantaest",
"id": "501647",
"ip": null
}
|
<templatestyles src="Wiki2021/styles.css" />__NOTOC____NOEDITSECTION__
<div class="mainpage">
{{Wiki2021/Đầu trang}}
<div class="main-body">
<div class="main-body__left">
{{Wiki2021/Khung
| id = feature-article
| explore card = tfa
| icon modifier = -icon-star
| icon box color modifier = -icon-box-color-gold
| header box color modifier = -header-box-color-gold
| title = [[Wikipedia:Bài viết chọn lọc|Bài viết chọn lọc]]
| content = {{Wiki2021/Bài viết chọn lọc}}
| links =
* [[Wikipedia:Bài viết chọn lọc/{{#time: o}}|Lưu trữ]]
* [[Wikipedia:Bài viết chọn lọc|Thêm bài viết chọn lọc]]
* [[Wikipedia:Ứng cử viên bài viết chọn lọc|Ứng cử viên]]
}}
{{Wiki2021/Khung
| id = good-article
| icon modifier = -icon-star
| icon box color modifier = -icon-box-color-green
| header box color modifier = -header-box-color-green
| title = [[Wikipedia:Bài viết tốt|Bài viết tốt]]
| content = {{Wiki2021/Bài viết tốt}}
| links =
* [[Wikipedia:Bài viết tốt/{{#time: o}}|Lưu trữ]]
* [[Wikipedia:Bài viết tốt|Thêm bài viết tốt]]
* [[Wikipedia:Ứng cử viên bài viết tốt|Ứng cử viên]]
}}
{{Wiki2021/Khung
| id = feature-list
| explore card = tfl
| icon modifier = -icon-star
| icon box color modifier = -icon-box-color-purple
| header box color modifier = -header-box-color-purple
| title = [[Wikipedia:Danh sách chọn lọc|Danh sách chọn lọc]]
| content = {{Wiki2021/Danh sách chọn lọc}}
| links =
* [[Wikipedia:Danh sách chọn lọc/{{#time: o}}|Lưu trữ]]
* [[Wikipedia:Danh sách chọn lọc|Thêm danh sách chọn lọc]]
* [[Wikipedia:Ứng cử viên danh sách chọn lọc|Ứng cử viên]]
}}
</div>
<div class="main-body__bottom">
{{Wiki2021/Khung
| id = feature-picture
| explore card = tfp
| icon modifier = -icon-star
| icon box color modifier = -icon-box-color-medium-violet-red
| header box color modifier = -header-box-color-medium-violet-red
| title = [[Wikipedia:Hình ảnh chọn lọc|Hình ảnh chọn lọc]]
| content = {{Wiki2021/Hình ảnh chọn lọc}}
| links =
* [[Wikipedia:Hình ảnh chọn lọc/{{#time:Y/m}}|Lưu trữ]]
* [[Wikipedia:Hình ảnh chọn lọc|Thêm hình ảnh chọn lọc]]
* [[Wikipedia:Hình ảnh chọn lọc/Cập nhật|Cập nhật]]
}}
</div>
<div class="main-body__right">
{{Wiki2021/Khung
| id = did-you-know
| explore card = dyk
| icon modifier = -icon-help
| icon box color modifier = -icon-box-color-blue
| header box color modifier = -header-box-color-blue
| title = [[Wikipedia:Bạn có biết|Bạn có biết]]
| content = {{Wiki2021/Bạn có biết}}
| links =
* [[Wikipedia:Bạn có biết/{{#time: o}}|Lưu trữ]]
* [[Wikipedia:Bài viết đầu tiên của bạn|Bắt đầu viết bài mới]]
* {{Cập nhật BCB}}
}}
{{Wiki2021/Khung
| id = on-this-day
| explore card = otd
| icon modifier = -icon-calendar
| icon box color modifier = -icon-box-color-orange
| header box color modifier = -header-box-color-orange
| title = [[Wikipedia:Ngày này năm xưa|Ngày này năm xưa]]
| content = {{Wiki2021/Ngày này năm xưa}}
| links =
* [[Wikipedia:Ngày này năm xưa|Lưu trữ]]
* [[Wikipedia:Ngày này năm xưa/{{#time:m/d}}|Cập nhật]]
* [[Danh sách ngày kỷ niệm lịch sử|Danh sách ngày kỷ niệm lịch sử]]
}}
{{Wiki2021/Khung
| id = fields
| explore card = portals
| icon modifier = -icon-book
| icon box color modifier = -icon-box-color-light-slate-gray
| header box color modifier = -header-box-color-light-slate-gray
| title = [[Wikipedia:Chủ đề|Các lĩnh vực]]
| content = {{Wiki2021/Các lĩnh vực}}
| links =
* [[Wikipedia:Danh sách cổng thông tin|Danh sách cổng thông tin]]
* [[Wikipedia:Dự án|Dự án Wikipedia]]
}}
<!--{{Wiki2021/Khung
| id = suggestions
| plain box = yes
| title = Gợi ý
| content = {{Wiki2021/Gợi ý}}
}}-->
</div>
<div class="main-body__bottom">
{{Wiki2021/Khung
| id = content-improvement
| icon modifier = -icon-edit
| title = [[:Thể loại:Quản lý Wikipedia|Cải thiện nội dung]]
| content = {{Wiki2021/Cải thiện nội dung}}
| links =
* [[Wikipedia:Quản lý Wikipedia|Quản lý Wikipedia]]
* [[Wikipedia:Tin nhắn cho bảo quản viên|Liên hệ bảo quản viên]]
}}
</div>
</div>
<div class="main-bottom">
{{Wiki2021/Các ngôn ngữ}}
{{Wiki2021/Dự án Wikimedia}}
</div>
</div>
<noinclude>{{Interwiki Trang Chính}}{{noexternallanglinks}}</noinclude>
|
4505
|
4
|
Internet Society
|
0
| null | null |
73882218
|
73416656
| 2025-09-06T13:41:28
| false
|
-> Các hoạt động
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
l1db5il31x4ke8vew7ivqxg7ws1v7fw
|
{
"username": "~2025-54205-3",
"id": "1008748",
"ip": null
}
|
{{đổi hướng đến đây|ISOC}}
{{Hộp thông tin tổ chức
| name = Internet Society<br/>ISOC
| logo = Internet Society logo.svg
| alt = Biểu trưng Internet Society
| abbreviation = ISOC
| founders = [[Vint Cerf]], [[Bob Kahn]]
| tax_id = 54-1650477<ref name= irseos>"[https://apps.irs.gov/app/eos/displayAll.do?dispatchMethod=displayAllInfo&Id=694688&ein=541650477&country=US&deductibility=all&dispatchMethod=searchAll&isDescending=false&city=&ein1=54-1650477&postDateFrom=&exemptTypeCode=al&submitName=Search&sortColumn=orgName&totalResults=1&names=&resultsPerPage=25&indexOfFirstRow=0&postDateTo=&state=All+States Internet Society]". ''Tax Exempt Organization Search''. [[Internal Revenue Service]]. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2018.</ref>
| status = [[501(c)(3)]] [[Tổ chức phi lợi nhuận|Phi lợi nhuận]]<ref name= irseos/>
| employees = 47<ref name= 990-2016>"[https://www.guidestar.org/FinDocuments/2016/541/650/2016-541650477-0ec76c0b-9.pdf Form 990: Return of Organization Exempt from Income Tax]". ''Internet Society''. [[Guidestar]]. ngày 31 tháng 12 năm 2016.</ref>
| employees_year = 2016
| volunteers = 3.750<ref name= 990-2016/>
| volunteers_year = 2016
| revenue = US$39.483.245<ref name= 990-2016/>
| revenue_year = 2016
| expenses = US$37.830.029<ref name= 990-2016/>
| expenses_year = 2016
| endowment = US$3.141.350 <sub>(2016)</sub><ref name= 990-2016/>
| leader_name = Andrew Sullivan<ref name= leadership/>
| leader_title = [[Chủ tịch (Chức danh công ty)|Chủ tịch]], [[Tổng giám đốc điều hành|CEO]]
| leader_name2 = Gonzalo Camarillo<ref name=leadership>"[https://www.internetsociety.org/board-of-trustees/ Board of Trustees]". ''Internet Society''. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2018.</ref>
| leader_title2 = [[Chủ tịch hội đồng quản trị|Chủ tịch HĐQT]], [[Ban giám đốc (công ty)|Ban giám đốc]]
| formation = {{Ngày bắt đầu và tuổi|1992|12|11}}<ref>"[https://corponline.dcra.dc.gov/BizEntity.aspx/ViewEntityData?entityId=2826498 Internet Society]{{Liên kết hỏng|date=2022-11-27 |bot=InternetArchiveBot }}". ''[[Department of Consumer and Regulatory Affairs]]''. [[Government of the District of Columbia]]. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2018.</ref>
| purpose = Đảm bảo, cổ vũ cho sự phát triển, mở rộng và sử dụng Internet cho tất cả mọi người trên toàn thế giới.<ref name= 990-2016/>
| subsidiaries = [[Public Interest Registry]] <sub>([[501(c)(3)]])</sub>,<br/> Internet Society Asia Limited ([[Singapore]])<ref name= 990-2016/>
| headquarters = [[Reston, Virginia|Reston]], [[Quận Fairfax, Virginia|Fairfax]], [[Virginia]], [[Hoa Kỳ]]<ref name= 990-2016/><ref>[https://www.internetsociety.org/who-we-are/contact-us Contact us]</ref>
| region_served = Toàn cầu
| membership = 100.000
| language = [[Tiếng Anh|Anh]], [[tiếng Pháp|Pháp]], [[tiếng Ý|Ý]],<br/>[[tiếng Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]], [[tiếng Hà Lan|Hà Lan]]<ref>[https://www.internetsociety.org/globalgw/ Looking for local content in other languages? Explore our chapter sites below]</ref>
| website = {{URL|http://www.internetsociety.org}}
}}
{{Internet}}
'''Internet Society''' hay '''ISOC''' là một [[tổ chức quốc tế]] hoạt động [[Tổ chức phi lợi nhuận|phi lợi nhuận]], [[Tổ chức phi chính phủ|phi chính phủ]] và bao gồm các thành viên có trình độ chuyên ngành. Tổ chức này chú trọng đến: [[tiêu chuẩn]], [[giáo dục]] và các vấn đề về [[chính sách]]. Với trên 145 tổ chức thành viên và 65.000 thành viên cá nhân, ISOC bao gồm những con người cụ thể trong [[cộng đồng]] [[Internet]]. Mọi chi tiết có thể tìm thấy tại website của ISOC.
Internet Society nằm ở gần thủ đô Washington, DC, [[Hoa Kỳ]] và [[Genève|Geneva]], [[Thụy Sĩ]]. Số hội viên của nó bao gồm hơn 145 tổ chức thành viên và hơn 65.000 cá nhân. Thành viên còn có thể tự lập một chi nhánh của tổ chức tùy theo vị trí hoặc sở thích. Hiện nay tổ chức có tới 90 chi nhánh trên toàn thế giới.<ref name="isoc.org">[http://www.internetsociety.org/who-we-are Who We Are]: Partnerships and Expertise</ref>
==Nhiệm vụ và mục đích hoạt động==
Bảo đảm, cổ vũ cho sự phát triển, mở rộng và sử dụng Internet được thuận lợi nhất cho mọi người trên toàn [[thế giới]].
==Các hoạt động==
Vào cuối những năm 1990, ISOC đã thành lập Giải thưởng Dịch vụ Jonathan B. Postel. Giải thưởng này được trao hàng năm để vinh danh người có những đóng góp nổi bật trong việc phục vụ cộng đồng dữ liệu truyền thông.
==Xem thêm==
*[[Internet#Lịch sử Internet|Lịch sử Internet]]
==Tham khảo==
{{Tham khảo|30em}}
==Liên kết ngoài==
* {{Trang web chính thức}}
* {{Facebook|InternetSociety}}
* [http://www.isoc-vn.org/www/index-vn.html ISOC Việt Nam]
* [https://www.internetsociety.org/internet/history-of-the-internet/ietf-internet-society/ ''IETF and the Internet Society'' - Về Internet Engineering Task Force và ISOC], bài của [[Vint Cerf]] 18/7/1995
* [http://cybercrime-fr.org/ L’Association Internationale de Lutte Contre la Cybercriminalité] [https://web.archive.org/web/20070313155506/http://www.ailcc.org/ bản lưu]
* [https://pir.org/ Public Interest Registry]
{{Sơ khai Internet}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
[[Thể loại:Internet]]
[[Thể loại:Tổ chức quốc tế]]
[[Thể loại:Tổ chức phi lợi nhuận]]
[[Thể loại:Tiêu chuẩn Internet]]
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1992]]
[[Thể loại:Quản lý Internet]]
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1992 ở Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Tổ chức quản lý Internet]]
[[Thể loại:Tổ chức thành lập năm 1992]]
|
6116
|
5
|
ISOC Vietnam
|
0
|
Internet Society
| null |
43751
|
28639
| 2005-08-03T07:30:41
| false
|
Redirect to [[Internet Society]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
gvpwq35u9idzo11iavv4gpgyp0vzubj
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
#redirect [[Internet Society]]
|
30
|
6
|
Thành viên:Joakim Löfkvist
|
2
| null | null |
20549100
|
20549098
| 2015-02-23T06:25:10
| true
|
đã thêm [[Thể loại:Cựu bảo quản viên]] dùng [[WP:HOTCAT|HotCat]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
f462zl6metf5la54ns35midgllp7n5o
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
[[sv:Användare:Joakim Löfkvist]]
Well I am back in Sweden since a couple of years. I am still active towards some Internet related activities in Vietnam though. I hope to see more people on this site in order to get more article and hopefully give [[Thành viên:Mxn|mxn]] some company. :-)
==Old information 2002-2003==
I have tried to get Vietnameses speaking people interrested in making this Wikipedia into something special but ... ''now''
I am really glad that we finally got this Wikipedia on the right track. I hope that there will be more people involved in the near future. There are some templates that needs to be translated into vietnamese.
I am also involved with [[ISOC Vietnam]] [http://www.isoc-vn.org ISOC Vietnam]
and [[W3C]] translations into vietnamese.
==Statistics over this website:==
*http://wikimedia.org/stats/vi.wikipedia.org// Usage Statistics for vi.wikipedia.org
*http://www.wikipedia.org/wikistats/EN/TablesWikipediaVI.htm
*http://www.wikipedia.org/wikistats/EN/ChartsWikipediaVI.htm
==Wikipedia Statistics - Sitemap (all Wikipediasites)==
*http://www.wikipedia.org/wikistats/EN/Sitemap.htm
{{User vi-1}}{{User en-2}}{{User sv-3}}
[[Thể loại:Cựu bảo quản viên]]
|
1215
|
7
|
Thành viên:Mxn
|
2
| null | null |
72022425
|
68512992
| 2024-12-16T16:44:44
| true
|
Thay NavFrame bằng mw-collapsible (via JWB)
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
ijsqjwme32rpipriu0vaispg2qwadlk
|
{
"username": "Plantaest",
"id": "501647",
"ip": null
}
|
{{DISPLAYTITLE:<span style="color: #808080;">{{NAMESPACE}}:</span><abbr title="Minh Xuân Nguyễn">{{lcfirst:{{PAGENAME}}}}</abbr>}}
{{Tóm tắt về thành viên Wikipedia |
Tên = Nguyễn Xuân Minh |
Cấp = Hành chính viên |
Nơi ở = [[San Jose, California|San Jose]], [[California|Ca Li]], [[Hoa Kỳ]] |
Lúc sinh = [[9 tháng 3|Đinh Tỵ, Quý Mão]], [[1987|Đinh Mão]] |
Nơi sinh = [[New Orleans, Louisiana|New Orleans]], [[Louisiana]], Hoa Kỳ |
Giới tính = Nam |
Học vị = Tốt nghiệp |
Chuyên ngành = [[Nhà phát triển phần mềm]] |
Trường học = [[Đại học Stanford]]<ref name="Stanford">{{chú thích web|url=http://cs.stanford.edu/content/undergraduate-alumni|title=Undergraduate Alumni|publisher=Department of Computer Science, Stanford University|language=tiếng Anh}}</ref> |
Ngôn ngữ = [[Tiếng Anh]] <small>(tiếng mẹ đẻ)</small>, [[Tiếng Việt|Việt]] <small>(đang tập)</small>, [[Tiếng Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]] <small>(đang tập)</small><br /><small>Chữ cái phụ: [[Bảng mẫu tự phiên âm quốc tế|IPA]]</small> |
Ngôn ngữ lập trình = Từ [[AppleScript]] đến [[XUL|ZUL]] và mọi thứ nằm giữa |
Gia nhập = Ngày [[13 tháng 10]], [[2003]] [{{fullurle:Internet Society|diff=prev}}&oldid=76&useskin=nostalgia] |
Tổng số sửa đổi = 45.846 ([[Wikipedia:Danh sách thành viên Wikipedia theo số lần sửa trang|hạng 2]]) |
Cập nhật tổng số sửa đổi = 19:17, ngày 13 tháng 10 năm 2010 (UTC) |
Độ nghiện Wikipedia = 331,14 |
Cập nhật độ nghiện = 08:12, ngày 3 tháng 2 năm 2006 (UTC) |
Cấp độ nghiện = hơi cao, cần nghỉ vài ngày |
Màu độ nghiện = #ffff99 |
}}
Chào bạn, tôi là '''Nguyễn Xuân Minh''', [[Nhà phát triển phần mềm|người chuyên phát triển phần mềm]]. Tôi là [[người Mỹ gốc Việt]] ở [[San Jose, California|San José]], [[California|Ca Li]], [[Hoa Kỳ]], [[Trái Đất]], [[Hệ Mặt Trời]], [[Đám mây liên sao địa phương|bông địa phương]], [[bong bóng địa phương]], [[vành đai Gould]], [[Nhánh Orion|nhánh Lạp Hộ–Thiên Nga]], [[Ngân Hà]], [[phân nhóm Ngân Hà]], [[nhóm Địa phương]], [[siêu đám Xử Nữ]], [[Siêu đám Laniakea|siêu đám Laniākea]], [[vũ trụ]]. Đại khái vậy.
Tại Wikipedia tiếng Việt, tôi là người thiết kế những [[Wikipedia:Trang Chính|Trang Chính đầu tiên]], cựu Nhà Quản lý vi mô về Bảng tóm tắt và [[Trợ giúp:Liên kết giữa ngôn ngữ|Liên kết liên wiki]], và cũng là một người khoái nghịch ngợm bằng cách phát triển các [[Bản mẫu:Lịch tháng này|bản mẫu]] [[Bản mẫu:Convert|phức tạp]] [[Thành viên:Mxn/Rambot/Boilerplate 2|khó hiểu]] (hãy xem mã nguồn). Về mặt chính thức, tôi là [[Wikipedia:Bảo quản viên|bảo quản viên]] từ [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Đề nghị thành công#Nguyễn Hữu Dụng, Nguyễn Minh, và Joakim Löfkvist|2003]], [[Wikipedia:Hành chính viên|hành chính viên]] từ [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Đề nghị thành công#Nguyễn Xuân Minh, tổng quản lý|2005]], và [[Wikipedia:CheckUser|kiểm định viên]] từ 2010.
Tôi cũng làm hành chính viên cho [[wikt:Trang Chính|Wiktionary tiếng Việt]] và bảo quản viên cho [[b:Trang Chính|Wikibooks tiếng Việt]] và [[s:Trang Chính|Wikisource tiếng Việt]]. Ở [[m:Trang Chính|Meta]], tôi từng là một trong những người thường cập nhật trang đầu Wikipedia tại <span class="plainlinks">[http://www.wikipedia.org/ www.wikipedia.org]</span>. Trước đây tôi cũng làm quản lý [[m:Trang Chính|Meta]], <span class="plainlinks">[{{fullurle:OldWikisource:Trang Chính|uselang=vi}} Wikisource đa ngôn ngữ], và [[TenWiki:Trang Chính|Wikipedia 10]].
Ngoài thế giới Wikimedia, tôi cũng tham gia dự án xây dựng bản đồ mở [[OpenStreetMap]] và phát triển [[bộ gõ tiếng Việt]] AVIM cùng với [[Thành viên:Lt2hieu2004|Đặng Trần Hiếu]], nhất là phần mở rộng [http://www.1ec5.org/software/avim/index.vi.html AVIM] dành cho Firefox.
==Tóm lược các đóng góp==
Những năm đầu của Wikipedia tiếng Việt, tôi làm đủ thứ việc tại đây, chẳng hạn dịch bài, wiki hóa, tham gia các thảo luận sôi nổi, biểu quyết xóa bài, v.v. Ngày này, ngoài công việc ban ngày và các sở thích ban đêm như phát triển phần mềm và bản đồ nguồn mở, tôi tham gia không được tích cực bằng ngày xưa, thí dụ ít khi mò vào những cuộc tranh cãi sôi nổi hoặc chống phá hoại. Tuy nhiên, tôi vẫn luôn [[Wikipedia:Người nghiện Wiki|gắn bó]] với thế giới wiki.
Tôi có mục đích đẩy giới hạn khả năng của hệ thống bản mẫu [[MediaWiki]] và tiếp tục cập nhật và sửa chữa bản dịch tiếng Việt của phần mềm này tại [[BetaWiki:|Translatewiki.net]]. Về nội dung, tôi vẫn đôi khi dịch một vài bài từ Wikipedia tiếng Anh. Bên tiếng Anh, tôi tiếp tục nghiên cứu và viết bài mới về các đề tài có liên quan đến nơi tôi sinh trưởng, [[Cincinnati, Ohio|Cincinnati]].
==Đường tới đây==
{{Babel-3|en|vi-2|es-2}}
Hồi còn nhỏ, tôi có ba sở thích: vẽ toàn cảnh thành phố, sưu tập bản đồ, và tra cứu cuốn bách khoa toàn thư có trong nhà. Gia đình tôi có bộ sách bách khoa toàn thư tiếng Anh với tên ''Bách khoa toàn thư Kiến thức Grolier''. Sách viết rất hay vì đề cập đến nhiều đủ thứ đề tài. Mỗi bài có thêm nhiều hình ảnh và các biểu đò màu sắc rực rỡ. Nhưng đáng tiếc, trong số 24 quyển, chúng tôi [[VLOS:VLOS:Thảo luận/Wiki day tháng 11 năm 2008 tại Hà Nội/Minh|chỉ kiếm được hai quyển đầu]] tại siêu thị: “A–Ano” và “Ano–Bas”.
Vào khoảng 5 năm sau, trong việc nghiên cứu bài học cho lớp Giới thiệu Chính phủ, tôi đóng góp lần đầu tiên vào Wikipedia tiếng Anh như một người dùng vô danh. Sửa đổi nhỏ của tôi, tại ''[[:en:United States presidential line of succession|United States presidential line of succession]]'' ([[Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ]]), không tồn tại lâu vì [[:en:Talk:United States presidential line of succession/Archive 1#Todays line of succession|rõ ràng sai lầm]].
Đột ngột như vậy, tôi bị cuốn hút vào thế giới wiki. Tôi đã giúp bắt đầu Wikipedia tiếng Việt vào cuối năm 2003 và mở cửa Wiktionary tiếng Việt sau đó một thời gian ngắn. Ở Wikipedia tiếng Anh, tôi đã viết một bài rất dài về [[:en:St. Xavier High School (Cincinnati)|trường học của tôi]]. Vào độ tuổi trung học, nhiều khi tôi dùng thời gian ban đêm để viết cho Wikipedia tiếng Việt thay vì làm bài. Đây cũng là cách để tôi tập viết trong tiếng Việt. Rất tiếc, có lẽ dự án này vẫn chưa chỉnh sửa được tất cả những lỗi ngữ pháp xấu xa của tôi sau bao nhiêu năm nay!
Tôi hết sức cám ơn những người sửa lỗi tiếng Việt của tôi. Tôi sẽ cố gắng học hỏi và rút kinh nghiệm từ các chỉnh sửa của bạn.
<div class="mw-collapsible mw-collapsed" align="center">
<div>Các huy chương do thành viên khác tặng – cám ơn!</div>
<div class="mw-collapsible-content">
<gallery widths="75px" style="font-size: 90%; text-align: center;">
Tập tin:Surreal Barnstar.png|[[Thảo luận Thành viên:Mxn/2007#Huy chương Đóng góp đặc biệt|Huy chương Đóng góp Đặc biệt]]<br />[[Thành viên:Apple|An Apple of Newton]]<br />2007
Tập tin:Main Barnstar.png|[[Thảo luận Thành viên:Mxn/2008#Barnstar|Huy chương chính]]<br />[[Thành viên:Ngocnb|NgocNB]]<br />2008
Tập tin:Homemadebarnstar.png|[[Thảo luận Thành viên:Mxn/2009#Ngôi sao|Ngôi sao "nhìn tuy đơn giản"]]<br />[[Thành viên:Thick thi sock|Thick thi sock]]<br />2009
Tập tin:Random Acts of Kindness Barnstar.png|[[Thảo luận Thành viên:Mxn/2009#Thân Tặng|Ngôi sao vì các đóng góp]]<br />[[Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy|Trần Nguyễn Minh Huy]]<br />2009
/>2011
Tập tin:Barnstar-AV.png|Ngôi sao cho công sáng lập và nỗ lực không ngừng nghỉ xây dựng wiki ta.<br />[[thành viên:Trongphu|Trongphu]]<br />2011
Tập tin:Wp-Barnstar-police-I.png|Ngôi sao bảo quản viên lâu năm<br />[[Thành viên:Tnt1984|Tnt1984]]<br />2012
Tập tin:Tireless Contributor Barnstar Hires.gif|[[Thảo luận Thành viên:mxn/2014#Một ngôi sao dành cho bạn!|Ngôi sao Cống hiến không ngừng]]<br />[[Thành viên:Motoro|Motoro]]<br />2014
Tập tin:Tireless Contributor Barnstar Hires.gif|[[Thảo luận Thành viên:mxn/2015#Một ngôi sao dành cho bạn!|Ngôi sao Cống hiến không ngừng]]<br />[[Thành viên:Hanamie|Hanamie]]<br />2015
</gallery>
</div>
</div>
Tôi không thể nhấn mạnh đủ tầm quan trọng của sự giúp đỡ và hướng dẫn của người khác tại đây. Thực sự tôi được ghi công quá nhiều về sự phát triển của dự án này. Trong thời gian vài năm, [[Thành viên:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]], [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]], và nhiều người khác đã tham gia các thảo luận sôi nổi, chống phá hoại, và thực hiện các việc làm không vui một cách không ngừng.
Tuy không còn nhiều thì giờ tham gia tích cực như trước đây, rõ ràng là tôi không có đủ khả năng tháo gỡ mình khỏi wiki này, có lẽ vì cộng đồng ở đây và mục đích của dự án có giá trị vô cùng.
==Việc cần làm==
Tôi không bao giờ muốn bỏ đi khỏi dự án này, danh sách ở dưới để nhắc tôi về những việc cần làm khi có giờ rảnh:
*Chuyển đổi [[MediaWiki:Gadget-AVIM.js|AVIM.js]] sang nền tảng [https://github.com/wikimedia/jquery.ime jquery.ime]. <del>AVIM.js không hoạt động trong [[MW:VisualEditor|Trình soạn thị giác]] (VisualEditor) nên phải cài đặt phần mở rộng [[MW:Extension:Narayam|Narayam]]/[[MW:Extension:UniversalLanguageSelector|ULS]] để tiếp tục sử dụng bộ gõ JavaScript.</del> (Các phần mở rộng AVIM [Firefox] và AVIM Typing [Chrome] vẫn còn hoạt động tốt.)
*Tạo ra các [[:Thể loại:Bài địa danh Hoa Kỳ dùng mẫu]] dùng [[Thành viên:Mxn/Rambot/Boilerplate 2]]:
**<del>Xin [[:en:User:Ram-Man|Ram-Man]] lần nữa bắt đầu việc để Wikipedia tiếng Việt truy nhập cơ sở dữ liệu của ông để tạo ra loạt bài về các thành phố, thị xã, trị trấn, phường, và quận ở Hoa Kỳ.</del> Xem [[Thành viên:Mxn/Rambot]].
**Hình như Ram-Man không còn quan tâm về việc này nữa. Tôi sẽ cố gắng lấy thông tin dùng ''regular expression'' và bằng tay để tạo ra các mục địa danh. Dĩ nhiên tôi sẽ dùng con robot cho việc này.
*'''[[Wikipedia:Dữ liệu nhân vật|Dữ liệu nhân vật]]''':
**Thêm thẻ {{tl|Thời gian sống}} vào các mục nhân vật ở những thể loại [http://tools.wikimedia.de/~daniel/WikiSense/CategoryIntersect.php?wikilang=vi&wikifam=.wikipedia.org&basecat={{urlencode:Sinh theo năm}}&basedeep=4&templates={{urlencode:Thời gian sống}}&mode=al&go={{urlencode:Tra cứu}}&userlang=vi sinh theo năm] và [http://tools.wikimedia.de/~daniel/WikiSense/CategoryIntersect.php?wikilang=vi&wikifam=.wikipedia.org&basecat={{urlencode:Mất theo năm}}&basedeep=4&templates={{urlencode:Thời gian sống}}&mode=al&go={{urlencode:Tra cứu}}&userlang=vi mất theo năm].
**Cộng thêm một hồ sơ Dữ liệu nhân vật cho mỗi mục người ở đây, và tạo ra khoảng chừng 1.000 bài ngắn về nhân vật để cộng thêm dữ liệu.
**Định lại dạng của các mục ngày, và mở rộng hai phần "Ngày sinh" và "Ngày mất" dùng thông tin của các hồ sơ Dữ liệu nhân vật.
**Biên soạn danh sách những câu bắt đầu với "(vào) ngày <var>xx</var> tháng <var>yy</var> năm <var>zzzz</var>", và mở rộng phần "Sự kiện" ở các mục ngày dùng thông tin của danh sách này.
*[[:Thể loại:Bài cần trang định hướng]]
*http://tools.wikimedia.de/~magnus/missing_images.php?lang=vi
*Viết một bản văn lệnh (''script'') để [[Thành viên:DHN-bot|DHN-bot]] có thể tạo ra hàng loạt mục năm, và để tạo ra các trang dựa trên các cơ sở dữ liệu của Ram-Man.
Nếu bạn có muốn tôi làm thêm việc khác, xin hãy <span class="plainlinks">[{{fullurle:Thảo luận Thành viên:Mxn|action=edit|section=new}} nhắn tin]</span> cho tôi. Lúc nào tôi cũng cần nhớ câu của [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]: "never sacrifice quality for quantity" (đừng bao giờ hy sinh chất lượng để nghĩ đến số lượng).
==Trang phụ dưới đây==
{{Đặc biệt:Prefixindex/Thành viên:Mxn/}}
==Chú thích==
{{tham khảo|30em}}
==Liên kết ngoài==
*[http://notes.1ec5.org/ Minh’s Notes], blog của tôi
{{Đang học tiếng Việt}}
{{Trang thành viên}}
[[Thể loại:Hành chính viên|{{PAGENAME}}]]
[[Thể loại:Thành viên đóng góp đặc biệt|{{PAGENAME}}]]
[[Thể loại:Thành viên sinh viên|{{PAGENAME}}]]
[[Thể loại:Thành viên lập trình|{{PAGENAME}}]]
[[Thể loại:Thành viên viết blog|{{PAGENAME}}]]
[[Thể loại:Thành viên liên kết Wikipedia-Wiktionary|{{PAGENAME}}]]
[[Thể loại:Thành viên Wikipedia tại California]]
[[id:Pengguna:mxn]]
[[bn:ব্যবহারকারী:mxn]]
[[de:Benutzer:mxn]]
[[en:User:Mxn]]
[[es:Usuario:Mxn]]
[[fr:Utilisateur:Mxn]]
[[it:Utente:mxn]]
[[kl:User:Mxn]]
[[ht:Itilizatè:mxn]]
[[ku:Bikarhêner:Mxn]]
[[cr:User:Mxn]]
[[ja:利用者:mxn]]
[[qu:Ruraq:Mxn]]
[[ru:Участник:mxn]]
[[simple:User:Mxn]]
[[sl:Uporabnik:Mxn]]
[[zh:User:mxn]]
|
14641
|
13
|
Tiếng Việt
|
0
| null | null |
74131482
|
73641019
| 2025-09-17T17:21:53
| false
|
Chữ QN vẫn là chữ Latinh nên là đề cập thẳng luôn, không cần vòng vo làm gì.
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
b70uumriryta68bbyc59pu33fcecpqv
|
{
"username": "Messhyu",
"id": "990383",
"ip": null
}
|
{{Khóa|small=yes}}
{{Infobox language
| name = Tiếng Việt
| pronunciation = {{plainlist|
*{{IPA|vi|tiəŋ˧˦ viət̚˧˨ʔ|}} (Hà Nội)
*{{IPA|vi|tiəŋ˦˧˥ viək̚˨˩ʔ|}} (Huế)
*{{IPA|vi|tiəŋ˦˥ viək̚˨˩˨|}} ~ {{IPA|vi|tiəŋ˦˥ jiək̚˨˩˨|}} (TP. Hồ Chí Minh)
}}
| speakers = [[ngôn ngữ đầu tiên|L1]]: {{sigfig|86,130,550|2}} triệu
| ethnicity = [[Người Việt|Việt]] (Kinh)
| speakers2 = [[ngôn ngữ thứ hai|L2]]: {{sigfig|10,853,000|2}} triệu<br/>Tổng: {{sigfig|96,983,550|2}} triệu <small>(2019)</small><ref name="e28|vie|Vietnamese">[https://www.ethnologue.com/language/vie/ Vietnamese] at ''Ethnologue'' (28th ed., 2025)</ref>
| familycolor = Austroasiatic
| fam2 = [[Nhóm ngôn ngữ Việt|Vietic]]
| fam3 = [[Nhóm ngôn ngữ Việt|Việt–Mường]]
<!--| ancestor = [[Tiếng Việt-Mường nguyên thủy|Tiền Vietic]]
| ancestor2 = [[#Lịch sử|Tiếng Việt cổ]]
| ancestor3 = [[#Lịch sử|Tiếng Việt trung đại]]-->
| script = [[Chữ Latinh]] ([[Chữ Quốc ngữ]])<br/>[[Chữ nổi tiếng Việt]]<br/>[[Chữ Nôm]] (lịch sử)
| nation = {{Flag|Việt Nam}}
| minority = {{plainlist|
*{{flag|Séc}}
*{{flag|Slovakia}}
*{{Flagicon image|Flag of San Francisco, California.svg}}[[San Francisco]], Hoa Kỳ }}
| agency = {{tree list}}
*[[Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam]]
**[[Viện Ngôn ngữ học (Việt Nam)|Viện Ngôn ngữ học]]
{{tree list/end}}
| iso1 = vi
| iso2 = vie
| iso3 = vie
| lingua = 46-EBA
| map = Color-coded Vietnamese language distribution world map counting from 10,000 user or above vector.svg
| mapsize = 320
| mapcaption = Những nơi có số lượng người nói tiếng Việt đáng kể
| notice = IPA
| glotto = viet1252
| glottorefname = Vietnamese Language
}}
{{Văn hóa Việt Nam}}
'''Tiếng Việt''' hay '''tiếng Kinh''' là một [[ngôn ngữ]] thuộc [[ngữ hệ Nam Á]], được công nhận là [[ngôn ngữ chính thức]] tại [[Việt Nam]]. Đây là [[Ngôn ngữ đầu tiên|tiếng mẹ đẻ]] của khoảng 85% [[Luật quốc tịch Việt Nam|dân cư Việt Nam]] và một bộ phận đáng kể 5 triệu [[Việt kiều]] ở ngoại quốc, đồng thời là [[ngôn ngữ thứ hai]] của [[Các dân tộc tại Việt Nam|các dân tộc thiểu số tại Việt Nam]]. Trên thế giới, tiếng Việt được công nhận là một trong những ngôn ngữ chính thức của Thành phố [[San Francisco]] tại [[Hoa Kỳ]],<ref>{{Chú thích web |url=https://languagemagazine.com/2024/09/16/san-francisco-makes-vietnamese-official/ |tiêu đề=San Francisco Makes Vietnamese Official |họ=George|tên=Ashley| ngày=2024-09-16 |website=Language Magazine|ngày truy cập=2025-03-11}}</ref> và là ngôn ngữ chính thức của một dân tộc thiểu số được công nhận tại [[Séc]] và [[Slovakia]].
Dựa trên vốn từ vựng cơ bản, tiếng Việt đã được giới ngôn ngữ học phân loại là [[ngữ hệ Nam Á|một ngôn ngữ Nam Á]], có quan hệ di truyền với những ngôn ngữ như [[tiếng Mường|Mường]], [[tiếng Khmer|Khmer]], [[tiếng Môn|Môn]], v.v. Đây cũng là ngôn ngữ Nam Á được sử dụng bởi nhiều người nhất (hơn hẳn tổng số người nói tất cả các ngôn ngữ khác cùng trong [[ngữ hệ]] cộng lại). Xuyên suốt quá trình lịch sử, tiếng Việt đã tiếp nhận nhiều ảnh hưởng từ các thứ tiếng thuộc ngữ hệ ngoại lai như [[tiếng Hán|Hán]], [[Ngữ hệ Tai-Kadai|Tai-Kadai]], v.v. qua đó phát sinh nhiều đặc điểm khác thường so với các ngôn ngữ chị em, chẳng hạn như [[thanh điệu]] hoặc hình vị [[đơn âm tiết]].
== Lịch sử ==
Theo A. G. Haudricourt giải thích từ năm [[1954]], [[Ngữ chi Việt|nhóm ngôn ngữ Việt-Mường]] ở thời kỳ khoảng đầu [[Công nguyên]] là những [[ngôn ngữ]] hay [[phương ngữ]] không [[thanh điệu]]. Về sau, qua quá trình giao thoa với Hoa ngữ và nhất là với các ngữ thuộc [[ngữ hệ Tai-Kadai]] vốn có hệ thống thanh điệu phát triển cao hơn, hệ thống thanh điệu trong tiếng Việt xuất hiện và có diện mạo như ngày nay, theo quy luật hình thành thanh điệu. Sự xuất hiện các thanh điệu, bắt đầu khoảng [[thế kỷ VI|thế kỷ thứ VI]] (thời kỳ [[Bắc thuộc]] trong [[lịch sử Việt Nam]]) với 3 thanh điệu và phát triển thêm vào khoảng [[thế kỷ XII]] ([[nhà Lý]]) với 6 [[thanh điệu]]. Sau đó một số phụ âm đầu biến đổi cho tới ngày nay. Trong quá trình biến đổi, các phụ âm cuối rụng đi làm thay đổi các kết thúc âm tiết và [[phụ âm]] đầu chuyển từ lẫn lộn vô thanh với hữu thanh sang tách biệt.
Ví dụ<ref name="Âm vị tiếng Việt">{{chú thích web|url=https://ngonngu.net/amvi_tiengviet/64|title=Âm vị và các hệ thống âm vị tiếng Việt|date=23 tháng 8, 2006}}</ref> của A.G. Haudricourt.
{| class="wikitable"
|-
! Đầu Công nguyên <br />(vô thanh điệu)!!Thế kỷ VI <br />(3 thanh)!! Thế kỷ XII <br />(6 thanh)!! Ngày nay
|-
|pa||pa||pa||ba
|-
|sla, hla||hla||la||la
|-
|ba||ba||pà||bà
|-
|la||la||là||là
|-
|pas, pah||pà||pả||bả
|-
|slas, hlah||hlà||lả||lả
|-
|bas, bah||bà||pã||bã
|-
|las, lah||là||lã||lã
|-
|pax, paʔ||pá||pá ||bá
|-
|slax, hlaʔ||hlá||lá||lá
|-
|bax, baʔ||bá||pạ ||bạ
|-
|lax, laʔ||lá||lạ||lạ
|}
===Trước thời Pháp thuộc===
{{xem thêm|Văn ngôn|Từ Hán Việt}}
Tiếng Việt là ngôn ngữ dùng trong sinh hoạt giao tiếp của dân thường từ khi lập nước. Giai đoạn từ đầu Công nguyên, tiếng Việt có những âm không có trong [[tiếng Trung]]. Từ khi [[tiếng Trung]] có ảnh hưởng tới [[Việt Nam]] thông qua các con đường và bao gồm các giai đoạn khác nhau, tiếng Việt bắt đầu có những âm vay mượn từ [[tiếng Trung]]. Các tác giả Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu và Hoàng Trọng Phiến trong cuốn sách ''Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt'' chia quá trình tiếp xúc Hán – Việt thành 2 giai đoạn chính:
* Giai đoạn từ đầu Công nguyên đến đầu thời [[nhà Đường]] (đầu [[Thế kỷ 8|thế kỷ VIII]]), từ vựng tiếng Hán ảnh hưởng tới tiếng Việt trong giai đoạn này gọi là [[từ Hán cổ]];
* Giai đoạn từ thời [[nhà Đường]] ([[Thế kỷ 8|thế kỷ VIII]] – [[Thế kỷ 10|thế kỷ X]]) trở về sau, từ vựng tiếng Hán ảnh hưởng tới tiếng Việt trong giai đoạn này gọi là [[từ Hán Việt]].
Từ Hán cổ và từ Hán Việt gọi chung là [[từ gốc Hán]].
1 số từ ngữ Hán cổ có thể kể đến như "[[đầu]]", "[[gan]]", "[[ghế]]", "ông", "bà", "cô", "chè", "ngà", "chén", "chém", "chìm", "buồng", "buồn", "buồm", "mùi", "mùa"... Từ Hán cổ là những từ gốc Hán du nhập vào tiếng Việt từ lâu hơn, đã đồng hoá mạnh hơn, nên những từ này hiện nay là từ thông thường trong hoạt động xã hội đối với người Việt.
Hệ thống [[từ Hán-Việt|từ Hán Việt]] trong tiếng Việt bằng cách đọc các [[chữ Hán]] theo [[Âm vị học tiếng Việt|ngữ âm]] hiện có của tiếng Việt (tương tự như [[người Nhật Bản]] áp dụng [[kanji]] đối với chữ Hán và [[katakana]] với các tiếng nước ngoài khác). Hiện nay có 1945 [[chữ Hán]] thông dụng trong [[tiếng Nhật]], cũng có khoảng 2000 [[Hanja|từ Hán–Hàn]] thông dụng. Số lượng [[từ vựng tiếng Việt]] có thêm hàng loạt các yếu tố Hán–Việt. Như là "chủ", "ở", "tâm", "minh", "đức", "thiên", "tự do",... giữ nguyên nghĩa chỉ khác cách đọc; hay thay đổi vị trí như "nhiệt náo" thành "náo nhiệt", "thích phóng" thành "phóng thích", "đảm bảo" thành "bảo đảm"...; hoặc rút gọn như "thừa trần" thành "trần" (trong ''trần nhà''), "lạc hoa sinh" thành "lạc" (trong ''củ lạc'', còn gọi là ''đậu phộng'')...; hoặc đọc chệch đi như ''sáp nhập'' (chữ Hán: 插入) thành ''sát nhập'', ''thống kế'' (統計) thành ''thống kê'', ''để kháng'' (抵抗) thành ''đề kháng'', ''chúng cư'' (眾居) thành ''chung cư'', ''bảo cô'' (保辜) thành ''báo cô'', ''vãng cảnh'' (往景) thành ''vãn cảnh'' (晚景), ''khuyến mãi'' (勸買) thành ''khuyến mại'' (勸賣), vân vân; hay đổi khác nghĩa hoàn toàn như "phương phi" trong [[tiếng Hán]] có nghĩa là "hoa cỏ thơm tho" thì trong tiếng Việt lại là "béo tốt", "bồi hồi" trong [[tiếng Hán]] nghĩa là "đi đi lại lại" sang tiếng Việt thành "bồn chồn, xúc động"... Mặt khác, [[người Trung Quốc]] gọi là [[Thái Sơn]], [[Hoàng Hà]], cổ thụ... thì [[người Việt]] lại đọc là [[núi Thái Sơn]], [[sông Hoàng Hà]], cây cổ thụ (mặc dù ''sơn'' = núi, ''hà'' = sông, ''thụ'' = cây)... Do tính quy ước của ngôn ngữ mà phần nào đó các cách đọc sai khác với [[tiếng Hán]] vẫn có ai đó chấp nhận và sử dụng trong khi các nhà nghiên cứu ngôn ngữ tiếng Việt hiện nay cũng như các cơ quan, các cấp quản lý, tổ chức xã hội – nghề nghiệp lẫn các [[nhà khoa học]] Việt Nam có thể chưa tìm được tiếng nói chung trong việc chuẩn hoá cách sử dụng tên riêng và từ vựng mượn từ tiếng nước ngoài.<ref name="tiengviet1">[http://www.khoahocviet.info/meresci/vi/meresci05c2.html Thuật ngữ và tên riêng tiếng nước ngoài, Nguyễn Văn Khang (2003), http://www.khoahocviet.info/] Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015</ref> Bên cạnh đó, có những từ có thể đã dùng sai như "[[quan ngại]]" dùng và hiểu như "lo ngại", "vấn nạn" hiểu là "vấn đề nan giải", "vô hình trung" thì viết thành "Vô hình trung" hay "vô hình dung", "việt dã" là "chạy dài"; "trứ tác" dùng như "sáng tác",<ref name="tiengviet2" /> "[[phong thanh]]" dùng như "phong phanh", "[[bàng quan]]" dùng như "[[bàng quang]]", "[[đào ngũ]]" dùng là "đảo ngũ", "tham quan" thành "thăm quan", "xán lạn" thành "sáng lạng"...
Theo ước lượng của các nhà nghiên cứu, [[Từ Hán-Việt|từ Hán Việt]] chiếm khoảng trên dưới 70% vốn từ trong phong cách [[chính luận]], [[khoa học]] (Maspéro thì cho rằng, chúng chiếm hơn 60% lượng từ tiếng Việt).<ref name="tiengviet1" /><ref name="tiengviet2">[http://vns.hnue.edu.vn/?page=service_detail&TID=273 VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TỪ HÁN VIỆT VÀ VIỆC DẠY – HỌC TỪ HÁN VIỆT HIỆN NAY] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130430124029/http://vns.hnue.edu.vn/?page=service_detail&TID=273 |date = ngày 30 tháng 4 năm 2013}} Khoa Việt Nam học, Đại học sư phạm Hà Nội. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2015</ref> Tác giả [[Lê Nguyễn Lưu]] trong cuốn sách ''Từ chữ Hán đến chữ Nôm'' thì cho rằng về lĩnh vực chuyên môn và khoa học tỉ lệ này có thể lên đến 80% nhưng khi nhận xét về văn ngữ trong một cuốn tiểu thuyết thì chỉ còn 12,8%, kịch nói rút xuống còn 8,9% và ngôn ngữ nói chuyện hằng ngày còn thấp hơn nữa.<ref name="chữ">Lê Nguyễn Lưu, ''Từ chữ Hán đến chữ Nôm''. Huế: nxb Thuận Hóa, 2002. tr 202-210</ref>
Các từ và từ tố Hán Việt tạo ra các từ ngữ mới cho tiếng Việt như ''sĩ diện'', ''phi công'', ''bao gồm'', ''sống động'', ''sinh đẻ'', vân vân. Trong khi tiếng Việt gọi là ''phát thanh'' (發聲) thì tiếng Hán lại gọi là 廣播 ''quảng bá''; tiếng Việt gọi là ''truyền hình'' (傳形) thì tiếng Hán gọi là 電視 ''điện thị''; tiếng Việt gọi là ''thành phố'' (城鋪), ''thị xã'' (市社) thì tiếng Hán gọi là 市 ''thị''. Tiếng Việt đã lợi dụng được những thành tựu ngôn ngữ trong tiếng Hán để tự cải tiến mình.
Kể từ đầu [[thế kỷ XI|thế kỷ thứ XI]], [[Nho giáo|Nho học]] phát triển, việc học [[Văn ngôn|cổ văn]] gia tăng, tầng lớp trí thức mở rộng tạo tiền đề cho một nền văn chương của người Việt bằng cổ văn phát triển với các áng văn thư ví dụ như ''[[Nam quốc sơn hà]]'' bên [[sông Cầu|sông Như Nguyệt]] (sông Cầu).
[[Tập tin:Cochinchinese language by John Barrow.png|nhỏ|Tiếng Việt Nam theo [[John Barrow]] trong sách "A Voyage to Cochin China, in the years 1792, and 1793: containing a general view of the productions..."]]
[[Tập tin:Vocabularies of Thai Vietnamese Kambojans Champa Mon Lao Pali by John Crawfurd book Published by H Colburn London 1828.jpg|nhỏ|Từ vựng [[tiếng Thái]], tiếng Việt, [[tiếng Khmer]], [[tiếng Chăm]], [[tiếng Lào]], [[tiếng Môn]], [[tiếng Pali]],... trong sách của [[John Crawfurd]] xuất bản năm [[1828]].]]Cùng thời gian này, ai đó xây riêng 1 hệ thống chữ viết cho người Việt theo nguyên tắc ghi âm tiết phát triển, đó là [[chữ Nôm]]. Để tiện cho việc học [[chữ Hán]] và [[chữ Nôm]] của người Việt, [[Ngô Thì Nhậm]] (1746–1803) đã biên soạn cuốn sách ''Tam thiên tự giải âm'' (còn gọi là [[Tam thiên tự]], Tự học toản yếu). ''Tam thiên tự giải âm'' chỉ lược dạy 3000 [[chữ Hán]], [[Chữ Nôm|Nôm]] thông thường, đáp ứng nhu cầu cần thiết, nhớ chữ, nhớ nghĩa từng chữ, mỗi câu 4 chữ. Hiệp vần cũng có điểm đặc biệt, tức là [[vần lưng]] (yêu vận, vần giữa câu). Tiếng thứ 4 câu đầu hiệp với tiếng thứ hai câu dưới rồi cứ thế mãi đến 3000 chữ, 750 câu. Ví dụ: Thiên – trời, địa – đất, cử – cất, tồn – còn, tử – con, tôn – cháu, lục – sáu, tam – ba, gia – nhà, quốc – nước, tiền – trước, hậu – sau, ngưu – trâu, mã – ngựa, cự – cựa, nha – răng, vô – chăng, hữu – có, khuyển – chó, dương – dê,... [[Trần Văn Giáp]] đánh giá đây tuy chỉ là quyển sách dạy học vỡ lòng về [[chữ Hán]] như đã nêu ở trên nhưng thực ra cũng có thể coi nó chính là sách ''Từ điển Hán Việt'' thông thường và phổ biến ở cuối [[thế kỷ XVIII]], cùng thời với các sách ''Chỉ nam ngọc âm, Chỉ nam bị loại'' và xuất hiện trước các sách ''[[Nhật dụng thường đàm]]'', ''Thiên tự văn'' và ''Đại Nam quốc ngữ''.<ref>[http://hannom.vass.gov.vn/noidung/TapChi/Pages/baiviet.aspx?ItemID=102 Về cuốn Tam thiên tự do Ngô Thì Nhậm soạn, HOÀNG HỒNG CẨM]{{Liên kết hỏng|date = ngày 6 tháng 7 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }} Tạp chí Hán Nôm, Số 1 (80) 2007; Tr.18-26</ref>
=== Thời Pháp thuộc ===
Từ khi [[Pháp]] xâm lược Việt Nam vào nửa cuối [[thế kỷ XIX|thế kỷ thứ XIX]], [[tiếng Pháp]] dần thay thế vị trí của [[Văn ngôn|cổ văn]], trở thành ngôn ngữ chính thức trong [[giáo dục]], [[hành chính]] và [[ngoại giao]]. [[Chữ Quốc ngữ]] ([[chữ Latinh]] tiếng Việt), do một số nhà truyền giáo [[châu Âu]] tạo ra, đặc biệt là hai [[tu sĩ]] người Bồ Đào Nha [[Gaspar do Amaral]] và [[Antonio Barbosa]], với mục đích ban đầu là dùng [[ký tự Latinh]] ghi lại tiếng Việt, được [[Pháp thuộc|chính quyền Pháp thuộc]] bảo hộ sử dụng nhằm thay thế chữ Hán với chữ Nôm để đồng văn tự với [[tiếng Pháp]], dần dần sử dụng phổ biến trong xã hội cùng tiếng Pháp.
''[[Gia Định báo]]'' là tờ báo đầu tiên mà phát hành bằng chữ Quốc ngữ tại Nam Kỳ vào năm [[1865]], đặt nền móng cho sự phát triển và xu hướng của [[chữ Quốc ngữ]] như là chữ viết chính của tiếng Việt sau này.
Mặt khác, những khái niệm chính trị xã hội, kỹ thuật mới dẫn đến việc nhập các thuật ngữ, từ ngữ mới. Có 2 xu hướng về cách thức nhập thuật ngữ là:
# Nhập từ phiên âm của ngôn ngữ phương Tây, chủ yếu là từ [[tiếng Pháp]] và có thể sử dụng bởi tầng lớp thị dân có thể vốn không thạo chữ Hán <ref>[http://ngonngu.net/index.php?m=print&p=193 Phân lớp từ ngữ theo nguồn gốc, Các từ ngữ gốc Ấn-Âu] Theo Mai Ngọc Chừ; Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến. Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt. Nhà xuất bản Giáo dục, H., 1997, trang 213–219.</ref> như ''ghi đông'', ''phanh'', ''lốp'', ''găng'', ''pê đan'', ''phuốc tăng'' (nay gọi là ''phuộc''),...
# Nhập qua [[Phiên âm Hán-Việt|âm Hán Việt]] của [[chữ Hán]] từ [[tiếng Trung]] và [[tiếng Nhật]] ([[từ Hán-Việt gốc Nhật]]) như ''chính đảng'', ''kinh tế'', ''giai cấp'', ''bán kính, [[Câu lạc bộ (tổ chức)|câu lạc bộ]],''... Trong giới văn hoa thì các tên riêng phương tây mà dùng là [[từ Hán-Việt|từ Hán Việt]] như Á Căn Đình ([[Argentina]]), Nã Phá Luân ([[Napoleon]]),... hay Tòa Bạch Ốc (Nhà Trắng),...
=== Sau năm 1945 ===
Tiếng Việt thay thế hoàn toàn [[tiếng Pháp]] và [[văn ngôn]], trở thành ngôn ngữ làm việc cấp quốc gia duy nhất của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Trong thời kỳ [[chiến tranh Việt Nam]], sự phát triển tiếng Việt trong chính thể [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ở miền Bắc và [[Việt Nam Cộng hòa]] ở miền Nam diễn ra có khác nhau, chủ yếu ở sử dụng [[từ Hán-Việt]] và phiên âm tên trong tiếng nước ngoài.
Tại miền Bắc ([[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]) có xu hướng chuyển sang sử dụng [[từ thuần Việt]] thay thế từ Hán Việt cùng nghĩa còn ở miền Nam ([[Việt Nam Cộng hòa]]) thì vẫn giữ nguyên việc sử dụng [[từ Hán-Việt|từ Hán Việt]] như thời trước 1945. Ví dụ như miền Nam vẫn giữ tên "Ngân hàng Quốc gia" trong khi miền Bắc đổi thành "Ngân hàng Nhà nước" (1960), miền Nam gọi là "phi trường" thì miền Bắc gọi là "sân bay", miền Nam gọi là "Ngũ Giác Đài" thì miền Bắc gọi là "Lầu Năm Góc", miền Nam gọi là "Đệ nhứt thế chiến" thì miền Bắc gọi là "Chiến tranh thế giới thứ nhất", miền Nam gọi là "hỏa tiễn" thì miền Bắc gọi là "tên lửa", miền Nam gọi là "thủy quân lục chiến" còn miền Bắc đổi thành "lính thủy đánh bộ",... Ngược lại ở miền Bắc lại dùng một số danh từ bắt nguồn từ tiếng Hán như "tham quan", "sự cố", "nhất trí", "đăng ký", "đột xuất", "vô tư",... thì miền Nam lại dùng những chữ "thăm viếng", "trở ngại/trục trặc", "đồng lòng", "ghi tên", "bất ngờ", "thoải mái",...
Việc phiên dịch địa danh tiếng nước ngoài thì ở miền Nam vẫn theo cách trước 1945 là dùng tên theo [[từ Hán-Việt|từ Hán Việt]], như Băng Đảo ([[Iceland]]), [[Úc|Úc Đại Lợi]] (Australia), Hung Gia Lợi ([[Hungary]]), Ba Tây ([[Brazil]]),... Tại miền Bắc thì chuyển sang dùng tên gọi bắt nguồn từ ngôn ngữ không phải tiếng Hán (thí dụ: Ai-xơ-len, Ô-xtrây-li-a, Hung-ga-ri...), trừ ra một số tên Hán Việt phổ biến như "Pháp", "Đức", "Anh", "Nga"... Cá biệt (có thể là duy nhất) 1 tên [[tiếng Trung]] là ''Zhuang'' ([[người Tráng]]) "phiên âm trực tiếp" thành ''Choang'' trong tên gọi chính thức ''"[[Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây]]".''<ref name =KttChoang-Gt >[http://yn.dongxingnet.com/index.php?m=content&c=index&a=show&catid=48&id=201 Giới thiệu về khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200611114640/http://yn.dongxingnet.com/index.php?m=content&c=index&a=show&catid=48&id=201 |date = ngày 11 tháng 6 năm 2020}}. Đông Hưng Online, 06/12/2017. Truy cập 30/06/2019.</ref><ref name =name1 group =note >Tên gọi ''"[[Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây]]"'' xuất hiện trên ''Báo ảnh Trung Quốc'' cỡ năm 1958, do biên tập viên của báo trú tại Hà Nội đã phiên âm trực tiếp từ ''Zhuang'' theo giọng Hà Nội thành ''Choang'' mà lẽ ra phải là ''Troang''. Giới chức Quảng Tây sử dụng tên này khi sang làm việc với bên Việt Nam.</ref>
Sau khi [[Việt Nam]] thống nhất vào năm 1975, quan hệ Bắc-Nam đã kết nối lại. Gần đây, sự phổ biến hơn của các phương tiện truyền thanh và truyền hình trên toàn quốc góp phần chuẩn hóa tiếng Việt về [[Chính tả tiếng Việt|chính tả]] và âm điệu. Từ Hán Việt và từ thuần Việt được người Việt sử dụng song song tùy thuộc ngữ cảnh hay văn phong. Sự di cư để học tập và làm việc giữa các vùng miền giúp mọi người ở Việt Nam được tiếp xúc và hiểu nhiều hơn với các [[phương ngữ tiếng Việt]].
== Phân bố ==
[[Tập tin:Natively Vietnamese-speaking areas.png|alt=Mức độ phổ biến của tiếng Việt trên khắp lãnh thổ Việt Nam.|nhỏ|260x260px|Phân bố độ phổ biến của tiếng Việt trên lãnh thổ [[Việt Nam]]. Trong đó các khu vực màu vàng nhạt là các khu vực sử dụng tiếng dân tộc bản địa trong đời sống là nhiều hơn so với tiếng Việt.]]
Theo [[Ethnologue]], tiếng Việt có tại [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh]], [[Ba Lan]], [[Campuchia]], [[Bờ Biển Ngà|Côte d'Ivoire]], [[Đức]], [[Hà Lan]], [[Lào]], [[Na Uy]], [[Nouvelle-Calédonie]], [[Phần Lan]], [[Pháp]], [[Philippines]], [[Cộng hòa Séc]], [[Sénégal]], [[Thái Lan]], [[Vanuatu]], [[Đài Loan]], [[Nga]]... Riêng [[Trung Quốc]] có [[Người Kinh (Trung Quốc)|người Kinh bản địa]] ở [[Đông Hưng]], tiếng Việt của họ có pha trộn âm giọng của các ngôn ngữ Hán ([[Quan thoại]], [[tiếng Quảng Đông]],...).
Tiếng Việt là ngôn ngữ dân tộc thiểu số tại [[Cộng hòa Séc]] vì người Việt được công nhận là "dân tộc thiểu số" tại Séc.<ref>{{chú thích web |url=http://baodatviet.vn/chinh-tri-xa-hoi/201307/nguoi-viet-duoc-cong-nhan-la-dan-toc-thieu-so-tai-sec-2349915/ |ngày truy cập=2013-07-05 |tựa đề=Người Việt được công nhận là dân tộc thiểu số tại Séc - DVO - Báo Đất Việt<!-- Bot generated title --> |archive-date = ngày 14 tháng 7 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140714174759/http://baodatviet.vn/chinh-tri-xa-hoi/201307/nguoi-viet-duoc-cong-nhan-la-dan-toc-thieu-so-tai-sec-2349915/ |url-status=dead }}</ref>
== Phương ngữ ==
{{chính|Phương ngữ tiếng Việt}}
Tiếng Việt có sự thay đổi trong giọng nói từ Bắc vào Nam, không đột ngột mà ''tiệm tiến'' dần theo từng vùng liền nhau. Trong đó, giọng Bắc (Nam Định – Thái Bình), giọng Trung [[Huế]] và giọng Nam [[Sài Gòn]] là 3 phân loại chính. Những tiếng địa phương này khác nhau ở giọng điệu và từ địa phương. Thanh ngã và thanh hỏi ở miền Bắc rõ hơn ở miền Nam và Trung. Miền Bắc phát âm một số phụ âm (tr, ch, n, l...) khác với miền Nam và miền Trung. Giọng Huế có nhiều từ vựng địa phương hơn những giọng khác. [[Từ điển Việt-Bồ-La]] (1651) của [[Alexandre de Rhodes]] lấy tiếng miền Bắc làm nền tảng, Dictionarium Anamitico Latinum (1772-1773) của Pierre Pigneaux de Béhaine lấy tiếng miền Nam làm nền tảng.<ref>{{chú thích web|url=http://www.vienngonnguhoc.gov.vn/?act=News&do=Detail&nid=101|title=Viện Ngôn ngữ học - Tin tức, thông báo, sự kiện|website=www.vienngonnguhoc.gov.vn}}</ref> Theo trang thông tin của Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quốc<ref name="ĐSQ">{{chú thích web| url = http://www.vnemba.org.cn/vnemb.china/zh/nr050708132637/nr050727110709| ngày truy cập = ngày 22 tháng 11 năm 2011| nhà xuất bản = Trang thông tin Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quốc| ngôn ngữ = zh| archive-date = ngày 23 tháng 11 năm 2010 | archive-url = https://web.archive.org/web/20101123000714/http://www.vnemba.org.cn/vnemb.china/zh/nr050708132637/nr050727110709| url-status = dead| title = 越南驻华大使馆 - 越南Abc}}</ref> và học giả Laurence Thompson<ref>{{chú thích sách |last=Thompson|first=Laurence|title=A Vietnamese Reference Grammar|publisher=University of Hawaii Press|year=1987|isbn=0824811178|pages=3|url=http://books.google.com/books?id=XN7SHNeZ_ksC&pg=PA3&dq=vietnamese+standard+pronunciation&ei=ZbghSbanPI_QkwTrwo3xBg#PPA3,M1}}</ref> thì cách đọc tiêu chuẩn hiện nay dựa vào giọng Hà Nội. Tuy nhiên, chưa có quy định nào nói rằng giọng Hà Nội là chuẩn quốc gia.<ref>{{chú thích web|url=https://vietnamnet.vn/chua-co-quy-dinh-giong-ha-noi-la-chuan-quoc-gia-101568.html|title=Báo VietnamNet|first=VietNamNet|last=News|website=VietNamNet News}}</ref>
== Ngữ âm ==
{{chính|Ngữ âm tiếng Việt}}
===Nguyên âm===
Dưới đây là bảng các nguyên âm theo giọng Hà Nội.
:{| class="wikitable" style="text-align: center;"
|-
!
! [[Nguyên âm trước|Trước]]
! [[Nguyên âm giữa|Giữa]]
! [[Nguyên âm sau|Sau]]
|-
! [[Nguyên âm đôi giữa|Đôi, giữa]]
| ia/iê {{IPAblink|iə̯}}
| ưa/ươ {{IPAblink|ɨə̯}}
| ua/uô {{IPAblink|uə̯}}
|-
! [[Nguyên âm đóng|Đóng]]
| i/y {{IPAblink|i}}
| ư {{IPAblink|ɨ}}
| u {{IPAblink|u}}
|-
! [[Nguyên âm nửa đóng|Nửa đóng]]/<br /> [[Nguyên âm vừa|Vừa]]
| ê {{IPAblink|e}}
| ơ {{IPAblink|əː}}<br />â {{IPAblink|ə}}
| ô {{IPAblink|o}}
|-
! [[Nguyên âm nửa mở|Nửa mở]]/<br />[[Nguyên âm mở|Mở]]
|e {{IPAblink|ɛ}}
| a {{IPAblink|aː}}<br />ă {{IPAblink|a}}
| o {{IPAblink|ɔ}}
|}
Trong bảng trên, các nguyên âm trước, giữa và nguyên âm mở là nguyên âm không tròn môi, còn lại là nguyên âm tròn môi. ''Ă'' và ''â'' là dạng ngắn của ''a'' và ''ơ''.
Đồng thời, tiếng Việt còn có hệ thống [[nguyên âm đôi]] và nguyên âm ba.
===Phụ âm===
Bảng dưới đây trình bày các phụ âm trong tiếng Việt và chính tả tương ứng của chúng.
:{| class=wikitable style=text-align:center
|-
! colspan=2|
! [[Âm môi-môi|Môi]]
! [[Âm răng|Răng]]/<br />[[Âm lợi|Lợi]]
! [[Âm quặt lưỡi|Quặt lưỡi]]
! [[Âm ngạc cứng|Ngạc cứng]]
! [[Âm ngạc mềm|Ngạc mềm]]
! [[Âm thanh hầu|Thanh hầu]]
|-
! colspan=2| [[Âm mũi|Mũi]]
| ''m'' {{IPAblink|m}}
| ''n'' {{IPAblink|n}}
|
| ''nh'' {{IPAblink|ɲ}}
| ''ng/ngh'' {{IPAblink|ŋ}}
|
|-
! rowspan=3| [[Âm tắc|Tắc]]
! <small>không bật hơi</small>
| ''p'' {{IPAblink|p}}
| ''t'' {{IPAblink|t}}
| ''tr'' {{IPAblink|ʈ}}
| ''ch'' {{IPAblink|c}}
| ''c/k/q'' {{IPAblink|k}}
|
|-
! <small>bật hơi</small>
|
| ''th'' {{IPAblink|tʰ}}
|
|
|
|
|-
! <small>hút vào</small>
| ''b'' {{IPAblink|ɓ}}
| ''đ'' {{IPAblink|ɗ}}
|
|
|
|
|-
! rowspan=2| [[Âm xát|Xát]]
! <small>[[vô thanh]]</small>
| ''ph'' {{IPAblink|f}}
| ''x'' {{IPAblink|s}}
| ''s'' [{{IPAplink|ʂ}}~{{IPAplink|s}}]
|
| ''kh'' [{{IPAplink|x}}~{{IPAplink|kʰ}}]
| ''h'' {{IPAblink|h}}
|-
! <small>[[hữu thanh]]</small>
| ''v'' {{IPAblink|v}}
| ''d/gi'' [{{IPAplink|z}}~{{IPAplink|j}}]
|
|
| ''g/gh'' {{IPAblink|ɣ}}
|
|-
! colspan=2| [[Âm tiếp cận|Tiếp cận]]
|
| ''l'' {{IPAblink|l}}
|
| ''y/i'' {{IPAblink|j}}
| ''u/o'' {{IPAblink|w}}
|
|-
! colspan=2| [[Âm r|R-tính]]
|
| colspan=2| ''r'' {{IPAblink|r}}
|
|
|
|}
Một số phụ âm chỉ có một cách viết (như ''b'', ''p'') nhưng một số có nhiều hơn một cách viết như ''k'', có thể biểu diễn bằng ''c'', ''k'' hay ''q''. Đồng thời, các phụ âm có thay đổi tuỳ theo địa phương. Sự khác biệt về phụ âm giữa các vùng miền trình bày kỹ càng hơn trong bài [[phương ngữ tiếng Việt]].
=== Thanh điệu ===
{| class="wikitable"
|-
! Thanh điệu
! Miêu tả
!Đường nét thanh điệu
! Dấu phụ
! Ví dụ
! Âm thanh
! Unicode
|-
| '''''ngang'''
| bằng giữa
|˧
| align="center" | <small>(không dấu)</small>
| ''ma''
| align="center" | ''{{Audio|Vi ngang tone.ogg|a}}''
|
|-
| '''''huyền''' ''
| thấp dần
|˨˩
| align="center" | {{IPA|◌̀}}
| ''mà''
| align="center" | ''{{Audio|Vi huyen tone.ogg|à}}''
|U+0340 hoặc U+0300
|-
| '''''sắc''' ''
| cao dần, mạnh
|˧˥
| align="center" | {{IPA|◌́}}
| ''má''
| align="center" | ''{{Audio|Vi sac tone.ogg|á}}''
|U+0341 hoặc U+0301
|-
| '''''hỏi''' ''
| thấp dần rồi cao dần, thô
|˧˩˧
| align="center" | {{IPA|◌̉}}
| ''mả''
| align="center" | ''{{Audio|Vi hoi tone.ogg|ả}}''
|U+0309
|-
| '''''ngã''' ''
| cao dần, tắc
|˧ˀ˦˥
| align="center" | {{IPA|◌̃}}
| ''mã''
| align="center" | ''{{Audio|Vi nga tone.ogg|ã}}''
|U+0342 hoặc U+0303
|-
| '''''nặng''' ''
| thấp dần, tắc, ngắn
|˨˩ˀ
| align="center" | {{IPA|◌̣}}
| ''mạ''
| align="center" | ''{{Audio|Vi nang tone.ogg|ạ}}''
|U+0323
|}
Tiếng Việt là [[ngôn ngữ thanh điệu]], mọi âm tiết của tiếng Việt luôn mang 1 thanh điệu nào đó. Do các thanh điệu của tiếng Việt trong chữ quốc ngữ biểu thị bằng các dấu thanh còn gọi là dấu nên một số người quen gọi các thanh điệu của tiếng Việt là các "dấu". Có sự khác biệt về số lượng thanh điệu và [[điệu trị]] của thanh điệu giữa các phương ngôn của tiếng Việt, thanh điệu có tên gọi giống nhau không đồng nghĩa với việc nói chúng sẽ giống nhau trong mọi phương ngôn của tiếng Việt. Phương ngôn tiếng Việt Bắc Bộ có 6 thanh điệu, phương ngôn tiếng Việt Trung Bộ và Nam Bộ có 5 thanh điệu. Thanh điệu của tiếng Việt tiêu chuẩn gồm 6 thanh: ''ngang'' (còn gọi là thanh không dấu do chữ quốc ngữ không có dấu thanh cho thanh điệu này), ''sắc'', ''huyền'', ''hỏi'', ''ngã'', ''nặng'' nhưng lại thiếu các quy định cụ thể về việc lấy cách phát âm trong phương ngôn nào của tiếng Việt làm cách phát âm tiêu chuẩn cho 6 thanh điệu này.
Các âm tiết mang [[vần nhập thanh]], tức là các vần kết thúc bằng 1 trong 3 phụ âm cuối {{IPA|/k/}} (chữ quốc ngữ ghi lại bằng chữ cái "c" hoặc chữ cái nhị hợp "ch"), {{IPA|/t/}} (chữ quốc ngữ ghi lại bằng chữ cái "t"), {{IPA|/p/}} (chữ quốc ngữ ghi lại bằng chữ cái "p") chỉ có thể mang thanh sắc hoặc thanh nặng. 3 [[âm tắc]] trên đã làm cho các âm tiết mang vần nhập thanh chỉ có thể mang các thanh điệu có điệu trị ngắn và nhanh.
Trong thơ ca các thanh điệu phân thành 2 nhóm: [[thanh bằng]] gồm có ''ngang'' và ''huyền'', thanh trắc gồm các thanh còn lại. Trong các thể thơ cổ như [[Đường luật]] và [[Thơ|lục bát]], có thể có sự hòa hợp thanh điệu bằng trắc giữa các tiếng trong 1 câu thơ.
== Ngữ pháp ==
{{chính|Ngữ pháp tiếng Việt}}
Tiếng Việt là 1 [[ngôn ngữ đơn lập]]. Các quan hệ ngữ pháp thể hiện chủ yếu thông qua hệ thống [[hư từ]] và cách sắp xếp trật tự từ trong câu. Trật tự từ thông dụng nhất trong tiếng Việt là [[chủ ngữ]] - [[vị ngữ]] - [[tân ngữ]] (SVO). Tuy nhiên, trật tự trong câu có thể trong một số trường hợp sắp xếp theo kiểu ngôn ngữ nổi bật chủ đề, vì thế mà 1 câu có thể theo trật tự Tân ngữ - Chủ ngữ - Vị ngữ (OSV).
Vị trí các từ sắp xếp theo thứ tự, từ mang ý chính đứng trước từ mang ý phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho từ mang ý chính, tương tự như danh từ đứng trước tính từ đứng sau bổ sung nghĩa cho danh từ. Tuy nhiên trong một số trường hợp, bổ ngữ (bao gồm từ mang ý phụ và tính từ) sẽ đứng trước danh từ.
Tiếng Việt còn có hệ thống [[đại từ nhân xưng]] dựa trên các từ ngữ chỉ quan hệ xã hội và hệ thống [[danh từ đơn vị]].
== Từ vựng ==
{{chính|Từ vựng tiếng Việt}}
[[Từ vựng tiếng Việt]] có 2 bộ phận chính: [[từ thuần Việt]] và [[từ mượn]]. Ngoài ra còn có những từ hỗn chủng là kết quả của sự kết hợp các yếu tố thuần Việt và ngoại lai.
===Từ thuần Việt===
{{chính|Từ thuần Việt}}
[[Từ thuần Việt]] là những từ xuất hiện lâu hơn trong tiếng Việt, biểu thị những [[Bản thể luận|sự vật]], [[hiện tượng]], khái niệm cơ bản nhất trong đời sống hằng ngày. Do có sự tiếp xúc từ sớm hơn với các ngôn ngữ nhóm Tày-Thái nên nhiều [[từ thuần Việt]] và các từ tương ứng trong các tiếng này có sự giống nhau nhất định về [[Ngữ âm học|ngữ âm]] và [[Ngữ nghĩa học|ngữ nghĩa]].<ref>{{chú thích web |tiêu đề=Phân lớp từ ngữ theo nguồn gốc: Lớp từ thuần Việt|url=http://ngonngu.net/index.php?p=193|ngày truy cập = ngày 8 tháng 7 năm 2013 | date=ngày 30 tháng 12 năm 2006 }}</ref>
Trước [[1960]], một số [[từ thuần Việt]] dùng để đặt tên thông tục cho người trong tầng lớp bình dân hoặc để tránh bị ma quỷ thần thánh bắt đi. Tại [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]] có các tên như "Rụt", "Tằm", "Cột", "Cu", "Gái",... Tại [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]] có các tên như "Đực",... Sự phát triển dân trí dẫn đến cách đặt tên thông tục giảm dần.
=== Từ Hán Việt ===
{{chính|Từ Hán Việt}}
Sự tiếp xúc giữa tiếng Việt và [[tiếng Hán]] bắt đầu khi [[nhà Hán]] của [[Trung Quốc]] xâm chiếm khu vực Việt Nam. Quá trình tiếp xúc đã đưa vào tiếng Việt một khối lượng từ ngữ của [[tiếng Hán]]. Giai đoạn đầu, hiện tượng này diễn ra lẻ tẻ, rời rạc hơn chủ yếu thông qua đường khẩu ngữ qua sự tiếp xúc giữa [[người Việt]] và [[người Hán]], tạo nên 1 lớp từ có nguồn gốc Hán cổ mà đã hoà lẫn với các [[từ thuần Việt]].<ref name="Phân lớp từ ngữ theo nguồn gốc: Các từ ngữ gốc Hán">{{chú thích web |tiêu đề=Phân lớp từ ngữ theo nguồn gốc: Các từ ngữ gốc Hán|url=http://ngonngu.net/index.php?p=192|ngày truy cập = ngày 8 tháng 7 năm 2013 | date=ngày 29 tháng 12 năm 2006 }}</ref> Đến [[nhà Đường|đời Đường]], tiếng Việt mới có sự tiếp nhận các từ ngữ Hán một cách có hệ thống qua đường sách vở. Các từ ngữ gốc Hán này chủ yếu đọc theo ngữ âm đời Đường tuân thủ nguyên tắc ngữ âm tiếng Việt gọi là [[phiên âm Hán-Việt|âm Hán–Việt]]. Khi đưa vào tiếng Việt, bên cạnh việc thay đổi về mặt ngữ âm, một số từ Hán Việt thay đổi cả [[ngữ nghĩa]].<ref name="Phân lớp từ ngữ theo nguồn gốc: Các từ ngữ gốc Hán"/>
[[Từ Hán-Việt]] chiếm 1 phần trong vốn [[từ vựng tiếng Việt]], chúng hiện diện một số lĩnh vực của đời sống xã hội.
=== Từ có nguồn gốc Ấn–Âu ===
{{chính|Từ mượn|Vinish}}
Kể từ khi [[Việt Nam]] trở thành thuộc địa của Pháp, [[tiếng Pháp]] đã có ảnh hưởng đến tiếng Việt và các [[từ mượn Pháp|từ ngữ gốc Pháp]] thâm nhập vào tiếng Việt. Sự ảnh hưởng này là do tiếng Pháp có sử dụng trong các văn bản, giấy tờ của Nhà nước và trong giảng dạy ở nhà trường cũng như trong các loại sách báo khác. Ảnh hưởng này kéo theo sự xuất hiện của các từ gốc Pháp trong các lĩnh vực khác nhau đặc biệt là trong [[khoa học kỹ thuật]].
Trong thời kỳ [[Chiến tranh Việt Nam]], [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]] chịu ảnh hưởng của [[Liên Xô]]. Do đó, một số từ ngữ gốc [[Nga]] có điều kiện du nhập vào tiếng Việt. Đồng thời, cùng với sự tiếp xúc, hội nhập sâu rộng hơn với thế giới, trong tiếng Việt cũng xuất hiện các từ ngữ có nguồn gốc từ [[tiếng Anh]].
Nhìn chung, khi đưa vào tiếng Việt, những từ này đã Việt hoá về mặt âm đọc (thêm thanh điệu, thay đổi âm hoặc giảm bớt âm tiết). Những từ đơn âm tiết (hoặc đơn âm hoá), vay mượn qua khẩu ngữ thâm nhập vào tiếng Việt. Trong khi đó, những từ có 2 âm tiết trở lên, vay mượn thông qua sách vở vẫn còn dấu ấn ngoại lai.<ref>{{chú thích web |tiêu đề=Phân lớp từ ngữ theo nguồn gốc: Các từ ngữ gốc Ấn-Âu|url=http://ngonngu.net/index.php?p=193|ngày truy cập = ngày 8 tháng 7 năm 2013 | date=ngày 30 tháng 12 năm 2006 }}</ref> Có những từ vay mượn nguyên dạng nên tạo ảnh hưởng trong cách phát âm.
=== Từ có nguồn gốc tiếng dân tộc thiểu số ===
Là 1 nước đa sắc tộc với [[các dân tộc Việt Nam|54 dân tộc]] đã công nhận, tiếng Việt phổ thông tiếp nhận 1 phần tiếng dân tộc thiểu số, gồm từ thông dụng và tên riêng của người hay địa vật và các từ này có thể có vần "phi Việt". Quá trình này diễn ra trong lịch sử. Dựa theo tên người/danh xưng đăng tải trên báo chí và các địa danh trên các bản đồ hành chính, chúng ta có thể phân loại các cách nhập tiếng dân tộc thiểu số như sau:<ref name =BandoHc >Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.</ref>
# Từ tiếng nói của hầu hết các dân tộc từ Quảng Bình trở ra, đã cư trú lâu hơn cùng người Kinh và/hoặc thuộc [[vùng Văn hóa Đông Á]], như người Mường, Tày, Nùng, Thái,... thì họ tên người thì theo [[từ Hán Việt]] như các họ "Triệu", "Đàm", "Cầm", "Đèo",..., còn địa danh thì theo ghi âm như "Nậm", "Huổi/ Khuổi", "Pắc",... Đôi khi sự giao lưu với người Kinh dẫn đến những tên hỗn hợp như ''[[Hang Bua]]'' (tên tiếng Thái là ''Thẩm Bua'', nghĩa là Hang Sen).<ref name =lehoi >[http://lehoi.cinet.vn/Pages/ArticleDetail.aspx?siteid=1&sitepageid=310&articleid=2810 Tháng Giêng trẩy hội Hang Bua]. cinet, 2012. Truy cập 22/02/2016.</ref>
# Từ [[tiếng H'Mông]] thì theo ghi âm mà không theo [[từ Hán Việt]], mặc dù [[tiếng H'Mông]] có quan hệ gần hơn với [[tiếng Hoa]]. Ví dụ như các họ Vàng (Vương, Vang), Giàng (Dương, Yang),... hay các địa danh như [[Lào Cai]] (nghĩa chữ là ''Chợ Cũ'', [[từ Hán Việt]] là ''Lão Nhai'' 老街), [[Sa Pa]] (Sa Pả, nghĩa chữ là ''Bãi Cát''),... Trường hợp loại trừ là họ tên [[vua Mèo]] mà dùng [[từ Hán Việt]] như ''Vương Chí Sình''.
# Từ tiếng nói của các dân tộc ở Tây Nguyên, Nam Bộ,... thì theo ghi âm là chính, như [[Đắk Lắk]], [[Krông Pắc]],... hoặc biến âm như [[Sóc Trăng]], [[Nha Trang]],... Cá biệt có việc giới chức biên phòng đã "Kinh hóa" địa danh đặt tên đồn biên phòng, ví dụ tại xã [[Pờ Y]] có Đồn/[[Cửa khẩu Bờ Y]].
Các chữ và vần "phi Việt" viết theo hướng dẫn trong Quyết định 240/QĐ "''Về tên riêng không phải tiếng Việt''",<ref name = qd240-gd1984 /> trong đó các chữ cái F, J, W, Z có thể tùy nghi sử dụng.
=== Từ hỗn chủng ===
Từ hỗn chủng là những từ tạo thành từ các yếu tố có nguồn gốc khác nhau như giữa yếu tố thuần Việt và Hán Việt, giữa yếu tố thuần Việt và yếu tố Ấn-Âu. Cùng với sự phát triển của tiếng Việt, các từ hỗn chủng đã gia tăng, đóng 1 vai trò trong việc diễn đạt các khái niệm mới hơn trong xã hội.
Ví dụ:
* '''vôi hoá''' ({{hn|hn=𥔦化}}) – "vôi" là thuần Việt, "hoá" là Hán-Việt.
* '''ôm kế''' – "ôm" là từ tiếng Đức ''Ohm'', "kế" là Hán-Việt.
* '''nhà băng''' – "nhà" là thuần Việt, "băng" là từ tiếng Pháp ''banque''.
* '''game thủ''' – "game" là tiếng Anh, "thủ" là Hán-Việt.
==Chữ viết==
{{Xem thêm|Chữ viết tiếng Việt}}
[[Tập_tin:I speak Vietnamese.svg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:I_speak_vietnamese.JPG|nhỏ|''"Tôi nói tiếng Việt Nam"'' (碎呐㗂越南), bên trên viết bằng [[Chữ Quốc ngữ]] ([[chữ Latinh]]), bên dưới viết bằng [[chữ Nôm]] (gạch chân) với [[chữ Hán]]]]
[[Tập tin:Phantrantruyentrungduyet.jpg|nhỏ|200x200px|Truyện Nôm ''Phan Trần'', ấn bản Nhâm Tý (1912) triều [[Duy Tân]].]]
[[Tập tin:L-2360-a 0008 1 t24-C-R0072.jpg|nhỏ|200px|phải|Một trang ''Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum'' tức ''Từ điển Việt-Bồ-La'' in năm 1651]]
Theo dòng lịch sử phát triển, tiếng Việt có 3 dạng ký tự để viết là [[chữ Hán]], [[chữ Nôm]] (dựa trên [[chữ Hán]]) và [[chữ Quốc ngữ]] ([[chữ Latinh]]).
Chữ Hán và chữ Nôm là văn tự chính của Việt Nam trước thế kỷ 20. Tất cả các tác phẩm sử học và văn học cổ truyền Việt Nam đều viết bằng chữ Hán, chữ Nôm như [[Chiếu dời đô]], [[Hịch tướng sĩ]], [[Bình Ngô đại cáo]], [[Đoạn Trường Tân Thanh|Đoạn trường tân thanh]], [[Đại Việt sử ký toàn thư]],...
Chữ Quốc ngữ là [[chữ Latinh]] dựa trên bảng chữ cái và âm vị của [[tiếng Bồ Đào Nha]] đối chiếu với tiếng Việt, do các nhà truyền giáo [[Dòng Tên]] Bồ Đào Nha xây dựng vào đầu [[thế kỷ 17]] rồi do giáo sĩ [[Alexandre de Rhodes]] người [[Avignon|Avinhon]] chuẩn định.<ref name="Tran 2019">{{chú thích hội thảo |url = https://www.academia.edu/41197889/TỪ_NƯỚC_MẶN_ĐẾN_ROMA |title = Từ Nước Mặn đến Roma: Những đóng góp của các giáo sĩ Dòng Tên trong quá trình La tinh hoá tiếng Việt ở thế kỷ 17 |last1 = Trần | first1 = Quốc Anh| last2 = Phạm | first2 = Thị Kiều Ly | date = October 2019 |publisher = Ủy ban Văn hóa, [[Hội đồng Giám mục Việt Nam]] |conference= Hội thảo Bốn trăm năm hình thành và phát triển chữ Quốc ngữ|pages = |location = TP.HCM | id = }}</ref> Đây là người cho in cuốn ''[[Từ điển Việt–Bồ–La|Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum]]'' năm [[1651]]. Cuối [[thế kỷ 18]] tại [[Đàng Trong]] diễn ra cuộc chỉnh lý chữ Quốc ngữ dưới sự điều phối của Giám mục [[Pierre Pigneau de Behaine]] (hay còn biết tới dưới tên Bá Đa Lộc), từ điển có tên ''Dictionarium Anamatico-Latinum'' soạn quãng năm 1772–1773 nhưng mới chỉ là bản viết tay. Sau đó, từ điển của [[Jean-Louis Taberd|Taberd]] mang tên ''[[Nam Việt–Dương Hiệp Tự vị]]'' (tựa [[Tiếng Latinh|Latinh]] giống với tựa cuốn của Bá Đa Lộc) xuất bản năm [[1838]] tại [[Serampore]], Ấn Độ.{{Cần chú thích}}
Chữ Quốc ngữ từ lúc ra đời tuy có hơn 200 năm hình thành và phát triển, nhưng chưa đủ phổ biến để là văn tự chính ở Việt Nam vì [[chữ Hán]] và [[chữ Nôm]] vẫn là dạng văn tự phổ biến của tiếng Việt. Phải đến cuối thế kỷ 19, vào thời kỳ [[Pháp thuộc]], chính quyền thuộc địa bảo hộ chữ Quốc ngữ và cổ súy thay thế chữ Hán và chữ Nôm để tiếng Việt đồng văn tự Latinh với [[tiếng Pháp]], bắt đầu từ Nam Kỳ rồi tới Bắc Kỳ và Trung Kỳ để dễ dàng phổ biến tiếng Pháp và [[văn hóa Pháp]]. Còn các nhà cải cách Việt Nam ủng hộ việc truyền bá hệ chữ Latinh như phương tiện để khai dân trí, chấn dân khí. Cải cách giáo dục năm 1906 của vua [[Thành Thái]] cũng bao gồm chương trình dạy chữ Quốc ngữ. Tuy vậy trong giai đoạn này, sự bóc lột của [[Đế quốc thực dân Pháp|Thực dân Pháp]] khiến người Việt không được đi học đầy đủ, nên hầu hết người Việt giai đoạn này trở nên mù chữ với cả chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ. Ngay sau khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lập quốc, [[Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Chính phủ]] phát động [[Bình dân học vụ]] với mục tiêu nhanh chóng giải quyết nạn mù chữ bằng cách đẩy mạnh dạy chữ Quốc ngữ cho người dân. Chữ Hán và chữ Nôm vẫn được một lượng người Việt sử dụng song song cùng chữ Quốc ngữ, nhưng đến năm 1950, giảng dạy chữ Hán Nôm bị loại ra khỏi chương trình giáo dục của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vì độ phổ biến ở Việt Nam không còn nhiều.<ref>Vũ Thế Khôi (2009). [http://vanhoanghean.com.vn/chuyen-muc-goc-nhin-van-hoa/nhin-ra-the-gioi/30-nhung-goc-nhin-van-hoa/213-ai-buc-tu-chu-han-nom? "Ai "bức tử" chữ Hán - Nôm?"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200713215312/http://vanhoanghean.com.vn/chuyen-muc-goc-nhin-van-hoa/nhin-ra-the-gioi/30-nhung-goc-nhin-van-hoa/213-ai-buc-tu-chu-han-nom |date = ngày 13 tháng 7 năm 2020}}</ref>
Tại Việt Nam hiện nay, người dân chủ yếu sử dụng chữ Quốc ngữ là chính, còn chữ Hán và chữ Nôm thường dùng trong các hoạt động liên quan tới [[Văn hóa Việt Nam|văn hóa truyền thống]] như viết [[Thư pháp Đông Á|thư pháp]], [[câu đối]], tìm hiểu lịch sử và văn học cổ, và được giảng dạy trong chuyên ngành Hán Nôm bậc đại học cũng như tại các tổ chức phong trào dạy học chữ Hán và chữ Nôm được sử dụng trong tiếng Việt. Trái ngược lại là cộng đồng [[người Kinh (Trung Quốc)|người Kinh bản địa ở Đông Hưng (Trung Quốc)]], do không bị ảnh hưởng bởi chính sách thay thế chữ Hán và chữ Nôm bằng chữ Quốc ngữ của Thực dân Pháp (vùng đất họ sống trở thành lãnh thổ [[Đại Thanh]] theo [[Công ước Pháp – Thanh 1887|Công ước Pháp-Thanh]] ký năm 1887, nên họ không bị Thực dân Pháp đô hộ), những thế hệ con cháu ở đây không bị gián đoạn chuyện đi học và không bị mù chữ. Người Kinh bản địa ở Đông Hưng vẫn duy trì được sự phổ biến của chữ Hán và chữ Nôm trong cộng đồng và vẫn dùng làm văn tự chính cho tiếng Việt ở thời hiện đại giống như người Việt xưa, thay vì dùng chữ Latinh như người Việt ở Việt Nam hiện tại.<ref>{{chú thích web|url=https://vtv.vn/viet-nam-va-the-gioi/ngoi-lang-dac-biet-cua-nhung-nguoi-viet-o-quang-tay-trung-quoc-20180916123624491.htm|tựa đề=Ngôi làng đặc biệt của những người Việt ở Quảng Tây (Trung Quốc)|ngày=2018-09-17|website=VTV News}}</ref>
[[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013]], tại Chương I Điều 5 Mục 3, ghi tiếng Việt là [[ngôn ngữ quốc gia]] của [[Việt Nam]].<ref name="hp13">{{chú thích web|tiêu đề=Hiến pháp năm 2013|url=http://datafile.chinhphu.vn/file-remote-v2/DownloadServlet?filePath=vbpq%2F2013%2F12%2FHP.pdf|nhà xuất bản=Quốc hội Việt Nam|ngày truy cập=ngày 1 tháng 5 năm 2014|archive-date = ngày 16 tháng 5 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140516231234/http://datafile.chinhphu.vn/file-remote-v2/DownloadServlet?filePath=vbpq%2F2013%2F12%2FHP.pdf|url-status=dead}}</ref> Không có bất kỳ [[văn bản]] nào ở cấp [[nhà nước]] quy định ''giọng chuẩn'' và ''quốc tự'' ("chữ viết quốc gia" hoặc ''[[văn tự chính thức]]'') của tiếng Việt.<ref>[http://giaoduc.net.vn/Xa-hoi/Chu-quoc-ngu-chua-duoc-Nha-nuoc-cong-nhan-la-quoc-tu/261984.gd "Chữ quốc ngữ chưa được Nhà nước công nhận là quốc tự"], Giáo dục VN, 22/12/2012</ref> Phần lớn các văn bản hành chính tiếng Việt ở Việt Nam được viết bằng chữ Quốc ngữ theo ''"Quy định về chính tả tiếng Việt và về thuật ngữ tiếng Việt" áp dụng cho các sách giáo khoa, báo và văn bản của ngành giáo dục'', nêu tại Quyết định của [[Bộ Giáo dục và Đào tạo (Việt Nam)|Bộ Giáo dục]] [https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-240-QD-nam-1984-chinh-ta-thuat-ngu-tieng-Viet-sach-giao-khoa-bao-van-ban-nganh-giao-duc-216818.aspx số 240/QĐ ngày 5 tháng 3 năm 1984]<ref name="qd240-gd1984">[https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-240-QD-nam-1984-chinh-ta-thuat-ngu-tieng-Viet-sach-giao-khoa-bao-van-ban-nganh-giao-duc-216818.aspx Quyết định của Bộ Giáo dục số 240/QĐ ngày 5 tháng 3 năm 1984 Quy định về chính tả tiếng Việt và về thuật ngữ tiếng Việt]. Thuvien Phapluat, 2015. Truy cập 12/05/2017.</ref> do những người thụ hưởng giáo dục đó sau này ra làm việc trong mọi lĩnh vực xã hội hướng tới việc chuẩn hóa [[chính tả tiếng Việt]]. Không có luật lệ nào cấm người Việt viết tiếng Việt hiện đại bằng chữ Hán Nôm.
=== Thư pháp ===
{{Xem thêm|Thư pháp Đông Á#Thư pháp Việt Nam}}
Cùng với [[chữ Hán]], [[Kana]] và [[Hangul]], có người "yêu thích" [[thư pháp]] nâng chữ viết tiếng Việt lên thành một bộ môn [[nghệ thuật]].
Thư pháp chữ Việt ban đầu là thư pháp chữ Nôm và chữ Hán. Sau này chữ Quốc ngữ trở nên phổ biến hơn trong khi nhu cầu và sở thích treo chữ trong nhà vẫn còn, người chơi chữ đã khởi xướng ''[[thư pháp chữ Quốc ngữ]]''. Còn thư pháp chữ Hán và chữ Nôm hiện nay vẫn duy trì song song.
=== Bộ gõ tiếng Việt và giao tiếp tiếng Việt qua mạng ===
{{chính|Bộ gõ tiếng Việt}}
{{Xem thêm|Tiếng Việt và máy tính}}
Tuy cùng là [[chữ Latinh]], ngoài 22 ký tự không dấu có trong [[bảng chữ cái tiếng Anh]] thì [[chữ Quốc ngữ]] còn chứa lượng ký tự có dấu, bao gồm 7 ký tự Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ, Ư cùng 60 chữ nguyên âm (A, Ă, Â, E, Ê, I, O, Ô, Ơ, U, Ư, Y) mang thanh điệu ''sắc-huyền-hỏi-ngã-nặng''. Tổng cộng là máy tính hay điện thoại cần phải nạp thêm 67 ký tự, gấp hơn 2,5 lần bảng chữ cái của tiếng Anh (26 ký tự) thì mới đủ để viết tiếng Việt. Nên để có thể viết tiếng Việt trên [[máy tính]] và [[điện thoại di động]] cần có bộ gõ là [[phần mềm]] hỗ trợ soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt đi kèm một số phông chữ Quốc ngữ. Người dùng cũng có thể cài đặt thêm các phông ký tự chữ Quốc ngữ khác phục vụ trang trí và nghệ thuật. Các bộ gõ tiếng Việt khác nhau sẽ quy định các phím bấm khác nhau để hiển thị các dấu thanh, dấu mũ và dấu móc. Có những quy ước chuẩn dấu tiếng Việt, bộ mã, cách gõ và những phần mềm khác nhau. Có bộ mã chữ Việt theo chuẩn quốc tế [[Unicode]].
Do ký tự có dấu phải mã hóa mất lượng bộ nhớ lớn hơn ký tự không dấu, việc tin nhắn [[SMS]] bằng tiếng Việt có dấu bị hạn chế 70 ký tự/tin nhắn (ít hơn một nửa so với 180 ký tự/tin nhắn của tiếng Anh) nên trước đây người Việt thường nhắn tin SMS không dấu để có thể viết nhiều nội dung hơn và tiết kiệm tiền hơn dù nội dung bằng tiếng Việt không dấu có thể gây hiểu nhầm. Một số trường hợp lợi dụng [[viết tắt]], biến đổi ký tự nhằm giảm số lượng (j=gi; f=ph; bỏ ''h'' trong "gh","ngh") hay thể hiện rõ âm (z=d vì "đ" viết không dấu thành "d"). Hiện nay nhờ sự phát triển của Internet trên di động (như [[Wi-Fi]], [[4G]] không giới hạn dung lượng) cùng các [[ứng dụng OTT]] và [[Dịch vụ mạng xã hội|mạng xã hội]], việc nhắn tin bằng tiếng Việt có dấu trở nên thoải mái hơn mà không lo bị hạn chế ký tự.
Đối với việc gõ [[chữ Hán]] và [[chữ Nôm]] bằng tiếng Việt, do dạng ký tự này hiện không được sử dụng phổ biến ở Việt Nam nên các hãng sản xuất máy tính, điện thoại hay phần mềm coi như loại bỏ. Thời gian gần đây để phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu về lịch sử hay văn học cổ cũng như chuyên ngành Hán Nôm, một số cá nhân hay tổ chức đã tạo ra những trang web hay phần mềm giúp viết chữ Hán và chữ Nôm bằng bộ gõ chữ Quốc ngữ. Với chữ Hán do đồng bộ với các chữ của bộ gõ tiếng Trung và tiếng Nhật nên việc hiển thị không khó khăn, còn chữ Nôm do một lượng chữ chưa được mã hoá đầy đủ nên có thể hiển thị bị lỗi trên một số máy tính và điện thoại dưới dạng ô vuông hay dấu hỏi chấm.
==Xem thêm==
* [[Tiếng Việt tại Hoa Kỳ]]
== Chú thích ==
{{tham khảo|group=note}}
== Tham khảo ==
{{tham khảo|3}}
==Thư mục==
{{chính|Thư mục Hán-Nôm học và Việt ngữ học}}
===Tiếng Việt===
{{refbegin|indent=y|2}}
* {{chú thích sách |last=Bùi |first=Khánh Thế |year=2016 |title=Ngôn ngữ học tiếp xúc và tiếp xúc ngôn ngữ ở Việt Nam |location=[[Thành phố Hồ Chí Minh|Tp. Hồ Chí Minh]] |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh|Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM]] |isbn=978-604-73-4197-9}}
* {{chú thích sách |last=Cao |first=Xuân Hạo |author-link=Cao Xuân Hạo |year=2007 |title=Tiếng Việt: Mấy vấn đề Ngữ âm – Ngữ pháp – Ngữ nghĩa |url=https://archive.org/details/tiengviet_mayvandenguamnguphapngunghia |location=Hà Nội |publisher=[[Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam]]}}
* {{chú thích sách |last=Cao |first=Xuân Hạo |date=2005 |title=Tiếng Việt: Sơ thảo ngữ pháp chức năng |url=https://archive.org/details/tiengviet_sothaonguphapchucnang |location=Hà Nội |publisher=[[Nhà xuất bản Khoa học Xã hội]] |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Đoàn |first=Thiện Thuật |orig-year=1977 |date=2007 |title=Ngữ âm tiếng Việt |url=https://archive.org/details/nguamtiengviet |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội}}
* {{chú thích sách |last=Đỗ |first=Tiến Thắng |date=2009 |title=Ngữ điệu tiếng Việt: Sơ khảo |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội}}
* {{chú thích sách |last=Hoàng |first=Thị Châu |date=2009 |title=Phương ngữ học tiếng Việt |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội}}
* {{chú thích sách |last=Hoàng |first=Thị Ngọ |date=1999 |title=Chữ Nôm và tiếng Việt qua bản giải âm Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh |url=https://www.google.com.vn/books/edition/Ch%E1%BB%AF_N%C3%B4m_v%C3%A0_ti%E1%BA%BFng_Vi%E1%BB%87t_qua_b%E1%BA%A3n/PmxkAAAAMAAJ |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Khoa học Xã hội}}
* {{chú thích tạp chí |last=Hoàng |first=Thị Ngọ |date=2005 |title=Dấu vết cổ của phụ âm đầu "Tr" qua chữ Nôm trong ''Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa'' |journal=Tạp chí Hán Nôm |volume=5 |number=72 |pp=40-44 |location=Hà Nội |publisher=[[Viện Nghiên cứu Hán Nôm]] |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last=Hoàng |first=Thị Ngọ |date=2003 |title=Về cách ghi phụ âm đầu /S/ trong tiếng Việt cổ qua chữ Nôm trong ''Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa'' |journal=Thông báo Hán Nôm học |number=52 |pp=397-406 |location=Hà Nội |publisher=Viện Nghiên cứu Hán Nôm |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last=Hoàng |first=Thị Ngọ |date=1998 |title=Dấu tích của các tổ hợp phụ âm đầu KB KM KĐ KN qua cách ghi chữ Nôm cổ |journal=Thông báo Hán Nôm học |number=38 |pp=310-319 |location=Hà Nội |publisher=Viện Nghiên cứu Hán Nôm |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Lê |first=Quang Thiêm |date=2014 |title=Sự phát triển nghĩa từ vựng tiếng Việt: Từ 1945 đến 2005 |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội |isbn=978-604-62-1730-5}}
* {{chú thích sách |last=Lê |first=Quang Thiêm |date=2003 |title=Lịch sử từ vựng tiếng Việt thời kỳ 1858-1945 |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Khoa học Xã hội |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last1=Mai |first1=Ngọc Chừ |last2=Vũ |first2=Đức Nghiệu |last3=Hoàng |first3=Trọng Phiến |date=2008 |title=Cơ sở ngôn ngữ học và Tiếng Việt |url=https://www.academia.edu/42927613/Co_so_ngon_ngu_hoc_va_tieng_Vie |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Giáo dục |name-list-style=amp}}
* {{chú thích sách |last=Nguyễn |first=Hoàng Trung |date=2023 |title=Cấu trúc sự tình và ý nghĩa thể tiếng Việt |location=Tp. Hồ Chí Minh |publisher=Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM}}
* {{chú thích tạp chí |last=Nguyễn |first=Ngọc Quận |date=2018 |title=Chữ Nôm ghi âm Nam Bộ trong tương quan với ngữ âm vùng miền: Trường hợp văn bản Nôm ''Kim Cổ Kỳ Quan'' của Nguyễn Văn Thới |url=https://vjol.info.vn/index.php/khxh/article/view/45601 |journal=Tạp chí Khoa học Xã hội |issn=1605-2811 |volume=237 |number=5 |pp=34-45 |location=Hà Nội |publisher=[[Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam]]}}
* {{chú thích sách |last=Nguyễn |first=Tài Cẩn |author-link=Nguyễn Tài Cẩn |date=1996 |title=Ngữ pháp tiếng Việt: Tiếng – Từ ghép – Đoản ngữ |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội}}
* {{chú thích sách |last=Nguyễn |first=Tài Cẩn |date=1997 |title=Giáo trình lịch sử ngữ âm tiếng Việt: Sơ thảo |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Nguyễn |first=Tài Cẩn |date=1979 |title=Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc Hán Việt |url=https://www.google.com.vn/books/edition/Ngu%E1%BB%93n_g%E1%BB%91c_v%C3%A0_qu%C3%A1_tr%C3%ACnh_h%C3%ACnh_th%C3%A0/HnJkAAAAMAAJ |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Khoa học Xã hội |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Nguyễn |first=Thiện Giáp |author-link==Nguyễn Thiện Giáp |date=2022 |title=Ngữ dụng học: Từ lí thuyết đến thực tiễn tiếng Việt |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội}}
* {{chú thích tạp chí |last=Nguyễn |first=Thị Lâm |date=2005 |title=Chữ Nôm phản ánh ngữ âm địa phương trong ''Thiên Nam ngữ lục'' |journal=Tạp chí Hán Nôm |volume=5 |number=72 |location=Hà Nội |publisher=Viện Nghiên cứu Hán Nôm}}
* {{chú thích tạp chí |last=Nguyễn |first=Văn Lợi |author-link=Nguyễn Văn Lợi (nhà ngôn ngữ học) |date=2006 |title=Thanh điệu và vấn đề cơ tầng Chăm trong thổ ngữ Cao Lao Hạ (Bố Trạch, Quảng Bình) |journal=Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh |volume=9 |pp=4-21 |location=TP. Hồ Chí Minh |publisher=Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh |doi=10.54607/hcmue.js.0.9.1445(2006)}}
* {{chú thích sách |last=Pham |first=Andrea Hoa |author-link=Andrea Hoa Pham |date=2022 |title=Nguồn gốc và sự hình thành giọng Quảng Nam |location=[[Đà Nẵng]] |publisher=Nhà xuất bản Đà Nẵng |isbn=978-6-0484-6686-2}}
* {{chú thích tạp chí |last=Pham |first=Andrea Hoa |date=2016 |title=Sự biến âm trong vần tiếng Việt: Thổ ngữ làng Hến, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh |url=https://www.academia.edu/30579022/S%E1%BB%B1_bi%E1%BA%BFn_%C3%A2m_trong_v%E1%BA%A7n_ti%E1%BA%BFng_Vi%E1%BB%87t_th%E1%BB%95_ng%E1%BB%AF_l%C3%A0ng_H%E1%BA%BFn_huy%E1%BB%87n_%C4%90%E1%BB%A9c_Th%E1%BB%8D_t%E1%BB%89nh_H%C3%A0_t%C4%A9nh_pdf |journal=Tạp chí Ngôn ngữ |volume=11 |pp=7-26 |location=Hà Nội |publisher=[[Viện Ngôn ngữ học]] |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Phạm |first=Thị Kiều Ly |translator=Thanh Thư |title=Lịch sử chữ quốc ngữ, 1615–1919 |date=2024 |publisher=Nhà xuất bản Văn học & Omega Plus |url=https://omegaplus.vn/lich-su-chu-quoc-ngu-1615-1919 |isbn=9786044779621 }}
* {{chú thích sách |last=Shimizu |first=Masaaki |date=2002 |title=Khảo sát sơ lược về cấu trúc âm tiết tiếng Việt vào thế kỷ XIV-XV qua hai cứ liệu chữ Nôm |url=https://repository.vnu.edu.vn/bitstream/VNU_123/20568/1/032.pdf}}
* {{chú thích sách |last=Trần |first=Thị Hồng Hạnh |date=2017 |title=Ngôn ngữ học nhân chủng: Nghiên cứu trường hợp thành ngữ tiếng Việt |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội |isbn=978-6-0462-9356-9}}
* {{chú thích tạp chí |last=Trần |first=Trọng Dương |date=2012 |title=Thủy âm kép trong tiếng Việt thế kỷ XIV-XV qua các chữ Nôm cổ trong ''Quốc âm thi tập'' |journal=Tạp chí Ngôn ngữ |volume=8 |pp=46-62 |location=Hà Nội |publisher=Viện Ngôn ngữ học}}
* {{chú thích sách |last=Trần |first=Trí Dõi |author-link=Trần Trí Dõi |date=2011 |title=Giáo trình lịch sử tiếng Việt |url=https://dulieu.itrithuc.vn/media/dataset/2020_08/giaotrinhlichsutiengviet.pdf |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam}}
* {{chú thích tạp chí |last=Trịnh |first=Cẩm Lan |date=2023 |title=Tương ứng giữa nguyên âm đơn tiếng Nghệ Tĩnh với nguyên âm đôi phương ngữ Bắc |url=https://nsti.vista.gov.vn/publication/view/tuong-ung-giua-nguyen-am-don-tieng-nghe-tinh-voi-nguyen-am-doi-phuong-ngu-bac-qua-hai-cuon-tu-dien-tieng-dia-phuong-nghe-tinh-365921.html |journal=Tạp chí Ngôn ngữ |volume=2 |pp=3-13 |location=Hà Nội |publisher=Viện Ngôn ngữ học}}
* {{chú thích sách |last=Trịnh |first=Cẩm Lan |date=2017 |title=Tiếng Hà Nội từ hướng tiếp cận phương ngữ học xã hội |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Vũ |first=Đức Nghiệu |date=2020 |title=Ngữ pháp lịch sử tiếng Việt: Từ và ngữ đoạn |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội}}
* {{chú thích tạp chí |last=Vũ |first=Đức Nghiệu |date=2015 |title=Các biến đổi ngữ âm lịch sử với việc tạo từ tiếng Việt |url=https://ling.ussh.vnu.edu.vn/vi/nghien-cuu-khoa-hoc/chuong-trinh-de-tai-du-an/cac-bien-doi-ngu-am-lich-su-voi-viec-tao-tu-tieng-viet-gs-ts-vu-duc-nghieu-986.html |journal=Tạp chí Ngôn ngữ |volume=6 |pp=3-16 |location=Hà Nội |publisher=Viện Ngôn ngữ học |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Vũ |first=Đức Nghiệu |date=2012 |chapter=Ba tổ hợp phụ âm ''bl'', ''ml'', ''tl'' trong một số văn bản chữ Quốc ngữ thế kỉ XVII, XVIII, XIX |chapter-url=https://repository.vnu.edu.vn/bitstream/VNU_123/25789/1/KY_05752.pdf |editor=Hội thảo Quốc tế về Việt Nam học |title=Việt Nam học - Kỷ yếu hội thảo quốc tế lần thứ tư |pp=867-881 |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Khoa học xã hội |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Vũ |first=Đức Nghiệu |date=2011 |title=Lược khảo lịch sử từ vựng tiếng Việt |location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last=Vũ |first=Thị Hải Hà |date=2022 |title=Đặc điểm thanh điệu một số thổ ngữ ở huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh |journal=Tạp chí Ngôn ngữ |volume=9 |pp=36-43 |location=Hà Nội |publisher=Viện Ngôn ngữ học}}
{{refend}}
===Ngoại ngữ===
{{refbegin|indent=y|2}}
* {{chú thích tạp chí |last=Alves |first=Mark J. |author-link=Mark Alves |date=2020 |title=The Đông Sơn Speech Community: Evidence for Vietic |trans-title=Cộng đồng ngôn ngữ Đông Sơn: Bằng chứng về tiếng Vietic |url=https://www.academia.edu/75108023/The_%C3%90%C3%B4ng_S%C6%A1n_Speech_Community_Evidence_for_Vietic |journal=Crossroads |volume=19 |number=2 |pp=138-174 |location=Hà Lan |publisher=[[Brill]] |doi=10.1163/26662523-bja10002 }}
* {{chú thích tạp chí |last=Alves |first=Mark J. |date=2018 |title=Early Sino-Vietnamese Lexical Data and the Relative Chronology of Tonogenesis in Chinese and Vietnamese |trans-title=Dữ liệu ngữ vựng Hán-Việt sơ kỳ và niên đại tương đối của quá trình phát sinh thanh điệu ở tiếng Trung và tiếng Việt |journal=Bulletin of Chinese Linguistics |volume=11 |number=1-2 |pp=3-33 |location=Hà Lan |publisher=[[Brill]] |doi=10.1163/2405478X-01101007 |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Alves |first=Mark J. |editor-last1=Haspelmath |editor-first1=Martin |editor-last2=Tadmor |editor-first2=Uri |date=2009 |title=Loanwords in the World's Languages: A Comparative Handbook |trans-title=Từ mượn trong các ngôn ngữ trên thế giới: Một cẩm nang đối chiếu |chapter=Chapter 24: Loanwords in Vietnamese |trans-chapter=Chương 24: Từ mượn trong tiếng Việt |location=Berlin, Đức |publisher=[[De Gruyter Mouton]] |ISBN=9783110218435 |lang=en |name-list-style=amp |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Alves |first=Mark J. |editor-last1=Matras |editor-first1=Yaron |editor-last2=Sake |editor-first2=Jeanette |date=2008 |title=Grammatical Borrowing in Cross-Linguistic Perspective |trans-title=Từ mượn ngữ pháp theo quan điểm bắt chéo ngôn ngữ học |chapter=Sino-Vietnamese Grammatical Borrowing: An Overview |trans-chapter=Từ mượn ngữ pháp Hán-Việt: Một tổng quan |location=Berlin, Đức |publisher=[[De Gruyter]] |ISBN=9783110199192 |name-list-style=amp |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last=Alves |first=Mark J. |date=2006 |title=Linguistic Research on the Origins of the Vietnamese Language: An Overview |trans-title=Nghiên cứu ngôn ngữ học về nguồn gốc của tiếng Việt: Một tổng quan |journal=Journal of Vietnamese Studies |volume=1 |number=1-2 |pp=104-130 |location=Anh |publisher=Nhà xuất bản Đại học California |issn=1559-3738 |jstor=10.1525/vs.2006.1.1-2.104 |doi=10.1525/vs.2006.1.1-2.104 |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last1=Baxter |first1=William H. |last2=Sagart |first2=Laurent |year=2014 |title=Old Chinese: A New Reconstruction |trans-title=Tiếng Hán thượng cổ: Một phục nguyên mới |location=Anh |publisher=Nhà xuất bản Đại học Cambridge |ISBN=978-0-19-994537-5 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích tạp chí |last1=Brunelle |first1=Marc |last2=Hạ |first2=Kiều Phương |last3=Grice |first3=Martine |date=2012 |title=Intonation in Northern Vietnamese |trans-title=Ngữ điệu tiếng Việt miền Bắc |journal=The Linguistic Review |volume=29 |number=1 |location=Hà Lan |publisher=Mouton de Gruyter |doi=10.1515/tlr-2012-0002 |issn=1613-3676 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích sách |last1=Brunelle |first1=Marc |last2=Lê |first2=Thị Xuyến |date=2011 |chapter=Why is sound symbolism so common in Vietnamese? |trans-chapter=Tại sao từ tượng thanh lại phổ biến trong tiếng Việt đến vậy? |pp=83-98 |editor=Jeffrey P. Williams |title=The Aesthetics of Grammar: Sound and Meaning in the Languages of Mainland Southeast Asia |trans-title=Mỹ học ngữ pháp: Ngữ âm và ngữ nghĩa trong các ngôn ngữ của Đông Nam Á lục địa |location=Anh |publisher=Nhà xuất bản Đại học Cambridge |doi=10.1017/CBO9781139030489.006 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích tạp chí |last=Brunelle |first=Marc |date=2017 |title=Stress and phrasal prominence in tone languages: The case of Southern Vietnamese |trans-title=Độ nổi trội đoản ngữ và trọng âm trong các ngôn ngữ thanh điệu: Trường hợp tiếng Việt miền Nam |journal=Journal of the International Phonetic Association |volume=47 |number=3 |pp=283-320 |location=Anh |publisher=Nhà xuất bản Đại học Cambridge |jstor=26352389 |doi=10.1017/S0025100316000402 }}
* {{chú thích sách |last=Brunelle |first=Marc |editor-last1=Jenny |editor-first1=Mathias |editor-last2=Sidwell |editor-first2=Paul |date=2014 |title=The Handbook of Austroasiatic Languages |trans-title=Cẩm nang các Ngôn ngữ Nam Á |chapter=Chapter 13: Vietnamese |trans-chapter=Chương 13: Tiếng Việt |location=Bỉ |publisher=[[Brill]] |ISBN=9789004283572 |name-list-style=amp |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last=Brunelle |first=Marc |date=2009 |title=Tone perception in Northern and Southern Vietnamese |trans-title=Tri giác thanh điệu trong tiếng Việt miền Bắc và miền Nam |journal=Journal of Phonetics |trans-journal=Chuyên san ngữ âm học |volume=37 |number=1 |pp=79-96 |location=Hà Lan |publisher=[[Elsevier]] |issn=1095-8576 |doi=10.1016/j.wocn.2008.09.003 |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last1=Bruening |first1=Benjamin |last2=Tran |first2=Thuan |date=2015 |title=The nature of the passive, with an analysis of Vietnamese |trans-title=Bản chất của thể bị động, với một phân tích tiếng Việt |journal=Lingua |volume=165 |number=A |pp=133-172 |location=Hà Lan |publisher=Elsevier |jstor=10.1016/j.lingua.2015.07.008 |name-list-style=amp }}
* {{chú thích tạp chí |last1=Bruening |first1=Benjamin |last2=Tran |first2=Thuan |date=2006 |title=Wh-Questions in Vietnamese |url=https://archive.org/details/sim_journal-of-east-asian-linguistics_2006-10_15_4/page/319 |trans-title=Câu nghi vấn Wh trong tiếng Việt |journal=Journal of East Asian Linguistics |volume=15 |number=4 |pp=319-341 |location=Anh |publisher=Springer |jstor=20100914 |doi=10.1007/s10831-006-9001-1 |name-list-style=amp |author-mask1=2 |author-mask2=2}}
* {{chú thích sách |last=DeFrancis |first=John |author-link=John DeFrancis |date=1977 |title=Colonialism and language policy in Viet Nam |trans-title=Chủ nghĩa thực dân và chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam |location=Đức |publisher=Mouton |ISBN=9789027976437 }}
* {{chú thích tạp chí |last=Duffield |first=Nigel |year=2017 |title=On what projects in Vietnamese |trans-title=Về cái gì phóng chiếu trong tiếng Việt |journal=Journal of East Asian Linguistics |volume=26 |number=4 |pp=351-387 |location=Hà Lan |publisher=Springer |doi=10.1007/s10831-017-9161-1 |issn=1572-8560}}
* {{chú thích tạp chí |last=Ferlus |first=Michel |author-link=Michel Ferlus |year=1997 |title=Problèmes de la formation du système vocalique du vietnamien |trans-title=Các vấn đề về sự hình thành hệ thống thanh âm tiếng Việt |journal=Cahiers de Linguistique - Asie Orientale |volume=XXVI |number=1 |pp=37-51 |doi=10.3406/clao.1997.1504 |issn=1960-6028 |lang=fr}}
* {{chú thích tạp chí |last=Ferlus |first=Michel |year=1991 |title=Le dialecte vietnamien de Vinh |trans-title=Phương ngữ tiếng Việt ở Vinh |url=https://shs.hal.science/halshs-00922737/file/Ferlus1991_DialecteVietnamienDeVinh.pdf |journal=24th International Conference on Sino-Tibetan Languages and Linguistics |lang=fr |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last=Ferlus |first=Michel |year=1982 |title=Spirantisation des obstruantes médiales et formation du système consonantique du vietnamien |trans-title=Sự xát hóa âm đệm vang và sự hình thành hệ thống phụ âm tiếng Việt |journal=Cahiers de Linguistique - Asie Orientale |volume=XI |number=1 |pp=83-106 |doi=10.3406/clao.1982.1105 |issn=1960-6028 |lang=fr |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last1=Fernandes |first1=Gonçalo |last2=Assunção |first2=Carlos |year=2017 |title=First codification of Vietnamese by 17th-century missionaries: The description of tones and the influence of Portuguese on Vietnamese orthography |trans-title=Hệ thống hóa đầu tiên về tiếng Việt của các nhà truyền giáo thế kỷ thứ 17: Mô tả về thanh điệu và ảnh hưởng của tiếng Bồ Đào Nha lên chính tả tiếng Việt |journal=Histoire Épistémologie Langage |volume=39 |number=1 |pp=155-176 |location=Paris, Pháp |publisher=Société d'histoire et d'épistémologie des sciences du langage |doi=10.1051/hel/2017390108 |issn=1638-1580 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích tạp chí |last=Gong |first=Xun |date=2017 |title=Chinese loans in Old Vietnamese with a sesquisyllabic phonology |trans-title=Từ mượn Hán ngữ trong tiếng Việt cổ với âm vị cận âm tiết |journal=Journal of Language Relationship |volume=16 |number=2 |pp=55-72 |location=Hoa Kỳ |publisher=Gorgias Press |doi=10.31826/jlr-2019-171-209 |name-list-style=amp |issn=2219-4029}}
* {{chú thích sách |last=Handel |first=Zev |year=2019 |title=Sinography: The Borrowing and Adaptation of the Chinese Script |trans-title=Hán văn: Sự vay mượn và thích ứng của hệ chữ viết Trung Hoa |url=https://www.google.com.vn/books/edition/Sinography_The_Borrowing_and_Adaptation/wTCbDwAAQBAJ |location=Hà Lan |publisher=Brill |isbn=9789004352223}}
* {{chú thích tạp chí |last=Haudricourt |first=André-Georges |author-link=André-Georges Haudricourt |translator=Marc Brunelle |date=2018 |title=The origin of tones in Vietnamese |trans-title=Nguồn gốc thanh điệu trong tiếng Việt |url=https://shs.hal.science/halshs-01678018/document |url-status=live |url-access= |access-date=8 tháng 6 năm 2023}}
* {{chú thích tạp chí |last=Kirby |first=James P. |date=2011 |title=Vietnamese (Hanoi Vietnamese) |trans-title=Tiếng Việt (giọng Hà Nội) |journal=Journal of the International Phonetic Association |volume=41 |number=3 |pp=381-392 |location=Anh |publisher=Nhà xuất bản Đại học Cambridge |jstor=44526624 |doi=10.1017/S0025100311000181}}
* {{chú thích tạp chí |last=Kirby |first=James P. |date=2010 |title=Dialect experience in Vietnamese tone perception |trans-title=Trải nghiệm phương ngữ trong tri giác thanh điệu tiếng Việt |journal=The Journal of the Acoustical Society of America |trans-journal=Tạp chí của Hội Âm học Mỹ |volume=127 |number=6 |pp=3749–3757 |location=Hoa Kỳ |publisher=Acoustical Society of America |doi=10.1121/1.3327793 |pmid=20550273 |issn=0001-4966 |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Lê |first=Văn Lý |year=1960 |title=Le parler Vietnamien: Sa structure phonoloqique et morphologique fonctionnelle |trans-title=Tiếng Việt: Cấu trúc âm vị và chức năng hình thái |url=https://www.google.com.vn/books/edition/Le_parler_Vietnamien/0vXwvlKWb8sC |location=Sài Gòn |publisher=Bô Quốc-gia Giáo-dục, Viện Khảo-cổ |lang=fr}}
* {{chú thích tạp chí |last1=Michaud |first1=Alexis |last2=Ferlus |first2=Michel |last3=Nguyễn |first3=Minh-Châu |date=2015 |title=Strata of standardization: the Phong Nha dialect of Vietnamese (Quảng Bình Province) in historical perspective |trans-title=Cơ tầng chuẩn hóa: Phương ngữ Phong Nha của tiếng Việt (Quảng Bình) theo quan điểm lịch sử |journal=Linguistics of the Tibeto-Burman Area |volume=38 |number=1 |pp=124-162 |location=Hà Lan |publisher=John Benjamins Publishing Company |doi=10.1075/ltba.38.1.04mic |name-list-style=amp}}
* {{chú thích tạp chí |last=Maspero |first=Henri |author-link=Henri Maspero |date=1912 |title=Etudes sur la phonétique historique de la langue annamite: Les initiales |trans-title=Nghiên cứu về lịch sử ngữ âm tiếng An Nam: Phụ âm đầu |journal=Bulletin de l'Ecole française d'Extrême-Orient |number=12 |pp=1-124 |doi=10.3406/befeo.1912.2713 |lang=fr}}
* {{chú thích sách |last=Ngo |first=Binh |author-link=Ngô Như Bình |year=2020 |title=Vietnamese: An Essential Grammar |trans-title=Tiếng Việt: Một ngữ pháp cốt yếu |url=https://www.google.com.vn/books/edition/Vietnamese/oXjtDwAAQBAJ |location=Hoa Kỳ |publisher=Taylor & Francis |isbn=9781315454597}}
* {{chú thích sách |last1=Nguyễn |first1=Đình-Hòa |last2=Alves |first2=Mark J. |last3=Nguyễn |first3=Hồng Cổn |chapter=Vietnamese |trans-chapter=Tiếng Việt |editor=Bernard Comrie |date=2018 |title=The World's Major Languages |trans-title=Những ngôn ngữ lớn của thế giới |location=Oxon và New York |publisher=Routledge |ISBN=9781317290490 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích sách |last=Nguyễn |first=Đình-Hòa |date=1997 |orig-year=1959 |title=Vietnamese |trans-title=Tiếng Việt không son phấn |location=Amsterdam và Philadelphia |publisher=John Benjamins Publishing Company |isbn=978-90-272-8308-5}}
* {{chú thích sách |last1=Pham |first1=Andrea Hoa |last2=Alves |first2=Mark J. |year=2024 |chapter=Onomatopoeia in Vietnamese |trans-chapter=Từ tượng thanh tiếng Việt |editor1=Edith Moravcsik |editor2= Lívia Körtvélyessy |title=Onomatopoeia in the World's Languages: A Comparative Handbook |trans-title=Từ tượng thanh trong các ngôn ngữ trên thế giới: Một sổ tay so sánh |location=Đức |publisher=De Gruyter |doi=10.1515/9783111053226-028 |isbn=9783111053370 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích tạp chí |last1=Pham |first1=Andrea Hoa |last2=Pham |first2=Andrew Anh |year=2020 |title=Productive reduplication in Southern Vietnamese |trans-title=Láy từ năng sản trong tiếng Việt miền Nam |journal=Journal of the Southeast Asian Linguistics Society |volume=13 |number=2 |location=Hawaii, Hoa Kỳ |publisher=Nhà xuất bản Đại học Hawai'i |pp=i-x |issn=1836-6821 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích sách |last=Pham |first=Andrea Hoa |editor1=Tue Trinh |editor2=Trang Phan |editor3=Nigel Duffield |year=2019 |chapter=Vietnamese dialects : A case of sound change through contact |trans-chapter=Phương ngữ tiếng Việt: Một trường hợp biến đổi ngữ âm thông qua tiếp xúc |chapter-url=https://www.academia.edu/40653318/Vietnamese_dialects_A_case_of_sound_change_through_contact?rhid=28181214588&swp=rr-rw-wc-81484908 |title=Interdisciplinary Perspectives on Vietnamese Linguistics |trans-title=Các quan điểm liên ngành về ngôn ngữ học Việt ngữ |pp=31-66 |location=Hoa Kỳ |publisher=John Benjamins Publishing Company |isbn=9789027261991 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích sách |last=Pham |first=Andrea Hoa |year=2003 |title=Vietnamese Tone: A New Analysis |url=https://archive.org/details/vietnamesetonene0000pham |trans-title=Thanh điệu tiếng Việt: Một phân tích mới |place=New York, Hoa Kỳ |publisher=Routledge |isbn=9780415967624 |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last1=Phạm |first1=Ben |last2=McLeod |first2=Sharynne |year=2016 |title=Consonants, vowels and tones across Vietnamese dialects |trans-title=Phụ âm, nguyên âm và thanh điệu trải khắp các phương ngữ tiếng Việt |journal=International Journal of Speech-Language Pathology |volume=18 |number=2 |location=Úc |publisher=Speech Pathology Australia |pp=122-134 |doi=10.3109/17549507.2015.1101162 |issn=1754-9507 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích sách |last=Phan |first=John D. |title=Lost Tongues of the Red River: Annamese Middle Chinese & the Origins of the Vietnamese Language |date=2025 |publisher=Harvard University Press |url=https://www.hup.harvard.edu/books/9780674301696 |isbn=9780674301696 }}
* {{chú thích tạp chí |last=Phan |first=John |date=2020 |title=Sesquisyllabicity, Chữ Nôm, and the Early Modern embrace of vernacular writing in Vietnam |trans-title=Cận âm tiết tính, Chữ Nôm, và sự chấp nhận Cận Đại đối với chữ viết thông tục ở Việt Nam |url=https://www.academia.edu/43869878/Sesquisyllabicity_Ch%E1%BB%AF_N%C3%B4m_and_the_Early_Modern_embrace_of_vernacular_writing_in_Vietnam |journal=Journal of Chinese Writing Systems |volume=4 |number=3 |doi=10.1177/2513850220937355 |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Phan |first=John |date=2014 |chapter=Rebooting the Vernacular in 17th-century Vietnam |trans-chapter=Tái nạp ngôn ngữ thông tục ở Việt Nam thế kỷ thứ 17 |chapter-url=https://www.academia.edu/6797639/Rebooting_the_Vernacular_in_17th_century_Vietnam |editor=Benjamin A. Elman |title=Rethinking East Asian Languages, Vernaculars, and Literacies, 1000–1919 |trans-title=Suy nghĩ lại về Ngôn ngữ, Thông tục ngữ, và Văn hiến ngữ, 1000–1919 |location=Leiden và Boston |publisher=Brill |isbn=978-90-04-27927-8 |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last=Phan |first=John |date=2013 |title=Chữ Nôm and the Taming of the South: A Bilingual Defense for Vernacular Writing in the ''Chỉ Nam Ngọc Âm Giải Nghῖa'' |trans-title=Chữ Nôm và quá trình bình định phương Nam: Một bào chữa song ngữ cho chữ viết thông tục trong ''Chỉ Nam Ngọc Âm Giải Nghῖa'' |journal=Journal of Vietnamese Studies |volume=8 |number=1 |pp=1-33 |location=California |publisher=Nhà xuất bản Đại học California |doi=10.1525/vs.2013.8.1.1 |jstor=10.1525/vs.2013.8.1.1 |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last1=Phan |first1=Le Ha |last2=Vu |first2=Hai Ha |last3=Bao |first3=Dat |date=2014 |chapter=Language Policies in Modern-day Vietnam: Changes, Challenges and Complexities |trans-chapter=Chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam hiện đại: Thay đổi, thách thức và phức tạp |editor1=Peter Sercombe |editor2=Ruanni Tupas |title=Language, Education and Nation-building: Assimilation and Shift in Southeast Asia |trans-title=Ngôn ngữ, Giáo dục và Kiến quốc: Đồng hóa và Dịch chuyển ở Đông Nam Á |location=Đức |publisher=Springer |pp=232–244 |isbn=978-90-04-27927-8 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích tạp chí |last1=Phan |first1=Trang |last2=Duffield |first2=Nigel |year=2019 |title='To be tensed or not to be tensed?': The case of Vietnamese |trans-title='Chia thì hay không chia thì?': Trường hợp tiếng Việt |journal=Investigationes Linguisticae |volume=41 |pp=105-125 |location=Hà Lan |publisher=John Benjamins Publishing Company |doi=10.14746/il.2018.41.8 |issn=1569-9927 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích sách |last=Phan |first=Trang |year=2023 |title=The Syntax of Vietnamese Tense, Aspect, and Negation |trans-title=Cú pháp của thì, thể, và dạng phủ định của tiếng Việt |place=Anh |publisher=Taylor & Francis |doi=10.4324/9781003388180 |isbn=9781000909050}}
* {{chú thích tạp chí |last1=Scholvin |first1=Vera |last2=Meinschaefer |first2=Judith |year=2018 |title=The integration of French loanwords into Vietnamese: A corpus-based analysis of tonal, syllabic and segmental aspect |trans-title=Sự tích hợp từ mượn tiếng Pháp vào tiếng Việt: Một phân tích dựa trên văn thư về khía cạnh thanh điệu, âm tiết tính và đoạn tính |journal=Journal of the Southeast Asian Linguistics |pp=57-173 |doi=10.17169/REFUBIUM-1560 |issn=1836-6821 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích tạp chí |last=Shimizu |first=Masaaki |date=2016 |title=A Phonological Basis for Rethinking Vietnamese Isoglosses |trans-title=Một cơ sở âm vị học để suy nghĩ lại về các đường đẳng ngữ tiếng Việt |url=https://www.academia.edu/30601712/A_Phonological_Basis_for_Rethinking_Vietnamese_Isoglosses |journal=Papers from the 3rd International Conference on Asian Geolinguistics |location=Bangkok, Thái Lan}}
* {{chú thích tạp chí |last=Shimizu |first=Masaaki |date=2015 |title=A Reconstruction of Ancient Vietnamese Initials Using Chữ Nôm Materials |trans-title=Một phục nguyên phụ âm đầu của Tiếng Việt cổ sử dụng những cứ liệu Chữ Nôm |url=https://www.academia.edu/17509678/A_Reconstruction_of_Ancient_Vietnamese_Initials_Using_Ch%C6%B0_N%C3%B4m_Materials |journal=国立国語研究所論集 |volume=9 |pp=135-158 |doi=10.15084/00000465 |issn=2186-1358 |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last=Shimizu |first=Masaaki |date=2014 |title=The Distribution of Final Palatals in Vietnamese Dialects |trans-title=Kiểu mẫu phân bố âm cuối ngạc cứng trên các phương ngữ tiếng Việt |url=https://www.academia.edu/9553270/The_Distribution_of_Final_Palatals_in_Vietnamese_Dialects |journal=The 2nd International Conference on Asian Geolinguistics |location=Bangkok, Thái Lan |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last1=Simpson |first1=Andrew |last2=Ngo |first2=Binh |date=2018 |title=Classifier syntax in Vietnamese |trans-title=Cú pháp loại từ tiếng Việt |journal=Journal of East Asian Linguistics |volume=27 |pp=211–246 |location=Đức |publisher=Springer |doi=10.1007/s10831-018-9181-5 |issn=1572-8560 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích sách |last=Thompson |first=Laurence C. |year=1987 |title=A Vietnamese Reference Grammar |trans-title=Một ngữ pháp tham khảo của tiếng Việt |place=Honolulu, Hoa Kỳ |publisher=Nhà xuất bản Đại học Hawaii |url=https://www.google.com.vn/books/edition/A_Vietnamese_Reference_Grammar/XN7SHNeZ_ksC |isbn=9780824811174}}
* {{chú thích tạp chí |last=Thompson |first=Laurence C. |year=1959 |title=Saigon Phonemics |trans-title=Âm vị học tiếng Sài Gòn |journal=Language |issn=0097-8507 |volume=35 |number=3 |pp=454-476 |location=Hoa Kỳ |publisher=[[Linguistic Society of America]] |doi=10.2307/411232 |jstor=411232 |author-mask=2}}
* {{chú thích tạp chí |last=Tran |first=Thuan |year=2021 |title=Non-canonical word order and temporal reference in Vietnamese |trans-title=Thứ tự câu phi chính thống và tham chiếu thời gian trong tiếng Việt |journal=Linguistics |volume=59 |number=1 |pp=67-87 |location=Berlin, Đức |publisher=De Gruyter Mouton |doi=10.1515/ling-2020-0256 |issn=0024-3949 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích tạp chí |last1=Trinh |first1=Tue |last2=Phan |first2=Trang |last3=Vũ |first3=Đức Nghiệu |year=2024 |title=Negation and polar questions in Vietnamese: Present and past |trans-title=Dạng phủ định và câu hỏi có/không trong tiếng Việt: Thì hiện tại và quá khứ |journal=Taiwan Journal of Linguistics |volume=22 |number=1 |pp=67-87 |location=Đài Bắc, Đài Loan |publisher=Crane Publishing Co. |doi=10.6519/TJL.202401_22(1).0003 |issn=1994-2559 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích sách |last=Vasavakul |first=Thaveeporn |year=2003 |chapter=Language Policy and Ethnic Relations in Vietnam |trans-chapter=Chính sách ngôn ngữ và quan hệ sắc tộc ở Việt Nam |editor1=Michael E. Brown |editor2=Šumit Ganguly |title=Fighting Words: Language Policy and Ethnic Relations in Asia |trans-title=Những từ ngữ tranh đấu: Chính sách ngôn ngữ và quan hệ sắc tộc ở châu Á |location=Hoa Kỳ |publisher=MIT Press |doi=10.7551/mitpress/2988.003.0011 |isbn=9780262269353 |name-list-style=amp}}
{{refend}}
===Tuyển tập===
{{refbegin|indent=y|2}}
* {{chú thích sách |last=Nhiều tác giả |year=2019 |editor1=Nigel Duffield |editor2=Trang Phan |editor3=Tue Trinh |title=Interdisciplinary Perspectives on Vietnamese Linguistics |trans-title=Quan điểm liên ngành về Việt ngữ học |place=Amsterdam, Hà Lan |publisher=John Benjamins Publishing Company |isbn=9789027261991 |ref=Interdisciplinary Perspectives on Vietnamese Linguistics, 2019 |name-list-style=amp}}
* {{chú thích sách |last=Nhiều tác giả |year=2018 |editor=Đinh Văn Đức |title=Tiếng Việt lịch sử: Một tham chiếu hồi quan |place=Hà Nội |publisher=[[Nhà xuất bản Văn học]] |ref=Tiếng Việt lịch sử: Một tham chiếu hồi quan, 2018 |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Nhiều tác giả |year=2017 |editor=Nguyễn Thiện Giáp |title=Lược sử Việt ngữ học |place=Hà Nội |publisher=[[Nhà xuất bản Tri thức]] |ref=Lược sử Việt ngữ học, 2017 |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Nhiều tác giả |year=2014 |editor=Đinh Văn Đức |title=Tiếng Việt lịch sử trước thế kỷ XX: Những vấn đề quan yếu |place=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội |ref=Tiếng Việt lịch sử trước thế kỷ XX, 2014 |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Nhiều tác giả |year=2013 |editor1=Daniel Hole |editor2=Elisabeth Lobel |title=Linguistics of Vietnamese: An International Survey |trans-title=Ngôn ngữ học tiếng Việt: Một khảo sát quốc tế |place=Đức |publisher=De Gruyter Mouton |isbn=9783110289411 |ref=Linguistics of Vietnamese: An International Survey, 2013 |name-list-style=amp |author-mask=2}}
* {{chú thích sách |last=Nhiều tác giả |year=2008 |title=Ngữ pháp tiếng Việt: Những vấn đề lí luận |place=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Khoa học Xã hội |ref=Ngữ pháp tiếng Việt, 2008 |author-mask=2}}
{{refend}}
== Liên kết ngoài ==
{{Wiktionary|:Thể loại:Mục từ tiếng Việt|các mục từ tiếng Việt}}
{{wikibooks-en|Vietnamese}}
{{wikibooks|Tiếng Việt}}
* {{Thể loại Commons nội dòng|Vietnamese language}}
* {{TĐBKVN|7712}}
* {{Britannica|628547|Vietnamese language}}
* [http://purl.pt/961 Từ điển Việt-Bồ-La của Alexandre de Rhodes trên mạng]
* [http://www.songhuong.com.vn/main.php?cid=40,2&case=1&left=40,18&gr=6 Từ điển tiếng Việt xưa trên mạng nhà sách Sông Hương] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070926224714/http://www.songhuong.com.vn/main.php?cid=40,2&case=1&left=40,18&gr=6 |date = ngày 26 tháng 9 năm 2007}}: Từ điển Việt-Latinh của J.L. Taberd, Từ điển Việt Bồ La, Đại Nam Quấc Âm Tự Vị
* [http://www.bbc.co.uk/vietnamese/specials/1232_jacques_roland/page2.shtml Giáo sĩ Bồ Đào Nha và chữ Quốc ngữ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20050428022315/http://www.bbc.co.uk/vietnamese/specials/1232_jacques_roland/page2.shtml |date = ngày 28 tháng 4 năm 2005}}
* * GS Lâm Văn Bé, [http://namkyluctinh.org/a-thumuc/lvbe-sachtiengviet%5Bp1n%5D.pdf Sách tiếng Việt và Việt học tại các thư viện ngoài Việt Nam (Phần 1)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130530202059/http://namkyluctinh.org/a-thumuc/lvbe-sachtiengviet%5Bp1n%5D.pdf |date = ngày 30 tháng 5 năm 2013}}, [http://namkyluctinh.org/a-thumuc/lvbe-sachtiengviet%5Bp2n%5D.pdf Phần 2] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130530205836/http://namkyluctinh.org/a-thumuc/lvbe-sachtiengviet%5Bp2n%5D.pdf |date = ngày 30 tháng 5 năm 2013}}, hay là [http://khoahocnet.com/2011/08/31/lam-van-be-sach-ti%E1%BA%BFng-vi%E1%BB%87t-va-vi%E1%BB%87t-h%E1%BB%8Dc-t%E1%BA%A1i-cac-th%C6%B0-vi%E1%BB%87n-ngoai-vi%E1%BB%87t-nam-ph%E1%BA%A7n-i/ Phần 1], [http://khoahocnet.com/2011/08/31/lam-van-be-sach-ti%E1%BA%BFng-vi%E1%BB%87t-va-vi%E1%BB%87t-h%E1%BB%8Dc-t%E1%BA%A1i-cac-th%C6%B0-vi%E1%BB%87n-ngoai-vi%E1%BB%87t-nam-ph%E1%BA%A7n-ii/ Phần 2]
* {{VinaWiki|㗂越}}
{{Nhóm hộp điều hướng
|title= Tiếng Việt
|danh sách =
{{Hệ thống tiếng Việt}}
{{Ngôn ngữ tại Việt Nam}}
{{Ngôn ngữ tại Campuchia}}
{{Ngôn ngữ tại Hoa Kỳ}}
{{Ngôn ngữ tại Lào}}
{{Ngôn ngữ tại Philippines}}
{{Ngữ hệ Nam Á}}
}}
{{Thanh chủ đề|Ngôn ngữ|Văn học|Việt Nam|Hoa Kỳ}}
{{kiểm soát tính nhất quán}}
{{DEFAULTSORT:Việt}}
[[Thể loại:Tiếng Việt| ]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ phân tích]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ đơn lập]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ tại Đài Loan]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ tại Campuchia]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ tại Trung Quốc]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ tại Lào]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ chủ-động-tân]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ tại Việt Nam]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ tại Séc]]
[[Thể loại:Nhóm ngôn ngữ Việt-Mường]]
|
95569
|
14
|
Thảo luận:Trang Chính
|
1
| null | null |
73787118
|
73786143
| 2025-08-21T08:14:20
| true
|
Lưu trữ 1 luồng (cũ hơn 60 ngày) qua [[Thảo luận:Trang Chính/Lưu 5]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
lni505bwfc04ouxki50l4spm2pjgam2
|
{
"username": "ArchiverBot",
"id": "907688",
"ip": null
}
|
{{pp-vandalism|small=yes}}
{{Tmbox
| chữ = Trang Chính Wikipedia tiếng Việt hiện đang sử dụng giao diện '''Wiki2021'''. Vui lòng truy cập [[Wikipedia:Wiki2021]] để biết thêm thông tin về giao diện và hướng dẫn sử dụng.
}}
{{Notice|'''Trang này dành riêng cho thảo luận về Trang Chính.''' Xin '''đừng''' trao đổi những gì không liên quan đến Trang Chính. Các thảo luận không thích hợp sẽ được dời hoặc xóa.}}
{{Thành viên:NgocAnMaster/ArchiverBot/config
|archive = Thảo luận:Trang Chính/Lưu %(counter)d
|algo = old(60d)
|counter = 5
|maxarchivesize = 250K
|minthreadsleft = 5
|minthreadstoarchive = 1
|archiveheader = {{Archive}}
}}
== Xin phép được lưu trữ tự động trang thảo luận này ==
Để thử nghiệm bot ArchiverBot theo trang [[Wikipedia:Bot/Yêu cầu cấp quyền#Cấp quyền cho ArchiverBot]], tôi xin được phép đặt bản mẫu thiết lập lưu trữ trên trang này. Nếu bạn không đồng ý với yêu cầu của tôi, bạn có thể gỡ bản mẫu có tên "[[User:NgocAnMaster/ArchiverBot/config]]" khỏi trang này. Cảm ơn các bạn rất nhiều! [[Thành viên:NgocAnMaster|<span style="color:#A48111">'''An'''</span><span style="color:#FF3399">'''ster'''</span>]] ([[Thảo luận Thành viên:NgocAnMaster|<span style="color:blue">thảo luận</span>]]) 02:29, ngày 17 tháng 4 năm 2023 (UTC)
: @[[Thành viên:NgocAnMaster|NgocAnMaster]] Ủa ai mới thêm cái ổ khóa vào trang chính vậy? <span style="display:inline-block;text-align:center;vertical-align:bottom;line-height:0.5em;">[[User:Tryvix1509|<span style="color:#0b6487">Tryvix1509</span>]] <br/><br/><span style="font-size:1em;font-variant: small-caps;"> ([[User talk:Tryvix1509|Talk]]{{•}} [[Special:Contribs/Tryvix1509|Contribs]]{{•}} [[User:Tryvix1509/FAQ|Faq]])</span></span> 17:41, ngày 2 tháng 5 năm 2023 (UTC)
:: ...Để tôi xem. Tôi đang sửa trang [[Wikipedia:Biểu quyết xóa trang (khác)]]. [[Thành viên:NgocAnMaster|<span style="color:#A48111">'''An'''</span><span style="color:#FF3399">'''ster'''</span>]] ([[Thảo luận Thành viên:NgocAnMaster|<span style="color:blue">thảo luận</span>]]) 17:45, ngày 2 tháng 5 năm 2023 (UTC)
:: {{ping|Tryvix1509}} Bạn quên để bản mẫu {{tl|pp-vandalism}} vào trong thẻ noinclude ở trang [[Wikipedia:Danh sách chọn lọc/2023/Tuần 18]], dẫn đến việc Trang Chính nhúng thẳng bản mẫu khóa đó vào trang mà không hề hay biết. [[Special:Diff/69942797|Tôi đã sửa lại cho bạn]]. [[Thành viên:NgocAnMaster|<span style="color:#A48111">'''An'''</span><span style="color:#FF3399">'''ster'''</span>]] ([[Thảo luận Thành viên:NgocAnMaster|<span style="color:blue">thảo luận</span>]]) 18:02, ngày 2 tháng 5 năm 2023 (UTC)
== Giao diện di động ==
Trên giao diện di động, các hộp thông báo (những biểu quyết, thảo luận hiện hành) được hiển thị rất lộn xộn. Tôi nghĩ ta nên không nhúng vào các thông báo này vào ở giao diện di động. [[User:DHN|NHD]] ([[User talk:DHN|thảo luận]]) 18:08, ngày 5 tháng 8 năm 2023 (UTC)
:Đồng ý, nhờ {{ping|Plantaest|Trần Nguyễn Minh Huy}} xem xét. – [[Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|<span style="display: inline-block; background-color: black; color: cyan; padding: 2px; font-weight: bold; transform: skewX(-25deg);">CHÓ VÀNG HÀI HƯỚC</span>]][[Thảo luận Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|🗿]] 12:48, ngày 7 tháng 11 năm 2023 (UTC)
: Tầm thời gian nữa tôi sẽ xử lý cái này. Hồi trước có đề xuất với BQV Minh Huy là điều chỉnh lại cái thông báo đó. [[Thành viên:Plantaest|Dang]] ([[Thảo luận Thành viên:Plantaest|thảo luận]]) 17:11, ngày 7 tháng 2 năm 2024 (UTC)
: {{tick}} Hiện tại phần ASN này được ẩn bằng cách [https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=MediaWiki%3AGadgets-definition&diff=72019517&oldid=71071636 cấu hình trong gadget], như vậy nó không bao giờ được tải trên Minerva. Cách đây một hồi thì có dùng cách ẩn bằng CSS, nhưng thường ASN sẽ hiện tầm 1 giây rồi mới bị ẩn, gây ra tình trạng FOUC. [[Thành viên:Plantaest|Dang]] ([[Thảo luận Thành viên:Plantaest|thảo luận]]) 17:48, ngày 3 tháng 1 năm 2025 (UTC)
== Lượt truy cập bất thường ==
Không hiểu vì sao mà ngày 1/1 có lượt truy cập trang này bất thường, lên đến [https://pageviews.wmcloud.org/?project=vi.wikipedia.org&platform=all-access&agent=user&redirects=0&range=latest-30&pages=Trang_Ch%C3%ADnh 2.793.246 lượt]. Theo tôi đoán là do bị DDoS, chứ bình thường lượt xem mỗi ngày chỉ tầm 30.000–40.000, mỗi tháng loanh quanh 1 triệu lượt. Sau đó, ngày 2/1 đã giảm về 35.675 lượt xem. [[Thành viên:Plantaest|Dang]] ([[Thảo luận Thành viên:Plantaest|thảo luận]]) 06:57, ngày 3 tháng 1 năm 2025 (UTC)
== Lỗi giao diện ==
Hình như hôm nay, WMF có cập nhật gì đó khiến giao diện khung Cải thiện nội dung có vấn đề, và trang cá nhân của tôi cũng vậy. Nếu tình trạng này tiếp tục khoảng 1–2 tuần thì khả năng cao là lỗi thật. [[Thành viên:Plantaest|Plantaest]] ([[Thảo luận Thành viên:Plantaest|thảo luận]]) 17:39, ngày 15 tháng 5 năm 2025 (UTC)
: @[[Thành viên:Plantaest|Plantaest]] WMF thực sự làm gì đấy tác động vào giao diện, tôi thấy nút đánh dấu tuần tra và cả nhật trình cấm trong trang đóng góp, chữ to lên hơn bình thường, xem [[m:Special:Contribs/Yummie1207|ví dụ]]. [[User:Hide on Rosé|<b style="font-family:helvetica;border:transparent;padding:0 9px;background-color:pink;border-radius:7px 0 0 7px;padding:2px 5px;color:#E53888;">⋆˚。⋆୨✧୧˚ 강혜원 ˚୨✧୧⋆。˚⋆</b>]][[User talk:Hide on Rosé|<b style="background-color:#F7A8C4;border-radius:0 7px 7px 0;padding:2px 5px;color:#E53888">🎀 𝑪𝑼𝑻𝑬 🎀</b>]] 01:12, ngày 16 tháng 5 năm 2025 (UTC)
:: @[[Thành viên:Hide on Rosé|Hide on Rosé]]: Hôm nay đẹp trời, tôi đã thấy mọi thứ trở về bình thường. [[Thành viên:Plantaest|Plantaest]] ([[Thảo luận Thành viên:Plantaest|thảo luận]]) 04:54, ngày 17 tháng 5 năm 2025 (UTC)
== Lỗi màu và icon trên giao diện tối ==
Hiện tại trên giao diện tối mặc định của Vector 2022, màu và icon của header các mục BVCL, BVT, DSCL, HACL, NNNX, Các lĩnh vực, Cải thiện nội dung lại không hiển thị, chỉ hiện văn bản thuần. Ngoài ra, 4 icon trong mục "Các lĩnh vực" hoàn toàn biến mất trên chế độ tối. Tôi nghĩ là cần sửa lại để tương thích với giao diện mới. [[User:Nvdtn19|Nvdtn19]] ([[User talk:Nvdtn19|thảo luận]]) 17:23, ngày 20 tháng 8 năm 2025 (UTC)
: Mục HACL và menu dropdown cũng bị lỗi trên chế độ tối [https://i.postimg.cc/28p0SqRn/3-BB2-F893-9-C47-4457-8248-377908-C75-D26.jpg] [https://i.postimg.cc/j5mZN2W0/FBC42218-7-BE7-40-EC-AB1-F-CEFB4474-E05-C.jpg]. [[User:Nvdtn19|Nvdtn19]] ([[User talk:Nvdtn19|thảo luận]]) 17:31, ngày 20 tháng 8 năm 2025 (UTC)
|
7408
|
16
|
Thành viên:Brooke Vibber
|
2
| null | null |
71128617
|
65824790
| 2024-02-08T23:46:40
| true
|
Ingenuity đã đổi [[Thành viên:Brion VIBBER]] thành [[Thành viên:Brooke Vibber]]: Tự động di chuyển trang khi đổi tên thành viên “[[Special:CentralAuth/Brion VIBBER|Brion VIBBER]]” thành “[[Special:CentralAuth/Brooke Vibber|Brooke Vibber]]”
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
38ct6fjl2nm03j0gh2yeppjnekn6a55
|
{
"username": "Ingenuity",
"id": "875668",
"ip": null
}
|
[[en:User:Brion VIBBER]][[de:Benutzer:Brion VIBBER]][[eo:Brion VIBBER]][[fr:Utilisateur:Brion VIBBER]][[ja:User:Brion VIBBER]][[nl:Gebruiker:Brion VIBBER]][[sv:Användare:Brion VIBBER]]
[[Thể loại:Nhân viên Wikimedia Foundation]]
|
236
|
17
|
Thảo luận:Tiếng Việt
|
1
| null | null |
73499709
|
72233019
| 2025-05-10T08:13:25
| true
|
Lưu trữ 1 luồng (cũ hơn 365 ngày) qua [[Thảo luận:Tiếng Việt/Lưu 3]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
ohy4uoc39ra9mjdt8ghhpklj9j3h2n2
|
{
"username": "ArchiverBot",
"id": "907688",
"ip": null
}
|
{{Thành viên:NgocAnMaster/ArchiverBot/config
|archive = Thảo luận:Tiếng Việt/Lưu %(counter)d
|algo = old(365d)
|counter = 3
|maxarchivesize = 40K
|archiveheader = {{Ltln}}
|minthreadstoarchive = 1
|minthreadsleft = 0
}}
{{Thông báo thảo luận}}
{{BVMSCL}}
{{được dùng làm nguồn
|url=https://web.archive.org/web/20080212061145/http://www.nguoivienxu.vietnamnet.vn/chuyentiengmede/2005/12/527295/
|ngày=2005-12-29
|tựa=Việt kiều & tiếng Việt
|tổ chức=Người Viễn Xứ của VietNamNet}}
{{Dự án Ngôn ngữ|chất lượng = C|độ quan trọng = cao}}
|
598
|
19
|
Thành viên:Patrick
|
2
| null | null |
28653
|
736
| 2003-12-08T01:31:19
| true
|
Moved Joakim's message to a separate talk page
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
3d1ye31jb305xlxc5q0ztvtjr0n0urg
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
I do not know Vietnamese, I just look around.
[[w:en:Vietnamese language]]
|
77
|
21
|
Thảo luận Thành viên:Brooke Vibber
|
3
| null | null |
71128618
|
28655
| 2024-02-08T23:46:40
| true
|
Ingenuity đã đổi [[Thảo luận Thành viên:Brion VIBBER]] thành [[Thảo luận Thành viên:Brooke Vibber]]: Tự động di chuyển trang khi đổi tên thành viên “[[Special:CentralAuth/Brion VIBBER|Brion VIBBER]]” thành “[[Special:CentralAuth/Brooke Vibber|Brooke Vibber]]”
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
khapjetn3tringllk9ahcg8ershhscc
|
{
"username": "Ingenuity",
"id": "875668",
"ip": null
}
|
Thanks Brion for the conversion into UTF-8. Now it is possible to really start editing. [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 20:31, 12 Nov 2003 (UTC)
----
Hi, I'd like to suggest an addition to the code for this version of the encyclopedia, namely to add some Javascript code in the edit page to allow editors to type in Unicode characters without having to use third-party software. Can this be done?
Also, we're beginning to get vandalism problems. Is it possible to get some sysops? [[User:DHN|DHN]] 02:35, 27 Nov 2003 (UTC)
----
testing
|
559
|
23
|
Thảo luận:Việt Nam
|
1
| null | null |
74132761
|
73795736
| 2025-09-18T08:20:07
| true
|
Lưu trữ 3 luồng (cũ hơn 365 ngày) qua [[Thảo luận:Việt Nam/Lưu 6]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
nlklyikwa1sess9o2qmbdj1ygf9icuo
|
{
"username": "ArchiverBot",
"id": "907688",
"ip": null
}
|
{{Thành viên:NgocAnMaster/ArchiverBot/config
|archive = Thảo luận:Việt Nam/Lưu %(counter)d
|algo = old(365d)
|counter = 6
|maxarchivesize = 40K
|archiveheader = {{Ltln}}
|minthreadstoarchive = 1
|minthreadsleft = 0
}}
{{thông báo thảo luận}}
{{Không phải diễn đàn}}
{{Giữ bình tĩnh}}
{{WikiProjectBannerShell|1=
{{Dự án bài cơ bản|chất lượng = B|độ quan trọng = trung bình}}
{{Dự án Việt Nam|chất lượng = A|độ quan trọng = đặc biệt}}
{{Dự án Quốc gia|chất lượng = B|độ quan trọng = trung bình}}}}
{{yctl}}
{{Round in circles|search=no}}
{{Thảo luận mục Ngày này năm xưa|date1=2016-07-02|oldid1=21156956|content=[[1976]] – [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] hợp nhất thành nước '''[[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]]'''.}}
{{UCVTB}}
{{UCVBVTTB}}
{{Controversial}}
{{Refideas
| {{Cite web |last= |first= |url=http://toquoc.mediacdn.vn/2018/10/17/thang-9-banchuancuoi-in-1539765162478128702743.pdf |title=Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quốc tế tháng 9 năm 2018|website=Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quốc tế |date=Sep 2018 | language=vi }}
}}
== Khí hậu ==
Theo [[Phân loại khí hậu Köppen]], khí hậu miền Bắc Việt Nam là cận nhiệt đới, chỉ có miền Trung và miền Nam là nhiệt đới. [[Đặc biệt:Đóng góp/2001:EE0:41C1:BF8E:64FA:D9A3:D355:5473|2001:EE0:41C1:BF8E:64FA:D9A3:D355:5473]] ([[Thảo luận Thành viên:2001:EE0:41C1:BF8E:64FA:D9A3:D355:5473|thảo luận]]) 03:48, ngày 10 tháng 9 năm 2024 (UTC)
:[[Tập tin:Koppen-Geiger Map v2 VNM 1991–2020.svg|nhỏ|Bản đồ khí hậu Việt Nam]]
:Đây là bản đồ [[khí hậu Việt Nam]], miền Trung và miền Nam là nhiệt đới nhưng miền Bắc là cận nhiệt đới. [[Đặc biệt:Đóng góp/2001:EE0:41C1:9C51:8916:EE7C:33BD:D32C|2001:EE0:41C1:9C51:8916:EE7C:33BD:D32C]] ([[Thảo luận Thành viên:2001:EE0:41C1:9C51:8916:EE7C:33BD:D32C|thảo luận]]) 06:37, ngày 11 tháng 11 năm 2024 (UTC)
::Việt Nam nằm ở dưới chí tuyến bắc (23'27'), khí hậu lại là CWA không thường năm, ảnh hưởng của lạnh phần nhiều là do không khí lạnh (front lạnh) chuyển xuống chứ không phải lạnh dần (do giảm thời gian ánh sáng ban ngày) như ở các nước khác (Ấn Độ,...) nhiệt độ (chưa thực sự lạnh xuyên suốt) và độ cao của đồng bằng lại không tương xứng với các vùng tương đương. Nên chỉ có thể tính miền bắc là chồng chập của hai đới, và hiện tại sách giáo khoa lẫn văn bản chính phủ đều công nhận là nhiệt đới ẩm gió mùa của cả nước, và miền bắc có một chút nét cận nhiệt đới ẩm. – [[Thành viên:HaFeLiKa|HaFeLiKa]] ([[Thảo luận Thành viên:HaFeLiKa|thảo luận]]) 04:31, ngày 3 tháng 1 năm 2025 (UTC)
== Yêu cầu sửa trang bị khóa hạn chế cho thành viên xác nhận mở rộng ngày 12 tháng 1 năm 2025 ==
{{Sửa trang khóa|Việt Nam|xong=}}
Tôi muốn sửa tổng GDP quốc gia thành 506,43 tỷ USD, theo [https://www.imf.org/external/datamapper/profile/VNM Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF (12/2024)]. [[Thành viên:ExplodedAnt|Bankai]]: [[Thảo luận Thành viên:ExplodedAnt#top|Senbonzakura Kageyoshi]] 06:21, ngày 12 tháng 1 năm 2025 (UTC)
== Yêu cầu sửa trang bị khóa hạn chế cho thành viên xác nhận mở rộng ngày 10 tháng 3 năm 2025 ==
{{Sửa trang hạn chế sửa đổi|Việt Nam|xong=xong}}
[[Thành viên:GhastMeow|GhastMeow]] ([[Thảo luận Thành viên:GhastMeow|thảo luận]]) 10:54, ngày 10 tháng 3 năm 2025 (UTC)
:[[File:Red question icon with gradient background.svg|20px|link=|alt=]] '''Không thực hiện:''' không rõ bạn muốn thực hiện những thay đổi nào. Hãy đề cập đến những thay đổi cụ thể, chẳng hạn như [[WP:YCSD|xin thay đổi "X" thành "Y"]] và cung cấp [[WP:NDTC|nguồn đáng tin cậy]] phù hợp.<!-- Template:ESp --> [[User:Hide on Rosé|<b style="font-family:helvetica;border:transparent;padding:0 9px;background-color:pink;border-radius:7px 0 0 7px;padding:2px 5px;color:#E53888;">⋆˚。⋆୨✧୧˚ 강혜원 ˚୨✧୧⋆。˚⋆</b>]][[User talk:Hide on Rosé|<b style="background-color:#F7A8C4;border-radius:0 7px 7px 0;padding:2px 5px;color:#E53888">🎀 𝑪𝑼𝑻𝑬 🎀</b>]] 11:04, ngày 15 tháng 3 năm 2025 (UTC)
{{Sửa trang khóa mở rộng|Việt Nam|xong=chưa}}
Đề nghị sửa đổi mục Infobox của bài "Việt Nam":
→ Bổ sung bản đồ vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) của Việt Nam vào Infobox quốc gia để minh họa phạm vi EEZ, sử dụng hình: [[:File:Territorial waters - Vietnam.svg]].
Lý do: Giúp hiển thị trực quan phạm vi EEZ của Việt Nam, tương tự như cách bài [[en:United Kingdom|United Kingdom]] minh họa bản đồ EEZ (tùy chọn *Show their exclusive economic zones*). [[Thành viên:HistoricusNoctis|HistoricusNoctis]] ([[Thảo luận Thành viên:HistoricusNoctis|thảo luận]]) 19:02, ngày 8 tháng 8 năm 2025 (UTC)
== Yêu cầu sửa trang bị khóa hạn chế cho thành viên xác nhận mở rộng ngày 23 tháng 8 năm 2025 ==
{{Sửa trang khóa mở rộng|Việt Nam|xong=done}}
Nên thay đổi một số nội dung có liên quan tới bộ máy hành chính Việt Nam bởi vẫn còn một số nội dung dùng thông tin cũ trước tháng 7/2025. Thay đổi các tỉnh thành cũ, đơn vị hành chính cũ thành các tỉnh thành mới, đơn vị hành chính mới
Nên cập nhật nội dung về bộ máy hành chính [[Đặc biệt:Đóng góp/~2025-44296-8|~2025-44296-8]] ([[Thảo luận Thành viên:~2025-44296-8|thảo luận]]) 15:02, ngày 23 tháng 8 năm 2025 (UTC)
: {{an5|kth}} Yêu cầu của bạn chưa chỉ rõ những thông tin chi tiết mà bạn muốn cập nhật. Vui lòng ghi rõ những thông tin bạn muốn sửa dưới dạng "sửa X thành Y" và cung cấp nguồn đáng tin cậy phù hợp. [[User:Noeruchan|<b style="color:#314d91;font-family:Segoe UI Semibold">''noeru''</b>]] <sup>[[User talk:Noeruchan|<span style="color:#3083e3;font-family:Segoe UI Light">'''''leave me a message!'''''</span>]]</sup> 15:10, ngày 23 tháng 8 năm 2025 (UTC)
|
6534
|
24
|
Ohio
|
0
| null | null |
73801187
|
72122584
| 2025-08-27T11:14:21
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
i1db690n5mbxs4g0hq2m5l21n1rhm1p
|
{
"username": "Chó Vàng Hài Hước",
"id": "760883",
"ip": null
}
|
{{chú thích trong bài}}
{{Infobox U.S. state
| official_name =
| name = Ohio
| image_flag = Flag of Ohio.svg
| flag_alt = Cờ Ohio
| image_seal = Seal of Ohio (B&W).svg
| seal_alt = Huy hiệu Ohio
| seal_type = Huy hiệu
| nickname = The Buckeye State (Tiểu bang [[Cây mắt nai]])
| motto =
| anthem =
| image_map = Ohio in United States.svg
| map_alt = Bản đồ Ohio
| seat = [[Columbus, Ohio|Columbus]]
| LargestCity = Columbus<br />([[vùng đô thị|khu vực đô thị]] lớn nhất là [[Cleveland, Ohio|Cleveland]])
| LargestMetro =
| LargestCounty =
| area_rank = 34
| area_total_sq_mi =
| area_total_km2 = 116.096
| area_water_percent = 8.7
| width_km = 355
| width_mi =
| Latitude = 38°27′N – 41°58′N
| Longitude = 80°32′W – 84°49′W
| population_rank = 7
| population_demonym =
| OfficialLang = Không có; [[tiếng Anh]] trên thực tế
| Languages =
| 2010Pop =
| population_as_of = 2018
| 2010DensityUS =
| 2010Density = 98,9
| DensityRank = 9
| MedianHouseholdIncome =
| IncomeRank =
| Former =
| AdmittanceDate = [[7 tháng 8]] năm [[1953]]; hiệu lực từ [[1 tháng 3]] năm [[1803]]
| AdmittanceOrder = 17
| Governor = [[Mike DeWine]] ([[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Cộng hòa]])
| Lieutenant Governor =
| Lieutenant Governor_alt =
| Legislature =
| Upperchamber =
| Lowerchamber =
| Senators = [[Bernie Moreno]] ([[Đảng Cộng hoà (Hoa Kỳ)]])<br />[[Jon Husted]]
| Representative =
| timezone1 = [[Múi giờ miền Đông (Bắc Mỹ)|EST]]
| utc_offset1 = −5
| timezone1_DST = [[Múi giờ miền Đông (Bắc Mỹ)|EDT]]
| utc_offset1_DST = −4
| timezone1_location =
| timezone2 =
| utc_offset2 =
| timezone2_DST =
| utc_offset2_DST =
| timezone2_location =
| iso_code = US-OH
| postal_code = OH
| TradAbbreviation = O.
| website = ohio.gov
| module =
}}
'''Ohio''' (viết tắt là '''OH''', viết tắt cũ là '''O.''') là một [[tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] khu vực Trung Tây (cũ) nằm ở miền đông bắc [[Hoa Kỳ]]. Tên "Ohio" theo [[tiếng Iroquois]] có nghĩa là "sông đẹp" và đó cũng là tên của [[Sông Ohio|một dòng sông]] dùng làm ranh giới phía nam của tiểu bang này với tiểu bang [[Kentucky]].
[[Hải quân Hoa Kỳ]] có đặt tên một vài con tàu được đặt tên là [[USS Ohio|USS ''Ohio'']] (''Chiến Hạm Hoa Kỳ Ohio'') để tỏ lòng trân trọng tiểu bang này.
Đây là nơi sinh của các Tổng thống: [[Ulysses Simpson Grant|Ulysses S. Grant]] (tại Point Pleasant), [[Rutherford Birchard Hayes|Rutherford B. Hayes]] (tại Delaware), [[James A. Garfield]] (tại Orange, Cuyahoga County), [[Benjamin Harrison]] (tại North Bend), [[William McKinley]] (tại Niles), [[William Howard Taft]] (tại Cincinnati), [[Warren G. Harding]] (tại Blooming Grove). Ngoài ra đây còn là nơi sinh của nhà phát minh nổi tiếng [[Thomas Edison]] (tại Milan).
== Lịch sử ==
Ohio là tiểu bang đầu tiên được chia ra từ [[Lãnh thổ Tây Bắc]].
Vào [[thế kỷ 18]], [[Pháp]] xây dựng lên các cửa khẩu dùng để buôn bán, trao đổi hàng hóa (chủ yếu là lông thú) tại đây.
Vào năm [[1754]], [[Pháp]] và [[Anh]] giao chiến trên đất [[Hoa Kỳ|Mỹ]] vì xung đột quyền lợi trong một cuộc chiến mà sau này được gọi là [[Chiến tranh Pháp với người da đỏ]]. Vì [[Hiệp ước Paris (1763)|Hiệp ước Paris]], Pháp đành phải chuyển quyền quản lý Ohio cho phía Anh.
Anh thông qua [[Tuyên ngôn 1763]] cấm những [[thuộc địa Mỹ|thực dân Mỹ]] đừng bố trí trong Vùng Ohio. Quyền kiểm soát của Anh đối với Ohio kết thúc bởi chiến thắng của Mỹ trong [[Cuộc cách mạng Mỹ]].
[[Hoa Kỳ]] tạo ra vùng lãnh thổ [[Hướng Tây Bắc|Tây Bắc]] vào năm [[1787]]. Ohio nằm trong vùng lãnh thổ Tây Bắc. Vùng [[lãnh thổ Indiana]] sau đó được tạo ra do Ohio chuẩn bị được trở thành tiểu bang, làm vùng lãnh thổ Tây Bắc nhỏ đi bằng Ohio ngày nay cộng với khoảng một nửa diện tích phía đông của đồng bằng [[Michigan]] (Mi-chi-gân).
Theo [[Sắc lệnh Tây Bắc]] (''Northwest Ordinance''), Ohio có thể được trở thành tiểu bang khi mà dân số có hơn 60.000 người. Ngày [[19 tháng 2]] năm [[1803]], [[Thomas Jefferson|Tổng thống Jefferson]] ký một đạo luật của [[Quốc hội Hoa Kỳ|Quốc hội]] công nhận Ohio là tiểu bang thứ 17. Thông lệ của Quốc hội về công bố ngày chính thức có quyền tiểu bang không diễn ra cho đến tận năm [[1812]], khi [[Louisiana]] được nhận vào, cho nên vào năm [[1953]] [[Dwight D. Eisenhower|Tổng thống Eisenhower]] ký một đạo luật công bố ngày [[1 tháng 3]] năm [[1803]] là ngày chính thức mà Ohio được trở thành tiểu bang Mỹ.
Vào năm [[1835]], Ohio chiến đấu với Michigan trong một cuộc chiến không đổ máu để có được thành phố [[Gargamesh, Ohio|Gargamesh]] (ngày nay là [[Toledo, Ohio|Toledo]]), cuộc chiến này được gọi là [[Chiến tranh Toledo]].
== Luật pháp và chính quyền ==
Thủ phủ của Ohio là [[Columbus, Ohio|Columbus]], gần trung tâm tiểu bang. Thống đốc hiện nay là [[John Kasich]] ([[đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|đảng Cộng hòa]]), với hai thượng nghị sĩ liên bang là [[J. D. Vance]] (Cộng hòa) và [[Sherrod Brown]] ([[đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|đảng Dân chủ]]).
== Địa lý ==
[[Sông Ohio]] là biên giới phía nam của Ohio (chính xác là ở mực nước sông thấp nhất vào năm [[1793]] ở bờ bắc của dòng sông) và nhiều đoạn biên giới phía bắc của tiểu bang được xác định theo [[hồ Erie]] của [[Ngũ Đại Hồ]] (giáp tỉnh [[Ontario]] của [[Canada]]). Ohio tiếp giáp với [[Pennsylvania]] ở phía đông, [[Michigan]] ở phía bắc, [[Indiana]] ở phía tây, [[Kentucky]] ở phía nam, và [[Tây Virginia]] ở phía đông nam.
Nhiều vùng ở Ohio là đồng bằng bị băng xói mòn, trừ một vùng bằng phẳng về phía tây bắc, ngày xưa gọi là [[Đầm Lầy Tối Tăm]] (''Great Black Swamp''). Vùng đất bị băng xói mòn này ở vùng tây bắc và miền trung bị ngăn cách về phía đông và đông nam bởi vùng bị băng xói mòn thuộc [[Cao Nguyên Allegheny]], tiếp theo đó là một vùng gọi là vùng chưa bị băng xói mòn thuộc Cao Nguyên Allegheny. Nhiều phần của Ohio là vùng đất thấp, nhưng vùng không bị băng xói mòn thuộc cao nguyên Allegheny có núi và rừng nhấp nhô.
Những dòng sông quan trọng thuộc tiểu bang này có thể kể là [[Sông Miami]], [[Sông Scioto]], [[Sông Cuyahoga]], và [[Sông Muskingum]].
== Kinh tế ==
Ohio là tiểu bang quan trọng trong sản xuất máy móc, công cụ, và nhiều vật khác, là một trong những tiểu bang công nghiệp chính của Hoa Kỳ. Vì Ohio nằm trong khu vực trồng ngô của Mỹ, nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong kinh tế của tiểu bang. Ngoài ra, các địa danh lịch sử, những thắng cảnh và các hoạt động giải trí của Ohio là nền tảng cho ngành du lịch phát triển. Hơn 2.500 hồ và 70.000 kilômét của những thắng cảnh bên sông là thiên đường cho những người du lịch bằng thuyền, người đánh cá và người đi bơi.
Những địa điểm khảo cổ học về dân da đỏ bao gồm các ngôi mộ và các địa điểm khác thu hút được sự quan tâm đặc biệt về lịch sử.
[[Tổng sản phẩm]] của Ohio vào năm [[1999]] là 362 tỷ Mỹ kim, đứng thứ bảy trên toàn nước Mỹ. Thu nhập tính theo đầu người của tiểu bang vào năm [[2000]] là $28.400 ([[USD]]), đứng thứ 19 trong cả nước. Sản phẩm nông nghiệp chính của Ohio là [[đậu nành]], sản phẩm từ [[sữa]], [[ngô (thực vật)|ngô]], [[cà chua]], [[chi Lợn|lợn]], [[bò]], [[gia cầm]] và [[Trứng (thức ăn)|trứng]]. Sản phẩm công nghiệp là thiết bị chuyên chở, sản phẩm kim loại đúc sẵn, máy móc, chế biến đồ ăn và thiết bị điện.
== Dân số ==
Theo [[Thống kê Dân số]] năm [[2000]], dân số là 11.353.140 người. Dân số tăng lên 4,7% (506.025 người) so với năm 1990. Theo thống kê 2000:
* 85% (9.645.453 người) là người [[da trắng]].
* 11,5% (1.301.307 người) là người [[da đen]].
* 1,9% (217.123 người) là người [[Hispanic]] hay [[Latino]] (người Mỹ nói [[tiếng Tây Ban Nha]] hay [[tiếng Bồ Đào Nha|Bồ Đào Nha]]).
* 1,2% (132.633 người) là người Mỹ gốc châu Á.
* 0,2% (24.486 người) là người [[thổ dân châu Mỹ|da đỏ]].
* 0,02% (2.749 người) là người gốc [[Hawaii]] hay từ các đảo ngoài [[Thái Bình Dương]].
Trong số đó:
* 0,8% (88.627 người) là chủng tộc khác.
* 1,4% (157.885 người) là người có máu hỗn hợp.
Năm nhóm người chính theo chủng tộc là người [[Đức]] (25,2%), [[Ailen]] (12,7%), [[Người Mỹ gốc Phi|Mỹ gốc Phi]] (11,5%), [[Anh]] (9,2%), [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (8,5%).
6,6% dân số Ohio dưới 5 tuổi; 25,4% dưới 18 tuổi; và 13,3% từ 65 tuổi trở lên. Nữ giới chiếm khoảng 51,4% số dân.
== Những thành phố quan trọng ==
{|
|-
| valign="top"|
* [[Akron, Ohio|Akron]]
* [[Canton, Ohio|Canton]]
* [[Cincinnati]]
* [[Cleveland, Ohio|Cleveland]]
* [[Columbus, Ohio|Columbus]]
* [[Dayton, Ohio|Dayton]]
* [[Hamilton, Ohio|Hamilton]]
| valign="top"|
* [[Kettering, Ohio|Kettering]]
* [[Lakewood, Ohio|Lakewood]]
* [[Parma, Ohio|Parma]]
* [[Springfield, Ohio|Springfield]]
* [[Toledo, Ohio|Toledo]]
* [[Youngstown, Ohio|Youngstown]]
|}
== Giáo dục ==
=== Trường đại học ===
* 13 trường [[university|đại học]] công lập, trong đó trường lớn nhất là [[Đại học Tiểu bang Ohio]].
* 24 chi nhánh các trường đại học công lập và khu vực.
* 46 trường nghệ thuật tự do.
* 2 trường [[y tế]] nhận sự hỗ trợ công.
* 15 trường cộng đồng.
* 8 trường kỹ thuật.
* Trên 24 trường độc lập [[tổ chức phi lợi nhuận|phi lợi nhuận]].
Xem [[Danh sách các trường đại học ở Ohio]]
{| border="1" cellpadding="2" cellspacing="0" align="right"
|-
| colspan="2" style="border-bottom: 3px solid gray" align="center" | ''The Buckeye State''<br />(Tiểu bang [[cây mắt nai]])
|-
| Con vật của tiểu bang: || [[Họ Hươu nai|Hươu]] đuôi trắng
|-
| Con chim của tiểu bang: || [[Chim giáo chủ]]
|-
| Thủ phủ tiểu bang: || [[Columbus, Ohio|Columbus]]
|-
| Hoa của tiểu bang: || [[Hoa cẩm chướng]] đỏ
|-
| Hoa dại của tiểu bang: || [[Loa kèn|Hoa loa kèn]]?? (Trillium grandiflorum)
|-
| Côn trùng của tiểu bang: || [[Bọ chày]] [[ladybug]]
|-
| Thơ ca của tiểu bang: || "Beautiful Ohio" (Ohio Đẹp)
|-
| Cây của tiểu bang: || [[Cây mắt nai]] (''buckeye'') Ohio
|-
| Hóa thạch của tiểu bang: || [[Bọ ba thùy]] Isotelus
|-
| Đồ uống của tiểu bang: || Nước ép [[cà chua]]
|-
| Bò sát của tiểu bang: || [[Con rắn]] chạy màu đen
|-
| Đá chạm của tiểu bang: || [[Đá lửa]] Ohio
|-
| Khẩu hiệu của tiểu bang: || "With God all things are possible"<br />(Có Chúa mọi điều đều có thể)
|}
== Thể thao chuyên nghiệp ==
{|
|-
| valign="top" |
* [[Major League Baseball]]
** [[Cincinnati Reds]]
** [[Cleveland Indians]]
* [[National Football League]]
** [[Cincinnati Bengals]]
** [[Cleveland Browns]]
* [[National Hockey League]]
** [[Columbus Blue Jackets]]
* [[National Basketball Association]]
** [[Cleveland Cavaliers]]
* [[Women's National Basketball Association]]
** [[Cleveland Rockers]]
* [[Major League Soccer]]
** [[Columbus Crew]]
| valign="top" |
* [[Minor league baseball|Minor League Baseball]]
** [[Akron Aeros]]
** [[Columbus Clippers]]
** [[Dayton Dragons]]
** [[Lake County Captains]]
** [[Mahoning Valley Scrappers]]
** [[Toledo Mud Hens]]
|}
==Tham khảo==
{{Tham khảo|30em}}
== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|Ohio}}
* [http://www.ohio.gov/ Ohio.gov] – website chính thức của chính phủ tiểu bang Ohio
* [http://www.sconet.state.oh.us/ Tối cao Pháp Viện Ohio]
* [http://www.house.state.oh.us/ Hạ viện Ohio]
* [http://www.senate.state.oh.us/ Thượng viện Ohio]
* [http://www.ohiodems.org/ Đảng Dan Chủ Ohio]
* [http://www.ohiogop.org/ Đảng Cộng Hòa Ohio]
* [http://www.ohionewsnow.com/ Đài Tin Ohio (ONN)]
{{Ohio}}
{{Hoa Kỳ}}
{{Các chủ đề|Hoa Kỳ|Địa lý}}
{{Thể loại Commons}}
[[Thể loại:Ohio| ]]
[[Thể loại:Tiểu bang Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Trung Tây Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Cựu thuộc địa và xứ bảo hộ Anh tại châu Mỹ]]
[[Thể loại:Cựu thuộc địa của Pháp]]
|
14057
|
25
|
Ca Li
|
0
|
California
| null |
28659
| null | 2003-11-13T02:53:14
| false
|
Startup: redirect to "California"
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
g714gi5opa2t1yu8n2nye2mj15t2cr2
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
#REDIRECT [[California]]
|
24
|
26
|
California
|
0
| null | null |
73452777
|
73452774
| 2025-04-25T00:26:19
| true
|
/* Công viên quốc gia */
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
ibc9tts55mhibmyomb2i1i1phye4lea
|
{
"username": "Dotruonggiahy12",
"id": "629007",
"ip": null
}
|
{{bài cùng tên}}{{Infobox U.S. state|native_name=|image_flag=Flag of California.svg|flag_alt=The flag shows a red stripe on the bottom in a white field, with a red star on the top left in the canton. In the center, a grizzly bear is on top of a mound of green grass on over the white field. Below it, text reads "CALIFORNIA REPUBLIC" in a Seal color.|name=California|image_seal=Great Seal of the State of California Colored.svg|flag_link=Flag of California|nickname=The Golden State<ref name="America's story California">{{Cite web |title=California |url=http://www.americaslibrary.gov/es/ca/es_ca_subj.html |access-date=July 3, 2020 |website=americaslibrary.gov}}</ref>|motto="[[Eureka (word)#California|Eureka]]"<ref name="motto-symbols">{{Cite web |title=Chapter 2 of Division 2 of Title 1 of the California Government Code |url=http://leginfo.legislature.ca.gov/faces/codes_displayText.xhtml?lawCode=GOV&division=2.&title=1.&part=&chapter=2.&article= |access-date=February 23, 2019 |website=[[California Office of Legislative Counsel]]}}</ref>|anthem="[[I Love You, California]]"{{break}}{{center|[[File:"I Love You, California" - Regional anthem of California.ogg]]}}|image_map=California in United States.svg|OfficialLang=[[Template:Official languages of U.S. states and territories|Tiếng Anh]]|Languages=* [[Tiếng Anh California|Tiếng Anh]]: 56.1%
* [[Spanish language in California|Tiếng Tây Ban Nha]]: 28.3%
* [[Ngôn ngữ của California|Ngôn ngữ khác]]: 15.6%<ref name="Language">{{Cite web|title=Languages Spoken at Home|url= https://data.census.gov/cedsci/table?text=Language&t=Language%20Spoken%20at%20Home&g=0400000US06&y=2020&tid=ACSST5Y2020.S1601|access-date=June 5, 2022|publisher= United States Census Bureau}}</ref>|population_demonym=Người California<br />[[Californio]] (tiếng Tây Ban Nha cũ)<br />Californiano (tiếng Tây Ban Nha)|LargestCity=[[Los Angeles]]|seat=[[Sacramento, California|Sacramento]]|LargestMetro=[[Đại Los Angeles]]|area_rank=3|area_total_sq_mi=163,696|area_total_km2=423,970|width_mi=250|width_km=400|length_mi=760|length_km=1,220|area_water_percent=4.7|Latitude=32°32′ N to 42° N|Longitude=114°8′ W to 124°26′ W|population_rank=1|population_as_of=2024|2010Pop={{IncreaseNeutral}} 39,431,263<ref>{{Cite web|url=https://www.census.gov/quickfacts/fact/table/CA/PST045224|accessdate=January 5, 2025|title= United States Census Quick Facts California}}</ref>|MedianHouseholdIncome={{Increase}} {{round|95521|-2}} đô la Mỹ (2<span>0</span>23)<ref>{{Cite web|url=https://www2.census.gov/library/publications/2024/demo/acsbr-023.pdf|title=Household Income in States and Metropolitan Areas: 2023|accessdate=January 12, 2025}}</ref>|2000DensityUS=251.3|2000Density=97|population_density_rank=11|IncomeRank=[[List of U.S. states and territories by income#States and territories ranked by median household income|5]]|elevation_max_point=[[Núi Whitney]]<ref name="Mount_Whitney">{{cite ngs |id=GT1811|designation=Whitney|access-date=October 20, 2011}}</ref><ref name="USGS">{{Cite web |date=2001 |title=Elevations and Distances in the United States |url=http://egsc.usgs.gov/isb/pubs/booklets/elvadist/elvadist.html |archive-url=https://web.archive.org/web/20111015012701/http://egsc.usgs.gov/isb/pubs/booklets/elvadist/elvadist.html |archive-date=October 15, 2011 |access-date=October 21, 2011 |publisher=[[United States Geological Survey]]}}</ref><ref name=USGS/>{{refn|group=note|name="NAVD88"|Elevation adjusted to [[North American Vertical Datum of 1988]]}}{{refn|group=note|The summit of [[Mount Whitney]] is the highest point in the [[Contiguous United States]].}}|elevation_max_ft=14,505|elevation_max_m=4,421.0|elevation_ft=2,900|elevation_m=880|elevation_min_point=[[Lòng chảo Badwater]]<ref name="NED">{{Cite web |date=September 21, 2015 |title=USGS National Elevation Dataset (NED) 1 meter Downloadable Data Collection from The National Map 3D Elevation Program (3DEP)—National Geospatial Data Asset (NGDA) National Elevation Data Set (NED) |url=https://catalog.data.gov/dataset/usgs-national-elevation-dataset-ned-1-meter-downloadable-data-collection-from-the-national-map- |archive-url=https://web.archive.org/web/20190325085854/https://catalog.data.gov/dataset/usgs-national-elevation-dataset-ned-1-meter-downloadable-data-collection-from-the-national-map- |archive-date=March 25, 2019 |access-date=September 22, 2015 |publisher=[[United States Geological Survey]]}}</ref>|elevation_min_m=−85.0|elevation_min_ft=−279|Former=[[Chính phủ lâm thời California|Lãnh thổ chưa hợp nhất]] [[Nhượng địa Mexico]]|AdmittanceDate=[[An Act for the Admission of the State of California|{{Start date and age|1850|09|09}}]]|AdmittanceOrder=31|Governor={{nowrap|[[Gavin Newsom]] ([[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|D]])}}|Lieutenant Governor={{nowrap|[[Eleni Kounalakis]] (D)}}|Legislature=[[Nghị viện California|Nghị viện]]|Upperhouse=[[Thượng viện California|Thượng viện]]|Lowerhouse=[[Hạ viện California|Hạ viện]]|Judiciary=[[Tòa án tối cao California]]|Senators=[[Alex Padilla]] (D) <br /> [[Adam Schiff]] (D)|Representative={{plainlist|
* 43 [[Đảng Dân chủ California|hạ nghị sĩ Đảng Dân chủ]]
* 9 [[Đảng Cộng hòa California|hạ nghị sĩ Đảng Cộng hòa]]
}}|timezone1=[[Múi giờ Thái Bình Dương]]|utc_offset1=−08:00|timezone1_DST=[[Múi giờ mùa hè Thái Bình Dương]]|utc_offset1_DST=−07:00|iso_code=US-CA|postal_code=CA|TradAbbreviation=Calif., Cal., Cali.|website=https://ca.gov|area_land_km2=403,932|area_land_sq_mi=155,959|area_water_km2=20,047|area_water_sq_mi=7,737|Capital=[[Sacramento, California|Sacramento]]|Representatives=}}{{Infobox region symbols|country=United States
<!--before modifying these state symbols please verify your changes against official California Government Code sections 420-429.8,
http://www.leginfo.ca.gov/cgi-bin/displaycode?section=gov&group=00001-01000&file=420-429.8-->|state=California|image_flag=Flag of California.svg|image_seal=Great Seal of the State of California Colored.svg|mammal={{ubl
| '''Land:''' [[California grizzly bear]] (state animal)<ref name="motto-symbols" />
| '''Marine:''' [[Gray whale]]
}}|amphibian=[[California red-legged frog]]|bird=[[California quail]]|colors=[[Blue]] & [[Gold (color)|Gold]]<ref>{{Cite web |title=California Government Code § 424 |url=http://leginfo.legislature.ca.gov/faces/codes_displaySection.xhtml?lawCode=GOV§ionNum=424. |access-date=February 23, 2019 |website=[[California Office of Legislative Counsel]]}}</ref>{{force plural}}|dance=[[West Coast Swing]]|fish={{ubl
| '''Fresh water:''' [[Golden trout]]
| '''Marine:''' [[Garibaldi (fish)|Garibaldi]]
}}|flower=[[Eschscholzia californica|California poppy]]|folk_dance=[[Square dance]]|fossil=[[Smilodon|Sabre-toothed cat]]|gemstone=[[Benitoite]]|grass=[[Nassella pulchra|Purple needlegrass]]|insect=[[Zerene eurydice|California dogface butterfly]]|mineral=[[Gold|Native gold]]|image_quarter=2005 CA Proof.png|quarter_release_date=2005|reptile=[[Desert tortoise]]|tree=[[Sequoia sempervirens|Coast redwood]] & [[Sequoiadendron giganteum|giant sequoia]]<ref>{{Cite web |title=California Government Code § 422 |url=http://leginfo.legislature.ca.gov/faces/codes_displaySection.xhtml?lawCode=GOV§ionNum=422. |access-date=February 23, 2019 |website=[[California Office of Legislative Counsel]]}}</ref>|rock=[[Serpentine group|Serpentine]]|soil=[[San Joaquin (soil)|San Joaquin]]|sport=[[Surfing]]|tartan=[[California state tartan]]|image_route=California 1.svg|butterfly=|fruit=[[Avocado]]|vegetable=[[Artichoke]]|dinosaur=[[Augustynolophus]]|color=[[Blue]] & [[Gold]]|ship=[[Californian (schooner)|''Californian'']]|mushroom=[[Cantharellus californicus|California Golden Chanterelle]]|crustacean=[[Dungeness crab]]}}
'''California''' là một [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] [[Thái Bình Dương|ven biển phía tây]] của [[Hoa Kỳ]]. Với dân số là 38,9 triệu người và diện tích 423.970 [[kilômét vuông|km²]], California là tiểu bang [[Danh sách tiểu bang Hoa Kỳ theo dân số|đông dân nhất]] Hoa Kỳ và [[Danh sách tiểu bang Hoa Kỳ theo diện tích|lớn thứ ba theo diện tích]]. California giáp bang [[Oregon]] ở phía bắc, [[Nevada]] và [[Arizona]] ở phía đông, [[Baja California]] của [[México]] ở phía nam và [[Thái Bình Dương]] ở phía tây. Thủ phủ của California là [[Sacramento, California|Sacramento]].
Trước thời kỳ [[Thực dân châu Âu tại châu Mỹ|thực dân châu Âu]], California là một trong những khu vực đa dạng văn hóa và ngôn ngữ nhất, và cộng động người bản địa tại California từng chiếm tỉ lệ lớn trong số cộng đồng [[người Mỹ bản địa tại Hoa Kỳ]]. Những cuộc khai phá của người châu Âu trong thế kỷ 16 và 17 dẫn tới thời kỳ thực dân của [[Đế quốc Tây Ban Nha]]. Năm 1804 đánh dấu sự ra đời của [[Alta California]], một phần của đế quốc [[Tân Tây Ban Nha]]. Khu vực này sau đó thuộc về Mexico sau [[Chiến tranh giành độc lập México|Chiến tranh giành độc lập]] (1821), sau đó bị sáp nhập vào Hoa Kỳ sau [[Chiến tranh Hoa Kỳ – México]] (1848). [[Cơn sốt vàng California]] đã thay đổi hoàn toàn cơ cấu xã hội của khu vực này, dẫn tới nhiều người Mỹ bản địa bị sát hại trong sự kiện [[Thảm sát California]]. Toàn bộ khu vực Alta California được tổ chức lại và trở thành bang thứ 31 của Hoa Kỳ vào ngày 8 tháng 9 năm 1950 trên cơ sở [[Thỏa hiệp 1950]].
[[Vùng Đại Los Angeles]] (18,7 triệu người) và [[Khu vực Vịnh San Francisco]] (9,6 triệu người) là những vùng đô thị đông dân thứ 2 và thứ 5 của toàn Hoa Kỳ. Los Angeles là thành phố đông dân nhất của tiểu bang và là thành phố đông dân thứ hai của Hoa Kỳ, trong khi đó San Francisco là thành phố có mật độ dân số cao nhất của Hoa Kỳ. [[Quận Los Angeles, California|Quận Los Angeles]] là quận đông dân nhất, [[Quận San Bernardino, California|Quận San Bernardino]] là quận có diện tích lớn nhất Hoa Kỳ.
California là tiểu bang đóng góp kinh tế nhiều nhất cho Hoa Kỳ với [[tổng sản phẩm trên địa bàn]] năm 2022 đạt 3.600 tỷ đô la Mỹ. Đây cũng là nền kinh tế cấp đơn vị lớn nhất thế giới, nhỏ hơn Ấn Độ và lớn nhất Anh. Vùng Đại Los Angeles (1.000 tỷ đô la Mỹ) và Khu vực Vịnh San Francisco (600 triệu đô la Mỹ) cũng là các khu vực đóng góp kinh tế thứ 2 và thứ 4 của Hoa Kỳ vào năm 2020. Khu vực Vịnh San Francisco cũng là nơi có [[tổng sản phẩm nội địa]] trên đầu người cao nhất Hoa Kỳ (106.757 $/năm), là nơi đặt trụ sở của 5 trong số 10 công ty vốn hóa lớn nhất thế giới, và là nơi ở của 4 trong số 10 người giàu nhất thế giới.
Chỉ có 84% dân số trên 25 tuổi tại California đạt trình độ [[Giáo dục trung học|trung học]] – tỉ lệ thấp nhất trên tổng số 50 tiểu bang toàn Hoa Kỳ. Nhiều nhân vật nổi tiếng trong [[văn hóa đại chúng]], bao gồm văn hóa, thể thao, nghệ thuật, thời trang,... có xuất thân từ California. Nơi đây cũng nổi tiếng với các nhân vật trong các lĩnh vực truyền thông, công nghệ thông tin, giáo dục, môi trường, kinh tế, chính trị, kỹ thuật, tôn giáo. California sở hữu [[Hollywood]], nền công nghiệp điện ảnh đầu tiên và lớn nhất thế giới và cũng được coi là cái nôi của [[Điện ảnh Hoa Kỳ]]. California còn là nơi ra đời của phong trào [[Hippie]] phản văn hóa, các [[tiểu văn hóa]] xe hơi và đi biển, [[máy tính cá nhân]], [[internet]], [[đồ ăn nhanh]], [[trượt ván]], [[bánh may mắn]], cùng nhiều phát minh khác. Nông nghiệp tại California cũng phát triển nhất Hoa Kỳ với các sản phẩm chính từ sữa, hạt điều và nho. [[Cảng Long Beach]] và [[Cảng Los Angeles]] là hai cảng biển có lượng lưu thông vận tải lớn nhất Hoa Kỳ, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn quốc khi nhập khẩu hơn 40% lượng hàng hóa vào Hoa Kỳ.
Cảnh quan thiên nhiên tại California vô cùng đa dạng, từ bờ biển Thái Bình Dương ở phía đông cho tới các dãy núi [[Sierra Nevada (Hoa Kỳ)|Sierra Nevada]] ở phía Tây, từ rừng [[linh sam Douglas]] ở phía Bắc cho tới các hoang mạc rộng lớn [[Hoang mạc Mojave|Mojave]] ở phía Đông Nam. Hơn hai phần ba cảnh báo động đất tại Hoa Kỳ được ghi nhận tại California. [[Thung lũng Trung phần California]] màu mỡ là trung tâm nông nghiệp của tiểu bang. Khí hậu California pha trộn [[khí hậu Địa Trung Hải]] với [[gió mùa]]. [[Hạn hán]] và [[cháy rừng]] chính là 2 vấn đề lớn nhất tại đây. Hệ sinh thái tại đây đa dạng với [[rừng mưa ôn đới]] và [[hoang mạc]], bên cạnh [[khí hậu núi cao]] tại các vùng núi.
== Địa lý ==
{{Chính|Địa lý California}}
California kề cận với [[Thái Bình Dương]], [[Oregon]], [[Nevada]], [[Arizona]] và tiểu bang [[Baja California]] của [[México]]. Tiểu bang này có nhiều cảnh tự nhiên rất đẹp, bao gồm Central Valley rộng rãi, núi cao, sa mạc nóng nực, và hàng trăm dặm bờ biển đẹp. Với diện tích 411,000 km² (160,000 [[Dặm vuông Anh|mi<sup>2</sup>]]), nó là tiểu bang lớn thứ ba của [[Hoa Kỳ]] và lớn hơn cả nước [[Đức]] và cũng như [[Việt Nam]]. Hầu hết các thành phố lớn của tiểu bang nằm sát hay gần bờ biển [[Thái Bình Dương]], đáng chú ý là [[Los Angeles]], [[San Francisco]], [[San Jose, California|San Jose]], [[Long Beach, California|Long Beach]], [[Oakland, California|Oakland]], [[Santa Ana, California|Santa Ana]]/[[Quận Cam, California|Quận Cam]], và [[San Diego]]. Tuy nhiên, [[thủ phủ]] của tiểu bang, [[Sacramento, California|Sacramento]], là một thành phố lớn nằm trong [[thung lũng Trung tâm (California)|thung lũng Trung tâm]]. Trung tâm địa lý của tiểu bang thuộc về [[Bắc Fork, California]].
[[Tập tin:Interstate5incentralvalley.jpg|nhỏ|trái|Một đoạn [[Đường xuyên bang số 5|đường số 5]] ở thung lũng Trung tâm, [[Quận Kern, California|Quận Kern]]]]
[[Tập tin:Mount Whitney 2003-03-25.jpg|nhỏ|trái|Triền núi phía đông của Whitney, nhìn từ đường lên cổng Whitney. Đây là ngọn núi cao nhất của tiểu bang California.]]
Địa lý California phong phú, phức tạp và đa dạng. Giữa tiểu bang có thung lũng Trung tâm, một [[thung lũng]] lớn, màu mỡ được bao quanh bởi những [[Dãy núi bờ biển Thái Bình Dương|dãy núi bờ biển]] ở [[Miền tây Hoa Kỳ|phía tây]], dãy núi đá [[đá hoa cương|granit]] [[Sierra Nevada (Hoa Kỳ)|Sierra Nevada]] ở phía đông, [[dãy núi Cascade]] có [[đá mácma|đá lửa]] ở miền bắc, và [[dãy núi Tehachapi]] ở [[Miền Nam California|miền nam]]. Các [[sông]], [[đập|đập nước]], và kênh chảy từ các núi để tưới thung lũng Trung tâm. Nguồn nước của phần lớn tiểu bang do [[Bộ Tài nguyên Nước California|Dự án Nước Tiểu bang]] cung cấp. [[Dự án Thung lũng Trung tâm]] hỗ trợ hệ thống nước của một số thành phố, nhưng chủ yếu cung cấp cho việc tưới tiêu [[nông nghiệp]]. Nhờ nạo vét, vài con sông đã đủ rộng và sâu để cho vài thành phố nội địa (nhất là [[Stockton, California|Stockton]]) được trở thành [[cảng|hải cảng]]. Trung lũng Trung tâm nóng nực và màu mỡ là trung tâm nông nghiệp của California và trồng một phần lớn cây lương thực của Mỹ. Tuy nhiên, việc trồng trọt bị tàn phá bởi nhiệt độ thấp gần [[điểm đông]] trong [[mùa đông]]. Phía nam của thung lũng, một phần là sa mạc, được gọi là [[thung lũng San Joaquin]], do nước chảy xuống [[sông San Joaquin]], còn phía bắc được gọi là [[thung lũng Sacramento]], do nước chảy xuống [[sông Sacramento]]. [[Châu thổ sông Sacramento|Châu thổ vịnh Sacramento – San Joaquin]] vừa là cửa sông quan trọng hỗ trợ [[hệ sinh thái]] [[nước mặn]] và vừa là nguồn nước chủ yếu của phần lớn dân cư tiểu bang.
[[Tập tin:Sequoiadendron1.jpg|nhỏ|trái|"Cây California" ở [[lùm Mariposa]]. Công viên Quốc gia Yosemite với các [[cây củ tùng]] khổng lồ, loài cây lớn nhất trên thế giới.]]
Dãy núi Sierra Nevada (tức "dãy núi tuyết" trong [[tiếng Tây Ban Nha]]) ở phía đông và trung tâm tiểu bang, có [[núi Whitney]] là đỉnh núi cao nhất trong 48 tiểu bang (4,421 [[mét]] (14,505 [[feet]])). Trong dãy Sierra còn có [[Vườn quốc gia Yosemite|Công viên Quốc gia Yosemite]] và [[hồ Tahoe]] (một hồ nước ngọt sâu và là hồ lớn nhất của tiểu bang theo thể tích). Bên phía đông của dãy Sierra là [[thung lũng Owens]] và [[hồ Mono]] – nơi sinh sống chủ yếu của [[chim biển]]. Còn bên phía tây là [[hồ Clear]], hồ nước ngọt lớn nhất của California theo diện tích. Vào mùa đông, nhiệt độ ở dãy Sierra Nevada xuống tới nhiệt độ đóng băng và ở đây có hàng chục [[sông băng|dòng sông băng]] nhỏ, trong đó có sông băng cực nam của Hoa Kỳ, [[sông băng Palisade]].
Rừng che phủ khoảng 35% tổng diện tích tiểu bang và California có nhiều loại [[chi Thông|thông]] hơn bất cứ tiểu bang nào khác. Về diện tích rừng, California chỉ đứng sau [[Alaska]] mặc dù tỉ lệ rừng theo diện tích nhỏ hơn một số tiểu bang khác. Phần lớn của rừng ở đây ở phía tây bắc tiểu bang và triền phía tây dãy Sierra Nevada. Những cánh rừng nhỏ hơn với chủ yếu là [[cây sồi]] dọc theo những dãy núi California gần bờ biển hơn, và cả những đồi thấp dưới chân dãy Sierra Nevada. Những rừng thông nhỏ hơn có ở các [[dãy núi San Gabriel]] và [[Dãy núi San Bernadino|San Bernardino]] ở miền Nam California cũng như trên những vùng núi ở miền trung [[Quận San Diego]].
Các sa mạc ở California chiếm 25% tổng diện tích. Ở miền nam có [[dãy núi Transverse]] và một hồ nước mặn lớn – [[biển Salton]]. Sa mạc phía trung nam được gọi là [[Hoang mạc Mojave|Mojave]]. Phía đông nam của sa mạc này là [[thung lũng Chết]], là nơi có [[Badwater Flat]] – điểm thấp nhất và nóng nhất của [[Bắc Mỹ]]. Điểm thấp nhất của thung lũng Chết cách đỉnh của núi Whitney ít hơn 322 km (200 dặm). Con người đã vài lần cố gắng đi bộ từ điểm này tới điểm kia và người nổi tiếng nhất là [[Lee Bergthold]]. Thực sự hầu như cả miền đông nam California là sa mạc khô cằn và nóng bức, và các [[thung lũng Coachella]] và [[thung lũng Imperial|Imperial]] thường có nhiệt độ rất cao vào mùa hè.
Nằm theo bờ biển dài và đông đúc dân cư của California là vài [[vùng đô thị|khu vực đô thị]] lớn, bao gồm San Jose–San Francisco–Oakland, Los Angeles–Long Beach, Santa Ana–[[Irvine, California|Irvine]]–[[Anaheim, California|Anaheim]], và San Diego. Thời tiết gần Thái Bình Dương rất ôn hòa so với những khí hậu trong đất liền. Nhiệt độ không bao giờ xuống tới điểm đông vào mùa đông (hầu như không có tuyết) và nhiệt độ hiếm khi lên trên 30[[độ Celsius|°C]] (gần 80[[độ Fahrenheit|°F]]).
California được biết đến với [[động đất]] vì có nhiều [[vết đứt gãy]], nhất là [[vết đứt gãy San Andreas]]. Tuy ở nhiều tiểu bang khác như [[Alaska]], [[Washington (tiểu bang)|Washington]], [[Oregon]], và [[Missouri]] đã xảy ra các trận động đất rất mạnh (gây ra bởi [[vết đứt gãy New Madrid]]), nhưng nhiều người biết đến những động đất ở California hơn vì chúng xảy ra thường xuyên và hay xảy ra ở những vùng đông dân cư.
California cũng có vài [[núi lửa]], một số còn hoạt động như [[núi Mammoth|núi lửa Mammoth]]. Những núi lửa khác bao gồm [[đỉnh Lassen]], nó phun nham thạch từ [[1914]] đến [[1921]], và [[núi Shasta|núi lửa Shasta]].
=== Các thành phố quan trọng ===
Tiểu bang California có 478 thành phố, trong đó phần lớn nằm trong những khu vực đô thị lớn. 68% của dân cư California sống trong hai khu vực đô thị lớn nhất gồm [[vùng Đại Los Angeles]] và [[khu vực vịnh San Francisco|vùng vịnh San Francisco]].
Dân số vài thành phố lớn (2000):
* [[Los Angeles]]: 3.694.820
* [[San Jose, California|San Jose]]: 894.943
* [[San Francisco]]: 776.733
* [[San Diego]]: 1.223.400
<gallery>
Hình:Sacramento from Riverwalk.jpg|[[Sacramento, California|Sacramento]]
Hình:DowntownLosAngeles.jpg|[[Los Angeles]]
Hình:Sandiego.arp.750pix.jpg|[[San Diego]]
Hình:San Francisco Skyline with Embarcadero Feb 1982.jpg|[[San Francisco]]
Hình:SanJoseDowntownIMG016elf wb.jpg|[[San Jose, California|San Jose]]
Hình:Long Beach, CA at night.jpg|[[Long Beach, California|Long Beach]]
Hình:La2-oakland.jpg|[[Oakland, California|Oakland]]
Hình:Sleepingbeautycastle50.jpg|[[Anaheim, California|Anaheim]] ([[DisneyLand]])
</gallery>
=== Công viên quốc gia ===
[[Dịch vụ Vườn Quốc gia]] (NPS) quản lý nhiều công viên quốc gia ở California:
[[Tập tin:Alcatraz11.JPEG|nhỏ|phải|300px|[[Đảo Alcatraz]] nhìn từ San Francisco.]]
* [[Đảo Alcatraz]] gần San Francisco
* [[Đài kỷ niệm Quốc gia Cabrillo]] tại San Diego
* [[Đường mòn California]]
* [[Công viên Quốc gia Quần đảo Eo biển]] gần [[Ventura, California|Ventura]]
* [[Công viên Quốc gia Thung lũng Chết]]
* [[Đài kỷ niệm Quốc gia Devils Postpile]] gần [[Mammoth Lakes, California|Mammoth Lakes]]
* [[Khu tưởng niệm Eugene O'Neill]] tại [[Danville, California|Danville]]
* [[Pháo đài Point]]<nowiki/>tại [[Presidio, California|Presidio]]
* [[Khu giải trí Quốc gia Cổng Vàng]] trong San Francisco
* [[Khu tưởng niệm John Muir]] tại [[Martinez, California|Martinez]]
* [[Công viên Quốc gia Joshua Tree]], trụ sở tại [[Twentynine Palms, California|Twentynine Palms]]
* [[Đường mòn Juan Bautista de Anza]]
* [[Công viên Quốc gia Kings Canyon]]
* [[Công viên Quốc gia Núi lửa Lassen]] gần [[Mineral, California|Mineral]]
* [[Đài kỷ niệm Quốc gia Lớp dung nham]] gần [[Tulelake, California|Tulelake]]
* [[Trại giam Manzanar]] tại [[Independence, California|Independence]]
* [[Khu bảo tồn Quốc gia Mojave]], trụ sở tại [[Barstow, California|Barstow]]
* [[Đài kỷ niệm Quốc gia Muir Woods]] tại [[Thung lũng Mill, California|Thung lũng Mill]]
* [[Đường mòn Tây Ban Nha Cũ]]
* [[Đài kỷ niệm Quốc gia Pinnacles]] gần [[Paicines, California|Paicines]]
* [[Bờ biển Quốc gia Mũi Reyes]] gần [[Mũi Reyes, California|Mũi Reyes]]
* [[Đường mòn Pony Express]]
* [[Đài kỷ niệm Quốc gia Kho đạn Hải quân Cảng Chicago]] tại [[Trạm Vũ khí Hải quân Concord]]
* [[Công viên Quốc gia Redwood]]
* [[Công viên lịch sử Quốc gia Hậu phương Chiến tranh thế giới thứ hai Rosie the Riveter]] tại [[Richmond, California|Richmond]]
* [[Công viên lịch sử Quốc gia Hàng hải San Francisco]]
* [[Khu giải trí Quốc gia Dãy núi Santa Monica]]
* [[Công viên Quốc gia Củ tùng]]
* [[Khu giải trí Quốc gia Whiskeytown]] gần [[Whiskeytown, California|Whiskeytown]]
* [[Vườn quốc gia Yosemite|Công viên Quốc gia Yosemite]]
== Lịch sử ==
{{Chính|Lịch sử California}}
Trước khi người [[châu Âu]] đến California thì đây là một trong những vùng đa dạng về văn hóa và ngôn ngữ nhất ở [[Bắc Mỹ]] thời [[Thổ dân Hoa Kỳ|thổ dân]]. Nhiều người ở bờ biển phía tây Hoa Kỳ săn những con thú biển, câu [[cá hồi]] và thu nhặt tôm cua, trong khi những dân tộc cơ động hơn ở bên trong California đi săn thú rừng và hái lượm những [[quả hạch]], [[quả đầu]], và [[quả mọng]]. Các dân tộc ở California có nhiều hình thức tổ chức khác nhau như nhóm, bộ lạc, tiểu bộ lạc, và các cộng đồng lớn hơn trên bờ biền dồi dào tài nguyên như dân tộc [[Người Chumash|Chumash]], [[Người Pomo|Pomo]], và [[Người Salinas|Salinas]]. Việc buôn bán, hôn nhân khác dân tộc, và liên minh quân sự làm cho những dân tộc khác nhau có nhiều mối liên hệ xã hội và kinh tế.
[[João Rodrigues Cabrilho]] [[người Bồ Đào Nha]] là người châu Âu đầu tiên thám hiểm một phần bờ biển California năm [[1542]]. Còn [[Francis Drake]] là người đầu tiên thám hiểm cả bờ biển và tuyên bố chủ quyền đối với vùng đất này năm [[1579]]. Từ cuối [[thế kỷ 18]], các hội truyền giáo Tây Ban Nha đã xây dựng các ngôi làng rất nhỏ trên những vùng đất trợ cấp lớn khổng lồ thuộc miền rộng rãi về phía bắc của Baja California.
[[Tập tin:Island of California.jpg|nhỏ|trái|250px|Bản đồ vẽ California là một đảo, vào khoảng [[1650]]]]
Ban đầu, vùng đất có tên ''California'' bao gồm vùng tây bắc của [[Đế quốc Tây Ban Nha]], tức là bán đảo ''[[Bán đảo Baja California|Baja California]] (Hạ California)'', và phần lớn những vùng đất hiện nay của các tiểu bang California, [[Nevada]], [[Utah]], [[Arizona]], và [[Wyoming]], được gọi là ''[[Alta California]]'' (Thượng California). Trong thời kỳ đầu, những ranh giới của [[biển Cortez]] và bờ biển Thái Bình Dương chưa được thám hiểm đầy đủ, cho nên California được vẽ như một hòn đảo trên những bản đồ thời đó. Tên ''California'' được đặt ra cho vùng này theo [[Đảo California|hòn đảo lạc viên<!-- paradise? --> California]] trong ''Las sergas de Esplandián'' (Các truyện phiêu lưu của Splandian), một tiểu thuyết [[tiếng Tây Ban Nha]] do [[Garci Rodríguez de Montalvo]] viết vào [[thế kỷ 16]].
Vùng đất này có người thổ dân trước khi có các cuộc thám hiểm lác đác của người châu Âu vào [[thế kỷ 16]]. Đến cuối thế kỷ 18, [[Tây Ban Nha]] chiếm vùng này thành [[thuộc địa]] của mình. Và khi Mexico giành được độc lập trong cuộc [[Chiến tranh giành độc lập México]] (1810–1821), California thành một phần của nước này. Hơn 200 năm sau khi [[Mexico]] giành được độc lập, California là tỉnh xa thuộc miền bắc của quốc gia. Các trại rất lớn nuôi bò, được gọi ''rancho'', trở thành chế độ chính của California thuộc Mexico. Các thương gia và thực dân bắt đầu đến từ Hoa Kỳ, báo hiệu những thay đổi quyết liệt sẽ xảy ra khắp miền California.
Vào thời kỳ này, một số quý tộc [[Đế quốc Nga|Nga]] cũng thử thám hiểm và tuyên bố chủ quyền một phần California, nhưng các lần thám hiểm này không thành công do [[Sa hoàng]] không quan tâm và do chính phủ Mexico xây dựng một số pháo đài (''presidio'') để chặn những cuộc xâm nhập vào miền này. California không có nhiều người sinh sống cho đến khi y học hiện đại loại trừ được sự bùng nổ các [[bệnh sốt vàng]], [[sốt rét]], và [[dịch hạch]] gây ra bởi [[muỗi]] và [[bọ chét]], những loài sẽ bị giết chết khi bị đông cứng, mà ở California lại thiếu điều này.
[[Tập tin:Sutters Mill.jpg|nhỏ|phải|250px|Cuộc đổ xô tìm vàng ở California bắt đầu sau khi vàng được phát hiện ở [[xưởng Sutter]] gần [[Coloma, California|Coloma]].]]
Khi Mexico giành được độc lập từ Tây Ban Nha thì các [[hội truyền giáo Tây Ban Nha tại California]] thuộc về chính phủ Mexico, và họ vội vàng giải tán và bãi bỏ những hội này. Tuy nhiên, nhiều thành phố lớn của California đã phát triển xung quanh những hội truyền giáo này, bởi vậy những thành phố đó có tên thánh, thí dụ như [[Los Angeles]] được đặt tên theo [[Đức Bà Maria]], [[San Francisco]] theo Thánh [[Phanxicô thành Assisi]], [[San Jose, California|San Jose]] theo [[Thánh Giuse]], và [[San Diego]] theo [[Điđacô thành Alcalá|Thánh Điđacô]].
Vào [[Chiến tranh Hoa Kỳ-México|Chiến tranh Mỹ-Mexico]] (1846–1848), người dân Mỹ nổi lên chống lại chính phủ Mexico. Năm đầu tiên của cuộc chiến, 1846, [[Cộng hòa California]] được thành lập và [[Lá cờ California|Cờ Gấu]] tung bay. Trên lá cờ này có hình một con [[Gấu nâu|gấu vàng]] và một ngôi sao. Tuy nhiên, nền cộng hòa bị chấm dứt đột ngột khi Thiếu tướng [[John D. Sloat]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] tiến vào [[vịnh San Francisco]] và tuyên bố chủ quyền của Hoa Kỳ đối với California. Sau chiến tranh, California bị chia thành 2 phần thuộc Mexico (phía nam) và Hoa Kỳ (phía bắc). Phần phía bắc, đầu tiên được gọi ''Alta California'', rồi trở thành tiểu bang California thuộc Hoa Kỳ; còn phần phía nam được Mexico chia thành hai tiểu bang [[Baja California]] và [[Baja California Sur]].
[[Tập tin:US 66 (CA).svg|nhỏ|trái|Bảng chỉ đường của Xa lộ 66 ngày xưa. Tuy chính phủ rút đường này khỏi hệ thống quốc lộ năm [[1985]], nhưng California vẫn giữ một phần là [[Bang lộ 66 California|Bang lộ 66]] để kỷ niệm con đường này.]]
Vào năm [[1848]], có khoảng 4.000 [[người Tây Ban Nha]] ở vùng thượng California tới vào người, nhưng [[vàng]] đã được phát hiệm gần Sacramento, làm cho nhiều người đến đây từ Mỹ, Âu Châu, và những nơi khác với hy vọng tìm vàng trong cuộc [[đổ xô tìm vàng ở California]] năm [[1849]]. Do đó, rất nhiều người nhập cư vào miền này, và California được trở thành tiểu bang thứ 31 của Hoa Kỳ năm [[1850]]. Khi tiểu bang này gia nhập Liên bang, nó được coi là một trong những [[tiểu bang tự do]], tức là nó cấm [[chế độ nô lệ]].
Đầu tiên, việc đi lại lại giữa miền Tây và các trung tâm ở miền Đông tốn thì giờ và nguy hiểm. Hành khách phải đi theo các chuyến đường biển dài hoặc đi bằng [[xe ngựa]] hay đi bộ rất khó khăn trên những con đường đất. Năm [[1869]], [[đường xe lửa xuyên lục địa]] đầu tiên được hoàn thành, tạo ra một lối đi thẳng hơn. Sau đó, hàng trăm ngàn [[người Mỹ]] tới California, nơi những người mới đến khám phá ra rằng nếu tưới đất vào những tháng hè khô cạn, đất đó rất hợp để trồng cây ăn quả và làm nông nghiệp nói chung. Các loại cây [[giống cam quýt]] được trồng phổ biến (nhất là [[Quả cam|cây cam]]), và từ đó ngành sản xuất nông nghiệp California bắt đầu rất thành công đến ngày nay.
Đầu [[thế kỷ 20]], sự di trú đến California tăng nhanh sau khi hoàn thành những con đường xuyên lục địa lớn như [[Đường Lincoln]] và [[Xa lộ 66 Hoa Kỳ|Xa lộ 66]]. Từ 1900 đến 1965, dân số California tăng tới gần một triệu và California trở thành [[tiểu bang]] đông dân nhất Liên bang. Từ năm 1965 đến nay, nhân khẩu của tiểu bang thay đổi hoàn toàn làm California trở thành một trong những địa điểm có nhiều chủng loại người nhất trên thế giới. Nói chung, tiểu bang có khuynh hướng tự do, hiểu biết về kỹ thuật và văn hóa, và là trung tâm quốc tế về công ty kỹ thuật, ngành công nghiệp [[điện ảnh]] và [[truyền hình]], công nghiệp [[âm nhạc]], và ngành sản xuất nông nghiệp đã nói ở trên.
== Nhân khẩu ==
=== Dân số ===
{{US Census population
|1850=92597
|1860=379994
|1870=560247
|1880=864694
|1890=1213398
|1900=1485053
|1910=2377549
|1920=3426861
|1930=5677251
|1940=6907387
|1950=10586223
|1960=15717204
|1970=19953134
|1980=23667902
|1990=29760021
|2000=33871648
|2010=37253956
|2020=39538223
|estyear= 2022
|estimate= 39185605
|footnote=Nguồn: 1790–1990, 2000, 2010, 2020, 2022<ref name="dof.ca.gov">{{chú thích web |title=California Grew By 356,000 Residents in 2013 |url=http://www.dof.ca.gov/research/demographic/reports/estimates/e-1/documents/E-1_2014_Press_Release.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20140502002520/http://www.dof.ca.gov/research/demographic/reports/estimates/e-1/documents/E-1_2014_Press_Release.pdf |archive-date=ngày 2 tháng 5 năm 2014 |access-date=ngày 26 tháng 9 năm 2016}}</ref><ref name="census_1790_1990">{{chú thích web |date=ngày 20 tháng 8 năm 1993 |title=1990 Census of Population and Housing, Unit Counts, United States, 1990 CPH-2-1 |url=https://www.census.gov/prod/cen1990/cph2/cph-2-1-1.pdf |access-date=ngày 1 tháng 1 năm 2012 |website=Population and Housing Unit Counts, Population Estimates 1790–1990, pages 26–27 |publisher=[[Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ]], U.S. Department of Commerce Economics and Statistics Administration}}</ref><ref name="Census2020">{{chú thích web |title=Population, Population Change, and Estimated Components of Population Change: April 1, 2010 to July 1, 2020 (NST-EST2020-alldata) |url=http://www.census.gov/programs-surveys/popest/technical-documentation/research/evaluation-estimates.html |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20201222173239/https://www.census.gov/programs-surveys/popest/technical-documentation/research/evaluation-estimates.html |archive-date=ngày 22 tháng 12 năm 2020 |access-date=ngày 26 tháng 4 năm 2021 |website=census.gov |publisher=[[Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ]]}}</ref><ref name=CaliforniaDecline2022>[https://dof.ca.gov/wp-content/uploads/Forecasting/Demographics/Documents/E-1_2022PressRelease.pdf] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220525233629/https://dof.ca.gov/wp-content/uploads/Forecasting/Demographics/Documents/E-1_2022PressRelease.pdf |date=2022-05-25 }} Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2022.</ref>{{break}}Biểu đồ không bao gồm số liệu dân số bản địa.{{break}}Các nghiên cứu cho thấy những người Mỹ bản địa{{break}}dân số ở California vào năm 1850 là gần 150.000{{break}}trước khi giảm xuống 15.000 vào năm 1900.<ref name="americanindiantah1">{{chú thích web |title=American Indian Civics Project: Indians of Northern California: A Case Study of Federal, State, and Vigilante Intervention, 1850–1860 |url=http://americanindiantah.com/lesson_plans/ml_indians_in_northern_california.html |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317041607/http://americanindiantah.com/lesson_plans/ml_indians_in_northern_california.html |archive-date=ngày 17 tháng 3 năm 2012 |access-date=ngày 21 tháng 3 năm 2012 |publisher=Americanindiantah.com}}</ref>
}}
Năm 2006, California có khoảng 36.132.147 người, tăng 290.109 người hay 0,8% so với năm 2005 và tăng 2.260.494 người hay 6,7% so với năm 2000. Với tỷ lệ tăng này, California đứng hàng thứ 13 trong số các tiểu bang tăng dân số nhanh nhất. Số người tăng lên gồm 1.557.112 tăng trưởng tự nhiên (2.781.539 người sinh trừ 1.224.427 người chết) và 751.419 người nhập cư. California là tiểu bang đông dân nhất với trên 12% người Mỹ sống tại đây. Nếu là một quốc gia riêng, California sẽ là nước đông dân thứ 34 trên thế giới. California nhiều hơn [[Canada]] 4 triệu dân.
=== Chủng tộc ===
{| class="wikitable"
|-
!
! Điều tra dân số 2000 [http://www.census.gov/popest/states/asrh/tables/SC-EST2003-03/SC-EST2003-03-28.pdf]
! Ước tính năm 2003 [http://www.census.gov/popest/states/asrh/tables/SC-EST2003-03/SC-EST2003-03-28.pdf]
|-
| [[Người Mỹ da trắng|Người da trắng]] || align=center|47,4% || align=center|45,2%
|-
| [[Người Mỹ gốc Latinh và Tây Ban Nha|Mỹ Latinh]] || align=center|32,4% || align=center|34,3%
|-
| [[Người Mỹ gốc Á|Người châu Á]] || align=center|11,0% || align=center|11,4%
|-
| [[Người Mỹ gốc Phi|Người da đen]] || align=center|6,5% || align=center|6,3%
|-
| Lai nhiều hơn 1 chủng tộc || align=center|1,9% || align=center|1,9%
|-
| [[Người Mỹ bản địa tại Hoa Kỳ|Người thổ dân da đỏ]] và [[Inuit]] || align=center|0,5% || align=center|0,5%
|-
| [[Thổ dân Hawaii|Người thổ dân Hawaii]] và các đảo [[Thái Bình Dương]] || align=center|0,3% || align=center|0,3%
|}
Không sắc tộc nào chiếm đa số tại California. Đây là một trong ba tiểu bang (California, [[Hawaii]] và [[New Mexico]]) mà người thiểu số nhiều hơn [[người da trắng]]. Người da trắng không có gốc từ châu Mỹ Latinh vẫn là nhóm đông nhất, nhưng họ không chiếm đại đa số. Người gốc từ châu Mỹ Latinh chiếm trên một phần ba số dân; các nhóm khác, theo thứ tự là: [[Người Mỹ gốc Á]], [[Người Mỹ gốc Phi]] và [[Người Mỹ bản địa tại Hoa Kỳ|Người thổ dân da đỏ]].
Vì có nhiều người nhập cư từ [[mỹ Latinh|châu Mỹ Latinh]], nhất là từ [[México]], và tỉ lệ sinh sản của [[Người Mỹ gốc Latinh và Tây Ban Nha|người Mỹ Latinh]] cao hơn, các nhà nghiên cứu phỏng đoán rằng họ sẽ chiếm đa số vào năm [[2040]]. California có tỉ lệ người gốc châu Á cao thứ nhì toàn quốc, chỉ sau [[Hawaii]].
=== Ngôn ngữ ===
Tính đến năm 2000, số người California từ 5 tuổi trở lên sử dụng [[tiếng Anh]] và [[tiếng Tây Ban Nha]] tại nhà lần lượt là 60,5% và 25,8%. [[Tiếng Trung Quốc]] đứng thứ ba với 2,6%, sau đó là [[tiếng Tagalog]] (2,0%) và [[tiếng Việt]] (1,3%).<ref name="Thống kê ngôn ngữ">{{Chú thích web|tiêu đề=Detailed List of Languages Spoken at Home for the Population 5 Years and Over by State: 2000|url=http://www.census.gov/population/cen2000/phc-t20/tab05.pdf|định dạng=PDF|năm=2003|work=[[Thống kê Dân số Hoa Kỳ|Thống kê Dân số và Gia cư Hoa Kỳ]] năm 2000|nhà xuất bản=[[Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ]]|ngày truy cập=11 tháng 4 năm 2006}}</ref>
Có trên 100 [[Ngôn ngữ thổ dân California|ngôn ngữ thổ dân tại đây]], nhưng hầu hết đang ở tình trạng mai một. Từ năm [[1986]], [[Hiến pháp California]] đã chỉ định [[tiếng Anh]] làm ngôn ngữ phổ thông và chính thức trong tiểu bang.
=== Tôn giáo ===
Người dân California theo các tôn giáo sau (2014):
* [[Kitô giáo]] – 75%
** [[Giáo hội Công giáo Rôma]] – 32%
** [[Tin Lành]] – 28%
*** [[Báp-tít|Baptist]] – 8%
*** [[Giáo hội Trưởng Nhiệm|Trưởng Lão]] – 3%
*** [[Phong trào Giám Lý|Giám Lý]] – 2%
*** [[Giáo hội Luther]] – 2%
*** Các giáo hội [[Tin Lành|Kháng Cách]] khác – 23%
** Các giáo phái Kitô khác – 3%
* [[Do Thái giáo]] – 2%
* [[Phật giáo]] – 2%
* [[Hồi giáo]] – 1%
* Các tôn giáo khác – 3%
* Không tôn giáo – 27%
Như các tiểu bang miền tây khác, số người tự nhận là "không tôn giáo" cao hơn các nơi khác tại Hoa Kỳ.
== Kinh tế ==
{{Chính|Kinh tế California}}
[[Tập tin:Hollywood Sign close up 2006.jpg|nhỏ|phải|250px|[[Bảng Hollywood]] là vật tượng trưng nhất cho ngành giải trí khổng lồ của California.]]
[[Tập tin:SJPan.jpg|nhỏ|phải|250px|Thung lũng Silicon, ở chung quanh thành phố San Jose, là trung tâm của ngành máy tính ở California.]]
Tuy tiểu bang có tiếng về thái độ thoải mái khi so sánh với các tiểu bang ở [[bờ biển đông Hoa Kỳ]], nền kinh tế California lớn thứ sáu trên thế giới và đóng góp 13% vào [[tổng sản phẩm nội địa|tổng sản phẩm quốc nội]] (GDP) Hoa Kỳ. Các ngành công nghiệp lớn nhất của tiểu bang bao gồm nông nghiệp, [[hàng không]] [[vũ trụ]], [[giải trí]], công nghiệp nhẹ, và [[du lịch]]. California cũng có vài trung tâm kinh tế quan trọng như [[Hollywood]] (về điện ảnh), thung lũng Trung tâm California (về nông nghiệp), [[silicon Valley|thung lũng Silicon]] (về [[máy tính]] và [[công nghệ cao]]), và [[vùng Rượu vang]] (về [[rượu vang]]).
== Chính phủ ==
{{Chính|Chính phủ California|Cơ quan lập pháp bang California}}
Giống chính phủ liên bang Hoa Kỳ, California có chính phủ kiểu [[cộng hòa]], với ba [[Tam quyền phân lập|nhánh chính phủ]]: [[quyền hành pháp|hành pháp]] gồm [[Thống đốc California]] và các quan chức được bầu riêng rẽ; [[Nghị viện California]] gồm [[Hội đồng bang California|Hạ viện]] và [[Thượng viện bang California|Thượng viện]]; và [[tư pháp]] có [[Tòa án Tối cao California]] và các tòa cấp dưới. Tiểu bang cũng để cử tri tham gia vào quá trình chính phủ qua [[kiến nghị]], [[trưng cầu dân ý]], [[bãi miễn]], và [[phê chuẩn]].
== Giáo dục ==
{{Chính|Giáo dục California}}
[[Tập tin:Berkeley glade afternoon.jpg|nhỏ|phải|250px|Memorial Glade ở trung tâm trường Đại học California tại Berkeley (''Cal [Berkeley]'')]]
Do một tu chính án của hiến pháp tiểu bang, California phải chi phí 40% của thu nhập tiểu bang cho hệ thống trường công. California là tiểu bang duy nhất có điều khoản như vậy.
Các [[trường tiểu học|trường tiểu học công lập]] có chất lượng khác nhau tùy theo trường. Chất lượng của các trường địa phương phần lớn tùy theo tiền thuế ở vùng đấy và cỡ của ban phụ trách các trường. Ở một số vùng, chi phí quản lý tốn một phần lớn của tiền đã dùng cho giáo dục. Ở những vùng nghèo, tỷ lệ người biết đọc viết có thể ít hơn 70% dân cư.
Hệ thống [[trường trung học|trường trung học công lập]] dạy những lớp tùy chọn về nghề nghiệp, ngôn ngữ, và khoa học nhân văn có cấp riêng cho những học sinh giỏi, sinh viên tương lai, và học sinh công nghiệp. Họ nhận học sinh bắt đầu từ khoảng 14–18 tuổi, và chính phủ ngừng đòi hỏi người phải đi học khi đến 16 tuổi. Ở nhiều khu vực trường học, những trường trung học cơ sở có lớp tùy chọn với chương trình tập trung vào cách học, người 11–13 tuổi đi những trường học này. Những trường tiểu học chỉ dạy về cách học, lịch sử, và xã hội, và có [[trường mẫu giáo]] tùy chọn nửa ngày bắt đầu từ 5 tuổi. Chính phủ đòi hỏi trẻ em phải đến trường từ 6 tuổi.
Hệ thống các [[viện đại học]] nghiên cứu chính của tiểu bang là '''hệ thống [[Đại học California|Viện Đại học California]] (UC)''', có nhiều nhà nghiên cứu đã đoạt [[giải Nobel]] hơn bất cứ cơ sở nào trên thế giới và được coi như một trong những hệ thống [[viện đại học]] công lập hàng đầu của Hoa Kỳ. Hệ thống UC có mục đích nhận 12,5% của những học sinh cao điểm nhất và thực hiện nghiên cứu sau đại học.
UC hiện có 10 viện đại học thành viên và 1 trường luật liên kết ở San Francisco:
* [[Đại học California tại Berkeley|UC-Berkeley]]
* [[Đại học California tại San Francisco|UC-San Francisco]] chỉ đào tạo những sinh viên sau đại học ngành y
* [[Đại học California tại Los Angeles|UC-Los Angeles]]
* [[Đại học California tại San Diego|UC-San Diego]]
* [[Đại học California tại Davis|UC-Davis]]
* [[Đại học California tại Santa Cruz|UC-Santa Cruz]]
* [[Đại học California tại Santa Barbara|UC-Santa Barbara]]
* [[Đại học California tại Irvine|UC-Irvine]]
* [[Đại học California tại Riverside|UC-Riverside]]
* [[Đại học California tại Merced|UC-Merced]]
* [[Trường Đại học Luật Hastings]] (Hastings College of Law) liên kết với UC, tồn tại độc lập và không bị kiểm soát bởi UC
UC cũng quản lý một số phòng thí nghiệm liên bang cho [[Bộ Năng lượng Hoa Kỳ]]:
* [[Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Berkeley]] (Berkeley, California) do UC trực tiếp quản lý và điều hành, tiến hành nghiên cứu chưa được phân loại trên nhiều lĩnh vực khoa học với những nỗ lực chính tập trung vào nghiên cứu cơ bản về vũ trụ, sinh học định lượng, khoa học nano, hệ thống năng lượng mới và giải pháp môi trường và sử dụng điện toán tích hợp làm công cụ khám phá.
* [[Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Livermore]] (Livermore, California) UC quản lý và vận hành thông qua một công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân riêng biệt và là đối tác hạn chế, sử dụng khoa học và công nghệ tiên tiến để đảm bảo rằng vũ khí hạt nhân của Mỹ vẫn đáng tin cậy. Tại đây cũng có các chương trình nghiên cứu lớn về mô hình siêu máy tính và dự đoán, năng lượng và môi trường, sinh học và công nghệ sinh học, khoa học cơ bản và công nghệ ứng dụng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và an ninh nội địa. Đây cũng là nơi có những siêu máy tính mạnh nhất thế giới.
* [[Phòng thí nghiệm Quốc gia Los Alamos]] ([[Los Alamos, New Mexico]]) UC quản lý và vận hành thông qua một công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân riêng biệt và là đối tác hạn chế, tập trung hầu hết các công việc của mình vào việc đảm bảo độ tin cậy của vũ khí hạt nhân Mỹ. Các công việc khác tại đây liên quan đến các chương trình nghiên cứu nhằm ngăn chặn sự lây lan của vũ khí hủy diệt hàng loạt và an ninh quốc gia Hoa Kỳ, như bảo vệ Hoa Kỳ khỏi cuộc tấn công khủng bố.
[[Tập tin:RHall.JPG|nhỏ|phải|250px|UC-Los Angeles (UCLA)]]
'''Hệ thống [[Đại học Tiểu bang California|Viện Đại học California State]] (CSU)''' cũng được coi như một trong những hệ thống trường học ưu việt trên thế giới. Hệ thống CSU bao gồm 23 [[viện đại học]]:
* [[Đại học Tiểu bang Humboldt]]
* [[Đại học Tiểu bang Chico]]
* [[Đại học Tiểu bang Sonoma]]
* [[Đại học Tiểu bang Sacramento]]
* [[Đại học Tiểu bang San Francisco]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại Vịnh Đông]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại Bakersfield]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại Quần đảo Eo biển]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại Dominguez Hills]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại Fresno]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại Fullerton]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại Long Beach]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại Los Angeles]]
* [[Học viện Hàng hải California]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại Vịnh Monterey]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại Northridge]]
* [[Đại học Bách khoa Tiểu bang California tại Pomona]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại San Bernardino]]
* [[Đại học Tiểu bang San Diego]]
* [[Đại học Tiểu bang San Jose]]
* [[Đại học Bách khoa Tiểu bang California tại San Luis Obispo]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại San Marcos]]
* [[Đại học Tiểu bang California tại Stanislaus]]
[[Tập tin:Stanford University campus from above.jpg|nhỏ|phải|250px|Sân chính (''Main Quad'') của Viện Đại học Stanford và vùng chung quanh]]
Với hơn 400.000 sinh viên, hệ thống CSU là hệ thống viện đại học lớn nhất của Hoa Kỳ. Nó có mục đích nhận phần ba học sinh trung học phổ thông cao điểm nhất. Các viện đại học thuộc hệ thống CSU phần nhiều dành cho sinh viên đại học, nhưng nhiều trường lớn trong hệ thống, như là [[Đại học Tiểu bang California tại Long Beach|CSU-Long Beach]], [[Đại học Tiểu bang California tại Fresno|CSU-Fresno]], [[Đại học Tiểu bang San Diego|San Diego State University]], và [[Đại học Tiểu bang San Jose|San Jose State University]], đang quan tâm thêm về nghiên cứu, nhất là về những ngành khoa học ứng dụng. CSU sắp làm trái với một phần của Sơ đồ Kerr năm 1960 vào năm 2007 khi họ bắt đầu phong học vị tiến sĩ (Ph.D.) về giáo dục. Cán bộ Thư viện Tiểu bang Kevin Star và các người khác đã nói rằng thay đổi nhỏ này là bước đầu tiên để cải tổ hệ thống đại học ở California.
'''Hệ thống Trường Đại học Cộng đồng California (California Community Colleges System - CCCS)''' cung cấp những lớp "giáo dục tổng quát", có thể chuyển đơn vị lớp học qua những hệ thống CSU và UC, và cũng cung cấp chương trình dạy nghề, dạy lớp thấp, và học tiếp. Các trường này cấp giấy chứng nhận và bằng cao đẳng (associate's degree). Nó bao gồm 109 trường đại học được tổ chức thành 72 khu vực, dạy hơn 2,9 triệu sinh viên.
[[Tập tin:USC Bovard Auditorium.jpg|nhỏ|phải|250px|Viện Đại học Nam California (USC)]]
Những viện đại học [[tư thục]] có tiếng bao gồm:
* [[Đại học Stanford|Viện Đại học Stanford]]
* [[Đại học Nam California|Viện Đại học Nam California]] (USC)
* [[Đại học Santa Clara|Viện Đại học Santa Clara]] (SCU)
* [[Đại học Claremont|Viện Đại học Claremont]]
* [[Viện Công nghệ California]] (Caltech). Caltech cũng quản lý [[Phòng Thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] cho [[NASA]].
California có thêm hàng trăm trường và viện đại học tư thục, bao gồm nhiều học viện tôn giáo và học viện chuyên biệt. Bởi vậy California có nhiều cơ hội đặc biệt về giải trí và giáo dục cho dân cư. Cho thí dụ, miền nam California, một trong những vùng đông đại học nhất trên thế giới, có rất nhiều người hát giỏi mà thi trong đại hội ca đoàn lớn. Gần Los Angeles có nhiều học viện nghệ thuật và điện ảnh, bao gồm [[California Institute of the Arts|Học viện Nghệ thuật California]] (CalArts).
== Xem thêm ==
* [[Los Angeles]]
* [[San Francisco]]
== Ghi chú ==
<references group="note" />
==Tham khảo==
{{tham khảo|30em}}
==Liên kết ngoài==
{{thể loại Commons|California}}
{{Wikibooks-en|Category:Californian recipes|Món ăn California}}
{{Wikisource-en|California Constitution|Hiến pháp California}}
* [http://www.ca.gov/ Welcome to California] – Chính phủ California (tiếng Anh)
* [http://countingcalifornia.cdlib.org/ Counting California] – Thư viện [[Đại học California]] (tiếng Anh)
{{California}}
{{Hoa Kỳ}}
{{Thời gian tổ chức|thành lập=1850}}
{{các chủ đề|Hoa Kỳ}}
[[Thể loại:California| ]]
[[Thể loại:Tiểu bang Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Tây Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1850 ở Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Cựu thuộc địa Tây Ban Nha]]
|
53971
|
28
|
Wikipedia:Nhật trình tải lên
|
4
| null | null |
11458607
|
215203
| 2013-05-14T09:13:48
| true
|
Mxn đã đổi [[Wikipedia:Upload log]] thành [[Wikipedia:Nhật trình tải lên]]: Việt hóa
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
50if3at97dktyvfatcvwluqp0n3h2n2
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Từ tháng 12 năm 2004, phần mềm MediaWiki không còn đưa các tên tập tin vào đây. Hãy xem [[Đặc biệt:Log/upload]] nếu cần tìm các tập tin được truyền lên sau ngày 17 tháng 12 năm 2004.
<ul><li>20:01, 17 Dec 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Tho_Tinh.jpg|Tho_Tinh.jpg]]" <em>(từ EN)</em></li>
<li>23:08, 15 Dec 2004 [[User:Ngungo|Ngungo]] uploaded "[[:Image:Vietnam_admin01.jpg|Vietnam_admin01.jpg]]"</li>
<li>16:29, 13 Dec 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Dom_Do_Lon.jpg|Dom_Do_Lon.jpg]]" <em>(tư NL)</em></li>
<li>23:09, 11 Dec 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Moc_Tinh.jpg|Moc_Tinh.jpg]]" <em>(từ NL)</em></li>
<li>14:21, 8 Dec 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Ares_Vallis.jpg|Ares_Vallis.jpg]]" <em>(từ NASA)</em></li>
<li>05:04, 6 Dec 2004 [[User:Mgz|Mgz]] uploaded "[[:Image:Images395007_A_Rhodes.jpg|Images395007_A_Rhodes.jpg]]" <em>(Alexandre de Rhodes (1591-1660))</em></li>
<li>14:42, 5 Dec 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Gia_tuong.JPG|Gia_tuong.JPG]]"</li>
<li>14:39, 5 Dec 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Miss_U10.JPG|Miss_U10.JPG]]"</li>
<li>14:37, 5 Dec 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Velo.JPG|Velo.JPG]]"</li>
<li>14:35, 5 Dec 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Frankfurt_13.JPG|Frankfurt_13.JPG]]"</li>
<li>14:34, 5 Dec 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Frankfurt_12.JPG|Frankfurt_12.JPG]]"</li>
<li>14:32, 5 Dec 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Frankfurt_11.JPG|Frankfurt_11.JPG]]"</li>
<li>14:29, 5 Dec 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Frankfurt_9.JPG|Frankfurt_9.JPG]]"</li>
<li>14:25, 5 Dec 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Frankfurt_7.JPG|Frankfurt_7.JPG]]"</li>
<li>14:24, 5 Dec 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Frankfurt_5.JPG|Frankfurt_5.JPG]]"</li>
<li>14:22, 5 Dec 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Frankfurt_3.JPG|Frankfurt_3.JPG]]"</li>
<li>14:10, 5 Dec 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Frankfurt_1.JPG|Frankfurt_1.JPG]]"</li>
<li>22:36, 3 Dec 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Hoa_Tinh.jpg|Hoa_Tinh.jpg]]" <em>(từ NL)</em></li>
<li>16:46, 1 Dec 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Kim_Tinh.jpg|Kim_Tinh.jpg]]" <em>(từ WikipediaEN, từ NASA)</em></li>
<li>23:10, 27 Nov 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Thuy_Tinh.gif|Thuy_Tinh.gif]]" <em>(từ NASA)</em></li>
<li>05:26, 27 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Cropscientist.jpg|Cropscientist.jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Cropscientist.jpg]])</em></li>
<li>21:30, 26 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:US_long_grain_rice.jpg|US_long_grain_rice.jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:US long grain rice.jpg]])</em></li>
<li>04:23, 24 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Wiki-species.png|Wiki-species.png]]" <em>(Transferred from [[Wikispecies:Image:Wiki-species.png]])</em></li>
<li>04:10, 24 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Wikinews-logo3a.png|Wikinews-logo3a.png]]" <em>(Transferred from [[m:Image:Wikinews-logo3a.png]])</em></li>
<li>06:30, 22 Nov 2004 [[User:Tomchiukc|Tomchiukc]] uploaded "[[:Image:LocationPRChina.png|LocationPRChina.png]]" <em>(from zh wiki)</em></li>
<li>06:30, 22 Nov 2004 [[User:Tomchiukc|Tomchiukc]] uploaded "[[:Image:China_guohui.png|China_guohui.png]]" <em>(from zh wiki)</em></li>
<li>06:30, 22 Nov 2004 [[User:Tomchiukc|Tomchiukc]] uploaded "[[:Image:China_flag.png|China_flag.png]]" <em>(from zh wiki)</em></li>
<li>01:31, 19 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:EV601-054.jpg|EV601-054.jpg]]"</li>
<li>01:23, 19 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Museum1.jpg|Museum1.jpg]]"</li>
<li>05:46, 17 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Hinh_vuong.png|Hinh_vuong.png]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Square (shape).png]])</em></li>
<li>18:31, 16 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Dinh_độc_lập.jpg|Dinh_độc_lập.jpg]]"</li>
<li>18:28, 16 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Bưu_điện_Sài_Gòn.jpg|Bưu_điện_Sài_Gòn.jpg]]"</li>
<li>18:12, 16 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Typisch_Giao_thông_Việt_Nam.jpg|Typisch_Giao_thông_Việt_Nam.jpg]]"</li>
<li>18:09, 16 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Nhà_sàn_Bác_Hồ.jpg|Nhà_sàn_Bác_Hồ.jpg]]"</li>
<li>18:08, 16 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Lăng_Bác.jpg|Lăng_Bác.jpg]]"</li>
<li>18:07, 16 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Ngã_5_Bờ_Hồ.jpg|Ngã_5_Bờ_Hồ.jpg]]"</li>
<li>18:06, 16 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Chùa_một_cột.jpg|Chùa_một_cột.jpg]]"</li>
<li>18:04, 16 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Hồ_Gươm_3.jpg|Hồ_Gươm_3.jpg]]"</li>
<li>18:00, 16 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Khuê_Văn_Các.jpg|Khuê_Văn_Các.jpg]]"</li>
<li>12:00, 15 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:018.jpg|018.jpg]]"</li>
<li>11:43, 15 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:DCP_3500.jpg|DCP_3500.jpg]]"</li>
<li>11:32, 15 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Ho_Chi_Minh_1.jpg|Ho_Chi_Minh_1.jpg]]"</li>
<li>11:24, 15 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Images_1.jpg|Images_1.jpg]]"</li>
<li>11:23, 15 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Pham_The_Duyet.jpg|Pham_The_Duyet.jpg]]"</li>
<li>11:22, 15 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Le_Kha_Phieu.jpg|Le_Kha_Phieu.jpg]]"</li>
<li>11:21, 15 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Le_Duc_Anh.jpg|Le_Duc_Anh.jpg]]"</li>
<li>11:16, 15 Nov 2004 [[User:Kaufmannh2|Kaufmannh2]] uploaded "[[:Image:Tran_Duc_Luong.jpg|Tran_Duc_Luong.jpg]]"</li>
<li>22:23, 14 Nov 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Nhung_hanh_tinh_cua_he_mat_troi.jpg|Nhung_hanh_tinh_cua_he_mat_troi.jpg]]" <em>(từ Wikipedia en)</em></li>
<li>04:15, 14 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Manatee_with_calf.PD.jpg|Manatee_with_calf.PD.jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Manatee with calf.PD.jpg]])</em></li>
<li>02:45, 12 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:PhanVanKhai.jpg|PhanVanKhai.jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:PhanVanKhai.jpg]])</em></li>
<li>01:03, 9 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Ban_do_ba_vuong_quoc_Trieu_Tien.png|Ban_do_ba_vuong_quoc_Trieu_Tien.png]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Three Kindoms of Korea Map.png]])</em></li>
<li>03:14, 2 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:ParacelIslands.png|ParacelIslands.png]]" <em>(Paracel Island map; transferred from [[en:Image:ParacelIslands.png]])</em></li>
<li>02:12, 2 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Pg-map.png|Pg-map.png]]" <em>(Spratly Islands map (CIA World Factbook 2002); transferred from [[en:Image:Pg-map.png]])</em></li>
<li>22:13, 17 Oct 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Da_Vit_bang_Chu_Nom.jpg|Da_Vit_bang_Chu_Nom.jpg]]" <em>(David bằng chữ nôm)</em></li>
<li>21:33, 17 Oct 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Cac_cong_dong_nuoc_Bi.JPG|Cac_cong_dong_nuoc_Bi.JPG]]" <em>(từ Wikipedia NL, PD)</em></li>
<li>21:28, 17 Oct 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Cac_xu_nuoc_Bi.JPG|Cac_xu_nuoc_Bi.JPG]]" <em>(từ Wikipedia NL, PD)</em></li>
<li>03:31, 11 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Usgreatseal.png|Usgreatseal.png]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Usgreatseal.png]])</em></li>
<li>03:24, 11 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Wfbcover04.jpg|Wfbcover04.jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Wfbcover04.jpg]])</em></li>
<li>03:13, 11 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Drcongomap.jpg|Drcongomap.jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Drcongomap.jpg]])</em></li>
<li>03:01, 5 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Favicon.png|Favicon.png]]" <em>(Favicon from [http://vi.wikipedia.org/favicon.ico], converted to PNG using Microsoft Paint)</em></li>
<li>00:34, 1 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:The_gioi_tu_nhien.jpg|The_gioi_tu_nhien.jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Physical world.jpg]])</em></li>
<li>12:55, 27 Sep 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Huy_hieu_cua_nuoc_Bi.JPG|Huy_hieu_cua_nuoc_Bi.JPG]]" <em>(from Wikipedia NL)</em></li>
<li>12:46, 27 Sep 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:Co_cua_nuoc_Bi.JPG|Co_cua_nuoc_Bi.JPG]]" <em>(cia flag)</em></li>
<li>02:54, 27 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Moon.crater.arp.750pix.jpg|Moon.crater.arp.750pix.jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Moon.crater.arp.750pix.jpg]])</em></li>
<li>18:34, 25 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Greatseal.gif|Greatseal.gif]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Greatseal.gif]])</em></li>
<li>18:24, 25 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Hinh_ve_tinh_anh_sang_Jeanne.gif|Hinh_ve_tinh_anh_sang_Jeanne.gif]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Jeanne visible satellite image.gif]])</em></li>
<li>00:10, 25 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:80px-Sourceberg.jpg|80px-Sourceberg.jpg]]" <em>(From [[en:Image:Sourceberg.jpg]])</em></li>
<li>23:48, 24 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:80px-Wikiquote.png|80px-Wikiquote.png]]" <em>(From [[en:Image:Wikiquote.png]])</em></li>
<li>23:46, 24 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:80px-Wikibooks.png|80px-Wikibooks.png]]" <em>(From [[en:Image:Wiki-textbook.png]])</em></li>
<li>23:40, 24 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:80px-Wiktionary.png|80px-Wiktionary.png]]" <em>(From [[en:Image:Wiktionary.png]])</em></li>
<li>23:34, 24 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:80px-Wiki-meta.png|80px-Wiki-meta.png]]" <em>(From [[en:Image:Wiki-meta.png]])</em></li>
<li>02:17, 23 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:La_co_I-ran_to.png|La_co_I-ran_to.png]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Iran flag large.png]])</em></li>
<li>22:45, 21 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Mandelpart2.jpg|Mandelpart2.jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Mandelpart2.jpg]])</em></li>
<li>03:27, 20 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Trung_Quoc,_Giang_Trach_Dan_va_Ho_Cam_Dao_(10).jpg|Trung_Quoc,_Giang_Trach_Dan_va_Ho_Cam_Dao_(10).jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:China, Jiang Zemin and Hu Jintao (10).jpg]])</em></li>
<li>22:36, 19 Sep 2004 [[User:David|David]] uploaded "[[:Image:British_Columbia.png|British_Columbia.png]]" <em>(Locator map for BC, from Wikipedia EN)</em></li>
<li>20:05, 19 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Ivan_GOES_floater.jpg|Ivan_GOES_floater.jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Ivan GOES floater.jpg]])</em></li>
<li>06:49, 7 Sep 2004 [[User:Mth|Mth]] uploaded "[[:Image:Dong_duong.jpg|Dong_duong.jpg]]" <em>(Bản đồ Đông Dương)</em></li>
<li>19:02, 4 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Sacramento_from_Riverwalk.JPG|Sacramento_from_Riverwalk.JPG]]" <em>(Transferred from en:)</em></li>
<li>12:37, 25 Jul 2004 [[User:VnPenguin|VnPenguin]] uploaded "[[:Image:Ngomon-hue.jpg|Ngomon-hue.jpg]]"</li>
<li>12:26, 25 Jul 2004 [[User:VnPenguin|VnPenguin]] uploaded "[[:Image:Cyclo-vn.jpg|Cyclo-vn.jpg]]" <em>(Cyclo Vietnam)</em></li>
<li>20:50, 21 Jul 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Xich-lo_o_Delhi.jpg|Xich-lo_o_Delhi.jpg]]" <em>([[Xích lô|Velotaxi]] in the Main Bazaar of [[Delhi]], [[2004]]. Photo released into the [[Công chúng|public domain]]. Transferred from [[en:Image:Delhi velotaxi.jpg]].)</em></li>
<li>15:36, 30 Jun 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Saddamcapture.jpg|Saddamcapture.jpg]]" <em>(Transferred from [[en:Image:Saddamcapture.jpg]])</em></li>
<li>01:58, 15 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Tam_giac_nhon.png|Tam_giac_nhon.png]]" <em>(Imported from [[en:Image:Triangle.Acute.png]])</em></li>
<li>01:56, 15 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Tam_giac_tu.png|Tam_giac_tu.png]]" <em>(Imported from [[en:Image:Triangle.Obtuse.png]])</em></li>
<li>01:54, 15 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Tam_giac_vuong.png|Tam_giac_vuong.png]]" <em>(Imported from [[en:Image:Triangle.Right.png]])</em></li>
<li>01:51, 15 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Tam_giac_lech.png|Tam_giac_lech.png]]" <em>(Imported from [[en:Image:Triangle.Scalene.png]])</em></li>
<li>01:48, 15 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Tam_giac_can.png|Tam_giac_can.png]]" <em>(Imported from [[en:Image:Triangle.Isosceles.png]])</em></li>
<li>01:29, 15 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Tam_giac_deu.png|Tam_giac_deu.png]]" <em>(Imported from [[en:Image:Triangle.Equilateral.png]])</em></li>
<li>23:02, 14 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Vi_tri_cua_Gia_Na_Dai.png|Vi_tri_cua_Gia_Na_Dai.png]]" <em>(Imported from [[en:Image:LocationCanada.png]])</em></li>
<li>22:56, 14 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Huy_hieu_Gia_Na_Dai.png|Huy_hieu_Gia_Na_Dai.png]]" <em>(Imported from [[en:Image:CANcoat-thb.png]])</em></li>
<li>22:51, 14 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:La_co_Gia_Na_Dai_to.png|La_co_Gia_Na_Dai_to.png]]" <em>(Renamed image)</em></li>
<li>22:37, 14 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:La_co_Gia_Na_Da_to.png|La_co_Gia_Na_Da_to.png]]" <em>(Imported from [[en:Image:Canada flag large.png]])</em></li>
<li>00:42, 13 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:La_co_My_to.png|La_co_My_to.png]]" <em>(Imported from [[en:Image:Us flag large.png]])</em></li>
<li>22:26, 9 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Gnu-head-sm.jpeg|Gnu-head-sm.jpeg]]" <em>(Imported from [[en:Image:Gnu-head-sm.jpeg]])</em></li>
<li>21:25, 24 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Firefoxtest.png|Firefoxtest.png]]" <em>(Transferred from en:)</em></li>
<li>18:19, 16 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Ngo_Dinh_Diem.jpg|Ngo_Dinh_Diem.jpg]]" <em>(Transferred from en:)</em></li>
<li>17:28, 16 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:LocationVietnamHoChiMinh.png|LocationVietnamHoChiMinh.png]]" <em>(Location map for Vietnam's Ho Chi Minh City muncipality; transferred from en:)</em></li>
<li>16:01, 16 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Politics_korea_uri_party.jpg|Politics_korea_uri_party.jpg]]" <em>(Transferred from en:Image:Politics korea uri party.jpg)</em></li>
<li>15:01, 16 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Lenin4.jpg|Lenin4.jpg]]" <em>(Imported from [[:en:Image:Lenin4.jpg|English Wikipedia]].)</em></li>
<li>21:48, 14 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Nohat-logo-X-vi.png|Nohat-logo-X-vi.png]]" <em>(Imported from Meta-Wikipedia)</em></li>
<li>20:24, 4 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Gaza_Strip.jpg|Gaza_Strip.jpg]]" <em>(Gaza Strip, Israeli Settlements)</em></li>
<li>18:11, 4 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:NATO001.jpg|NATO001.jpg]]" <em>(Image of Flag of NATO; transferred from en:)</em></li>
<li>22:48, 2 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:OH-flag-med.PNG|OH-flag-med.PNG]]" <em>(Image of U.S. state flag.)</em></li>
<li>20:28, 28 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:X-43A.jpg|X-43A.jpg]]" <em>(Transferred from en:)</em></li>
<li>20:09, 28 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:3MileIsland.jpg|3MileIsland.jpg]]" <em>(US government image from http://emc.ornl.gov/EMC/XNAPage.html , transferred from en:)</em></li>
<li>20:36, 6 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Vo_Nguyen_Giap.jpg|Vo_Nguyen_Giap.jpg]]" <em>(From en:, for "Võ Nguyên Giáp")</em></li>
<li>20:14, 6 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Vietux-s.gif|Vietux-s.gif]]" <em>(VnPenguin wanted to use this image for "Linux", and it's under the GPL; I assume that's compatible w/ the FDL)</em></li>
<li>02:19, 25 Feb 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:HamidKarzai.jpg|HamidKarzai.jpg]]" <em>(Migrated from en:)</em></li>
<li>00:43, 8 Feb 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Orleans.bourbon.arp.300pix.jpg|Orleans.bourbon.arp.300pix.jpg]]" <em>(From en:, for New Orleans, Louisiana)</em></li>
<li>03:34, 6 Feb 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Unbuilding.jpg|Unbuilding.jpg]]"</li>
<li>03:32, 6 Feb 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Unbuilding.jpg|Unbuilding.jpg]]" <em>(Photographed by Brion Vibber, placed into the public domain.)</em></li>
<li>19:02, 1 Feb 2004 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Karzai.jpg|Karzai.jpg]]" <em>(Photograph of Hamid Karzai, transferred from en:)</em></li>
<li>23:06, 11 Jan 2004 [[User:Gaup|Gaup]] uploaded "[[:Image:Quocca.jpg|Quocca.jpg]]" <em>(Quốc ca Việt Nam)</em></li>
<li>22:53, 19 Dec 2003 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Us-oh.gif|Us-oh.gif]]" <em>(Uploaded from the English-language article)</em></li>
<li>22:53, 19 Dec 2003 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Ohiostateseal.jpg|Ohiostateseal.jpg]]" <em>(Uploaded from the English-language article)</em></li>
<li>22:52, 19 Dec 2003 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Map_of_USA_highlighting_Ohio.png|Map_of_USA_highlighting_Ohio.png]]" <em>(Uploaded from the English-language article)</em></li>
<li>12:18, 17 Dec 2003 [[User:Menchi|Menchi]] uploaded "[[:Image:Ban_do_Viet_Nam.png|Ban_do_Viet_Nam.png]]" <em>(add tone mark ơ)</em></li>
<li>07:48, 17 Dec 2003 [[User:Menchi|Menchi]] uploaded "[[:Image:Ban_do_Viet_Nam.png|Ban_do_Viet_Nam.png]]" <em>(labelled!)</em></li>
<li>10:44, 16 Dec 2003 [[User:Menchi|Menchi]] uploaded "[[:Image:Ban_do_Viet_Nam.png|Ban_do_Viet_Nam.png]]" <em>(CIA map, blanked)</em></li>
<li>01:45, 14 Dec 2003 [[User:Brion VIBBER|Brion VIBBER]] uploaded "[[:Image:Wiki-vi.png|Wiki-vi.png]]" <em>(Version with transparency)</em></li>
<li>03:42, 13 Dec 2003 [[User:Mxn|Mxn]] uploaded "[[:Image:Wiki-vi.png|Wiki-vi.png]]" <em>(Vietnamese translation of Nohat's logo)</em></li>
<li>06:44, 2 Dec 2003 [[User:DHN|DHN]] uploaded "[[:Image:Vietnamescape.jpg|Vietnamescape.jpg]]" <em>(Những người miền Nam đang lên một chiếc trực thăng để thoát khỏi [[Sài Gòn]] khi [[chiến tranh Việt Nam]] kết thúc.)</em></li>
<li>07:50, 29 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:La-map.png|La-map.png]]"</li>
<li>19:59, 28 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:CambodiaArms.png|CambodiaArms.png]]"</li>
<li>19:59, 28 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Cambodia_sm03.jpg|Cambodia_sm03.jpg]]"</li>
<li>19:59, 28 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Cambodia_flag_medium.png|Cambodia_flag_medium.png]]"</li>
<li>08:33, 27 Nov 2003 [[User:Menchi|Menchi]] uploaded "[[:Image:Vietnam_sm03.jpg|Vietnam_sm03.jpg]]" <em>(Vietnamese labels)</em></li>
<li>20:44, 26 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:LocationIraq.png|LocationIraq.png]]"</li>
<li>20:44, 26 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Iraq_map.png|Iraq_map.png]]"</li>
<li>20:44, 26 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Iraq_flag_medium.png|Iraq_flag_medium.png]]"</li>
<li>20:43, 26 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Iraq_arms.png|Iraq_arms.png]]"</li>
<li>08:16, 23 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:US_highlighted_map2.jpg|US_highlighted_map2.jpg]]"</li>
<li>08:16, 23 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Us_flag_medium.png|Us_flag_medium.png]]"</li>
<li>08:15, 23 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Unitedstatesmap.png|Unitedstatesmap.png]]"</li>
<li>08:15, 23 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Great_Seal_of_the_US_(small).png|Great_Seal_of_the_US_(small).png]]"</li>
<li>16:32, 16 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Laos_coa.png|Laos_coa.png]]"</li>
<li>16:32, 16 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Laos_flag_medium.png|Laos_flag_medium.png]]"</li>
<li>09:37, 16 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:LocationLaos.png|LocationLaos.png]]"</li>
<li>09:36, 16 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:LocationCambodia.png|LocationCambodia.png]]"</li>
<li>09:33, 16 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:LocationSweden.png|LocationSweden.png]]"</li>
<li>09:24, 16 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:LocationVietnam.png|LocationVietnam.png]]"</li>
<li>20:19, 13 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Sweden_arms_small.jpg|Sweden_arms_small.jpg]]"</li>
<li>20:17, 13 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Sw-map.png|Sw-map.png]]"</li>
<li>20:17, 13 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Sweden_flag_medium.png|Sweden_flag_medium.png]]"</li>
<li>18:17, 13 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Vietnam_sm03.jpg|Vietnam_sm03.jpg]]"</li>
<li>18:13, 13 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Viet-coa.png|Viet-coa.png]]"</li>
<li>18:12, 13 Nov 2003 [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] uploaded "[[:Image:Vietnam_flag_medium.png|Vietnam_flag_medium.png]]" <em>(Medium flag of Vietnam)</em></li>
</ul>
[[Thể loại:Công cụ Wikipedia|{{PAGENAME}}]]
|
21978
|
31
|
Thảo luận Thành viên:128.195.15.118
|
3
| null | null |
148193
|
28665
| 2006-02-13T00:54:41
| true
|
[[Thành viên:128.195.15.118]] đổi thành [[Thảo luận Thành viên:128.195.15.118]]: Di chuyển đến trang thảo luận
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
dl15zl5gjsu7c60e0997yetr51wrczj
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Hello! Why don´t you log in? Then we know who creates what. As [[Brion VIBBER]] pointed out. You do not need to submit an e-mail address to create an account. [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 19:22, 13 Nov 2003 (UTC)
*It's not that hard to figure out who wrote what, considering that I wrote all the substantial articles so far. :) Nguyễn Hữu Dụng [[User:128.195.100.178|128.195.100.178]] 04:46, 14 Nov 2003 (UTC)
**Hi! I do not mind if you do not want to sign in. It is easier thought when more people join and articles are being produced. It is also easier to have a dialogue about common things and the development. But as long as you like to stay and make more pages I am satisfied [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 16:51, 14 Nov 2003 (UTC)
|
776
|
32
|
Thành viên:Secretlondon
|
2
| null | null |
28666
| null | 2003-11-13T19:57:54
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
jq9hbaklgoro7u4ofmkeekp0podtiwp
|
{
"username": "Secretlondon",
"id": "5",
"ip": null
}
|
[[en:User:Secretlondon]]
|
24
|
33
|
Thụy Điển
|
0
| null | null |
73741217
|
73714363
| 2025-08-06T22:14:20
| false
|
Cập nhật
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
7vjsunx2ih3mopf9anu06fh1h5rwa15
|
{
"username": "Kim Jang 1",
"id": "1004009",
"ip": null
}
|
{{Hộp thông tin quốc gia
| conventional_long_name = Vương quốc Thụy Điển
| native_name = {{native name|sv|Konungariket Sverige}}<br>
{{native name|en|Kingdom of Sweden}}
| common_name = Thụy Điển
| linking_name = Thụy Điển
| image_flag = Flag of Sweden.svg
| image_coat = Greater coat of arms of Sweden.svg
| symbol_type = Đại quốc huy
| symbol = Huy hiệu hoàng gia Thụy Điển
| national_motto = {{small|[[Khẩu hiệu hoàng gia của các quốc vương Thụy Điển|(hoàng gia)]]}} "{{lang|sv|För Sverige – i tiden}}"{{ref label|aaa|a}}<br />{{small|"Cho Thụy Điển – theo thời gian"<ref>{{chú thích web |title = Khẩu hiệu các Quốc vương và Nữ hoàng Thụy Điển |url = http://www.kungahuset.se/royalcourt/monarchytheroyalcourt/themonarchyinsweden/mottoesofthemonarchs.4.396160511584257f2180004713.html |publisher = [[Royal Court of Sweden]] |website = www.kungahuset.se |access-date = 22 tháng 12 năm 2015 |archive-date = 2015-12-23 |archive-url = https://web.archive.org/web/20151223021154/http://www.kungahuset.se/royalcourt/monarchytheroyalcourt/themonarchyinsweden/mottoesofthemonarchs.4.396160511584257f2180004713.html |url-status = dead }}</ref>}}
| national_anthem = ''{{lang|sv|[[Du gamla, Du fria]]}}''{{ref label|bbb|b}}<br />({{Langx|vi|"Đất nước cổ kính, đất nước tự do"}})<div style="padding-top:0.5em;">{{center|[[Tập tin:United States Navy Band - Sweden.ogg]]}}</div>
| royal_anthem = {{lang|sv|[[Kungssången]]}}''<br />({{Langx|vi|"Hoàng gia ca"}})
| image_map = {{Bản đồ hình ảnh-Châu Âu|Image=Sweden in the European Union on the globe (Europe centered).svg|Align=left{{!}}299px|Alt=frameless}}
| map_caption = Vị trí của Thụy Điển (đỏ) trong [[Liên minh châu Âu]] (trắng)
| map_width = 250px
| official_languages = [[Tiếng Thụy Điển]] ''(de facto)'' ³<br>Ngôn ngữ thiểu số chính thức:{{ref label|ccc|c}}<br>[[Phần Lan]]<br>[[Ngữ chi Sami|Tiếng Sami]]<br>[[Tiếng Digan]]<br>[[Tiếng Yiddish]]
| ethnic_groups = Không có số liệu thống kê chính thức{{ref label|ddd|d}}
| demonym = {{hlist |[[Người Thụy Điển]]}}
| capital = [[Tập tin:Stockholm vapen bra.svg|24px]] [[Stockholm]]
| coordinates = {{Coord|59|21|N|18|4|E|type:city}}
| largest_city = thủ đô
| government_type = [[Nhà nước đơn nhất|Đơn nhất]] [[quân chủ lập hiến]] [[Thể chế đại nghị|đại nghị chế]]|
| leader_title1 = [[Quốc vương Thụy Điển|Quốc vương]]
| leader_name1 = [[Carl XVI Gustaf của Thụy Điển|Carl XVI Gustaf]]
| leader_title2 = [[Chủ tịch Quốc hội Thụy Điển|Chủ tịch Quốc hội]]<!-- The Speaker is the official who formally appoints and discharges the Prime Minister -->
| leader_name2 = [[Andreas Norlén]]
| leader_title3 = [[Thủ tướng Thụy Điển|Thủ tướng]]
| leader_name3 = [[Ulf Kristersson]]
| legislature = [[Quốc hội Thụy Điển|Quốc hội]]
| sovereignty_type = [[Lịch sử Thụy Điển|Hình thành]]
| established_event1 = Vương quốc thống nhất
| established_date1 = Đầu thế kỷ XII
| established_event2 = [[Liên minh Kalmar]]
| established_date2 = 1397–1523
| established_event3 = [[Liên minh cá nhân giữa Thụy Điển và Na Uy|Thụy Điển-Na Uy]]
| established_date3 = 4 tháng 11 năm 1814–tháng 8 năm 1905
| established_event4 = Gia nhập [[Liên minh châu Âu]]
| established_date4 = 1 tháng 1 năm 1995
| area_km2 = 450.295
| area_sq_mi = 175.896
| area_rank = 55
| area_magnitude = 1 E11
| percent_water = 8.67
| population_estimate = {{IncreaseNeutral}} 10,588,230<ref name="l988">{{cite web | title=Population statistics | website=Statistikmyndigheten SCB | url=https://www.scb.se/en/BE0101-en | access-date=13 February 2025}}</ref>
| population_estimate_year = Tháng 11 năm 2024
| population_estimate_rank = 90
| population_density_km2 = 25
| population_density_sq_mi = 65
| population_density_rank = 198
| GDP_PPP = {{increase}} 799.68 tỷ đô la Mỹ<ref name="IMF">{{cite web |url=https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2025/april/weo-report?c=134,&s=NGDPD,PPPGDP,NGDPDPC,PPPPC,&sy=2023&ey=2030&ssm=0&scsm=1&scc=0&ssd=1&ssc=0&sic=0&sort=country&ds=.&br=1 |title=World Economic Outlook Database, April 2025 Edition. |publisher=[[Quỹ Tiền tệ Quốc tế]] |website=www.imf.org |date=22 April 2025 |access-date=26 May 2025}}</ref>
| GDP_PPP_year = 2025
| GDP_PPP_rank = 41
| GDP_PPP_per_capita = {{increase}} 74,900 đô la Mỹ<ref name="IMF"/>
| GDP_PPP_per_capita_rank = 17
| GDP_nominal = {{increase}} 620.30 tỷ đô la Mỹ<ref name="IMF"/>
| GDP_nominal_year = 2025
| GDP_nominal_rank = 24
| GDP_nominal_per_capita = {{increase}} 58,100 đô la Mỹ<ref name="IMF"/>
| GDP_nominal_per_capita_rank = 14
| Gini = 27.6 <!--number only-->
| Gini_year = 2022
| Gini_change = increase <!--increase/decrease/steady-->
| Gini_ref = <ref name=eurogini>{{cite web |url=https://ec.europa.eu/eurostat/databrowser/view/tessi190/default/table?lang=en |title=Gini coefficient of equivalised disposable income – EU-SILC survey |publisher=[[Eurostat]] |website=ec.europa.eu |access-date=25 November 2023 |archive-date=9 October 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201009091832/https://ec.europa.eu/eurostat/databrowser/view/tessi190/default/table?lang=en |url-status=live }}</ref>
| Gini_rank =
| HDI = 0.959 <!--number only-->
| HDI_year = 2023<!-- Please use the year to which the data refers, not the publication year-->
| HDI_change = increase <!--increase/decrease/steady-->
| HDI_ref = <ref name="UNHDR">{{Cite web |date=6 May 2025 |title=Human Development Report 2025 |url=https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf|url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20250506051232/https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf |archive-date=6 May 2025 |access-date=6 May 2025 |publisher=[[Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc]]}}</ref>
| HDI_rank = 5
| currency = [[Krona Thụy Điển|Krona]] (kr)
| currency_code = SEK
| time_zone = [[Giờ chuẩn Trung Âu|CET]]
| utc_offset = +1
| utc_offset_DST = +2
| drives_on = phải
| date_format = nn/tt/nnnn ([[Công nguyên|AD]])
| cctld = [[.se]]
| calling_code = [[Số điện thoại ở Thụy Điển|+46]]
| iso3166code = SE
| ISO_3166–1_alpha2 =
| ISO_3166–1_alpha3 =
| sport_code =
| vehicle_code =
| footnotes = ¹ ''För Sverige – i tiden'' (tiếng Thụy Điển: ''Cho Thụy Điển – theo thời gian'') được Carl XVI Gustaf sử dụng là khẩu hiệu cá nhân làm vai quốc vương.<br />² Không có nghị quyết nào tuyên bố rằng bản nhạc này là quốc ca.<br />³ Xem [[#Ngôn ngữ|đoạn về ngôn ngữ]].
| Bản đồ 2 = EU-Sweden.svg
| Chú thích bản đồ = Vị trí '''Thụy Điển''' trên thế giới
| Chú thích bản đồ 2 = {{map caption |location_color=xanh đậm |region=Châu Âu |region_color=xám đậm |subregion=[[Liên Minh Châu Âu|EU]] |subregion_color=xanh nhạt}}
| today =
}}
'''Thụy Điển''' ({{langx|sv|Sverige}}, {{IPA|sv|ˈsvæ̌rjɛ||Sv-Sverige.ogg}}, [[tiếng Anh]]: Sweden), tên chính thức là '''Vương quốc Thụy Điển''' ({{langx|sv|Konungariket Sverige}}, tiếng Anh: Kingdom of Sweden), là một [[quốc gia]] ở [[Bắc Âu]], giáp [[Na Uy]] ở phía Tây và [[Phần Lan]] ở phía Đông Bắc, nối với Đan Mạch bằng [[Cầu Øresund|cầu Öresund]] ở phía Nam, phần biên giới còn lại giáp [[Biển Baltic]] và [[Kattegat|Biển Kattegat]].
Với diện tích 449.964 km², Thụy Điển là nước có diện tích lớn thứ ba trong [[Liên minh châu Âu]]. Dân số 10,2 triệu người, trong đó khoảng 2,4 triệu người được sinh ra ở nước ngoài <ref name="statistikdatabasen.scb.se">{{chú thích web|url=http://www.statistikdatabasen.scb.se/pxweb/en/ssd/START__BE__BE0101__BE0101Q/UtlSvBakgGrov/?rxid=86abd797-7854-4564-9150-c9b06ae3ab07c9b06ae3ab07|title=Number of persons by foreign/Swedish background and year|last=|first=|date=|website=www.statistikdatabasen.scb.se|access-date =ngày 8 tháng 6 năm 2018|quote=2016 Foreign background 2 320 302}}</ref>. Thụy Điển có [[mật độ dân số]] thấp với 21 người/km² nhưng lại tập trung cao ở nửa phía Nam của đất nước. Khoảng 85% dân số sống ở thành thị và theo dự đoán con số này sẽ tăng dần vì quá trình đô thị hóa đang diễn ra.<ref name="publikationer2007">Statistics Sweden. ''Yearbook of Housing and Building Statistics 2007''. Statistics Sweden, Energy, Rents and Real Estate Statistics Unit, 2007. ISBN 978-91-618-1361-2. Available online in [http://www.scb.se/statistik/_publikationer/BO0801_2007A01_BR_BO01SA0701.pdf PDF format]
</ref> Thủ đô của Thụy Điển là [[Stockholm]], đây cũng là thành phố lớn nhất nước. Thành phố lớn thứ hai là [[Göteborg]] với dân số khoảng 500.000 người và 900.000 người trên tổng vùng. Thành phố lớn thứ ba là [[Malmö]] với dân số khoảng 260.000 người và 650.000 người ở tổng vùng. Ngày nay, Thuỵ Điển là một nước [[quân chủ lập hiến]] với [[thể chế đại nghị]]. Quyền lực lập pháp của đất nước thuộc về Quốc hội (''Riksdag'') đơn viện gồm 349 đại biểu. Quyền hành pháp được thực hiện bởi [[chính phủ]] do thủ tướng chủ trì. Thụy Điển là một nhà nước đơn nhất, được chia thành 21 hạt và 290 đô thị.
Một nhà nước độc lập của Thụy Điển đã xuất hiện trong đầu thế kỷ 12. Sau khi đại dịch [[Cái Chết Đen]] bùng nổ vào giữa thế kỷ 14 giết chết khoảng một phần ba dân số [[Scandinavia]] <ref>{{chú thích web|url=http://historiska.se/upptack-historien/artikel/digerdoden/|title=Digerdöden – Historiska Museet|website=historiska.se}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://fof.se/tidning/2013/1/artikel/varre-forskarna-anat-digerdoden|title=Värre än forskarna anat: Digerdöden|publisher=|ngày truy cập=2018-10-19|archive-date=2017-09-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20170902012004/http://fof.se/tidning/2013/1/artikel/varre-forskarna-anat-digerdoden|url-status=dead}}</ref>, [[Liên minh Hanse]] xuất hiện và trở thành mối đe doạ đối với văn hoá, tài chính và ngôn ngữ của người Scandinavia {{dubious|date=March 2018}}. Điều này dẫn đến việc hình thành [[Liên minh Kalmar]] giữa các nước Scandinavia vào năm 1397 <ref>{{chú thích web|url=https://www.so-rummet.se/fakta-artiklar/sverige-under-medeltiden-:del-3-av-3-kalmarunionens-tid.|title=Artikelarkiv|website=SO-rummet|ngày truy cập=2018-10-19|archive-date = ngày 9 tháng 10 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171009181105/https://www.so-rummet.se/fakta-artiklar/sverige-under-medeltiden-:del-3-av-3-kalmarunionens-tid.}}</ref>, tuy vậy sau đó Thụy Điển đã rời bỏ Liên minh vào năm 1523. Khi Thụy Điển tham gia vào cuộc [[Chiến tranh Ba mươi năm]] bên phe [[Tân giáo]], họ bắt đầu quá trình mở rộng lãnh thổ của mình và sau đó không lâu [[Đế chế Thụy Điển]] đã được hình thành, trở thành một trong những thế lực hùng mạnh nhất của châu Âu cho đến đầu thế kỷ 18. Lãnh thổ của Thụy Điển nằm ngoài bán đảo [[Scandinavia]] đã dần dần bị mất trong thế kỷ 18 và thế kỷ 19. Nửa phía Đông của Thụy Điển ([[Phần Lan]] ngày nay), rơi vào tay [[Đế quốc Nga]] năm 1809. Cuộc chiến tranh cuối cùng Thụy Điển tham gia trực tiếp vào năm [[1814]], khi Thụy Điển sử dụng quân sự ép [[Na Uy]] nhập vào [[Liên minh giữa Thụy Điển và Na Uy|Liên minh Thụy Điển và Na Uy]], một liên minh tồn tại đến tận năm [[1905]]. Kể từ đó, Thụy Điển là một nước hòa bình, áp dụng chính sách đối ngoại không liên kết vào thời bình và [[trung lập (quan hệ quốc tế)|chính sách trung lập]] thời chiến <ref>{{chú thích báo |url=http://www.washingtontimes.com/news/2010/dec/2/among-the-disclosures-in-the-19-documents-released/ |title=WikiLeaks reveal Swedes gave intel on Russia, Iran |newspaper=[[The Washington Times]] |first=Ben |last=Birnbaum |date=ngày 2 tháng 12 năm 2010 |access-date =ngày 10 tháng 6 năm 2013}}</ref>. Thụy Điển giữ vai trò trung lập trong cả hai cuộc chiến tranh thế giới và [[Chiến tranh Lạnh]], mặc dù từ năm 2009 Thụy Điển đã chuyển sang hợp tác công khai với [[NATO]].
Sau khi kết thúc Chiến tranh Lạnh, Thụy Điển gia nhập [[Liên minh châu Âu]] vào ngày 1 tháng 1 năm 1995, nhưng đã từ chối trở thành một thành viên của [[NATO]], cũng như từ chối gia nhập [[Khu vực đồng euro]] sau một cuộc [[trưng cầu dân ý]]. Thụy Điển hiện là thành viên của nhiều tổ chức như [[Liên Hợp Quốc]], [[Hội đồng Bắc Âu]], [[Hội đồng Châu Âu]], [[Tổ chức Thương mại Thế giới]] và [[Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế]] (OECD). Thụy Điển là một nước có [[nước phát triển|nền kinh tế phát triển]] cao, duy trì một hệ thống phúc lợi xã hội rộng rãi theo mô hình Bắc Âu, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tổng quát và giáo dục đại học miễn phí cho người dân. Thụy Điển đứng thứ 11 thế giới về [[Danh sách các quốc gia theo GDP (danh nghĩa) bình quân đầu người|thu nhập bình quân đầu người]], ngoài ra nước này cũng đạt thứ hạng cao trong nhiều bảng xếp hạng quốc tế, đặc biệt là về [[chất lượng cuộc sống]], y tế, giáo dục, bảo vệ tự do dân sự, cạnh tranh kinh tế, [[Hệ số Gini|bình đẳng]], thịnh vượng và [[HDI|phát triển con người]] <ref>{{chú thích web |url=http://hdr.undp.org/en/media/HDR_2013_EN_complete.pdf |title=2013 Human Development Report |publisher=[[United Nations Development Programme]] |access-date=ngày 28 tháng 7 năm 2013 |archive-date=2013-08-18 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130818132717/http://hdr.undp.org/en/media/HDR_2013_EN_complete.pdf |url-status=dead }}</ref><ref name="OECD Better Life Index">{{chú thích web|title=OECD Better Life Index|url=http://www.oecdbetterlifeindex.org/#/11111111111|publisher=[[OECD Publishing]]|access-date =ngày 27 tháng 8 năm 2013}}</ref>.
== Từ nguyên ==
{{main|Tên gọi Thụy Điển}}
Tên gọi của Thuỵ Điển trong [[tiếng Việt]] bắt nguồn từ [[tiếng Trung]]. Trong [[tiếng Anh]], Thụy Điển được gọi là ''"Sweden".'' Bằng tiếng Trung, "Swe-den" được phiên âm là "瑞典" ([[Bính âm Hán ngữ|pinyin:]] ''"Ruì diǎn"''). "瑞典" có [[âm Hán Việt]] là "Thuỵ Điển".<ref>Trần Văn Chánh. Từ điển Hán-Việt — Hán ngữ cổ đại và hiện đại. Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa. Năm 2014. Trang 2430.</ref>
Tên gọi Thụy Điển (Sweden) được mượn từ tiếng [[Hà Lan]] trong thế kỉ 17 nói tới Thụy Điển như một cường quốc mới nổi. Trước khi đế quốc Thụy Điển bành trướng, tiếng Anh hiện đại thời kì đầu sử dụng từ Swedeland. Sweden (Thụy Điển) được bắt nguồn từ sự tái tạo từ tiếng Anh cổ Swēoþēod, có nghĩa là ''dân Swedes'' (Old Norse Svíþjóð, Latin Suetidi). Từ đó nguồn gốc từ Sweon/Sweonas (Old Norse Sviar, Latin Suiones). Người Thụy Điển (Swedish) gọi là Sverige, nghĩa là ''vương quốc của người Swedes (Thụy Điển)''.
Biến thể của tên Sweden (Thụy Điển) được sử dụng trong hầu hết các ngôn ngữ, ngoại trừ tiếng Đan Mạch và [[tiếng Na Uy]] sử dụng từ Sverige, tiếng Faroese dùng từ Svøríki, tiếng Iceland Svíþjóð, và ngoại lệ đáng chú ý hơn của một số ngôn ngữ Finnic nơi mà từ Ruotsi (tiếng Phần Lan) và Rootsi (tiếng Estonia) được sử dụng, những cái tên thường được coi là đề cập đến những người từ các khu vực ven biển của Roslagen, Uppland (thuộc Thụy Điển), những người được biết đến với cái tên Rus, và thông qua họ có liên quan về mặt từ ngữ với tên tiếng Anh của Russia (Nga).
== Lịch sử ==
{{Lịch sử Thụy Điển}}
{{Chính|Lịch sử Thụy Điển}}
Vào cuối [[thời kỳ băng hà]] (khoảng 12.000 TCN), những người đầu tiên đã bắt đầu di dân đến các vùng ven biển bằng đường bộ ở giữa [[Đức]] và [[Scania]] (miền Nam Thụy Điển ngày nay). Các di chỉ khảo cổ lâu đời nhất có niên đại vào khoảng 13.000 năm trước đây được tìm thấy ở vùng Scania. Khi con đường bộ này biến mất vào khoảng 5.000 năm TCN miền Trung và vùng ven biển của Thụy Điển đã có dân cư. Cũng theo các di chỉ khảo cổ, trong thời gian từ [[Công Nguyên]] cho đến năm [[400]] đã có một nền thương mại phát đạt với [[Đế quốc La Mã]]. Vùng [[Scandinavia]] được nhắc đến lần đầu tiên trong các văn kiện của [[Đế quốc La Mã|La Mã]] từ năm [[79]] như trong ''[[Naturalis Historiae]]'' của [[Gaius Plinius Secundus]] hay trong ''[[De Origine et situ Germanorum]]'' của [[Gaius Cornelius Tacitus]].
Đầu [[Thế kỷ 11|thế kỷ XI]], vương quốc này là một liên minh lỏng lẻo của các vùng tự trị với các hội đồng, luật lệ và tòa án riêng biệt, chỉ được liên kết với nhau qua cá nhân của vị vua có quyền lực tương đối ít. Vương quốc thật ra được thành lập trong [[trung Cổ|thời kỳ Trung Cổ]], giữa năm [[1000]] và [[1300]], đồng thời với việc theo [[Công giáo Rôma|Công giáo]]. Sau năm [[1000]] danh hiệu vua bắt đầu thành hình ở [[Götaland]] (miền nam Thuỵ Điển) và ở [[Svealand]] (miền trung Thuỵ Điển). Ban đầu chức vị này thường hay bị tranh cãi, không bền vững và thường chỉ có tầm quan trọng trong vùng. Dưới thời của [[Birger Jarl]], người có quan hệ mật thiết với anh rể của ông là vua [[Erik XI (Thụy Điển)|Erik Eriksson]], bắt đầu có những cải cách xã hội và chính trị rộng lớn, mang lại một quyền lực tập trung và một [[xã hội]] được tổ chức theo gương của các quốc gia [[phong kiến]] [[châu Âu]].
Năm [[1388]], nữ hoàng [[Đan Mạch]] [[Margarethe I]] được một phái quý tộc chống đối công nhận là người trị vì Thuỵ Điển. Năm [[1397]] cháu của Margarethe là [[Erik VII (Đan Mạch)|Erik của Pommern]] lên ngôi vua trị vì 3 vương quốc Đan Mạch, [[Na Uy]] và Thuỵ Điển, thành lập [[Liên minh Kalmar]].
[[Tập tin:Marten's Poltava.jpg|nhỏ|trái|Trận Poltava năm 1709.]]
Năm [[1611]], sau khi vua cha qua đời, [[Gustav II Adolf]] lên ngôi lúc 17 tuổi, bắt đầu thời kỳ Thuỵ Điển vươn lên trở thành cường quốc. Ông tham chiến trong nhiều cuộc chiến tranh thời đó.<ref>Christopher M. Clark, ''Iron kingdom: the rise and downfall of Prussia, 1600-1947'', trang 23</ref> Vào năm [[1700]], ba nước láng giềng là [[Đan Mạch]], [[Ba Lan]] và [[Nga]] mở đầu cuộc [[Đại chiến Bắc Âu]] ([[1700]]-[[1721]]) chống lại Thuỵ Điển. Vua [[Karl XII của Thụy Điển]] lần lượt đánh tan tác quân Đan Mạch, quân Nga và cả quân Ba Lan.<ref>Byron J. Nordstrom, ''The history of Sweden'', trang 48</ref> Nhưng vào năm [[1709]], một vị vua lớn trong [[lịch sử Nga]] là [[Pyotr I của Nga|Pyotr Đại Đế]] đánh tan tác quân [[Đế quốc Thụy Điển|Thuỵ Điển]] trong [[trận Poltava]] ([[1709]]).<ref>Gregory L. Freeze, [http://books.google.com.vn/books?id=0Rh2SSIhT6IC&printsec=frontcover&dq=pOLTAVA#v=onepage&q=pOLTAVA&f=false ''Russia: a history''], Oxford University Press, 2002, trang 102. ISBN 0-19-860511-0.</ref> Vua Karl XII chết vào năm [[1718]], và rồi Thuỵ Điển không còn là cường quốc nữa, mất đất về tay [[Đế quốc Nga]] và [[Vương quốc Phổ]]. Tuy thế, chính phủ Thuỵ Điển vẫn mong muốn lập lại vai trò liệt cường của đất nước. Họ đẩy đất nước vào cuộc chiến tranh với quân Nga trong thập niên [[1740]], kết quả là quân Thuỵ Điển lại bại trận. Từ đó, [[Sa hoàng|Nga hoàng]] càng can thiệp vào nội bộ Thụy Điển<ref name="Byrom49">Byron J. Nordstrom, [http://books.google.com.vn/books?id=CjKIb3SyQLkC&pg=PA90&dq=%221740s#v=onepage&q=%221740s&f=false ''The history of Sweden''], Greenwood Publishing Group, 2002, trang 49. ISBN 0-313-31258-3.</ref> Trong cuộc [[Chiến tranh Bảy năm]] ([[1756]] - [[1763]]), Thuỵ Điển tham chiến trong liên quân [[Họ Habsburg|Áo]] - [[Pháp]] - Nga, để đánh nước Phổ với mong muốn giành lại tỉnh [[Pomerania]].<ref>[[Christopher M. Clark]], ''Iron kingdom: the rise and downfall of Prussia, 1600-1947'', trang 200</ref> Nhưng một vị vua lớn trong lịch sử Phổ là [[Friedrich II của Phổ|Friedrich II Đại Đế]] đã đấu tranh anh dũng, sau cùng liên quân dần dần tan rã và quân Thuỵ Điển cũng phải rút lui.<ref>Christopher M. Clark, [http://books.google.com.vn/books?id=4LPODzLgDVEC&printsec=frontcover&dq=%22soon-defected#v=onepage&q=%22soon-defected&f=false ''Iron kingdom: the rise and downfall of Prussia, 1600-1947''], Harvard University Press, 2006, trang 205. ISBN 0-674-02385-4.</ref>
[[Tập tin:Karl XIV Johan, king of Sweden and Norway, painted by Fredric Westin.jpg|nhỏ|Vua Karl XIV Johan tranh vẽ của Fredric Westin]]
Trong cuộc [[chiến tranh Nga-Thụy Điển (1788–1790)|cuộc chiến chống Nga]] ([[1788]]–[[1790]]) của vua [[Gustav III của Thụy Điển|Gustav III]], Quân đội Thuỵ Điển gặt không ít rắc rối và cũng chẳng nhận được một vùng đất nào.<ref>Byron J. Nordstrom, ''The history of Sweden'', trang 49</ref>. Không những vậy, cuộc chiến tranh chống [[Napoléon Bonaparte|Napoléon]] của vua [[Gustav IV Adolf]] còn gây cho Thuỵ Điển nhiều thiệt hại hơn. Do [[Sa hoàng|Nga hoàng]] [[Aleksandr I của Nga|Aleksandr I]] lúc đó liên minh với [[Napoléon Bonaparte|Napoléon]] ([[1807]]), quân Nga đánh đuổi quân Thuỵ Điển ra khỏi xứ [[Phần Lan]], và điều này khiến một nhóm quý tộc Thuỵ Điển nổi điên lật đổ vua Gustav IV Adolf vào năm [[1809]].<ref>Byron J. Nordstrom, ''The history of Sweden'', trang 64</ref> Vào năm [[1813]], Thụy Điển tham chiến trong liên quân chống Pháp - một liên minh có cả Nga và Phổ<ref>Christopher M. Clark, ''Iron kingdom: the rise and downfall of Prussia, 1600-1947'', trang 365</ref>; sau khi Hoàng đế Napoléon đại bại trong [[trận Leipzig]], vua [[Karl XIV Johan của Thụy Điển|Karl XIV Johan]] còn lâm chiến với [[Đan Mạch]].<ref>Byron J. Nordstrom, ''The history of Sweden'', trang 90</ref> Trong [[Hiệp ước Kiel]] năm [[1814]] [[Đan Mạch]] bắt buộc phải nhượng Na Uy để đổi lại phần đất [[Vorpommern]] của Thuỵ Điển. Khi [[Na Uy]] tuyên bố độc lập sau đó, trong một cuộc chiến ngắn ngủi và gần như không đổ máu vua [[Karl XIV Johan của Thụy Điển|Karl XIV Johan]] đã thành công trong việc ép buộc thành lập liên minh Thuỵ Điển – [[Na Uy]] mà trong đó Na Uy vẫn là một vương quốc riêng biệt. Sau cuộc chiến tranh cuối cùng này Karl XIV Johan đã áp dụng một chính sách hòa bình nhất quán, là cơ sở cho nền trung lập của Thuỵ Điển. Thời gian 200 năm hòa bình của Thuỵ Điển tính từ thời điểm này cho đến nay là độc nhất trên toàn thế giới ngày nay.
Dân số Thuỵ Điển tăng rõ rệt trong [[thế kỷ XIX]], từ năm [[1750]] đến [[1850]] dân số đã tăng gấp đôi. Nhiều người ở vùng nông thôn, là nơi cư ngụ của đa phần người dân, không có việc làm, đi đến [[nghèo|nghèo nàn]] và [[chứng nghiện rượu|nghiện rượu]]. Vì thế trong thời gian từ 1850 đến [[1910]] đã có một cuộc di dân lớn mà chủ yếu là đến [[Hoa Kỳ|Mỹ]]. Mặc dầu vậy khi cuộc [[Cách mạng công nghiệp]] bắt đẩu tiến triển tại Thuỵ Điển, người dân từng bước gia nhập vào thành phố và tổ chức các công đoàn [[hệ thống xã hội chủ nghĩa|xã hội chủ nghĩa]]. Một cuộc cách mạng của những người theo [[chủ nghĩa xã hội]] đang đe dọa xảy ra được tránh khỏi vào năm [[1917]], sau đó là việc tái thành lập chế độ nghị viện và quốc gia này trở thành dân chủ.
Trong [[thế kỷ XX]], Thuỵ Điển trung lập trong [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]] và [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], mặc dầu là sự trung lập của quốc gia này trong Chiến tranh thế giới thứ hai vẫn còn bị tranh cãi. Thụy Điển tiếp tục trung lập trong cuộc [[Chiến tranh Lạnh]] và cho đến ngày nay, vẫn không là thành viên của một liên minh quân sự nào. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhờ nguồn tài nguyên thiên nhiên không bị tàn phá, Thụy Điển đã có thể phát triển ngành công nghiệp cung cấp cho công cuộc tái xây dựng [[châu Âu]] và vì thế trở thành một trong những quốc gia giàu có nhất trên thế giới vào [[thập niên 1960]]. Khi các nền kinh tế khác bắt đầu vững mạnh, Thụy Điển tuy đã bị vượt qua vào [[thập niên 1970]] nhưng vẫn thuộc về các quốc gia đứng đầu về mặt hạnh phúc của người dân.
Ngày [[19 tháng 12]] năm [[1946]], Thuỵ Điển gia nhập [[Liên Hợp Quốc]], [[tháng mười một|tháng 11]] năm [[1959]] gia nhập [[Hiệp hội Mậu dịch tự do châu Âu|Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu]] ([[Hiệp hội Mậu dịch tự do châu Âu|EFTA]]).
Dưới triều vua [[Gustavus V]] (1907-1950), [[kinh tế]] phát triển thịnh vượng chưa từng có. Thuỵ Điển duy trì tính trung lập trong [[Chiến tranh thế giới thứ nhất|Chiến tranh thế giới thứ I]]. Một lần nữa, Thuỵ Điển vẫn giữ vai trò trung lập trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh thế giới thứ II]]. Đảng Dân chủ xã hội liên tục cầm quyền dưới thời [[Thủ tướng]] [[Per Albin Hasson]] (1932-1946), [[Thủ tướng]] [[Tage Erlander]] (1946- 1969). Kinh tế vẫn phát triển và mô hình Thuỵ Điển tiếp tục được củng cố. Tuy nhiên, dưới thời Thủ tướng [[Olof Palme]] (1969- 1979), Chính phủ phải đương đầu vớị cuộc khủng hoảng [[kinh tế]] - [[xã hội]].
Năm 1976, phe bảo thủ lên cầm quyền. Năm 1982, O. Palme trở lại giữ chức Thủ tướng. Palme bị Ám sát năm 1986, [[Ingvar Carlsson]] trở thành người kế nhiệm. Năm 1991, lãnh đạo phe bảo thủ, Carl Bildt, trở thành Thủ tướng. Năm 1994, Đảng Dân chủ Xã hội trở lại cầm quyền. Năm 1995, Thuỵ Điển gia nhập [[Liên minh châu Âu|Liên hiệp châu Âu]], nhưng từ chối thông qua việc sử dụng đồng [[euro]] năm 1999.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.mofa.gov.vn/vi/cn_vakv/euro/nr040819111931/ns110707102124#qnyXXfRQfLOV | tiêu đề = | author = | ngày = | ngày truy cập = 17 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
Trong những thập kỷ gần đây, Thụy Điển đã trở thành một quốc gia đa dạng về văn hóa do làn sóng nhập cư ồ ạt vào quốc gia này; trong năm 2013, người ta ước tính rằng 15% dân số Thụy Điển sinh ra ở nước ngoài. Dòng người nhập cư đã mang lại những thách thức mới về xã hội. Nhiều sự cố bạo lực đã xảy ra có liên quan đến những người nhập cư <ref>{{chú thích báo |title=Rioting breaks out in Malmö suburb |url=http://www.thelocal.se/16458/20081219/ |newspaper=[[The Local]] |access-date=ngày 30 tháng 6 năm 2013 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130726145940/http://www.thelocal.se/16458/20081219/ |archive-date=ngày 26 tháng 7 năm 2013 |archive-date=2013-07-26 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130726145940/http://www.thelocal.se/16458/20081219/ }}</ref><ref>{{chú thích báo |title=Fires and rioting after Malmö suburb unrest |url=http://www.thelocal.se/26354/20100429/ |newspaper=[[The Local]] |access-date=ngày 30 tháng 6 năm 2013 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130205114737/http://www.thelocal.se/26354/20100429/ |archive-date=ngày 5 tháng 2 năm 2013 |archive-date=2013-02-05 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130205114737/http://www.thelocal.se/26354/20100429/ }}</ref> trong đó có cuộc bạo loạn tại Stockholm năm 2013 xảy ra sau vụ việc một người nhập cư Bồ Đào Nha già bị bắn chết bởi một viên cảnh sát.<ref>{{chú thích báo|title=Sweden Riots Put Faces to Statistics as Stockholm Burns|url=https://www.bloomberg.com/news/2013-05-26/sweden-riots-put-faces-to-statistics-as-stockholm-burns.html|publisher=[[Bloomberg News]] |access-date =ngày 30 tháng 6 năm 2013}}</ref> Để đối phó với những sự kiện bạo lực này, đảng Dân chủ Thụy Điển, một đảng đối lập có lập trường chống người nhập cư, đã thúc đẩy các chính sách chống nhập cư của họ, trong khi phe đối lập cánh tả đổ lỗi cho sự bất bình đẳng ngày càng tăng do những chính sách kinh tế xã hội sai lầm của chính phủ trung hữu <ref name="nytimes">{{chú thích báo |last=Higgins |first=Andrew |date=ngày 26 tháng 5 năm 2013 |url=https://www.nytimes.com/2013/05/27/world/europe/swedens-riots-put-its-identity-in-question.html?pagewanted=all |title=In Sweden, Riots Put an Identity in Question |newspaper=[[The New York Times]] |access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2013}}</ref>. Thụy Điển đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng di cư châu Âu năm 2015, tình trạng này cuối cùng cũng đã buộc chính phủ nước này phải thắt chặt hơn các quy định về nhập cư.<ref>{{chú thích báo |url=https://www.nytimes.com/2016/01/05/world/europe/sweden-denmark-border-check-migrants.html?_r=0|title=Sweden and Denmark add border controls to stem flows of migrants|newspaper=[[The New York Times]] |first=Dan |last=Bilefsky |date=ngày 5 tháng 1 năm 2016|access-date =ngày 9 tháng 1 năm 2016}}</ref>
== Chính trị ==
{{Chính|Hệ thống chính trị Thụy Điển}}
{{multiple image
| align = left
| image1 = Crafoord Prize D81 9141 (42282165922).jpg
| width1 = 175
| caption1 = <center> [[Carl XVI Gustaf của Thụy Điển|Carl XVI Gustaf]]<br /><small>[[Quốc vương Thụy Điển|Vua<br/>từ năm 1973]]</small></center>
| image2 = Stefan Löfven efter slutdebatten i SVT 2014 (cropped).jpg
| width2 = 140
| caption2 = <center> [[Stefan Löfven]]<br /><small>[[Thủ tướng Thụy Điển|Thủ tướng<br/>từ năm 2014]]</small></center>
|direction=|width=}}
[[Tập tin:Riksdagshus entre 2007 1.jpg|nhỏ|Tòa nhà Quốc hội Thụy Điển.]]
[[Tập tin:Stockholm Palace at night.jpg|nhỏ|[[Cung điện Stockholm]] nơi ở của Vua Thụy Điển.]]
Thụy Điển có bốn đạo luật cơ bản ({{langx|sv|grundlagar}}) kết hợp với nhau hình thành nên hiến pháp của đất nước, bao gồm: Văn kiện của chính phủ ({{langx|sv|Regeringsformen}}), Đạo luật Kế vị ({{langx|sv|Successionsordningen}}), Đạo luật về quyền tự do báo chí ({{langx|sv|Tryckfrihetsförordningen}}), Luật Cơ bản về quyền tự do ngôn luận ({{langx|sv|Yttrandefrihetsgrundlagen}}).<ref name="The Constitution">{{chú thích web|url=http://www.riksdagen.se/en/How-the-Riksdag-works/Democracy/The-Constitution/|title=The Constitution|publisher=The [[Riksdag]]|access-date =ngày 8 tháng 11 năm 2014}}</ref><ref name="Petersson:38-40">[//en.wikipedia.org/wiki/Sweden%23Petersson Petersson]: pp. 38–40.</ref>
Thụy Điển là một nhà nước [[quân chủ lập hiến]] với Vua [[Carl XVI Gustaf của Thụy Điển|Carl XVI Gustaf]] là người đứng đầu nhà nước kể từ năm 1973, song vai trò của quốc vương chỉ giới hạn trong các chức năng nghi lễ và đại diện. <ref>{{Chú thích web|url=http://www.sweden.se/eng/Home/Society/Monarchy/Facts/Monarchy/|tiêu đề=Monarchy: A modern royal family|ngày truy cập=ngày 13 tháng 3 năm 2013|nhà xuất bản=Sweden.se|archive-date = ngày 25 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130425154216/http://www.sweden.se/eng/Home/Society/Monarchy/Facts/Monarchy/|url-status=dead}}</ref> Theo quy định của Văn kiện Chính phủ năm 1974, nhà vua không có bất kỳ quyền lực chính trị chính thức nào.<ref name="The Instrument of Government">{{Chú thích web|url=http://www.riksdagen.se/en/How-the-Riksdag-works/Democracy/The-Constitution/The-Instrument-of-Government/|tiêu đề=The Instrument of Government|ngày truy cập=ngày 8 tháng 11 năm 2014|nhà xuất bản=The [[Riksdag]]}}</ref><ref name="The Head of State">{{Chú thích web|url=http://www.government.se/sb/d/2853/nocache/true/a/21785/dictionary/true|tiêu đề=The Head of State|ngày truy cập=ngày 8 tháng 11 năm 2014|nhà xuất bản=[[Government of Sweden]]|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20140225235411/http://www.government.se/sb/d/2853/nocache/true/a/21785/dictionary/true|ngày lưu trữ=ngày 25 tháng 2 năm 2014|url-status=dead}}</ref> Nhà vua là người mở phiên họp Quốc hội hàng năm, tổ chức Hội đồng Thông tin thường kỳ với Thủ tướng và Chính phủ, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng Tư vấn Ngoại giao (Tiếng Thụy Điển: Utrikesnämnden) và là người tiếp nhận quốc thư của các đại sứ nước ngoài gửi tới Thụy Điển cũng như đóng dấu quốc thư gửi ra nước ngoài.<ref name="Duties of the Monarch">{{Chú thích web|url=http://www.kungahuset.se/royalcourt/monarchy/themonarchyinsweden/dutiesofthemonarch.4.396160511584257f2180003302.html|tiêu đề=Duties of the Monarch|ngày truy cập=ngày 8 tháng 11 năm 2014|nhà xuất bản=[[Royal Court of Sweden]]|archive-date=2015-03-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20150316041821/http://www.kungahuset.se/royalcourt/monarchy/themonarchyinsweden/dutiesofthemonarch.4.396160511584257f2180003302.html|url-status=dead}}</ref><ref name="A new government is formed">{{Chú thích web|url=http://www.riksdagen.se/en/How-the-Riksdag-works/Democracy/Forming-a-government/A-new-government-is-formed/|tiêu đề=A new government is formed|ngày truy cập=ngày 8 tháng 11 năm 2014|nhà xuất bản=The [[Riksdag]]}}</ref> Ngoài ra, nhà Vua cũng là người thanh toán chi phí cho những chuyến thăm cấp nhà nước ở nước ngoài và tiếp đón khách nước ngoài với tư cách là chủ nhà. Ngoài những nhiệm vụ chính thức, Vua và những thành viên khác trong [[Hoàng gia Thụy Điển|gia đình hoàng gia]] cũng thực hiện một loạt các nhiệm vụ đại diện không chính thức khác cả ở trong nước và ngoài nước.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.kungahuset.se/download/18.4ea495e313c19c119aa766c/1390581085970/Verksamhetsberattelse2012_eng.pdf|tiêu đề=Annual Report 2012|ngày truy cập=ngày 8 tháng 11 năm 2014|nhà xuất bản=[[Royal Court of Sweden]]|archive-date=2014-06-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20140604080143/http://www.kungahuset.se/download/18.4ea495e313c19c119aa766c/1390581085970/Verksamhetsberattelse2012_eng.pdf|url-status=dead}}</ref>
Cơ quan lập pháp là [[Riksdag]] (tức Quốc hội) chỉ có một viện bao gồm 349 đại biểu và được bầu 4 năm một lần, đứng đầu bởi một [[Chủ tịch Quốc hội Thụy Điển|Chủ tịch]]. Các cuộc tổng tuyển cử được tổ chức bốn năm một lần, vào ngày chủ nhật thứ hai của tháng chín. Luật pháp có thể được soạn thảo bởi chính phủ hoặc bởi thành viên của Riksdag. Các thành viên của Riksdag được bầu lên theo cơ sở [[đại diện tỷ lệ]] cho một nhiệm kỳ bốn năm. Các đạo luật cơ bản chỉ có thể được thay đổi nếu đạt được sự đồng thuận bởi Riksdag.
Chính phủ Thụy Điển ({{langx|sv|Regeringen}}) nắm vai trò hành pháp, bao gồm một vị [[Thủ tướng Thụy Điển|thủ tướng]] {{Em dash}} được bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm bởi Chủ tịch Riksdag (dựa trên một cuộc bỏ phiếu bởi các thành viên của Riksdag) {{Em dash}} và các [[bộ trưởng]] ({{langx|sv|Statsråd}}), được bổ nhiệm hoặc bị sa thải tùy thuộc vào quyết định của thủ tướng.<ref name="Forming a government">{{Chú thích web|url=http://www.riksdagen.se/en/How-the-Riksdag-works/Democracy/Forming-a-government/|tiêu đề=Forming a government|ngày truy cập=ngày 8 tháng 11 năm 2014|nhà xuất bản=The [[Riksdag]]}}</ref> Chính phủ là cơ quan hành pháp tối cao và chịu trách nhiệm về mọi hành động của mình trước Quốc hội.<ref name="IG">{{Chú thích web|url=http://www.riksdagen.se/Global/dokument/dokument/laws/the-instrument-of-government-2012.pdf|tiêu đề=The Instrument of Government (as of 2012)|ngày truy cập=ngày 8 tháng 11 năm 2014|nhà xuất bản=The [[Riksdag]]|archive-date=2014-05-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20140520150842/http://www.riksdagen.se/Global/dokument/dokument/laws/the-instrument-of-government-2012.pdf|url-status=dead}}</ref>
Cơ quan tư pháp của Thụy Điển hoàn toàn độc lập với Quốc hội, chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước.<ref name="The Swedish courts">{{Chú thích web|url=http://www.domstol.se/Funktioner/English/The-Swedish-courts/|tiêu đề=The Swedish courts|ngày truy cập=ngày 9 tháng 11 năm 2014|nhà xuất bản=[[Swedish National Courts Administration]]|archive-date = ngày 19 tháng 10 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141019174305/http://www.domstol.se/Funktioner/English/The-Swedish-courts/}}</ref> Vai trò của việc xem xét pháp lý về pháp luật không được thực hiện bởi các tòa án; mà thay vào đó, Hội đồng Pháp luật đưa ra những ý kiến không ràng buộc về tính hợp pháp.{{Sfn|Terrill|2009}} Tòa án không bị ràng buộc bởi [[tiền lệ pháp]], mặc dù nó có ảnh hưởng.{{Sfn|Terrill|2009}}
Tại Thuỵ Điển có nguyên tắc công khai, tức là giới báo chí và tất cả các cá nhân đều có thể xem các văn kiện của công sở nhà nước, ngoại trừ một số ít trường hợp đặc biệt. Không một người nào phải nêu lý do tại sao muốn xem một văn kiện nhất định và cũng không phải trình chứng minh thư.
Một điều đặc biệt khác là hệ thống các [[thanh tra viên]] (''ombudsman''). Những người này bảo vệ quyền lợi của cá nhân trong khi họ tiếp xúc với chính quyền và theo dõi việc thi hành các luật lệ quan trọng. Người công dân khi cho rằng bị đối xử không công bằng có thể tìm đến thanh tra viên, những người sẽ điều tra trường hợp này và có thể mang vụ việc ra trước tòa án với tư cách là nguyên cáo đặc biệt. Đồng thời họ cũng có nhiệm vụ cộng tác với các cơ quan nhà nước để nắm bắt tình hình trong phạm vi của họ, thi hành các công tác giải thích và đưa ra những đề nghị thay đổi luật lệ. Bên cạnh những thanh tra viên về luật pháp còn có thanh tra viên của người tiêu dùng, thanh tra viên về trẻ em, thanh tra viên về quyền bình đẳng và các thanh tra viên về phân biệt đối xử chủng tộc và phân biệt đối xử vì các [[thiên hướng tình dục|khuynh hướng tình dục]].
Trong một thời gian dài Thụy Điển đã được xem như là một nước [[chủ nghĩa xã hội-dân chủ|dân chủ xã hội]] điển hình và nhiều người theo [[cánh tả]] ở [[châu Âu]] đã xem Thuỵ Điển như là một thí dụ điển hình cho một "[[con đường thứ ba]]", kết hợp giữa [[chủ nghĩa xã hội]] và [[kinh tế thị trường]].
Vào ngày [[14 tháng 9]] năm [[2003]], việc đưa đồng [[euro]] vào sử dụng làm tiền tệ quốc gia được biểu quyết tại Thuỵ Điển. Những người hoài nghi euro đã thắng thế (tỷ lệ đi bầu: 81,2%, kết quả bầu cử: 56,1% chống, 41,8% thuận, 2,1% phiếu trắng và 0,1% phiếu không hợp lệ).
=== Đảng chính trị và các cuộc bầu cử ===
[[Đảng Dân chủ Xã hội Thụy Điển]] đã đóng một vai trò chủ đạo trong nền chính trị Thụy Điển kể từ năm 1917, thời điểm những người [[dân chủ xã hội]] đã khẳng định được sức mạnh của mình và những người cách mạng cánh tả thành lập đảng phái riêng của họ. Kể từ năm 1932 tới nay, hầu hết các chính phủ nắm quyền ở Thụy ĐIển đều chịu sự chi phối của Đảng Dân chủ Xã hội. Trong các cuộc tổng tuyển cử kể từ sau [[thế chiến II]] cho tới nay, các đảng phái cánh hữu chỉ có 5 lần đạt đủ số ghế trong Quốc hội để có thể lập thành chính phủ
Trong hơn 50 năm, Thụy Điển chỉ có 5 đảng liên tục nhận được đủ số phiếu bầu để giành được ghế trong Quốc hội - đó là Đảng Dân chủ Xã hội, Đảng Ôn hòa, Đảng Trung tâm, Đảng Nhân dân Tự do và Đảng Cánh tả — trước khi Đảng Xanh trở thành đảng thứ 6 có ghế trong Quốc hội sau cuộc bầu cử năm 1988. Trong cuộc bầu cử năm 1991, trong khi Đảng Xanh bị mất ghế, thì lại có hai đảng mới giành được ghế lần đầu tiên: Đảng Dân chủ Thiên chúa giáo và Đảng Dân chủ Mới. Cuộc bầu cử năm 1994 đã chứng kiến sự trở lại của Đảng Xanh và sự sụp đổ của Đảng Dân chủ mới. Mãi cho đến khi cuộc bầu cử vào năm 2010 mới có một đảng thứ tám, đảng Dân chủ Thụy Điển, giành được ghế trong Riksdag <ref>{{Chú thích web|url=http://www.val.se/val/val2006/slutlig/R/rike/roster.html|tiêu đề=Val till riksdagen|tác giả=The Official Website of the Swedish Election Authority|nhà xuất bản=[[Election Authority (Sweden)|Election Authority]]|họ=The Official Website of the Swedish Election Authority}}</ref>.
[[Tập tin:Inför_slutdebatten_i_SVT.jpg|trái|nhỏ|Các nhà lãnh đạo đảng trước khi bắt đầu cuộc tranh luận trực tiếp trên sóng truyền hình vào ngày 12 tháng 9 năm 2014.]]
Trong cuộc [[Tổng tuyển cử Thuỵ Điển năm 2014|tổng tuyển cử năm 2014]], 4 đảng trung hữu là Đảng Ôn hòa, Đảng Nhân dân Tự do, Đảng Trung tâm và Đảng Dân chủ Thiên chúa giáo đã tiếp tục hợp thành một liên minh cánh hữu có tên gọi là Liên minh Thụy Điển, với hi vọng có lần thứ ba liên tiếp thắng lợi cuộc bầu cử (Ở hai cuộc bầu cử trước đó, Liên minh này đều đã chiến thắng và thành lập được chính phủ). Ở chiều ngược lại, ba đảng lớn nhất của phe cánh tả (Đảng Dân chủ Xã hội, Đảng Xanh, và Đảng Cánh tả) lại tham gia chiến dịch bầu cử này hoàn toàn độc lập chứ không còn liên minh với nhau như cuộc bầu cử năm 2010. Ngoài ra bên cánh hữu còn có Đảng Dân chủ Thụy Điển là đảng cực hữu, đảng này không lập liên minh với bất kỳ đảng nào khác. Kết quả chung cuộc ba đảng cánh tả lớn nhất đã vượt qua Liên minh Thụy Điển, với cách biệt là 159 ghế và 141 ghế. Đảng Dân chủ Thụy Điển nhận được sự ủng hộ lớn gấp đôi so với cuộc bầu cử trước đó khi giành được 49 ghế còn lại. [[Fredrik Reinfeldt]], Thủ tướng đương nhiệm thuộc Liên minh Thụy Điển, đã không thể có nhiệm kỳ thứ ba liên tiếp nắm quyền. Vào ngày 3 tháng 10, ông được thay thế bởi [[Stefan Löfven]], người đã thành lập một chính phủ thiểu số bao gồm các thành viên của đảng Dân chủ Xã hội và Đảng Xanh.
Tỉ lệ cử tri đi bầu cử ở Thụy Điển luôn luôn cao so với tiêu chuẩn quốc tế. Mặc dù đã có sự suy giảm trong một vài thập kỳ qua, những cuộc bầu cử gần đây đã ghi nhận tỉ lệ cử tri đi bầu ngày càng tăng (80.11% trong năm 2002, 81.99% vào năm 2006, 84.63% trong năm 2010 và 85.81 trong [[Tổng tuyển cử Thuỵ Điển năm 2014|năm 2014]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.val.se/val/val2014/slutresultat/R/rike/index.html|tiêu đề=Röster – Val 2014|ngày truy cập=ngày 15 tháng 2 năm 2016|nhà xuất bản=[[Election Authority (Sweden)|Election Authority]]|ngôn ngữ=sv}}</ref> Các chính trị gia Thụy Điển luôn nhận được sự tin tưởng cao từ các công dân kể từ những năm 1960. Tuy nhiên, mức độ tin tưởng đó đã giảm dần, và hiện đang ở mức thấp hơn đáng kể so với các nước láng giềng Scandinavia.
=== Phân chia hành chính ===
[[Tập tin:Carte de la Suède.png|300px|nhỏ|Bản đồ hành chính Thụy Điển]]
Vương quốc này được chia thành 21 hạt (''län''). Các nhiệm vụ quản lý nhà nước ở cấp tỉnh được thống đốc (hoặc thủ hiến) (''landshövding'') và chính quyền cấp tỉnh (''länsstyrelse'') thi hành.
Theo truyền thống Thuỵ Điển được chia ra thành ba vùng (''landsdelar'') là [[Götaland]], [[Svealand]] và [[Norrland]]. Vùng lịch sử thứ tư của Thụy Điển cho đến năm [[1809]] là [[Österland]], thuộc nước [[Phần Lan]] ngày nay. Cho đến cuộc cải cách hành chính do [[Axel Oxenstierna]] tiến hành năm [[1634]] các vùng này được chia là 25 khu vực (''landskap'')
{|
|
*[[Blekinge]]
*[[Bohuslän]]
*[[Dalarna]]
*[[Dalsland]]
*[[Gotland]]
*[[Gästrikland]]
*[[Halland]]
*[[Hälsingland]]
*[[Härjedalen]]
|
*[[Jämtland]]
*[[Lapland (Thụy Điển)|Lapland]]
*[[Medelpad]]
*[[Norrbotten]]
*[[Närke]]
*[[Scania]]
*[[Småland]]
*[[Södermanland]]
|
*[[Uppland]]
*[[Värmland]]
*[[Västerbotten]]
*[[Västergötland]]
*[[Västmanland]]
*[[Ångermanland]]
*[[Öland]]
*[[Östergötland]]
|}
21 đơn vị hành chính chính thức (''län'') không hoàn toàn trùng hợp với các khu vực trên là:
{|
|
*[[Stockholm (hạt)|Stockholms]]
*[[Uppsala (hạt)|Uppsala]]
*[[Södermanland (hạt)|Södermanlands]]
*[[Östergötland (hạt)|Östergötlands]]
*[[Jönköping (hạt)|Jönköpings]]
*[[Kronoberg (hạt)|Kronobergs]]
*[[Kalmar (hạt)|Kalmar]]
|
*[[Gotland (hạt)|Gotlands]]
*[[Blekinge (hạt)|Blekinge]]
*[[Skåne (hạt)|Skåne]]
*[[Halland (hạt)|Hallands]]
*[[Västra Götaland (hạt)|Västra Götalands]]
*[[Värmland (hạt)|Värmlands]]
*[[Örebro (hạt)|Örebro]]
|
*[[Västmanland (hạt)|Västmanlands]]
*[[Dalarna (hạt)|Dalarnas]]
*[[Gävleborg (hạt)|Gävleborgs]]
*[[Västernorrland (hạt)|Västernorrlands]]
*[[Jämtland (hạt)|Jämtlands]]
*[[Västerbotten (hạt)|Västerbottens]]
*[[Norrbotten (hạt)|Norrbottens]]
|}
Thành phố lớn nhất là thủ đô [[Stockholm]]. Các thành phố quan trọng khác là [[Göteborg]], [[Malmö]], [[Uppsala]], [[Linköping]], [[Västerås]], [[Örebro]] và [[Norrköping]].
Nói chung Thuỵ Điển có thể được chia ra làm vùng phía Nam đông dân cư và phát triển nhiều hơn là vùng miền Bắc rất ít dân cư. Miền Bắc bắt đầu từ phía bắc của các thành phố [[Borlänge]], [[Falun]] và [[Gävle]], khoảng trên đường nối [[Söderhamn]]-[[Mora]]. Vào khoảng năm [[1900]] miền Bắc Thuỵ Điển bắt đầu được khai thác. Trong thời gian từ năm [[1907]] đến [[1937]] đường sắt Thụy Điển được xây dựng giữa [[Kristinehamn]] và [[Gällivare]] nhằm để đẩy mạnh công cuộc khai thác này.
Việc tự quản lý ở cấp làng xã được phân chia thành 2 cấp: các nhiệm vụ của làng xã như hệ thống trường học, phục vụ xã hội, chăm sóc người già và trẻ em và hạ tầng cơ sở của làng xã thuộc về nhiệm vụ của 289 làng (''kommun''), các khu vực vượt quá khả năng của từng làng xã một như hệ thống y tế, giao thông trong vùng, kế hoạch hóa giao thông,... thuộc về quyền hạn của các hội đồng tỉnh (''landsting''). Làng xã và các hội đồng tỉnh dùng thuế thu nhập, các khoản thu khác và trợ cấp quốc gia để chi phí cho các hoạt động này.
=== Quân đội ===
{{main|Quân đội Thụy Điển}}
[[Tập tin:Swedish_JAS-39_Gripen_landing.jpg|nhỏ|[[Saab JAS 39 Gripen]] là một máy bay chiến đấu đa năng tiên tiến của [[Không quân Thụy Điển]].<br />]]
Luật pháp được thực thi ở Thụy Điển bởi các cơ quan của chính phủ. Cảnh sát Thụy Điển là cơ quan của Chính phủ liên quan đến các vấn đề của cảnh sát. Lực lượng Đặc Nhiệm Quốc gia là một đơn vị SWAT quốc gia trực thuộc Bộ Cảnh Sát. Trách nhiệm của Cơ quan An ninh Thụy Điển là các hoạt động chống gián điệp, chống khủng bố, bảo vệ hiến pháp và bảo vệ người dân.
''Försvarsmakten'' (lực lượng vũ trang Thụy Điển) trực thuộc Bộ Quốc phòng Thụy Điển, chịu trách nhiệm về hoạt động trong thời bình của lực lượng vũ trang Thụy Điển. Nhiệm vụ chính của cơ quan là đào tạo và triển khai lực lượng hỗ trợ hòa bình ở nước ngoài, đồng thời duy trì khả năng tập trung dài hạn vào việc bảo vệ Thụy Điển trong trường hợp chiến tranh. Lực lượng vũ trang được chia thành Lục quân, Không quân và Hải quân. Người đứng đầu lực lượng vũ trang là Tư lệnh tối cao (Överbefälhavaren, ÖB), sĩ quan cao cấp nhất trong cả nước. Cho tới năm 1974, nhà vua là Tư lệnh tối cao của quân đội, nhưng trên thực tế trong suốt thế kỷ 20 nhà vua hoàn toàn không nắm vai trò lãnh đạo quân sự.
Cho đến thời điểm kết thúc Chiến tranh Lạnh, hầu hết nam giới ở Thụy Điển đều phải thực hiện nghĩa vụ quân sự bắt buộc khi họ đủ tuổi. Đến ngày 1 tháng bảy,năm 2010 Thụy Điển bãi bỏ chế độ nghĩa vụ quân sự bắt buộc, chuyển sang chế độ nghĩa vụ quân sự tự nguyện.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.forsvarsmakten.se/sv/Rekrytering/Varnplikt/|tiêu đề=Värnplikt|ngày truy cập=ngày 21 tháng 4 năm 2010|nhà xuất bản=[[Swedish Armed Forces]]|ngôn ngữ=sv|dịch tiêu đề=Conscription|archive-date = ngày 9 tháng 4 năm 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200409055444/http://www.forsvarsmakten.se/sv/Rekrytering/Varnplikt/}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://svt.se/2.22620/1.1595556/allmanna_varnplikten_skrotas?lid=puff_1597044&lpos=extra_0|tiêu đề=Allmänna värnplikten skrotas|ngày truy cập=ngày 21 tháng 4 năm 2010|nhà xuất bản=[[Sveriges Television]]|ngôn ngữ=sv|dịch tiêu đề=General conscription scrapped|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110426203557/http://svt.se/2.22620/1.1595556/allmanna_varnplikten_skrotas?lid=puff_1597044&lpos=extra_0|ngày lưu trữ=ngày 26 tháng 4 năm 2011|url-status=dead}}</ref><ref>{{Chú thích báo|tên bài=Military conscription phase out under fire|địa chỉ=http://www.thelocal.se/21494/20090816/}}</ref> Điều này khiến cho tổng số quân hiện dịch của lực lượng vũ trang Thụy Điển chỉ còn khoảng 60.000 người. Con số này thua xa những năm 1980 thời điểm trước sự sụp đổ của Liên Xô, với 1,000,000 quân.
Tuy nhiên, ngày 11 tháng 12 năm 2014, do căng thẳng ở khu vực Baltic, chính phủ Thụy Điển khôi phục lại một phần hệ thống nghĩa vụ quân sự bắt buộc, đào tạo bồi dưỡng.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.forsvarsmakten.se/sv/information-och-fakta/varnplikt/repetitionsutbildning/fragor-och-svar-om-repetitionsutbildning/|tiêu đề=Frågor och svar om repetitionsutbildning|website=Försvarsmakten|ngày tháng=ngày 10 tháng 10 năm 2003|ngày truy cập=ngày 10 tháng 6 năm 2013|nhà xuất bản=[[National Geographic News]]|họ=Försvarsmakten}}</ref> Ngày 2 tháng 3 năm 2017 chính phủ Thụy Điển khôi phục lại hoàn toàn chế độ nghĩa vụ quân sự bắt buộc, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.regeringen.se/artiklar/2017/03/regeringen-ateraktiverar-monstring-och-grundutbildning-med-varnplikt/|tiêu đề=Regeringen återaktiverar mönstring och grundutbildning med värnplikt|website=Regeringskansliet|ngày tháng=ngày 2 tháng 3 năm 2017|họ=Regeringskansliet|tên=Regeringen och}}</ref>
Các lực lượng Thụy Điển đã tham gia vào những hoạt động gìn giữ hòa bình tại [[Cộng hòa Dân chủ Congo]], [[Síp]], [[Bosnia và Herzegovina]], [[Kosovo]], [[Liberia]], [[Liban]], [[Afghanistan]] và [[Chad]].
===Lực lượng Vũ trang Thụy Điển===
{{Short description|National military force of Sweden}}
{{Infobox national military
| name = Lực lượng Vũ trang Thụy Điển
| native_name = '''Försvarsmakten'''
| image = [[File:Försvarsmakten vapen bra.svg|75px|Coat of arms of the Swedish Armed Forces]]
| alt =
| caption = Biểu tượng của Lực lượng Vũ trang Thụy Điển
| image2 =
| alt2 =
| caption2 =
| motto =
| founded = 14 tháng 1 năm 1521 <br>({{số năm theo năm và ngày|1521|1|14}})
| current_form =
| disbanded =
| branches = {{tree list}}
*[[File:Armén vapen bra.svg|20px|Coat of arms of the Swedish Army]] [[Quân đội Thụy Điển]]
*[[File:Marinen vapen bra.svg|20px|Coat of arms of the Swedish Navy]] [[Hải quân Thụy Điển]]
*[[File:Flygvapnet vapen bra.svg|20px|Coat of arms of the Swedish Air Force]] [[Không quân Thụy Điển]]
*[[File:Hemvarnet vapen bra.svg|20px|Coat of arms of the Home Guard]] [[Cảnh vệ Thụy Điển]]
{{tree list/end}}
| headquarters = [[Stockholm]]
| website = {{URL|forsvarsmakten.se/}}
<!-- Leadership -->| commander-in-chief = [[Government of Sweden|Chính phủ]] ([[Nội các Kristersson]])
| commander-in-chief_title =
| chief minister =
| chief minister_title =
| minister = {{Flagicon image|Kommandotecken Försvarsministern.svg|size=25px}} [[Pål Jonson]]
| minister_title = [[Minister of Defence (Sweden)|Bộ trưởng quốc phòng]]
| commander = {{Flagicon image|Kommandotecken Överbefälhavaren.svg|size=25px}} [[General (Sweden)|Gen]] [[Michael Claesson]]
| commander_title = [[Chief of Defence (Sweden)|Tư lệnh quốc phòng]]
<!-- Manpower -->| age = 18–47
| conscription = Có
| manpower_data =
| manpower_age = 18–47
| available = 3.020.782
| available_f = 2.760.451
| fit = 1.980.592
| fit_f = 1.649.875
| reaching = 58.937
| reaching_f = 56.225
| active = 25.600
| ranked =
| reserve = 34.000
| deployed = <!-- Financial -->
| amount = 143 tỷ SEK ({{small|2025}})
| percent_GDP = 2.4% ({{small|2025}})
<!-- Industrial -->| domestic_suppliers = [[BAE Systems AB]]<br />[[Saab Bofors Dynamics]]<br />[[Saab Kockums]]<br />[[Saab AB]]
| foreign_suppliers =
| imports =
| exports = <!-- Related aricles -->
| history = [[Lịch sử quân sự Thụy Điển]]
| ranks = [[Quân hàm Lực lượng Vũ trang Thụy Điển]]
}}
===Quan hệ ngoại giao===
{{main|Quan hệ ngoại giao của Thụy Điển}}
[[Tập tin:Bush-Reinfeldt.jpg|nhỏ|Thủ tướng Thụy Điển [[Fredrik Reinfeldt]] và Tổng thống Mỹ [[George W. Bush]] tại [[Nhà Trắng]] ngày 15/5/2007.]]
Trong suốt [[thế kỷ 20]], chính sách đối ngoại của Thụy Điển dựa trên nguyên tắc không liên kết trong thời bình và trung lập trong thời chiến.
Nguyên tắc trung lập của Thụy Điển đã bắt nguồn từ [[thế kỷ 19]] khi đất nước này đã không ở trong trạng thái chiến tranh kể từ khi kết thúc chiến dịch chống lại Na Uy vào năm 1814. Trong [[Thế chiến thứ hai]] Thụy Điển đứng ngoài cuộc chiến và không gia nhập cả hai phe [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng minh]] cũng như [[phe Trục]]. Tuy nhiên sự trung lập của quốc gia này trong Chiến tranh thế giới thứ hai vẫn còn đang là một chủ đề gây tranh cãi. Trong một số trường hợp, Thụy Điển đã cho phép quân đội [[Đức Quốc xã]] sử dụng hệ thống đường sắt của họ để vận chuyển quân đội và hàng hóa. đặc biệt là quặng sắt từ mỏ ở phía bắc Thụy Điển, một nguyên liệu tối quan trọng đối với bộ máy chiến tranh của Đức.<ref>Nordstrom p. 302: "In fact, the plans were mostly a ruse to establish control of the crucial Norwegian port of Narvik and the iron mines of northern Sweden, which were vitally important to the German war efforts."</ref> Tuy nhiên, Thụy Điển cũng gián tiếp góp phần bảo vệ Phần Lan trong [[Chiến tranh mùa đông]], và đã đồng ý cho quân Đồng minh được đào tạo binh lính [[Na Uy]] và [[Đan Mạch]] ở Thụy Điển sau năm 1943.
Trong những năm đầu [[Chiến tranh Lạnh]], Thụy Điển kết hợp chính sách không liên kết và một sự tham gia thấp trong các vấn đề quốc tế với chính sách an ninh dựa trên quốc phòng mạnh mẽ.<ref>As context, according to [//en.wikipedia.org/wiki/Edwin_Reischauer Edwin Reischauer], "To be neutral you must be ready to be highly militarized, like Switzerland or Sweden." – ''see'' {{Chú thích báo|tên bài=Edwin Reischauer, Diplomat and Scholar, Dies at 79|địa chỉ=https://query.nytimes.com/gst/fullpage.html?res=9C0CE2DC163AF931A3575AC0A966958260&scp=1&sq=edwin+o+reischauer&st=nyt}}</ref> Nhiệm vụ của quân đội Thụy Điển là ngăn chặn mọi cuộc tấn công vào quốc gia này.<ref>Nordstrom, p 336: "As a corollary, a security policy based on strong national defences designed to discourage, but not prevent, attack was pursued. For the next several decades, the Swedish poured an annual average of about 5% of GDP into making their defenses credible."</ref> Đồng thời, nước này duy trì một mối quan hệ gần gũi không chính thức với khối phương Tây, đặc biệt là trong lĩnh vực trao đổi thông tin tình báo. Năm 1952, một chiếc [[Douglas DC-3|DC-3]] của Thụy Điển bị bắn rơi trên [[Biển Baltic]] bởi một máy bay phản lực [[Mikoyan-Gurevich MiG-15|Mig-15]] của [[Liên Xô]]. Sau đó một cuộc điều tra cho thấy chiếc máy bay này thực sự đã thu thập thông tin cho [[NATO]].<ref>{{Chú thích web|url=http://news.nationalgeographic.com/news/2003/10/1010_031010_swedishspyplane.html|tiêu đề=Cold War Spy Plane Found in Baltic Sea|ngày tháng=ngày 10 tháng 10 năm 2003|ngày truy cập=ngày 10 tháng 6 năm 2013|nhà xuất bản=[[National Geographic News]]}}</ref> Một chiếc máy bay khác, máy bay tìm kiếm và cứu hộ Catalina, được gửi đi vài ngày sau đó và đã bị Liên Xô bắn hạ. Thủ tướng [[Olof Palme]] đã có chuyến thăm chính thức tới Cuba trong những năm 1970, trong đó ông lên án chính phủ của [[Fulgencio Batista]] và ca ngợi những người cộng sản cách mạng [[Cuba]] và [[Campuchia]] trong một bài phát biểu.
Bắt đầu từ cuối những năm 1960, Thụy Điển đã cố gắng đóng một vai trò tích cực hơn, quan trọng hơn và độc lập hơn trong quan hệ quốc tế. Họ đã có những đóng góp đáng kể trong nỗ lực giữ gìn hòa bình quốc tế, đặc biệt là thông qua [[Liên Hợp Quốc]], cũng như hỗ trợ cho các nước nghèo thuộc [[thế giới thứ ba]].
Vào ngày 27 tháng 10 năm 1981, một tàu ngầm lớp Whiskey (U 137) của [[Liên Xô|Liên bang Xô viết]] bị mắc cạn gần căn cứ hải quân tại [[Karlskrona]] ở miền nam Thụy ĐIển. Vụ việc đã gây ra một cuộc khủng hoảng ngoại giao giữa Thụy Điển và Liên Xô. Sau vụ ám sát [[Olof Palme]] năm 1986 và sự kết thúc của [[Chiến tranh Lạnh]], Thụy Điển đã thực hiện một chính sách đối ngoại mang tính truyền thống hơn. Tuy nhiên, đất nước vẫn hoạt động tích cực trong các nhiệm vụ gìn giữ hòa bình và duy trì một ngân sách đáng kể dành cho viện trợ nước ngoài.
Từ năm 1995 Thụy Điển đã trở thành một thành viên của [[Liên minh châu Âu]], và trong bối cảnh tình hình an ninh thế giới có những biến đổi mới, chính sách đối ngoại của Thụy Điển đã có sự điều chỉnh, qua đó Thụy Điển đóng một vai trò tích cực hơn trong vấn đề hợp tác bảo đảm an ninh trên toàn châu Âu.
Thuỵ Điển thiết lập quan hệ ngoại giao với [[Việt Nam]] ngày [[11 tháng 1]] năm [[1969]].
== Địa lý ==
{{Chính|Địa lý Thụy Điển}}
[[Tập tin:Kebnekaise view from Tuolpagorni.jpg|nhỏ|[[Kebnekaise]] - đỉnh núi cao nhất Thụy Điển]]
Thuỵ Điển có biên giới với biển [[Kattegatt]], các quốc gia [[Na Uy]] và [[Phần Lan]] và [[Biển Đông (Thụy Điển)]]. Hai đảo lớn của Biển Đông thuộc về Thuỵ Điển là [[Gotland]] (khoảng 3.000 km²) và [[Öland]] (khoảng 1.300 km²). Ngoài ra, Thuỵ Điển còn có khoảng 221.800 đảo, làm cho đất nước này trở thành quốc gia có nhiều đảo nhất thế giới. [[Chiều dài]] lớn nhất từ Bắc đến Nam là 1.572 km, từ Đông sang Tây là 499 km.
Trong khi địa hình đất nước phần lớn là bằng phẳng hay có đồi thì dọc theo biên giới với Na Uy là [[dãy núi Scandinavia]] (''Skanderna'') cao đến trên 2.000 m với đỉnh cao nhất là [[Kebnekaise]] (2.111 m). Có rất nhiều [[vườn quốc gia tại Thụy Điển|vườn quốc gia]] rải rác trên toàn nước.
=== Địa hình ===
Miền Nam và Trung Thuỵ Điển ([[Götaland]] và [[Svealand]]), hai vùng mà chỉ bao gồm 2/5 Thuỵ Điển, được chia từ Nam đến Bắc ra thành 3 vùng đất lớn. Miền Bắc Thuỵ Điển, bao gồm 3/5 còn lại của Thuỵ Điển được chia từ Đông sang Tây ra thành 3 vùng có phong cảnh khác nhau.
[[Tập tin:Hjortens Udde, lake Vänern Sweden, 2003-04.jpg|nhỏ|[[Hồ Vänern]].]]
Phần cực Nam, tỉnh [[Skåne]], là phần đất nối tiếp của vùng đồng bằng miền Bắc nước [[Đức]] và [[Đan Mạch]]. Điểm thấp nhất của Thuỵ Điển với 2,4 m dưới mặt biển cũng ở Schonen. Trải dài từ phía bắc của vùng này là cao nguyên Nam Thuỵ Điển, miền đất nhiều đồi với rất nhiều hồ có hình dáng dài được hình thành qua xói mòn của [[thời kỳ băng hà]]. Vùng đất lớn thứ ba là vùng trũng Trung Thuỵ Điển, là một vùng bằng phẳng nhưng lại bị chia cắt nhiều với các đồng bằng lớn, đồi núi, vịnh hẹp và nhiều hồ (trong đó có 4 hồ lớn nhất Thuỵ Điển là [[Vänern]], [[Vättern]], [[Mälaren]] và [[Hjälmaren]]).
Phía tây của Bắc Thuỵ Điển là [[dãy núi Bắc Âu]], là biên giới với [[Na Uy]], có [[chiều cao]] từ 1.000 m đến 2.000 m trên mực nước biển. Trên dãy núi Bắc Âu là ngọn núi cao nhất Thuỵ Điển, ngọn núi [[Kebnekaise]] (2.111 m). Nối liền về phía Đông là vùng đất lớn nhất của Thuỵ Điển. Dọc theo dãy núi là các vùng cao nguyên rộng lớn ở độ cao 600 m đến 700 m trên mực nước biển và chuyển tiếp sang thành một vùng đất có nhiều đồi với địa thế mấp mô thấp dần đi về phía Đông. Các mỏ lớn ([[sắt]], [[đồng]], [[kẽm]], [[chì]]) của Thuỵ Điển cũng nằm trong vùng đất này. Các sông lớn của Thuỵ Điển đều bắt nguồn từ dãy núi Bắc Âu và chảy gần như song song với nhau qua các đồng bằng về hướng [[Biển Đông]]. Dọc theo bờ Biển Đông là vùng đất bằng phẳng bị chia cắt giữa [[Härnösand]] và [[Örnsköldsvik]] bởi một nhánh núi (''Höga kusten''). Các sông dài nhất của Thuỵ Điển là [[Klarälven]], [[Torneälv]], [[Dalälven]], [[Umeälv]] và [[Ångermanälven]].
=== Khí hậu ===
So với vị trí địa lý, khí hậu của Thuỵ Điển tương đối ôn hòa vì trước tiên là do gần [[Đại Tây Dương]] với dòng [[hải lưu Gulf Stream|hải lưu Gơn strim]] ấm áp. Phần lớn nước Thuỵ Điển có khí hậu ẩm, mưa nhiều và nhiệt độ tương đối ít thay đổi giữa mùa đông và mùa hè. Tại miền nam Thuỵ Điển, được cây lá rộng chi phối, rừng lá kim phát triển ở phía bắc, với thông và vân sam thống trị cảnh quan. Vì Thụy Điển nằm giữa 55° vĩ độ và 69° vĩ độ và một phần ở trong vòng cực Bắc nên sự cách biệt giữa ánh sáng ban ngày dài trong mùa hè và ban đêm dài trong mùa đông rất lớn. Ở phần phía bắc, với sự xuất hiện của nhiều núi và biểu hiện của khí hậu cận cực, mùa đông lạnh hơn và tuyết rơi nhiều hơn so với miền nam. Vào một phần của mùa hè mặt trời sẽ xuất hiện tới nữa đêm hoặc không lặn và vào mùa đông, mặt trời chỉ xuất hiện trong vài giờ hoặc không xuất hiện. Lượng mưa trung bình hàng năm là khoảng 1.000 mm, với lượng mưa tương đối lớn ở phía tây cao nguyên Småland và bờ biển phía tây. Tháng giêng, nhiệt độ trung bình ban ngày vào khoảng 0 độ C ở phía nam, nhiệt độ âm ở miền trung và - 16 độ C ở phía bắc. Vào tháng bảy, nhiệt động trong bình vào khoảng 17 - 18 độ C ở Götaland och Svealand, và chỉ hơn 10 độ C ở phía cực bắc của Thuỵ Điển. Nhiệt độ thấp nhất được ghi nhận ở Thụy Điển là và ngày 2 tháng 2 năm 1966 ở Vuoggatjålme, Lappland với - 52,6 độ C. Nhiệt độ cao nhất được ghi nhận là 38 độ C ở Ultuna, Uppland (ngày 9 tháng 7 năm 1933) và Målilla, Småland (ngày 29 tháng 6 năm 1947).
{| class="wikitable" style="text-align:center"
|+ Nhiệt độ trung bình cao và thấp ở các thành phố Thụy Điển (°C)<ref>{{Chú thích web |author=weather |url=http://www.msn.com/weather |archive-url=https://web.archive.org/web/20080511023744/http://www.msn.com/weather |archive-date = ngày 11 tháng 5 năm 2008 |tiêu đề=Local, National, and International Weather – Forecasts, Radar Maps, Video, and News |nhà xuất bản=Msn.com |ngày truy cập=ngày 6 tháng 5 năm 2009 |url-status=live }}</ref>
|- style="background:#e5afaa;"
! scope="col" | City
! scope="col" | Jan
! scope="col" | Feb
! scope="col" | Mar
! scope="col" | Apr
! scope="col" | May
! scope="col" | Jun
! scope="col" | Jul
! scope="col" | Aug
! scope="col" | Sep
! scope="col" | Oct
! scope="col" | Nov
! scope="col" | Dec
|- style="background:#c5dfe1; color:black"
! scope="row" | [[Kiruna]]
| −10/−16
| −8/−15
| −4/−13
| 2/−7
| 8/0
| 14/6
| 17/8
| 14/6
| 9/2
| 1/−4
| −5/−10
| −8/−15
|- style="background:#f8f3ca"
! scope="row" | [[Östersund]]
| −5/−10
| −3/−9
| 0/−6
| 5/−2
| 12/3
| 16/8
| 18/10
| 17/10
| 12/6
| 6/2
| 0/−3
| −3/−8
|- style="background:#c5dfe1"
! scope="row" | [[Stockholm]]
|1/−2
|1/−3
|4/−2
|11/3
|16/8
|20/12
|23/15
|22/14
|17/10
|10/6
|5/2
|1/−1
|- style="background:#f8f3ca"
! scope="row" | [[Göteborg|Gothenburg]] ''(Göteborg)''
| 2/−1
| 4/−1
| 6/0
| 11/3
| 16/8
| 19/12
| 22/14
| 22/14
| 18/10
| 12/6
| 7/3
| 3/−1
|- style="background:#c5dfe1"
! scope="row" | [[Visby]]
| 1/−2
| 1/−3
| 3/−2
| 9/1
| 14/6
| 18/10
| 21/13
| 20/13
| 16/9
| 10/6
| 5/2
| 2/0
|- style="background:#f8f3ca"
! scope="row" | [[Malmö]]
| 3/−1
| 3/−1
| 6/0
| 12/3
| 17/8
| 19/11
| 22/13
| 22/14
| 18/10
| 12/6
| 8/4
| 4/1
|}
=== Hệ thực vật và động vật ===
[[Tập tin:Brösarps backar okt 2005.jpg|nhỏ|trái|Khung cảnh ở [[Scania|Skåne]] miền nam Thụy Điển]]
Miền Bắc Thụy Điển có nhiều rừng [[cây lá kim]] rộng lớn, càng về phía Nam thì càng có nhiều rừng tạp. Tại miền Nam Thụy Điển, các rừng [[cây lá rộng]] đã phải nhường chỗ cho canh nông hay được thay thế bằng cây lá kim vì chúng có độ tăng trưởng nhanh hơn. Hai đảo [[Gotland]] và [[Öland]] có một [[hệ thực vật]] đa dạng gây nhiều ấn tượng, đặc biệt là có rất nhiều loài [[hoa lan]].
[[Lợn rừng|Heo rừng]] và [[Hươu đỏ]] (''Cervus elaphus'') phân bố ở đây nhiều. Heo rừng tuy đã bị tiêu diệt trong tự nhiên vào cuối [[thế kỷ XIX]] nhưng sau khi thoát ra khỏi được các khu vực cấm săn bắn đã lại phát triển đến một dân số có thể tự sống được. Các dã thú như [[gấu]], [[sói xám|sói]] và [[chi Linh miêu|linh miêu]] đã phát triển trở lại trong những năm gần đây nhờ vào các quy định bảo vệ môi trường nghiêm ngặt.
Năm [[1910]], Thụy Điển là quốc gia đầu tiên của châu Âu thành lập các vùng bảo vệ thiên nhiên và cho đến ngày hôm nay vẫn luôn luôn bảo vệ thiên nhiên của đất nước. [[Người Thụy Điển]] có ý thức bảo vệ môi trường rất cao.
== Kinh tế ==
{{Chính|Kinh tế Thụy Điển}}
Thụy Điển đứng thứ 7 thế giới về [[GDP]] (tổng sản phẩm quốc nội) bình quân đầu người và công dân nước này được hưởng một mức sống rất cao. Kinh tế Thụy Điển là một nền [[kinh tế hỗn hợp]] theo định hướng xuất khẩu. Gỗ, thủy điện và quặng sắt là những nguồn tài nguyên quan trọng nhất của Thụy Điển. Lĩnh vực kỹ thuật của Thụy Điển chiếm 50% sản lượng và xuất khẩu, trong khi viễn thông, công nghiệp ô tô và các ngành công nghiệp dược phẩm cũng rất quan trọng. Thụy Điển là nước xuất khẩu vũ khí đứng thứ 9 trên thế giới. Nông nghiệp chiếm 2% trong cơ cấu GDP và tổng số lao động. Thụy Điển cũng là một trong những nước có tỉ lệ người dân sử dụng điện thoại và truy cập [[internet]] cao nhất trên thế giới<ref>{{Chú thích web|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/sw.html|tiêu đề=EUROPE:: SWEDEN|website=[[The World Factbook]]|ngày truy cập=ngày 16 tháng 2 năm 2016|nhà xuất bản=[[Central Intelligence Agency]]|archive-date=2015-11-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20151129213453/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/sw.html|url-status=dead}}</ref>
Năm 2010, hệ số Gini thu nhập của Thụy Điển thấp thứ ba trong số các nước phát triển: 0,25 - cao hơn một chút so với [[Nhật Bản]] và [[Đan Mạch]] - cho thấy Thụy Điển có sự bất bình đẳng thu nhập ở mức thấp. Tuy nhiên, hệ số Gini tài sản của Thụy Điển lại lên tới 0,853, cao thứ hai trong các nước phát triển, và cao hơn mức trung bình của châu Âu và Bắc Mỹ, cho thấy sự bất bình đẳng tài sản ở mức khá cao.<ref name="hdr2010">{{Chú thích web|url=http://hdr.undp.org/en/reports/global/hdr2010/chapters/|tiêu đề=The Real Wealth of Nations: Pathways to Human Development (2010 Human Development Report – see Human Development Statistical Tables)|nhà xuất bản=[[United Nations Development Program]]|năm=2011|các trang=152–156}}</ref><ref name="cs2010">{{Chú thích web|url=https://www.credit-suisse.com/news/doc/credit_suisse_global_wealth_databook.pdf|tiêu đề=Global Wealth Databook|nhà xuất bản=[[Credit Suisse]] (using Statistics Sweden data)|năm=2010|các trang=14–15, 83–86|định dạng=PDF|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20121023001729/https://www.credit-suisse.com/news/doc/credit_suisse_global_wealth_databook.pdf|ngày lưu trữ=ngày 23 tháng 10 năm 2012|url-status=dead}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://urn.kb.se/resolve?urn=urn:nbn:se:umu:diva-51702|tiêu đề=Do unequal societies cause death and disease?|tác giả=Edvinsson, Sören|nhà xuất bản=[[Umeå University]]|họ=Edvinsson, Sören|tác giả 2=Malmberg, Gunnar|họ 2=Malmberg, Gunnar|tác giả 3=Häggström Lundevaller, Erling|họ 3=Häggström Lundevaller, Erling|năm=2011|và tác giả cuối=yes}}</ref>
Về cơ cấu, nền kinh tế Thụy Điển được đặc trưng bởi một khu vực chế tạo quy mô lớn, tập trung tri thức và định hướng xuất khẩu; các ngành dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển, nhưng quy mô vẫn tương đối nhỏ; và một ngành dịch vụ công lớn theo tiêu chuẩn quốc tế. Các tổ chức lớn, cả về sản xuất và dịch vụ, đều thống trị nền kinh tế Thụy Điển.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.infoexport.gc.ca/science/nordics_sweden_report-en.htm|tiêu đề=Doing Business Abroad – Innovation, Science and Technology|ngày truy cập=ngày 6 tháng 5 năm 2009|nhà xuất bản=Infoexport.gc.ca|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20061004050916/http://www.infoexport.gc.ca/science/nordics_sweden_report-en.htm|ngày lưu trữ=ngày 4 tháng 10 năm 2006|url-status=dead}}</ref> Các ngành sản xuất công nghệ cao và trung bình chiếm khoảng 9.9% tổng số GDP.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.conferenceboard.ca/hcp/details/innovation/high-medium-high-technology-manufacturing.aspx|tiêu đề=High- and medium-high-technology manufacturing|ngày truy cập=ngày 22 tháng 9 năm 2012|nhà xuất bản=Conferenceboard.ca}}</ref>
20 công ty lớn nhất Thụy Điển (tính theo doanh thu) vào năm 2007 là [[Volvo]], [[Ericsson]],[[Vattenfall]], [[Skanska]], [[Sony Mobile Communications|Sony Ericsson Mobile Communications AB]], [[Svenska Cellulosa Aktiebolaget]], [[Electrolux]], [[Volvo|Volvo Personvagnar]], [[TeliaSonera]], [[Sandvik]], [[Scania]], [[ICA]], [[H&M|Hennes & Mauritz]],[[IKEA]], [[Nordea]], [[Preem]], [[Atlas Copco]], [[Securitas]], [[Nordstjernan]] và [[SKF]]. 20 công ty lớn nhất Thụy Điển (tính theo doanh thu) vào năm 2013 là [[Volvo]], [[Ericsson]], [[Vattenfall]], [[Skanska]], [[Hennes & Mauritz]], [[Electrolux]], [[Volvo Personvagnar]], [[Preem]], [[TeliaSonera]], [[Sandvik]], [[ICA AB|ICA]], [[Atlas Copco]], [[Nordea]], [[Svenska Cellulosa Aktiebolaget]], [[Scania (company)|Scania]], [[Securitas AB|Securitas]], [[Nordstjernan]], [[SKF]], [[ABB Group|ABB Norden Holding]], and [[Sony Mobile Communications AB]]<ref>{{Chú thích web |url=http://www.largestcompanies.com/default$/cc-SE/lev2-TopList/lev2Desc-The_largest_companies_in_the_Nordic_countries_by%A0turnover%A0%28excl._national_subsidiaries%29/AdPageId-102/list-2/ |ngày truy cập=2018-10-17 |tựa đề=20 largest companies in Sweden |archive-date=2014-04-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140422112941/http://www.largestcompanies.com/default$/cc-SE/lev2-TopList/lev2Desc-The_largest_companies_in_the_Nordic_countries_by%A0turnover%A0%28excl._national_subsidiaries%29/AdPageId-102/list-2/ |url-status=dead }}</ref>. Phần lớn các ngành công nghiệp của Thụy Điển thuộc quyền kiểm soát của tư nhân, không giống như nhiều nước phương Tây khác, và hầu hết các doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà nước có tầm quan trọng rất nhỏ.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.largestcompanies.com/default$/lev2-TopList/lev2Desc-The_largest_companies_in_the_Nordic_countries_by%A0turnover%A0%28excl._national_subsidiaries%29/AdPageId-102/list-2/cc-SE/|tiêu đề=20 largest companies in Sweden|ngày tháng=ngày 6 tháng 10 năm 2009|ngày truy cập=ngày 25 tháng 8 năm 2010|nhà xuất bản=Largestcompanies.com|url lưu trữ=https://archive.today/20120628210238/http://www.largestcompanies.com/default$/lev2-TopList/lev2Desc-The_largest_companies_in_the_Nordic_countries_by%A0turnover%A0(excl._national_subsidiaries)/AdPageId-102/list-2/cc-SE/|ngày lưu trữ=ngày 28 tháng 6 năm 2012|url-status=dead}}</ref>
[[Tập tin:Sw_real_gdp_growth.svg|trái|nhỏ|Mức tăng trưởng kinh tế của Thụy Điển, giai đoạn 1996-2006]]
Ước tính khoảng 4,5 triệu người dân Thụy Điển hiện có việc làm và khoảng một phần ba lực lượng lao động tại Thụy Điển đã hoàn thành giáo dục đại học. Xét về GDP mỗi giờ làm việc, thước đo năng suất của một quốc gia khi không tính đến tỷ lệ thất nghiệp hoặc số giờ làm việc mỗi tuần thì Thụy Điển đứng thứ chín trên thế giới vào năm 2006 với 31 USD, so với 22 USD ở Tây Ban Nha và 35 USD ở Hoa Kỳ. Thụy Điển là nước dẫn đầu thế giới về các khoản trợ cấp hưu trí và các vấn đề về lương hưu ở Thụy Điển là tương đối ít so với một số nước Tây Âu khác.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.heritage.org/Research/SocialSecurity/bg1381.cfm|tiêu đề=Pension Reform in Sweden: Lessons for American Policymakers|website=The Heritage Foundation|ngày truy cập=ngày 17 tháng 9 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100113085905/http://www.heritage.org/Research/SocialSecurity/bg1381.cfm|ngày lưu trữ=ngày 13 tháng 1 năm 2010|url-status=dead}}</ref>
[[Tập tin:Ericsson huvudkontor Kista 2010.jpg|nhỏ|Trụ sở tập đoàn [[Ericsson]] tại Stockholm]]
Một người lao động điển hình của Thụy Điển sẽ chỉ còn nhận được 40% chi phí lao động của họ sau khi nộp [[thuế]]. Tỉ lệ ngân sách thu được từ thuế trong GDP của Thụy Điển đạt tới 52.3% vào năm 1990. Nước này phải đối mặt với cuộc khủng hoảng ngân hàng và bất động sản trong hai năm 1990-1991, và do đó đã thông qua cải cách thuế năm 1991 để thực hiện cắt giảm thuế và mở rộng cơ sở thuế theo thời gian. Từ năm 1990, tỉ lệ thu thuế trên GDP của Thụy Điển đã giảm, với tổng mức thuế đánh vào nhóm người có thu nhập cao đã giảm nhiều nhất.. Trong năm 2010 thì 45,8% [[GDP]] của Thụy Điển có được từ việc thu thuế, cao thứ hai trong số các nước [[OECD]], và gần gấp đôi so với tỷ lệ ở Mỹ và Hàn Quốc.
Thụy Điển là nền kinh tế đứng thứ tư thế giới về tính cạnh tranh theo'' Báo cáo cạnh tranh toàn cầu 2012–2013 ''của [[Diễn đàn Kinh tế Thế giới]] <ref name="wefcomp">{{Chú thích web|url=http://www.weforum.org/issues/global-competitiveness|tiêu đề=Global Competitiveness Report 2012–2013|ngày tháng=ngày 5 tháng 9 năm 2012|ngày truy cập=ngày 9 tháng 6 năm 2013|nhà xuất bản=World Economic Forum|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20141210040419/http://www.weforum.org/issues/global-competitiveness|ngày lưu trữ=ngày 10 tháng 12 năm 2014|url-status=dead}}</ref>. Thụy Điển là quốc gia đứng hàng đầu trong [[Chỉ số Kinh tế Xanh toàn cầu]] năm 2014 (GGEI).<ref name="ggei">{{Chú thích báo|tên bài=2014 Global Green Economy Index|địa chỉ=http://dualcitizeninc.com/GGEI-Report2014.pdf}}</ref>. Thụy Điển được xếp thứ tư trong Niên giám cạnh tranh thế giới IMD 2013.<ref name="imd">{{Chú thích web|url=http://www.imd.org/wcc/news-wcy-ranking/|tiêu đề=IMD World Competitiveness Yearbook 2013|website=[[Agenda 21]]|ngày tháng=ngày 30 tháng 5 năm 2013|ngày truy cập=ngày 9 tháng 6 năm 2013|nhà xuất bản=Imd.ch|archive-date=2013-06-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20130609063421/http://www.imd.org/wcc/news-wcy-ranking/|url-status=dead}}</ref>
Dù đã gia nhập EU, Thụy Điển tiếp tục duy trì đồng tiền riêng của mình, đồng [[krona Thụy Điển]] (SEK), do dân Thụy Điển đã chống lại việc đưa euro trở thành đồng tiền chính thức của quốc gia sau một cuộc trưng cầu dân ý được tổ chức vào năm 2003. Riksbank Thụy Điển - được thành lập năm 1668 và là ngân hàng trung ương lâu đời nhất trên thế giới - hiện đang tập trung vào nhiệm vụ ổn định giá với mục tiêu duy trì mức lạm phát ở ngưỡng 2%. Theo khảo sát kinh tế của Thụy Điển năm 2007 thực hiện bởi [[OECD]], từ giữa những năm 1990 Thụy Điển luôn nằm trong số những nước có tỉ lệ lạm phát trung bình thấp nhất châu Âu.<ref name="oecd2007">{{Chú thích web|url=http://www.oecd.org/document/37/0,3343,en_2649_34569_38048997_1_1_1_1,00.html|tiêu đề=Economic survey of Sweden 2007|ngày tháng=ngày 1 tháng 1 năm 1970|ngày truy cập=ngày 25 tháng 8 năm 2010|nhà xuất bản=Oecd.org|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110426123744/http://www.oecd.org/document/37/0%2C3343%2Cen_2649_34569_38048997_1_1_1_1%2C00.html|ngày lưu trữ=ngày 26 tháng 4 năm 2011|url-status=dead}}</ref>
Những đối tác thương mại lớn nhất của Thụy Điển là [[Đức]], [[Hoa Kỳ]], [[Na Uy]], [[Anh]], [[Đan Mạch]] và [[Phần Lan]].
Trong nửa sau của [[thế kỷ XIX]], mặc dầu đã có xây dựng đường sắt, Thụy Điển vẫn còn là một quốc gia nông nghiệp rõ rệt với 90% dân số sống nhờ vào nông nghiệp. Mãi cho đến thập niên cuối cùng của thế kỷ XIX mới có [[công nghiệp hóa]] rộng lớn, làm cơ sở cho một [[xã hội công nghiệp]] hiện đại cho đến cuộc [[khủng hoảng kinh tế thế giới]] năm [[1929]]. Sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] Thụy Điển trở thành một trong những quốc gia công nghiệp dẫn đầu của thế giới. Việc phát triển công nghiệp đạt đến đỉnh cao vào giữa thập niên 1960, từ thập niên 1970 số người lao động trong công nghiệp giảm xuống trong khi khu vực dịch vụ tăng trưởng thêm. Trong năm [[2012]] nông nghiệp chỉ chiếm hơn 1.8% của [[tổng sản phẩm nội địa|tổng sản phẩm quốc nội]], tỷ lệ của khu vực công nghiệp là 27.4% trong khi 70.7% của tổng sản phẩm quốc nội là do khu vực dịch vụ tạo nên. Tính đến năm 2016, GDP của Thụy Điển đạt 517.440 USD, đứng thứ 23 thế giới và đứng thứ 10 châu Âu. Năm 2017, mức tăng trưởng GDP của Thụy Điển là 2.4% <ref>{{chú thích web|url=https://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2018/01/weodata/weorept.aspx?pr.x=35&pr.y=1&sy=1980&ey=2023&scsm=1&ssd=1&sort=country&ds=.&br=1&c=144&s=NGDP_RPCH,PPPGDP,PPPPC,PCPIPCH,LUR,GGXWDG_NGDP&grp=0&a=|title=Report for Selected Countries and Subjects|website=www.imf.org|language=en-US|access-date = ngày 21 tháng 9 năm 2018}}</ref>
=== Nông nghiệp và lâm nghiệp ===
Nền nông nghiệp Thụy Điển mang dấu ấn của những điều kiện về [[địa chất học|địa chất]] và của [[khí hậu]]. Khoảng 10% diện tích quốc gia được sử dụng trong nông nghiệp. 90% diện tích trồng trọt là ở miền Nam và miền Trung của Thụy Điển. Một phần lớn các công ty trong nông nghiệp là sở hữu gia đình. Được trồng nhiều nhất là [[ngũ cốc]], [[khoai tây]] và các loại cây cho dầu. Thế nhưng hơn phân nửa thu nhập trong nông nghiệp (58%) là từ chăn nuôi mà nhiều nhất là sản xuất sữa. Trợ giá nông nghiệp của [[Liên minh châu Âu]] chiếm 24% thu nhập. 3/4 các công ty nông nghiệp đều có rừng và kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp. Do Thụy Điển là một trong những nước giàu rừng nhất thế giới (25% diện tích quốc gia là rừng) nên lâm nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
=== Khai thác mỏ và công nghiệp ===
[[Tập tin:Kiruna Abraumhalden Erzbahn.jpg|nhỏ|Khai thác quặng sắt tại Kiruna]]
Thụy Điển giàu về khoáng sản và đã bắt đầu khai thác từ [[trung Cổ|thời kỳ Trung Cổ]]. Sau cuộc khủng hoảng sắt và thép của thập niên 1970, quặng sắt chỉ còn được khai thác ở Norrland (thành phố [[Kiruna]]) và được xuất khẩu. [[Đồng]], [[chì]] và [[kẽm]] đều vượt quá nhu cầu trong nước gấp nhiều lần và cũng được xuất khẩu trong khi [[bạc]] chỉ đáp ứng được 60% và [[vàng]] 80% nhu cầu trong nước. Cũng còn có nhiều dự trữ quặng nhưng việc khai thác trong thời gian này không có hiệu quả kinh tế.
Điểm đặc biệt của nền công nghiệp Thụy Điển là thành phần của các công ty lớn tương đối cao. Sau một cuộc khủng hoảng vào đầu những năm 1990 (sản xuất giảm 10% trong vòng 2 năm) công nghiệp bắt đầu phục hồi. Các ngành công nghiệp lớn nhất là chế tạo xe cơ giới (chiếm 13% giá trị sản xuất năm 1996) với các công ty như [[Volvo]], [[Scania]], [[Saab]] và Saab AB ([[máy bay]] và kỹ thuật [[du hành không gian|du hành vũ trụ]]), công nghiệp gỗ và [[giấy]] (cũng chiếm 13% giá trị sản xuất) với 4 công ty lớn, chế tạo máy (12%) với các công ty như [[Electrolux]], [[Svenska Kullager-Fabriken|SKF]], [[Tetra-Pak]], [[Alfa-Laval]] và công nghiệp điện-điện tử (19%) với các công ty chiếm ưu thế là [[Ericsson]] và [[Asea Brown Boveri|ABB]].
[[Tập tin:Nordstan Öst.JPG|nhỏ|Trung tâm mua sắm Nordstan ở [[Göteborg|Gothenburg]], trung tâm mua sắm lớn nhất ở [[Bắc Âu]].]]
=== Dịch vụ ===
Khu vực dịch vụ đóng góp 70% của [[tổng sản phẩm nội địa|tổng sản phẩm quốc nội]] mà trước tiên là do khu vực nhà nước đã tăng trưởng rất mạnh trong các thập niên gần đây. Mặc dù vậy khu vực dịch vụ tư nhân vẫn chiếm hơn 2/3 sản lượng.
=== Ngoại thương ===
Kinh tế Thụy Điển phụ thuộc mạnh vào ngoại thương. Trong năm 2017 các nước xuất khẩu chính là [[Đức]] (11%), [[Na Uy]] (10,2%), [[Phần Lan]] (6,9), [[Hoa Kỳ]] (6,8%), [[Đan Mạch]] (6,8%), [[Vương quốc Anh]] (6.2%), [[Hà Lan]] (5,4%), [[Trung Quốc]] (4,6%) <ref>{{chú thích web|title=Import från våra 30 största handelspartner|url=http://www.scb.se/hitta-statistik/statistik-efter-amne/handel-med-varor-och-tjanster/utrikeshandel/utrikeshandel-med-varor/pong/tabell-och-diagram/import-fran-vara-30-storsta-handelspartner/|access-date =ngày 18 tháng 2 năm 2018}}</ref>. Các sản phẩm nhập khẩu quan trọng nhất là máy móc, xăng dầu và các sản phẩm dầu mỏ, hoá chất, phương tiện cơ giới, sắt thép; thực phẩm, quần áo...
Tỷ lệ đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Thụy Điển tương đối cao. Nguyên nhân là do một số ít tập đoàn kinh doanh quốc tế chiếm thế áp đảo trong nền kinh tế của Thụy Điển. Vào khoảng 50 tập đoàn chiếm 2/3 xuất khẩu của Thụy Điển.
===Năng lượng===
[[Tập tin:Ringhals.JPG|nhỏ|Nhà máy điện hạt nhân Ringhals, nằm ở phía nam của thành phố [[Gothenburg]]|left|270px]]
Thị trường năng lượng của Thụy Điển phần lớn được tư nhân hoá. Thị trường năng lượng Bắc Âu là một trong những thị trường năng lượng tự do đầu tiên ở châu Âu, được giao dịch tại NASDAQ OMX Commodities Europe và Nord Pool Spot. Năm 2006, trong tổng sản lượng điện 139 TWh của Thụy Điển, thì có 61 TWh (44%) được sản xuất từ [[thủy điện]], 65 TWh (47%) được sản xuất bằng [[năng lượng hạt nhân]]. Đồng thời, việc sử dụng nhiên liệu sinh học, than bùn... cũng sản xuất được 13 TWh (9%) điện, trong khi [[năng lượng gió]] sản xuất 1 TWh (1%).
[[Khủng hoảng dầu mỏ 1973|Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973]] đã tăng cường nỗ lực của Thụy Điển nhằm giảm sự phụ thuộc vào [[nhiên liệu hóa thạch]] nhập khẩu. Kể từ đó, điện chủ yếu được sản xuất từ thủy điện và năng lượng hạt nhân. Tuy nhiên, năng lượng hạt nhân đã dần bị hạn chế. Ngoài ra, tai nạn của Trạm phát điện hạt nhân Three Mile Island (Hoa Kỳ) đã thúc giục [[Riksdag]] đưa ra quy định cấm xây thêm các nhà máy điện hạt nhân mới. Vào tháng 3 năm 2005, một cuộc thăm dò ý kiến cho thấy 83% chính trị gia ủng hộ việc giảm sự phụ thuộc vào dầu mỏ, khí thiên nhiên và các nguyên liệu hóa thạch ở Thụy Điển, đồng thời giảm điện hạt nhân và đầu tư hàng tỷ đô la vào năng lượng tái tạo và năng lượng hiệu quả <ref name="Agenda21" /><ref name="Vidal">{{chú thích báo|last=Vidal |first=John |url=https://www.theguardian.com/oil/story/0,,1704954,00.html |title=Sweden plans to be world's first oil-free economy |newspaper=[[The Guardian]] |date=ngày 8 tháng 2 năm 2006 |access-date =ngày 13 tháng 3 năm 2013 |location=London}}</ref>. Nước này đã nhiều năm theo đuổi một chiến lược đánh thuế gián tiếp như là một phần của chính sách môi trường, bao gồm cả thuế năng lượng nói chung và thuế [[carbon dioxide]] <ref name="Agenda21">{{chú thích web |publisher=[[United Nations]] |url=https://www.un.org/esa/agenda21/natlinfo/countr/sweden/natur.htm |work=[[Agenda 21]] |title=NATURAL RESOURCE ASPECTS OF SUSTAINABLE DEVELOPMENT IN SWEDEN |date=April 1997 |access-date =ngày 17 tháng 2 năm 2016}}</ref>. Vào năm 2014 Thụy Điển là một nước xuất khẩu ròng điện với lợi nhuận 16 TWh; sản lượng từ các nhà máy điện gió đã tăng lên đến 11,5 [[TWh]] <ref>{{chú thích web |url=http://www.svenskenergi.se/Global/Statistik/Aktuellt%20kraftl%C3%A4ge/Aktuellt-Kraftl%C3%A4ge-Sverige-veckorapport.pdf |publisher=Svenskenergi.se |title=Kraftläget i Sverige |trans-title=Power situation in Sweden |format=PDF |language=sv |ngày truy cập=2018-10-19 |archive-date=2015-01-02 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150102043811/http://www.svenskenergi.se/Global/Statistik/Aktuellt%20kraftl%C3%A4ge/Aktuellt-Kraftl%C3%A4ge-Sverige-veckorapport.pdf |url-status=dead }}</ref>.
=== Du lịch ===
Du lịch tham gia đóng góp vào khoảng 3% (4 tỉ [[Đô la Mỹ|USD]] năm [[2000]]) trong [[tổng sản phẩm nội địa|tổng sản phẩm quốc nội]]. 4/5 khách du lịch là người trong nước và chỉ có 1/5 là đến từ nước ngoài. Trong số khách du lịch từ nước ngoài năm [[1998]], 23% đến từ [[Đức]], 19% từ [[Đan Mạch]], 10% từ [[Na Uy]], 9% từ [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh]] và 9% từ [[Hà Lan]].
===An sinh xã hội===
Thụy Điển là một trong những [[nhà nước phúc lợi]] phát triển cao nhất trên thế giới. Theo báo cáo của [[OECD]] năm 2012, quốc gia này có mức chi tiêu dành cho phúc lợi xã hội cao thứ hai theo tỷ lệ phần trăm [[GDP]], chỉ xếp sau [[Pháp]] (27,3% và 28,4%), và chi tiêu phúc lợi xã hội (công cộng và tư nhân) ở mức 30,2 % GDP, chỉ xếp sau [[Pháp]] và [[Bỉ]] (tương ứng là 31,3% và 31,0%) <ref>{{chú thích web|title=OECD Factbook 2011–2012 (see Public Finance -> Social Expenditure) |year=2012 |publisher=OECD Publishing |url=http://www.oecd-ilibrary.org/economics/oecd-factbook_18147364}}</ref>. Thụy Điển dành 6,3% GDP của nước này, cao thứ 9 trong số 34 nước OECD, để cung cấp quyền tiếp cận giáo dục bình đẳng cho mọi người dân <ref>{{chú thích web|title=OECD Factbook 2011–2012 (see Education -> Education Expenditure) |year=2012 |publisher=OECD Publishing |url=http://www.oecd-ilibrary.org/economics/oecd-factbook_18147364}}</ref>. Quốc gia này cũng dành khoảng 10% GDP cho hệ thống chăm sóc sức khỏe <ref>{{chú thích web |title=OECD Factbook 2011–2012 (see Health -> Health Expenditure) |year=2012 |publisher=OECD Publishing |url=http://www.oecd-ilibrary.org/economics/oecd-factbook_18147364}}</ref>.
Sau Thế chiến II các chính phủ của Thụy Điển đã liên tục mở rộng nhà nước phúc lợi bằng cách tăng các loại thuế. Trong giai đoạn này kinh tế của Thụy Điển cũng là một trong những nền kinh tế đạt mức tăng trưởng cao nhất. Một loạt các cải cách xã hội liên tiếp đã biến Thụy Điển trở thành một trong những đất nước bình đẳng và phát triển nhất trên [[Trái Đất]]. Sự tăng trưởng nhất quán của nhà nước phúc lợi đã dẫn đến thành quả rực rỡ hiện nay là người Thụy Điển được hưởng một mức sống rất cao, chất lượng cuộc sống của người dân Thụy Điển đứng hàng đầu thế giới. Ngày nay Thụy Điển luôn đứng đầu trong các bảng xếp hạng quốc gia về y tế, giáo dục và phát triển con người - vượt xa một số nước giàu hơn (ví dụ như [[Hoa Kỳ]]) <ref name="Equal Societies">{{chú thích web |url=http://www.health.gov.au/internet/nhhrc/publishing.nsf/Content/135-interim/$FILE/135%20-%20Submission%20-%20Childrens%20Hospitals%20Australasia%20(Attachment%20C).pdf |publisher=[[Department of Health (Australia)|Department of Health]] |title=The Spirit Level: Why More Equal Societies Almost Always Do Better |first1=Richard |last1=Wilkinson |first2=Kate |last2=Pickett |format=PDF |date=ngày 8 tháng 3 năm 2009 |access-date =ngày 16 tháng 2 năm 2016 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20160205120331/http://www.health.gov.au/internet/nhhrc/publishing.nsf/Content/135-interim/$FILE/135%20-%20Submission%20-%20Childrens%20Hospitals%20Australasia%20(Attachment%20C).pdf |archive-date=ngày 5 tháng 2 năm 2016 |df=dmy-all }}</ref>.
Tuy nhiên, từ thập niên 1970 trở đi, mức tăng trưởng GDP của Thuỵ Điển đã có sự giảm so với các [[nước công nghiệp]] khác và thứ hạng về [[thu nhập bình quân đầu người]] của nước này đã tụt từ vị trí thứ 4 xuống vị trí thứ 14 thế giới chỉ trong vài thập kỷ <ref name="eu-usa">[http://www.timbro.se/bokhandel/pdf/9175665646.pdf EU versus USA] {{webarchive |url=https://web.archive.org/web/20161115141716/http://www.timbro.se/bokhandel/pdf/9175665646.pdf |date=ngày 15 tháng 11 năm 2016 }}, Fredrik Bergström & Robert Gidehag</ref>. Từ giữa những năm 1990 đến nay, tăng trưởng kinh tế của Thụy Điển đã một lần nữa có sự tăng tốc và đạt mức cao hơn so với hầu hết các nước công nghiệp khác (kể cả Mỹ) trong 15 năm qua <ref name="growth-Swe">{{chú thích web|url=http://www.ekonomifakta.se/en/Facts-and-figures/Economy/Economic-growth/GDP-per-capita-/|title=Sweden's GDP per capita|date=ngày 16 tháng 9 năm 2014|publisher=Ekonomifakta.se|access-date =ngày 17 tháng 9 năm 2014}}</ref>. Một báo cáo của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc dự đoán rằng [[Chỉ số phát triển con người]] của Thụy Điển sẽ giảm từ 0,949 trong năm 2010- xuống còn 0,906 vào năm 2030 <ref>{{chú thích tạp chí|last1=Asher|first1=Jana|last2=Osborne Daponte|first2=Beth|title=A Hypothetical Cohort Model of Human Development|journal=Human Development Research Paper|page=41|url=http://ww.rrojasdatabank.info/HDRP_2010_40.pdf|access-date =ngày 30 tháng 12 năm 2014}}</ref>.
Thụy Điển bắt đầu làm chậm lại sự mở rộng của nhà nước phúc lợi trong những năm 1980. Gần đây Thụy Điển đã áp dụng các chính sách mang hơi hướng [[chủ nghĩa tân tự do]], như [[tư nhân hóa]], tài chính hóa và bãi bỏ các quy định ngặt nghèo của nhà nước đối với nền kinh tế <ref>{{chú thích sách |editor-last=Pierre |editor-first=Jon |date= 2016|title=The Oxford Handbook of Swedish Politics (Oxford Handbooks)|url=https://books.google.com/books?id=hDcICwAAQBAJ&lpg=PP1&pg=PA573#v=onepage&q&f=false|location= |publisher=[[Oxford University Press]]|page= 573|isbn=978-0199665679|author-link= }}</ref><ref>{{chú thích sách |editor1-last= Springer|editor1-first=Simon |editor2-last= Birch|editor2-first=Kean |editor3-last= MacLeavy|editor3-first=Julie|date=2016 |title=The Handbook of Neoliberalism|url=https://books.google.com/books?id=M5qkDAAAQBAJ&lpg=PP1&pg=PA569#v=onepage&q&f=false|location= |publisher=[[Routledge]] |page=569 |isbn=978-1138844001}}</ref>. Chính phủ Thụy Điển hiện nay đang tiếp tục xu hướng khôi phục vừa phải các cải cách xã hội trước đây <ref name="oecd2007" /><ref>{{chú thích báo|url=http://www.economist.com/displayStory.cfm?story_id=9803876|title=Moderate revolution|work=[[The Economist]]|access-date =ngày 17 tháng 9 năm 2014}}</ref>. Cũng kể từ giữa những năm 1980, mức độ bất bình đẳng ở Thụy Điển đã tăng nhanh hơn so với tất cả các quốc gia phát triển khác, theo OECD. Tình trạng này xảy ra chủ yếu là do việc giảm phúc lợi của nhà nước và sự chuyển dịch sang tư nhân hoá các dịch vụ công. Theo Barbro Sorman, một nhà hoạt động của Đảng Cánh tả đối lập, "''Người giàu đang ngày càng giàu hơn, và người nghèo đang trở nên nghèo hơn. Thụy Điển bắt đầu trở nên giống như Mỹ''". Tuy nhiên, rõ ràng là Thụy Điển vẫn còn bình đẳng hơn nhiều so với hầu hết các quốc gia khác <ref name="nytimes" /><ref>{{chú thích web|url=https://www.theguardian.com/world/2013/may/23/swedish-riots-stockholm|title=Swedish riots rage for fourth night|work=[[The Guardian]] |date=ngày 23 tháng 5 năm 2013 |access-date =ngày 17 tháng 9 năm 2014}}</ref>.
Hệ thống an sinh xã hội của Thụy Điển chủ yếu được quản lý bởi Cơ quan Bảo hiểm xã hội Thụy Điển và bao gồm rất nhiều phúc lợi khác nhau. Những khoản trợ cấp chủ yếu bao gồm <ref>{{chú thích web |title=Ekonomiskt bistånd |url=http://www.sweden.gov.se/sb/d/5627/a/55078 |language=sv |access-date = ngày 15 tháng 5 năm 2011 |publisher=Government offices of Sweden}}</ref>:
*"''Barnbidrag''": khoản trợ cấp dành cho trẻ em từ khi mới sinh cho đến khi 16 tuổi (trợ cấp cũng có sẵn dành cho sinh viên lớn tuổi), được trao cho các bậc cha mẹ để giảm gánh nặng phải nuôi con. Khoản trợ cấp này thường là 1500 SEK (tức 165 USD)/tháng cho mỗi đứa trẻ.
*"''Föräldrapenning''": Khoản tiền trợ cấp dành cho các cặp cha mẹ nghỉ phép để chăm sóc đứa con mới sinh của họ. Mỗi cặp vợ chồng mới sinh con sẽ được nghỉ làm 480 ngày liên tiếp (tức 16 tháng) kèm theo khoản tiền này. Ngoài ra còn có một khoản trợ cấp chăm sóc trẻ em, "''vårdbidrag''", dành cho các cặp vợ chồng có con bị mắc bệnh.
*"''Bostadsbidrag''": Trợ cấp nhà ở cho bất kỳ ai không có khả năng mua nhà ở.
*"''Sjukpenning", "Sjukersättning", "Aktivitetsersättning''" và "''Handikappersättning''": Khoản trợ cấp dành cho người bị bệnh hoặc bị khuyết tật và không thể làm việc.
*"''Arbetslöshetsersättning''": Khoản trợ cấp dành cho người thất nghiệp (thời gian giới hạn 300 ngày, năm ngày một tuần, có nghĩa là 60 tuần)
*"''Ålderspension''", "''Garantipension''": Khoản trợ cấp cho những người đã nghỉ hưu.
*"''Försörjningsstöd''": Khoản trợ cấp dành cho bất cứ ai không thể có được một mức sống hợp lý.
=== Giao thông ===
[[Tập tin:Öresundsbron i solnedgång 2.jpg|nhỏ|[[Cầu Øresund]] nối liền 2 thành phố [[Malmö]] của Thụy Điển và [[Copenhagen]] của Đan Mạch.]]
Thụy Điển có 162.707 km (101.101 dặm) đường trải nhựa và 1.428 km (887 mi) [[đường cao tốc]]. Đường cao tốc chạy ngang qua lãnh thổ Thụy Điển và qua [[Cầu Øresund]] để đến [[Đan Mạch]]. Nhiều tuyến đường cao tốc mới vẫn đang được xây dựng và một tuyến đường cao tốc mới từ [[Uppsala]] đến [[Gävle]] đã được hoàn thành vào ngày 17 tháng 10 năm 2007. Thụy Điển duy trì giao thông tay trái (''Vänstertrafik'' trong tiếng Thụy Điển) từ khoảng năm 1736 và tiếp tục duy trì đến thế kỷ 20. Các cử tri đã từ chối chuyển sang giao thông tay phải vào năm 1955, nhưng sau khi Riksdag thông qua luật vào năm 1963, sự thay đổi đã diễn ra vào ngày 3 tháng 9 năm 1967, được biết đến bằng tiếng Thụy Điển là Dagen H. Kể từ đó, Thụy Điển thực hiện quy tắc giao thông tay phải.
[[Tàu điện ngầm Stockholm]] là hệ thống [[tàu điện ngầm]] duy nhất ở Thụy Điển và phục vụ trong thành phố thủ đô [[Stockholm]] với 100 nhà ga. Thị trường vận tải đường sắt được tư nhân hóa, nhưng trong khi có nhiều doanh nghiệp tư nhân, các nhà điều hành lớn nhất vẫn thuộc sở hữu của nhà nước. Các hạt (county) có trách nhiệm về tài chính, vé và tiếp thị cho các chuyến tàu địa phương. Các nhà điều hành lớn bao gồm SJ, Veolia Transport, DSB, Green Cargo, Tågkompaniet và Inlandsbanan. Hầu hết mạng lưới đường sắt đều do Trafikverket sở hữu và điều hành.
Các sân bay lớn nhất của Thụy Điển bao gồm [[sân bay Stockholm-Arlanda]] (16,1 triệu hành khách trong năm 2009) cách Stockholm 40 km về phía bắc, [[sân bay Göteborg Landvetter]] (4,3 triệu hành khách trong năm 2008) và [[sân bay Stockholm-Skavsta]] (2,0 triệu hành khách).
=== Khoa học và kỹ thuật ===
[[Tập tin:AlfredNobel adjusted.jpg|thumb|upright|[[Alfred Nobel]], nhà hóa học vĩ đại của Thụy Điển]]
Trong thế kỷ 18, cuộc cách mạng khoa học của Thụy Điển đã diễn ra. Năm 1739, Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển được thành lập, với những cá nhân kiệt xuất như [[Carl Linnaeus]] và [[Anders Celsius]] (người phát minh ra [[Nhiệt kế Celsius]]) là thành viên ban đầu. Nhiều công ty được thành lập bởi những người tiên phong đầu tiên cho đến nay vẫn là những thương hiệu quốc tế lớn. Nhà vật lý Thụy Điển [[Gustaf Dalén]] là người đã thành lập nên công ty [[AGA]] và nhận giải [[Nobel Vật lý]] cho phát minh ra [[van mặt trời]] của mình. Nhà hóa học Thụy Điển [[Alfred Nobel]] là người đã phát minh ra [[thuốc nổ]] và là người sáng lập nên [[giải Nobel]]. Nhà phát minh Thụy Điển [[Lars Magnus Ericsson]] đã thành lập công ty mang tên của mình, [[Ericsson]], đến nay đây vẫn là một trong những công ty viễn thông lớn nhất thế giới. Nhà vật lý Thụy Điển [[Jonas Wenström]] là người tiên phong đầu tiên trong những nghiên cứu về [[dòng điện xoay chiều]] và cùng với nhà phát minh người Serbia [[Nikola Tesla]], ông được công nhận là một trong những người đã phát minh ra hệ thống điện ba pha. [[Tetra Pak]] là một phát minh dùng để lưu trữ thực phẩm lỏng, được phát minh bởi [[Erik Wallenberg]]. [[Omeprazole]], một loại thuốc chữa bệnh loét dạ dày, là loại thuốc bán chạy nhất thế giới trong những năm 1990 và được phát triển bởi công ty Thụy Điển [[AstraZenec]]a. Gần đây hơn, [[Håkan Lans]] là người đã phát minh ra Hệ thống nhận dạng tự động (AIS).
Các nhà phát minh Thụy Điển đang nắm giữ 47.112 bằng sáng chế tại Hoa Kỳ vào năm 2014, theo Văn phòng Sáng chế và Nhãn hiệu Hoa Kỳ. Chỉ có mười quốc gia khác trên thế giới nắm giữ nhiều bằng sáng chế hơn Thụy Điển <ref>{{chú thích web |title=Patents By Country, State, and Year – All Patent Types (December 2014) |url=http://www.uspto.gov/web/offices/ac/ido/oeip/taf/cst_all.htm |access-date=ngày 17 tháng 2 năm 2016 |publisher=[[United States Patent and Trademark Office]]}}</ref>.
Theo tỷ lệ phần trăm GDP, chính phủ Thụy Điển phân bổ nguồn lực dành cho nghiên cứu và phát triển nhiều hơn bất cứ quốc gia nào khác trên thế giới <ref>{{chú thích web |date=ngày 1 tháng 4 năm 2007 |title=Government spending in research and development statistics – countries compared |url=http://www.nationmaster.com/graph/eco_gov_spe_in_res_and_dev-economy-government-spending-research-development |access-date=ngày 22 tháng 9 năm 2012 |publisher=NationMaster.com}}</ref>. Thụy Điển đứng đầu châu Âu về số lượng các sản phẩm khoa học được công bố tính theo bình quân đầu người <ref>{{chú thích web |title=Embassy of Sweden New Delhi – Science & Technology |url=http://www.swedenabroad.se/Page____50008.aspx |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080916211008/http://www.swedenabroad.se/Page____50008.aspx |archive-date=ngày 16 tháng 9 năm 2008 |access-date=ngày 6 tháng 5 năm 2009 |publisher=Swedenabroad.se |df=dmy-all}}</ref>.
Trong năm 2009, các quyết định về việc xây dựng hai cơ sở khoa học lớn nhất của Thụy Điển, các cơ sở bức xạ synchrotron MAX IV và European Spallation Source, đã được thông qua <ref>{{chú thích web |title=European Spallation Source |url=http://europeanspallationsource.se/ |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20140517050510/http://europeanspallationsource.se/ |archive-date=2014-05-17 |access-date=ngày 16 tháng 10 năm 2013 |publisher=ESS AB}}</ref><ref>{{chú thích web |title=MAX IV |url=https://www.maxlab.lu.se/maxiv |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130603131912/https://www.maxlab.lu.se/maxiv |archive-date=ngày 3 tháng 6 năm 2013 |access-date=ngày 16 tháng 10 năm 2013 |publisher=[[MAX-lab]] |df=}}</ref>.Cả hai cơ sở đều sẽ được xây dựng tại [[Lund]]. European Spallation Source, tốn 14 tỷ SEK để xây dựng <ref>{{chú thích web |title=MAX IV och ESS (bằng tiếng Thụy Điển) |url=http://www.lu.se/forskning/starka-forskningsmiljoer/max-iv-och-ess |access-date=ngày 16 tháng 10 năm 2013 |publisher=[[Lund University]]}}</ref>, sẽ bắt đầu hoạt động vào năm 2019 và sẽ cung cấp chùm tia [[neutron]] mạnh hơn khoảng 30 lần so với bất kỳ hệ thống cung cấp neutron nào hiện nay.<ref>{{chú thích web |title=Neutron scattering |url=http://www.iop.org/publications/iop/2011/file_47455.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20131022104114/http://www.iop.org/publications/iop/2011/file_47455.pdf |archive-date=2013-10-22 |access-date=ngày 16 tháng 10 năm 2013 |publisher=[[Institute of Physics]]}}</ref>. MAX IV, chi phí khoảng 3 tỷ SEK, đi vào hoạt động từ năm 2015. Cả hai cơ sở này đều có ý nghĩa lớn đối với nghiên cứu vật chất.
==Nhân khẩu==
{{main|Nhân khẩu Thụy Điển}}
===Dân số===
Tổng dân số của Thụy Điển là 10.142.686 người vào ngày 31 tháng 3 năm 2018. Dân số Thụy Điển đã vượt mốc 9 triệu người vào ngày 12 tháng 8 năm 2004 và 9,5 triệu vào mùa xuân năm 2012, theo Thống kê Thụy Điển <ref>{{chú thích web|url=http://www.scb.se/Pages/PressRelease____95792.aspx |archive-url=https://archive.today/20130616041939/http://www.scb.se/Pages/PressRelease____95792.aspx |url-status=dead |archive-date=ngày 16 tháng 6 năm 2013 |publisher=[[Statistics Sweden]] |title=Sweden's population hits 9 million |access-date =ngày 8 tháng 6 năm 2013}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.scb.se/Pages/PressRelease____338779.aspx |publisher=[[Statistics Sweden]] |title=More than 9.5 million inhabitants |access-date =ngày 8 tháng 6 năm 2013 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20120817063555/http://www.scb.se/Pages/PressRelease____338779.aspx |archive-date=ngày 17 tháng 8 năm 2012}}</ref>. [[Mật độ dân số]] là 22,5 người / km² (58,2 mỗi dặm vuông), trong đó mật độ dân số ở miền nam của đất nước cao hơn đáng kể so với miền bắc. Khoảng 85% dân số sống ở các đô thị <ref name="publikationer2007">''Yearbook of Housing and Building Statistics 2007''</ref>. Thành phố thủ đô [[Stockholm]] có dân số khoảng 950.000 người (chưa bao gồm dân số của vùng đô thị). Các thành phố lớn thứ hai và thứ ba là [[Gothenburg]] và [[Malmö]]. Vùng đô thị Gothenburg chỉ có hơn một triệu cư dân và phần phía tây của [[Scania]], dọc theo Öresund cũng có số dân tương tự. Vùng đô thị Copenhagen và Skåne, nằm ở biên giới Đan Mạch-Thụy Điển xung quanh [[Öresund]] mà thành phố Malmö là một phần (khu vực này trước đây gọi là Vùng Öresund), có dân số 4 triệu người. Bên cạnh các thành phố lớn, các khu vực có mật độ dân số cao hơn đáng kể so với phần còn lại của đất nước bao gồm khu vực nông nghiệp của [[Östergötland]], vùng bờ biển phía tây, khu vực xung quanh [[hồ Mälaren]] và khu vực nông nghiệp quanh [[Uppsala]].
[[Norrland]], chiếm khoảng 60% lãnh thổ Thụy Điển, có mật độ dân số rất thấp (dưới 5 người mỗi km2). Vùng núi cao và hầu hết các vùng ven biển xa xôi hầu như không có dân cư. Ở những vùng rộng lớn phía tây [[Svealand]], hay phần phía nam và trung tâm của [[Småland]] mật độ dân số cũng rất thấp. Một khu vực được gọi là [[Finnveden]], nằm ở phía tây nam của [[Småland]], cũng có thể coi là gần như không có sự hiện diện của con người.
Từ năm 1820 tới năm 1930, khoảng 1,3 triệu người Thụy Điển, tức một phần ba dân số của đất nước, đã di cư đến [[Bắc Mỹ]], và hầu hết trong số họ đến [[Hoa Kỳ]]. Hiện có hơn 4,4 triệu [[người Mỹ gốc Thuỵ Điển]] theo ước tính của [[Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ]] năm 2006 <ref>{{chú thích web| url=http://factfinder2.census.gov/faces/tableservices/jsf/pages/productview.xhtml?pid=ACS_06_EST_DP2&prodType=table| title=United States – Selected Social Characteristics: 2006| publisher = [[United States Census Bureau]] |access-date =ngày 21 tháng 3 năm 2014}}</ref>. Tại [[Canada]] người gốc Thụy Điển có khoảng 330.000 người.<ref>{{chú thích web |url=http://www12.statcan.ca/english/census06/data/highlights/ethnic/pages/Page.cfm?Lang=E&Geo=PR&Code=01&Data=Count&Table=2&StartRec=1&Sort=3&Display=All&CSDFilter=5000 |publisher=[[Statistics Canada]] |title=Ethnocultural Portrait of Canada Highlight Tables, 2006 Census |access-date=ngày 30 tháng 6 năm 2008 |archive-date=2009-11-01 |archive-url=https://web.archive.org/web/20091101151108/http://www12.statcan.ca/english/census06/data/highlights/ethnic/pages/Page.cfm?Lang=E&Geo=PR&Code=01&Data=Count&Table=2&StartRec=1&Sort=3&Display=All&CSDFilter=5000 |url-status=dead }}</ref>
Theo Thống kê Thụy Điển thì vào năm 2017, khoảng 3.193.089 người tức 31,5% dân số của Thụy Điển có nguồn gốc nước ngoài, được định nghĩa là những người sinh ra ở nước ngoài hoặc sinh ra ở Thụy Điển nhưng có bố hoặc mẹ (hoặc cả hai) sinh ra ở nước ngoài <ref>{{chú thích web|url=http://www.statistikdatabasen.scb.se/pxweb/en/ssd/?rxid=86abd797-7854-4564-9150-c9b06ae3ab07 |title = Number of persons with foreign or Swedish background (detailed division) by region, age and sex. Year 2016 |work=[[Statistics Sweden]] |date = ngày 8 tháng 6 năm 2017}}</ref>. Những người Thụy Điển gốc nước ngoài có xuất xứ nhiều nhất từ các nước [[Syria]] (1,70%), [[Phần Lan]] (1,49%), [[Iraq]] (1,39%), [[Ba Lan]] (0,90%), [[Iran]] (0,73%) và [[Somalia]] (0,66%) <ref>{{chú thích web|url=http://www.statistikdatabasen.scb.se/pxweb/en/ssd/?rxid=86abd797-7854-4564-9150-c9b06ae3ab07|title=Statistics Sweden|last=|first=|date=|website=|access-date =ngày 7 tháng 7 năm 2017}}</ref>.
=== Ngôn ngữ ===
Ngôn ngữ chính thức của Thụy Điển là [[tiếng Thụy Điển]] <ref name="Swedish">{{chú thích web|url=http://www.riksdagen.se/sv/Dokument-Lagar/Lagar/Svenskforfattningssamling/Spraklag-2009600_sfs-2009-600/|title=Språklag (2009:600)|date=ngày 28 tháng 5 năm 2009|publisher=[[Riksdag]]|language=sv|access-date =ngày 10 tháng 11 năm 2014}}</ref><ref name="Swedish2">{{chú thích báo |url=http://www.thelocal.se/20090701/20404|title=Swedish becomes official 'main language'|last=Landes|first=David|date=ngày 1 tháng 7 năm 2009|newspaper=[[The Local]] |access-date =ngày 15 tháng 7 năm 2009}}</ref>, một ngôn ngữ German Bắc, rất giống với [[tiếng Đan Mạch]] và [[tiếng Na Uy]], chỉ khác về cách phát âm và chính tả. Người Na Uy có thể dễ dàng hiểu được tiếng Thuỵ Điển, và người Đan Mạch cũng có thể hiểu nó tuy sẽ gặp một chút khó khăn hơn so với người Na Uy. Ngược lại, những người nói tiếng Thụy Điển cũng có thể dễ dàng hiểu được tiếng Na Uy hoặc tiếng Đan Mạch, tuy nhiên tiếng Na Uy sẽ dễ hơn một chút đối với họ. Các phương ngữ được nói ở [[Scania]], phần cực nam của đất nước, chịu ảnh hưởng lớn bởi tiếng Đan Mạch bởi vì khu vực này trước đây là một phần lãnh thổ của [[Đan Mạch]] và ngày nay vẫn nằm tiếp giáp với quốc gia này. Những người Thụy Điển nói [[tiếng Phần Lan]] chiếm khoảng 5% dân số Thụy Điển <ref name="Finns">{{chú thích web|url=http://www.scb.se/Pages/PressRelease____255905.aspx |title=På lördag kan 440 000 flagga blått och vitt |trans-title=On Saturday 440 000 can flag blue and white |publisher=[[Statistics Sweden]] |language=sv |date=ngày 5 tháng 12 năm 2008 |access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2009 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100820073639/http://www.scb.se/Pages/PressRelease____255905.aspx |archive-date=ngày 20 tháng 8 năm 2010}}</ref>, và tiếng Phần Lan đã được công nhận là một ngôn ngữ thiểu số tại Thụy Điển. Do những người nói tiếng Ả rập nhập cư vào Thụy Điển rất nhiều trong những năm gần đây, việc sử dụng [[tiếng Ả Rập]] có thể đã trở nên phổ biến rộng rãi ở trong nước hơn so với tiếng Phần Lan. Tuy nhiên, không có thống kê chính thức nào về điều này <ref>{{chú thích web|url=http://sverigesradio.se/sida/artikel.aspx?programid=3993&artikel=6003931|title=Hur många språk talas i Sverige? |trans-title=How many languages are spoken in Sweden? |publisher=[[Sveriges Radio]]|language=sv|date=ngày 29 tháng 10 năm 2014|access-date =ngày 10 tháng 1 năm 2016}}</ref>.
Tại Thụy Điển, tiếng Phần Lan, [[tiếng Meänkieli]], [[tiếng Jiddisch]], [[tiếng Romani]] và tiếng Sami có địa vị là các ngôn ngữ thiểu số được công nhận. Gần 90% người Thụy Điển có khả năng nói được [[tiếng Anh]] <ref>{{chú thích web|url=http://ec.europa.eu/education/languages/pdf/doc631_en.pdf |title=Oooops... We didn't find the page you are looking for... |publisher=[[European Commission]] |date=ngày 12 tháng 3 năm 2012 |access-date =ngày 17 tháng 9 năm 2014 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20131116073533/http://ec.europa.eu/education/languages/pdf/doc631_en.pdf |archive-date=ngày 16 tháng 11 năm 2013}}</ref> vì một phần tiếng Anh là ngoại ngữ bắt buộc trong trường học <ref>{{chú thích web|url=http://www3.lu.se/info/lum/LUM_07_99/01_engelska.html |title=English spoken – fast ibland hellre än bra |publisher=[[Lund University]] newsletter 7/1999 |language=sv|url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20060106110733/http://www3.lu.se/info/lum/LUM_07_99/01_engelska.html |archive-date=ngày 6 tháng 1 năm 2006 |df=}}</ref> và phần khác là vì tiếng Anh có rất nhiều trong chương trình truyền hình. Đa số học sinh chọn [[tiếng Đức]] là ngoại ngữ thứ nhì, nhưng gần đây [[tiếng Tây Ban Nha]] đang được ưa chuộng và đã vượt qua tiếng Đức tại một số trường. Thật ra tiếng Đức là ngoại ngữ đầu tiên tại Thụy Điển cho đến năm [[1950]] cũng như trong phần còn lại của [[Bắc Âu]].
=== Tôn giáo ===
[[Tập tin:Uppsala cathedral from southwest 02.jpg|nhỏ|140px|[[Nhà thờ chính tòa Uppsala]].]]
[[Giáo hội Thụy Điển]], một giáo hội [[Lutheran]], đã là giáo hội quốc gia từ [[1527]] cho đến [[1999]]. Tỉ lệ thành viên của Giáo hội trên tổng dân số suy giảm dần qua các năm: từ 95,2% năm 1972 xuống còn 67,5% năm 2012 và 61,5% vào năm 2016 <ref name="svenskakyrkan.se">{{chú thích web |url=https://www.svenskakyrkan.se/default.aspx?di=978164 |publisher=[[Church of Sweden]] |title=Stift |trans-title=Diocese |format=PDF |language=sv |ngày truy cập=2018-11-14 |archive-date = ngày 20 tháng 2 năm 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200220162746/https://www.svenskakyrkan.se/default.aspx?di=978164 |url-status=dead }}</ref><ref name="thelocal1">{{chú thích báo |url=http://www.thelocal.se/26878/20100527/ |title=Swedes depart church in droves |newspaper=[[The Local]] |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100802045112/http://www.thelocal.se/26878/20100527/ |archive-date=ngày 2 tháng 8 năm 2010 |access-date=2018-11-14 |archive-date=2010-08-02 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100802045112/http://www.thelocal.se/26878/20100527/ }}</ref><ref>{{chú thích web|publisher=[[Church of Sweden]] |url=http://www.svenskakyrkan.se/statistik/xls/medlem_diagram.xls |title=Medlemmar 1972–2006 |trans-title=Members 1972–2006 |format=xls |language=sv |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070930212556/http://www.svenskakyrkan.se/statistik/xls/medlem_diagram.xls |archive-date=ngày 30 tháng 9 năm 2007}}</ref>. Số người của nhóm lớn thứ nhì, những người theo [[Hồi giáo]], rất khó được đoán chính xác. Sự hiện diện của những người Hồi giáo ở Thụy Điển vẫn còn yếu cho đến những năm 1960, khi Thụy Điển bắt đầu nhận được những người di cư từ vùng Balkan và Thổ Nhĩ Kỳ. Làn sóng nhập cư ồ ạt từ Bắc Phi và Trung Đông đã đưa dân số Hồi giáo tại Thụy Điển tăng đáng kể, ngày nay ước tính lên đến 600.000 người <ref>[https://www.state.gov/documents/organization/238650.pdf International Religious Freedom Report 2014: Sweden], U.S. Department Of State.</ref>. [[Giáo hội Công giáo Rôma|Công giáo Rôma]] có vào khoảng 150.000 người và [[Chính thống giáo Đông phương]] khoảng 100.000 người. Bên cạnh đó tại Thụy Điển có khoảng 23.000 người của [[Nhân Chứng Giê-hô-va|Nhân chứng Jehova]], 20.000 người là tín đồ [[Phật giáo]] và vào khoảng 10.000 người theo [[Do Thái giáo]].
Theo cuộc thăm dò ý kiến Eurobarometer vào năm 2010<ref name="Special Eurobarometer 393">{{chú thích web|url=http://ec.europa.eu/public_opinion/archives/ebs/ebs_341_en.pdf |publisher=[[Eurobarometer]] |title=Biotechnology report 2010 |format=PDF |date=2010 |page=381 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20101215001129/http://ec.europa.eu/public_opinion/archives/ebs/ebs_341_en.pdf |archive-date=ngày 15 tháng 12 năm 2010 |df= }}{{better source|date=January 2014}}</ref>:
*18% công dân Thụy Điển trả lời rằng họ tin Thượng đế là có thật
*45% trả lời rằng họ tin có một dạng thế lực tâm linh nào đó.
*34% còn lại tin rằng không có bất kỳ vị thần linh, thượng đế nào.
===Nhập cư===
Thụy Điển đang già hóa dân số nhanh chóng do mức sinh thấp. Gần đây người nhập cư là nguồn tăng trưởng dân số chính, và trong 1 thế kỷ gần đây, Thụy Điển từ một quốc gia di cư ròng sau Thế chiến thứ nhất đã trở thành một quốc gia nhập cư ròng kể từ Thế chiến II trở đi. Các khía cạnh về kinh tế, xã hội và chính trị của vấn đề nhập cư đã gây ra rất nhiều tranh cãi <ref>{{chú thích báo|url=https://www.economist.com/news/special-report/21570836-immigration-and-growing-inequality-are-making-nordics-less-homogeneous-ins-and |title=Immigrants: The ins and the outs |newspaper=[[The Economist]] |date=ngày 2 tháng 2 năm 2013|access-date =ngày 10 tháng 6 năm 2013}}</ref>.
Trong năm 2016, ước tính 2.320.302 cư dân Thụy Điển có nguồn gốc nước ngoài, chiếm khoảng 23% dân số Thụy Điển <ref>{{chú thích web|url=http://www.statistikdatabasen.scb.se/pxweb/en/ssd/START__BE__BE0101__BE0101Q/UtlSvBakgGrov/table/tableViewLayout1/?rxid=86abd797-7854-4564-9150-c9b06ae3ab07|title=Number of persons with foreign or Swedish background (rough division) by region, age and sex. Year 2002 - 2017|website=www.statistikdatabasen.scb.se|access-date =ngày 15 tháng 9 năm 2017}}</ref>. Số người dân Thụy Điển có cha mẹ là người nước ngoài lên tới 3.060.115 người, chiếm 30% dân số cả nước <ref>{{chú thích web|url=http://www.statistikdatabasen.scb.se/pxweb/en/ssd/START__BE__BE0101__BE0101Q/UtlSvBakgGrov/table/tableViewLayout1/?rxid=86abd797-7854-4564-9150-c9b06ae3ab07|title=Number of persons with foreign or Swedish background (rough division) by region, age and sex. Year 2002 - 2017|website=www.statistikdatabasen.scb.se|access-date =ngày 15 tháng 9 năm 2017}}</ref>. Trong số đó, 1.784.497 người hiện sống ở Thụy Điển nhưng được sinh ra ở nước ngoài. Ngoài ra, 535.805 người được sinh ra ở Thụy Điển nhưng có cả cha và mẹ sinh ra ở nước ngoài và 739,813 người khác có một trong hai người cha hoặc mẹ sinh ra ở nước ngoài (còn người còn lại sinh ra ở Thụy Điển) <ref name="statistikdatabasen.scb.se"/>.
Theo Eurostat, trong năm 2010, đã có 1,33 triệu người Thụy Điển được sinh ra ở nước ngoài, tương ứng với 14,3% tổng dân số. Trong số này, 859.000 (9,2%) được sinh ra ở các nước ngoài EU và 477,000 (5,1%) được sinh ra ở một nước thành viên EU khác <ref>{{chú thích web|url=http://epp.eurostat.ec.europa.eu/cache/ITY_OFFPUB/KS-SF-11-034/EN/KS-SF-11-034-EN.PDF |title=6.5% of the EU population are foreigners and 9.4% are born abroad |publisher=[[Eurostat]] |format=PDF |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20110721012211/http://epp.eurostat.ec.europa.eu/cache/ITY_OFFPUB/KS-SF-11-034/EN/KS-SF-11-034-EN.PDF |archive-date=ngày 21 tháng 7 năm 2011 |df=}}</ref><ref name="scb%252Ese">{{chú thích web |url=http://www.scb.se/Pages/PublishingCalendarViewInfo____259923.aspx?PublObjId=11400 |title=Tabeller över Sveriges befolkning 2009 |trans-title=Tables of Sweden's population in 2009 |language=sv |publisher=[[Statistics Sweden]] |date=ngày 24 tháng 1 năm 2009 |access-date =ngày 1 tháng 9 năm 2011 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20110812141807/http://www.scb.se/Pages/PublishingCalendarViewInfo____259923.aspx?PublObjId=11400 |archive-date=ngày 12 tháng 8 năm 2011 |df=dmy-all }}</ref>.
Năm 2009, số người nhập cư đạt mức kỷ lục, với 102.280 người đã di cư đến Thụy Điển chỉ riêng trong năm này <ref>{{chú thích web|url=http://www.scb.se/Pages/TableAndChart____26046.aspx |title=Befolkningsutveckling; födda, döda, in- och utvandring, gifta, skilda 1749–2007 |trans-title=Population Development; births, deaths, immigration and emigration, married, divorced 1749–2007 |language=sv |publisher=[[Statistics Sweden]] |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20131023101214/http://www.scb.se/Pages/TableAndChart____26046.aspx |archive-date=ngày 23 tháng 10 năm 2013}}</ref>. Người nhập cư ở Thụy Điển chủ yếu tập trung trong các khu vực đô thị ở Svealand và Götaland. Từ đầu những năm 1970, những người nhập cư vào Thụy Điển chủ yếu là dân tị nạn và những người tới Thụy Điển để đoàn tụ với gia đình từ các nước Trung Đông và châu Mỹ Latinh <ref name="MPI">{{chú thích web|url=http://www.migrationinformation.org/usfocus/display.cfm?ID=406 |title=Sweden: Restrictive Immigration Policy and Multiculturalism, Migration Policy Institute, 2006 |publisher=Migrationinformation.org}}</ref>.
Mười nhóm di dân nước ngoài lớn nhất trong sổ đăng ký dân sự Thụy Điển năm 2016 tới từ các nước sau:<ref>{{chú thích web |url=http://www.scb.se/hitta-statistik/statistik-efter-amne/befolkning/befolkningens-sammansattning/befolkningsstatistik/pong/tabell-och-diagram/helarsstatistik--riket/folkmangd-efter-fodelseland/ |title=Folkmängd efter födelseland 1900–2016 |trans-title=Population by birth country 1900–2016 |publisher=[[Statistics Sweden]] |date=ngày 31 tháng 12 năm 2017 |access-date =ngày 16 tháng 5 năm 2017|language=sv}}</ref>
# {{flag|Phần Lan}} (153,620)
# {{flag|Syria}} (149,418)
# {{flag|Iraq}} (135,129)
# {{flag|Ba Lan}} (88,704)
# {{flag|Iran}} (70,637)
# {{flagdeco|Nam Tư}} (66,539)
# {{flag|Somalia}} (63,853)
# {{flag|Bosnia và Herzegovina}} (58,181)
# {{flag|Đức}} (50,189)
===Tội phạm===
Các số liệu từ Khảo sát Tội phạm Thụy Điển (SCS) năm 2013 cho thấy tỉ lệ tội phạm nhìn chung đã giảm trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2013. Kể từ năm 2014 đã có tình trạng gia tăng ở một số loại tội phạm, bao gồm gian lận thuế, một số tội phạm liên quan đến tài sản và đặc biệt là tội phạm [[tình dục]] (vào năm 2016 tỉ lệ tội phạm tình dục đã tăng 70% so với năm 2013).
Mức độ [[tham nhũng]] ở Thụy Điển là rất thấp <ref>{{chú thích web|title=Motståndskraft, oberoende, integritet – kan det svenska samhället stå emot korruption?|url=http://www.business-anti-corruption.com/media/3831417/TI-Sverige_ENIS_studie-2.pdf|work=Transparency International Sweden|publisher=Transparency International Sweden|access-date =ngày 17 tháng 11 năm 2013|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20131203052802/http://www.business-anti-corruption.com/media/3831417/TI-Sverige_ENIS_studie-2.pdf|archive-date=ngày 3 tháng 12 năm 2013|df=}}</ref>. Hệ thống pháp lý và thể chế ở Thụy Điển được coi là có hiệu quả trong việc chống tham nhũng, và đặc trưng của các cơ quan chính phủ tại Thụy Điển là mức độ minh bạch, liêm chính và trách nhiệm cao <ref>{{chú thích web|title=Snapshot of the Sweden Country Profile|url=http://www.business-anti-corruption.com/country-profiles/europe-central-asia/sweden/snapshot.aspx|work=Business Anti-Corruption Portal|publisher=GAN Integrity Solutions|access-date =ngày 17 tháng 11 năm 2013}}</ref>.
Tỷ lệ giết người ở Thụy Điển là khá thấp, với khoảng 1.14 vụ giết người trên 100.000 dân vào năm 2015. Số vụ "bạo lực chết người được xác nhận" đã dao động giữa 68 và 112 vụ trong giai đoạn 2006-2015, giảm từ 111 vụ năm 2007 xuống còn 68 vụ vào năm 2012, tiếp theo là tăng lên 112 vụ vào năm 2015 và giảm xuống 106 vụ vào năm 2016 <ref name=bra-murder>{{chú thích web|title=Murder and manslaughter|url=http://www.bra.se/bra/bra-in-english/home/crime-and-statistics/murder-and-manslaughter.html|publisher=[[Brå]]|access-date=ngày 26 tháng 11 năm 2017|ngày lưu trữ=2017-03-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20170319204714/http://bra.se/bra/bra-in-english/home/crime-and-statistics/murder-and-manslaughter.html|url-status=dead}}</ref>
<ref name="bra-murder" /><ref name=Kriminalstatistik2015>{{chú thích web|title=Kriminalstatistik 2015|language=sv|url=https://www.bra.se/download/18.358de3051533ffea5ea7e97f/1459408698057/Sammanfattning_D%C3%B6dligtv%C3%A5ld_2015.pdf|publisher=[[Brå]]|access-date=ngày 27 tháng 2 năm 2017|ngày lưu trữ=2017-02-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20170227232004/https://www.bra.se/download/18.358de3051533ffea5ea7e97f/1459408698057/Sammanfattning_D%C3%B6dligtv%C3%A5ld_2015.pdf|url-status=dead}}</ref><ref name="BRA-lethal-2016">{{chú thích web |url=https://www.bra.se/download/18.5484e1ab15ad731149e3a819/1490966077117/Sammanfattning_D%C3%B6dligtv%C3%A5ld_2016.pdf |title=Kriminalstatistik 2016 Konstaterade fall av dödligt våld |access-date=ngày 26 tháng 11 năm 2017 |ngày lưu trữ=2017-06-12 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170612170845/http://bra.se/download/18.5484e1ab15ad731149e3a819/1490966077117/Sammanfattning_D%C3%B6dligtv%C3%A5ld_2016.pdf |url-status=dead }}</ref>. Các nghiên cứu về những vụ bạo lực gây chết người ở Thụy Điển đã chỉ ra rằng hơn một nửa các vụ án được báo cáo không thực sự là những vụ giết người hay ngộ sát. Nhiều vụ án giết người được báo cáo trên thực tế là những vụ tự tử, tai nạn hoặc tử vong tự nhiên <ref name="bra-murder" />. Tuy vậy tỉ lệ những vụ bạo lực liên quan đến súng đạn ở Thụy Điển là cao hơn đáng kể so với nhiều nước Tây Âu khác <ref>{{Chú thích tạp chí|last=Sturup|first=Joakim|last2=Rostami|first2=Amir|last3=Mondani|first3=Hernan|last4=Gerell|first4=Manne|last5=Sarnecki|first5=Jerzy|last6=Edling|first6=Christofer|date = ngày 7 tháng 5 năm 2018 |title=Increased Gun Violence Among Young Males in Sweden: a Descriptive National Survey and International Comparison|url=https://link.springer.com/article/10.1007/s10610-018-9387-0|journal=European Journal on Criminal Policy and Research|language=en|volume=|pages=1–14 / Conclusions|doi=10.1007/s10610-018-9387-0|issn=0928-1371|via=}}</ref>.
Theo SCS năm 2016, 1,7% số người Thụy Điển được hỏi đã trả lời rằng họ là nạn nhân của hành vi [[bạo lực tình dục]]. Con số này tăng hơn 100% so với năm 2012 và 70% so với năm 2014. Nạn nhân của tội phạm tình dục thường là phổ biến hơn ở phụ nữ so với nam giới, và phổ biến nhất trong khung tuổi 20-24. Tội phạm tình dục xảy ra phổ biến nhất ở nơi công cộng và trong hầu hết các trường hợp, thủ phạm không hề quen biết với nạn nhân <ref name=":3">{{Chú thích tạp chí|last=|first=|year=2016|title=Swedish Crime Survey|url=http://bra.se/download/18.4a33c027159a89523b17c401/1487173975453/Summary_NTU_2016.pdf|journal=English summary of Brå report 2017:2|volume=|pages=5–8|via=The Swedish National Council for Crime Prevention (Brå)|archive-date=2019-02-16|access-date=2018-11-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20190216204158/https://www.bra.se/download/18.4a33c027159a89523b17c401/1487173975453/Summary_NTU_2016.pdf}}</ref>. Trong năm 2014, đã có 6,697 vụ [[hiếp dâm]] tại Thụy Điển được báo cáo cho cảnh sát nước này, tỉ lệ là 69 vụ trên 100.000 dân, theo Hội đồng Quốc gia Thụy Điển về Phòng chống tội phạm (BRÅ), tăng 11% so với năm 2013 <ref>{{chú thích web|title=Slutlig brottsstatistik 2014|url=http://bra.se/bra/nytt-fran-bra/arkiv/press/2015-03-31-slutlig-brottsstatistik-2014.html|publisher=[[Swedish National Council for Crime Prevention]]|access-date=ngày 27 tháng 5 năm 2015|language=sv|ngày lưu trữ=2015-05-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20150527112040/http://bra.se/bra/nytt-fran-bra/arkiv/press/2015-03-31-slutlig-brottsstatistik-2014.html|url-status=dead}}</ref>. Trong năm 2016, tổng số vụ hiếp dâm được báo cáo đã tăng lên 6.715 vụ <ref>{{chú thích web|url=https://www.bra.se/brott-och-statistik/kriminalstatistik/anmalda-brott.html|title=Anmälda brott|website=www.bra.se|language=sv|access-date=ngày 22 tháng 8 năm 2017|ngày lưu trữ=2017-08-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20170819124646/http://www.bra.se/brott-och-statistik/kriminalstatistik/anmalda-brott.html|url-status=dead}}</ref>. Vào tháng 8 năm 2018, SVT báo cáo rằng thống kê hiếp dâm ở Thụy Điển cho thấy 58% nam giới bị kết án hiếp dâm trong 5 năm qua được sinh ra ngoài Liên minh châu Âu, phần lớn là dân nhập cư từ các nước [[Nam Phi]], [[Bắc Phi]], [[Thế giới Ả Rập|Ả Rập]], [[Trung Đông]] và [[Afghanistan]] <ref name="BBCN2">{{chú thích báo|url=https://www.bbc.co.uk/news/world-europe-45269764|title=Sweden rape: Most convicted attackers foreign-born, says TV|date=ngày 22 tháng 8 năm 2018|work=[[BBC News]]|location=[[London]]}}</ref><ref name="¨svt_2018_rapists¨" />. Những con số chính thức cho thấy tỷ lệ tội phạm tình dục tại Thụy Điển đang tiếp tục có dấu hiệu gia tăng <ref name="BBCN2" /><ref name="Bloomberg">{{chú thích báo |last1=Billner |first1=Amanda |last2=Niklas |first2=Magnusson |date=ngày 28 tháng 3 năm 2018 |title=Surge in Rape Cases Puts Focus on Crime Ahead of Swedish Election |url=https://www.bloomberg.com/news/articles/2018-03-27/rape-case-surge-puts-focus-on-crime-as-swedish-election-looms |work=[[Bloomberg News]] |location=[[Stockholm]]}}</ref>.
===Giáo dục===
Trẻ em từ 1-5 tuổi ở Thụy Điển được đảm bảo theo học tại các trường [[mẫu giáo]] công lập (''förskola''). Giáo dục tại trường học là bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 16 tuổi. Sau khi hoàn thành lớp 9, khoảng 90% học sinh tại Thụy Điển tiếp tục theo học tại một trường [[trung học]] trong vòng ba năm. Hệ thống trường học tại Thụy Điển phần lớn được tài trợ bởi các loại thuế.
Chính phủ Thụy Điển đảm bảo sự đối xử công bằng cho cả trường công lập cũng như trường tư thục <ref name="swedishmodeleconomist">{{chú thích báo|url=http://www.economist.com/business/displaystory.cfm?story_id=11535645|title=The Swedish model|work=[[The Economist]]|access-date =ngày 17 tháng 9 năm 2014}}</ref>. Bất cứ ai cũng có thể thành lập một trường học nhằm mục đích thu lợi nhuận và các khu vực đô thị phải cấp cho các trường tư thục một số tiền tương đương với số tiền mà các trường thuộc sở hữu của chính quyền thành phố nhận được. Bữa ăn trưa ở trường cho học sinh là miễn phí tại tất cả các trường học ở Thụy Điển, và việc cung cấp [[bữa sáng]] miễn phí cũng được khuyến khích <ref>{{chú thích web|url=http://www.childrensfoodtrust.org.uk/assets/research-reports/school_food_in18countries.pdf |title=The provision of school food in 18 countries |publisher=[[Children's Food Trust]] |date=July 2008 |access-date =ngày 9 tháng 6 năm 2013 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130301002902/http://www.childrensfoodtrust.org.uk/assets/research-reports/school_food_in18countries.pdf |archive-date=ngày 1 tháng 3 năm 2013 |df=}}</ref>.
Có một số trường đại học và cao đẳng khác nhau ở Thụy Điển, lâu đời nhất và lớn nhất trong số đó nằm ở các thành phố [[Uppsala]], [[Lund]], [[Gothenburg]] và [[Stockholm]]. Năm 2000, 32% người Thụy Điển có bằng đại học, đưng thứ 5 trong các nước OECD <ref>{{chú thích web|url=http://www.nationmaster.com/graph/edu_edu_att_ter-education-educational-attainment-tertiary |title=Tertiary > Educational Attainment statistics – countries compared |publisher=NationMaster.com |access-date =ngày 17 tháng 2 năm 2016}}</ref>. Cùng với một số quốc gia châu Âu khác, chính phủ Thụy Điển cũng trợ cấp học phí cho các sinh viên quốc tế theo học tại các học viện ở Thụy Điển, mặc dù một dự luật gần đây được thông qua tại [[Riksdag]] sẽ hạn chế khoản rợ cấp này cho sinh viên đến từ các nước EEA và [[Thụy Sĩ]] <ref>{{chú thích web|url=http://www.studyinsweden.se/Home/News-archive/2010/Tuition-fees-from-2011/ |title=Sweden introduces tuition fees and offers scholarships for students from outside EU |date=ngày 21 tháng 4 năm 2010 |publisher=Studyinsweden.se |access-date =ngày 3 tháng 8 năm 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100628053602/http://www.studyinsweden.se/Home/News-archive/2010/Tuition-fees-from-2011/ |archive-date=ngày 28 tháng 6 năm 2010}}</ref>.
Sự gia tăng của dòng người nhập cư vào Thụy Điển là nguyên nhân chính khiến cho Thụy Điển tụt hạng liên tục trong bảng xếp hạng PISA ([[Chương trình đánh giá học sinh quốc tế]]) <ref>{{chú thích báo|date=ngày 16 tháng 3 năm 2016|title=Immigrant children in Sweden blamed for country's poor test scores|url=https://www.independent.co.uk/news/world/europe/immigrant-children-in-sweden-blamed-for-countrys-poor-test-scores-a6934111.html}}</ref><ref>{{chú thích báo|date=ngày 10 tháng 8 năm 2015|title=Immigration helps explain Sweden's school trouble|url=https://blogs.spectator.co.uk/2015/08/immigration-helps-explain-swedens-school-trouble/|access-date=2018-11-30|archive-date=2017-08-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20170812101756/https://blogs.spectator.co.uk/2015/08/immigration-helps-explain-swedens-school-trouble/|url-status=dead}}</ref><ref>{{chú thích báo|date=ngày 16 tháng 6 năm 2016|title=Why Sweden's free schools are failing|url=https://www.newstatesman.com/politics/education/2016/06/why-sweden-s-free-schools-are-failing}}</ref><ref>{{chú thích báo|date=ngày 23 tháng 2 năm 2016|title=Invandring säker faktor bakom Pisa-tappet|url=https://www.dagenssamhalle.se/kronika/invandring-saeker-faktor-bakom-pisa-tappet-22744}}</ref>.
===Y tế===
Hệ thống chăm sóc sức khỏe Thụy Điển chủ yếu là do chính phủ tài trợ, mặc dù chăm sóc sức khỏe tư nhân cũng tồn tại. Nguồn kinh phí dành cho hệ thống chăm sóc sức khỏe ở Thụy Điển chủ yếu là thông qua các loại thuế. Hệ thống chăm sóc sức khỏe ở Thụy Điển có chất lượng rất cao, tương đương với các quốc gia phát triển khác. Thụy Điển nằm trong top 5 quốc gia có tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh thấp nhất thế giới. Tuổi thọ trung bình của người dân Thụy Điển cũng thuộc top đầu thế giới. Nước uống ở Thụy Điển cũng được cho là an toàn bậc nhất thế giới. Theo bảng xếp hạng của EHCI về những quốc gia có dịch vụ y tế tốt nhất ở châu Âu năm 2016, Thụy Điển xếp ở vị trí thứ 12 <ref>{{Chú thích web |url=https://healthpowerhouse.com/media/EHCI-2016/EHCI-2016-report.pdf |title=EHCI 2016 |access-date=2018-11-30 |archive-date=2018-05-07 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180507052151/https://healthpowerhouse.com/media/EHCI-2016/EHCI-2016-report.pdf |url-status=dead }}</ref>.
=== Cuộc sống xã hội ===
{{Chính|Hệ thống phúc lợi xã hội Thụy Điển}}
{{Chính|Hệ thống đào tạo Thụy Điển}}
"Mô hình Thụy Điển", một khái niệm của thập niên 1970, ám chỉ [[hệ thống phúc lợi xã hội]], một hệ thống phúc lợi và chăm lo xã hội rộng khắp, là kết quả của sự phát triển hằng trăm năm. Trong thời gian từ năm [[1890]] đến [[1930]] một phần cơ sở cho một hệ thống phúc lợi xã hội đã thành hình, nhưng mãi đến những năm của thập niên 1930, đặc biệt là từ khi [[Đảng Công nhân Dân chủ Xã hội Thụy Điển]] thành lập chính phủ năm [[1932]], việc xây dựng một quốc gia phúc lợi xã hội mới trở thành một dự án chính trị và được đẩy mạnh. Hệ thống phúc lợi xã hội Thụy Điển cuối cùng đã bao gồm tất cả mọi người từ trẻ em (thông qua hệ thống chăm sóc trẻ em của làng xã) cho đến những người về hưu (thông qua hệ thống chăm sóc người già của làng xã).
Mãi đến thập niên vừa qua mới có những thay đổi lớn. Một cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng đầu thập niên 1990 đã dẫn đến việc cắt giảm các [[phúc lợi xã hội]] và sự phát triển nhân khẩu như đã dự đoán đã buộc phải xây dựng lại toàn bộ hệ thống hưu trí, hệ thống mà từ nay được gắn liền vào phát triển kinh tế. Thế nhưng các cuộc bầu cử vừa qua đã cho thấy là chính những phần cốt lõi của hệ thống phúc lợi xã hội rất được người công dân yêu mến.
== Văn hoá ==
{{Chính|Văn hoá Thụy Điển}}
=== Văn học ===
{{Chính|Văn học Thụy Điển}}
Vào đầu [[Cải cách Kháng Cách|Phong trào Cải cách]] nền tảng cho một [[tiếng Thụy Điển]] thống nhất bắt đầu hình thành. Văn học mang tính chất [[tôn giáo]] chiếm lĩnh ưu thế trong suốt thời kỳ này.
Vào năm [[1732]] số đầu tiên của tờ tuần báo đầu tiên, ''Then swänska Argus'', được phát hành. [[Olof Dalin]], người phát hành tờ tuần báo này, chủ yếu hướng về giới bạn đọc là người thường dân. Trong những người cùng thời với Dalin nổi bật nhất là bà [[Hedvig Charlotta Nordenflycht]]. Thơ của bà một phần mang tính chất cá nhân và trữ tình, một phần khác mang dấu ấn của cuộc đấu tranh vì các quyền trí thức của phụ nữ.
[[Erik Gustaf Geijer]] cũng như người sau ông là [[Esaias Tegnér]] là những người đại diện cho trường phái lãng mạn quốc gia trong [[Thời kỳ Lãng mạn]]. Với bài thơ ''Vikingen'' Geijer đã đưa hình tượng của [[người Viking]] đi vào văn học. Cũng trong thời kỳ này các tiểu thuyết đầu tiên bắt đầu được phát hành, đáng kể nhất là [[Carl Jonas Love Almqvist]] với quyển tiểu thuyết ''Drottningens juvelsmycke'' (Châu báu của hoàng hậu).
[[Tập tin:Selma Lagerlof (1908), painted by Carl Larsson.jpg|nhỏ|200px|Selma Lagerlöf, tranh vẽ của Carl Larsson (1909)]]
[[August Strindberg]] và [[Selma Lagerlöf]] là hai nhà văn nổi bật nhất trong thời gian từ cuối [[thế kỷ XIX]] cho đến [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]]. Với hai tác phẩm ''Fadren'' (Cha) năm [[1887]] và ''Fröken Julie'' (Người con gái tên Julie) Strindberg đã đạt đến giới bạn đọc quốc tế. Người đoạt [[giải Nobel]] [[Selma Lagerhöf]] bắt đầu được giới công khai biết đến qua quyển tiểu thuyết ''Gösta Berlings saga''.
Nền văn học sau năm [[1914]] hướng về các đề tài xã hội nhiều hơn thời gian trước đó. [[Sigfrid Siwertz]], [[Elin Wägner]] và [[Hjalmar Bergman]] miêu tả đất nước Thụy Điển đương thời trong thời gian chuyển đổi từ xã hội nông nghiệp sang [[xã hội công nghiệp]].
[[Thời kỳ Hiện đại]] trong văn học Thụy Điển bắt đầu trong những thập niên sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]. Giữa những năm 1960 bắt đầu có một cuộc đổi hướng trong văn học Thụy Điển. Nhận thức mới về chính trị thế giới đòi hỏi một nền văn học phê bình xã hội. [[Per Olov Enquist]] viết quyển tiểu thuyết mang tính chất tài liệu về việc trục xuất những [[người Balt]] từ Thụy Điển về [[Liên Xô|Liên bang Xô viết]]. Các nhà văn khác như [[Pär Westberg]] và [[Sara Lidman]] viết về tình trạng của thế giới bên ngoài. Trong những năm của thập kỷ 1970 văn học Thụy Điển trở về đề tài sử thi. Trong nhiều tác phẩm cùng chủ đề, từng vùng đất của Thụy Điển đã được miêu tả lại trong lúc chuyển đổi giữa cũ và mới. [[Lars Norén]] với bi kịch gia đình ''Modet att döda'' (Can đảm để giết người) năm [[1980]] đã trở thành nhà viết bi kịch nổi tiếng nhất của những thập niên kế tiếp.
=== Phim ===
{{Chính|Phim Thụy Điển}}
Vào khoảng năm [[1910]] Thụy Điển bắt đầu sản xuất phim thường xuyên. Chẳng bao lâu phim Thụy Điển đạt chất lượng đến một mức độ làm cho cả thế giới biết đến. Thế nhưng khi phim có âm thanh ra đời và kèm theo đó là việc tự giới hạn trong thị trường nhỏ nói tiếng Thụy Điển, phim Thụy Điển giảm sút xuống mức độ thấp về nghệ thuật. Mãi đến sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] phim Thụy Điển mới trải qua một cuộc đổi mới về chất lượng nghệ thuật. Trước tiên là trong thể loại phim tài liệu, thí dụ như phim ''Con người trong thành phố'' của [[Arne Sucksdorf]] đã đoạt được [[giải Oscar|giải thưởng Oscar]]. Thể loại phim thiếu niên và nhi đồng cũng đạt được sự quan tâm của thế giới.
=== Âm nhạc ===
[[Tập tin:ABBA - TopPop 1974 5.png|nhỏ|230px|Ban nhạc ABBA, vài ngày sau khi họ giành được chiến thắng cuộc thi hát Eurovision Song Contest]]
[[Tập tin:GoteborgsOperan.jpg|nhỏ|trái|220px|Nhà hát Opera Gothenburg]]
Năm 2007, với doanh thu hơn 800 triệu đô la, Thụy Điển là nước xuất khẩu âm nhạc lớn thứ ba trên thế giới, chỉ xếp sau [[Mỹ]] và [[Anh]] <ref name="export music">{{chú thích web|url=http://www.swedenabroad.com/Page____59218.aspx |archive-url=https://web.archive.org/web/20080615001724/http://www.swedenabroad.com/Page____59218.aspx |archive-date=ngày 15 tháng 6 năm 2008 |title=Consulate General of Sweden Los Angeles – Export Music Sweden at MuseExpo |publisher=Swedenabroad.com |access-date =ngày 6 tháng 5 năm 2009 |url-status=dead |df=}}</ref><ref name=autogenerated1>[https://web.archive.org/web/20120111124414/http://casgroup.fiu.edu/pages/docs/551/1264626358_Interesting_Facts_about_EU_Countries.pdf Interesting facts about EU countries]. casgroup.fiu.edu</ref>. [[ABBA]] là một trong những ban nhạc Thụy Điển nổi tiếng thế giới đầu tiên, và hiện nay vẫn nằm trong số những ban nhạc nổi tiếng nhất trên thế giới. Với [[ABBA]], nền âm nhạc Thụy Điển bước vào một kỷ nguyên mới, khi mà nhạc pop Thụy Điển đạt được danh tiếng ở tầm quốc tế. Đã có nhiều ban nhạc của Thụy Điển đạt được thành công quốc tế kể từ đó, chẳng hạn như [[Roxette]], [[Ace of Base]], [[Europe]], [[A-teens]], [[The Cardigans]], [[Robyn]], [[The Hives]] và [[Soundtrack of Our Lives]]. Thụy Điển cũng là một đất nước có nền [[nhạc Metal]] phát triển cực kì mạnh mẽ với những cái tên đã quá quen thuộc với các rockfan trên toàn thế giới như [[Arch Enemy]], [[In Flames]],[[Dark Funeral]], [[Dark Tranquillity]] hay [[Pain Of Salvation]].
Thụy Điển cũng là một trong những quốc gia thành công nhất tại cuộc thi [[Eurovision Song Contest]], với tổng cộng sáu lần giành chiến thắng (1974, 1984, 1991, 1999, 2012 và 2015), chỉ xếp sau [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] với bảy lần chiến thắng.
=== Kiến trúc ===
{{Chính|Kiến trúc Thụy Điển}}
=== Các lễ hội và phong tục tập quán đặc trưng ===
[[Tập tin:Midsommardans av Anders Zorn 1897.jpg|nhỏ|Lễ hội giữa hè (tranh vẽ của [[Anders Zorn]] 1897)]]
[[Tập tin:Mittsommer-skansen.jpg|nhỏ|Cây nêu của lễ hội giữa hè]]
Ngày [[6 tháng 1]] là ngày lễ '''Trettondedag jul''' ([[lễ Hiển Linh|lễ Ba Vua]] còn gọi là [[lễ Hiển Linh]]), đây là ngày lễ quốc gia tại Thụy Điển chủ yếu theo đạo [[Tin Lành]].
Vào ngày [[13 tháng 1]], '''Tjugondedag jul''' (còn gọi là '''Tjugondag jul''' hay '''Knut'''), mùa [[Lễ Giáng Sinh|Giáng Sinh]] chấm dứt. Thỉnh thoảng có lễ hội cuối cùng, nến và các vật trang hoàng được tháo gỡ xuống và cây Nô en được mang ra ngoài.
'''Valborgsmässoafton''' được chào mừng vào ngày [[30 tháng 4]]. Người dân quay quanh các lửa trại lớn, có phát biểu chào mừng mùa Xuân và hát các bài ca về mùa Xuân. Đặc biệt ở tại [[Lund]] và [[Uppsala]] thì '''Valborg''' vào đêm trước ngày [[1 tháng 5]] là một lễ hội sinh viên quan trọng. Đúng 15 giờ tất cả mọi người đều đội mũ sinh viên lên là hát những bài ca sinh viên. Vào đêm đó thường người ta uống nhiều rượu.
Ngày [[6 tháng 6]], '''Svenska flaggans dag''', là ngày lễ quốc khánh của Thụy Điển. Đầu tiên là "Flaggentag" (''Ngày Quốc kỳ''), ra đời vào năm [[1916]], ngày 6 tháng 6 là lễ quốc khánh từ năm [[1983]] và từ năm [[2005]] cũng là ngày lễ chính thức.
[[Lễ hội giữa hè]] (''Midsommarfest'') được mừng vào đêm rạng sáng ngày thứ Bảy đầu tiên sau ngày [[21 tháng 6]]. Lễ hội này được ăn mừng lớn chỉ có thể so sánh được với lễ [[Lễ Giáng Sinh|Giáng Sinh]]. Thụy Điển đẹp nhất vào đêm "midsommarafton" cuối tháng 6, khi ánh sáng mặt trời có thể nhìn thấy 24 tiếng liên tục ở miền Bắc và ở miền Nam chỉ có vài tiếng là hoàng hôn và rạng sáng. Ngày lễ này có truyền thống rất lâu đời và có nguồn gốc từ các lễ hội chào mừng mùa Hè từ thời kỳ Tiền Lịch sử. Trên khắp mọi nơi ở Thụy Điển người dân ca hát và nhảy múa chung quanh cây nêu tháng 5 được trang hoàng bằng cành cây và bông hoa, có lẽ là biểu tượng quốc gia Thụy Điển nổi tiếng nhất.
Vào tháng 8 bắt đầu có tôm cua tươi đầu mùa ở chợ. Lễ hội chào mừng được gọi là '''Kräftskiva''' và được tổ chức không có thời điểm nhất định. Người dân ăn tôm cua luộc cho đến khi no và uống kèm theo đó là rượu mạnh.
Tại miền Bắc Thụy Điển còn có '''Surströmmingsfest''' vào cuối mùa Hè. Việc ăn [[cá trích]] được ủ trước cùng với [[khoai tây]] hay với [[tunnbröd]] (một loại bánh mì khô) trong dịp lễ này đòi hỏi phải có khẩu vị "cứng cáp".
[[Lễ Lucia]] (''Luciafest'') bắt đầu vào sáng ngày [[13 tháng 12]] và tại Thụy Điển là ngày của Nữ hoàng ánh sáng. Người con gái đầu trong gia đình xuất hiện với một váy trắng và mang trên đầu một vòng hoa được làm từ cành cây của một loài cây việt quất (''Vaccinium vitis-idaea'') và nến, đánh thức gia đình và mang thức ăn sáng đến tận giường. Trường học và nơi làm việc trên toàn nước được các đoàn diễu hành đến thăm viếng vào sáng sớm. Các cô gái trẻ mang váy trắng dài đến gót chân cùng với nến trên đầu và tay, đi cùng là các nam thiếu niên mang quần áo trắng và đội nón chóp dài được trang điểm bằng nhiều ngôi sao.
=== Thể thao ===
{{Chính|Thể thao Thụy Điển}}
Thể thao là một phong trào quần chúng tại Thụy Điển với khoảng độ một nửa dân số tham gia tích cực. Hai môn thể thao chính là [[bóng đá]] và [[khúc côn cầu trên băng]]. [[Zlatan Ibrahimović|Zlatan Ibrahimovic]], [[Henrik Larsson]] và [[Fredrik Ljungberg]] thuộc về những ngôi sao bóng đá của Thụy Điển và trong số những người nổi tiếng trong bộ môn khúc côn cầu trên băng phải kể đến [[Markus Näslund]], [[Peter Forsberg]], [[Mats Sundin]], [[Daniel Alfredsson]], [[Niklas Lidström]], [[Börje Salming]] và [[Pelle Lindbergh]].
Số người chơi các môn [[thể thao cưỡi ngựa]] nhiều chỉ sau bóng đá, phần lớn là phụ nữ. Tiếp theo sau đó là [[golf]], [[điền kinh]] và các môn thể thao đồng đội như [[bóng ném]], [[khúc côn cầu trong nhà]] ([[tiếng Anh]]: ''Floorball''), [[bóng rổ]] và ngoài ra là [[bandy]] tại các vùng phía Bắc.
Các vận động viên [[quần vợt]] thành công bao gồm [[Bjorn Borg|Björn Borg]], [[Mats Wilander]],[[Stefan Edberg]] và [[Robin Söderling|Robin Soderling]].
Rất nhiều người Thụy Điển đã lập thành tích quốc tế trong điền kinh, thí dụ như [[Patrik Sjöberg]] - kỷ lục [[nhảy cao]] nam châu Âu, hay [[Kajsa Bergqvist]] - kỷ lục nhảy cao nữ, và người đoạt huy chương vàng [[Thế vận hội]] [[Stefan Holm]]. Hai vận động viên Thụy Điển khác đoạt huy chương vàng tại [[Thế vận hội mùa Hè 2004]] là [[Carolina Klüft]] trong bộ môn [[điền kinh nữ bảy môn]] và [[Christian Olsson]] trong bộ môn [[nhảy ba bước]].
Các vận động viên nổi tiếng khác của Thụy Điển bao gồm [[Ingemar Johansson]] ([[quyền Anh|đấm bốc]] hạng nặng), [[Annika Sörenstam]] (đánh golf), [[Jan-Ove Waldner]] (nguyên vô địch [[bóng bàn]] 5 lần) và [[Tony Rickardsson]] ([[đua mô tô]]).
Trong trường học, trên bãi cỏ hay trong công viên [[brännboll]], một bộ môn thể thao tương tự như [[bóng chày]], thường hay được chơi để giải trí. Trong các thế hệ lớn tuổi các bộ môn thể thao giải trí khác là [[kubb]] và [[boules]].
=== Ẩm thực ===
{{Chính|Ẩm thực Thụy Điển}}
[[Tập tin:Knaeckebroed.jpg|nhỏ|[[Bánh mì giòn]] Thụy Điển]]
Ẩm thực Thụy Điển là thực phẩm truyền thống của người Thụy Điển. Do Thụy Điển trải dài từ bắc tới nam, nó nhiều khác biệt giữa ẩm thực phía bắc và phía nam.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.foodbycountry.com/Spain-to-Zimbabwe-Cumulative-Index/Sweden.html|tiêu đề=Food by country - Sweden|nhà xuất bản=www.food bycountry.com|ngày truy cập=2015}}</ref>
Trong lịch sử, ở phía Bắc, người ta từng ăn các loại thịt như [[tuần lộc]], hoặc các loại thịt [[thú săn]] khác, nó có nguồn gốc từ [[Người Sami|văn hóa Sami]], trong khi các loại rau tươi có vai trò quan trọng hơn ở phía Nam.
== Xem thêm ==
* [[Truyền thanh và truyền hình tại Thụy Điển]]
* [[Danh sách các trường Đại học tại Thụy Điển]]
* [[Quan hệ quốc tế của Thụy Điển]]
* [[Quân đội Thụy Điển]]
* [[Danh sách các cuộc chiến tranh của Thụy Điển]]
* [[Viện Hàn lâm Hoàng gia Thụy Điển]]
* [[Giao thông tại Thụy Điển]]
* [[Danh sách các công ty Thụy Điển]]
* [[Danh sách báo chí Thụy Điển]]
* [[Người nói tiếng Thụy Điển ở Phần Lan]]
==Tham khảo==
{{tham khảo|25em}}
== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|Sweden}}
* [http://www.sweden.gov.se/ Trang web chính thức của chính phủ Thụy Điển]
* [http://www.riksdagen.se/Index_en.asp Trang web chính thức của Quốc hội Thụy Điển] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20031202030512/http://www.riksdagen.se/Index_en.asp |date=2003-12-02 }} -
* [http://www.studyin.sweden.se/ Học tập và nghiên cứu tại Thụy Điển]{{Liên kết hỏng|date = ngày 31 tháng 3 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}
* [http://www.visit-sweden.com/ Du lịch Thụy Điển] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20041102084915/http://www.visit-sweden.com/ |date=2004-11-02 }}
* [http://www.kingdom-of-sweden.com/ Sweden Info] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070928055754/http://www.kingdom-of-sweden.com/ |date=2007-09-28 }} - Kingdom of Sweden (ENG)
* [http://www.cia.gov/cia/publications/factbook/geos/sw.html Sách tài liệu của CIA về Thụy Điển] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20031207060632/http://www.cia.gov/cia/publications/factbook/geos/sw.html |date=2003-12-07 }}
* [http://www.state.gov/r/pa/ei/bgn/2880.htm Thông tin về Thụy Điển của Bộ Ngoại giao Mỹ]
{{Chủ đề Thụy Điển}}
{{Châu Âu}}
{{Liên Minh châu Âu}}
{{Hội đồng Bắc Âu}}
[[Thể loại:Thụy Điển| ]]
[[Thể loại:Quốc gia châu Âu]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên Liên minh châu Âu]]
[[Thể loại:Quốc gia Scandinavia]]
[[Thể loại:Quốc gia Bắc Âu]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên Ủy hội châu Âu]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc]]
[[Thể loại:Các nước Bắc Âu]]
[[Thể loại:Scandinavia]]
[[Thể loại:Quốc gia Kitô giáo]]
[[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ German]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên Liên minh Địa Trung Hải]]
|
164604
|
37
|
Thảo luận Thành viên:Secretlondon
|
3
| null | null |
28671
| null | 2003-11-13T20:28:39
| false
|
Welcome
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
hr34nxzdps3ikxbd2ivvgavi3wnz1dt
|
{
"username": "Joakim Löfkvist",
"id": "3",
"ip": null
}
|
Welcome! We are just restarted but there will be more shortly, I hope! [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 20:28, 13 Nov 2003 (UTC)
|
138
|
38
|
Thảo luận Thành viên:Joakim Löfkvist
|
3
| null | null |
54457682
|
54456864
| 2019-07-01T00:28:11
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
tdjx06r5sv1bw8aq4dfjbkx7lrlv7g6
|
{
"username": null,
"id": null,
"ip": "45.126.98.70"
}
|
==Hoan nghênh==
[[Wikipedia:Chào mừng người mới đến|Chào]] [[User:{{PAGENAME}}|{{PAGENAME}}]], và hoan nghênh bạn đã tham gia vào [[Wikipedia]] tiếng Việt! Dưới đây là một số liên kết có thể có ích cho bạn:
<div class="toccolours" style="float: right; margin-left: 1em; width: 30%; font-size: 80%">'''Welcome''' to the Vietnamese Wikipedia, and thank you for registering! If you do not speak Vietnamese, feel free to use our [[Wikipedia:Guestbook for non-Vietnamese speakers|guestbook for non-Vietnamese speakers]].''</div>
*'''[[Wikipedia:Sách hướng dẫn|Sổ tay hướng dẫn tham gia Wikipedia]]'''
*[[Wikipedia:Câu thường hỏi|Các câu thường hỏi]]
*[[Wikipedia:Viết trang mới|Viết bài mới]]
*[[Trợ giúp:Mục lục|Tất cả các hướng dẫn cách dùng Wikipedia]]
*[[Trợ giúp:Sửa đổi|Cách soạn thảo bài]]
*[[Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|Cách trình bày bài]]
*[[Wikipedia:Chú thích nguồn gốc|Chú thích nguồn tham khảo]]
*[[Trợ giúp:Hình ảnh|Dùng hình ảnh trong bài]]
*[[Trợ giúp:Truyền lên tập tin|Cách truyền lên tập tin]]
Bạn nên tham khảo, và xem qua một số bài đã có để biết cách tạo một '''[[Wikipedia:Những gì không phải là Wikipedia|mục từ hợp lệ]]'''. Dù viết bài mới hay đóng góp vào những bài đã có, rất mong bạn lưu ý về '''[[Wikipedia:Thái độ trung lập|Thái độ trung lập]]''' và '''[[Wikipedia:Quyền tác giả|Quyền tác giả]]'''. '''[[Wikipedia:Đừng chép nguyên văn bài bên ngoài|Đừng chép nguyên văn bài bên ngoài]]''' khi viết bài mới cũng như <font color="red">'''không truyền hình ảnh thiếu nguồn gốc và bản quyền'''</font> lên Wikipedia. Khi [[Wikipedia:Trang thảo luận|thảo luận]], bạn nhớ ký tên bằng cách dùng 4 dấu ngã (<code>~~<!-- -->~~</code>). Trong quá trình sử dụng, nếu bạn cần thêm trợ giúp, mời vào [[Wikipedia:Bàn giúp đỡ|bàn giúp đỡ]].
Mời bạn tự giới thiệu về bản thân trên [[Wikipedia:Trang thành viên|trang thành viên]] của mình tại [[Thành viên:{{PAGENAME}}]]. Trang này dành cho thông tin và tiện ích cá nhân trong quá trình làm việc với Wikipedia.
'''Đặc biệt:''' Để thử sửa đổi, định dạng... mời bạn vào [[Wikipedia:Chỗ thử]], đừng thử vào bài có sẵn. Nếu không có sẵn bộ gõ tiếng Việt ([[Unikey]] hoặc [[Vietkey]]...) bạn dùng chức năng gõ tiếng Việt ở cột bên trái màn hình.
Mong bạn đóng góp nhiều vào dự án. Cảm ơn bạn. [[Thành viên:58.187.96.102|58.187.96.102]] 17:28, ngày 8 tháng 10 năm 2007 (UTC)
Hi. Thanks for your welcome message. I'm afraid I don't speak Vietnamese - I was hoping I'd be able to find some machine translation page online which someone could then copyedit. I can help with interwiki links but may not be much use to you. Sorry. [[User:Secretlondon|Secretlondon]] 20:33, 13 Nov 2003 (UTC)
== Statistics ==
Wow. Thanks for linking to the statistics. I'll add these links to the front page, as it may be of general interest. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 22:21, 8 Dec 2003 (UTC)
== Welcome back ==
Welcome back, Joakim! It's been a while since you've been here. Lately, I've been just about the only one making edits. :( Maybe you could fix that? :) – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 01:30, 24 Feb 2004 (UTC)
== Thanks ==
Thank you for your welcome. I'm very glad to read that you like my contributions – I for myself am quite sure that my Vietnamese isn't what it should be like, but I'm studying. If you ever find mistakes I have made in my translations or in trying to write something directly in Vietnamese, don't hesitate to correct them. I have recently discovered how incredibly many mistakes I make in French, which is my second native language, so I don't doubt there is still much work to do in Vietnamese. Greetings from Belgium. [[User:David|David ]] 14:20, 17 Nov 2004 (UTC)
== Chao Ban ==
Hello, good to see more contributors. I suppose us sporadic types are better than nothing?
Sadly, I don't know how likely it is people in Vietnam will contribute to this project, seeing how the sole activity I observed in the internet cafes in Bien Hoa was webcam-chatting. It seems computers have been placed in the same eventual role of all other human inventions--attracting and evaluating potential mates :).
But damn, as far as I can tell there ain't much else for the leisured youth of Vietnam (you know, the kids whose parents work their asses off from 5am to 7pm so their children can ''goi phim tau'' or hang out in ice cream cafes all day long) to do besides wandering around town bored--you would think some of the geekier types might be interested in contributing to Wikipedia. Or maybe I'm way out of touch?
:"Some of the geeker types"... you just described ''me''. :) Also, Joakim is actually one of the first contributors here at vi: – he was helping out before we could even login around here. Since he doesn't speak Vietnamese, though, he hasn't been able to help out as much lately. – [[User:Mxn|[[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small>]] 23:49, 27 Nov 2004 (UTC)
== CarlKenner ==
Hi. I need someone to unblock me at English Wikipedia. A vandal with Administrator priveliges blocked me for reporting his friend for vandalism, uncivility and violation of the 3-revert rule. Also someone needs to undo the vandalism of the [[:en:Elections in Cuba]] article.
[[Thành viên:CarlKenner|CarlKenner]] 11:35, ngày 5 tháng 5 năm 2006 (UTC)
== Thông báo tự động đến các Bảo quản viên ==
Mời bạn sử dụng một số công cụ đặc biệt dành cho Bảo quản viên có tên là Specialadmin do [[:en:User:Voice of All|Voice of All]] viết, và [[User:Vinhtantran|Vinhtantran]] điều chỉnh để phù hợp với vi.wiki. Cách cài đặt và các tính năng có tại trang [[User:Vinhtantran/Specialadmin/doc|hướng dẫn]].
''Các thành viên bình thường có thể sử dụng nhưng tất nhiên sẽ không thể dùng hết các tính năng liên quan đến [[Wikipedia:Xóa trang|xóa]], [[Wikipedia:Quy định cấm thành viên|cấm]] và [[Wikipedia:Quy định khóa trang|khóa]]''.
Thân, [[Thành viên:Vinhtantran|Trần Vĩnh Tân]] _/<sup>[[Thảo luận Thành viên:Vinhtantran|trả lời]]</sup>\_ 01:42, ngày 15 tháng 3 năm 2008 (UTC)
== Admin? ==
How come [http://toolserver.org/~vvv/adminstats.php?wiki=viwiki_p&tlimit=none it say] you are a sysop? I'm confused. [[Thành viên:TeleComNasSprVen|TeleComNasSprVen]] ([[Thảo luận Thành viên:TeleComNasSprVen|thảo luận]]) 04:10, ngày 24 tháng 9 năm 2010 (UTC)
* Well I was the one who started the whole project in vietnamese. Back then we were just two or three people involved. It i nice to see that we are growing fast and that more people are involved! [[User:Joakim Löfkvist]]
==Đề nghị mở khóa bài chiến tranh Việt Nam==
Chào bạn. Bài Chiến tranh Việt Nam bị bảo quản viên Cheers! khóa vô thời hạn với lý do bút chiến trong khi đó lịch sử của bài [http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi%E1%BA%BFn_tranh_Vi%E1%BB%87t_Nam&action=history] cho thấy vào thời điểm Cheers! khóa bài không hề có bút chiến. Nghĩa là lý do để khóa bài không chính đáng, hoàn toàn bịa đặt. Vì vậy đề nghị bạn mở khóa cho bài này.[[Thành viên:Romelone|Romelone]] ([[Thảo luận Thành viên:Romelone|thảo luận]]) 08:16, ngày 27 tháng 11 năm 2012 (UTC)
Chào bạn. Bảo quản viên Cheers! khóa bài chiến tranh Việt Nam vô thời hạn với lý do bịa đặt là bút chiến. Trước khi khóa Cheers lùi đến một phiên bản cũ làm mất thông tin có nguồn. Đây là hành động vi phạm nghiêm trọng quy định về Khóa trang. Một lần nữa đề nghị bạn mở khóa bài Chiến tranh Việt Nam. Bạn là bảo quản viên nên không thể làm ngơ cho người khác làm bậy dù đó là ai.
Đây là thảo luận về vấn đề này ở trang tin nhắn cho bảo quản viên:
http://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipedia:Tin_nh%E1%BA%AFn_cho_b%E1%BA%A3o_qu%E1%BA%A3n_vi%C3%AAn
[[Thành viên:Romelone|Romelone]] ([[Thảo luận Thành viên:Romelone|thảo luận]]) 11:45, ngày 1 tháng 12 năm 2012 (UTC)
== Your admin status ==
Hello. I'm a [[:m:stewards|steward]]. A new [[:m:Admin activity review|policy]] regarding the removal of "advanced rights" (administrator, bureaucrat, etc.) was adopted by [[:m:Requests for comment/Activity levels of advanced administrative rights holders|community consensus]] recently. According to this policy, the stewards are reviewing administrators' activity on wikis with no inactivity policy.
You meet the inactivity criteria (no edits and no log actions for 2 years) on '''viwiki''', where you are an administrator. Since that wiki does not have its own administrators' rights review process, the global one applies.
If you want to keep your rights, you should inform the community of the wiki about the fact that the stewards have sent you this information about your inactivity. If the community has a discussion about it and then wants you to keep your rights, please contact the stewards at [[:m:Stewards' noticeboard]], and link to the discussion of the local community, where they express their wish to continue to maintain the rights, and demonstrate a continued requirement to maintain these rights.
We stewards will evaluate the responses. If there is no response at all after approximately one month, we will proceed to remove your administrative rights. In cases of doubt, we will evaluate the responses and will refer a decision back to the local community for their comment and review. If you have any questions, please contact us on [[:m:Stewards' noticeboard]].
Best regards, '''[[User:Rschen7754|Rs]][[User talk:Rschen7754|chen]][[Special:Contributions/Rschen7754|7754]]''' 03:51, ngày 15 tháng 8 năm 2014 (UTC)
|
10355
|
39
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
0
| null | null |
74140424
|
74139159
| 2025-09-20T02:46:28
| true
|
clean up, replaced: [[Thủ Đức]] → [[Thủ Đức (thành phố)|Thủ Đức]] (5)
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
8y52digdm6r9mi4ku6gb9aa7vd75x6v
|
{
"username": "ThitxongkhoiAWB",
"id": "345883",
"ip": null
}
|
{{pp|small=yes}}
{{đổi hướng|Sài Gòn }}{{bài cùng tên}}
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam|Thành phố trực thuộc trung ương| tên = Thành phố Hồ Chí Minh
| logo = Biểu trưng của TP HCM.svg
| ghi chú logo = Biểu trưng
| nhiều hình = {{multiple image
| border = infobox
| total_width = 280
| image_style = border:1;
| caption_align = center
| perrow = 1/2/3/2
| image1 = Ho Chi Minh City Skyline.jpg
| caption1 = Quang cảnh [[Sài Gòn (phường)|phường Sài Gòn]]
| image2 = Ho Chi Minh City, City Hall, 2020-01 CN-03.jpg
| caption2 = [[Trụ sở Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh|Trụ sở Ủy ban nhân dân]]
| image3 = 20190923 Independence Palace-13.jpg
| caption3 = [[Dinh Độc Lập]]
| image4 = Notre dame saigon.jpg
| caption4 = [[Nhà thờ chính tòa Đức Bà Sài Gòn|Nhà thờ Đức Bà]]
| image5 = Ho Chi Minh City panorama 2019 (cropped).jpg
| caption5 = [[Landmark 81]]
| image6 = Ben Thanh Market (5461278547).jpg
| caption6 = [[Chợ Bến Thành]]
| image7 = Binh Duong Province Administration Center.jpg
| caption7 = [[Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương|Trung tâm hành chính Cơ sở 2]]
| image8 = Bờ biển Vũng Tàu.JPG
| caption8 = Bờ biển [[Vũng Tàu]]
}}
| biệt danh =
Hiện nay:
:Sài Thành
:Thành phố mang tên Bác
Trước đây:
:Hòn ngọc Viễn Đông
:Paris phương Đông<ref>[https://news.google.com/newspapers?nid=2245&dat=19710407&id=hbAzAAAAIBAJ&sjid=uTIHAAAAIBAJ&pg=960,545760&hl=en ''Saigon, Paris of the Orient, Shows War Tarnish''] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151208200759/https://news.google.com/newspapers?nid=2245&dat=19710407&id=hbAzAAAAIBAJ&sjid=uTIHAAAAIBAJ&pg=960,545760&hl=en |date = ngày 8 tháng 12 năm 2015}}, xuất bản trên báo ''Lodi News-Sentinel'' (California, Hoa Kỳ) ngày 7 tháng 4 năm 1971, tr. 14. Nguyên văn "Paris of the Orient" có nghĩa là "Paris của phương Đông".</ref>
| tên cũ = Gia Định, Sài Gòn – Gia Định
| tên khác = Sài Gòn
| vĩ độ = 10.769444
| kinh độ = 106.681944
| bản đồ 1 = {{maplink|frame=yes|plain=yes|type=shape|frame-width=280|frame-align=center|stroke-width=2|stroke-color=#000000}}
| diện tích = 6.772,59 km²<ref name="202/2025/QH15"/>
| dân số = 14.002.598 người<ref name="202/2025/QH15"/>
| thời điểm dân số = 2025
| dân số thành thị = 10.798.853 người ({{formatnum:{{#expr:10798853/14002598*100round2}}}}%)
| dân số nông thôn = 3.203.745 người ({{formatnum:{{#expr:3203745/14002598*100round2}}}}%)
| mật độ dân số = {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:14.002.598|R}}/{{formatnum:6.772,59|R}})}} }} người/km²
| dân tộc = [[Người Việt|Kinh]], [[Người Hoa (Việt Nam)|Hoa]], [[người Khmer (Việt Nam)|Khmer]],...{{efn|Vào thời điểm năm 2009, thành phố Hồ Chí Minh có số dân 11.162.864 người và là nơi sinh sống của [[các dân tộc Việt Nam|52 dân tộc Việt Nam]]. Trong số đó, người Kinh là dân tộc có số dân đông nhất, 6.699.124 người, chiếm khoảng 93,5% dân số thành phố. Các dân tộc đông dân sau người Kinh là [[người Hoa (Việt Nam)|người Hoa]] (414.045 người), [[người Khmer (Việt Nam)|người Khmer]] (24.268 người) và [[người Chăm]] (7.819 người). Ngoài ra còn có 1.128 người nước ngoài sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh.<ref name="dstcdtvn"/>}}
| vùng = [[Đông Nam Bộ]] <small>(địa lý)</small><br>[[Vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh]] <small>(đô thị)</small>
| phân chia hành chính = 113 phường, 54 xã, 1 đặc khu
| quận trung tâm = Phường [[Sài Gòn (phường)|Sài Gòn]]
| thành lập =
*1698: [[Nguyễn Hữu Cảnh]] lập phủ [[Gia Định]]<ref name=":0">{{chú thích sách|tựa đề=Lược sử 300 năm Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh: 1698-1998|nhà xuất bản=Nhà xuất bản Trẻ|year=1999|trang=72|url=https://www.google.com/books/edition/Lược_sử_300_năm_Sài_Gòn_Thành_p/dEtRAQAAMAAJ}}</ref>
*[[8 tháng 1]] năm [[1877]]: Thành phố Sài Gòn<ref name=":0" />
*[[26 tháng 10]] năm [[1955]]: Đô thành Sài Gòn<ref name=":0" />
*[[2 tháng 7]] năm [[1976]]: Thành phố Hồ Chí Minh<ref name=":1" />
| loại đô thị = [[Đô thị Việt Nam#Đô thị loại đặc biệt|Loại đặc biệt]]
| thời điểm kinh tế = 2023<ref>{{chú thích web |title=Niên giám thống kê 2023 |url=https://thongkehochiminh.gso.gov.vn/Niengiam/Niengiam |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20240915173611/https://thongkehochiminh.gso.gov.vn/Niengiam/Niengiam |archive-date=2024-09-15|access-date=15 September 2024 |website=Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh}}</ref>
| GRDP = 1.621.191 tỉ đồng (68,1 tỉ USD)
| GRDP bình quân đầu người = 171,4 triệu đồng (7.204 USD)
| hội đồng nhân dân= 94 đại biểu
| bí thư = [[Nguyễn Văn Nên]]
| chủ tịch UBND = [[Nguyễn Văn Được (Long An)|Nguyễn Văn Được]]
| chủ tịch HĐND = [[Võ Văn Minh]]
| chánh án TAND = [[Lê Thanh Phong (thẩm phán)|Lê Thanh Phong]]
| viện trưởng VKSND= [[Lê Văn Đông (kiểm sát viên)|Lê Văn Đông]]
| chủ tịch UBMTTQ= [[Nguyễn Phước Lộc]]
| trụ sở UBND = 86 Lê Thánh Tôn, phường [[Sài Gòn (phường)|Sài Gòn]]
| đại biểu quốc hội = [[Danh sách Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV#Thành phố Hồ Chí Minh|30 đại biểu]]
| mã địa lý = [[ISO 3166-2:VN|VN-SG]]
| mã hành chính = 79<ref>{{Chú thích web |url=https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ |ngày truy cập=2020-12-26 |tựa đề=Tổng cục Thống kê |archive-date =2021-01-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110034519/https://www.gso.gov.vn/phuong-phap-thong-ke/danh-muc/don-vi-hanh-chinh/ |url-status=live }}</ref>
| mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|70xxxx-76xxxx]]
| mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|28]]
| biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|41, 50 → 59, 61, 72]]
| web = {{url|hochiminhcity.gov.vn}}
}}
'''Thành phố Hồ Chí Minh''' (viết tắt '''TP.HCM'''), còn được gọi là '''Sài Gòn''', là [[Thành phố (Việt Nam)|thành phố lớn nhất Việt Nam]] về quy mô dân số và là trung tâm kinh tế, giải trí, một trong hai trung tâm văn hóa và giáo dục quan trọng tại Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh là [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]] thuộc loại [[Đô thị Việt Nam#Đô thị loại đặc biệt|đô thị đặc biệt]], nằm trong vùng chuyển tiếp giữa [[Đông Nam Bộ]] và [[Đồng bằng sông Cửu Long|Tây Nam Bộ]]. Về phân chia hành chính, thành phố này hiện có 113 phường, 54 xã và 1 đặc khu, tổng diện tích là 6.772,59 km<sup>2</sup>. Thành phố có dân số vào năm 2024 là hơn 14 triệu người (cao nhất cả nước), [[mật độ dân số]] trung bình 2.067 người/km² (cao thứ hai cả nước). Theo dữ liệu [[Sáp nhập tỉnh, thành Việt Nam 2025]], TP.HCM có diện tích: 6.773 km², xếp thứ 22; dân số: 14.002.598 người, đông dân nhất Việt Nam; GRDP 2024: 2.715.782.233 triệu VNĐ, xếp thứ 1; thu ngân sách 2024: 681.935.856 triệu VNĐ, xếp thứ 1; thu nhập bình quân: 85,53 triệu VNĐ/năm, xếp thứ 2.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Danh sách dự kiến tên gọi của 34 tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính |url=https://vtv.vn/chinh-tri/danh-sach-du-kien-ten-goi-cua-34-tinh-thanh-pho-va-trung-tam-chinh-tri-hanh-chinh-20250413230809506.htm |ngày truy cập=14 tháng 4 năm 2025 |website=vtv.vn |ngôn ngữ=vi}}</ref>
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 chiếm 21,3% [[Tổng sản phẩm nội địa|tổng sản phẩm]] (GDP) và 29,38% tổng thu ngân sách của cả Việt Nam.<ref>{{chú thích báo|title=Ban hành Nghị quyết mới của Bộ Chính trị về phát triển Thành phố Hồ Chí Minh|url=http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Ban-hanh-Nghi-quyet-moi-cua-Bo-Chinh-tri-ve-phat-trien-TPHo-Chi-Minh/20127/142861.vgp|archive-url=https://web.archive.org/web/20131003041303/http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Ban-hanh-Nghi-quyet-moi-cua-Bo-Chinh-tri-ve-phat-trien-TPHo-Chi-Minh/20127/142861.vgp|archive-date=2013-10-03|tác giả=Nguyễn Sự|ngày=ngày 6 tháng 7 năm 2012|ngày truy cập=ngày 12 tháng 4 năm 2013|nhà xuất bản=Báo điện tử Chính phủ}}</ref><ref>{{chú thích báo|title=Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng: Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh là trách nhiệm chung của toàn Đảng, toàn dân|url=http://www.sggp.org.vn/chinhtri/2012/7/293239/|archive-url=https://web.archive.org/web/20131003043625/http://www.sggp.org.vn/chinhtri/2012/7/293239/|archive-date=2013-10-03|tác giả=Trần Lưu|ngày=ngày 7 tháng 7 năm 2012|ngày truy cập=ngày 12 tháng 4 năm 2013|nhà xuất bản=Báo Sài Gòn Giải Phóng}}</ref> Thành phố có [[chỉ số phát triển con người]] ở mức cao, đứng thứ 2 trong số các đơn vị hành chính của Việt Nam. Năm 2020, thành phố có [[Tổng sản phẩm trên địa bàn|GRDP]] theo giá hiện hành ước là 1.372 ngàn tỷ đồng, theo giá so sánh 2010 đạt 991.424 tỷ đồng (số liệu địa phương cung cấp, Tổng cục Thống kê sẽ công bố GRDP đánh giá lại), tăng 1,39% so với năm 2019, đóng góp trên 22% GDP và 27% tổng thu ngân sách cả nước. GRDP bình quân đầu người ước năm 2020 là 6.328 USD/người, xếp thứ 4 trong số các tỉnh thành cả nước, nhưng so với năm 2019 là giảm.<ref>{{Chú thích web |url=https://nhandan.com.vn/tin-tuc-kinh-te/no-luc-giu-vung-vi-the-dau-tau-kinh-te-cua-ca-nuoc-620445/ |ngày truy cập=2021-01-25 |tựa đề=Nỗ lực giữ vững vị thế đầu tàu kinh tế của cả nước |archive-date =2021-02-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20210201143257/https://nhandan.com.vn/tin-tuc-kinh-te/no-luc-giu-vung-vi-the-dau-tau-kinh-te-cua-ca-nuoc-620445/ |url-status=live }}</ref> Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 sơ bộ là 6,758 triệu VND/tháng, cao thứ 2 cả nước sau [[Bình Dương]]. Nhờ điều kiện tự nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành 1 đầu mối giao thông của Việt Nam và [[Đông Nam Á]], bao gồm cả đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Vào năm 2019, thành phố đón khoảng 8,6 triệu khách du lịch quốc tế.<ref>{{Chú thích web|url=https://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/30921|tựa đề=Dấu ấn của ngành du lịch Tp.HCM trong năm 2019 - Tổng cục Du lịch|họ=TITC|website=Tổng cục Du lịch Việt Nam|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-03-10|archive-date=2022-03-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20220308045337/https://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/30921|url-status=live}}</ref> Các lĩnh vực giáo dục, truyền thông, thể thao, giải trí, Thành phố Hồ Chí Minh đều giữ vị thế hàng đầu. Tuy nhiên, khoảng một thập kỷ gần đây, dưới nhiều tác động và áp lực khác nhau, các chỉ số trên của thành phố có sự giảm sút. Thành phố cần được tháo gỡ nhiều điểm nghẽn để đóng góp nhiều hơn cho đất nước.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.hcmcpv.org.vn/tin-tuc/tphcm-can-co-co-che-chinh-sach-phu-hop-de-tang-toc-phat-trien-1491893842|tựa đề=TPHCM cần có cơ chế, chính sách phù hợp để tăng tốc phát triển|tác giả=Phạm Phương Thảo|ngày=2022-05-11|website=Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20221108163341/https://www.hcmcpv.org.vn/tin-tuc/tphcm-can-co-co-che-chinh-sach-phu-hop-de-tang-toc-phat-trien-1491893842|ngày lưu trữ=2022-11-08|url-status=live|ngày truy cập=2022-10-30}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://plo.vn/tphcm-xin-co-che-dac-thu-chu-khong-phai-xin-tien-cho-nguoi-giau-post688324.html|tựa đề=TP.HCM xin cơ chế đặc thù chứ không phải 'xin tiền cho người giàu'|tác giả=Lê Thoa|ngày=2022-07-09|website=Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20221108094315/https://plo.vn/tphcm-xin-co-che-dac-thu-chu-khong-phai-xin-tien-cho-nguoi-giau-post688324.html|ngày lưu trữ=2022-11-08|url-status=live|ngày truy cập=2022-10-30}}</ref>
==Tên gọi==
{{Main|Tên gọi của Thành phố Hồ Chí Minh}}
Vùng đất này từng được gọi là {{lang|km|ព្រៃនគរ}}, nghĩa đen là "thành trong rừng", theo [[tiếng Khmer]] của người dân bản địa.<ref name="tengoisaigonvnexpress">{{chú thích web|url=https://vnexpress.net/ba-ly-giai-ve-ten-goi-sai-gon-3392301.html|title=Ba lý giải về tên gọi Sài Gòn - VnExpress|author1=Sơn Hòa|date = ngày 1 tháng 5 năm 2016 |website=Báo điện tử VnExpress|language=vi|archive-url=https://web.archive.org/web/20200726165243/https://vnexpress.net/ba-ly-giai-ve-ten-goi-sai-gon-3392301.html|archive-date=2020-07-26|url-status=live|access-date =ngày 20 tháng 8 năm 2020}}</ref> Sách [[Chân Lạp phong thổ ký]] ([[1297]]) của [[Chu Đạt Quan]] có phần nói về các thuộc quận của Chân Lạp, có liệt kê một quận tên Trĩ Côn ({{zh|s=雉棍|t=雉棍|p=zhìgùn}}). Có thể đây là cách phiên âm của Sài Gòn.<ref>參見周達觀《眞臘風土記·屬郡》,夏鼐校注,北京中華書局2000年版,172-173頁</ref> Vì sự sụp đổ của [[Đế quốc Khmer|đế chế Khmer]], vùng [[Nam Bộ (Việt Nam)|Nam Bộ]] trở thành đất vô chủ, về sau đã sáp nhập vào [[Đại Việt]] nhờ công cuộc khai phá [[miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]] của [[chúa Nguyễn]]. Năm [[1698]], [[Nguyễn Hữu Cảnh]] cho lập huyện [[Tân Bình (phủ cũ Gia Định)|Tân Bình]] thuộc phủ [[Gia Định]], đánh dấu sự ra đời thành phố. Phủ Gia Định khi đó bao gồm Sài Gòn và các tỉnh xung quanh hiện nay (Tây Ninh, Long An...), còn huyện Tân Bình là chỉ vùng đất Sài Gòn.<ref name="tengoisaigonthanhnien">{{chú thích web|author1=Lê Công Sơn|title=Sài Gòn từng là địa danh nằm tuốt trong...Chợ Lớn?|url=https://thanhnien.vn/van-hoa/sai-gon-tung-la-dia-danh-nam-tuot-trongcho-lon-1209341.html|website=Báo Thanh Niên|access-date =ngày 20 tháng 8 năm 2020|language=vi|date=ngày 11 tháng 4 năm 2020|archive-date =2021-07-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20210702051545/https://thanhnien.vn/van-hoa/sai-gon-tung-la-dia-danh-nam-tuot-trongcho-lon-1209341.html|url-status=live}}</ref>
[[Tập tin:柴棍 in Phủ biên tạp lục.jpg|nhỏ|379x379px|Sài Gòn 柴棍 viết trong [[Phủ biên tạp lục]].]]
Địa danh Sài Gòn có trên 300 năm và từng được dùng để chỉ một khu vực với diện tích khoảng 1 km² (''Chợ Lớn'') có đông [[người Hoa]] sinh sống trong [[thế kỷ 18]]. Địa bàn đó gần tương ứng với khu [[Chợ Lớn]] ngày nay.<ref name="tengoisaigonthanhnien"/> Năm [[1747]], theo danh mục các họ đạo trong Launay, ''Histoire de la Mission Cochinchine'', có ghi chép "Rai Gon Thong" (Sài Gòn Thượng) và "Rai Gon Ha" (Sài Gòn Hạ). Theo ''Phủ biên tạp lục'' của [[Lê Quý Đôn]] viết năm [[1776]], năm 1674, Thống suất Nguyễn Dương Lâm vâng lệnh chúa Nguyễn đánh [[Campuchia|Cao Miên]] và phá vỡ "Lũy Sài Gòn" (theo chữ Hán viết là 柴棍 – "Sài Côn").<ref name="tengoisaigonvnexpress"/> Đây là lần đầu tiên chữ "Sài Gòn" xuất hiện trong sử liệu của người Việt. Vì họ mượn âm của chữ 棍 – "Côn" được dùng thế cho "Gòn". Nếu đọc theo [[chữ Nôm]] là "Gòn", còn đọc theo chữ Hán thì là "Côn". Trong [[Tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]] thì Sài Gòn còn được gọi là "[[Tây Cống]]" ([[chữ Hán]]: 西貢, [[Bính âm Hán ngữ|bính âm]]: ''Xī Gòng'', [[Việt bính]]: ''Sai<sup>1</sup>Gung<sup>3</sup>'').<ref>{{chú thích web|author1=Như Châu|title=Nguồn gốc và ý nghĩa tên gọi "Sài Gòn"|url=http://vannghethainguyen.vn/2020/01/10/nguon-goc-va-y-nghia-ten-goi-sai-gon/|website=Báo Văn Nghệ Thái Nguyên|access-date =ngày 20 tháng 8 năm 2020|language=vi-VN|date=ngày 9 tháng 1 năm 2020|archive-date =2020-09-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20200923164529/http://vannghethainguyen.vn/2020/01/10/nguon-goc-va-y-nghia-ten-goi-sai-gon/|url-status=live}}</ref> Sau đó, danh xưng Sài Gòn được dùng để chỉ các khu vực nằm trong "lũy Lão Cầm" (năm [[1700]]), "lũy Hoa Phong" (năm [[1731]]) và "lũy Bán Bích" (năm [[1772]]), chỉ với diện tích 5 km². Ngoài ra theo một số nhà nghiên cứu thì Thụ Nại cũng từng là tên gọi của vùng đất Sài Gòn xưa trước khi [[Nguyễn Hữu Cảnh]] đến khai phá.<ref name="tengoisaigonthanhnien"/><ref>{{chú thích web|author1=Văn Bảy|title=Những cung bậc Sài Gòn|url=https://thethaovanhoa.vn/bong-da/nhung-cung-bac-sai-gon-n20140331134734825.htm|website=thethaovanhoa.vn|access-date =ngày 20 tháng 8 năm 2020|language=vi|date=ngày 3 tháng 4 năm 2014|archive-date =2020-07-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20200726203044/https://thethaovanhoa.vn/bong-da/nhung-cung-bac-sai-gon-n20140331134734825.htm|url-status=live}}</ref>
Sau khi Việt Nam Cộng hòa sụp đổ trong [[sự kiện 30 tháng 4 năm 1975]], [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] tiếp quản chính quyền và quyết định hợp nhất Đô thành Sài Gòn và tỉnh [[Gia Định (tỉnh)|Gia Định]] thành Thành phố [[Sài Gòn – Gia Định]]. Ngày [[2 tháng 7]] năm [[1976]], Việt Nam tái thống nhất và [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội nước Việt Nam thống nhất]] quyết định đổi tên "Sài Gòn – Gia Định" thành "Hồ Chí Minh", theo tên [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch nước đầu tiên]] của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]].<ref name=":1" />
== Lịch sử ==
{{chính|Lịch sử Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh}}
=== Thời kỳ hoang sơ ===
Con người xuất hiện ở Sài Gòn từ khá sớm. Các cuộc khai quật khảo cổ trên địa phận Sài Gòn và khu vực lân cận cho thấy, ở đây đã tồn tại nhiều nền văn hóa từ [[thời đại đồ đá|thời kỳ đồ đá]] cho tới thời kim khí. Những cư dân cổ từ nhiều thiên niên kỷ về trước đã biết đến kỹ thuật canh tác nông nghiệp.
[[Văn hóa Sa Huỳnh]] từng tồn tại trên khu vực này với những nét rất riêng. Thời kỳ [[văn hóa Óc Eo]], từ đầu [[Công Nguyên]] cho tới thế kỷ 7, khu vực miền Nam Đông Dương có nhiều tiểu quốc và Sài Gòn khi đó là miền đất có quan hệ với những vương quốc này.
Sau khi [[Đế quốc Khmer]] hình thành, lãnh thổ miền Nam Đông Dương thuộc quyền kiểm soát của đế chế này. Tuy nhiên, dân cư của Đế quốc Khmer sống ở vùng này rất thưa thớt, không có khu dân cư lớn nào hình thành tại đây. Cho đến trước thế kỷ 16, vị trí tiếp giáp với các quốc gia cổ cũng khiến Sài Gòn trở thành nơi gặp gỡ của nhiều cộng đồng dân cư như Khmer, Châu Ro, S'Tiêng. Sài Gòn – Gia Định vẫn là địa bàn của một vài nhóm dân cư cổ cho tới khi người Việt xuất hiện.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Vùng Sài Gòn thời hoang sơ|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/cong_cuoc_khai_duong_mo_loi/vung_sai_gon_thoi_hoang_so?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100201020855/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/cong_cuoc_khai_duong_mo_loi/vung_sai_gon_thoi_hoang_so?left_menu=1|ngày lưu trữ=2010-02-01|url-status=live}}</ref>
=== Khai phá ===
[[Tập tin:Citadel of Saigon 1815.png|200x200px|nhỏ|Sơ đồ [[Thành Bát Quái]], công trình được xây dựng năm [[1790]].|thế=|trái]]
Những [[người Việt]] đầu tiên tự động vượt biển tới khai phá vùng đất này hoàn toàn không có sự tổ chức của [[nhà Nguyễn]]. Nhờ cuộc hôn nhân giữa [[Công nữ Ngọc Vạn]] với vua Chân Lạp [[Chey Chettha II|Chey Chetta II]] từ năm 1620, mối quan hệ giữa [[Đại Việt]] và [[Chân Lạp]] trở nên êm đẹp, dân cư hai nước có thể tự do qua lại sinh sống. Khu vực Sài Gòn, [[Đồng Nai]] bắt đầu xuất hiện những người Việt định cư. Trước đó, [[Người Khmer (Việt Nam)|người Khmer]], [[người Chăm]], người Man<ref>Người Man có thể là các dân tộc thiểu số như Mạ, Xtiêng...</ref> cũng sinh sống rải rác ở đây từ xa xưa.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Con đường lập nghiệp của cha ông để có Sài Gòn - Gia Định|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/cong_cuoc_khai_duong_mo_loi/con_duong_lap_nghiep_cua_cha_ong_de_co_sg_gia_dinh?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090414155639/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/cong_cuoc_khai_duong_mo_loi/con_duong_lap_nghiep_cua_cha_ong_de_co_sg_gia_dinh?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-04-14|url-status=live}}</ref>
Giai đoạn từ 1623 tới 1698 được xem như thời kỳ hình thành của Sài Gòn sau này.<ref name="thue">{{Chú thích web|tiêu đề=Lập đồn thu thuế đầu tiên|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/cong_cuoc_khai_duong_mo_loi/lap_don_thu_thue?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090901031124/http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/cong_cuoc_khai_duong_mo_loi/lap_don_thu_thue?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-09-01|url-status=live}}</ref> Năm 1623, [[chúa Nguyễn]] sai một phái bộ tới yêu cầu con rể là vua Chey Chettha II cho lập đồn thu thuế tại Prey Nokor (Sài Gòn) và Kas Krobei (Bến Nghé). Tuy đây là vùng rừng rậm hoang vắng, nhưng lại nằm trên đường giao thông của các thương nhân Việt Nam, Trung Quốc... qua [[Campuchia]] và [[Xiêm]]. Hai sự kiện quan trọng tiếp theo của thời kỳ này là lập doanh trại và dinh thự của Phó vương [[Ang Nan|Nặc Nộn]] và lập đồn dinh ở Tân Mỹ (gần ngã tư [[Nguyễn Quỳnh|Cống Quỳnh]] – [[Nguyễn Trãi]] ngày nay). Có thể nói Sài Gòn hình thành từ 3 cơ quan chính quyền này.<ref name="thue"/>
Năm 1679, chúa [[Nguyễn Phúc Tần]] cho một số nhóm [[Người Hoa tại Việt Nam|người Hoa]] tị nạn triều [[Nhà Thanh|Mãn Thanh]] tới [[Mỹ Tho]], [[Biên Hòa]] và Sài Gòn để lánh nạn<ref>Hai nhóm người Hoa theo Dương Ngạn Địch và Trần Thượng Xuyên bỏ xứ ra đi vì không cam chịu sự cai trị của Mãn Thanh, không phải mang danh nghĩa phản Thanh phục Minh.</ref>. Đến năm 1698, chúa Nguyễn sai tướng [[Nguyễn Hữu Cảnh]] vào kinh lý miền Nam. Trên cơ sở những lưu dân Việt đã tự phát tới khu vực này trước đó, Nguyễn Hữu Cảnh cho lập phủ [[Gia Định]] và hai huyện [[Biên Hòa (tỉnh)|Phước Long]], [[Gia Định (tỉnh)|Tân Bình]]. Vùng Đông Nam Bộ được sáp nhập vào cương vực Việt Nam.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Lịch sử hình thành đất Sài Gòn|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/cong_cuoc_khai_duong_mo_loi/lich_su_hinh_thanh_dat_sai_gon?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100201074131/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/cong_cuoc_khai_duong_mo_loi/lich_su_hinh_thanh_dat_sai_gon?left_menu=1|ngày lưu trữ=2010-02-01|url-status=dead}}</ref>
Thời điểm ban đầu này, khu vực Biên Hòa, Gia Định có khoảng 10.000 hộ với 200.000 khẩu. Công cuộc khai hoang được tiến hành theo những phương thức mới, mang lại hiệu quả hơn.
Cuối thế kỷ 17 và đầu thế kỷ 18, [[Mỹ Tho]] và [[Cù lao Phố]] là hai trung tâm thương mại lớn nhất Nam Bộ. Tuy nhiên, cuối thế kỷ 18, sau các biến loạn và chiến tranh, thương nhân dần chuyển về vùng [[Chợ Lớn]]. Khu vực Sài Gòn dần trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất Nam Bộ.
Năm 1788, chúa [[Nguyễn Ánh]] tái chiếm Sài Gòn, lấy nơi đây làm cơ sở để chống lại [[Nhà Tây Sơn|Tây Sơn]]. Năm 1790, với sự giúp đỡ của hai sĩ quan công binh người Pháp là kỹ sư Theodore Lebrun và Victor Olivier de Puymanel (1768–1799), Chúa Nguyễn Ánh cho xây dựng [[Thành Bát Quái]] làm trụ sở của chính quyền mới. "Gia Định thành" khi đó được đổi thành "Gia Định kinh".<ref>Lê Quỳnh, ''[http://www.bbc.co.uk/vietnamese/entertainment/story/2004/02/printable/040219_nguyenmilitary.shtml Chuyển giao quân sự: Trường hợp nhà Nguyễn] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090106122254/http://www.bbc.co.uk/vietnamese/entertainment/story/2004/02/printable/040219_nguyenmilitary.shtml |date = ngày 6 tháng 1 năm 2009}}''. BBC Việt ngữ, 19 tháng 2 năm 2004.</ref> Năm 1802, sau khi chiến thắng Tây Sơn, vua [[Gia Long]] lên ngôi và đẩy mạnh công cuộc [[Nam tiến|khai khẩn miền Nam]]. Miền Nam được chia thành 5 trấn, gọi là "Gia Định ngũ trấn". Các công trình kênh đào [[Rạch Giá]] – [[Hà Tiên]], [[Kênh Vĩnh Tế|Vĩnh Tế]]... được thực hiện. Qua 300 năm, các trung tâm nông nghiệp phát triển bao quanh những đô thị sầm uất được hình thành.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Công cuộc khai hoang ở Nam Bộ vào thời các chúa Nguyễn|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/cong_cuoc_khai_duong_mo_loi/khai_pha_vung?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090415185300/http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/cong_cuoc_khai_duong_mo_loi/khai_pha_vung?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-04-15|url-status=live}}</ref> Sáu năm sau, 1808, "Gia Định trấn" lại được đổi thành "Gia Định thành". Trong khoảng thời gian 1833 đến 1835, [[Lê Văn Khôi]] khởi binh chống lại nhà Nguyễn, Thành Bát Quái trở thành địa điểm căn cứ. Sau khi trấn áp [[Cuộc nổi dậy Lê Văn Khôi|cuộc nổi dậy]], năm 1835, vua [[Minh Mạng]] cho phá Thành Bát Quái, xây dựng [[Thành Phụng|Phụng Thành]] thay thế.<ref name="biennien">{{Chú thích web|tiêu đề=Niên biểu 300 năm Sài Gòn|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/ban_chua_biet/nien_bieu_300_nam_sai_gon?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090605035112/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/ban_chua_biet/nien_bieu_300_nam_sai_gon?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-06-05|url-status=live}}</ref>
=== Thời kỳ Pháp thuộc ===
[[Tập tin:French capture of Saigon in 1859.jpg|thế=|nhỏ|200x200px|Tranh vẽ của Pháp về [[Trận thành Gia Định, 1859|cuộc bao vây thành Gia Định]] năm 1859 bởi các lực lượng [[Đệ Tam Cộng hòa Pháp|Pháp]]-[[Tây Ban Nha thời Phục Hưng|Tây Ban Nha]].]]
[[Tập tin:Coat of Arms Saigon.svg|nhỏ|Biểu tượng Sài Gòn thời kỳ [[Liên bang Đông Dương]]]]
Ngay sau khi chiếm được [[thành Gia Định]] vào năm 1859, [[Đệ Tam Cộng hòa Pháp|thực dân Pháp]] gấp rút quy hoạch lại Sài Gòn thành một đô thị lớn nhằm phục vụ mục đích khai thác thuộc địa và làm nơi cư trú cho quan chức Pháp. Đồ án thiết kế được Phó Đô đốc Pháp là Page (về sau là Charner) cử trung tá công binh Pháp là Paul Florent Lucien Coffyn<ref>{{Chú thích web|url=https://gnc.jimdofree.com/paul-coffyn-personnage-historique/|tựa đề=PAUL COFFYN, PERSONNAGE HISTORIQUE|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20201020074524/https://gnc.jimdofree.com/paul-coffyn-personnage-historique/|ngày lưu trữ=2020-10-20|ngày truy cập=2020-10-19|url-status=live}}</ref> (1810 – 1871), nguyên Lãnh sự Pháp ở Hoa Kỳ, thiết kế. Theo bản đồ của Coffyn được công bố vào ngày 13/5/1862, quy hoạch ban đầu của Sài Gòn bao gồm cả [[Chợ Lớn (tỉnh)|tỉnh Chợ Lớn]] với khoảng 500.000 dân (Saigon ville de 500.000 âmes), tức khoảng 20.000 dân/km²<ref name="tuoitre1070977">[http://tuoitre.vn/tin/ban-doc/20160322/quy-hoach-sai-gon-nam-1772-xai-den-200-nam/1070977.html Quy hoạch Sài Gòn 1772 vượt xa tầm nhìn người Pháp 1865] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170617012810/http://tuoitre.vn/tin/ban-doc/20160322/quy-hoach-sai-gon-nam-1772-xai-den-200-nam/1070977.html |date=2017-06-17 }}, Báo Tuổi trẻ, 22/03/2016</ref>. Quy hoạch này tương ứng với quy hoạch khu vực phòng thủ của tướng [[Nguyễn Cửu Đàm]] năm 1772, khi dân số Sài Gòn chỉ khoảng 20.000–30.000 người.<ref name="tuoitre1070977" /> Nhưng đến 1864, nhận thấy diện tích dự kiến của thành phố quá rộng, khó bảo đảm về an ninh, Soái phủ Pháp ở Nam Kỳ ''(Gouverneur Amiral de la Cochinchine)'' lúc đó là Chuẩn đô đốc [[Pierre Rose]] quyết định tách [[Chợ Lớn]] khỏi Sài Gòn. Ngày 3 tháng 10 năm 1865, Pierre Rose ra lệnh quy hoạch lại Sài Gòn chỉ còn là khu vực nằm giữa [[Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè|rạch Thị Nghè]], [[sông Sài Gòn]], [[rạch Bến Nghé]] và đường mới khu [[cầu Ông Lãnh]] hiện nay. Toàn bộ quy hoạch chỉ còn rộng khoảng 3 km².<ref name="tuoitre1070977"/>[[Tập tin:Map of Saigon 1898.jpg|nhỏ|200x200px|Bản đồ Sài Gòn năm [[1898]], rộng khoảng 7km².|thế=]]Rất nhanh chóng, các công trình quan trọng của thành phố, như [[Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh|Dinh Thống đốc Nam Kỳ]], [[Dinh Norodom|Dinh Toàn quyền]], được Pháp thiết kế và huy động nhân công xây dựng. Sau 2 năm người Pháp xây dựng và cải tạo, khu quy hoạch rộng khoảng 3 km² nói trên đã hoàn toàn thay đổi.<ref name="phap">{{Chú thích web|tiêu đề=Sài Gòn biến đổi và hình thành một thành phố theo kiểu phương Tây|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/tp_chung_nhan_cua_dong_chay_ls/khang_chien_chong_phap/sai_gon_bien_doi_va_hinh_thanh_mot_thanh_pho_theo_kieu_phuong_tay?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090415183847/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/tp_chung_nhan_cua_dong_chay_ls/khang_chien_chong_phap/sai_gon_bien_doi_va_hinh_thanh_mot_thanh_pho_theo_kieu_phuong_tay?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-04-15|url-status=live}}</ref>
Thành phố Sài Gòn khi đó được thiết kế theo mô hình châu Âu, nơi đặt văn phòng nhiều cơ quan công vụ như: dinh thống đốc, nha giám đốc nội vụ, tòa án, tòa thượng thẩm, tòa sơ thẩm, tòa án thương mại, [[tòa giám mục]]... [[Nam Kỳ Lục tỉnh]] là thuộc địa của Pháp và Sài Gòn nằm trong [[Gia Định (tỉnh)|tỉnh Gia Định]]. Vào năm 1861, địa phận Sài Gòn được giới hạn bởi một bên là rạch Thị Nghè và rạch Bến Nghé với một bên là sông Sài Gòn cùng con đường nối liền [[chùa Cây Mai]] với những phòng tuyến cũ của đồn Kỳ Hòa.
Đến năm 1867, việc quản lý Sài Gòn được giao cho Ủy ban thành phố gồm một ủy viên và 12 hội viên; đứng đầu là viên Thị trưởng người Pháp tên là Charles Marie Louis Turc (1867–1871). Cho tới nửa đầu thập niên 1870, thành phố Sài Gòn vẫn nằm trong địa hạt hành chính tỉnh Gia Định.<ref name="phap"/> Ngày 15 tháng 3 năm 1874, [[Jules Grévy|Tổng thống Pháp]] [[Jules Grévy]] ký sắc lệnh thành lập thành phố Sài Gòn.<ref name="biennien"/> Đứng đầu là viên Thị trưởng người Pháp, đầu tiên là G. Vinson (1874 –1876). Đến năm 1879 thì Pháp cho lập thêm Hội đồng thành phố Sài Gòn (hay đúng ra là Ủy hội thành phố – ''Commission municipale'').<ref>Goodman, Allan E. ''Politics in War''. Cambridge, MA: Havard University Press, 1973. tr 14</ref>
Sau [[Cách mạng Tháng Tám]], ngày 23 tháng 9 năm 1945, [[Lực lượng Vũ trang Pháp|quân Pháp]] tái chiếm thành phố. Tháng 8 năm 1946, phòng Nam Bộ Trung ương đã tổ chức họp, bác sĩ Trần Hữu Nghiệp đã đề nghị đổi tên '''Sài Gòn''' thành '''Thành phố Hồ Chí Minh''', và 57 người phòng Nam Bộ Trung ương (đứng đầu danh sách là Trần Hữu Nghiệp, [[Trần Công Tường]], [[Nguyễn Tấn Gi Trọng]]...) đã ra quyết nghị, gửi lên [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]] và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề xuất này, tuy nhiên, do nhiều việc cấp bách phải giải quyết nên chưa được quyết định chính thức.
====Về danh hiệu ''Hòn ngọc viễn Đông'' thời Pháp thuộc====
{{multiple image
| align = left
| image1 = Saigon - Manufacture d'Opium.jpg
| width1 = 200
| caption1 = Xưởng [[thuốc phiện]] (Manufacture d'Opium) ở Sài Gòn thời Pháp thuộc. Khu xưởng này cung ứng từ ⅓ đến ½ ngân sách toàn [[Đông Dương]].
| image2 = Saigon - Les Halles Centrales.jpg
| width2 = 230
| caption2 = [[Chợ Bến Thành]], Sài Gòn thời thuộc địa với những [[cột Morris]] đặc trưng của [[Pháp]].
}}
Trong suốt thời kỳ [[Pháp thuộc]], Sài Gòn trở thành trung tâm quan trọng, cả về hành chính lẫn kinh tế, văn hóa, giáo dục của [[Liên bang Đông Dương]], được thực dân Pháp mệnh danh là [[Hòn ngọc Viễn Đông (Sài Gòn)|''Hòn ngọc Viễn Đông'']] ("la perle de l'Extrême-Orient")<ref>Phạm Quỳnh. ''Hành trình nhật ký': mười ngày ở Huế, một tháng ở Nam Kỳ, Pháp du hành trình nhật ký''. Yerres: Ý Việt, 1997. tr 98.</ref> hoặc một ''Paris nhỏ ở Viễn Đông'' ("le petit Paris de l'Extrême-Orient") trong số các thuộc địa của Pháp.<ref>{{Chú thích web |url=http://saigon.vietnam.free.fr/portraits_fr.php |ngày truy cập=2013-07-06 |tựa đề=Portraits de Saigonnais |archive-date = ngày 6 tháng 7 năm 2013 |archive-url=https://archive.today/20130706220318/saigon.vietnam.free.fr/portraits_fr.php |url-status=dead }}</ref> Trước đó, [[thực dân Anh]] đã chiếm [[Ấn Độ]] và gọi nước này là ''"hòn ngọc trên vương miện của Nữ hoàng Anh"'', vì vậy Pháp đặt ra danh xưng này cho Sài Gòn để tỏ ý muốn cạnh tranh việc xâm chiếm thuộc địa với đối thủ Anh.
Tuy được Pháp gọi là "Hòn ngọc Viễn Đông", nhưng thực ra thời ấy Sài Gòn rất nhỏ, chỉ cần đi xa 20 km là có thể săn thú rừng. Theo quy hoạch của Pháp, Sài Gòn khi đó chỉ rộng khoảng 3 km²; gần bằng một nửa [[Quận 1]] hiện nay (rộng khoảng 8 km²),<ref name="tuoi">[http://tuoitre.vn/tin/ban-doc/20160510/vien-ngoc-sai-gon-thoi-thuoc-phap-sang-co-nao/1093378.html Viên ngọc Sài Gòn thời thuộc Pháp "sáng" cỡ nào?] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170810195457/http://tuoitre.vn/tin/ban-doc/20160510/vien-ngoc-sai-gon-thoi-thuoc-phap-sang-co-nao/1093378.html |date = ngày 10 tháng 8 năm 2017}}, 10/05/2016, Tuổi trẻ</ref> bao bọc bởi [[sông Sài Gòn]] – Nguyễn Thái Học – Nguyễn Thị Minh Khai – rạch Bến Nghé. Chính quyền thuộc địa Pháp tập trung tất cả những gì sang trọng, giàu có nhất mà họ có được ở diện tích 3 km² này, phần còn lại của Sài Gòn thì vẫn còn rất hoang sơ, đầm lầy ngổn ngang.<ref name="tuoi"/> Theo [[Sơn Nam (nhà văn)|Sơn Nam]] trong "''Bến Nghé xưa''" thì khi [[Chợ Bến Thành]] hoàn thành năm 1914, ''"trước mặt còn là ao vũng sình lầy. Giữa Sài Gòn và Chợ Lớn phía đất thấp (...), còn ruộng lúa với người cày, ao nuôi vịt, ngọn rạch cạn. Giữa Sài Gòn và ở phần đất cao còn nhiều chòm tre, cây da, mồ mả to xen vào những đám rẫy trồng rau cải và bông hoa, những xóm nhà ổ chuột; bầy bò dê đi lang thang ăn cỏ"''. Khu Hòa Hưng ([[Quận 10]] hiện nay) cho đến ngã tư Bảy Hiền hiện nay có vô số nghĩa trang, mồ mả. Khu Nguyễn Thiện Thuật, Lý Thái Tổ, Nguyễn Đình Chiểu ([[Quận 3]] hiện nay) toàn nhà lá nền đất xây dựng tạm bợ không theo quy hoạch nào. Khu [[Quận 4]], [[Quận 7]], khu [[Cầu Ông Lãnh]], Cầu Kho... sát cạnh chợ Bến Thành đa số là [[Nhà tranh|nhà tranh vách lá]] tạm bợ.<ref name="tuoi"/>
[[Tập tin:Saigon. Marais Boresse.jpg|nhỏ|230x230px|Khu vực [[đầm lầy]] ao Bồ Rệt (Marais Boresse) thời kỳ đầu [[thế kỷ 20]] còn rất hoang sơ. Vùng đầm lầy này sau được lấp đi khi người Pháp quy hoạch lại thành phố, nay tương ứng với khu vực từ [[chợ Bến Thành]] đến đường Nguyễn Thái Học tại Quận 1|thế=|phải]]
[[Tập tin:Quan-1-quan-4-quan-7-va-thu-thiem-1954.jpg|nhỏ|230x230px|[[Quận 4]] và [[Quận 7]] hiện nay (phía xa trong ảnh) và khu [[Thủ Thiêm]] (nay thuộc thành phố [[Thủ Đức (thành phố)|Thủ Đức]]) đến năm [[1954]] vẫn còn là [[đầm lầy]].|thế=|phải]]
Sau [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]], kiến trúc sư He'brerd được mời sang Đông Dương chỉnh lý lại các dự án quy hoạch Sài Gòn. Ông đề ra hướng phát triển công nghiệp và xuất khẩu cho Sài Gòn, điều chỉnh hệ thống [[Kỹ thuật hạ tầng đô thị|kỹ thuật hạ tầng]], củng cố thêm phố thị Khánh Hội và Nhà Bè. Nhưng kế hoạch bất thành do thiếu ngân sách, đụng chạm quyền lợi của giới độc quyền [[Bất động sản|kinh doanh địa ốc]], cũng như xung đột nội bộ. Nó chứng minh rằng các mô hình lý thuyết về quy hoạch xây dựng thường vấp phải trở ngại từ giới cầm quyền thực dân, giới tư bản chỉ nhìn thấy quyền lợi trước mắt.
Như vậy, từ lúc đánh chiếm Gia Định năm 1859 cho đến khi rời Sài Gòn (năm 1954), người Pháp chỉ tập trung "trau chuốt" khu vực rộng 3 km², nơi mà kiều dân Pháp sinh sống (Quận 1 hiện nay). Dù nhiều lần điều chỉnh địa giới mở rộng, nhưng những khu mở rộng này không được Pháp đầu tư nên khá là tạm bợ. Đến năm 1954, những phần Sài Gòn mở rộng này (rộng khoảng 50 km²) vẫn hoang sơ, thậm chí đầm lầy ngổn ngang.<ref name="tuoi" />
Phê phán quy hoạch thành phố Sài Gòn thời kỳ [[Pháp thuộc]], nhiều nhà nghiên cứu phương Tây cho rằng: [[người Pháp]] nặng về việc phô trương [[quyền lực]] thực dân với một số trục đường hoành tráng, cửa nhà khang trang, nhưng lại chưa [[xây dựng]] được cơ sở hạ tầng đô thị, và nhất là đẩy người bản xứ vào các khu ở chật chội, lầy lội, thiếu vệ sinh. Nhà nghiên cứu Mỹ [[Gwendolyn Wright]] khi nghiên cứu về các [[đô thị]] thuộc địa Pháp cho rằng kiểu làm đó là lối "quy hoạch giả tạo" không giải quyết được các vấn đề cơ bản của đô thị và mang tính phân biệt đối xử giữa [[người Pháp]] và dân thuộc địa.<ref>{{chú thích web|author1=T/C Kiến trúc Việt Nam, số 2/2007|title=Quy hoạch khu Trung tâm thành phố Hồ Chí Minh vào thời hậu WTO|url=http://www.moc.gov.vn/vi/web/guest/thong-tin-tu-lieu/-/tin-chi-tiet/ek4I/86/18642/quy-hoach-khu-trung-tam-thanh-pho-ho-chi-minh-vao-thoi-hau-wto.html|publisher=Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng|access-date =ngày 20 tháng 8 năm 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20190130104420/http://www.moc.gov.vn/vi/web/guest/thong-tin-tu-lieu/-/tin-chi-tiet/ek4I/86/18642/quy-hoach-khu-trung-tam-thanh-pho-ho-chi-minh-vao-thoi-hau-wto.html|archive-date =2019-01-30|date=ngày 30 tháng 3 năm 2007|url-status=live}}</ref> Theo cụ [[Vương Hồng Sển]] ghi chép thì danh xưng "[[Hòn ngọc Viễn Đông (Sài Gòn)|Hòn ngọc Viễn Đông]]" do quan chức thực dân Pháp đặt ra để chỉ nơi ăn chơi của họ, [[người Việt]] chẳng được thụ hưởng gì mà còn phải chịu sự bóc lột để [[người Pháp]] duy trì sự xa xỉ đó, và rằng "''Nó hoàn toàn không phải là "hòn ngọc" với thợ thuyền người Việt ở [[xưởng đóng tàu Ba Son]], cu li bốc vác ở [[cảng Sài Gòn]], phu xe kéo và đông đảo người dân bản xứ mang trên mình bản án kiếp [[nô lệ]], kẻ mất nước. Để phục vụ cho hòn ngọc ấy, cả một xã hội Sài Gòn trở thành [[thuộc địa]], phải cung phụng cho Pháp mà nhiều địa danh còn được giữ đến tận bây giờ: Xóm Củi, Xóm Than, Xóm Dầu, Xóm Bàu Sen (gần đồn Cây Mai), Xóm Giá (làm giá đậu xanh gần cầu Cây Gõ), xóm Lò Bún (gần giếng Hộ Tùng), Xóm Ụ Ghe, Xóm Rẫy Cái, Xóm Cây Cui..."''
Nhà sử học [[Henry Kamn]] nhận xét về sự tương phản giữa đời sống của giới thượng lưu Pháp với người dân Sài Gòn địa phương<ref name=dragon>Dragon Ascending: Vietnam and the Vietnamese. Henry Kamn. Skyhorse Publishing 1996. Chapter 6: Two cities, one nation</ref>:
{{cquote|''Sài Gòn không phải chỉ có sự lãng mạn như cái tên "Hòn ngọc Viễn Đông" mà người Pháp đặt cho nó; đại đa số người Việt Nam và người Hoa sống tại đây phải lao động cực nhọc vượt xa đồng lương rẻ mạt họ được nhận để tạo nên sự lãng mạn của thành phố. Sự phô trương chỉ tập trung vào đời sống của giới thượng lưu: [[Thực dân Pháp]], người ngoại quốc, giới quý tộc Việt Nam. Không có số liệu cụ thể, nhưng không có nhiều hơn 250 ngàn cư dân sống tại đây vào thập niên 1930''|}}
So với các [[thuộc địa]] của [[Nhật Bản]] hoặc một số [[Chủ nghĩa thực dân|nước thực dân]] khác ([[Anh]], [[Hoa Kỳ|Mỹ]], [[Hà Lan]]...), các [[thuộc địa]] của [[Đế quốc thực dân Pháp|Thực dân Pháp]] ở [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]] chỉ có một trạng thái mong manh yếu ớt. [[Chủ nghĩa thực dân]] Pháp ở [[Việt Nam]] kiếm lợi nhuận chủ yếu thông qua việc bóc lột [[tài nguyên]] thuộc địa, nên Pháp không cần thành lập một bộ máy hành chính hiệu quả nhằm tăng năng suất, cũng không cần thực hiện [[công nghiệp hóa]] ở quy mô lớn. Quy mô nền [[công nghiệp]] của [[Đế quốc thực dân Pháp|thực dân Pháp]] ở [[Việt Nam]] quá nhỏ, [[kinh tế Việt Nam]] khi đó vẫn chủ yếu là [[nông nghiệp]]<ref>Aid and development in Taiwan, South Korea, and South Vietnam, Kevin Gray, WIDER Working Paper No. 2013/085, September 2013 [https://pdfs.semanticscholar.org/4e5d/bd7bd15b6a5831039c168d8e6b894a2aa34c.pdf download] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180322020255/https://pdfs.semanticscholar.org/4e5d/bd7bd15b6a5831039c168d8e6b894a2aa34c.pdf |date = ngày 22 tháng 3 năm 2018}}</ref>. Điều này dẫn tới quy mô các đô thị do Pháp xây dựng ở thuộc địa Đông Dương (tiêu biểu là Sài Gòn) cũng khá nhỏ bé, ngay cả khi so sánh với các thành phố [[thuộc địa]] của [[Anh]], [[Mỹ]] và [[Hà Lan]].
Xét về quy mô dân số, các phương pháp thống kê khác nhau từ những nguồn khác nhau cho ra những số liệu khác nhau. Năm [[1940]], theo điều tra dân số, khu vực đô thị Sài Gòn và [[Chợ Lớn (tỉnh)|tỉnh Chợ Lớn]] có tổng cộng 256.000 dân<ref>{{Chú thích web |url=http://www.ier.hit-u.ac.jp/COE/Japanese/discussionpapers/DP98.7/7.htm |ngày truy cập=2021-07-02 |tựa đề=Table 7: Urban population of Saigon-Cholon<!-- Bot generated title --> |archive-date =2005-07-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20050720215533/http://www.ier.hit-u.ac.jp/COE/Japanese/discussionpapers/DP98.7/7.htm |url-status=live }}</ref>. So với các [[thành phố]] lớn trong khu vực thì khá nhỏ, như [[Singapore]] năm [[1940]] có 755.000 dân<ref>{{Chú thích web |url=http://www.populstat.info/Asia/singapoc.htm |ngày truy cập=2021-07-02 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date =2012-07-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20120719123705/http://www.populstat.info/Asia/singapoc.htm |url-status=dead }}</ref>, [[Hồng Kông]] năm [[1941]] có 1,6 triệu dân<ref>Linda Pomerantz-Zhang (1992). Wu Tingfang (1842–1922): reform and modernization in modern Chinese history]''". Hong Kong University Press. p.8. ISBN 962-209-287-X''</ref>, [[Manila]] hay [[Jakarta]] cũng có khoảng gần một triệu dân<ref>{{chú thích web | url = https://link.springer.com/chapter/10.1057/9780230599949_8 | tiêu đề = Archipelagic Cities: Manila and Jakarta | ngày truy cập = 20 tháng 1 năm 2020 | nơi xuất bản = SpringerLink | archive-date =2019-12-14| archive-url = https://web.archive.org/web/20191214182235/https://link.springer.com/chapter/10.1057/9780230599949_8 | url-status = live }}</ref>.
=== Đô thành Sài Gòn ===
<!-- [[Tập tin:Ben thuyen Cho Lon, Saigon 1956.jpg|nhỏ|279x279px|Bến thuyền Chợ Lớn, Sài Gòn năm 1956.|thế=]]
-->
Từ năm [[1946]], Sài Gòn đã là [[thủ đô]] của [[Cộng hòa tự trị Nam Kỳ]] rồi năm [[1949]] là thủ đô của [[Quốc gia Việt Nam]]. Đến năm [[1955]], [[Việt Nam Cộng hòa]] được thành lập, Sài Gòn khi đó là [[Thành phố (Việt Nam)|thành phố lớn nhất]] tại [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]] đã được chọn làm [[thủ đô]] với tên gọi chính thức "'''Đô thành Sài Gòn'''"<ref>{{Chú thích web |url=http://www.flickr.com/photos/13476480@N07/5530544147/ |ngày truy cập=2013-07-19 |tựa đề=Bản đồ Đô thành Saigon |archive-date =2013-10-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20131005172344/http://www.flickr.com/photos/13476480@N07/5530544147/ |url-status=live }}</ref> (lưu ý, cách viết thông dụng thời đó là "Saigon" hoặc "Sài-gòn"). Sau năm 1955, tên đường phố Sài Gòn vốn trước kia toàn là tên Pháp nay đồng loạt đổi tên tiếng Việt (trừ một số ngoại lệ). Việc này do Phòng Họa đồ thuộc Ty Kỹ thuật do Ngô Văn Phát điều hành; ông sắp xếp và chọn lựa tên các danh nhân dựa trên tầm vóc lịch sử và quy tụ gần nhau những nhân vật cùng thời kỳ có liên quan với nhau, như đường Cô Giang và Cô Bắc thì phải gần đường Nguyễn Thái Học; đường Lê Lai thì nhỏ, gần [[Đường Lê Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh|Đại lộ Lê Lợi]] lớn hơn. Những ý tưởng như Công lý, Tự do, Cộng hòa cũng được dùng đặt tên, tạo cho thành phố những đặc trưng mới.<ref>{{Chú thích web |url=http://vietluan.com.au/thuan-phong-nguoi-dat-ten-cho-duong-pho-saigon-truoc-1975/ |ngày truy cập=2021-07-02 |tựa đề="Thuần Phong, người đặt tên cho đường phố..." |archive-date =2019-04-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20190427103412/http://vietluan.com.au/thuan-phong-nguoi-dat-ten-cho-duong-pho-saigon-truoc-1975/ |url-status=live }}</ref>
Khi [[Chiến tranh Đông Dương]] lan rộng thì [[di dân]] từ [[Đồng quê|nông thôn]] lên [[Đô thị|thành thị]] tăng nhanh. Vào thời điểm [[1948]], vùng Sài Gòn dân số đã lên đến 1,179 triệu người<ref>{{Chú thích web|url=http://www.populstat.info/Asia/vietnamt.htm|tiêu đề=VIETNAM historical demographical data of the urban centers|ngày truy cập=2008-05-06|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20171103002848/http://www.populstat.info/Asia/vietnamt.htm|ngày lưu trữ=2017-11-03|url-status=live}}</ref>, đến năm [[1949]] thì dân số khu vực đã tăng lên 1.200.000, và sang năm [[1954]] với hàng trăm ngàn người [[cuộc di cư Việt Nam, 1954|di cư mới]] (phần đông là người [[Công giáo]], còn gọi là dân Bắc Kỳ Công giáo) từ phía bắc [[Vĩ tuyến 17 Bắc|vĩ tuyến 17]] thì dân số Sài Gòn leo cao, đạt 2.000.000.<ref name="Decline">Pierre Brocheux và Daniel Hémery. ''Indochina, An Ambiguous Colonization 1858-1954''. Berkeley, CA: University of California Press, 2009. tr 336-374.</ref> Dân di cư tập trung tại các khu vực như Xóm Mới – Gò Vấp, Bình An – Quận 8, và rải rác tại các [[quận]] khác. Với Nghị định số 110-NV ngày [[27 tháng 3]] năm [[1959]] của Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]], từ 6 quận, Sài Gòn được chia lại thành 8 quận với tổng cộng 41 phường.
Vào nửa cuối [[thập niên 1950]], nhờ [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ đáng kể]] của [[Chính quyền Hoa Kỳ|Chính phủ Hoa Kỳ]], Sài Gòn trở thành một trung tâm về [[chính trị]], [[kinh tế]], [[văn hóa]], [[giải trí]] tại [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]], là thành phố lớn nhất của [[kinh tế Việt Nam Cộng hòa]]<ref>Metzner, Edward. ''Reeducation in Postwar Vietnam''. College Station, TX: Tẽas A&M University Press, 2001. tr 5-9.</ref><ref>{{Chú thích web | url = http://saigon-vietnam.fr/saigon_en12.php | tiêu đề = Saigon la perle de l'extreme orient | ngày truy cập = 8 tháng 2 năm 2015 | archive-date =2013-10-03| archive-url = https://web.archive.org/web/20131003043717/http://saigon-vietnam.fr/saigon_en12.php | url-status = live }}</ref> Từ giữa [[thập niên 1960]] đến những năm đầu [[thập niên 1970]], việc [[Quân đội Hoa Kỳ]] vào tham chiến tại [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]] cũng gây nên những xáo trộn đối với [[thành phố]]. Nhiều [[Nhà cao tầng|cao ốc]], [[Công sự|công trình quân sự]] mọc lên.<ref>{{chú thích báo|author=Tiến sĩ James M. Carter|title='Kỳ tích xây dựng của thập kỷ'|url=http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2008/12/081202_carter_southvietnam.shtml|access-date =ngày 22 tháng 5 năm 2014|newspaper=BBCVietnamese|date=ngày 2 tháng 12 năm 2008|archive-date =2009-02-14|archive-url=https://web.archive.org/web/20090214034022/http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2008/12/081202_carter_southvietnam.shtml}}</ref> Lối sống của giới trẻ Sài Gòn cũng chịu ảnh hưởng bởi [[văn hóa phương Tây]] được du nhập từ [[Người lính|binh lính]] và [[báo chí|sách báo]] Mỹ.
Trung tâm thành phố có một số [[Công trình xây dựng|công trình]], [[Đường phố|khu phố]] được xây dựng to đẹp và sang trọng, tuy nhiên, các [[Công trình xanh|công trình]] này chủ yếu do [[Pháp]] xây dựng từ [[thập niên 1940]], các khu nhà mới rất ít được [[xây dựng]] kể từ sau năm [[1950]], trong khi đó dân cư nông thôn đổ về [[Đô thị|thành thị]] tìm việc và tránh [[Chiến tranh|chiến sự]] khiến một số khu vực ở Sài Gòn dần trở thành những [[khu ổ chuột]] khổng lồ<ref>{{Chú thích web |url=http://pdf.usaid.gov/pdf_docs/PNAAK857.pdf |ngày truy cập=2015-09-22 |tựa đề=DIALECTICS OF URBAN PROPOSALS FOR THE SAIGON METROPOLITAN AREA. P.31-32 |archive-date =2021-07-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20210702051544/https://pdf.usaid.gov/pdf_docs/PNAAK857.pdf |url-status=live }}</ref>. Khảo sát cho thấy khoảng 40% dân số khu vực Sài Gòn khi đó (tức khoảng 1,2 triệu người) phải sống tại [[khu ổ chuột]] với những điều kiện về [[y tế]], [[vệ sinh]] rất kém<ref>{{Chú thích web |url=http://pdf.usaid.gov/pdf_docs/PNAAK857.pdf |ngày truy cập=2015-09-22 |tựa đề=DIALECTICS OF URBAN PROPOSALS FOR THE SAIGON METROPOLITAN AREA. P.109 |archive-date =2021-07-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20210702051544/https://pdf.usaid.gov/pdf_docs/PNAAK857.pdf |url-status=live }}</ref>
[[Tập tin:Saigon City Hall, 1968.jpg|nhỏ|220px|[[Tòa Đô chánh Sài Gòn]] năm [[1968]]|thế=]]
[[Tập tin:Ngap-nuoc-ket-xe-o-sai-gon-xua 2.jpg|nhỏ|220x220px|Ngập lụt ở Sài Gòn, cuối thập niên 1950.|thế=]]
[[Tập tin:Kenh nuoc den, Sai Gon 1956.jpg|nhỏ|220x220px|[[Khu ổ chuột]] cạnh một con kênh ô nhiễm ở Sài Gòn năm 1956. Những [[khu ổ chuột]] như thế này lan rộng khắp Sài Gòn trong [[thập niên 1960]] do [[Tị nạn|người tị nạn]] (hầu hết là tỵ nạn cộng sản) trong cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]] đổ về thành phố.|thế=]]
Trên tạp chí Xây dựng tháng 9/1967, tác giả Phạm Hoàng Thanh viết: ''"Mỗi ngày dân chúng ở quê lũ lượt kéo lên thành phố khiến dân số nơi đây gia tăng một cách kinh khủng, có nơi mật độ lên tới 28.000 người một cây số vuông. Người ta chen lấn giành giựt nhau từng tấc đất để xây cất. Hiện giờ ở Sài Gòn, sau những cao ốc đẹp đẽ, có ai ngờ là hàng ngàn hàng vạn ngôi nhà ván lợp tôn chèn ép nhau, tối tăm bẩn thỉu, bên cạnh những ao tù nước đọng, những đống rác thối tha ghê tởm"''. Để giải quyết nạn khan hiếm nhà hết sức trầm trọng ở Sài Gòn lúc đó, theo tính toán, [[thành phố]] cần xây mới 50.000 [[Chung cư|căn hộ]] và giải tỏa 110.000 nhà ổ chuột. Thế nhưng, trong suốt 10 năm, chỉ có 15.700 [[Chung cư|căn hộ]] được [[xây dựng]]<ref name=web>{{Chú thích web |url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/tp_chung_nhan_cua_dong_chay_ls/khang_chien_chong_my/sai_gon_duoi_thoi_my_nguy?left_menu=1 |ngày truy cập=2009-04-15 |tựa đề=Sài Gòn dưới thời Mỹ - Ngụy — Trang Web thành phố Hồ Chí Minh<!-- Bot generated title --> |archive-date =2009-04-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20090415191707/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/tp_chung_nhan_cua_dong_chay_ls/khang_chien_chong_my/sai_gon_duoi_thoi_my_nguy?left_menu=1 |url-status=live }}</ref>.
Trong thời kỳ chiến tranh leo thang, [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ kinh tế]] dồi dào từ [[Hoa Kỳ|Mỹ]] đã tạo ra một khuynh hướng tiêu thụ xa xỉ "quá trớn" trong dân chúng (nhất là việc người giàu đua nhau mua [[xe máy]], [[Xe hơi|ô tô]]). Trong giai đoạn [[1964]]–[[1969]], số xe du lịch [[nhập khẩu]] đã bằng 80% số xe nhập khẩu trong suốt 10 năm trước, năm [[1966]], số xe gắn máy được [[nhập khẩu]] cao gấp 5 lần so với năm [[1963]]. Nhiều [[Người nước ngoài|người ngoại quốc]] tới Sài Gòn lúc đó đã đặt cho thành phố cái tên là ''"thành phố Honda"'', do có nhiều [[xe máy]] hiệu [[Honda]] được nhập khẩu. Nhìn bề ngoài thì nền kinh tế Sài Gòn đang ''"phát triển phồn vinh"'', nhưng thực ra đó chỉ là bề ngoài mang tính tạm thời và bất ổn, bởi đó là do yếu tố bên ngoài đem lại ([[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ]] của [[Hoa Kỳ|Mỹ]]) chứ không phải nhờ khả năng sản xuất nội tại của nền [[kinh tế]]. Quan chức kinh tế chính phủ Sài Gòn cũng cảm thấy lo ngại về tình trạng này, khi [[Ngoại hối|nguồn ngoại tệ]] bị phung phí vào những mặt hàng xa xỉ chứ không được dùng để mua phương tiện sản xuất<ref>Kinh Tế Việt Nam Cộng Hòa Dưới Tác Động Của Viện Trợ Hoa Kỳ (1955 - 1975). Phạm Thị Hồng Hà. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - Đại học Khoa học xã hội & nhân văn 2012. Trang 80</ref>.
Tuy số lượng [[xe máy]], [[Ô tô|xe ô tô]] tăng nhanh nhờ [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ]] của [[Hoa Kỳ|Mỹ]] từ năm 1963, nhưng nhìn chung vẫn còn khá ít xét theo tỷ lệ dân số. Đầu [[thập niên 1970]], toàn thành phố Sài Gòn có khoảng 250.000 [[Mô tô|xe gắn máy]], 800 [[xe buýt]] và khoảng 20.000 [[Xe hơi|xe ô tô]] (trên tổng dân số 2,5 triệu), trung bình cứ 10 [[Nhân dân|người dân]] thì mới có một [[xe máy]]. Phần lớn [[Nhân dân|người dân]] không có [[Vận tải|phương tiện di chuyển]] nào khác hơn là [[đi bộ]] hoặc đi [[xe đạp]], người nghèo từ các [[khu ổ chuột]] ngoại ô thường phải đi bộ 2 giờ để tới làm việc ở trung tâm thành phố. Khi [[Hoa Kỳ|Mỹ]] dần rút quân thì các phương tiện giao thông cũng xuống dốc do thiếu [[tiền]]. Đến cuối năm [[1969]], do [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ngừng thuê lao động [[người Việt]] và giảm [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ]], nên [[kinh tế Việt Nam Cộng hòa]] bị suy thoái, [[lạm phát]] trở nên nghiêm trọng, Chính phủ Việt Nam Cộng hòa phải ban lệnh cấm [[nhập khẩu]] xe hơi từ nước ngoài. Cuộc [[Khủng hoảng dầu mỏ 1973]] tiếp tục giáng một đòn mạnh vào hệ thống giao thông Sài Gòn. Do giá dầu nhập khẩu tăng cao trong khi [[Hoa Kỳ|Mỹ]] giảm [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ kinh tế]], xăng dầu trở nên khan hiếm, nhiều loại [[Xe|xe cộ]] phải xếp xó do chủ nhân không có đủ tiền mua [[xăng]]. Ngay cả ở Sài Gòn, số lượng người dân đi làm bằng [[xe đạp]] cũng tăng nhanh chóng từ năm [[1973]]<ref>{{Chú thích web |url=http://www.mobility-consultant.com/fileadmin/pdf/asian-experience.pdf |ngày truy cập=2018-03-27 |tựa đề="The Asian Experience" Tr 101-104 |archive-date =2016-09-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20160918160116/http://www.mobility-consultant.com/fileadmin/pdf/asian-experience.pdf }}</ref>.
Viện trợ của Mỹ có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Sài Gòn thời kỳ này. [[Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ|Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID)]] giống như một "[[Phủ Toàn quyền Đông Dương]]" có quyền lực cao hơn cả Chính phủ Sài Gòn. Nếu sức [[sản xuất]] của Sài Gòn kém, [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ]] từ Mỹ sẽ [[Nguyên lý cung - cầu|cung cấp]] một lượng [[hàng hóa]] nhập khẩu để tiêu thụ, nếu [[ngân sách]] bị thâm hụt thì [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ]] của [[Hoa Kỳ|Mỹ]] sẽ giúp bù đắp từ Quỹ đối giá. Kết quả là nền kinh tế Sài Gòn bị hàng nhập khẩu chi phối quá mức, cả những nhu yếu phẩm hàng ngày như [[gạo]], [[thịt]], [[cá]] cũng phải [[nhập khẩu]]. [[Sự sống]] của nền kinh tế Sài Gòn phụ thuộc chủ yếu vào [[nhập khẩu]], mà [[nhập khẩu]] lại phụ thuộc vào [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ]] của [[Hoa Kỳ|Mỹ]]. Do vậy, khi nguồn viện trợ Mỹ bị cắt giảm đột ngột thì nền kinh tế của Sài Gòn cũng bị cắt nguồn sống, sức tiêu thụ cũng hết và ngân sách cũng cạn kiệt. [[Giáo sư]] Nguyễn Cao Hách – Phó Chủ tịch Hội đồng Kinh tế Xã hội của Chính phủ Sài Gòn nhận định rằng ''"nếu Hoa Kỳ cắt giảm viện trợ, chính phủ chỉ có thể sống được 4 tháng thôi"''.<ref>Kinh Tế Việt Nam Cộng Hòa Dưới Tác Động Của Viện Trợ Hoa Kỳ (1955 - 1975). Phạm Thị Hồng Hà. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - Đại học Khoa học xã hội & nhân văn, 2012. Trang 102-104</ref>
Nói chung, từ năm 1963, nguồn viện trợ lớn từ [[Hoa Kỳ]] đã không giải quyết vấn đề cơ bản và cốt lõi nhất của nền kinh tế là ''"sự tự chủ".'' Trái lại, nó đã trở thành một loại [[ma túy]] nguy hại cho bản thân Sài Gòn. Nó tạo ra sự ỷ lại của [[Nhân dân|người dân]] và quan chức, nền kinh tế phụ thuộc nặng vào viện trợ và thiếu động lực để tự lực cánh sinh. Về bản chất, [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ]] mà [[Hoa Kỳ]] cho [[Việt Nam Cộng hòa]] là mấu chốt để duy trì một [[Danh sách lãnh thổ phụ thuộc|lãnh thổ phụ thuộc]] vào [[Hoa Kỳ|Mỹ]] thay vì [[xây dựng]] một [[Quốc gia|đất nước]] có thể [[tự lực]]<ref>Kinh Tế Việt Nam Cộng Hòa Dưới Tác Động Của Viện Trợ Hoa Kỳ (1955 - 1975). Phạm Thị Hồng Hà. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - Đại học Khoa học xã hội & nhân văn, 2012. Trang 129</ref>
Tới năm [[1973]] thì hậu quả của việc phụ thuộc quá mức vào viện trợ đã xảy đến: nền kinh tế miền Nam (trong đó có Sài Gòn) lâm vào khủng hoảng do [[Hoa Kỳ|Mỹ]] giảm viện trợ kinh tế. Nạn [[lạm phát]] trở nên nghiêm trọng: Năm [[1970]], [[tỷ lệ lạm phát]] (tính toán dựa trên [[chỉ số giá tiêu dùng]] tại Sài Gòn áp dụng cho tầng lớp lao động) đã là 36,8%. Năm [[1973]], [[tỷ lệ lạm phát]] tăng lên 44,5%, và năm [[1974]] đã vượt quá 200%. Hệ lụy và hậu quả trực tiếp của cuộc [[Khủng hoảng tài chính|khủng hoảng kinh tế]] gây ảnh hưởng xấu tới Sài Gòn. Với việc [[Hoa Kỳ|Mỹ]] giảm [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ]] trong khi nền sản xuất nội tại thì yếu kém, nền kinh tế tiêu dùng dựa vào viện trợ của [[Việt Nam Cộng hòa]] đã không thể phát triển ổn định, bền vững<ref>{{Chú thích web | url = http://www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/539/giai-doan-1955---1975.aspx | tiêu đề = Giai đoạn 1955 | ngày truy cập = 10 tháng 8 năm 2016 | archive-date =2017-06-01| archive-url = https://web.archive.org/web/20170601130004/http://www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/539/giai-doan-1955---1975.aspx }}</ref>
Việc rút đi của hơn nửa triệu [[Quân đội Hoa Kỳ|quân Mỹ]] đã để lại một khoảng trống khổng lồ trong nền [[kinh tế]]: hàng tỷ đôla hàng năm trước đây được lính viễn chinh Mỹ tung vào [[xã hội]] qua các dịch vụ mua sắm ở thành phố, nay không còn nữa. Một khối lượng lớn người lao động làm việc trong các "sở Mỹ" (các văn phòng, trụ sở quân sự của Mỹ) cũng không còn việc làm<ref>Kinh Tế Việt Nam Cộng Hòa Dưới Tác Động Của Viện Trợ Hoa Kỳ (1955 - 1975). Phạm Thị Hồng Hà. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - Đại học Khoa học xã hội & nhân văn 2012. Trang 22</ref>. Số lượng công nhân làm ở các cơ sở của Mỹ năm 1971 là 100.000 người, đến tháng 12 năm 1972 chỉ còn lại 10.000 người, tạo ra thất nghiệp hàng loạt<ref>Kinh Tế Việt Nam Cộng Hòa Dưới Tác Động Của Viện Trợ Hoa Kỳ (1955 - 1975). Phạm Thị Hồng Hà. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - Đại học Khoa học xã hội & nhân văn 2012. Trang 70</ref>". Theo phúc trình của VECCO xuất bản tháng 1/1975 thì: Sài Gòn năm 1974 có 3 triệu dân thì có đến 600.000 người thất nghiệp. Chênh lệch giàu nghèo rất lớn khi thu nhập của thiểu số "tầng lớp trên" chiếm 43,5% GDP, tầng lớp dưới chỉ đạt 1,8%.
[[Nhà văn]] đoạt giải Nobel [[Gabriel García Márquez]] đã đến thăm [[Việt Nam]] mô tả: ''"Dưới thời Mỹ chiếm đóng, thành phố không còn giữ được bản sắc văn hóa của mình, trở thành một thiên đường nhân tạo được bao bọc bởi quân đội và sự trợ giúp của Mỹ, của hàng tấn đồ tiếp tế. Người dân Sài Gòn cuối cùng lại tin rằng đây là cuộc sống thực của họ. Vì thế, chiến tranh kết thúc khiến họ trở nên lạc lõng và xa rời thực tế, để rồi 4 năm sau khi người Mỹ cuối cùng rút đi, họ không thể gượng dậy được."''<ref name="ReferenceA">The Vietnam Wars. Translated from the Spanish by Gregory Rabassa By Gabriel García Márquez. This story is from the May 29th, 1980 issue of Rolling Stone.</ref>
Sau [[sự kiện 30 tháng 4 năm 1975]], nhiều thường dân ở thành phố hoặc binh lính, sĩ quan, viên chức [[Việt Nam Cộng hòa]] và những người cộng tác với Mỹ đã ra nước ngoài định cư.<ref name=hochiminh>{{Chú thích web|tiêu đề=Sài Gòn dưới thời Mỹ Ngụy|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/tp_chung_nhan_cua_dong_chay_ls/khang_chien_chong_my/sai_gon_duoi_thoi_my_nguy?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090415191707/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/lich_su/tp_chung_nhan_cua_dong_chay_ls/khang_chien_chong_my/sai_gon_duoi_thoi_my_nguy?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-04-15|url-status=live}}</ref> Cũng trong thời gian này, ước tính 700.000 người khác được vận động đi [[Xây dựng các vùng kinh tế mới|kinh tế mới]]; nền văn hóa có ảnh hưởng phương Tây bị lu mờ rồi tàn lụi.<ref>Nigel Cawthorne, Chiến tranh Việt Nam Được Và Mất, Nhà xuất bản Đà Nẵng, năm xuất bản 2007, tr. 396</ref>
20 năm chiến tranh đã để lại cho Sài Gòn nhiều di sản nặng nề về [[xã hội]]. Theo một ước tính, thời điểm năm [[1975]], dân số Sài Gòn có khoảng 4 triệu người thì trong số đó đã có tới 150.000 người nghiện [[Bạch phiến|heroin]]. Thời điểm năm 1972, 500.000 người là [[gái mại dâm]] và gái quán bar, và khoảng 800.000 trẻ mồ côi lang thang trên các đường phố.<ref>{{Chú thích web |url=https://books.google.com.vn/books?id=hP4LRVZO8mQC&pg=PA394&dq=1972+800,000+saigon+500,000&hl=vi&sa=X&redir_esc=y#v=onepage&q=1972%20800%2C000%20saigon%20500%2C000&f=false |ngày truy cập=2021-07-02 |tựa đề=The Columbia Guide to America in the 1960s |archive-date =2021-01-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20210127201650/https://books.google.com.vn/books?id=hP4LRVZO8mQC&pg=PA394&dq=1972+800,000+saigon+500,000&hl=vi&sa=X&redir_esc=y#v=onepage&q=1972%20800%2C000%20saigon%20500%2C000&f=false |url-status=live }}</ref>
=== Thành phố Hồ Chí Minh ===
Từ [[30 tháng 4]] năm [[1975]], chế độ [[Việt Nam Cộng hòa]] bị xóa bỏ và [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] quản lý [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]]. Đô thành Sài Gòn, [[Gia Định (tỉnh)|tỉnh Gia Định]] và 2 quận Củ Chi và Phú Hòa kế cận dưới thời Việt Nam Cộng hòa được hợp nhất thành một đơn vị hành chính gọi là '''thành phố Sài Gòn – Gia Định'''. Đầu năm [[1976]], [[Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh|Đảng bộ]] và [[Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh|Ủy ban Nhân dân thành phố]] bắt đầu hoạt động. Ngày [[2 tháng 7]] năm [[1976]], [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]] đầu tiên của nước Việt Nam thống nhất quyết định đổi tên nước thành Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng thời đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định thành '''Thành phố Hồ Chí Minh''', theo tên của nhà lãnh đạo cộng sản và [[Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Chủ tịch nước]] Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đầu tiên, [[Hồ Chí Minh]].<ref name=":1">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-chinh-thuc-dat-ten-thanh-pho-Sai-Gon-Gia-Dinh-la-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-42737.aspx|tựa đề=Nghị quyết về chính thức đặt tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh do Quốc hội ban hành|url-status=live|ngày truy cập=2022-04-09|archive-date=2022-04-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20220408025633/https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-chinh-thuc-dat-ten-thanh-pho-Sai-Gon-Gia-Dinh-la-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-42737.aspx}}</ref>
Sau năm [[1975]], vấn đề [[Người Hoa tại Việt Nam|người Hoa]] tại Sài Gòn trở nên trầm trọng. [[Người Hoa tại Việt Nam|Người Hoa]] treo [[Quốc kỳ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|quốc kỳ Trung Quốc]] và ảnh [[Mao Trạch Đông]] trong vùng [[Chợ Lớn]], đồng thời từ chối đăng ký [[Luật quốc tịch Việt Nam|quốc tịch Việt Nam]].<ref name="er51">Red brotherhood at war: Vietnam, Cambodia, and Laos since 1975, Evans và Rowley, tr. 51</ref> Hoa kiều kiểm soát gần như toàn bộ các vị trí [[kinh tế]] quan trọng ở [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]] từ năm 1963 đến năm 1975, và đặc biệt nắm chắc 3 lĩnh vực quan trọng: [[sản xuất]], phân phối, và [[tín dụng]]. Đến cuối năm [[1974]], người Hoa kiểm soát hơn 80% các cơ sở sản xuất của các ngành công nghiệp thực phẩm, dệt may, hóa chất, luyện kim, điện...và gần như đạt được độc quyền thương mại: 100% bán buôn, hơn 50% bán lẻ, và 90% xuất nhập khẩu. Hoa kiều ở miền Nam gần như hoàn toàn kiểm soát giá cả thị trường.<ref name="er53">Red brotherhood at war: Vietnam, Cambodia, and Laos since 1975, Evans và Rowley, tr. 53</ref>
Cuối năm [[1976]], chính quyền mới đóng cửa tất cả [[trường học]] và [[Tòa soạn báo|tòa báo]] của người Hoa. Năm [[1978]], các tư doanh bị [[quốc hữu hóa]]. Trong bối cảnh quan hệ Hà Nội – Bắc Kinh chuyển biến xấu, tâm lý bài Hoa lan rộng khắp [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]]. Chính quyền [[Hà Nội]] thúc ép nhiều gia đình gốc Hoa hồi hương về [[Quảng Tây]].<ref name="Asia Sentinel ngày 7 tháng 7 năm 2013">{{chú thích báo|last=Brown|first=David|date=ngày 7 tháng 7 năm 2013|title=Saigon's Chinese–going, going, gone|work=Asia Sentinel|url=https://www.asiasentinel.com/politics/saigons-chinese-going-going-gone/|access-date =ngày 6 tháng 5 năm 2018|archive-date =2015-09-23|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150923175641/https://www.asiasentinel.com/politics/saigons-chinese-going-going-gone/|url-status=live}}</ref>
Vấn đề Hoa kiều được [[Chính phủ Việt Nam]] xem là một thử thách đối với [[chủ quyền]] [[quốc gia]] hơn là một vấn đề nội bộ đơn giản. Các chiến dịch [[Cải tạo kinh tế tại Việt Nam|Cải tạo tư sản miền Nam]] nhằm xóa bỏ [[giai cấp tư sản]] và thực hiện [[Quốc hữu hóa|công hữu hóa]] theo nguyên lý của [[chủ nghĩa xã hội]] được tiến hành. Nhà nước đã [[quốc hữu hóa]] các cơ sở sản xuất, xí nghiệp công quản của tầng lớp tư sản lớn bỏ lại, chủ yếu là của người Hoa. Các [[doanh nghiệp]] vừa như nhà in, xưởng thủ công, cửa hàng, cửa hiệu quy mô nhỏ buộc phải kê khai tài sản, vốn liếng trưng thu, trưng mua, tịch thu chuyển thành [[hợp tác xã]]. Nhiều [[Doanh nhân|chủ doanh nghiệp]] bị buộc tịch biên không được làm kinh doanh phải chuyển qua sản xuất nông nghiệp hoặc đi kinh tế mới. Năm 1978, Nhà nước hoàn thành căn bản cải tạo tư sản công nghiệp loại vừa và nhỏ ở miền Nam, xóa bỏ việc [[Người Hoa tại Việt Nam|người Hoa]] kiểm soát nhiều ngành công nghiệp. Đến tháng 5 năm 1979, tất cả các xí nghiệp công quản lúc đầu ở [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]] đều đã được chuyển thành xí nghiệp quốc doanh. Khó khăn về kinh tế, sự lo sợ về [[chiến tranh biên giới Tây Nam]] khiến cho nhiều người [[Người Hoa (Việt Nam)|người Hoa]] rời thành phố. Số lượng người Hoa tại thành phố đã giảm đi hơn một nửa trong giai đoạn này.
[[Tập tin:Reunification Palace Ho Chi Minh City.jpg|thế=|nhỏ|318x318px|[[Dinh Độc Lập]], công trình lịch sử tiêu biểu của Thành phố Hồ Chí Minh.]]
Chính sách quản lý kinh tế quan liêu và cơ chế bao cấp của Nhà nước lên nền kinh tế (cải cách giá-lương-tiền) khiến cho kinh tế lâm vào trì trệ, lạm phát phi mã mà đỉnh điểm của nó là vào năm [[1985]]. Khi công cuộc [[Đổi Mới|Đổi mới toàn diện 1986]] bắt đầu, Thành phố Hồ Chí Minh đứng ở vị trí tiên phong và đi đầu trong thu hút vốn, công nghệ và đầu tư nước ngoài. Sau khi Luật đầu tư nước ngoài được ban hành năm [[1987]], trong vòng 3 năm [[1988]] đến [[1990]], Thành phố đã cấp 88 giấy phép với tổng số vốn đầu tư là 976 triệu USD.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.congthuonghcm.vn/index.php?mod=article&id=620|tiêu đề=Sơ lược thành tựu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh sau 25 năm đổi mới|ngày truy cập=2021-07-02|archive-date =2021-03-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20210304192041/http://www.congthuonghcm.vn/index.php?mod=article&id=620|url-status=live}}</ref> Cơ cấu ngành công nghiệp bắt đầu chuyển dịch từ sản xuất công nghiệp nặng sang các ngành công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng định hướng xuất khẩu. Với sự phát triển mạnh mẽ về hạ tầng và cởi trói về cơ chế thương mại, mậu dịch, Thành phố ngày càng khẳng định là đi đầu kinh tế của Việt Nam và đạt nhiều chỉ số và thành tựu phát triển kinh tế khá ấn tượng. Đến cuối năm [[2015|2018]], GDP bình quân đầu người của Thành phố ước đạt hơn 6000 USD/người, cao gấp gần 2.5 lần so với mức trung bình cả nước. Nếu như năm 2000, Thành phố đóng góp khoảng 19% GDP cả nước thì đến năm 2014, thành phố đã chiếm 30% GDP của cả nước. Tuy nhiên tỷ lệ ngân sách được giữ lại của Thành phố Hồ Chí Minh là thấp, năm 2000 tỷ lệ ngân sách được giữ lại là 33% nhưng giảm xuống còn 18% trong giai đoạn 2017-2020. Đây là một trong những lý do khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố so với bình quân cả nước đang giảm. Trong giai đoạn 2001-2010 tốc độ này bằng 1,6 lần cả nước, thì đến giai đoạn 2011-2019 chỉ bằng 1,2 lần.<ref>[https://vnexpress.net/ty-le-ngan-sach-tp-hcm-duoc-giu-lai-thap-nhat-nuoc-4126726.html Tỷ lệ ngân sách TP HCM được giữ lại thấp nhất nước] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200708070155/https://vnexpress.net/ty-le-ngan-sach-tp-hcm-duoc-giu-lai-thap-nhat-nuoc-4126726.html |date = ngày 8 tháng 7 năm 2020}}, Vnexpress, 7/7/2020</ref> Về cán cân thu – chi, năm 2017 TP HCM bội chi 2.900 tỷ đồng; năm 2018 bội chi hơn 4.880 tỷ đồng; 2019 bội chi gần 3.560 tỷ đồng. Vì thế, Trung ương luôn phải cấp thêm từ nguồn ngân sách để bù đắp cho các khoản chi của thành phố<ref>{{Chú thích web |url=https://vneconomy.vn/ngan-sach-cho-tp-hcm-nguoc-doi-boi-thu-va-boi-chi.htm |ngày truy cập=2021-07-19 |tựa đề=Ngân sách cho Tp.HCM: Ngược đời bội thu và bội chi |archive-date=2021-07-19 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210719035354/https://vneconomy.vn/ngan-sach-cho-tp-hcm-nguoc-doi-boi-thu-va-boi-chi.htm |url-status=live }}</ref>
Đến cuối những năm 2000, thành phố bước vào công cuộc đổi mới cơ bản về hạ tầng giao thông vận tải, tiến hành xây dựng và khai trương nhiều công trình trọng điểm như [[Đại lộ Nguyễn Văn Linh]], [[Đại lộ Đông – Tây (Thành phố Hồ Chí Minh)|Đại lộ Đông Tây]], [[cầu Phú Mỹ]]. Nhiều cảng biển quốc tế được khánh thành và nhiều [[đường cao tốc]] được xây dựng nối Thành phố với các tỉnh thành lân cận tạo thuận lợi cho thông thương hàng hóa và phát triển giao thương ngày càng lớn cho thành phố.
Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có diện tích rộng 2.095 [[kilômét vuông|km²]], lớn hơn gấp 30 lần so với đô thị Sài Gòn trước năm 1975 (67,5 [[kilômét vuông|km²]]). Trong đó, tính riêng diện tích khu đô thị là 820 [[kilômét vuông|km²]] (năm [[2010]])<ref name="the">[http://www.thesaigontimes.vn/125900/TPHCM-Dan-so-co-the-tren-10-trieu-nguoi-vao-2020.html Thành phố Hồ Chí Minh: Dân số có thể trên 10 triệu người vào 2020] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180923162559/https://www.thesaigontimes.vn/125900/TPHCM-Dan-so-co-the-tren-10-trieu-nguoi-vao-2020.html |date = ngày 23 tháng 9 năm 2018}}, 26/1/2015, Thời báo Kinh tế Sài Gòn</ref>, lớn gấp 33 lần so với trước năm 1975 (rộng 25 [[kilômét vuông|km²]]).
Theo đà phát triển của kinh tế, lượng người nhập cư đổ vào thành phố cũng ngày càng tăng. Về dân số, tháng 4 năm 2014, toàn Thành phố Hồ Chí Minh có 7,95 triệu dân<ref name="the" /> (trong đó khoảng 6,7 triệu dân sống ở khu đô thị), như vậy là đã tăng 3,2 lần so với mức 2,5 triệu dân của đô thị Sài Gòn ở thời điểm tháng 4 năm 1975. Năm 2017, nếu tính cả người cư trú không đăng ký thì dân số toàn thành phố đã đạt đến 13 triệu người, tăng gấp 5,2 lần so với thời điểm tháng 4 năm 1975. Thống kê giữa năm 2017 cho thấy thành phố có tới gần 7,6 triệu [[xe máy]] (chiếm 1/3 lượng [[xe máy]] cả nước) và khoảng 700.000 [[Xe hơi|xe ôtô]]<ref name="plo.vn">{{Chú thích web |url=http://plo.vn/thoi-su/tphcm-hien-nay-co-bao-nhieu-nguoi-bao-nhieu-xe-co-721690.html |ngày truy cập=2021-07-02 |tựa đề=TP.HCM hiện nay có bao nhiêu người, bao nhiêu xe cộ? {{!}} Thời sự {{!}} PLO<!-- Bot generated title --> |archive-date =2020-10-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20201027042320/https://plo.vn/thoi-su/tphcm-hien-nay-co-bao-nhieu-nguoi-bao-nhieu-xe-co-721690.html |url-status=live }}</ref>. Như vậy, số xe máy lưu thông trong thành phố đã tăng gấp 30 lần, số xe ô tô đã tăng gấp 35 lần so với giai đoạn trước năm 1975.
Với tổng diện tích 2.096 [[kilômét vuông|km²]] và hơn 9 triệu dân (số liệu 2021<ref name="Tổng_cục_Thống_kê_2022" />{{rp|90}}), Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn thứ 2 Việt Nam về [[diện tích]] (sau [[Hà Nội]]) và lớn nhất về dân số. 11 quận nội thành của Sài Gòn trước đây được chia lại thành 8 quận. 4 quận [[Gò Vấp]], [[Phú Nhuận (quận)|Phú Nhuận]], [[Bình Thạnh]], [[Tân Bình]] được thành lập. Khu vực ngoại thành gồm 5 huyện: [[Thủ Đức (huyện)|Thủ Đức]], [[Hóc Môn]], [[Củ Chi]], [[Bình Chánh]], [[Nhà Bè]]. Năm [[1978]], thành phố nhận thêm [[Cần Giờ|huyện Duyên Hải]] của tỉnh [[Đồng Nai]]. Năm [[1979]], các đơn vị hành chính cơ sở được phân chia lại, toàn thành phố có 261 phường, 86 xã. Sau đợt điều chỉnh tiếp theo vào năm [[1989]], thành phố còn 182 phường và 100 xã, thị trấn. Đến năm [[1997]], phân chia hành chính của thành phố lại thay đổi, gồm 17 quận, 5 huyện với 303 phường xã, thị trấn. Năm [[2004]], Thành phố Hồ Chí Minh gồm 19 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành với 322 phường, xã và thị trấn.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Sài Gòn xưa - Lịch sử vùng đất|url=http://www.lienminhhtxhcm.com.vn/VietNam/SaiGon/oldSaiGon/intro1.asp|nhà xuất bản=Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20081228051434/http://www.lienminhhtxhcm.com.vn/VietNam/SaiGon/oldSaiGon/intro1.asp|ngày lưu trữ=2008-12-28|url-status=live}}</ref>. Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh gồm 16 quận, 1 thành phố và 5 huyện với 312 phường, xã, thị trấn.<ref name=NQ1111 />
Ngày [[24 tháng 11]] năm [[2017]], [[Quốc hội Việt Nam]] ra Nghị quyết về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó tăng thêm quyền hạn cho chính quyền thành phố trong việc quản lý đất đai, quản lý đầu tư, quản lý tài chính – ngân sách nhà nước. Thành phố Hồ Chí Minh sẽ có nhiều quyền hạn hơn trong việc quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phê duyệt đầu tư công; có thêm những nguồn thu mới, có thể được giữ lại ngân sách nhiều hơn và được hưởng một phần số thu từ cổ phần hóa của các [[doanh nghiệp nhà nước]] do [[Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh]] quản lý hoặc đại diện sở hữu, được chủ động vay vốn bằng các hình thức khác nhau. Ngoài ra, chính quyền thành phố các cấp còn được chủ động phân quyền cho chính quyền cấp dưới; quyết định mức thu nhập bình quân tăng thêm cho [[cán bộ]], [[công chức]], [[viên chức]], [[chuyên gia]] thuộc thành phố quản lý.<ref>[https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-thi-diem-co-che-chinh-sach-dac-thu-phat-trien-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-367070.aspx NGHỊ QUYẾT VỀ THÍ ĐIỂM CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210702051624/https://thuvienphapluat.vn/van-ban/dau-tu/Nghi-quyet-54-2017-QH14-thi-diem-co-che-chinh-sach-dac-thu-phat-trien-Thanh-pho-Ho-Chi-Minh-367070.aspx |date = ngày 2 tháng 7 năm 2021}}, Quốc hội Việt Nam</ref>
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15<ref name="202/2025/QH15">{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|tựa đề= Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |ngày= 2025-06-12 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20250612150244/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|ngày lưu trữ= 2025-06-12 |ngày truy cập= 2025-06-12 |url-status=live}}</ref> về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh [[Bà Rịa – Vũng Tàu]] và tỉnh [[Bình Dương]] vào Thành phố Hồ Chí Minh.
Sau khi sáp nhập, Thành phố Hồ Chí Minh có 6.772,59 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 14.002.598 người. Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm toàn bộ đô thành Sài Gòn cũ, cộng thêm toàn bộ các tỉnh [[Gia Định]], [[Bình Dương (tỉnh)|Bình Dương]], [[Phước Tuy (tỉnh)|Phước Tuy]], 2 quận [[Tân Uyên (thành phố)|Tân Uyên]] và [[Dĩ An (thành phố)|Dĩ An]] thuộc tỉnh [[Biên Hòa (tỉnh)|Biên Hoà]] và quận [[Củ Chi]] của tỉnh [[Hậu Nghĩa]] cũ.
== Địa lý ==
{{main|Địa lý Thành phố Hồ Chí Minh}}
=== Vị trí địa lý ===
[[Tập tin:Urban-Rural Population and Land Area Estimates, v2, 2010 Thanh Po Ho Chi Minh, Vietnam (13874141364).jpg|thumb|343x343px]]
Thành phố Hồ Chí Minh có [[Hệ tọa độ địa lý|toạ độ]] 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông.
*Phía đông giáp tỉnh [[Đồng Nai]] và tỉnh [[Lâm Đồng]]
*Phía tây giáp tỉnh [[Tây Ninh]]
*Phía bắc giáp tỉnh [[Đồng Nai]] và tỉnh [[Tây Ninh]]
*Phía nam giáp tỉnh [[Đồng Tháp]] và [[Biển Đông]].
Nằm ở [[miền Nam (Việt Nam)|phía Nam]], thuộc [[Đông Nam Bộ|miền Đông Nam Bộ]], Thành phố Hồ Chí Minh cách [[Hà Nội]] 1.730 [[kilômét|km]] theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ [[biển Đông]] 50 km theo đường chim bay. Với vị trí tâm điểm của khu vực [[Đông Nam Á]], Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả [[Đường giao thông|đường bộ]], [[đường thủy]] và [[Hàng không|đường không]], nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Thành phố với vẻ đẹp trời cho|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/tong_quan/index_html/xa_hoi/dia_ly_thu_muc/vi_tri_dia_ly?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090607084350/http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/tong_quan/index_html/xa_hoi/dia_ly_thu_muc/vi_tri_dia_ly?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-06-07|url-status=live}}</ref>
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền [[Đông Nam Bộ]] và [[Đồng bằng sông Cửu Long]], [[địa hình]] thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Vùng cao nằm ở phía bắc – Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 [[mét]]. Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở [[Thủ Đức (thành phố)|Thủ Đức]]. Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía nam – tây nam và đông nam thành phố, có độ cao trung bình trên dưới một mét, nơi thấp nhất 0,5 mét. Các khu vực trung tâm, một phần thành phố [[Thủ Đức (thành phố)|Thủ Đức]], toàn bộ huyện [[Hóc Môn]] và [[Quận 12]] có độ cao trung bình, khoảng 5 tới 10 mét.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Địa hình|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/tong_quan/xa_hoi/dia_ly_thu_muc/dia_hinh?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090605235623/http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/tong_quan/xa_hoi/dia_ly_thu_muc/dia_hinh?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-06-05|url-status=live}}</ref>
==== Các điểm cực của thành phố Hồ Chí Minh: ====
* Điểm cực Bắc tại: xã [[Minh Thạnh]]
* Điểm cực Tây tại: xã [[Thái Mỹ]]
* Điểm cực Nam tại: đặc khu [[Côn Đảo]]
* Điểm cực Đông tại: xã [[Bình Châu]]
=== Điều kiện tự nhiên ===
==== Địa chất, thủy văn ====
[[Tập tin:Một khúc sông Sài Gòn.JPG|thế=|trái|nhỏ|262x262px|[[Sông Sài Gòn]], năm 2013]]
Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai tướng trầm tích [[Thế Pleistocen|Pleistocen]] và [[Thế Holocen|Holocen]] lộ ra trên bề mặt. Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố. Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người, trầm tích [[phù sa cổ]] hình thành nhóm đất đặc trưng riêng: [[đất xám]]. Với hơn 45 ngàn [[hecta]], tức khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất xám ở Thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và hiếm hơn là đất xám gley. Trầm tích Holocen ở Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nguồn gốc: biển, vũng vịnh, sông biển, bãi bồi... hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa biển với 15.100 ha, nhóm đất phèn với 40.800 ha và đất phèn mặn với 45.500 ha. Ngoài ra còn có một diện tích khoảng hơn 400 ha là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Địa chất - đất đai|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/tong_quan/xa_hoi/dia_ly_thu_muc/dia_chat_dat_dai?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090611035741/http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/tong_quan/xa_hoi/dia_ly_thu_muc/dia_chat_dat_dai?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-06-11|url-status=live}}</ref>
Về [[Thủy văn học|thủy văn]], nằm ở vùng hạ lưu [[Sông Đồng Nai|hệ thống sông Đồng Nai]] – [[Sông Sài Gòn|Sài Gòn]], Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới [[Sông|sông ngòi]], [[Kênh đào|kênh rạch]] rất đa dạng. [[Sông Đồng Nai]] bắt nguồn từ [[cao nguyên Lâm Viên]], hợp lưu bởi nhiều [[sông]] khác, có [[lưu vực]] lớn, khoảng 45.000 km². Với [[Lưu lượng nước|lưu lượng]] bình quân 20–500 m³/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m³ nước, [[sông Đồng Nai]] trở thành nguồn [[nước ngọt]] chính của thành phố. [[Sông Sài Gòn]] bắt nguồn từ vùng [[Hớn Quản]], chảy qua [[Thủ Dầu Một]] đến Thành phố Hồ Chí Minh, với [[chiều dài]] 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km. [[Sông Sài Gòn]] có [[Lưu lượng nước|lưu lượng]] trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu tới 20 m. Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông ở phần nội thành mở rộng. Một [[Sông|con sông]] nữa của Thành phố Hồ Chí Minh là [[sông Đồng Nai|sông Nhà Bè]], hình thành ở nơi hợp lưu hai [[sông Đồng Nai]] và Sài Gòn, chảy ra [[biển Đông]] bởi hai ngả chính [[Sông Soài Rạp|Soài Rạp]] và [[Sông Lòng Tàu|Gành Rái]]. Trong đó, ngả Gành Rái chính là [[đường thủy]] chính cho [[Tàu thủy|tàu]] ra vào [[cảng Sài Gòn|bến cảng Sài Gòn]]. Ngoài các con sông chính, Thành phố Hồ Chí Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, [[rạch Tra]], Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, [[Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè|Nhiêu Lộc –Thị Nghè]], [[Rạch Bến Nghé|Bến Nghé]], [[Kênh Tàu Hủ|Tàu Hủ]], [[Kênh Tẻ]], [[Kênh Đôi]]... Hệ thống [[sông]], [[Kênh đào|kênh rạch]] giúp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc [[Thủy lợi|tưới tiêu]], nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của [[biển Đông]], [[thủy triều]] thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành.<ref name="nuoc">{{Chú thích web|tiêu đề=Nguồn nước và thủy văn|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/tong_quan/xa_hoi/dia_ly_thu_muc/nguon_nuoc_va_thuy_van?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090411001456/http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/tong_quan/xa_hoi/dia_ly_thu_muc/nguon_nuoc_va_thuy_van?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-04-11|url-status=live}}</ref>
Nhờ [[thế Pleistocen|trầm tích Pleistocen]], khu vực phía bắc Thành phố Hồ Chí Minh có được [[Nước dưới đất|lượng nước ngầm]] khá phong phú. Nhưng về phía nam, trên trầm tích [[Thế Holocen|Holocen]], nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn. Khu vực nội thành cũ có lượng nước ngầm đáng kể, tuy [[chất lượng]] không thực sự tốt, vẫn được khai thác chủ yếu ở ba [[tầng ngậm nước|tầng]]: 0–20 m, 60–90 m và 170–200 m ([[Thế Miocen|tầng trầm tích Miocen]]). Tại [[Quận 12]], huyện [[Hóc Môn]] và huyện [[Củ Chi]], chất lượng nước tốt, trữ lượng dồi dào, thường được khai thác ở tầng 60–90 m, trở thành nguồn nước bổ sung quan trọng.<ref name="nuoc"/>
==== Khí hậu ====
Nằm trong vùng [[khí hậu xavan|nhiệt đới xavan]], cũng như một số tỉnh [[Nam Bộ (Việt Nam)|Nam Bộ]] khác, Thành phố Hồ Chí Minh không có bốn mùa: [[xuân]], [[Mùa hạ|hạ]], [[thu]], [[Mùa đông|đông]]. [[Nhiệt độ]] cao đều và mưa quanh năm (mùa khô ít mưa). Trong năm, Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt. [[Mùa mưa]] được bắt đầu từ [[tháng năm|tháng 5]] tới [[tháng mười một|tháng 11]] (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mưa nhiều), còn [[mùa khô]] từ [[tháng mười hai|tháng 12]] tới [[tháng tư|tháng 4]] năm sau (khí hậu khô, nhiệt độ cao và mưa ít). Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng/tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C. Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm [[1908]] đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm [[1958]]. Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Đông Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại.<ref name="thoitiet">{{Chú thích web|tiêu đề=Khí hậu, thời tiết|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/tong_quan/xa_hoi/dia_ly_thu_muc/khi_hau_thoi_tiet?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090525034618/http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/tong_quan/xa_hoi/dia_ly_thu_muc/khi_hau_thoi_tiet?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-05-25|url-status=live}}</ref>
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc. Gió Tây – Tây Nam từ [[Ấn Độ Dương]], tốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa. Gió Gió Bắc – Đông Bắc từ [[biển Đông]], tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô. Ngoài ra còn có [[gió mậu dịch]] theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng [[tháng ba|tháng 3]] tới [[tháng năm|tháng 5]], trung bình 3,7 m/s. Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão. Cũng như [[Giáng thủy|lượng mưa]], độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%). Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm.<ref name="thoitiet"/>
{{Weather box
|metric first=Y
|single line=Y
|location = Thành phố Hồ Chí Minh
|Jan record high C = 36.4
|Feb record high C = 38.7
|Mar record high C = 39.4
|Apr record high C = 40.0
|May record high C = 39.0
|Jun record high C = 37.5
|Jul record high C = 35.2
|Aug record high C = 35.0
|Sep record high C = 35.3
|Oct record high C = 34.9
|Nov record high C = 35.0
|Dec record high C = 37.6
|year record high C = 40.0
|Jan high C = 31.6
|Feb high C = 32.9
|Mar high C = 33.9
|Apr high C = 34.6
|May high C = 34.0
|Jun high C = 32.4
|Jul high C = 32.0
|Aug high C = 31.8
|Sep high C = 31.3
|Oct high C = 31.2
|Nov high C = 31.0
|Dec high C = 30.8
|year high C = 32.3
|Jan mean C = 26.0
|Feb mean C = 26.8
|Mar mean C = 28.0
|Apr mean C = 29.2
|May mean C = 28.8
|Jun mean C = 27.8
|Jul mean C = 27.5
|Aug mean C = 27.4
|Sep mean C = 27.2
|Oct mean C = 27.0
|Nov mean C = 26.7
|Dec mean C = 26.0
|year mean C = 27.4
|Jan low C = 21.1
|Feb low C = 22.5
|Mar low C = 24.4
|Apr low C = 25.8
|May low C = 25.2
|Jun low C = 24.6
|Jul low C = 24.3
|Aug low C = 24.3
|Sep low C = 24.4
|Oct low C = 23.9
|Nov low C = 22.8
|Dec low C = 21.4
|year low C = 23.7
|Jan record low C = 13.8
|Feb record low C = 16.0
|Mar record low C = 17.4
|Apr record low C = 20.0
|May record low C = 20.0
|Jun record low C = 19.0
|Jul record low C = 16.2
|Aug record low C = 20.0
|Sep record low C = 16.3
|Oct record low C = 16.5
|Nov record low C = 15.9
|Dec record low C = 13.9
|year record low C = 13.8
|rain colour = green
|Jan rain mm = 13.8
|Feb rain mm = 4.1
|Mar rain mm = 10.5
|Apr rain mm = 50.4
|May rain mm = 218.4
|Jun rain mm = 311.7
|Jul rain mm = 293.7
|Aug rain mm = 269.8
|Sep rain mm = 327.1
|Oct rain mm = 266.7
|Nov rain mm = 116.5
|Dec rain mm = 48.3
|year rain mm =
|Jan humidity = 72
|Feb humidity = 70
|Mar humidity = 70
|Apr humidity = 72
|May humidity = 79
|Jun humidity = 82
|Jul humidity = 83
|Aug humidity = 83
|Sep humidity = 85
|Oct humidity = 84
|Nov humidity = 80
|Dec humidity = 77
|year humidity = 78
|Jan rain days = 2.4
|Feb rain days = 1.0
|Mar rain days = 1.9
|Apr rain days = 5.4
|May rain days = 17.8
|Jun rain days = 19.0
|Jul rain days = 22.9
|Aug rain days = 22.4
|Sep rain days = 23.1
|Oct rain days = 20.9
|Nov rain days = 12.1
|Dec rain days = 6.7
|Jan sun = 245
|Feb sun = 246
|Mar sun = 272
|Apr sun = 239
|May sun = 195
|Jun sun = 171
|Jul sun = 180
|Aug sun = 172
|Sep sun = 162
|Oct sun = 182
|Nov sun = 200
|Dec sun = 226
|year sun = 2489
|source một = Vietnam Institute for Building Science and Technology,<ref name=IBST>{{chú thích web
| archive-url = https://web.archive.org/web/20180722172120/http://ibst.vn/DATA/nhyen/QCVN%2002-2009%20BXD%20So%20lieu%20tu%20nhien.pdf
| archive-date =2018-07-22| url = http://ibst.vn/DATA/nhyen/QCVN%2002-2009%20BXD%20So%20lieu%20tu%20nhien.pdf
| title = Vietnam Building Code Natural Physical & Climatic Data for Construction
| publisher = Vietnam Institute for Building Science and Technology
| access-date = ngày 23 tháng 7 năm 2018}}</ref> Ngân hàng Phát triển châu Á<ref name=adb>{{chú thích web
| archive-url = https://web.archive.org/web/20180723165910/https://www.adb.org/sites/default/files/linked-documents/46391-001-ieeab-04.pdf
| archive-date =2018-07-23| url = http://www.adb.org/sites/default/files/linked-documents/46391-001-ieeab-04.pdf
| title = Viet Nam: Ha Noi and Ho Chi Minh City Power Grid Development Sector Project
| publisher = Ngân hàng Phát triển châu Á
| access-date = ngày 27 tháng 1 năm 2015}}</ref>
|source 2 = [[Tổ chức Khí tượng Thế giới]] (mưa)<ref name=WMO >{{chú thích web
| url = http://worldweather.wmo.int/082/c00309.htm
| title = World Weather Information Service – Ho Chi Minh City
| publisher = Tổ chức Khí tượng Thế giới
| access-date = ngày 5 tháng 9 năm 2012
| archive-date = ngày 27 tháng 6 năm 2013 | archive-url = https://www.webcitation.org/6HgvAk0YA?url=http://worldweather.wmo.int/082/c00309.htm
| url-status = live
}}</ref>
|date= February 2011}}<!--Infobox ends-->
Với những [[biến đổi khí hậu]], Sài Gòn thuộc danh sách 10 thành phố trên thế giới bị đe dọa vì nguy cơ [[mực nước biển]] dâng cao. Theo dự tính của [[Liên Hợp Quốc]] thì đến năm [[2050]] nước biển sẽ dâng 26 [[cm]] và 70% khu đô thị Sài Gòn sẽ bị ngập lụt. [[Ngân hàng Phát triển Á châu]] ước lượng hậu quả là thiệt hại kinh tế lên đến hàng tỷ [[USD]].<ref>{{Chú thích web |url=http://www.theguardian.com/environment/ng-interactive/2015/nov/26/the-mekong-river-stories-from-the-heart-of-the-climate-crisis-interactive |ngày truy cập=2015-11-29 |tựa đề="The Mekong river" |archive-date =2015-11-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20151129101752/http://www.theguardian.com/environment/ng-interactive/2015/nov/26/the-mekong-river-stories-from-the-heart-of-the-climate-crisis-interactive |url-status=live }}</ref>
==== Môi trường ====
Với tốc độ gia tăng dân số quá nhanh, [[Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng|cơ sở hạ tầng]] chưa kịp [[Quy hoạch đô thị|quy hoạch]] nâng cấp tổng thể, ý thức một số [[Nhân dân|người dân]] lại quá kém trong [[nhận thức]] và bảo vệ môi trường chung... Vì vậy, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề [[ô nhiễm môi trường]] rất lớn. Hiện trạng [[nước thải]] không được xử lý đổ thẳng vào hệ thống sông ngòi còn rất phổ biến. Nhiều cơ sở sản xuất, [[bệnh viện]] và cơ sở y tế chưa có hệ thống [[xử lý nước thải]] là một thực trạng đáng báo động.
Tình trạng [[ngập lụt]] trong trung tâm thành phố đang ở mức báo động cao, xảy ra cả trong mùa khô. [[Diện tích]] khu vực ngập lụt khoảng 140 [[kilômét vuông|km²]] với 85% điểm ngập nước nằm ở khu vực trung tâm thành phố. Thiệt hại do ngập nước gây ra ước tính 8 tỷ [[đồng (tiền)|đồng]] mỗi năm. Nguyên nhân là do hệ thống cống thoát nước được xây cách đây 50 năm đã xuống cấp. Ngoài ra, việc xây dựng các khu công nghiệp và đô thị ở khu vực phía nam – khu vực thoát nước của thành phố này đã làm cho tình hình ngập càng nghiêm trọng hơn. Việc thoát nước ở Sài Gòn vốn dựa vào hệ thống sông và kênh, rạch tự nhiên nhưng khoảng 30% diện tích kênh rạch đã bị chính quyền thành phố ra lệnh lấp. Theo một nghiên cứu của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam thì chỉ trong 12 năm từ [[1996]] đến [[2008]], tại Sài Gòn đã có hơn 100 kênh, rạch với tổng diện tích khoảng 4000 hecta bị người dân lấp và bị lấn chiếm.<ref>{{chú thích báo|title=Sài Gòn phải ngập vì các dự án chống ngập|url=http://www.nguoi-viet.com/viet-nam/sai-gon-phai-ngap-vi-cac-du-chong-ngap/|newspaper=Báo nguoi-viet|date=ngày 26 tháng 9 năm 2016|archive-date =2021-05-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20210504215820/https://www.nguoi-viet.com/viet-nam/sai-gon-phai-ngap-vi-cac-du-chong-ngap/}}</ref> Thậm chí, các con kênh thoát nước cho [[sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất]] cũng bị lấn chiếm với nhiều hình thức, các hộ dân xây lấn ra làm hẹp lòng mương, cùng với việc xả rác thải vào đó nên lưu lượng các con kênh này bị giảm đi<ref name=nhandan>{{Chú thích web |url=http://www.nhandan.com.vn/xahoi/item/32557302-%E2%80%9Cnong%E2%80%9D-viec-lan-chiem-kenh-rach-tai-tp-ho-chi-minh.html |ngày truy cập=2021-07-02 |tựa đề="Nóng" việc lấn chiếm kênh rạch tại TP Hồ Chí Minh - Báo Nhân Dân - Phiên bản tiếng Việt<!-- Bot generated title --> |archive-date =2019-12-14|archive-url=https://web.archive.org/web/20191214182430/https://www.nhandan.com.vn/xahoi/item/32557302-%E2%80%9Cnong%E2%80%9D-viec-lan-chiem-kenh-rach-tai-tp-ho-chi-minh.html |url-status=live }}</ref> Ngoài ra, sai lầm của chính quyền trong việc quy hoạch cũng khiến cho tình trạng ngập lụt Thành phố Hồ Chí Minh trở nên nghiêm trọng.<ref>{{Chú thích web |url=https://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/sai-lam-trong-quy-hoach-khien-tp-hcm-ngay-cang-ngap-2163649.html |ngày truy cập=2021-07-02 |tựa đề='Sai lầm trong quy hoạch khiến TP HCM ngày càng ngập' - VnExpress<!-- Bot generated title --> |archive-date =2018-12-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20181209030623/https://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/sai-lam-trong-quy-hoach-khien-tp-hcm-ngay-cang-ngap-2163649.html |url-status=live }}</ref>
Trước những bức xúc về thực trạng [[môi trường]], Thành phố Hồ Chí Minh đang khẩn trương tìm mọi cách nâng cao [[chất lượng cuộc sống]] của người dân trên địa bàn. Việc trích ra một nguồn vốn lớn nhiều tỷ đồng đầu tư xây dựng [[hồ sinh học]] cải tạo nước kênh Ba Bò là một ví dụ.<ref>[http://www.sggp.org.vn/moitruongdothi/2010/5/224968/ Ô nhiễm môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh: Hiểm họa mới] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100812054243/http://www.sggp.org.vn/moitruongdothi/2010/5/224968/ |date = ngày 12 tháng 8 năm 2010}} SGGP Online, truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2010.</ref> Từ [[2017]] tới [[2025]], thành phố đặt mục tiêu giải tỏa di dời 28.500 căn nhà và tổ chức lại cuộc sống của người dân đang sống ven kênh, rạch để làm thông thoáng các kênh thoát nước này.<ref name=nhandan />
Mật độ cây xanh của thành phố chỉ khoảng 1–2 m²/người, thuộc hàng rất thấp so với các thành phố trên thế giới ([[Stockholm]] trên 70 m²/người). Việc thiếu cây xanh đã gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí của thành phố.
== Tổ chức hành chính và chính quyền ==
=== Tổ chức hành chính ===
{{chính|Lịch sử hành chính Thành phố Hồ Chí Minh}}
Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là một trong những [[thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc Trung ương]] của [[Việt Nam]]. Về mặt hành chính, thành phố được chia thành 113 phường, 54 xã, 1 đặc khu, thành phố là địa phương có nhiều đơn vị hành chính cấp xã nhất.
Vào năm [[1995]], hệ thống quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có 976 địa chỉ, trong đó 47 thuộc trung ương, 73 thuộc thành phố, 549 thuộc các quận, huyện và 307 thuộc cấp phường xã. Các tổ chức đoàn thể, chính trị bao gồm cấp trung ương và thành phố có 291 địa chỉ, các đơn vị sự nghiệp có 2.719 địa chỉ.
{| class="wikitable sortable" cellpadding="0" cellspacing="6" width="100%" align="center" style="background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px"
|+
! colspan="4" style="background: #E6E6FA; font-size: 95%;" | Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh<ref>{{Chú thích web |last= |date=2025-04-28 |title=Sắp xếp ĐVHC: Bình Dương dự kiến tên gọi 36 phường, xã mới |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/binh-duong-thong-qua-de-an-sap-xep-dvhc-con-36-phuong-xa-119250422210421893.htm |archive-url=https://web.archive.org/web/20250422175722/https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/binh-duong-thong-qua-de-an-sap-xep-dvhc-con-36-phuong-xa-119250422210421893.htm |archive-date=2025-04-22 |access-date=2025-06-21 |website=Báo điện tử Xây dựng chính sách, pháp luật |language=}}</ref><ref>{{Chú thích web |title=ĐỀ ÁN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2025 |url=https://binhgia.chauduc.baria-vungtau.gov.vn/de-an-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-cua-tinh-ba-ria-vung-tau-nam-2025/}}</ref><ref>{{Chú thích web |title=Các đơn vị hành chính cấp xã của TP Hồ Chí Minh được sắp xếp ra sao |url=https://nhandan.vn/interactive-cac-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-cua-tp-hcm-duoc-sap-xep-ra-sao-post877581.html}}</ref>
|-
| width="25%" valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên
!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) !! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Phường (113)'''
|-
| align="left" |[[An Đông]]
|1,32
|81.229
|-
| align="left" |[[An Hội Đông]]
|3,29
|113.681
|-
| align="left" |[[An Hội Tây]]
|3,81
|121.004
|-
| align="left" |[[An Khánh (phường)|An Khánh]]
|15,33
|76.967
|-
| align="left" |[[An Lạc (phường)|An Lạc]]
|10,47
|172.134
|-
| align="left" |[[An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh|An Nhơn]]
|3,23
|111.498
|-
| align="left" |[[An Phú, Thành phố Hồ Chí Minh|An Phú]]
|16,85
|162.930
|-
| align="left" |[[An Phú Đông]]
|14,59
|179.115
|-
| align="left" |[[Bà Rịa (phường)|Bà Rịa]]
|15,55
|52.265
|-
| align="left" |[[Bàn Cờ]]
|0,99
|67.616
|-
| align="left" |[[Bảy Hiền]]
|2,86
|132.252
|-
| align="left" |[[Bến Cát (phường)|Bến Cát]]
|100,89
|97.928
|-
| align="left" |[[Bến Thành (phường)|Bến Thành]]
|1,85
|71.875
|-
| align="left" |[[Bình Cơ]]
|73,69
|64.601
|-
| align="left" |[[Bình Dương (phường)|Bình Dương]]
|58,16
|107.576
|-
| align="left" |[[Bình Đông (phường)|Bình Đông]]
|8,93
|155.555
|-
| align="left" |[[Bình Hòa (phường)|Bình Hòa]]
|18,49
|120.035
|-
| align="left" |[[Bình Hưng Hòa]]
|8,47
|187.950
|-
| align="left" |[[Bình Lợi Trung]]
|3,89
|116.121
|-
| align="left" |[[Bình Phú (phường)|Bình Phú]]
|2,85
|75.925
|-
| align="left" |[[Bình Quới]]
|6,34
|46.200
|-
| align="left" |[[Bình Tân (phường)|Bình Tân]]
|11,25
|161.851
|-
| align="left" |[[Bình Tây]]
|1,05
|63.293
|-
| align="left" |[[Bình Thạnh]]
|3,32
|126.300
|-
| align="left" |[[Bình Thới]]
|1,52
|76.478
|-
| align="left" |[[Bình Tiên]]
|1,61
|91.520
|-
| align="left" |[[Bình Trị Đông]]
|7,15
|165.142
|-
| align="left" |[[Bình Trưng (phường)|Bình Trưng]]
|14,82
|121.382
|-
| align="left" |[[Cát Lái]]
|19,65
|68.654
|-
| align="left" |[[Cầu Kiệu (phường)|Cầu Kiệu]]
|1,23
|62.663
|-
| align="left" |[[Cầu Ông Lãnh (phường)|Cầu Ông Lãnh]]
|1,60
|78.734
|-
| align="left" |[[Chánh Hiệp]]
|19,66
|56.387
|-
| align="left" |[[Chánh Hưng]]
|4,61
|190.707
|-
| align="left" |[[Chánh Phú Hòa]]
|69,54
|53.916
|-
| align="left" |[[Chợ Lớn (phường)|Chợ Lớn]]
| 1,67
| 85.066
|-
| align="left" |[[Chợ Quán]]
|1,28
|63.545
|-
| align="left" |[[Dĩ An]]
| 21,36||227.817
|-
| align="left" |[[Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh|Diên Hồng]]
|1,86
|75.633
|-
| align="left" |[[Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh|Đông Hòa]]
|21,89
|132.056
|-
| align="left" |[[Đông Hưng Thuận]]
|8,26
|182.895
|-
| align="left" |[[Đức Nhuận]]
|2,17
|71.495
|-
| align="left" |[[Gia Định (phường)|Gia Định]]
|2,76
|125.946
|}
| width="25%" valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên
!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) !! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Gò Vấp]]
|2,81
|110.850
|-
| align="left" |[[Hạnh Thông]]
|3,37
|128.865
|-
| align="left" |[[Hiệp Bình]]
| 16,01||215.638
|-
| align="left" |[[Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh|Hòa Bình]]
|0,98
|69.318
|-
| align="left" |[[Hòa Hưng (phường)|Hòa Hưng]]
|2,59
|96.414
|-
| align="left" |[[Hòa Lợi]]
|33,59
|79.694
|-
| align="left" |[[Khánh Hội (phường)|Khánh Hội]]
|1,07
|94.507
|-
| align="left" |[[Lái Thiêu]]
|15,46
|118.852
|-
| align="left" |[[Linh Xuân]]
|12,29
|158.334
|-
| align="left" |[[Long Bình, Thành phố Hồ Chí Minh|Long Bình]]
|29,43
|119.637
|-
| align="left" |[[Long Hương]]
|41,22
|31.457
|-
| align="left" |[[Long Nguyên]]
|108,00
|53.387
|-
| align="left" |[[Long Phước (phường)|Long Phước]]
|34,29
|53.092
|-
| align="left" |[[Long Trường]]
|24,49
|73.669
|-
| align="left" |[[Minh Phụng]]
|1,27
|90.808
|-
| align="left" |[[Nhiêu Lộc]]
|1,71
|88.090
|-
| align="left" |[[Phú An (phường)|Phú An]]
|35,19
|46.931
|-
| align="left" |[[Phú Định]]
|5,85
|150.389
|-
| align="left" |[[Phú Lâm (phường)|Phú Lâm]]
|2,00
|87.513
|-
| align="left" |[[Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh|Phú Lợi]]
|17,96
|107.721
|-
| align="left" |[[Phú Mỹ (phường)|Phú Mỹ]]
|70,92
|78.641
|-
| align="left" |[[Phú Nhuận (phường)|Phú Nhuận]]
|1,46
|68.420
|-
| align="left" |[[Phú Thạnh]]
|2,99
|103.780
|-
| align="left" |[[Phú Thọ, Thành phố Hồ Chí Minh|Phú Thọ]]
|1,37
|65.369
|-
| align="left" |[[Phú Thọ Hòa]]
|3,02
|140.436
|-
| align="left" |[[Phú Thuận (phường)|Phú Thuận]]
|10,55
|84.089
|-
| align="left" |[[Phước Long, Thành phố Hồ Chí Minh|Phước Long]]
|9,23
|137.331
|-
| align="left" |[[Phước Thắng]]
|47,35
|52.589
|-
| align="left" |[[Rạch Dừa]]
|19,70
|76.281
|-
| align="left" |[[Sài Gòn (phường)|Sài Gòn]]
|3,04
|47.022
|-
| align="left" |[[Tam Bình (phường)|Tam Bình]]
|10,71
|153.414
|-
| align="left" |[[Tam Long]]
|34,70
|41.130
|-
| align="left" |[[Tam Thắng]]
|11,76
|86.420
|-
| align="left" |[[Tăng Nhơn Phú]]
| 16,51||208.233
|-
| align="left" |[[Tân Bình (phường)|Tân Bình]]
|2,12
|89.373
|-
| align="left" |[[Tân Định (phường)|Tân Định]]
|1,23
|48.524
|-
| align="left" |[[Tân Đông Hiệp]]
|21,45
|100.243
|-
| align="left" |[[Tân Hải (phường)|Tân Hải]]
|51,86
|30.297
|-
| align="left" |[[Tân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh|Tân Hòa]]
|1,47
|93.437
|-
| align="left" |[[Tân Hiệp (phường)|Tân Hiệp]]
|47,06
|142.494
|-
| align="left" |[[Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh|Tân Hưng]]
|8,54
|153.674
|-
| align="left" |[[Tân Khánh (phường)|Tân Khánh]]
|38,27
|126.393
|-
| align="left" |[[Tân Mỹ (phường)|Tân Mỹ]]
|6,45
|68.124
|}
| width="25%" valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên
!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) !! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Tân Phú (phường)|Tân Phú]]
|2,52
|93.117
|-
| align="left" |[[Tân Phước]]
|83,62
|29.363
|-
| align="left" |[[Tân Sơn (phường)|Tân Sơn]]
|10,12
|77.229
|-
| align="left" |[[Tân Sơn Hòa]]
|2,62
|64.150
|-
| align="left" |[[Tân Sơn Nhất]]
|3,19
|84.639
|-
| align="left" |[[Tân Sơn Nhì]]
|3,46
|117.277
|-
| align="left" |[[Tân Tạo]]
|14,71
|113.363
|-
| align="left" |[[Tân Thành, Thành phố Hồ Chí Minh|Tân Thành]]
|61,63
|33.943
|-
| align="left" |[[Tân Thới Hiệp]]
| 8,06||168.060
|-
| align="left" |[[Tân Thuận (phường)|Tân Thuận]]
|10,16
|148.090
|-
| align="left" |[[Tân Uyên (phường)|Tân Uyên]]
|87,61
|73.032
|-
| align="left" |[[Tây Nam (phường)|Tây Nam]]
|119,80
|56.784
|-
| align="left" |[[Tây Thạnh]]
|3,95
|72.616
|-
| align="left" |[[Thạnh Mỹ Tây (phường)|Thạnh Mỹ Tây]]
| 4,40||153.216
|-
| align="left" |[[Thông Tây Hội]]
|3,24
|121.192
|-
| align="left" |[[Thới An]]
|14,90
|125.657
|-
| align="left" |[[Thới Hòa]]
|37,93
|79.601
|-
| align="left" |[[Thủ Dầu Một (phường)|Thủ Dầu Một]]
|15,68
|88.132
|-
| align="left" |[[Thủ Đức (thành phố)|Thủ Đức]]
|8,81
|118.952
|-
| align="left" |[[Thuận An, Thành phố Hồ Chí Minh|Thuận An]]
|16,11
|64.689
|-
| align="left" |[[Thuận Giao]]
| 16,81||150.781
|-
| align="left" |[[Trung Mỹ Tây]]
| 6,93||126.470
|-
| align="left" |[[Vĩnh Hội]]
|1,17
|63.015
|-
| align="left" |[[Vĩnh Tân]]
|61,35
|61.865
|-
| align="left" |[[Vũng Tàu]]
| 16,86||117.413
|-
| align="left" |[[Vườn Lài]]
| 1,28||104.076
|-
| align="left" |[[Xóm Chiếu]]
| 1,94||57.875
|-
| align="left" |[[Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh|Xuân Hòa]]
| 2,22||48.464
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Xã (54)'''
|-
| align="left" |[[An Long, Thành phố Hồ Chí Minh|An Long]]
|100,05
|17.906
|-
| align="left" |[[An Nhơn Tây, Thành phố Hồ Chí Minh|An Nhơn Tây]]
|77,69
|40.896
|-
| align="left" |[[An Thới Đông]]
|257,84
|18.413
|-
| align="left" |[[Bà Điểm]]
| 27,36||192.230
|-
| align="left" |[[Bàu Bàng]]
|84,09
|42.219
|-
| align="left" |[[Bàu Lâm]]
|123,83
|22.567
|-
| align="left" |[[Bắc Tân Uyên]]
|143,69
|27.964
|-
| align="left" |[[Bình Chánh]]
|21,33
|76.187
|-
| align="left" |[[Bình Châu]]
|87,06
|26.054
|-
| align="left" |[[Bình Giã]]
|66,96
|34.262
|-
| align="left" |[[Bình Hưng]]
|32,40
|183.535
|-
| align="left" |[[Bình Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh|Bình Khánh]]
|158,28
|31.403
|-
| align="left" |[[Bình Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh|Bình Lợi]]
|54,17
|47.180
|-
| align="left" |[[Bình Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh|Bình Mỹ]]
|54,43
|99.675
|}
| width="25%" valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên
!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" | Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Cần Giờ]]
|157,01
|22.052
|-
| align="left" |[[Châu Đức]]
|84,66
|28.240
|-
| align="left" |[[Châu Pha]]
|65,64
|25.438
|-
| align="left" |[[Củ Chi]]
|64,87
|128.611
|-
| align="left" |[[Dầu Tiếng, Thành phố Hồ Chí Minh|Dầu Tiếng]]
|182,69
|39.056
|-
| align="left" |[[Đất Đỏ]]
|119,77
|43.862
|-
| align="left" |[[Đông Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh|Đông Thạnh]]
|30,17
|187.758
|-
| align="left" |[[Hiệp Phước]]
|63,33
|73.835
|-
| align="left" |[[Hòa Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh|Hòa Hiệp]]
|99,28
|25.995
|-
| align="left" |[[Hòa Hội, Thành phố Hồ Chí Minh|Hòa Hội]]
|136,27
|36.174
|-
| align="left" |[[Hóc Môn]]
|16,43
|88.632
|-
| align="left" |[[Hồ Tràm (xã)|Hồ Tràm]]
|94,51
|51.895
|-
| align="left" |[[Hưng Long, Thành phố Hồ Chí Minh|Hưng Long]]
|35,54
|71.504
|-
| align="left" |[[Kim Long (xã)|Kim Long]]
|63,92
|33.369
|-
| align="left" |[[Long Điền, Thành phố Hồ Chí Minh|Long Điền]]
|51,44
|48.048
|-
| align="left" |[[Long Hải, Thành phố Hồ Chí Minh|Long Hải]]
|27,93
|109.149
|-
| align="left" |[[Long Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh|Long Hòa]]
|166,76
|25.215
|-
| align="left" |[[Long Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh|Long Sơn]]
|56,50
|17.767
|-
| align="left" |[[Minh Thạnh]]
|159,06
|24.215
|-
| align="left" |[[Ngãi Giao]]
|69,30
| 49.065
|-
| align="left" |[[Nghĩa Thành, Thành phố Hồ Chí Minh|Nghĩa Thành]]
|65,67
|27.819
|-
| align="left" |[[Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh|Nhà Bè]]
|37,10
|156.540
|-
| align="left" |[[Nhuận Đức]]
|62,05
|40.239
|-
| align="left" |[[Phú Giáo]]
|192,83
|42.739
|-
| align="left" |[[Phú Hòa Đông]]
|59,75
|97.766
|-
| align="left" |[[Phước Hải, Thành phố Hồ Chí Minh|Phước Hải]]
|70,44
|43.615
|-
| align="left" |[[Phước Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh|Phước Hòa]]
|128,07
|42.470
|-
| align="left" |[[Phước Thành, Thành phố Hồ Chí Minh|Phước Thành]]
|123,49
|15.803
|-
| align="left" |[[Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh|Tân An Hội]]
|53,50
|84.342
|-
| align="left" |[[Tân Nhựt]]
|43,48
|115.721
|-
| align="left" |[[Tân Vĩnh Lộc]]
|34,02
|164.278
|-
| align="left" |[[Thái Mỹ]]
|62,44
|49.862
|-
| align="left" |[[Thanh An, Thành phố Hồ Chí Minh|Thanh An]]
|136,72
|25.324
|-
| align="left" |[[Thạnh An, Thành phố Hồ Chí Minh|Thạnh An]]
|131,31
|4.218
|-
| align="left" |[[Thường Tân]]
|127,76
|21.238
|-
| align="left" |[[Trừ Văn Thố (xã)|Trừ Văn Thố]]
|76,56
|24.533
|-
| align="left" |[[Vĩnh Lộc, Thành phố Hồ Chí Minh|Vĩnh Lộc]]
|30,58
|167.042
|-
| align="left" |[[Xuân Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh|Xuân Sơn]]
|73,81
|27.368
|-
| align="left" |[[Xuân Thới Sơn]]
|35,21
|96.621
|-
| align="left" |[[Xuyên Mộc]]
|102,96
|26.917
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Đặc khu (1)'''
|-
| align="left" |[[Côn Đảo]]
| 75,79||6.143
|}
|}
===Đảng bộ và chính quyền ===
{{Chính|Chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh}}
[[Tập tin:Ayuntamiento, Ciudad Ho Chi Minh, Vietnam, 2013-08-14, DD 09.JPG|nhỏ|trái|[[Trụ sở Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh|Trụ sở Ủy ban Nhân dân Thành phố]].|thế=|264x264px]]
Chính quyền thành phố bao gồm [[Hội đồng nhân dân]], [[Ủy ban nhân dân]] và [[Tòa án nhân dân]].
'''[[Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh|Hội đồng nhân dân thành phố]]''', với các đại biểu được bầu cử trực tiếp nhiệm kỳ 5 năm, có quyền quyết định các kế hoạch phát triển dài hạn về [[kinh tế]], [[văn hóa]], [[giáo dục]]... của thành phố. Đứng đầu HĐND gồm một Chủ tịch, một Phó Chủ tịch và một Ủy viên thường trực. HĐND chịu sự giám sát và hướng dẫn hoạt động của [[Ủy ban Thường vụ Quốc hội]], chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của [[Chính phủ Việt Nam|Chính phủ]] trong việc thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của [[Ủy ban Thường vụ Quốc hội]]<ref>[http://www.dbnd.hochiminhcity.gov.vn/gioi-thieu/hoi-dong-nd/gt Quy định của luật tổ chức Hội đồng Nhân dân] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080917065654/http://www.dbnd.hochiminhcity.gov.vn/gioi-thieu/hoi-dong-nd/gt |date = ngày 17 tháng 9 năm 2008}} trên trang của Hội đồng Nhân dân thành phố</ref>. Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ khóa X (2021-2026) gồm 94 đại biểu. Chủ tịch HĐND Thành phố hiện tại là bà [[Nguyễn Thị Lệ]].
Hội đồng nhân dân thành phố bầu ra [[Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh|'''Ủy ban nhân dân thành phố''']], cơ quan trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý về mọi hoạt động [[chính trị]], [[An ninh quốc gia|an ninh]], [[kinh tế]] và [[văn hóa]] trên địa bàn thành phố. Đứng đầu Ủy ban nhân dân gồm một [[Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh|Chủ tịch]] và các Phó Chủ tịch. Các sở, ngành của Ủy ban nhân dân sẽ quản lý về các lĩnh vực cụ thể, như [[y tế]], [[giáo dục]], [[Đầu tư (kinh tế học)|đầu tư]], [[tư pháp]], [[tài chính]]... Tương tự, cấp quận, huyện cũng có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo chung của cấp thành phố. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân còn quản lý một số tổng công ty trên địa bàn thành phố.<ref>[http://www.hochiminhcity.gov.vn/thongtinthanhpho/Pages/to-chuc-hanh-chinh-TP.aspx Thông tin tổ chức hành chính Thành phố Hồ Chí Minh] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140517182608/http://www.hochiminhcity.gov.vn/thongtinthanhpho/Pages/to-chuc-hanh-chinh-TP.aspx |date = ngày 17 tháng 5 năm 2014}} trên trang của Thành phố.</ref> UBND Thành phố nhiệm kỳ khóa X (2021–2026) được HĐND Thành phố nhiệm kỳ 2021–2026 bầu ra gồm 24 thành viên và bầu ông [[Nguyễn Thành Phong]] làm Chủ tịch UBND Thành phố. Tuy nhiên cuối tháng 8/2021, ông [[Nguyễn Thành Phong]] đã được Bộ Chính trị điều động giữ chức Phó Trưởng Ban Kinh tế Trung ương. HĐND Thành phố sau đó cũng đã tiến hành biểu quyết miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch UBND thành phố của ông và bầu mới Chủ tịch UBND TP (nhiệm kỳ 2021–2026) đương nhiệm là ông [[Phan Văn Mãi]].
'''[[Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh]]''' bao gồm hai cấp: Tòa án nhân dân Thành phố và 22 Tòa án nhân dân cấp huyện. Tại cấp thành phố có 5 tòa chuyên trách: Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính và Tòa Lao động. Hiện tại Việt Nam thực hiện hệ thống tòa án hai cấp, có nghĩa là tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xét xử sơ thẩm những vụ án trong phạm vi quyền hạn của mình. Còn Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cũng có thẩm quyền xét xử sơ thẩm, đồng thời có thể phụ trách xét xử phúc thẩm các vụ án mà tòa cấp dưới đã tuyên nhưng bản án bị kháng cáo, kháng nghị. Chánh án TAND Thành phố hiện nay là ông [[Lê Thanh Phong]].
Về phía Đảng ủy, '''[[Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh|Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh]]''' (hay thường gọi là [[Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh]]) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ Thành phố. Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI nhiệm kỳ 2020–2025 gồm 62 ủy viên chính thức, bầu ra Ban Thường vụ gồm 16 ủy viên. Cùng với [[Hà Nội]], đứng đầu Đảng ủy Thành phố là [[Danh sách Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh|Bí thư Thành ủy]] của thành phố và phải là một [[Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam|đảng viên]] do [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]] chỉ định chứ không do Thành ủy bầu ra, thường là một thành viên của cơ quan này. [[Danh sách Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh|Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh]] hiện tại là ông [[Nguyễn Văn Nên]].
'''Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố''' nhiệm kỳ 10 ([[2014]]–[[2019]]) gồm 140 ủy viên, bầu ra Ban Thường trực UBMTTQ Thành phố gồm 13 ủy viên<ref>{{Chú thích web|url=http://ubmttq.hochiminhcity.gov.vn/TinTuc/gioithieuubmttqtphcm/Lists/Posts/Post.aspx?CategoryId=2&ItemID=42&PublishedDate=2013-10-10T14:40:00Z|tiêu đề=Danh sách Ủy viên UBMTTQ Thành phố nhiệm kỳ X (2014 - 2019)|website=Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=2021-07-02|archive-date =2021-01-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20210120134607/http://ubmttq.hochiminhcity.gov.vn/TinTuc/gioithieuubmttqtphcm/Lists/Posts/Post.aspx?CategoryId=2&ItemID=42&PublishedDate=2013-10-10T14:40:00Z|url-status=live}}</ref>. Chủ tịch UBMTTQ đương nhiệm là bà [[Tô Thị Bích Châu]], Ủy viên [[Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh|Ban Thường vụ Thành ủy]] (được bầu ngày 22/2/2017 thay thế ông Nguyễn Hoàng Năng do được điều động thuyên chuyển công tác).<ref>{{Chú thích web|url=http://baotintuc.vn/thoi-su/ba-to-thi-bich-chau-giu-chuc-chu-tich-uy-ban-mttq-viet-nam-thanh-pho-ho-chi-minh-20170222104511302.htm|tiêu đề=Bà Tô Thị Bích Châu giữ chức Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh|ngày=2017-02-22|ngày truy cập=2017-06-01|nhà xuất bản=Thông tấn xã Việt Nam|tác giả=Thu Hoài|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20171107115920/https://baotintuc.vn/thoi-su/ba-to-thi-bich-chau-giu-chuc-chu-tich-uy-ban-mttq-viet-nam-thanh-pho-ho-chi-minh-20170222104511302.htm|ngày lưu trữ=2017-11-07|url-status=live}}</ref>
== Kinh tế ==
{{chính|Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người}}
{{multiple image
| caption_align = center
| header_align = center
| align = left
| direction = vertical
| width = 250
| header =
| image1 = Ho Chi Minh City Skyline (night).jpg
| alt1 =
| caption1 = [[Quận 1]] - trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của Thành phố Hồ Chí Minh.
| image2 =
| alt2 =
| caption2 = Đường chân trời thành phố Hồ Chí Minh.
}}
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đi đầu trong nền [[kinh tế Việt Nam]]. [[Thành phố]] chiếm 0,6% [[diện tích]] và 8,34% [[dân số]] của [[Việt Nam]] nhưng chiếm tới 20,5% tổng sản phẩm [[GDP]], 27,9% giá trị [[sản xuất]] [[công nghiệp]] và 37,9% dự án nước ngoài.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Số liệu 2005|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/thong_ke/so_ca_nuoc/vi_tri?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090616162828/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/thong_ke/so_ca_nuoc/vi_tri?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-06-16|url-status=dead}}</ref> Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 2.966.400 lao động có độ tuổi từ 15 trở lên, trong đó 139 ngàn người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việc<ref>[http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=683&cap=3&id=767 Nguồn lao động] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080415220843/http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=683&cap=3&id=767 |date = ngày 15 tháng 4 năm 2008}} trên trang Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.</ref>. Năm [[2008]], lực lượng [[Người lao động|lao động]] có độ tuổi từ 15 trở lên trên địa bàn [[thành phố]] gồm có 3.856.500 người, năm 2009 là 3.868.500 người, năm 2010 đạt 3.909.100 người, đến 2011 con số này đạt 4.000.900 người.<ref name="danovalaodong211">[http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=15346 Dân số và Lao động Việt Nam Niên giám thống kê 2011] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121114135829/http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=15346 |date = ngày 14 tháng 11 năm 2012}}, Tổng cụ thống kê.</ref> Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2012, [[GRDP]] đạt 404.720 tỷ đồng, tăng khoảng 8,7%. Năm 2021, [[GRDP]] đã đạt mức 1.298.791 tỉ đồng (tương ứng 56,47 tỉ USD), trong đó khu vực [[dịch vụ|thương mại dịch vụ]] đạt khoảng 63,4%, khu vực [[công nghiệp]] và [[xây dựng]] đạt 22,4%, khu vực [[nông lâm|nông-lâm-]][[thủy sản]] chỉ chiếm 0,6%. [[GDP bình quân đầu người|GRDP bình quân đầu người]] năm 2021 đạt 142,6 triệu đồng (tương đương 6.173 USD). Thu ngân sách năm 2012 ước đạt 215.975 tỉ đồng, đến năm 2021 đã tăng lên là 383.703 tỉ đồng. Trong đó, thu nội địa năm 2021 đạt 253.281 tỷ đồng, vượt 2% dự toán; thu từ hoạt động [[Nhập khẩu|xuất nhập khẩu]] đạt 116.400 tỉ đồng, vượt 7% dự toán.<ref name="kt9thangdaunam">[http://pso.hochiminhcity.gov.vn/c/document_library/get_file?uuid=adb2e038-7bfb-46da-a5b8-a88f0eda7ce9&groupId=18 Thành phố Hồ Chí Minh: Thời điểm "nước rút" hoàn thành kế hoạch 2021] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140522085311/http://baodientu.chinhphu.vn/Home/TPHCM-Thoi-diem-nuoc-rut-hoan-thanh-ke-hoach-2012/20129/149518.vgp |date = ngày 22 tháng 5 năm 2014}}, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.</ref>
Năm 2013, [[Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh]] đã trình [[Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh|Hội đồng nhân dân Thành phố]] 29 chỉ tiêu về [[kinh tế]] và xã hội trong năm 2013, đặt mục tiêu [[thu nhập bình quân đầu người]] năm 2013. Trong đó có một số chỉ tiêu [[kinh tế]] gồm có [[Thu nhập bình quân đầu người|GDP bình quân đầu người]] đạt khoảng 4.000 USD/người/năm, tổng sản phẩm trong nước (GDP) dự kiến tăng 9,5-10%, tốc độ kim ngạch [[xuất khẩu]] là 13%, tổng vốn đầu tư phát triển toàn [[xã hội]] dự kiến khoảng 248.500-255.000 tỷ đồng, bằng 36-37% GDP, chỉ số giá tiêu dùng thấp hơn tốc độ tăng của [[Việt Nam|cả nước]]<ref name="muctieukt2013">[http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/2012/12/tp-hcm-dat-muc-tieu-thu-nhap-binh-quan-4-000-usd-moi-nguoi/ TP HCM đặt mục tiêu thu nhập bình quân 4.000 USD mỗi người] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121227211800/http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/2012/12/tp-hcm-dat-muc-tieu-thu-nhap-binh-quan-4-000-usd-moi-nguoi/ |date = ngày 27 tháng 12 năm 2012}}, Theo báo VnExpress.</ref>.
Nền [[kinh tế]] của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ [[khai thác mỏ]], [[thủy sản]], [[nông nghiệp]], [[công nghiệp]] chế biến, [[xây dựng]] đến [[du lịch]], [[tài chính]]... Cơ cấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1%. Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2001 - 2006|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/thong_ke/giai_doan_01_06/slcy2?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090616034033/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/thong_ke/giai_doan_01_06/slcy2?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-06-16|url-status=dead}}</ref> Ngành công nghiệp thành phố hiện đang hướng tới các lĩnh vực công nghệ cao, đem lại hiệu quả kinh tế hơn.
Tính đến giữa năm [[2006]], 3 [[khu chế xuất]] và 12 [[khu công nghiệp]] Thành phố Hồ Chí Minh đã thu hút được 1.092 [[Dự án đầu tư xây dựng|dự án đầu tư]], trong đó có 452 [[dự án]] có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư hơn 1,9 tỉ [[Đô la Mỹ|USD]] và 19,5 ngàn tỉ [[Đồng (tiền)|VND]].<ref>{{Chú thích web|tác giả=Vũ Văn Hòa|tiêu đề=Thư ngỏ|url=http://www.hepza.gov.vn/vn/Gioi-Thieu-BQL/Thu-Ngo/|nhà xuất bản=Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080825001331/http://www.hepza.gov.vn/vn/Gioi-Thieu-BQL/Thu-Ngo/|ngày lưu trữ=2008-08-25|url-status=live}}</ref> Thành phố cũng đứng đầu Việt Nam tổng lượng vốn [[đầu tư trực tiếp nước ngoài]] với 2.530 dự án [[Đầu tư trực tiếp nước ngoài|FDI]], tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm [[2007]].<ref>Hàn Ni, "[http://www.sggp.org.vn/kinhte/2007/11/128733/ Thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu thu hút vốn FDI vì biết cách bứt phá] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130116173055/http://www.sggp.org.vn/kinhte/2007/11/128733/ |date = ngày 16 tháng 1 năm 2013}}". Sài Gòn giải phóng, 3 tháng 11 năm 2007.</ref> Riêng trong năm 2007, thành phố thu hút hơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD.<ref name="wto">{{chú thích báo|title=Thành phố Hồ Chí Minh sau một năm gia nhập WTO - Vượt lên chính mình...|url=http://www.thongtinthuongmaivietnam.com.vn/IWINews.aspx?CatalogID=2426&ID=64806|access-date =ngày 22 tháng 5 năm 2014|newspaper=Thông tin Thương mại Việt Nam|date=ngày 14 tháng 1 năm 2008|archive-url=https://web.archive.org/web/20080404095748/http://www.thongtinthuongmaivietnam.com.vn/IWINews.aspx?CatalogID=2426&ID=64806|archive-date=ngày 4 tháng 4 năm 2008|url-status=dead|archive-date =2008-04-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20080404095748/http://www.thongtinthuongmaivietnam.com.vn/IWINews.aspx?CatalogID=2426&ID=64806}}</ref> Trong bảng xếp hạng về [[Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh]] của [[Việt Nam]] năm 2017, Thành phố Hồ Chí Minh xếp ở vị trí thứ 8/63 tỉnh thành.<ref>{{chú thích sách|url=http://pcivietnam.org/wp-content/uploads/2018/03/Bao-cao-PCI-tieng-Viet_online1.pdf|title=Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2017|access-date =ngày 2 tháng 7 năm 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20180831021528/http://pcivietnam.org/wp-content/uploads/2018/03/Bao-cao-PCI-tieng-Viet_online1.pdf|archive-date=2018-08-31|họ=Malesky|tên=Edmund|lk tác giả=Edmund J. Malesky|năm=2018|trang=147}}</ref>
Về [[thương mại]], Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm, [[siêu thị]], chợ đa dạng. [[Chợ Bến Thành]] là [[biểu tượng]] về giao lưu thương mại từ xa xưa của thành phố, hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng. Những thập niên gần đây, nhiều trung tâm thương mại hiện đại xuất hiện như [[Saigon Trade Center|Saigon Trade Centre]], [[Diamond Plaza]]... Mức tiêu thụ của Thành phố Hồ Chí Minh cũng cao hơn nhiều so với các tỉnh khác của Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô [[Hà Nội]].<ref>Minh Anh, "[http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=216256&ChannelID=11 Quy mô tiêu dùng 41,5 tỉ USD: Đầu kéo phát triển!] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070929120944/http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=216256&ChannelID=11 |date = ngày 29 tháng 9 năm 2007}}". Tuổi Trẻ, 20 tháng 8 năm 2007.</ref> [[Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh]], có mã giao dịch là [[VN-Index]], được thành lập vào [[tháng bảy|tháng 7]] năm [[1998]]. Tính đến ngày [[31 tháng 12]] năm [[2007]], toàn thị trường đã có 507 loại chứng khoán được niêm yết, trong đó có 138 cổ phiếu với tổng giá trị vốn hóa đạt 365 ngàn tỷ đồng.<ref>[http://www.hsx.vn/hsx/Modules/Gioithieu/Lichsu.aspx Hình thành và phát triển] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20081206010753/http://www.hsx.vn/hsx/Modules/Gioithieu/Lichsu.aspx |date = ngày 6 tháng 12 năm 2008}}, trên trang Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.</ref>
Tuy vậy, nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn. Toàn thành phố chỉ có 10% cơ sở công nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại. Trong đó, có 21/212 cơ sở ngành dệt may, 4/40 cơ sở ngành da giày, 6/68 cơ sở ngành hóa chất, 14/144 cơ sở chế biến thực phẩm, 18/96 cơ sở cao su nhựa, 5/46 cơ sở chế tạo máy... có trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến.<ref>[http://www.vista.gov.vn/pls/portal/PORTAL.wwv_media.show?p_id=416682&p_settingssetid=1&p_settingssiteid=33&p_siteid=33&p_type=basetext&p_textid=416683 Thành phố Hồ Chí Minh: Chỉ có 10% cơ sở công nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20081230235038/http://www.vista.gov.vn/pls/portal/PORTAL.wwv_media.show?p_id=416682&p_settingssetid=1&p_settingssiteid=33&p_siteid=33&p_type=basetext&p_textid=416683 |date = ngày 30 tháng 12 năm 2008}}, Mạng thông tin Khoa học và Công nghệ Việt Nam.</ref> Cơ sở hạ tầng của thành phố lạc hậu, quá tải, chỉ giá tiêu dùng cao, [[tệ nạn xã hội]], hành chính phức tạp... cũng gây khó khăn cho nền kinh tế.<ref name="wto" /> Đầu tư hạ tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh không tương xứng với vai trò kinh tế của nó do tỷ lệ ngân sách mà thành phố này được giữ lại ngày càng giảm.
Năm 2021, GRDP Thành phố Hồ Chí Minh sụt giảm chưa từng có trong lịch sử do [[Đại dịch COVID-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh|đại dịch COVID-19]], với mức 6,78%. Mọi thành phần của GRDP đều tăng âm, cao nhất là ngành dịch vụ với -54,93%. Các ngành thông tin – truyền thông, tài chính – ngân hàng – bảo hiểm, giáo dục, y tế thì có mức tăng trưởng dương, nhất là ngành tài chính với 8,16%.<ref>{{Chú thích web|url=https://vneconomy.vn/kinh-te-tp-hcm-nam-2021-buc-tranh-toan-canh-giua-mua-covid-19.htm|tựa đề=Kinh tế TP.HCM năm 2021: Bức tranh toàn cảnh giữa mùa Covid-19|tác giả=Thái Xuân|ngày=2022-02-03|website=VnEconomy|ngôn ngữ=vi|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20221030095926/https://vneconomy.vn/kinh-te-tp-hcm-nam-2021-buc-tranh-toan-canh-giua-mua-covid-19.htm|ngày lưu trữ=2022-10-30|url-status=bot: unknown|ngày truy cập=2022-10-29}}</ref> Sau khi nới lỏng giãn cách vào cuối năm 2021, thành phố lên kế hoạch phục hồi và phát triển kinh tế cho năm 2022. Trong 8 tháng, nền kinh tế thành phố phục hồi gần như hoàn toàn.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/mot-nam-hoi-sinh-cua-kinh-te-tp-hcm-4517834.html|tựa đề=Một năm hồi sinh của kinh tế TP HCM|tác giả=Viễn Thông|ngày=2022-10-1|website=VnExpress|ngôn ngữ=vi|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20221029205710/https://vnexpress.net/mot-nam-hoi-sinh-cua-kinh-te-tp-hcm-4517834.html|ngày lưu trữ=2022-10-29|url-status=bot: unknown|ngày truy cập=2022-10-30}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://laodong.vn/kinh-doanh/dau-tau-kinh-te-tphcm-tang-truong-ngoan-muc-1099545.ldo|tựa đề=Đầu tàu kinh tế TPHCM tăng trưởng ngoạn mục|tác giả=Minh Quân|ngày=2022-10-01|website=Báo Lao Động|ngôn ngữ=vi|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20221029205720/https://laodong.vn/kinh-doanh/dau-tau-kinh-te-tphcm-tang-truong-ngoan-muc-1099545.ldo|ngày lưu trữ=2022-10-29|url-status=bot: unknown|ngày truy cập=2022-10-30}}</ref>
== Xã hội ==
=== Dân cư ===
{{Historical populations
|title = '''Dân số qua các năm'''
|type =Vie
| 1995 | 4.640.400
| 1996 | 4.747.900
| 1997 | 4.852.300
| 1998 | 4.957.300
| 1999 | 5.073.100
| 2000 | 5.274.900
| 2001 | 5.454.000
| 2002 | 5.619.400
| 2003 | 5.809.100
| 2004 | 6.007.600
| 2005 | 6.230.900
| 2006 | 6.483.100
| 2007 | 6.725.300
| 2008 | 6.946.100
| 2009 | 7.196.100
| 2010 | 7.401.780
| 2011 | 7.613.430
| 2012 | 7.789.870
| 2013 | 7.974.020
| 2014 | 8.135.910
| 2015 | 8.307.900
| 2016 | 8.479.100
| 2017 | 8.649.600
| 2018 | 8.843.200
| 2019 | 9.038.600
| 2020 | 9.227.600
| 2021 | 9.166.840
| 2022 | 9.389.720
| source = Tổng cục Thống kê Việt Nam. 1995-2022<ref>{{Chú thích web|url=https://www.gso.gov.vn/dan-so/|tựa đề=Dân số|website=Tổng cục Thống kê|ngày truy cập=2024-07-20}}</ref>, 2023<ref>{{Chú thích sách|url=https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2024/06/NG-TONG-CUC-2023-Final.pdf|title=Niên giám thống kê 2023|publisher=Nhà xuất bản Thống Kê|isbn=978-604-75-2429-7|location=Việt Nam|publication-date=2024-06-29|language=vi, en}}</ref>{{rp|104}}
|Ước 2023|9.456.700}}
[[Dân số]] năm [[1929]] là 123.890 người, trong số đó có 12.100 [[người Pháp]]. Gần 40 năm sau, năm [[1967]], [[thành phố]] đã tăng gấp 10 lần với dân số là 1.485.295.<ref>''Việt Nam Cộng hòa bản đồ hành chánh''. Đà Lạt: Phân cục địa dư, 1967.</ref>
Kể từ sau năm [[1976]], dân số Sài Gòn gia tăng nhanh, nhất là [[Nhập cư|dân nhập cư]]. Theo [[Khoa học Thống kê|thống kê]] chính thức, dân số Sài Gòn năm [[1975]] là 3.498.120 người.<ref>[http://www.dongnaicuulongucchau.org.au/tapsan06/subpages/NC_Sai%20Gon%20Ngap%20Lut.pdf Văn bản liên kết] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130308184302/http://www.dongnaicuulongucchau.org.au/tapsan06/subpages/NC_Sai%20Gon%20Ngap%20Lut.pdf |date = ngày 8 tháng 3 năm 2013}}, Nhóm Nghiên cứu Văn Hóa Đồng Nai & Cửu Long.</ref> Năm 2021, dân số toàn Thành phố Hồ Chí Minh là 9.166.800 người, chiếm 9,3% dân số cả nước; với [[diện tích]] 2095,39 km², [[mật độ dân số]] đạt 4.375 người/km²<ref name="Tổng_cục_Thống_kê_2022" />{{rp|93}}. Trong đó dân số sống tại [[Đô thị|thành thị]] đạt gần 7.239.600 người, chiếm 79% dân số toàn thành phố<ref name="Tổng_cục_Thống_kê_2022" />{{rp|99}} và dân số sống tại [[Đồng quê|nông thôn]] đạt 1.927.200 người, chiếm 21% dân số thành phố<ref name="Tổng_cục_Thống_kê_2022" />{{rp|101}}. Dân số nam đạt 4.510.400 người<ref name="Tổng_cục_Thống_kê_2022" />{{rp|95}}, trong khi đó nữ đạt 4.656.400 người<ref name="Tổng_cục_Thống_kê_2022" />{{rp|97}}. Trong các thập niên gần đây, Thành phố Hồ Chí Minh luôn có [[Tỷ lệ giới tính|tỷ số giới tính]] thấp nhất [[Việt Nam]] (2019: 95 nam/100 nữ), luồng nhập cư từ các tỉnh khác vào Thành phố Hồ Chí Minh luôn có số nữ nhiều hơn số nam<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Phần II: Kết quả chủ yếu|url=http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=11528|nhà xuất bản=Tổng cục thống kê|ngày truy cập=ngày 5 tháng 3 năm 2014|các trang=12|archive-date =2015-09-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20150924023954/http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=11528|url-status=live}}</ref>. Thành phố Hồ Chí Minh gặp phải tình trạng [[quá tải dân số]], tạo áp lực lớn lên nền [[kinh tế]] và đời sống người dân. Cứ 5 năm, dân số Thành phố Hồ Chí Minh tăng thêm trung bình 1 triệu người<ref>{{Chú thích web|url=https://www.sggp.org.vn/content/NTI4MzUw.html|tựa đề=Dân cư tăng nhanh, nhà ở 'hụt hơi'|ngày=2019-08-22|website=Báo Sài Gòn Giải Phóng|ngày truy cập=2022-10-29}}</ref>.
Sự phân bố [[Dân số|dân cư]] ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều. Năm 2019, trong khi một số quận như [[Quận 4|4]], [[Quận 5|5]], [[Quận 10|10]] và [[Quận 11|11]] có mật độ lên tới trên 40.000 [[loài người|người]]/[[kilômét vuông|km²]], thì huyện ngoại thành [[Cần Giờ]] có mật độ là 102 người/km². Về mức độ gia tăng dân số, trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên khoảng 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 2,5%.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Dân số lao động xã hội|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/thong_ke/giai_doan_01_06/slcy1?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090415185305/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/thong_ke/giai_doan_01_06/slcy1?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-04-15|url-status=dead}}</ref> Những năm gần đây, [[dân số]] các quận trung tâm có xu hướng giảm, trong khi [[dân số]] các quận mới lập vùng ven tăng nhanh, do đón nhận dân từ trung tâm chuyển ra và người nhập cư từ các tỉnh thành khác đến sinh sống. Theo ước tính năm [[2005]], trung bình mỗi ngày có khoảng một triệu khách vãng lai tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm [[2010]], con số này còn có thể tăng lên tới 2 triệu<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Dự báo số khách vãng lai có mặt trung bình mỗi ngày|url=http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=683&cap=3&id=740|nhà xuất bản=Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20060929170716/http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=683&cap=3&id=740|ngày lưu trữ=2006-09-29|url-status=live}}</ref>.
Tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2019]], toàn thành phố có 13 [[tôn giáo]] khác nhau đạt 1.738.411 người, nhiều nhất là [[Công giáo tại Việt Nam|Công giáo]] đạt 845.720 người, tiếp theo là [[Phật giáo]] có 770.220 người, [[đạo Cao Đài]] chiếm 56.762 người, [[Kháng Cách|đạo Tin lành]] có 45.678 người, [[Hồi giáo]] chiếm 9.220 người, [[Phật giáo Hòa Hảo]] đạt 7.220 người, [[Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam]] có 2.267 người. Còn lại các tôn giáo khác như [[Ấn Độ giáo]] có 395 người, [[Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa]] có 298 người, [[Minh Sư Đạo]] có 283 người, [[Bahá'í giáo|đạo Bahá'í]] có 192 người, [[Đạo Bửu Sơn Kỳ Hương|Bửu Sơn Kỳ Hương]] 89 người và 67 người theo [[Minh Lý Đạo]].<ref name="dstcdtvn">[http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20181225033924/http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724%20 |date = ngày 25 tháng 12 năm 2018}}, Tổng cục Thống kê Việt Nam.</ref>.
Theo thống kê của [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê Việt Nam]], tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2009]], toàn Thành phố Hồ Chí Minh có đủ 54 thành phần [[Dân tộc (cộng đồng)|dân tộc]] cùng người nước ngoài sinh sống.<ref name="dstcdtvn"/> Trong đó, nhiều nhất là [[người Việt|người Kinh]] có 6.699.124 người, các dân tộc khác như [[Người Hoa (Việt Nam)|người Hoa]] có 414.045 người, [[người Khmer]] có 24.268 người, [[người Chăm]] 7.819 người, [[người Tày]] có 4.514 người, [[người Mường]] 3.462 người, ít nhất là [[người La Hủ]] chỉ có một người.<ref name="dstcdtvn"/>
Những khu vực tập trung nhiều người nước ngoài hay [[Việt kiều]] sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo thành một nét rất riêng đó là những khu chợ, cửa hàng, [[dịch vụ]], món ăn đặc sản của nước đó. Có thể kể đến: Phố Mã Lai tập trung [[người Mã Lai]], [[người Chăm]] tại đường Nguyễn An Ninh, phường [[Bến Thành (phường)|Bến Thành]], [[Quận 1]])<ref>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/pho-cho-ngoai-trong-long-sai-gon-20180408142519826.htm|tiêu đề=Sắc màu Mã Lai|ngày truy cập=2021-07-02|archive-date =2021-02-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20210226014314/https://tuoitre.vn/pho-cho-ngoai-trong-long-sai-gon-20180408142519826.htm|url-status=live}}</ref>; chợ Campuchia từ đình chợ Lê Hồng Phong, chạy dọc dài theo đường Hồ Thị Kỷ, [[Phường 1, Quận 10|Phường 1]], [[Quận 10]] đa phần là [[Việt kiều]] trở về từ [[Campuchia]]<ref>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/cho-campuchia-trong-long-sai-gon-20180410115117706.htm|tiêu đề=Chợ Campuchia trong lòng Sài Gòn|ngày truy cập=2021-07-02|archive-date =2021-02-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20210226162857/https://tuoitre.vn/cho-campuchia-trong-long-sai-gon-20180410115117706.htm|url-status=live}}</ref>; phố Hàn Quốc tại đường Hậu Giang đến các đường lân cận thuộc [[Phường 4, Tân Bình|Phường 4, quận Tân Bình]]<ref>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/pho-han-quoc-trong-long-sai-gon-20180411100150824.htm|tiêu đề=Phố Hàn Quốc trong lòng Sài Gòn|ngày truy cập=2021-07-02|archive-date =2021-03-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20210301062612/https://tuoitre.vn/pho-han-quoc-trong-long-sai-gon-20180411100150824.htm|url-status=live}}</ref>; phố Nhật Bản tại giao lộ Thái Văn Lung – Lê Thánh Tôn thuộc phường [[Sài Gòn (phường)|Bến Nghé]], [[Quận 1]]<ref>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/little-tokyo-trong-long-sai-gon-20180412121332751.htm|tiêu đề=Little Tokyo trong lòng Sài Gòn|ngày truy cập=2021-07-02|archive-date =2021-03-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20210305021621/https://tuoitre.vn/little-tokyo-trong-long-sai-gon-20180412121332751.htm|url-status=live}}</ref>, [[khu đô thị Phú Mỹ Hưng]] (Năm 2018, Phú Mỹ Hưng có trên 30.000 người sinh sống, chiếm hơn 50% là người nước ngoài đến từ hàng chục quốc gia, đông hơn cả vẫn là công dân các nước và vùng lãnh thổ châu Á, nhiều nhất đến từ [[Hàn Quốc]], [[Nhật Bản]], [[Đài Loan]], [[Trung Quốc]]).<ref>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/phu-my-hung-khu-pho-chau-a-bo-nam-sai-gon-20180414113605499.htm|tiêu đề=Phú Mỹ Hưng - khu phố châu Á bờ nam Sài Gòn|ngày truy cập=2021-07-02|archive-date =2020-11-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20201127003940/https://tuoitre.vn/phu-my-hung-khu-pho-chau-a-bo-nam-sai-gon-20180414113605499.htm|url-status=live}}</ref>
=== Y tế ===
{{chính|Y tế Thành phố Hồ Chí Minh|Danh sách bệnh viện tại Thành phố Hồ Chí Minh}}
[[Tập tin:Bệnh viện Tâm Đức.JPG|nhỏ|274x274px|Bệnh viện tim Tâm Đức tại [[Quận 7]].|thế=]]
Thành phố Hồ Chí Minh, với dân số đông, mật độ cao trong nội thành, cộng thêm một lượng lớn dân vãng lai, đã phát sinh nhu cầu lớn về y tế và chăm sóc sức khỏe. Các [[tệ nạn xã hội]], như [[mại dâm]], [[ma túy]], tình trạng [[ô nhiễm môi trường]]... gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe dân cư thành phố. Tuổi thọ trung bình của nam giới ở thành phố là 73,19, con số ở nữ giới là 77,00<ref>[http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=699&cap=3&id=1003 Các chỉ tiêu về thể lực] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060929171406/http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=699&cap=3&id=1003 |date = ngày 29 tháng 9 năm 2006}} trên trang Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.</ref>.
Vào năm [[2005]], Thành phố Hồ Chí Minh có 21.780 nhân viên y tế, trong đó có 3.399 [[bác sĩ]]. Tỷ lệ bác sĩ đạt 5.45 trên 10 ngàn dân, giảm so với con số 7.31 của năm [[2002]]<ref>[http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn/data/news/2006/12/4255/canboyte1996_2005.htm Số liệu nhân lực y tế năm 1996 - 2005] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080925213147/http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn/data/news/2006/12/4255/canboyte1996_2005.htm |date = ngày 25 tháng 9 năm 2008}} trên trang của Sở Y tế thành phố.</ref>. Toàn thành phố có 19.442 giường bệnh, 56 [[bệnh viện]], 317 [[Trạm xá|trạm y tế]] và 5 nhà hộ sinh<ref>[http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/so_lieu_ktxh/2005/Van_hoa_giao_duc_y_te/0920.htm Thống kê về y tế năm 2005] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080416061347/http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/so_lieu_ktxh/2005/Van_hoa_giao_duc_y_te/0920.htm |date = ngày 16 tháng 4 năm 2008}} trên trang của Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.</ref>. Thế nhưng, mạng lưới bệnh viện chưa được phân bổ hợp lý, tập trung chủ yếu trong nội ô. Theo con số năm [[1994]], chỉ riêng [[Quận 5]] có tới 13 bệnh viện với 5.290 giường, chiếm 37% số giường bệnh toàn thành phố<ref name="yte">[http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=699&cap=3&id=1002 Mạng lưới y tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060929170523/http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=699&cap=3&id=1002 |date = ngày 29 tháng 9 năm 2006}} trên trang Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.</ref>. Bù lại, [[Y tế công cộng|hệ thống y tế cộng đồng]] tương đối hoàn chỉnh, tất cả các [[xã]], [[Phường (Việt Nam)|phường]] đều có [[Trạm xá|trạm y tế]]. Bên cạnh hệ thống nhà nước, thành phố cũng có 2.303 cơ sở y tế tư nhân và 1.472 cơ sở dược tư nhân, góp phần giảm áp lực cho các bệnh viện lớn. Cũng tương tự hệ thống y tế nhà nước, các cơ sở này tập trung chủ yếu trong nội ô và việc đảm bảo các nguyên tắc chuyên môn chưa được chặt chẽ<ref name="suckhoe">[http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=699&cap=3&id=999 Y tế và chăm sóc sức khỏe] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060929171753/http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=699&cap=3&id=999|date=ngày 29 tháng 9 năm 2006}} trên trang Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.</ref>.
Sở Y tế Thành phố hiện nay quản lý 8 bệnh viện đa khoa và 20 bệnh viện chuyên khoa. Nhiều bệnh viện của thành phố đã liên doanh với nước ngoài để tăng chất lượng phục vụ.
=== Giáo dục ===
{{chính|Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh|Danh sách trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh|Danh sách trường trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh}}
[[Tập tin:Trường_Nguyễn_thị_Minh_Khai.JPG|nhỏ|Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai]]
Về mặt hành chính, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh chỉ quản lý các cơ sở giáo dục từ bậc [[Trường mẫu giáo|mầm non]] tới [[Trung học phổ thông (Việt Nam)|trung học phổ thông]]. Các [[trường đại học]], [[Giáo dục cao đẳng|cao đẳng]] phần lớn trực thuộc [[Bộ Giáo dục và Đào tạo (Việt Nam)|Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam]]. Trong năm học [[2008]]–[[2009]], toàn thành phố có 638 cơ sở giáo dục mầm non, 467 trường cấp I, 239 trường cấp II, 81 trường cấp III và 55 trường cấp II, III.<ref>[http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/so_lieu_ktxh/view_content_year?ID=Van_hoa_giao_duc_y_te&parent_ID=2008 Các thống kê về giáo dục năm 2008] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100420080226/http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/so_lieu_ktxh/view_content_year?ID=Van_hoa_giao_duc_y_te&parent_ID=2008 |date = ngày 20 tháng 4 năm 2010}}, trên trang của Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.</ref> Ngoài ra, theo con số từ [[1994]], Thành phố Hồ Chí Minh còn có 20 trung tâm [[xóa mù chữ]], 139 trung tâm [[tin học]], ngoại ngữ và 12 cơ sở giáo dục đặc biệt. Tổng cộng 1.308 cơ sở giáo dục của thành phố có 1.169 cơ sở công lập và bán công, còn lại là các cơ sở dân lập, tư thục.<ref>[http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=698&cap=3&id=991 Số trường, lớp, học sinh, giáo viên hệ mầm non...] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060929173153/http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=698&cap=3&id=991 |date = ngày 29 tháng 9 năm 2006}} trên trang Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.</ref>
Hệ thống các trường từ bậc mầm non tới trung học trải đều khắp thành phố. Trong khi đó, những cơ sở xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tập trung chủ yếu vào 4 huyện ngoại thành [[Củ Chi]], [[Bình Chánh]], [[Nhà Bè]], [[Cần Giờ]]. Các trường ngoại ngữ ở Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ giảng dạy những ngôn ngữ phổ biến mà còn một trường dạy [[esperanto|quốc tế ngữ]], một trường dạy [[Tiếng Trung Quốc|Hán]] [[Chữ Nôm|Nôm]], 4 trường dạy [[tiếng Việt]] cho người nước ngoài. Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay cũng có 40 trường quốc tế do các [[Phái bộ ngoại giao|lãnh sự quán]], công ty giáo dục đầu tư.<ref>[http://www.hcm.edu.vn/quocte/DSdonvi.aspx Danh sách các trường quốc tế] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080913135325/http://www.hcm.edu.vn/quocte/DSdonvi.aspx |date = ngày 13 tháng 9 năm 2008}} trên trang Sở Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh.</ref>
Là thành phố lớn nhất Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cũng là một trong hai trung tâm giáo dục bậc đại học lớn nhất. [[Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]] với 8 [[trường đại học]] thành viên thuộc [[Chính phủ Việt Nam|Chính phủ]].<ref>{{Chú thích web|url=http://vnuhcm.edu.vn/Default.aspx?ArticleId=1dd0874d-e943-4304-a5d0-c56f185d325f|tựa đề=Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Lời giới thiệu|archive-url=https://web.archive.org/web/20110914033241/http://www.vnuhcm.edu.vn/Default.aspx?ArticleId=1dd0874d-e943-4304-a5d0-c56f185d325f|archive-date=2011-09-14|url-status=live|ngày truy cập=2011-09-27}}</ref> Nhiều trường đại học lớn khác của thành phố như [[Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh|Trường Đại học Kiến trúc]], [[Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh|Đại học Y Dược]], [[Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh|Trường Đại học Ngân hàng]], [[Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh|Trường Đại học Luật]], [[Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh|Trường Đại học Kinh tế]], [[Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh|Trường Đại học Sư phạm]], [[Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh|Trường Đại học Mở]], [[Trường Đại học Tài chính - Marketing|Trường Đại học Tài chính – Marketing]] đều là các đại học quan trọng của Việt Nam. Trong số [[học sinh]], [[sinh viên]] đang theo học tại các [[trường đại học]], [[Giáo dục cao đẳng|cao đẳng]] của thành phố, 40% đến từ các tỉnh khác của quốc gia.<ref name="giaoduc">[http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=698&cap=3&id=990 Giáo dục và đào tạo I] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060929171215/http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=698&cap=3&id=990|date=ngày 29 tháng 9 năm 2006}} trên trang Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.</ref>. [[Giáo dục đại học|Giáo dục bậc đại học]], trên địa bàn thành phố có trên 80 [[Trường đại học|trường]], đa số do [[Bộ Giáo dục và Đào tạo (Việt Nam)|Bộ Giáo dục và Đào tạo]] quản lý, trong đó chỉ có 2 [[trường đại học]] công lập ([[Trường Đại học Sài Gòn]] và [[Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch]]) do thành phố quản lý.
Mặc dù đạt được những bước tiến quan trọng trong thời gian gần đây, nhưng giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn nhiều khiếm khuyết. Trình độ dân trí chưa cao và chênh lệch giữa các thành phần dân cư, đặc biệt là ngoại ô so với nội ô. Tỷ lệ trẻ em [[Người Hoa tại Việt Nam|người Hoa]] không biết chữ vẫn còn nhiều, gấp 13 lần trẻ em [[người Việt|người Kinh]]. Giáo dục đào tạo vẫn chưa tương xứng với nhu cầu của [[xã hội]]. Hệ thống cơ sở vật chất ngành giáo dục thành phố còn kém. Nhiều trường [[học sinh]] phải học 3 ca. Thu nhập của [[giáo viên]] chưa cao, đặc biệt ở các huyện ngoại thành.<ref name="giaoduc"/>
== Giao thông vận tải ==
{{chính|Giao thông Thành phố Hồ Chí Minh}}
[[Tập tin:Thu Thiem Tunnel.jpg|200x200px|nhỏ|[[Đường hầm sông Sài Gòn|Hầm Thủ Thiêm]], hầm vượt sông dài nhất [[Đông Nam Á]].|thế=]]
[[Tập tin:Cầu Ba Son, TP.HCM, 042022.jpg|200x200px|nhỏ|[[Cầu Ba Son]] nhìn từ công viên [[Bến Bạch Đằng]]|thế=]]
[[Tập tin:Ben Nha Rong ve dem.JPG|200x200px|nhỏ|[[Bến Nhà Rồng]], thương cảng cũ của Sài Gòn.|thế=]]
Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của [[Việt Nam]] và [[Đông Nam Á]]. Khác với [[Hà Nội]], vận tải thủy ở Thành phố Hồ Chí Minh chiếm tỷ lệ quan trọng. Tính riêng vận tải hàng hóa, đường biển chiếm khoảng 29% và đường sông chiếm khoảng 20% tổng khối lượng thông qua đầu mối thành phố. Đường bộ chỉ chiếm 44% vận tải hàng hóa nhưng chiếm tới 85,6% vận tải hành khách<ref name="giaothong">[http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=692&cap=3&id=901 Giao thông vận tải I] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060929165927/http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=692&cap=3&id=901 |date = ngày 29 tháng 9 năm 2006}} trên trang Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.</ref>. Về giao thông đường không, [[Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất]] là sân bay lớn nhất [[Việt Nam]] về diện tích và công suất nhà ga<ref>"Có nên xây sân bay quốc tế mới ở tỉnh Hải Dương", Tạp chí Hàng không, số tháng 10 năm 2007 của Cục hàng không dân dụng Việt Nam.</ref>. Năm [[2006]], vận tải thành phố đã vận chuyển tổng cộng 73.743 tấn hàng hóa, 239 triệu lượt người và bốc xếp 44.341 tấn hàng.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Vận tải - Bưu điện|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/thong_ke/giai_doan_01_06/slcy7?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090415183851/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/thong_ke/giai_doan_01_06/slcy7?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-04-15|url-status=live}}</ref> Đến tháng 9 năm 2011, toàn thành phố có 480.473 xe ôtô và 4.883.753 xe môtô.<ref name="giaothong2">Ngô Lực Tải, ''[http://www1.mt.gov.vn/ykienatgt/print.asp?ArticleId=2576 Tìm lời giải chung cho giao thông ở Hà Nội và TP. HCM] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120401093127/http://www1.mt.gov.vn/ykienatgt/print.asp?ArticleId=2576 |date = ngày 1 tháng 4 năm 2012}}''. Bộ Giao thông Vận tải, 29 tháng 5 năm 2008.</ref>
=== Đường bộ ===
Thống kê giữa năm [[2017]] cho thấy thành phố có tới gần 7,6 triệu [[xe máy]] (chiếm 1/3 lượng xe máy cả nước) và khoảng 700.000 [[Xe hơi|ôtô]], trong khi tổng dân số là 13 triệu<ref name="plo.vn"/>. Ùn tắc giao thông ảnh hưởng đến sự phát triển [[kinh tế]] và là một trong những thách thức của thành phố.
Những năm gần đây, hạ tầng đường bộ của thành phố đã có nhiều đổi thay ngoạn mục. Hiện nay, thành phố được kết nối với các vùng qua hai đường cao tốc chính: [[Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây]] và [[Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương]]. Ngoài ra, các tuyến Quốc lộ và Xa lộ cửa ngõ cũng đã được đầu tư mở rộng đáng kể, như tuyến [[Đại lộ Nguyễn Văn Linh]] (Nam Sài Gòn), [[Xa lộ Hà Nội]] (đi [[Biên Hòa]]) và [[Đại lộ Đông – Tây (Thành phố Hồ Chí Minh)|Đại lộ Đông – Tây]] cùng [[Đường hầm sông Sài Gòn|hầm Thủ Thiêm]] vượt [[sông Sài Gòn]]. Thành phố cũng đầu tư nhiều cầu lớn để tăng cường giảm tải lưu lượng xe cộ ra ngoại thành, tiêu biểu là [[cầu Phú Mỹ]], [[cầu Sài Gòn]], [[cầu Thủ Thiêm]], [[cầu Ba Son]],...
[[Tập tin:Motorcycle Thành phố Hồ Chí Minh ホーチミン市のオートバイの群れ DSCF2198.jpg|nhỏ|Ùn tắc giao thông thường xuyên xảy ra tại nhiều khu vực trong Thành phố Hồ Chí Minh.|thế=|200x200px]]
Giao thông trong nội đô, do tốc độ tăng dân số nhanh, quy hoạch yếu, hệ thống đường sá nhỏ... khiến thành phố luôn phải đối mặt với vấn đề ùn tắc. Thành phố có 239 cây cầu nhưng phần lớn chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng của đường nên gây khó khăn cho các phương tiện giao thông. Không những thế, một phần các cây cầu có trọng tải thấp hay đang trong tình trạng xuống cấp. Tại các huyện ngoại thành, hệ thống đường vẫn phần nhiều là đường đất đá.
Thành phố có 2 bến xe khách liên tỉnh được phân bố ở các cửa ngõ ra vào: [[Bến xe Miền Đông|Miền Đông]], [[Bến xe Miền Tây|Miền Tây]] cùng vài bến xe phụ trợ như [[Bến xe Quận 8]], [[Bến xe An Sương]] và [[Bến xe Ngã Tư Ga]]. Mạng lưới khả năng tiếp nhận trên 1.200 xe/ngày, vận chuyển gần 41.000 khách/ngày đi các tỉnh [[Nam Trung Bộ Việt Nam|Nam Trung Bộ]], [[Tây Nguyên]], [[Đông Nam Bộ]], [[Đồng bằng sông Cửu Long]]. Nhiều hãng xe tư nhân cũng tham gia vận chuyển hành khách vào các bến bãi không chính thức ở nhiều khu vực nội đô, gần khu dân cư và trung tâm du lịch. Cũng theo số liệu từ [[1994]], tổng lượng hành khách liên tỉnh qua thành phố khoảng 106,4 triệu lượt người/năm, nhiều nhất qua [[Quốc lộ 1]].<ref name="giaothong" />
=== Đường sắt ===
Giao thông [[đường ray|đường sắt]] của thành phố gồm tuyến nội ô và khu vực phụ cận do Xí nghiệp Liên hiệp đường sắt 3 quản lý, [[Đường sắt Bắc Nam|tuyến Bắc – Nam]] và một vài đoạn đường chuyên dụng, hiện hầu như đã ngưng khai thác. Trong thành phố có hai nhà ga chính: [[Ga Sóng Thần|Sóng Thần]] và [[Ga Sài Gòn|Sài Gòn]]. Bên cạnh đó còn có một số nhà ga nhỏ như [[Ga Dĩ An|Dĩ An]], [[Ga Thủ Đức|Thủ Đức]], [[Ga Bình Triệu|Bình Triệu]], [[Ga Gò Vấp|Gò Vấp]]. Do mạng lưới đường sắt không được nối trực tiếp với các cảng, cơ sở đã cũ kỹ nên giao thông đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh không phát triển, chỉ chiếm khoảng 6% khối lượng hàng hóa và 0,6% khối lượng hành khách.<ref name="giaothong" />
=== Đường thủy ===
Thành phố hiện có tuyến đường thủy chở hành khách liên tỉnh là tuyến tàu cánh ngầm nối Cảng Nhà Rồng với Cảng Cầu Đá, [[Vũng Tàu|Thành phố Vũng Tàu]]. Ngoài ra còn có khoảng 50 bến đò, [[phà]] phục vụ giao thông hành khách, trong đó lớn nhất là [[Phà Cát Lái]] nối thành phố [[Thủ Đức (thành phố)|Thủ Đức]] với huyện [[Nhơn Trạch]], tỉnh [[Đồng Nai]].
Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có 4 cảng biển chính: [[Cảng Sài Gòn|Sài Gòn]], [[Cảng Bến Nghé|Bến Nghé]], [[Cảng Nhà Bè|Nhà Bè]], [[Tân Cảng Sài Gòn|Tân Cảng]] cùng các cảng sông Bình Đông, Tân Thuận, Tôn Thất Thuyết, Bình Lợi, Bình Phước... [[Cảng Sài Gòn]] là một trong những cảng lớn nhất Việt Nam, chiếm 25% trong tổng khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển cả nước. Cảng Bến Nghé nằm phía hạ lưu [[sông Sài Gòn]], rộng 32ha, tổng chiều dài cầu cảng 528m, có thể cho tàu có tải trọng từ 15.000 – 20.000 tấn cập bến. Tuy năng lực của các cảng của Thành phố Hồ Chí Minh lớn nhưng việc chuyển tiếp giữa giao thông đường bộ, đường biển và đường sông gặp khó khăn. Tại hầu hết các cảng đường sông, do thiết bị thiếu, vẫn phải bốc dỡ thủ công.<ref name="giaothong" />
=== Đường hàng không ===
[[Tập tin:Tan Son Nhat Airport terminal in 2009 DGJ 0674 (3381403835).jpg|200x200px|nhỏ|[[Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất]]]]
[[Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất]] nằm ở [[Tân Bình|quận Tân Bình]], cách trung tâm thành phố chỉ 7 km. Đây là [[sân bay]] nhộn nhịp nhất và có lưu lượng vận chuyển cao nhất cả nước<ref>{{Chú thích web|url=http://vietnamairport.vn/gioi-thieu/cang-hang-khong-san-bay/cang-hang-khong-quoc-te-tan-son-nhat|tiêu đề=Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20171103082201/http://vietnamairport.vn/gioi-thieu/cang-hang-khong-san-bay/cang-hang-khong-quoc-te-tan-son-nhat|ngày lưu trữ=2017-11-03|ngày truy cập=2018-05-06|url-status=live}}</ref>, là cửa ngõ hàng không quốc tế lớn của khu vực Đông Nam Á, với hơn 41 triệu lượt khách đi và đến năm 2019<ref>{{Chú thích web|url=http://tasecoairs.vn/upload/userfiles/files/200406_AST_BCTN%202019.pdf|tựa đề=Báo cáo thường niên 2019|ngày=2020-04-06|website=Taseco Airs|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20221105142956/https://tasecoairs.vn/upload/userfiles/files/200406_AST_BCTN%202019.pdf|ngày lưu trữ=2022-11-05|url-status=bot: unknown|ngày truy cập=2022-11-05}}</ref>. Hiện có 43 [[hãng hàng không]] quốc tế mở đường bay đến sân bay này. Nhà ga thứ 3 sẽ được xây dựng nhằm nâng công suất sân bay Tân Sơn Nhất lên 45 triệu khách/năm, dự kiến khởi công vào quý III/2022. Trong tương lai, khi [[sân bay quốc tế Long Thành]] được hoàn tất xây dựng và mở cửa, sân bay này sẽ gánh một lượng hành khách đáng kể từ Tân Sơn Nhất, giúp giảm tình trạng quá tải toàn diện hiện tại.<ref>{{Chú thích báo|last=Hà Mai|date = ngày 20 tháng 7 năm 2022 |title=Sân bay Tân Sơn Nhất chờ giải cứu|work=Thanh Niên|url=https://thanhnien.vn/san-bay-tan-son-nhat-cho-giai-cuu-post1479935.html|archive-url=https://web.archive.org/web/20221108094721/https://thanhnien.vn/san-bay-tan-son-nhat-cho-giai-cuu-post1479935.html|archive-date =2022-11-08}}</ref>
=== Giao thông công cộng ===
{{chính|Hệ thống giao thông công cộng tại Việt Nam|Xe buýt Thành phố Hồ Chí Minh|Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh}}
[[Tập tin:HCMC Metro No1 Ben Thanh Suoi Tien in Thao Dien, Thu Duc.jpg|200x200px|nhỏ|Một đoạn metro [[Tuyến 1 (Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh)|tuyến 1 Bến Thành – Suối Tiên]]]]
Để giải quyết vấn đề giao thông đô thị, Thành phố Hồ Chí Minh đang đầu tư cho hệ thống [[giao thông công cộng]]. Năm 2008, thành phố có 3.250 [[xe buýt]] và 8.000 [[Tắc xi|xe taxi]], mỗi năm chỉ đáp ứng khoảng 10% nhu cầu đi lại.<ref name="Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải 2008">{{chú thích web | title=Tìm lời giải chung cho giao thông ở Hà Nội và TP. HCM | website=Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải | date=ngày 29 tháng 5 năm 2008 | url=https://mt.gov.vn/vn/tin-tuc/31410/tim-loi-giai-chung-cho-giao-thong-o-ha-noi-va-tp--hcm.aspx | access-date =ngày 20 tháng 8 năm 2020 | archive-date =2021-01-28| archive-url=https://web.archive.org/web/20210128043511/https://mt.gov.vn/vn/tin-tuc/31410/tim-loi-giai-chung-cho-giao-thong-o-ha-noi-va-tp--hcm.aspx | url-status=live }}</ref> Trong đó, [[Xe buýt Thành phố Hồ Chí Minh|hệ thống xe buýt]] được phục hồi từ năm 2002 đóng vai trò chủ đạo của thành phố. Mặc dù được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trợ giá trên hầu hết các tuyến, mạng lưới này chưa đem lại hiệu quả cao, 65% tuyến trùng lặp. Cùng mạng lưới xe buýt, dự án [[dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh|tàu điện ngầm Thành phố Hồ Chí Minh]] cũng được đang tiến hành. Theo quy hoạch được duyệt vào năm 2013, thành phố sẽ có 8 tuyến đường sắt đô thị, tổng chiều dài hơn 160 km.<ref name="568 QĐ TTg">{{chú thích web | title=Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 | website=Cổng thông tin điện tử Chính phủ | date=ngày 8 tháng 4 năm 2013 | url=http://www2.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungquyhoachnganh?_piref33_14744_33_14741_14741.strutsAction=ViewDetailAction.do&_piref33_14744_33_14741_14741.docid=1835&_piref33_14744_33_14741_14741.substract= | language=vi | access-date =ngày 20 tháng 8 năm 2020 | archive-date =2020-11-23| archive-url=https://web.archive.org/web/20201123162736/http://www2.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungquyhoachnganh?_piref33_14744_33_14741_14741.strutsAction=ViewDetailAction.do&_piref33_14744_33_14741_14741.docid=1835&_piref33_14744_33_14741_14741.substract= | url-status=live }}</ref><ref name="Metro TPHCM Lao Dong Online 2020">{{chú thích web | title=Tổng thể 8 tuyến metro của TPHCM đã làm đến đâu? | website=Báo Lao Động | date=ngày 11 tháng 5 năm 2020 | url=https://laodong.vn/infographic/tong-the-8-tuyen-metro-cua-tphcm-da-lam-den-dau-803603.ldo | language=vi | access-date =ngày 20 tháng 8 năm 2020 | archive-date =2020-09-12| archive-url=https://web.archive.org/web/20200912004000/https://laodong.vn/infographic/tong-the-8-tuyen-metro-cua-tphcm-da-lam-den-dau-803603.ldo | url-status=live }}</ref> Dự kiến đến đầu năm 2024<ref>{{Chú thích web|url=https://laodong.vn/xa-hoi/tuyen-metro-so-1-lui-den-nam-2024-moi-khai-thac-thuong-mai-950749.ldo|tựa đề=Tuyến metro số 1 lùi đến năm 2024 mới khai thác thương mại|website=Báo Lao Động|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-01-23|archive-date=2022-01-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20220123035601/https://laodong.vn/xa-hoi/tuyen-metro-so-1-lui-den-nam-2024-moi-khai-thac-thuong-mai-950749.ldo|url-status=live}}</ref>, tuyến metro đầu tiên ([[Tuyến số 1 (Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh)|tuyến metro số một Bến Thành – Suối Tiên]]) khởi công tháng 3 năm 2007 sẽ đi vào hoạt động sau hơn 17 năm xây dựng<ref name="Metro TPHCM Thanh Niên 2020">{{chú thích web | author=H.Mai | title=Metro TP.HCM có tuyến đầu tiên vào cuối 2021 | website=Báo Thanh Niên | date = ngày 27 tháng 4 năm 2020 | url=https://thanhnien.vn/content/OTUwNDcy.html | language=vi | access-date = ngày 20 tháng 8 năm 2020 | archive-url=https://web.archive.org/web/20200820204729/https://thanhnien.vn/tai-chinh-kinh-doanh/metro-tphcm-co-tuyen-dau-tien-vao-cuoi-2021-1216388.html | archive-date =2020-08-20}}</ref>. Đây là tuyến đường sắt đô thị có tổng vốn đầu tư cao nhất, đội vốn nhiều nhất lên tới 2,7 lần so với dự toán ban đầu cụ thể chi phí ban đầu 17.387 tỷ đồng điều chỉnh hiện tại 43.757,15 tỷ đồng đội vốn tương đương khoảng 26.400 tỷ đồng<ref name="laodongthudo.vn">{{Chú thích web|url=https://laodongthudo.vn/vi-sao-du-an-tuyen-metro-so-1-ben-thanh-suoi-tien-14-nam-van-chua-xong-129918.html|tựa đề=Vì sao dự án tuyến Metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên 14 năm vẫn chưa xong?|họ=đô|tên=Báo Lao động thủ|website=Báo Lao động thủ đô|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-01-23|archive-date=2022-01-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20220123035601/https://laodongthudo.vn/vi-sao-du-an-tuyen-metro-so-1-ben-thanh-suoi-tien-14-nam-van-chua-xong-129918.html|url-status=live}}</ref>. Bên cạnh đó, dự án các tuyến [[buýt đường sông Thành phố Hồ Chí Minh]] cũng đã được lên kế hoạch và vận hành. Hiện nay, tuyến buýt đường sông số một (Bạch Đằng, Q.1 – Linh Đông, TP.Thủ Đức) đã được vận hành khai thác từ ngày 25 tháng 11 năm 2017.<ref name="Buyt sông Lao Động Online 2019">{{chú thích web | title=Buýt sông ở Sài Gòn giờ ra sao sau gần 2 năm hoạt động? | website=Báo Lao Động | date = ngày 2 tháng 9 năm 2019 | url=https://laodong.vn/kinh-te/buyt-song-o-sai-gon-gio-ra-sao-sau-gan-2-nam-hoat-dong-752361.ldo | access-date = ngày 20 tháng 8 năm 2020 | archive-url=https://web.archive.org/web/20200820205238/https://laodong.vn/kinh-te/buyt-song-o-sai-gon-gio-ra-sao-sau-gan-2-nam-hoat-dong-752361.ldo | archive-date =2020-08-20}}</ref>
=== Biển số xe ===
====Xe ô tô====
*41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59A
*41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59D
*41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59C
*41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59B
*41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59LD.
==== Xe mô tô (dưới 175 phân khối) và xe gắn máy ====
* Quận 1: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – T1, 59 – T2
* Quận 3: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – F1, 59 – F2
*Quận 4: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – C1,59 – C3
*Quận 5: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – H1, 59 – H2
*Quận 6: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – K1, 59 – K2
*Quận 7: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – C2, 59 – C4
*Quận 8: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – L1, 59 – L2, 59 – L3
*Quận 10: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – U1, 59 – U2
*Quận 11: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – M1, 59 – M2
*Quận 12: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – G1, 59 – G2
*Quận Gò Vấp: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – V1, 59 – V2, 59 – V3
*Quận Phú Nhuận: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – E1, 59 – E2
*Quận Tân Bình: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – P1, 59 – P2, 59 – P3
*Quận Tân Phú: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – D1, 59 – D2
*Quận Bình Thạnh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – S1, 59 – S2, 59 – S3
*Quận Bình Tân: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – N1, 50 – N1,50 – N2
*Thành phố Thủ Đức: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – B1, 50 – X1, 59 – X1, 59 – X2, 59 – X3
*Huyện Hóc Môn: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – Y1, 50 – Y1
*Huyện Củ Chi: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – Y2, 59 – Y3
*Huyện Bình Chánh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – N2, 59 – N3
*Huyện Nhà Bè: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – Z1
*Huyện Cần Giờ: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 – Z2.
==== Xe phân khối lớn (xe mô tô từ 175 phân khối trở lên) ====
*59-A3.
== Quy hoạch và kết cấu đô thị ==
{{main|Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh}}
[[Tập tin:Overpopulation in Hồ Chí Minh City, Vietnam.JPG|nhỏ|Thành phố Hồ Chí Minh đang bị quá tải do dân số tăng nhanh.|thế=|254x254px]]
Theo thiết kế đô thị ban đầu của [[người Pháp]] vào năm [[1860]], thành phố Sài Gòn sẽ là nơi sinh sống cho 500.000 dân. Thời [[Việt Nam Cộng hòa]], quy mô dân số của thành phố đã lên đến 3 triệu dân. Tính đến năm 2021, thành phố có dân số (kể cả số lượng người cư trú tạm thời) là khoảng 9,3 triệu người.<ref name="Tổng_cục_Thống_kê_2022"/>{{rp|93}} Khi còn thưa dân, Sài Gòn từng là thành phố nhiều cây xanh với không gian kiến trúc theo quy hoạch của Pháp. Sau này, do dân số tăng nhanh, thành phố đã thay đổi với việc thu hẹp không gian xanh để xây dựng nhà cửa, không gian kiến trúc trở nên chật chội bởi nhiều công trình xây dựng hỗn độn thiếu tính thống nhất.<ref>{{Chú thích web|url=http://phienbancu.vtv.vn/vtv3/VTV3/sacmau/2004/8/16726.vtv|tiêu đề=Không gian đô thị thành phố Hồ Chí Minh (Phần 2)|nhà xuất bản=Đài truyền hình Việt Nam|ngày tháng=ngày 25 tháng 5 năm 2005}}{{Liên kết hỏng|date=2023-11-24 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>
Công tác quy hoạch có nhiều bất cập và yếu kém. Đến thời điểm đầu năm [[2008]], mới chỉ có 23% khối lượng công tác quy hoạch 1/2000 được thực hiện. Quy hoạch cho hệ thống công trình ngầm vẫn chưa được thực hiện xong.<ref>{{chú thích báo|author=Ngọc Huân|date = ngày 1 tháng 8 năm 2008 |title=TP.Hồ Chí Minh: Ngán ngẩm với quy hoạch|newspaper=Báo Lao động|url=http://www.laodong.com.vn/Home/xahoi/2008/8/100050.laodong|url-status=dead|access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2014|archive-url=https://web.archive.org/web/20081230214545/http://www.laodong.com.vn/Home/xahoi/2008/8/100050.laodong|archive-date =2008-12-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20081230214545/http://www.laodong.com.vn/Home/xahoi/2008/8/100050.laodong}}</ref> Công tác xây quy hoạch và xây dựng đô thị mới vẫn mang nặng tư duy [[Thời bao cấp|thời kỳ bao cấp]]. Trong 10 năm gần đây, khu vực đô thị mới để lại dấu ấn lớn trong quá trình phát triển thành phố này là [[khu đô thị Phú Mỹ Hưng]] do nước ngoài đầu tư xây dựng.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.thuvienphapluat.com/?CT=NW&NID=10396|tiêu đề=Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh chưa xứng tầm|ngày tháng=ngày 2 tháng 5 năm 2008|nhà xuất bản=Thư viện pháp luật|ngày truy cập=2008-08-08|archive-date =2021-07-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20210702051555/https://thuvienphapluat.com/|url-status=live}}</ref>
Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh tính tới thời điểm 2010 có khoảng trên dưới 600 dự án quy hoạch tại 13 quận huyện.
Chiến lược quy hoạch của Thành phố hiện nay là tránh dồn ứ dân cư về nội thành, đồng thời phát triển một số khu đô thị mới góp phần làm giảm mật độ dân số vốn đã quá cao như hiện nay. Tuy nhiên số lượng khu đô thị mới còn rất ít. Quá trình đô thị hóa phần lớn diễn ra một cách tự phát do sự gia tăng dân số chứ không phải bằng việc xây dựng các khu đô thị mới được quy hoạch bài bản. Hạ tầng cũng không phát triển kịp với sự gia tăng dân số trong quá trình đô thị hóa.
== Du lịch ==
{{chính|Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh}}
[[Tập tin:Ópera, Ciudad Ho Chi Minh, Vietnam, 2013-08-14, DD 02.JPG|nhỏ|355x355px|[[Nhà hát Thành phố Hồ Chí Minh|Nhà hát Lớn]] nằm tại khu vực trung tâm thành phố.|thế=]]
Trước khi xảy ra [[Đại dịch COVID-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh|đại dịch COVID-19]], trong khoảng 18 triệu khách quốc tế đến Việt Nam vào năm 2019<ref>{{Chú thích web|url=http://itdr.org.vn/so_lieu/khach-quoc-te-den-viet-nam-thang-12-va-ca-nam-2019/|tựa đề=Khách quốc tế đến Việt Nam tháng 12 và cả năm 2019 – Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (ITDR)|ngày=2020-01-07|website=Tổng cục du lịch - Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch|ngôn ngữ=vi|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20221030094756/http://itdr.org.vn/so_lieu/khach-quoc-te-den-viet-nam-thang-12-va-ca-nam-2019/|ngày lưu trữ=2022-10-30|url-status=bot: unknown|ngày truy cập=2022-10-30}}</ref>, 8,5 triệu khách đã tới thăm Thành phố Hồ Chí Minh, khoảng 47% cả nước và tăng 13% so với cùng kỳ. Ngoài ra, 33 triệu lượt khách nội địa đã đến thành phố. Doanh thu ngành du lịch 2019 đạt 150.000 tỷ [[Đồng (tiền)|VND]], tăng 14,5%<ref>{{Chú thích web|url=https://dangcongsan.vn/kinh-te/du-lich-tp-ho-chi-minh-giu-vung-hinh-anh-mot-thanh-pho-than-thien-hap-dan-va-an-toan-547199.html|tựa đề=Du lịch TP Hồ Chí Minh: Giữ vững hình ảnh một thành phố thân thiện, hấp dẫn và an toàn|tác giả=V.Lê|ngày=2020-01-28|website=Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam|ngôn ngữ=vi|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20221030094755/https://dangcongsan.vn/kinh-te/du-lich-tp-ho-chi-minh-giu-vung-hinh-anh-mot-thanh-pho-than-thien-hap-dan-va-an-toan-547199.html#:~:text=Trong%20n%C4%83m%202019%2C%20t%E1%BB%95ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3t,%C4%91%E1%BA%A1t%2029%20tri%E1%BB%87u%20l%C6%B0%E1%BB%A3t%20kh%C3%A1ch).|ngày lưu trữ=2022-10-30|url-status=bot: unknown|ngày truy cập=2022-10-30}}</ref>.
Năm 2024, Thành phố Hồ Chí Minh đón khoảng gần 6 triệu lượt khách quốc tế (tăng 20%), khoảng 38 triệu lượt khách nội địa (tăng 8,6%), tổng thu du lịch khoảng 190.000 tỷ đồng (năm 2023 đạt khoảng 160.000 tỷ đồng) và đạt 100% kế hoạch.<ref>{{Chú thích web|url=https://antv.gov.vn/kinh-te-5/gop-phan-xay-dung-lan-toa-hinh-anh-t-p-ho-chi-minh-la-diem-den-hap-dan-an-toan-song-dong-thanh-pho-van-minh-hien-dai-nghia-tinh--B75607DC0.html|tiêu đề=Du lịch T.P Hồ Chí Minh tiếp tục khởi sắc|họ=ANTV|website=antv.gov.vn|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2025-04-21}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://baodautu.vn/boi-thu-nam-2024-du-lich-tphcm-dat-muc-tieu-thu-260000-ty-dong-trong-nam-moi-d237181.html|tiêu đề=Bội thu năm 2024, du lịch TP.HCM đặt mục tiêu thu 260.000 tỷ đồng trong năm mới|website=baodautu|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2025-04-21}}</ref>
Là một thành phố trẻ chỉ với hơn 325 năm lịch sử (từ năm 1698), nhưng Thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng được không ít công trình kiến trúc và sở hữu một nền văn hóa đa dạng.
Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh có hơn 3.200 khách sạn (2025<ref>{{Chú thích web|url=https://www.vietnam.vn/khach-du-lich-den-tp-hcm-dip-30-4-neu-co-phan-anh-goi-1022-nhan-so-8|tiêu đề=Khách du lịch đến TP.HCM dịp 30-4 nếu có phản ánh gọi 1022 nhấn số 8|họ=vietnam.vn|ngày=2025-04-04|website=vietnam.vn|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2025-04-21}}</ref>) với hơn 55.000 phòng (2017<ref>{{Chú thích báo|last=Đào Loan|date=ngày 10 tháng 7 năm 2017|title=Đến năm 2020, TPHCM sẽ có thêm 3.500 phòng khách sạn|work=Kinh tế Sài Gòn Online|url=https://thesaigontimes.vn/den-nam-2020-tphcm-se-co-them-3-500-phong-khach-san/#:~:text=Theo%20th%C3%B4ng%20tin%20t%E1%BB%AB%20S%E1%BB%9F,5%20sao%20v%E1%BB%9Bi%2014.641%20ph%C3%B2ng.|access-date=ngày 5 tháng 11 năm 2022|archive-date=2022-11-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20221105142954/https://thesaigontimes.vn/den-nam-2020-tphcm-se-co-them-3-500-phong-khach-san/#:~:text=Theo%20th%C3%B4ng%20tin%20t%E1%BB%AB%20S%E1%BB%9F,5%20sao%20v%E1%BB%9Bi%2014.641%20ph%C3%B2ng.|url-status=live}}</ref>). Phục vụ những khách cao cấp, thành phố có 20 khách sạn 5 sao<ref name=":2">{{Chú thích web|url=http://sodulich.hochiminhcity.gov.vn/Home/moduleId/564/id/4998/ma/HCCDN/controller/HanhChinhDuKhach/action/Detail|tựa đề=Hội nghị Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số tại các khách sạn trên địa bàn TPHCM|tác giả=Hữu Long|website=Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20221105143000/http://sodulich.hochiminhcity.gov.vn/Home/moduleId/564/id/4998/ma/HCCDN/controller/HanhChinhDuKhach/action/Detail#:~:text=Ph%C3%A1t%20bi%E1%BB%83u%20t%E1%BA%A1i%20H%E1%BB%99i%20th%E1%BA%A3o,t%E1%BB%AB%203%20sao%20tr%E1%BB%9F%20l%C3%AAn.|ngày lưu trữ=2022-11-05|url-status=bot: unknown|ngày truy cập=2022-11-05}}</ref>, gồm: [[Khách sạn Caravelle Sài Gòn|Caravelle]], Sheraton, Mövenpick (Omni cũ), New World, Equatorial, Lotte Legend, Renaissance Riverside, Windsor Plaza, Sofitel Plaza, Park Hyatt, Majestic với tổng cộng 3.592 phòng. Hầu hết các khách sạn này đều do những tập đoàn quốc tế như Accor, Furama, Mariot hay Sheraton quản lý và tập trung nhiều nhất tại Quận 1. Bên cạnh đó, thành phố còn 8 khách sạn 4 sao với 1.281 phòng, 20 khách sạn 3 sao với 1.621 phòng. Do sự phát triển của du lịch, số phòng cao cấp tại thành phố hiện đang thiếu trầm trọng. Mặc dù nhiều nhà đầu tư có ý định xây dựng tiếp các khách sạn sang trọng tại Thành phố Hồ Chí Minh nhưng họ lại gặp khó khăn trong việc tìm địa điểm.
Các địa điểm du lịch của thành phố tương đối đa dạng. Với hệ thống 11 viện bảo tàng, chủ yếu về đề tài lịch sử, Thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu Việt Nam về số lượng viện bảo tàng. Bảo tàng lớn nhất và cổ nhất thành phố là [[Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh]] với 30 ngàn hiện vật. Trong khi phần lớn khách thăm [[Bảo tàng Chứng tích chiến tranh]] là người nước ngoài<ref>{{chú thích báo|author=Lê Trần Phương|title=Cảm nhận từ bảo tàng chứng tích chiến tranh|url=http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=10993|access-date =ngày 22 tháng 5 năm 2014|newspaper=Báo Bình Dương|date = ngày 12 tháng 12 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20091212023418/http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=10993|archive-date=ngày 12 tháng 12 năm 2009|url-status=dead|archive-date =2009-12-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20091212023418/http://www.baobinhduong.org.vn/detail.aspx?Item=10993}}</ref> thì bảo tàng thu hút nhiều khách nội địa nhất là [[Bến Nhà Rồng|Bảo tàng Hồ Chí Minh]]<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Hệ thống bảo tàng|url=http://hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/thang_canh_du_lich/tham_quan_du_ngoan/bao_tang?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090525064607/http://hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/thang_canh_du_lich/tham_quan_du_ngoan/bao_tang?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-05-25|url-status=live}}</ref>. Thành phố Hồ Chí Minh cũng là một đô thị đa dạng về tôn giáo. Trên địa phận thành phố hiện nay, có hơn 1000 [[Chùa Việt Nam|ngôi chùa]], [[đình]], [[miếu]] được xây dựng qua nhiều thời kỳ. Còn các nhà thờ xuất hiện chủ yếu trong thế kỷ 19 theo các phong cách Roman, Gothic. Nhà thờ lớn và nổi tiếng nhất của thành phố là [[nhà thờ chính tòa Đức Bà Sài Gòn|Nhà thờ Đức Bà]], nằm ở Quận 1, hoàn thành năm 1880. Thời kỳ [[pháp thuộc|thuộc địa]] đã để lại cho thành phố nhiều công trình kiến trúc quan trọng, như [[Trụ sở Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh|Trụ sở Ủy ban Nhân dân Thành phố]], [[Nhà hát Thành phố Hồ Chí Minh|Nhà hát Lớn]], [[Bưu điện trung tâm Sài Gòn|Bưu điện trung tâm]], [[Bến Nhà Rồng]]... [[Dinh Độc Lập]] và [[Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh|Thư viện Khoa học Tổng hợp]] được xây dựng dưới thời [[Việt Nam Cộng hòa]]. Kiến trúc hiện đại ghi dấu ấn ở thành phố bằng các [[Nhà cao tầng|cao ốc]], khách sạn, trung tâm thương mại như [[Diamond Plaza]], [[Saigon Trade Center]]... Khu vực ngoài trung tâm, [[Địa đạo Củ Chi]], [[Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ|Rừng ngập mặn Cần Giờ]], [[Vườn cò Thủ Đức]] cũng là những địa điểm du lịch quan trọng.
Thành phố Hồ Chí Minh còn là một trung tâm mua sắm và giải trí. Bên cạnh các [[phòng trà ca nhạc]], [[quán bar]], [[vũ trường]], sân khấu, thành phố có khá nhiều khu vui chơi như [[Công viên Văn hóa Đầm Sen|Công viên Đầm Sen]], [[Khu du lịch Văn hóa Suối Tiên|Suối Tiên]], [[Thảo Cầm Viên Sài Gòn|Thảo Cầm Viên]]. Các khu mua sắm, như [[Chợ Bến Thành]], [[Diamond Plaza]]... hệ thống các nhà hàng, quán ăn cũng là một thế mạnh của du lịch thành phố.
=== Một số địa điểm, công trình nổi tiếng ===
{| class="wikitable sortable mw-collapsible"
! rowspan="2" |Tên
! rowspan="2" |Địa chỉ
! rowspan="2" |Website
|-
|-
|Bảo tàng Áo Dài
|Phường Long Phước
|[https://baotangaodai.com.vn/]
|-
|[[Bảo tàng Chiến dịch Hồ Chí Minh]]
|Phường Sài Gòn
|
|-
|[[Bảo tàng Chứng tích chiến tranh]]
|Phường Xuân Hoà
|[https://baotangchungtichchientranh.vn/]
|-
|[[Bảo tàng Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh]]
|Phường Sài Gòn
|
|-
|[[Bảo tàng Không quân phía Nam]]
|Phường Tân Sơn Nhất
|
|-
|[[Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh]]
|Phường Sài Gòn
|[https://www.baotanglichsutphcm.com.vn/]
|-
|[[Bảo tàng Lực lượng Vũ trang miền Đông Nam Bộ]]
|Phường Tân Sơn Hoà
|
|-
|[[Bảo tàng Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]]
|Phường Bến Thành
|[http://baotangmythuattphcm.com.vn/]
|-
|[[Bảo tàng Phụ nữ Nam Bộ]]
|Phường Xuân Hoà
|
|-
|[[Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh]]
|Phường Sài Gòn
|[https://hcmc-museum.edu.vn/]
|-
|[[Bảo tàng Tôn Đức Thắng]]
|Phường Sài Gòn
|[https://baotangtonducthang.vn/]
|-
|Bảo tàng Tranh 3D Artinus
|Phường Tân Hưng
|
|-
|Bảo tàng Y học cổ truyền Việt Nam
|Phường Hoà Hưng
|[https://fitomuseum.com.vn/bao-tang-y-hoc-co-truyen-viet-nam/]
|-
|Bia Truyền thống Vườn Lài
|Phường Vườn Lài
|[http://phuong2.quan10.gov.vn/Dia-diem-tham-quan/itemid/314/amid/1668/bia-truyen-thong-vuon-lai]
|-
|[[Bến Nhà Rồng]]
|Phường Xóm Chiếu
|[https://bennharong.hochiminh.vn/]
|-
|[[Bưu điện Sài Gòn|Bưu điện Trung tâm Sài Gòn]]
|Phường Sài Gòn
|[https://www.visithcmc.vn/news/buu-dien-trung-tam-sai-gon-net-dep-hai-hoa-giua-long-sai-gon]
|-
|[[Chợ Bến Thành]]
|Phường Bến Thành
|[https://www.visithcmc.vn/news/kham-pha-cho-ben-thanh-diem-den-khong-the-bo-qua-o-tp-ho-chi-minh]
|-
|[[Chợ Bình Tây]]
|Phường Bình Tây
|
|-
|[[Chùa Nghệ Sĩ]] (Nhựt Quang Tự)
|Phường Thông Tây Hội
|
|-
|[[Chùa Ngọc Hoàng]]
|Phường Tân Định
|
|-
|[[Chùa Phụng Sơn]]
|Phường Minh Phụng
|[https://dulich.laodong.vn/kham-pha/ngoi-chua-co-nam-bo-voi-su-hoa-hop-cua-nhieu-ton-giao-1202596.html]
|-
|[[Chùa Vĩnh Nghiêm (Thành phố Hồ Chí Minh)|Chùa Vĩnh Nghiêm]]
|Phường Xuân Hoà
|
|-
|[[Công viên 30 tháng 4]]
|Phường Sài Gòn
|
|-
|Công viên Bờ sông Sài Gòn
|Phường An Khánh
|
|-
|Công viên Lê Thị Riêng
|Phường Hoà Hưng
|
|-
|[[Công viên Lịch sử – Văn hóa Dân tộc]]
|Phường Long Bình
|[http://www.cvlsvhdt.hochiminhcity.gov.vn/web/guest/home]
|-
|[[Công viên Tao Đàn]]
|Phường Bến Thành
|
|-
|[[Công viên Văn hóa Đầm Sen]]
|Phường Bình Thới
|[http://damsenpark.vn/]
|-
|Di tích lịch sử Chiến khu Rừng Sác
|Xã An Thới Đông
|
|-
|[[Dinh Độc Lập]]
|Phường Bến Thành
|[https://dinhdoclap.gov.vn/]
|-
|[[Địa đạo Củ Chi]]
|Xã An Nhơn Tây
|[http://diadaocuchi.com.vn/]
|-
|[[Đền Bến Dược]]
|Xã An Nhơn Tây
|[http://diadaocuchi.com.vn/den-tuong-niem-liet-si-ben-duoc-cu-chi-23.html]
|-
|[[Địa đạo Phú Thọ Hòa]]
|Phường Phú Thọ Hòa
|
|-
|Hầm bí mật chứa vũ khí trong thời kỳ chống Mỹ
|Phường Vườn Lài
|[http://phuong11.quan10.gov.vn/Dia-diem-tham-quan/itemid/516/amid/2396/ham-bi-mat-chua-vu-khi-trong-thoi-ky-khang-chien-chong-my-1965-1975-#:~:text=Di%20t%C3%ADch%20l%C3%A0%20c%C4%83n%20nh%C3%A0,v%E1%BB%9Bi%20r%E1%BA%A1p%20h%C3%A1t%20H%C3%B2a%20B%C3%ACnh.] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20240425190004/http://phuong11.quan10.gov.vn/Dia-diem-tham-quan/itemid/516/amid/2396/ham-bi-mat-chua-vu-khi-trong-thoi-ky-khang-chien-chong-my-1965-1975-#:~:text=Di%20t%C3%ADch%20l%C3%A0%20c%C4%83n%20nh%C3%A0,v%E1%BB%9Bi%20r%E1%BA%A1p%20h%C3%A1t%20H%C3%B2a%20B%C3%ACnh. |date=2024-04-25 }}
|-
|Hầm giấu vũ khí của Biệt động Sài Gòn
|Phường Bàn Cờ
|[https://laodong.vn/photo/kham-pha-ham-bi-mat-de-vu-khi-tan-cong-dinh-doc-lap-vao-tet-mau-than-1968-1039463.ldo]
|-
|[[Hồ Con Rùa]]
|Phường Xuân Hoà
|
|-
|[[Láng Le – Bàu Cò|Khu di tích Láng Le – Bàu Cò]]
|Xã Tân Nhựt
|
|-
|[[Khu du lịch Tân Cảng]]
|Phường Thạnh Mỹ Tây
|[https://binhquoi.vn/overview/khu-du-lich-tan-cang/]
|-
|[[Khu du lịch Văn hóa Suối Tiên]]
|Phường Tăng Nhơn Phú
|
|-
|[[Khu du lịch Văn Thánh]]
|Phường Thạnh Mỹ Tây
|[https://binhquoi.vn/overview/khu-du-lich-van-thanh/]
|-
|Khu tưởng niệm Liệt sĩ Ngã Ba Giồng
|Xã Bà Điểm
|
|-
|[[Khu tưởng niệm Vườn Cau Đỏ]]
|Phường Thạnh Xuân
|
|-
|[[Nghĩa trang Liệt sĩ Thành phố Hồ Chí Minh]]
|Phường Long Bình
|
|-
|[[Nhà hát Cải lương Trần Hữu Trang]]
|Phường Cầu Ông Lãnh
|[https://nhahatcailuongtranhuutrang.com/]
|-
|[[Nhà hát Thành phố Hồ Chí Minh]]
|Phường Sài Gòn
|
|-
|[[Nhà thờ chính tòa Đức Bà Sài Gòn|Nhà thờ Đức Bà]]
|Phường Sài Gòn
|
|-
|[[Nhà thờ Tân Định]]
|Phường Xuân Hoà
|
|-
|[[Đường Bùi Viện, Thành phố Hồ Chí Minh|Phố đi bộ Bùi Viện]]
|Phường Cầu Ông Lãnh
|
|-
|[[Đường Nguyễn Huệ, Thành phố Hồ Chí Minh|Phố đi bộ Nguyễn Huệ]]
|Phường Sài Gòn
|
|-
|[[Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ|Rừng ngập mặn Cần Giờ]]
|Xã Cần Giờ
|[https://www.rungngapmancangio.org/]
|-
|[[Sân vận động Quân khu 7]]
|Phường Tân Sơn Hoà
|
|-
|[[Sân vận động Thống Nhất]]
|Phường Diên Hồng
|
|-
|[[Thảo Cầm Viên Sài Gòn|Thảo Cầm Viên]]
|Phường Sài Gòn
|[https://saigonzoo.net/]
|-
|[[Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh]]
|Phường Sài Gòn
|[https://phucvu.thuvientphcm.gov.vn/]
|-
|[[Bitexco Financial Tower|Tòa nhà Bitexco]]
|Phường Sài Gòn
|
|-
|[[Landmark 81|Tòa nhà Landmark81]]
|Phường Thạnh Mỹ Tây
|
|-
|[[Khám Chí Hòa|Trại giam Chí Hòa]]
|Phường Hoà Hưng
|
|-
|[[Trụ sở Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh|Trụ sở HĐND và UBND Thành phố Hồ Chí Minh]]
|Phường Sài Gòn
|
|-
|Trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
|Phường Sài Gòn
|
|-
|Trung tâm Nghệ thuật Đương đại The Factory
|Phường An Khánh
|[https://factoryartscentre.com/]
|-
|[[Việt Nam Quốc Tự]]
|Phường Hoà Hưng
|
|}
=== Một số dịch vụ ===
{| class="wikitable sortable mw-collapsible"
!Tên dịch vụ
!Phạm vi hoạt động
!Website
|-
|[[Buýt đường sông Thành phố Hồ Chí Minh]]
|Qua các trạm dọc sông Sài Gòn
|[https://saigonwaterbus.com/]
|-
|Xe buýt công cộng
|Toàn thành phố
|[http://buyttphcm.com.vn/]
|-
|Xe buýt hai tầng
|Một số phường trung tâm thành phố
|
|-
|Xe điện du lịch
|
|
|}
== Văn hóa ==
=== Truyền thông ===
[[Tập tin:Oficina Central de Correos, Ciudad Ho Chi Minh, Vietnam, 2013-08-14, DD 07.JPG|297x297px|nhỏ|[[Bưu điện trung tâm Sài Gòn|Bưu điện trung tâm Thành phố]].|thế=]]
Là một trong hai trung tâm truyền thông của Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009 có 38 đơn vị báo chí thành phố và 113 văn phòng đại diện báo chí trung ương và các tỉnh, 3 nhà xuất bản của thành phố và 21 chi nhánh nhà xuất bản trung ương cùng mạng lưới thông tấn xã, các đài phát thanh, truyền hình địa phương và trung ương. Tổng cộng, trên địa bàn thành phố hiện nay có trên 1000 người hoạt động trong lĩnh vực [[báo chí]].<ref name="truyenthong">{{Chú thích web|tiêu đề=Báo chí - xuất bản - phát hành - in ấn|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/van_hoa_xa_hoi/bao_chi_xb?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090429003342/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/van_hoa_xa_hoi/bao_chi_xb?left_menu=1|ngày lưu trữ=2009-04-29|url-status=live}}</ref> Năm 2020, thành phố còn 28 cơ quan báo chí địa phương (16 báo, 1 đài truyền hình, 1 đài tiếng nói và 10 tạp chí), 161 văn phòng đại diện cơ quan báo chí trung ương, 10 chi nhánh đơn vị truyền hình trả tiền, 46 đơn vị truyền hình vệ tinh<ref name="tuoitre1">{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/news-20200522180234818.htm|tựa đề=TP.HCM còn 19 cơ quan báo chí|tác giả=Mai Hương|ngày=2020-05-22|website=Tuổi Trẻ Online|ngôn ngữ=vi|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20221108154955/https://tuoitre.vn/tp-hcm-con-19-co-quan-bao-chi-20200522180234818.htm|ngày lưu trữ=2022-11-08|url-status=live|ngày truy cập=2022-10-29}}</ref>. Năm 2022, sau khi sắp xếp giai đoạn 1 theo đề án, Thành phố Hồ Chí Minh còn 19 cơ quan báo chí địa phương, gồm 8 cơ quan báo in, 9 tạp chí, 1 đài truyền hình và 1 đài phát thanh<ref>{{Chú thích web|url=https://thanhnien.vn/post-1507546.html|tựa đề=TP.HCM còn 19 cơ quan báo chí|tác giả=Nguyên Vũ|ngày=2022-10-07|website=Thanh Niên|ngôn ngữ=vi|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20221007205024/https://thanhnien.vn/tphcm-con-19-co-quan-bao-chi-post1507546.html|ngày lưu trữ=2022-10-07|url-status=live|ngày truy cập=2022-10-29}}</ref>. Trong giai đoạn 2, 2021-2025, thành phố sẽ nghiên cứu để sắp xếp báo chí còn 1 cơ quan truyền thông đa phương tiện<ref name="tuoitre1" />.
Trong lĩnh vực xuất bản, từ năm [[1995]] tới nay, 3 nhà xuất bản của thành phố chiếm 1/7 số đầu sách xuất bản của cả [[Việt Nam]]. Ước tính khoảng 60 đến 70% số lượng sách của cả nước được phát hành tại Thành phố Hồ Chí Minh.<ref name="truyenthong"/> Những năm gần đây, nhiều trung tâm sách, cửa hàng sách hiện đại xuất hiện. Sài Gòn cũng là nơi ra đời tờ ''[[Gia Định báo]]'', tờ báo [[Chữ Quốc ngữ|quốc ngữ]] đầu tiên. ''[[Sài Gòn giải phóng]]'', ''[[Thanh Niên (báo)|Thanh Niên]]'', ''[[Tuổi Trẻ (báo)|Tuổi Trẻ]]'' nằm trong số những tờ báo lớn nhất Việt Nam hiện nay. Ngoài ra, còn có thể kể đến những [[Báo chí|báo]] và [[tạp chí]] lớn khác như ''[[Công an thành phố]]'', ''[[Người lao động (báo)|Người lao động]]'', ''[[Thời báo kinh tế Sài Gòn]]'', ''[[Thời trang]]'', ''[[Thế giới mới]]'', ''[[Kiến thức ngày nay]]''... Ngoài báo chí [[tiếng Việt]], Thành phố Hồ Chí Minh còn có ''[[Saigon Times]]'', ''[[Thanhniennews]]'' bằng [[tiếng Anh]] (đã ngừng hoạt động), một ấn bản ''[[Sài Gòn giải phóng]]'' bằng [[tiếng Trung Quốc|tiếng Hoa]].
[[Truyền hình]] đã xuất hiện tại Sài Gòn từ trước năm [[1975]] do Mỹ xây dựng nhằm phục vụ quân viễn chinh Mỹ, khi [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]] còn đang trong giai đoạn thử nghiệm. Ngay sau ngày [[Việt Nam Cộng hòa#Tổ chức chính quyền Việt Nam Cộng hòa|Chính phủ Sài Gòn]] sụp đổ, Đài truyền hình Giải phóng đã thu giữ các cơ sở do Mỹ để lại và bắt đầu phát sóng. Đến nay, [[Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh]] – HTV trở thành [[đài truyền hình]] địa phương quan trọng bậc nhất Việt Nam. Ngoài 2 kênh phát trên sóng [[Truyền hình tương tự|analog]] là [[HTV7]] và [[HTV9]], HTV còn phát triển dịch vụ [[truyền hình cáp]], [[truyền hình kỹ thuật số]] và [[truyền hình độ nét cao]] HD. Hiện từ ngày 15/06/2016 và 16/08/2016, HTV đã tắt sóng [[Truyền hình tương tự|analog]] lần lượt hai kênh [[HTV7]] và [[HTV9]], tất cả các kênh truyền hình của HTV đang được phát qua hệ thống truyền hình số mặt đất [[DVB-T2]], [[truyền hình cáp]] và [[truyền hình kỹ thuật số]] theo Lộ trình số hóa của Chính phủ. Đối tượng chính của HTV là dân cư thành phố và đa số các tỉnh miền Nam. Về [[phát thanh]], [[Đài Tiếng nói Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh]] ([[VOH]]) hiện nay đang phát sóng các kênh phát thanh FM 99.9 (phát sóng từ những năm 60), 95.6, 87.7 MHZ và AM 610 KHZ phục vụ nhu cầu thông tin văn hóa giải trí của khán thính giả thành phố và các tỉnh lân cận.
=== Thể dục, thể thao ===
[[Tập tin:Thống Nhất Stadium 2022.jpg|250px|nhỏ|[[Sân vận động Thống Nhất]]|thế=]]
Theo số liệu thống kê vào năm [[1994]], toàn Thành phố Hồ Chí Minh có 492,7 [[hecta]] dành cho hoạt động [[thể thao]], tức trung bình 1,02 m²/người, trong đó nội thành là 0,26 m²/người. Với sự gia tăng dân số, con số thực tế hiện nay thấp hơn.<ref>[http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=700&cap=3&id=1017 Văn hóa thông tin - thể dục thể thao] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060929173340/http://www.vienkinhte.hochiminhcity.gov.vn/xemtin.asp?idcha=700&cap=3&id=1017 |date = ngày 29 tháng 9 năm 2006}} trên trang Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.</ref> Vào năm [[2005]], toàn thành phố có 91 [[sân bóng đá]], 86 [[Hồ bơi|bể bơi]], 256 phòng tập thể thao.<ref>[http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/so_lieu_ktxh/2005/Van_hoa_giao_duc_y_te/0921.htm Thể dục thể thao] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20091230010144/http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/so_lieu_ktxh/2005/Van_hoa_giao_duc_y_te/0921.htm |date = ngày 30 tháng 12 năm 2009}}, trang của Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.</ref> [[Sân vận động]] lớn nhất thành phố hiện nay là [[Sân vận động Thống Nhất|sân Thống Nhất]], với 25.000 chỗ ngồi. Sân vận động lớn thứ hai là [[Sân vận động Quân khu 7|sân Quân khu 7]], nằm ở quận [[Tân Bình]]. Không chỉ dành cho thi đấu thể thao, đây còn là địa điểm tổ chức nhiều chương trình ca nhạc quy mô lớn. Một địa điểm thể thao quan trọng khác của thành phố là [[Trường đua Phú Thọ]]. Xuất hiện từ thời [[thuộc địa]], [[Trường đua Phú Thọ]] hiện nay là [[đua ngựa|trường đua ngựa]] duy nhất của Việt Nam. Sở Thể dục – Thể thao thành phố cũng quản lý một số câu lạc bộ như Phan Đình Phùng, Thanh Đa, Yết Kiêu.
Thành phố Hồ Chí Minh cũng có những câu lạc bộ thể thao giàu thành tích. Môn [[bóng đá]], [[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|Câu lạc bộ Thép Miền Nam – Cảng Sài Gòn]], có sân nhà là [[Sân vận động Thống Nhất|sân Thống Nhất]], từng 4 lần vô địch [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam|V-League]]. Đội bóng đá [[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố]] cũng từng một lần vô địch vào năm [[1995]]. Các bộ môn [[thể thao]] khác có thể kể đến Câu lạc bộ Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh môn [[bóng chuyền]], các câu lạc bộ [[bóng rổ]], [[cờ vua]], [[điền kinh]], [[bóng bàn]]... của [[thành phố]].
[[Câu lạc bộ bóng chuyền Thành phố Hồ Chí Minh]] là đội bóng chuyên nghiệp đang thi đấu tại [[Giải vô địch bóng chuyền quốc gia Việt Nam]]
=== Trung tâm văn hóa, giải trí ===
Những lý do [[lịch sử]] và [[địa lý]] đã khiến Sài Gòn luôn là thành phố đa dạng [[văn hóa]]. Ngay từ giai đoạn thành lập, dân cư của Sài Gòn đã thuộc nhiều dân tộc khác nhau: [[Người Việt|Kinh]], [[Người Hoa tại Việt Nam|Hoa]], [[Người Chăm|Chăm]]... [[Pháp thuộc|Thời kỳ thuộc địa]] rồi [[Chiến tranh Việt Nam]], Sài Gòn hấp thụ thêm nền văn hóa Âu – Mỹ. Cho tới những thập niên gần đây, những hoạt động kinh tế, du lịch tiếp tục giúp thành phố có nền văn hóa đa dạng hơn.
Với vai trò trung tâm văn hóa của [[Việt Nam]], Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có 22 đơn vị nghệ thuật, 9 [[Sân khấu|rạp hát]], 11 [[Viện bảo tàng|bảo tàng]], 22 [[rạp chiếu phim]], 25 [[thư viện]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Văn hoá – Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/van_hoa_xa_hoi?left_menu=1|nhà xuất bản=Website Thành phố Hồ Chí Minh|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100201134655/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/gioi_thieu/lich_su_van_hoa/van_hoa_xa_hoi?left_menu=1|ngày lưu trữ=2010-02-01|url-status=live}}</ref><ref>[http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/so_lieu_ktxh/2005/Van_hoa_giao_duc_y_te/0922.htm Văn hóa nghệ thuật] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090415191814/http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/so_lieu_ktxh/2005/Van_hoa_giao_duc_y_te/0922.htm |date = ngày 15 tháng 4 năm 2009}}, trên trang của Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh.</ref> Hoạt động của [[Giới giải trí|ngành giải trí]] ở Thành phố Hồ Chí Minh nhộn nhịp hơn bất cứ [[thành phố]] nào ở [[Việt Nam]]. Hầu hết các hãng phim tư nhân lớn của Việt Nam hiện nay, như [[Hãng phim Phước Sang|Phước Sang]], [[Hãng phim Thiên Ngân|Thiên Ngân]], [[HKFilm]], [[Hãng Việt Phim|Việt Phim]]... đều có trụ sở chính ở Thành phố Hồ Chí Minh. [[Doanh thu]] các rạp của thành phố chiếm khoảng 60–70% [[doanh thu]] chiếu phim của cả nước. Thành phố này cũng là điểm đến của phần lớn những diễn viên nổi tiếng.<ref>Trần Đình, "[http://archive.tcvn.vn/index.php?p=show_page&cid=&parent=138&sid=139&iid=3028 Rạp chiếu phim ở Thành phố Hồ Chí Minh: Trở lại đúng vị trí "công nghệ giải trí"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140522091607/http://archive.tcvn.vn/index.php?p=show_page&cid=&parent=138&sid=139&iid=3028 |date = ngày 22 tháng 5 năm 2014}}". Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, tháng 1 năm 2006.</ref> Thành phố Hồ Chí Minh cũng sở hữu những [[sân khấu]] đa dạng. Nhà hát kịch Sân khấu nhỏ tại [[Quận 3]] với những vở kịch thử nghiệm, những vở thư giãn ở Sân khấu Hài 135 [[Quận 1]], [[Sân khấu kịch IDECAF]] với những vở lấy từ tuồng tích cổ hoặc tái hiện các danh tác trên thế giới. Lĩnh vực [[Âm nhạc|ca nhạc]], Thành phố Hồ Chí Minh là [[thị trường]] sôi động nhất, điểm đến của phần lớn các [[ca sĩ]] nổi tiếng. Ngoài những [[sân khấu]] lớn như [[Nhà hát Thành phố Hồ Chí Minh|Nhà hát Thành phố]], [[Nhà hát Bến Thành]], [[Nhà hát Hòa Bình]], Sân khấu Trống Đồng... hoạt động âm nhạc ở thành phố ở những [[phòng trà ca nhạc|phòng trà]], quán cà phê đa dạng: Tiếng Tơ Đồng, M&T, Catinat, ATB, Bodega, Carmen...
{{clear}}
== Thành phố kết nghĩa ==
Thành phố Hồ Chí Minh đã kết nghĩa với các thành phố khác trên thế giới như sau:<ref>{{Chú thích web |url=http://www.mofahcm.gov.vn/vi/hoptac_qt/nr041014110554/ |ngày truy cập=2020-09-25 |tựa đề=Trang chính thức của Thành phố Hồ Chí Minh |archive-date =2018-12-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20181226073805/http://www.mofahcm.gov.vn/vi/hoptac_qt/nr041014110554/ |url-status=live }}</ref>
{{div col}}
* {{Flagicon|LAO}} [[Champasack|Champasak]], [[Lào]]
* {{Flagicon|LAO}} [[Viêng Chăn]], [[Lào]]
* {{Flagicon|CAM}} [[Phnôm Pênh]], [[Campuchia]]
* [[Tập tin:Flag of Manila.svg|25px]] [[Manila]], [[Philippines]]
* [[Tập tin:Flag of Bangkok.svg|25px]] [[Bangkok]], [[Thái Lan]]<ref>{{Chú thích web |title=Agreement on Establishment Friendly Relations between The People's Committee of Ho Chi Minh City The Socialist Republic of Vietnam and The Bangkok Metropolitan Administration The Kingdom of Thailand |date=ngày 3 tháng 4 năm 2015 |url=http://iad.bangkok.go.th/sites/default/files/HCM_Eng_0.pdf |author1=People's Committee of Ho Chi Minh City |author2=Bangkok Metropolitan Administration |ngày truy cập=2021-09-13 |archive-date=2016-10-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20161008055158/http://iad.bangkok.go.th/sites/default/files/HCM_Eng_0.pdf |url-status=live }}</ref>
* [[Tập tin:Flag of Yangon Division.svg|25px]] [[Yangon]], [[Myanmar]]
* {{Flagicon|CHN}} [[Thượng Hải]], [[Trung Quốc]]
* {{Flagicon|CHN}} [[Thẩm Dương]], [[Liêu Ninh]], [[Trung Quốc]]
* {{Flagicon|CHN}} [[Quảng Châu]], [[Quảng Đông]], [[Trung Quốc]]
* [[Tập tin:Flag of Hyogo Prefecture.svg|25px]] [[Hyōgo|Hyogo]], [[Nhật Bản]]
* [[Tập tin:Flag of Yokohama, Kanagawa.svg|25px]] [[Yokohama|Yokohama, Kanagawa]], [[Nhật Bản]]
* [[Tập tin:Flag of Osaka, Osaka.svg|25px]] [[Ōsaka (thành phố)|Osaka, Osaka]], [[Nhật Bản]]
* [[Tập tin:Flag of Busan.svg|25px]] [[Busan]], [[Hàn Quốc]]
* [[Tập tin:Flag of Taipei City.svg|25px]] [[Đài Bắc]], [[Đài Loan]]
* [[Tập tin:Flag of Almaty.svg|25px]] [[Almaty]], [[Kazakhstan]]
* [[Tập tin:Flag of Moscow, Russia.svg|25px]] [[Moskva]], [[Nga]]
* [[Tập tin:Flag of Yekaterinburg (Sverdlovsk oblast).svg|25px]] [[Yekaterinburg]], [[Sverdlovsk (tỉnh)|Sverdlovsk]], [[Nga]]
* [[Tập tin:Flag of Minsk, Belarus.svg|25px]] [[Minsk]], [[Belarus]]
* [[Tập tin:Flag of Barcelona.svg|25px]] [[Barcelona]], [[Barcelona (tỉnh)|Barcelona]], [[Catalunya]], [[Tây Ban Nha]]
* [[Tập tin:Flag of Sevilla, Spain.svg|25px]] [[Sevilla]], [[Sevilla (tỉnh)|Sevilla]], [[Andalucía]], [[Tây Ban Nha]]
* [[Tập tin:Flag of the region Auvergne-Rhône-Alpes.svg|25px]] [[Auvergne-Rhône-Alpes]], [[Pháp]]
* [[Tập tin:Flag of Lyon.png|25px]] [[Lyon]], [[Rhône]], [[Auvergne-Rhône-Alpes]], [[Pháp]]
* [[Tập tin:Flag of Leipzig.svg|25px]] [[Leipzig]], [[Sachsen]], [[Đức]]
* [[Tập tin:Flag of Canton of Geneva.svg|25px]] [[Genève]], [[Genève (bang)|Genève]], [[Thụy Sĩ]]
* [[Tập tin:Flag of San Francisco, California.svg|25px]] [[San Francisco]], [[California]], [[Hoa Kỳ]]
* [[Tập tin:Flag of New York City.svg|25px]] [[Thành phố New York]], [[New York (tiểu bang)|New York]], [[Hoa Kỳ]]
* [[Tập tin:Flag of Mexico City, Mexico.svg|25px]] [[Thành phố México]], [[México]]
* [[Tập tin:Flag of Toronto, Canada.svg|25px]] [[Toronto]], [[Ontario]], [[Canada]]
* [[Tập tin:Flag of Johannesburg, South Africa.svg|25px]] [[Johannesburg]], [[Gauteng]], [[Nam Phi]]
{{div col end}}
== Xem thêm ==
* [[Danh sách vùng đô thị châu Á]]
== Ghi chú ==
{{notelist}}
== Chú thích ==
{{Tham khảo|30em}}
== Liên kết ngoài ==
{{Commonscat|Ho Chi Minh City}}
{{wikivoyage|Thành phố Hồ Chí Minh}}
* [http://www.hochiminhcity.gov.vn/ Trang chính thức của Thành phố Hồ Chí Minh]
* [http://tphcm.chinhphu.vn CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ Thành phố Hồ Chí Minh]
* {{TĐBKVN|13126|Hồ Chí Minh (thành phố)}}
* {{TĐBKVN|21082|Sài Gòn - Gia Định}}
* {{Britannica|268316|Ho Chi Minh City}}
* {{osmrelation-inline|1973756}}
* Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn) năm 1961 – [http://legacy.lib.utexas.edu/maps/world_cities/txu-pclmaps-saigon_sheet1-1961.jpg Số 1] – [http://legacy.lib.utexas.edu/maps/world_cities/txu-pclmaps-saigon_sheet2-1961.jpg Số 2] – trên website Thư viện [[Đại học Texas tại Austin]] (''The University of Texas at Austin''), Hoa Kỳ.
{{Thành phố Hồ Chí Minh}}
{{Vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh}}
{{Đơn vị hành chính cấp tỉnh Việt Nam}}
{{Thành phố Việt Nam}}
{{Khu đô thị đông dân nhất thế giới}}
{{Thanh chủ đề|Việt Nam|Thành phố Hồ Chí Minh}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
[[Thể loại:Thành phố Hồ Chí Minh| ]]
[[Thể loại:Thành phố cảng]]
[[Thể loại:Bài Việt Nam chọn lọc]]
[[Thể loại:Thành phố cảng Việt Nam]]
[[Thể loại:Đông Nam Bộ]]
[[Thể loại:Thủ đô cựu quốc gia]]
[[Thể loại:Đơn vị hành chính Việt Nam đặt tên theo tên người]]
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1698 ở Việt Nam]]
[[Thể loại:Thành phố ven biển Việt Nam|H]]
|
227496
|
40
|
Thành viên:Samuel~viwiki
|
2
| null | null |
20930075
|
28674
| 2015-04-21T04:05:24
| true
|
Maintenance script đã đổi [[Thành viên:Samuel]] thành [[Thành viên:Samuel~viwiki]] (đã tắt đổi hướng): Tự động di chuyển trang trong việc đổi tên thành viên “[[Special:CentralAuth/Samuel|Samuel]]” thành “[[Spec…
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
lrkf9iymigeobbow8iw546yskuly15j
|
{
"username": "Maintenance script",
"id": "433825",
"ip": null
}
|
[[en:User:Samuel]][[es:Usuario:Samuelo]][[fr:Utilisateur:Samuelo]][[ja:利用者:Samuel]][[zh:User:Samuel]]
Hi, I am '''Samuel'''. I am from China. I don't speak Vietnamese, but I hope I can help with making interwiki links. I found out this new language version as soon as it was created, as one user made an interwiki link in Chinese version (and I added a link to Vietnamese in the [http://zh.wikipedia.org Main Page] in Chinese version). I speak Cantonese, does that help? :p Leave me message if I can help since I've been working for Chinese version for a long time, I think I have some experience...
Leave me message [[User Talk:Samuel|here]], thanks!
大家好!我叫Samuel,來自中國。我不會說越南語,但是我希望能幫忙做跨語言鏈接。我在這個語言版本建立后不久就發現了這個新的版本,因爲有一個參與者在中文版本那裏做了越南語鏈接(我現在已經在中文版本的主葉上添加了越南語鏈接了)。我會說廣東話,那有幫助嗎?:p 請給我留言,如果我能幫上什麽忙的話,因爲我已經在中文版的維基上工作了一段時間,應該也算是有經驗的……。
請在[[User Talk:Samuel|這裡]]給我留言,謝謝!
|
1250
|
41
|
Thảo luận Thành viên:128.195.100.178
|
3
| null | null |
148183
|
28675
| 2006-02-13T00:44:32
| false
|
Có thể là một người khác dùng địa chỉ IP này trong tương lai, nhưng vẫn giữ liên kết đến DHN do lịch sử dự án
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
30rdx58lc8roa7lwwe9flq2q7qpjjvr
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
:''Xem thêm [[Thảo luận Thành viên:DHN]]
|
47
|
42
|
Thành viên:128.195.100.178
|
2
| null | null |
148199
|
148198
| 2006-02-13T00:56:14
| true
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
nzps9ud739qplyh35zczhyx1hx3ukil
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
:''Khi dự án này mới bắt đầu, [[Thành viên:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]] sử dụng địa chỉ IP này để đóng góp. Trang này được lưu giữ để giải thích những mục trong lịch sử trang có địa chỉ này.''
|
249
|
43
|
Thảo luận:Internet Society
|
1
| null | null |
69122570
|
69119292
| 2022-09-21T03:27:45
| true
|
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/171.253.130.222|171.253.130.222]] ([[User talk:171.253.130.222|Thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Hakutora|Hakutora]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
7o6ebbt3d6patrswfu4wxpeds5nfmm1
|
{
"username": "MrMisterer",
"id": "763210",
"ip": null
}
|
{{Thông báo thảo luận}}
{{Dự án Tin học|chất lượng = C|độ quan trọng = cao}}
{| class="messagebox standard-talk"
|-
| [[File:Emojione 1F3C1.svg|100px]]
| Đây là '''bài viết đầu tiên''' trên [[Wikipedia tiếng Việt]].
{{Cột mốc}}
|}
==Untitled==
*It's okay as long as the page you used is a public domain or free source. (It can't be a copyrighted work.) - [[User:Mxn|Minh Nguyễn]]
**It is okay! I am responsible for the ISOC Vietnam website and the more the information is used the better. [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 16:40, ngày 14 tháng 11 năm 2003 (UTC)
''Là một người Việt Nam, thành viên của ISOC, chúng ta hãy đóng góp vai trò của chúng ta để Internet thực sự mang lại lợi ích cho mọi người trên đất nước Việt Nam.''
Tôi nghĩ câu này nên bỏ trong ngoặc kép vì ... Wiki đâu phải thành viên của ISOC!
Ok nếu không ai sửa thì sau vài ngày tôi sẽ bỏ nó vô ngoặc kép để khỏi gây nhầm lẫn.
[[User:Nhanvo|Võ Quang Nhân]] 14:54, ngày 2 tháng 7 năm 2005 (UTC)
|
1128
|
44
|
Lào Cai
|
0
| null | null |
73793321
|
73786770
| 2025-08-24T04:57:34
| true
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
568h3erzodv1jcgod9isog9q8k3kv1w
|
{
"username": "BOTL BARON BÁ CHỦ THIÊN LÔI",
"id": "1005018",
"ip": null
}
|
{{pp-vandalism|small=yes}}
{{bài cùng tên|Lào Cai (định hướng)}}
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam | tỉnh
| tên = Lào Cai
| logo =logo tỉnh Lào Cai.svg
| ghi chú logo = Biểu trưng
| ghi chú hình = Trên xuống dưới, trái sang phải: [[Fansipan|Đỉnh Fansipan]], [[Thác Bạc (Sa Pa)|Thác Bạc]] ([[Sa Pa]]), [[Dinh Hoàng A Tưởng]] ([[Bắc Hà]]), [[Ky Quan San]] ([[Bát Xát]])
| vĩ độ = 22.379997
| kinh độ = 104.15786
| bản đồ 1 = {{maplink|frame=yes|plain=yes|type=shape|frame-width=280|frame-align=center|stroke-width=2|stroke-color=#000000}}
| diện tích = 13.256,92 km²<ref name=202/2025/QH15/>
| dân số = 1.778.785 người<ref name=202/2025/QH15/>
| thời điểm dân số = 2025
| dân số thành thị = 376.537 người ({{formatnum:{{#expr:376537/1778785*100round2}}}}%)
| dân số nông thôn = 1.402.248 người ({{formatnum:{{#expr:1402248/1778785*100round2}}}}%)
| mật độ dân số = {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:1.778.785|R}}/{{formatnum:13.256,92|R}})}} }} người/km²
| vùng = [[Tây Bắc Bộ]]
| dân tộc = [[Người Việt|Kinh]], [[H'Mông]], [[Người Tày|Tày]], [[Người Dao|Dao]], [[Người Thái (Việt Nam)|Thái]]|
| tỉnh lỵ = Phường [[Yên Bái (phường)|Yên Bái]]
| thành lập =
* 12/7/1907: Thành lập tỉnh dân sự Lào Cai
* 27/12/1975: Thành lập tỉnh [[Hoàng Liên Sơn (tỉnh)|Hoàng Liên Sơn]]
* 1/10/1991: Tái lập tỉnh Lào Cai (cũ)
* 12/6/2025: Thành lập tỉnh Lào Cai (mới)
| chủ tịch UBND = [[Trần Huy Tuấn]]
| hội đồng nhân dân = 55 đại biểu
| chủ tịch HĐND = [[Trịnh Xuân Trường]]
| chủ tịch UBMTTQ = [[Giàng Thị Dung]]
| chánh án TAND = [[Lê Thái Hưng]]
| viện trưởng VKSND = Nguyễn Minh Tiến
|bí thư = [[Trịnh Xuân Trường]]
| trụ sở UBND = Số 08, đường Trần Phú, phường [[Yên Bái (phường)|Yên Bái]]
| đại biểu quốc hội = [[Danh sách Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV#Lào Cai|6 đại biểu]]
| phân chia hành chính = 10 phường, 89 xã
| mã địa lý = [[ISO 3166-2:VN|VN-02]]
| mã hành chính = 15<ref>[https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ Tổng cục Thống kê]</ref>
| mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|31xxx]]
| mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|214]]
| biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|21, 24]]
| web = {{url|laocai.gov.vn}}
|GRDP=60.310 tỉ đồng (2,55 tỉ USD)|GRDP bình quân đầu người=76,29 triệu đồng (3.317 USD)|thời điểm kinh tế=2022|nhiều hình={{multiple image
| border = infobox
| total_width = 300
| image_style = border:1;
| perrow = 1/2/2
| image1 = Fansipan summit 2 in sunrise.jpg
| image2 = Thacbac3.jpg
| image3 = Mèo Hoàng A Tưởng.jpg
| image4 = Bình minh Kỳ Quan San.jpg
}}|biệt danh=Vùng đất [[sương mù|mờ sương]]|tên cũ=[[Hoàng Liên Sơn (tỉnh)|Hoàng Liên Sơn]]}}
'''Lào Cai''' là một tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng [[Tây Bắc Bộ]], [[Việt Nam]], có chung đường biên giới với tỉnh [[Vân Nam]], [[Trung Quốc]]. Lào Cai có vị trí quan trọng trong vùng Tây Bắc, là cửa ngõ kết nối Việt Nam với khu vực và quốc tế, đồng thời là trung tâm kinh tế, văn hóa và giao thương sầm uất. Trung tâm hành chính của tỉnh là phường [[Yên Bái (phường)|Yên Bái]], cách trung tâm [[Hà Nội]] 155 km
Theo dữ liệu [[Sáp nhập tỉnh, thành Việt Nam 2025]], Lào Cai có:
* Diện tích: 13.256,92 km², xếp thứ 8;
* Dân số: 1.778.785 người, xếp thứ 26;
* GRDP năm 2024: 125.885.803 triệu VNĐ, xếp thứ 25;
* Thu ngân sách năm 2024: 16.494.275 triệu VNĐ, xếp thứ 24;
* Thu nhập bình quân: 42,55 triệu VNĐ/năm, xếp thứ 28.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Danh sách dự kiến tên gọi của 34 tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính |url=https://vtv.vn/chinh-tri/danh-sach-du-kien-ten-goi-cua-34-tinh-thanh-pho-va-trung-tam-chinh-tri-hanh-chinh-20250413230809506.htm |ngày truy cập=14 tháng 4 năm 2025 |website=vtv.vn |ngôn ngữ=vi}}</ref>
==Địa lý==
[[Tập tin:NNU Cotmoc Hakhau.gif|thumb|phải|300px|Cột mốc biên giới [[Việt Nam]] - [[Trung Quốc]] tại cửa khẩu Hà Khẩu, Lào Cai]]
Tỉnh Lào Cai giáp ranh giữa [[Tây Bắc Bộ|vùng Tây Bắc]] và [[Đông Bắc Bộ|vùng Đông Bắc]]. Trung tâm hành chính của tỉnh là phường [[Yên Bái (phường)|Yên Bái]], có vị trí địa lý:
*Phía đông giáp tỉnh [[Tuyên Quang]] và tỉnh [[Phú Thọ]]
*Phía tây giáp tỉnh [[Lai Châu]]
*Phía nam giáp tỉnh [[Sơn La]]
*Phía bắc giáp tỉnh [[Vân Nam]] của [[Trung Quốc]] với đường biên giới dài khoảng 182 km.
==Địa danh==
Tên gọi Lào Cai hình thành từ cuối thế kỷ XIX khi [[người Pháp]] để ý đến Việt Nam và khám phá vùng núi Bắc Việt.
Tại vùng đất [[phường Lào Cai|Lào Cai]] ở đầu cầu Cốc Lếu ngày nay, thì xưa kia có một khu chợ. Vùng biên giới trở nên nhộn nhịp khi vào những năm 1870 [[người Pháp]] như [[Jean Dupuis]] <ref name= name1 group= "Ghi chú">Để ý rằng [[Jean Dupuis]] thám hiểm [[sông Hồng]] và buôn bán theo tinh thần gây sự. Trong các hoạt động này thì họ thuê mướn những người dân tộc, để tránh giới chức chính quyền và không phải là người ủng hộ lực lượng [[quân Cờ Đen]] của [[Lưu Vĩnh Phúc]] đang thao túng vùng này. Sau này Dupuis cùng với [[Francis Garnier]] tạo ra [[biến cố Bắc Kỳ (1873)]], và Dupuis là người tích cực góp tay vào cuộc chinh phục [[Đông Dương]] của Pháp.</ref> đến "thám hiểm", mở đường buôn bán vũ khí và mua khoáng sản với [[Vân Nam]], [[Trung Quốc]]. [[Người Pháp]] dựa vào [[người H'Mông]] để tiếp xúc, buôn bán, vận chuyển và tránh mặt giới chức Việt địa phương. Tuy nhiên chợ đã bị [[quân Cờ đen]] chiếm giữ đóng đồn, nên người ta mở ra một chợ mới ở nơi nay là Phố Mới.
Chợ cũ trong [[tiếng H'Mông]] là "''Lao Cai''" ([[RPA]]: ''Log Kab'', [[Chữ Hmông Việt]]: ''Laol Caz''), và [[Jean Dupuis]] ghi vào ''[http://www.forez-info.com/encyclopedie/le-saviez-vous-/21201-il-etait-un-tonkin-jean-dupuis.html Bản đồ Bắc Kỳ năm 1879]'' ở chỗ chợ này là "''Lao-kai, residence du Chef des Pavillone noirs''" (Lao-kai, dinh thủ lĩnh [[quân Cờ đen]]). Sau này người Pháp quen dùng nên thành tên của thủ phủ vùng <ref name =forez>Bản đồ Bắc Kỳ năm 1879, trong [http://www.forez-info.com/encyclopedie/le-saviez-vous-/21201-il-etait-un-tonkin-jean-dupuis.html ''Il etait un Tonkin: Jean Dupuis'']. forez-info, 2012. Truy cập 22/04/2016.</ref>. Giáo sư [[Đào Duy Anh]] do không để ý tiếng địa phương, nên nói ''khi làm bản đồ, người Pháp viết "Lão Nhai" là "Lao Cai" và sau thành "Lao Kay"''.
Tên "Lao Kay" đã được người Pháp sử dụng trong các văn bản và con dấu hành chính. Sau tháng 11 năm 1950, đã thống nhất gọi là Lào Cai cho đến ngày nay.
==Dân số==
Dân số năm 2007 của tỉnh Lào Cai là 593.600 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động: 314.520 người, chiếm khoảng 53%. Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 dân số tỉnh là 613.075 người.
Dân số năm 2014 của tỉnh Lào Cai là 665.200 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động: 412.600 người, chiếm khoảng 62%
*Thành thị: 32%
*Nông thôn: 68%
Tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2019]], toàn tỉnh có 7 [[tôn giáo]] khác nhau đạt 30.162 người, nhiều nhất là [[Kháng Cách|đạo Tin Lành]] có 10.996 người, tiếp theo là [[Công giáo tại Việt Nam|Công giáo]] đạt 9.009 người, [[Phật giáo Việt Nam|Phật giáo]] có 8.680 người. Còn lại các tôn giáo khác như [[Hồi giáo tại Việt Nam|Hồi giáo]] có 12 người, [[đạo Cao Đài]] có ba người, [[Minh Lý đạo]] và [[Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam]] mỗi tôn giáo chỉ có một người.<ref name="dstcdtvn">[http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009], Tổng cục Thống kê Việt Nam.</ref>
Dân số tính đến ngày 1/4/2019 của toàn tỉnh đạt 730.420 người, bao gồm dân số thành thị 171.401 người, chiếm 23,5%; dân số nông thôn 559.019 người, chiếm 76,5%; dân số nam 371.306 người, chiếm 50,83%; dân số nữ 359.114 nghìn người, chiếm 49,17%. Dân tộc Kinh có 246.756 người, chiếm 33,8% dân số toàn tỉnh, còn lại các dân tộc khác có 483.664 người, chiếm 66,2% dân số toàn tỉnh.
==Lịch sử==
{{main|Lịch sử hành chính Lào Cai}}
[[Tập tin:Nanzhao.png|nhỏ|phải|450px|Động Thất Quán (七綰洞) và châu/huyện Lâm Tây (林西) trong Bản đồ vương quốc Nam Chiếu.]]
[[Tập tin:ThủyVĩThờiHậuLê.png|nhỏ|phải|450px|Bản đồ châu Thủy Vĩ phủ Quy Hóa trấn Hưng Hóa nước Đại Việt thời Hậu Lê.]]
[[Tập tin:ThủyVĩ1397-1688.jpg|nhỏ|450px|phải|Bản đồ châu Thủy Vĩ phủ Quy Hóa trấn Hưng Hóa (nay là phần phía bắc tỉnh Lào Cai) trước năm 1688 (năm nhà Lê-Trịnh mất đất phong cho chúa Bầu về lãnh thổ nhà Thanh).]]
Lào Cai là một vùng đất cổ, diện mạo địa hình được hình thành cách nay 50-60 triệu năm, trong đợt tạo sơn cuối cùng, vỏ trái đất vặn mình, đứt gãy. Hơn vạn năm trước, con người đã có mặt tại địa bàn tại đây{{fact|date = ngày 7 tháng 1 năm 2013}}. Tổ tiên người bản địa Lào Cai nay hồi đó cư trú khá tập trung ở các dải đồi ven [[sông Hồng]], [[sông Chảy]], các cửa ngòi Mi, ngòi Nhù. Các chủ nhân [[văn hóa Hòa Bình]] ở Lào Cai đã biết làm nông nghiệp <ref name="no">Theo "Lịch sử Đảng bộ tỉnh Lào Cai", tập I - Nhà xuất bảnCTQG-Hà Nội, 1994.</ref>.
Trong buổi đầu các bộ tộc xác định ranh giới chủ quyền, thời [[Hùng Vương]] thuộc Tân Hưng{{fact|date = ngày 24 tháng 3 năm 2022}}, là một trong 15 bộ của Nhà nước [[Văn Lang]]. Thời [[Âu Lạc]] thì vùng phía đông và phía nam Lào Cai thuộc [[bộ lạc]] Tây Vu{{fact|date = ngày 24 tháng 3 năm 2022}}, còn một phần đất phía tây và phía bắc Lào Cai hiện nay thuộc phạm vi của các [[bộ lạc]] nhỏ hơn không chịu thuần phục [[Lạc Việt]]{{fact|date = ngày 24 tháng 3 năm 2022}}.
Thời [[Bắc thuộc]], ban đầu là địa phận thuộc huyện Tây Vu{{fact|date = ngày 24 tháng 3 năm 2022}}, quận Giao Chỉ. Sau này thuộc là quận Tân Hưng, đất [[Giao Châu]] (thời [[Nhà Tấn|Tây Tấn]]), sau là đất châu Đan Đường{{fact|date = ngày 24 tháng 3 năm 2022}}, Chu Quý{{fact|date = ngày 24 tháng 3 năm 2022}} thuộc [[Giao Chỉ]] (thời Tùy), tiếp đổi Lâm Tây châu, Đức Hóa châu{{fact|date = ngày 24 tháng 3 năm 2022}} thuộc phủ [[An Nam]] ([[nhà Đường|thời Đường]], [[679]])
Năm Điều Lộ đầu tiên (679), vua [[Đường Cao Tông|Cao Tông]] [[nhà Đường]] lập ra [[An Nam đô hộ phủ]], đất tỉnh Lào Cai ngày nay, là Lâm Tây Nguyên (林西原<ref name=":1">[https://books.google.com.vn/books?id=zgY6EAAAQBAJ&pg=PT105&lpg=PT105&dq=%E4%B8%83%E7%B6%B0%E6%B4%9E&source=bl&ots=OS2X7khxXq&sig=ACfU3U1hPtK5fbifcFkqIskSutaGJC_NvA&hl=vi&sa=X&ved=2ahUKEwjW1KekveD2AhXFVt4KHTZfB_AQ6AF6BAgQEAM#v=onepage&q=%E4%B8%83%E7%B6%B0%E6%B4%9E&f=false 尤中学术文选:中国西南边疆変迁史 Vu Trung, Tác phẩm học thuật chọn lọcː lịch sử thay đổi biên giới tây nam Trung Quốc, Nhà xuất bản Đại học Vân Nam, trang 60, năm 2014.] ISBN 978-7-5482-1859-3.</ref>, Cao nguyên Lâm Tây) thuộc An Nam đô hộ phủ thời đó. Đất châu Thủy Vĩ, theo lời chú trong Đồng Khánh địa dư chí, là phần lớn đất tỉnh Lào Cai ngày nay<ref>Ngô Đức Thọ, Đồng Khánh địa dư chí, châu [[Thủy Vĩ]], phử Quy Hóa, tỉnh Hưng Hóa. trang 732.</ref>, theo đó cũng thuộc Lâm Tây Nguyên, vùng biên giới của An Nam đô hộ phủ nhà Đường với vương quốc [[Nam Chiếu]]. Vùng đất huyện [[Hà Khẩu, Hồng Hà|Hà Khẩu]]<ref name=":1" /> (châu Hồng Hà), huyện [[Mã Quan]]<ref name=":1" /> (châu [[Văn Sơn, Vân Nam|Văn Sơn]]) và một phần huyện [[Kim Bình, Hồng Hà|Kim Bình]] châu [[Hồng Hà, Vân Nam|Hồng Hà]] tỉnh [[Vân Nam]] [[Trung Quốc]] ngày nay là là động Thất Quán (七綰洞), thuộc Lâm Tây Nguyên của An Nam đô hộ phủ. [[Đại Việt địa dư toàn biên]] của [[Nguyễn Văn Siêu]] chép rằngː "''Lâm Tây nguyên ở phía tây [[Phong Châu (kinh đô)|Phong Châu]], bên cạnh Lâm Tây Nguyên có động Thất Quán của người dân tộc thiểu số mà thủ lĩnh là Lý Do Độc (李猶獨), bộ thuộc có thêm các động như động Đào Hoa (桃花), tất cả đều giúp [[Trung Quốc]] canh phòng và thu thuế nơi biên ải với [[Nam Chiếu]]. [[Đường thư]] chép: Lâm Tây Nguyên trước có binh lính canh phòng cả vào mùa đông. Vào năm Đại Trung thứ tám (854) (thời vua [[Đường Tuyên Tông]]), [[Lý Trác]], giữ chức đô hộ [[An Nam]], đã bãi bỏ binh lính biên phòng và giao hết việc phòng biên cho thổ tù Lý Do Độc. Lý Do Độc ở vào thế cô lập không có đủ quân để canh phòng. Nhân đó, viên [[Thác Đông tiết độ sứ]] nước Nam Chiếu dụ dỗ mua chuộc ông ta theo về Nam Chiếu. Từ đó, An Nam bắt đầu bị Nam Chiếu xâm lấn. Tân Đường Thư chép rằngː An Nam Đô hộ phủ cai trị quản lĩnh châu Lâm Tây (林西州). Châu này có 2 huyện làː Lâm Tây và Cam Quất (甘橘).''" <ref>[https://lib.nomfoundation.org/site_media/nom/nlvnpf-0103-01/large/nlvnpf-0103-01-070.jpg Lâm Tây Nguyên, Đại Việt địa dư toàn biên (bản chữ Hán Nôm), trang 70, quyển 1.]</ref><ref>Đại Việt địa dư toàn biên (bản tiếng Việt), Lâm Tây Nguyên (林西原), trang 121.</ref> Động Đào Hoa về sau có thể là [[ải Lê Hoa]], tức ải Liên Hoa, nằm trên biên giới [[Đại Việt]] và Trung Hoa, nay là hương [[Liên Hoa Than]] (Ghềnh Liên Hoa) của huyện Hà Khẩu. Cam Quất có thể là đất [[Cam Đường (thị xã)|thị xã Cam Đường]] tỉnh Lào Cai Việt Nam ngày nay. Sách [[Tân Đường thư]] cũng chépː "''An Nam Đào Lâm nhân giả, cư Lâm Tây nguyên, Thất Quán động thủ lĩnh Lý Do Độc chủ chi, tuế tuế thú biên。Lý Trác chi tại An Nam, dã tấu bãi phòng đông binh lục thiên nhân, vị Do Độc khả đương nhất đội, át man chi nhập。Man tù dĩ nữ thê Do Độc tử, Thất Quán động cử phụ man, Vương Khoan bất năng chế。''" <ref>[https://zh.wikisource.org/wiki/%E6%96%B0%E5%94%90%E6%9B%B8/%E5%8D%B7222%E4%B8%AD Tân Đường thư, quyển 222 trung, Nam Man trung, Nam Chiếu tục.]</ref>. Dịch nghĩa làː Một người gốc Đào Lâm (桃林) ở An Nam, sống ở Lâm Tây Nguyên (林西原), là chúa Lý Do Độc (李由獨), thủ lĩnh của động Thất Quán (七綰洞), canh gác biên giới hàng năm. Lý Trác (李琢) cũng ở An Nam, tuyên bố rút bỏ 6000 binh lính phòng biên mùa đông, và bảo với Lý Do Độc hãy dùng đội thổ binh duy nhất thuộc quyền để mà kiềm chế sự xâm nhập của Nam Chiếu. Vua Nam Chiếu kết thông gia với Lý Do Độc. Độc đem toàn bộ động Thất Quán theo về Nam Chiếu, mà [[Vương Khoan]] (王寬) không thể kiểm soát được. (Vương Khoan làm đô hộ An Nam năm 861). [[Đại Việt sử ký tiền biên]] viết: "... ''Người Đào Lâm, Phong Châu, An Nam ở động Thất Quán [thuộc] Lâm Tây Nguyên, do thủ lĩnh Lý Do Độc làm chủ, hàng năm vẫn đóng thú biên giới gọi là phòng thủ binh, lại thường giúp Trác [thu] nộp tô thuế. Viên tri châu Phong Châu nói với Trác hãy xin bãi quân đóng thú, chuyên ủy cho Do Độc phòng giữ. Trác tâu xin bãi 6 nghìn người ở phòng thú binh và bảo Do Độc có thể tương đương một đội. Thế là Do Độc thế cô không tự lập được. Quan Thác đông tiết độ của Nam Chiếu viết thư mời Do Độc, rồi đem gả con gái cho con trai Độc, bổ làm Thác đông Thác nha (Thác đông là nói sẽ khai thác biên giới phía đông. Giao Chỉ ở phía đông Nam Chiếu cho nên đặt chức ấy). Từ đó An Nam bắt đầu có mối lo về người Man [Nam Chiếu].''" Đất Hà Khẩu Vân Nam Trung Quốc ngày nay, thuộc động Thất Quán thời kỳ (854-860) cũng theo về sáp nhập vào [[Thác Đông tiết độ sứ]] (拓東節度使) của Nam Chiếu. Phần còn lại của Lâm Tây Nguyên, thuộc An Nam đô hộ phủ, là đất hai huyện Lâm Tây và Cam Quất sau có lẽ lập thành đạo Lâm Tây (林西道), (hay châu Lâm Tây), nay là tỉnh Lào Cai của Việt Nam.
Trong thời tự chủ phong kiến thuộc đạo Lâm Tây (林西), hay [[Đại Cồ Việt]] [[nhà Đinh|thời Đinh]], [[Nhà Tiền Lê|Tiền Lê]] và [[Đại Việt]] [[nhà Lý|thời Lý]]; đất Đăng Châu (鐙州) thời Lý; tiếp là huyện Thủy Vĩ, trấn Quy Hóa, đạo Đà Giang (水尾縣光化鎭沱江道) thời [[nhà Trần]]. Đại Việt sử ký toàn thư chépː "''Vào năm Quý Sửu, niên hiệu Thuận Thiên thứ tư (1013), mùa đông, tháng 10 âm lịch, châu [[Chiêm Hóa|Vị Long]] (渭龍) liên kết với man Nam Chiếu ([[vương quốc Đại Lý]]) nổi dậy chống nhà Lý. Vua [[Lý Thái Tổ]] tự dẫn quân đi đánh châu này. Thủ lĩnh châu Vị Long là Hà Yến Tuấn (何晏俊) sợ hãi, dẫn các thuộc hạ chạy vào rừng núi... Vào năm Giáp Dần niên hiệu Thuận Thiên thứ năm (1014, tức năm Đại Trung Tường Phủ thứ bảy [[nhà Tống]]), mùa xuân, tháng Giêng âm lịch, các tướng nước Đại Lý là Dương Trường Huệ (楊長惠), Đoàn Kính Chí (段敬至) dẫn 200000 quân Đại Lý vào cướp phá lãnh thổ [[Đại Cồ Việt]], lập doanh trại ở bến Kim Hoa (金華步), đặt tên là Ngũ Hoa trại (五花寨). Châu mục châu [[Cao Bằng|Bình Lâm]] (平林) là Hoàng Ân Vinh (黃恩榮) đã báo cáo vụ việc cho nhà Lý. Vua sai Dực Thánh Vương (翊聖王) đưa quân đi đánh quân Đại Lý xâm lược, chặt đầu hàng nghìn người và bắt sống vô số binh lính và ngựa chiến. Vua ban chiếu cho các viên ngoại lang là Phùng Chân (馮真) và Lý Thạc (李碩) sang nước Tống báo tin thắng trận, và đem biếu 100 ngựa thu được của quân Đại Lý. [[Tống Chân Tông|Vua Tống]] ban chiếu cho nơi sở tại đưa các sứ nước Việt đến cửa khuyết và đón tiếp đầy đủ. Khi đến nơi, vua Tống cho mời đoàn của Phùng Chân vào yết kiến tại cung Sùng Đức, rồi theo thứ bậc ban thưởng mũ, áo, vải lụa... Vào năm Ất Mão, niên hiệu Thuận Thiên thứ sáu (1015), mùa xuân, ... tháng 2 âm lịch, ... Vua ban chiếu cho Dực Thánh Vương, Vũ Đức Vương (武德王) đi đánh các châu Đô Kim (都金), Vị Long, Thường Tân (常新), Bình Nguyên (平原) , bắt được thủ lĩnh Hà Yến Tuấn đem về kinh sư, bêu đầu ở chợ Đông.''" "''Năm [[Đinh Sửu]] niên hiệu Thông Thụy thứ 4 (1037), mùa xuân, ngày mồng 1 tháng 2, vua [[Lý Thái Tông]] thân đi đánh đạo Lâm Tây (林西道), sai Khai Hoàng Vương [[Lý Thánh Tông|Nhật Tôn]] làm Đại nguyên soái đánh các châu [[Hàm Yên|Đô Kim]], Thường Tân, [[Vị Xuyên|Bình Nguyên]], cho Phụng Càn Vương Nhật Trung làm Kinh sư lưu thủ. Quân đi từ [[Hoàng thành Thăng Long|Kinh sư]] đến đóng ở Lâm Tây, dẹp yên được. Tháng 3, vua từ đạo Lâm Tây về đến kinh.''"<ref>[https://zh.wikisource.org/wiki/%E5%A4%A7%E8%B6%8A%E5%8F%B2%E8%A8%98%E5%85%A8%E6%9B%B8/%E6%9C%AC%E7%B4%80%E5%8D%B7%E4%B9%8B%E4%BA%8C Đại Việt sử ký toàn thư, bản kỷ, quyển 2 (bản chữ Hán).]</ref>
Năm [[1397]], [[Hồ Quý Ly]] làm phụ chính thái sư, sửa đổi chế độ hành chính, đã đổi các bộ phủ làm trấn và Đà Giang đổi thành trấn Thiên Hưng (天興). Trong đó, huyện [[Thủy Vĩ]], huyện [[Văn Bàn]] (文盤) được thành lập trực thuộc châu Quan Hóa. Từ nay Thủy Vĩ, Văn Bàn (vùng đất Lào Cai xưa) đã chính thức trở thành tên đơn vị hành chính của nhà nước phong kiến Đại Việt. Triều Lê đổi đổi lộ làm phủ và đổi trấn làm châu, khi đó lộ Quy Hóa đổi thành phủ Quang Hóa, huyện [[Văn Bàn]], [[huyện]] Thủy Vĩ trở thành châu Văn Bàn, châu [[Thủy Vỹ|Thủy Vĩ]] trực thuộc Phủ Quang Hóa, thừa tuyên Hưng Hóa. Năm Hồng Đức thứ 31 (1490) đạo thừa tuyên Hưng Hóa đổi thành xứ Hưng Hóa. Đến đời [[Hồng Thuận]] [[Lê Tương Dực]] (1509-1516) đổi xứ Hưng Hóa thành trấn Hưng Hóa (興化鎭)<ref>Ngô Sĩ Liên, ''Đại Việt sử ký toàn thư''</ref>.
[[Tập tin:Province de Lao-Kay (1909).jpg|250px|phải|nhỏ|Bản đồ tỉnh Lào Cai năm 1909]]
Đến đời [[nhà Nguyễn]], vùng đất Lào Cai chủ yếu thuộc đất của châu Thủy Vỹ, châu Văn Bàn, một phần thuộc châu Chiêu Tấn và một phần nhỏ thuộc châu [[Lục Yên]] thuộc [[phủ (đơn vị hành chính)|phủ]] Quy Hóa, [[hưng Hóa (tỉnh)|tỉnh Hưng Hóa]]<ref>Đào Duy Anh, ''Đất nước Việt Nam qua các đời''</ref>.
Sau khi đánh chiếm Lào Cai (tháng 3 năm 1886), đế quốc [[Pháp]] cai quản địa hạt Lào Cai theo chế độ quân sự, cai trị đầu tiên là Đại tá De Maussion<ref>Những người kế nhiệm De Maussion gồm: bác sĩ Martin - Dupont (tháng 6/1886), Đại tá Lelletier (tháng 10/1886), Vimard (1889), Laroze (1891), Sucillon (1893), Gigardot (1900), Boutrois (1902), Messager (1907)...</ref> . Ngày 7 tháng 1 năm 1899, [[đạo quan binh]] IV được thành lập bao gồm Tiểu quân khu [[Yên Bái]] và Tiểu quân khu Lào Cai <ref name ="thuvientinhlaocai.vn" >[http://thuvientinhlaocai.vn/tuyen-truyen-gioi-thieu-sach/thong-tin-chuyen-de/70-n%C4%83m-l%E1%BB%8Bch-s%E1%BB%AD-%C4%91%E1%BA%A3ng-b%E1%BB%99-t%E1%BB%89nh-l%C3%A0o-cai/1371-l%E1%BB%8Bch-s%E1%BB%AD-l%C3%A0o-cai.html Thư viện tỉnh Lào Cai]</ref> Lào Cai là đạo lỵ, thủ phủ của đạo quan binh IV. Để dễ bề kiểm soát và tiến hành khai thác, thực dân Pháp đã chia lại khu vực hành chính và thay đổi chế độ cai trị. Ngày 12 tháng 7 năm [[1907]], [[Toàn quyền Đông Dương]] ra nghị định bãi bỏ đạo quan binh IV Lào Cai, chuyển từ chế độ quân quản sang chế độ cai trị dân sự, thành lập tỉnh Lào Cai. Emmerich được cử làm Công sứ Pháp đầu tiên của Lào Cai thay tướng Louis Edouard Messager đang làm Tư lệnh Đạo quan binh số 4 Lào Cai. Từ đây địa danh tỉnh Lào Cai được xác định trên bản đồ Việt Nam. Ngày 12 tháng 7 năm 1907 được xác định là ngày thành lập tỉnh Lào Cai<ref>Toàn quyền Pháp cho tỉnh Lao-Kay bằng Sắc lệnh ngày 12-7-1907, có hiệu lực từ ngày 01/8/1907, đưa Lào Cai về chế độ dân sự nhằm đẩy mạnh việc khai thác tài nguyên khoáng sản, cạnh tranh thương mại với vùng Tây Nam Trung Quốc. Bản sắc lệnh tiếng Pháp này do Toàn quyền Beau kí (và Tổng Tư lệnh quân đội Đông Dương Piel, Thống sứ Bắc Kì Bonhoure tiếp kí), có trên Công báo Đông Dương số 1053 ra ngày 18/7/1907 và bản có dấu mang kí hiệu N 1053, mã lưu 400 tại Trung tâm lưu trữ quốc gia (xem: http://www.vnmilitaryhistory.net/index.php?topic=10395.10;wap2{{Liên kết hỏng|date = ngày 9 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}). Năm 2007 tỉnh Lào Cai làm lễ [[Kỷ niệm]] [[Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]] [[Nông Đức Mạnh]] đã lên dự</ref>.
Trải qua những biến động thăng trầm của [[lịch sử]], [[địa lý]] Lào Cai cũng có nhiều thay đổi. Sau khi Lào Cai vừa được thành lập, Toàn quyền Pháp ra Nghi định chia lại đơn vị hành chính Lào Cai: phần đất của châu Thủy Vỹ bên hữu ngạn sông Hồng sáp nhập vào Chiêu Tấn, vẫn lấy tên là châu Thủy Vỹ; phần đất của châu Thủy Vỹ bên tả ngạn sông Hồng được tách ra lập thành châu Bảo Thắng. Tỉnh Lào Cai gồm hai châu Thủy Vỹ, Bảo Thắng và các đại lý Mường Khương, Phong Thổ, Bát Xát, Bắc Hà (Pa Kha) và thị xã Lào Cai<ref name="thuvientinhlaocai.vn"/>.
[[Tập tin:LaoKay1929.jpg|300px|phải|nhỏ|Cầu Cốc Lếu và thị xã Lào Cai vào những năm 1920]]
Đến 1910, dưới thời của Công sứ Emmerich, một số tổng của Lào Cai (ở châu Thủy Vĩ) được trích ra cùng với một số tổng của Lai Châu lập ra châu Than Uyên do Công sứ Pháp Hernández của tỉnh Sơn La quản hạt.
Năm 1930, thời công sứ Pháp ở Lào Cai Henry Wintrebert, địa lý của Lào Cai cơ bản như sau:
- Châu Bảo Thắng (bên tả ngạn) có 10 xã và khu tương đương với 34 thôn và 1 khu phố Lào Cai với 3 phố là Tân Bảo, Tân Tèo, Cốc Lếu.
- Châu Thủy Vỹ (bên hữu ngạn) có 4 xã là xã Nhạc Sơn (16 thôn bản), xã Xuân Giao (14 thôn bản), xã Cam Đường (37 thôn bản), xã Gia Phú (16 thôn bản). Tổng cộng là 83 thôn bản.
- Đại lý Mường Khương có 3 xã là xã Mường Khương (45 thôn bản), xã Pha Long (39 thôn bản), xã Bản Lầu (57 thôn bản).
- Đại lý Pa Kha (Bắc Hà) có 3 xã là xã Bắc Hà Đông, xã Bắc Hà Tây, xã Si Ma Cai; 149 thôn bản và 1 khu phố với 2 dãy phố.
- Đại lý Phong Thổ có 4 xã là xã Phong Thổ (có 80 thôn bản), xã Giào San (28 thôn bản), xã Tam Đường (có 58 thôn bản), xã Bình Lư (có 28 thôn bản). Tổng cộng có 194 thôn bản.
- Đại lý Bát Xát có 3 xã:Bát Xát (8 thôn bản), Trịnh Tường (20 thôn bản), Mường Hum (4 thôn bản).
- Khu hành chính Sa Pa có 37 thôn bản<ref>http://www.vnmilitaryhistory.net/index.php?topic=10395.10;wap2{{Liên kết hỏng|date = ngày 9 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>.
Sau năm [[1954]], tỉnh Lào Cai có 7 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm thị xã [[Lào Cai (thành phố)|thị xã Lào Cai]] (tỉnh lỵ) và 6 huyện: [[Bắc Hà (huyện)|Bắc Hà]], [[Bảo Thắng]], [[Bát Xát]], [[Mường Khương]], [[Phong Thổ]], [[Sa Pa]].
Ngày [[13 tháng 5]] năm [[1955]], chuyển huyện Phong Thổ về [[khu tự trị Tây Bắc|khu tự trị Thái - Mèo]] quản lý (nay địa bàn Phong Thổ là [[Lai Châu (thành phố)|thành phố Lai Châu]] và 2 huyện Phong Thổ, [[Tam Đường]] thuộc tỉnh [[Lai Châu]]).<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Sac-lenh/Sac-lenh-231-SL-dieu-chinh-dia-gioi-Lao-cai-Yen-bai-vb36760t18.aspx Sắc lệnh số 231/SL về việc điều chỉnh địa giới giữa 2 tỉnh Lào Cai và Yên Bái do Phủ Chủ tịch ban hành]</ref>
Ngày [[11 tháng 2]] năm [[1963]], thành lập thị xã [[Cam Đường (thị xã)|Cam Đường]] trên cơ sở tách một phần diện tích và dân số của xã Cam Đường thuộc huyện Bảo Thắng.<ref name=":0">{{Chú thích web|url=https://tplaocai.laocai.gov.vn/Default.aspx?sid=1256&pageid=28424&catid=77220&id=581574&catname=&title=lich-su-dang-bo-thanh-pho-lao-cai|tựa đề=Lịch sử Đảng bộ thành phố Lào Cai (1950 - 2020)|website=Trang thông tin điện tử thành phố Lào Cai|url-status=live}}</ref>
Ngày [[15 tháng 11]] năm [[1966]], chia huyện Bắc Hà thành 2 huyện: [[Bắc Hà (huyện)|Bắc Hà]] và [[Si Ma Cai]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-197-QD-chia-huyen-Bac-Ha-tinh-Lao-Cai-thanh-2-huyen-Bac-Ha-huyen-Si-Ma-Cai-vb18095t17.aspx Quyết định 197-QĐ năm 1966 về việc chia huyện Bắc Hà thuộc tỉnh Lào Cai thành hai huyện mới lấy tên là huyện Bắc Hà và huyện Si Ma Cai do Hội đồng Chính phủ ban hành]</ref>
Ngày [[27 tháng 12]] năm [[1975]], tỉnh Lào Cai được hợp nhất với 2 tỉnh [[Yên Bái]] và [[Nghĩa Lộ (tỉnh)|Nghĩa Lộ]] hợp nhất thành tỉnh [[Hoàng Liên Sơn (tỉnh)|Hoàng Liên Sơn]].<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-hop-nhat-mot-so-tinh-42732.aspx|tựa đề=Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành|url-status=live}}</ref>
Ngày [[17 tháng 4]] năm [[1979]], sáp nhập thị xã Cam Đường vào thị xã Lào Cai; sáp nhập huyện Si Ma Cai vào huyện Bắc Hà.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-168-CP-hop-nhat-huyen-va-thi-xa-thuoc-tinh-Hoang-Lien-Son-vb57444t17.aspx Quyết định 168-CP năm 1979 về việc hợp nhất một số huyện và thị xã thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn do Hội đồng Chính phủ ban hành]</ref>
Ngày [[12 tháng 8]] năm [[1991]], tỉnh Hoàng Liên Sơn chia lại thành 2 tỉnh Lào Cai và Yên Bái. Khi tách ra, tỉnh Lào Cai có 9 đơn vị hành chính gồm [[Lào Cai (thành phố)|thị xã Lào Cai]] và 8 huyện: [[Bắc Hà (huyện)|Bắc Hà]], [[Bảo Thắng]], [[Bảo Yên]], [[Bát Xát]], [[Mường Khương]], [[Sa Pa]], [[Than Uyên]], [[Văn Bàn]] (riêng huyện Than Uyên trước đây thuộc tỉnh Nghĩa Lộ cũ, hai huyện Bảo Yên và Văn Bàn trước đây thuộc tỉnh Yên Bái).<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-quyet-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mot-so-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-Trung-uong-vb42808t13.aspx Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Quốc hội ban hành]</ref>
Ngày [[9 tháng 6]] năm [[1992]], tái lập thị xã Cam Đường.
Ngày [[18 tháng 8]] năm [[2000]], tái lập 2 huyện Bắc Hà và Si Ma Cai trên cơ sở tách huyện Bắc Hà.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-36-2000-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-huyen-Bac-Ha-de-tai-lap-huyen-Si-Ma-Cai-tinh-Lao-Cai-vb46707t11.aspx Nghị định 36/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bắc Hà để tái lập huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai]</ref>
Ngày [[31 tháng 1]] năm [[2002]], tái sáp nhập thị xã Cam Đường vào thị xã Lào Cai.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-16-2002-ND-CP-sap-nhap-thi-xa-Lao-Cai-Cam-Duong-thanh-thi-xa-Lao-Cai-thuoc-tinh-Lao-Cai-vb7313t11.aspx Nghị định 16/2002/NĐ-CP về việc sáp nhập thị xã Lào Cai và thị xã Cam Đường thành thị xã Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai]</ref>
Ngày [[26 tháng 12]] năm [[2003]], chuyển huyện Than Uyên về tỉnh [[Lai Châu]] quản lý.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet-22-2003-QH11-chia-va-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-tinh-vb51694.aspx Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc hội ban hành]</ref>
Ngày [[30 tháng 11]] năm [[2004]], chuyển thị xã Lào Cai thành [[Lào Cai (thành phố)|thành phố Lào Cai]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-195-2004-ND-CP-thanh-lap-thanh-pho-Lao-Cai-thuoc-tinh-Lao-Cai-phuong-vb5372t11.aspx Nghị định 195/2004/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai; thành lập các phường thuộc thành phố Lào Cai]</ref>
Ngày [[30 tháng 10]] năm [[2014]], thành phố Lào Cai được công nhận là đô thị loại II.
Ngày [[1 tháng 1]] năm [[2020]], chuyển huyện Sa Pa thành thị xã [[Sa Pa]].<ref name=NQ767>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-767-NQ-UBTVQH14-2019-ve-thanh-lap-thi-xa-Sa-Pa-tinh-Lao-Cai-425880.aspx|title=Nghị quyết số 767/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về việc thành lập thị xã Sa Pa và các phường, xã thuộc thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai|last=|first=|date=|website=|archive-url=|archive-date=|url-status=|access-date =}}</ref> Tỉnh Lào Cai có 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện.
Ngày [[12 tháng 6]] năm [[2025]], Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15<ref name="202/2025/QH15">{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|tựa đề= Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |ngày= 2025-06-12 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20250612150244/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|ngày lưu trữ= 2025-06-12 |ngày truy cập= 2025-06-12 |url-status=live}}</ref> về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh [[Yên Bái]] vào tỉnh Lào Cai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có 13.256,92 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 1.778.785 người.
Ngày [[16 tháng 6]] năm [[2025]], theo nghị quyết sửa đổi Hiến pháp năm 2013, toàn bộ các đơn vị hành chính cấp huyện tại tỉnh Lào Cai được giải thể. Cùng ngày, theo nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Lào Cai có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 10 phường và 89 xã.<ref>Nghị quyết sô 203/2025/QH15 ban hành ngày 16/06/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam</ref><ref>Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai.</ref>
==Hành chính==
Tỉnh Lào Cai có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 10 phường và 89 xã.
{| class="wikitable sortable" align="center" width="100%" cellspacing="6" cellpadding="0" style="background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px"
! colspan="4" style="background: #E6E6FA; font-size: 95%;" |Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Lào Cai<ref>{{Chú thích web |title=Dự kiến tên gọi, trung tâm hành chính 51 xã, phường Yên Bái sau sắp xếp |url=https://vov.vn/chinh-tri/du-kien-ten-goi-trung-tam-hanh-chinh-51-xa-phuong-yen-bai-sau-sap-xep-post1195247.vov?jskey=gublNUPY44MT%2Bfy3TZW4XR6XqdJYugUNAg%3D%3D}}</ref><ref>Dữ liệu các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai cũ lấy từ Infographic từ Báo Lào Cai.</ref>
|-
| valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" |
{| width="100%" cellspacing="1" cellpadding="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Phường (10)'''
|-
| align="left" |[[Âu Lâu]]
|66,17
|23.245
|-
| align="left" |[[Cam Đường]]
|59,90
|67.877
|-
| align="left" |[[Cầu Thia]]
|31,84
|25.234
|-
| align="left" |[[Lào Cai (phường)|Lào Cai]]
|72,32
|76.981
|-
| align="left" |[[Nam Cường, thành phố Yên Bái|Nam Cường]]
|46,09
|17.754
|-
| align="left" |[[Nghĩa Lộ, Lào Cai|Nghĩa Lộ]]
|29,88
|18.712
|-
| align="left" |[[Sa Pa]]
|54,63
|22.882
|-
| align="left" |[[Trung Tâm, Lào Cai|Trung Tâm]]
|43,15
|26.888
|-
| align="left" |[[Văn Phú (phường)|Văn Phú]]
|51,46
|26.573
|-
| align="left" |[[Yên Bái (phường)|Yên Bái]]
|16,92
|70.391
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Xã (89)'''
|-
| align="left" |[[A Mú Sung]]
|104,44
|5.955
|-
| align="left" |[[Bản Hồ]]
|166,19
|9.351
|-
| align="left" |[[Bản Lầu]]
|125,29
|18.559
|-
| align="left" |[[Bản Liền]]
|76,69
|4.221
|-
| align="left" |[[Bản Xèo]]
|78,34
|8.560
|-
| align="left" |[[Bảo Ái]]
|163,41
|24.303
|-
| align="left" |[[Bảo Hà]]
|243,00
|34.115
|-
| align="left" |[[Bảo Nhai]]
|156,02
|17.394
|-
| align="left" |[[Bảo Thắng]]
|160,44
|32.800
|-
| align="left" |[[Bảo Yên]]
|119,15
|21.560
|-
| align="left" |[[Bát Xát]]
|189,98
|27.229
|-
| align="left" |[[Bắc Hà]]
|179,72
|30.521
|-
| align="left" |[[Cảm Nhân]]
|151,77
|17.340
|-
| align="left" |[[Cao Sơn, Lào Cai|Cao Sơn]]
|164,54
|14.025
|}
| valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" |
{| width="100%" cellspacing="1" cellpadding="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Cát Thịnh]]
|169,11
|11.369
|-
| align="left" |[[Chấn Thịnh]]
|120,54
|18.790
|-
| align="left" |[[Châu Quế]]
|162,65
|13.457
|-
| align="left" |[[Chế Tạo]]
|234,44
|2.650
|-
| align="left" |[[Chiềng Ken]]
|191,25
|9.306
|-
| align="left" |[[Cốc Lầu]]
|135,81
|8.800
|-
| align="left" |[[Cốc San]]
|57,19
|11.085
|-
| align="left" |[[Dền Sáng]]
|148,23
|12.160
|-
| align="left" |[[Dương Quỳ]]
|157,10
|8.925
|-
| align="left" |[[Đông Cuông]]
|146,30
|21.938
|-
| align="left" |[[Gia Hội (xã)|Gia Hội]]
|213,25
|14.908
|-
| align="left" |[[Gia Phú, Bảo Thắng|Gia Phú]]
|102,42
|28.458
|-
| align="left" |[[Hạnh Phúc]]
|193,85
|13.763
|-
| align="left" |[[Hợp Thành, thành phố Lào Cai|Hợp Thành]]
|116,31
|12.514
|-
| align="left" |[[Hưng Khánh, Trấn Yên|Hưng Khánh]]
|122,18
|14.054
|-
| align="left" |[[Khánh Hòa, Lục Yên|Khánh Hòa]]
|149,77
|17.589
|-
| align="left" |[[Khánh Yên]]
|173,58
|14.272
|-
| align="left" |[[Khao Mang]]
|120,06
|9.343
|-
| align="left" |[[Lao Chải, Mù Cang Chải|Lao Chải]]
|157,99
|10.135
|-
| align="left" |[[Lâm Giang (xã)|Lâm Giang]]
|179,48
|16.452
|-
| align="left" |[[Lâm Thượng]]
|128,00
|19.576
|-
| align="left" |[[Liên Sơn]]
|23,58
|13.315
|-
| align="left" |[[Lục Yên]]
|79,94
|30.159
|-
| align="left" |[[Lùng Phình]]
|101,01
|12.131
|-
| align="left" |[[Lương Thịnh]]
|94,21
|12.692
|}
| valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" |
{| width="100%" cellspacing="1" cellpadding="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Mậu A]]
|144,52
|40.652
|-
| align="left" |[[Minh Lương, Văn Bàn|Minh Lương]]
|206,58
|9.155
|-
| align="left" |[[Mỏ Vàng]]
|167,55
|10.043
|-
| align="left" |[[Mù Cang Chải]]
|146,95
|14.773
|-
| align="left" |[[Mường Bo]]
|148,26
|7.225
|-
| align="left" |[[Mường Hum]]
|212,80
|6.814
|-
| align="left" |[[Mường Khương]]
|169,21
|24.433
|-
| align="left" |[[Mường Lai]]
|143,84
|25.574
|-
| align="left" |[[Nậm Chày]]
|142,13
|5.605
|-
| align="left" |[[Nậm Có]]
|201,60
|10.019
|-
| align="left" |[[Nậm Xé]]
|171,00
|1.478
|-
| align="left" |[[Nghĩa Đô (xã)|Nghĩa Đô]]
|159,42
|13.906
|-
| align="left" |[[Nghĩa Tâm]]
|133,10
|18.979
|-
| align="left" |[[Ngũ Chỉ Sơn (xã)|Ngũ Chỉ Sơn]]
|82,50
|7.503
|-
| align="left" |[[Pha Long]]
|105,56
|14.449
|-
| align="left" |[[Phình Hồ]]
|226,02
|10.957
|-
| align="left" |[[Phong Dụ Hạ|Phong Du Hạ]]
|138,39
|8.025
|-
| align="left" |[[Phong Dụ Thượng|Phong Du Thượng]]
|195,21
|6.691
|-
| align="left" |[[Phong Hải]]
|120,95
|16.942
|-
| align="left" |[[Phúc Khánh, Bảo Yên|Phúc Khánh]]
|114,04
|8.534
|-
| align="left" |[[Phúc Lợi (xã)|Phúc Lợi]]
|160,71
|15.369
|-
| align="left" |[[Púng Luông]]
|253,24
|19.516
|-
| align="left" |[[Quy Mông]]
|149,17
|16.169
|-
| align="left" |[[Si Ma Cai]]
|108,99
|22.871
|-
| align="left" |[[Sín Chéng]]
|88,02
|13.841
|}
| valign="top" |
{| width="100%" cellspacing="1" cellpadding="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Sơn Lương]]
|123,77
|12.515
|-
| align="left" |[[Tả Củ Tỷ]]
|69,32
|6.551
|-
| align="left" |[[Tả Phìn, Sa Pa|Tả Phìn]]
|74,68
|9.928
|-
| align="left" |[[Tả Van]]
|158,50
|18.636
|-
| align="left" |[[Tà Xi Láng]]
|88,54
|2.241
|-
| align="left" |[[Tằng Loỏng]]
|125,76
|20.533
|-
| align="left" |[[Tân Hợp, Văn Yên|Tân Hợp]]
|200,45
|11.506
|-
| align="left" |[[Tân Lĩnh]]
|147,75
|20.155
|-
| align="left" |[[Thác Bà]]
|142,54
|35.122
|-
| align="left" |[[Thượng Bằng La]]
|111,61
|14.697
|-
| align="left" |[[Thượng Hà, Bảo Yên|Thượng Hà]]
|143,84
|14.160
|-
| align="left" |[[Trạm Tấu (xã)|Trạm Tấu]]
|238,29
|11.493
|-
| align="left" |[[Trấn Yên]]
|110,72
|29.258
|-
| align="left" |[[Trịnh Tường]]
|146,56
|12.376
|-
| align="left" |[[Tú Lệ]]
|115,35
|13.301
|-
| align="left" |[[Văn Bàn]]
|156,74
|23.943
|-
| align="left" |[[Văn Chấn]]
|140,24
|23.772
|-
| align="left" |[[Việt Hồng, Trấn Yên|Việt Hồng]]
|101,37
|10.802
|-
| align="left" |[[Võ Lao, Văn Bàn|Võ Lao]]
|152,83
|17.912
|-
| align="left" |[[Xuân Ái]]
|123,93
|24.747
|-
| align="left" |[[Xuân Hòa, Bảo Yên|Xuân Hòa]]
|107,78
|12.960
|-
| align="left" |[[Xuân Quang, Bảo Thắng|Xuân Quang]]
|137,71
|27.218
|-
| align="left" |[[Y Tý]]
|127,58
|10.340
|-
| align="left" |[[Yên Bình]]
|150,83
|29.373
|-
| align="left" |[[Yên Thành, Yên Bình|Yên Thành]]
|141,32
|15.491
|}
|}
==Kinh tế - xã hội==
[[Tập tin:CuaKhauLaoCai.jpg|nhỏ|phải|250px|[[Cửa khẩu Lào Cai]], nhìn từ phía bờ sông Nậm Thi-đền Mẫu vào, cùng phía theo hướng nhìn từ Hà Khẩu sang.]]
[[Tập tin:RiceTerrace.jpg|nhỏ|phải|250px|[[Ruộng bậc thang]] tại Lào Cai]]
[[Tập tin:Một đường phố ở Sa Pa.jpg|nhỏ|250px|Một góc phố núi [[Sa Pa]]]]
{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP}}{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người}}
Lào Cai là một trong những tỉnh liên tục đứng ở vị trí tốp đầu về [[chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh]] trong bảng xếp hạng những năm gần đây. Trong bảng xếp hạng về [[Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh]] của Việt Nam năm 2011, tỉnh Lào Cai xếp ở vị trí thứ 1/63 tỉnh thành.<ref>{{Chú thích web| url = http://www.pcivietnam.org/rankings_general.php| tiêu đề = PCI 2011: Lào Cai và Bắc Ninh 'vượt vũ môn' ngoạn mục| ngày truy cập=ngày 23 tháng 2 năm 2012| nhà xuất bản = Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam}}</ref>
===Dân tộc===
*[[Người Pa Dí]] tên gọi của một nhóm nhỏ dân tộc Tày
*[[Người Giáy]] có khoảng 38.000 người, cư trú ở Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu và Cao Bằng. Người Giáy còn có tên gọi khác là Nhắng, Dẳng, Pâu Thìn, Cùi Chu, Xạ. Tiếng Giáy thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái.
:Người Giáy làm ruộng nước là chính, rẫy chỉ là nguồn thu nhập thêm và thường cũng là chỗ chăn nuôi lợn, gà. Đồng bào nuôi nhiều trâu, ngựa, lợn, gà, vịt, có truyền thống dùng ngựa để cưỡi, thồ, dùng trâu kéo cày, kéo gỗ.
*[[Người Dao]], tên tự gọi: Kìm Miền, Kìm Mùn (người rừng).Tên gọi khác: Mán. Nhóm địa phương: Dao Đỏ (Dao Cóc Ngáng, Dao sừng, Dao Dụ lạy, Dao Đại bản), Dao Quần chẹt (Dao Sơn đầu, Dao Tam đảo, Dao Nga hoàng, Dụ Cùn), Dao Lô gang (Dao Thanh phán, Dao Cóc Mùn), Dao Tiền (Dao Đeo tiền, Dao Tiểu bản), Dao Quần trắng (Dao Họ), Dao Thanh Y, Dao Làn Tẻn (Dao Tuyển, Dao áo dài).Dân số: 473.945 người.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc ngữ hệ Hmông - Dao.
:Lịch sử: Người Dao có nguồn gốc từ Trung Quốc, việc chuyển cư sang Việt Nam kéo dài suốt từ thế kỷ XII, XIII cho đến nửa đầu thế kỷ XX. Họ tự nhận mình là con cháu của Bản Hồ (Bàn vương), một nhân vật huyền thoại rất phổ biến và thiêng liêng ở người Dao.
* Người [[H'Mông]].Tên tự gọi: Hmông, Na Miẻo.Tên gọi khác: Mẹo, Mèo, Miếu Hạ, Mán Trắng.Nhóm địa phương: Hmông Trắng, Hmông Hoa, Hmông Đỏ, Hmông Đen, Hmông Xanh, Na Miẻo. Dân số: 558.053 người.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc ngôn ngữ hệ Hmông - Dao. Chữ viết của người H'Mông: zoo nkauj ntxhais (Gái đẹp) và poppy tsob ntoo ([[Cây anh túc]]).
:Nguồn sống chính là làm nương định canh hoặc nương du canh trồng ngô, lúa, lúa mạch. Nông dân có truyền thống trồng xen canh trên nương cùng với cây trồng chính là các [[cây ý dĩ]], khoai, rau, lạc, vừng, đậu... Chiếc cày của người Hmông rất nổi tiếng về độ bền cũng như tính hiệu quả. Trồng lanh, thuốc phiện (trước đây), các cây ăn quả như táo, lê, đào, mận, dệt vải lanh là những hoạt động sản xuất đặc sắc của người Hmông. Rau [[Cải mèo]] là đặc sản của người H'Mông.
*Người [[Tày]] có mặt ở Việt Nam từ rất sớm, có thể từ nửa cuối thiên niên kỷ thứ nhất trước Công nguyên. Tên gọi khác: Thổ.Dân số: 1.190.342 người.Nhóm địa phương: Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao và Pa Dí.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái - Ka Đai).
:Người Tày là cư dân nông nghiệp có truyền thống làm ruộng nước, từ lâu đời đã biết thâm canh và áp dụng rộng rãi các biện pháp thủy lợi như đào mương, bắc máng, đắp phai, làm cọn lấy nước tưới ruộng. Họ có tập quán đập lúa ở ngoài đồng trên những máng gỗ mà họ gọi là loỏng rồi mới dùng dậu gánh thóc về nhà. Ngoài lúa nước người Tày còn trồng lúa khô, hoa màu, cây ăn quả... Chăn nuôi phát triển với nhiều loại gia súc, gia cầm nhưng cách nuôi thả rông cho đến nay vẫn còn khá phổ biến. Các nghề thủ công gia đình được chú ý. Nổi tiếng nhất là nghề dệt thổ cẩm với nhiều loại hoa văn đẹp và độc đáo. Chợ là một hoạt động kinh tế quan trọng.
*Người [[Nùng]] phần lớn từ Quảng Tây (Trung Quốc) di cư sang cách đây khoảng 200-300 năm. Tên tự gọi: Nồng.Nhóm địa phương: Nùng Giang, Nùng Xuồng, Nùng An, Nùng Inh, Nùng Lòi, Nùng Cháo, Nùng Phàn Slình, Nùng Quy Rịn, Nùng Dín,...Dân số: 705.709 ngườiNgôn ngữ: Tiếng Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái [[Hệ ngôn ngữ Tai-Kadai]], cùng nhóm với tiếng Tày, tiếng Thái, và nhất là tiếng Choang ở Trung Quốc...
*Cư dân [[Hà Nhì]] đã từng sinh sống lâu đời ở nam Trung Quốc và Việt Nam. Từ thế kỷ thứ 8, thư tịch cổ đã viết về sự có mặt của họ ở Tây bắc Việt Nam. Nhưng phần lớn tổ tiên người Hà Nhì hiện nay là lớp cư dân di cư đến Việt Nam khoảng 300 năm trở lại đây.
:Tên tự gọi: Hà Nhi gia.Tên gọi khác: U Ní, Xá U Ní. Nhóm địa phương: Hà Nhì, Cồ Chồ, Hà Nhì La Mí, Hà Nhì đen.Dân số: 12.489 người.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến (ngữ hệ Hán - Tạng), gần với Miến hơn.
*Người [[Phù Lá]]: Nhóm Phù Lá Lão - Bồ Khô Pạ là cư dân có mặt tương đối sớm ở Tây Bắc nước ta. Các nhóm khác đến muộn hơn, khoảng 200-300 năm trở lại, quá trình hội nhập của nhóm Phù Lá Hán còn tiếp diễn cho tới những năm 40 của thế kỷ XX
:Tên tự gọi: Lao Va Xơ, Bồ Khô Pạ, Phù Lá.Tên gọi khác: Xá Phó, Cần Thin.Nhóm địa phương: Phù Lá Lão, Bồ Khô Pạ, Phù Lá Đen, Phù Lá Hán.Dân số: 6.500 người.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng Miến (ngữ hệ Hán - Tạng), gần với Miến hơn.
*Người [[Người Thái (Việt Nam)|Thái]] có cội nguồn ở vùng Đông Nam Á lục địa, tổ tiên xa xưa của người Thái có mặt ở Việt Nam từ rất sớm.
:Tên tự gọi: Tay hoặc Thay Tên gọi khác: Tay Thanh, Man Thanh, Tay Mười, Tày Mường, Hàng Tổng, Tay Dọ, Thổ.Nhóm địa phương: Ngành Đen (Tay Đăm), Ngành trắng (Tay Đón hoặc Khao). Dân số: 1.040.549 người.Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái - Ka Đai)
:Người Thái sớm đi vào nghề trồng lúa nước trong hệ thống thủy lợi thích hợp được đúc kế như một thành ngữ - "mương, phai, lái, lịn" (khơi mương, đắp đập, dẫn nước qua vật chướng ngại, đặt máng) trên các cánh đồng thung lũng. Họ làm ruộng cấy một vụ lúa nếp, nay chuyển sang 2 vụ lúa tẻ. Họ còn làm nương để trồng thêm lúa, ngô, hoa màu, cây thực phẩm và đặc biệt bông, cây thuốc nhuộm, dâu tằm để dệt vải.
*Tổ tiên người Việt từ rất xa xưa đã định cư chắc chắn ở Bắc bộ và bắc Trung bộ. Trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam, [[người Việt]] luôn là trung tâm thu hút và đoàn kết các dân tộc anh em xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
[[Tập tin:MarketInNorthernVietnam.jpg|nhỏ|180px|[[Chợ Bắc Hà|Chợ phiên vùng cao Bắc Hà]]]]
:Tên gọi khác: [[Người Việt|Kinh]] Dân số: 55.900.224 người, chiếm 86,83% dân số toàn quốc.Ngôn ngữ: Người Việt có tiếng nói và chữ viết riêng. Tiếng Việt nằm trong nhóm ngôn ngữ Việt Mường (ngữ hệ Nam Á). Nông nghiệp lúa nước đã được hình thành và phát triển ở người Việt từ rất sớm.
*Người [[Kháng]] là một trong số các dân tộc cư trú lâu đời nhất ở miền Tây Bắc nước ta. Nương rẫy là hình thái kinh tế chủ đạo với cách thức phát đốt, chọc lỗ tra hạt. Có thể phân thành 3 nhóm:
:Nhóm sống du canh du cư: làm rẫy.
:Nhóm du canh bán định cư: làm rẫy kết hợp làm ruộng.
:Nhóm định canh định cư: làm ruộng kết hợp làm rẫy. Tập quán trồng lúa nếp kết hợp trồng ngô, sắn, vừng... Chăn nuôi khá phát triển: lợn, gà, vịt, trâu, bò. Nghề phụ nổi tiếng là đan lát đồ gia dụng (hòm, ghế mây, mây, gùi...) Người Kháng giỏi đóng và đi thuyền độc mộc, thuyền đuôi én. Thuyền của họ đóng được các dân tộc anh em ưa mua dùng.
*Người [[La Chí]] có lịch sử cư trú lâu đời ở Hà Giang, Lào Cai.
:Tên tự gọi: Cù tê.Tên gọi khác: Thổ Đen, Mán, Xá.Dân số: 7.863 người. Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Ka Đai (ngữ hệ Thái – Ka Đai), cùng nhóm với tiếng La Ha, Cơ Lao, Pu Péo.
:Người La Chí giỏi nghề khai khẩn và làm ruộng bậc thang, trồng lúa nước. Họ gặt lúa nếp bằng hái nhắt còn gặt lúa tẻ bằng liềm, đập lúa vào máng gỗ lấy thóc ngay ở ngoài ruộng. Họ sử dụng cả ba loại nương với các công cụ sản xuất khác nhau: gậy chọc lỗ, cuốc, cày. Người ta dành nương tốt nhất để trồng chàm, bông.
*[[Người La Ha]] có mặt sớm ở miền Tây Bắc nước ta. Theo những tài liệu chữ Thái cổ thì vào thế kỷ XI, XII khi người Thái Đen thiên di tới vùng đất này, họ đã gặp tổ tiên của người La Ha hiện nay. Chính vì vậy, khi làm lễ cúng Mường, người Thái vẫn còn tục đặt cỗ "trâu trắng" để tế thần ¡m Poi - một thủ lĩnh nổi tiếng của người La Ha vào đầu thế kỷ XI.
:Người La Ha bắt đầu làm ruộng nước nhưng loại hình kinh tế chính vẫn là nương rẫy du canh du cư và săn bắt, hái lượm. Phương thức canh tác đơn giản, dùng gậy chọc lỗ và dao phát nương. Cây trồng chủ yếu là lúa nếp, ngô, đậu tương, bông. Phụ nữ La Ha không biết dệt vải, do đó họ phải đem bông đổi vải của người Thái để may mặc.
* Người [[Sán Chay]] từ Trung Quốc di cư sang cách đây khoảng 400 năm. Tên tự gọi: Sán Chay. Tên gọi khác: Hờn Bán, Chùng, Trại... Nhóm địa phương: [[Người Sán Chay|Cao Lan]] và [[Sán Chỉ]]. Dân số: 114.012 người. Ngôn ngữ: Tiếng Cao Lan thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái - Ka Đai) còn tiếng Sán Chỉ thuộc nhóm ngôn ngữ Hán (ngữ hệ Hán Tạng).
:Sản xuất: Là cư dân nông nghiệp, làm ruộng nước thành thạo nhưng nương rẫy vẫn có vai trò to lớn trong đời sống kinh tế và phương thức canh tác theo lối chọc lỗ, tra hạt vẫn tồn tại đến ngày nay. Đánh cá có vị trí quan trọng. Với chiếc vợt ôm và chiếc giỏ có hom việc đánh cá đã cung cấp thêm nguồn thực phẩm giàu đạm, góp phần cải thiện bữa ăn.
*Người [[Người Hoa tại Việt Nam|Hoa]] di cư đến Việt Nam vào những thời điểm khác nhau từ thế kỷ XVI, và sau này vào cuối thời Minh, đầu thời Thanh, kéo dài cho đến nửa đầu thế kỷ XX.
:Tên gọi khác: Khách, Hán, Tàu.Nhóm địa phương: Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Triều Châu, Phúc Kiến, Sang Phang, Xìa Phống, Thoòng Nhằn, Minh Hương, Hẹ...Dân số: 900.185 người.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Hán (Ngữ hệ Hán - Tạng).
:Người Hoa ở vùng nông thôn chủ yếu sống bằng nghề nông, coi lúa nước là đối tượng canh tác chính, ở các thành phố, thị xã, thị trấn họ làm nghề dịch vụ, buôn bán... Tiểu thủ công nghiệp khá phát triển như nghề gốm (Quảng Ninh, Sông Bé, Đồng Nai), làm giấy súc, làm nhang (thành phố Hồ Chí Minh)... Một bộ phận người Hoa cư trú ở ven biển sống chủ yếu bằng nghề làm muối và đánh cá. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, người Hoa luôn coi trọng chữ "tín".
*Người [[Bố Y]] di cư từ Trung Quốc sang cách đây khoảng 150 năm. Tên tự gọi: Bố Y.Tên gọi khác: Chủng Chá, Trọng Gia...Nhóm địa phương: Bố Y và Tu Dí.Dân số: 1.420 người.Ngôn ngữ: Nhóm Bố Y nói ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ Thái - Ka Đai), còn nhóm Tu Dí nói ngôn ngữ Hán (ngữ hệ Hán - Tạng).
:Người Bố Y vốn giỏi làm ruộng nước nhưng đến Việt Nam cư trú ở vùng cao nên chủ yếu phải dựa vào canh tác nương rẫy và lấy ngô làm cây trồng chính. Bên cạnh đó mỗi gia đình thường có một mảnh vườn để trồng rau. Ngoài nuôi gia súc, gia cầm họ còn nuôi cá ruộng và biết làm nhiều nghề thủ công như dệt, rèn, gốm, đục đá, chạm bạc, đan lát, làm đồ gỗ...
*[[Người Khơ Mú]] là một trong những cư dân đã cư trú lâu đời nhất ở miền Tây Bắc Việt Nam. Bộ phận Khơ Mú cư trú tại miền núi các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An do chuyển cư từ Lào sang.
:Tên tự gọi: Kmụ, Kưm Mụ.Tên gọi khác: Xá Cẩu, Khạ Klẩu, Mãng Cẩu, Tày Hạy, Mứn Xen, Pu Thềnh, Tềnh.Dân số: 42.853 người.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me (ngữ hệ Nam Á).
:Khơ Mú là cư dân sinh sống chủ yếu bằng canh tác nương rẫy nên được gọi là "Xá ăn lửa". Ngoài hình thái du canh du cư là chủ yếu, bộ phận định cư thường canh tác nương theo chu trình vòng tròn khép kín. Cây trồng ngoài lúa ngô ra còn có bầu bí, đỗ và các loại cây có củ. Công cụ sản xuất gồm rìu, dao, cuốc, trong đó đáng lưu ý nhất là chiếc gậy chọc lỗ. Hoặc gậy đơn hoặc gậy kép (bịt sắt) có thể dùng nhiều năm. Hái lượm và săn bắn vẫn có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế. Nghề phụ gia đình chủ yếu là đan lát đồ gia dụng. Một số nơi biết thêm nghề rèn, mộc, dệt vải. Việc trao đổi, mua bán chủ yếu là hình thức hàng đổi hàng. Vỏ ốc "kxoong" trước kia được coi như vật ngang giá. Người Khơ Mú chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà phục vụ sức kéo và nhu cầu tiêu dùng, tín ngưỡng.
*Người [[Lô Lô]] là cư dân có mặt rất sớm ở vùng cực bắc của Hà Giang. Tên tự gọi: Lô Lô.Tên gọi khác: Mùn Di, Di, Màn Di, La La, Qua La, Ô Man, Lu Lộc Màn.Nhóm địa phương: Lô Lô hoa và Lô Lô đen.Dân số: 3.134 người.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến (ngữ hệ Hán-Tạng), gần với Miến hơn.
:Người Lô Lô chủ yếu làm ruộng nước và nương định canh với các cây trồng chính như lúa nếp, lúa tẻ và ngô. Chăn nuôi gia đình tương đối phát triển và là một nguồn lợi đáng kể.
*Người [[Người Mường|Mường]]: Nông nghiệp ruộng nước chiếm vị trí hàng đầu, cây lúa là cây lương thực chính. Công cụ làm đất phổ biến là chiếc cày chìa vôi và chiếc bừa đơn, nhỏ có răng bằng gỗ hoặc tre. Lúa chín dùng hái gặt bó thành cum gùi về nhà phơi khô xếp để trên gác, khi cần dùng, lấy từng cum bỏ vào máng gỗ, dùng chân chà lấy hạt rồi đem giã. Trong canh tác ruộng nước, người Mường có nhiều kinh nghiệm làm thủy lợi nhỏ.
:Tên tự gọi: Mol (hoặc Mon, Moan, Mual).Nhóm địa phương: Ao Tá (Âu Tá), Mọi Bi.Dân số: 914.596 người.Ngôn ngữ: Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường (ngữ hệ Nam Á).Lịch sử: Cùng nguồn gốc với người Việt cư trú lâu đời ở vùng Hoà Bình, Thanh Hoá, Phú Thọ...
*[[Người Ngái]] sinh sống trong nội địa lấy việc trồng lúa nước làm nguồn sống chính. Ngoài ra họ còn trồng ngô, khoai, sắn, chăn nuôi... Bộ phận ở ven biển và hải đảo sống bằng nghề đánh cá là chủ yếu. Thủ công nghiệp với các nghề như làm mành trúc, dệt chiếu, mộc, nề, rèn, gạch ngói, nung vôi... cũng đóng vai trò đáng kể trong đời sống của người Ngái.
:Tên tự gọi: Sán Ngải.Tên gọi khác: Ngái Hắc Cá, Ngái Lầu Mần, Hẹ, Sín, Đản, Lê, Xuyến.Dân số: 1.154 người.Ngôn ngữ:Thuộc nhóm ngôn ngữ (Miêu-Dao) [[Hệ ngôn ngữ H'Mông-Miền]].Lịch sử: Người Ngái có nhiều gốc khác nhau và thiên di tới Việt Nam làm nhiều đợt. Quá trình này diễn ra suốt thời kỳ Trung và Cận đại.
*Người [[Sán Dìu]] có làm ruộng nước nhưng không nhiều, canh tác ruộng khô là chính. Ngoài các loại cây trồng thường thấy ở nhiều vùng như lúa, ngô, khoai, sắn... họ còn trồng nhiều cây có củ. Từ rất lâu họ biết dùng phân bón ruộng. Nhờ đắp thêm mũi phụ, lưỡi cày của họ trở nên bền, sắc và thích hợp hơn với việc cày ở nơi đất cứng, nhiều sỏi đá.
:Tên tự gọi: San Déo Nhín (Sơn Dao Nhân).Tên gọi khác: Trại, Trại Đất, Mán Quần cộc, Mán Váy xẻ...Ngôn ngữ: Người Sán Dìu nói thổ ngữ Hán Quảng Đông (ngữ hệ Hán - Tạng).Dân số: 91.530 người.Lịch sử: Người Sán Dìu di cư đến Việt Nam khoảng 300 năm nay.
===Tài nguyên===
[[Tập tin:Đồi chè Ô Quý Hồ.jpg|nhỏ|300px|Đồi chè Ô Quý Hồ, huyện Sa Pa, Lào Cai]]
Đất: Lào Cai Có 10 nhóm đất chính, được chia làm 30 loại đất. 10 nhóm đất là: đất phù sa, đất lầy, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất mùn alit trên núi, đất mùn thô trên núi, đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá và đất dốc tụ.
Nước: hệ thống sông suối dày đặc được phân bố khá đều trên địa bàn tỉnh với hai con sông lớn chảy qua là [[sông Hồng]] và [[sông Chảy]] bắt nguồn [[Trung Quốc]] và hàng nghìn sông, suối lớn nhỏ. Đây là điều kiện thuận lợi cho Lào Cai phát triển các công trình thủy điện vừa và nhỏ. Trên địa bàn tỉnh có bốn nguồn [[nước khoáng]], nước nóng có nhiệt độ khoảng 40 °C và nguồn nước siêu nhạt ở huyện [[Sa Pa]], hiện chưa được khai thác, sử dụng.
Rừng: 278.907 ha, chiếm 43,87% tổng diện tích tự nhiên, trong đó có 229.296,6 ha rừng tự nhiên và 49.604 ha [[rừng trồng]], rất phong phú cả về số lượng loài và tính điển hình của thực vật. Động vật rừng Lào Cai có 442 loài chim, thú, bò sát, ếch nhái.
Khoáng sản: Lào Cai đã phát hiện được 150 mỏ và điểm mỏ với trên 30 loại khoáng sản, trong đó có một số mỏ chất lượng thuộc loại quy mô lớn nhất nước và khu vực như: mỏ [[apatit]] [[Cam Đường]] với trữ lượng 2,5 tỷ tấn, mỏ sắt Quý Xa trữ lượng 124 triệu tấn, mỏ đồng Sin Quyền trữ lượng 53 triệu tấn, mỏ Molipden Ô Quy Hồ trữ lượng 15,4 nghìn tấn.
===Hạ tầng===
Lào Cai là một trong số ít tỉnh miền núi có mạng lưới giao thông vận tải đa dạng, bao gồm: đường bộ, đường sắt, đường sông, và hiện tại đang xây dựng [[sân bay Sa Pa]] ở địa bàn xã [[Cam Cọn]], huyện [[Bảo Yên]], dự kiến đi vào hoạt động năm 2026.
Đây cũng là điểm cuối của [[đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai]] tại vị trí đấu nối với [[đường cao tốc Côn Minh – Hà Khẩu]] thuộc phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai. Tuyến đường này đi qua địa bàn 4 huyện thị: [[Văn Bàn]], [[Bảo Yên]], [[Bảo Thắng]] và [[thành phố Lào Cai]].
Được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc hiện đại nhất Việt Nam với tốc độ chạy xe tối thiểu từ 80 km – 100 km/h, Dự án có tổng mức đầu tư lên tới 19.984 tỷ đồng (1,249 tỷ USD), trong đó 1,096 tỷ USD là vốn vay của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB). Đây là dự án đường cao tốc đầu tiên tại Việt Nam được xây dựng do nhà đầu tư (Công ty Đầu tư Phát triển đường cao tốc Việt Nam - VEC) tự huy động vốn, không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Với tổng mức đầu tư lên tới 1,24 tỷ USD, Dự án có thể coi là "một gói kích cầu lớn" đầu tư vào lĩnh vực đường bộ cho vùng Tây Bắc và các tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng. Tuyến đường cao tốc từ Lào Cai về Hà Nội có ý nghĩa quan trọng không chỉ ở tầm quốc gia mà còn là con đường thúc đẩy phát triển kinh tế của 6 nước trong tiểu vùng sông Mê Kông là: Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam. Toàn bộ dự án được hoàn thành vào năm 2014, dự kiến hoàn vốn sau 32 năm khai thác thu phí, với mức phí là 1000 đồng/km/phương tiện quy đổi.
Tuyến [[đường sắt Hà Nội - Lào Cai]] dài 296 km, đoạn qua địa phận Lào Cai dài 62 km được nối với đường sắt Trung Quốc, năng lực vận tải khoảng 1 triệu tấn/năm và hàng ngàn lượt khách/ngày đêm.
==Du lịch==
[[Hình:Sa Pa.jpg|nhỏ|250px|trái|Một góc thị xã Sa Pa|thế=]]
Với 25 [[Dân tộc (cộng đồng)|dân tộc]] cùng sinh sống, Lào Cai trở thành mảnh đất phong phú về bản sắc văn hóa, về truyền thống lịch sử, di sản văn hóa. Trong đó [[Người Việt]] chiếm số đông, có mặt khá sớm và đặc biệt chiếm tỉ lệ cao trong những năm 1960 bởi phong trào [[khai hoang]] và cán bộ được điều động từ [[hải Phòng|thành phố Hải Phòng]] các tỉnh [[Phú Thọ]],[[Thái Bình]], [[Hà Nam]]...lên. Trong số các dân tộc khác thì đông hơn cả là [[H'Mông|Người H'Mông]], [[Người Tày|Tày]], [[Người Dao|Dao]], [[Người Dáy]],... [[Người Hoa tại Việt Nam|Người Hoa]] chiếm tỉ lệ đáng kể. Chính sự phong phú về đời sống các dân tộc đã tạo ra một bản sắc riêng của Lào Cai. Việc các tỉnh [[Phú Thọ]], [[Yên Bái]], Lào Cai cùng phối hợp tiến hành khai thác Du lịch về cội nguồn chính là phát huy thế mạnh này và đã thu hút được dự quan tâm của du khách.
Là tỉnh miền núi cao, đang phát triển nên Lào Cai còn giữ được cảnh quan [[môi trường]] đa dạng và trong sạch. Đây sẽ là điều quan trọng tạo nên một điểm du lịch lý tưởng đối với du khách trong và ngoài nước.
Khu [[du lịch]] nghỉ mát [[Sa Pa]] - là một trong 21 [[khu du lịch quốc gia]] của [[Việt Nam]]. Đây là khu du lịch nổi tiếng hội tụ đủ những giá trị văn hóa đặc sắc, lâu đời của nhiều dân tộc bản địa cùng với khung cảnh thiên nhiên núi non hùng vĩ và khí hậu mát mẻ mang theo săc thái của vùng ôn đới với nhiệt độ trung bình 15-18 °C. Sa Pa nằm ở độ cao trung bình từ 1.200 m - 1.800 m, khí hậu mát mẻ quanh năm, có phong cảnh rừng cây núi đá, thác nước và là nơi hội tụ nhiều hoạt động văn hóa truyền thống của đồng bào các [[Dân tộc (cộng đồng)|dân tộc]] như chợ vùng cao, chợ tình [[Sa Pa]]. Sa Pa là một trong những địa điểm hiếm hoi có tuyết rơi tại Việt Nam, từ [[1957]] tới [[2013]] đã có 21 lần tuyết rơi tại Sa Pa. Lần tuyết rơi mạnh nhất vào ngày 13 tháng 2 năm 1968, liên tục từ 3 giờ sáng đến 14 giờ cùng ngày, dày tới 20 cm.
[[Dãy núi Hoàng Liên Sơn]] có đỉnh [[Fansipan]] được mệnh danh là nóc nhà của ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào và Campuchia) và có khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên đa dạng sinh học, hấp dẫn nhiều nhà khoa học, khách du lịch đến tham quan, nghiên cứu.
Lào Cai có nhiều địa danh lịch sử, hang động tự nhiên và các vùng sinh thái nông nghiệp đặc sản như mận [[Bắc Hà (huyện)|Bắc Hà]], rau ôn đới, cây dược liệu quý, cá hồi, cá tầm...
Cặp [[Cửa khẩu Lào Cai|cửa khẩu quốc tế Lào Cai]] ([[Việt Nam]]) - [[Hà Khẩu]] thuộc [[Vân Nam]] ([[Trung Quốc]]) tách nhau qua [[sông Nậm Thi]] cũng là một điểm du lịch thú vị cho người tham quan.
== Hình ảnh ==
<center>[[Tập tin:Cáp-treo-fan-12.jpg|thumb|261x261px|Cáp treo Fansipan9]][[Tập tin:Cáp-treo-fansipan-17.jpg|thumb|257x257px|
Nóc nhà Đông Dương – [[Fansipan|đỉnh Phan Si Păng]]
]]<gallery>
Tập tin:GaLaocai.jpg|[[Ga Lào Cai]]
Tập tin:NNU ĐềnMẫu Làocai.JPG|[[Đền Mẫu Lào Cai]]
Tập tin:Trên quốc lộ 4D.jpg|Trên [[Quốc lộ 4D]], đoạn đi qua huyện Mường Khương
Tập tin:Lào Cai.jpg|Công trình đang xây dựng ở gần cửa khẩu Hà Khẩu - Lào Cai.
Tập tin:Laocai01.JPG|Nơi con sông Hồng chảy hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam
Tập tin:NNU QuốcMôn LàoCai.jpg|[[Cửa khẩu Lào Cai|Cửa khẩu quốc tế Lào Cai]]
Tập tin:Sa Pa center.JPG|Thị xã Sa Pa
Tập tin:Tuyetsapa2011.jpg|Tuyết rơi năm 2011 tại Sa Pa
Tập tin:Sapa lake.jpg|Hồ nước tại thị xã Sa Pa
Tập tin:Vua Mèo House.jpg|Dinh Vua Mèo Hoàng A Tưởng tại huyện Bắc Hà
Tập tin:Cat Cat waterfall.jpg|Thác Cát Cát
Tập tin:Terraced fields Sa Pa 3.jpg|Ruộng bậc thang
</gallery></center>
== Văn hóa==
Cư dân sinh sống ở tỉnh Lào Cai gồm nhiều dân tộc khác nhau. Mỗi dân tộc đều có những phong tục, tập quán, trang phục, kiểu kiến trúc khác nhau mang dấu ấn văn hóa riêng. Đặc điểm này đã tạo cho Lào Cai bức tranh văn hóa rất đa dạng và phong phú.
Nét văn hóa đặc sắc của tỉnh là những phiên chợ vùng cao. Chợ không chỉ là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa mà phiên chợ ở đây cũng là dịp giao lưu, hát múa, vui chơi. Chợ còn là nơi trai gái hò hẹn, gặp gỡ hay tìm hiểu bạn đời...
Các dân tộc trong tỉnh có một kho tàng văn hóa nghệ thuật dân gian rất đa dạng như truyện cổ, thơ ca, tục ngữ. Người Tày có lối hát giao duyên khá phổ biến với các làn điệu như lượn, phong slu... Người Mường có hát xéc bùa, hát bọ mẹng, hát đồng dao, hát ru... Người Dao thích múa. Người Thái có các điệu múa xòe, sạp, hát thơ... Người H'Mông lại có điệu thổi khèn hay dùng kèn lá, đàn môi để trao đổi tâm tình... Một số lễ hội văn hóa tiêu biểu ở Lào Cai:
'''Hội múa xòe ở Tả Chài'''
Đây là lễ hội của người Tày ở Tả Chài diễn ra cào rằm tháng Giêng hàng năm để suy tôn Thần Nông, một vị thần cai quản ruộng nương. Trong lễ hội có nghi lễ và nhiều trò chơi dân gian thú vị, đậm bản sắc dân tộc vùng núi.
'''Hội chơi núi mùa xuân'''
Là lễ hội của người H'Mông còn được gọi là Gầu Tào hay Sán Sải. Lễ hội thường diễn ra sau Tết nguyên đán. Hội mang màu sắc tín ngưỡng như cầu may, cầu mệnh, cầu phúc... và còn là nơi vui chơi như đôi nam nữ, bắn nỏ, hát giao duyên, múa khèn, ném pa páo (giống quả còn)...
'''Tết nhảy của người Dao Đỏ'''
Khoảng cuối giờ Thìn đầu giờ Tỵ ngày mùng một hoặc mùng hai Tết ba dòng họ lớn ở Tả Phìn là Lý, Bàn, Triệu tổ chức nhảy trong nhà ông trưởng họ. Toàn bộ có 14 điệu nhảy như: mở đường, bắc cầu đưa đón thần linh, chào tổ tiên bố mẹ, mời lên nương, tiểu nữ giáng trần, tổ sư, thầy cả về dự Tết... Sau đó là lễ rước và tắm tượng tổ tiên. Tết nhảy giàu bản sắc, độc đáo, đậm tính nhân văn.
'''Hội Lồng Tồng của người Tày'''
Đây là lễ hội của nhiều tỉnh có người Tày sinh sống trong đó có huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Lễ hội tổ chức vào tháng Giêng. Lễ hội phản ánh ước nguyện được mùa, con người khỏe mạnh, sinh nhiều con cháu... Phần lễ có nhiều nghi thức như rước nước, cúng thần bản, thần núi, thần suối, cúng cây. Trong lễ hội còn có rất nhiều trò chơi.
'''Lễ hội Roóng Poọc của người Dáy'''
Đây là lễ hội của người Dáy ở Tả Van, thị xã Sa Pa được được tổ chức vào ngày Thìn đầu tiên của tháng Giêng hàng năm. Đây là lễ hội cầu mùa thu hút đông đảo dân quanh vùng Mường Hoa nên đã trở thành lễ hội chung.
'''Lễ Lập tịch của người Dao'''
Lễ hội ở vùng Khe Mạ, Bảo Thắng được tổ chức trước hoặc sau Tết. Đây là nghi lễ của các gia đình khi có con trai 14 - 15 tuổi thì mời thầy đến làm lễ. Nghi lễ có nhảy từ tháp xuống lưới võng, lễ răn dạy. Nghi lễ cũng là ngày vui của cộng đồng. Sau nghi lễ có múa trống đất, múa sạp, múa gà, ca hát...
== Ẩm thực==
=== Đặc điểm ===
Lào Cai là tỉnh có nhiều đặc sản ẩm thực phong phú và đặc sắc. Có được điều này vì đây là nơi có nhiều dân tộc đang sinh sống trong đó có dân tộc Mông, Dao, Tày, Dáy, Nùng là nhiều nhất. Mỗi dân tộc lại có những món ẩm thực đặc trưng riêng. Người Mông sinh sống nhiều nhất ở các huyện Mường Khương, Si Ma Cai, Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà với những ẩm thực phổ biến như lợn cắp nách, gà đen, thắng cố, mèn mén, thịt gác bếp... Người Dao sinh sống nhiều nhất ở các huyện thấp và các huyện hữu ngạn sông Hồng với các ẩm thực như lạp xưởng, xôi màu, bánh lá rừng, thịt nướng... Người Tày sinh sống chủ yếu ở các huyện thấp như Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn có các ẩm thực như cơm lam, bánh chưng đen, xôi ngũ sắc, phở chua, bánh khảo, lạp xưởng... Cộng đồng người Dao và người Tày do cùng sinh sống gần nhau nên nét ẩm thực có phần hơi tương đồng. Người Nùng ở Lào Cai sinh sống chủ yếu ở các huyện Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà cũng có các món ăn đặc trưng của dân tộc và ảnh hưởng của ẩm thực người Mông do cùng sinh sống. Ngoài ra còn người Dáy ở Bát Xát và số ít các dân tộc khác như Hà Nhì, Phù Lá, Bố Y, La Chí, Mường... càng làm thêm phong phú về ẩm thực.
Sự giao thoa giữa văn hóa ẩm thực người Kinh ở vùng đồng bằng sông Hồng như các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Nam Định... với nhiều người trước đây lên lập nghiệp sinh sống và ở lại đã mang đến và để lại tại nơi đây.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên, từ vùng thung lũng bằng phẳng và núi thấp ở Bảo Yên, Bảo Thắng đến vùng núi cao Sa Pa, Bát Xát; từ vùng mưa nhiều sườn đông Hoàng Liên Sơn đến vùng núi đá, vùng cao nguyên Bắc Hà, vùng ít mưa hơn, vùng Mường Khương, Si Ma Cai làm đa dạng hệ thực vật từ các đặc sản nhiệt đới phổ biến đến các loại rau củ quả, dược liệu làm thực phẩm, dược liệu quý của vùng ôn đới như rau cải mèo, rau củ khởi, đỗ trọng, cải xoăn, đương quy, mắc cọp, đào, táo, sa nhân, hồng, atiso...
== Ghi chú==
{{Tham khảo| group = "Ghi chú"}}
== Tham khảo ==
{{Tham khảo| colwidth = 30em}}
== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|Lao Cai}}
*[http://www.laocai.gov.vn/ Tỉnh Lào Cai] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100306202746/http://www.laocai.gov.vn/ |date = ngày 6 tháng 3 năm 2010}}
{{Đơn vị hành chính cấp tỉnh Việt Nam}}
{{Đơn vị hành chính thuộc tỉnh Lào Cai}}
[[Thể loại:Lào Cai| ]]
[[Thể loại:Tây Bắc Bộ]]
[[Thể loại:Người Hà Nhì]]
|
78392
|
45
|
W3C
|
0
| null | null |
73597305
|
72222387
| 2025-06-17T10:20:15
| false
|
Chỉnh sửa nội dung
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
k5o5eif3k2nd5so3nlsikicvpshbldf
|
{
"username": "Ducpnt",
"id": "25323",
"ip": null
}
|
{{Tóm tắt về công ty
| name = World Wide Web Consortium
| image = W3C_Icon.svg
| image_border =
| abbreviation = W3C
| company_name = World Wide Web Consortium
| company_logo = [[Tập tin:W3c main.png|315px]]
| company_type = [[Côngxoocxiom|Consortium]]
| genre =
| foundation = [[tháng mười|10]]/[[1994]]
| founder = [[Tim Berners-Lee]]
| location_city =
| location_country =
| location = [[Viện Công nghệ Massachusetts|MIT]]/[[CSAIL]] ở Hoa Kỳ<br />[[ERCIM]] ở Pháp<br />[[Đại học Keio]] ở Nhật<br /> và nhiều trụ sở khác ở khắp thế giới
| origins =
| key_people =
| area_served =
| industry =
| products =
| services =
| revenue =
| operating_income =
| net_income =
| num_employees =
| parent =
| divisions =
| num_staff = 62
| subsid =
| owner =
| company_slogan = To lead the World Wide Web to its full potential by developing protocols and guidelines that ensure long-term growth for the Web.
| homepage = [http://www.w3.org/ www.w3.org]—[http://www.w3.org/History/ History]
| dissolved =
| footnotes =
}}
{{HTML}}
'''World Wide Web Consortium''' ('''W3C''') là tổ chức tiêu chuẩn quốc tế chính cho [[World Wide Web]]. Được thành lập vào năm 1994 và hiện do [[Tim Berners-Lee]] lãnh đạo, [[Côngxoocxiom|hiệp hội]] này bao gồm các tổ chức thành viên duy trì đội ngũ nhân viên toàn thời gian làm việc cùng nhau trong việc phát triển các tiêu chuẩn cho World Wide Web. {{Tính đến|2023|March|5}} , W3C có 462 thành viên<ref>{{Chú thích web|url=https://www.w3.org/about/|tựa đề=About us|website=W3C|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2024-06-26}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.w3.org/membership/list/|tựa đề=Our members|website=W3C|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2024-06-26}}</ref>. W3C cũng tham gia vào giáo dục và tiếp cận cộng đồng, phát triển phần mềm và phục vụ như một diễn đàn mở để thảo luận về Web.
Mỗi tiêu chuẩn đi qua bốn giai đoạn: Phác thảo (''Working Draft''), Chỉnh sửa Cuối cùng (''Last Call''), Trình chuẩn (''Proposed Recommendation'') và Chuẩn đủ Tư cách Ứng cử (''Candidate Recommendation''), trước khi được gọi là Chuẩn Chính thức (''Recommendation''). Các nhà phát triển trong ngành công nghiệp phần mềm được tự quyết định có theo tiêu chuẩn hay không. Thông thường, nhiều trong số họ theo các tiêu chuẩn này.
== Lịch sử ==
World Wide Web Consortium (W3C) được thành lập vào năm 1994 bởi [[Tim Berners-Lee]] sau khi ông rời Tổ chức nghiên cứu hạt nhân châu Âu ([[CERN]]) vào tháng 10 năm 1994<ref>{{Chú thích web|url=https://www.deccanherald.com/specials/can-we-imagine-life-without-the-world-wide-web-1123051.html|tựa đề=Can we imagine life without the World Wide Web?|họ=R|tên=Valsala|website=Deccan Herald|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2024-06-26}}</ref>. Nó được thành lập tại Phòng thí nghiệm khoa học công nghệ Massachusetts (MIT/LCS) với sự hỗ trợ của [[Ủy ban Châu Âu]], Cơ quan Dự án Nghiên cứu Quốc phòng Tiên tiến ([[Cơ quan Chỉ đạo các Dự án Nghiên cứu Quốc phòng Tiên tiến|DARPA]]), đã tiên phong phát triển [[ARPANET]], một trong những tiền thân của Internet. Trụ sở được đặt tại Quảng trường Công nghệ cho đến năm 2004, khi nó được chuyển đi, cùng với MIT CSAIL, đến Trung tâm Stata<ref>{{Chú thích web|url=https://www.technologyreview.com/2015/08/18/10816/the-past-and-future-of-kendall-square/|tiêu đề=The Past and Future of Kendall Square|website=MIT Technology Review|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-03-07}}</ref>.
Tổ chức cố gắng thúc đẩy sự tương thích và đồng thuận giữa các thành viên cùng ngành trong việc áp dụng các tiêu chuẩn mới được xác định bởi W3C. Các phiên bản [[HTML]] không tương thích được cung cấp bởi các nhà cung cấp khác nhau, gây ra tình trạng không đồng nhất khi hiển thị các trang web. Hiệp hội cố gắng để tất cả các nhà cung cấp đều thiết lập một tập hợp các nguyên tắc và thành phần cốt lõi được W3C lựa chọn.
Ban đầu dự định CERN sẽ là đầu mối chi nhánh W3C ở châu Âu; tuy nhiên, CERN muốn tập trung vào vật lý hạt chứ không phải công nghệ thông tin. Vào tháng 4 năm 1995, Viện Nghiên cứu [[Khoa học Máy tính]] và Tự động hóa Pháp ([[Indiana Jones (loạt phim)|INRIA]]) đã trở thành đầu mối ở châu Âu của W3C, với Viện Nghiên cứu Đại học Keio tại [[SFC Kalinkovo|SFC]] (KRIS) trở thành đầu mối ở châu Á vào tháng 9 năm 1996<ref>{{Chú thích web|url=https://www.w3.org/press-releases/1996/keio-host/|tựa đề=Keio University joins the MIT Laboratory for Computer Science and INRIA in Hosting the International World Wide Web Consortium|ngày=1996-09-09|website=W3C|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2024-06-26}}</ref>. Bắt đầu từ năm 1997, W3C đã tạo ra các văn phòng khu vực trên khắp thế giới. Tính đến tháng 9 năm 2009, tổ chức đã có mười tám văn phòng quanh thế giới bao gồm Úc, Hà Lan, Luxembourg, Bỉ, Brazil, Trung Quốc, Phần Lan, Đức, Áo, Hy Lạp, Hồng Kông, Hungary, Ấn Độ, Israel, Ý, Hàn Quốc, Morocco, Nam Phi, Tây Ban Nha, Thụy Điển và,mới bổ sung thêm Vương quốc Anh và Ireland vào năm 2016<ref>{{Chú thích web|url=https://www.w3.org/about/history/|tựa đề=History|website=W3C|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2024-06-26}}</ref>.
Vào tháng 10 năm 2012, W3C đã triệu tập một cộng đồng những nhà phát triển và nhà xuất bản web lớn để thiết lập một [[MediaWiki]] wiki có vai trò hệ thống lại các tiêu chuẩn web mở được gọi là WebPlatform và WebPlatform Docs.
Vào tháng 1 năm 2013. Đại học Beihang trở thành văn phòng ở Trung Quốc.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.w3.org/press-releases/2013/china-host/|tiêu đề=W3C Invites Chinese Web Developers, Industry, Academia to Assume Greater Role in Global Web Innovation|ngày=2013-01-20|website=W3C|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-03-07}}</ref>
== Quá trình phát triển của các đặc tả kỹ thuật ==
W3C phát triển các đặc tả kỹ thuật cho [[HTML5]], [[CSS]], [[SVG]], [[WOFF]], công nghệ [[Mạng ngữ nghĩa|Semantic Web]], [[XML]] và các công nghệ khác<ref>{{Chú thích web |title=Web Standards |url=https://www.w3.org/standards/ |access-date=2025-06-17 |website=W3C |language=en}}</ref>. Đôi khi, khi một đặc tả quá lớn, nó được chia thành các mô-đun độc lập có thể phát triển theo tốc độ của riêng chúng. Các phiên bản tiếp theo của mô-đun hoặc thông số kỹ thuật được gọi là cấp độ và được biểu thị bằng số nguyên đầu tiên trong tiêu đề (ví dụ: CSS3 = Cấp độ 3). Các sửa đổi tiếp theo trên mỗi cấp được biểu thị bằng một số nguyên theo dấu thập phân (ví dụ: CSS2.1 = Phiên bản 1).
Quá trình hình thành tiêu chuẩn W3C được xác định trong tài liệu quy trình W3C, phác thảo bốn mức phát triển mà qua đó mỗi tiêu chuẩn hoặc khuyến nghị mới phải trải qua.<ref>{{Chú thích web |title=7 W3C Technical Report Development Process |url=https://www.w3.org/2005/10/Process-20051014/tr.html |access-date=2025-06-17 |website=www.w3.org}}</ref>
=== Dự thảo hoạt động (WD) ===
Sau khi đã thu thập đủ nội dung từ 'bản nháp của biên tập viên và qua quá trình thảo luận, một đặc tả có thể được xuất bản dưới dạng bản nháp (Working draft) để cộng đồng xem xét. Tài liệu WD là hình thức đầu tiên của tiêu chuẩn được công khai. Tất cả các bình luận đều được chấp nhận, mặc dù không có lời hứa hẹn về các hành động tuơng ứng với từng nhận xét sẽ được thực hiện bao giờ và như thế nào.
Ở giai đoạn này, tài liệu tiêu chuẩn có thể có sự khác biệt đáng kể so với bản cuối cùng của nó. Như vậy, bất cứ ai phát triển các tiêu chuẩn đang ở dạng WD nên sẵn sàng thực hiện nhiều thay đổi đáng kể trong quá trình phát triển tiêu chuẩn.
=== Đề xuất ứng viên (CR) ===
Đề xuất ứng cử viên là phiên bản của một tiêu chuẩn trưởng thành hơn WD. Tại thời điểm này, nhóm chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn đã hài lòng rằng tiêu chuẩn đáp ứng được mục tiêu của nó. Mục đích của CR là kêu gọi sự hỗ trợ từ cộng đồng phát triển về việc thực hiện tiêu chuẩn như thế nào.
Tài liệu tiêu chuẩn có thể tiếp tục có thay đổi, nhưng tại thời điểm này, các tính năng quan trọng chủ yếu được quyết định. Thiết kế của các tính năng này vẫn có thể thay đổi do phản hồi từ người thực hiện.
=== Đề xuất (PR) ===
Một đề xuất là phiên bản của một tiêu chuẩn đã vượt qua hai cấp độ trước đó. Những người sử dụng tiêu chuẩn cung cấp dữ liệu đầu vào. Ở giai đoạn này, tài liệu được đệ trình lên Hội đồng tư vấn W3C để phê duyệt lần cuối.
Mặc dù bước này rất quan trọng, nhưng nó hiếm khi gây ra bất kỳ thay đổi đáng kể nào đối với một tiêu chuẩn khi nó chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
=== Đề xuất W3C (REC) ===
Đây là giai đoạn phát triển trưởng thành nhất. Tại thời điểm này, tiêu chuẩn đã trải qua quá trình xem xét và thử nghiệm rộng rãi, trong cả điều kiện lý thuyết và thực tiễn. Tiêu chuẩn này hiện được W3C xác nhận, cho thấy sự sẵn sàng triển khai ra đại chúng và khuyến khích sự hỗ trợ rộng rãi hơn giữa những người thực hiện và tác giả.
Các khuyến nghị đôi khi có thể được thực hiện không chính xác, một phần hoặc hoàn toàn không, nhưng nhiều tiêu chuẩn xác định hai hoặc nhiều mức độ tuân thủ mà các nhà phát triển phải tuân theo nếu họ muốn gắn nhãn sản phẩm của họ là tuân thủ W3C.
=== Các điều chỉnh sau ===
Một khuyến nghị có thể được cập nhật hoặc mở rộng bằng các bản nháp hoặc soạn thảo kỹ thuật được xuất bản riêng cho đến khi có đủ các chỉnh sửa đáng kể để tạo ra một phiên bản mới hoặc mức độ khuyến nghị. Ngoài ra, W3C xuất bản các loại ghi chú thông tin khác nhau sẽ được sử dụng làm tài liệu tham khảo.
=== Chứng nhận ===
Không giống như [[Internet Society|ISOC]] và các cơ quan tiêu chuẩn quốc tế khác, W3C không có chương trình chứng nhận. Hiện tại, W3C đã quyết định rằng không phù hợp để bắt đầu một chương trình như vậy, do rủi ro tạo ra nhiều nhược điểm cho cộng đồng hơn là lợi ích.
== Quản trị viên ==
Hiệp hội được phối hợp quản lý bởi Phòng thí nghiệm trí tuệ nhân tạo và khoa học máy tính [[Viện Công nghệ Massachusetts|MIT]] (CSAIL, đặt tại Trung tâm Stata) ở Hoa Kỳ, Hiệp hội nghiên cứu về tin học và toán học châu Âu ([[ERCIM]]) (tại Sophia Antipolis, Pháp), Đại học Keio (tại Nhật Bản) và Đại học Beihang (tại Trung Quốc). W3C cũng có văn phòng tại mười tám khu vực trên thế giới. Văn phòng W3C làm việc với các cộng đồng phát triển web tại khu vực của họ để quảng bá các công nghệ W3C bằng ngôn ngữ địa phương, mở rộng cơ sở địa lý của W3C và khuyến khích sự tham gia của quốc tế vào các hoạt động của W3C.<ref>{{Chú thích web |title=History |url=https://www.w3.org/about/history/ |access-date=2025-06-17 |website=W3C |language=en}}</ref>
W3C có một đội ngũ nhân viên 70-80 người trên toàn thế giới vào năm 2015<ref>{{Chú thích web |title=Staff |url=https://www.w3.org/staff/ |access-date=2025-06-17 |website=W3C |language=en}}</ref>. W3C được điều hành bởi một nhóm quản lý phân bổ các nguồn lực và chiến lược thiết kế, do Giám đốc điều hành [[Jeffrey Jaffe]] (kể từ tháng 3 năm 2010), cựu CTO của [[Novell]]. W3C cũng bao gồm một ban cố vấn hỗ trợ trong các vấn đề chiến lược và pháp lý và giúp giải quyết xung đột<ref>{{Chú thích web |title=W3C pulls former Novell CTO for CEO spot |url=http://www.itworld.com/business/99440/w3c-pulls-former-novell-cto-ceo-spot |archive-url=https://web.archive.org/web/20120306025801/http://www.itworld.com/business/99440/w3c-pulls-former-novell-cto-ceo-spot |archive-date=2012-03-06 |access-date=2025-06-17 |website=www.itworld.com |language=en}}</ref>. Phần lớn công việc tiêu chuẩn hóa được thực hiện bởi các chuyên gia bên ngoài trong các nhóm làm việc khác nhau của W3C.
== Thành viên ==
Hiệp hội được điều hành bởi các thành viên của nó. Danh sách các thành viên có sẵn cho công chúng<ref>{{Chú thích web |title=Our members |url=https://www.w3.org/membership/list/ |access-date=2025-06-17 |website=W3C |language=en}}</ref>. Thành viên bao gồm các doanh nghiệp, [[tổ chức phi lợi nhuận]], [[trường đại học]], các tổ chức chính phủ và cá nhân.
Yêu cầu thành viên là minh bạch ngoại trừ một yêu cầu: Đơn đăng ký làm thành viên phải được W3C xem xét và phê duyệt. Nhiều hướng dẫn và yêu cầu được nêu chi tiết, nhưng không có hướng dẫn cuối cùng về quy trình hoặc tiêu chuẩn mà cuối cùng thành viên có thể được phê duyệt hoặc từ chối.<ref>{{Chú thích web |title=How to join W3C |url=https://www.w3.org/membership/join/ |access-date=2025-06-17 |website=W3C |language=en}}</ref>
Chi phí thành viên là một dải không cố định, tùy thuộc vào đặc điểm của tổ chức áp dụng và quốc gia nơi nó được đặt. Các quốc gia được phân loại theo nhóm gần đây nhất của Ngân hàng Thế giới theo [[Tổng sản lượng quốc gia|GNI]] (Tổng thu nhập quốc dân) trên đầu người.<ref>{{Chú thích web |last=WorldBank |title=World Bank Group - International Development, Poverty and Sustainability |url=https://www.worldbank.org/ext/en/home |access-date=2025-06-17 |website=www.worldbank.org}}</ref>
== Sự chỉ trích ==
Vào năm 2012 và 2013, W3C đã bắt đầu xem xét thêm Tiện ích mở rộng phương tiện mã hóa dành riêng cho DRM (EME) vào HTML5, vốn bị chỉ trích là chống lại tính mở, giảm khả năng tương tác và tính trung lập của nhà cung cấp và chỉ sử dụng trên các trang web riêng biệt được xây dựng với các tiêu chuẩn W3C từ các trang web yêu cầu nhúng Flash độc quyền.<ref>{{Chú thích báo |date=2013-03-12 |title=What I wish Tim Berners-Lee understood about DRM |url=http://www.guardian.co.uk/technology/blog/2013/mar/12/tim-berners-lee-drm-cory-doctorow |archive-url=https://web.archive.org/web/20130319103742/http://www.guardian.co.uk/technology/blog/2013/mar/12/tim-berners-lee-drm-cory-doctorow |archive-date=2013-03-19 |access-date=2025-06-17 |work=the Guardian |language=en}}</ref><ref>{{Chú thích web |title=Tell W3C: We don't want the Hollyweb {{!}} Defective by Design |url=http://www.defectivebydesign.org/no-drm-in-html5 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130403124524/http://www.defectivebydesign.org/no-drm-in-html5 |archive-date=2013-04-03 |access-date=2025-06-17 |website=www.defectivebydesign.org |language=en}}</ref><ref>{{Chú thích báo |last=Moody |first=Glyn |title=BBC Attacks the Open Web, GNU/Linux in Danger |url=http://blogs.computerworlduk.com/open-enterprise/2013/02/bbc-attacks-the-open-web-gnulinux-in-danger/index.htm |archive-url=https://web.archive.org/web/20130420064114/http://blogs.computerworlduk.com/open-enterprise/2013/02/bbc-attacks-the-open-web-gnulinux-in-danger/index.htm |archive-date=2013-04-20 |access-date=2025-06-17 |work=Computerworld UK |language=en-GB}}</ref><ref>{{Chú thích báo |last=Gilbertson |first=Scott |title=DRM for the Web? Say It Ain't So {{!}} Webmonkey {{!}} Wired.com |url=http://www.webmonkey.com/2013/02/drm-for-the-web-say-it-aint-so |archive-url=https://web.archive.org/web/20130324134750/http://www.webmonkey.com/2013/02/drm-for-the-web-say-it-aint-so |archive-date=2013-03-24 |access-date=2025-06-17 |work=Webmonkey |language=en-US}}</ref>
Vào ngày 18 tháng 9 năm 2017, W3C đã xuất bản thông số kỹ thuật EME dưới dạng Khuyến nghị, dẫn đến sự rút lúi của Tổ chức biên giới điện tử khỏi W3C.<ref>{{Chú thích web |last=Staff |first=Ars |date=2017-09-18 |title=HTML5 DRM finally makes it as an official W3C Recommendation |url=https://arstechnica.com/gadgets/2017/09/drm-for-html5-published-as-a-w3c-recommendation-after-58-4-approval/ |access-date=2025-06-17 |website=Ars Technica |language=en}}</ref><ref>{{Chú thích web |last=Doctorow |first=Cory |date=2017-09-18 |title=An open letter to the W3C Director, CEO, team and membership |url=https://www.eff.org/deeplinks/2017/09/open-letter-w3c-director-ceo-team-and-membership |access-date=2025-06-17 |website=Electronic Frontier Foundation |language=en}}</ref>
== Tiêu chuẩn ==
Các tiêu chuẩn W3C / IETF (bộ giao thức Internet):
* ActivityPub
* CGI
* CSS
* [[Document Object Model|DOM]]
* EME
* GRDDL
* [[HTML]]
* JSON-LD
* MathML
* OWL
* [[P336|P3P]]
* PROV
* [[RDF]]
* SISR
* SKOS
* SMIL
* SOAP
* SPARQL
* SRGS
* [[Simlish|SSML]]
* [[SVG]]
* VoiceXML
* WAI-ARIA
* WCAG
* WebAssembly
* WSDL
* XForms
* [[XHTML]]
* XHTML+Voice
* [[XML]]
* XML Events
* XML Information Set
* XML Schema
* XPath
* XQuery
* XSL-FO
* [[XSLT]]
* XTiger
== Tham khảo ==
{{Tham khảo}}
== Liên kết ngoài ==
* [http://www.w3.org Website chính thức]
* [http://www.w3.org/2003/03/Translations/byLanguage?language=vi Dịch các tài liệu của W3C sang tiếng Việt]
* {{Official website|www.w3.org|W3C homepage}} (with links to local Offices, and many others)
* [http://www.w3.org/Consortium/ About the World Wide Web Consortium]
* [http://www.w3.org/TR/ W3C Technical Reports and Publications]
* [http://www.w3.org/Consortium/Process/ W3C Process Document]
* [http://www.w3.org/History/ W3C History]
* [http://www.alistapart.com/articles/readspec How to read W3C specs]
{{Các tổ chức công nghệ thông tin quốc tế}}
[[Thể loại:W3C| ]]
[[Thể loại:Consortium công nghệ]]
[[Thể loại:Tổ chức tiêu chuẩn Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Tim Berners-Lee]]
[[Thể loại:Dịch vụ web]]
[[Thể loại:Phát triển web]]
[[Thể loại:Tổ chức thành lập năm 1994]]
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1994 ở Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Phát triển Web]]
|
19759
|
46
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Việt Nam)
|
0
| null | null |
73468033
|
73432973
| 2025-05-01T05:21:56
| true
|
clean up, thay thế/xoá tham số url hỏng
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
oa6ewcxmc9gtrl39kjvg43f9ldpbi80
|
{
"username": "TheSecondFunnyYellowBot",
"id": "977823",
"ip": null
}
|
{{Bộ Việt Nam
| tên bộ = Bộ Kế hoạch và Đầu tư
| logo = Bộ KHDT.png
| cỡ logo = 120px
| chú thích logo = Biểu trưng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam
| hình bộ trưởng =
| bộ trưởng =
| từ =
| bổ nhiệm bởi = [[Chủ tịch nước Việt Nam]]
| nhiệm kỳ = 5 năm
| thành lập = [[31 tháng 12]] năm [[1945]]<br/><small>(''Ủy ban Kế hoạch Kiến thiết'')</small><br/>[[1 tháng 11]] năm [[1995]]<br/><small>(''Bộ Kế hoạch và Đầu tư'')</small>
| giải thể = [[18 tháng 2]] năm [[2025]] {{số năm theo năm và ngày|1995|11|1|2025|2|18}}
| khẩu hiệu =
| bộ trưởng đầu tiên = [[Phạm Văn Đồng]] (''Ủy ban Kế hoạch Nhà nước'') <br> [[Đỗ Quốc Sam]] (''Bộ Kế hoạch và Đầu tư'')
| hoạt động =
| ngân sách năm = {{NSBVN|Y}}
| ngân sách = {{NSBVN}}
| nhân viên =
| thứ trưởng =
| tình trạng = đã giải thể, được sáp nhập vào [[Bộ Tài chính]]
| địa chỉ = Số 6B đường Hoàng Diệu, phường [[Quán Thánh (phường)|Quán Thánh]], quận [[Ba Đình]], [[Hà Nội]]
| điện thoại = 024.38455298
| fax = 024.38234453
| email =
| web = {{URL|https://www.mpi.gov.vn}}
| website =
}}{{Chính trị Việt Nam}}
'''Bộ Kế hoạch và Đầu tư''' là một cơ quan cũ của [[Chính phủ Việt Nam|Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]], thực hiện chức năng quản lý nhà nước về [[kế hoạch]], [[đầu tư]] [[phát triển]] và [[thống kê]], bao gồm: Tham mưu tổng hợp về [[chiến lược]], quy hoạch, kế hoạch phát triển [[kinh tế]] - [[xã hội]], kế hoạch [[Chi tiêu chính phủ|đầu tư công]] của [[quốc gia]]; cơ chế, chính sách quản lý kinh tế; đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài vào [[Việt Nam]] và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; [[Khu kinh tế (Việt Nam)|khu kinh tế]]; nguồn [[Hỗ trợ Phát triển Chính thức|hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)]], vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài; [[đấu thầu]]; phát triển [[doanh nghiệp]], [[kinh tế tập thể]], [[hợp tác xã]]; [[thống kê]]; quản lý nhà nước các [[dịch vụ công]] trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.<ref name=":0">{{Chú thích web|url=http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=1&mode=detail&document_id=190498|tựa đề=Nghị định số 86/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ kế hoạch và Đầu tư|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>
Ngày 18 tháng 2 năm 2025, Bộ này sáp nhập, hợp nhất với [[Bộ Tài chính (Việt Nam)|Bộ Tài chính]] và kết thúc hoạt động, theo Nghị quyết của Quốc hội Việt Nam trong phiên họp không thường kỳ.<ref>{{chú thích báo |url=https://vnexpress.net/chinh-phu-sau-tinh-gon-co-14-bo-4850909.html |title=Chính phủ sau tinh gọn có 14 bộ |date=2025-02-18 |newspaper=VnExpress |access-date=2025-02-18}}</ref>
==Chức năng, nhiệm vụ==
Căn cứ theo Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-123-2016-ND-CP-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Bo-co-quan-ngang-Bo-321514.aspx|tựa đề=Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ|url-status=live}}</ref> quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của [[Bộ (Chính phủ Việt Nam)|bộ]], cơ quan ngang bộ, Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28/10/2022 của Chính phủ<ref>{{Chú thích web|url=https://doc.vinaseco.vn/search/nghi-dinh-892022nd-cp-cua-chinh-phu-ve-viec-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu-1098411|tựa đề=Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25/7/2017 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư|url-status=dead|ngày truy cập=2022-11-17|archive-date=2022-11-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20221117090338/https://doc.vinaseco.vn/search/nghi-dinh-892022nd-cp-cua-chinh-phu-ve-viec-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu-1098411}}</ref> quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ có những nhiệm vụ, quyền hạn chính sau đây:<ref>{{Chú thích web|url=https://doc.vinaseco.vn/search/nghi-dinh-892022nd-cp-cua-chinh-phu-ve-viec-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu-1098411|tựa đề=Nghị định 89/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư|họ=doc.vinaseco.vn|website=VinasDoc|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-17|archive-date=2022-11-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20221117090338/https://doc.vinaseco.vn/search/nghi-dinh-892022nd-cp-cua-chinh-phu-ve-viec-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu-1098411|url-status=dead}}</ref>
* Trình [[Chính phủ Việt Nam|Chính phủ]] dự án luật, dự thảo nghị quyết của [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]], dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của [[Ủy ban Thường vụ Quốc hội]], dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, [[Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Thủ tướng Chính phủ]].
* Trình Chính phủ chiến lược, [[Kế hoạch 5 năm tại Việt Nam|kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm]] và hằng năm của cả nước, các cân đối [[Kinh tế học vĩ mô|vĩ mô]] của nền kinh tế quốc dân; kế hoạch xây dựng, sửa đổi các cơ chế, chính sách quản lý [[Kinh tế học vĩ mô|kinh tế vĩ mô]]; quy hoạch; chiến lược huy động vốn đầu tư phát triển, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu; các chương trình, dự án khác theo sự phân công của Chính phủ.
* Có trách nhiệm quản lý nhà nước về các lĩnh vực:
# Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
# Đầu tư phát triển và phân bổ [[ngân sách nhà nước]]
# Đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài
# Vốn ODA, vốn vay ưu đãi
# Đấu thầu<ref>{{Chú thích web|url=https://doc.vinaseco.vn/search/quyet-dinh-1481qd-bkhdt-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu-ve-viec-thong-qua-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dau-thau-linh-vuc-thanh-lap-va-hoat-dong-cua-lien-hiep-hop-tac-xa-va-hop-tac-xa-thuoc-pham-vi-quan-ly-nha-nuoc-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu-1017606|tựa đề=Quyết định 1481/QĐ-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực đấu thầu, lĩnh vực thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã và hợp tác xã thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư|họ=VinasDoc|website=VinasDoc|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-09-05|archive-date=2022-09-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20220905084227/https://doc.vinaseco.vn/search/quyet-dinh-1481qd-bkhdt-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu-ve-viec-thong-qua-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dau-thau-linh-vuc-thanh-lap-va-hoat-dong-cua-lien-hiep-hop-tac-xa-va-hop-tac-xa-thuoc-pham-vi-quan-ly-nha-nuoc-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu-1017606|url-status=dead}}</ref>
# Các khu kinh tế
# Đăng ký và phát triển doanh nghiệp<ref>{{Chú thích web|url=https://doc.vinaseco.vn/search/quyet-dinh-2830qd-ubnd-cua-uy-ban-nhan-dan-tinh-binh-dinh-ve-viec-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-ban-hanh-moi-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-bo-sung-thu-tuc-hanh-chinh-bai-bo-trong-linh-vuc-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-thuoc-pham-vi-chuc-nang-quan-ly-cua-so-ke-hoach-va-dau-tu-1017613|tựa đề=Quyết định 2830/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư|họ=VinasDoc|website=VinasDoc|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-09-05|archive-date=2022-09-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20220905072226/https://doc.vinaseco.vn/search/quyet-dinh-2830qd-ubnd-cua-uy-ban-nhan-dan-tinh-binh-dinh-ve-viec-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-ban-hanh-moi-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-bo-sung-thu-tuc-hanh-chinh-bai-bo-trong-linh-vuc-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-thuoc-pham-vi-chuc-nang-quan-ly-cua-so-ke-hoach-va-dau-tu-1017613|url-status=dead}}</ref>
# Kinh tế tập thể, hợp tác xã
# Thống kê.
* Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.
==Lịch sử==
Ngược trở lại lịch sử, ngay từ khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới được thành lập, ngày 31 tháng 12 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra Sắc lệnh số 78-SL thành lập '''Ủy ban Nghiên cứu Kế hoạch Kiến thiết''' nhằm nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ một kế hoạch kiến thiết quốc gia về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hóa. Ủy ban gồm các ủy viên là tất cả các Bộ trưởng, Thứ trưởng, có các Tiểu ban chuyên môn, được đặt dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ. Ngày 31 tháng 12 năm 1945 trở thành ngày truyền thống của Bộ Kế hoạch và Đầu tư <ref>{{Chú thích web |url=http://baothainguyen.org.vn/tin-tuc/trong-tinh/ky-niem-70-nam-ngay-truyen-thong-nganh-ke-hoach-va-dau-tu-232871-205.html |ngày truy cập=2020-12-11 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date=2015-12-25 |archive-url=https://web.archive.org/web/20151225174516/http://baothainguyen.org.vn/tin-tuc/trong-tinh/ky-niem-70-nam-ngay-truyen-thong-nganh-ke-hoach-va-dau-tu-232871-205.html |url-status=dead }}</ref>.
Theo dòng lịch sử, chúng ta có thể điểm lại các mốc quan trọng trong quá trình xây dựng và trưởng thành của ngành Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư<ref>{{Chú thích web|url=http://www.mpi.gov.vn/Pages/lshtpt.aspx?idTin=3096|tựa đề=QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200327100123/http://www.mpi.gov.vn/Pages/lshtpt.aspx?idTin=3096|ngày lưu trữ=2020-03-27|ngày truy cập=|url-status=dead}}</ref>:
Ngày 14 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra Sắc lệnh số 68-SL thành lập '''Ban Kinh tế Chính phủ''' (thay cho Ủy ban Nghiên cứu Kế hoạch Kiến thiết). Ban Kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ những đề án về chính sách, chương trình, kế hoạch kinh tế hoặc những vấn đề quan trọng khác.
Trong phiên họp ngày 8 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đã quyết định thành lập '''Ủy ban Kế hoạch Nhà nước''' và ngày 14 tháng 10 năm 1955, Thủ tướng Chính phủ đã ra Thông tư số 603-TTg thông báo quyết định này. Đây chính là tiền thân của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hiện nay. Chủ nhiệm đầu tiên là [[Phạm Văn Đồng]]. Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ phận kế hoạch của các Bộ ở Trung ương, Ban kế hoạch ở các khu, tỉnh, huyện có nhiệm vụ xây dựng các dự án kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, và tiến hành thống kê kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
Ngày 9-10-1961, Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị định số 158-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, trong đó xác định rõ Ủy ban Kế hoạch Nhà nước là cơ quan của Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế và văn hóa quốc dân theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước<ref>{{Chú thích web|url=https://doc.vinaseco.vn/search/quyet-dinh-1868qd-ubnd-cua-uy-ban-nhan-dan-tinh-hoa-binh-ve-viec-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-bo-sung-trong-linh-vuc-thanh-lap-va-sap-xep-lai-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-so-ke-hoach-va-dau-tu-tinh-hoa-binh-1017567|tựa đề=Quyết định 1868/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình|họ=VinasDoc|website=VinasDoc|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-09-05|archive-date=2022-09-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20220905075737/https://doc.vinaseco.vn/search/quyet-dinh-1868qd-ubnd-cua-uy-ban-nhan-dan-tinh-hoa-binh-ve-viec-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-bo-sung-trong-linh-vuc-thanh-lap-va-sap-xep-lai-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-so-ke-hoach-va-dau-tu-tinh-hoa-binh-1017567|url-status=dead}}</ref>.
Ngày 27 tháng 11 năm 1986, Hội đồng Bộ trưởng có Nghị định 151/HĐBT giải thể Ủy ban Phân vùng kinh tế Trung ương, giao công tác phân vùng kinh tế cho Ủy ban Kế hoạch Nhà nước.
Ngày 1 tháng 1 năm 1993, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước tiếp nhận Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung Ương, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách, luật pháp kinh tế phục vụ công cuộc đổi mới. Ngày 1 tháng 11 năm 1995, Chính phủ đã ra Nghị định số 75/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của '''Bộ Kế hoạch và Đầu tư''' trên cơ sở hợp nhất Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư. Bộ trưởng đầu tiên là [[Đỗ Quốc Sam]].
Ngày 17 tháng 8 năm 2000, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 99/2000/TTg giao Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam về Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Ngày 25 tháng 7 năm 2017, Chính phủ ra Nghị định số 86/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Ngày 28 tháng 10 năm 2022, Chính phủ ra Nghị định số 89/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
== Cơ cấu tổ chức ==
=== Khối cơ quan quản lý nhà nước ===
*Văn phòng Bộ
*Thanh tra Bộ
*Vụ Tổ chức cán bộ
*Vụ Pháp chế
*[[Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân (Việt Nam)|Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân]]
*[[Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ (Việt Nam)|Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ]]
*Vụ Tài chính, tiền tệ
*Vụ Kinh tế công nghiệp, dịch vụ
*[[Vụ Kinh tế nông nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Việt Nam)|Vụ Kinh tế nông nghiệp]]
*[[Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị (Việt Nam)|Vụ Phát triển hạ tầng và đô thị]]
*Vụ Quản lý các khu kinh tế
*[[Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư (Việt Nam)|Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư]]
*Vụ Kinh tế đối ngoại
*Vụ Lao động, văn hóa, xã hội
*[[Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường|Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường]]
*[[Vụ Quản lý quy hoạch (Việt Nam)|Vụ Quản lý quy hoạch]]
*Vụ Quốc phòng, An ninh
*[[Cục Quản lý đấu thầu (Việt Nam)|Cục Quản lý đấu thầu]]
*[[Cục Phát triển doanh nghiệp (Việt Nam)|Cục Phát triển doanh nghiệp]]
*[[Cục Đầu tư nước ngoài (Việt Nam)|Cục Đầu tư nước ngoài]]
*[[Cục Quản lý đăng ký kinh doanh (Việt Nam)|Cục Quản lý đăng ký kinh doanh]]
*Cục Kinh tế hợp tác
*[[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]]
=== Khối đơn vị sự nghiệp ===
*Viện Chiến lược phát triển
*[[Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương]]
*Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số
*[[Báo Đầu tư]]
*[[Học viện Chính sách và Phát triển]]
== Danh sách Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban qua các thời kỳ ==
{{Chính|Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Việt Nam)}}
== Danh sách Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban qua các thời kỳ ==
:• [[Lê Văn Hiến]] (1959 - 1962)
:• [[Nguyễn Côn]] (1960 - 1965)
:• [[Đặng Việt Châu]] (1960 - 1965)
:• [[Trần Quý Hai]] (1961 - 1963)
:• [[Trần Sâm]] (1963 - 1965)
:• [[Nguyễn Văn Kha]] (1969 - 1974)
:• [[Đặng Thí]] (1969 - 1971)
:• [[Trần Quỳnh]] (1969 - 1973)
:• [[Nguyễn Lam]] (1969 - 1973)
:• [[Lê Trung Toản]] (1973 - 1982)
:• [[Đinh Đức Thiện]] (1974 - 1977)
:• [[Nguyễn Hữu Mai]] (1975 - 1976), (1976 - 1980)
:• [[Hoàng Văn Thái]] (1977 - 1980)
:• [[Hồ Viết Thắng]] (1961 - 1983)
:• [[Bùi Phùng]] (1980 - 1992)
:• [[Trần Phương (phó thủ tướng)|Trần Phương]] (2/1980 - 1/1981)
:• [[Đậu Ngọc Xuân]] (1980-1987)
:• [[Hoàng Quy]] (1983 - 2/1987)
:• [[Vũ Đại]] (1983 -1987)
:• [[Nguyễn Hà Phan]] (1987 - 1989)
:• [[Bùi Công Trừng]]
:• [[Nguyễn Văn Vịnh]]
:• [[Lê Văn Hiến]]
:• [[Trần Hữu Dực]]
:• [[Võ Hồng Phúc]] (1988 - 1992)
:• Nguyễn Mại (1989 - 1995)
:• [[Trần Xuân Giá]] (1992 - 1995)
:• [[Phạm Gia Khiêm]] (1993 - 1995)
:• Trần Đình Khiển
:• [[Trương Văn Đoan]] (2003 - 2010)
:• Nguyễn Bích Đạt
:• [[Cao Viết Sinh]]
:• Bùi Quang Vinh
:• [[Đào Quang Thu]]
:• [[Đặng Huy Đông]]
:• [[Nguyễn Đức Trung (chính trị gia)|Nguyễn Đức Trung]] (28/1/2019-27/2/2020), nay là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh [[Nghệ An]]
:• [[Lê Quang Mạnh]], nay là Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm [[Ủy ban Tài chính – Ngân sách của Quốc hội (Việt Nam)|Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội]]
:• [[Nguyễn Chí Dũng (chính khách)|Nguyễn Chí Dũng]], nay là Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
:• [[Nguyễn Văn Hiếu (thứ trưởng)|Nguyễn Văn Hiếu]] - nguyên Chủ tịch UBND tỉnh [[Bến Tre]]
:• Trần Duy Đông, nay là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc
:• [[Võ Thành Thống]]
==Tham khảo==
{{Tham khảo}}
==Liên kết ngoài==
*[http://www.mpi.gov.vn/ Trang web chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư]
{{Sơ khai tổ chức Việt Nam}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam}}{{Chính phủ Việt Nam}}
{{Tổ chức nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam}}
[[Thể loại:Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam| ]]
[[Thể loại:Huân chương Sao Vàng]]
[[Thể loại:Kinh tế Việt Nam]]
[[Thể loại:Bộ cũ Việt Nam]]
|
21113
|
47
|
Nước Mỹ
|
0
|
Hoa Kỳ
| null |
2147699
|
2147618
| 2009-07-26T11:30:27
| true
|
Đã hủy sửa đổi của [[Special:Contributions/113.22.4.162|113.22.4.162]] ([[User talk:113.22.4.162|Thảo luận]]) quay về phiên bản của [[User:Vinhtantran|Vinhtantran]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
pvnhm329swapf8n321rurnxfzep4pjn
|
{
"username": "Vinhtantran",
"id": "1848",
"ip": null
}
|
#REDIRECT [[Hoa Kỳ]]
|
22
|
48
|
Thảo luận Thành viên:Mxn
|
3
| null | null |
73786373
|
73784247
| 2025-08-21T00:45:14
| false
|
Mục mới: /* Chúng tôi muốn lắng nghe trải nghiệm của bạn đối với Tài khoản Tạm thời */
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
clfaobz8ukd6o2t1vee8300nt4putsz
|
{
"username": "MediaWiki message delivery",
"id": "361271",
"ip": null
}
|
{{/Lưu trữ}}<!-- {{Vắng mặt|t=ngày 9–20 tháng 3 năm 2009 vì "[[Dead week|tuần chết]]" và tuần thi}} -->
__TOC__<!--
LƯU Ý: Xin viết các tin nhắn mới vào CUỐI trang! Cám ơn.
-->
==Tin nhắn từ Rakhoi 8x==
Kính chào bạn mxn,
Tôi là Phan Hoàng Linh, một thành viên của Wikipedia Tiếng Việt.
Tôi gửi tin nhắn này cho bạn vì mong muốn được bạn - một Bảo quản viên của Wikipedia Tiếng Việt quan tâm đến tình trạng tài khoản của tôi trong tương lai, khi thời gian sắp tới tôi sẽ bắt tay vào việc bổ sung thêm các thông tin còn thiếu vào một số bài viết theo quy định của Wikipedia.
'''Tôi xin giải thích lý do vì sao tôi phải gửi tin nhắn này cho bạn:'''
Tôi là một người mới sử dụng Wikipedia mặc dù đã tạo tài khoản cách đây khoảng 9 tháng. Ngày 08/12/2017, trong quá trình biên tập bài viết 'Pháp Luân Công tại Việt Nam' tài khoản của tôi đột nhiên bị một tài khoản Bảo quản viên tên Alphama cấm vĩnh viễn vô thời hạn vì lý do: ''"Phá hoại: vào Wikipedia chỉ 1 mục đích tuyền truyền PLC, liên tục sao chép copy vi phạm bản quyền".''
Những lý do này là vu khống và áp đặt cho tôi vì vậy tôi đã gửi Đơn Chống án đến Hội đồng Trọng Tài và đã được gỡ cấm một thời gian sau đó.
Trong Đơn chống án, sau khi trình bày và chứng minh với Hội đồng Trọng Tài vì sao ‘lệnh cấm’ của Alphama là áp đặt và vi phạm các quy định của Wikipedia, tôi đã nêu ra sự lo lắng của mình về việc có sự xuất hiện của giới Dư luận viên trà trộn trong hàng ngũ Bảo quản viên của Wikipedia Tiếng Việt để dẫn lái bài viết theo hướng có lợi cho họ.
(Chi tiết Đơn chống án: https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Ph%C3%A1p_Lu%C3%A2n_C%C3%B4ng_t%E1%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t_Nam#L%E1%BB%87nh_c%E1%BA%A5m_li%C3%AAn_quan_%C4%91%E1%BA%BFn_b%C3%A0i_vi%E1%BA%BFt_"Ph%C3%A1p_Lu%C3%A2n_C%C3%B4ng_t%E1%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t_Nam")
Do vậy, tôi đã viết một bài viết có tên '''[https://www.facebook.com/notes/linh-phan/n%E1%BB%99i-dung-tr%C3%AAn-wikipedia-ti%E1%BA%BFng-vi%E1%BB%87t-b%E1%BB%8B-dlv-ki%E1%BB%83m-duy%E1%BB%87t/1783306645073998/ “Nội dung trên Wikipedia Tiếng Việt bị DLV kiểm duyệt”]''' để chia sẻ những lo lắng của mình.
3 ngày sau khi tôi đăng tải bài viết bên trên trong Facebook cá nhân và tài khoản Wikipedia của tôi được gỡ cấm khoảng 5 tiếng. Một tài khoản nặc danh có tên Chương Thụy đã nhắn tin đe dọa tính mạng tôi với nội dung: '''“Cẩn thận có ngày tụi tao đâm chết mày đấy !”'''
Sự việc bị đe dọa sát hại này tôi đã trình báo với Cơ quan Công an để bảo vệ an toàn cho tính mạng của mình: https://www.facebook.com/notes/linh-phan/%C4%91%C6%A1n-tr%C3%ACnh-b%C3%A1o-g%E1%BB%ADi-c%C6%A1-quan-c%C3%B4ng-an-vv-b%E1%BB%8B-m%E1%BB%99t-nh%C3%B3m-%C4%91%E1%BB%91i-t%C6%B0%E1%BB%A3ng-%C4%91e-d%E1%BB%8Da-s%C3%A1t-h%E1%BA%A1i/1811489962255666/
Ngày 28/12/2017, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an TP.HCM đã chuyển đơn cho Phòng PA88 để giải quyết theo quy định của pháp luật. Phiếu chuyển đơn: https://www.facebook.com/photo.php?fbid=1829732403764755&set=pb.100001840391832.-2207520000.1517192880.&type=3&theater
Như tôi có trình bày trong đơn trình báo, tôi nghi ngờ rằng giới Dư luận viên hoạt động trong các bài viết về Pháp Luân Công trên Wikipedia là Dư luận viên của Phòng 610 Trung Quốc, một cơ quan chuyên trách đàn áp Pháp Luân Công tại Trung Quốc và nước ngoài. Bởi vì những bổ sung thông tin của tôi vào bài viết '''“Pháp Luân Công tại Việt Nam”''' trên Wikipedia đã vô tình gây cản trở cho các hoạt động tuyên truyền trên mạng internet của Phòng 610 cho nên tôi đã bị cấm tài khoản bất hợp pháp và bị đe dọa tính mạng như vậy.
Do đó, trong thời gian sắp tới, tôi sẽ quay lại Wikipedia để tiếp tục đóng góp kiến thức của mình vào các bài viết về Pháp Luân Công trên Wikipedia, là lĩnh vực mà tôi rất am hiểu. Tôi mong quý bạn, cũng là một Bảo quản viên của Wikipedia Tiếng Việt sẽ chú ý đến tình trạng tài khoản của tôi nếu tôi bị một số tài khoản Bảo quản viên tương tự như Alphama thực hiện một lệnh cấm bất hợp pháp một lần nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trân trọng,
[[User:Rakhoi 8x|<span style="background:#4682B4;color:white;border-radius:4px;"> Hoang Linh (R a k h o i 8 x) </span>]] <sup><span style="background:yellow;border-radius:3px;">[[User talk:Rakhoi 8x|Talk with me]]</span></sup> 03:44, ngày 29 tháng 1 năm 2018 (UTC)
== Mời bạn tham gia biểu quyết về khả năng khóa trang mới ==
{| class="messagebox standard-talk"
| [[Image:Crystal Clear filesystem file important.png|64px|link=]]
| Xin chào ''{{BASEPAGENAME}}''! Trân trọng mời bạn tham gia cuộc thảo luận quan trọng về đề xuất "Thêm mức khóa mềm "duyệt sửa đổi" cho Wikipedia tiếng Việt" tại: '''[[Wikipedia:Thảo luận/Thêm mức khóa mềm "duyệt sửa đổi" cho Wikipedia tiếng Việt]]'''.
Mức khóa mới sẽ giúp các bảo quản viên Wikipedia khóa trang, nhưng không gây cản trở đến khả năng sửa đổi của người dùng trong suốt thời gian khóa.
Rất mong bạn dành thời gian đọc kỹ đề xuất và các trang tài liệu có liên quan đã dẫn ra trong đề xuất trước khi tiến hành cho ý kiến.
|}
<br /><small>Thông điệp này được gửi bởi [[Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy]] qua công cụ [[Đặc biệt:Nhắn tin cho nhiều người]]. Nếu không muốn nhận những tin nhắn tương tự trong tương lai, bạn có thể thêm mã <code><nowiki>[[Thể loại:Trang từ chối nhận tin nhắn]]</nowiki></code> vào cuối trang thảo luận của mình.</small>
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=37242991 -->
== Bản mẫu ngày tháng ==
Chào bạn Minh, lâu lắm rồi tôi mới nhắn tin cho mọi người trên Wikipedia. Chúc bạn năm mới Âm lịch sức khoẻ - hạnh phúc - thành đạt!
Nhân đây tôi muốn nhờ bạn một việc, đó là tôi đang Việt hoá một số bản mẫu cho dự án Wikinews tiếng Việt trên vườn ươm Incubator, tuy nhiên tôi không thạo lắm về mã ngày tháng. Bạn có thể giúp đỡ tôi với bản mẫu tại [https://incubator.wikimedia.org/wiki/Template:Wn/vi/Daycategory] đây được không? Cảm ơn bạn rất nhiều! —<span style="color:#D70270;">Trần</span> [[Thành viên:Quenhitran|<span style="color:#055D5D;">Quế </span><span style="color:#734F96;">Nhi</span>]] ([[Thảo luận Thành viên:Quenhitran#top|<span style="color:#860337;">thảo luận</span>]]) 11:23, ngày 23 tháng 2 năm 2018 (UTC)
== Xin hãy cập nhật thêm bản mẫu cho Twinkle ==
Chào bác mxn, cảm ơn bác vì đã thêm công cụ TW vào viwiki.
Tôi nhận thấy đã 2 năm rồi TW bản tiếng Việt chưa có thêm bản mẫu nào mới.
Mong bác có thể cập nhật những bản mẫu này giúp tôi.
Thân! [[Thành_viên:Phjtieudoc|Phjtieudoc]] ([[Thảo luận Thành viên:Phjtieudoc|Thảo luận]]) 03:35, ngày 25 tháng 4 năm 2018 (UTC)
:''Xem [[Thảo luận Thành viên:Phjtieudoc#Re: Xin hãy cập nhật thêm bản mẫu cho Twinkle|Thảo luận Thành viên:Phjtieudoc]].''
==Cấp cờ ĐPV==
Theo kết quả bầu chọn ĐQV của [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Ledinhthang|Ledinhthang]] và [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Mai Ngọc Xuân|Mai Ngọc Xuân]], nhờ bạn cấp cờ Điều phối viên cho hai thành viên trên để các bạn đó có thể nhanh chóng bắt tay vào công việc. Thân. <span style="color:white; text-shadow: 3px 3px 2px orange, 0 0 25px blue, 0 0 5px rgb(255, 153, 51);"><font face="Courier New"><b>[[Thành viên:Thusinhviet|Kẹo Dừa✌]]</b></font></span><sup>([[Thảo luận thành viên:Thusinhviet|nhắn cho tôi ^^]])</sup> 14:29, ngày 29 tháng 4 năm 2018 (UTC)
:Việc quá lâu được phong cấp dù đã có kết quả là điều ko nên một chút nào. Nhưng nhân lực hành chính viên Wiki ta hiện nay trì trệ quá. Còn mỗi DHN kiêm quản việc phong cấp này mà anh ấy đang đi vắng ko rõ đã về chưa. MXN có giúp được việc này ko? [[Thành viên:Viethavvh|Việt Hà]] ([[Thảo luận Thành viên:Viethavvh|thảo luận]]) 15:58, ngày 6 tháng 5 năm 2018 (UTC)
::Thật ra thì tôi nghĩ đã đến lúc bầu chọn thêm 1 HCV mới cho Wikipedia tiếng Việt, và một trong số những ứng viên sáng giá cho vai trò này là chính là bác [[Thành viên:Viethavvh|Việt Hà]], không biết bác có suy nghĩ như thế nào? --[[Thảo luận thành viên:ThiênĐế98|<span style="color:#C71585"> '''✠ Tân-Vương''' </span>]] 16:04, ngày 6 tháng 5 năm 2018 (UTC)
Wiki chúng ta rất cần thêm Hành chính viên mới. Cảm ơn bạn đã có thiện ý, tuy nhiên dạo này tôi đang trụ tâm ở việc khác nên nhiều sao lãng việc Wiki, khó đảm đương được bạn à. [[Thành viên:Viethavvh|Việt Hà]] ([[Thảo luận Thành viên:Viethavvh|thảo luận]]) 16:08, ngày 6 tháng 5 năm 2018 (UTC)
{{xong}} Xin lỗi vì bất các bạn phải chờ lâu. Rất mừng thấy nhiều người làm ĐPV tại đây. Tôi cũng ủng hộ khái niệm tìm thêm người làm HCV để đỡ phải chờ đợi một hai người nhiều khi có đời sống bận rộn. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 16:14, ngày 6 tháng 5 năm 2018 (UTC)
::Cho mình hỏi chút là mình tuy được cấp cờ DPV rồi nhưng vẫn chưa thấy các chức năng như khóa bài hay xóa bài trong mục Khác trên thanh công cụ. Mình muốn nhờ bạn kiểm tra lại xem thế nào[[Thành viên:Ledinhthang|ΒΑΣΙΛΈΩΣ Μέγας]] ([[Thảo luận Thành viên:Ledinhthang|thảo luận]]) 04:49, ngày 8 tháng 5 năm 2018 (UTC)
:@[[Thành viên:Ledinhthang]]: Bạn thử xóa hết cache xem. <span style="color:white; text-shadow: 3px 3px 2px orange, 0 0 25px blue, 0 0 5px rgb(255, 153, 51);"><font face="Courier New"><b>[[Thành viên:Thusinhviet|Kẹo Dừa✌]]</b></font></span><sup>([[Thảo luận thành viên:Thusinhviet|nhắn cho tôi ^^]])</sup> 05:18, ngày 8 tháng 5 năm 2018 (UTC)
::Xóa trong trình duyệt web hay trong tùy chọn vậy {{u|Thusinhviet}}[[Thành viên:Ledinhthang|ΒΑΣΙΛΈΩΣ Μέγας]] ([[Thảo luận Thành viên:Ledinhthang|thảo luận]]) 05:20, ngày 8 tháng 5 năm 2018 (UTC)
:Trong trình duyệt web. <span style="color:white; text-shadow: 3px 3px 2px orange, 0 0 25px blue, 0 0 5px rgb(255, 153, 51);"><font face="Courier New"><b>[[Thành viên:Thusinhviet|Kẹo Dừa✌]]</b></font></span><sup>([[Thảo luận thành viên:Thusinhviet|nhắn cho tôi ^^]])</sup> 05:22, ngày 8 tháng 5 năm 2018 (UTC)
:[[Trợ giúp:Xóa bộ nhớ đệm]] có hướng dẫn xóa cache. Tôi nhớ ngày xưa phải đăng xuất và đăng nhập lại để thấy các công cụ mới khi được cấp cờ BQV; không biết ngày nay vẫn phải làm vậy hay không. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 05:27, ngày 8 tháng 5 năm 2018 (UTC)
::{{u|Mxn}} Mình đã thử cả xóa bộ nhớ đệm lẫn trình duyệt chrome và đăng nhập đăng xuất mà vẫn chưa thấy có[[Thành viên:Ledinhthang|ΒΑΣΙΛΈΩΣ Μέγας]] ([[Thảo luận Thành viên:Ledinhthang|thảo luận]]) 05:35, ngày 8 tháng 5 năm 2018 (UTC)
:::{{ping|Ledinhthang}} Trong [[Đặc biệt:Danh sách thành viên/eliminator]] thì đã thấy tên bạn rồi. Bạn không thấy các mục "Xóa" và "Khóa" ở trong trình đơn giữa hình sao và hộp tìm kiếm? – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 07:19, ngày 8 tháng 5 năm 2018 (UTC)
::Vâng, đúng là k thấy thật luôn, mình đã xem công cụ đó được chụp bên trang của thiên đế nhưng lại k thấy gì bên trang của mình[[Thành viên:Ledinhthang|ΒΑΣΙΛΈΩΣ Μέγας]] ([[Thảo luận Thành viên:Ledinhthang|thảo luận]]) 07:23, ngày 8 tháng 5 năm 2018 (UTC)
::{{u|Mxn}} mình vừa đăng nhập lại bằng máy tính thì đã thấy rồi :D[[Thành viên:Ledinhthang|ΒΑΣΙΛΈΩΣ Μέγας]] ([[Thảo luận Thành viên:Ledinhthang|thảo luận]]) 07:30, ngày 8 tháng 5 năm 2018 (UTC)
== Thư mời tham gia các hoạt động tháng 05/2018==
Chào bạn, bạn vẫn khỏe chứ? Trân trọng mời bạn tham gia các hoạt động:
# [[Wikipedia:Thảo luận/Thành lập User Group]]
# [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Hugopako]]
Chúng tôi rất mong muốn lắng nghe ý kiến của bạn. Xin cảm ơn!
{{User|Alphama}}
==BCB==
{{BCB|The Mercury News|bcb=…tờ '''''[[The Mercury News|San Jose Mercury News]]''''' từng là nhật báo tiếng Anh đầu tiên ở Hoa Kỳ có '''[[Việt Mercury|ấn bản tiếng Việt]]'''?}}
{{BCB|Việt Mercury|bcb=}} Chúc mừng anh! [[Thành_viên:Phjtieudoc|<font size="2" color="01A6E1"><strong><var>Darling </var></strong></font>]] ([[Thảo luận Thành viên:Phjtieudoc|<font size="2" color="FF3F1A"><em>Thảo luận</em></font>]]) 13:24, ngày 25 tháng 6 năm 2018 (UTC)
== BCB (lần 1 tuần 27/2018) ==
{{BCB|Lee's Sandwiches}} Chúc mừng anh! [[Thành_viên:Phjtieudoc|<font size="2" color="01A6E1"><strong><var>Darling </var></strong></font>]] ([[Thảo luận Thành viên:Phjtieudoc|<font size="2" color="FF3F1A"><em>Thảo luận</em></font>]]) 13:15, ngày 2 tháng 7 năm 2018 (UTC)
== [[Mô đun:Lang]] ==
Xin chào, [[Bản mẫu:Lang]] đã lỗi thời, nó gây ra lỗi tách dòng như ở bài [[Maria]]; hiện ở en.wiki đã chuyển sang sử dụng [[en:Module:Lang]], thành viên {{u|Bluetpp}} đã tạo nó tại [[Mô đun:Lang]], nhưng hiện tại nó vẫn chưa thể hoạt động được; mong anh sửa lại giúp {{cảm ơn}} [[Thành viên:Mai Ngọc Xuân|Xuân]] ([[Thảo luận Thành viên:Mai Ngọc Xuân|thảo luận]]) 15:48, ngày 4 tháng 7 năm 2018 (UTC)
== Hỏi về việc cập nhật Bản mẫu và Module Lang ==
Chào anh Mxm, tôi xin được hỏi là sau khi cập nhật bản mẫu và module Lang thì rất nhiều bài viết xuất hiện hiện tượng lỗi bản mẫu, như bài [[Brasil]] là một ví dụ. Anh có thể giải thích lỗi này được không ạ? Thân ái! [[Thành_viên:Phjtieudoc|<font size="2" color="01A6E1"><strong><var>Darling </var></strong></font>]] ([[Thảo luận Thành viên:Phjtieudoc|<font size="2" color="FF3F1A"><em>Thảo luận</em></font>]]) 14:56, ngày 9 tháng 7 năm 2018 (UTC)
== Lỗi sau khi sửa mô đun ==
Chào anh, sau khi anh sửa [[Mô đun:Lang]] thì có một số bản mẫu bị lỗi, ví dụ như bản mẫu Bản mẫu:Ko-hhrm xuất hiện "Lỗi Lua trong Mô_đun:Lang tại dòng 561: bad argument #2 to 'insert' (number expected, got string).". Mong anh sớm khắc phục. [[Thành viên:KenniS|KenniS]] ([[Thảo luận Thành viên:KenniS|thảo luận]]) 15:33, ngày 9 tháng 7 năm 2018 (UTC)
:Dòng 559, 611 thiếu dấu chấm phẩy. [[Thành viên:Mai Ngọc Xuân|Xuân]] ([[Thảo luận Thành viên:Mai Ngọc Xuân|thảo luận]]) 05:11, ngày 10 tháng 7 năm 2018 (UTC)
::{{ping|Mai Ngọc Xuân}} Các dòng trong Lua không cần dấu chấm phẩy. Các lỗi được báo cáo bên trên là do các bản mẫu nhúng [[Mô đun:Lang]] cũng bị lỗi thời. Tôi đang cố gắng cập nhật các bản mẫu này nhưng vẫn đang gặp nhiều vấn đề phức tạp. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 08:21, ngày 10 tháng 7 năm 2018 (UTC)
:{{ping|KenniS}} [[Đặc biệt:Khác/41103756|Đã sửa lỗi]]. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 22:52, ngày 14 tháng 7 năm 2018 (UTC)
Bài [[Maria]]: Lỗi Lua trong Mô_đun:Lang tại dòng 614: bad argument #1 to 'insert' (table expected, got string). [[Thành viên:Mai Ngọc Xuân|Xuân]] ([[Thảo luận Thành viên:Mai Ngọc Xuân|thảo luận]]) 10:14, ngày 14 tháng 7 năm 2018 (UTC)
==Lỗi công thức toán==
Nhờ anh xem tại sao tất cả các công thức toán trên wiki này đều bị lỗi. Ví dụ như trong bài [[cặp được sắp]]. Xin cảm ơn. {{nbsp}}'''[[User:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="F38400">Khủng{{nbsp}}Long</font></span>]]{{nbsp}}[[User talk:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="green">(tám)</font></span>]]'''{{nbsp}}🌴🦕🦖{{nbsp}}-- 18:03, ngày 18 tháng 7 năm 2018 (UTC)
:{{ping|Khủng Long}} Có lẽ xảy ra lỗi tạm thời trên máy chủ khi tạo hình công thức. Bây giờ anh cảm thấy không sao. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 10:11, ngày 19 tháng 7 năm 2018 (UTC)
Vậy là lỗi Microsoft Edge rồi. Em chuyển sang Firefox thì thấy hiển thị bình thường. {{nbsp}}'''[[User:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="F38400">Khủng{{nbsp}}Long</font></span>]]{{nbsp}}[[User talk:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="green">(tám)</font></span>]]'''{{nbsp}}🌴🦕🦖{{nbsp}}-- 10:27, ngày 19 tháng 7 năm 2018 (UTC)
:à nếu không mất quá nhiều thời gian, không biết anh có thể tạo một con bot tự động cập nhật trang [[Wikipedia:Dự án/Khủng long/Trang hot]] theo số lượng bytes 30 ngày gần đây từ [https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:Thay_%C4%91%E1%BB%95i_li%C3%AAn_quan?hidebots=1&hidecategorization=1&hideWikibase=1&target=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i%3AD%E1%BB%B1_%C3%A1n_Kh%E1%BB%A7ng_long%2FTheo_d%C3%B5i&limit=1000&days=30&enhanced=1&urlversion=2 trang thay đồi gần đây của dự án khủng long] đưọc không? Cám ơn anh nhiều lắm :D {{nbsp}}'''[[User:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="F38400">Khủng{{nbsp}}Long</font></span>]]{{nbsp}}[[User talk:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="green">(tám)</font></span>]]'''{{nbsp}}🌴🦕🦖{{nbsp}}-- 10:37, ngày 19 tháng 7 năm 2018 (UTC)
::{{ping|Khủng Long}} Anh đang bận việc, nhưng nếu em biết đến một bot tại wiki khác đang tự động cập nhật một trong như thế, chủ bot đó có thể giúp em xây dựng bot tại đây để cập nhật trang đó. Nếu chủ bot không muốn chia sẻ mã nguồn thì khi nào có thì giờ rảnh anh có thể giúp em tìm hiểu cách xây dựng bot dùng [[mw:Manual:Pywikibot|pywikibot]]. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 09:53, ngày 2 tháng 8 năm 2018 (UTC)
:Chào anh. Cám ơn anh đã có nhã ý giúp. Em đã gửi thư cho [[:en:User_talk:Kaldari#HotArticlesBot|Kaldari]] và đang chờ hồi âm. Cái con bot này có khó không anh? Người như em (biết tí ti lập trì C++) phải mất khoảng bao lâu để học những gì cần thiết và xây con bot này? Và muốn làm thì em phải bắt đầu từ đâu? {{nbsp}}'''[[User:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="F38400">Khủng{{nbsp}}Long</font></span>]]{{nbsp}}[[User talk:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="green">(tám)</font></span>]]'''{{nbsp}}🌴🦕🦖{{nbsp}}-- 21:33, ngày 10 tháng 8 năm 2018 (UTC)
::{{ping|Khủng Long}} [[:en:User:HotArticlesBot|HotArticlesBot]] chạy [https://github.com/kaldari/hotarticles/ chương trình này]. Em không cần phải lập trình vì chương trình đã có sẵn. Anh không biết thiết lập chương trình này tốn bao nhiêu thì giờ, chắc tùy theo hệ điều hành trên máy của em. Em có bao giờ cài đặt PHP chưa? Ít nhất em sẽ cần phải [[Wikipedia:Robot/Yêu cầu cấp quyền|yêu cầu cờ bot]] cho tài khoản mới, thiết lập một trang con như [[:en:User:HotArticlesBot/Config.json]] dưới trang cá nhân của bot, và thay thế tên trang tại [https://github.com/kaldari/hotarticles/blob/0abccda655aa708395d51f5117fab88dc08be4fe/runbot.php#L63 dòng này]. Sau khi chạy thành công, nếu em muốn bot chạy tự động trên máy chủ thay vì máy của em, em có thể tạo dự án trên [https://tools.wmflabs.org/ Wikimedia Toolforge]. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 08:26, ngày 12 tháng 8 năm 2018 (UTC)
Trong file Config.json đó em phải nhập gì ở mục
// Credentials for the Wikipedia replica database
$enwikidb = array(
'dbname' => 'enwiki_p',
'host' => 'enwiki.labsdb',
'user' => 'sXXXXX',
'pass' => 'password'
);
Vì em bị lỗi mysqlconnect() no such host is found :( {{nbsp}}'''[[User:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="F38400">Khủng{{nbsp}}Long</font></span>]]{{nbsp}}[[User talk:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="green">(tám)</font></span>]]'''{{nbsp}}🌴🦕🦖{{nbsp}}-- 17:58, ngày 12 tháng 8 năm 2018 (UTC)
:{{ping|Khủng Long}} Anh quên mất: vì bot này phải truy cập bảng lượt xem trên cơ sở dữ liệu của Quỹ Wikimedia, nên nó phải chạy trên máy chủ Wikimedia. Bạn cần phải tạo tài khoản trên [https://tools.wmflabs.org/ Wikimedia Toolforge] để thiết lập bot này. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 21:46, ngày 12 tháng 8 năm 2018 (UTC)
== [[:Template:native name]] ==
Something wrong with [[:Template:native name]]
<code>{{</code>native name|ca|Catalunya|nbsp=omit<code>}}</code> gives: {{native name|ca|Catalunya|nbsp=omit}}
<code>{{</code>native name|oc|Catalonha|nbsp=omit<code>}}</code> gives: {{native name|oc|Catalonha|nbsp=omit}}
I have checked [[:Template:ISO 639 name]], seems ok:
<code>{{</code>ISO 639 name|ca<code>}}</code> gives: {{ISO 639 name|ca}}
<code>{{</code>ISO 639 name|oc<code>}}</code> gives: {{ISO 639 name|oc}}
- [[Thành viên:Tttrung|Trần Thế Trung]] | <sup>([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]])</sup> 03:45, ngày 20 tháng 7 năm 2018 (UTC)
== Về bản mẫu Infobox cell ==
Xin hãy sửa giúp [[Bản mẫu:Infobox cell]], nó có phần tiếng việt bị sai trong bản mẫu. Hãy xem bài [[Tế bào thần kinh đệm]], có thể thấy 2 chữ "tiền thân" và "hệ thống" đang bị sai so với bản tiếng Anh. System không phải là hệ thống mà là [[Hệ cơ quan]]. Mình không biết sửa ở đâu. Cảm ơn bạn. [[Thành viên:Bluetpp|<span style="color: #ff0078;"><strong>Tiểu Phương</strong></span>]] [[User talk:Bluetpp| <strong><span style="color: #54b200;"><sup>#Talk2me</sup></span></strong>]] 17:30, ngày 28 tháng 7 năm 2018 (UTC)
:{{ping|Bluetpp}} Hình như chữ "hệ thống" [[Đặc biệt:Khác/41354756|đã được sửa]]. "Tiền thân" đáng lẽ là gì? – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 09:58, ngày 2 tháng 8 năm 2018 (UTC)
==Wikibooks==
Chào anh, không biết anh có rảnh không, anh có thể sang wikibook ẩn các sửa đổi của ip phá hoại và xóa bài chứ? [[User:Tuyenduong97|<font color="Mulberry">'''Thánh Thiện'''</font>]] [[User talk:Tuyenduong97|<font color="Turquoise">'''<sup>''TALK_MT''</sup>'''</font>]] 09:36, ngày 2 tháng 8 năm 2018 (UTC)
:{{ping|Tuyenduong97}} Anh bất ngờ không có dịch vụ Internet trên điện thoại khi đi ngoại quốc mấy ngày trước nên không thể chống phá hoại. Hình như các thành viên Wikipedia và tiếp viên Meta đã chống lại người phá hoại này. Anh đang nghiên cứu cách ẩn phiên bản hàng loạt. Mong là lần sau sẽ có thêm BQV để giúp chống phá hoại. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 12:00, ngày 2 tháng 8 năm 2018 (UTC)
== Nhờ giúp ==
Chào bạn, mình sử dụng chữ kỹ như hiện nay hơn 4 năm rồi, nay lại không tương thích với các trang như nhiều thành viên thông báo, bạn có thể giúp mình sửa chữ ký cho không bị lỗi được không? Cảm ơn bạn. [[User:Hoang Dat|Hoàng Đạt <sup><span><font color=Grey>'''<big>®</big>'''</font></span></sup>]], <span><font color=Green-Blue>[[thảo luận Thành viên:Hoang Dat#footer|<small>''thảo luận <sup><font color=Grey>'''<big>©</big>'''</font></sup>_''</small>]]</font></span> 09:37, ngày 12 tháng 8 năm 2018 (UTC)
:{{ping|Hoang Dat}} Chữ ký của bạn có thẻ HTML không xứng. Mọi lần ký tên cần được [[Đặc biệt:Khác/41691486|sửa chút]]. Gần đây MediaWiki [[mw:Parsing/Replacing Tidy/FAQ|chuyển sang bộ phân tích mã wiki mới]]. Bộ phân tích mới không bỏ qua các lỗi thẻ không xứng như trước. [[Đặc biệt:LintErrors|Trang này]] cho biết trang nào có lỗi trong bộ phân tích mới. Nếu bạn muốn, tôi có thể dùng [[Thành viên:Tildebot|Tildebot]] để tự động sửa mọi lần ký tên của bạn. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 21:58, ngày 12 tháng 8 năm 2018 (UTC)
== Về bản mẫu Infobox Brain ==
Không hiểu con này [[Bản mẫu:Hộp thông tin não]] bị sao mà, mời bạn xem bài [[Hệ thần kinh ngoại biên]], nó cứ bị xếp thêm thể loại '''Trang có thuộc tính chưa giải quyết''' với '''Bản mẫu hộp thông tin giải phẫu học sử dụng các tham số không được hỗ trợ'''. Nhờ bạn sửa giúp ạ. [[Thành viên:Bluetpp|<span style="color: #ff0078;"><strong>Tiểu Phương</strong></span>]] [[User talk:Bluetpp| <strong><span style="color: #54b200;"><sup>#Talk2me</sup></span></strong>]] 03:01, ngày 30 tháng 8 năm 2018 (UTC)
:{{ping|Bluetpp}} Tôi làm các thể loại này thành thể loại ẩn và cập nhật bản mẫu. Bài vẫn được xếp vào thể loại ẩn [[:Thể loại:Trang có thuộc tính chưa giải quyết]] theo phiên bản tiếng Anh, có lẽ không sao đâu. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 12:13, ngày 2 tháng 9 năm 2018 (UTC)
== ko có tiêu đề j hết ==
bạn có thể trả lời các câu hỏi ở trang tl của tuanminh01 ko? thanks. {{ký thay|Aevoodi}}
== RelatedChanges ==
Nhờ anh xem giúp tại sao related changes trong [https://en.wikipedia.org/wiki/Special:RecentChangesLinked?hidebots=1&hidecategorization=1&hideWikibase=1&target=User%3AKh%E1%BB%A7ng+Long%2Fwatch&limit=50&days=7&enhanced=1&damaging__maybebad_color=c3&damaging__likelybad_color=c4&damaging__verylikelybad_color=c5&urlversion=2 wiki tiếng anh] hiển thị đúng mà wiki mình thì lại [https://vi.wikipedia.org/w/index.php?userExpLevel=unregistered%3Bnewcomer%3Blearner&hidebots=1&hidecategorization=1&hideWikibase=1&target=Th%C3%A0nh+vi%C3%AAn%3AKh%E1%BB%A7ng+Long%2Fwatch&limit=500&days=30&enhanced=1&userExpLevel__unregistered_color=c5&userExpLevel__newcomer_color=c3&userExpLevel__learner_color=c2&title=%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:Thay_%C4%91%E1%BB%95i_li%C3%AAn_quan&urlversion=2 không]? {{nbsp}}'''[[User:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="F38400">Khủng{{nbsp}}Long</font></span>]]{{nbsp}}[[User talk:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="green">(tám)</font></span>]]'''{{nbsp}}🌴🦕🦖{{nbsp}}-- 14:41, ngày 14 tháng 10 năm 2018 (UTC)
== Việc hiển thị của Translatewiki.net ==
Chào Minh. Mới đây tôi truy cập lại vào translatewiki.net thì sau mỗi lần đăng nhập thành công, toàn bộ nội dung trang trở nên trống trơn (blank). Tôi thử xóa cookie để log out thì lại hiển thị bình thường. Tôi đoán là có vấn đề với phần mở rộng AVIM tôi cài đặt tại trang đấy. Bạn có gặp phải trường hợp tương tự không? Giờ tôi không biết làm cách nào để xóa toàn bộ các js tùy chọn của tôi trên translatewiki để có thể sử dụng lại. [[Thành viên:Vinhtantran|Tân]] ([[Thảo luận Thành viên:Vinhtantran|thảo luận]]) 22:35, ngày 22 tháng 10 năm 2018 (UTC)
:Sau khi nhắn cho bạn xong, tôi nảy ra ý mở một tài khoản rối để nhờ một admin trên đó xóa giúp tôi, nhưng lại bị cản lại rằng tôi phải được chấp thuận làm biên dịch viên trước cái đã. Sigh. [[Thành viên:Vinhtantran|Tân]] ([[Thảo luận Thành viên:Vinhtantran|thảo luận]]) 22:53, ngày 22 tháng 10 năm 2018 (UTC)
==Tuấn Minh khóa bài tùy tiện==
https://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipedia:Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn#Th%E1%BB%9Di_h%E1%BA%A1n_kh%C3%B3a_b%C3%A0i_t%E1%BB%91i_%C4%91a
BQV Tuấn Minh khóa bài quá tùy tiện. Nhờ bạn lên tiếng về vấn đề này. [[Thành viên:Tunityl|Tunityl]] ([[Thảo luận Thành viên:Tunityl|thảo luận]]) 04:30, ngày 12 tháng 11 năm 2018 (UTC)
==Mở khóa bài viết ==
https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi%E1%BA%BFn_tranh_%C4%90%C3%B4ng_D%C6%B0%C6%A1ng&type=revision&diff=43442387&oldid=43106717
https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C4%90%E1%BB%95i_m%E1%BB%9Bi&type=revision&diff=43442028&oldid=43366332
https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=D%C3%A2n_ch%E1%BB%A7&type=revision&diff=43441923&oldid=43117126
https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mao_Tr%E1%BA%A1ch_%C4%90%C3%B4ng&type=revision&diff=43711161&oldid=43711125
https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chu_H%E1%BA%A3o&type=revision&diff=44604867&oldid=44582897
https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi%E1%BA%BFn_tranh_Vi%E1%BB%87t_Nam&type=revision&diff=44592557&oldid=44590467
Nhờ bạn mở khóa mấy bài này để anh em phát triển tiếp. [[Thành viên:Tunityl|Tunityl]] ([[Thảo luận Thành viên:Tunityl|thảo luận]]) 17:52, ngày 17 tháng 11 năm 2018 (UTC)
== Nhờ giúp đỡ ==
Chào anh mxn, khoảng 20h10 hôm nay thành viên Oigioi dùng công cụ [[Wikipedia:Twinkle|Twinkle]] gỡ bỏ hàng loạt liên kết trong của nhiều bài viết kèm theo [[Wikipedia:Tóm lược sửa đổi|TLSĐ]] mang ý nghĩa tục tĩu. Xin nhờ anh giúp đỡ tìm cách khắc phục nếu xảy ra các trường hợp tương tự bởi đây là trường hợp khẩn cấp. Thân ái! [[Thành_viên:Phjtieudoc|<font size="2" color="01A6E1"><strong><var>Darling </var></strong></font>]] ([[Thảo luận Thành viên:Phjtieudoc|<font size="2" color="FF3F1A"><em>Thảo luận</em></font>]]) 14:10, ngày 23 tháng 11 năm 2018 (UTC)
== Thư mời tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên]]==
Chào bạn, trân trọng mời bạn tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên]]. Ý kiến của bạn rất quan trọng với sự phát triển bền vững của dự án Wikipedia tiếng Việt. Xin cảm ơn! {{User|Alphama}}
== Một ngôi sao dành cho bạn! ==
{| style="background-color: #fdffe7; border: 1px solid #fceb92;"
|rowspan="2" style="vertical-align: middle; padding: 5px;" | [[Tập tin:Tireless Contributor Barnstar Hires.gif|100px]]
|style="font-size: x-large; padding: 3px 3px 0 3px; height: 1.5em;" | '''Ngôi sao Cống hiến không ngừng'''
|-
|style="vertical-align: middle; padding: 3px;" | Cố gắng nhiều rồi đấy, nghỉ ngơi chút đi! [[Thành viên:Chungmotniemtin|Chungmotniemtin]] ([[Thảo luận Thành viên:Chungmotniemtin|thảo luận]]) 12:30, ngày 21 tháng 12 năm 2018 (UTC)
|}
== [[Phạm Đoan Trang]] ==
See [[:en:Phạm Đoan Trang]] and [[:zh:范端莊]], Thank You! --[[Đặc biệt:Đóng góp/2001:B400:E20B:15FA:11D8:4405:4082:BA5B|2001:B400:E20B:15FA:11D8:4405:4082:BA5B]] ([[Thảo luận Thành viên:2001:B400:E20B:15FA:11D8:4405:4082:BA5B|thảo luận]]) 10:13, ngày 24 tháng 12 năm 2018 (UTC)
==Hugopako: Từ BQV thành ĐPV==
Sau khi biểu quyết thì Hugopako đã được bỏ quyền BQV. Nhờ Mxn cấp lại quyền ĐPV cho Hugopako để bạn ấy tiếp tục đóng góp với cương vị cũ. Thân mến. [[Thành viên:Tuanminh01|Tuanminh01]] ([[Thảo luận Thành viên:Tuanminh01|thảo luận]]) 13:21, ngày 27 tháng 12 năm 2018 (UTC)
:{{xong}} – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 00:29, ngày 28 tháng 12 năm 2018 (UTC)
==Thusinhviet: Từ BQV thành thành viên bình thường, với các quyền lùi sửa, tuần tra viên==
Sau khi biểu quyết thì Thusinhviet đã được cộng đồng thống nhất rút quyền. Nhờ Mxn thực hiện điều này, nhưng giữ lại quyền lùi sửa, tuần tra viên và tự động tuần tra cho bạn ấy. Cảm ơn. [[Thành viên:Tuanminh01|Tuanminh01]] ([[Thảo luận Thành viên:Tuanminh01|thảo luận]]) 13:24, ngày 27 tháng 12 năm 2018 (UTC)
:{{ping|Tuanminh01}} Bạn đã cập nhật các quyền này thành công; chỉ cần hành chính viên cấp/rút cờ điều phối viên thôi. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 00:41, ngày 28 tháng 12 năm 2018 (UTC)
== Happy New Year 2019 ==
{| style="background-color: #fdffe7; border: 1px solid #fceb92;"
|style="vertical-align: middle; padding: 5px;" | [[File:Helles im Glas-Helles (pale beer).jpg|40px]]
|style="vertical-align: middle; padding: 3px;" | [[Thành_viên:Phjtieudoc|<font size="2" color="01A6E1"><strong><var>Darling </var></strong></font>]] ([[Thảo luận Thành viên:Phjtieudoc|<font size="2" color="FF3F1A"><em>Thảo luận</em></font>]]) đã gửi đến cho bạn 1 ly [[bia (đồ uống)|bia]] miễn phí để chúc mừng. Người dùng này khuyến cáo bạn không nên uống bia quá nhiều để còn có sức làm việc cho Wiki. ''- Chúc mừng năm mới 2019, tôi xin gửi tới anh và gia đình lời chúc mọi điều bình an, tốt đẹp!''<br /><br />
----
<small>Xem bản mẫu [[Wikipedia:Làm ly bia nào]] hoặc dùng {{tls|Làm ly bia nào}}'' để gửi ly bia miễn phí đến ai đó bạn biết.</small>
|}
== [[Quan hệ Đài Loan – Việt Nam]] and [[Người Việt tại Đài Loan]] ==
You See:
*[https://www.roc-taiwan.org/vn_vi/ Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam]
*[https://vmwbo.news/ Văn phòng Trợ giúp Công nhân và Cô dâu Việt Nam]
*[https://www.sbtn.tv/?post_type=post&s=%C4%90%C3%A0i+Loan Search Results for “Đài Loan” – SBTN]
--[[Đặc biệt:Đóng góp/2001:B400:E206:2823:4C7F:C7AB:8A32:8952|2001:B400:E206:2823:4C7F:C7AB:8A32:8952]] ([[Thảo luận Thành viên:2001:B400:E206:2823:4C7F:C7AB:8A32:8952|thảo luận]]) 09:52, ngày 15 tháng 1 năm 2019 (UTC)
== Thành viên kỳ cựu được xác nhận ==
Chào anh, theo [[Thảo luận Thành viên:ThiênĐế98#Thành viên kỳ cựu được xác nhận]], các thành viên đã đồng thuận đổi tên nhóm này thành '''Thành viên được xác nhận mở rộng''' (Wikipedia tiếng Việt mới có nhóm này theo [[phab:T215493]]). Hiện nay Tuyenduong97 đã sửa lại [[betawiki:MediaWiki:Grouppage-extendedconfirmed/vi]], [[betawiki:MediaWiki:Group-extendedconfirmed-member/vi]], [[betawiki:MediaWiki:Group-extendedconfirmed/vi]], [[betawiki:MediaWiki:Restriction-level-extendedconfirmed/vi]] từ "thành viên kỳ cựu được xác nhận" thành "thành viên được xác nhận mở rộng", nhưng ở trang [[Đặc biệt:Thống kê]] vẫn thấy hiển thị là "thành viên kỳ cựu được xác nhận". Nhờ anh kiểm tra giùm, cảm ơn anh. [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 12:11, ngày 14 tháng 2 năm 2019 (UTC)
:{{ping|Tranminh360}} Chào em, phần mở rộng WikimediaMessages [[phab:rEWME62608cd95a4cfcecb4a4b5155f3e3e0f6a1d2c73#change-r0rjhMN7KWdS|vừa được đồng bộ hóa]] với Translatewiki.net. Các thay đổi cũng được áp dụng [[Wikitech:LocalisationUpdate|mỗi đêm trong tuần]], nên các thông điệp như [[MediaWiki:Group-extendedconfirmed]] chắc được cập nhật tối hôm nay giờ UTC. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 17:39, ngày 14 tháng 2 năm 2019 (UTC)
::Nhờ anh sửa [[betawiki:MediaWiki:Protect-level-extendedconfirmed/vi]] thành "Chỉ cho phép các thành viên được xác nhận mở rộng và bảo quản viên". Cảm ơn anh. [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 07:26, ngày 22 tháng 2 năm 2019 (UTC)
:::{{ping|Tranminh360}} {{xong|[[Translatewiki:Special:Diff/8655434|Xong]]}} – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 01:45, ngày 24 tháng 2 năm 2019 (UTC)
::::Sao không thấy [[MediaWiki:Protect-level-extendedconfirmed]] cập nhật theo [[betawiki:MediaWiki:Protect-level-extendedconfirmed/vi]] vậy? [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 02:17, ngày 7 tháng 3 năm 2019 (UTC)
:::::{{ping|Tranminh360}} Thay đổi [https://phabricator.wikimedia.org/rEWME8fef4fec2b15ab6d8be0f50c733a05dc86ca0b26#change-r0rjhMN7KWdS đã được đồng bộ hóa] vào MediaWiki vào chủ nhật. Các thay đổi khác trong bộ thay đổi đó ([[MediaWiki:Wikimedia-centralauth-login-error-locked/fr|thí dụ]]) cũng chưa được cập nhật. Có lẽ LocalisationUpdate không được chạy tại các wiki của Wikimedia như tại các wiki bên thứ ba. Bộ thay đổi [https://phabricator.wikimedia.org/diffusion/EWME/history/wmf%252F1.33.0-wmf.20/i18n/wikimedia/vi.json được hòa trộn] kịp [[mw:MediaWiki 1.33/wmf.20|MediaWiki 1.33-wmf.20]], phiên bản đó sẽ được deploy tại wiki này vào [[Wikitech:Deployments#deploycal-item-20190307T1400|hôm nay]]. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 08:04, ngày 7 tháng 3 năm 2019 (UTC)
== New error message ==
Whenever I edit a page, I'm getting this error message:
<blockquote>Tiêu đề trang đã yêu cầu chứa ký tự không hợp lệ: “%E1”.</blockquote>
This seems like a bug in the software, since most Vietnamese-language article names will have this in their URL representation. [[User:DHN|NHD]] ([[User talk:DHN|thảo luận]]) 19:43, ngày 17 tháng 3 năm 2019 (UTC)
:{{ping|DHN}} I'm not seeing the error myself, but it would indicate that either the link you followed is malformed or the software is overescaping somewhere along the line. Do you have any editing-related [[Đặc biệt:Tùy chọn#mw-prefsection-betafeatures|beta features]] installed? Are you using VisualEditor, VisualEditor-powered source editing, or a plain-old text box? Is this in Chrome or another browser? – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 23:34, ngày 17 tháng 3 năm 2019 (UTC)
==Quy định rối==
Quy định về rối của Wikipedia đã bị các BQV hiểu một cách hết sức cực đoan dẫn đến hành động vô nguyên tắc, tùy tiện, thiếu thiện ý, thiếu xây dựng ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của bài viết trong thời gian dài. Tôi nghĩ đến lúc chúng ta cần xem xét lại quy định này cho phù hợp với hoàn cảnh Wikipedia tiếng Việt. Mỗi Wiki có đặc thù riêng nên sẽ có quy định riêng. Wikimedia cho phép điều đó. Tôi nêu vấn đề ở đây mong nhận được ý kiến của bạn. [[Thành viên:Hamloi23|Hamloi23]] ([[Thảo luận Thành viên:Hamloi23|thảo luận]]) 13:37, ngày 14 tháng 5 năm 2019 (UTC)
== Nhờ tạo bản mẫu ở Wikisource ==
Chào anh, nhờ anh tạo 1 bản mẫu sắp xếp các chữ theo hình vuông như ở [[s:Trang:Ca tu dien nghia.pdf/6]] và [[s:Trang:Ca tu dien nghia.pdf/7]], trong đó 1 chữ lớn nằm ở giữa (ví dụ: 君 hoặc CHÀNG); các cạnh của hình vuông bao gồm 3 hoặc 4 chữ nhỏ (ví dụ: 彈得江 hoặc Giang-nam vì); hai hình vuông kề nhau có chung 1 cạnh. Nói chung là trình bày giống với [[s:Trang:Ca tu dien nghia.pdf/6]] và [[s:Trang:Ca tu dien nghia.pdf/7]] là được. Cảm ơn anh. [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 01:48, ngày 13 tháng 7 năm 2019 (UTC)
:''Xem [[s:Đề tài:V242bwa0z88c6zya|Đề tài:V242bwa0z88c6zya]] tại Wikisource.''
== Nhờ sửa [[s:Bản mẫu:Số]] ==
Hiện nay [[s:Bản mẫu:Số]] không hiển thị được nữa, trong khi [[s:fr:Modèle:NumVers]] vẫn hiển thị bình thường. Nhờ anh sửa [[s:Bản mẫu:Số]] cho nó hiển thị trở lại. Cảm ơn anh. [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 03:46, ngày 21 tháng 7 năm 2019 (UTC)
== Ngôi sao đặc biệt dành cho bạn! ==
{| style="background-color: #fdffe7; border: 1px solid #fceb92;"
|rowspan="2" style="vertical-align: middle; padding: 5px;" | [[Tập tin:Tireless Contributor Barnstar Hires.gif|100px]]
|style="font-size: x-large; padding: 3px 3px 0 3px; height: 1.5em;" | '''Ngôi sao Cống hiến không ngừng'''
|-
|style="vertical-align: middle; padding: 3px;" | Cảm ơn về cống hiến tuyệt vời của bạn cho thành viên mới và các dự án/cuộc thi cho [[Wikipedia tiếng Việt]] ! [[Thành viên:LuanNguyen (M.A)|LuanNguyen (M.A)]] ([[Thảo luận Thành viên:LuanNguyen (M.A)|thảo luận]])
|}LuanNguyen (M.A) 05:51, ngày 23 tháng 8 năm 2019 (UTC)
== Thư mời Biểu quyết ==
{{Thư mời Biểu quyết}}
--[[Thảo luận thành viên:ThiênĐế98|<span style="color:#C71585"> '''✠ Tân-Vương''' </span>]] 15:28, ngày 26 tháng 8 năm 2019 (UTC)
== xác thực 2 nhân tố ==
Hi MXN,
Tôi đã enable xác thực 2 nhân tố cho tài khoản https://vi.wikipedia.org/wiki/Thành_viên:Tttrung . Hiện tại tôi gặp vấn đề. Ở bước xác thực thứ 2, tôi sử dụng Google Authenticator - một ứng dụng cài trên điện thoại của tôi - để lấy số để đăng nhập. Hiện tại điện thoại đó đã hỏng, tôi không sử dụng được. Và do đó tôi không thể dùng Google Authenticator để đăng nhập vào https://vi.wikipedia.org/wiki/Thành_viên:Tttrung được nữa. Tôi cần làm gì để đăng nhập vào https://vi.wikipedia.org/wiki/Thành_viên:Tttrung .
[[Thành viên:Trần Thế Trung|Trần Thế Trung]] ([[Thảo luận Thành viên:Trần Thế Trung|thảo luận]]) 07:23, ngày 23 tháng 9 năm 2019 (UTC)
== Xin mời bạn tham gia các biểu quyết, thảo luận tháng 10 năm 2019. ==
{{Thư mời Biểu quyết 4}}
--[[Thảo luận thành viên:ThiênĐế98|<span style="color:#C71585"> '''✠ Tân-Vương''' </span>]] 13:04, ngày 16 tháng 10 năm 2019 (UTC)
== Thư mời Thảo luận ==
{{Thư mời Biểu quyết 5}}
--[[Thảo luận thành viên:ThiênĐế98|<span style="color:#C71585"> '''✠ Tân-Vương''' </span>]] 15:27, ngày 23 tháng 10 năm 2019 (UTC)
== Nhờ ==
Cũng khá lâu rồi mình mới nhắn tin cho {{u|Mxn}}, không biết ý kiến của Mxn về cái biểu quyết ở '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Quy chế biểu quyết trên Wikipedia tiếng Việt]]''' như thế nào? Hy vọng bạn bỏ chút thời gian cho ý kiến đóng góp ở đó nhé. — [[User:CVQT|<font color="D70270">'''Messi'''</font>]]<sup>[[User talk:CVQT|<font color="16ACDA">'''M10'''</font>]]</sup> 13:31, ngày 20 tháng 11 năm 2019 (UTC)
== Về một số bản mẫu ==
Chào anh ạ, em xin phép nhờ anh cập nhật 1 số bản mẫu sau đây ạ:
# [[Bản mẫu:Bảng phân loại]] (Do anh khóa bản mẫu này nên) nhờ anh cập nhật giúp thêm status 2 cho nó sao cho nó hiện thêm tình trạng ví dụ như của CITES như trong bài [https://en.wikipedia.org/wiki/Sumatran_rhinoceros này] ạ.
# [[Bản mẫu:Hộp thông tin khu bảo tồn]] sao cho cái phần bản đồ nó có thể chọn chọn giống như trong bài [https://en.wikipedia.org/wiki/Katmai_National_Park_and_Preserve này] ạ. Bây giờ ở phiên bản TV nó đang như [https://vi.wikipedia.org/wiki/V%C6%B0%E1%BB%9Dn_qu%E1%BB%91c_gia_v%C3%A0_Khu_b%E1%BA%A3o_t%E1%BB%93n_Katmai này] ạ.
# Lỗi Lua trong bản mẫu Geobox/Sông trong bài [https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%B4ng_Pyasina này] ạ.
Em cảm ơn anh nhiều ạ. Mong anh giúp đỡ. [[Thành viên:Bluetpp|<span style="color: #ff0078;"><strong>Tiểu Phương</strong></span>]] [[User talk:Bluetpp| <strong><span style="color: #54b200;"><sup>#Talk2me</sup></span></strong>]] 16:04, ngày 8 tháng 2 năm 2020 (UTC)
:{{ping|Bluetpp}} {{xong}} Tôi đã cài đặt tiện ích "Switcher" và kích hoạt nó theo mặc định để thêm các nút chọn bản đồ. Tôi phải tự cấp quyền [[Wikipedia:Tin nhắn cho bảo quản viên/Lưu 2018 3#Nhóm bảo quản viên giao diện|bảo quản viên giao diện]] để thực hiện điều này. Các bản mẫu {{tl|Mã ISO 3166}} và {{tl|Bản đồ định vị}} chưa hoàn thành; xem [[Mô đun:ISO 3166/data]] và [[Thảo luận Mô đun:Location map]] để biết chi tiết. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 13:55, ngày 17 tháng 2 năm 2020 (UTC)
:{{ping|Mxn}} Xin chào, phiền bạn xem giúp mình lỗi biểu thức trong bài [[Lịch sử tiến hóa của sự sống]] là bị làm sao với ạ... Mình cảm ơn. [[Thành viên:Bluetpp|<span style="color: #ff0078;"><strong>Tiểu Phương</strong></span>]] [[User talk:Bluetpp| <strong><span style="color: #54b200;"><sup>#Talk2me</sup></span></strong>]] 07:20, ngày 18 tháng 2 năm 2020 (UTC)
::{{ping|Bluetpp}} {{xong}} – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 15:40, ngày 18 tháng 2 năm 2020 (UTC)
{{ping|Mxn}} Chào anh ạ, anh giúp em nhập [[Bản mẫu:Infobox UNESCO World Heritage Site]] và [[Bản mẫu:Thông tin Di sản thế giới]] với nhau được không ạ (cái tiếng Việt mới là đang liên kết wikidata), nếu tiện anh sửa giúp em luôn lỗi Lua định vị trí như trong bài [[Lascaux]] với ạ, em cảm ơn anh ạ. [[Thành viên:Bluetpp|<span style="color: #ff0078;"><strong>Tiểu Phương</strong></span>]] [[User talk:Bluetpp| <strong><span style="color: #54b200;"><sup>#Talk2me</sup></span></strong>]] 04:12, ngày 17 tháng 3 năm 2020 (UTC)
{{Ping|Mxn}} anh ơi, có vẻ anh đang bận ạ nhưng em xin phép được nhờ anh tiếp ạ T_T tại bài [[Tập đoàn Tata]] trong infobox dòng Thành lập ấy ạ, do không có ngày tháng mà chỉ có năm nên nó có một cái dấu phẩy đứng trơ trọi ở đó. Không biết mình có thể fix lỗi này được không anh nhỉ? Cảm ơn anh ạ. [[Thành viên:Bluetpp|<span style="color: #ff0078;"><strong>Tiểu Phương</strong></span>]] [[User talk:Bluetpp|<strong><span style="color: #54b200;"><sup>Bluetpp</sup></span></strong>]] 15:38, ngày 10 tháng 5 năm 2020 (UTC)
:{{ping|Bluetpp}} {{tl|Ngày bắt đầu và tuổi}} đã được sửa. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 22:39, ngày 31 tháng 5 năm 2020 (UTC)
----
{{Ping|Mxn}} Anh ơi em hí hoáy mãi mà [[Bản mẫu:Thông tin món ăn]] trong bài [[Macaroni và phô mai]] nó vẫn bị to bè ra. Nó bị vấn đề ở dòng giá trị dinh dưỡng với năng lượng thực phẩm mà em không biết phải làm thế nào, anh giúp em với. Với lại nếu được anh giúp em nhập [[Bản mẫu:Infobox UNESCO World Heritage Site]] và [[Bản mẫu:Thông tin Di sản thế giới]] với nhau được không ạ (cái tiếng Việt mới là đang liên kết wikidata), nếu tiện anh sửa giúp em luôn lỗi Lua định vị trí như trong bài [[Lascaux]] với ạ, em cảm ơn anh ạ. [[Thành viên:Bluetpp|<span style="color: #ff0078;"><strong>Tiểu Phương</strong></span>]] [[User talk:Bluetpp|<strong><span style="color: #54b200;"><sup>Bluetpp</sup></span></strong>]] 10:39, ngày 9 tháng 8 năm 2020 (UTC)
:{{ping|Bluetpp}} Anh đã [[Đặc biệt:Khác/63213125|xóa các quy tắc CSS]] làm rộng hộp thông tin được nhúng vào hộp thông tin; đây là lý do bảng thông tin dinh dưỡng bị bè ra. Thay đổi này có vẻ nguy hiểm: nếu em gặp hộp thông tin nào quá rộng hay quá hẹp, nên sửa bản mẫu hộp thông tin bằng cách thêm hai thuộc tính <code>min-width</code> và <code>max-width</code> này vào kiểu <code>style</code> của hộp thông tin. Lỗi trong [[Lascaux]] cho biết rằng [[Mô đun:Location map/data/France Dordogne]] bị thiếu; anh đã sao chép nó từ [[:en:Module:Location map/data/France Dordogne|bản gốc tiếng Anh]]. Anh chắc không có thì giờ hợp nhất {{tl|Infobox UNESCO World Heritage Site}} và {{tl|Thông tin Di sản thế giới}} hôm nay. Hình như cần cập nhật {{tl|Infobox UNESCO World Heritage Site}} theo [[:en:Template:Infobox UNESCO World Heritage Site]], đưa các tham số tiếng Việt từ {{tl|Thông tin Di sản thế giới}} sang {{tl|Infobox UNESCO World Heritage Site}}, rồi sao chép {{tl|Infobox UNESCO World Heritage Site}} vào {{tl|Thông tin Di sản thế giới}}. Anh không biết {{tl|Thông tin Di sản thế giới}} có thay đổi đặc biệt nào ngoài các tham số tiếng Việt. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 16:59, ngày 9 tháng 8 năm 2020 (UTC)
----
{{Ping|Mxn}} Lại phiền anh rồi ạ, tình hình là bài [[Tôn giáo tại Việt Nam]] sử dụng [[Bản mẫu:Đề tài châu Á]] những 2 lần, hóa ra là vì hiện tại bản mẫu này có 2 parameter là "Tôn giáo ở" và "Tôn giáo tại", dẫn tới tình trạng thế kia. Anh xem có thể xóa bớt một cái hộ em được không ạ? Anh cứ xóa 1 cái đi rồi em sẽ đi sửa hết những bài đang dùng cách đã xóa và chuyển sang cách còn lại ạ. Với anh ngó qua giúp em cái lỗi Lua trong mô đun ở [[:Thể loại:Cơ quan chính phủ thành lập năm 1961]] này với ạ. Em cảm ơn. [[Thành viên:Bluetpp|<span style="color: #ff0078;"><strong>Tiểu Phương</strong></span>]] [[User talk:Bluetpp|<strong><span style="color: #54b200;"><sup>Bluetpp</sup></span></strong>]] 14:17, ngày 7 tháng 10 năm 2020 (UTC)
== [[Hiệp hội Giáo dục Kinh tế Toàn cầu]] ==
Hi. This article is at 5 wikis, predominantly all written by the same author, and seems to be 1) a conflict of interest article, and 2) puffery with weak or faked references. I have started the deletion discussion at English Wikipedia, though thought that I should flag the article to a Viet Wikipedia admin. Thanks. [[Thành viên:Billinghurst|Billinghurst]] ([[Thảo luận Thành viên:Billinghurst|thảo luận]]) 11:07, ngày 15 tháng 2 năm 2020 (UTC)
:''See [[:en:Wikipedia:Articles for deletion/Global Association of Economics Education|Wikipedia:Articles for deletion/Global Association of Economics Education]] at the English Wikipedia.''
== Tặng bạn một chú mèo! ==
[[Tập tin:Kitten-stare.jpg|left|150px]]
:>
[[Thành viên:Huuanhtca|Huuanhtca]] ([[Thảo luận Thành viên:Huuanhtca|thảo luận]]) 15:52, ngày 21 tháng 3 năm 2020 (UTC)
<br style="clear: both;"/>
== Mời tham gia biểu quyết chọn kiểm định viên ==
Xin chào bạn, mời bạn dành thời gian xem qua và cho ý kiến tại '''''[[Wikipedia:Biểu quyết chọn kiểm định viên/ThiênĐế98]]'''''. Cảm ơn bạn, thân ái! <br/><small>(Đây là tin nhắn chung được tự động gửi vào lúc 10:02, ngày 13 tháng 4 năm 2020 (UTC) qua công cụ [[Đặc biệt:Nhắn tin cho nhiều người]] hướng đến các thành viên có tên trong [[Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy/Danh sách thư]]. Nếu bạn không muốn nhận những tin nhắn tự động như vậy trong tương lai, xin hãy tự do bỏ tên mình khỏi trang danh sách trên.}</small>
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=60389424 -->
== Tặng bạn một chú mèo! ==
[[Tập tin:Red Kitten 01.jpg|left|150px]]
Tặng chú mèo dễ thuơng cho người đã đưa [[Wikipedia]] về với [[Việt Nam]]!
[[Thành viên:JohnsonLee01|JohnsonLee01]] ([[Thảo luận Thành viên:JohnsonLee01|thảo luận]]) 17:52, ngày 13 tháng 4 năm 2020 (UTC)
<br style="clear: both;"/>
== Thư mời tham gia biểu quyết các thành viên quản trị Wikipedia tiếng Việt ==
Chào bạn, trân trọng mời bạn tham gia một số biểu quyết:
* [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Q.Khải]]
* [[Wikipedia:Biểu quyết chọn kiểm định viên/ThiênĐế98]]
* [[Wikipedia:Biểu quyết/Bổ sung quy định Chống rối]]
Ý kiến của bạn rất quan trọng với sự phát triển bền vững của dự án Wikipedia tiếng Việt. Xin cảm ơn! {{User|Alphama}}
==Vertical cladogram==
Hi! Anh Minh có cách nào để các biểu đồ phân nhánh rất lớn như [[Template:Dinosauria|cái này]] có thể thả xuống theo chiều dọc chứ không phải chiều ngang? Hiện trên Safari thì nó thả xuống nhưng trên Firefox nó bung ngang. Cảm ơn anh rất nhiều! '''[[User:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="F38400">Khủng{{nbsp}}Long</font></span>]]{{nbsp}}[[User talk:Khủng Long|<span style="font-size:93%"><font color="green">(tám)</font></span>]]'''{{nbsp}}🌴🦕🦖{{nbsp}}-- 20:21, ngày 17 tháng 4 năm 2020 (UTC)
== Xin mời bạn tham gia các biểu quyết quan trọng của dự án. ==
Chào bạn, mời bạn đến tham dự các biểu quyết quan trọng của dự án Wikipedia tiếng Việt đang được tiến hành:
* Biểu quyết về nhân sự: [[Wikipedia:Biểu quyết chọn kiểm định viên/ThiênĐế98|Chọn kiểm định viên]] và [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Bluetpp|Chọn điều phối viên]].
* Biểu quyết về các vấn đề cộng đồng: [[Wikipedia:Biểu quyết/Bổ sung quy định Chống rối|Bổ sung quy định Chống rối]], [[Wikipedia:Biểu quyết/Thống nhất về cách viết dấu gạch ngang giữa các liên số|Thống nhất về cách viết dấu gạch ngang giữa các liên số]], '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Sửa đổi Điều lệ chọn Kiểm định viên|Sửa đổi Điều lệ chọn Kiểm định viên]], [[Wikipedia:Biểu quyết/Sửa đổi điều 20 Quy chế Biểu quyết|Sửa đổi điều 20 Quy chế Biểu quyết]]'''.
Trân trọng,
:'''''ThiênĐế98'''''
<!-- Tin nhắn của Thành viên:ThiênĐế98@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=60389424 -->
== Tự động xếp thể loại tác phẩm theo năm (dùng hàm time) ==
Xin lỗi nếu làm phiền anh, nhưng không biết có cách nào để hàm time giúp tự động xếp thể loại theo năm khi ta điền giá trị ngày tháng bằng tiếng Việt hay không? Ví dụ đoạn mã sau nếu điền giá trị ngày tháng tiếng Anh sẽ giúp đưa một trang vào thể loại có dạng <code>Thể loại:Manga năm 2013</code>
<code><nowiki>{{ #time: "[[Category:Manga năm" Y"]]" | March 2013 }}</nowiki></code>
Nhưng nếu dùng giá trị ngày tháng tiếng Việt, thì chức năng tự xếp thể loại '''không''' hoạt động:
<code><nowiki>{{ #time: "[[Category:Manga năm" Y"]]" | tháng 3 năm 2013 }}</nowiki></code>
Điều này thật bất tiện cho Wikipedia tiếng Việt, vì hệ thống bản mẫu như infobox ở tiếng Anh đang dần sử dụng hàm time để tự xếp thể loại, và mỗi khi ai đó dịch một bài từ Wikipedia tiếng Anh sang thường sẽ nghĩ rằng hệ thống của chúng ta cũng có chức năng xếp thể loại tự động, nên quyết định không xếp thể loại bằng tay như cũ nữa. Mong anh nếu có thời gian hãy xem qua giúp vấn đề này. Thân ái. --[[User:Trần Nguyễn Minh Huy|'''<span style="color:green;">minhhuy</span>''']] <sup>([[User talk:Trần Nguyễn Minh Huy|thảo luận]])</sup> 07:33, ngày 30 tháng 5 năm 2020 (UTC)
:{{tracked|T21412}} {{ping|Trần Nguyễn Minh Huy}} Đáng tiếc, [[mw:Help:Extension:ParserFunctions##time|hàm cú pháp này]] chỉ hỗ trợ đầu vào theo cùng định dạng với hàm PHP [https://www.php.net/function.strtotime <code>strtotime()</code>]. Ngoài tiếng Anh, hàm này cũng hỗ trợ ISO 8601 và RFC 5322, thí dụ <code><nowiki>{{#time: "[[Category:Manga năm" Y"]]" | 2020-05 }}</nowiki></code>. Nếu muốn sử dụng tiếng Việt thì cần xây dựng một bản mẫu hoặc mô đun để chuyển đổi thành một định dạng được hỗ trợ. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 21:38, ngày 31 tháng 5 năm 2020 (UTC)
::Cảm ơn anh đã giải đáp, vậy có lẽ chỉ đành chờ một ngày nào đó hàm này cũng hỗ trợ giá trị ngày tháng cho các ngôn ngữ khác (có vẻ hơi xa <code>:-D</code>) chứ việc tạo mô đun riêng với hàm time này thì em khó mà làm nổi.
::Tiện đây cũng xin nhờ anh [[Thảo luận Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy#Re: Mã để sửa hiển thị tiêu đề|dán đoạn mã này]] vào [[s:vi|Wikisource tiếng Việt]] để các tựa trang như [[s:vi:Bình luận của Vụ Thông tin và Báo chí Bộ Ngoại giao Nga về các cáo buộc chống Nga của đại diện Bộ Quốc phòng Hà Lan|trang này]] có thể hiển thị một cách bình thường như ở Wikipedia mà không xuất hiện các khoảng trắng do lỗi font mỗi khi có hai dấu trong cùng một chữ cái. Thân ái. --[[User:Trần Nguyễn Minh Huy|'''<span style="color:green;">minhhuy</span>''']] <sup>([[User talk:Trần Nguyễn Minh Huy|thảo luận]])</sup> 03:04, ngày 1 tháng 6 năm 2020 (UTC)
:::{{ping|Trần Nguyễn Minh Huy}} [[phab:T21412]] yêu cầu hỗ trợ thêm ngôn ngữ trong hàm cú pháp <code>#time:</code>. Bạn có điền ngày tháng theo định dạng tiếng Việt một cách thủ công hoặc từ một bản mẫu khác? Nếu cần thì có thể sử dụng {{mlx|string|match}} hoặc {{mlx|string|replace}} để phân tích ngày tháng dùng [[mw:Extension:Scribunto/Lua reference manual#Patterns|biểu thức chính quy Lua]], thí dụ <code><nowiki>{{#time: "[[Category:Manga năm" Y"]]" | {{#gọi:string|match|tháng 4 năm 2020|tháng %d+ năm (%d+)}} }}</nowiki></code> để thay thế định dạng tiếng Việt bằng một định dạng được hỗ trợ (giống như ISO 8601). Nếu cần thì tôi có thể bọc mã này vào một bản mẫu riêng để phân tích các định dạng tiếng Việt. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 04:50, ngày 1 tháng 6 năm 2020 (UTC)
:::Tôi có lẽ chưa bao giờ gặp lỗi này vì đã cài đặt phông chữ Linux Libertine cách đây lâu rồi. Tôi vừa thử cố phông chữ Georgia nhưng vẫn chưa thấy lỗi gì. (Tôi sử dụng Firefox trên Mac; có lẽ trên máy khác có vấn đề?) Bạn có thử kích hoạt tùy chọn [[mw:Universal Language Selector/WebFonts|tự động tải về phông chữ]] chưa?
:::#Bấm nút [[Tập tin:Wikipedia interwiki section gear icon.svg|Tùy chọn ngôn ngữ]] trong danh sách "Ngôn ngữ" ở thanh bên.
:::#Trong phần "Trình bày", chuyển sang thẻ "Phông chữ" và đánh dấu hộp kiểm "Tải về phông chữ khi nào cần".
:::#Bấm nút "Áp dụng tùy chọn" và tải lại trang.
:::Tùy chọn này bị tắt theo mặc định vì yêu cầu nhiều băng thông, nhưng chúng ta có thể yêu cầu kích hoạt nó theo mặc định tại một wiki nhỏ như Wikisource tiếng Việt nếu cần thiết.
::: – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 04:50, ngày 1 tháng 6 năm 2020 (UTC)
::::Cảm ơn anh, em chưa thử qua các cách tùy chỉnh hàm time trên do không có kinh nghiệm trong việc xử lý các hàm này. Vấn đề cụ thể ở đây nằm tại {{tlx|Thông tin animanga/Xuất bản}}, theo đó thì hàm time như tại '''[[:en:Template:Infobox animanga/Print|bản mẫu tương ứng ở enwp]]''' sẽ tự động trích xuất giá trị năm trong lúc điền tham số {{para|first}} (hay "xuất bản đầu") để tự động xếp một [[manga]] có nhúng bản mẫu vào thể loại manga theo năm xuất bản tương ứng. Như em đã trình bày, bởi vì hàm time không nhận giá trị ngày tháng tiếng Việt (và bắt buộc phải dùng tiếng Việt do cần hiển thị thông tin này trong infobox một cách chính quy) nên việc xếp thể loại tự động không thể thực hiện được. Nếu anh có thể hỗ trợ khắc phục giúp (nếu có thời gian) thì tốt quá.
::::Về hiển thị tên bài ở Wikisource, đây là [[:File:Error display title Vietnamese Wikisource.png|ảnh chụp màn hình hiển thị lỗi]], bất chấp việc em đã kích hoạt tải các phông chữ như anh hướng dẫn, và máy tính của em cũng thuộc dạng "tiêu chuẩn" đã hỗ trợ các gói phông thông thường. Ở Wikipedia tiếng Việt không gặp lỗi này do {{u|Prenn}} đã thêm đoạn mã như trên vào trang skin. --[[User:Trần Nguyễn Minh Huy|'''<span style="color:green;">minhhuy</span>''']] <sup>([[User talk:Trần Nguyễn Minh Huy|thảo luận]])</sup> 06:00, ngày 1 tháng 6 năm 2020 (UTC)
== Thư mời tham gia các biểu quyết ==
Chào bạn, bạn khỏe không? Hiện nay có 2 biểu quyết ở Wikipedia. Trong đó biểu quyết [[Wikipedia:Biểu quyết/Sửa đổi Quy chế biểu quyết]] có tính quan trọng, ảnh hưởng đến cách hoạt động của dự án, mong bạn bớt chút thời gian để tham gia và nêu quan điểm của bạn.
* [[Wikipedia:Biểu quyết/Sửa đổi Quy chế biểu quyết]]
* [[Wikipedia:Thảo luận/Đề xuất áp dụng quyền Giám sát viên tại Wikipedia tiếng Việt]]
Tôi mong muốn lắng nghe ý kiến và quan điểm của bạn về các biểu quyết trên. Chúc bạn sức khỏe và nhiều niềm vui khi tham gia đóng góp tại Wikipedia. [[Thành viên:AlphamaBot2|AlphamaBot2]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot2|thảo luận]]) 23:22, ngày 16 tháng 6 năm 2020 (UTC)
== Nhờ cập nhật lại bản mẫu ==
[[Bản mẫu:Tham khảo]] đã không được cập nhật hơn 5 năm và lỗi thời so với phiên bản hiện tại bên [[:en:Template:Reflist|enwiki]] nên nhờ bạn cập nhật lại giùm. Thân mến! [[Thành viên:FCBM|FCBM]] ([[Thảo luận Thành viên:FCBM|thảo luận]]) 15:55, ngày 17 tháng 6 năm 2020 (UTC)
== Nền màu xanh chuối ==
Xin chào Mxn. Nhờ bạn xem qua và cập nhật lại trang [[MediaWiki:Vector.css]] để nó thiết lập màu nền và các đường kẻ màu xanh nõn chuối cho các không gian tên đúng như trước đó bạn đã thiết kế. Hiện tại còn phần đường kẻ phân chia các thẻ và biểu tượng sao theo dõi tôi vẫn chưa sửa cho nó hiển thị đúng được. Cảm ơn bạn trước. <span style="font-variant: small-caps;">— [[Thành viên:Prenn|<font color="#2196f3">''Prenn''</font>]] [[Thảo luận thành viên:Prenn|<font color="#607d8b">''Tl''</font>]] ·</span> 13:41, ngày 23 tháng 6 năm 2020 (UTC)
:{{ping|Prenn}} Cám ơn Prenn, tôi đã sửa các đường kẻ và nút theo dõi. (Tôi chưa sửa màu hình sao xoay xoay vì không quen sửa hình động GIF.) – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 18:57, ngày 25 tháng 7 năm 2020 (UTC)
== Mời tham gia biểu quyết chọn bảo quản viên ==
Chào bạn, mời bạn dành chút thời gian xem xét ứng viên cho vai trò bảo quản viên mới tại Wikipedia tiếng Việt tại: '''[[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Thienhau2003]]'''. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 12:10, ngày 18 tháng 7 năm 2020 (UTC)
<br /><small>Thông điệp này được gửi qua công cụ [[Đặc biệt:Nhắn tin cho nhiều người]]. Nếu không muốn nhận những tin nhắn tương tự trong tương lai, bạn có thể thêm mã <code><nowiki>[[Thể loại:Trang từ chối nhận tin nhắn]]</nowiki></code> vào cuối trang thảo luận của mình.</small>
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=63052910 -->
== Thư mời tham gia biểu quyết nhân sự ==
Chào bạn, [[Wikipedia Tiếng Việt]] hiện nay đã có hơn 1.2 triệu bài vì vậy cần thiết phải có đội ngũ nhân sự mới để quản lý nội dung cũng như đánh giá lại năng lực các BQV cũ. Mời bạn tham gia các biểu quyết tại:
* [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Thienhau2003]]
* [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/P.T.Đ]]
* [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên/TuanUt]]
Trân trọng!
{{User|Alphama}}
== Tính năng thu gọn menu ==
[[Tập tin:Anh chup man hinh Wikipedia tieng Han.jpg|nhỏ|Hình minh họa]]
Xin chào, tôi vừa phát hiện tại Wikipedia tiếng Hàn có một chức năng rất tiện ích là thu gọn menu, điều này đặc biệt giúp ích cho việc tăng trải nghiệm đọc, đặc biệt với những người chỉ vào Wikipedia với một mục đích là đọc bài và với những người thường phải phóng to trang web (cận thị, lão thị). Tôi rất hi vọng anh có thể xem xét việc cập nhật tính năng này vào Wikipedia tiếng Việt, cám ơn anh. [[Thành viên:Hakutora|Haku]] ([[Thảo luận Thành viên:Hakutora|thảo luận]]) 13:45, ngày 25 tháng 7 năm 2020 (UTC)
:{{tracked|T247032}} {{ping|Hakutora}} Cám ơn bạn đã cho tôi biết về tiện ích này. Tôi đã cài đặt và sửa nó để hợp với các thay đổi giao diện tại đây. Vì mũi tên xuất hiện tự động có thể quấy rầy một số người đọc, tôi chưa bật nó lên mặc định, nên bạn phải vào [[Đặc biệt:Tùy chọn#mw-prefsection-gadgets]] để kích hoạt tiện ích này (tìm {{int:Gadget-CollapsibleSidebar}}). Nếu bạn muốn kích hoạt tiện ích này cho tất cả mọi người dùng theo mặc định, mời bạn đề nghị thay đổi này này tại [[Wikipedia:Thảo luận]]. Lưu ý rằng nhóm phát triển MediaWiki [[mw:Reading/Web/Desktop Improvements/Features/Collapsible sidebar|đang xây dựng một chức năng tương tự]]. Xem các cập nhật tại [[phab:T247032]]. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 18:53, ngày 25 tháng 7 năm 2020 (UTC)
==Câu hỏi từ [[Thành viên:Hongkytran|Hongkytran]] ([[Thảo luận Thành viên:Hongkytran|thảo luận]]) 12:05, ngày 26 tháng 7 năm 2020 (UTC)==
Chào {{u|Mxn}}, mình muốn hỏi rằng bạn đã từng tải tập tin nào lên Wiki mà nó là của người khác chưa (ảnh chân dung)? [[Thành viên:Hongkytran|Hongkytran]] ([[Thảo luận Thành viên:Hongkytran|thảo luận]]) 12:05, ngày 26 tháng 7 năm 2020 (UTC)
:Câu hỏi trên đã được trả lời tại nhiều nơi. ~ [[Thành viên:Violetbonmua|Violet]] <small>([[Thảo luận Thành viên:Violetbonmua#footer|talk]])</small> ~ 07:03, ngày 22 tháng 8 năm 2020 (UTC)
== Skin ==
Chào Mxn, không biết anh có thể cập nhật thêm skin dark mode cho mọi người dùng được không? Tại MediaWiki có hướng dẫn cách tạo thủ công nhưng như thế hơi bất tiện vì không phải ai cũng có thể tiếp cận được, hơn nữa cũng không dễ dàng chuyển đổi giữa 2 chế độ normal và dark skin. Một số add-on hỗ trợ trình duyệt thì hiển thị không được tốt (vì Thay đổi gần đây hầu hết là link xanh-đỏ) và làm chậm tốc độ load. ~ [[Thành viên:Violetbonmua|Violet]] <small>([[Thảo luận Thành viên:Violetbonmua#footer|talk]])</small> ~ 07:03, ngày 22 tháng 8 năm 2020 (UTC)
:{{ping|Violetbonmua}} Hình như wiki MediaWiki chỉ [[mw:Manual:Dark mode|vài cách khác nhau]] để thực hiện chế độ tối: có giao diện riêng, phần mở rộng, bảng kiểu người dùng, và tiện ích. Chúng ta nên cài đặt cái nào? – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 08:16, ngày 22 tháng 8 năm 2020 (UTC)
::Tôi cũng chưa thử nên không biết những cách này lúc hiển thị có khác không nhưng chỉnh trong Tùy chọn -> giao diện có vẻ tiện nhất (có thể review). Nếu anh thấy cái nào dễ làm hoặc dễ nhìn nhất xin cứ ưu tiên. Cảm ơn. :) ~ [[Thành viên:Violetbonmua|Violet]] <small>([[Thảo luận Thành viên:Violetbonmua#footer|talk]])</small> ~ 08:24, ngày 22 tháng 8 năm 2020 (UTC)
==Thành viên nổi bật của mục Tin tức==
Anh Mxn ạ, chuyên mục Tin tức có '''[[Wikipedia:Tin tức Wikipedia tiếng Việt/Thành viên nổi bật|chọn anh]]''' làm "Thành viên nổi bật" của tháng. Các thông tin trong bài là được em tổng hợp từ các bài báo viết về anh trên mạng Internet. Mong là đã không làm phật ý anh. Nếu có thông tin nào không đúng xin anh hãy nói em một tiếng để em sửa lại ạ. Em cám ơn anh.[[Thành viên:Băng Tỏa|<span style="color:#DB7093">''' BăngTỏa '''</span>]]([[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|thảo luận]]) 08:49, ngày 2 tháng 9 năm 2020 (UTC)
== Thư mời tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên]] ==
Chào bạn, trân trọng mời bạn tham gia biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên ở:
* '''[[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên/Tuanminh01 3]]'''
Một số lưu ý:
* Bạn tham khảo quy định [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên]] để xem cách thức bầu và xem bạn đã hợp lệ bầu cử bỏ phiếu hay chưa. Nếu chưa, bạn được hoan nghênh nêu ý kiến ở phần '''Ý kiến'''.
* Nếu bạn không muốn nhận thư mời này, xin xóa tên ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]].
Mọi ý kiến của bạn đều được chào mừng và là 1 nội dung quý giá để phát triển dự án Wikipedia Tiếng Việt.Trân trọng!
Liên hệ nếu có thắc mắc: '''{{User|Alphama}}''', Bot thay mặt: [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 22:05, ngày 3 tháng 9 năm 2020 (UTC)
== Tính năng scrollUpButton ==
[[Tập tin:Tinh nang scrollUp kowiki.png|nhỏ|Hình minh họa tính năng]]
Chào bạn, tôi thấy có một tính năng khá hay tại phiên bản Wikipedia tiếng Hàn đó là tính năng scrollUpButton [https://ko.wikipedia.org/wiki/%EB%AF%B8%EB%94%94%EC%96%B4%EC%9C%84%ED%82%A4:Gadget-scrollUpButton.js], nó giúp chúng ta trở về đầu trang nhanh hơn và tiện hơn. Không cần phải thực hiện thao tác thủ công đó là "cuộn chuột" để quay về đầu trang. Tôi rất hy vọng rằng bạn có thể xem xét việc cập nhật tính năng này cho Wikipedia tiếng Việt chúng ta, cám ơn bạn trước. [[Thành viên:JohnsonLee01|JohnsonLee01]] ([[Thảo luận Thành viên:JohnsonLee01|thảo luận]]) 16:50, ngày 7 tháng 9 năm 2020 (UTC)
== Thư mời tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết]] ==
Chào bạn, trân trọng mời bạn tham gia một số biểu quyết:
* '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Tiêu chí áp dụng cho công cụ Content Translation]]'''
* '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Thời gian biểu quyết ở Wikipedia Tiếng Việt]]'''
Một số lưu ý:
* Bạn tham khảo quy định [[Wikipedia:Biểu quyết]] để xem cách thức bầu và xem bạn đã hợp lệ bầu cử bỏ phiếu hay chưa. Nếu chưa, bạn được hoan nghênh nêu ý kiến ở phần '''Ý kiến'''.
* Nếu bạn không muốn nhận thư mời này, xin xóa tên ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]].
Mọi ý kiến của bạn đều được chào mừng và là 1 nội dung quý giá để phát triển dự án Wikipedia Tiếng Việt. Trân trọng!
Liên hệ nếu có thắc mắc: '''{{User|Alphama}}''', Bot thay mặt: [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 05:43, ngày 13 tháng 9 năm 2020 (UTC)
== Twinkle ==
Minh vào sửa Twinkle với, do bạn đẩy dự án trên GitHub hơi lỗi thời so với bên dự án tiếng Anh. Hiện thời 1 số chức năng chưa hoạt động như Chào thành viên mới, Hồi âm. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white;border-radius:4px;"> <b>A</b> l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;border:1px #16BCDA solid;border-radius:2px;">[[User talk:Alphama|Talk]]</span></sup> 04:29, ngày 23 tháng 9 năm 2020 (UTC)
== Thư mời tham gia một số biểu quyết ở Wikipedia tiếng Việt ==
[[Tập tin:Wikipedia Logo 12500000-vi.png|150px|nhỏ|phải|không|Mốc 1.25 triệu bài của Wikipdia tiếng Việt]]
Năm 2020, nhân dịp mọi người có thời gian rảnh rỗi hơn vì ảnh hưởng của [[đại dịch COVID-19]]. Vì vậy, xin phép mời bạn tham gia một số biểu quyết. Dẫu biết rằng có thể bạn không thích tham gia biểu quyết, tuy nhiên hiện nay dự án chúng ta có nhiều biến chuyển, tôi hi vọng lắng nghe được ý kiến của bạn để giúp dự án ngày càng phát triển hơn. Một số biểu quyết bạn có thể tham gia:
# [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Buiquangtu]]
# [[Wikipedia:Biểu quyết/Sửa đổi, bổ sung một số quy định trong Quy chế biểu quyết]]
# [[Wikipedia:Biểu quyết/Phương án đối với quản trị viên có hai ba sửa đổi mỗi năm]]
# [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Nothing I Can't ]]
Nếu bạn không muốn nhận thư mời này, xin xóa tên ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Mọi ý kiến của bạn đều được chào mừng và là 1 nội dung quý giá để phát triển dự án Wikipedia Tiếng Việt. Trân trọng!
Liên hệ nếu có thắc mắc: '''{{User|Alphama}}''', Bot thay mặt: [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 00:54, ngày 24 tháng 9 năm 2020 (UTC)
https://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipedia:Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn#%E1%BB%A6y_ban_review_%C4%91%C3%B3ng_g%C3%B3p
Mời bạn cho ý kiến[[Thành viên:Sangkienwiki|Sangkienwiki]] ([[Thảo luận Thành viên:Sangkienwiki|thảo luận]]) 13:23, ngày 3 tháng 10 năm 2020 (UTC)
== Thư mời tham gia biểu quyết tháng 10/2020 ==
[[Tập tin:Wikipedia Logo 12500000-vi.png|150px|nhỏ|phải|không|Mốc 1.25 triệu bài của Wikipdia tiếng Việt]]
Chào bạn mời bạn tham gia một số biểu quyết tháng 10/2020:
# [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên]]
# [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên]]
# [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên]]
# [[Wikipedia:Biểu quyết]] (đang diễn ra)
Nếu bạn không muốn nhận thư mời này, xin xóa tên ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Mọi ý kiến của bạn đều được chào mừng và là 1 nội dung quý giá để phát triển dự án Wikipedia Tiếng Việt. Trân trọng!
Liên hệ nếu có thắc mắc: '''{{User|Alphama}}''', Bot thay mặt: [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 20:43, ngày 13 tháng 10 năm 2020 (UTC)
==[[Wikipedia:Biểu quyết/Giới hạn tại phòng kiểm định]]==
{| style="background-color: light silver; border: 4px solid #007700; border-radius:70px;"
|rowspan="2" style="vertical-align: middle; padding: 2px;" | [[Tập tin:Wiki vote box.svg|130px]]
|style="font-size: large; padding: 2px 2px 0 2px; height: 1.5em;" | <center>{{red|'''MỜI BẠN ĐẾN THAM GIA [[Wikipedia:Biểu quyết/Giới hạn tại phòng kiểm định|BIỂU QUYẾT GIỚI HẠN TẠI PHÒNG KIỂM ĐỊNH]]'''}}</center>
|-
|style="vertical-align: middle; padding: 3px;" |
----
'''Xin chào Mxn, hiện nay cộng đồng ta đang có một [[Wikipedia:Biểu quyết|biểu quyết]] về việc giới hạn thành viên được phép mở kiểm định tại [[Wikipedia:Yêu cầu kiểm định tài khoản|Yêu cầu kiểm định tài khoản]]. Biểu quyết gồm bốn phần, chia làm bốn đề mục khác nhau. Mỗi phần đều có hướng dẫn cách thức thực hiện bỏ phiếu.'''
'''Biểu quyết bắt đầu vào lúc 00:40 phút ngày 11 tháng 11 năm 2020 (UTC), tức 7 giờ 40 phút ngày 11 tháng 11 năm 2020 (giờ Việt Nam) và sẽ kết thúc vào lúc 00:39 phút ngày 11 tháng 12 năm 2020 (UTC), tức 7 giờ 39 phút ngày 11 tháng 12 năm 2020 (giờ Việt Nam).'''
'''Để tham gia bỏ phiếu, bạn cần đáp ứng một số tiêu chí ghi trong điều lệ. Vì vậy, trước khi tham gia, mong bạn ghé qua [[Wikipedia:Biểu quyết/Điều lệ#Điều lệ thành viên tham gia bỏ phiếu|đây]] để kiểm tra xem mình đáp ứng chưa. Nếu đã đáp ứng, bạn có thể đến xem xét bỏ phiếu, nếu chưa, bạn hoàn toàn được hoan nghênh nêu ý kiến đóng góp tại mục "Ý kiến" của biểu quyết.'''
'''Sự tham gia của bạn vào cuộc biểu quyết này chính là động lực để dự án chúng ta ngày càng lớn mạnh hơn. Thân ái!'''
'''Trân trọng kính mời!''' ~ [[Thảo luận Thành viên:Nguyenhai314|<span style="color:black;"> 🅻🅾🅽🅴🅻🆈 🆆🅾🅻🅵 </span>]] 09:46, ngày 12 tháng 11 năm 2020 (UTC)
|}
== Một con gà tây cho bạn! ==
{| style="background-color: #fdffe7; border: 1px solid #fceb92;"
|rowspan="2" style="vertical-align: middle; padding: 5px;" | [[Tập tin:Thanksgiving Turkey in Star City (6395351667).jpg|100px]]
|style="font-size: x-large; padding: 3px 3px 0 3px; height: 1.5em;" | '''Một con gà tây cho bạn!'''
|-
|style="vertical-align: middle; padding: 3px;" | Không biết Lễ Tạ ơn bên bạn hết chưa, nhưng chúc bạn có một ngày lễ vui vẻ [[Thành viên:Baoothersks|<span style="color:#00BFFF ">'''Legolas''' </span>]]<sup>[[User talk:Baoothersks|<font color="#D3212D">ᶑiệt ʈrừ ყêu ϰghiệt</font>]]</sup> 13:49, ngày 26 tháng 11 năm 2020 (UTC)
|}
== Wiktionary ==
Chào bạn, tôi có để lại tin nhắn cho bạn bên Wiktionary mà đợi mãi chả thấy bạn hồi âm. Có một ít vấn đề cần bạn giải quyết. Mong sớm nhận được hồi âm từ bạn. Xin cảm ơn. [[Thành viên:Nguyentrongphu|SicMundusCreatusEst]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguyentrongphu|tiếng Latin]]) 07:06, ngày 27 tháng 11 năm 2020 (UTC)
== Một cái bánh hồ đào pêcan cho bạn! ==
{| style="background-color: #fdffe7; border: 1px solid #fceb92;"
|rowspan="2" style="vertical-align: middle; padding: 5px;" | [[Tập tin:Pecan pie, November 2010.jpg|100px]]
|style="font-size: x-large; padding: 3px 3px 0 3px; height: 1.5em;" | '''Một cái bánh hồ đào pêcan cho bạn!'''
|-
|style="vertical-align: middle; padding: 3px;" | Giáng sinh vui vẻ [[Thành viên:Baoothersks|<span style="color:#00BFFF ">'''Legolas''' </span>]]<sup>[[User talk:Baoothersks|<font color="#D3212D">ᶑiệt ʈrừ ყêu ϰghiệt</font>]]</sup> 11:23, ngày 25 tháng 12 năm 2020 (UTC)
|}
== Môđun Citation CS1 ==
Hello anh Minh ạ, welcome back and happy new year! <code>:)</code> Nếu có thời gian rảnh, mong anh có thể xem qua môđun citation CS1 một chút ạ. Em đã hỏi Prenn về mô đun này [[Thảo luận Thành viên:Prenn#Bản mẫu:Cite iucn|tại đây]] (second bullet point). Mô đun này đang khiến cho [[Bản mẫu:Chú thích sách]] bị lỗi, không hiển thị tham số <code>|translator-first=</code> và <code>|translator-last=</code>. Em và một số bạn khác cần tham số này để điền tên biên dịch viên của quyển sách. Em cảm ơn anh trước ạ!
P/S: Em nhìn thấy tên anh trên thay đổi gần đây mà em mừng còn hơn bắt được vàng. <code>xD</code> [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|— <span style="background:black;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 22:56, ngày 3 tháng 1 năm 2021 (UTC)
:''Xem [[Thảo luận Mô đun:Citation/CS1#Đồng bộ hóa|Thảo luận Mô đun:Citation/CS1]].''
== Tiện ích Viết nháp ==
Xin chào Mxn, năm 2015, cộng đồng đã thông qua [[Wikipedia:Thảo luận/Lưu 37#Thêm Viết nháp vào trình đơn menu|đồng thuận này]], cho phép chức năng Viết nháp (trên thanh menu) dẫn đến một trang con (''subpage'') của thành viên để họ có thể thử nghiệm mã wiki và nháp bài viết thoải mái mà không sợ nội dung nháp của mình sẽ bị xóa đi định kỳ như khi nháp tại [[Trợ giúp:Chỗ thử|Chỗ thử]]. 5 năm trôi qua rồi mà tính năng đó vẫn chưa được hiện thực hóa. Không biết anh có thể giúp được không? Xin cảm ơn. [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|— <span style="background:black;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 16:24, ngày 11 tháng 1 năm 2021 (UTC)
:{{tick}} À, anh Huy đã xúc tiến giúp em rồi ạ. [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|— <span style="background:#9370DB;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 14:49, ngày 25 tháng 1 năm 2021 (UTC)
== Thư mời tham gia biểu quyết tháng 1 năm 2021 ==
Chào bạn mời bạn tham gia một số biểu quyết tháng 1 năm 2021:
# [[Wikipedia:Biểu quyết/Tiêu chí áp dụng cho công cụ Content Translation 2]]
# [[Wikipedia:Biểu quyết/Viết hoa hay không viết hoa chữ Nhà khi gọi tên triều đại]]
Nếu bạn không muốn nhận thư mời này, xin xóa tên ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Mọi ý kiến của bạn đều được chào mừng và là 1 nội dung quý giá để phát triển dự án Wikipedia Tiếng Việt. Trân trọng!
Liên hệ nếu có thắc mắc: '''{{User|Alphama}}''', Bot thay mặt: [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 09:32, ngày 19 tháng 1 năm 2021 (UTC)
== Vấn đề trong một số bản mẫu ==
{{Ping|Mxn}} Em chào anh ạ, em có mấy vấn đề về bản mẫu không thể tự sửa, nhờ anh ngó qua ạ:
* [[Bản mẫu:Đoạn quan trọng]] bên [https://en.wikipedia.org/wiki/Template:Importance_section Wikipedia tiếng Anh] có sử dụng [[Bản mẫu:Tìm nguồn]] nhưng khi em copy sang bên TV thì có vẻ như Bản mẫu Tìm nguồn lại không dùng được cho không gian trang chính ạ? Liệu có vấn đề gì không ạ? Hay em cứ xóa quách cái bản mẫu Tìm nguồn trong BM đoạn quan trọng đi cho rồi ạ?
* Bài [[Tôn giáo tại Việt Nam]] sử dụng [[Bản mẫu:Đề tài châu Á]] những 2 lần, hóa ra là vì hiện tại bản mẫu này có 2 parameter là "Tôn giáo ở" và "Tôn giáo tại", dẫn tới tình trạng thế kia. Anh xem có thể xóa bớt một cái hộ em được không ạ? Anh cứ xóa 1 cái đi rồi em sẽ đi sửa hết những bài đang dùng cách đã xóa và chuyển sang cách còn lại ạ.
Em cảm ơn anh~ [[Thành viên:Bluetpp|<span style="color:#f74399;"><strong>Tiểu Phương</strong></span>]] [[User talk:Bluetpp|<strong><span style="color:#D5D5BE;"><sup>セロラ</sup></span></strong>]] 03:37, ngày 23 tháng 1 năm 2021 (UTC)
== Nhờ biên dịch thông điệp của Wikisource trên translatewiki.net ==
Chào anh, do [[phab:T256392]], hiện nay tiện ích [[s:MediaWiki:Gadget-WSexport.js]] đã được tích hợp vào phần mở rộng của Wikisource, nên nhờ anh biên dịch các thông điệp trong [https://translatewiki.net/w/i.php?title=Special:Translate&language=vi&suppresscomplete=1&group=ext-wikisource&filter=&action=translate nhóm Wikisource-specific MediaWiki customizations], nó là các tùy chọn tải về dưới dạng EPUB, MOBI, PDF trên Wikisource. Cũng theo [[phab:T256392]], [[s:Mediawiki:Gadget-WSexport]] và [[s: Mediawiki:Gadget-WSexport.js]] không còn cần thiết nữa và có thể xóa đi. Em có [[s:Đề tài:W1lzr3c7uvfxv6ng|nhắn tin cho Vinhtantran]] nhưng không có hồi âm. Cảm ơn anh. [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 09:17, ngày 26 tháng 1 năm 2021 (UTC)
== Thiết kế logo Tết ==
{| style="background-color: #fdffe7; border: 1px solid #fceb92;"
|rowspan="2" style="vertical-align: middle; padding: 5px;" | [[Tập tin:Logo-vi-wiki-Tet-Tan-Mao.png|100px]]
|style="font-size: x-large; padding: 3px 3px 0 3px; height: 1.4em;" | <center>'''Mời bạn thiết kế logo Tết cho Wikipedia!'''</center>
|-
|style="vertical-align: middle; padding: 3px;" | <center>Thân mời bạn tham gia thiết kế logo Tết cho Wikipedia tiếng Việt của chúng ta. Hãy vào [[Wikipedia:Thảo_luận#Logo_Tết_2021|đề mục này]] tại trang thảo luận của cộng đồng để đọc hướng dẫn cũng như đề cử (các) sản phẩm của bạn. Một tuần nữa sẽ diễn ra bầu chọn để chọn ra logo chính thức được treo lên trang chính, lúc đó xin mời bạn vào chung vui và đóng góp ý kiến.<br/> Cảm ơn và xin chúc bạn một ngày mới tốt lành! [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|— <span style="background:#9370DB;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 14:57, ngày 28 tháng 1 năm 2021 (UTC)</center>
|}
Anh ơi, anh thiết kế logo Tết không ạ? <code>:D</code> [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|— <span style="background:#9370DB;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 14:57, ngày 28 tháng 1 năm 2021 (UTC)
Xin chào Mxn, hình như hồi xưa bản mẫu {{tl|Giới thiệu Wikipedia}} bị khóa cứng do nó được nhúng vào Trang Chính. Giờ hết rồi thì nên mở khóa, anh nhỉ? Hiện nó đang được nhúng vào trang [[Wikipedia:Cộng đồng]] nên em muốn thêm thể loại cho nó ấy mà. Tiện thể, nếu có thời gian thì mời anh ghé vào trang Cộng đồng xem cho vui. [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|— <span style="background:#9370DB;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 15:28, ngày 23 tháng 2 năm 2021 (UTC)
:{{tick}} Alphama đã mở khóa. [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|— <span style="background:#9370DB;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 12:37, ngày 24 tháng 2 năm 2021 (UTC)
== Một con gà luộc cho bạn! ==
{| style="background-color: #fdffe7; border: 1px solid #fceb92;"
|rowspan="2" style="vertical-align: middle; padding: 5px;" | [[Tập tin:Gà luộc.png|100px]]
|style="font-size: x-large; padding: 3px 3px 0 3px; height: 1.5em;" | '''Một con gà luộc cho bạn!'''
|-
|style="vertical-align: middle; padding: 3px;" | Nhân dịp Tết Nguyên Đán, xin tặng con gà luộc thơm ngon này cho bạn - một trong những người gây dựng nên Wikipedia tiếng Việt. Thân ái [[Thành viên:Baoothersks|<span style="font-weight:bold; color:#660066; text-shadow:grey 0.4em 0.4em 0.5em; letter-spacing: 2px; padding: 1px 3px;"> <i>ℰᶑཡɑɾᶑ ʍɑᶑ ی℘ɩعɭɓعɾƥ</i></span>]]<sup>[[User talk:Baoothersks|<font color="#D3212D">ᶑemon</font>]]</sup> 00:44, ngày 14 tháng 2 năm 2021 (UTC)
|}
== Thư mời tham gia bình chọn giao diện Trang Chính mới ==
{{tmbox
| type = style
| image = [[File:Communications icon.svg|40px]]
| style = width: 400px;
| text = Xin chào bạn. Đến hẹn lại lên, Wikipedia tiếng Việt đang mở bình chọn về việc áp dụng giao diện '''''[[Trang Chính]]''''' mới sau nhiều năm sử dụng giao diện cũ. Nếu bạn quan tâm, xin hãy dành chút thời gian xem và đánh giá các giao diện đang được đề xuất sau đây:
* '''[[Wikipedia:Thảo luận/Trang Chính mới (Wiki2021)|Wiki2021]]''' do {{noping|P.T.Đ}} thiết kế.
* '''[[Wikipedia:Thảo luận/Trang Chính mới (Giao diện Wiki hộp phẳng 2021)|Wiki hộp phẳng 2021]]''' do {{noping|Thienhau2003}} thiết kế.
Nếu bạn đã cho ý kiến về vấn đề trên rồi, xin hãy bỏ qua thông điệp này. Chúc bạn có nhiều thời gian ý nghĩa cùng Wikipedia.
}} 04:47, ngày 1 tháng 3 năm 2021 (UTC)
<small>Thư này do [[User:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] gửi thay mặt cho [[Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy|Trần Nguyễn Minh Huy]]. Nếu bạn không muốn nhận các thư như vậy trong tương lai, xin hãy thêm [[:Thể loại:Trang từ chối nhận tin nhắn]] vào trang thảo luận thành viên của mình.</small>
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=64534619 -->
== BVT ==
{{Hộp thông báo thảo luận
| image = [[Tập tin:Fairytale_bookmark_silver.svg|none|50px|link=]]
| type = notice
| textstyle = padding: 10px;
| text = “'''[[Protein]]'''” mà bạn đã tạo ra hoặc mở rộng đáng kể đã được cộng đồng '''[[Wikipedia:Ứng cử viên bài viết tốt/Protein|bình chọn]]''' là '''[[Wikipedia:Bài viết tốt|bài viết tốt]]''', là một trong những bài có chất lượng tốt của Wikipedia tiếng Việt.<br/><small>Hãy cùng tham gia phát triển các bài viết cũng như {{#ifexist:Wikipedia:Ứng cử viên bài viết tốt/{{PAGENAME}}|[[Wikipedia:Ứng cử viên bài viết tốt/{{PAGENAME}}|'''bình chọn''']]|[[Wikipedia:Ứng cử viên bài viết tốt|đề cử và thảo luận chúng]]}}, Wikipedia là dành cho tất cả mọi người!</small>
| small =
| imagesmall = [[Tập tin:Fairytale_bookmark_silver.svg|none|50px|link=]]
}}[[Thể loại:Thành viên đóng góp cho trang Bài viết tốt]]
[[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|— <span style="background:#9370DB;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 23:57, ngày 1 tháng 3 năm 2021 (UTC)
== Mời tham gia một số thảo luận cộng đồng quan trọng ==
{{Ivmbox
| Chào bạn! Cộng đồng Wikipedia tiếng Việt hiện đang cần sự góp ý của bạn trong một số vấn đề quan trọng đang được thảo luận tại '''[[Wikipedia:Thảo luận|phòng thảo luận chung]]''', đặc biệt là những thảo luận sau đây:
{{bulleted list
| '''[[Wikipedia:Thảo luận#Đề xuất mới cho bản mẫu đnb|Những đề xuất mới về quy trình treo thông báo nghi ngờ độ nổi bật]]'''
| '''[[Wikipedia:Thảo_luận#Thảo_luận_về_việc_thông_qua_quy_định_Tiểu_sử_người_đang_sống_bị_đề_nghị_xóa_và_hợp_thức_hóa_bản_mẫu_Prod_blp|Chính thức hóa việc yêu cầu các bài viết tiểu sử người đang sống phải có nguồn và xóa nhanh các bài tiểu sử người đang sống hoàn toàn không nguồn]]'''
| '''[[Wikipedia:Thảo luận#Kêu_gọi_hỗ_trợ_dự_án_Wikipedia:Nhãn_(Wiki_labels)|Kêu gọi hỗ trợ dự án Wikipedia:Nhãn]]'''
| '''[[Wikipedia:Thảo luận#Đề xuất thêm mục Qua đời trên khung Tin tức ở Trang Chính|Đề xuất thêm mục "Qua đời" trong khung Tin tức ở Trang Chính]]'''
}}
Đồng thời, cộng đồng cũng đang '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Đối tượng thành viên đóng biểu quyết cộng đồng|mở biểu quyết về đối tượng thành viên đủ điều kiện đóng biểu quyết cộng đồng]]'''.
Nếu quan tâm và có thời gian, mong bạn xem xét và cho ý kiến về các vấn đề trên. Những ý kiến của bạn sẽ giúp Wikipedia tiếng Việt hoạt động hiệu quả hơn. Thân ái.
| bg=#F0FFF0
}}13:44, ngày 5 tháng 3 năm 2021 (UTC)
<small>Thư này do [[User:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] gửi thay mặt cho [[Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy|Trần Nguyễn Minh Huy]]. Nếu bạn không muốn nhận các thư như vậy trong tương lai, xin hãy thêm [[:Thể loại:Trang từ chối nhận tin nhắn]] vào trang thảo luận thành viên của mình.</small>
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=64557182 -->
== BQXB ==
Mời bạn tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài/Anh Thy]]. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white;border-radius:4px;"> <b>A</b> l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;border:1px #16BCDA solid;border-radius:2px;">[[User talk:Alphama|Talk]]</span></sup> 14:43, ngày 13 tháng 3 năm 2021 (UTC)
:{{ping|Alphama}} [[Thành viên:Kantcer|Kantcer]] biết nhiều hơn về nhạc sĩ này. (Tôi chỉ là người mới đầu nhầm lẫn tạo ra trang đổi hướng sai đến người khác.) – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 19:24, ngày 13 tháng 3 năm 2021 (UTC)
== Cố vấn ==
Chào bạn, nếu bạn có hứng thú, mời bạn đăng ký trở thành cố vấn cho các thành viên mới của Wikipedia tại [[Wikipedia:Dự án Phát triển cộng đồng/Danh sách thành viên cố vấn]]. [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 16:30, ngày 13 tháng 3 năm 2021 (UTC)
== Gadget-twinkledeprod.js ==
Minh xem giùm [[MediaWiki:Gadget-twinkledeprod.js]] dùng để xóa Thể loại:Chờ xóa chạy như thế nào vậy, mình lười tra cứu quá. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white;border-radius:4px;"> <b>A</b> l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;border:1px #16BCDA solid;border-radius:2px;">[[User talk:Alphama|Talk]]</span></sup> 01:15, ngày 14 tháng 3 năm 2021 (UTC)
== anchor_year ==
Minh xem test này [https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Alphama/Test05], trong đó không hiểu sao tham số year khi xử lý ở [[Mô đun:Citation/CS1/Date validation]] thì không bắt được tham số year=2000z để hình thành CITEREF + tên tác giả + tham số năm. Tôi đã kiểm tra và không thấy bất thường.
* Trong [[Mô đun:Citation/CS1]] thì xử lý ở hàm function anchor_id (namelist, year) và anchor_year, Embargo = validation.dates(date_parameters_list, COinS_date, error_list);
* Trong [[Mô đun:Citation/CS1/Date validation]] thì xử lý ở hàm function dates(date_parameters_list, tCOinS_date, error_list)
Liệu trong quá trình đẩy tham số qua tiếng Việt bị lỗi không bắt regex được không?
[[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white;border-radius:4px;"> <b>A</b> l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;border:1px #16BCDA solid;border-radius:2px;">[[User talk:Alphama|Talk]]</span></sup> 01:29, ngày 19 tháng 3 năm 2021 (UTC)
== Mời tham gia một số thảo luận và biểu quyết cộng đồng quan trọng ==
{{Ivmbox
| Chào bạn! Cộng đồng Wikipedia tiếng Việt hiện đang cần sự góp ý của bạn trong một số vấn đề quan trọng đang được thảo luận tại '''[[Wikipedia:Thảo luận|phòng thảo luận chung]]''', đặc biệt là những thảo luận sau đây:
{{bulleted list
| '''[[Wikipedia:Thảo luận#Thay đổi sao giao diện ở các hạng mục chất lượng|Đề xuất thay đổi sao biểu tượng của các bài viết chất lượng cao]]'''
| '''[[Wikipedia:Thảo_luận#Thảo luận về Wikipedia:Tiêu chí xóa nhanh|Nâng cấp và đồng bộ tiêu chí xóa nhanh các trang trong Wikipedia]]'''
| '''[[Wikipedia:Thảo luận#en:Wikipedia:Template editor|Đề xuất thêm nhóm người dùng "Người sửa bản mẫu"]]'''
}}
Đồng thời, cộng đồng cũng đang '''[[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Bluetpp|tiến hành bầu chọn bảo quản viên mới: Bluetpp]]'''.
Nếu quan tâm và có thời gian, mong bạn xem xét và cho ý kiến về các vấn đề trên. Những ý kiến của bạn sẽ giúp Wikipedia tiếng Việt hoạt động hiệu quả hơn. Thân ái.
| bg=#F5F5DC
}}03:54, ngày 25 tháng 3 năm 2021 (UTC)
<small>Thư này do [[User:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] gửi thay mặt cho [[Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy|Trần Nguyễn Minh Huy]]. Nếu bạn không muốn nhận các thư như vậy trong tương lai, xin hãy thêm [[:Thể loại:Trang từ chối nhận tin nhắn]] vào trang thảo luận thành viên của mình.</small>
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=64659895 -->
== Thư mời tham gia các biểu quyết, thảo luận tìm đồng thuận ==
Chào bạn, trân trọng mời tham gia:
* Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Cập nhật tiêu chí xóa nhanh]]''' ở dự án [[Wikipedia tiếng Việt]].
* Thảo luận tìm đồng thuận '''[[Thảo luận Wikipedia:Chủ đề#Tên bài]]'''.
Nếu bạn không muốn nhận thư mời, bạn có thể gỡ tên mình ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Cảm ơn bạn! Bot thay mặt '''{{u|Alphama}}'''. [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 11:39, ngày 31 tháng 3 năm 2021 (UTC)
== Xem giúp lỗi gadget ==
Nếu có thời gian phiền anh xem giúp [[MediaWiki:Gadget-Shortdesc-helper.js]], xem tại sao nó không hoạt động được ở vi.wp dù đã copy nguyên vẹn từ fr.wp ([[:fr:MediaWiki:Gadget-Shortdesc-helper.js]]). Thân ái. – [[User:Trần Nguyễn Minh Huy|'''<span style="color:green;">minhhuy</span>''']] <sup>([[User talk:Trần Nguyễn Minh Huy|thảo luận]])</sup> 05:15, ngày 3 tháng 4 năm 2021 (UTC)
== Thư mời tham gia các biểu quyết, thảo luận tìm đồng thuận ==
Chào bạn, trân trọng mời tham gia:
* Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Cập nhật tiêu chí xóa nhanh]]''' ở dự án [[Wikipedia tiếng Việt]].
* Thảo luận tìm đồng thuận '''[[Thảo luận Wikipedia:Chủ đề#Tên bài]]'''.
Ý kiến của bạn hết sức quan trọng cho việc phát triển dự án Wikipedia tiếng Việt. Chúng tôi rất mong muốn bạn tham gia và cho ý kiến của mình ở các thảo luận/biểu quyết này.
Nếu bạn không muốn nhận thư mời, bạn có thể gỡ tên mình ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Cảm ơn bạn! Bot thay mặt '''{{u|Alphama}}'''. [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 08:58, ngày 15 tháng 4 năm 2021 (UTC)
== Thư mời tham gia các biểu quyết, thảo luận ==
Xin chào, mời bạn tham gia:
* Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Cập nhật quy định Vô hiệu lá phiếu]]'''.
* Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Nguyentrongphu]]'''.
Ý kiến của bạn hết sức quan trọng cho việc phát triển dự án Wikipedia tiếng Việt. Chúng tôi rất mong muốn bạn tham gia và cho ý kiến của mình ở các thảo luận/biểu quyết này.
Nếu bạn không muốn nhận thư mời, bạn có thể gỡ tên mình ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Cảm ơn bạn! Bot thay mặt '''{{u|Alphama}}'''. [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 10:00, ngày 15 tháng 5 năm 2021 (UTC)
== {{user|Sasha Johnson BLM}} ==
Xin lỗi vì đã làm phiền, nhưng hy vọng anh sẽ đọc.
<br/>Người dùng này hiện đã bị [[:en:User:Sasha Johnson BLM|cấm vô hạn]] bên en.wiki. Tôi đề nghị một mức cấm tương đương, vì đây là tài khoản chỉ có một mục đích duy nhất là phá hoại.
<br/>[[User:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(90deg,red,yellow,cyan);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">Người Dùng Không Định Danh</span>]]<sup>[[User talk:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(90deg,cyan,purple,black);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">Đặt tên cho tôi</span>]]</sup> 03:33, ngày 25 tháng 5 năm 2021 (UTC)
:{{ping|NguoiDungKhongDinhDanh}} Anh đồng ý, đã kéo dài vụ cấm này vô hạn. Cám ơn em. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 03:38, ngày 25 tháng 5 năm 2021 (UTC)
== [[MediaWiki:Gadget-ReferenceTooltips.js]] ==
Có vẻ trang này đã lỗi thời, nhờ anh cập nhật lại theo [[:mw:Reference Tooltips#About]]. Cảm ơn anh. [[User:Keo010122|<span style="white-space:nowrap;text-shadow:#16BCDA 0.3em 0.4em 1.0em,#16BCDA -0.2em -0.2em 1.0em;color:#16BCDA"><b>Keo010122</b></span>]]<sup>[[User talk:Keo010122|<font color="yellow">'''Thảo luận'''</font>]]</sup> 02:44, ngày 28 tháng 6 năm 2021 (UTC)
== Google Images and TinEye ==
Anh Minh ạ, is there a way to integrate Google Images and TinEye tools onto viwiki so that we can detect copyright violated images faster? – [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background:#9370DB;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 13:16, ngày 1 tháng 7 năm 2021 (UTC)
== <span style="color:#6e60ae;letter-spacing: 2px;font-weight:bold;">Tháng 07/2021: Thư mời tham gia các biểu quyết/thảo luận</span> ==
<div style="border:1px solid;padding:5px;border-radius:5px;background-color:#ffd866">
[[Tập tin:Collab - Idil Keysan - Wikimedia Giphy stickers 2019.gif|250px|không_khung|phải]]
Xin chào, mời bạn tham gia các biểu quyết/thảo luận sau:
* Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Bán khóa vô hạn bài bị phá hoại dai dẳng]]'''.
* Biểu quyết '''[[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài]]'''.
* Góp ý cho quy định: [[Wikipedia:Thảo_luận#Mời góp ý cho quy định Wikipedia:Người sửa bản mẫu/Nháp]].
* Thảo luận đồng thuận: [[Wikipedia:Thảo luận#Về Wikipedia:Độ nổi bật (người)]].
* Các thảo luận khác có thể tìm thấy ở [[Wikipedia:Thảo luận]].
Ý kiến của bạn hết sức quan trọng cho việc phát triển dự án Wikipedia tiếng Việt. Chúng tôi rất mong muốn bạn tham gia và cho ý kiến của mình ở các thảo luận/biểu quyết này.
Nếu bạn không muốn nhận thư mời, bạn có thể gỡ tên mình ở [[Thành viên:Alphama/Danh sách thư mời]]. Cảm ơn bạn! Bot thay mặt '''{{u|Alphama}}'''. [[Thành viên:AlphamaBot|AlphamaBot]] ([[Thảo luận Thành viên:AlphamaBot|thảo luận]]) 10:03, ngày 15 tháng 5 năm 2021 (UTC)
</div>
==Thiếu lý do sử dụng hợp lý cho [[:Tập tin:Biểu trưng đảng Dân chủ.svg]]==
[[File:Copyright-problem.svg|64px|left|alt=|link=]]
Cảm ơn bạn đã tải lên hoặc đóng góp cho '''[[:Hình:Biểu trưng đảng Dân chủ.svg]]'''. Theo như trang mô tả tập tin thì tập tin này đang được sử dụng tại Wikipedia dưới hình thức [[Wikipedia:Sử dụng hợp lý|sử dụng hợp lý]] nhưng lại không thấy ghi lý do để giải thích được rằng tại sao tập tin này thỏa mãn tiêu chí sử dụng hợp lý của Wikipedia, cho từng lần dùng cụ thể. Hãy đến [[:Tập tin:Biểu trưng đảng Dân chủ.svg|trang mô tả tập tin]] và bổ sung một [[Wikipedia:Hướng dẫn mô tả sử dụng hợp lý|cơ sở sử dụng hợp lý]].
Nếu bạn còn tải lên những tập tin không tự do nào khác, hãy kiểm tra lại xem bạn đã ghi lý do sử dụng hợp lý ở những trang đó chưa. Bạn có thể xem danh sách các trang tập tin bằng cách nhấn vào liên kết "[[Special:Contributions/{{PAGENAME}}|đóng góp]]" (nằm ở đầu trang Wikipedia nếu bạn đã đăng nhập) rồi chọn chữ "Tập tin" từ hộp thả xuống. Nếu '''sau bảy ngày''' mà vẫn thiếu lý do sử dụng hợp lý thì tập tin sẽ bị xóa dựa trên [[Wikipedia:Quy định xóa trang#Hình ảnh và phương tiện|tiêu chí xóa nhanh]] của Wikipedia, mong bạn lưu ý giúp. Nếu bạn có thắc mắc, bạn có thể đặt câu hỏi tại [[Wikipedia:Các câu hỏi về bản quyền tập tin|Trang các câu hỏi về bản quyền tập tin]]. Cảm ơn bạn.<!-- Bản mẫu:xh-Thiếu sử dụng hợp lý-tb --> [[User:Nghiemtrongdai VN|Nghiemtrongdai VN]] ([[User talk:Nghiemtrongdai VN|<span class="signature-talk">Thảo luận</span>]]) 14:36, ngày 29 tháng 7 năm 2021 (UTC)
== Wikiquote ==
<templatestyles src="Đức Anh/Trứng nướng/styles.css"/>
<div class="main-box">
<big>'''Biểu quyết bảo quản viên tại Wikiquote'''</big>
<small>
Chào bạn, mời bạn cho ý kiến tại [[q:Wikiquote:Thảo luận#Đề bạt bảo quản viên|<span style="color:yellow">Đề bạt bảo quản viên</span>]].
</small>
</div> – [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background:hotpink;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 18:12, ngày 28 tháng 8 năm 2021 (UTC)
== "Nhấn mạnh một tí" ==
Chào anh, các mục nhật trình (log entries) trên trang [[Đặc biệt:Danh sách cấm toàn cục]] hiện có 2 chữ "ngày". Vì việc không gấp, nên tin nhắn này sẽ nằm đây cho đến khi anh đủ rảnh để đọc qua và giải quyết. Cảm ơn anh. [[User:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(90deg,red,yellow,cyan);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">Người Dùng Không Định Danh</span>]]<sup>[[User talk:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(90deg,cyan,purple,black);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">Đặt tên cho tôi</span>]]</sup> 08:56, ngày 1 tháng 9 năm 2021 (UTC)
:@[[Thành viên:NguoiDungKhongDinhDanh|NguoiDungKhongDinhDanh]] Cám ơn em đã báo cáo lỗi này, anh [[TranslateWiki:Special:Diff/10265782|đã sửa]] thông điệp trong bản dịch MediaWiki. Wiki này sẽ được cập nhật không lâu. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 14:36, ngày 2 tháng 9 năm 2021 (UTC)
== Thư mời tham gia biểu quyết, thảo luận về [[Thảo luận:Huyện cấp thị (Trung Quốc)#Tên bài|Huyện cấp thị]] ==
Chào bạn, hiện tại ở Wikipedia đang có '''[[Thảo luận:Huyện cấp thị (Trung Quốc)#Tên bài|thảo luận về cách dịch đơn vị hành chính "Huyện cấp thị" của Trung Quốc sang tiếng Việt]]'''.
Chúng tôi rất mong muốn bạn tham gia và cho ý kiến của mình ở thảo luận/biểu quyết này. Ý kiến của bạn rất quan trọng trong việc xác định đúng tính chất cấp bậc, địa vị của đơn vị hành chính đó, làm cơ sở cho việc xây dựng các bài viết liên quan trong Dự án hành chính Trung Quốc.
Xin lỗi nếu đã làm phiền bạn.
[[Thành viên:Rượu Thịt Chó|Rượu Thịt Chó]] ([[Thảo luận Thành viên:Rượu Thịt Chó|thảo luận]]) 14:05, ngày 31 tháng 8 năm 2021 (UTC)
== "Nhấn mạnh" lần 2 ==
Chào anh lần 2, có một vài vấn đề ở [[Caroline Brady (nhà bác ngữ học)#Chú thích|mục Chú thích]] của bài [[Caroline Brady (nhà bác ngữ học)|này]]. Những chú thích chỉ có tên tác giả và năm như "O'Keeffe 1997, tr. 90–91." và "Brady 1955, tr. 524" sẽ dẫn người đọc xuống mục [[Caroline Brady (nhà bác ngữ học)#Đọc thêm|Đọc thêm]] hoặc [[Caroline Brady (nhà bác ngữ học)#Xuất bản|Xuất bản]], còn những chú thích có thêm chữ cái sau số năm như "Brady 1952a, tr. 44." thì không dẫn đến đâu cả; bên en.wiki, nó dẫn đến tác phẩm "The Synonyms for "Sea" in Beowulf" ở mục [[Caroline Brady (nhà bác ngữ học)#Bài viết|Bài viết]] (chú thích tác phẩm cũng có vấn đề luôn, nó tự động dùng ngày tháng hiện tại thay cho giá trị "1952a" đã gán cho tham số <kbd>date</kbd>). Tin nhắn này cũng sẽ nằm đây và chờ đến khi anh rảnh, cảm ơn anh. [[User:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(90deg,red,yellow,cyan);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">Người Dùng Không Định Danh</span>]]<sup>[[User talk:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(90deg,cyan,purple,black);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">Đặt tên cho tôi</span>]]</sup> 12:37, ngày 3 tháng 9 năm 2021 (UTC)
:@[[Thành viên:NguoiDungKhongDinhDanh|NguoiDungKhongDinhDanh]], tôi đã cập nhật các mô đun thuộc hệ thống [[Mô đun:Citation/CS1]] và cập nhật các phần tiếng Việt để hỗ trợ [[:en:Help:Citation Style 1#Date range, multiple sources in same year|các hậu tố năm]] được sử dụng để định hướng các liên kết CITEREF. Chức năng này chỉ hoạt động nếu sử dụng tên tháng tiếng Việt, chứ không phải tên tháng tiếng Anh. Xin kiểm tra lại bài này và những bài khác cho các lỗi do cập nhật mô đun chú thích. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 23:52, ngày 3 tháng 9 năm 2021 (UTC)
== Nhan đề phụ ==
Chào anh, em thấy bên Wikipedia tiếng Pháp có một bản mẫu khá hay cho phép hiển thị nhan đề phụ ở bên dưới nhan đề chính, ví dụ tại bài [[:fr:Dinosauria]]. Nhưng bên tiếng Việt [[Bản mẫu:Nhan đề phụ]] không hiển thị tốt được như bên tiếng Pháp (chữ to, đậm và ngay sát dưới nhan đề chính), ví dụ [[Gioan Baotixita]] có nhan đề phụ là Giăng Báp-tít. Vậy nên xin phiền anh có thể kiểm tra và sửa lỗi này được không? Cảm ơn anh. [[Thành viên:Greenknight dv|Greenknight]] ([[Thảo luận Thành viên:Greenknight dv|thảo luận]]) 20:28, ngày 6 tháng 9 năm 2021 (UTC)
:@[[Thành viên:Greenknight dv|Greenknight dv]], đây là một điều hơi dễ và nó nhìn đẹp đẽ, nhưng chắc nên bắt đầu một cuộc thảo luận rộng rãi hơn về bản mẫu này. Chỉ có các Wikipedia tiếng Pháp, Franco-Provençal sử dụng bản mẫu này, còn Wikipedia tiếng Anh đã từ chối bản mẫu này. Tôi hơi ngại về việc đưa nó vào đây ngay bây giờ vì các thay đổi [[mw:Reading/Web/Desktop Improvements/vi|Vectơ hiện đại]] có thể xung đột với nó.
:Hình như Wikipedia tiếng Pháp chỉ có sử dụng bản mẫu này trong một số trường hợp hạn chế có liên quan đến ngôn ngữ. Thí dụ ''[[:fr:Dinosauria|Dinosauria]]'' được đặt tên khoa học Latinh, và ''[[:fr:Les Noces de Figaro|Les Noces de Figaro]]'' được dịch ra tiếng Pháp thay vì giữ tên nguyên bản. Các trường hợp như [[Gioan Baotixita]] thì có lẽ các wiki khác không sử dụng nhan đề phụ. Các tên khác nhiều khi đã chiếm nhiều khoảng cách trong đoạn văn đầu và hộp thông tin; không biết nên đưa nó vào những bài có nhiều tên gọi phổ biến trong tiếng Việt, chẳng hạn như Úc • Úc Đại Lợi • Australia • Ô-xtrây-li-a. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 23:08, ngày 6 tháng 9 năm 2021 (UTC)
::Cảm ơn ý kiến của anh, mời anh tham gia thảo luận tại [[Wikipedia:Thảo luận#Đề xuất dùng nhan đề phụ]]. [[Thành viên:Greenknight dv|Greenknight]] ([[Thảo luận Thành viên:Greenknight dv|thảo luận]]) 17:33, ngày 7 tháng 9 năm 2021 (UTC)
== Tháng 9, 2021: Thư mời tham gia các biểu quyết/thảo luận ==
<div style="padding: 0.5rem 1rem; border: 1px solid #57affa; box-shadow: 0px 2px 3px #eee;">
Xin chào, mời bạn tham gia các biểu quyết/thảo luận quan trọng sau:
*Biểu quyết: '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Tên bài + Thời gian]]'''
*:Ghi chú của người tạo biểu quyết: ''Biểu quyết đã cập nhật thêm phần 2.3''.
*Biểu quyết: [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Nacdanh]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Đổi tên các bài viết giải đấu của FIFA|Đổi tên các bài viết giải đấu của FIFA]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Xây dựng bộ tiêu chí về Độ nổi bật (bệnh viện tại Việt Nam)|Xây dựng bộ tiêu chí về Độ nổi bật (bệnh viện tại Việt Nam)]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Thảo luận về cho phép sử dụng nguồn nhacxua.vn làm nguồn tham khảo sơ cấp trong các bài viết về chủ thể là âm nhạc trước 30 tháng 4 năm 1975|Cho phép sử dụng nguồn nhacxua.vn và Zing MP3 làm nguồn tham khảo sơ cấp trong các bài viết âm nhạc trước 1975]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Đề xuất dùng nhan đề phụ|Đề xuất dùng nhan đề phụ]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Về bài Trường Cao đẳng Dược Thành phố Hồ Chí Minh|Về bài Trường Cao đẳng Dược Thành phố Hồ Chí Minh]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Ngưỡng đóng sớm Biểu quyết xóa bài|Ngưỡng đóng sớm Biểu quyết xóa bài]]
'''Lưu ý:''' Các biểu quyết đều có quy định về điều lệ bỏ phiếu, bạn cần xem tài khoản của mình đã đáp ứng các yêu cầu này hay chưa. Nếu chưa, bạn chỉ được cho ý kiến trong các biểu quyết. Riêng các thảo luận thì cho phép tham gia thoải mái.
Nếu bạn không muốn nhận thư mời, có thể tự gỡ tên mình ở [[Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy/Danh sách thư]].
Chúc bạn sức khỏe! [[Thành viên:P.T.Đ|P.T.Đ]] ([[Thảo luận Thành viên:P.T.Đ|thảo luận]]) 22:23, ngày 10 tháng 9 năm 2021 (UTC)
</div>
<!-- Tin nhắn của Thành viên:P.T.Đ@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=66105963 -->
== Bản đồ ==
Hiện tại ở bài [[voy:Xích Phong]] đang có lỗi về Vấn đề <maplink>. Có thể là nó liên quan đến [[voy:Mô đun:Map]], [[voy:Mô đun:Coordinates]] hay [[voy:Bản mẫu:Marker]] ở bên đó, tôi đã cập nhật theo bản tiếng Anh và dịch, nhưng đã lùi lại vì chẳng hiểu mã và đó có thể là nguyên nhân gây ra lỗi. Nếu được thì phiền bạn Mxn có thể ghé qua đó sửa lỗi được không? – [[User:Flyplanevn27|Flyplanevn27]] ([[User talk:Flyplanevn27|{{int:Talkpagelinktext}}]]) 13:18, ngày 2 tháng 10 năm 2021 (UTC)
:{{Tracked|T183766}}
:@[[Thành viên:Flyplanevn27|Flyplanevn27]]: Tôi đã [[voy:Đặc biệt:Khác/101518|khắc phục lỗi]] bằng cách đổi lại tên nhóm thành tiếng Anh. Theo [[mw:Help:Extension:Kartographer/vi#Nhóm|tài liệu này]], phần mở rộng Kartographer chỉ hỗ trợ các tên nhóm ASCII (tức bảng chữ cái tiếng Anh). [[phab:T183766]] yêu cầu hỗ trợ ký tự Unicode đầy đủ. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 00:43, ngày 3 tháng 10 năm 2021 (UTC)
==Mô đun và bản mẫu Val/Giá trị==
Sau cập nhật của bạn, bản mẫu Val/Giá trị không hoạt động. [[Thành viên:Khonghieugi123|Khonghieugi123]] ([[Thảo luận Thành viên:Khonghieugi123|thảo luận]]) 01:21, ngày 17 tháng 10 năm 2021 (UTC)
:@[[Thành viên:Khonghieugi123|Khonghieugi123]]: Cám ơn bạn đã báo cáo lỗi. Tôi đã quên [[Đặc biệt:Khác/66382062|cập nhật tên bản mẫu trong mô đun]] sau khi đổi tên bản mẫu sang tên tiếng Việt. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 04:21, ngày 17 tháng 10 năm 2021 (UTC)
== Nhờ sửa Twinkle trên Wikisource ==
Anh có sửa được Twinkle trên Wikisource không? Khi lùi sửa bằng Twinkle trên Wikisource thì báo lỗi: ''Lấy dữ liệu của các phiên bản trước đó: The "token" parameter must be set''. Em có [[s:Đề tài:Wihuaqy0y413ypc9|nhờ anh Tân sửa]] thì anh ấy chỉ [[s:Đặc biệt:Khác/118592|ẩn Twinkle trên Wikisource]] chứ không sửa gì cả. [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 02:24, ngày 24 tháng 10 năm 2021 (UTC)
== Tháng 10, 2021: Thư mời tham gia các biểu quyết/thảo luận ==
<div style="padding: 0.5rem 1rem; border: 1px solid #57affa; box-shadow: 0px 2px 3px #eee;">
Xin chào, mời bạn tham gia các biểu quyết/thảo luận quan trọng sau:
*Biểu quyết: [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/NguoiDungKhongDinhDanh|Biểu quyết chọn điều phối viên NguoiDungKhongDinhDanh]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo luận/Đồng thuận nhập quyền kỹ thuật viên bản mẫu và mức khoá tương ứng (chi tiết)|Đồng thuận nhập quyền Kỹ thuật viên bản mẫu và mức khoá tương ứng (chi tiết)]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo luận/Đề xuất thêm quyền cho điều phối viên|Đề xuất thêm quyền cho điều phối viên]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Lấy ý kiến về Thanh đầu trang dính|Lấy ý kiến về Thanh đầu trang dính]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Đề nghị thay đổi quy định biểu quyết xoá bài|Đề nghị thay đổi quy định biểu quyết xoá bài]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Xem xét xóa/giữ các bài danh sách của thành viên Dammio|Xem xét xóa/giữ các bài danh sách của thành viên Dammio]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Vấn đề nguồn 24h và các trang tin thuộc VCCorp|Vấn đề nguồn 24h và các trang tin thuộc VCCorp]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Xem xét lại tiêu chí Độ nổi bật về người đối với Nhà giáo ưu tú và Thầy thuốc ưu tú|Xem xét lại tiêu chí Độ nổi bật về người đối với Nhà giáo ưu tú và Thầy thuốc ưu tú]]
*Thảo luận: [[Wikipedia:Thảo_luận#Vấn đề độ nổi bật của các thành viên nhóm nhạc INTO1 và R1SE cũng như các nhóm nhạc xuất phát từ show sống còn|Vấn đề độ nổi bật của các thành viên nhóm nhạc INTO1 và R1SE cũng như các nhóm nhạc xuất phát từ show sống còn]]
'''Lưu ý:''' Các biểu quyết đều có quy định về điều lệ bỏ phiếu, bạn cần xem tài khoản của mình đã đáp ứng các yêu cầu này hay chưa. Nếu chưa, bạn chỉ được cho ý kiến trong các biểu quyết. Riêng các thảo luận thì cho phép tham gia thoải mái.
Nếu bạn không muốn nhận thư mời, có thể tự gỡ tên mình ở [[Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy/Danh sách thư]].
Chúc bạn sức khỏe! [[Thành viên:P.T.Đ|P.T.Đ]] ([[Thảo luận Thành viên:P.T.Đ|thảo luận]]) 14:54, ngày 24 tháng 10 năm 2021 (UTC)
</div>
<!-- Tin nhắn của Thành viên:P.T.Đ@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=66168986 -->
== [[:translatewiki:MediaWiki:Rev-deleted-text-view/vi|MediaWiki:Rev-deleted-text-view]] ==
Chào anh, hình như bản dịch này vẫn chưa được cập nhật sau hơn 10 năm kể từ lần cuối anh sửa lại: [{{fullurl:Trợ giúp:Chỗ thử|oldid=66996913&unhide=1}} một phiên bản bị xoá]. <span style="display:inline-block;font-family:Papyrus;font-size:0.8em;line-height:1em;text-align:center;vertical-align:bottom">[[User:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="color:black;">NguoiDung</span>]]<br/>[[User talk:NguoiDungKhongDinhDanh#top|<span style="color:black;">KhongDinhDanh</span>]]</span> 00:09, ngày 18 tháng 11 năm 2021 (UTC)
:@[[Thành viên:NguoiDungKhongDinhDanh|NguoiDungKhongDinhDanh]]: Thông điệp mặc định này được [[MediaWiki:Rev-deleted-text-view|ghi đè]] tại wiki này theo [[:en:MediaWiki:Rev-deleted-text-view|thông điệp tại Wikipedia tiếng Anh]]. Có cần sửa lại thông điệp không? Hoặc có nên xóa để sử dụng thông điệp mặc định? – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 00:13, ngày 18 tháng 11 năm 2021 (UTC)
::Tôi nghĩ các bản dịch chỉ nên nằm ở translatewiki để dễ sửa đổi. Phiền anh xoá giúp. [[User:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(90deg,red,yellow,cyan);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">Người Dùng Không Định Danh</span>]]<sup>[[User talk:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(90deg,cyan,purple,black);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">Đặt tên cho tôi</span>]]</sup> 00:15, ngày 18 tháng 11 năm 2021 (UTC)
:::@[[Thành viên:NguoiDungKhongDinhDanh|NguoiDungKhongDinhDanh]]: OK, đã xóa xong. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 00:18, ngày 18 tháng 11 năm 2021 (UTC)
== Món quà Tạ ơn cho bạn! ==
{| style="background-color: #fdffe7; border: 1px solid #fceb92;"
|rowspan="2" style="vertical-align: middle; padding: 5px;" | [[Tập tin:Honey glazed ham.jpg|100px]]
|style="font-size: x-large; padding: 3px 3px 0 3px; height: 1.5em;" | '''Món quà Tạ ơn cho bạn!'''
|-
|style="vertical-align: middle; padding: 3px;" | Tặng bạn món giăm bông phết mật này, chúc bạn có một ngày lễ vui vẻ [[Thành viên:Baoothersks|<i style="font-weight:bold; color:black; letter-spacing: 2px; padding: 1px 3px;">Martin L. King</i>]]<sup>[[User talk:Baoothersks|<span style="color:#D3212D">I have a dream</span>]]</sup> 03:49, ngày 25 tháng 11 năm 2021 (UTC)
|}
== Mời tham gia ==
Mời bạn tham gia [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên/Avia]] và [[Thảo luận Wikipedia:Yêu cầu khóa hay mở khóa trang|đồng bộ hóa bản mẫu]]. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 06:46, ngày 8 tháng 12 năm 2021 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=67254120 -->
== Lỗi logo ==
Hiện tại, trên viwikibooks đang có lỗi hiển thị logo dự án trên giao diện Vector mới. Vì tại đó chỉ có mỗi bạn là BQVGD còn hoạt động, trong khi Đức Anh thì đã nghỉ, nên tôi đã [[b:Thảo luận:Trang Chính#Lỗi logo trên Vector mới|báo cáo lỗi này]], nhưng chưa thấy bạn trả lời và sửa lỗi. <b style="background:#0d1125;color:#51aeff;padding:1q;border-radius:5q;">[[User:Flyplanevn27|Flyplanevn27]] ([[User talk:Flyplanevn27|{{int:Talkpagelinktext}}]])</b> 05:40, ngày 9 tháng 12 năm 2021 (UTC)
:{{ping|Flyplanevn27}} Tôi khá chắc là tập tin đó nằm ở {{an5|lk|//vi.wikibooks.org/static/images/mobile/copyright/en-wordmark.svg|đây}}, nhưng [[:b:vi:Special:Search/insource:/en.wordmark\.svg/|không tìm thấy]] nó trong mã nguồn của bất kỳ trang nào. Có lẽ phải hỏi bên phab. [[User:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="color:black;font-family:Monotype Corsiva;font-size:110%">NguoiDungKhongDinhDanh</span>]] <sup>[[User talk:NguoiDungKhongDinhDanh#top|<span style="font-family:Monotype Corsiva;color:black;font-size:110%">Name me</span>]]</sup> 06:16, ngày 9 tháng 12 năm 2021 (UTC)
:{{tracked|T296501}}
:{{ping|Flyplanevn27|NguoiDungKhongDinhDanh}} Đúng rồi, đây là một [[phab:T296501|lỗi phần mềm]]. Tôi đã cập nhật bản báo cáo lỗi để cho biết rằng Wikibooks tiếng Việt cũng bị ảnh hưởng. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 06:19, ngày 9 tháng 12 năm 2021 (UTC)
== Một phần giăm bông Giáng sinh cho bạn! ==
{| style="background-color: #fdffe7; border: 1px solid #fceb92;"
|rowspan="2" style="vertical-align: middle; padding: 5px;" | [[Tập tin:Julskinka.JPG|100px]]
|style="font-size: x-large; padding: 3px 3px 0 3px; height: 1.5em;" | '''Một phần giăm bông Giáng sinh cho bạn! '''
|-
|style="vertical-align: middle; padding: 3px;" | Chúc bạn ăn ngon miệng và đón một mùa Giáng sinh đầy hạnh phúc [[Thành viên:Baoothersks|<i style="font-weight:bold; color:black; letter-spacing: 2px; padding: 1px 3px;">Martin L. King</i>]]<sup>[[User talk:Baoothersks|<span style="color:#D3212D">I have a dream</span>]]</sup> 04:53, ngày 25 tháng 12 năm 2021 (UTC)
|}
:Cám ơn [[Thành viên:Baoothersks|Baoothersks]], chúc bạn mùa này khỏe mạnh đầy hy vọng. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 06:17, ngày 26 tháng 12 năm 2021 (UTC)
== How we will see unregistered users ==
<div lang="en" dir="ltr" class="mw-content-ltr">
<section begin=content/>
Hi!
You get this message because you are an admin on a Wikimedia wiki.
When someone edits a Wikimedia wiki without being logged in today, we show their IP address. As you may already know, we will not be able to do this in the future. This is a decision by the Wikimedia Foundation Legal department, because norms and regulations for privacy online have changed.
Instead of the IP we will show a masked identity. You as an admin '''will still be able to access the IP'''. There will also be a new user right for those who need to see the full IPs of unregistered users to fight vandalism, harassment and spam without being admins. Patrollers will also see part of the IP even without this user right. We are also working on [[m:IP Editing: Privacy Enhancement and Abuse Mitigation/Improving tools|better tools]] to help.
If you have not seen it before, you can [[m:IP Editing: Privacy Enhancement and Abuse Mitigation|read more on Meta]]. If you want to make sure you don’t miss technical changes on the Wikimedia wikis, you can [[m:Global message delivery/Targets/Tech ambassadors|subscribe]] to [[m:Tech/News|the weekly technical newsletter]].
We have [[m:IP Editing: Privacy Enhancement and Abuse Mitigation#IP Masking Implementation Approaches (FAQ)|two suggested ways]] this identity could work. '''We would appreciate your feedback''' on which way you think would work best for you and your wiki, now and in the future. You can [[m:Talk:IP Editing: Privacy Enhancement and Abuse Mitigation|let us know on the talk page]]. You can write in your language. The suggestions were posted in October and we will decide after 17 January.
Thank you.
/[[m:User:Johan (WMF)|Johan (WMF)]]<section end=content/>
</div>
18:20, ngày 4 tháng 1 năm 2022 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Johan (WMF)@metawiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://meta.wikimedia.org/w/index.php?title=User:Johan_(WMF)/Target_lists/Admins2022(8)&oldid=22532697 -->
== Thư mời tham gia thiết kế logo Tết cho Wikipedia ==
{| style="background-color: #FFFFFF; border: 1px solid #FFE4B5; border-radius: 20px; padding: 1em 1em 1.66em 1.66em; box-shadow: 0px 1px 10px #FFE061; width: 100%;"
| rowspan="2" style="vertical-align: middle; padding: 5px;" | [[Tập tin:Wikipedia-logo-vi-tet-mau-tuat.svg|100px]]
| style="font-size: x-large; padding: 3px 3px 0 3px; height: 1.4em;" | <h4 style="margin:0; color: #FFCD00; display:block; margin-bottom:10px; text-transform:uppercase; letter-spacing:2px; font-family: Segoe UI Light; text-align:center;">Mời bạn thiết kế logo Tết cho Wikipedia!</h4>
|-
| style="vertical-align: middle; padding: 3px; text-align:center;" | Thân mời bạn tham gia thiết kế logo Tết cho Wikipedia tiếng Việt của chúng ta. Hãy đọc hướng dẫn cũng như đề cử (các) sản phẩm của bạn ở [[Wikipedia:Thảo luận/Thiết kế logo Tết 2022|<span style="color: #FFC400;">'''trang này'''</span>]].<br/>Cuộc bầu chọn logo sẽ chính thức diễn ra vào ngày 24 tháng 1. Lúc đó, mời bạn vào chung vui và đóng góp ý kiến.<br/>Cảm ơn và xin chúc bạn một ngày mới tốt lành!
|}
[[User:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="background-image:linear-gradient(90deg,black,purple,red);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text;font-family:Vivaldi;font-size:110%">Danh</span>]] <sup>[[User talk:NguoiDungKhongDinhDanh#top|<span style="font-family:Vladimir Script;color:red;font-size:120%">tl</span>]]</sup> 17:28, ngày 6 tháng 1 năm 2022 (UTC)
== Tết 2022 ==
Chúc bạn một cái Tết vui vẻ và hạnh phúc bên gia đình! Cảm ơn những đóng góp của bạn trong năm qua. Hy vọng, bạn sẽ tiếp tục đồng hành cùng Wikipedia trong những năm tới. P/S: Wikipedia chúng ta có [[Wikipedia:Thời báo Wikipedia]]. Nó là nơi cập nhật "nhanh" tình hình trên Wikipedia Vi (ví dụ, thành viên mới, bài luận, biểu quyết và thảo luận cộng đồng vân vân). [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 01:21, ngày 1 tháng 2 năm 2022 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=67985033 -->
== [[phab:T301061]] ==
Hiện tại tôi có đăng một task trên Phab, nhưng cũng không rành về mấy mảng kĩ thuật. Vì vậy nếu bạn có thời gian thì nhờ bạn theo dõi giúp task này và trả lời nếu cần thiết, cảm ơn. <b style="background:#00008b;color:#fff5ee;padding:2q;border-radius:5q;">[[User:Flyplanevn27|<span style="color:white">Flyplanevn27</span>]] ([[User talk:Flyplanevn27|<span style="color:white">{{int:Talkpagelinktext}}</span>]])</b> 14:44, ngày 10 tháng 2 năm 2022 (UTC)
== Thư mời ==
Xin chào! nếu bạn có nhiều thời gian vậy thì hãy tham gia [[Thành viên:Minh Ming/Hội những người phụ dịch bài enwiki|Hội những người phụ dịch bài enwiki]] để giúp đỡ lần nhau cho việc dịch các bài viết từ Wikipedia tiếng Anh sang bài viết Wikipedia tiếng Việt, cách thức tham gia rất đơn giản bạn chỉ cần điền chữ ký của mình vào mục "Thành viên". Thân mến '''<big>[[User:Minh Ming|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(#FF0000,#FF800F,#FFFF00,#00FF00,#00BFFF,#0000FF,#9F00FF);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">Minh Ming !</span>]]</big>''' 11:14, ngày 15 tháng 2 năm 2022 (UTC)
== Nhờ ==
Nhờ anh xem giúp [[Module:Citation/CS1]]. Với trường language để hiển thị ra kiểu {{xt|(bằng tiếng $1)}}, theo như module bên en thì "if one language and that language is this wiki's return an empty string", nghĩa là nếu mã ngôn ngữ được thêm vào trùng với mã dự án thì sẽ không hiển thị ra {{xt|(bằng tiếng $1)}}. Bên en thì nó hoạt động đúng như thế (xem [[:en:User:NhacNy2412/sandbox]]), module ở vi dù cũng có dòng này nhưng nó vẫn hiển thị ra. Nhờ anh xem rồi sửa giúp [[User:NhacNy2412|<span style="color:red; font-family: Georgia; font-weight: bold; ">༒ <span style = "font-style: italic;">Nhac Ny</span> ༒</span>]] [[w:vi:User Talk:NhacNy2412|<sup><span style="color:red; font-family: Georgia; font-weight: bold; font-style: italic;">Talk to me ♥</span></sup>]] 05:16, ngày 10 tháng 3 năm 2022 (UTC)
:@[[Thành viên:NhacNy2412|NhacNy2412]]: Cám ơn bạn, tôi đã [[Đặc biệt:Khác/68266055|khắc phục lỗi này]]. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 08:13, ngày 11 tháng 3 năm 2022 (UTC)
:: @[[Thành viên:Mxn|Mxn]] {{thanks}} anh nhiều [[User:NhacNy2412|<span style="color:red; font-family: Georgia; font-weight: bold; ">༒ <span style = "font-style: italic;">Nhac Ny</span> ༒</span>]] [[w:vi:User Talk:NhacNy2412|<sup><span style="color:red; font-family: Georgia; font-weight: bold; font-style: italic;">Talk to me ♥</span></sup>]] 08:14, ngày 11 tháng 3 năm 2022 (UTC)
== Cuộc bỏ phiếu phê duyệt Hướng dẫn Thực thi Bộ Quy tắc Ứng xử Chung sẽ diễn ra từ ngày 7 đến 21 tháng 3 năm 2022 ==
<section begin="announcement-content" />
:''[[m:Special:MyLanguage/Universal Code of Conduct/Enforcement guidelines/Vote|Bạn có thể tìm thấy các phiên bản ngôn ngữ khác của thông báo này tại Meta-wiki.]]''
:''<div class="plainlinks">[[m:Special:MyLanguage/Universal Code of Conduct/Enforcement guidelines/Vote|{{int:interlanguage-link-mul}}]] • [https://meta.wikimedia.org/w/index.php?title=Special:Translate&group=page-{{urlencode:Universal Code of Conduct/Enforcement guidelines/Vote}}&language=&action=page&filter= {{int:please-translate}}]</div>''
Xin chào mọi người,
Quá trình bỏ phiếu phê chuẩn các [[m:Special:MyLanguage/Universal Code of Conduct/Enforcement guidelines|hướng dẫn thực thi sửa đổi]] của [[m:Special:MyLanguage/Universal Code of Conduct|Bộ Quy tắc Ứng xử Chung (UCoC)]] hiện đang mở! [[m:Special:MyLanguage/Universal Code of Conduct/Enforcement guidelines/Voting|Cuộc bỏ phiếu đang diễn ra trên SecurePoll]] từ ngày 7 tháng 3 năm 2022 và sẽ kết thúc vào ngày 21 tháng 3 năm 2022. Vui lòng [[m:Universal Code of Conduct/Enforcement guidelines/Voter information|đọc thêm tại trang thông tin dành cho người bỏ phiếu và điều kiện để tham gia bỏ phiếu]].
Bộ Quy tắc Ứng xử Chung (UCoC) sẽ đưa ra một cơ sở về các hành vi chấp nhận được cho toàn bộ phong trào. Hướng dẫn thực thi, đề xuất các phương pháp áp dụng quy định cho toàn bộ phong trào, đã được duyệt và xuất bản vào ngày 24 tháng 1 năm 2022. Bạn có thể xem thêm về dự án UCoC tại [[m:Special:MyLanguage/Universal Code of Conduct/Project|đây]].
Bạn cũng có thể tham gia cho ý kiến ở các trang thảo luận trên Meta-wiki, hoặc gửi thư điện tử về địa chỉ email: ucocproject[[File:At sign.svg|16x16px|link=|(_AT_)]]wikimedia.org
Trân trọng,
Nhóm Chiến lược và Quản trị Phong trào
Quỹ Wikimedia<section end="announcement-content" />
[[User:RamzyM (WMF)|RamzyM (WMF)]] 05:48, ngày 18 tháng 3 năm 2022 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:RamzyM (WMF)@metawiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://meta.wikimedia.org/w/index.php?title=User:RamzyM_(WMF)/Sandbox2&oldid=23011492 -->
== [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/NguoiDungKhongDinhDanh]] ==
Lâu rồi mới có 1 cuộc BQ bầu BQV. Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 22:43, ngày 13 tháng 4 năm 2022 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=68207853 -->
== Nhờ ==
Hiện nay bản mẫu {{tl|Thể loại bài viết có văn bản ngoại ngữ}} đã hơi lỗi thời so với bản mẫu tương ứng ở en.wiki. Nhờ anh nhập module [[:en:Module:Lang/documentor tool|này]] về và chỉnh sửa lại cho phù hợp để bản mẫu tiện sử dụng hơn. [[User:NhacNy2412|<span style="color:red; font-family: Georgia; font-weight: bold; ">༒ <span style = "font-style: italic;">Nhac Ny</span> ༒</span>]] [[w:vi:User Talk:NhacNy2412|<sup><span style="color:red; font-family: Georgia; font-weight: bold; font-style: italic;">Talk to me ♥</span></sup>]] 15:56, ngày 8 tháng 5 năm 2022 (UTC)
== [[Wikipedia:Thảo luận#Có vấn đề tại Quy định Biểu quyết xóa bài|Đề xuất thay đổi quy định BQXB]] ==
Mời bạn tham gia đề xuất thay đổi quy định BQXB có ảnh hưởng lâu dài tới dự án. Thanks! [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 04:56, ngày 26 tháng 6 năm 2022 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=68517197 -->
==Tập tin:Kroger logo.svg không tự do nhưng không được dùng đến==
<span style="font-size:32px; line-height:1em">'''[[Tập tin:Ambox warning blue.svg|35px|left|⚠|link=]]'''</span> Cảm ơn bạn đã tải lên '''[[:Tập tin:Kroger logo.svg]]'''. Theo như trang mô tả tập tin thì đây là một tập tin không tự do và do đó cần phải tuân thủ tất cả các [[Wikipedia:Sử dụng hợp lý|tiêu chí để sử dụng hợp lý]]. Một trong các tiêu chí đó là tập tin phải hiện diện trong ít nhất một bài viết, nhưng tập tin này lại đang không nằm trong bài viết nào. Nếu nó từng hiện diện trong một bài viết nào đó, bạn có thể đến đó và [[Wikipedia:Lịch sử trang|xem]] tại sao nó lại bị gỡ ra. Bạn có thể đưa nó lại vào bài nếu bạn cho rằng tập tin vẫn còn hữu ích. Tuy nhiên, nếu tập tin này có thể được thay bằng một tập tin tự do, thì ta phải ưu tiên dùng tập tin tự do đó hơn một tập tin có bản quyền (xem [[Wikipedia:Nội dung không tự do#Quy định|quy định của Wikipedia về nội dung không tự do]]).
'''Sau bảy ngày''' mà vẫn không được dùng trong bất kỳ '''bài viết''' nào thì tập tin này sẽ bị xóa dựa trên [[WP:XT#H2|tiêu chí xóa nhanh]] của Wikipedia. Mong bạn lưu ý giúp. Cảm ơn bạn.<!-- Bản mẫu:xh-SDHL không SD-tb -->[[Thành viên:SongVĩ.Bot|SongVĩ.Bot]] ([[Thảo luận Thành viên:SongVĩ.Bot|thảo luận]]) 04:54, ngày 10 tháng 7 năm 2022 (UTC)
==Bài "Cúp bóng đá nữ châu Á" bị lùi sửa do thành viên Nguyentrongphu==
*{{ping|Mxn}} ơi, bạn đã cập nhật có bổ sung mới vào bài viết [[Cúp bóng đá nữ châu Á]] vừa rồi nhưng nó đã lùi sửa bài viết này vì nó nói "dịch máy clk" đối với bài viết này của mình rồi. Sao nó đã lùi sửa bài viết này mất cập nhật vừa rồi nên nó ko cho mình đã cập nhật nữa vậy. Đề nghị bạn sẽ phải xem thành viên này để xử lý có thái độ sai ko? Mời bạn sẽ xem xét lại vào lịch sử đối với bài viết này của nó vào [[Đặc biệt:Liên kết thường trực/68897414 |link đây]]. Cảm ơn bạn. [[Thành viên:Boyconga278|'''<span style="color:DarkGreen"><span style="color:OrangeRed">B</span>oyconga<span style="color:Orange">278</span></span>''']] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Boyconga278|''<span style="color:Fuchsia;">(thảo luận)</span>'']]</sup> 01:21, ngày 26 tháng 7 năm 2022 (UTC)
hello – [[Thành viên:Qpqs|Qpqs]] ([[Thảo luận Thành viên:Qpqs|thảo luận]]) 05:07, ngày 23 tháng 10 năm 2022 (UTC)
== Twinkle GitHub Repo ==
Xin chào! Mới ngó qua repo của anh về Twinkle trên GitHub thì thấy nó outdate nhiều quá, sợ anh không thể cập nhật thường xuyên được nên đã tạo cái mới [https://github.com/CookieGMVN/twinkle-viwiki] dựa trên TW hiện tại để đỡ bị chọt chọt và đắp đắp mã nguồn. Vì thế tôi muốn hỏi anh về việc có cần đồng bộ gì với repo bên [https://github.com/wikimedia-gadgets/twinkle] hay không (ví dụ hệ thống cây thư mục, cách đóng góp và môi trường kiểm thử) và liệu có cần tạo 1 organization trên GitHub để phân quyền rõ ràng hơn không? Ngoài ra cũng nhờ BQV @[[Thành viên:Plantaest|Plantaest]], @[[Thành viên:NguoiDungKhongDinhDanh|NguoiDungKhongDinhDanh]] cho ý kiến.
P/s: Không cần trả lời trên trang thảo luận của tôi đâu, cứ trả lời trên đây cho nó liền mạch. — <span><b>[[Thành viên:CookieGMVN|Ô-rê-ô Cúc-ki]]</b></span> <sup><span>[[Thảo luận Thành viên: CookieGMVN|làm miếng hông? (っˆڡˆς)]]</span></sup> 08:24, ngày 4 tháng 11 năm 2022 (UTC)
:@[[Thành viên:CookieGMVN|CookieGMVN]]: Hình như kho của em chưa có gì, chắc cần đẩy lên mã nguồn. Em chắc đã xem [https://github.com/1ec5/twinkle/ nhánh "vi"] trong fork của anh; đúng là nhánh này đã lỗi thời. Tháng 4 vừa rồi anh đã [https://github.com/1ec5/twinkle/pull/7 đồng bộ phiên bản tiếng Việt với bản gốc] dùng quá trình hợp nhất 3 chiều (''three-way merge''). Tuy nhiên, anh không đưa các thay đổi này trực tiếp vào nhánh "vi" và wiki này vì không chắc chắn nó hoạt động tốt hay không. Anh không sử dụng tiện ích này thường xuyên nên đã [[Thảo luận Wikipedia:Twinkle#Đồng bộ hóa|xin cộng đồng thử giùm]]. (Đồng thời [[Thành viên:Băng Tỏa|Băng Tỏa]] và [[Thành viên:Alphama|Alphama]] cứ phải mất công patch phiên bản cũ kỹ trên wiki này để sửa các vấn đề khẩn cấp.) Nếu em chắc chắn rằng bản rewrite của em sẽ bảo tồn các thay đổi cần thiết tại wiki này thì tốt quá, nhưng nói chung thì nên tránh việc rewrite nếu có thể, điều này dễ gây lỗi. Anh sẽ xem lại kho của em sau khi đẩy lên mã nguồn. Cám ơn sự giúp đỡ của em. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 05:27, ngày 5 tháng 11 năm 2022 (UTC)
::@[[Thành viên:Mxn|Mxn]] ú dè, lần đầu tiên có người xưng hô anh-em trên Wiki. Trước đó em đã đọc qua blog của anh và biết anh cũng kha khá tuổi rồi nhưng không biết xưng hô sao cho đúng nên mới dùng đại từ "tôi". Well, vấn đề ở đây không phải là push code lên trên repo mà là em muốn hỏi là có nên đồng bộ gì với bên WikiMedia Gadgets không, vì em thấy nếu chỉ có mấy cái file script như thế này thì khá là khó để test/debug. À với lại em cũng không có ý định của Twinkle vì nó đã cũ quá rồi, giờ chạy chỉ mang tính gắng gượng thôi. Chủ yếu em tạo repo cho nó là để "chuẩn hóa" quy trình bảo trì và vá lỗi cho nó, tránh việc cứ có lỗi gì là lại sửa đi sửa lại code ngay trên không gian MediaWiki. TW thì giờ tạm làm như thế cho tới khi có các công cụ khác thay thế. — <span><b>[[Thành viên:CookieGMVN|Ô-rê-ô Cúc-ki]]</b></span> <sup><span>[[Thảo luận Thành viên: CookieGMVN|làm miếng hông? (っˆڡˆς)]]</span></sup> 07:16, ngày 5 tháng 11 năm 2022 (UTC)
== [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Hugopako (2)]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 18:13, ngày 7 tháng 11 năm 2022 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69116212 -->
== [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên/Alphama]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 06:36, ngày 9 tháng 11 năm 2022 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69289291 -->
== Một câu hỏi nhanh (mà cũng có thể không nhanh lắm) ==
Hi anh Mxn, không biết WikiLove được config ở đâu nhỉ, em định import thêm đống ảnh bên Commons về bổ sung cho WikiLove để đầy đủ hơn và thay thế các ảnh hiện tại đã quá cũ. — <span><b>[[Thành viên:CookieGMVN|Ô-rê-ô Cúc-ki]]</b></span> <sup><span>[[Thảo luận Thành viên: CookieGMVN|làm miếng hông? (っˆڡˆς)]]</span></sup> 11:23, ngày 24 tháng 11 năm 2022 (UTC)
== [[Wikipedia:Thảo luận/Thiết kế logo Tết 2023]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 14:32, ngày 16 tháng 12 năm 2022 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69410132 -->
== [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Thay đổi nhỏ về tiêu chí bỏ phiếu]] ==
Mời bạn tham gia cuộc thảo luận cộng đồng về thay đổi quy định với mục đích chống rối. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 09:46, ngày 20 tháng 12 năm 2022 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69410132 -->
== [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/GDAE (lần 3)]] ==
Mời bạn tham gia cuộc bầu chọn điều phối viên mới của dự án Wikipedia tiếng Việt. Giáng sinh an lành! [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 16:58, ngày 23 tháng 12 năm 2022 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Plantaest@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69458395 -->
== 2023 Tết logo vote ==
{{Wikipedia:Cộng đồng/Thư mời/Mẫu 3
| icon = Tết Wikipedia Logo 2019 (Kỷ Hợi) v2.svg
| size = 100px
| header = Chọn ra logo Tết cho Wikipedia!
| content = Anh Minh ạ, I hope you're well. I'm thrilled to announce that the community is currently holding a logo contest in celebration of Tết, indisputably the largest holiday in Vietnamese culture. If you're interested, please feel free to join us. The vote will take place starting from January 14th, 2023, so please feel free to [[Wikipedia:Thảo luận/Thiết kế logo Tết 2023|<span style="color: #c13030;">'''cast a vote'''</span>]] in that timeframe.<br/>Anh Minh đẹp trai ạ, mong là dạo này anh vẫn khỏe. Chẳng là ngày 14 là bắt đầu bỏ phiếu bầu chọn logo Tết. Nếu anh có thời gian, rất mong anh có thể đến chung vui cho xôm tụ.
}}
– [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background-image:linear-gradient(90deg,#e8418f,#fd776d,#fdc76d);color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 21:35, ngày 7 tháng 1 năm 2023 (UTC)
==Tập tin:Michelin.svg không tự do nhưng không được dùng đến==
<span style="font-size:32px; line-height:1em">'''[[Tập tin:Ambox warning blue.svg|35px|left|⚠|link=]]'''</span> Cảm ơn bạn đã tải lên '''[[:Tập tin:Michelin.svg]]'''. Theo như trang mô tả tập tin thì đây là một tập tin không tự do và do đó cần phải tuân thủ tất cả các [[Wikipedia:Sử dụng hợp lý|tiêu chí để sử dụng hợp lý]]. Một trong các tiêu chí đó là tập tin phải hiện diện trong ít nhất một bài viết, nhưng tập tin này lại đang không nằm trong bài viết nào. Nếu nó từng hiện diện trong một bài viết nào đó, bạn có thể đến đó và [[Wikipedia:Lịch sử trang|xem]] tại sao nó lại bị gỡ ra. Bạn có thể đưa nó lại vào bài nếu bạn cho rằng tập tin vẫn còn hữu ích. Tuy nhiên, nếu tập tin này có thể được thay bằng một tập tin tự do, thì ta phải ưu tiên dùng tập tin tự do đó hơn một tập tin có bản quyền (xem [[Wikipedia:Nội dung không tự do#Quy định|quy định của Wikipedia về nội dung không tự do]]).
'''Sau bảy ngày''' mà vẫn không được dùng trong bất kỳ '''bài viết''' nào thì tập tin này sẽ bị xóa dựa trên [[WP:XT#H2|tiêu chí xóa nhanh]] của Wikipedia. Mong bạn lưu ý giúp. Cảm ơn bạn.<!-- Bản mẫu:xh-SDHL không SD-tb -->[[Thành viên:SongVĩ.Bot|SongVĩ.Bot]] ([[Thảo luận Thành viên:SongVĩ.Bot|thảo luận]]) 23:15, ngày 19 tháng 2 năm 2023 (UTC)
== [[Wikipedia:Biểu quyết/Tên bài Bưu điện Sài Gòn]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 20:21, ngày 26 tháng 2 năm 2023 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69719372 -->
== [[Wikipedia:Biểu quyết/Quy định "làm lại từ đầu"]] ==
Mời bạn tham gia thay đổi 1 quy định quan trọng có ảnh hưởng lâu dài tới dự án. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 02:31, ngày 6 tháng 3 năm 2023 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69719372 -->
== Ngày tháng trong MediaWiki ==
Tôi không rõ trong vài tháng gần đây có ai động chạm gì vào MediaWiki hoặc giao diện của nó bên translatewiki hay không nhưng tự nhiên bây giờ chữ "tháng" trong nhiều bản mẫu, chẳng hạn như có [[Thảo luận Thành viên:Plantaest/Lưu 5#Thắc mắc|thắc mắc tại đây]], {{tl|Phiên bản MediaWiki}} (nhập tương ứng bên enwiki để dùng cho bài viết), trang thành viên của {{noping|Thingofme}}, và chính xác nhất là ở magic word {{tl|CURRENTMONTHNAME}}, đều tự nhiên bị viết hoa chữ cái đầu làm cho một số bản mẫu bị hoạt động sai. Bạn có biết vấn đề này nó nằm ở đâu không? Xin phép ping {{u|NguoiDungKhongDinhDanh}}. – <span style="font-family:BlinkMacSystemFont; font-size: 14px">[[User:Tryvix1509|<span style="color:#0b6487">Tryvix1509</span>]] <small>([[User talk:Tryvix1509|thảo luận]] | [[Special:Contributions/Tryvix1509|đóng góp]] | [[:m:Special:CentralAuth/Tryvix1509|trung ương]] | [[:m:User:Tryvix1509|meta]])</small></span> 16:41, ngày 7 tháng 3 năm 2023 (UTC)
:@[[Thành viên:Tryvix1509|Tryvix1509]]: Vào tháng 11, [[User:CactiStaccingCrane|CactiStaccingCrane]] đã viết hoa [[betawiki:Template:Doc-months|các thông báo]] như [[MediaWiki:Monday]] [[betawiki:Special:Diff/11256598|tại Translatewiki]]. Nếu không chính xác thì chúng ta có thể lùi lại các thay đổi này. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 09:18, ngày 10 tháng 3 năm 2023 (UTC)
:: @[[Thành viên:Mxn|Mxn]] Tôi đã lùi sửa được vài tuần, thấy bên WMF đã autoupdate bản dịch rồi, nhưng tôi thấy {{tl|MediaWiki version}} vẫn lỗi. <span style="display:inline-block;text-align:center;vertical-align:bottom;line-height:0.5em;">[[User:Tryvix1509|<span style="color:#0b6487">Tryvix1509</span>]] <br/><br/><span style="font-size:1em;font-variant: small-caps;"> ([[User talk:Tryvix1509|Talk]]{{•}} [[Special:Contribs/Tryvix1509|Contribs]]{{•}} [[User:Tryvix1509/FAQ|Faq]])</span></span> 09:08, ngày 2 tháng 4 năm 2023 (UTC)
:::@[[Thành viên:Tryvix1509|Tryvix1509]]: Hình như bạn đã [[Translatewiki:Special:Diff/11256598/11484685|lùi lại sửa đổi của chính bạn]], như vậy không có ảnh hưởng nào. Nếu các tên ngày nên được viết thường trên thực tế, nên viết thường các thông điệp trong [[Translatewiki:Template:Doc-weekdays|bảng này]] (có lẽ trừ Chủ nhật) và chờ đợi vài ngày để wiki này cập nhật. Hoặc nếu các tên ngày nên được viết hoa, chúng ta cần sửa rất nhiều bản mẫu tại đây... – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 16:49, ngày 2 tháng 4 năm 2023 (UTC)
:::: @[[Thành viên:Mxn|Mxn]] Phần thứ thì để tôi xem sau. Tuy nhiên thì cái bản mẫu MediaWiki version (dùng trong bài viết kia) lỗi nằm ở tháng, chữ '''T''' bị viết hoa. Nếu phải sửa lại bản mẫu thì có lẽ cần bot, nhưng... tôi cho rằng cái gì đã hoạt động đúng thì nên hạn chế động vào nó, đặc biệt là cái này. <!-- CS1 --> <span style="display:inline-block;text-align:center;vertical-align:bottom;line-height:0.5em;">[[User:Tryvix1509|<span style="color:#0b6487">Tryvix1509</span>]] <br/><br/><span style="font-size:1em;font-variant: small-caps;"> ([[User talk:Tryvix1509|Talk]]{{•}} [[Special:Contribs/Tryvix1509|Contribs]]{{•}} [[User:Tryvix1509/FAQ|Faq]])</span></span> 11:35, ngày 3 tháng 4 năm 2023 (UTC)
:::::@[[Thành viên:Tryvix1509|Tryvix1509]]: Tôi cũng nghĩ nên viết thường nếu sử dụng các chữ số. Trong CLDR thì các tên ngày được viết tên đầy đủ như "Thứ Ba", nên chữ hoa có lý hơn. [https://unicode-org.github.io/cldr-staging/charts/42/summary/vi.html#deda3eb5d222a0d] – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 16:49, ngày 3 tháng 4 năm 2023 (UTC)
::::::{{ping|Mxn}} do Plantaest và Minh Huy không thường xuyên hoạt động, còn Prenn thì đã lâu không thấy, tôi mạo muội muốn nhờ bạn giúp đồng bộ mã nguồn cho Twinkle, theo thay đổi tôi có ghi tại [[Thảo luận Wikipedia:Twinkle#footer|đây]]. Cảm ơn bạn! – <span style="display:inline-block;text-align:center;vertical-align:bottom;line-height:0.5em;">[[User:Tryvix1509|<span style="color:#0b6487">Tryvix1509</span>]] <br/><br/><span style="font-size:1em;font-variant: small-caps;"> ([[User talk:Tryvix1509|Talk]]{{•}} [[Special:Contribs/Tryvix1509|Contribs]]{{•}} [[User:Tryvix1509/FAQ|Faq]])</span></span> 12:11, ngày 19 tháng 4 năm 2023 (UTC)
:::::::@[[Thành viên:Tryvix1509|Tryvix1509]]: Tôi sẽ xem xét, nhưng bạn đã đề nghị rất nhiều thay đổi, chắc không thể xem xét kỹ được. Năm ngoái tôi đã [[Thảo luận Wikipedia:Twinkle#Đồng bộ hóa|thử đồng bộ hóa toàn bộ tiện ích này với bản gốc]] dùng các công cụ quản lý mã nguồn chuẩn, như vậy sẽ dễ bảo quản hơn, nhưng không ai thử sử dụng nó nên không cài đặt được. Tôi sẽ thử đồng bộ hóa lần nữa. Càng ngày càng khó giữ gìn tiện ích này, trong khi bản gốc và MediaWiki đều thay đổi liên tục; nếu không đồng bộ hóa sớm thì lúc nào có thể bị các nhà phát triển tình cờ gẫy nó không sửa được... – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 03:28, ngày 20 tháng 4 năm 2023 (UTC)
== [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Gỡ cấm cho Đại Việt quốc]] ==
Xin mời bạn cùng tham gia thảo luận để đưa ý kiến. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 04:12, ngày 9 tháng 3 năm 2023 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:DHN@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69753099 -->
== 3 biểu quyết chọn điều phối viên ==
Mời bạn tham gia: [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Tryvix1509|Tryvix1509]], [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Ryder1992 (lần 2)|Ryder1992]] và [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Khánh Snake|Khánh Snake]]. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 14:05, ngày 20 tháng 3 năm 2023 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69797015 -->
== Thêm 1 biểu quyết chọn điều phối viên ==
Mời bạn tham gia: [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên#Đơn giản là tôi|Đơn giản là tôi]]. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 14:59, ngày 20 tháng 3 năm 2023 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Plantaest@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69797015 -->
== [[Wikipedia:Biểu quyết bất tín nhiệm bảo quản viên/TuanUt (lần 2)]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 09:22, ngày 18 tháng 4 năm 2023 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69889186 -->
== [[Wikipedia:Thảo luận/Chạy bot lưu trữ trên trang thảo luận cộng đồng]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 16:44, ngày 27 tháng 4 năm 2023 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=69889186 -->
== MediaWiki:Accesskey-ca-nstab-* ==
Hi, Mxn! Since [[gerrit:930625]] was merged a couple of weeks ago and has now been deployed, we no longer need to create customized MediaWiki messages to set the default accesskey for content tabs to "c". I see that you are the one who has created all(?) such pages for Vietnamese projects (see [https://global-search.toolforge.org/?q=.®ex=1&namespaces=8&title=Accesskey-ca-nstab-.%2B global search results]), so I was wondering if you could now delete them? Thanks! – [[Thành viên:Jon Harald Søby|Jon Harald Søby]] ([[Thảo luận Thành viên:Jon Harald Søby|thảo luận]]) 13:41, ngày 6 tháng 7 năm 2023 (UTC)
:@[[Thành viên:Jon Harald Søby|Jon Harald Søby]]: Thanks for the heads-up! I've deleted all of the relevant messages on the Vietnamese Wikipedia, Wiktionary, Wikibooks, and Wikisource. However, the Vietnamese Wikiquote no longer has any local administrators, so a global sysop would need to take care of that project's two remaining messages. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 23:49, ngày 12 tháng 7 năm 2023 (UTC)
== Đề xuất xóa bài [[Tập tin:Usgreatseal.png]] ==
[[Tập tin:Ambox warning yellow.svg|left|link=|48px|]]
Bài viết '''[[Tập tin:Usgreatseal.png]]''' đã được [[Wikipedia:Đề xuất xóa|đề xuất xóa]] vì những lý do sau đây:
:'''Độ phân giải thấp. Không được sử dung. Đã bị xóa với lí do tương tự tại enwiki.'''
Mặc dù tất cả các đóng góp xây dựng cho Wikipedia được đánh giá cao, nội dung hoặc bài viết có thể [[WP:LDX#Lý do|bị xóa vì bất kỳ một vài lý do]].
Bạn có thể ngăn chặn đề xuất xóa bằng cách xóa bỏ thông báo {{Tlc|proposed deletion/dated}}, nhưng xin vui lòng giải thích lý do trong [[Trợ giúp:Tóm lược sửa đổi|tóm lược sửa đổi]] của bạn hoặc trên '''[[Thảo luận Tập tin:Usgreatseal.png|trang thảo luận của bài viết]]'''.
Xin vui lòng xem xét cải thiện bài viết để giải quyết các vấn đề được nêu ra. Dời {{Tlc|proposed deletion/dated}} sẽ dừng [[Wikipedia:Đề xuất xóa|quy trình đề xuất xóa]], nhưng các [[Wikipedia:Đề xuất xóa|quy trình xóa]] khác tồn tại. Đặc biệt, quy trình [[Wikipedia:Tiêu chí xóa nhanh|xóa nhanh]] có thể dẫn đến việc xóa mà không cần thảo luận, và [[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài|biểu quyết xóa bài]] cho phép thảo luận để đạt được [[Wikipedia:Đồng thuận|sự đồng thuận]] về việc xóa.<!-- Bản mẫu:Thông báo đề xuất xóa --> [[Thành viên:Mạnh An|<span style="color:Black"> '''孝儀純皇后''' </span>]]<sup>[[Thảo luận Thành viên:Mạnh An/Chào mừng|<span style="color:Red">討論</span>]]</sup> 09:36, ngày 20 tháng 7 năm 2023 (UTC)
== Lỗi ở Wiktionary trên giao diện di động ==
Hiện nay các mục từ trên Wiktionary tiếng Việt đều không thể xem được trên giao diện di động. Nguyên nhân là do [[phab:T328610]]: các tiện ích đã được kích hoạt trên cả giao diện máy tính và di động (thông báo ở [[m:Tech/News/2023/27/vi]]: "Từ tuần này tất cả các tiện ích được tải tự động trên cả trang web di động lẫn máy tính. Nếu bạn có thấy bất cứ vấn đề gì về các tiện ích trên các wiki, vui lòng điều chỉnh [[mw:Special:MyLanguage/Extension:Gadgets#Options|tùy chọn tiện ích]] trong tệp định nghĩa tiện ích của bạn."). Vấn đề là khi tiện ích [[wikt:Mediawiki:Gadget-TabbedLanguages.js]] được kích hoạt trên giao diện di động (và theo [[wikt:Mediawiki:Gadgets-definition]] thì TabbedLanguages được kích hoạt theo mặc định), các mục từ trên Wiktionary đều không thể hiển thị được trên giao diện di động trừ khi vào [[wikt:Đặc biệt:Tùy chọn#mw-prefsection-gadgets]] để tắt tiện ích này đi. Đã có các thành viên báo lỗi ở [[wikt:Thảo luận thành viên:Kateru Zakuro#Về bản cập nhật có lỗi trên dự án]] và [[wikt:Wiktionary:Thảo luận#Di động]]. Vậy nhờ anh định nghĩa lại tiện ích TabbedLanguages trong [[wikt:Mediawiki:Gadgets-definition]] để không kích hoạt nó trên giao diện di động. Cảm ơn anh. [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 10:39, ngày 28 tháng 7 năm 2023 (UTC)
:PS: Và cũng định nghĩa lại AVIM (bộ gõ tiếng Việt) để không kích hoạt nó trên giao diện di động, vì trên điện thoại của em AVIM chỉ hiển thị được 2 dòng: ◯ VNI (?) và ◯ VIQR (?) [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 10:52, ngày 28 tháng 7 năm 2023 (UTC)
== Thư mời tham gia Biểu quyết chọn ĐPV Phjtieudoc ==
Mến chào bạn, tin nhắn này có mục đích là mời bạn tham gia biểu quyết [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Phjtieudoc|Biểu quyết chọn điều phối viên Phjtieudoc]], tuân theo [[Wikipedia:Biểu quyết/Điều lệ|Điều lệ Khu vực Biểu quyết]]. Tiêu chuẩn thành viên bỏ phiếu được quy định tại [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Điều lệ|đây]].
Biểu quyết nêu trên được đã được khai mở từ ngày 11 tháng 9 năm 2023 và sẽ kéo dài trọn 30 ngày.
Trân trọng kính mời bạn,
<small>Thư mời này được gửi tự động theo danh sách [[Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy/Danh sách thư]], nếu đã làm phiền bạn, xin rộng lòng lượng thứ. Thư mời này được soạn thảo và gửi đi bởi {{u|ThiênĐế98}}, thông qua sự trợ giúp của [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) vào lúc 19:24, ngày 11 tháng 9 năm 2023 (UTC)</small>
<!-- Tin nhắn của Thành viên:ThiênĐế98@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=70531716 -->
== Chào bạn ==
Chào bạn, xin lỗi vì làm phiền bạn khi nhắn việc Wiktionary trên dự án Wikipedia. Tại Wiktionary tôi nhận thấy có một số bài viết dùng những từ đại loại như "nước ta, nhân dân ta..." cho các câu ví dụ. Tôi nghĩ nó có thể mất đi tính trung lập vì dường như đang hướng đến Wiktionary Việt Nam. Không biết Mxn nghĩ sao về điều này?. Tôi thấy trên trang thành viên của bạn nằm trong đề mục "Thái độ trung lập" có các liên kết như "[https://vi.wiktionary.org/w/index.php?search=%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc+ta%22&title=%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:T%C3%ACm_ki%E1%BA%BFm&ns0=1 nước ta]" "[https://vi.wiktionary.org/w/index.php?search=%22%C4%91%E1%BA%BF+qu%E1%BB%91c+M%E1%BB%B9%22&title=%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:T%C3%ACm_ki%E1%BA%BFm&ns0=1 đế quốc Mỹ]". Không rõ có phải bạn đang nói đến các liên kết đến các trang này đều đang vướng phải tình trạng vi phạm thái độ trung lập không, bạn có thể giải thích rõ hơn về điều này không?. Vì tôi đang muốn sửa lại tất cả lỗi này sớm nhất có thể. Cảm ơn bạn. [[User:P. ĐĂNG|<span style="background-color: orange; color: darkblue">'''PHONG'''</span><span style="background-color: blue; color: orange">'''DANG'''</span>]] <span style="color: green"><sup>'''No risk, no life. No malice, no fear'''</sup></span> 08:28, ngày 16 tháng 9 năm 2023 (UTC)
:@[[Thành viên:P. ĐĂNG|P. ĐĂNG]]: Chào bạn, tất ca các câu thí dụ này được nhập từ Dự án Từ điển tiếng Việt miễn phí (FVDP), dự án này sao chép nguyên cả lời định nghĩa từ một số từ điển khác, có lẽ bao gồm những cuốn từ điển trong nước. (FVDP cũng có nhiều danh ngôn của Hồ Chí Minh.) Mấy năm nay tôi cũng muốn gạt đi những câu thí dụ không trung lập hoặc sửa lại theo thuật ngữ trung lập hơn. Đây chỉ là một trong rất nhiều điều thiếu sót của việc nhập FVDP. Nếu bạn có thể giúp dọn dẹp các câu thí dụ và danh ngôn thì tốt quá. Bạn có thê [[wikt:Wiktionary:Bot/Xin phép|xin phép chạy bot]] đê thực hiện các thay đổi này nhanh hơn. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 09:15, ngày 16 tháng 9 năm 2023 (UTC)
::Cảm ơn bạn rất nhiều. Bot thì chắc không cần vì trước mắt thì các lỗi này tôi chưa phát hiện ra nhiều, chỉ có vài từ dùng trong một số trang được bạn liệt kê sẵn thôi. Liệu các tk bot có tính năng tìm kiếm thêm những lỗi này không và còn cả các từ tiếng Anh phát âm sai?. Tôi định sửa lại tất cả bằng thủ công cũng không vấn đề gì, tôi nghĩ chỉ có tìm ra các bài viết đang trong tình trạng này thì khó với tôi. Bạn có cách nào không?. [[User:P. ĐĂNG|<span style="background-color: orange; color: darkblue">'''PHONG'''</span><span style="background-color: blue; color: orange">'''DANG'''</span>]] <span style="color: green"><sup>'''No risk, no life. No malice, no fear'''</sup></span> 09:25, ngày 16 tháng 9 năm 2023 (UTC)
== [[Thảo luận Wikipedia:Độ nổi bật (người)#Nhà giáo Nhân dân và Thầy thuốc Nhân dân|Thảo luận về danh hiệu Nhà giáo Nhân dân và Thầy thuốc Nhân dân]] ==
Trân trọng mời bạn tham gia và cho ý kiến. Thanks! [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 10:59, ngày 9 tháng 12 năm 2023 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=70774755 -->
== [[Wikipedia:Bài viết của năm/Cuộc bình chọn bài viết của năm 2023]] ==
Xin trân trọng mời bạn tham gia bỏ phiếu cho cuộc thi có chất lượng hàng đầu của Wikipedia tiếng Việt! [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 01:33, ngày 1 tháng 1 năm 2024 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=71010584 -->
== [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/NgocAnMaster]] ==
Mời bạn tham gia biểu quyết nhân sự. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 11:03, ngày 9 tháng 1 năm 2024 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=71038306 -->
== [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Pminh141]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 10:06, ngày 10 tháng 1 năm 2024 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=71040801 -->
==Đề nghị [[Wikipedia:Tiêu chí xóa nhanh|xóa nhanh]] [[:Thể loại:Làng thuộc bang Wisconsin]]==
[[Image:Information icon4.svg|48px|left|alt=|link=]]
{{Quote box|quote=<p>Nếu đây là bài viết đầu tiên bạn tạo, bạn có thể muốn đọc [[Wikipedia:Bài viết đầu tiên của bạn|hướng dẫn viết bài viết đầu tiên của bạn]].</p><p>Bạn có thể muốn xem xét việc sử dụng [[Wikipedia:Thuật_sĩ_bài_viết|Thuật sĩ bài viết]] nhầm giúp bạn tạo các bài viết.</p>|width=20%|align=right}}
Cảm ơn bạn vì đã '''thử sửa đổi Wikipedia'''. Sửa đổi của bạn đã hoạt động, nhưng trang mà bạn đã tạo có thể sẽ bị xóa trong thời gian ngắn theo '''[[WP:XN#TL2|tiêu chí xóa nhanh TL2]] (tên thể loại sai)'''. Hãy sử dụng [[WP:CT|Chỗ thử]] để thực hiện các thử nghiệm khác. Hãy xem qua [[Wikipedia:Chào mừng người mới đến|trang chào mừng]] nếu bạn muốn hiểu thêm về cách đóng góp cho bách khoa toàn thư mở này.
Nếu bạn nghĩ trang này không nên bị xóa vì lý do này, bạn có thể '''phản đối xóa nhanh''' bằng cách [[:Thể loại:Làng thuộc bang Wisconsin|truy cập trang này]] và nhấp vào nút có dòng chữ "Phản đối yêu cầu xóa nhanh". Điều này sẽ cho bạn cơ hội để giải thích tại sao bạn tin rằng trang không nên bị xóa. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng một khi một trang được gắn thẻ để xóa nhanh, nó có thể bị xóa ngay lập tức. Vui lòng không tự mình xóa thẻ xóa nhanh khỏi trang, nhưng đừng ngần ngại thêm bổ sung thêm thông tin nhằm phù hợp với [[Wikipedia:Danh sách quy định|quy định và hướng dẫn của Wikipedia]]. Nếu trang bị xóa và bạn muốn truy xuất nội dung đã xóa để tham khảo hoặc cải tiến trong tương lai, vui lòng liên hệ với {{Querylink|Special:Log|qs=type=delete&page=Th%E1%BB%83+lo%E1%BA%A1i%3AL%C3%A0ng+thu%E1%BB%99c+bang+Wisconsin|bảo quản viên hoặc điều phối viên đã xóa trang}}, hoặc nếu bạn đã làm như vậy, bạn có thể đặt một yêu cầu tại [[Wikipedia:Biểu quyết phục hồi trang]]. <!-- Template:Db-test-notice --><!-- Template:Db-csd-notice-custom --> [[Thành viên:Mạnh An|<span style="color:Black"> '''孝儀純皇后''' </span>]]<sup>[[Thảo luận Thành viên:Mạnh An/Chào mừng|<span style="color:Red">討論</span>]]</sup> 04:41, ngày 31 tháng 1 năm 2024 (UTC)
== Thảo luận về Cúp Wiki tiếng Việt ==
Chào bạn,
Bạn nhận được tin nhắn này với mục đích mời bạn đến tham gia thảo luận Cộng đồng về vấn đề [[Wikipedia:Thảo luận/Cập nhật luật chơi và tái khởi động cúp Wiki tiếng Việt|tái khởi động cúp Wiki tiếng Việt]]. Cuộc thảo luận này đang được tổ chức tại không gian [[Wikipedia:Thảo luận]].
Hy vọng với sự giúp đỡ của bạn, cộng đồng Wikipedia tiếng Việt tìm ra một giải pháp chung hữu ích cho chủ đề nêu trên.
Rất cảm ơn bạn đã dành thời gian đọc tin nhắn,
[[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 03:19, ngày 7 tháng 2 năm 2024 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:ThiênĐế98@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=71117991 -->
== [[Wikipedia:Thảo luận/Thiết kế logo Tết 2024]] ==
Mời bạn tham gia chọn logo Tết 2024. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 16:37, ngày 7 tháng 2 năm 2024 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=71117991 -->
==Tập tin:Cờ Dayton, Ohio.png không tự do nhưng không được dùng đến==
<span style="font-size:32px; line-height:1em">'''[[Tập tin:Ambox warning blue.svg|35px|left|⚠|link=]]'''</span> Cảm ơn bạn đã tải lên '''[[:Tập tin:Cờ Dayton, Ohio.png]]'''. Theo như trang mô tả tập tin thì đây là một tập tin không tự do và do đó cần phải tuân thủ tất cả các [[Wikipedia:Sử dụng hợp lý|tiêu chí để sử dụng hợp lý]]. Một trong các tiêu chí đó là tập tin phải hiện diện trong ít nhất một bài viết, nhưng tập tin này lại đang không nằm trong bài viết nào. Nếu nó từng hiện diện trong một bài viết nào đó, bạn có thể đến đó và [[Wikipedia:Lịch sử trang|xem]] tại sao nó lại bị gỡ ra. Bạn có thể đưa nó lại vào bài nếu bạn cho rằng tập tin vẫn còn hữu ích. Tuy nhiên, nếu tập tin này có thể được thay bằng một tập tin tự do, thì ta phải ưu tiên dùng tập tin tự do đó hơn một tập tin có bản quyền (xem [[Wikipedia:Nội dung không tự do#Quy định|quy định của Wikipedia về nội dung không tự do]]).
'''Sau bảy ngày''' mà vẫn không được dùng trong bất kỳ '''bài viết''' nào thì tập tin này sẽ bị xóa dựa trên [[WP:XT#H2|tiêu chí xóa nhanh]] của Wikipedia. Mong bạn lưu ý giúp. Cảm ơn bạn.<!-- Bản mẫu:xh-SDHL không SD-tb -->[[Thành viên:SongVĩ.Bot|SongVĩ.Bot]] ([[Thảo luận Thành viên:SongVĩ.Bot|thảo luận]]) 01:40, ngày 8 tháng 4 năm 2024 (UTC)
== [[Wikipedia:Thảo luận/Đề xuất tinh giản trang JS toàn wiki|Tinh giản trang JavaScript toàn wiki]] ==
Mời bạn tham gia thảo luận tại [[Wikipedia:Thảo luận/Đề xuất tinh giản trang JS toàn wiki]]. Trân trọng, <span style="display:inline-block;text-align:center;vertical-align:bottom;line-height:0.5em;">[[User:Hide on Rosé|<span style="font-family:BlinkMacSystemFont;color:#FF69B4">Phạm Ngọc Phương Linh ♥</span>]] <br/><br/><span style="font-size:1em;font-variant:small-caps;"> ([[User talk:Hide on Rosé|T]]{{•}} [[Special:Contributions/Hide on Rosé|C]]{{•}} [[:m:Special:CA/Hide on Rosé|CA]]{{•}} [[Special:UserRights/Hide on Rosé|L]]{{•}} [[Special:Block/Hide on Rosé|B]]{{•}} [[Special:UserRights/Hide on Rosé|UR]])</span></span> 13:16, ngày 20 tháng 4 năm 2024 (UTC)
== [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/LĐK]] ==
Mời mọi người tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 05:03, ngày 3 tháng 5 năm 2024 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=71334922 -->
==Đề nghị [[Wikipedia:Tiêu chí xóa nhanh|xóa nhanh]] [[:Thể loại:Mô đun Scribunto có lỗi]]==
[[File:Ambox warning pn.svg|48px|left|alt=|link=]]
Một thẻ đã được đặt trên [[:Thể loại:Mô đun Scribunto có lỗi]] yêu cầu xóa nhanh khỏi Wikipedia. Điều này đã được thực hiện theo '''[[WP:CSD#TL1|tiêu chí xóa nhanh TL1]]''', bởi vì thể loại này đã trống và không phải là một [[:Thể loại:Thể loại định hướng|thể loại định hướng]], một [[:Thể loại:Thể loại đổi hướng mềm Wikipedia|thể loại đổi hướng]], một [[:Thể loại:Thể loại chủ đề nổi bật Wikipedia|thể loại chủ đề nổi bật]], dưới thảo luận tại [[Wikipedia:Thể loại cho thảo luận|Thể loại thảo luận]] hoặc một thể loại dự án đó theo bản chất của nó có thể trở nên trống rỗng đôi khi.
Nếu bạn nghĩ trang này không nên bị xóa vì lý do này, bạn có thể '''phản đối xóa nhanh''' bằng cách [[:Thể loại:Mô đun Scribunto có lỗi|truy cập trang này]] và nhấp vào nút có dòng chữ "Phản đối yêu cầu xóa nhanh". Điều này sẽ cho bạn cơ hội để giải thích tại sao bạn tin rằng trang không nên bị xóa. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng một khi một trang được gắn thẻ để xóa nhanh, nó có thể bị xóa ngay lập tức. Vui lòng không tự mình xóa thẻ xóa nhanh khỏi trang, nhưng đừng ngần ngại thêm bổ sung thêm thông tin nhằm phù hợp với [[Wikipedia:Danh sách quy định|quy định và hướng dẫn của Wikipedia]]. <!-- Bản mẫu:Db-catempty-notice --> <!-- Template:Db-csd-notice-custom --> [[Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|<span style="display: inline-block; background-color: black; color: cyan; padding: 2px; font-weight: bold; transform: skewX(-25deg);">CHÓ VÀNG HÀI HƯỚC</span>]][[Thảo luận Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|🗿]] 08:35, ngày 12 tháng 5 năm 2024 (UTC)
== [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Đơn giản là tôi (lần 3)]] ==
Mời mọi người tham gia. Cảm ơn. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 14:48, ngày 18 tháng 5 năm 2024 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Plantaest@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=71334922 -->
== [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Về vấn đề dịch bài]] ==
Mời bạn tham gia cuộc đồng thuận này. Thanks! [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 06:31, ngày 28 tháng 6 năm 2024 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=71457865 -->
==Đề nghị [[Wikipedia:Tiêu chí xóa nhanh|xóa nhanh]] [[:Xê-rô]]==
[[Image:Ambox warning pn.svg|48px|left|alt=|link=]]
Một bản mẫu đã được đặt trên [[:Xê-rô]] nhằm yêu cầu xóa nhanh trang này khỏi Wikipedia. Điều này đã được thực hiện theo [[WP:XN#ĐH4|tiêu chí ĐH4 của tiêu chí xóa nhanh]], bởi vì nó là một trang đổi hướng được tạo gần đây từ một lỗi đánh máy khó hiểu hoặc từ sai hoặc một cụm từ tìm kiếm không chắc chắn khác.
Nếu bạn nghĩ trang này không nên bị xóa vì lý do này, bạn có thể '''phản đối xóa nhanh''' bằng cách [[:Xê-rô|truy cập trang này]] và nhấp vào nút có dòng chữ "Phản đối yêu cầu xóa nhanh". Điều này sẽ cho bạn cơ hội để giải thích tại sao bạn tin rằng trang không nên bị xóa. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng một khi một trang được gắn thẻ để xóa nhanh, nó có thể bị xóa ngay lập tức. Vui lòng không tự mình xóa thẻ xóa nhanh khỏi trang, nhưng đừng ngần ngại thêm bổ sung thêm thông tin nhằm phù hợp với [[Wikipedia:Danh sách quy định|quy định và hướng dẫn của Wikipedia]]. <!-- Template:Db-redirtypo-notice --> <!-- Template:Db-csd-notice-custom --> [[Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|<span style="display: inline-block; background-color: black; color: cyan; padding: 2px; font-weight: bold; transform: skewX(-25deg);">CHÓ VÀNG HÀI HƯỚC</span>]][[Thảo luận Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|🗿]] 08:52, ngày 13 tháng 8 năm 2024 (UTC)
== [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Hướng xử lý đối với nguồn Vietcetera]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 05:35, ngày 14 tháng 8 năm 2024 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=71593204 -->
== [[Wikipedia:Thảo luận/Nâng cấp bộ hướng dẫn "Hình ảnh của ngày"]] ==
Chào bạn,
Cộng đồng đang có thảo luận [[Wikipedia:Thảo luận/Nâng cấp bộ hướng dẫn "Hình ảnh của ngày"|Nâng cấp bộ hướng dẫn "Hình ảnh của ngày"]].
Mời bạn tham gia và chúc một ngày tốt lành!
[[Thành viên:P. ĐĂNG|P. ĐĂNG]] ([[Thảo luận Thành viên:P. ĐĂNG|thảo luận]]) 05:26, ngày 11 tháng 9 năm 2024 (UTC)
== Anh ơi ==
Anh Minh ơi, có case này chỉ có anh mới giải quyết được ạ: [[Thảo luận Bản mẫu:Chú thích sách#Ấn bản (Edition)]]. – [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background-image:linear-gradient(90deg,#e8418f,#fd776d,#fdc76d);color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 15:47, ngày 16 tháng 9 năm 2024 (UTC)
:@[[Thành viên:Băng Tỏa|Băng Tỏa]]: Cám ơn em, đã giải quyết xong. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 07:15, ngày 17 tháng 9 năm 2024 (UTC)
::Nhờ anh xem qua và giải quyết các yêu cầu về MediaWiki trong [[:Thể loại:Yêu cầu sửa đổi trang bị khóa hẳn]]. Cảm ơn anh. – [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background-image:linear-gradient(90deg,#e8418f,#fd776d,#fdc76d);color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 11:15, ngày 17 tháng 9 năm 2024 (UTC)
== Đề xuất xóa bài [[Tháng 2 năm 2004]] ==
[[Tập tin:Ambox warning yellow.svg|left|link=|48px|]]
Bài viết '''[[Tháng 2 năm 2004]]''' đã được [[Wikipedia:Đề xuất xóa|đề xuất xóa]] vì những lý do sau đây:
:'''dịch máy clk; trình bày nguồn không bách khoa'''
Mặc dù tất cả các đóng góp xây dựng cho Wikipedia được đánh giá cao, nội dung hoặc bài viết có thể [[WP:LDX#Lý do|bị xóa vì bất kỳ một vài lý do]].
Bạn có thể ngăn chặn đề xuất xóa bằng cách xóa bỏ thông báo {{Tlc|proposed deletion/dated}}, nhưng xin vui lòng giải thích lý do trong [[Trợ giúp:Tóm lược sửa đổi|tóm lược sửa đổi]] của bạn hoặc trên '''[[Thảo luận:Tháng 2 năm 2004|trang thảo luận của bài viết]]'''.
Xin vui lòng xem xét cải thiện bài viết để giải quyết các vấn đề được nêu ra. Dời {{Tlc|proposed deletion/dated}} sẽ dừng [[Wikipedia:Đề xuất xóa|quy trình đề xuất xóa]], nhưng các [[Wikipedia:Đề xuất xóa|quy trình xóa]] khác tồn tại. Đặc biệt, quy trình [[Wikipedia:Tiêu chí xóa nhanh|xóa nhanh]] có thể dẫn đến việc xóa mà không cần thảo luận, và [[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài|biểu quyết xóa bài]] cho phép thảo luận để đạt được [[Wikipedia:Đồng thuận|sự đồng thuận]] về việc xóa.<!-- Bản mẫu:Thông báo đề xuất xóa --> <span style="font-family:Verdana; font-weight:700; background: linear-gradient(to bottom,#336699 0%,#68ba9b 110%);background-clip:text;color:transparent;">[[Thành viên:Ctdbsclvn|Nắng]] [[Thảo luận Thành viên:Ctdbsclvn|Chiều]]</span> 04:08, ngày 21 tháng 9 năm 2024 (UTC)
==Đề nghị [[Wikipedia:Tiêu chí xóa nhanh|xóa nhanh]] [[:Mô đun:Wd/aliasesP]]==
[[File:Achtung.svg|48px|left|alt=|link=]]
Một bản mẫu đề nghị xóa nhanh đã được thêm vào [[:Mô đun:Wd/aliasesP]], tác dụng của nó là yêu cầu trang này được xóa nhanh khỏi Wikipedia với lý do như sau:
<center>'''đã có trong mã chính'''</center>
Theo [[WP:XT#Chung|tiêu chí chung của quy định xóa nhanh]], các bài viết không đáp ứng yêu cầu cơ bản của Wikipedia có thể bị xóa bất cứ lúc nào.
Nếu bạn nghĩ trang này không nên bị xóa vì lý do này, bạn có thể '''phản đối xóa nhanh''' bằng cách [[:Mô đun:Wd/aliasesP|truy cập trang này]] và nhấp vào nút có dòng chữ "Phản đối yêu cầu xóa nhanh". Điều này sẽ cho bạn cơ hội để giải thích tại sao bạn tin rằng trang không nên bị xóa. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng một khi một trang được gắn thẻ để xóa nhanh, nó có thể bị xóa ngay lập tức. Vui lòng không tự mình xóa thẻ xóa nhanh khỏi trang, nhưng đừng ngần ngại thêm bổ sung thêm thông tin nhằm phù hợp với [[Wikipedia:Danh sách quy định|quy định và hướng dẫn của Wikipedia]]. Nếu trang bị xóa và bạn muốn truy xuất nội dung đã xóa để tham khảo hoặc cải tiến trong tương lai, vui lòng liên hệ với {{Querylink|Special:Log|qs=type=delete&page=M%C3%B4+%C4%91un%3AWd%2FaliasesP|bảo quản viên hoặc điều phối viên đã xóa trang}}, hoặc nếu bạn đã làm như vậy, bạn có thể đặt một yêu cầu tại [[Wikipedia:Biểu quyết phục hồi trang]]. <!-- Template:db-warn --> [[Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|<span style="display: inline-block; background-color: black; color: cyan; padding: 2px; font-weight: bold; transform: skewX(-25deg);">CHÓ VÀNG HÀI HƯỚC</span>]][[Thảo luận Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|🗿]] 15:23, ngày 5 tháng 10 năm 2024 (UTC)
== [[Wikipedia:Thảo luận/Triển khai Automoderator tại Wikipedia tiếng Việt]] ==
Xin chào. Thân mời bạn tham gia một '''[[Wikipedia:Thảo luận/Triển khai Automoderator tại Wikipedia tiếng Việt|thảo luận của cộng đồng Wikipedia tiếng Việt]]''' nhằm tìm đồng thuận về việc triển công cụ [[:mw:Moderator Tools/Automoderator|Automoderator]], một phần mềm lùi sửa phá hoại tự động dựa trên mô hình máy học do nhóm Moderator Tools của Wikimedia Foundation phát triển. Cảm ơn. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 07:13, ngày 13 tháng 10 năm 2024 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Plantaest@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=71861179 -->
== Portal icon ==
Anh Minh ạ, I switched out the icon of [[Cổng thông tin:Lịch sử Việt Nam]] (from Vietnam's flag to Đông Sơn bronze drum) at [[Mô đun:Portal/images/l]] but it didn't work. You can see in the portal bar of [[Bình Ngô đại cáo]], it's still the flag :( My guess is that it was overwritten by something, because when I switched out the icons of other portals, all of them work just fine. Could you please help?
P.S: Your talk page's size is large. You could use automatic archive with the help of [[User:ArchiverBot]]. – [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background-image: linear-gradient(90deg,#e8418f,#fd776d,#fdc76d); color: white; border-radius: 4px;"> Băng Tỏa </span>]] 23:26, ngày 21 tháng 11 năm 2024 (UTC)
:@[[Thành viên:Băng Tỏa|Băng Tỏa]]: [[Đặc biệt:Khác/71956500|Fixed]]. Not sure how it knew to use the Vietnamese flag as a fallback. Yes, I need to do some archiving. I used to maintain a different format where I would reply on your talk page instead of mine, so archiving required updating links. I don’t do that anymore because Echo is pretty good these days. I’ll probably start using the bot once I get around to archiving the last of the distributed discussions. The activity chart doesn’t work so well anymore anyhow. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 06:07, ngày 22 tháng 11 năm 2024 (UTC)
== [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Phiên âm sang tiếng Việt]] ==
{{Ivmbox
|Chào bạn! Cộng đồng Wikipedia tiếng Việt hiện đang cần sự góp ý của bạn trong một cuộc thảo luận tìm đồng thuận về vấn đề soạn thảo bài viết. Cụ thể xin xem tại:
* '''[[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Phiên âm sang tiếng Việt]]'''.
Nếu quan tâm và có thời gian, mong bạn xem xét và cho ý kiến về các vấn đề trên. Những ý kiến của bạn sẽ giúp Wikipedia tiếng Việt hoạt động hiệu quả hơn. Thân ái.
| bg=#F5F5DC
}} 16:04, ngày 18 tháng 12 năm 2024 (UTC)
<small>Thư này do [[User:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] gửi thay mặt cho [[Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy|Trần Nguyễn Minh Huy]]. Nếu bạn không muốn nhận các thư như vậy trong tương lai, xin hãy thêm [[:Thể loại:Trang từ chối nhận tin nhắn]] vào trang thảo luận thành viên của mình.</small>
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Trần Nguyễn Minh Huy@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=72018414 -->
== [[Wikipedia:Bài viết của năm/Cuộc bình chọn Bài viết của năm 2024]] ==
Mời bạn tham gia cuộc thi chất lượng hàng đầu của dự án Wikipedia Vi (1 năm tổ chức 1 lần). [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 00:12, ngày 1 tháng 1 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=72056253 -->
==Tập tin:Huy hiệu Ohio.gif không tự do nhưng không được dùng đến==
<span style="font-size:32px; line-height:1em">'''[[Tập tin:Ambox warning blue.svg|35px|left|⚠|link=]]'''</span> Cảm ơn bạn đã tải lên '''[[:Tập tin:Huy hiệu Ohio.gif]]'''. Theo như trang mô tả tập tin thì đây là một tập tin không tự do và do đó cần phải tuân thủ tất cả các [[Wikipedia:Sử dụng hợp lý|tiêu chí để sử dụng hợp lý]]. Một trong các tiêu chí đó là tập tin phải hiện diện trong ít nhất một bài viết, nhưng tập tin này lại đang không nằm trong bài viết nào. Nếu nó từng hiện diện trong một bài viết nào đó, bạn có thể đến đó và [[Wikipedia:Lịch sử trang|xem]] tại sao nó lại bị gỡ ra. Bạn có thể đưa nó lại vào bài nếu bạn cho rằng tập tin vẫn còn hữu ích. Tuy nhiên, nếu tập tin này có thể được thay bằng một tập tin tự do, thì ta phải ưu tiên dùng tập tin tự do đó hơn một tập tin có bản quyền (xem [[Wikipedia:Nội dung không tự do#Quy định|quy định của Wikipedia về nội dung không tự do]]).
'''Sau bảy ngày''' mà vẫn không được dùng trong bất kỳ '''bài viết''' nào thì tập tin này sẽ bị xóa dựa trên [[WP:XT#H2|tiêu chí xóa nhanh]] của Wikipedia. Mong bạn lưu ý giúp. Cảm ơn bạn.<!-- Bản mẫu:xh-SDHL không SD-tb -->[[Thành viên:SongVĩ.Bot|SongVĩ.Bot]] ([[Thảo luận Thành viên:SongVĩ.Bot|thảo luận]]) 13:24, ngày 4 tháng 1 năm 2025 (UTC)
== [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Việc sử dụng icon cho BVCN]] ==
Mời bạn tham gia tìm đồng thuận cho vấn đề sử dụng icon cho Bài viết của năm. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 06:25, ngày 8 tháng 1 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=72063207 -->
== [[Wikipedia:Thảo luận/Thiết kế logo Tết 2025]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 04:45, ngày 11 tháng 1 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=72063207 -->
== [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/P. ĐĂNG]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 00:43, ngày 22 tháng 1 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=72063207 -->
== [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Phương hướng xử lý đối với Bản mẫu Thống kê truy cập]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 11:25, ngày 25 tháng 2 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=72175591 -->
== Cập nhật giao diện thông báo cấm ==
Sau khi trao đổi qua với NgocAnMaster, phiền bảo quản viên hỗ trợ cập nhật/tạo mới trang giao diện cho các thông báo cấm (được dịch từ enwiki và có sự chỉnh sửa cho phù hợp với bối cảnh thực tiễn của viwiki). Mục đích của việc làm này là để:
* Giúp phân biệt rõ hơn cái-gì-của-bạn đang bị cấm, thay vì như [[MediaWiki:Blockedtext]] hiện tại là ''{{xt|Bạn, $7 (tài khoản, địa chỉ IP, hoặc dải IP) [...]}}''
* Cung cấp các thông tin rõ hơn giúp người dùng biết nên làm gì khi bị cấm, và các liên kết có liên quan.
* Tạo giao diện có thể thu hút người đọc hơn thay vì mấy dòng thông báo đơn thuần.
{{collapse top|Nội dung}}
{| class="wikitable"
|+
!Tên trang giao diện
!Ý nghĩa
!Mã nguồn
!Nội dung hiển thị
|-
|[[MediaWiki:Blockedtext]]
|Thông báo cấm chung
|<syntaxhighlight lang="wikitext">
{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|usefullink1=Wikipedia:Quy định cấm thành viên{{!}}Quy định cấm thành viên
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}
</syntaxhighlight>
|<!--{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|usefullink1=Wikipedia:Quy định cấm thành viên{{!}}Quy định cấm thành viên
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}-->
|-
|[[MediaWiki:Blockedtext-partial]]
|Hiển thị khi thành viên hoặc địa chỉ IP bị cấm một phần tác vụ, thay vì cấm sửa đổi trên toàn bộ trang web.
|<syntaxhighlight lang="wikitext">{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=Bạn không được phép thực hiện tác vụ này vì {{lcfirst:(userorip)}} của bạn đã bị [[Wikipedia:Quy định cấm thành viên|cấm bán phần]] trên Wikipedia tiếng Việt.
|notblocked=''đọc'' trang này và thực hiện tác vụ trên các trang khác
|descriptor=một phần
|closer=Lưu ý: Lệnh cấm này không ảnh hưởng đến các tác vụ khác mà bạn có thể thực hiện trên Wikipedia tiếng Việt. Bạn có thể xem thêm thông tin chi tiết về lệnh cấm một phần tại [[Đặc biệt:BlockList/$7|danh sách cấm]] và tại trang [[Đặc biệt:Đóng góp của tôi|đóng góp của bạn]].
|appealinfo=Bạn có thể [[Wikipedia:Chống lại quyết định cấm|chống lại quyết định cấm này tại]] trang [[Wikipedia:Tin nhắn cho bảo quản viên|tin nhắn cho bảo quản viên]], tại [[Đặc biệt:Thảo luận tôi|trang thảo luận của bạn]], hoặc gửi thư đến '''{{nospam|info-vi|wikimedia.org}}'''.
|usefullink1=Wikipedia:Quy định cấm thành viên{{!}}Quy định cấm thành viên
|usefullink2=Wikipedia:Cấm bán phần{{!}}Thông tin về cấm bán phần
|usefullink3=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}</syntaxhighlight>
|<!--{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=Bạn không được phép thực hiện tác vụ này vì {{lcfirst:(userorip)}} của bạn đã bị [[Wikipedia:Quy định cấm thành viên|cấm bán phần]] trên Wikipedia tiếng Việt.
|notblocked=''đọc'' trang này và thực hiện tác vụ trên các trang khác
|descriptor=một phần
|closer=Lưu ý: Lệnh cấm này không ảnh hưởng đến các tác vụ khác mà bạn có thể thực hiện trên Wikipedia tiếng Việt. Bạn có thể xem thêm thông tin chi tiết về lệnh cấm một phần tại [[Đặc biệt:BlockList/$7|danh sách cấm]] và tại trang [[Đặc biệt:Đóng góp của tôi|đóng góp của bạn]].
|appealinfo=Bạn có thể [[Wikipedia:Chống lại quyết định cấm|chống lại quyết định cấm này tại]] trang [[Wikipedia:Tin nhắn cho bảo quản viên|tin nhắn cho bảo quản viên]], tại [[Đặc biệt:Thảo luận tôi|trang thảo luận của bạn]], hoặc gửi thư đến '''{{nospam|info-vi|wikimedia.org}}'''.
|usefullink1=Wikipedia:Quy định cấm thành viên{{!}}Quy định cấm
|usefullink2=Wikipedia:Cấm bán phần{{!}}Thông tin về cấm bán phần
|usefullink3=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}-->
|-
|[[MediaWiki:Blockedtext-composite]]
|Hiển thị khi thành viên hoặc địa chỉ IP chịu ảnh hưởng từ 2 lệnh cấm cùng lúc trở lên (cấm IP, cấm dải IP, cấm tài khoản).
|<syntaxhighlight>
{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|opener=Có nhiều lệnh cấm trên tên người dùng của bạn, hoặc địa chỉ IP của bạn, hoặc cả hai. Dưới đây là thông tin về lệnh cấm dài hạn nhất
|usefullink1=Wikipedia:Quy định cấm thành viên{{!}}Quy định cấm thành viên
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}
</syntaxhighlight>
|<!--{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|opener=Có nhiều lệnh cấm trên tên người dùng của bạn, hoặc địa chỉ IP của bạn, hoặc cả hai. Dưới đây là thông tin về lệnh cấm dài hạn nhất
|usefullink1=Wikipedia:Quy định cấm thành viên{{!}}Quy định cấm thành viên
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}-->
|-
|[[MediaWiki:Autoblockedtext]]
|Hiển thị khi thành viên hoặc địa chỉ IP chịu ảnh hưởng từ [[Wikipedia:Cấm tự động|lệnh cấm tự động]] do trùng địa chỉ IP với tài khoản bị cấm trước đó.
|<syntaxhighlight>
{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=(userorip) này đã bị [[Wikipedia:Cấm tự động|cấm tự động]] trên Wikipedia tiếng Việt.
|noipmessage=yes
|blockid=yes
|opener=Điều này xảy ra vì ai đó dùng chung [[địa chỉ IP]] hoặc máy chủ [[proxy]] với bạn đã bị cấm. Khả năng sửa đổi của tất cả người dùng trên địa chỉ IP này đã [[Wikipedia:Cấm tự động|tự động]] tạm khóa lại để ngăn chặn hành vi lạm dụng từ một tài khoản bị cấm. Đôi khi, các thành viên vô tội cũng có thể bị ảnh hưởng bởi lệnh cấm tự động.
'''Dĩ nhiên, hầu hết các thành viên đọc được thông báo này, không làm gì sai cả.'''
Một số lệnh cấm có thể giới hạn quyền sửa đổi từ một số [[nhà cung cấp dịch vụ Internet]] hoặc [[công ty viễn thông]] nhất định để ngăn chặn các hành vi lạm dụng hoặc phá hoại gần đây. Điều này có thể ảnh hưởng đến những người dùng không liên quan. Nếu bạn cho rằng mình không vi phạm gì, hãy xem hướng dẫn bên dưới.
|descriptor=tự động
|appealinfo=
== Điều này có nghĩa là gì? ==
Cũng giống như nhiều website khác, các bảo quản viên của Wikipedia tiếng Việt thường [[Wikipedia:Quy định cấm thành viên|cấm]] tài khoản và dải IP bị cho là chịu trách nhiệm hoặc có liên quan đến các hành vi phá hoại. Bạn có thể vô tình bị ảnh hưởng bởi lệnh cấm này, khi một hành động khác bị cấm nhưng lại khiến tài khoản của bạn không thể sửa đổi trang. Nếu quyền sửa đổi của bạn bị khóa lại trong nhầm lẫn, nó có thể sẽ được khôi phục nhanh chóng ngay sau khi bạn thông báo cho một bảo quản viên. Hộp thông tin phía trên cung cấp các chi tiết bạn cần.
;Cấm là gì?
:[[Wikipedia:Quy định cấm thành viên|Cấm]] là một biện pháp nhằm bảo vệ Wikipedia khỏi việc sử dụng không đúng cách hoặc sửa đổi vi phạm các [[Wikipedia:Quy định và hướng dẫn|quy định]]. Khi lệnh cấm hết hạn, nó sẽ chỉ còn là chuyện cũ, trừ khi vấn đề tái diễn. Lệnh cấm có thể được áp dụng cho một tài khoản thành viên, một [[địa chỉ IP]] hoặc một [[mạng con|dải]] địa chỉ IP. Ngoài ra, hệ thống tự động đôi khi có thể chặn nhầm những trường hợp lẽ ra không bị cấm – hệ thống này được gọi là [[Wikipedia:Cấm tự động|cấm tự động]] và có thể được gỡ nhanh chóng nếu phát hiện sai sót.
;Nguyên nhân phổ biến dẫn đến bị cấm tự động:
:Nguyên nhân phổ biến dẫn đến bị cấm tự động thường là do địa chỉ IP hoặc mạng của bạn trùng với một tài khoản bị cấm trước đó, hoặc hệ thống nhận diện nhầm rằng bạn có liên quan đến tài khoản đó. Ngoài ra, do cách hoạt động của một số [[nhà cung cấp dịch vụ Internet]], lệnh cấm đôi khi có thể ảnh hưởng đến những người vô tình dùng chung mạng với tài khoản bị cấm.
== Làm sao để hết bị cấm tự động? ==
=== Yêu cầu bỏ cấm ===
Nếu bạn bị ảnh hưởng oan bởi lệnh cấm này, hãy sao chép đoạn văn bản sau và dán vào '''cuối''' [[{{ns:Special}}:Thảo luận tôi|trang thảo luận của bạn]]:
<blockquote><div>
<code><nowiki>{{</nowiki>bỏ cấm-tự động{{!}}2=<nowiki>$2</nowiki>{{!}}3=$1{{!}}4=$5<nowiki>}}</nowiki></code>
</div></blockquote>
Sau khi bạn làm theo hướng dẫn trên, một bảo quản viên sẽ nhận được thông báo về yêu cầu bỏ cấm của bạn và sẽ phản hồi sớm để xem xét về lệnh cấm.
Nếu bạn ''thường xuyên'' gặp phải vấn đề này, hãy cân nhắc liên hệ với [[nhà cung cấp dịch vụ Internet]] (ISP) hoặc bộ phận IT của bạn và đề nghị họ liên hệ với [[meta:XFF project|dự án XFF]] của [[Wikimedia Foundation|Wikimedia]] để kích hoạt header HTTP [[:en:X-Forwarded-For]] trên máy chủ proxy của họ. Điều này sẽ giúp giảm khả năng bị ảnh hưởng bởi các lệnh cấm tự động trong tương lai.
=== Cách khác ===
Đặt bản mẫu <code><nowiki>{{</nowiki>bỏ cấm-tự động{{!}}2=<nowiki>$2</nowiki>{{!}}3=$1{{!}}4=$5<nowiki>}}</nowiki></code> lên trang thảo luận thành viên của bạn thường sẽ được nhận phản hồi nhanh hơn. Nếu bạn còn gặp khó khăn và cần trợ giúp, hãy gửi thư đến '''{{nospam|info-vi|wikimedia.org}}'''. Hãy đảm bảo bạn đã ghi rõ ID cấm hiện ở hộp thông báo trên.
Mặc dù các yêu cầu gửi đến '''{{nospam|info-vi|wikimedia.org}}''' chỉ có thể được xem bởi các bảo quản viên và tình nguyện viên đáng tin cậy, bạn tuyệt đối không nên chia sẻ mật khẩu tài khoản của mình với bất kỳ ai, '''dù trong bất kỳ trường hợp nào'''—''ngay cả khi có người yêu cầu''.
Xin lưu ý rằng, những yêu cầu có nội dung [[Wikipedia:Không đe dọa can thiệp pháp lý|đe dọa can thiệp pháp lý]], [[Wikipedia:Không tấn công cá nhân|tấn công cá nhân]] hay [[Wikipedia:Thái độ văn minh|thiếu văn minh]] rất có thể sẽ bị bỏ qua và có thể khiến lần cấm hiện tại của bạn kéo dài hơn.
|usefullink1=Wikipedia:Quy định cấm thành viên{{!}}Quy định cấm thành viên
|usefullink2=Wikipedia:Tự động cấm{{!}}Thông tin về cấm tự động
|usefullink3=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}
</syntaxhighlight>
|
<!--{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=(userorip) này đã bị [[Wikipedia:Cấm tự động|cấm tự động]] trên Wikipedia tiếng Việt.
|noipmessage=yes
|blockid=yes
|opener=Điều này xảy ra vì ai đó dùng chung [[địa chỉ IP]] hoặc máy chủ [[proxy]] với bạn đã bị cấm. Khả năng sửa đổi của tất cả người dùng trên địa chỉ IP này đã [[Wikipedia:Cấm tự động|tự động]] tạm khóa lại để ngăn chặn hành vi lạm dụng từ một tài khoản bị cấm. Đôi khi, các thành viên vô tội cũng có thể bị ảnh hưởng bởi lệnh cấm tự động.
'''Dĩ nhiên, hầu hết các thành viên đọc được thông báo này, không làm gì sai cả.'''
Một số lệnh cấm có thể giới hạn quyền sửa đổi từ một số [[nhà cung cấp dịch vụ Internet]] hoặc [[công ty viễn thông]] nhất định để ngăn chặn các hành vi lạm dụng hoặc phá hoại gần đây. Điều này có thể ảnh hưởng đến những người dùng không liên quan. Nếu bạn cho rằng mình không vi phạm gì, hãy xem hướng dẫn bên dưới.
|descriptor=tự động
|appealinfo=
== Điều này có nghĩa là gì? ==
Cũng giống như nhiều website khác, các bảo quản viên của Wikipedia tiếng Việt thường [[Wikipedia:Quy định cấm thành viên|cấm]] tài khoản và dải IP bị cho là chịu trách nhiệm hoặc có liên quan đến các hành vi phá hoại. Bạn có thể vô tình bị ảnh hưởng bởi lệnh cấm này, khi một hành động khác bị cấm nhưng lại khiến tài khoản của bạn không thể sửa đổi trang. Nếu quyền sửa đổi của bạn bị khóa lại trong nhầm lẫn, nó có thể sẽ được khôi phục nhanh chóng ngay sau khi bạn thông báo cho một bảo quản viên. Hộp thông tin phía trên cung cấp các chi tiết bạn cần.
;Cấm là gì?
:[[Wikipedia:Quy định cấm thành viên|Cấm]] là một biện pháp nhằm bảo vệ Wikipedia khỏi việc sử dụng không đúng cách hoặc sửa đổi vi phạm các [[Wikipedia:Quy định và hướng dẫn|quy định]]. Khi lệnh cấm hết hạn, nó sẽ chỉ còn là chuyện cũ, trừ khi vấn đề tái diễn. Lệnh cấm có thể được áp dụng cho một tài khoản thành viên, một [[địa chỉ IP]] hoặc một [[mạng con|dải]] địa chỉ IP. Ngoài ra, hệ thống tự động đôi khi có thể chặn nhầm những trường hợp lẽ ra không bị cấm – hệ thống này được gọi là [[Wikipedia:Cấm tự động|cấm tự động]] và có thể được gỡ nhanh chóng nếu phát hiện sai sót.
;Nguyên nhân phổ biến dẫn đến bị cấm tự động:
:Nguyên nhân phổ biến dẫn đến bị cấm tự động thường là do địa chỉ IP hoặc mạng của bạn trùng với một tài khoản bị cấm trước đó, hoặc hệ thống nhận diện nhầm rằng bạn có liên quan đến tài khoản đó. Ngoài ra, do cách hoạt động của một số [[nhà cung cấp dịch vụ Internet]], lệnh cấm đôi khi có thể ảnh hưởng đến những người vô tình dùng chung mạng với tài khoản bị cấm.
== Làm sao để hết bị cấm tự động? ==
=== Yêu cầu bỏ cấm ===
Nếu bạn bị ảnh hưởng oan bởi lệnh cấm này, hãy sao chép đoạn văn bản sau và dán vào '''cuối''' [[{{ns:Special}}:Thảo luận tôi|trang thảo luận của bạn]]:
<blockquote><div>
<code><nowiki>{{</nowiki>bỏ cấm-tự động{{!}}2=<nowiki>$2</nowiki>{{!}}3=$1{{!}}4=$5<nowiki>}}</nowiki></code>
</div></blockquote>
Sau khi bạn làm theo hướng dẫn trên, một bảo quản viên sẽ nhận được thông báo về yêu cầu bỏ cấm của bạn và sẽ phản hồi sớm để xem xét về lệnh cấm.
Nếu bạn ''thường xuyên'' gặp phải vấn đề này, hãy cân nhắc liên hệ với [[nhà cung cấp dịch vụ Internet]] (ISP) hoặc bộ phận IT của bạn và đề nghị họ liên hệ với [[meta:XFF project|dự án XFF]] của [[Wikimedia Foundation|Wikimedia]] để kích hoạt header HTTP [[:en:X-Forwarded-For]] trên máy chủ proxy của họ. Điều này sẽ giúp giảm khả năng bị ảnh hưởng bởi các lệnh cấm tự động trong tương lai.
=== Cách khác ===
Đặt bản mẫu <code><nowiki>{{</nowiki>bỏ cấm-tự động{{!}}2=<nowiki>$2</nowiki>{{!}}3=$1{{!}}4=$5<nowiki>}}</nowiki></code> lên trang thảo luận thành viên của bạn thường sẽ được nhận phản hồi nhanh hơn. Nếu bạn còn gặp khó khăn và cần trợ giúp, hãy gửi thư đến '''{{nospam|info-vi|wikimedia.org}}'''. Hãy đảm bảo bạn đã ghi rõ ID cấm hiện ở hộp thông báo trên.
Mặc dù các yêu cầu gửi đến '''{{nospam|info-vi|wikimedia.org}}''' chỉ có thể được xem bởi các bảo quản viên và tình nguyện viên đáng tin cậy, bạn tuyệt đối không nên chia sẻ mật khẩu tài khoản của mình với bất kỳ ai, '''dù trong bất kỳ trường hợp nào'''—''ngay cả khi có người yêu cầu''.
Xin lưu ý rằng, những yêu cầu có nội dung [[Wikipedia:Không đe dọa can thiệp pháp lý|đe dọa can thiệp pháp lý]], [[Wikipedia:Không tấn công cá nhân|tấn công cá nhân]] hay [[Wikipedia:Thái độ văn minh|thiếu văn minh]] rất có thể sẽ bị bỏ qua và có thể khiến lần cấm hiện tại của bạn kéo dài hơn.
|usefullink1=Wikipedia:Quy định cấm thành viên{{!}}Quy định cấm thành viên
|usefullink2=Wikipedia:Tự động cấm{{!}}Thông tin về cấm tự động
|usefullink3=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}-->
|-
|[[MediaWiki:Wikimedia-globalblocking-blockedtext-ip]]
|Hiển thị khi địa chỉ IP bị [[m:Steward|tiếp viên]] [[m:Global_blocks|cấm toàn cục]]. Điều hướng đến Meta.
|<syntaxhighlight lang="wikitext">
{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=Địa chỉ IP này đã bị [[m:Global blocks/vi|cấm trên toàn hệ thống]].
|opener=Lệnh cấm này ảnh hưởng trên tất cả wiki của Wikimedia.
|descriptor=trên toàn hệ thống
|closer=Ngay cả khi bị cấm, bạn thường ''vẫn có thể'' sửa đổi trang tại [[m:|Meta-Wiki]].
|appealinfo={{MediaWiki:Wikimedia-globalblocking-blockedtext-mistake}}
|usefullink1=m:Global blocks/vi{{!}}Cấm toàn cục
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}
</syntaxhighlight>
|<!--{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=Địa chỉ IP này đã bị [[m:Global blocks/vi|cấm trên toàn hệ thống]].
|opener=Lệnh cấm này ảnh hưởng trên tất cả wiki của Wikimedia.
|descriptor=trên toàn hệ thống
|closer=Ngay cả khi bị cấm, bạn thường ''vẫn có thể'' sửa đổi trang tại [[m:|Meta-Wiki]].
|appealinfo={{MediaWiki:Wikimedia-globalblocking-blockedtext-mistake}}
|usefullink1=m:Global blocks/vi{{!}}Cấm toàn cục
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}-->
|-
|[[MediaWiki:Wikimedia-globalblocking-blockedtext-user]]
|Hiển thị khi tài khoản bị [[m:Steward|tiếp viên]] [[m:Global_blocks|cấm toàn cục]]. Điều hướng đến Meta.
|<syntaxhighlight lang="wikitext">
{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=Tài khoản của bạn đã bị [[:m:Global blocks/vi|cấm sửa đổi trên toàn hệ thống]].
|opener=Lệnh cấm này ảnh hưởng trên tất cả wiki của Wikimedia.
|descriptor=trên toàn hệ thống
|closer=Ngay cả khi bị cấm, bạn thường ''vẫn có thể'' sửa đổi trang tại [[m:|Meta-Wiki]].
|appealinfo={{int:wikimedia-globalblocking-blockedtext-appeal-user}}
|usefullink1=m:Global blocks/vi{{!}}Cấm toàn cục
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}
</syntaxhighlight>
|<!--{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=Tài khoản của bạn đã bị [[:m:Global blocks/vi|cấm sửa đổi trên toàn hệ thống]].
|opener=Lệnh cấm này ảnh hưởng trên tất cả wiki của Wikimedia.
|descriptor=trên toàn hệ thống
|closer=Ngay cả khi bị cấm, bạn thường ''vẫn có thể'' sửa đổi trang tại [[m:|Meta-Wiki]].
|appealinfo={{int:wikimedia-globalblocking-blockedtext-appeal-user}}
|usefullink1=m:Global blocks/vi{{!}}Cấm toàn cục
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}-->
|-
|[[MediaWiki:Wikimedia-globalblocking-blockedtext-range]]
|Hiển thị khi dải IP bị [[m:Steward|tiếp viên]] [[m:Global_blocks|cấm toàn cục]]. Điều hướng đến Meta.
|<syntaxhighlight lang="wikitext">
{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=Dải địa chỉ IP này đã bị [[m:Global blocks/vi|cấm trên toàn hệ thống]].
|opener=Lệnh cấm này ảnh hưởng trên tất cả wiki của Wikimedia.
|descriptor=toàn cục
|closer=Ngay cả khi bị cấm, bạn thường ''vẫn có thể'' sửa đổi trang tại [[m:|Meta-Wiki]].
|appealinfo={{MediaWiki:Wikimedia-globalblocking-blockedtext-mistake}}
|usefullink1=m:Global blocks/vi{{!}}Cấm toàn cục
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}
</syntaxhighlight>
|<!--{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=Dải địa chỉ IP này đã bị [[m:Global blocks/vi|cấm trên toàn hệ thống]].
|opener=Lệnh cấm này ảnh hưởng trên tất cả wiki của Wikimedia.
|descriptor=toàn cục
|closer=Ngay cả khi bị cấm, bạn thường ''vẫn có thể'' sửa đổi trang tại [[m:|Meta-Wiki]].
|appealinfo={{MediaWiki:Wikimedia-globalblocking-blockedtext-mistake}}
|usefullink1=m:Global blocks/vi{{!}}Cấm toàn cục
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}-->
|-
|[[MediaWiki:Wikimedia-globalblocking-blockedtext-xff]]
|Hiển thị khi toàn máy chủ Proxy bị [[m:Steward|tiếp viên]] [[m:Global_blocks|cấm toàn cục]]. Điều hướng đến Meta.
|<syntaxhighlight lang="wikitext">
{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=Một hoặc nhiều máy chủ proxy mà bạn sử dụng đã bị [[m:Global blocks/vi|cấm trên toàn hệ thống]].
|descriptor=toàn cục
|closer=Ngay cả khi bị cấm, bạn thường ''vẫn có thể'' sửa đổi trang tại [[m:|Meta-Wiki]].
|appealinfo=Bạn có thể chống lại quyết định cấm này tại [[m:Steward Requests/Global|trang yêu cầu Tiếp viên]] tại Meta-Wiki.
|usefullink1=m:Global blocks/vi{{!}}Cấm toàn cục
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}
</syntaxhighlight>
|<!--{{Văn bản cấm|1=$1|2=$2|3=$3|4=$4|5=$5|6=$6|7=$7|8=$8
|blockheader=Một hoặc nhiều máy chủ proxy mà bạn sử dụng đã bị [[m:Global blocks/vi|cấm trên toàn hệ thống]].
|descriptor=toàn cục
|closer=Ngay cả khi bị cấm, bạn thường ''vẫn có thể'' sửa đổi trang tại [[m:|Meta-Wiki]].
|appealinfo=Bạn có thể chống lại quyết định cấm này tại [[m:Steward Requests/Global|trang yêu cầu Tiếp viên]] tại Meta-Wiki.
|usefullink1=m:Global blocks/vi{{!}}Cấm toàn cục
|usefullink2=Trợ giúp:Tôi bị cấm
}}-->
|}
{{collapse bottom}} [[User:Hide on Rosé|<b style="font-family:helvetica;border:transparent;padding:0 9px;background-color:pink;border-radius:7px 0 0 7px;padding:2px 5px;color:#E53888;">⋆˚。⋆୨✧୧˚ 강혜원 ˚୨✧୧⋆。˚⋆</b>]][[User talk:Hide on Rosé|<b style="background-color:#F7A8C4;border-radius:0 7px 7px 0;padding:2px 5px;color:#E53888">🎀 𝑪𝑼𝑻𝑬 🎀</b>]] 14:29, ngày 25 tháng 3 năm 2025 (UTC)
:@[[Thành viên:Hide on Rosé|Hide on Rosé]]: Cám ơn, tôi đã thực hiện các gợi ý và khóa {{tl|Văn bản cấm}}. Chỉ hơi ngại là các thông điệp mặc định như [[TranslateWiki:MediaWiki:Blockedtext-partial/vi|MediaWiki:Blockedtext-partial]] từng tham chiếu đến các thông điệp khác như [[MediaWiki:Blockedtext-made-by]], nên những người dùng ngôn ngữ giao diện khác có thể xem lời giải thích ngoại ngữ. Dù sao, tôi đồng ý với thay đổi này, dễ hiểu hơn thiết kế trước đây. – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Mxn|<span style="display: inline-block;">💬</span>]]</sup> 01:09, ngày 26 tháng 3 năm 2025 (UTC)
==Đề nghị [[Wikipedia:Tiêu chí xóa nhanh|xóa nhanh]] [[:Mô đun:Citation/CS1/Arguments]]==
[[File:Achtung.svg|48px|left|alt=|link=]]
Một bản mẫu đề nghị xóa nhanh đã được thêm vào [[:Mô đun:Citation/CS1/Arguments]], tác dụng của nó là yêu cầu trang này được xóa nhanh khỏi Wikipedia với lý do như sau:
<center>'''không được sử dụng nữa theo [[en:Wikipedia:Templates_for_discussion/Log/2020_November_26#Module:Citation/CS1/Arguments]]'''</center>
Theo [[WP:XT#Chung|tiêu chí chung của quy định xóa nhanh]], các bài viết không đáp ứng yêu cầu cơ bản của Wikipedia có thể bị xóa bất cứ lúc nào.
Nếu bạn nghĩ trang này không nên bị xóa vì lý do này, bạn có thể '''phản đối xóa nhanh''' bằng cách [[:Mô đun:Citation/CS1/Arguments|truy cập trang này]] và nhấp vào nút có dòng chữ "Phản đối yêu cầu xóa nhanh". Điều này sẽ cho bạn cơ hội để giải thích tại sao bạn tin rằng trang không nên bị xóa. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng một khi một trang được gắn thẻ để xóa nhanh, nó có thể bị xóa ngay lập tức. Vui lòng không tự mình xóa thẻ xóa nhanh khỏi trang, nhưng đừng ngần ngại thêm bổ sung thêm thông tin nhằm phù hợp với [[Wikipedia:Danh sách quy định|quy định và hướng dẫn của Wikipedia]]. Nếu trang bị xóa và bạn muốn truy xuất nội dung đã xóa để tham khảo hoặc cải tiến trong tương lai, vui lòng liên hệ với {{Querylink|Special:Log|qs=type=delete&page=M%C3%B4+%C4%91un%3ACitation%2FCS1%2FArguments|bảo quản viên hoặc điều phối viên đã xóa trang}}, hoặc nếu bạn đã làm như vậy, bạn có thể đặt một yêu cầu tại [[Wikipedia:Biểu quyết phục hồi trang]]. <!-- Template:db-warn --> [[Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|<span style="color: #E6B0AA; text-shadow: 1px 1px 2px #F1948A;">caramel ribbon</span>]][[Thảo luận Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|<span style="color: #E6B0AA; text-shadow: 1px 1px 2px #F1948A;">✧cursetard</span>]]🎀 08:07, ngày 30 tháng 4 năm 2025 (UTC)
== [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Về việc dùng tiếng Hán trong bài viết]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 22:55, ngày 17 tháng 5 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=72231073 -->
== Thư mời tham dự Biểu quyết Bầu chọn Bảo quản viên, Wikipedia Tiếng Việt (tháng 6 năm 2025) ==
Mến chào bạn,
Hôm nay tôi xin phép được làm phiền bằng việc thông báo đến bạn về cuôc bầu chọn Bảo quản viên đang diễn ra, theo các quy tắc và tiền lệ trước đó tại không gian dự án Wikipedia tiếng Việt. Đường dẫn trực tiếp của biểu quyết, xin được dẫn ra tại đây: [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Hide on Rosé]].
Rất mong nhận được sự quan tâm và tham dự của bạn. Sự tham gia của bạn vào các biểu quyết về nhân sự góp phần định hình và phát triển dự án không những trong hiện tại, mà cả trong tương lai gần.
Kính chào bạn,
[[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 18:57, ngày 13 tháng 6 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:ThiênĐế98@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=73556336 -->
== [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Nhập quyền kỹ thuật viên bộ lọc]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 08:55, ngày 22 tháng 6 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=73587458 -->
== [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Quyền xem địa chỉ IP của tài khoản tạm thời]] ==
Mời bạn tham gia. [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 09:47, ngày 28 tháng 6 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Nguyentrongphu@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=73637135 -->
== Sử dụng hợp lý nhưng thay thế được Tập tin:Nobel medal dsc06171.jpg ==
[[File:Ambox warning pn.svg|32px|left]]
Cảm ơn bạn đã tải lên '''[[:Tập tin:Nobel medal dsc06171.jpg]]'''. Tập tin này hiện đang được dùng dưới diện [[WP:KTD|sử dụng hợp lý]] (SDHL) nhưng lại không thỏa mãn [[Wikipedia:Tiêu chuẩn cho nội dung không tự do|tiêu chí đầu tiên của quy định về nội dung không tự do]]. Có nghĩa là, tập tin này minh họa một đối tượng rất có thể tìm thấy hoặc tạo ra một tập tin tương tự có giấy phép tự do (là giấy phép tương thích với Wikipedia). Nếu bạn tin rằng tập tin này là không thể thay thế được, xin hãy:
# Đến [[:Tập tin:Nobel medal dsc06171.jpg|trang miêu tả tập tin]] và thêm {{tlx|Bàn luận về khả năng thay thế được}} '''ngay dưới''' biển thông báo SDHL thay thế được.
# Tại [[Thảo luận Tập tin:Nobel medal dsc06171.jpg|trang thảo luận hình]], viết lý do tại sao hình này lại hoàn toàn không thể thay thế được.
Hoặc bạn có thể thay thế tập tin này bằng cách tìm cái nào có sẵn giấy phép tự do, hoặc [[Wikipedia:Xin cấp phép bản quyền|xin hình/video của người khác]] (nhờ họ cấp giấy phép tự do), hoặc tự mình chụp/quay lấy.
Nếu bạn còn tải lên các tập tin không tự do nào, hãy kiểm tra lại xem các hình đó có hợp lệ hay không. Bạn có thể tìm thấy danh sách các trang miêu tả hình mà bạn đã sửa bằng cách nhấn vào <span class="plainlinks">[{{fullurl:Special:Contributions|target=Mxn&namespace=6}} liên kết này]</span>. Chú ý là dù bạn có làm theo các bước 1 và 2 ở trên thì theo [[Wikipedia:Tiêu chuẩn cho nội dung không tự do|quy định]], tập tin không tự do mà có thể thay bằng một tập tin được cấp phép tự do sẽ bị xóa sau 2 ngày sau khi thông báo (hoặc 7 ngày nếu tải lên trước ngày 13 tháng 7 năm 2006). Nếu bạn có thắc mắc, xin hỏi tại trang [[Wikipedia:Giải đáp thắc mắc về bản quyền tập tin|Giải đáp thắc mắc]]. Xin cảm ơn. <!-- Bản mẫu:xh-sử dụng hợp lý thay thế được=tb --> [[User:Hide on Rosé|<b style="font-family:helvetica;border:transparent;padding:0 9px;background-color:pink;border-radius:7px 0 0 7px;padding:2px 5px;color:#E53888;">⋆˚。⋆୨✧୧˚ 강혜원 ˚୨✧୧⋆。˚⋆</b>]][[User talk:Hide on Rosé|<b style="background-color:#F7A8C4;border-radius:0 7px 7px 0;padding:2px 5px;color:#E53888">🎀 𝑪𝑼𝑻𝑬 🎀</b>]] 14:31, ngày 4 tháng 7 năm 2025 (UTC)
==Đề nghị [[Wikipedia:Tiêu chí xóa nhanh|xóa nhanh]] [[:Thể loại:Lỗi CS1: đồng tác giả không có tác giả]]==
[[File:Achtung.svg|48px|left|alt=|link=]]
Một thẻ đã được đặt trên [[:Thể loại:Lỗi CS1: đồng tác giả không có tác giả]] yêu cầu xóa nhanh khỏi Wikipedia. Điều này đã được thực hiện theo '''[[WP:CSD#TL1|tiêu chí xóa nhanh TL1]]''', bởi vì thể loại này đã trống và không phải là một [[:Thể loại:Thể loại định hướng|thể loại định hướng]], một [[:Thể loại:Thể loại đổi hướng mềm Wikipedia|thể loại đổi hướng]], một [[:Thể loại:Thể loại chủ đề nổi bật Wikipedia|thể loại chủ đề nổi bật]], dưới thảo luận tại [[Wikipedia:Thể loại cho thảo luận|Thể loại thảo luận]] hoặc một thể loại dự án đó theo bản chất của nó có thể trở nên trống rỗng đôi khi.
Nếu bạn nghĩ trang này không nên bị xóa vì lý do này, bạn có thể '''phản đối xóa nhanh''' bằng cách [[:Thể loại:Lỗi CS1: đồng tác giả không có tác giả|truy cập trang này]] và nhấp vào nút có dòng chữ "Phản đối yêu cầu xóa nhanh". Điều này sẽ cho bạn cơ hội để giải thích tại sao bạn tin rằng trang không nên bị xóa. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng một khi một trang được gắn thẻ để xóa nhanh, nó có thể bị xóa ngay lập tức. Vui lòng không tự mình xóa thẻ xóa nhanh khỏi trang, nhưng đừng ngần ngại thêm bổ sung thêm thông tin nhằm phù hợp với [[Wikipedia:Danh sách quy định|quy định và hướng dẫn của Wikipedia]]. <!-- Bản mẫu:Db-catempty-notice --> <!-- Template:Db-csd-notice-custom --> [[Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|<span style="color: #E6B0AA; text-shadow: 1px 1px 2px #F1948A;">caramel ribbon</span>]][[Thảo luận Thành viên:Chó Vàng Hài Hước|<span style="color: #E6B0AA; text-shadow: 1px 1px 2px #F1948A;">✧cursetard</span>]]🎀 06:45, ngày 15 tháng 7 năm 2025 (UTC)
== Thư mời tham gia thảo luận ==
Xin chào bạn, tin nhắn này là để mời bạn tham gia một cuộc thảo luận quan trọng tại [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Về việc cấm sửa trang thảo luận của thành viên khi cấm thành viên vì lý do rối]].
Trân trọng. — [[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 16:53, ngày 4 tháng 8 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Bluetpp@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=73729555 -->
== Thư mời tham gia các cuộc biểu quyết, thảo luận tháng 8 năm 2025 ==
Xin chào bạn, chúc bạn nhiều sức khỏe. Thư này là để mời bạn tham gia các cuộc biểu quyết, thảo luận diễn ra trong tháng này. Trân trọng!
{{col-begin}}
{{col-2}}
;Thảo luận
* [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Thông qua quy trình khiếu nại cho người bị cấm vì rối|Thông qua quy trình khiếu nại cho người bị cấm vì rối]]
* [[Wikipedia:Thảo luận cộng đồng/Cho phép bảo quản viên toàn cục hoạt động ở Wikipedia tiếng Việt|Cho phép bảo quản viên toàn cục hoạt động ở Wikipedia tiếng Việt]]
{{col-break}}
;Biểu quyết
* [[Wikipedia:Biểu quyết chọn điều phối viên/Như Gây Mê|Biểu quyết chọn điều phối viên Như Gây Mê]]
* [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/Hide on Rosé (lần 2)|Biểu quyết chọn bảo quản viên Hide on Rosé (lần 2)]]
* [[Wikipedia:Biểu quyết chọn bảo quản viên/P. ĐĂNG|Biểu quyết chọn bảo quản viên P. ĐĂNG]]
{{col-end}}
[[Thành viên:MediaWiki message delivery|MediaWiki message delivery]] ([[Thảo luận Thành viên:MediaWiki message delivery|thảo luận]]) 17:52, ngày 19 tháng 8 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:ThiênĐế98@viwiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Tr%E1%BA%A7n_Nguy%E1%BB%85n_Minh_Huy/Danh_s%C3%A1ch_th%C6%B0&oldid=73779947 -->
== Chúng tôi muốn lắng nghe trải nghiệm của bạn đối với Tài khoản Tạm thời ==
<section begin="body" />
Nhóm Product Safety & Integrity muốn lắng nghe về những trải nghiệm của bạn đối với Tài khoản Tạm thời. Việc các bạn tham gia vào cuộc khảo sát này sẽ có giá trị vô cùng to lớn trong việc giúp đỡ chúng tôi hiểu được Tài khoản Tạm thời đang hoạt động tốt ra sao và sắp tới chúng tôi sẽ phải cải thiện những gì. Sẽ chỉ tốn không đến 5 phút để hoàn thành nó.
Có thể xem chính sách riêng tư cho cuộc khảo sát này tại [[foundation:Special:MyLanguage/Legal:Survey:Temporary_Accounts_Second_Pilot_Feedback_Privacy_Statement|liên kết này]]. Khi hoàn thành cuộc khảo sát này, bạn đã đồng ý với các quy định được nêu trong chính sách riêng tư.
Nếu bạn muốn chúng tôi cung cấp thông tin thêm sau đó, hãy để chúng tôi biết tên tài khoản trên wiki của bạn.
'''<big>[https://wikimedia.qualtrics.com/jfe/form/SV_emJJxsotBxVpS18?Q_Language=VI Thực hiện khảo sát]</big>'''.
Cảm ơn bạn!<section end="body" />
<bdi lang="en" dir="ltr">[[User:Quiddity (WMF)|Quiddity (WMF)]]</bdi> 00:45, ngày 21 tháng 8 năm 2025 (UTC)
<!-- Tin nhắn của Thành viên:Quiddity (WMF)@metawiki gửi cho mọi người trong danh sách tại https://meta.wikimedia.org/w/index.php?title=User:Quiddity_(WMF)/sandbox4&oldid=29158797 -->
|
246295
|
49
|
Thảo luận Thành viên:Samuel~viwiki
|
3
| null | null |
20957102
|
20930078
| 2015-04-23T01:00:22
| false
|
Bạn đã được đổi tên
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
ltse92vxuysadn3qdfu0a0rqaqq05mz
|
{
"username": "MediaWiki message delivery",
"id": "361271",
"ip": null
}
|
== Hi ==
Just say Hi to Samuel! I'm a vietnamese student in Hannover ,Germany(Computer Engíneering).I'm very glad to find out this WiKi-page for Vietnamese (have thought about this for a long time !). So people, I join ;-)
: Greeted at [[User talk:193.99.158.1]]. --[[User:Menchi|Menchi]] 10:27, 2 Dec 2003 (UTC)
----
== Vietnamese, Chinese and Cantonese ==
Welcome Samuel! I think that you can help a lot just by knowing how to work with Wiki. At the moment there is not that many pages but hopefully there will be more shortly. [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 16:44, 14 Nov 2003 (UTC)
:Hope so, but I can't speak Vietnamese. I heard that Cantonese and Vietnamese are alike, right? :p --[[User:Samuel|Samuel]] 04:59, 15 Nov 2003 (UTC)
::Very alike, but the grammar is very different. Also, you cannot type Vietnamese if you do not have a Vietnamese keyboard layout. ;-) -- tomchiukc [[User:61.10.7.234|61.10.7.234]]
:::Maybe... but that's not a big problem in [[Windows XP]] since I can at once install a vietnamese layout, but that maybe different from US keyboard layout...ăâêồẳẵắặă. wow, quite hard to type.... maybe I should learn vietnamese now? :D --[[User:Samuel|Samuel]] 04:02, 16 Nov 2003 (UTC)
:: The similarity is mainly due to the fact that Vietnamese ''used to'' receive loandwords from Chinese. They don't anymore, I believe. But then, if you look at the Chinese and Vietnamese name for "Socialist republic" ([[zh:越南]]), they're almost identical in sounds, but different order. --[[User:Menchi|Menchi]] 01:38, 17 Nov 2003 (UTC)
::::Be careful when using the Vietnamese keyboard layout that comes with Windows. I think it doesn't use the UTF-8 encoding. That's why I think it would be better to include a Javascript version of the input conversion right at the edit box. 阮有用 [[User:128.195.100.178|128.195.100.178]] 05:38, 16 Nov 2003 (UTC)
:::::It does use the UTF-8 encoding, but it just doesn't use the special precomposed characters that Unicode provides (under Latin Extended Additional: Vietnamese). Either way is fine, I suppose, but I prefer the precomposed characters. I usually use [http://www.unipad.org/main/ Sharmahd Computing's UniPad] for editing documents in Vietnamese and other alphabets. - [[User:Mxn|Minh Nguyễn]], 21:40:24, 17 November 2003 (UTC-5)
I never knew the diacritics on ẳẵ are actually tone marks, like Pinyin's à,é, until I read it in WP. It didn't seem obvious, because the marks are so complex! --[[User:Menchi|Menchi]] 01:38, 17 Nov 2003 (UTC)
I don't think Vietnamese now have Chinese names or names written in Chinese characters. Vietnamese are completely romanized. The diacreitics are complex because there are 7 tones(?) in Vietnamese, i think. If we write Cantonese (7-9 tones?) in that way, I think it would be as complex as vietnamese is. I think the order in Vietnamese are like subject + adjective which is the same as Spanish? :O not sure about that... --[[User:Samuel|Samuel]] 03:52, 17 Nov 2003 (UTC)
::You are correct. Most Vietnamese have names that probably have Chinese roots, but they have no idea how to write it in Chinese. Vietnamese is in a different language family than Chinese, it uses subject + adjective not unlike Spanish. Much of Vietnamese scientific and political vocabulary are borrowed from Chinese. In Vietnamese there are 6 tones (none, `, ', ?, ~, and .). 阮有用 (can you Romanize my name? I want to see how close it is to the actual Vietnamese Nguyễn Hữu Dụng:-)) [[User:128.195.100.225|128.195.100.225]] 10:03, 17 Nov 2003 (UTC)
:::I think your name is quite different... those characters are pronounced "Ruăn Yoǔyòng" in mandarin, and maybe "Yun<sup>5</sup> Yau<sup>5</sup>yung<sup>6</sup>" in Cantonese. But I think these two are alike: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam -- Gòng Hé Shè Huì Zhǔ Yì Yuè Nán(mandarin), Gung<sup>6</sup> Wo<sup>4</sup> Se<sup>5</sup> Wui<sup>2</sup> Jyu<sup>2</sup> Yih Yut<sup>6</sup> Naam<sup>4</sup> (Cantonese). And I heard that there is a aptotic converting system between Chinese and Vietnamese. --[[User:Samuel|Samuel]] 12:55, 17 Nov 2003 (UTC)
::::That's quite close, actually. My name roughly sounds like ''Nueen Who Yung'' (falling tone on the last syllable). Nguyễn Hữu Dụng [[User:128.200.104.87|128.200.104.87]] 23:50, 17 Nov 2003 (UTC)
::::: I think Vietnamese's Chinese loandwords are closer in pronunciation to Cantonese than Mandarin, because of the proximity of Vietnam and Guangdong. --[[User:Menchi|Menchi]] 01:07, 18 Nov 2003 (UTC)
::Just to be nitpicky: not all adjectives in Spanish always come after the noun or pronoun they modify. ''Buen(o)'', ''mal(o)'', and ''gran(de)'' can come either before or after, but there's a slight difference in meaning. Oh well, this is the Vietnamese Wikipedia, isn't it? ;^P - [[User:Mxn|Minh Nguyễn]], 21:31:52, 17 November 2003 (UTC-5)
::: There are in French some adjectives that do not change form, but can go both directions, but as Minh said, there'd be difference in the meaning: "un ancien professeur" = a former teacher. On the other hand, "un professeur ancien" = an ancient teacher. Cross-cultural linguistics is fascinating. After all, all languages have a common deep root, although, obviously any similarity Vietnamese or Chinese has with Spanish, except loanwords, is all just superficial in regards to the level we can understand now. --[[User:Menchi|Menchi]] 07:41, 18 Nov 2003 (UTC)
----
== Sino-Vietnamese War ==
Hey, you guys! We are now writing an article about the Sino-Vietnamese War. In order to make the article more neutral, we would like to ask you guys how you Vietnamese view this war? Tell us your viewpoints here (both from government and folks). Thanks. --[[User:Samuel|Samuel]] 04:26, 13 Apr 2004 (UTC)
:Most of the active users here don't actually live in Vietnam, so I'm assuming that you won't find many here who know much about it. I'll try to find some websites that have useful information, though. (The facts, after all, can be used.) – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|talk]], [http://mxn.f2o.org/ blog]) [[:w:|</small>]] 16:07, 13 Apr 2004 (UTC)
I might help. I came from a communist family (actually i'm fairly liberal mind (+_+) so I know a little about that war, but I might have to ask my father and my granny. OK, in brief, IIRC, the Vietnamese feared that Maoist Polpot have desire with VN land (something to do with the history, Champa and stuff) + PolPot launched the attack FIRST @ border and killed/raped hundred of civillian --> so we used the good ol' American style - repelled the attack and then invaded Cambodia. China pissed off and attacked us. They disgusted as Vnese soldier, tank with Vnese flag,etc and overran us in the northern border (Lang Son). The VNese government @ that time had to drafted/conscripted ALL boyz over 18 in the northern provicens. @ the same time the USSR struck the Chinese from the North and they used some special meany wierdy machine gun shell (?) that once you are injured, it is REALLY HARD to cure --> the Chinese then agreed to talk and the USSR gave them the medicines,etc. That is what I remember back in the day I was 13-15 something(I used to question my granny about communism and stuff since I was 11-12. Wierd (o.0). Don't worry, more detail (VN side information) is coming soon).
[[User:Mgz|Mgzl]]
== Tài khoản của bạn sẽ được đổi tên ==
<div class="plainlinks mw-content-ltr" lang="vi" dir="ltr">
Chào bạn,
Nhóm lập trình viên Wikimedia Foundation đang thực hiện một số thay đổi về cách một tài khoản hoạt động, như là một phần trong nỗ lực cung cấp các công cụ mới và tốt hơn cho tất cả người dùng chúng ta, giống như thông báo liên wiki. Những thay đổi này có nghĩa là bạn có cùng một tên tài khoản ở mọi wiki của Wikimedia. Nó sẽ cho phép chúng tôi cung cấp cho bạn những tính năng mới nhằm giúp bạn chỉnh sửa và thảo luận tốt hơn, và cho phép người dùng linh hoạt hơn khi sử dụng các công cụ. Một trong những ảnh hưởng khác của việc này là tài khoản người dùng bây giờ sẽ phải là độc nhất trong tất cả 900 dự án wiki của Wikimedia. Xem [[m:Special:MyLanguage/Single User Login finalisation announcement|thông báo]] để biết thêm thông tin.
Thật không may, tài khoản của bạn bị trùng với tài khoản khác có tên Samuel. Để chắc rằng cả hai bạn có thể sử dụng các trang wiki của Wikimedia trong tương lai, chúng tôi sẽ đổi tên tên khoản của bạn thành Samuel~viwiki. Tài khoản của bạn sẽ được đổi tên vào tháng 4 năm 2015, cùng với tài khoản của nhiều thành viên khác. Nếu bạn cho rằng mình sở hữu toàn bộ những tài khoản với tên gọi này và thông báo này là sự nhầm lẫn, xin vui lòng vào [[Special:MergeAccount|Trộn tài khoản]] để kiểm tra và gắn kết các tài khoản của bạn lại để tránh bị đổi tên.
Tài khoản của bạn vẫn hoạt động như trước kia, và tất cả những đóng góp của bạn sẽ được giữ nguyên, nhưng bạn sẽ phải sử dụng tên mới trên khi đăng nhập. Nếu bạn không thích sử dụng tên mới, bạn có thể yêu cầu chuyển sang dùng tên khác một lần nữa bằng cách điền vào [[Special:GlobalRenameRequest|đơn này]].
Chúng tôi rất xin lỗi về sự bất tiện này.
Yours,<br />[[m:User:Keegan (WMF)|Keegan Peterzell]]<br />Community Liaison, Wikimedia Foundation
</div> 09:31, ngày 20 tháng 3 năm 2015 (UTC)
<!-- SUL finalisation notification -->
== Bạn đã được đổi tên ==
<div class="plainlinks mw-content-ltr" lang="vi" dir="ltr">
Tài khoản này đã được đổi tên theo [[m:Special:MyLanguage/Single User Login finalisation announcement|tiến trình hoàn thành Tài khoản người dùng hợp nhất]]. Nếu bạn sở hữu tài khoản này, bạn có thể [[{{#special:userlogin}}|đăng nhập bằng tên đăng nhập và mật khẩu cũ của mình]] để biết thêm thông tin. Nếu bạn không thích tên mới của tài khoản này, bạn có thể tự chọn cho mình một cái tên khác bằng cách dùng mẫu đơn này sau khi đã đăng nhập: [[{{#special:GlobalRenameRequest}}]]. -- [[m:User:Keegan (WMF)|Keegan (WMF)]] ([[m:User talk:Keegan (WMF)|thảo luận]])
</div> 01:00, ngày 23 tháng 4 năm 2015 (UTC)
<!-- SUL post-rename notification -->
|
10730
|
56
|
Lào
|
0
| null | null |
73762776
|
73747186
| 2025-08-14T16:03:59
| false
|
Cập nhật
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
1y7hs7kvclokpofgzjsvrraz77xmzp8
|
{
"username": "Kim Jang 1",
"id": "1004009",
"ip": null
}
|
{{Hộp thông tin quốc gia
| conventional_long_name = Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
| common_name = Lào
| native_name = {{native name|lo|ສາທາລະນະລັດ ປະຊາທິປະໄຕ ປະຊາຊົນລາວ}}<br>''Sathalanalat Paxathipatai Paxaxôn Lao''<br>{{small|([[Chữ Lào Latin hóa|Latinh hóa]])}}
| image_flag = Flag of Laos.svg
| image_coat = Coat of arms of Laos.svg
| symbol_type = Quốc huy
| national_motto = <br/>"{{lang|lo|ສັນຕິພາບ ເອກະລາດ ປະຊາທິປະໄຕ ເອກະພາບ ວັດທະນະຖາວອນ}}"<br />{{small|("Hòa bình, độc lập, dân chủ, thống nhất và thịnh vượng")}}
| national_anthem = "[[Pheng Xat Lao]]"<br />({{Langx|vi|"Bài ca của người Lào}}){{center|[[Tập tin:National Anthem of Laos.ogg]]}}
| image_map = {{Switcher|[[Tập tin:Laos (orthographic projection).svg|frameless]]|Hiện bản đồ địa cầu|[[Tập tin:Location Laos ASEAN.svg|upright=1.15|frameless]]|Hiện bản đồ Đông Nam Á|default=1}}
| map_caption = {{map caption |location_color=xanh lục |region=[[ASEAN]] |region_color=xám đậm |legend=Location Laos ASEAN.svg}}
| capital = [[Viêng Chăn]]
| coordinates = {{Coord|17|58|N|102|36|E|type:city}}
| largest_city = thủ đô
| official_languages = [[Tiếng Lào]]
| recognised_languages = [[Tiếng Pháp]]<ref>{{chú thích web|url=http://www.studycountry.com/guide/LA-language.htm|title=The Languages spoken in Laos|website=Studycountry|access-date=ngày 16 tháng 9 năm 2018}}</ref>
| languages_type = Ngôn ngữ được nói
| languages = {{hlist|[[Tiếng Lào|Lào]]|[[Tiếng Hmong|Hmong]]|[[Tiếng Khơ Mú|Khơ Mú]]|[[Tiếng Pháp|Pháp]]}}
| ethnic_groups = {{collapsible list
| titlestyle = background:transparent;text-align:left;font-weight:normal;font-size:100%;
| title = Danh sách sắc tộc
| 53,2% [[Người Lào]]
| 11% [[Người Khơ Mú]]
| 9,2% [[Người H'Mông]]
| 3,4% Người Phouthai
| 3,1% [[Các sắc tộc Thái|Người Thái]]
| 2,5% Người Makong
| 2,2% [[Người Katang]]
| 2,0% [[Người Lự]]
| 1,8% [[Người Akha]]
| 1,3% [[Người Việt]]
| 10,3% khác
}}
| ethnic_groups_year = 2015<ref name="Census2015">{{chú thích web|url=https://lao.unfpa.org/sites/default/files/pub-pdf/PHC-ENG-FNAL-WEB_0.pdf|title=Results of Population and Housing Census 2015 |publisher=Lao Statistics Bureau |access-date=ngày 1 tháng 5 năm 2020}}</ref>
| demonym = [[Người Lào]]
| government_type = Nhà nước dân chủ nhân dân đơn nhất theo [[chủ nghĩa Marx-Lenin]]
| leader_title1 = [[Tổng Bí thư Đảng Nhân dân Cách mạng Lào|Tổng Bí thư]], [[Chủ tịch nước Lào|Chủ tịch nước]]
| leader_name1 = [[Thongloun Sisoulith]]
| leader_title2 = [[Thủ tướng Lào|Thủ tướng]]
| leader_name2 = [[Sonexay Siphandone]]
| leader_title3 = [[Chủ tịch Quốc hội Lào|Chủ tịch Quốc hội]]
| leader_name3 = [[Saysomphone Phomvihane]]
| leader_title4 = [[Ban Bí thư Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào|Bí thư Trung ương]], [[Phó Chủ tịch nước Lào|Phó Chủ tịch nước]]
| leader_name4 = [[Pany Yathotou]]
| legislature = [[Quốc hội (Lào)|Quốc hội]]
| sovereignty_type = [[Lịch sử Lào|Thành lập]]
| established_event1 = [[Lan Xang|Vương quốc Lan Xang]]
| established_date1 = 1353–1707
| established_event2 = Vương quốc [[Vương quốc Luang Phrabang|Luang Phrabang]], [[Vương quốc Viêng Chăn|Viêng Chăn]] & [[Vương quốc Champasak|Champasak]]
| established_date2 = 1707–1778
| established_event3 = Chư hầu của [[Vương quốc Rattanakosin|Xiêm]]
| established_date3 = 1778–1893
| established_event4 = [[Lào thuộc Pháp]]
| established_date4 = 1893–1953
| established_event5 = [[Lào thuộc Pháp#Giai đoạn 1945 - 1946|Thống nhất vương quốc]]
| established_date5 = 11 tháng 5 năm 1947
| established_event6 = Độc lập từ Pháp
| established_date6 = 22 tháng 10 năm 1953
| established_event7 = [[Nội chiến Lào|Chế độ quân chủ bị bãi bỏ]]
| established_date7 = 2 tháng 12 năm 1975
| area_km2 = 237955
| area_rank = 82 <!-- Area rank should match [[List of countries and dependencies by area]]-->
| area_sq_mi = <!--Do not remove per [[WP:MOSNUM]]-->
| percent_water = 2
| population_estimate = 7,953,556<ref>[https://www.cia.gov/the-world-factbook/countries/laos/ Explore All Countries – Laos]</ref>
| population_estimate_year = 2024
| population_estimate_rank = 103
| population_density_km2 = 26.7
| population_density_sq_mi = <!--Do not remove per [[WP:MOSNUM]]-->
| population_density_rank = 183
| GDP_PPP = {{increase}} 78.85 tỷ đô la Mỹ<ref name="World Economic Outlook Databases">{{cite web |title=World Economic Outlook Databases |url=https://www.imf.org/en/Publications/SPROLLs/world-economic-outlook-databases |language=en}}</ref>
| GDP_PPP_year = 2025
| GDP_PPP_rank = 108
| GDP_PPP_per_capita = {{increase}} 10,120 đô la Mỹ<ref name="World Economic Outlook Databases"/>
| GDP_PPP_per_capita_rank = 126
| GDP_nominal = {{increase}} 16.32 tỷ đô la Mỹ<ref name="World Economic Outlook Databases"/>
| GDP_nominal_year = 2025
| GDP_nominal_rank = 138
| GDP_nominal_per_capita = {{increase}} 2,100 đô la Mỹ<ref name="World Economic Outlook Databases"/>
| GDP_nominal_per_capita_rank = 150
| Gini = 36.4 <!--number only-->
| Gini_year = 2012
| Gini_change = <!--increase/decrease/staedy-->
| Gini_ref = <ref name="wb-gini">{{cite web|url=http://data.worldbank.org/indicator/SI.POV.GINI/|title=Gini Index|publisher=World Bank|access-date=2 March 2011|archive-date=9 February 2015|archive-url=https://web.archive.org/web/20150209003326/http://data.worldbank.org/indicator/SI.POV.GINI|url-status=live}}</ref>
| Gini_rank =
| HDI = 0.617<!--number only-->
| HDI_year = 2023 <!--Please use the year in which the HDI data refers to and not the publication year-->
| HDI_change = decrease <!--increase/decrease/steady-->
| HDI_ref = <ref name="HDI">{{cite web|url=https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf|title=Human Development Report 2025|language=en|publisher=[[Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc]]|date=2025|access-date=14 May 2025}}</ref>
| HDI_rank = 147
| currency = [[Kíp Lào|Kíp]] (₭)
| currency_code = LAK
| time_zone = [[Múi giờ ở Lào|ICT]]
| utc_offset = +7
| date_format = ntn
| drives_on = phải
| calling_code = [[+856]]
| iso3166code = LA
| cctld = [[.la]]
| footnote_a = Bao gồm [[Các dân tộc Lào|hơn 100 sắc tộc nhỏ hơn]].
| religion = {{unbulleted list
| 66,0% [[Phật giáo]]
| 30,7% Tín ngưỡng dân gian Thái
| 1,5% [[Kitô giáo]]
| 1,8% không tôn giáo<ref name="assets.pewresearch.org">https://assets.pewresearch.org/wp-content/uploads/sites/11/2012/12/globalReligion-tables.pdf</ref>
}}
| today =
}}
'''Lào''', quốc hiệu là '''Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào''' ({{langx|lo|ສາທາລະນະລັດ ປະຊາທິປະໄຕ ປະຊາຊົນລາວ|Sathalanalat Paxathipatai Paxaxon Lao}}, ''sǎːtʰáːlanalat pásáːtʰipátàj pásáːsón láːw''), là một [[quốc gia nội lục]] [[Quốc gia có chủ quyền|có chủ quyền]] tại [[bán đảo Đông Dương]], [[Đông Nam Á]], giáp với [[Myanmar]] và [[Trung Quốc]] ở phía tây bắc, [[Việt Nam]] ở phía đông, [[Campuchia]] ở phía đông nam và [[Thái Lan]] ở phía tây và tây nam.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.na.gov.la/appf17/geography.html|tiêu đề=ABOUT LAOS: GEOGRAPHY|website=Asia Pacific Parliamentary Forum|nhà xuất bản=Government of Laos|access-date =ngày 25 tháng 4 năm 2016|archive-date = ngày 16 tháng 4 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160416191557/http://www.na.gov.la/appf17/geography.html|url-status=dead}}</ref> Lào có nguồn gốc lịch sử và văn hóa từ Vương quốc [[Lan Xang]].<ref name="Stuart-Fox">{{chú thích sách|title=The Lao Kingdom of Lan Xang: Rise and Decline|url=https://archive.org/details/laokingdomoflanx0000stua|last=Stuart-Fox|first=Martin|publisher=White Lotus Press|year=1998|isbn=974-8434-33-8|location=|pages=[https://archive.org/details/laokingdomoflanx0000stua/page/49 49]}}</ref>
Từ thế kỷ 13 đến thế kỷ 18, vương quốc [[Lan Xang]] tồn tại ở khu vực ngày nay là Lào và là một trung tâm thương mại trên đất liền.<ref name="Stuart-Fox2">{{Cite book |last=Stuart-Fox |first=Martin |title=The Lao Kingdom of Lan Xang: Rise and Decline |url=https://archive.org/details/laokingdomoflanx0000stua |publisher=White Lotus Press |year=1998 |isbn=974-8434-33-8 |pages=[https://archive.org/details/laokingdomoflanx0000stua/page/n66 49]}}</ref> Năm 1707, Lan Xang phân mảnh thành ba vương quốc: [[Vương quốc Luang Phrabang|Luang Prabang]], [[Vương quốc Viêng Chăn|Viêng Chăn]] và [[Vương quốc Champasak|Champasak]]. Năm 1893, ba vương quốc này hợp nhất thành một xứ bảo hộ của Pháp trong [[Liên bang Đông Dương]]. Lào thuộc Nhật trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] trước khi Pháp quay trở lại vào năm 1945. Năm 1949, Lào trở thành một quốc gia tự trị của Pháp. Năm 1953, [[Vương quốc Lào]] trở thành một quốc gia độc lập dưới Quốc vương [[Sisavang Vong]]. Từ năm 1959 đến năm 1975, [[Nội chiến Lào]] diễn ra giữa lực lượng [[Pathet Lào]] do [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] cùng [[Liên Xô]] hậu thuẫn và Vương quốc Lào do Hoa Kỳ hậu thuẫn. Năm 1975, Pathet Lào giành chiến thắng, thành lập nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Sau khi [[Liên Xô giải thể|Liên Xô tan rã]] vào năm 1991, Lào tiến hành cải cách kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.<ref>{{Cite book |url=https://www.adb.org/publications/lao-pdr-accelerating-structural-transformation-inclusive-growth |title=Lao PDR: Accelerating Structural Transformation for Inclusive Growth – Country Diagnostic Study |date=2017-11-10 |publisher=Asian Development Bank |isbn=978-92-9257-993-7 |language=en |doi=10.22617/tcs179052-2}}</ref><ref>{{Cite journal |last1=Bird |first1=Kelly |last2=Hill |first2=Hal |date=June 2010 |title=Tiny, Poor, Land-locked, Indebted, but Growing: Lessons for Late Reforming Transition Economies from Laos |url=https://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/13600811003753776 |journal=Oxford Development Studies |language=en |volume=38 |issue=2 |pages=117–143 |doi=10.1080/13600811003753776 |issn=1360-0818 |url-access=subscription |hdl-access=free |hdl=1885/52194}}</ref>
Chiến lược phát triển của Lào dựa trên sản xuất [[thủy điện]], bán [[Điện lực|điện năng]] sang các quốc gia láng giềng, và trở thành quốc gia liên kết giao thương lục địa.<ref name="bbc">{{chú thích báo|url=http://www.bbc.co.uk/news/world-asia-20203072|title=Laos approves Xayaburi 'mega' dam on Mekong|date=ngày 5 tháng 11 năm 2012|newspaper=BBC News}}</ref> Theo 1 đánh giá thì Lào là 1 trong các nền kinh tế có [[Tăng trưởng kinh tế|tốc độ tăng trưởng]] nhanh nhất khu vực Đông Nam Á và Thái Bình Dương.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.worldbank.org/en/country/lao/overview|tiêu đề=Lao PDR [Overview]|ngày=September 2016|nhà xuất bản=World Bank|ngày truy cập=ngày 24 tháng 11 năm 2016}}</ref><ref name="autogenerated2">{{Chú thích web|url=http://www.ft.com/cms/s/0/2d309312-1cb3-11e0-a106-00144feab49a.html#axzz1BP9Somjj|tiêu đề=Laos Securities Exchange to start trading|ngày=ngày 10 tháng 1 năm 2011|nhà xuất bản=Ft.com|ngày truy cập=ngày 23 tháng 1 năm 2011}}</ref> Lào là một thành viên của [[Hiệp định thương mại châu Á - Thái Bình Dương]] (APTA), [[Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á]], [[Hội nghị cấp cao Đông Á]], [[Cộng đồng Pháp ngữ]] và [[Tổ chức Thương mại Thế giới]].<ref name="wto">{{Chú thích web | url=http://www.wto.org/english/thewto_e/countries_e/lao_e.htm | tiêu đề=Lao People's Democratic Republic and the WTO | nhà xuất bản=World Trade Organization | ngày truy cập=ngày 9 tháng 8 năm 2014}}</ref>
== Lịch sử ==
{{main|Lịch sử Lào}}
=== Sơ khai ===
Phát hiện sọ người cổ đại trong [[hang Tam Pa Ling]] thuộc [[Dãy Trường Sơn]] tại miền bắc Lào; hộp sọ có niên đại ít nhất là 46.000 năm, là hoá thạch người hiện đại có niên đại xa nhất được phát hiện tại Đông Nam Á.<ref>{{Chú thích tạp chí
|pmid = 22908291
|pmc = 3437904
|year = 2012
|author1 = Demeter
|first1 = F
|title = Anatomically modern human in Southeast Asia (Laos) by 46 ka
|journal = Proceedings of the National Academy of Sciences
|volume = 109
|issue = 36
|pages = 14375–80
|last2 = Shackelford
|first2 = L. L.
|last3 = Bacon
|first3 = A. M.
|last4 = Duringer
|first4 = P
|last5 = Westaway
|first5 = K
|last6 = Sayavongkhamdy
|first6 = T
|last7 = Braga
|first7 = J
|last8 = Sichanthongtip
|first8 = P
|last9 = Khamdalavong
|first9 = P
|last10 = Ponche
|first10 = J. L.
|last11 = Wang
|first11 = H
|last12 = Lundstrom
|first12 = C
|last13 = Patole-Edoumba
|first13 = E
|last14 = Karpoff
|first14 = A. M.
|doi = 10.1073/pnas.1208104109
}}</ref> Các đồ tạo tác bằng đá, trong đó có đồ theo kiểu [[văn hoá Hoà Bình]], được phát hiện trong các di chỉ có niên đại từ [[Thế Pleistocen|thế Canh Tân]] muộn tại miền bắc Lào.<ref>{{Chú thích tạp chí
|year = 2009
|author1 = White
|first1 = J.C.
|title = Archaeological investigations in northern Laos: New contributions to Southeast Asian prehistory
|journal = Antiquity
|volume = 83
|issue = 319
|last2 = Lewis
|first2 = H.
|last3 = Bouasisengpaseuth
|first3 = B.
|last4 = Marwick
|first4 = B.
|last5 = Arrell
|first5 = K
|url = http://antiquity.ac.uk/projgall/white/
}}</ref> Bằng chứng khảo cổ học cho thấy xã hội nông nghiệp phát triển trong thiên niên kỷ 4 TCN. Các đồ vật bằng đồng xuất hiện khoảng năm 1500 TCN, và các công cụ đồ sắt được biết đến từ năm 700 TCN. Thời kỳ lịch sử nguyên thủy có đặc điểm là tiếp xúc với các [[Văn hóa Trung Quốc|nền văn minh Trung Hoa]] và [[Văn minh Ấn Độ|Ấn Độ]]. Theo bằng chứng ngôn ngữ học và lịch sử khác, các bộ lạc nói [[tiếng Thái]] di cư về phía tây nam đến các lãnh thổ Lào và Thái Lan ngày nay từ [[Quảng Tây]] khoảng giữa các thế kỷ 8 và 9.<ref name="PittayawatPittayaporn">[http://www.manusya.journals.chula.ac.th/files/essay/Pittayawat%2047-68.pdf Pittayaporn, Pittayawat (2014). Layers of Chinese Loanwords in Proto-Southwestern Tai as Evidence for the Dating of the Spread of Southwestern Tai] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150627063518/http://www.manusya.journals.chula.ac.th/files/essay/Pittayawat%2047-68.pdf |date=ngày 27 tháng 6 năm 2015 }}. ''MANUSYA: Journal of Humanities,'' Special Issue No 20: 47–64.</ref>
=== Lan Xang ===
Lào có nguồn gốc lịch sử từ Vương quốc [[Lan Xang]] (Triệu Voi) được [[Phà Ngừm]] thành lập vào thế kỷ XIV,<ref name="Coedes">{{chú thích sách|last= Coedès|first= George|authorlink= George Coedès|editor= Walter F. Vella|others= trans.Susan Brown Cowing|title= The Indianized States of Southeast Asia|year= 1968 |publisher= University of Hawaii Press |isbn = 978-0-8248-0368-1}}</ref>{{rp|223}}. Phà Ngừm là hậu duệ của 1 dòng dõi quân chủ Lào, có tổ tiên là [[Mông Bì La Các]]. Phà Ngừm lập [[Thượng toạ bộ|Phật giáo Thượng toạ bộ]] làm quốc giáo. Trong vòng 20 năm hình thành, vương quốc bành trướng về phía đông đến Chăm Pa và dọc Dãy Trường Sơn. Các triều thần không chịu được tính tàn nhẫn của Phà Ngừm nên họ đày Phà Ngừm đến khu vực mà sau thuộc tỉnh [[Nan]] của Thái Lan vào năm 1373.<ref>{{Chú thích web |url = http://www.history.com/topics/fa-ngum |url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20100308201136/http://www.history.com/topics/fa-ngum |ngày lưu trữ = ngày 8 tháng 3 năm 2010 |tiêu đề = Fa Ngum |nhà xuất bản=History.com |ngày truy cập = ngày 23 tháng 1 năm 2011}}</ref>
[[Anouvong|Chao Anouvong]] bị người Xiêm phong làm vua chư hầu của Viêng Chăn. Anouvong khuyến khích phục hưng mỹ thuật và văn học Lào, cải thiện quan hệ với Luang Phrabang. Chao Anouvong tiến hành khởi nghĩa chống Xiêm La vào năm 1826, kết quả là thất bại và Viêng Chăn bị cướp phá.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.asianewsnet.net/home/news.php?sec=3&id=15718 |tiêu đề=Let's hope Laos hangs on to its identity |nhà xuất bản=Asianewsnet.net |ngày truy cập=ngày 23 tháng 1 năm 2011 |archive-date=2010-11-26 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101126004328/http://www.asianewsnet.net/home/news.php?sec=3&id=15718 |url-status=bot: unknown }}</ref>
1 chiến dịch quân sự của Xiêm La tại Lào vào năm 1876 bị 1 nhà quan sát Anh mô tả là đã "chuyển đổi thành một cuộc tập kích săn nô lệ quy mô lớn".<ref>[https://web.archive.org/web/20101012011239/http://kyotoreviewsea.org/slavery3.htm "Slavery in Nineteenth-Century Northern Thailand: Archival Anecdotes and Village Voices"]. ''The Kyoto Review of Southeast Asia''</ref>
=== Pháp thuộc ===
[[Tập tin:Local Lao in the French Colonial guard.png|thumb|left|Binh sĩ Lào bản địa trong vệ binh thuộc địa Pháp, {{circa|1900}}.]]
Đến cuối thế kỷ 19, Luang Prabang bị [[Quân Cờ Đen]] từ Trung Quốc sang cướp phá.<ref>{{Chú thích web |tác giả=Librios Semantic Environment |url = http://www.culturalprofiles.net/laos/Directories/Laos_Cultural_Profile/-1064.html |url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070718125054/http://www.culturalprofiles.net/laos/Directories/Laos_Cultural_Profile/-1064.html |ngày lưu trữ = ngày 18 tháng 7 năm 2007 |tiêu đề = Laos: Laos under the French |nhà xuất bản = Culturalprofiles.net |ngày=ngày 11 tháng 8 năm 2006 |ngày truy cập = ngày 23 tháng 1 năm 2011}}</ref>
Lào chưa từng quan trọng đối với [[Đế quốc thực dân Pháp|Pháp]],<ref>{{chú thích sách |author=Cummings, Joe and Burke |title=Laos |url = https://books.google.com/books?id=A61wRiwTbPgC&pg=PA23|year=2005|publisher=Lonely Planet, Andrew |isbn = 978-1-74104-086-9 |pages=23–}}</ref> đây là 1 vùng đệm giữa Thái Lan chịu ảnh hưởng của Anh với Trung Kỳ và Bắc Kỳ. Trong thời gian cai trị, người Pháp đưa vào hệ thống sưu dịch, buộc mọi nam giới tại Lào đóng góp 10 ngày lao động chân tay mỗi năm cho chính phủ thực dân. Lào sản xuất thiếc, cao su và cà phê, không chiếm hơn 1% xuất khẩu của Đông Dương thuộc Pháp. Đến năm 1940, có khoảng 600 công dân Pháp sống tại Lào.<ref>{{Chú thích web |url = http://www.lonelyplanet.com/laos/history |tiêu đề = History of Laos |nhà xuất bản = Lonelyplanet.com |ngày = ngày 9 tháng 8 năm 1960 |ngày truy cập = ngày 23 tháng 1 năm 2011 |archive-date = 2021-02-25 |archive-url = https://web.archive.org/web/20210225100345/https://www.lonelyplanet.com/laos/history |url-status = dead }}</ref>
Trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], các lực lượng [[Chính phủ Vichy|Pháp Vichy]], Thái Lan, [[Đế quốc Nhật Bản]], [[Pháp quốc Tự do|Pháp Tự do]], [[Trung Hoa Dân Quốc (1912-1949)|Trung Quốc]] lần lượt chiếm đóng Lào. Ngày 9 tháng 3 năm 1945, 1 nhóm dân tộc chủ nghĩa tuyên bố Lào độc lập, thủ đô là Luang Prabang song đến ngày 7 tháng 4 năm 1945 binh sĩ Nhật Bản chiếm đóng thành phố.<ref name="A Country Study: Laos">Savada, Andrea Matles (editor) (1994) "Events in 1945" [http://lcweb2.loc.gov/frd/cs/latoc.html ''A Country Study: Laos''] Federal Research Division, Library of Congress</ref>
=== Độc lập ===
[[Tập tin:Muang Khoun - Laos - 01.JPG|thumb|right|Di chỉ Muang Khoun bị bom Mỹ tàn phá trong thập niên 1960.]]
Cuộc oanh tạc trên không chống lại Pathet Lào và Quân đội nhân dân Việt Nam đã bị thực hiện bởi Hoa Kỳ để ngăn chặn sự sụp đổ của Chính phủ Hoàng gia Lào và từ chối việc sử dụng Đường mòn Hồ Chí Minh để tấn công lực lượng Hoa Kỳ tại Việt Nam Cộng hòa. Từ năm 1964 đến năm 1973, Hoa Kỳ ném 2 triệu tấn bom tại Lào, gần bằng lượng bom họ ném tại châu Âu và châu Á trong Chiến tranh thế giới thứ 2, khiến Lào trở thành quốc gia bị ném bom nặng nề nhất trong lịch sử nếu so với dân số; ''[[The New York Times]]'' lưu ý rằng "mỗi người Lào nhận gần một tấn bom."<ref>{{Chú thích web|lk tác giả=Ben Kiernan|họ=Kiernan|tên=Ben|họ 2=Owen|tên 2=Taylor|url=http://apjjf.org/2015/13/16/Ben-Kiernan/4313.html|tiêu đề=Making More Enemies than We Kill? Calculating U.S. Bomb Tonnages Dropped on Laos and Cambodia, and Weighing Their Implications|work=The Asia-Pacific Journal|ngày=ngày 26 tháng 4 năm 2015|ngày truy cập=ngày 18 tháng 9 năm 2016}}</ref> Khoảng 80 triệu quả bom không phát nổ và rải rác khắp đất nước, làm thiệt mạng hàng chục người Lào mỗi năm.<ref>{{Chú thích web|họ=Wright|tên=Rebecca|url=http://www.cnn.com/2016/09/05/asia/united-states-laos-secret-war/|tiêu đề='My friends were afraid of me': What 80 million unexploded US bombs did to Laos|work=CNN|ngày=ngày 6 tháng 9 năm 2016|ngày truy cập=ngày 18 tháng 9 năm 2016}}</ref>
Năm 1975, Pathet Lào cùng Quân đội nhân dân Việt Nam lật đổ chính phủ Vương quốc Lào, buộc Quốc vương [[Savang Vatthana]] thoái vị vào ngày 2 tháng 12 năm 1975. Từ 20.000 đến 70.000 người Lào chết trong nội chiến.<ref>T. Lomperis, From People's War to People's Rule, (1996), estimates 35,000 total.</ref><ref>Eckhardt, William, in World Military and Social Expenditures 1987–88 (12th ed., 1987) by [[Ruth Leger Sivard]].</ref><ref>Rummel, Rudolph J.: Death By Government (1994)</ref><ref>Obermeyer (2008), "Fifty years of violent war deaths from Vietnam to Bosnia", ''British Medical Journal''.</ref>
Cuộc xung đột giữa phiến quân H'mong và [[Quân đội nhân dân Việt Nam]] cũng như Pathet Lào do Việt Nam hậu thuẫn tiếp tục tại các khu vực của Lào, bao gồm cả Vùng quân sự Saysaboune, Khu quân sự Xaisamboune gần tỉnh Viêng Chăn và tỉnh Xieng Khouang. Từ năm 1975 đến năm 1996, Hoa Kỳ tái định cư khoảng 250.000 người tị nạn Lào từ Thái Lan, trong đó có 130.000 người H'Mông.<ref>[http://www.state.gov/r/pa/ei/bgn/2770.htm Laos (04/09)]. U.S. Department of State.</ref>
==Địa lý==
[[Tập tin:Mekong River (Luang Prabang).jpg|thumb|right|[[Mê Kông|Sông Mê Kông]] chảy qua [[Luang Prabang]].]]
{{main|Địa lý Lào}}
Lào là [[quốc gia nội lục]] duy nhất tại Đông Nam Á,<ref>{{Chú thích web|url=http://kids.nationalgeographic.com/explore/countries/laos/|tiêu đề= LAOS|nhà xuất bản=National Geographic Kids|ngày truy cập=2017-06-04}}</ref> hầu hết lãnh thổ nắm giữa vĩ độ 14° và 23° Bắc, và kinh độ 100° và 108° Đông. Lào có cảnh quan rừng rậm, hầu hết là các dãy núi, đỉnh núi cao nhất là [[Phou Bia]] cao 2.818 m, cùng 1 số đồng bằng và cao nguyên. Sông Mê Kông tạo thành 1 đoạn biên giới phía tây với Thái Lan, còn dãy Trường Sơn tạo thành hầu hết biên giới phía đông với Việt Nam, [[dãy núi Luangprabang]] tạo thành biên giới tây bắc với các vùng cao Thái Lan. Có 2 cao nguyên là Xiangkhoang tại phía bắc và Bolaven tại phía nam.
=== Khí hậu ===
[[Tập_tin:Koppen-Geiger_Map_LAO_present.svg|nhỏ|[[Phân loại khí hậu Köppen]] của Lào]]
Lào có khí hậu nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa.<ref>{{Chú thích web|url=http://countrystudies.us/laos/45.htm|tiêu đề=Laos – Climate |nhà xuất bản=Countrystudies.us |ngày truy cập=ngày 23 tháng 1 năm 2011}}</ref> Lào có thể được phân thành ba khu vực địa lý: bắc, trung và nam.<ref name="autogenerated3">{{Chú thích web|url=http://www.nsc.gov.la/Products/Populationcensus2005/PopulationCensus2005_chapter2.htm |tiêu đề=Nsc Lao Pdr |nhà xuất bản=Nsc.gov.la |ngày truy cập=ngày 21 tháng 1 năm 2012 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20120123082302/http://www.nsc.gov.la/Products/Populationcensus2005/PopulationCensus2005_chapter2.htm |ngày lưu trữ=ngày 23 tháng 1 năm 2012 }}</ref>
Năm 1993, chính phủ Lào dành ra 21% diện tích đất cho bảo tồn môi trường sống tự nhiên.<ref>{{Chú thích web|url=http://indochinatrek.com/laos/lao-guides.html|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20101110175658/http://indochinatrek.com/laos/lao-guides.html|ngày lưu trữ=ngày 10 tháng 11 năm 2010 |tiêu đề=Laos travel guides|nhà xuất bản=Indochinatrek.com |ngày truy cập=ngày 23 tháng 1 năm 2011}}</ref>
== Chính trị ==
{{Main|Chính trị Lào|Bầu cử tại Lào}}
{{multiple image
| align = right
| total_width = 320
| image1 = Thongloun Sisoulith (2019-05-30).jpg
| alt1 = Thongloun Sisoulith
| caption1 = [[Thongloun Sisoulith]],<br />[[Tổng Bí thư Đảng Nhân dân Cách mạng Lào]] kiêm [[Chủ tịch nước Lào|Chủ tịch nước]] từ năm 2021
| image2 = Sonexay Siphandone (2023) (cropped).jpg
| alt2 = Sonexay Siphandone
| caption2 = [[Sonexay Siphandone]],<br />[[Thủ tướng Lào|Thủ tướng]] từ năm 2022
}}
Lào là một [[nhà nước cộng sản]] theo mô hình nhà nước dân chủ nhân dân. [[Đảng Nhân dân Cách mạng Lào]] là đảng cầm quyền và đảng hợp pháp duy nhất tại Lào. {{as of|2021|3|22}}, [[Thongloun Sisoulith]] là [[Chủ tịch nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào|chủ tịch nước Lào]] kiêm [[Tổng Bí thư Đảng Nhân dân Cách mạng Lào]].<ref>{{cite news |last1=ul Khaliq |first1=Riyaz |date=22 March 2021 |title=Laos parliament elects new president |url=https://www.aa.com.tr/en/asia-pacific/laos-parliament-elects-new-president/2183905 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20210324021859/https://www.aa.com.tr/en/asia-pacific/laos-parliament-elects-new-president/2183905 |archive-date=24 March 2021 |access-date=23 March 2021 |agency=Anadolu Agency}}</ref><ref>{{cite news |last1=Kishimoto |first1=Marimi |date=15 January 2021 |title=Laos promotes PM Thongloun as leader of communist party |url=https://asia.nikkei.com/Politics/Laos-promotes-PM-Thongloun-as-leader-of-communist-party |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20210701231646/https://asia.nikkei.com/Politics/Laos-promotes-PM-Thongloun-as-leader-of-communist-party |archive-date=1 July 2021 |access-date=4 March 2021 |work=Nikkei Asia}}</ref>
Hiến pháp đầu tiên của Lào được ban hành vào ngày 11 tháng 5 năm 1947, thành lập [[Vương quốc Lào]] thuộc [[Liên hiệp Pháp]]. Hiến pháp được sửa đổi vào ngày 11 tháng 5 năm 1957, loại bỏ các điều khoản Liên hiệp Pháp, nhưng duy trì các mối quan hệ giáo dục, y tế, kỹ thuật với Pháp. Hiến pháp năm 1957 bị bãi bỏ vào tháng 12 năm 1975, khi Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Hiến pháp hiện hành được ban hành vào năm 1991, hiến định "vai trò lãnh đạo" của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.<ref name="bbc2">{{Cite news |date=9 January 2018 |title=Laos profile |url=https://www.bbc.com/news/world-asia-pacific-15355605 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20210308064338/https://www.bbc.com/news/world-asia-pacific-15355605 |archive-date=8 March 2021 |access-date=26 April 2019}}</ref>
Năm 2016, Lào được tạp chí ''[[The Economist]]'' phân loại là một "chế độ chuyên chế", với chỉ số dân chủ thấp nhất trong số chín quốc gia thành viên [[Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á|ASEAN]].<ref>{{cite news |last1=Cigaral |first1=Ian Nicolas |date=11 November 2017 |title=In charts: How the Philippines fares in Southeast Asia |url=http://www.philstar.com/headlines/2017/11/11/1757872/charts-how-philippines-fares-southeast-asia |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20210308104435/https://www.philstar.com/headlines/2017/11/11/1757872/charts-how-philippines-fares-southeast-asia |archive-date=8 March 2021 |access-date=12 November 2017 |work=The Philippine Star}}</ref><ref>{{cite news |date=2017 |title=Democracy Index 2016 |url=https://www.eiu.com/topic/democracy-index |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20191024223940/http://www.eiu.com/topic/democracy-index |archive-date=24 October 2019 |access-date=12 November 2017 |work=The Economist Intelligence Unit}}</ref> Theo [[Chỉ số Dân chủ V-Dem]], Lào là một nhà nước [[Chủ nghĩa chuyên chế|chuyên chế]] vào năm 2024.<ref name="j496">{{cite web |title=Democracy Report 2025, 25 Years of Autocratization – Democracy Trumped? |url=https://v-dem.net/documents/54/v-dem_dr_2025_lowres_v1.pdf |access-date=14 March 2025}}</ref>
=== Đối ngoại ===
Sau [[Chiến tranh Lạnh]], Lào bắt đầu tăng cường mối quan hệ ngoại giao với cộng đồng quốc tế, đặc biệt là Nga, Trung Quốc, Thái Lan, Úc, Đức, Ý, Nhật Bản và Thụy Sĩ.<ref>{{Cite web |title=OEC – Laos (LAO) Exports, Imports, and Trade Partners |url=https://oec.world/en/profile/country/lao/ |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20210413192130/https://oec.world/en/profile/country/lao |archive-date=13 April 2021 |access-date=30 September 2019 |website=oec.world |language=en}}</ref> Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ thương mại với Lào vào tháng 11 năm 2004.<ref>{{Cite journal |last=Lum |first=Thomas |date=5 February 2007 |title=Laos: Background and U.S. Relations |url=https://fas.org/sgp/crs/row/RS20931.pdf |url-status=live |journal=CRS Report for Congress |archive-url=https://web.archive.org/web/20210308134615/https://fas.org/sgp/crs/row/RS20931.pdf |archive-date=8 March 2021 |access-date=23 May 2019}}</ref> Lào gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vào tháng 7 năm 1997 và Tổ chức Thương mại Thế giới vào năm 2016.<ref>{{Cite web |title=Laos – Trade Agreements |url=https://www.export.gov/article?id=Laos-Trade-Agreements |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20230410142811/https://www.trade.gov/export-solutions |archive-date=10 April 2023 |access-date=23 May 2019 |website=export.gov}}</ref> Năm 2005, Lào tham dự [[Hội nghị cấp cao Đông Á]] đầu tiên.<ref>{{Cite news |date=24 October 2009 |title=Q+A – What is the East Asia Summit all about? |url=https://www.reuters.com/article/us-asia-summit-east-qa-idUSTRE59N0I020091024 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20210308143504/https://www.reuters.com/article/us-asia-summit-east-qa-idUSTRE59N0I020091024 |archive-date=8 March 2021 |access-date=30 September 2019 |work=Reuters |language=en}}</ref>
===Phân cấp hành chính===
[[Tập tin:Provinces-Laos.svg|nhỏ|Tỉnh của Lào]]
Về mặt hành chính, Lào được chia thành 17 [[tỉnh (Lào)|tỉnh]] và thủ đô Viêng Chăn. Các tỉnh chia thành [[Huyện của Lào|huyện]] (''muang'') rồi đến bản (''ban''). 1 bản "đô thị" về cơ bản là 1 thị trấn.<ref>{{Cite web |title=East Asia/Southeast Asia :: |url=https://www.cia.gov/the-world-factbook/countries/laos/ |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20210307193820/https://www.cia.gov/the-world-factbook/countries/laos/ |archive-date=7 March 2021 |access-date=23 May 2019 |website=The World Factbook}}</ref>
{| class="sortable wikitable" style="text-align:left; font-size:90%;"
|- style="font-size:100%; text-align:right;"
! № !! [[Tỉnh (Lào)|Tỉnh]] !! Thủ phủ !! Diện tích <br />(km²) !! Dân số (năm 2019)
|-
| 1 || [[Attapeu]] || [[Attapeu]] ([[Samakkhixay]]) || style="text-align:right" |10.320|| style="text-align:right" |114.300
|-
| 2 || [[Bokeo]] || [[Ban Houayxay]] ([[Huoixai|Houayxay]]) || style="text-align:right" |6.196|| style="text-align:right" |149.700
|-
| 3 || [[Bolikhamxai]] || [[Paksan]] ([[Paksan]]) || style="text-align:right" |14.863|| style="text-align:right" |214.900
|-
| 4 || [[Champasak]] || [[Pakse]] ([[Pakse]]) || style="text-align:right" |15.415|| style="text-align:right" |575.600
|-
| 5 || [[Huaphanh|Hua Phan]] || [[Xam Neua]] ([[Xam Neua|Xamneua]]) || style="text-align:right" |16.500|| style="text-align:right" |322.200
|-
| 6 || [[Khammuane]] || [[Thakhek]] ([[Thakhek]]) || style="text-align:right" |16.315|| style="text-align:right" |358.800
|-
| 7 || [[Luang Namtha]] || [[Luang Namtha]] ([[Namtha]]) || style="text-align:right" |9.325|| style="text-align:right" |150.100
|-
| 8 || [[Luangprabang (tỉnh)|Luang Prabang]] || [[Luang Prabang]] ([[Luang Prabang|Louangprabang]]) || style="text-align:right" |16.875|| style="text-align:right" |408.800
|-
| 9 || [[Oudomxay]] || [[Xay, Oudomxay|Xay]] ([[Xay, Oudomxay|Xay]]) || style="text-align:right" |15.370|| style="text-align:right" |275.300
|-
| 10 || [[Phongsaly]] || [[Phongsali]] ([[Phongsaly]]) || style="text-align:right" |16.270|| style="text-align:right" |199.900
|-
| 11 || [[Xayabury]] || [[Xayabury]] ([[Xayabury (huyện)|Xayabury]]) || style="text-align:right" |16.389|| style="text-align:right" |382.200
|-
| 12 || [[Salavan]] || [[Saravane (thị xã)|Salavan]] ([[Saravane (huyện)|Salavan]]) || style="text-align:right" |10.691|| style="text-align:right" |336.600
|-
| 13 || [[Savannakhet]] || [[Kaysone Phomvihane (thành phố)|Kaysone Phomvihane]] (trước là Khanthaboury) || style="text-align:right" |21.774|| style="text-align:right" |721.500
|-
| 14 || [[Sekong (tỉnh)|Sekong]] || [[Sekong]] ([[Lam Mam|Lamarm]]) || style="text-align:right" |7.665|| style="text-align:right" |83.600
|-
|15
|Viêng Chăn (khu)
|[[Viêng Chăn]]
| style="text-align: right;" |3.290
|1.001.477
|-
| 16 || [[Viêng Chăn (tỉnh)|Viêng Chăn]]|| [[Phonhong]] ([[Phonhong]]) || style="text-align:right" |15.927|| style="text-align:right" |373.700
|-
| 17 || [[Xiengkhuang]]|| [[Phonsavan]] (hay Pek) || style="text-align:right" |15.880|| style="text-align:right" |229.521
|-
| 18 || [[Xaisomboun]]|| [[Xaisomboun]]|| style="text-align:right" |4.506 || style="text-align:right" |82.000
|}
== Kinh tế ==
{{main|Kinh tế Lào}}
[[File:GDP_per_capita_development_in_Laos.svg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:GDP_per_capita_development_in_Laos.svg|nhỏ|GDP bình quân đầu người của Lào từ năm 1950 đến năm 2018]]
Năm 2009, Hoa Kỳ tuyên bố Lào không còn là nước Marx–Lenin và bỏ lệnh cấm các công ty Lào nhận tài chính từ Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hoa Kỳ.<ref>{{chú thích báo|url=https://www.nytimes.com/2009/09/18/world/asia/18laos.html?pagewanted=all&_r=0|publisher=New York Times|author=THOMAS FULLER|title=Communism and Capitalism Are Mixing in Laos|date=ngày 17 tháng 9 năm 2009}}</ref> Năm 2011, Sở Giao dịch Chứng khoán Lào đi vào hoạt động. Năm 2016, Trung Quốc là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Lào, tính luỹ kế họ đã đầu tư 5,395 tỷ USD trong giai đoạn 1989–2014, xếp thứ nhì và thứ ba trong giai đoạn này là Thái Lan (4,489 tỷ USD) và Việt Nam (3,108 tỷ USD).<ref>{{Chú thích web|url=http://www.atimes.com/article/china-top-foreign-investor-behind-laos-fast-growth/|tiêu đề=Out of obscurity|họ=Lowe|tên=Sandra|ngày=ngày 10 tháng 12 năm 2016|website=www.atimes.com|nhà xuất bản=|access-date =ngày 14 tháng 12 năm 2016|archive-date = ngày 13 tháng 12 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20161213224945/http://www.atimes.com/article/china-top-foreign-investor-behind-laos-fast-growth//}}</ref>.
Nông nghiệp tự cấp chiếm một nửa GDP và tạo 80% số việc làm. 4,01% diện tích lãnh thổ là đất canh tác và 0,34% diện tích lãnh thổ bị sử dụng làm đất trồng trọt,<ref>[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2097.html Field Listing – Land use] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140326095031/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2097.html |date=2014-03-26 }}, ''CIA World Factbook''.</ref> đây là tỷ lệ thấp nhất trong [[Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng]]. Lúa chi phối nông nghiệp Lào do khoảng 80% diện tích đất canh tác dành cho trồng lúa.<ref>[https://web.archive.org/web/20070628094304/http://www.irri.org/donors/SDC/pdfs/RiceFabricOf%20LifeInLaos.pdf Rice: The Fabric of Life in Laos]. Lao_IRRI Project</ref> Khoảng 77% nông hộ Lào tự cung cấp gạo.<ref>Barclay, Adam and Shrestha, Samjhana (April–June 2006) [https://web.archive.org/web/20061012050925/http://www.irri.org/publications/today/pdfs/5-2/22-27.pdf "Genuinely Lao"], ''Rice Today''.</ref> Sản lượng lúa tăng 5% mỗi năm từ năm 1990 đến năm 2005 nhờ cải tiến về giống và cải cách kinh tế,<ref>"[https://web.archive.org/web/20071027021851/http://www.irri.org/donors/SDC/pdfs/15YearsOfSupport.pdf Fifteen years of support for rice research in Lao PDR]"<br />
[https://web.archive.org/web/20070628094312/http://www.irri.org/donors/SDC/pdfs/Asia_Brief.pdf Asia brief: Filling the rice basket in Lao PRD partnership results]<br />
[https://web.archive.org/web/20071027021910/http://www.irri.org/donors/SDC/pdfs/GenuinelyLao.pdf Genuinely Lao], Prepared by IRRI's International Programs Management Office</ref> Lào lần đầu đạt được cân bằng ròng về xuất nhập khẩu gạo vào năm 1999.<ref name="eurekalert">{{Chú thích web |url=http://www.eurekalert.org/pub_releases/2006-03/irri-tgr031506.php |tiêu đề=The Green Revolution comes to Laos |nhà xuất bản=Eurekalert.org |ngày=ngày 15 tháng 3 năm 2006 |ngày truy cập=ngày 27 tháng 6 năm 2010 }}{{Liên kết hỏng|date=2025-01-15 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Từ năm 1995, chính phủ Lào làm việc cùng Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế tại [[Philippines]] nhằm thu thập các mẫu hạt của hàng nghìn giống lúa tại Lào.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.irri.org/publications/annual/pdfs/ar2000/Race.pdf|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070614081343/http://www.irri.org/publications/annual/pdfs/ar2000/Race.pdf|ngày lưu trữ=ngày 14 tháng 6 năm 2007 |tiêu đề=A Race Against Time |định dạng=PDF |ngày truy cập=ngày 27 tháng 6 năm 2010}}</ref>
[[Tập tin:Morning market in Vientiane.JPG|thumb|right|Chợ sáng tại Viêng Chăn.]]
Kinh tế Lào nhận viện trợ phát triển từ [[IMF]], [[Ngân hàng Phát triển châu Á|ADB]], các nguồn quốc tế khác, và đầu tư trực tiếp nước ngoài về phát triển xã hội, công nghiệp thủy điện và khai mỏ.<ref>{{chú thích sách|author1=Özden, Çaḡlar |author2=Schiff, Maurice W. |title=International migration, remittances, and the brain drain|url=https://books.google.com/books?id=khtB0xgugD8C|year=2006|publisher=World Bank Publications|isbn=978-0-8213-6372-0}}</ref>
Lào nhập khẩu dầu khí. Chính phủ hy vọng thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển các mỏ than, vàng, bô xít, thiếc, đồng và kim loại khác. Nguồn tài nguyên nước và địa hình núi non cho phép Lào sản xuất và xuất khẩu thủy điện. Lào xuất khẩu điện sang Thái Lan và Việt Nam.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.adb.org/Documents/TARs/LAO/40514-LAO-TAR.pdf |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110515093014/http://www.adb.org/Documents/TARs/LAO/40514-LAO-TAR.pdf |ngày lưu trữ=ngày 15 tháng 5 năm 2011 |tiêu đề=Preparing the Cumulative Impact Assessment for the Nam Ngum 3 Hydropower Project: Financed by the Japan Special Fund |định dạng=PDF |ngày truy cập=ngày 27 tháng 6 năm 2010}}</ref>
Ngành du lịch Lào đạt gần 4,7 triệu du khách quốc tế trong năm 2015, đông nhất là khách Thái Lan (2,32 triệu), Việt Nam (1,19 triệu) và Trung Quốc (0,51 triệu)<ref name=DOT-Stats>{{Chú thích web|tiêu đề=Visitor Statistics, 2009–2015 |url=http://www.mekongtourism.org/wp-content/uploads/Laos-2015-Statistics-Report-on-Tourism-in-English-Version.pdf |website=mekongtourism.org |ngày truy cập=ngày 17 tháng 1 năm 2017 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20161022141121/http://www.mekongtourism.org/wp-content/uploads/Laos-2015-Statistics-Report-on-Tourism-in-English-Version.pdf |ngày lưu trữ=ngày 22 tháng 10 năm 2016 }}</ref> Du lịch đóng góp 679,1 triệu USD cho GDP vào năm 2010, dự tính tăng lên 1,5857 tỷ USD vào năm 2020. Năm 2010, 1/10,9 số công việc là trong lĩnh vực du lịch. Thu nhập xuất khẩu từ du khách quốc tế và hàng hóa du lịch dự kiến tăng lên 484,2 triệu USD vào năm 2020, chiếm 12,5% xuất khẩu.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.wttc.org/eng/Tourism_Research/Economic_Research/Country_Reports/Laos/ |tiêu đề=Laos – Key Facts |nhà xuất bản=World Travel & Tourism Council |ngày truy cập=ngày 20 tháng 1 năm 2011 |archive-date = ngày 11 tháng 5 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110511074239/http://www.wttc.org/eng/Tourism_Research/Economic_Research/Country_Reports/Laos/ |url-status=dead }}</ref>
Tại Lào, [[Hoa kiều|người Hoa]] là thế lực chi phối nền kinh tế. Lào có khoảng 13 đặc khu kinh tế của Trung Quốc, trong đó có Đặc khu Kinh tế Tam giác vàng (GTSEZ) rộng 10.000 hecta. Paul Chamber, giám đốc nghiên cứu của Viện nghiên cứu các vấn đề Đông Nam Á tại Thái Lan, cho biết: "''Phía bắc nước Lào giờ đây đã gần như bị biến thành một đất nước Trung Quốc mới''". Năm 2014, nhiều người dân Lào sống tại GTSEZ biểu tình chống lại việc chính quyền giải tỏa và thu hồi đất để mở rộng đặc khu kinh tế này. Theo lời của chuyên gia tư vấn Linh tại Bokeo: "''Trung Quốc sẽ tiếp tục xây dựng mối quan hệ tại đây và có thể biến Lào thành một Tây Tạng kế tiếp''".<ref>[https://viettimes.vn/lao-truoc-co-may-banh-truong-kinh-te-cua-trung-quoc-52403.html Lào trước cỗ máy bành trướng kinh tế của Trung Quốc]</ref>
== Nhân khẩu ==
[[Tập_tin:Laos-demography.png|phải|nhỏ|300x300px|Dân số Lào (triệu người) từ năm 1800 đến năm 2021]]
Năm 2024, dân số của Lào ước tính là 7.953.556 người. Lào là quốc gia đông dân thứ 103 trên thế giới.<ref>{{cite web |date=7 May 2025 |title=Laos |url=https://www.cia.gov/the-world-factbook/countries/laos/ |accessdate=12 May 2025}}</ref>
=== Dân tộc ===
Hơn nửa dân số (60%) là người Lào, chiếm phần lớn cư dân vùng thấp. Người Lào thuộc nhóm ngôn ngữ Thái, họ bắt đầu di cư từ Trung Quốc về phía nam vào thiên niên kỷ 1. 10% dân số là các nhóm vùng thấp khác, họ cùng với người Lào hợp thành Lào Loum. Tại vùng núi miền trung và miền nam, các bộ lạc Môn-Khmer gọi chung là Lào Theung, hay Lào vùng giữa, chiếm ưu thế. Họ từng là cư dân bản địa tại miền bắc Lào. 1 số người Việt, Hoa và Thái vẫn ở lại, đặc biệt là tại các đô thị, và có những người dời đi khi Lào độc lập vào thập niên 1940, có những người trong số họ tái định cư tại Việt Nam, Hồng Kông hay sang Pháp. Lào Theung chiếm khoảng 30% dân số.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.omf.org/omf/us/peoples_and_places/people_groups/khmu_of_laos |tiêu đề=Khmu people of Laos. OMF International |nhà xuất bản=Omf.org |ngày truy cập=ngày 23 tháng 1 năm 2011 |archive-date=2007-11-09 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071109063510/http://www.omf.org/omf/us/peoples_and_places/people_groups/khmu_of_laos |url-status=dead }}</ref> Các dân tộc vùng cao như H'Mông, Dao, Shan và 1 số dân tộc Tạng-Miến sống trong các khu vực cô lập tại Lào. Các bộ lạc vùng đồi núi có nguồn gốc hỗn hợp về dân tộc/văn hóa-ngôn ngữ tại miền bắc Lào bao gồm người Lua và [[người Khơ Mú]], họ là dân tộc bản địa của Lào. Các dân tộc này gọi chung là Lào Soung hay Lào vùng cao. Người Lào Soung chiếm khoảng 10% dân số.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/330219/Laos/52500/People?anchor=ref509292 |tiêu đề=Laos – Ethnic groups and languages |nhà xuất bản=Encyclopædia Britannica|ngày truy cập=ngày 23 tháng 1 năm 2011}}</ref>
=== Ngôn ngữ ===
[[Tiếng Lào]] là [[ngôn ngữ chính thức]] của Lào, là ngôn ngữ có thanh điệu thuộc nhóm ngôn ngữ Thái. Hơn một nửa dân số nói tiếng Lào bản ngữ, phần còn lại nói các dân tộc thiểu số, đặc biệt là ở nông thôn. Chữ cái Lào tiến triển trong khoảng giữa thế kỷ 13 và 14, bắt nguồn từ chữ viết Khmer cổ và tương đồng với chữ Thái Lan.<ref>{{chú thích tạp chí|doi=10.2307/2049433|jstor=2049433|title=Languages and Literatures of Indochina|journal=The Far Eastern Quarterly|volume=6|issue=4|pages=379|year=1947|last1=Benedict|first1=Paul K.}}</ref> Ngoài ra, còn có các ngôn ngữ thiểu số như [[tiếng Khơ Mú]] và [[tiếng H'Mông]], đặc biệt là tại vùng giữa và vùng cao.
[[Tiếng Pháp]] được sử dụng trong hành chính và thương mại và Lào là một thành viên của [[Cộng đồng Pháp ngữ]]. Năm 2010, ước tính có khoảng 173.800 người nói tiếng Pháp tại Lào.<ref>{{cite web |title=Laos |url=https://www.francophonie.org/laos-968 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20210518191146/https://www.francophonie.org/laos-968 |archive-date=18 May 2021 |access-date=7 February 2021 |publisher=La Francophonie}}</ref> Tiếng Anh có xu hướng thay thế tiếng Pháp như là ngôn ngữ thứ hai chính của Lào.<ref>{{cite web |title=Languages of Laos |url=http://www.tlfq.ulaval.ca/AXL/asie/Laos.htm |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20121027231143/http://www.tlfq.ulaval.ca/AXL/asie/Laos.htm |archive-date=27 October 2012 |access-date=9 July 2012 |publisher=[[Laval University]]}}</ref>
=== Tôn giáo ===
{{Pie chart
|thumb = right
|caption = Tôn giáo tại Lào (2021)<ref name="pew2010">[http://www.pewforum.org/files/2012/12/globalReligion-tables.pdf Pew Research Center - Global Religious Landscape 2010 - religious composition by country] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180219024554/http://www.pewforum.org/files/2012/12/globalReligion-tables.pdf |date=2018-02-19 }}.</ref>
|label1 = Phật giáo
|value1 = 64.7
|color1 = Yellow
|label2 = Tôn giáo dân gian Lào
|value2 = 31.5
|color2 = DarkRed
|label3 = Kitô giáo
|value3 = 1.7
|color3 = DodgerBlue
|label4 = Khác
|value4 = 2.1
|color4 = GreenYellow
}}Năm 2005, 67% dân số Lào theo Phật giáo [[Thượng tọa bộ]], 1,5% theo [[Kitô giáo]] và 31,5% theo các tôn giáo khác hoặc không xác định.<ref>[http://www.pewforum.org/files/2012/12/globalReligion-tables.pdf Pew Research Center's Global Religious Landscape 2010 – Religious Composition by Country] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180219024554/http://www.pewforum.org/files/2012/12/globalReligion-tables.pdf |date=2018-02-19 }}.</ref><ref name="cia.gov" />
=== Y tế ===
Tuổi thọ dự tính khi sinh của nam giới Lào là 60,85 năm, còn của nữ giới là 64,76 năm tính đến 2012.<ref name="cia.gov">[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/la.html Laos] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20101229000748/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/la.html |date=2010-12-29 }}. CIA – The World Factbook. Cia.gov. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2013.</ref> Tuổi thọ triển vọng khỏe mạnh là 54 năm vào năm 2007.<ref name="hdrstats.undp.org">{{Chú thích web|url=http://hdrstats.undp.org/en/countries/data_sheets/cty_ds_LAO.html|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100707000524/http://hdrstats.undp.org/en/countries/data_sheets/cty_ds_LAO.html|ngày lưu trữ=ngày 7 tháng 7 năm 2010|tiêu đề=Human Development Report 2009. Lao People's Democratic Republic |nhà xuất bản=HDRstats.undp.org |ngày truy cập=ngày 27 tháng 6 năm 2010}}</ref> Năm 2008, 43% dân số không được tiếp cận nguồn nước vệ sinh, con số này giảm còn 33% vào năm 2010.<ref name="cia.gov"/>
=== Giáo dục ===
Tỷ lệ biết chữ của người thành niên tại Lào vượt quá 66%.<ref name=autogenerated1>{{Chú thích web|url=http://hdrstats.undp.org/en/countries/data_sheets/cty_ds_LAO.html |tiêu đề=Human Development Report 2009 – Lao People's Democratic Republic |nhà xuất bản=Hdrstats.undp.org |ngày truy cập=ngày 27 tháng 6 năm 2010 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100707000524/http://hdrstats.undp.org/en/countries/data_sheets/cty_ds_LAO.html |ngày lưu trữ=ngày 7 tháng 7 năm 2010 }}</ref> Tỷ lệ biết chữ của nam giới cao hơn của nữ giới.<ref name="hdrstats.undp.org"/> Tỷ lệ biết chữ đạt 73% theo ước tính vào năm 2010. Năm 2004, tỷ lệ nhập học tiểu học đạt 84%.<ref name="hdrstats.undp.org"/>
==Văn hóa==
{{main|Văn hóa Lào}}
[[Tập tin:Lao New Year, dancers.jpg|thumb|left|Vũ công Lào trong dịp tết.]]
[[Tập tin:Pha That Luang, Vientiane, Laos.jpg|thumb|left|[[Pha That Luang]] tại [[Viêng Chăn]] là biểu trưng quốc gia của Lào.]]
[[Tập tin:Luang Prabang Monks Alm Dawn 01.jpg|thumb|right|Các nhà sư khất thực tại [[Luang Prabang]].]]
=== Ẩm thực ===
[[Gạo nếp]] là loại lương thực đặc trưng và có ảnh hưởng văn hóa và tôn giáo đối với người Lào. Tồn tại những truyền thống và nghi lễ liên quan đến sản xuất lúa trong các môi trường khác nhau và trong những dân tộc. Chẳng hạn, các nông dân Khơ Mú tại Luang Prabang trồng loại lúa Khao Kam gần lều để tưởng nhớ mẹ cha đã mất, hoặc tại góc ruộng để thể hiện mẹ cha vẫn sống.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.adb.org/Evaluation/case-studies/LAO/Evaluation-Synthesis-on-Rice.pdf |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070702234215/http://www.adb.org/Evaluation/case-studies/LAO/Evaluation-Synthesis-on-Rice.pdf |ngày lưu trữ=ngày 2 tháng 7 năm 2007 |tiêu đề=Evaluation Synthesis of Rice in Lao PDR |định dạng=PDF |ngày truy cập=ngày 27 tháng 6 năm 2010}}</ref>
=== Truyền thông ===
[[Tập tin:Temple Wat Xieng Thong - Luang Prabang - Laos.jpg|nhỏ|[[Wat Xieng Thong|Chùa Wat Xieng Thong]], [[Luang Prabang]].]]
Báo chí do chính quyền phát hành có nhật báo Anh ngữ ''Vientiane Times'' và tuần báo Pháp ngữ ''Le Rénovateur''. Thông tấn xã chính thức của quốc gia là Khao San Pathet Lao. Lào có 9 nhật báo, 90 tạp chí, 43 đài phát thanh, và 32 đài truyền hình hoạt động. {{As of|2011}}, Báo [[Nhân Dân]] của Việt Nam và [[Tân Hoa xã]] của Trung Quốc là các tổ chức truyền thông ngoại quốc được phép mở văn phòng tại Lào.<ref name="state">{{Chú thích web |url = http://www.state.gov/j/drl/rls/hrrpt/2012/eap/204213.htm |tiêu đề = 2012 Human Rights Reports: Laos |nhà xuất bản=State.gov |ngày truy cập=ngày 9 tháng 8 năm 2014}}</ref><ref name="atimes">{{Chú thích web |url=http://www.atimes.com/atimes/Southeast_Asia/NB22Ae01.html |tiêu đề=Off the air in Laos |nhà xuất bản=Asia Times Online |ngày truy cập=ngày 9 tháng 8 năm 2014 |archive-date = ngày 29 tháng 3 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140329180831/http://www.atimes.com/atimes/Southeast_Asia/NB22Ae01.html }}</ref>
=== Điện ảnh ===
1 trong các phim thương mại là ''[[Chào Luang Prabang|Sabaidee Luang Prabang]]'', sản xuất vào năm 2008.<ref>{{chú thích báo |url = http://www.independent.co.uk/news/world/asia/good-morning-luang-prabang-ndash-and-hello-to-laoss-film-industry-843557.html |title=Good Good Morning, Luang Prabang – and hello to Laos's film industry |last=Buncomb |first=Andrew |publisher=The Independent |date=ngày 10 tháng 6 năm 2010 |access-date =ngày 22 tháng 5 năm 2014}}</ref> Nhà làm phim người Úc Kim Mordount sản xuất [[The Rocket (2013 film)|''The Rocket'']] tại Lào với dàn diễn viên nói tiếng Lào, phim xuất hiện trong Liên hoan Phim quốc tế Melbourne 2013 và thắng 3 giải tại Liên hoan Phim quốc tế Berlin.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Q&A with director Kim Mordaunt (The Rocket) |url=http://miff.com.au/kimmorduant |work=Melbourne International Film Festival |nhà xuất bản=MIFF |ngày truy cập=ngày 9 tháng 8 năm 2013 |ngày=August 2013 |archive-date = ngày 5 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131005004244/http://miff.com.au/kimmorduant |url-status=dead }}</ref> 1 vài công ty sản xuất địa phương kế tục sản xuất các phim Lào và giành được công nhận quốc tế. Trong số đó có ''At the Horizon'' do Anysay Keola làm đạo diễn<ref>{{Chú thích web |url = http://www.bbc.com/news/world-asia-18770068 |tiêu đề=A tale of revenge in Laos challenges censors |họ=Catt |tên=Georgia|nhà xuất bản=BBC |ngày=ngày 22 tháng 8 năm 2012 |ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2014}}</ref> và ''[[Chanthaly]]'' do Mattie Do làm đạo diễn.<ref>{{Chú thích web |url=http://fantasticfest.com/films/chanthaly |tiêu đề=Chanthaly |nhà xuất bản=Fantastic Fest |ngày=2013 |ngày truy cập=ngày 15 tháng 5 năm 2014 |archive-date=2021-06-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210624004140/https://fantasticfest.com/films/chanthaly |url-status=dead }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://twitchfilm.com/2013/09/fantastic-fest-2013-review-chanthaly-is-a-haunting-portrait-of-modern-day-laos.html |tiêu đề=Fantastic Fest 2013 Review: Chanthaly is A Haunting Portrait of Modern Day Laos |họ=Marsh |tên=James |nhà xuất bản=Twitch |ngày=ngày 26 tháng 9 năm 2013 |ngày truy cập=ngày 15 tháng 5 năm 2014 |archive-date = ngày 16 tháng 6 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140616174945/http://twitchfilm.com/2013/09/fantastic-fest-2013-review-chanthaly-is-a-haunting-portrait-of-modern-day-laos.html |url-status=dead }}</ref>
=== Thể thao ===
[[Muay Lào]] là môn thể thao quốc gia của Lào.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.rsssf.com/tablesl/laoschamp.html|tiêu đề=Laos – List of Champions|nhà xuất bản=RSSSF|ngôn ngữ=tiếng Anh|ngày truy cập=ngày 7 tháng 7 năm 2016}}</ref>
==Tham khảo==
{{Tham khảo|28em}}
== Liên kết ngoài ==
{{Sisterlinks}}
{{thể loại Commons|Lào}}
{{wikivoyage|Lào}}
* {{Wikiatlas|Laos}}
* {{dmoz|Regional/Asia/Laos}}
* {{CIA World Factbook link|la|Laos}}
* [http://news.bbc.co.uk/2/hi/asia-pacific/country_profiles/1154621.stm Hồ sơ quốc gia] trên ''[[BBC News]]''
* [http://ucblibraries.colorado.edu/govpubs/for/laos.htm Lào] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090204123711/http://ucblibraries.colorado.edu/govpubs/for/laos.htm |date = ngày 4 tháng 2 năm 2009}} trên ''UCB Libraries GovPubs''
* [http://www.britannica.com/EBchecked/topic/330219/Laos Lào] trên ''[[Encyclopædia Britannica]]''
{{Geographic location
|Centre = {{LAO}}
|North = {{PRC}}
|Northeast = {{VNM}}
|East = {{VNM}}
|Southeast = {{VNM}}
|South = {{CAM}}
|Southwest = {{THA}}
|West = {{THA}}
|Northwest = {{MYA}}
}}
{{Đông Nam Á}}
{{Châu Á}}
{{ASEAN}}
{{Cộng đồng Pháp ngữ}}
{{Các chủ đề|Châu Á}}
[[Thể loại:Lào| ]]
[[Thể loại:Cộng hòa]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc]]
[[Thể loại:Quốc gia Đông Nam Á]]
[[Thể loại:Quốc gia cộng sản]]
[[Thể loại:Quốc gia nội lục]]
[[Thể loại:Nước kém phát triển]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên Cộng đồng Pháp ngữ]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên ASEAN]]
|
58987
|
57
|
Hoa Kỳ
|
0
| null | null |
73819932
|
73819918
| 2025-09-04T14:25:14
| true
|
/* Truyền thông đại chúng */
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
45xa40isuauayys7hfhal6brmpl8pvy
|
{
"username": "Leducbinh.tlu",
"id": "603441",
"ip": null
}
|
<noinclude>{{pp-vandalism|small=yes}}</noinclude>{{1000 bài cơ bản}}
{{Về|quốc gia có tên thông dụng là Mỹ|mục từ khác|Mỹ (định hướng)}}
{{Coord|40|N|100|W|display=title}}
{{Infobox country
| conventional_long_name = Hợp chúng quốc Hoa Kỳ <!-- Theo các cơ quan có thẩm quyền, tên gọi chính thức của quốc gia này là "Hợp chúng quốc Hoa Kỳ", vui lòng đừng sửa thành "chủng" -->
| native_name = {{native name|en|United States of America}}
| common_name = Hoa Kỳ
| linking_name = Mỹ
| image_flag = Flag of the United States.svg
| image_coat = Greater coat of arms of the United States.svg
| symbol_type = Quốc huy
| symbol = Đại ấn Hoa Kỳ#Thiết kế
| national_motto = <br /><div style="padding-bottom:0.5em;text-align:center;">''[[In God We Trust]]''<br />{{small|("Chúng ta tín thác vào Chúa")}}{{sfn|McKenna|2021|p=280}}{{efn|{{USC|36|302}} }}</div>
{{collapsible list
|title=''{{nobold|Các khẩu hiệu khác }}''
|titlestyle=background:transparent;text-align:center;line-height:1.15em|liststyle=text-align:center;white-space:nowrap|{{native phrase|la|[[E pluribus unum]]}} {{small|([[de facto]])}}<br />{{small|("Muôn người như một")}}
|{{native phrase|la|[[Annuit cœptis]]}}<br />{{small|("[[Thiên Chúa]] đã ủng hộ chủ trương của chúng tôi")}}
|{{native phrase|la|[[Novus ordo seclorum]]}}<br />{{small|("Trật tự thế giới mới")}}
}}
| other_symbol = [[Tập tin:Great Seal of the United States (obverse).svg|90px]] [[Tập tin:Great Seal of the United States (reverse).svg|90px]]
| other_symbol_type = [[Đại ấn Hoa Kỳ|Đại ấn]]
| national_anthem = <br />''[[The Star-Spangled Banner]]''<br />("Lá cờ lấp lánh ánh sao")<br />{{center|[[Tập tin:Star Spangled Banner instrumental.ogg]]}}
| march = <br />''[[The Stars and Stripes Forever]]''<br />("Lá cờ sọc sao muôn năm")<br />{{center|[[Tập tin:March, "The Stars and Stripes Forever" · Colonel John R. Bourgeois, Director · John Philip Sousa · United States Marine Band.ogg]]}}
| image_map = United States (orthographic projection).svg <!-- Consensus map, see talk page. -->
| map_width = 220px
| alt_map = Projection of North America with the United States in green
| map_caption = Vị trí [[Hoa Kỳ lục địa|chính quốc Hoa Kỳ]] (xanh) tại [[Bắc Mỹ]]
| image_map2 = US insular areas SVG.svg
| alt_map2 = Hoa Kỳ và [[Các lãnh thổ của Hoa Kỳ|lãnh thổ hải ngoại]]
| map_caption2 = Vị trí Hoa Kỳ (xanh đậm) cùng các [[Các lãnh thổ của Hoa Kỳ|vùng quốc hải]]
| capital = [[Tập tin: Seal of the District of Columbia.svg|24px]] [[Washington, D.C.]]<br/>{{small|{{coord|38|53|N|77|01|W|display=inline}}}}
| largest_city = [[Tập tin:Seal of New York City BW.svg|24px]] [[Thành phố New York]]<br />{{small|{{coord|40|43|N|74|00|W|display=inline}}}}
| official_languages = [[Tiếng Anh]]{{ref label|engoffbox|a|}}{{ref label|engfactobox|b|}} <!--- NOTE: Just English, don't add "American English". --->
| ethnic_groups = {{plainlist|'''Theo chủng tộc:'''
* 61,6% [[Người Mỹ da trắng|người da trắng]]
* 12,4% [[Người Mỹ gốc Phi|người da đen]]
* 6,0% [[Người Mỹ gốc Á|người gốc Á]]
* 1,1% [[Người Mỹ bản địa tại Hoa Kỳ|người bản địa]]
* 0,2% [[Người Mỹ gốc Quần đảo Thái Bình Dương|người gốc Quần đảo Thái Bình Dương]]
* 10,2% [[Người Mỹ đa chủng tộc|người đa chủng tộc]]
* 8,4% chủng tộc khác}}
{{plainlist|'''Theo sắc tộc:'''
* 81,3% người không phải gốc Hispano hoặc Latino
* 18,7% [[Người Mỹ gốc Hispano và Latino|người gốc Hispano hoặc Latino]]}}
| ethnic_groups_year = 2020
| ethnic_groups_ref=<ref name="2020CensusData">{{cite web |url=https://www.census.gov/library/stories/2021/08/improved-race-ethnicity-measures-reveal-united-states-population-much-more-multiracial.html |title=2020 Census Illuminates Racial and Ethnic Composition of the Country |work=[[United States Census]] |access-date=August 13, 2021}}</ref><ref name="2020InteractiveCensusData">{{cite web |url=https://www.census.gov/library/visualizations/interactive/race-and-ethnicity-in-the-united-state-2010-and-2020-census.html?linkId=100000060666476 |title=Race and Ethnicity in the United States: 2010 Census and 2020 Census |work=[[United States Census]] |access-date=August 13, 2021}}</ref><ref>{{cite web |url=https://www.npr.org/2021/08/13/1014710483/2020-census-data-us-race-ethnicity-diversity |title=A Breakdown of 2020 Census Demographic Data |date=August 13, 2021 |publisher=NPR }}</ref>
| demonym = [[Người Mỹ]]
| government_type = [[Tổng thống chế|Cộng hoà tổng thống]] [[liên bang]]
| leader_title1 = [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]]
| leader_name1 = [[Donald Trump]] ([[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|R]])<ref>"R" viết tắt cho Republican Party tức [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Đảng Cộng hòa]]; "D" viết tắt cho Democratic Party tức [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]]</ref>
| leader_title2 = [[Phó Tổng thống Hoa Kỳ|Phó Tổng thống]]
| leader_name2 = [[JD Vance]] ([[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|R]])
| leader_title3 = [[Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ|Chủ tịch Hạ viện]]
| leader_name3 = [[Mike Johnson]] ([[Đảng Cộng hoà (Hoa Kỳ)|R]])
| leader_title4 = [[Chánh án Hoa Kỳ|Chánh án]]
| leader_name4 = [[John Roberts]]
| legislature = [[Quốc hội Hoa Kỳ|Quốc hội]]
| upper_house = [[Thượng viện Hoa Kỳ|Thượng viện]]
| lower_house = [[Hạ viện Hoa Kỳ|Hạ viện]]
| sovereignty_type = [[Lịch sử Hoa Kỳ|Độc lập]]
| sovereignty_note = từ [[Đế quốc Anh]]
| established_event1 = [[Tuyên ngôn độc lập Hoa Kỳ|Tuyên bố độc lập]]
| established_date1 = 4 tháng 7 năm 1776
| established_event2 = [[Giai đoạn Liên bang|Liên bang]]
| established_date2 = 1 tháng 3 năm 1781
| established_event3 = [[Hiệp định Paris (1783)|Hiệp định Paris]]
| established_date3 = 3 tháng 9 năm 1783
| established_event4 = [[Hiến pháp Hoa Kỳ|Hiến pháp]]
| established_date4 = 21 tháng 6 năm 1788
| established_event5 = [[Tuyên ngôn nhân quyền Hoa Kỳ|Tuyên ngôn nhân quyền]]
| established_date5 = 25 tháng 9 năm 1789
| established_event6 = [[Hawaii|Tiểu bang cuối cùng]] [[Kết nạp vào Liên minh|gia nhập]]
| established_date6 = 21 tháng 8 năm 1959
| established_event7 = [[Tu chính án hai mươi bảy Hiến pháp Hoa Kỳ|Tu chính án cuối cùng]]
| established_date7 = 5 tháng 5 năm 1992
| area_label = Tổng cộng
| area_footnote = <ref>Các khu vực của 50 tiểu bang và Quận Columbia nhưng không phải là Puerto Rico cũng như (các) lãnh thổ đảo khác trên mỗi {{Citation| date = August 2010| title = State Area Measurements and Internal Point Coordinates| publisher = [[U.S. Census Bureau]]| url = https://www.census.gov/geo/reference/state-area.html| access-date = ngày 17 tháng 11 năm 2017| quote = reflect base feature updates made in the MAF/TIGER database through August, 2010.| archive-date = 2018-03-16| archive-url = https://web.archive.org/web/20180316004512/https://www.census.gov/geo/reference/state-area.html}}</ref>{{ref label|areabox|c}}
| area_rank = 3
| area_sq_mi = 3796742
| percent_water = 7,0<ref>{{chú thích web|title=The Water Area of Each State|access-date=January 29, 2024|publisher=[[United States Geological Survey]]|url=https://www.usgs.gov/special-topics/water-science-school/science/how-wet-your-state-water-area-each-state|date=2018|ngày lưu trữ=2024-01-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20240130011632/https://www.usgs.gov/special-topics/water-science-school/science/how-wet-your-state-water-area-each-state|url-status=live}}</ref>
| area_label2 = Đất liền
| area_data2 = 3.531.905 dặm vuông Anh (9.147.590 km²)
| population_census = {{IncreaseNeutral}} 331,449,281<ref>{{chú thích web |url=https://www.census.gov/library/stories/2021/04/2020-census-data-release.html |title=U.S. Census Bureau Today Delivers State Population Totals for Congressional Apportionment |work=[[Thống kê Dân số Hoa Kỳ]] |access-date=April 26, 2021}} The 2020 census was held on April 1, 2020.</ref>
| population_census_year = 2020
| population_estimate = {{IncreaseNeutral}} 340,110,988<ref name="Vintage2024">{{cite web |url=https://www.census.gov/data/tables/time-series/demo/popest/2020s-national-total.html |title=National Population Totals and Components of Change: April 1, 2020 to July 1, 2024 |publisher=[[Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ]] |access-date=December 20, 2024}}</ref>
| population_estimate_year = 2024
| population_census_rank = 3
| population_density_km2 = 37.2
| population_density_sq_mi = 96.3 <!-- Figure based on (population/land + water area) in July 2019. -->
| population_density_rank = 180
| GDP_PPP = {{increase}} 30.507 nghìn tỷ đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.US">{{chú thích web |url=https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2025/april/weo-report?c=111,&s=NGDPD,PPPGDP,NGDPDPC,PPPPC,&sy=2023&ey=2030&ssm=0&scsm=1&scc=0&ssd=1&ssc=0&sic=0&sort=country&ds=.&br=1 |title=World Economic Outlook Database, April 2025 Edition. (United States) |publisher=[[Quỹ Tiền tệ Quốc tế]] |website=www.imf.org |date=April 22, 2025 |access-date=May 26, 2025}}</ref>
| GDP_PPP_year = 2025
| GDP_PPP_rank = 2
| GDP_PPP_per_capita = {{increase}} 89,105 đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.US" />
| GDP_PPP_per_capita_rank = 9
| GDP_nominal = {{increase}} 30.507 nghìn tỷ đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.US" />
| GDP_nominal_year = 2025
| GDP_nominal_rank = 1
| GDP_nominal_per_capita = {{increase}} 89,105 đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.US" />
| GDP_nominal_per_capita_rank = 7
| Gini = 41.6 <!-- Number only. -->
| Gini_year = 2023
| Gini_change = decrease
| Gini_ref = <ref>{{chú thích web |url=https://www.census.gov/library/publications/2024/demo/p60-282.html |title=Income in the United States: 2023 |newspaper=Census.gov |page=53 |access-date=December 15, 2024}}</ref>
| HDI = 0.938 <!-- Number only. -->
| HDI_year = 2023 <!-- Please use the year to which the data refers, not the publication year. -->
| HDI_change = increase <!-- Increase/decrease/steady. -->
| HDI_ref = <ref name="UNHDR">{{chú thích web |date=May 6, 2025 |title=Human Development Report 2025 |url=https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf|url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20250506051232/https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf |archive-date=May 6, 2025 |access-date=May 6, 2025 |publisher=[[Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc]] |language=en}}</ref>
| HDI_rank = 17
| currency = [[{{#property:p38}}]] ($)
| currency_code = USD
| utc_offset = −4 đến −12, +10, +11
| utc_offset_DST = −4 đến −10{{ref label|UTCbox|d|}}
| date_format = {{abbr|tt|tháng}}-{{abbr|nn|ngày}}-{{abbr|nn|năm}}<br />{{abbr|nnnn|năm}}.{{abbr|tt|tháng}}.{{abbr|nn|ngày}}<ref>Xem [[Ký hiệu ngày và giờ ở Hoa Kỳ]].</ref>
| drives_on = phải{{ref label|driving|e}}
| calling_code = [[Kế hoạch đánh số điện thoại của Bắc Mỹ|+1]]
| iso3166code = US
| ISO_3166–1_alpha2 =
| ISO_3166–1_alpha3 =
| sport_code =
| vehicle_code =
| electricity = 120 V–60 Hz
| cctld = ; [[Tên miền cấp cao nhất dùng chung]]:<ref>{{chú thích web | url = https://doi.org/10.1787/232630011251 | tiêu đề = Generic Top Level Domain Names | author = | ngày = | ngày truy cập = 5 tháng 3 năm 2024 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref> [[.com]], [[.org]], [[.net]], [[.edu]], [[.gov]], [[.mil]]
; ccTLD (thường không được sử dụng ở Hoa Kỳ): [[.us]], [[.pr]], [[.as]], [[.gu]], [[.mp]], [[.vi]] and, formerly, [[.um]] (bị ICANN xóa vào năm 2008, nhưng vẫn được chính phủ Hoa Kỳ công nhận là ccTLD)
| official_website = {{URL|http://www.usa.gov/}}
| religion = {{ublist|item_style=white-space:nowrap;
|{{Tree list}}
*67% [[Kitô giáo]]
**33% [[Kháng Cách|Tin Lành]]
**22% [[Giáo hội Công giáo|Công giáo]]
**11% hệ phái khác
**1% [[Mặc Môn giáo|Mormon]]
{{Tree list/end}}
|22% [[không tôn giáo]]
|2% [[người Do Thái|Do Thái]]
|6% tôn giáo khác
|3% không rõ
}}
| religion_year= 2023
| religion_ref=<ref name="Staff-2007">{{Cite web |last=Staff |date=2024 |title=In Depth: Topics A to Z (Religion) |url= https://news.gallup.com/poll/1690/Religion.aspx |access-date=July 1, 2024 |website=[[Gallup, Inc.]] |language=en}}</ref>
| footnote_a = {{note|engoffbox}} Theo [[Executive Order 14224]].<ref name="EOWP">{{cite news |url=https://www.washingtonpost.com/nation/2025/03/01/trump-english-official-language-explainer/ |title=A Trump order made English the official language of the U.S. What does that mean? |newspaper=[[The Washington Post]] |author1=Vivian Ho |author2=Rachel Pannett |date=March 1, 2025}}</ref> Tiếng Anh là [[Ngôn ngữ tại Hoa Kỳ|ngôn ngữ chính thức]] của 32 tiểu bang{{big|<ref name="ILW">{{chú thích web |last = Feder |first = Jody |url = http://www.ilw.com/immigrationdaily/news/2007,0515-crs.pdf |title = English as the Official Language of the United States: Legal Background and Analysis of Legislation in the 110th Congress |date = ngày 25 tháng 1 năm 2007 |publisher = Ilw.com (Congressional Research Service) |access-date = 19 tháng 6 năm 2007 |ngày lưu trữ = 2013-07-24 |archive-url = https://web.archive.org/web/20130724223647/http://www.ilw.com/immigrationdaily/news/2007,0515-crs.pdf |url-status = live }}</ref>}}; Tiếng Anh và [[Tiếng Hawaii]] đều là ngôn ngữ chính thức tại [[Hawaii]], tiếng Anh và [[Ngôn ngữ bản địa Alaska|20 ngôn ngữ bản địa]] là chính thức tại [[Alaska]]. [[Ngữ hệ Algonquia|Tiếng Algonquia]], [[Tiếng Cherokee]] và [[Tiếng Sioux]] nằm trong số nhiều ngôn ngữ chính thức khác ở vùng đất do người bản địa kiểm soát trên toàn quốc. [[Tiếng Pháp]] là một ngôn ngữ tại Hoa kỳ ''[[de facto]]'', nhưng không chính thức, nó được sử dụng trong hai tiểu bang là [[Maine]] và [[Louisiana]], trong khi luật [[New Mexico]] cấp [[tiếng Tây Ban Nha]] một vị thế đặc biệt.<ref name=C&F>{{chú thích sách | last1 = Cobarrubias | first1 = Juan | last2 = Fishman | first2 = Joshua A. | year = 1983 | title = Progress in Language Planning: International Perspectives | publisher = Walter de Gruyter | page = 195 | isbn = 90-279-3358-8 | url = https://books.google.com/books?id=x9KoAkzfVqIC&pg=PA195 | access-date = 27 tháng 12 năm 2011}}</ref><ref>{{chú thích sách | last = García | first = Ofelia | year = 2011 | title = Bilingual Education in the 21st Century: A Global Perspective | publisher = John Wiley & Sons | page = 167 | isbn = 1-4443-5978-9 | url = https://books.google.com/books?id=bW6V__K95ckC&pg=PT167 |access-date = 27 tháng 12 năm 2011 }}</ref>
| footnote_b = {{note|engfactobox}} Trong năm vùng lãnh thổ, tiếng Anh cũng như một hoặc nhiều ngôn ngữ bản địa là chính thức: tiếng Tây Ban Nha ở Puerto Rico, [[tiếng Samoa]] ở [[Samoa thuộc Mỹ]], [[tiếng Chamorro]] ở cả [[Guam|đảo Guam]] và [[quần đảo Bắc Mariana]]. [[Tiếng Caroline]] cũng là một ngôn ngữ chính thức ở Quần đảo Bắc Mariana.
| footnote_c = {{note|areabox}} Xếp hạng diện tích của Hoa Kỳ và Trung Quốc còn đang gây tranh cãi.<ref name="State and other areas">{{chú thích web|url=https://www.census.gov/geo/reference/state-area.html|title=State and other areas|work=U.S. Census Bureau|date=2010|access-date=22 tháng 10 năm 2014|ngày lưu trữ=2018-03-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20180316004512/https://www.census.gov/geo/reference/state-area.html|url-status=live}}{{small|Ghi chú: Không bao gồm các đảo ngoài khơi}}</ref>
| footnote_d = {{note|UTCbox}} Xem [[Thời gian ở Hoa Kỳ]] để biết thêm chi tiết.
| footnote_e = {{note|driving}} Ngoại trừ [[Quần đảo Virgin thuộc Mỹ]].
| area_km2 = 9.796.742
| today =
}}
'''Hợp chúng quốc Hoa Kỳ''' ({{Langx|en|The United States of America, United States of America, USA }}), gọi tắt là '''Hoa Kỳ''' ({{Langx|en|United States, US{{noitalic| hoặc}} U.S.|lit=Hợp chúng quốc}}) hay '''Mỹ''' ({{Langx|en|America}}), là một quốc gia ở [[châu Mỹ]], nằm tại [[Tây Bán cầu]], lãnh thổ bao gồm [[tiểu bang Hoa Kỳ|50 tiểu bang]] và một [[đặc khu liên bang]] (trong đó có [[Hoa Kỳ lục địa|48 tiểu bang lục địa]]). Hoa Kỳ nằm ở giữa [[Bắc Mỹ]] với [[Thái Bình Dương]] ở phía tây, [[Đại Tây Dương]] ở phía đông, [[Canada]] ở phía bắc và [[México|Mexico]] ở phía nam. Tiểu bang [[Alaska]] nằm trong vùng tây bắc của lục địa Bắc Mỹ, giáp với Canada ở phía đông và [[Nga]] ở phía tây qua [[eo biển Bering]]. Tiểu bang [[Hawaii]] nằm giữa Thái Bình Dương. Hoa Kỳ có 14 [[Vùng quốc hải Hoa Kỳ|vùng lãnh thổ trực thuộc]] nằm rải rác trong [[vùng Caribe|vùng biển Caribe]] cùng 326 [[Biệt khu thổ dân châu Mỹ]].
Với 3,8 triệu dặm vuông (9,8 triệu km²) và hơn 300 triệu người, Hoa Kỳ là [[Danh sách quốc gia theo diện tích|quốc gia lớn thứ 3 về tổng diện tích]] cũng như [[Danh sách quốc gia theo dân số|thứ 3 về quy mô dân số]]. Hoa Kỳ là [[Nhập cư vào Hoa Kỳ|quốc gia của người nhập cư]].<ref name="Dealing with Diversity">Adams, J.Q., and Pearlie Strother-Adams (2001). ''Dealing with Diversity''. Chicago: Kendall/Hunt. ISBN 078728145X.</ref>
Hoa Kỳ được thành lập với [[mười ba thuộc địa|13 thuộc địa]] của [[Đế quốc Anh]] nằm dọc theo bờ biển Đại Tây Dương. Sau khi tuyên bố trở thành các tiểu bang độc lập, 13 cựu thuộc địa đưa ra [[Tuyên ngôn độc lập Hoa Kỳ|tuyên ngôn độc lập]] vào ngày 4 tháng 7 năm 1776 và đánh bại người Anh trong [[Cách mạng Mỹ|chiến tranh Cách mạng Mỹ]], đây là cuộc chiến tranh thuộc địa giành độc lập thành công đầu tiên trong lịch sử.<ref>Dull, Jonathan R. (2003). "Diplomacy of the Revolution, to 1783," tr. 352, ''A Companion to the American Revolution'', ấn bản của Jack P. Greene và J. R. Pole. Maiden, Mass.: Blackwell, các trang 352–361. ISBN 1405116749.</ref> [[Hội nghị Lập hiến (Hoa Kỳ)|Hội nghị Liên bang]] quyết định sử dụng bản [[Hiến pháp Hoa Kỳ]] vào ngày 17 tháng 9 năm 1787. Việc thông qua bản hiến pháp này một năm sau đó đã biến các cựu thuộc địa thành một phần của nước cộng hòa chung duy nhất. [[Tuyên ngôn nhân quyền Hoa Kỳ|Đạo luật nhân quyền Hoa Kỳ]] gồm 10 [[Tu chính án 1 Hiến pháp Hoa Kỳ|tu chính án hiến pháp]] được thông qua năm 1791. Sau khi giành độc lập, theo học thuyết [[Vận mệnh hiển nhiên]], Hoa Kỳ bắt đầu công cuộc [[Chiến tranh Da Đỏ|đánh đuổi người da đỏ bản địa]] và [[Sự tiến hóa lãnh thổ của Hoa Kỳ|mở rộng lãnh thổ mạnh mẽ]] trên khắp Bắc Mỹ trong suốt thế kỷ 19.<ref name="MD2007">{{chú thích sách|url=http://books.google.com/?id=ka6LxulZaEwC&vq=annexation&dq=territorial+expansion+United+States+%22manifest+destiny%22|title=Manifest Destiny and the Expansion of America|last=Carlisle|first=Rodney P.|last2=Golson|first2=J. Geoffrey|publisher=ABC-CLIO|year=2007|isbn=9781851098330|series=Turning Points in History Series|page=238|access-date =ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref> [[Nội chiến Hoa Kỳ]] kết thúc đã chấm dứt [[Chế độ nô lệ tại Hoa Kỳ|chế độ nô lệ]] cũng như sự chia rẽ tư tưởng. Đến cuối thế kỷ 19, Hoa Kỳ đã mở rộng ảnh hưởng lên toàn bộ Thái Bình Dương<ref name="AmCentNYT">{{chú thích báo|author=Donald D. White|year=1996|title=The Frontiers|work=[[The New York TImes]]|url=http://www.nytimes.com/books/first/w/white-century.html|access-date=ngày 26 tháng 3 năm 2013|isbn=0-300-05721-0|archive-date=2013-04-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20130402163657/http://www.nytimes.com/books/first/w/white-century.html|url-status=live}}</ref> và trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới từ đó tới nay.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.ggdc.net/maddison/Historical_Statistics/horizontal-file_09-2008.xls|tiêu đề=Historical Statistics for the World Economy|tác giả 1=Maddison, Angus|năm=2006|nhà xuất bản=The Groningen Growth and Development Centre, Economics Department of the University of Groningen|ngày truy cập=ngày 6 tháng 11 năm 2008|vị trí=Netherlands|archive-date=2020-12-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20201205205145/http://www.ggdc.net/maddison/Historical_Statistics/horizontal-file_09-2008.xls|url-status=dead}}</ref> Chiến thắng trong [[Chiến tranh Tây Ban Nha–Mỹ|chiến tranh với Tây Ban Nha]] cùng [[chiến tranh thế giới thứ nhất]] đã xác định vị thế [[đại cường quốc]] của Hoa Kỳ. Thắng lợi trong [[chiến tranh thế giới thứ hai]] và [[chiến tranh Lạnh]] tiếp tục khẳng định và giữ vững vị thế [[Siêu cường quốc|siêu cường]] của quốc gia này.
Hoa Kỳ là [[Nước công nghiệp|nước phát triển]], thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như [[Liên Hợp Quốc]], [[NATO]], [[G7]], [[G20 (nhóm các nền kinh tế lớn)|G20]], [[Câu lạc bộ Paris]],... Nền kinh tế Hoa Kỳ lớn nhất thế giới theo [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP danh nghĩa]]<ref>{{Chú thích web|url=https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2020/October/weo-report?c=512,914,612,614,311,213,911,314,193,122,912,313,419,513,316,913,124,339,638,514,218,963,616,223,516,918,748,618,624,522,622,156,626,628,228,924,233,632,636,634,238,662,960,423,935,128,611,321,243,248,469,253,642,643,939,734,644,819,172,132,646,648,915,134,652,174,328,258,656,654,336,263,268,532,944,176,534,536,429,433,178,436,136,343,158,439,916,664,826,542,967,443,917,544,941,446,666,668,672,946,137,546,674,676,548,556,678,181,867,682,684,273,868,921,948,943,686,688,518,728,836,558,138,196,278,692,694,962,142,449,564,565,283,853,288,293,566,964,182,359,453,968,922,714,862,135,716,456,722,942,718,724,576,936,961,813,726,199,733,184,524,361,362,364,732,366,144,146,463,528,923,738,578,537,742,866,369,744,186,925,869,746,926,466,112,111,298,927,846,299,582,487,474,754,698,&s=NGDPD,&sy=2018&ey=2025&ssm=0&scsm=1&scc=0&ssd=1&ssc=0&sic=0&sort=country&ds=.&br=1|tựa đề=World Economic Outlook Database: Report for Selected Countries and Subjects: October 2020|tác giả=|họ=IMF|tên=|ngày=|website=www.imf.org|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20210125142415/https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2020/October/weo-report?c=512,914,612,614,311,213,911,314,193,122,912,313,419,513,316,913,124,339,638,514,218,963,616,223,516,918,748,618,624,522,622,156,626,628,228,924,233,632,636,634,238,662,960,423,935,128,611,321,243,248,469,253,642,643,939,734,644,819,172,132,646,648,915,134,652,174,328,258,656,654,336,263,268,532,944,176,534,536,429,433,178,436,136,343,158,439,916,664,826,542,967,443,917,544,941,446,666,668,672,946,137,546,674,676,548,556,678,181,867,682,684,273,868,921,948,943,686,688,518,728,836,558,138,196,278,692,694,962,142,449,564,565,283,853,288,293,566,964,182,359,453,968,922,714,862,135,716,456,722,942,718,724,576,936,961,813,726,199,733,184,524,361,362,364,732,366,144,146,463,528,923,738,578,537,742,866,369,744,186,925,869,746,926,466,112,111,298,927,846,299,582,487,474,754,698,&s=NGDPD,&sy=2018&ey=2025&ssm=0&scsm=1&scc=0&ssd=1&ssc=0&sic=0&sort=country&ds=.&br=1|ngày lưu trữ=2021-01-25|ngày truy cập=|url-status=live}}</ref>, xếp thứ hai theo [[sức mua tương đương]].<ref>{{Chú thích web|url=https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2020/October/weo-report?c=512,914,612,614,311,213,911,314,193,122,912,313,419,513,316,913,124,339,638,514,218,963,616,223,516,918,748,618,624,522,622,156,626,628,228,924,233,632,636,634,238,662,960,423,935,128,611,321,243,248,469,253,642,643,939,734,644,819,172,132,646,648,915,134,652,174,328,258,656,654,336,263,268,532,944,176,534,536,429,433,178,436,136,343,158,439,916,664,826,542,967,443,917,544,941,446,666,668,672,946,137,546,674,676,548,556,678,181,867,682,684,273,868,921,948,943,686,688,518,728,836,558,138,196,278,692,694,962,142,449,564,565,283,853,288,293,566,964,182,359,453,968,922,714,862,135,716,456,722,942,718,724,576,936,961,813,726,199,733,184,524,361,362,364,732,366,144,146,463,528,923,738,578,537,742,866,369,744,186,925,869,746,926,466,112,111,298,927,846,299,582,487,474,754,698,&s=PPPGDP,&sy=2020&ey=2020&ssm=0&scsm=1&scc=0&ssd=1&ssc=0&sic=0&sort=country&ds=.&br=1|tựa đề=World Economic Outlook Database: Report for Selected Countries and Subjects: October 2020|tác giả=|họ=IMF|tên=|ngày=|website=www.imf.org|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20201220192359/https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2020/October/weo-report?c=512,914,612,614,311,213,911,314,193,122,912,313,419,513,316,913,124,339,638,514,218,963,616,223,516,918,748,618,624,522,622,156,626,628,228,924,233,632,636,634,238,662,960,423,935,128,611,321,243,248,469,253,642,643,939,734,644,819,172,132,646,648,915,134,652,174,328,258,656,654,336,263,268,532,944,176,534,536,429,433,178,436,136,343,158,439,916,664,826,542,967,443,917,544,941,446,666,668,672,946,137,546,674,676,548,556,678,181,867,682,684,273,868,921,948,943,686,688,518,728,836,558,138,196,278,692,694,962,142,449,564,565,283,853,288,293,566,964,182,359,453,968,922,714,862,135,716,456,722,942,718,724,576,936,961,813,726,199,733,184,524,361,362,364,732,366,144,146,463,528,923,738,578,537,742,866,369,744,186,925,869,746,926,466,112,111,298,927,846,299,582,487,474,754,698,&s=PPPGDP,&sy=2020&ey=2020&ssm=0&scsm=1&scc=0&ssd=1&ssc=0&sic=0&sort=country&ds=.&br=1|ngày lưu trữ=2020-12-20|ngày truy cập=|url-status=live}}</ref> Hoa Kỳ có [[chỉ số phát triển con người]] rất cao<ref>{{Chú thích web|url=http://hdr.undp.org/en/content/latest-human-development-index-ranking|tựa đề=Latest Human Development Index Ranking|tác giả=|họ=UNDP|tên=|ngày=|website=hdr.undp.org|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20201215100725/http://hdr.undp.org/en/content/latest-human-development-index-ranking|ngày lưu trữ=2020-12-15|ngày truy cập=|url-status=live}}</ref>, đứng hạng nhất về tổng giá trị thương hiệu quốc gia<ref>{{Chú thích web|url=https://brandirectory.com/rankings/nation-brands/table|tựa đề=NATION BRANDS 2020 RANKING|tác giả=|họ=BRAND FINANCE|tên=|ngày=|website=brandirectory.com|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20201224080039/https://brandirectory.com/rankings/nation-brands/table|ngày lưu trữ=2020-12-24|ngày truy cập=|url-status=live}}</ref>, hạng nhì trong [[báo cáo cạnh tranh toàn cầu]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www3.weforum.org/docs/WEF_TheGlobalCompetitivenessReport2019.pdf|tựa đề=Insight Report: The Global Competitiveness Report 2019|tác giả=|họ=World Economic Forum|tên=|ngày=|website=www3.weforum.org|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20191009004538/http://www3.weforum.org/docs/WEF_TheGlobalCompetitivenessReport2019.pdf|ngày lưu trữ=2019-10-09|ngày truy cập=|url-status=live}}</ref>, hạng 17 về [[chỉ số tự do kinh tế]]<ref>{{Chú thích web|url=https://www.heritage.org/index/ranking|tựa đề=2020 Index of Economic Freedom: Country Rankings|tác giả=|họ=The Heritage Foundation|tên=|ngày=|website=www.heritage.org|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20180705085015/https://www.heritage.org/index/ranking|ngày lưu trữ=2018-07-05|ngày truy cập=|url-status=dead}}</ref>, hạng nhất về [[Danh sách các quốc gia theo ngân sách quốc phòng|ngân sách quốc phòng]],<ref>{{Chú thích web|url=https://www.sipri.org/sites/default/files/2020-04/fs_2020_04_milex_0_0.pdf|tựa đề=TRENDS IN WORLD MILITARY EXPENDITURE, 2019|tác giả=|họ=Nan Tian, Alexandra Kuimova, Diego Lopes da Silva, Pieter D. Wezeman and Siemon T. Wezeman|tên=|ngày=|website=www.sipri.org|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200427013152/https://www.sipri.org/sites/default/files/2020-04/fs_2020_04_milex_0_0.pdf|ngày lưu trữ=2020-04-27|ngày truy cập=|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.sipri.org/sites/default/files/Data%20for%20all%20countries%20from%201988%E2%80%932018%20in%20constant%20%282017%29%20USD%20%28pdf%29.pdf|tựa đề=Data for all countries from 1988–2018 in constant (2017) USD (pdf).pdf|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=www.sipri.org|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190711014140/https://www.sipri.org/sites/default/files/Data%20for%20all%20countries%20from%201988%E2%80%932018%20in%20constant%20%282017%29%20USD%20%28pdf%29.pdf|ngày lưu trữ=2019-07-11|ngày truy cập=|url-status=live}}</ref> và có số lượng tỷ phú nhiều nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.forbes.com/sites/jonathanponciano/2020/04/08/the-countries-with-the-most-billionaires-in-2020/?sh=67d8a7f64429|tựa đề=The Countries With The Most Billionaires In 2020|tác giả=|họ=Jonathan Ponciano (Forbes Staff)|tên=|ngày=2020-4-8|website=www.forbes.com|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20210128223638/https://www.forbes.com/sites/jonathanponciano/2020/04/08/the-countries-with-the-most-billionaires-in-2020/?sh=67d8a7f64429|ngày lưu trữ=2021-01-28|ngày truy cập=|url-status=live}}</ref> Hoa Kỳ đi đầu trong khám phá [[vũ trụ]]<ref>{{Chú thích web|url=https://www.statista.com/chart/17107/countries-with-the-most-satellites-in-space/|tựa đề=The Countries with the Most Satellites in Space|họ=Katharina Buchholz|ngày=2020-7-14|website=www.statista.com|ngày lưu trữ=2023-10-04|ngày truy cập=2021-02-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20231004102936/https://www.statista.com/chart/17107/countries-with-the-most-satellites-in-space/|url-status=live}}</ref>, là quốc gia đầu tiên [[Apollo 11|đưa con người lên Mặt trăng]] cũng như [[Trinity (vụ thử hạt nhân)|sở hữu vũ khí hạt nhân]].<ref>{{Chú thích web|url=https://www.armscontrol.org/factsheets/Nuclearweaponswhohaswhat#:~:text=The%20United%20States%20conducted%20its,and%20China%20(1964)%20followed.|tựa đề=Nuclear Weapons: Who Has What at a Glance|website=www.armscontrol.org|ngày lưu trữ=2018-01-24|ngày truy cập=2021-03-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043430/https://www.armscontrol.org/factsheets/Nuclearweaponswhohaswhat#:~:text=The%20United%20States%20conducted%20its,and%20China%20(1964)%20followed.|url-status=live}}</ref> Hoa Kỳ có số lượng công dân và tổ chức đoạt nhiều [[giải Nobel]] nhất trong lịch sử.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.foreignaffairs.org/20040701faessay83406/eliot-a-cohen/history-and-the-hyperpower.html|tiêu đề=History and the Hyperpower|tác giả 1=Cohen, Eliot A.|ngày tháng=tháng 8 năm 2004|work=Foreign Affairs|archive-url=https://web.archive.org/web/20060825044410/http://www.foreignaffairs.org/20040701faessay83406/eliot-a-cohen/history-and-the-hyperpower.html|archive-date=ngày 25 tháng 8 năm 2006|url-status=dead|ngày truy cập=ngày 14 tháng 7 năm 2006}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://worldpopulationreview.com/country-rankings/nobel-prizes-by-country|tựa đề=Nobel Prizes by Country 2022|họ=World Population Review|website=worldpopulationreview.com|url-status=live|ngày truy cập=2022-03-10|ngày lưu trữ=2022-03-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20220309180757/https://worldpopulationreview.com/country-rankings/nobel-prizes-by-country}}</ref> [[Văn hóa Hoa Kỳ]] thông qua khoa học công nghệ, [[Điện ảnh Hoa Kỳ|phim ảnh]], [[US-UK|âm nhạc]], trò chơi điện tử,... có ảnh hưởng trên toàn cầu.<ref>{{Chú thích web|url=https://access-internationalvg2.cappelendamm.no/c951212/artikkel/vis.html?tid=385685|tựa đề=America's Cultural Role in the World Today|họ=Cappelen Damm AS|ngày=2008-07-28|website=access-internationalvg2.cappelendamm.no|url-status=live|ngày truy cập=2023-02-12|ngày lưu trữ=2023-02-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20230211173046/https://access-internationalvg2.cappelendamm.no/c951212/artikkel/vis.html?tid=385685}}</ref>
Dù vậy, Hoa Kỳ cũng phải đối mặt với những thách thức như [[Bạo lực súng đạn ở Hoa Kỳ|quản lý súng đạn]], [[nhập cư bất hợp pháp]]<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/nguoi-vuot-bien-trai-phep-vao-my-tang-ky-luc-4260237.html|tựa đề=Người vượt biên trái phép vào Mỹ tăng kỷ lục|tác giả=Huyền Lê (theo AFP)|ngày=2021-4-8|website=Báo điện tử VnExpress|ngày lưu trữ=2021-04-08|ngày truy cập=2021-04-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20210408181131/https://vnexpress.net/nguoi-vuot-bien-trai-phep-vao-my-tang-ky-luc-4260237.html|url-status=live}}</ref> và chi phí y tế đắt đỏ.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/chi-phi-y-te-dat-do-tai-my-4223557.html|tựa đề=Chi phí y tế đắt đỏ tại Mỹ|tác giả=Thục Linh (Theo NY Times)|họ=|tên=|ngày=2021-1-22|website=Báo điện tử VnExpress|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20210125111113/https://vnexpress.net/chi-phi-y-te-dat-do-tai-my-4223557.html|ngày lưu trữ=2021-01-25|ngày truy cập=|url-status=live}}</ref>
== Tên gọi ==
===Tên tiếng Anh===
Tên [[tiếng Anh]] đầy đủ của nước Mỹ là United States of America, xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1776, lúc này chỉ mới có 13 bang đầu tiên. Ngày nay, Hoa Kỳ gồm 50 bang, [[Washington, D.C.|Đặc khu Columbia]] trực thuộc liên bang, 326 Biệt khu thổ dân [[châu Mỹ]] và một số lãnh thổ hải ngoại. Cách viết tắt thông thường của United States of America gồm có United States, U.S. và U.S.A. Các tên thông tục cho quốc gia này bao gồm thuật từ thường sử dụng là America (Mỹ) hay là the States. Thuật từ [[Châu Mỹ|Americas]] để chỉ các vùng đất [[Tây bán cầu]] được đặt vào đầu [[Thế kỷ 16|thế kỷ XVI]] theo tên của nhà thám hiểm kiêm chuyên gia vẽ bản đồ [[người Ý]] là [[Amerigo Vespucci]] (9 tháng 3 năm 1454 - 22 tháng 2 năm 1512). Tên đầy đủ của quốc gia này lần đầu tiên được dùng chính thức trong [[Tuyên ngôn độc lập Hoa Kỳ|Tuyên ngôn Độc lập]] như sau "Tuyên ngôn nhất trí đồng thuận của 13 tiểu bang Hợp chúng quốc Hoa Kỳ" được "Các đại biểu của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ" chấp thuận ngày 4 tháng 7 năm 1776.<ref>{{Chú thích web | url=http://www.archives.gov/national-archives-experience/charters/charters_downloads.html | tiêu đề=The Charters of Freedom | ngày truy cập=ngày 20 tháng 6 năm 2007 | nhà xuất bản=National Archives | ngày lưu trữ=2008-01-03 | archive-url=https://web.archive.org/web/20080103221327/http://www.archives.gov/national-archives-experience/charters/charters_downloads.html | url-status=live }}</ref> Tên hiện tại được khẳng định một lần nữa vào ngày 15 tháng 11 năm 1777 khi [[Đệ Nhị Quốc hội Lục địa]] chấp thuận [[Các điều khoản Hợp bang|Những Điều khoản Liên hiệp]]. Điều khoản đầu phát biểu như sau "Kiểu liên bang này sẽ là The United States of America."<ref>{{chú thích web|url=http://memory.loc.gov/cgi-bin/ampage?collId=llsl&fileName=001/llsl001.db&recNum=127|title=A Century of Lawmaking for a New Nation: U.S. Congressional Documents and Debates, 1774 - 1875|website=memory.loc.gov|publisher=The Library of Congress}}</ref>
Tên [[Columbia (tên)|Columbia]] cũng có một thời là tên thông dụng để chỉ [[châu Mỹ]] và Hoa Kỳ. Nó được lấy ra từ tên của [[Cristoforo Colombo|Christopher Columbus]], người khám phá ra châu Mỹ và tên này xuất hiện trong tên District of Columbia (chính là thủ đô [[Washington, D.C.|Washington D.C.]] của Hoa Kỳ). Hình tượng Columbia với đặc điểm của một người phụ nữ xuất hiện trên một số tài liệu chính thức, bao gồm một số loại tiền của Hoa Kỳ. Cách thông thường để nói đến một công dân Hoa Kỳ là dùng từ [[người Mỹ]] (American).
===Tên tiếng Việt===
Trong tiếng Việt đương đại, nước Mỹ có hai cách gọi chính là Mỹ và Hoa Kỳ. Tên gọi Mỹ được sử dụng rộng rãi trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết [[tiếng Việt]]. Trong tên tiếng Việt của một số thứ có liên quan đến Mỹ, chẳng hạn như trong tên gọi [[đô la Mỹ]], nước Mỹ hầu như luôn được gọi là Mỹ, chứ không gọi là Hoa Kỳ. Thay thế Mỹ trong các tên gọi này bằng Hoa Kỳ sẽ tạo ra tên gọi khiến người bản ngữ tiếng Việt cảm thấy kỳ quặc. Hoa Kỳ là tên chính thức thường được sử dụng trong các văn bản hành chính hay học thuật.<ref>{{Chú thích web|title=Thống nhất sử dụng tên gọi 'Hợp chúng quốc Hoa Kỳ'|author=N. S.|work=Mạng Thông tin Tích hợp trên Internet của Thành phố Hồ Chí Minh|publisher=[[Thành phố Hồ Chí Minh]]|date = ngày 11 tháng 7 năm 2007 |url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/tin_tuc/tin_thoi_su/2007/07/11-07-2007.05|archive-url=https://web.archive.org/web/20090802021546/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/tin_tuc/tin_thoi_su/2007/07/11-07-2007.05|archive-date = ngày 2 tháng 8 năm 2009 |ngày truy cập=2020-09-19|url-status=live}}</ref> Phiên bản tiếng Việt [[website]] Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội dùng tên gọi Hoa Kỳ.<ref>{{Chú thích web |url=https://vn.usembassy.gov/vi/embassy-consulate-vi/embassy-vi/ |ngày truy cập=2022-06-02 |tựa đề=Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội |archive-date=2022-06-14 |archive-url=https://web.archive.org/web/20220614202738/https://vn.usembassy.gov/vi/embassy-consulate-vi/embassy-vi/ |url-status=dead }}</ref>
====Hoa Kỳ ====
Tên gọi Hoa Kỳ trong [[tiếng Việt]] bắt nguồn từ chữ Hán "花旗", là một trong số nhiều tên gọi cổ hiện không còn được sử dụng trong tiếng Trung nữa của nước Mỹ. Tên gọi này ra đời vào năm 1784.<ref>梁建. 《从"花旗国"到"美利坚合众国"——清代对美国国名翻译的演变考析》, 《历史档案》, năm 2013, 第1期, trang 105, 106.</ref> Trong năm này, con tàu có tên gọi là Hoàng hậu Trung Quốc ([[tiếng Anh]]: Empress of China) tới [[Quảng Châu]]. Con tàu này là thương thuyền Mỹ đầu tiên đến Trung Quốc. Trong cảm nhận của người dân Quảng Châu, những hình sao "☆" nằm ở góc trái [[Quốc kỳ Hoa Kỳ|lá cờ Mỹ]] giống như là hình bông hoa (khái niệm ☆ gọi là ngôi sao khi đó chưa có). Họ bèn gọi cờ Mỹ là "花旗" hoa kỳ (nghĩa mặt chữ là "cờ hoa"), gọi xứ có "cờ hoa" là "花旗國" Hoa Kỳ quốc ("nước cờ hoa"). Về sau, trong tiếng Hán, "花旗" Hoa Kỳ không cần phải có từ "國" quốc ở đằng sau cũng có thể dùng để chỉ nước Mỹ.<ref>梁建. 《从"花旗国"到"美利坚合众国"——清代对美国国名翻译的演变考析》, 《历史档案》, năm 2013, 第1期, trang 106.</ref> Vì Hoa Kỳ có nghĩa mặt chữ là "cờ hoa" nên đôi khi trong sách báo tiếng Việt nước Mỹ được gọi là xứ cờ hoa.<ref>Hoàng Vũ, [http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/binh-luan-quoc-te/noi-am-anh-deo-bam-xu-co-hoa/316985.html Nỗi ám ảnh đeo bám xứ cờ hoa] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150623195533/http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/binh-luan-quoc-te/noi-am-anh-deo-bam-xu-co-hoa/316985.html |date=2015-06-23 }}, Quân đội nhân dân, truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.</ref><ref>{{chú thích web|url=http://danviet.vn/net-viet/mot-tai-nang-viet-o-xu-co-hoa-175167.html|title=Một tài năng Việt ở xứ Cờ hoa|website=danviet.vn|publisher=Dân Việt|ngày lưu trữ=2015-06-23|ngày truy cập=2015-06-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20150623190149/http://danviet.vn/net-viet/mot-tai-nang-viet-o-xu-co-hoa-175167.html|url-status=live}}</ref>
Tại [[Trung Quốc]], Hoa Kỳ chưa bao giờ là tên gọi chính thức của nước Mỹ. Tên gọi tiếng Việt Hợp chúng quốc Hoa Kỳ nếu dịch sát nghĩa từng từ một sang Trung văn thì sẽ là "花旗合眾國" Hoa Kỳ hợp chúng quốc. Trong tiếng Hán, nước Mỹ chưa từng được gọi như vậy.
Trước đây tại miền Nam Việt Nam, có lẽ vì tập tục [[húy kỵ]] chữ "Hoa" (tên bà [[Hồ Thị Hoa]]) nên người ta cũng gọi và viết là Huê Kỳ.
==== Mỹ ====
Tên gọi Mỹ trong tiếng Việt được lấy từ âm tiết đầu tiên trong tên gọi Mỹ quốc. Tên gọi Mỹ quốc thì bắt nguồn từ chữ hán "美國" (Mỹ quốc). Những người sử dụng tiếng Hán đã tạo ra tên gọi tắt chỉ có hai âm tiết cho một số quốc gia bằng cách lấy âm tiết đầu tiên trong tên gọi dài hơn, có nhiều âm tiết hơn của quốc gia đó đem ghép với từ "國" quốc, nghĩa là "nước, quốc gia". Các tên gọi "法國" Pháp quốc (gọi tắt của "法蘭西" Pháp Lan Tây), "德國" Đức quốc (gọi tắt của "德意志" Đức Ý Chí), "美國" Mỹ quốc, tên gọi tắt trong tiếng Hán của Pháp, Đức, Mỹ, đều được tạo ra theo cách này.<ref>刘伉. 《环球地名初探》. 百花文艺出版社, năm 2009, trang 107, 108.</ref> Tên tiếng Hán gọi tắt hai âm tiết có âm tiết cuối là quốc của một số quốc gia sau khi được tiếng Việt vay mượn đã dần dần bị bỏ đi âm tiết quốc ở cuối, chỉ giữ lại âm tiết đầu, Pháp quốc, Đức quốc, Mỹ quốc trở thành Pháp, Đức, Mỹ.
Bằng [[Tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]], "A-me-ri-ca" được phiên âm thành "Yà měi lì jiā", chữ Hán viết là 亚美利加 (Á mỹ lợi gia). Nhưng do trùng với tên [[châu Mỹ]], nên người Trung Quốc lấy tính từ sở hữu "American", bỏ chữ "A" còn lại "me-ri-can" được phiên âm thành "měi lì jiān", chữ Hán viết là 美利堅 (Mỹ lợi kiên). Do đó hiện nay, quốc hiệu đầy đủ (The United States of America) của nước Mỹ được dịch sang tiếng Trung Quốc là "Mỹ Lợi Kiên hợp chúng quốc" (美利堅合眾國 - Měi lì jiān hé zhòng guó), gọi tắt là "Mỹ quốc" (美國 - Měi guó).<ref>[http://news.xinhuanet.com/ziliao/2002-01/28/content_257426.htm 美国概况] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060901033649/http://news.xinhuanet.com/ziliao/2002-01/28/content_257426.htm |date=2006-09-01 }}, 新华网, truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.</ref> Trong bản [[Tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]] của "Điều ước Vọng Hạ", một [[hiệp ước bất bình đẳng]] được Mỹ và [[Trung Quốc]] ký kết năm 1844, nước Mỹ được gọi là "Á Mỹ Lý Giá châu đại hợp chúng quốc" (亞美理駕洲大合眾國).<ref>[https://zh.wikisource.org/wiki/%E6%9C%9B%E5%BB%88%E6%A2%9D%E7%B4%84 望廈條約] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150604042430/http://zh.wikisource.org/wiki/%E6%9C%9B%E5%BB%88%E6%A2%9D%E7%B4%84 |date=2015-06-04 }}, 維基文庫, truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.</ref> "Hợp chúng quốc" (合眾國) mang ý là quốc gia do nhiều tiểu bang liên hợp lại mà thành (The United States), "chúng" (眾) trong "quần chúng, chúng tôi" ở đây có nghĩa là "nhiều", nhưng người Việt hay bị nhầm thanh điệu sang chữ "chủng" (種) trong "chủng tộc", nên nhiều khi bị gọi nhầm thành "hợp chủng quốc" vì nhiều người cho nó mang nghĩa là quốc gia do nhiều chủng tộc hợp thành. Tuy nhiên cách gọi này không chính xác, bản thân quốc hiệu Hoa Kỳ là "The United States of America" cũng không có từ nào đề cập đến chủng tộc như từ "race".<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/tin_tuc/tin_thoi_su/2007/07/11-07-2007.05|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090802021546/http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/tin_tuc/tin_thoi_su/2007/07/11-07-2007.05|ngày lưu trữ=ngày 2 tháng 8 năm 2009|tiêu đề=Thống nhất sử dụng tên gọi "Hợp chúng quốc Hoa Kỳ"|ngày tháng=ngày 7 tháng 11 năm 2007|tác giả 1=NS. (Theo Công văn 2243/BNG-CM)|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử Chính phủ Thành phố Hồ Chí Minh}}</ref>
====Tên gọi cổ ====
Sử [[nhà Nguyễn]], [[Đại Nam thực lục|Đại Nam thực lục chính biên]] vào [[Thế kỷ 19|thế kỷ XIX]] còn phiên âm tên nước này là "Mỹ Lợi Kiên", "Ma Ly Căn" và "Nhã Di Lý" (thông qua {{langx|fr|États-Unis}}).<ref>Thái Văn Kiểm. "The Twain Did Meet, First Contacts between Vietnam and the United States of America". ''Vietnam Culture Series No 5''. Sài Gòn: Bộ Quốc gia Giáo dục, 1961. tr 21</ref>
== Lịch sử ==
{{Chính|Lịch sử Hoa Kỳ}}
{{Lịch sử Hoa Kỳ}}
=== Thổ dân châu Mỹ và người di cư từ châu Âu ===
{{Chính|Thời kỳ tiền Colombo|Châu Âu thuộc địa hóa châu Mỹ|Mười ba thuộc địa}}
[[Tập tin:Mayflower in Plymouth Harbor, by William Halsall.jpg|thế=|trái|nhỏ|200x200px|Tàu [[Mayflower]] đưa người di cư đến [[Tân Thế giới]] năm 1620 trong tác phẩm của [[William Halsall]] (1882).]]
Những thổ dân của [[Hoa Kỳ lục địa]], kể cả thổ dân [[Alaska]], đã di cư từ miền Bắc [[châu Á]] sang bằng việc lợi dụng sự đóng băng trên vùng biển thuộc giao điểm{{efn|[[Thổ dân châu Mỹ]] đã di cư từ vùng [[Siberia]] của [[Nga]] qua [[Beringia|Dải đất liền Bering]] và sang tới châu Mỹ trước khi dải đất này bị chìm.}} của [[Nga]] và [[Alaska|bang Alaska]]. Họ bắt đầu di cư sang châu Mỹ ít nhất là 12.000 năm và có thể xa nhất là 40.000 năm trước đây.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.mnh.si.edu/anthro/HumanOrigins/faq/americas.htm|tiêu đề=Peopling of Americas|nhà xuất bản=Smithsonian Institution, National Museum of Natural History|ngày tháng=June 2004|ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007|archive-date = ngày 15 tháng 8 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070815022533/http://www.mnh.si.edu/anthro/humanorigins/faq/americas.htm|url-status=dead}}</ref> Một số cộng đồng bản thổ trong [[thời kỳ tiền Colombo]] đã phát triển nông nghiệp tiên tiến, đại kiến trúc, và những xã hội cấp tiểu quốc. Nhà thám hiểm [[Cristoforo Colombo|Christopher Columbus]] đến [[Puerto Rico]] ngày 19 tháng 11 năm 1493 và đã tiếp xúc lần đầu tiên với những người [[thổ dân châu Mỹ]]. Những năm sau đó, đa số [[thổ dân châu Mỹ]] bị bệnh dịch Á Âu giết chết.<ref>Mann, Charles C. (2005). ''1491: New Revelations of the Americas Before Columbus''. New York: Knopf. ISBN 140004006X.</ref>
[[Người Tây Ban Nha]] thiết lập các thuộc địa [[châu Âu]] sớm nhất trên đất liền tại vùng mà bây giờ là [[Florida]]. Sau đó, các khu định cư Tây Ban Nha trong miền [[Tây Nam Hoa Kỳ]] ngày nay đã thu hút hàng ngàn người khắp [[México]]. Những thương buôn da thú [[người Pháp]] thiết lập các tiền trạm của [[Nouvelle-France|Tân Pháp]] quanh [[Ngũ Đại Hồ]]. Các khu định cư thành công ban đầu của [[người Anh]] là [[Thuộc địa Virginia]] ở [[Jamestown, Virginia|Jamestown]] năm 1607 và [[Thuộc địa Plymouth]] năm 1620. Việc thiết lập [[Thuộc địa Vịnh Massachusetts]] năm 1628 tạo ra một làn sóng di dân; đến năm 1634, [[New England]] đã có khoảng 10.000 [[thanh giáo|người theo Thanh giáo]] định cư. Giữa cuối [[thập niên 1610]] và cuộc [[Cách mạng Anh|cách mạng]], [[người Anh]] đã đưa khoảng 50.000 tội phạm đến các thuộc địa Mỹ của họ.<ref>{{Chú thích web|work=American Historical Review 2|url=http://www.dinsdoc.com/butler-1.htm|tiêu đề=British Convicts Shipped to American Colonies|nhà xuất bản=Smithsonian Institution, National Museum of Natural History|ngày tháng=tháng 10 năm 1896|ngày truy cập=ngày 21 tháng 6 năm 2007|ngày lưu trữ=2002-06-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20020602194900/http://www.dinsdoc.com/butler-1.htm|url-status=live}}</ref> Bắt đầu năm 1614, [[Hà Lan]] đã thiết lập các khu định cư dọc theo hạ lưu [[sông Hudson]], gồm có [[Tân Amsterdam]] trên [[Manhattan|đảo Manhattan]]. Khu định cư nhỏ [[Tân Thụy Điển]] được thiết lập dọc theo [[Sông Delaware]] năm 1638 sau đó bị [[người Hà Lan]] chiếm vào năm 1655.
Trong cuộc [[Chiến tranh với Pháp và người Da đỏ|Chiến tranh Pháp và thổ dân châu Mỹ]], [[Vương quốc Anh]] đã thừa cơ giành lấy [[Canada]] từ tay [[người Pháp]], nhưng dân chúng nói tiếng Pháp vẫn được tự do về chính trị và tách biệt khỏi các thuộc địa ở phía Nam. Năm 1674, người Anh đã chiếm được các cựu thuộc địa của [[Hà Lan]] trong [[Chiến tranh Anh-Hà Lan|Chiến tranh Anh–Hà Lan]]; tỉnh [[Tân Hà Lan]] bị đổi tên thành [[Thành phố New York|New York]]. Với việc phân chia Carolinas năm 1729 và thuộc địa hóa [[Georgia]] năm 1732; 13 thuộc địa của [[Anh]], mà sau này trở thành Hoa Kỳ, được thành lập. Tất cả đều có chính quyền thuộc địa và địa phương cùng với bầu cử mở rộng cho đa số đàn ông tự do. Tất cả [[thuộc địa]] đều hợp pháp hóa việc buôn bán nô lệ [[châu Phi]]. Với tỷ lệ sinh sản cao và tử vong thấp, cộng thêm việc di dân mới đến đều đặn, các thuộc địa đã tăng gấp đôi dân số sau mỗi 25 năm. Phong trào [[Chấn hưng Kitô giáo|chấn hưng]] [[đức tin]] của [[Kitô hữu|tín hữu Cơ Đốc]] trong [[thập niên 1730]] và [[thập niên 1740]] được biết đến là [[Đại Tỉnh thức]] đã khiến cho dân chúng quan tâm đến cả [[tôn giáo]] và sự [[Tự do tôn giáo|tự do tín ngưỡng]]. Vào năm 1770, các thuộc địa có số người [[Anh giáo]] ngày gia tăng lên đến khoảng 3 triệu người, bằng khoảng nửa dân số của [[Vương quốc Anh]] vào lúc đó. Mặc dù các thuộc địa chịu thuế do [[Anh]] đề ra nhưng họ không có một đại diện nào trong [[Quốc hội Vương quốc Anh]].
=== Giành độc lập ===
{{Chính|Cách mạng Mỹ|Chiến tranh Cách mạng Mỹ}}
Căng thẳng giữa [[mười ba thuộc địa|mười ba thuộc địa Mỹ]] và [[người Anh]] trong [[cách mạng Mỹ|giai đoạn cách mạng]] trong [[thập niên 1760]] và đầu [[thập niên 1770]] dẫn đến cuộc [[Cách mạng Mỹ|Chiến tranh Cách mạng Mỹ]] nổ ra ngày 14 tháng 6 năm 1775, [[Đệ Nhị Quốc hội Lục địa]] họp tại [[Philadelphia]] đã thành lập một [[Lục quân Lục địa|Quân đội Lục địa]] dưới quyền chỉ huy của Tổng Tư lệnh Lục quân [[George Washington]] đã tuyên bố rằng "[[tất cả con người được sinh ra đều có quyền bình đẳng]]" và được ban cho "một số quyền bất khả nhượng". Quốc hội chấp thuận bản [[Tuyên ngôn độc lập Hoa Kỳ|Tuyên ngôn Độc lập]] mà phần nhiều là do [[Thomas Jefferson]] soạn thảo, vào ngày 4 tháng 7 năm 1776. Năm 1777, [[Các điều khoản Hợp bang|Những Điều khoản Liên hiệp]] được chấp thuận, thống nhất các tiểu bang dưới một chính phủ liên bang lỏng lẻo mà hoạt động cho đến năm 1788. Khoảng 70.000–80.000 người trung thành với Vương miện Anh đào thoát khỏi các tiểu bang nổi dậy, nhiều người đến [[Nova Scotia]] và những vùng [[Vương quốc Anh]] mới chiếm được tại [[Canada]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.learnquebec.ca/export/sites/learn/en/content/curriculum/social_sciences/documents/loyalistoverview.pdf|tiêu đề=The United Empire Loyalists—An Overview|nhà xuất bản=Learn Quebec|ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007|archive-date = ngày 26 tháng 7 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080726034506/http://www.learnquebec.ca/export/sites/learn/en/content/curriculum/social_sciences/documents/loyalistoverview.pdf}}</ref> Người bản thổ Mỹ bị chia rẽ vì liên minh với hai phía đối nghịch đã sát cánh bên phía của mình trên mặt trận phía tây của cuộc chiến.
[[Tập tin:Declaration of Independence (1819), by John Trumbull.jpg|thế=|trái|nhỏ|229x229px|Tranh [[Tuyên ngôn độc lập Hoa Kỳ|Tuyên ngôn Độc lập]] của [[John Trumbull]], 1817–18]]
Sau khi các lực lượng Mỹ với sự giúp đỡ của [[Pháp]] đánh bại [[quân đội Anh]], [[Vương quốc Anh]] [[hiệp định Paris (1783)|công nhận chủ quyền]] của mười ba tiểu bang vào năm 1783. Một [[hội nghị Hiến pháp (Hoa Kỳ)|hội nghị hiến pháp]] được tổ chức năm 1787 bởi những người muốn thành lập một chính phủ quốc gia mạnh hơn với quyền lực trên các tiểu bang. Vào tháng 6 năm [[1788]], 9 [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] đã thông qua bản [[Hiến pháp Hoa Kỳ]], tuyên bố thành lập một chính phủ mới. Mỗi bang tự nguyện chấp nhận sự liên kết nhưng đồng thời vẫn giữ tự do trong nhiều lĩnh vực. Họ hòa nhập vào cộng đồng nhưng không từ bỏ bản sắc của mình. Những người sáng lập Hoa Kỳ đã soạn thảo Hiến pháp dựa trên những tư tưởng cấp tiến nảy sinh trong [[phong trào Khai sáng]] tại [[châu Âu]] bao gồm những lý tưởng của [[chủ nghĩa tự do]] cùng với ý tưởng về một chính thể đại diện tồn tại dưới hình thức nền cộng hòa dân cử<ref>[https://home.isi.org/american-founders-and-their-relevance-today The American Founders and Their Relevance Today] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180723212422/https://home.isi.org/american-founders-and-their-relevance-today |date=2018-07-23 }}, Winter 2015 issue of Modern Age, Dr. Robert P. Kraynak</ref>. Nước Mỹ là quốc gia độc đáo vì nó không được sinh ra từ một quá trình lịch sử lâu dài như các nước khác mà từ những ý tưởng chính trị và [[triết học]]. [[Đệ Nhất Quốc hội Hoa Kỳ|Thượng và Hạ viện đầu tiên]] của cộng hòa và [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[George Washington]] nhậm chức năm [[1789]]. [[Thành phố New York]] là thủ đô liên bang khoảng 1 năm trước khi chính phủ di chuyển đến [[Philadelphia]]. Năm 1791, các tiểu bang thông qua [[Tuyên ngôn nhân quyền Hoa Kỳ|Đạo luật Nhân quyền]], đó là mười tu chính án Hiến pháp nghiêm cấm việc hạn chế của liên bang đối với các quyền tự do cá nhân và bảo đảm một số bảo vệ về pháp lý. Thái độ đối với [[Lịch sử chế độ nô lệ tại Hoa Kỳ|chế độ nô lệ]] dần dần có thay đổi; một điều khoản trong [[Hiến pháp Hoa Kỳ|Hiến pháp]] nói đến sự bảo đảm buôn bán nô lệ [[châu Phi]] chỉ tồn tại đến năm 1808. Các tiểu bang miền Bắc bãi bỏ [[Chế độ nô lệ tại Hoa Kỳ|chế độ nô lệ]] giữa năm [[1780]] và năm [[1804]], để lại các tiểu bang với chế độ [[nô lệ]] ở miền Nam. Năm 1800, chính phủ liên bang di chuyển đến [[Washington, D.C.]] mới thành lập.
===Mở rộng lãnh thổ về phía Tây===
{{Chính|Vận mệnh hiển nhiên}}
====Các thương vụ và thâu tóm lãnh thổ====
[[Tập tin:US states by date of statehood3.gif|nhỏ|Sự phát triển [[Các lãnh thổ của Hoa Kỳ|lãnh thổ của Hoa Kỳ]] theo ngày thành [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] và ngày mà tiểu bang đó thông qua [[Hiến pháp Hoa Kỳ|Hiến pháp]].|237x237px|thế=|trái]]
[[Tập tin:Mapa de Mexico 1840 2.PNG|nhỏ|Những lãnh thổ mà Mỹ chiếm được từ [[México]] được tô màu xám và đỏ|233x233px|thế=]]
Khi mới thành lập, Hoa Kỳ không phải là nước ủng hộ [[chủ nghĩa đế quốc]], thậm chí [[Người Mỹ|người dân Hoa Kỳ]] còn có tinh thần chống [[chủ nghĩa thực dân]] do họ từng là [[thuộc địa]] của [[Anh]]. Nhưng trong một số thời điểm lịch sử, Hoa Kỳ đã đi xâm chiếm đất đai nước khác. Hoa Kỳ có nhu cầu mở rộng lãnh thổ và chiếm lĩnh thị trường mới, tuy nhiên, [[dư luận]] trong nước chống lại việc họ sẽ trở thành một [[Chủ nghĩa đế quốc|nước đế quốc]] trong khi Hoa Kỳ có đầy đủ điều kiện trở thành một [[đế quốc]]. Chính vì vậy, [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ Hoa Kỳ]] phải thực hiện bành trướng lãnh thổ một cách âm thầm, khéo léo để vừa thỏa mãn nhu cầu của nền [[kinh tế]] vừa không bị [[dư luận]] chỉ trích. Sự bành trướng này đôi khi được [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ Hoa Kỳ]] giải thích bằng sứ mệnh "cứu thế giới" để làm yên lòng dân chúng. [[Người Mỹ]] đã đến các vùng [[Texas]], [[New Mexico]], [[California]] để lập nghiệp, sau đó [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ Mỹ]] chinh phục các vùng đất này bằng [[quân sự]]. Nước Mỹ cũng lấy cớ bảo vệ những [[doanh nhân]] kinh doanh tại [[Samoa]], [[Hawaii]] để chiếm những [[quần đảo]] này.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 110-113, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>
[[Vùng đất mua Louisiana|Việc mua vùng đất Louisiana]], [[lãnh thổ]] mà [[Pháp]] tuyên bố chủ quyền, được thực hiện dưới thời [[Thomas Jefferson|Tổng thống Thomas Jefferson]] năm 1803 đã thực sự làm tăng gấp đôi diện tích Hoa Kỳ. [[Chiến tranh Hoa Kỳ - Anh Quốc (1812)|Chiến tranh năm 1812]], nổ ra giữa Hoa Kỳ và [[Anh]] vì nhiều bất đồng, đã không phân thắng bại, nhưng cũng đồng thời làm gia tăng [[chủ nghĩa yêu nước|chủ nghĩa quốc gia]] của [[người Mỹ]]. Một loạt các cuộc tiến công quân sự của Hoa Kỳ vào [[Florida]] đưa đến việc [[Tây Ban Nha]] nhượng lại vùng đất Florida và nhiều lãnh thổ duyên hải [[Vịnh Mexico]] khác cho Hoa Kỳ năm 1819. Hoa Kỳ sáp nhập [[Cộng hòa Texas]] năm 1845. Khái niệm về [[Vận mệnh hiển nhiên]] (Manifest Destiny) rất phổ biến đối với công chúng trong suốt thời kỳ này.<ref>Morrison, Michael A. (1999). ''Slavery and the American West: The Eclipse of Manifest Destiny and the Coming of the Civil War''. Chapel Hill: University of North Carolina Press, các trang 13–21. ISBN 0807847968.</ref>[[Tập tin:U.S. Territorial Acquisitions.png|nhỏ|Các [[lãnh thổ]] mà Hoa Kỳ đoạt được hay mua lại theo ngày, chẳng hạn như [[Mười ba thuộc địa]], mua [[Louisiana]] từ [[Pháp]] cùng nhượng quyền của [[Anh]] và [[Tây Ban Nha]].|236x236px|thế=]]Năm 1845, Hoa Kỳ đe dọa chiến tranh với Vương quốc Anh để tranh giành quyền lợi tại vùng Tây Bắc. [[Hiệp ước Oregon]] với Anh năm 1846 đưa đến việc Hoa Kỳ kiểm soát vùng mà ngày nay là [[tây bắc Hoa Kỳ]]. Chiến thắng của Hoa Kỳ trong [[Chiến tranh Hoa Kỳ-México|Chiến tranh Mexico – Mỹ]] năm 1848 đưa đến việc Mexico buộc phải ký [[Hiệp ước Guadalupe Hidalgo|Hòa ước bất bình đẳng Guadalupe Hidalgo]], họ phải trao cho Mỹ vùng [[California]] và phần nhiều những vùng đất mà ngày nay là bang [[Texas]]. Mỹ còn gây áp lực ép [[México]] phải bán vùng đất [[Mexican Cession]] (ngày nay là vùng [[tây nam Hoa Kỳ]]) trù phú cho Mỹ với giá chỉ 15 triệu [[USD]]. Năm 1853, để làm một dự án [[Đường ray|đường ray xe lửa]], Mỹ lại ép Mexico bán rẻ lãnh thổ ở một vùng đất tiềm năng giáp ranh [[Biên giới México - Hoa Kỳ|biên giới Hoa Kỳ – Mexico]], với giá 10 triệu USD. Vùng này ngày nay là phía [[Nam Arizona]] và [[Tây Nam New Mexico]].
Tổng cộng Mỹ đã giành được gần 3 triệu km² sau các cuộc chiến với [[México]], trên các lãnh thổ đó đã thành lập 6 bang mới của nước Mỹ (California, một nửa bang [[New Mexico]], hầu hết [[Arizona]], [[Nevada]] và một phần của bang [[Utah]] và [[Colorado]]). Lãnh thổ Mexico vào năm [[1821]] rộng 4.925.283 km², nhưng sau khi bị Hoa Kỳ chiếm nhiều vùng đất, đã thu hẹp lại chỉ còn 1.972.550 km² như ngày nay.
Sau đó, Hoa Kỳ tiếp tục mở rộng lãnh thổ ra [[Thái Bình Dương]]. Trong cuộc chiến với [[Tây Ban Nha]] năm 1898, Mỹ chiến thắng và được chuyển nhượng quyền sở hữu [[Philippines]], [[Cuba]], [[đảo Guam]] và [[Puerto Rico]] – các thuộc địa của [[Tây Ban Nha]]. [[Vương quốc Hawaii]] có liên hệ gần gũi với Hoa Kỳ qua việc giao thương và công tác truyền giáo vào thập niên 1880. Năm 1893, các nhà lãnh đạo thương mại Mỹ đã lật đổ nữ hoàng của Hawaii và tìm cách sáp nhập lãnh thổ này vào Hoa Kỳ. Quần đảo Hawaii chính thức trở thành một lãnh thổ của Hoa Kỳ vào năm 1900. [[Lãnh thổ Hawaii]] trở thành tiểu bang thứ 50 của Hoa Kỳ.
====Chiến tranh với người da đỏ bản xứ====
{{main|Chiến tranh Da Đỏ}}
[[Tập tin:U.S. Army-Cavalry Pursuing Indians-1876 (cropped).jpg|nhỏ|Người da đỏ bản địa bị truy đuổi (1876)]]
[[Cơn sốt vàng California|Cơn sốt vàng California 1848–1849]] càng hấp dẫn di dân về [[Tây Hoa Kỳ|miền Tây]]. Các [[Đường ray|đường sắt]] mới xây dựng tạo cho người định cư dễ dàng di chuyển khắp nơi hơn nhưng làm gia tăng các cuộc xung đột với người [[thổ dân Châu Mỹ]]. Trên nữa thế kỷ, có đến 40 triệu [[bò rừng bizon|bò rừng bison]], thường được gọi là trâu, bị giết để lấy da và thịt, và giúp cho việc mở rộng các tuyến đường sắt. Việc mất mát quá nhiều bò rừng bison, vốn là một nguồn kinh tế, thực phẩm chính của những người thổ dân Mỹ tại vùng [[đồng bằng]], là một cú đánh sống còn vào nhiều nền văn hóa thổ dân bản xứ và không gian sinh tồn của họ.
Sự hăng hái mở rộng lãnh thổ của người Mỹ về phía tây đã khởi sự một loạt [[Chiến tranh Da Đỏ|cuộc chiến tranh với người bản địa Mỹ]] kéo dài cho đến cuối [[Thế kỷ 19|thế kỷ XIX]], khi những [[Thổ dân châu Mỹ|thổ dân da đỏ châu Mỹ]] bị đuổi khỏi đất đai của họ. Tại nhiều nơi, [[Thổ dân châu Mỹ|người da đỏ]] tổ chức chiến đấu chống lại [[Quân đội Hoa Kỳ|quân Mỹ]] nhưng cuối cùng họ vẫn bị đánh bại. Theo báo cáo của Gregory Michno dựa theo hồ sơ lưu trữ quân đội thì chỉ trong 40 năm từ [[1850]] đến [[1890]], khoảng 21.586 người (lính lẫn thường dân) bị giết, bị thương hay bị bắt.<ref>Michno, "Encyclopedia of Indian Wars" Index.</ref> Theo [[Russell Thornton]] thì khoảng 45.000 [[Thổ dân châu Mỹ|người da đỏ]] và 19.000 [[người da trắng]] bị giết – trong đó có [[Phụ nữ|đàn bà]] và trẻ em của cả hai bên.<ref>Thornton, ''American Indian Holocaust'', 48–49.</ref>
Những quan điểm phản bác cho rằng không có một chính sách tận diệt nào từng được chính thức lập ra. Nhà sử học David Cook cho rằng: không thể phủ nhận nhiều vụ thảm sát người da đỏ đã diễn ra, nhưng đa phần những cái chết của người Mỹ bản địa là hậu quả của dịch bệnh mà người [[Châu Âu]] vô tình mang tới như đậu mùa và sởi.<ref>{{Chú thích web |url=https://www.monroecc.edu/fileadmin/SiteFiles/GeneralContent/events/scholarsday/documents/rivera-finaldraft.pdf |ngày truy cập=2021-01-04 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 26 tháng 8 năm 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200826015856/https://www.monroecc.edu/fileadmin/SiteFiles/GeneralContent/events/scholarsday/documents/rivera-finaldraft.pdf |url-status=dead }}</ref>
=== Nội chiến và kỹ nghệ hóa ===
{{Chính|Nội chiến Hoa Kỳ|Chiến tranh Mỹ – Tây Ban Nha}}
[[Tập tin:Thure de Thulstrup - L. Prang and Co. - Battle of Gettysburg - Restoration by Adam Cuerden (cropped).jpg|nhỏ|177x177px|[[Trận Gettysburg]] trong tác phẩm của [[Adam Cuerden]]]]
Căng thẳng giữa các tiểu bang miền Bắc vốn phản đối sự [[Chế độ nô lệ tại Hoa Kỳ|chiếm hữu nô lệ]] và các tiểu bang miền Nam có [[Nô lệ|chế độ nô lệ]] ngày một gia tăng trong quan hệ giữa chính phủ liên bang và các chính quyền tiểu bang cùng với những cuộc [[Xung đột|xung đột bạo lực]] về việc mở rộng [[Nô lệ|chế độ nô lệ]] vào các tiểu bang mới thành lập. [[Abraham Lincoln]], ứng viên của [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Đảng Cộng hòa]] là đảng mà phần đông chống chủ nghĩa nô lệ, được bầu làm [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] năm 1860. Trước khi ông nhậm chức, 7 tiểu bang có [[Nô lệ|chế độ nô lệ]] tuyên bố ly khai khỏi Hoa Kỳ và thành lập [[Liên minh miền Nam Hoa Kỳ|Liên minh các tiểu bang miền nam Hoa Kỳ]]. Chính phủ liên bang luôn cho rằng việc ly khai là bất hợp pháp, và khi quân Liên minh [[Trận đồn Sumter|tấn công Đồn Sumter]], [[Nội chiến Hoa Kỳ]] bắt đầu và thêm 4 tiểu bang có chế độ nô lệ gia nhập Liên minh. Liên bang trả tự do cho các nô lệ thuộc Liên minh khi [[Quân đội Liên bang]] tiến qua miền nam. Sau chiến thắng của Liên bang năm 1865, ba tu chính án được thêm vào [[Hiến pháp Hoa Kỳ]] bảo đảm quyền tự do cho gần 4 triệu người Mỹ gốc châu Phi từng là nô lệ,<ref>{{Chú thích web | url = http://www2.census.gov/prod2/decennial/documents/1860a-02.pdf | tiêu đề = 1860 Census | nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày truy cập = ngày 10 tháng 6 năm 2007 | ngày lưu trữ = 2008-08-24 | archive-url = https://web.archive.org/web/20080824013501/http://www2.census.gov/prod2/decennial/documents/1860a-02.pdf | url-status = live }} Page 7 lists a total slave population of 3.953.760.</ref> cho họ quyền công dân, và cho họ quyền bầu cử. Cuộc chiến đã ngăn ngừa sự tan rã của Hoa Kỳ và kết cục của nó đã mang đến sự gia tăng quyền lực đáng kể của [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|chính phủ liên bang]].<ref>De Rosa, Marshall L. (1997). ''The Politics of Dissolution: The Quest for a National Identity and the American Civil War''. Edison, NJ: Transaction, p. 266. ISBN 1560003499.</ref>
[[Tập tin:Ellis island 1902.jpg|nhỏ|Các di dân đang lên bờ ở [[Đảo Ellis]], [[thành phố New York|New York]] năm 1902|188x188px]]
Sau chiến tranh, sự kiện Tổng thống [[Abraham Lincoln]] bị [[ám sát]] đã cấp tiến hóa chính sách tái thiết của [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Đảng Cộng hòa]] nhằm tái thống nhất và tái kiến thiết các tiểu bang miền nam trong lúc đó bảo đảm quyền lợi của những người nô lệ mới được tự do. Cuộc tranh cãi kết quả bầu cử tổng thống năm [[1876]] được giải quyết bằng [[thỏa hiệp năm 1877]] đã kết thúc công cuộc tái thiết. [[Luật Jim Crow]], những luật địa phương và tiểu bang ở các bang miền nam được thông qua chẳng bao lâu sau đó, đã tước quyền công dân của nhiều [[người Mỹ gốc Phi|người Mỹ gốc châu Phi]] bằng lập luận cho rằng luật bảo đảm công bằng nhưng tách ly giữa các chủng tộc. Tại miền Bắc, đô thị hóa và một loạt di dân ào ạt chưa từng có đã đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa Hoa Kỳ. Làn sóng di dân tồn tại cho đến năm 1929 đã cung ứng lực lượng lao động cho các ngành nghề của Hoa Kỳ và chuyển đổi nền [[văn hóa Mỹ]]. Bảo vệ chống thuế cao, xây dựng hạ tầng cơ sở quốc gia, và luật lệ quy định mới về ngân hàng đã khuyến khích sự phát triển [[công nghiệp]]. Việc mua vùng đất [[Alaska]] năm 1867 từ [[Nga]] đã hoàn thành việc mở rộng lãnh thổ Hoa Kỳ trên lục địa. [[Thảm sát Wounded Knee]] năm 1890 là xung đột vũ trang chính trong Chiến tranh với [[người bản thổ Mỹ]]. Năm 1893, Vương quyền của [[Vương quốc Hawaii]] Thái Bình Dương bị lật đổ trong một cuộc đảo chính do cư dân người Mỹ lãnh đạo; quần đảo bị sáp nhập vào Hoa Kỳ năm 1898. Chiến thắng trong [[Chiến tranh Tây Ban Nha-Mỹ]] cũng trong năm đó chứng tỏ rằng Hoa Kỳ là một siêu cường chính của thế giới và kết quả là việc sáp nhập [[Puerto Rico]], [[Guam]] và [[Philippines]] vào Liên bang.<ref>Spielvogel, Jackson J. (2005). ''Western Civilization: Volume II: Since 1500''. Belmont, CA: Wadsworth, p. 708. ISBN 0534646042.</ref> Philippines giành được độc lập nửa thế kỷ sau đó; [[Puerto Rico]] và [[Guam]] hiện vẫn là lãnh thổ của Hoa Kỳ.
=== Giữa hai cuộc đại chiến ===
{{Chính|Đại khủng hoảng|Lịch sử Quân sự Hoa Kỳ trong Chiến tranh thế giới thứ hai}}
[[Tập tin:Unemployed men queued outside a depression soup kitchen opened in Chicago by Al Capone, 02-1931 - NARA - 541927.jpg|nhỏ|208x208px|Những người thất nghiệp xếp hàng bên ngoài một bếp ăn từ thiện do trùm tội phạm [[Al Capone]] mở ở [[Chicago]] vào tháng 2 năm 1931.]]
Lúc khởi sự [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]] năm [[1914]], Hoa Kỳ vẫn giữ thế trung lập. [[Người Mỹ]] có thiện cảm với [[người Anh]] và [[người Pháp]] mặc dù nhiều công dân, đa số là [[người Ireland]] và [[người Đức]] nhập cư, chống lại việc can thiệp vào cuộc chiến.<ref>Foner, Eric, and John A. Garraty (1991). ''The Reader's Companion to American History.'' New York: Houghton Mifflin, p. 576. ISBN 0395513723.</ref> Năm 1917, Hoa Kỳ tham chiến cùng với phe [[Entente|Hiệp Ước]] đã làm thay đổi cục diện theo chiều hướng bất lợi cho phe Liên minh Trung tâm. Do dự can thiệp vào nội bộ của [[châu Âu]], [[Thượng viện Hoa Kỳ]] đã không thông qua [[Hòa ước Versailles]] để thành lập [[Hội Quốc Liên]]. Hoa Kỳ theo đuổi một chính sách của [[chủ nghĩa đơn phương]] có chiều hướng [[chủ nghĩa cô lập]].<ref>McDuffie, Jerome, Gary Wayne Piggrem, and Steven E. Woodworth (2005). ''U.S. History Super Review''. Piscataway, NJ: Research & Education Association, p. 418. ISBN 0738600709.</ref> Năm 1920, phong trào [[nữ quyền]] đã giành được chiến thắng để một [[Tu chính án 19 của Hiến pháp Hoa Kỳ|tu chính án hiến pháp]] ra đời cho phép phụ nữ quyền bầu cử. Một phần vì có nhiều người phục vụ trong chiến tranh nên người da đỏ bản địa Mỹ đã giành được quyền công dân Hoa Kỳ theo [[Đạo luật Công dân dành cho người bản thổ Mỹ năm 1924]].
Trong suốt [[thập niên 1920]], Hoa Kỳ hưởng được một thời kỳ thịnh vượng không cân bằng khi lợi nhuận của các nông trại giảm sâu thì lợi nhuận của nhà máy công nghiệp lại tăng vọt. Nợ gia tăng và [[thị trường chứng khoán]] lạm phát đã tạo ra sự sụp đổ của thị trường chứng khoán năm [[1929]] và gây nên [[Đại khủng hoảng]], cuộc suy thoái kinh tế lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ. Sau khi đắc cử tổng thống năm 1932, [[Franklin D. Roosevelt|Franklin Delano Roosevelt]] đã đối phó với tình trạng trên bằng một kế hoạch gọi là [[Chính sách kinh tế mới (Hoa Kỳ)|Chính sách kinh tế mới]] (New Deal). Đó là một loạt các chính sách gia tăng quyền hạn can thiệp của chính phủ vào nền [[kinh tế]]. [[Bão cát]] giữa [[thập niên 1930]] đã làm cho các chủ trang trại và nông dân Mỹ mất trắng và khích lệ một làn sóng mới di dân về miền tây. Kinh tế Hoa Kỳ không hồi phục được hoàn toàn cho đến khi có cuộc huy động công nghiệp nhằm hỗ trợ Hoa Kỳ tham chiến trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]. Hoa Kỳ, hầu như trung lập suốt thời gian đầu của cuộc chiến sau khi [[Đức Quốc xã]] xâm lược [[Ba Lan]] vào tháng 9 năm 1939, đã bắt đầu cung cấp các trang thiết bị quân sự cho [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng minh]] trong tháng 3 năm 1941 qua chương trình có tên là [[Lend-Lease]] (cho thuê).
[[Tập tin:Mamoru Shigemitsu signs the Instrument of Surrender, officially ending the Second World War.jpg|nhỏ|Nhật Bản ký [[Văn kiện đầu hàng của Nhật Bản|Văn kiện đầu hàng]] trước sự chứng kiến của Tướng Mỹ [[Richard K. Sutherland]] vào ngày 2 tháng 9 năm 1945.]]
Ngày 7 tháng 12 năm 1941, Hoa Kỳ tham chiến chống [[Phe Trục]] sau vụ [[Trận Trân Châu Cảng|tấn công Trân Châu Cảng]] bất ngờ của [[Nhật Bản]]. [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] tiêu hao nhiều tiền của hơn bất cứ cuộc chiến nào trong [[lịch sử Hoa Kỳ]],<ref>{{Chú thích web |url=http://www.ddaymuseum.org/education/education_numbers.html |tiêu đề=World War II By The Numbers |nhà xuất bản=National WWII Museum |ngày truy cập=2007-11-11 |archive-date=ngày 2 tháng 11 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071102081851/http://www.ddaymuseum.org/education/education_numbers.html |url-status=dead }} {{Chú thích web|url=http://www.csmonitor.com/2005/0829/p15s01-cogn.html|tác giả 1=Francis, David R.|tiêu đề=More Costly than "The War to End All Wars"|ngày tháng=ngày 29 tháng 8 năm 2005|ngày truy cập=ngày 24 tháng 10 năm 2006|work=Christian Science Monitor|ngày lưu trữ=2007-01-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20070106234447/http://www.csmonitor.com/2005/0829/p15s01-cogn.html|url-status=live}}</ref> nhưng nó đã đẩy mạnh nền kinh tế bằng cách cung cấp sự đầu tư vốn và công việc làm trong khi đưa nhiều phụ nữ vào thị trường lao động. Các hội nghị của phe Đồng Minh tại Bretton Woods và [[Hội nghị Yalta|Yalta]] đã phác thảo ra một hệ thống mới [[các tổ chức liên chính phủ]] mà đặt Hoa Kỳ và [[Liên Xô]] ở vị trí trung tâm trong những vấn đề nóng bỏng trên thế giới. Khi chiến thắng đạt được tại châu Âu, một hội nghị quốc tế năm [[1945]] được tổ chức tại [[San Francisco]] đã cho ra đời bản [[Hiến chương Liên Hợp Quốc]] mà đã bắt đầu có hiệu lực sau chiến tranh.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.state.gov/r/pa/ho/pubs/fs/55407.htm|tiêu đề=The United States and the Founding of the United Nations, tháng 8 năm 1941–tháng 10 năm 1945|ngày tháng=tháng 10 năm 2005|ngày truy cập=ngày 11 tháng 6 năm 2007|nhà xuất bản=U.S. Dept. of State, Bureau of Public Affairs, Office of the Historian|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20051023164441/http://www.state.gov/r/pa/ho/pubs/fs/55407.htm|ngày lưu trữ=2005-10-23|url-status=dead}}</ref> Hoa Kỳ là nước đầu tiên phát triển [[Vũ khí hạt nhân|vũ khí nguyên tử]] và đã sử dụng chúng trên hai thành phố [[Vụ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki|Hiroshima và Nagasaki]] của Nhật Bản lần lượt vào ngày [[6 tháng 8|6]] và [[9 tháng 8]], buộc [[Nhật Bản]] phải đầu hàng vào ngày [[2 tháng 9]], kết thúc [[Chiến tranh thế giới thứ hai]].<ref>Pacific War Research Society (2006). ''Japan's Longest Day''. New York: Oxford University Press. ISBN 4770028873.</ref>
=== Chiến tranh Lạnh ===
{{Chính|Chiến tranh Lạnh}}
[[Tập tin:Martin Luther King - March on Washington.jpg|nhỏ|[[Martin Luther King|Martin Luther King, Jr.]] đọc bài diễn văn [[Tôi Có một Ước mơ|''Tôi có một giấc mơ'']] (1963)|214x214px]]
Hoa Kỳ và [[Liên Xô]] tranh giành vị thế cường quốc sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] trong [[Chiến tranh lạnh]], chi phối các vấn đề quân sự của [[châu Âu]] bằng [[NATO|Tổ chức Liên phòng Bắc Đại Tây Dương]] (NATO) và [[Khối Warszawa|Hiệp ước Warsaw]]. Hoa Kỳ quảng bá [[dân chủ tự do]] và [[chủ nghĩa tư bản]] trong khi Liên Xô cổ vũ [[chủ nghĩa cộng sản]] và một nền [[kinh tế kế hoạch]] tập quyền. Hoa Kỳ ủng hộ các chính phủ có tư tưởng [[Chủ nghĩa chống cộng|chống cộng]], kể cả những chế độ [[độc tài]] và Liên Xô cũng ủng hộ những chính phủ có lập trường chống chủ nghĩa tư bản, và cả hai tham gia vào các cuộc [[chiến tranh ủy nhiệm]] (Proxy War) trên toàn thế giới. Quân đội Hoa Kỳ đã đánh nhau với lực lượng Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] năm 1950–53. Ủy ban Hạ viện điều tra về các hoạt động chống Hoa Kỳ đã theo đuổi một loạt các cuộc điều tra về sự phá hoại của thành phần thiên tả tình nghi khi Thượng nghị sĩ [[Joseph McCarthy]] trở thành người đứng đầu nhóm có thái độ bài cộng sản ở Quốc hội Hoa Kỳ. Việc Liên Xô phóng [[thiết bị vũ trụ|phi thuyền]] có người lái đầu tiên năm 1961 đã khiến cho Hoa Kỳ phải nỗ lực nâng cao trình độ về toán học và khoa học kỹ thuật. Tổng thống [[John F. Kennedy]] lên tiếng rằng Hoa Kỳ phải là nước đầu tiên đưa "con người lên [[Mặt Trăng]]" và mong muốn của ông đã hoàn thành vào năm 1969.<ref>Rudolph, John L. (2002). ''Scientists in the Classroom: The Cold War Reconstruction of American Science Education''. New York: Palgrave Macmillan, p. 1. ISBN 0312295715.</ref> Kennedy cũng đối phó với một [[Khủng hoảng tên lửa Cuba|cuộc đối đầu hạt nhân căng thẳng]] với lực lượng Xô Viết tại [[Cuba]]. Trong lúc đó, Hoa Kỳ trải qua sự phát triển kinh tế mạnh mẽ. Một phong trào nhân quyền lớn mạnh do những [[người Mỹ gốc Phi|người Mỹ gốc châu Phi]] nổi tiếng lãnh đạo, như mục sư [[Martin Luther King|Martin Luther King Jr.]], đã chống đối việc tách biệt và kỳ thị đối với người da đen dẫn đến việc bãi bỏ [[luật Jim Crow]]. Sau khi [[Vụ ám sát John F. Kennedy|John F. Kennedy bị ám sát]] năm 1963, [[Đạo luật Nhân quyền năm 1964]] được thông qua dưới thời Tổng thống [[Lyndon B. Johnson]]. Johnson và người kế nhiệm là [[Richard Nixon]] đã mở rộng một cuộc [[chiến tranh ủy nhiệm]] (Proxy War) tại [[Đông Nam Á]] là [[Chiến tranh Việt Nam]].
[[Tập tin:President Ronald Reagan and Nancy Reagan during his trip to West Berlin.jpg|nhỏ|330x330px|Tổng thống [[Ronald Reagan]] thách thức tổng bí thư Xô Viết [[Mikhail Sergeyevich Gorbachyov|Mikhail Gorbachev]] [[Hãy phá đổ bức tường này|phá đổ]] [[Bức tường Berlin]] tại [[Tây Đức]] năm 1987.]]
Với kết cục của [[Vụ Watergate|Vụ tai tiếng Watergate]] năm 1974, Tổng thống [[Richard Nixon]] đã trở thành vị tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ từ chức; ông được [[Gerald Ford]] thay thế chức tổng thống. Trong thời chính phủ của Tổng thống [[Jimmy Carter]] cuối [[thập niên 1970]], kinh tế của Hoa Kỳ trải qua thời kỳ [[đình lạm]]. [[Ronald Reagan]] đắc cử tổng thống năm 1980 đánh dấu một sự chuyển dịch về phía hữu (bảo thủ) trong nền chính trị Mỹ, được phản ánh trong những mục tiêu ưu tiên về sử dụng ngân sách và chính sách thuế.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.econlib.org/library/Enc/Reaganomics.html|tiêu đề=Reaganomics|ngày truy cập=ngày 21 tháng 10 năm 2007|tác giả 1=Niskanen, William A.|nhà xuất bản=The Concise Encyclopedia of Economics|archive-date = ngày 20 tháng 2 năm 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20060220115240/http://www.econlib.org/library/Enc/Reaganomics.html|url-status=dead}}</ref> Cuối [[thập niên 1980]] và trong [[thập niên 1990]], [[lịch sử Liên bang Xô viết (1985-1991)|quyền lực của Liên Xô bị suy yếu]] dẫn đến sự sụp đổ của nó. Với sự sụp đổ của [[Liên Xô]], Mỹ trở thành siêu cường duy nhất còn lại trên thế giới.
Sau chiến tranh thế giới thứ II, trước xu thế phi thực dân hóa trên toàn cầu nên Hoa Kỳ không thể tiếp tục bành trướng lãnh thổ mà còn trao trả độc lập cho một số lãnh thổ hải ngoại của mình nhưng họ cố gắng xây dựng ảnh hưởng tại nhiều nơi trên thế giới bằng các biện pháp kinh tế và chính trị để có thể an tâm khai thác tài nguyên và thị trường ở những nơi đó. Lúc này các công ty đa quốc gia Mỹ sử dụng đồng USD thay vì súng đạn để thay chính phủ Mỹ mở rộng ảnh hưởng kinh tế, văn hóa, thậm chí là chính trị của nước Mỹ. Việc này vừa mang lại lợi nhuận vừa được những nơi tiếp nhận đầu tư của tư bản Mỹ biết ơn lại không mang tiếng là thực dân như các đế quốc Châu Âu. Những nước thuộc địa vừa giành được độc lập trở thành mục tiêu chủ yếu của Hoa Kỳ. Họ tích cực đầu tư, xuất khẩu văn hóa, viện trợ kinh tế - quân sự và can thiệp vào chính trị nội bộ của những nước vừa giành được độc lập. Họ cạnh tranh với [[Liên Xô]] trong việc xây dựng ảnh hưởng trên toàn cầu. Các hoạt động này mang nhãn hiệu chống cộng sản để bảo vệ nền dân chủ trên toàn thế giới. Làm như vậy Hoa Kỳ không những tránh được sự chỉ trích trong nước mà còn được nước ngoài biết ơn vì đã góp phần mang lại phồn vinh và tiến bộ cho họ. Dư luận Hoa Kỳ rất hài lòng trước sự tỏa sáng của văn minh Hoa Kỳ ở nước ngoài mà họ xem là xuất khẩu giấc mơ Mỹ ra toàn thế giới và chứng minh nó là ưu việt.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 113-115, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>
=== Thời hiện đại ===
{{Xem thêm|Sự kiện 11 tháng 9|Chiến tranh Afghanistan (2001–2021)|Chiến tranh Iraq}}
Vai trò lãnh đạo của Hoa Kỳ và đồng minh của mình trong [[Chiến tranh Vùng Vịnh]] được [[Liên Hợp Quốc]] ủng hộ dưới quyền của Tổng thống [[George H. W. Bush]], và sau đó là [[Chiến tranh Nam Tư]] giúp duy trì vị thế của Hoa Kỳ như [[siêu cường]] duy nhất còn lại. Sự phát triển kinh tế dài nhất trong [[lịch sử Hoa Kỳ]] từ 3/1991 đến 3/2001 đã bao trùm đến lúc hết hai nhiệm kỳ của Tổng thống [[Bill Clinton]].<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Voyce, Bill|url=http://iwin.iwd.state.ia.us/iowa/ArticleReader?itemid=00003700&print=1|tiêu đề=Why the Expansion of the 1990's Lasted So Long|nhà xuất bản=Iowa Workforce Information Network|ngày tháng=ngày 21 tháng 8 năm 2006|ngày truy cập=ngày 16 tháng 8 năm 2007|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20061006020321/http://iwin.iwd.state.ia.us/iowa/ArticleReader?itemid=00003700&print=1|url-status=dead}}</ref>
[[Tập tin:110-story Twin Towers burning.jpg|nhỏ|[[Trung tâm Thương mại Thế giới (1973–2001)|Tổ hợp Tháp đôi Manhattan]] [[Sự sụp đổ của Trung tâm Thương mại Thế giới|bốc cháy]] trong [[Sự kiện 11 tháng 9|Vụ khủng bố ngày 11 tháng 9]].]]
Cuộc [[Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ, 2000|Bầu cử Tổng thống Hoa Kỳ năm 2000]] gây nhiều tranh cãi được [[Tòa án Tối cao Hoa Kỳ|Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ]] can thiệp và giải quyết với kết quả là chức tổng thống về tay Thống đốc bang [[Texas]] là [[George W. Bush]], con trai của George H. W. Bush. [[Sự kiện 11 tháng 9|Vào ngày 11 tháng 9 năm 2001]], bọn [[khủng bố]] dùng [[Máy bay dân dụng|máy bay dân sự]] cướp được đánh vào [[Trung tâm Thương mại Thế giới]] tại [[Thành phố New York]] và [[Lầu Năm Góc|Ngũ Giác Đài]] gần [[Washington, D.C.]], giết chết gần 3000 người. Sau vụ đó, Tổng thống Bush mở cuộc [[Chiến tranh chống khủng bố]] dưới triết lý quân sự nhấn mạnh đến [[chiến tranh phủ đầu]] mà bây giờ được biết như [[Học thuyết Bush]]. Cuối năm 2001, các lực lượng Hoa Kỳ đã lãnh đạo một cuộc tiến công của [[NATO]] vào [[Afghanistan]] lật đổ Chính phủ [[Taliban]] và phá hủy các trại huấn luyện khủng bố của [[al-Qaeda]]. Du kích quân [[Taliban]] tiếp tục cuộc [[chiến tranh du kích]] chống lực lượng do [[NATO]] lãnh đạo.
Năm 2002, Chính phủ Bush bắt đầu gây áp lực cho sự thay đổi chế độ tại [[Iraq]] với các lý do gây nhiều tranh cãi. Thiếu sự ủng hộ của [[NATO]], Bush thành lập một Liên minh tự nguyện và Hoa Kỳ xâm chiếm Iraq năm 2003, lật đổ nhà độc tài [[Saddam Hussein]] khỏi [[quyền lực]]. Mặc dù đối phó với áp lực từ cả bên ngoài<ref>{{Chú thích web |tác giả 1=Semple, Kirk |url=http://www.nytimes.com/2007/05/12/world/middleeast/12iraq.html?_r=1&hp&oref=slogin |tiêu đề=Majority of Iraq Lawmakers Seek Timetable for U.S. Exit |ngày tháng=ngày 12 tháng 5 năm 2007 |ngày truy cập=ngày 13 tháng 5 năm 2007 |work=New York Times |ngày lưu trữ=2013-05-16 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130516005322/http://www.nytimes.com/2007/05/12/world/middleeast/12iraq.html?_r=1&hp&oref=slogin |url-status=live }}</ref> và bên trong nước<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Rogers, David|url=http://online.wsj.com/article/SB117867744969196821.html?mod=googlenews_wsj|tiêu đề=Democrats Push for Vote On Revised Iraq War Bill|ngày tháng=[[ngày 9 tháng 5 năm 2007]]|work=Wall Street Journal|ngày truy cập=ngày 13 tháng 5 năm 2007|ngày lưu trữ=2008-02-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20080218105815/http://online.wsj.com/article/SB117867744969196821.html?mod=googlenews_wsj|url-status=live}}</ref> đòi rút quân, Hoa Kỳ vẫn duy trì sự hiện diện quân sự tại Iraq.
Năm 2005, [[bão Katrina]] gây sự tàn phá nặng dọc theo phần lớn [[Vùng Duyên hải Vịnh của Hoa Kỳ]], tàn phá [[New Orleans]]. Ngày 4 tháng 11 năm 2008, trong cuộc khủng hoảng kinh kế lớn, Hoa Kỳ đã bầu [[Barack Obama]] làm tổng thống. Ông được tuyên thệ nhậm chức và ngày 20 tháng 1 năm 2009, trở thành [[người Mỹ gốc Phi]] đầu tiên giữ chức vụ [[tổng thống Hoa Kỳ]]. Năm 2011, thủ lĩnh [[al-Qaeda]] là [[Osama Bin Laden]] đã bị [[Quân đội Hoa Kỳ|quân đội Mỹ]] tiêu diệt sau một cuộc phục kích tại [[Pakistan]].<ref>{{Chú thích web | url =http://www.whitehouse.gov/blog/2011/05/02/osama-bin-laden-dead | tiêu đề =Osama Bin Laden Dead | tên 1 =Macon | họ 1 =Phillips | nhà xuất bản =whitehouse.gov | ngày tháng =ngày 2 tháng 5 năm 2011 | ngày lưu trữ =2011-05-10 | ngày truy cập =2018-03-22 | archive-url =https://web.archive.org/web/20110510211657/http://www.whitehouse.gov/blog/2011/05/02/osama-bin-laden-dead | url-status =dead }}</ref> Quân đội Mỹ cũng chính thức chấm dứt cuộc chiến tại [[Iraq]] trong năm đó. Tuy vậy, ở Iraq những năm sau đó, tình hình hỗn loạn vẫn tiếp tục với sự nổi lên của nhóm khủng bố Hồi giáo cực đoan [[ISIS]] hay Nhà nước Hồi giáo [[Iraq]] và Levant, thay thế Al-Qaeda trong khu vực. Đến năm 2014, Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với [[Cuba]].
Cuộc bầu cử tổng thống vào cuối năm 2016 đem đến thắng lợi cho ứng viên Đảng Cộng hòa [[Donald Trump]] trước ứng viên nữ của [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]] là bà [[Hillary Clinton]]. Đây là một cuộc bầu cử Tổng thống đặc biệt. Người chiến thắng, ông Donald Trump, là vị Tổng thống Tân cử có tuổi đời cao nhất trong lịch sử, là vị Tổng thống Tân cử chưa từng đảm nhận các chức vụ chính trị chính thống nào trước đó, là vị Tổng thống Tân cử thu được số phiếu phổ thông cao thứ hai. Trong khi đó, bà Hillary Clinton là người phụ nữ đầu tiên trở thành ứng cử viên Tổng thống đại diện cho một trong hai đảng lớn nhất trong hệ thống chính trị, là ứng cử viên Tổng thống nữ có số phiếu đại cử tri cao nhất trong một cuộc bầu cử, là ứng cử viên Tổng thống nữ có số phiếu phổ thông cao nhất thu được trong một cuộc bầu cử, và là ứng cử viên Tổng thống thất cử nhưng thu được nhiều phiếu phổ thông nhất trong một cuộc bầu cử. Đã có những cáo buộc về sự can thiệp của [[Liên Bang Nga]] làm thay đổi kết quả cuộc bầu cử này.<ref>{{chú thích báo|last1=Miller|first1=Greg|last2=Entous|first2=Adam|title=Declassified report says Putin 'ordered' effort to undermine faith in U.S. election and help Trump|url=https://www.washingtonpost.com/world/national-security/intelligence-chiefs-expected-in-new-york-to-brief-trump-on-russian-hacking/2017/01/06/5f591416-d41a-11e6-9cb0-54ab630851e8_story.html|work=[[The Washington Post]]|date=ngày 6 tháng 1 năm 2017|archive-date=2017-01-07|access-date=2018-03-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20170107010016/https://www.washingtonpost.com/world/national-security/intelligence-chiefs-expected-in-new-york-to-brief-trump-on-russian-hacking/2017/01/06/5f591416-d41a-11e6-9cb0-54ab630851e8_story.html|url-status=live}}</ref> Mặc cho các cáo buộc và hàng loạt các cuộc biểu tình phản đối, vào ngày 20 tháng 1 năm 2017, [[Donald Trump]] nhậm chức trở thành Tổng thống thứ 45 của Hoa Kỳ. Vào ngày 20 tháng 1 năm 2020, ca nhiễm [[Đại dịch COVID-19|COVID-19]] đầu tiên ở Hoa Kỳ đã được xác nhận.<ref name="NEJMFirstCase">{{chú thích tạp chí |vauthors=Holshue ML, DeBolt C, Lindquist S, Lofy KH|title=First Case of 2019 Novel Coronavirus in the United States |journal=N. Engl. J. Med. |volume=382 |issue=10 |pages=929–936 |date=March 2020 |pmid=32004427 |doi=10.1056/NEJMoa2001191 |pmc=7092802 }}</ref>
Cuộc [[Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ, 2020|bầu cử tổng thống vào cuối năm 2020]] khiến [[Donald Trump]] thất cử và ứng viên Đảng Dân chủ [[Joe Biden]] đã chiến thắng.<ref>{{chú thích web|url=https://apnews.com/article/joe-biden-wins-white-house-ap-fd58df73aa677acb74fce2a69adb71f9|title=Biden defeats Trump for White House, Say's time to heal|last=Lemire|first=Jonathan|date=ngày 7 tháng 11 năm 2020|publisher=[[Associated Press]]|access-date=ngày 20 tháng 1 năm 2021|ngày lưu trữ=2020-11-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20201117190428/https://apnews.com/article/joe-biden-wins-white-house-ap-fd58df73aa677acb74fce2a69adb71f9|url-status=live}}</ref> Những người ủng hộ Donald Trump cho rằng cuộc bầu cử đã xảy ra gian lận, họ tiến hành [[Bạo loạn tại Điện Capitol Hoa Kỳ 2021]]. Trump giành chiến thắng trong cuộc [[Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ 2024|bầu cử năm 2024]].
== Địa lý ==
{{Chính|Địa lý Hoa Kỳ|Sự tiến hóa lãnh thổ của Hoa Kỳ}}
[[Tập tin:Uspaintedrelief.png|thế=|trái|nhỏ|220x220px|Bản đồ địa hình của [[Hoa Kỳ lục địa]]]]
[[Tập tin:Köppen Climate Types US 50.png|thế=|nhỏ|218x218px|Kiểu khí hậu [[Phân loại khí hậu Köppen|Köppen]] của Hoa Kỳ]]
Hoa Kỳ là quốc gia có tổng diện tích lớn thứ ba hoặc thứ tư trên thế giới, trước hoặc sau [[Trung Quốc]], tùy theo hai [[lãnh thổ]] mà [[Ấn Độ]] và Trung Quốc đang tranh chấp có được tính vào lãnh thổ Trung Quốc hay không. Nếu chỉ tính về phần mặt đất thì Hoa Kỳ lớn hạng ba sau [[Nga]] và Trung Quốc nhưng đứng ngay trước [[Canada]] (Canada lớn hơn Hoa Kỳ về tổng diện tích nhưng phần lớn lãnh thổ phía bắc của Canada phủ băng tuyết, không phải là mặt đất).<ref>{{Chú thích web| url = http://education.yahoo.com/reference/factbook/countrycompare/area/3d.html;_ylt=As1XMsN8kgSx746VWazy_s7PecYF| tiêu đề = World Factbook: Area Country Comparison Table| nhà xuất bản = Yahoo Education| ngày truy cập = ngày 28 tháng 2 năm 2007| archive-date = ngày 24 tháng 7 năm 2009 | archive-url = http://arquivo.pt/wayback/20090724122121/http://education.yahoo.com/reference/factbook/countrycompare/area/3d.html;_ylt=As1XMsN8kgSx746VWazy_s7PecYF| url-status=dead}}</ref> [[Hoa Kỳ lục địa]] trải dài từ [[Đại Tây Dương]] đến [[Thái Bình Dương]] và từ [[Canada]] đến [[México]] và [[Vịnh Mexico]]. [[Alaska]] là tiểu bang lớn nhất về [[diện tích]], giáp [[Thái Bình Dương]] và [[Bắc Băng Dương]] và bị [[Canada]] chia cách khỏi [[Hoa Kỳ lục địa]]. [[Hawaii]] gồm một chuỗi các đảo nằm trong [[Thái Bình Dương]], phía tây nam Bắc Mỹ. [[Puerto Rico]], [[vùng quốc hải Hoa Kỳ|lãnh thổ quốc hải]] đông dân nhất và lớn nhất của Hoa Kỳ, nằm trong đông bắc [[Vùng Caribe|Caribbe]]. Trừ một số lãnh thổ như [[Guam]] và phần cận tây nhất của Alaska, hầu như tất cả Hoa Kỳ nằm trong [[tây bán cầu]].
[[Đồng bằng]] sát duyên hải [[Đại Tây Dương]] nhường phần xa hơn về phía bên trong đất liền cho các khu rừng dễ rụng lá theo mùa và các ngọn đồi trập chùng của vùng [[Piemonte|Piedmont]]. [[Dãy Appalachia|Dãy núi Appalachia]] chia vùng sát duyên hải phía đông ra khỏi vùng [[Ngũ Đại Hồ]] và thảo nguyên Trung Tây. [[Sông Mississippi]] – [[sông Missouri|Missouri]] là hệ thống sông dài thứ tư trên thế giới chảy qua giữa nước Mỹ theo hướng chính là bắc – nam. Vùng đồng cỏ phì nhiêu và bằng phẳng của [[Đại Bình nguyên Bắc Mỹ|Đại Bình nguyên]] trải dài về phía tây. [[Dãy núi Rocky]] ở rìa phía tây của [[Đại Bình nguyên Bắc Mỹ|Đại Bình nguyên]] kéo dài từ bắc xuống nam băng ngang lục địa và có lúc đạt tới độ cao hơn 14.000 [[Foot|ft]] (4.300 m) tại [[Colorado]].<ref>{{Chú thích web| tác giả 1 = Benner, Susan| url = http://query.nytimes.com/gst/fullpage.html?sec=travel&res=9E0CEFD6113BF937A15756C0A964958260| tiêu đề = Tackling Colorado's 14,000-Footers| work = New York Times| ngày tháng = ngày 24 tháng 5 năm 1992| ngày truy cập = ngày 21 tháng 6 năm 2007| ngày lưu trữ = 2008-02-26| archive-url = https://web.archive.org/web/20080226150850/http://query.nytimes.com/gst/fullpage.html?sec=travel&res=9E0CEFD6113BF937A15756C0A964958260| url-status = live}}</ref> Vùng phía tây của [[dãy núi Rocky]] đa số là [[hoang mạc]] như [[Hoang mạc Mojave]] và [[Đại Bồn địa Hoa Kỳ|Đại Bồn địa]] có nhiều đá. [[Sierra Nevada (Hoa Kỳ)|Dãy núi Sierra Nevada]] chạy song song với [[dãy núi Rocky]] và tương đối gần duyên hải Thái Bình Dương. Ở độ cao 20.320 ft (6.194 m), núi [[Denali]] của [[Alaska]] là đỉnh cao nhất của Hoa Kỳ. Các [[núi lửa]] còn hoạt động là thường thấy khắp [[Quần đảo Alexander]] và [[Quần đảo Aleut]]ian. Toàn bộ tiểu bang [[Hawaii]] được hình thành từ các đảo núi lửa nhiệt đới. [[Siêu núi lửa]] nằm dưới [[Vườn quốc gia Yellowstone|Công viên Quốc gia Yellowstone]] trong [[dãy núi Rocky]] là một di thể núi lửa lớn nhất của [[lục địa]].<ref>{{Chú thích web| url = http://dsc.discovery.com/convergence/supervolcano/under/under.html| tiêu đề = Supervolcano: What's Under Yellowstone?| tác giả 1 = O'Hanlon, Larry| nhà xuất bản = Discovery Channel| ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2007| url lưu trữ = https://archive.today/20120525210051/http://dsc.discovery.com/convergence/supervolcano/under/under.html| ngày lưu trữ = 2012-05-25| url-status = live}}</ref>
Vì Hoa Kỳ có diện tích lớn và có nhiều địa hình rộng lớn nên Hoa Kỳ gần như có tất cả các loại [[khí hậu]]. Khí hậu ôn hòa có ở đa số các vùng, [[Nhiệt đới|khí hậu nhiệt đới]] ở [[Hawaii]] và miền Nam [[Florida]], khí hậu địa cực ở [[Alaska]], nửa khô hạn trong [[Đại Bình nguyên Bắc Mỹ|Đại Bình nguyên]] phía Tây kinh tuyến 100 độ, [[Khí hậu sa mạc|khí hậu hoang mạc]] ở [[Tây Nam Hoa Kỳ|Tây Nam]], khí hậu Địa Trung Hải ở duyên hải [[California]], và khô hạn ở [[Đại Bồn địa Hoa Kỳ|Đại Bồn địa]]. Thời tiết khắc nghiệt thì hiếm khi thấy – các tiểu bang giáp ranh [[Vịnh México|Vịnh Mexico]] thường bị đe dọa bởi [[bão]] và phần lớn [[lốc xoáy]] của thế giới xảy ra trong [[Hoa Kỳ lục địa]], chủ yếu là miền Trung Tây.<ref name="Science News 1">{{Chú thích web| tác giả 1 = Perkins, Sid| url = http://www.sciencenews.org/articles/20020511/bob9.asp| tiêu đề = Tornado Alley, USA| ngày truy cập = ngày 20 tháng 9 năm 2006| ngày tháng = ngày 11 tháng 5 năm 2002| work = Science News| archive-date = ngày 25 tháng 8 năm 2006 | archive-url = https://web.archive.org/web/20060825011156/http://www.sciencenews.org/articles/20020511/bob9.asp| url-status=dead}}</ref>
== Môi trường ==
{{multiple image
| align = right
| direction = horizontal
| caption_align = center
| image1 = Weisskopf Seeadler haliaeetus leucocephalus amk.jpg
| width1 = 200
| caption1 = Từng có [[Tuyệt chủng|nguy cơ tuyệt chủng]], [[Đại bàng đầu trắng]] là chim biểu tượng quốc gia của Hoa Kỳ từ năm 1782<ref>{{Cite journal |title=The American Bald Eagle |url=https://www.va.gov/opa/publications/celebrate/eagle.pdf |journal=United States Department of Veterans Affairs}}</ref>
| image2 = American bison k5680-1.jpg
| width2 = 204
| caption2 = Từng bị [[Săn bò rừng|săn bắn trên quy mô lớn]], [[Bò bison châu Mỹ|Bò rừng bison Bắc Mỹ]] nay là [[Danh sách động vật biểu tượng quốc gia|động vật có vú biểu tượng]] của Hoa Kỳ<ref>{{cite web|title=15 Facts About Our National Mammal: The American Bison|url=https://www.doi.gov/blog/15-facts-about-our-national-mammal-american-bison|publisher=[[United States Department of the Interior]]|date=May 9, 2016|access-date=May 27, 2016}}</ref>
| width =
}}
Với nhiều vùng sinh trưởng từ [[Nhiệt đới|khí hậu nhiệt đới]] đến [[địa cực]], cây cỏ của Hoa Kỳ rất đa dạng. Hoa Kỳ có hơn 17.000 loài [[thực vật]] bản địa được xác định, bao gồm 5.000 loài tại [[California]] (là nơi có những cây [[Sequoia|cao nhất]], [[Sequoiadendron|to nhất]], và [[Bristlecone pine|già nhất]] trên thế giới).<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Morse, Larry E.|url=http://biology.usgs.gov/s+t/noframe/j085.htm|tiêu đề=Native Vascular Plants|nhà xuất bản=U.S. Dept. of the Interior, National Biological Service|work=Our Living Resources|ngày truy cập=ngày 14 tháng 6 năm 2006|archive-date = ngày 25 tháng 9 năm 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20060925063456/http://biology.usgs.gov/s+t/noframe/j085.htm|url-status=dead}}</ref> Hơn 400 loài [[Lớp Thú|động vật có vú]], 700 loài [[chim]], 500 loài [[Động vật bò sát|bò sát]] và loài [[Động vật lưỡng cư|lưỡng cư]], và 90.000 loài [[côn trùng]] đã được ghi chép thành tài liệu.<ref>{{Chú thích web | url=http://biology.usgs.gov/s+t/index.htm | tiêu đề=Our Living Resources | nhà xuất bản=U.S. Dept. of the Interior, National Biological Service | ngày truy cập=ngày 14 tháng 6 năm 2006 | archive-date = ngày 11 tháng 7 năm 2007 | archive-url=https://web.archive.org/web/20070711030504/http://biology.usgs.gov/s%2Bt/index.htm | url-status=dead }}</ref> Vùng đất ngập nước như [[Everglades]] của [[Florida]] là nơi sinh sôi của phần nhiều các loài đa dạng vừa nói. [[Hệ sinh thái]] của Hoa Kỳ gồm có hàng ngàn loài động thực vật lạ, không phải xuất xứ bản địa và thường gây tác hại đến các cộng đồng động thực vật bản địa. Đạo luật các loài có nguy cơ tuyệt chủng năm [[1973]] đã giúp bảo vệ các loài vật hiếm quý, có nguy cơ [[tuyệt chủng]]. Nơi cư ngụ của các loài được bảo vệ thường xuyên được [[Cục cá và động vật hoang dã Hoa Kỳ|Cục Cá và Động vật hoang dã Hoa Kỳ]] theo dõi.
Năm 1872, [[vườn quốc gia|công viên quốc gia]] đầu tiên trên thế giới được thiết lập tại [[Vườn quốc gia Yellowstone|Yellowstone]]. 57 công viên quốc gia khác và hàng trăm công viên và rừng do liên bang đảm trách khác đã được hình thành từ đó.<ref>{{Chú thích web | url=http://www.nps.gov/applications/release/Detail.cfm?ID=639 | tiêu đề=National Park Service Announces Addition of Two New Units | nhà xuất bản=National Park Service | ngày tháng=ngày 28 tháng 2 năm 2006 | ngày truy cập=ngày 13 tháng 6 năm 2006 | ngày lưu trữ=2011-06-24 | archive-url=https://web.archive.org/web/20110624074631/http://www.nps.gov/applications/release/Detail.cfm?ID=639 | url-status=live }}</ref> Các khu hoang dã đã được thiết lập quanh khắp quốc gia để bảo đảm sự bảo vệ nơi cư ngụ ban sơ của các loài động thực vật một cách dài hạn. Tổng cộng, [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ Hoa Kỳ]] điều hợp 1.020.779 dặm vuông (2.643.807 km²), hay 28,8% tổng diện tích đất của quốc gia.<ref>{{Chú thích web | url=http://johnshadegg.house.gov/rsc/Federal%20Land%20Ownership--May%202005.pdf | tiêu đề=Federal Land and Buildings Ownership | nhà xuất bản=Republican Study Committee | ngày tháng=ngày 19 tháng 5 năm 2005 | ngày truy cập=ngày 13 tháng 6 năm 2006 | archive-date = ngày 9 tháng 3 năm 2009 | archive-url=https://web.archive.org/web/20090309172818/http://johnshadegg.house.gov/rsc/Federal%20Land%20Ownership--May%202005.pdf | url-status=dead }}</ref> Các công viên và đất rừng được bảo vệ chiếm đa số phần đất này. Cho đến tháng 3 năm 2004, khoảng 16% đất công cộng dưới quyền của Cục Quản lý Đất đã được thuê mướn cho việc khoan tìm [[Khí thiên nhiên|khí đốt thiên nhiên]] và [[dầu hỏa]] thương mại;<ref>{{Chú thích web | url=http://www.iht.com/articles/2007/05/27/bloomberg/bxbeer.php | tiêu đề=Abuse of Trust: A Brief History of the Bush Administration's Disastrous Oil and Gas Development Policies in the Rocky Mountain West | nhà xuất bản=Wilderness Society | ngày tháng=ngày 28 tháng 5 năm 2007 | ngày truy cập=ngày 11 tháng 6 năm 2007 | url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080207084249/http://www.iht.com/articles/2007/05/27/bloomberg/bxbeer.php | ngày lưu trữ=2008-02-07 |url-status=live }}</ref> đất công cũng được cho thuê để khai thác mỏ và chăn nuôi bò. Hoa Kỳ là nước thải khí [[cacbon dioxide|carbon dioxide]] (CO<sub>2</sub>) đứng thứ hai, sau [[Trung Quốc]], trong việc đốt cháy các [[nhiên liệu hóa thạch]].<ref>{{Chú thích web| tác giả 1= Vidal, John, and David Adam| tiêu đề=China Overtakes US as World's Biggest CO2 Emitter | url=http://environment.guardian.co.uk/climatechange/story/0,,2106689,00.html | ngày tháng=ngày 19 tháng 6 năm 2007 | ngày truy cập=ngày 27 tháng 6 năm 2007|work=Guardian}}</ref> Chính sách năng lượng của Hoa Kỳ bị bàn cãi khắp nơi; nhiều lời kêu gọi đưa ra yêu cầu nước này nên đóng vai trò lãnh đạo trong cuộc chiến chống hiện tượng nóng lên của [[Trái Đất]].<ref>{{Chú thích web | tiêu đề=U.S. Faces International Pressure on Climate Change Policy | url=http://www.pbs.org/newshour/bb/environment/july-dec05/climate_7-5.htmll | ngày tháng=[[ngày 5 tháng 7 năm 2005]] | ngày truy cập=ngày 5 tháng 5 năm 2007| nhà xuất bản=PBS |work=Online NewsHour}}{{dead link|date=November 2010}}</ref>
==Chính trị==
{{Chính|Chính trị Hoa Kỳ|Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Tiểu bang Hoa Kỳ|Quận của Hoa Kỳ|Vùng quốc hải Hoa Kỳ}}
{{multiple image
| align = left
| direction = horizontal
| caption_align = center
| image1 = Official Presidential Portrait of President Donald J. Trump (2025).jpg
| width1 = 132
| caption1 = [[Donald Trump]]<br /><small> [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]]<br />từ năm 2025</small>
| image2 = January 2025 Official Vice Presidential Portrait of JD Vance.jpg
| width2 = 128
| caption2 = [[JD Vance]]<br /><small>[[Phó Tổng thống Hoa Kỳ|Phó Tổng thống]]<br />từ năm 2025</small>
| width =
}}
Hoa Kỳ là nhà nước [[cộng hòa]] [[liên bang]] tồn tại lâu đời nhất trên thế giới. Quốc gia này là một [[cộng hòa lập hiến]] mà "trong đó [[khối đa số cầm quyền]] bị kiềm chế bởi [[quyền của khối thiểu số]] được luật pháp bảo vệ."<ref>Scheb, John M., and John M. Scheb II (2002). ''An Introduction to the American Legal System''. Florence, KY: Delmar, p. 6. ISBN 0766827593.</ref> Trên cơ bản, Hoa Kỳ có cơ cấu giống như một nền [[Dân chủ đại nghị]] mặc dù các công dân Hoa Kỳ sinh sống tại các [[lãnh thổ]] không được tham gia bầu trực tiếp các viên chức liên bang.<ref>Raskin, James B. (2003). ''Overruling Democracy: The Supreme Court Vs. the American People''. London and New York: Routledge, các trang 36–38. ISBN 0415934397.</ref> [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]], [[Quốc hội Hoa Kỳ|Quốc hội]] và Toà án cùng nắm giữ và chia sẻ [[quyền lực]] của chính quyền liên bang (tam quyền phân lập) theo [[Hiến pháp Hoa Kỳ|Hiến pháp]]. Trong khi đó, [[Chính phủ liên bang Hoa Kỳ|chính phủ liên bang]] lại chia sẻ quyền lực với chính quyền của từng [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]]. Chủ nghĩa liên bang tại Hoa Kỳ khuyến khích các bang đoàn kết với nhau và ủng hộ các quyết định, các luật lệ do chính quyền trung ương ban hành, tuy nhiên vẫn tồn tại xu hướng ly tâm khi các bang cố gắng bảo vệ các quyền hạn và lợi ích riêng của mình. Một mặt các bang phải tuân thủ những quyết định của chính quyền trung ương, mặt khác chúng lại muốn bảo vệ quyền tự trị đã được [[Hiến pháp Hoa Kỳ|Hiến pháp]] bảo đảm. Điều này ngày càng khó khăn khi các bang phải phụ thuộc chính quyền trung ương về mặt tài chính.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, chương III, trang 76-80 Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>
[[Tập tin:Biden delivering inaugural address on Capitol Hill 2021-01-20 (50912592147).jpg|thế=|nhỏ|278x278px|[[Điện Capitol Hoa Kỳ|Điện Capitol]] hay Tòa Quốc hội Hoa Kỳ là trụ sở của Quốc hội, cơ quan lập pháp của chính phủ liên bang Hoa Kỳ.]]
Chính phủ luôn bị chỉnh lý bởi một hệ thống [[kiểm tra và cân bằng]] do [[Hiến pháp Hoa Kỳ]] định nghĩa. [[Hiến pháp Hoa Kỳ]] là tài liệu pháp lý tối cao của quốc gia và đóng vai trò như một bản [[khế ước xã hội]] đối với nhân dân Hoa Kỳ. Các nhà soạn thảo Hiến pháp Hoa Kỳ quy định Hiến pháp là "bộ luật tối cao của đất nước". Các tòa án đã cho rằng câu này có nghĩa là khi có các bộ luật được các bang (kể cả hiến pháp từng bang) hay Quốc hội đưa ra mà mâu thuẫn với hiến pháp liên bang, những luật đó không có hiệu lực. Các quyết định của [[Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ|Tòa án Tối cao]] trong hai thể kỷ qua đã củng cố cách nhìn này. [[Hiến pháp]] đặt quyền người dân trên hết. Quyền hạn của chính phủ được người dân ủy nhiệm. Vì thế, hiến pháp đưa ra nhiều hạn chế quyền hạn của các viên chức này. Các đại biểu chỉ được tiếp tục phục vụ nếu họ được tái bầu cử trong các cuộc bầu cử có định kỳ. Các viên chức bổ nhiệm chỉ phục vụ khi người bổ nhiệm cho phép. Một ngoại trừ của điều này là các thẩm phán của Tòa án Tối cao, được [[Tổng thống Hoa Kỳ|tổng thống]] bổ nhiệm trọn đời, để tránh các ảnh hưởng chính trị. Hiến pháp còn cho phép người dân thay đổi nó qua các [[Tu chính án hiến pháp|tu chính án]].
Trong hệ thống liên bang của Hoa Kỳ, công dân Hoa Kỳ có ba cấp bậc chính quyền, đó là liên bang, tiểu bang, và địa phương. Nhiệm vụ của chính quyền địa phương thông thường được phân chia giữa chính quyền [[Quận của Hoa Kỳ|quận]] và chính quyền khu tự quản (thành phố). Trong đa số trường hợp, các viên chức hành pháp và lập pháp được bầu lên theo thể thức công dân bầu ra duy nhất một ứng viên trong từng khu vực bầu cử. Không có đại biểu theo tỷ lệ ở cấp bậc liên bang, và rất hiếm khi có ở cấp bậc thấp hơn. Các viên chức [[nội các]] và toà án của liên bang và tiểu bang thường được ngành hành pháp đề cử và phải được ngành lập pháp chấp thuận. Tuổi bầu cử là 18 và việc đăng ký cử tri là trách nhiệm cá nhân; không có luật bắt buộc phải tham gia bầu cử.
Chính quyền của Liên bang gồm có ba nhánh quyền lực:
* [[Lập pháp]]: [[Quốc hội Hoa Kỳ]] là nhánh lập pháp của [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ]]. Quốc hội lưỡng viện gồm có [[Thượng viện Hoa Kỳ|Thượng viện]] (còn gọi là Viện nghị sĩ) và [[Hạ viện Hoa Kỳ|Hạ viện]] (còn gọi là Viện dân biểu) đặc trách làm luật liên bang, [[tuyên bố chiến tranh|tuyên chiến]], phê chuẩn các hiệp ước, có quyền quyết định về ngân sách, và có quyền ít khi được dùng đến là truất phế mà có thể bãi bỏ chức vụ của các viên chức đương nhiệm của chính phủ. Hạ viện có 435 thành viên, số thành viên mỗi bang phụ thuộc vào dân số của bang đó. Mỗi bang có tối thiểu 1 hạ nghị sĩ. Mỗi [[hạ nghị sĩ]] có nhiệm kỳ 2 năm. Một người muốn trở thành hạ nghị sĩ thì phải từ 25 tuổi trở lên, phải là công dân Hoa Kỳ ít nhất 7 năm, và phải là cư dân tại bang mà người đó đại diện. Không có giới hạn số nhiệm kì cho mỗi hạ nghị sĩ. Thượng viện có tổng cộng 100 thượng nghị sĩ, mỗi bang có 2 thượng nghị sĩ. Mỗi thượng nghị sĩ phục vụ trong nhiệm kỳ 6 năm. Cứ mỗi 2 năm thì 1/3 số ghế trong Thượng viện được bầu lại. Một người muốn được bầu làm thượng nghị sĩ thì phải ít nhất 30 tuổi, phải là công dân Hoa Kỳ ít nhất 9 năm, phải là cư dân tại bang mà họ đại diện trong thời gian bầu cử. Mỗi viện đều có quyền lực riêng biệt. Thượng viện có nhiệm vụ cố vấn và phê chuẩn các sự bổ nhiệm của tổng thống, trong khi Hạ viện có trách nhiệm đệ trình các dự luật từ dân biểu và nâng cao thu nhập quốc gia. Tuy nhiên, cần có sự đồng thuận của cả hai viện để có thể thông qua các dự luật rồi trở thành đạo luật. [[Hiến pháp Hoa Kỳ|Hiến pháp]] cũng quy định nhiều quyền khác nhau cho Quốc hội: quyền đánh thuế và thu thuế để trả nợ, cung ứng phương tiện quốc phòng và phúc lợi chung cho nước Mỹ; vay mượn tiền; lập ra các quy định thương mại với các nước khác và giữa các tiểu bang; thiết lập những quy định thống nhất về nhập tịch; phát hành tiền và quy định mệnh giá; trừng phạt các hình thức lừa đảo; thiết lập bưu điện và công lộ, cổ xuý sự tiến bộ khoa học, thiết lập các toà án trực thuộc [[Tòa án Tối cao Hoa Kỳ|Tối cao Pháp viện]], định nghĩa và trừng phạt tội vi phạm bản quyền và các trọng tội, tuyên chiến, tổ chức và hỗ trợ quân đội, cung ứng và duy trì hải quân, làm luật lãnh thổ và lực lượng hải quân, cung ứng lực lượng dân quân, trang bị vũ khí và duy trì kỷ luật các lực lượng dân quân, thi hành hệ thống luật đặc biệt ở [[Washington, D.C.|Washington, D. C.]], và ban hành những luật lệ cần thiết để thực thi quyền lực của Quốc hội.
* [[Hành pháp]]: [[Tổng thống]] điều hành nhánh hành pháp của [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ liên bang]]. [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] là [[nguyên thủ quốc gia]], người đứng đầu nhà nước, đứng đầu chính phủ và là tổng tư lệnh quân đội, cũng là nhà ngoại giao trưởng. Tổng thống cũng có quyền phủ quyết các đạo luật của ngành lập pháp trước khi các đạo luật trở thành luật, bổ nhiệm [[Nội các Hoa Kỳ|Nội các]] và các viên chức khác giúp quản trị và thi hành chính sách cũng như luật liên bang. Tổng thống, theo Hiến pháp, còn có trách nhiệm đôn đốc việc tuân thủ luật pháp. Tổng thống có quyền phủ quyết các đạo luật đã được Quốc hội thông qua. Tổng thống có thể bị [[Luận tội tại Hoa Kỳ|luận tội]] bởi đa số dân biểu ở Hạ viện và bị dời bỏ khỏi chức vụ bởi đa số hai phần ba tại Thượng viện vì những cáo buộc như "phản quốc, hối lộ hoặc những trọng tội và hành vi bất chính khác". Tổng thống không thể giải tán quốc hội hoặc tổ chức các cuộc bầu cử đặc biệt, nhưng có quyền ân xá những người bị buộc tội theo luật liên bang, ban hành sắc lệnh hành pháp và bổ nhiệm (với sự chuẩn thuận của Thượng viện) thẩm phán Tối cao Pháp viện và thẩm phán liên bang. Dù tổng thống có quyền đệ trình các dự luật (như ngân sách liên bang), thường thì tổng thống phải dựa vào sự hỗ trợ của các nghị sĩ để vận động cho các dự luật. Sau khi các dự luật được thông qua ở hai viện Quốc hội, cần có chữ ký của tổng thống để trở thành luật, đó là lúc tổng thống có thể sử dụng quyền phủ quyết, dù không thường xuyên, để bác bỏ chúng. Quốc hội có thể vượt qua phủ quyết của tổng thống nếu có được đa số <math>\tfrac{2}{3}</math> ở cả hai viện. [[Phó Tổng thống Hoa Kỳ]] là viên chức hành pháp đứng hàng thứ nhì trong chính quyền. Là nhân vật số một theo thứ tự kế nhiệm tổng thống, [[Phó Tổng thống Hoa Kỳ|Phó Tổng thống]] sẽ đảm nhiệm chức vụ tổng thống trong trường hợp tổng thống qua đời, từ nhiệm hoặc bị bãi nhiệm. Các bộ trưởng của 15 bộ khác nhau, được chọn bởi tổng thống và được phê chuẩn bởi Thượng viện, cấu thành một hội đồng cố vấn cho tổng thống gọi là "Nội các". Các thành viên Nội các chịu trách nhiệm điều hành những bộ ngành khác nhau của chính phủ như Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao. Ngoài ra, còn có một số tổ chức được xếp vào nhóm Văn phòng Hành pháp của Tổng thống gồm có ban nhân viên [[Toà Bạch Ốc]], Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ, Văn phòng Chính sách Kiểm soát Ma tuý Quốc gia và Văn phòng Chính sách Khoa học Kỹ thuật. Bên cạnh có các cơ quan độc lập khác như Cơ quan Tình báo Quốc gia([[CIA]]), Cơ quan Hàng không và Vũ trụ ([[NASA]]), Cơ quan Quản lý Dược và Thực phẩm, hay Cơ quan Bảo vệ Môi trường.
* [[Tư pháp]]: Gồm [[Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ|Tòa án Tối cao]] và những tòa án liên bang thấp hơn trong đó các thẩm phán được tổng thống bổ nhiệm với sự chấp thuận của Thượng viện. Nhiệm vụ của ngành là diễn giải về luật và có thể đảo ngược các luật mà họ cho rằng [[vi hiến]]. Thiết chế đứng đầu nhánh tư pháp là [[Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ]] (Tòa án Tối cao), gồm có chín thẩm phán. Toà án tối cao xét xử các sự vụ liên quan đến Chính phủ liên bang và những vụ tranh tụng giữa các tiểu bang, có quyền giải thích Hiến pháp và tuyên bố các hoạt động lập pháp và hành pháp ở mọi cấp chính quyền là vi hiến, cũng như có quyền vô hiệu hoá các luật lệ, tạo tiền lệ cho luật pháp và các phán quyết sau này. Dưới Toà án Tối cao là các Toà Kháng án, dưới nữa là toà án cấp quận, đây là cấp toà án thực hiện nhiều vụ xét xử nhất theo luật liên bang. Toà án liên bang cấp quận là nơi các vụ án được đem ra xét xử sơ thẩm và phán quyết. Toà kháng án là nơi xử phúc thẩm các vụ án ở toà án quận. Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ xem xét các vụ kháng án từ toà kháng án và từ toà tối cao tiểu bang (liên quan đến các vấn đề hiến pháp), cũng như tổ chức xét xử một số vụ việc khác.
[[Hạ viện Hoa Kỳ|Hạ viện]] có 435 thành viên, mỗi thành viên đại diện cho một [[khu vực quốc hội|khu bầu cử quốc hội]] với nhiệm kỳ hai năm. Các ghế ở [[Hạ viện Hoa Kỳ|Hạ viện]] được chia theo tỉ lệ dân số tại 50 [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] (trung bình mỗi dân biểu đại diện khoảng 646.946 cư dân). Theo [[Điều tra Dân số Hoa Kỳ năm 2010]] (lần điều tra dân số kế tiếp sẽ là năm 2020), 7 tiểu bang chỉ có một đại diện tại Hạ viện trong khi [[California]], tiểu bang đông dân nhất có đến 53 đại diện tại Hạ viện.<ref>{{chú thích báo |url=https://www.nytimes.com/interactive/2010/12/21/us/census-districts.html |title=Census 2010: Gains and Losses in Congress |authors=Bloch, Matt; Ericson, Matthew; Quealy, Kevin |work=The New York Times |date=ngày 30 tháng 5 năm 2013 |archive-date=2018-03-22 |access-date=2018-08-07 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180322040842/http://www.nytimes.com/interactive/2010/12/21/us/census-districts.html |url-status=live }}</ref> Mỗi tiểu bang cho dù có đông dân hay ít dân cũng chỉ có hai Thượng nghị sĩ, được bầu với nhiệm kỳ 6 năm; một phần ba số Thượng nghị sĩ sẽ hết nhiệm kỳ cứ mỗi hai năm. Tổng thống nắm quyền một nhiệm kỳ 4 năm và có thể được tái đắc cử nhưng không được phục vụ nhiều hơn hai nhiệm kỳ (trừ một số trường hợp đặc biệt). Tổng thống không được bầu trực tiếp, mà qua một hệ thống [[đại cử tri đoàn (Hoa Kỳ)|đại cử tri đoàn]] trong đó số phiếu định đoạt được chia theo tỉ lệ từng tiểu bang (theo dân số). Tối cao Pháp viện, do [[Thẩm phán trưởng Hoa Kỳ]] lãnh đạo, có chín thành viên phục vụ cả đời trừ khi tự từ chức hay qua đời.
[[Tập tin:Panorama of United States Supreme Court Building at Dusk.jpg|thế=|nhỏ|202x202px|Phía trước của [[Tòa án Tối cao Hoa Kỳ]]]]
Tất cả các luật lệ và thủ tục pháp lý của [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|chính phủ liên bang]] và chính quyền tiểu bang đều phải chịu sự duyệt xét, và bất cứ luật nào bị xét thấy là vi phạm hiến pháp bởi ngành tư pháp đều phải bị đảo ngược. Văn bản gốc của [[Hiến pháp Hoa Kỳ|Hiến pháp]] thiết lập cơ cấu và những trách nhiệm của chính phủ liên bang, quan hệ giữa liên bang và từng tiểu bang, và những vấn đề trọng yếu về thẩm quyền kinh tế và quân sự. Điều một của Hiến pháp bảo vệ quyền đòi bồi thường nếu bị giam cầm bất hợp pháp, và Điều ba bảo đảm quyền được xét xử bởi một đoàn bồi thẩm trong tất cả các vụ án hình sự. Để sửa đổi Hiến pháp (tu chính án) cần phải có sự chấp thuận của ba phần tư tổng số các tiểu bang. Hiến pháp cho đến nay đã được sửa đổi 27 lần; mười tu chính án đầu tiên tạo nên [[Tuyên ngôn nhân quyền Hoa Kỳ|Đạo luật Nhân quyền]], và [[Tu chính án 14 Hiến pháp Hoa Kỳ|Tu chính án 14]] hình thành cơ bản trọng tâm các quyền cá nhân tại Hoa Kỳ.
[[Tập tin:Aerial view of the White House.jpg|thế=|nhỏ|228x228px|[[Nhà Trắng|Tòa Bạch Ốc]] là nơi cư ngụ và làm việc của Tổng thống Hoa Kỳ nhìn từ trên cao.]]
Giống chính quyền quốc gia, chính quyền tiểu bang cũng có ba nhánh: [[quyền hành pháp|hành pháp]], [[cơ quan lập pháp|lập pháp]] và [[tư pháp]]; có sự tương đồng rất lớn trong chức năng và mục tiêu giữa chính quyền tiểu bang và Chính quyền liên bang. Chức danh đứng đầu nhánh hành pháp tiểu bang là [[thống đốc]], được bầu theo cách phổ thông đầu phiếu, thường là theo nhiệm kỳ 4 năm (trong một vài tiểu bang, nhiệm kỳ này chỉ kéo dài hai năm). Ngoại trừ bang [[Nebraska]] theo thể chế độc viện, [[Cơ quan lập pháp tiểu bang (Hoa Kỳ)|nhánh lập pháp của các tiểu bang]] còn lại đều là lưỡng viện, với viện trên gọi là [[Thượng viện]] và viện dưới gọi là Viện Dân biểu, Viện Đại biểu hoặc Đại Hội đồng. Một số tiểu bang gọi toàn bộ nhánh lập pháp của mình, bao gồm hai viện, là "Đại Hội đồng" Trong hầu hết các tiểu bang, thượng nghị sĩ phục vụ theo nhiệm kỳ 4 năm trong khi thành viên hạ viện có nhiệm kỳ kéo dài hai năm. Tách khỏi, nhưng không hoàn toàn độc lập, với hệ thống toà án liên bang là các hệ thống toà án riêng lẻ thuộc tiểu bang, có thẩm quyền xét xử các vụ án theo luật tiểu bang với trình tự riêng của mình. Tối cao pháp viện của mỗi tiểu bang có thẩm quyền tối hậu giải thích hiến pháp và luật tiểu bang. Có thể kháng án lên toà liên bang sau khi chịu xét xử bởi toà tiểu bang nếu vụ án có liên quan đến các vấn đề liên bang.
Hiến pháp của các tiểu bang khác nhau trong một số chi tiết, nhưng nhìn chung tuân theo một mô thức tương tự với [[Hiến pháp Hoa Kỳ|hiến pháp liên bang]], gồm có một tuyên ngôn về quyền của người dân và một phác đồ tổ chức chính quyền. Về các lĩnh vực như điều hành doanh nghiệp, ngân hàng, tiện ích công cộng, và các định chế từ thiện, hiến pháp các tiểu bang có những quy định rõ ràng và chi tiết hơn hiến pháp liên bang. Mỗi bản hiến pháp tiểu bang đều tuyên bố thẩm quyền tối thượng thuộc về nhân dân, và thiết lập các tiêu chuẩn và nguyên tắc nền tảng cho chính quyền.
[[Tập tin:2021 storming of the United States Capitol 09 (cropped).jpg|nhỏ|256x256px|[[Bạo loạn tại Điện Capitol Hoa Kỳ 2021|Bạo loạn]] tại Điện Capitol năm 2021 nhằm nỗ lực [[Nỗ lực lật ngược cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ 2020|lật ngược cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ]] (2020).]]
Chính trị tại Hoa Kỳ hoạt động dưới một [[hệ thống lưỡng đảng]] gần như suốt [[chiều dài]] lịch sử Hoa Kỳ. Các đảng sử dụng các cuộc bầu cử sơ bộ để tìm ra một số ứng cử viên trong đảng của mình trước khi đại hội đề cử toàn quốc của đảng mình khai mạc. Tại đại hội đảng đề cử toàn quốc, ứng cử viên nào thành công nhất trong các cuộc bầu cử sơ bộ sẽ được đề cử ra đại diện đảng của mình tranh cử chức vụ tổng thống. Các ứng cử viên tổng thống sau đó sẽ tham gia vào các cuộc tranh luận trực tiếp trên truyền hình toàn quốc. Các ứng cử viên tổng thống sẽ vận động tranh cử khắp nơi tại Hoa Kỳ để giải thích quan điểm của họ, thuyết phục cử tri bầu cho họ và vận động gây quỹ tranh cử.
Từ lần tổng tuyển cử năm 1856, hai đảng có ảnh hưởng chi phối là [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]] được thành lập năm 1824 (mặc dù nguồn gốc của đảng có thể lần tìm ngược về năm 1792), và [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Đảng Cộng hòa]] thành lập năm 1854. Tổng thống đương nhiệm, [[Joe Biden]], là một người thuộc [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]]. Theo sau cuộc [[Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ, 2016|Tổng tuyển cử Hoa Kỳ năm 2016]], [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Đảng Cộng hòa]] kiểm soát cả [[Thượng viện Hoa Kỳ|Thượng viện]] và Hạ viện. [[Thượng viện Hoa Kỳ]] có hai thượng nghị sĩ độc lập (không thuộc đảng nào) – một là cựu đảng viên của [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]], người kia là người tự cho mình là theo [[chủ nghĩa xã hội]]. Trong cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ năm 2018, [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Đảng Cộng hòa]] tiếp tục kiểm soát [[Thượng viện Hoa Kỳ|Thượng viện]], trong khi [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]] đã giành lại thế đa số ở [[Hạ viện Hoa Kỳ|Hạ viện]]. Mỗi thành viên của Hạ viện hiện tại hoặc là thuộc [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]] hoặc là thuộc [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Đảng Cộng hòa]]. Đa số gần như tuyệt đối các viên chức địa phương và tiểu bang cũng hoặc là thuộc Đảng Dân chủ hoặc là thuộc Đảng Cộng hòa.
Trong suốt chiều dài lịch sử, các cuộc bầu cử tổng thống ở Hoa Kỳ luôn luôn có các ứng cử viên độc lập ra tranh cử tổng thống nhưng hầu hết đều không nổi bật và hầu như không giành được phiếu [[Đầu phiếu|đại cử tri]] nào (và cũng chỉ chiếm một lượng rất nhỏ phiếu phổ thông). Tuy nhiên, trong một vài dịp hiếm hoi cũng xuất hiện nhiều nhân vật thứ ba có ảnh hưởng lớn và có khả năng thách thức tới vị thế của hai đảng Dân chủ và Cộng hòa. Năm 1892, lãnh đạo phe xã hội cánh tả James Weaver giành được 8,5% phiếu phổ thông và 22 phiếu đại cử tri. Điển hình nhất là trong cuộc bầu cử tổng thống năm 1912, cựu [[Theodore Roosevelt|Tổng thống Theodore Roosevelt]] thuộc Đảng Cấp tiến giành được 27,4% phiếu phổ thông (88 phiếu đại cử tri),<ref name="electoral-college">{{Chú thích web|url=http://www.archives.gov/federal-register/electoral-college/scores.html|tiêu đề=US Electoral College: Historical Election Results|nhà xuất bản=Cục Lưu trữ và Văn thư Quốc gia|ngày truy cập=ngày 20 tháng 4 năm 2010|ngày lưu trữ=2016-04-28|archive-url=https://web.archive.org/web/20160428203621/http://www.archives.gov/federal-register/electoral-college/scores.html|url-status=live}}</ref> lãnh đạo cánh tả xã hội chủ nghĩa Eugene V. Debs giành được 6,1% phiếu phổ thông. Năm 1924, Robert M. La Follette, Sr. thuộc Đảng Cấp tiến giành được 16,1% phiếu phổ thông (13 phiếu đại cử tri). Năm 1948, Strom Thurmond của Đảng Dixiecrat giành 39 phiếu đại cử tri. Năm 1968, George Wallace của Đảng Độc lập giành 46 phiếu đại cử tri. Năm 1992, Ross Perot, ứng cử viên độc lập, giành 20 triệu phiếu phổ thông, chiếm 18,9%.
Theo Tu chính án 12, nhiệm kỳ của tổng thống bắt đầu vào đúng trưa ngày 20 tháng 1 của năm kế tiếp năm diễn ra bầu cử. Vào ngày này, được biết là ngày nhậm chức, đánh dấu sự khởi đầu nhiệm kỳ 4 năm của cả tổng thống và phó tổng thống. Trước khi hành xử quyền lực chức vụ, một vị tổng thống, theo hiến pháp quy định, phải tuyên thệ nhậm chức: "Tôi trịnh trọng tuyên thệ (hay xác nhận) rằng tôi sẽ hành xử chức vụ Tổng thống Hoa Kỳ một cách trung thành, và sẽ cố gắng hết khả năng của mình bảo tồn, bảo vệ và che chở Hiến pháp Hoa Kỳ". Mặc dù không bắt buộc nhưng các tổng thống có truyền thống sử dụng một quyển thánh kinh để tuyên thệ nhậm chức và đọc thêm lời cuối "thế xin Thượng đế giúp tôi!" để kết thúc lời tuyên thệ.
Trong văn hóa chính trị Mỹ, [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Đảng Cộng hòa]] được xem là "center-right" hay là bảo thủ và [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]] được xem là "center-left" hay cấp tiến, nhưng thành viên của cả hai đảng có một tầm mức quan điểm rộng lớn. Trong một cuộc thăm dò tháng 6 năm 2010, 42% [[người Mỹ]] tự nhận mình là "bảo thủ," 35% là "ôn hòa," và 20% là "cấp tiến".<ref name="gallup.com">{{chú thích web|url=http://www.gallup.com/poll/141032/2010-Conservatives-Outnumber-Moderates-Liberals.aspx|title=In 2010, Conservatives Still Outnumber Moderates, Liberals|first=Gallup|last=Inc.|publisher=|ngày lưu trữ=2017-09-06|ngày truy cập=2018-11-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20170906152101/http://www.gallup.com/poll/141032/2010-Conservatives-Outnumber-Moderates-Liberals.aspx|url-status=live}}</ref> Theo một cuộc bầu chọn khác vào năm 2007, tính theo số đông người lớn thì có 35,9% tự nhận là người thuộc Đảng Dân chủ, 32,9% độc lập, và 31,3% nhận là người thuộc Đảng Cộng hòa.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.rasmussenreports.com/public_content/politics/number_of_democrats_falls_to_new_low_republicans_decline_too|tiêu đề=Number of Democrats Falls to New Low, Republicans Decline Too|nhà xuất bản=Rasmussen Reports|ngày tháng=[[ngày 1 tháng 8 năm 2007]]|ngày truy cập=ngày 20 tháng 8 năm 2007|ngày lưu trữ=2007-10-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20071006195457/http://www.rasmussenreports.com/public_content/politics/number_of_democrats_falls_to_new_low_republicans_decline_too|url-status=live}}</ref> Các tiểu bang đông bắc, [[Ngũ Đại Hồ]], và Duyên hải miền Tây tương đối thiên lệch về cấp tiến – họ được biết theo cách nói chính trị là "các tiểu bang xanh", "Các tiểu bang đỏ" của miền Nam và khu vực [[dãy núi Rocky]] có chiều hướng bảo thủ. Khảo sát của hãng Gallup vào tháng 8/2018 cho thấy 51% số người trẻ ở Mỹ và 57% số người theo đảng Dân Chủ thích [[chủ nghĩa xã hội]]. Các nhóm theo [[chủ nghĩa xã hội]] và [[dân chủ xã hội]] hầu như đều gia nhập [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]] tạo thành cánh tả của đảng này.<ref>[https://www.bbc.com/vietnamese/forum-45257431 Vì sao giới trẻ Mỹ nay thích Chủ nghĩa Xã hội?] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180826115056/https://www.bbc.com/vietnamese/forum-45257431 |date=2018-08-26 }}, BBC Tiếng Việt, 21 tháng 8 năm 2018</ref> Trong cuốn sách Văn minh Hoa Kỳ, Jean Piere Fichou cho rằng các chính đảng lớn ở Hoa Kỳ không có một [[ý thức hệ]] cố định. Họ cố gắng đưa ra một chương trình hành động làm vừa lòng đa số cử tri. Khi biểu quyết ở Quốc hội cũng không có kỷ luật đảng phái. Một đảng viên Dân chủ sẵn sàng hùa theo một người Cộng hòa bỏ phiếu chống lại một đảng viên Dân chủ khác. Các đảng chỉ mong thắng cử để cầm quyền, không cần nhân danh nguyên lý này hay luận thuyết khác. Trong [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]] và [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Đảng Cộng hòa]] đều có cánh tả và cánh hữu nhưng thường khó phân biệt ranh giới giữa một đảng viên Cộng hòa cánh tả và một đảng viên Dân chủ cánh hữu. Để chiến thắng, các chính trị gia Mỹ không ngại sử dụng những thủ thuật mà các nước văn minh khác e ngại. Các chiến lược tranh cử y hệt những chiến dịch quảng cáo nhằm bán hàng hóa. Tổ chức của các chính đảng thường ngày ngủ yên và chỉ bừng tỉnh khi bắt đầu tranh cử.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 106-107, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>
== Ngoại giao ==
{{main|Quan hệ ngoại giao của Hoa Kỳ|Quân đội Hoa Kỳ}}
[[Tập tin:Reagan and Gorbachev signing.jpg|nhỏ|226x226px|Nhà lãnh đạo Liên Xô Mikhail Gorbachev và Tổng thống Ronald Reagan ký [[Hiệp ước Lực lượng hạt nhân tầm trung]] tại Nhà Trắng năm 1987.]]
Hoa Kỳ có ảnh hưởng kinh tế, chính trị và quân sự vô cùng to lớn, vì vậy chính sách ngoại giao của Hoa Kỳ là một đề tài được quan tâm lớn nhất trên khắp thế giới. Hầu như tất cả các [[quốc gia]] có [[Phái bộ ngoại giao|tòa đại sứ]] tại [[Washington, D.C.]], và nhiều lãnh sự quán khắp đất nước. Tương tự, gần như tất cả các quốc gia đều có các sứ bộ ngoại giao tại Mỹ. Tuy nhiên, [[Iran]], [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên|CHDCND Triều Tiên]], [[Bhutan]] và [[Đài Loan]] không có [[Quan hệ ngoại giao của Hoa Kỳ|quan hệ ngoại giao]] chính thức với Hoa Kỳ. Hoa Kỳ không phải là nước [[đế quốc]] vì họ từng có rất ít [[thuộc địa]] và những thuộc địa của họ thường là những [[Đảo|hòn đảo]] có ý nghĩa về mặt [[quân sự]] nhưng Hoa Kỳ là một "đế quốc" ở chỗ họ có ảnh hưởng rộng lớn trên toàn thế giới về mặt [[chính trị]] – [[kinh tế]] – [[văn hóa]]. [[Lãnh thổ Hoa Kỳ]] không mở rộng nhưng họ củng cố địa vị trên một vùng ảnh hưởng rộng lớn. Thay vì cử [[quân đội]] đi xâm chiếm nước khác, họ xuất khẩu tư bản và văn hóa ra nước ngoài. Họ không bổ nhiệm [[thống đốc]] trực tiếp cai trị [[Danh sách lãnh thổ phụ thuộc|lãnh thổ hải ngoại]], nhưng họ có thể tác động vào [[kinh tế]] và can thiệp vào [[chính trị]] nội bộ các quốc gia khác. Để bảo vệ [[lãnh thổ]] và duy trì ảnh hưởng toàn cầu, họ phải có những [[căn cứ quân sự]] ở nước ngoài. Để mở rộng vùng ảnh hưởng, Hoa Kỳ sử dụng 6 biện pháp bao gồm thương lượng, ủng hộ các phong trào nổi dậy, can thiệp quân sự, đầu tư tư bản, mua lãnh thổ nước khác, gây chiến để bảo vệ kiều dân. Tâm lý chống [[chủ nghĩa đế quốc]] khá phổ biến ở Hoa Kỳ, hơn nữa trong suốt thế kỷ 19, Hoa Kỳ đang bận mở rộng về phía Tây và quân đội của họ còn yếu. Chính vì vậy, Hoa Kỳ không trở thành một đế quốc thật sự như [[Anh]], [[Pháp]], [[Đế quốc Nga|Nga]] mà là một dạng của [[Chủ nghĩa đế quốc Mỹ|chủ nghĩa đế quốc mới]].<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 120-121, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>
Theo Jean Piere Fichou thì [[người Mỹ]] tin rằng nước Mỹ ra đời sau cùng là ân huệ mà Chúa ban tặng cho loài người, do đó tại Hoa Kỳ sẽ phát sinh một cuộc [[cách mạng]] lan rộng ra toàn thế giới nhằm thiết lập một [[xã hội]] mới theo ý muốn của Chúa, chính vì thế Chúa luôn đứng bên người Mỹ. Họ quên mất nước Mỹ là sự pha trộn của nhiều nền văn hóa và dân tộc Mỹ là sự pha trộn của nhiều chủng sắc tộc. Họ không muốn nhìn thấy sự khác biệt văn hóa ở các vùng đất khác và cứ hăm hở một cách ngây thơ muốn nhào nặn người khác theo [[hình ảnh]] của mình mà không hiểu rằng đó là việc không thể làm và không nên làm. Họ làm thế không hẳn vì sĩ diện dân tộc mà vì thực tâm muốn chia sẻ cho người khác cái mà họ coi là tốt nhất. [[Người Mỹ]] tin rằng họ có sứ mệnh làm cho thế giới trật tự, hạnh phúc hơn, và các nước khác muốn vậy cứ bắt chước làm theo họ. Họ muốn đưa nền dân chủ Mỹ lên làm mẫu mực cho toàn cầu và không thể hiểu nổi những nền dân chủ hoạt động không theo cách hiểu của người Mỹ. Những hành động can thiệp quân sự – chính trị của Mỹ vào nước khác đều nhân danh dân chủ tuy rằng động cơ thật sự đằng sau các hành động đó không đơn thuần là [[ý thức hệ]] mà còn là bảo vệ lợi ích của Mỹ. Lúc đó nhà nước sẽ cố gắng tuyên truyền để thuyết phục dân chúng ủng hộ các hoạt động can thiệp này bằng cách khoác lên chúng sứ mệnh cứu thế có mục đích đem văn minh, tiến bộ, dân chủ, tự do đến cho nước khác. Tuy nhiên các nước khác không phải lúc nào cũng ưa thích nền dân chủ và văn hóa Mỹ như [[châu Âu]] sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến II]] từng nhận viện trợ Mỹ để tái thiết nhưng vẫn bảo vệ nền văn hóa của họ và chống lại sự chi phối chính trị của Mỹ. Việt Nam là một điển hình mà viện trợ Mỹ không đem lại sự phồn vinh cho quốc gia này, sự can thiệp chính trị – quân sự của Mỹ chỉ đem lại đau khổ cho một dân tộc và nền dân chủ kiểu Mỹ không thể hình thành ở đây. [[Người Mỹ]] can thiệp vào các quốc gia khác với thiện ý nhưng họ chỉ tạo ra chiến tranh, hỗn loạn và suy thoái tại những nơi này. Khi nhận ra sự có mặt của họ không được ưa chuộng, người Mỹ lại co vào chủ nghĩa biệt lập. Lòng hăng hái đi cứu thế tàn lụi nhanh chóng. Người Mỹ không còn có tham vọng thiết lập nền dân chủ ở nơi khác mà chỉ đơn giản duy trì các chính quyền thân Mỹ tại chỗ dù là chính quyền độc tài để bảo vệ lợi ích của nước Mỹ. Hoa Kỳ cố gắng duy trì các nước đồng minh đi theo đường lối của mình và trong phạm vi có thể kiểm soát hành động của họ. Chính sách này của Hoa Kỳ có xu hướng đế quốc hơn là do lòng hăm hở cứu thế.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 115-120, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>[[File:Diplomatic relations of the United States.svg|thumb|400px|Quan hệ ngoại giao của Hoa Kỳ<br />{{Legend|#000|Hoa Kỳ}}{{Legend|#393|Có quan hệ ngoại giao}}{{Legend|#f00|Không có quan hệ ngoại giao}}{{Legend|#ff0|Lãnh thổ tranh chấp}}{{Legend|#e0e0e0|[[Nam Cực]]}}]]Một số lực lượng ở Mỹ theo [[chủ nghĩa đế quốc]] vì họ bị hấp dẫn bởi ý tưởng cần nhiều không gian hơn nữa để chiếm lĩnh và [[Mỹ hóa]] cũng như có thêm tài nguyên và thị trường. Công cuộc mở rộng sang phía Tây của người Mỹ là hành động đế quốc vì họ sáp nhập lãnh thổ do các cường quốc khác kiểm soát hoặc chiếm đóng. Luận thuyết của bản "Tuyên ngôn Định mệnh" là để biện minh cho hành động đế quốc đó. Những người khác theo chủ nghĩa cứu thế muốn đem văn minh Hoa Kỳ chia sẻ cho người khác, đem giấc mơ Mỹ phổ biến ra toàn cầu. Những người theo chủ nghĩa biệt lập lại muốn tránh dính dáng đến những diễn biến chính trị ngoài nước Mỹ. Đây là một thiên hướng cơ bản của văn minh Hoa Kỳ có từ thời lập quốc khi [[George Washington]] cảnh báo đồng bào mình không nên dính líu đến những tranh chấp chính trị triền miên ở Châu Âu. Trên thực tế, trong thời gian dài khi Hoa Kỳ còn yếu, họ đã tránh can thiệp vào tình hình chính trị châu Âu và được bảo vệ bởi hai [[đại dương]]. Tuy nhiên, từ [[Chiến tranh thế giới thứ nhất|Chiến tranh thế giới thứ I]], Hoa Kỳ đã từ bỏ chủ nghĩa biệt lập để tham gia vào cuộc chiến nhưng ảnh hưởng của chủ nghĩa biệt lập lên nền chính trị Mỹ vẫn kéo dài đến tận ngày nay.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 130-136, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref> [[Người theo chủ nghĩa biệt lập]] Mỹ thường hay bất hòa với những người theo chủ nghĩa quốc tế cũng giống như những người theo chủ nghĩa chống đế quốc bất hòa với những người đề xướng cổ võ cho thuyết [[Vận mệnh hiển nhiên]] (Manifest Destiny) và [[Chủ nghĩa đế quốc Mỹ|Đế quốc Mỹ]]. [[Chủ nghĩa đế quốc Mỹ]] tại [[Philippines]] đã bị nhà văn [[Mark Twain]], triết gia [[William James]], và nhiều người khác chỉ trích nặng nề. Sau này, Tổng thống [[Woodrow Wilson]] đã đóng vai trò chính trong việc thành lập [[Hội Quốc Liên]] nhưng [[Thượng viện Hoa Kỳ]] cấm Hoa Kỳ trở thành thành viên của tổ chức này. Chủ nghĩa biệt lập đã trở thành một chuyện trong quá khứ khi mà ngày nay Hoa Kỳ nắm vai trò lãnh đạo trong việc thành lập [[Liên Hợp Quốc]], trở thành thành viên thường trực của [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc]] và là nơi đặt [[Trụ sở Liên Hợp Quốc]]. Hoa Kỳ cũng là thành viên chủ chốt của các tổ chức như [[G7]], [[G20 (nhóm các nền kinh tế lớn)|G20]] và [[OECD]]. Tuy vậy Hoa Kỳ đã chọn không tham gia vào một số điều ước toàn cầu lớn chẳng hạn như [[Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa]], [[Công ước về Quyền trẻ em]] hay [[Nghị định thư Kyoto]]. Tùy vào tình hình kinh tế - chính trị trong và ngoài nước Mỹ mà chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa cứu thế hay chủ nghĩa biệt lập sẽ chiếm ưu thế.
Hoa Kỳ có mối quan hệ đặc biệt với [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh quốc]] và liên minh chặt chẽ với [[Úc|Australia]], [[New Zealand]], [[Nhật Bản]], [[Hàn Quốc]], [[Israel]], cùng với các thành viên thuộc khối [[NATO]] như [[Đức]], [[Pháp]], [[Ý]] và [[Tây Ban Nha]]. Hoa Kỳ cũng làm việc bên cạnh các quốc gia láng giềng qua [[Tổ chức các quốc gia châu Mỹ]] và những thỏa thuận tự do mậu dịch như [[Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ]] ba bên với [[Canada]] và [[México]]. Năm 2008, Hoa Kỳ đã chi tiêu 25,4 tỷ đô la trong chương trình trợ giúp phát triển chính thức, đứng nhất trên thế giới.<ref>{{chú thích web |last=Shah |first=Anup |title=U.S. and Foreign Aid Assistance |date=ngày 13 tháng 4 năm 2009 |publisher=GlobalIssues.org |url=http://www.globalissues.org/article/35/us-and-foreign-aid-assistance |access-date=ngày 11 tháng 10 năm 2009 |ngày lưu trữ=2010-02-03 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100203193116/http://www.globalissues.org/article/35/us-and-foreign-aid-assistance |url-status=live }}</ref>
Mối quan hệ giữa [[Nga]] và Hoa Kỳ trở nên căng thẳng trong những năm gần đây sau những sự kiện như cuộc [[Bất ổn tại Ukraina năm 2014|khủng hoảng ở Ukraine năm 2014]], việc [[Liên bang Nga sáp nhập Krym|Nga sáp nhập Crimea vào năm 2015]] cùng với [[Can thiệp quân sự của Nga vào nội chiến Syria|sự can thiệp quân sự của Nga trong cuộc Nội chiến Syria]], và từ cuối năm 2016 với những nghi ngờ về một [[Cáo buộc Nga can thiệp vào cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ 2016|sự can thiệp của Nga vào cuộc bầu cử tổng thống]]. Hoa Kỳ cũng có một mối quan hệ khá phức tạp với [[Trung Quốc]], khi hai nước đều nhìn nhận về nhau như một kẻ thù đầy tiềm năng nhưng cũng đồng thời là một đối tác kinh tế cực kỳ quan trọng.<ref>{{Chú thích web|url=http://china.usc.edu/ShowArticle.aspx?articleID=1021&AspxAutoDetectCookieSupport=1|tiêu đề=USC US-China Institute: Ambassador Clark Randt on "The Crucial Relationship"|nhà xuất bản=China.usc.edu|ngày truy cập=ngày 2 tháng 12 năm 2010|url-status=dead|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090331163745/http://china.usc.edu/ShowArticle.aspx?articleID=1021&AspxAutoDetectCookieSupport=1|ngày lưu trữ=ngày 31 tháng 3 năm 2009|df=}}</ref>
Theo một cuộc khảo sát toàn cầu được thực hiện bởi Pewglobal vào năm 2014, có 33 quốc gia được khảo sát có quan điểm tích cực (50% trở lên) về Hoa Kỳ. Trong đó, các quốc gia có cái nhìn tích cực nhất về Hoa Kỳ là [[Philippines]] (92%), [[Israel]] (84%), [[Hàn Quốc]] (82%), [[Kenya]] (80%), [[El Salvador]] (80%), [[Ý]] (78%), [[Ghana]] (77%), [[Việt Nam]] (76%), [[Bangladesh]] (76%) và [[Tanzania]] (75%). Các quốc gia có cái nhìn tiêu cực nhất về Hoa Kỳ gồm có [[Ai Cập]] (10%), [[Jordan]] (12%), [[Pakistan]] (14%), [[Thổ Nhĩ Kỳ]] (19%), [[Nga]] (23%), [[Nhà nước Palestine|Lãnh thổ Palestine]] (30%), [[Hy Lạp]] (34%), [[Argentina]] (36%), [[Liban]] (41%), [[Tunisia]] (42%).<ref name="Global opinion">{{chú thích web|url=http://www.pewglobal.org/database/indicator/1/survey/16/|title=Global Indicators Database|date=ngày 22 tháng 4 năm 2010|website=Pewglobal.org|access-date=ngày 14 tháng 10 năm 2017|ngày lưu trữ=2019-02-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20190201120305/http://www.pewglobal.org/database/indicator/1/survey/16/|url-status=live}}</ref>
Ngày nay, Hoa Kỳ chủ trương mở rộng quan hệ hợp tác trên mọi lĩnh vực với rất nhiều nước trên [[thế giới]]. Cùng với xu thế [[toàn cầu hóa]], những chính sách của Hoa Kỳ ảnh hưởng tương đối lớn tới an ninh chính trị, [[kinh tế]] của từng khu vực. Gần đây, một số nhà nghiên cứu lý giải về [[chính sách đối ngoại]] của Hoa Kỳ với [[lý thuyết]] về [[toàn cầu hóa]]. Khi mà Hoa Kỳ càng có quan hệ tốt với nhiều nước, lượng [[hàng hóa]] lưu thông sẽ càng nhiều. Nói cách khác, chính sách của Hoa Kỳ trong thời đại mới là đầu tư và xuất khẩu văn hóa sang các nước khác trên thế giới, với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và phổ biến các giá trị mà [[người Mỹ]] cho là đúng trong một thế giới không còn tồn tại "cực". Hiện nay trong quan hệ quốc tế, tương quan lực lượng vẫn là yếu tố quyết định. [[Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu|Sự sụp đổ của Liên Xô]] khiến Hoa Kỳ không còn đối trọng. Hoa Kỳ luôn muốn giành ưu thế trong quan hệ với các quốc gia khác. Họ luôn [[ý thức]] về sức mạnh và khả năng chiến thắng của mình nên sẵn sàng can thiệp quân sự vào nước khác. Mỹ đóng vai trò sen đầm quốc tế trong trật tự thế giới hiện hành. Tuy nhiên, [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ Hoa Kỳ]] bị kiềm chế bởi dư luận trong và ngoài nước khiến họ không thể dễ dàng theo đuổi các cuộc phiêu lưu quân sự. Hoa Kỳ bành trướng ra thế giới chủ yếu bằng các công ty đa quốc gia. Các công ty Mỹ xâm nhập các thị trường nước ngoài, đè bẹp đối thủ sau đó thâu tóm chúng. Sau khi đè bẹp đối thủ cạnh tranh người Mỹ lại ra tay cứu giúp họ bằng cách chỉ cho họ cách làm ăn, hướng dẫn họ bắt chước mô hình Mỹ. Doanh nhân Mỹ ra oai với mọi người vì lợi ích của mình và vì lợi ích của cả thiên hạ. Công chúng Mỹ hoan nghênh tình trạng đó nhưng không chấp nhận gọi đó là [[chủ nghĩa thực dân]] về mặt kinh tế.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 127-130, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>
== Quân sự ==
{{main|Quân đội Hoa Kỳ|}}
[[Tập tin:Raising the Flag on Iwo Jima, larger - edit1.jpg|thumb|230x230px|Binh sĩ Hoa Kỳ cắm cờ chiến thắng trên đảo [[Iwo Jima]] - lãnh thổ của [[Đế quốc Nhật Bản]] trong Thế chiến II.]]
[[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] giữ chức vụ tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang quốc gia và bổ nhiệm các lãnh đạo của quân đội, [[bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ|Bộ trưởng Quốc phòng]] và [[Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ|Bộ Tổng Tham mưu Liên quân Hoa Kỳ]] (Joint Chiefs of Staff). [[Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ]] giám sát các [[lực lượng vũ trang]], bao gồm [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]], [[Hải quân Hoa Kỳ|Hải quân]], [[Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân lục chiến]], [[Không quân Hoa Kỳ|Không quân]] và [[Lực lượng Không gian Hoa Kỳ|Lực lượng Không gian]]. [[Tuần duyên Hoa Kỳ]] nằm dưới quyền quản trị của [[Bộ An ninh Nội địa Hoa Kỳ|Bộ Nội An]] trong thời bình và thuộc [[Bộ Hải quân Hoa Kỳ|Bộ Hải quân]] trong thời chiến.
Năm 2016, quân đội Hoa Kỳ có 1.681.900 quân nhân chuyên nghiệp, cùng với hàng trăm ngàn trong mỗi ngành như Lực lượng Trừ bị và [[Vệ binh Quốc gia Hoa Kỳ|Vệ binh Quốc gia]].<ref>{{chú thích web|url=https://dwp.dmdc.osd.mil/dwp/|title=DMDC Web|website=dwp.dmdc.osd.mil|ngày lưu trữ=2021-03-30|ngày truy cập=2021-03-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20210330154125/https://dwp.dmdc.osd.mil/dwp/|url-status=live}}</ref> Tổng cộng tất cả hơn 2 triệu người. Bộ Quốc phòng cũng mướn khoảng 700.000 nhân viên dân sự, không kể những nhân công hợp đồng. [[Quân đội Hoa Kỳ]] là một trong các quân đội lớn nhất tính theo quân số. [[Không quân Hoa Kỳ]] cũng là lực lượng [[không quân]] lớn nhất trên thế giới. Tính chung, các lực lượng vũ trang Hoa Kỳ sở hữu số lượng lớn các trang bị mạnh và tiên tiến mà giúp cho họ khả năng lớn cả về phòng thủ và tấn công.
Phục vụ quân sự là tình nguyện mặc dù tổng động viên có thể xảy ra trong thời chiến qua hệ thống tuyển chọn nhập ngũ. Việc khai triển nhanh các lực lượng Mỹ được cung ứng bởi một đội ngũ lớn phi cơ vận tải của Không quân và các phi cơ tiếp liệu trên không, hạm đội của Hải quân với 11 [[tàu sân bay|hàng không mẫu hạm]] hiện dịch, và các đơn vị Thủy quân lục chiến viễn chinh trên biển thuộc các Hạm đội Đại Tây Dương và [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]] của Hải quân. Quân đội Hoa Kỳ cũng đang duy trì 800 căn cứ quân sự ở nước ngoài, trải dài trên tất cả các lục địa trừ Nam Cực.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.globalpolicy.org/empire/intervention/2005/basestructurereport.pdf|tiêu đề=Department of Defense Base Structure Report, Fiscal Year 2005 Baseline|nhà xuất bản=Global Policy Forum|ngày truy cập=ngày 21 tháng 6 năm 2007|ngày lưu trữ=2007-06-21|archive-url=https://web.archive.org/web/20070621150632/http://www.globalpolicy.org/empire/intervention/2005/basestructurereport.pdf|url-status=live}}</ref> Vì mở rộng sự hiện diện quân sự trên toàn cầu, các học giả cho rằng Hoa Kỳ đang duy trì một "Đế quốc của các căn cứ".<ref>{{Chú thích web |tác giả 1=Ikenberry, G. John |url=http://people.cas.sc.edu/rosati/ttp.ikenberry.empirereviews.fa.march04.htm |tiêu đề=Illusions of Empire: Defining the New American Order |work=Foreign Affairs |ngày tháng=March/April 2004 |ngày truy cập=2007-11-11 |archive-date=ngày 25 tháng 5 năm 2012 |archive-url=https://archive.today/20120525210055/http://people.cas.sc.edu/rosati/ttp.ikenberry.empirereviews.fa.march04.htm |url-status=dead }} {{Chú thích web|tác giả 1=Kreisler, Harry, and Chalmers Johnson|url=http://globetrotter.berkeley.edu/people4/CJohnson/cjohnson-con3.html|tiêu đề=Conversations with History|nhà xuất bản=University of California at Berkeley|ngày tháng=ngày 29 tháng 1 năm 2004|ngày truy cập=ngày 21 tháng 6 năm 2007|archive-date=2007-06-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20070610041016/http://globetrotter.berkeley.edu/people4/CJohnson/cjohnson-con3.html|url-status=dead}}</ref> Hoa Kỳ cũng là nước có kho [[vũ khí hạt nhân]] lớn thứ hai thế giới.<ref>{{chú thích báo |title=Here's how many nuclear warheads exist, and which countries own them |url=https://www.defensenews.com/global/2019/06/16/heres-how-many-nuclear-warheads-exist-and-which-countries-own-them/ |work=[[Defense News]] |date=ngày 16 tháng 6 năm 2019 |archive-date=2020-07-28 |access-date=2020-07-15 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728104810/https://www.defensenews.com/global/2019/06/16/heres-how-many-nuclear-warheads-exist-and-which-countries-own-them/ |url-status=live }}</ref>
Tính đến năm 2010, Hoa Kỳ chi tiêu khoảng 692 tỷ [[đô la Mỹ]] mỗi năm để tài trợ cho các lực lượng quân sự của mình, chiếm khoảng 42% chi tiêu quân sự thế giới, lớn hơn chi tiêu quân sự của 14 nước xếp kế tiếp cộng lại. Chi tiêu quân sự tính theo đầu người là 1.756 đô la, khoảng 10 lần trung bình của thế giới.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.sipri.org/contents/milap/milex/mex_major_spenders.pdf/download |tiêu đề=The Fifteen Major Spender Countries in 2006 |nhà xuất bản=Stockholm International Peace Research Institute |ngày tháng=2007 |ngày truy cập=ngày 20 tháng 6 năm 2007 |archive-date = ngày 14 tháng 8 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070814224502/http://www.sipri.org/contents/milap/milex/mex_major_spenders.pdf/download |url-status=dead }}</ref> Chi tiêu dành cho quân sự của Hoa Kỳ chiếm khoảng 3,1 % GDP quốc gia theo số liệu năm 2017.<ref name="SIPRI">{{chú thích web|url=https://www.sipri.org/sites/default/files/2018-04/sipri_fs_1805_milex_2017.pdf|title=Trends in World Military Expenditure, 2017|publisher=[[Stockholm International Peace Research Institute]]|format=PDF|access-date =ngày 14 tháng 6 năm 2018|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20180529032846/https://www.sipri.org/sites/default/files/2018-04/sipri_fs_1805_milex_2017.pdf|archive-date=ngày 29 tháng 5 năm 2018|df=dmy-all}}</ref> Ngân sách chính thức của Bộ Quốc phòng năm 2017 là 610 tỷ USD.<ref name="SIPRI"/> Tổn phí tổng cộng được ước tính cho cuộc chiến của Hoa Kỳ tại [[Iraq]] đến năm 2016 là 2.267 tỷ đô la.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.reuters.com/article/topNews/idUSL1119646120070611 |tiêu đề=Global Military Spending Hits $1.2 Trillion: Study |nhà xuất bản=Reuters |ngày tháng=ngày 11 tháng 6 năm 2007 |ngày truy cập=ngày 21 tháng 6 năm 2007 |ngày lưu trữ=2008-02-19 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080219085829/http://www.reuters.com/article/topNews/idUSL1119646120070611 |url-status=live }}</ref> Đến ngày 4 tháng 9 năm 2008, Hoa Kỳ đã mất 4.152 binh sĩ trong suốt cuộc chiến và 30.324 bị thương.<ref>{{Chú thích web |url=http://icasualties.org/oif/default.aspx |tiêu đề=Iraq Coalition Casualties |nhà xuất bản=Iraq Coalition Casualty Count |ngày tháng=ngày 14 tháng 9 năm 2007 |ngày truy cập=ngày 23 tháng 10 năm 2007 |archive-date = ngày 13 tháng 11 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071113210126/http://icasualties.org/oif/default.aspx |url-status=dead }}</ref>
Trả lời phỏng vấn năm 2008, [[Lý Quang Diệu]] tin rằng trong 2-3 thập niên đầu của thế kỷ 21, "không có vấn đề lớn gì liên quan đến hòa bình và ổn định của quốc tế lại có thể giải quyết được mà không có vai trò lãnh đạo của Hoa Kỳ, và không một quốc gia hay nhóm nào có thể thay thế Mỹ làm cường quốc toàn cầu". Tuy nhiên, ông cũng cho rằng Mỹ sẽ dần đánh mất điều đó trong 40, 50 năm nữa trừ phi Mỹ có thể tiếp tục thu hút nhân tài, bởi sự cạnh tranh đang tới từ Trung Quốc và một số nước khác, họ đang nỗ lực trong cuộc đua về kinh tế và công nghệ giữa các cường quốc.<ref>Lý Quang Diệu bàn về Trung Quốc, Hoa Kỳ và thế giới, trang 20-21, Nhà xuất bản Thế giới, 2016</ref>
=== Lục quân ===
Vũ khí phổ biến nhất mà [[Lục quân Hoa Kỳ]] sử dụng là súng trường [[M4A1|M4A1 carbine]]<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/individual/m4.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2013-11-28|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20131128082021/http://www.army.mil/factfiles/equipment/individual/m4.html|url-status=live}}</ref> phiên bản nâng cấp của M16A4.<ref>[http://www.army.mil/factfiles/equipment/individual/m16.html M-16 Rifle] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100825003123/http://www.army.mil/factfiles/equipment/individual/m16.html |date=2010-08-25 }}, ''U.S. Army Fact Files''.</ref> Súng trường M4 hiện đã thay thế hoàn toàn loại súng M16 trong Lục quân Hoa Kỳ.<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/-newsreleases/2007/03/29/2471-army-position--m4-carbine-is-soldiers-battlefield-weapon-of-choice/|title=Army position: M4 Carbine is Soldier's battlefield weapon of choice|publisher=|ngày truy cập=2021-10-13|archive-date = ngày 26 tháng 9 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080926005258/http://www.army.mil/-newsreleases/2007/03/29/2471-army-position--m4-carbine-is-soldiers-battlefield-weapon-of-choice/|url-status=dead}}</ref> Biệt kích Hoa Kỳ được trang bị loại súng trường [[FN SCAR|SCAR-H]], trong khi các lực lượng đặc biệt sẽ được trang bị súng trường [[HK416]]. Loại súng lục đeo bên mình và phổ biến nhất trong Lục quân Hoa Kỳ là súng lục [[M9]] 9 mm<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/individual/m9.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2013-11-16|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20131116045350/http://www.army.mil/factfiles/equipment/individual/m9.html|url-status=live}}</ref> cùng với súng lục [[M11]]. Cả hai loại súng này sẽ được thay thế bằng súng lục [[M17]] trong chương trình hiện đại hóa súng lục của Quân đội Hoa Kỳ. Lục quân Hoa Kỳ sử dụng nhiều loại lựu đạn khác nhau như lựu đạn nổ M67, lựu đạn khói M18 và lựu đạn choáng M84.
Nhiều loại vũ khí đặc biệt khác nhau được cung cấp để tăng cường hỏa lực cho cấp tiểu đội gồm có súng máy nhẹ [[M249]],<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/individual/m249.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2008-04-09|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20080409082650/http://www.army.mil/factfiles/equipment/individual/m249.html|url-status=live}}</ref> súng máy [[MK48]] là loại súng máy chuẩn hạng nhẹ của Lục quân trang bị cho các lực lượng đặc biệt, súng phóng lựu [[M320]] và [[M203]] cũng được cung cấp. Súng [[shotgun]] [[Benelli M4 Super 90]], [[M26 Mass]] hay [[Mossberg 590]] dùng để bật tung cửa khóa và cận chiến. Đối với vũ khí [[bắn tỉa]] Lục quân Hoa Kỳ sử dụng súng trường [[M14]], súng trường bắn tỉa tầm xa [[M2010]], súng trường bắn tỉa bán tự động [[M110]] hay súng trường bắn tỉa hạng nặng có khả năng phá vật cản [[Barrett M82]], các lực lượng đặc biệt được trang bị súng bắn tỉa [[FN SCAR]].
Súng máy [[M240]] là loại chuẩn tầm trung của Lục quân.<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/individual/m240b.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2013-11-22|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20131122082137/http://www.army.mil/factfiles/equipment/individual/m240b.html|url-status=live}}</ref> Súng máy hạng nặng M2 được dùng như súng máy chống cá nhân và chống phá vật cản. Loại [[súng cối]] lớn nhất của Lục quân là [[súng cối M120]] 120 mm hay M121. Các loại pháo binh kéo theo xe được sử dụng để yểm trợ hỏa lực cho các đơn vị bộ binh nhẹ trong đó có [[pháo binh M119|pháo binh M119A1]] 105 mm<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/indirect/m119.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2013-11-14|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20131114200903/http://www.army.mil/factfiles/equipment/indirect/m119.html|url-status=live}}</ref> và [[pháo binh M777]] 155 mm.<ref>{{chú thích web|url=https://www.globalsecurity.org/military/systems/ground/lw155.htm|title=M777 Lightweight 155mm howitzer (LW155)|website=www.globalsecurity.org|ngày lưu trữ=2021-04-04|ngày truy cập=2021-03-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20210404034539/https://www.globalsecurity.org/military/systems/ground/lw155.htm|url-status=live}}</ref>
Lục quân Hoa Kỳ cũng dử dụng nhiều loại tên lửa vác vai khác nhau để hỗ trợ bộ binh trong khả năng tấn công và phòng thủ chống cơ giới. Vũ khí tấn công đa mục đích được bắn từ trên vai [[AT4]], [[M141]] và [[M72 LAW]] là những loại tên lửa không điều khiển có thể tiêu diệt các công trình phòng vệ cố định hay cơ giới ở tầm xa. [[M3 MAAWS]] là súng chống tăng không giật. [[BGM-71 TOW]] là loại tên lửa chống tăng hạng nặng có điều khiển. Tên lửa [[FGM-148 Javelin]] là loại tên lửa "bắn rồi không phải điều khiển nữa" (fire-and-forget) có thể chọn đánh từ trên xuống để tránh phần bọc thép dày phía trước; Javelin và TOW là các loại tên lửa hạng nặng, có khả năng xuyên phá cơ giới ở tầm xa 2.000 mét.
Loại xe phổ biến nhất của Lục quân là [[Humvee]], có khả năng phục vụ đa nhiệm vụ với các vai trò như chở binh sĩ, tiếp liệu, nơi đặt vũ khí, tải thương và còn nhiều vai trò khác nữa<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/wheeled/hmmwv.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2008-03-12|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20080312084342/http://www.army.mil/factfiles/equipment/wheeled/hmmwv.html|url-status=live}}</ref>, xe [[Humvee]] được thay thế dần bằng loại xe [[Oshkosh L-ATV]] từ năm 2015. Mặc dù lục quân sử dụng nhiều loại xe hỗ trợ tác chiến khác nhau nhưng loại phổ biến nhất là nhóm xe chiến thuật cơ động mở rộng hạng nặng [[HEMTT]]. [[M1 Abrams]] là loại [[xe tăng]] tác chiến chính của lục quân,<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/tracked/abrams.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2013-11-15|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20131115181622/http://www.army.mil/factfiles/equipment/tracked/abrams.html|url-status=live}}</ref> trong khi đó [[M2 Bradley|M2A3 Bradley]] là xe chiến đấu bộ binh chuẩn của lục quân.<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/tracked/bradley.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2013-12-02|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20131202054553/http://www.army.mil/factfiles/equipment/tracked/bradley.html|url-status=live}}</ref> Các loại xe quân sự khác gồm có xe tác chiến kỵ binh M3A3 thuộc dòng xe chiến đấu Bradley, dòng xe [[Stryker]],<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/wheeled/stryker.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2013-11-30|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20131130224339/http://www.army.mil/factfiles/equipment/wheeled/stryker.html|url-status=live}}</ref> và thiết vận xa bộ binh [[M-113|M113]],<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/tracked/m113.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2007-09-13|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20070913052717/http://www.army.mil/factfiles/equipment/tracked/m113.html|url-status=live}}</ref> và nhiều loại xe bộ binh bọc thép có thể chống được mìn bẫy như [[MRAP]].
Vũ khí [[pháo binh]] của Lục quân Hoa Kỳ khá đa dạng. [[AN/TWQ-1 Avenger]], [[MIM-104 Patriot|Patriot]] và [[THAAD]] là 3 hệ thống tên lửa phòng không. Pháo mặt đất gồm lựu pháo [[M777]], [[M119]], pháo tự hành [[M109 howitzer]], [[M109 Paladin|M109A6 Paladin]]<ref>{{Chú thích web |url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/indirect/paladin.html |ngày lưu trữ=2013-09-21 |ngày truy cập=2020-07-24 |tiêu đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-url=https://web.archive.org/web/20130921012046/http://www.army.mil/factfiles/equipment/indirect/paladin.html |url-status=live }}</ref>, hệ thống pháo phóng loạt cơ động cao [[M142 HIMARS]] và hệ thống phóng nhiều tên lửa [[M270]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/indirect/mlrs.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2013-11-20|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20131120013151/http://www.army.mil/factfiles/equipment/indirect/mlrs.html|url-status=live}}</ref>
Lục quân Hoa Kỳ sử dụng nhiều loại máy bay trực thăng. Trong số đó là trực thăng tấn công [[AH-64 Apache]], trực thăng tấn công hạng nhẹ/trinh sát vũ trang [[OH-58 Kiowa]],<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/aircraft/kiowa.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2013-11-09|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20131109141936/http://www.army.mil/factfiles/equipment/aircraft/kiowa.html|url-status=live}}</ref> trực thăng vận tải tiện ích chiến thuật [[UH-60 Black Hawk]] và trực thăng vận tải hạng nặng [[CH-47 Chinook]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.army.mil/factfiles/equipment/aircraft/chinook.html|title=U.S. Army Fact Files|publisher=|ngày lưu trữ=2013-11-23|ngày truy cập=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20131123182102/http://www.army.mil/factfiles/equipment/aircraft/chinook.html|url-status=live}}</ref> Theo kế hoạch giảm từ 7 xuống còn bốn loại máy bay trực thăng.
Đối với [[UAV]]. Lục quân Hoa Kỳ triển khai các máy bay không người lái [[MQ-1C Gray Eagle]].
=== Không quân ===
Vào năm 2018, [[Không quân Hoa Kỳ]] có tổng cộng 5047 máy bay các loại<ref name="WAF2018">{{chú thích tạp chí|title=World Air Forces 2018|journal=Flightglobal|page=17|url=https://www.flightglobal.com/asset/21905|access-date =ngày 13 tháng 6 năm 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20180614045619/https://www.flightglobal.com/asset/21905|archive-date=ngày 14 tháng 6 năm 2018|url-status=live|df=dmy-all}}</ref> và 406 [[tên lửa đạn đạo xuyên lục địa]].<ref name="Deployed ICBMs">{{chú thích web |url=http://hosted.ap.org/dynamic/stories/U/US_NUCLEAR_CUTS?SITE=AP&SECTION=HOME&TEMPLATE=DEFAULT |title=Air Force Arsenal of Land-Based Nukes Shrinking as Planned |work=Associated Press |date=ngày 20 tháng 3 năm 2017 |access-date =ngày 20 tháng 3 năm 2017 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20170319130420/http://hosted.ap.org/dynamic/stories/U/US_NUCLEAR_CUTS?SITE=AP&SECTION=HOME&TEMPLATE=DEFAULT |archive-date=ngày 19 tháng 3 năm 2017 }}</ref>
*[[Máy bay cường kích|Cường kích]]: Các phi cơ cường kích của Không quân Hoa Kỳ được chế tạo cho mục đích tấn công các cứ điểm trên mặt đất. Chúng thường được sử dụng để hỗ trợ bộ binh Hoa Kỳ. Các loại phi cơ cường kích đang được sử dụng bao gồm A-10, AC-130, MQ-9.
*[[Máy bay ném bom|Oanh tạc cơ]]: [[B-1B]], [[B-2]], [[B 52|B-52H]]
*[[Máy bay vận tải|Vận tải cơ:]]: [[C-5M]], [[C-12]], C-17, C-21, C-32, C-37, C-130, C-40, CV-22, VC-25
*[[Tác chiến điện tử]]: E-3, E-4, E-8, EC-130
*[[Máy bay tiêm kích|Tiêm kích]]: [[F-15]], [[F-15E]], [[F-16]], [[F-22]], [[F-35|F-35A]]
*[[Tên lửa]]: [[AGM-86 ALCM]] (tên lửa hành trình không đối đất), [[AGM-129A]] (tên lửa hành trình tàng hình hạt nhân), [[AGM-130 MISSILE]] (tên lủa không đối đất có điều khiển), [[AGM-65 Maverick]] (tên lủa không đối đất có điều khiển), [[AGM-88 HARM]] (tên lủa diệt rada), [[AGM-158 JASSM]] (tên lửa hành trình tàng hình), [[AIM-120 AMRAAM]] (tên lửa không đối không tầm trung tân tiến), [[AIM-7 SPARROW]] (tên lửa không đối không có điều khiển), [[AIM-9 Sidewinder]] (tên lửa không đối không tầm nhiệt), [[GBU-15]] (Bom lượn có điều khiển), [[GBU-39B]] (Bom điều khiển), [[JDAM GBU- 31/32/38]] (Bom chùm có điều khiển), [[LGM-30G MINUTEMAN III]] (tên lửa hạt nhân đạn đạo liên lục địa).
=== Hải quân ===
[[Hải quân Hoa Kỳ]] hiện sở hữu 11 [[tàu sân bay]], 9 tàu tiến công đổ bộ, 11 tàu vận tải đổ bộ, 12 tàu bến đổ bộ, 22 [[tàu tuần dương]], 69 [[tàu khu trục]], 19 tàu duyên hải, 13 tàu tuần tra ven biển, 14 tàu ngầm mang tên lửa đạn đạo, 4 tàu ngầm vũ trang tên lửa có điều khiển, 52 tàu ngầm tấn công cùng vài trăm chiếc phi cơ hải quân các loại.
Hệ thống vũ khí trên tàu Hải quân Hoa Kỳ gần như hoàn toàn là tập trung vào các tên lửa. Không kích vào đất liền là nhiệm vụ của tên lửa [[BGM-109 Tomahawk]], đối với nhiệm vụ tấn công chống tàu thì tên lửa Harpoon missile là vũ khí được ưa chuộng của Hải quân Hoa Kỳ. Để phòng vệ chống tên lửa địch tấn công thì Hải quân Hoa Kỳ sử dụng một số hệ thống được điều hợp bởi Hệ thống Chiến đấu Aegis. Phòng vệ tầm xa và tầm trung thì do tên lửa Standard 2 đảm trách. Phòng vệ chống tên lửa tầm ngắn thì do Phalanx CIWS và RIM-162 Evolved Sea Sparrow. Ngoài tên lửa, Hải quân Hoa Kỳ cũng sử dụng các loại [[ngư lôi]] như Mk 46, Mk 48, Mk 50 và Mk 54 cùng nhiều loại [[thủy lôi]]. Các phi cơ cánh cố định của Hải quân Hoa Kỳ cũng được gắn nhiều loại vũ khí như các phi cơ của Không quân Hoa Kỳ cho cả không chiến hoặc không đối đất.
== Kinh tế ==
{{Chính|Kinh tế Hoa Kỳ}}
[[Tập tin:Photos NewYork1 032.jpg|nhỏ|[[Phố Wall]] là nơi có [[Sở Giao dịch Chứng khoán New York]].|209x209px|thế=]]
Nền kinh tế Hoa Kỳ là nền kinh tế hỗn hợp có mức độ phát triển cao.<ref>[http://usa.usembassy.de/economy-conditions.htm U.S. Economy – Basic Conditions & Resources] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20171020162230/https://usa.usembassy.de/economy-conditions.htm |date=2017-10-20 }}. U.S. Diplomatic Mission to Germany. "The United States is said to have a mixed economy because privately owned businesses and government both play important roles." Accessed: ngày 24 tháng 10 năm 2011.</ref><ref>[https://web.archive.org/web/20120114051146/http://infopedia.usembassy.or.kr/ENG/_f_030401.html (4)Outline of the U.S. Economy – (2)How the U.S. Economy Works]. U.S. Embassy Information Resource Center. "As a result, the American economy is perhaps better described as a "mixed" economy, with government playing an important role along with private enterprise. Although Americans often disagree about exactly where to draw the line between their beliefs in both free enterprise and government management, the mixed economy they have developed has been remarkably successful." Accessed: ngày 24 tháng 10 năm 2011.</ref> Đây là nền kinh tế lớn nhất thế giới tính theo giá trị [[GDP]] danh nghĩa (nominal) và lớn thứ hai thế giới tính theo ngang giá sức mua (PPP).<ref>{{Chú thích web|url=https://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2017/02/weodata/weorept.aspx?pr.x=43&pr.y=19&sy=2017&ey=2017&scsm=1&ssd=1&sort=country&ds=.&br=1&c=512,672,914,946,612,137,614,546,311,962,213,674,911,676,193,548,122,556,912,678,313,181,419,867,513,682,316,684,913,273,124,868,339,921,638,948,514,943,218,686,963,688,616,518,223,728,516,558,918,138,748,196,618,278,624,692,522,694,622,142,156,449,626,564,628,565,228,283,924,853,233,288,632,293,636,566,634,964,238,182,662,359,960,453,423,968,935,922,128,714,611,862,321,135,243,716,248,456,469,722,253,942,642,718,643,724,939,576,644,936,819,961,172,813,132,199,646,733,648,184,915,524,134,361,652,362,174,364,328,732,258,366,656,734,654,144,336,146,263,463,268,528,532,923,944,738,176,578,534,537,536,742,429,866,433,369,178,744,436,186,136,925,343,869,158,746,439,926,916,466,664,112,826,111,542,298,967,927,443,846,917,299,544,582,941,474,446,754,666,698,668&s=PPPGDP&grp=0&a=|tiêu đề=Report for Selected Country Groups and Subjects (PPP valuation of country GDP)|ngày tháng=|ngày truy cập=29 December 2017|nhà xuất bản=IMF|ngày lưu trữ=2018-01-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20180131023509/https://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2017/02/weodata/weorept.aspx?pr.x=43&pr.y=19&sy=2017&ey=2017&scsm=1&ssd=1&sort=country&ds=.&br=1&c=512,672,914,946,612,137,614,546,311,962,213,674,911,676,193,548,122,556,912,678,313,181,419,867,513,682,316,684,913,273,124,868,339,921,638,948,514,943,218,686,963,688,616,518,223,728,516,558,918,138,748,196,618,278,624,692,522,694,622,142,156,449,626,564,628,565,228,283,924,853,233,288,632,293,636,566,634,964,238,182,662,359,960,453,423,968,935,922,128,714,611,862,321,135,243,716,248,456,469,722,253,942,642,718,643,724,939,576,644,936,819,961,172,813,132,199,646,733,648,184,915,524,134,361,652,362,174,364,328,732,258,366,656,734,654,144,336,146,263,463,268,528,532,923,944,738,176,578,534,537,536,742,429,866,433,369,178,744,436,186,136,925,343,869,158,746,439,926,916,466,664,112,826,111,542,298,967,927,443,846,917,299,544,582,941,474,446,754,666,698,668&s=PPPGDP&grp=0&a=|url-status=live}}</ref> Nó có GDP bình quân đầu người đứng thứ 7 thế giới tính theo giá trị danh nghĩa và thứ 11 thế giới tính theo PPP năm 2016.<ref>Some data refers to IMF staff estimates but some are actual figures for the year 2017, made in 12 April 2017. [http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2017/01/weodata/weorept.aspx? <nowiki>[1]</nowiki>], [[International Monetary Fund]]. Truy cập on 18 April 2017.</ref><ref>[http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2017/01/weodata/weorept.aspx? <nowiki>[1]</nowiki>], [http://www.imf.org/external/ns/cs.aspx?id=28 International Monetary Fund]. Database updated on 12 April 2017. Truy cập on 21 April 2017.</ref> [[Đồng đô la Mỹ]] (USD) là đồng tiền được sử dụng nhiều nhất trong các giao dịch quốc tế và là đồng tiền dự trữ phổ biến nhất thế giới, được bảo đảm bằng nền khoa học công nghệ tiên tiến, quân sự vượt trội, niềm tin vào khả năng trả nợ của chính phủ Mỹ, vai trò trung tâm của Hoa Kỳ trong hệ thống các tổ chức toàn cầu kể từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 (WWII) và hệ thống đô la dầu mỏ (petrodollar system).<ref>{{Chú thích web|url=http://www.federalreserve.gov/pf/pdf/pf_4.pdf|tiêu đề=The Implementation of Monetary Policy – The Federal Reserve in the International Sphere|ngày truy cập=ngày 24 tháng 8 năm 2010|ngày lưu trữ=2014-04-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20140410074506/http://federalreserve.gov/pf/pdf/pf_4.pdf|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.investopedia.com/articles/forex/072915/how-petrodollars-affect-us-dollar.asp|tiêu đề=How Petrodollars Affect The U.S. Dollar|ngày truy cập=ngày 14 tháng 10 năm 2016|ngày lưu trữ=2022-07-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20220720152809/https://www.investopedia.com/articles/forex/072915/how-petrodollars-affect-us-dollar.asp|url-status=live}}</ref> Một vài quốc gia sử dụng đồng đô la Mỹ là đồng tiền hợp pháp chính thức, và nhiều quốc gia khác coi nó như đồng tiền thứ hai phổ biến nhất (de facto currency).<ref>Benjamin J. Cohen, ''The Future of Money'', Princeton University Press, 2006, {{ISBN|0-691-11666-0}}; ''cf.'' "the dollar is the de facto currency in Cambodia", Charles Agar, ''[[Frommer's]] Vietnam'', 2006, {{ISBN|0-471-79816-9}}, p. 17</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.multpl.com/us-gdp-growth-rate/table/by-year|tiêu đề=US GDP Growth Rate by Year|nhà xuất bản=US Bureau of Economic Analysis|ngày lưu trữ=2016-12-22|ngày truy cập=2018-03-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20161222084848/http://www.multpl.com/us-gdp-growth-rate/table/by-year|url-status=live}}</ref> Những đối tác thương mại lớn nhất của Hoa Kỳ bao gồm [[Trung Quốc]], [[Canada]], [[Mexico]], [[Nhật Bản]], [[Đức]], [[Hàn Quốc]], [[Anh Quốc]], [[Pháp]], [[Ấn Độ]] và [[Đài Loan]].<ref>{{Chú thích web|url=https://www.census.gov/foreign-trade/statistics/highlights/top/top1612yr.html|tiêu đề=Top Trading Partners - December 2016|ngày truy cập=ngày 8 tháng 7 năm 2017|nhà xuất bản=U.S. Census Bureau|ngày lưu trữ=2019-10-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20191009043912/https://www.census.gov/foreign-trade/statistics/highlights/top/top1612yr.html|url-status=live}}</ref>
Nền kinh tế Hoa Kỳ phát triển nhờ nguồn [[tài nguyên thiên nhiên]] dồi dào, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ và [[năng suất lao động]] cao.<ref name="Wright, Gavin 2007 p. 185">Wright, Gavin, and Jesse Czelusta, "Resource-Based Growth Past and Present", in ''Natural Resources: Neither Curse Nor Destiny'', ed. Daniel Lederman and William Maloney (World Bank, 2007), p. 185. {{ISBN|0-8213-6545-2}}.</ref> Giá trị nguồn tài nguyên thiên nhiên đứng cao thứ hai thế giới, ước đạt 45.000 tỷ đô la năm 2016.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.investopedia.com/articles/markets-economy/090516/10-countries-most-natural-resources.asp|tiêu đề=10 Countries With The Most Natural Resources|ngày tháng=12 September 2016|họ 1=Anthony|tên 1=Craig|website=[[Investopedia]]|ngày lưu trữ=2017-09-16|ngày truy cập=2018-03-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20170916072056/http://www.investopedia.com/articles/markets-economy/090516/10-countries-most-natural-resources.asp|url-status=live}}</ref> Người Mỹ có mức thu nhập hộ gia đình và mức tiền công trung bình cao nhất trong khối các quốc gia thuộc [[Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế]] (OECD), và đứng thứ 4 về mức thu nhập bình quân năm 2010, giảm 2 bậc so với mức cao nhất năm 2007.<ref name="Household Income3">{{Chú thích web|tiêu đề=Household Income|url=http://www.oecd-ilibrary.org/social-issues-migration-health/society-at-a-glance-2014_soc_glance-2014-en|work=Society at a Glance 2014: OECD Social Indicators|nhà xuất bản=OECD Publishing|ngày truy cập=ngày 29 tháng 5 năm 2014|doi=10.1787/soc_glance-2014-en|ngày tháng=ngày 18 tháng 3 năm 2014|issn=1995-3984|ngày lưu trữ=2016-11-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20161107022345/http://www.oecd-ilibrary.org/social-issues-migration-health/society-at-a-glance-2014_soc_glance-2014-en|url-status=live}}</ref><ref name="autogenerated4">{{Chú thích web|tiêu đề=OECD Better Life Index|url=http://www.oecdbetterlifeindex.org/#/11111111111|nhà xuất bản=OECD|ngày truy cập=ngày 25 tháng 11 năm 2012|ngày lưu trữ=2011-05-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20110525194354/http://www.oecdbetterlifeindex.org/#/11111111111|url-status=live}}</ref> Hoa Kỳ cũng có nền kinh tế quốc dân lớn nhất thế giới (không bao gồm vùng thuộc địa) kể từ những năm 1890.<ref name="Digital History">{{Chú thích web|tác giả 1=Digital History|author2=Steven Mintz|url=http://www.digitalhistory.uh.edu/database/article_display.cfm?HHID=188|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20040302193732/http://www.digitalhistory.uh.edu/database/article_display.cfm?HHID=188|ngày lưu trữ=2004-03-02|tiêu đề=Digital History|nhà xuất bản=Digitalhistory.uh.edu|ngày truy cập=ngày 21 tháng 4 năm 2012}}</ref>
[[Tập tin:The New York City Skyline at Dusk.jpg|nhỏ|243x243px|[[Thành phố New York|New York]], trung tâm tài chính của Hoa Kỳ cũng như thế giới<ref>{{chú thích web |date=September 2014 |title=The Global Financial Centres Index 16 |url=http://www.longfinance.net/images/GFCI16_22September2014.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20150903230616/http://www.longfinance.net/images/GFCI16_22September2014.pdf |archive-date=ngày 3 tháng 9 năm 2015 |ngày truy cập=2020-09-23 |publisher=Long Finance}}</ref>]]
Trong năm 2016, Mỹ là quốc gia có kim ngạch thương mại lớn nhất, cũng như là nhà sản xuất hàng hoá lớn thứ 2 toàn cầu, đóng góp vào 20% tổng sản lượng thế giới.<ref name="Vargo, Frank">{{Chú thích web|url=http://shopfloor.org/2011/03/u-s-manufacturing-remains-worlds-largest/18756|tiêu đề=U.S. Manufacturing Remains World's Largest|nhà xuất bản=Shopfloor|ngày tháng=ngày 11 tháng 3 năm 2011|ngày truy cập=ngày 28 tháng 3 năm 2012|tác giả 1=Vargo, Frank|archive-date = ngày 4 tháng 4 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120404234310/http://shopfloor.org/2011/03/u-s-manufacturing-remains-worlds-largest/18756}}</ref> Nước Mỹ không chỉ có nền kinh tế lớn nhất, mà còn có sản lượng công nghiệp lớn nhất theo báo cáo Diễn đàn Thương mại và Phát triển (UNCTAD).<ref>[http://unctadstat.unctad.org/wds/TableViewer/tableView.aspx?ReportId=95 Gross domestic product: GDP by type of expenditure, VA by kind of economic activity, total and shares, annual, 1970-2016] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20171020072414/http://unctadstat.unctad.org/wds/TableViewer/tableView.aspx?ReportId=95 |date=2017-10-20 }}, UNCTAD</ref> Nước Mỹ không chỉ có thị trường nội địa lớn nhất cho các loại hàng hoá, mà còn chiếm vị trí tuyệt đối trong thị trường dịch vụ. Tổng giao dịch thương mại đạt 4,92 nghìn tỷ đô la năm 2016.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.wto.org/english/news_e/pres17_e/pr791_e.htm|tiêu đề=Trade recovery expected in 2017 and 2018, amid policy uncertainty|nhà xuất bản=World Trade Organization|ngày tháng=12 April 2017|ngày truy cập=2017-06-22|vị trí=Geneva, Switzerland|ngày lưu trữ=2017-07-03|archive-url=https://web.archive.org/web/20170703010617/https://www.wto.org/english/news_e/pres17_e/pr791_e.htm|url-status=live}}</ref> Trong tổng số 500 công ty lớn nhất thế giới, có 134 công ty đặt trụ sở tại Hoa Kỳ.<ref>{{Chú thích web|url=http://fortune.com/global500/list/filtered?hqcountry=U.S.|tiêu đề=Global 500 2016|work=Fortune|ngày truy cập=2018-03-22|archive-date=2018-09-21|archive-url=https://web.archive.org/web/20180921142659/http://fortune.com/global500/list/filtered?hqcountry=U.S.|url-status=dead}} Number of companies data taken from the "Country" filter.</ref> Năm 2013, tám trong số mười công ty lớn nhất thế giới tính theo [[vốn hóa thị trường]] đều là các công ty của Mỹ: [[Apple Inc.]], [[ExxonMobil]], [[Berkshire Hathaway]], [[Walmart]], [[General Electric]], [[Microsoft]], [[IBM]] và [[Chevron Corporation]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.ft.com/indepth/ft500|title=FT 500 2013|work=ft.com|ngày lưu trữ=2016-09-16|ngày truy cập=2020-11-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20160916180056/http://www.ft.com/indepth/ft500|url-status=live}}</ref>
Hoa Kỳ có một trong những thị trường tài chính lớn nhất và ảnh hưởng nhất toàn cầu. [[Thị trường chứng khoán New York]] (NYSE) hiện là thị trường chứng khoán có mức vốn hoá lớn nhất.<ref name="sfc.hk2">{{chú thích web|url=http://www.sfc.hk/web/doc/EN/research/stat/a01.pdf|title=Table A – Market Capitalization of the World's Top Stock Exchanges (As at end of June 2012)|publisher=Securities and Exchange Commission (China)|ngày truy cập=2014-06-01|ngày lưu trữ=2019-04-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20190412041223/http://www.sfc.hk/web/doc/EN/research/stat/a01.pdf|url-status=live}}</ref> Các khoản đầu tư nước ngoài tại Mỹ đạt 2,4 nghìn tỷ đô la,<ref name="CIA – The World Factbook">{{Chú thích web|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2198rank.html|tiêu đề=CIA – The World Factbook|nhà xuất bản=Cia.gov|ngày truy cập=ngày 21 tháng 4 năm 2012|archive-date = ngày 11 tháng 12 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071211224222/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2198rank.html|url-status=dead}}</ref> trong khi những khoản đầu tư của Mỹ ra nước ngoài vượt 3,3 nghìn tỷ đô la.<ref name="cia.gov">{{Chú thích web|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2199rank.html|tiêu đề=CIA – The World Factbook|nhà xuất bản=Cia.gov|ngày truy cập=ngày 21 tháng 4 năm 2012|archive-date = ngày 17 tháng 11 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111117173831/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2199rank.html|url-status=dead}}</ref> Nền kinh tế Mỹ luôn dẫn đầu trong các khoản đầu tư trực tiếp<ref name="ey.com">[http://www.ey.com/Publication/vwLUAssets/Global_venture_capital_insights_and_trends_2014/$FILE/EY_Global_VC_insights_and_trends_report_2014.pdf Adapting and evolving - Global venture capital insights and trends 2014] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200804135427/https://www.ey.com/Publication/vwLUAssets/Global_venture_capital_insights_and_trends_2014/$FILE/EY_Global_VC_insights_and_trends_report_2014.pdf |date=2020-08-04 }}. EY, 2014. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2015</ref> và tài trợ cho nghiên cứu và phát triển. Chi tiêu tiêu dùng chiếm 71% GDP năm 2013.<ref name="consumerecon">[http://research.stlouisfed.org/fred2/graph/?g=hh3 "Personal consumption expenditures (PCE)/gross domestic product (GDP)"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160412000150/https://research.stlouisfed.org/fred2/graph/?g=hh3 |date=2016-04-12 }} ''FRED Graph'', Federal Reserve Bank of St. Louis</ref> Hoa Kỳ có thị trường tiêu dùng lớn nhất thế giới, với chi tiêu trung bình hộ gia đình lớn gấp 5 lần tại Nhật Bản.<ref name="unstats.un.org">{{Chú thích web|tiêu đề=United Nations Statistics Division – National Accounts Main Aggregates Database|url=http://unstats.un.org/unsd/snaama/selbasicFast.asp|ngày lưu trữ=2016-02-05|ngày truy cập=2018-03-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20160205025204/http://unstats.un.org/unsd/snaama/selbasicFast.asp|url-status=dead}}</ref> Thị trường lao động Mỹ đã thu hút người nhập cư từ khắp nơi trên thế giới và tỷ lệ nhập cư ròng tại đây luôn nằm trong mức cao nhất thế giới.<ref name="The World Factbook">{{Chú thích web|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2112rank.html|tiêu đề=Country comparison:: net migration rate|ngày tháng=2014|ngày truy cập=ngày 18 tháng 6 năm 2014|website=Central Intelligence Agency|nhà xuất bản=The World Factbook|archive-date = ngày 26 tháng 12 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181226005157/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2112rank.html|url-status=dead}}</ref> Hoa Kỳ nằm trong bảng xếp hạng một trong các quốc gia có nền kinh tế cạnh tranh và hoạt động hiệu quả nhất theo các báo cáo của Ease of Doing Business, Báo cáo cạnh tranh toàn cầu và các báo cáo khác.<ref name="World Economic Forum">{{Citation|url=http://www3.weforum.org/docs/GCR2013-14/GCR_Rankings_2013-14.pdf|title=Rankings: Global Competitiveness Report 2013-2014|publisher=World Economic Forum|access-date=ngày 1 tháng 6 năm 2014|archive-date=2015-02-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20150217063633/http://www3.weforum.org/docs/GCR2013-14/GCR_Rankings_2013-14.pdf}}</ref>
Nền kinh tế Hoa Kỳ đã trải qua đợt suy thoái theo sau [[Khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2008|khủng hoảng tài chính năm 2007–08]], với sản lượng năm 2013 vẫn dưới mức tiềm năng theo báo cáo cơ quan ngân sách quốc hội.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.cbpp.org/cms/index.cfm?fa=view&id=3252|tiêu đề=Chart Book: The Legacy of the Great Recession|nhà xuất bản=Center on Budget and Policy Priorities|ngày tháng=2013-09-10|ngày truy cập=2013-10-20|ngày lưu trữ=2015-04-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20150408114201/http://www.cbpp.org/cms/index.cfm?fa=view&id=3252|url-status=live}}</ref> Tuy nhiên nền kinh tế đã bắt đầu hồi phục từ nửa sau năm 2009, và tới tháng 10 năm 2017, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm từ mức cao 10% xuống còn 4,1%. Vào tháng 12 năm 2014, tỷ lệ nợ công đã chiếm hơn 100% GDP.<ref>{{Chú thích web|url=http://research.stlouisfed.org/fred2/series/GFDEGDQ188S|tiêu đề=Federal Debt: Total Public Debt as Percent of Gross Domestic Product – FRED – St. Louis Fed|nhà xuất bản=Research.stlouisfed.org|ngày truy cập=2015-05-06|ngày lưu trữ=2015-04-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20150429152733/http://research.stlouisfed.org/fred2/series/GFDEGDQ188S|url-status=live}}</ref> Tổng tài sản có tài chính nội địa đạt tổng 131 nghìn tỷ đô la và tổng nợ tài chính nội địa là 106 nghìn tỷ đô la.<ref name="2010-flow-of-funds-total-domestic-balance">{{Citation|publisher=Federal Reserve|title=Flow of Funds report|page=L.5, L.125|url=http://www.federalreserve.gov/releases/z1/current/z1.pdf|access-date =ngày 3 tháng 7 năm 2010|access-date = ngày 22 tháng 3 năm 2018 |archive-date = ngày 1 tháng 11 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171101095229/https://www.federalreserve.gov/releases/z1/Current/z1.pdf}}</ref>
[[Tập tin:Kansas City Assembly.png|nhỏ|231x231px|Công nhân Mỹ lắp ráp ô tô trong nhà máy của [[Ford]]]]
Hoa Kỳ là một nước có nền [[Chủ nghĩa tư bản|kinh tế tư bản chủ nghĩa]] điển hình. Hoa Kỳ có chủ nghĩa tư bản thương nghiệp, chủ nghĩa tư bản hoang dã, chủ nghĩa tư bản công nghiệp, chủ nghĩa tư bản tài chính và cả chủ nghĩa tư bản nhân dân. [[Chủ nghĩa tư bản]] phát triển mạnh tại Hoa Kỳ vì nơi đây hội tụ mọi điều kiện thuận lợi. Ngoài ra, chế độ kinh tế và văn hóa tại Hoa Kỳ lại gắn liền với đạo đức luận Tin lành. [[Max Weber]] từng khẳng định [[Kháng Cách|đạo Tin Lành]] đã sản sinh ra chủ nghĩa tư bản vì nó đoạn tuyệt với [[xã hội]] và [[Giáo hội]] thời [[Trung Cổ]] vốn chỉ trầm tư nhiều hơn hành động. Đó là trào lưu tư tưởng của tầng lớp trung lưu coi [[Lao động (kinh tế học)|lao động]] và [[tiết kiệm]] là phương tiện chắc chắn dẫn đến tiến bộ.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 98-99, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>
Tính theo phần trăm [[tổng sản phẩm nội địa]], nợ của Hoa Kỳ xếp thứ 30 trong số 120 quốc gia mà số liệu sẵn có vào năm 2007.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2186rank.html|tiêu đề=Rank Order—Public Debt|nhà xuất bản=CIA|work=The World Factbook|ngày tháng=ngày 19 tháng 6 năm 2007|ngày truy cập=ngày 7 tháng 7 năm 2007|archive-date = ngày 13 tháng 6 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070613005546/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2186rank.html|url-status=dead}}</ref> [[Nợ chính phủ|Nợ quốc gia]] đã tăng lên nhanh chóng trong những thập niên gần đây, vào 28 tháng 1 năm 2010, tổng nợ của Hoa Kỳ đã tăng lên 14,3 nghìn tỷ đô la.<ref>"[https://www.reuters.com/article/idUSTRE60R5DK20100128?type=politicsNews Senate backs increase in debt limit to $14.3 trillion]". Reuters. ngày 28 tháng 1 năm 2010.</ref> Theo ngân sách liên bang Hoa Kỳ năm 2010, tổng nợ quốc gia sẽ tăng lên bằng gần 100% GDP, so với mức xấp xỉ 80% năm 2009.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.gpoaccess.gov/usbudget/fy10/pdf/summary.pdf|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20111010084418/http://www.gpoaccess.gov/usbudget/fy10/pdf/summary.pdf|ngày lưu trữ=ngày 10 tháng 10 năm 2011|tiêu đề=2010 Budget-Summary Tables S-13 and S-14|định dạng=PDF|ngày truy cập=ngày 21 tháng 7 năm 2014}}</ref> Đến tháng 10 năm 2013, tổng nợ bằng 107% GDP.<ref name="debtclock">{{Chú thích web|url=http://www.usdebtclock.org/|tiêu đề=World Debt|nhà xuất bản=usdebtclock.org|ngày truy cập=ngày 26 tháng 10 năm 2013|ngày lưu trữ=2017-09-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20170911233009/http://www.usdebtclock.org/|url-status=live}}</ref> Khoản nợ này tính theo GDP vẫn thấp hơn số nợ của Nhật Bản cung năm (192%) và tương đương với một số quốc gia Tây Âu.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.dailyfinance.com/story/is-rising-u-s-debt-inviting-trouble-ask-japan/19469343/|ngày truy cập=ngày 18 tháng 5 năm 2010|tiêu đề=Is Rising U.S. Debt Inviting Trouble? Ask Japan|nhà xuất bản=Daily Finance|tên 1=Vishesh|họ 1=Kumar|ngày lưu trữ=2010-07-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20100710213504/http://www.dailyfinance.com/story/is-rising-u-s-debt-inviting-trouble-ask-japan/19469343/|url-status=live}}</ref> Đến năm 2017, tổng nợ chỉ còn chiếm 77,4% GDP.<ref>{{chú thích web|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2186.html#us|title=Public debt of United States|publisher=[[CIA World Factbook]]|year=2017|access-date =10 July 2017|archive-date = ngày 24 tháng 12 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181224004219/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2186.html#us|url-status=dead}}</ref> Tính đến năm 2014, Trung Quốc là chủ nợ lớn nhất của Hoa Kỳ với việc nắm giữ 1,26 nghìn tỷ đô la trái phiếu kho bạc.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.treasury.gov/ticdata/Publish/mfh.txt|tiêu đề=Major Foreign Holders of Treasury Securities|ngày tháng=July 2014|nhà xuất bản=United States Department of the Treasury|ngày truy cập=ngày 23 tháng 8 năm 2014|url-status=dead|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20151017031710/http://www.treasury.gov/ticdata/Publish/mfh.txt|ngày lưu trữ=ngày 17 tháng 10 năm 2015|df=mdy-all}}</ref>
Thành phần tư nhân chiếm phần lớn nền kinh tế. Trong năm 2009, hoạt động kinh tế của chính phủ liên bang chiếm 4,3% GDP, của chính quyền tiểu bang và địa phương chiếm 9,3%, trong khi khu vực tư nhân được ước tính là 86,4%.<ref>{{chú thích web |url=http://greyhill.com/gdp-by-industry/ |title=GDP by Industry |publisher=Greyhill Advisors |access-date=ngày 13 tháng 10 năm 2011 |ngày lưu trữ=2018-03-05 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180305152650/http://greyhill.com/gdp-by-industry |url-status=live }}</ref> Nền kinh tế Hoa Kỳ là nền kinh tế hậu công nghiệp, với ngành dịch vụ đóng góp 67.8% [[tổng sản phẩm nội địa]].<ref name="Econ">{{chú thích web |url=http://usinfo.state.gov/products/pubs/economy-in-brief/page3.html |archive-url=https://web.archive.org/web/20080312123609/http://usinfo.state.gov/products/pubs/economy-in-brief/page3.html |archive-date=ngày 12 tháng 3 năm 2008 |title=USA Economy in Brief |publisher=U.S. Dept. of State, International Information Programs}}</ref> Ngành thương nghiệp dẫn đầu trong số các ngành dịch vụ, tính theo tổng doanh thu là buôn bán sỉ và lẻ; theo lợi tức khấu trừ là tài chính và bảo hiểm.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.census.gov/prod/2006pubs/07statab/business.pdf|tiêu đề=Table 726. Number of Returns, Receipts, and Net Income by Type of Business and Industry: 2003|nhà xuất bản=U.S. Census Bureau|work=Statistical Abstract of the United States 2007|ngày tháng=tháng 10 năm 2006|ngày truy cập=ngày 26 tháng 8 năm 2007|ngày lưu trữ=2007-09-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20070925184351/http://www.census.gov/prod/2006pubs/07statab/business.pdf|url-status=live}}</ref> Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, có tổng cộng 5.177 ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng tại Hoa Kỳ.<ref>{{chú thích web|url=https://www.fdic.gov/news/press-releases/2020/pr20018.html|title=FDIC-Insured Institutions Reported Net Income of $55.2 Billion in Fourth Quarter 2019|website=www.fdic.gov|ngày lưu trữ=2021-04-16|ngày truy cập=2021-03-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20210416000251/https://www.fdic.gov/news/press-releases/2020/pr20018.html|url-status=live}}</ref> Trong số đó, 5 ngân hàng lớn nhất là [[JPMorgan Chase]], [[Bank of America]], [[Wells Fargo]], [[Citigroup]], và [[Goldman Sachs]].
Hoa Kỳ vẫn là một [[siêu cường]] [[công nghiệp]] với các sản phẩm [[hóa học]] dẫn đầu ngành sản xuất.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.census.gov/prod/2006pubs/07statab/manufact.pdf|tiêu đề=Table 971. Gross Domestic Product in Manufacturing in Current and Real (2000) Dollars by Industry: 2000 to 2005 (2004)|nhà xuất bản=U.S. Census Bureau|work=Statistical Abstract of the United States 2007|ngày tháng=tháng 10 năm 2006|ngày truy cập=ngày 26 tháng 8 năm 2007|ngày lưu trữ=2007-10-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20071030232431/http://www.census.gov/prod/2006pubs/07statab/manufact.pdf|url-status=live}}</ref> Hoa Kỳ hiện là nhà sản xuất hàng hoá lớn thứ hai thế giới, với tổng sản lượng công nghiệp năm 2013 đạt 2,4 nghìn tỷ đô la. Sản lượng này lớn hơn Đức, Pháp, Ấn Độ và Brazil cộng lại.<ref name="imt">{{Chú thích web|tiêu đề=Manufacturing Output by Country|url=http://news.thomasnet.com/IMT/2013/03/14/china-widens-lead-as-worlds-largest-manufacturer/|nhà xuất bản=imt|ngày truy cập=ngày 4 tháng 4 năm 2014|archive-date=2013-07-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20130727123309/http://news.thomasnet.com/IMT/2013/03/14/china-widens-lead-as-worlds-largest-manufacturer/|url-status=dead}}</ref> Những ngành công nghiệp chính bao gồm dầu mỏ, thép, ô tô, máy móc xây dựng, hàng không, máy nông nghiệp, viễn thông, hoá chất, điện tử, chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, gỗ, và khai khoáng.
Hoa Kỳ hiện là nước sản xuất dầu mỏ và khí đốt đứng đầu thế giới.<ref name="lop">{{chú thích web|url=https://www.eia.gov/todayinenergy/detail.php?id=36292|title=United States remains the world's top producer of petroleum and natural gas hydrocarbons|last=|first=|date=|website=EIA|access-date=|ngày lưu trữ=2022-08-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20220831234437/https://www.eia.gov/todayinenergy/detail.php?id=36292|url-status=live}}</ref> Ngành công nghiệp dầu mỏ của Hoa Kỳ đạt sản lượng khai thác ở mức cao kỷ lục 4,46 tỷ thùng dầu thô vào năm 2019.<ref>{{chú thích web |title=U.S. Crude Oil Production - Historical Chart |url=https://www.macrotrends.net/2562/us-crude-oil-production-historical-chart |website=www.macrotrends.net |archive-url=https://web.archive.org/web/20200422041137/https://www.macrotrends.net/2562/us-crude-oil-production-historical-chart |archive-date = ngày 22 tháng 4 năm 2020 |date=2020 |url-status=live}}</ref> Mỹ chính thức vượt [[Ả Rập Xê Út]] để trở thành nước xuất khẩu dầu mỏ nhiều nhất thế giới vào cuối năm 2019.<ref>{{chú thích web|url=https://www.cnn.com/2019/09/12/investing/us-oil-exports-saudi-arabia/index.html|title=US briefly overtakes Saudi Arabia as the world's top oil exporter|first=Charles Riley, CNN|last=Business|website=CNN|ngày lưu trữ=2021-03-21|ngày truy cập=2021-03-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20210321053815/https://www.cnn.com/2019/09/12/investing/us-oil-exports-saudi-arabia/index.html|url-status=live}}</ref> Hoa Kỳ còn là nước sản xuất năng lượng điện và hạt nhân số một của thế giới cũng như khí đốt thiên nhiên hóa lỏng, [[nhôm]], [[lưu huỳnh|sulfur]], [[phosphat]], và [[Muối (hóa học)|muối]].[[Tập tin:Wheat harvest.jpg|nhỏ|Thu hoạch lúa mì ở [[Idaho]]|211x211px]]
[[Nông nghiệp]] của Hoa Kỳ chỉ chiếm 1% GDP nhưng chiếm 60% sản xuất nông nghiệp của thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.fita.org/countries/us.html|tiêu đề=United States Information|nhà xuất bản=Federation of International Trade Associations|ngày tháng=January 2007|ngày truy cập=ngày 17 tháng 7 năm 2007|archive-date = ngày 7 tháng 5 năm 2012 |archive-url=https://www.webcitation.org/67UWeDlf6?url=http://www.fita.org/countries/us.html}}</ref> Vụ mùa hái ra tiền dẫn đầu của Hoa Kỳ là [[cần sa]] mặc dù luật liên bang nghiêm cấm trồng và bán cần sa.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Gettman, Jon|url=http://www.drugscience.org/Archive/bcr2/MJCropReport_2006.pdf|ngày tháng=December 2006|ngày truy cập=ngày 13 tháng 8 năm 2007|tiêu đề=Marijuana Production in the United States (2006)|work=The Bulletin of Cannabis Reform|ngày lưu trữ=2008-04-28|archive-url=https://web.archive.org/web/20080428042715/http://www.drugscience.org/Archive/bcr2/MJCropReport_2006.pdf|url-status=dead}} {{Chú thích web|tác giả 1=Nitya Venkataraman|url=http://abcnews.go.com/Business/story?id=2735017&page=1|ngày tháng=[[ngày 18 tháng 12 năm 2006]]|ngày truy cập=ngày 14 tháng 8 năm 2007|tiêu đề=Marijuana Called Top U.S. Cash Crop|nhà xuất bản=ABC News|ngày lưu trữ=2020-04-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20200404082508/https://abcnews.go.com/Business/story?id=2735017&page=1|url-status=live}}</ref> Mặc dù nông nghiệp chỉ đóng góp 1% vào sản lượng kinh tế, Hoa Kỳ vẫn là nước xuất khẩu lương thực hàng đầu thế giới. Với những vùng đất trồng trọt ôn đới rộng lớn, những tiến bộ về kỹ thuật [[Canh tác|canh tác nông nghiệp]], và chính sách trợ giá nông nghiệp, Hoa Kỳ kiểm soát gần một nửa lượng xuất khẩu lúa gạo của thế giới.<ref>"[http://www.i-sis.org.uk/TFBE.php The Food Bubble Economy] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160122234915/http://www.i-sis.org.uk/TFBE.php |date=2016-01-22 }}". ''The Institute of Science in Society.''</ref> Các sản phẩm bao gồm [[lúa mì]], [[ngô]], các loại hạt khác, [[Quả|hoa quả]], [[rau]], bông, [[thịt bò]], [[thịt lợn]], [[gia cầm]], sản phẩm từ sữa, [[lâm sản]] và [[cá]]. Hoa Kỳ là nhà sản xuất ngô và đậu tương đứng đầu thế giới,<ref>{{chú thích web |url=http://www.worldwatch.org/node/5442 |title=Soybean Demand Continues to Drive Production |publisher=Worldwatch Institute |date=ngày 6 tháng 11 năm 2007 |access-date =ngày 13 tháng 3 năm 2008 |archive-date=Tháng 3 16, 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080316060234/http://www.worldwatch.org/node/5442 |url-status=dead }}</ref> đồng thời là quốc gia đi đầu trong việc phát triển và sản xuất các loại [[thực phẩm biến đổi gen]].<ref>{{chú thích web |url=http://www.isaaa.org/resources/publications/briefs/39/download/isaaa-brief-39-2008.pdf |title=ISAAA Brief 39-2008: Executive Summary—Global Status of Commercialized Biotech/GM Crops: 2008 |publisher=International Service for the Acquisition of Agri-Biotech Applications |page=15 |access-date=ngày 16 tháng 7 năm 2010 |ngày lưu trữ=2018-08-18 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180818013220/http://www.isaaa.org/resources/publications/briefs/39/download/isaaa-brief-39-2008.pdf |url-status=live }}</ref>
75% các cơ sở làm ăn tại Hoa Kỳ không có lập sổ lương bổng, nhưng chúng chỉ chiếm một phần nhỏ giao dịch. Các hãng có sổ lương từ 500 hoặc nhiều hơn chiếm 49,1% tất cả các công nhân được trả lương; năm 2002, chiếm 59,1% giao dịch.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.census.gov/epcd/www/smallbus.html|ngày truy cập=ngày 13 tháng 12 năm 2006|tiêu đề=Statistics about Business Size|nhà xuất bản=U.S. Census Bureau|ngày lưu trữ=2010-05-28|archive-url=https://web.archive.org/web/20100528072751/http://www.census.gov/epcd/www/smallbus.html|url-status=live}}</ref> Hoa Kỳ xếp hạng ba trong danh sách chỉ số thuận lợi làm ăn theo công bố của [[Nhóm Ngân hàng Thế giới|Ngân hàng Thế giới]].<ref name="EDBI">{{Chú thích web|url=http://www.doingbusiness.org/ExploreEconomies/?economyid=197|ngày truy cập=ngày 28 tháng 6 năm 2007|tiêu đề=Doing Business in the United States (2006)|nhà xuất bản=World Bank|ngày lưu trữ=2010-10-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20101007050233/http://www.doingbusiness.org/ExploreEconomies/?economyid=197|url-status=live}}</ref> So với châu Âu, tài sản của Hoa Kỳ và thuế lợi tức thu được từ các [[tập đoàn]] thông thường cao hơn trong khi thuế tiêu thụ và nhân lực thấp hơn.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Gumbel, Peter|url=http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,662737-2,00.html|tiêu đề=Escape from Tax Hell|ngày tháng=ngày 11 tháng 7 năm 2004|work=Time|ngày truy cập=ngày 28 tháng 6 năm 2007|archive-date = ngày 7 tháng 1 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100107005616/http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,662737-2,00.html|url-status=dead}}</ref> [[Sở Giao dịch Chứng khoán New York]] và [[NASDAQ]] là hai sàn giao dịch chứng khoán lớn nhất thế giới theo giá trị đô la.
[[Tập tin:1 times square night 2013.jpg|nhỏ|Hoạt động kinh tế về đêm sôi động tại [[Quảng trường Thời Đại]], New York]]
Xã hội Mỹ luôn đề cao doanh nhân khởi nghiệp và kinh doanh. [[Doanh nhân]] được định nghĩa là người thực hiện những cải tiến kỹ thuật, tập hợp tài chính cùng những nhạy bén về [[kinh doanh]], tổng hợp nỗ lực để chuyển hoá những ý tưởng cải tiến thành hàng hóa dịch vụ có [[Giá trị (kinh tế học)|giá trị kinh tế]]. Điều này góp phần tạo nên những [[tổ chức]], [[công ty]] mới hoặc một phần hoặc cải cách, chuyển hoá những tổ chức già cỗi để đón nhận những cơ hội mới.<ref name="ReferenceB">Shane, Scott "A General Theory of Entrepreneurship: the Individual-Opportunity Nexus", Edward Elgar</ref> [[Tài sản]] được xem là một tiêu chí để đánh giá con người. Người ta công bố thu nhập của mình để nhận được sự kính trọng của [[xã hội]]. Giáo hội rao giảng về đồng tiền, đánh giá chính xác quyền lực thuyết giáo của đồng tiền. Dư luận tôn vinh tư bản công nghiệp bao nhiêu thì cũng chối bỏ tư bản đầu cơ bấy nhiêu. Nhà tư bản nào tạo ra của cải vật chất, công ăn việc làm thì được kính trọng. Những kẻ làm giàu bằng những thủ đoạn ám muội thì bị phỉ báng. Khi nhà tư bản tự phát triển doanh nghiệp của mình thì được [[xã hội]] ca ngợi, khi họ xin xỏ của công để làm lợi cho bản thân thì bị chỉ trích. Lợi nhuận vẫn là động lực chủ yếu của nền văn minh Hoa Kỳ. Lao động là yếu tố cơ bản trong cuộc sống ở Hoa Kỳ. [[Trẻ em]], [[sinh viên]] đều làm việc rất sớm và được khuyến khích kinh doanh. Người Mỹ không thích [[chủ nghĩa cộng sản]] và dị ứng với tất cả những gì định thay đổi [[tổ chức xã hội]]. Nền tảng văn minh Hoa Kỳ dựa vào sự tiêu thụ, sản xuất, nâng cao không ngừng mức sống cho nên nó không chấp nhận điều hòa, quản lý lao động, lợi nhuận, tài nguyên. Nếu [[chủ nghĩa tư bản]] tại Mỹ có bị nhà nước điều chỉnh thì cũng chỉ làm cho nó bớt hung hăng nhằm bảo vệ nguyên tắc tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 100-105, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref> Người Mỹ xem trọng hiệu quả. Tính hiệu quả của người Mỹ gắn liền với chủ nghĩa thực dụng của họ. Ý thức hệ không quan trọng và cái hữu hiệu được ưa chuộng hơn cái đẹp vì hiệu quả sẽ dẫn đến thành công.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 105-106, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>
Hệ thống [[thuế]] của Hoa Kỳ là hệ thống lũy tiến và rất phức tạp, được thu bởi ít nhất là 4 cấp chính quyền với nhiều loại thuế khác nhau như [[Thuế thu nhập ở Hoa Kỳ|thuế thu nhập]], [[thuế tài sản]], thuế doanh nghiệp, [[thuế nhập khẩu]], thuế tiền lương, thuế bất động sản,... Nguồn thu từ thuế chiếm 25% tổng GDP của cả nước vào năm 2011.<ref>{{Citation | url=http://www.heritage.org/index/country/unitedstates | title=Index of Economic Freedom: United States | publisher=Index of Economic Freedom | access-date=2020-08-27 | archive-date=2012-03-20 | archive-url=https://web.archive.org/web/20120320134206/http://www.heritage.org/index/country/unitedstates }}</ref> [[Kinh tế ngầm|Thị trường chợ đen]] trong nền kinh tế Mỹ rất hiếm so với các nước khác.<ref name="Trans-Atlantic Comparisons 3-2">{{chú thích báo | url=http://www.spiegel.de/international/europe/0,1518,628389-2,00.html | work=Der Spiegel | title=Is the US Really a Nation of God-Fearing Darwin-Haters? | date=ngày 6 tháng 6 năm 2009 | archive-date=2012-03-02 | access-date=2020-08-27 | archive-url=https://web.archive.org/web/20120302213928/http://www.spiegel.de/international/europe/0,1518,628389-2,00.html | url-status=live }}</ref> Cả công dân Mỹ không cư trú trong nước và người có thẻ xanh sống ở nước ngoài đều bị đánh thuế thu nhập của họ bất kể họ sống ở đâu hoặc họ kiếm được thu nhập ở đâu, ngoài Hoa Kỳ thì trên thế giới chỉ [[Eritrea]] là có chính sách như vậy.
[[Tập tin:Total US Federal Debt by President (1940 to 2015).png|nhỏ|Nợ công của Mỹ|213x213px]]Có khoảng 160,4 triệu người trong lực lượng lao động Hoa Kỳ vào năm 2017, đây là lực lượng lao động lớn thứ tư sau [[Trung Quốc]], [[Ấn Độ]] và [[Liên minh châu Âu]].<ref>{{chú thích web|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/us.html|title=''CIA World Factbook''. "United States.|publisher=|ngày truy cập=2007-11-10|archive-date = ngày 26 tháng 12 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181226055200/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/us.html|url-status=dead}}</ref> Chính phủ (liên bang, tiểu bang và địa phương) sử dụng 22 triệu nhân công vào năm 2010.<ref name="Mcfeatters">{{chú thích báo | url=http://napavalleyregister.com/news/opinion/editorial/article_43f9e712-b96a-11df-9e2d-001cc4c002e0.html | newspaper=Napa Valley Register | title=Saluting 154 million in workforce on Labor Day | first=Dale | last=McFeatters | date=ngày 6 tháng 9 năm 2010 | archive-date=2019-11-06 | access-date=2020-08-27 | archive-url=https://web.archive.org/web/20191106171648/https://napavalleyregister.com/news/opinion/editorial/article_43f9e712-b96a-11df-9e2d-001cc4c002e0.html | url-status=live }}</ref> 85% người lao động Mỹ làm việc trong khu vực tư nhân. Một số [[doanh nghiệp]] và nhà tuyển dụng lớn nhất trên thế giới hiện nay là các công ty của Mỹ. Trong số đó có [[Walmart]], vừa là doanh nghiệp lớn nhất vừa là nhà tuyển dụng khu vực tư nhân lớn nhất trên thế giới.<ref>{{chú thích báo | url=https://money.cnn.com/magazines/fortune/global500/2010/full_list/ | publisher=CNN | title=Global 500 2010: Global 500 1–100 | archive-date=2019-10-05 | access-date=2020-08-27 | archive-url=https://web.archive.org/web/20191005012317/https://money.cnn.com/magazines/fortune/global500/2010/full_list/ | url-status=live }}</ref><ref>[https://web.archive.org/web/20090318030352/http://walmartstores.com/download/2230.pdf Walmart Corporate and Financial Facts].</ref>
Khoảng 12% công nhân Mỹ là thành viên của [[công đoàn]], thấp hơn so với mức 30% tại [[Tây Âu]].<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Fuller, Thomas|url=http://www.iht.com/articles/2005/06/14/news/europe.php|tiêu đề=In the East, Many EU Work Rules Don't Apply|ngày tháng=ngày 15 tháng 6 năm 2005|work=International Herald Tribune|ngày truy cập=ngày 28 tháng 6 năm 2007|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20050616015106/http://www.iht.com/articles/2005/06/14/news/europe.php|ngày lưu trữ=2005-06-16|url-status=live}}</ref> Các nghiệp đoàn không theo một [[ý thức hệ]] cố định nào. Họ chỉ cần đạt yêu sách của mình ở cấp địa phương. Thường thì nghiệp đoàn thân [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]] hơn nhưng nếu cần họ quay sang ủng hộ [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Đảng Cộng hòa]]. Nghiệp đoàn thường có mối liên hệ với [[mafia]] và không ngại dùng các thủ đoạn đáng ngờ. Lãnh tụ nghiệp đoàn là những người chuyên nghiệp, đôi khi là những người kém đạo đức hoặc thậm chí là những tên tội phạm.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 107, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref> Không như các nhóm lao động ở một số nước khác, các nghiệp đoàn Hoa Kỳ tìm cách hoạt động ngay trong hệ thống doanh nghiệp tự do đang tồn tại – một chiến lược làm thất vọng các nhà xã hội chủ nghĩa. Hoa Kỳ không trải qua [[Phong kiến|chế độ phong kiến]], và chỉ có rất ít người lao động cho rằng họ bị lôi cuốn vào một cuộc [[đấu tranh giai cấp]]. Thay vào đó, phần lớn người lao động chỉ đơn giản nhận thức rằng họ đang đòi các quyền bình đẳng để tiến bộ như những người khác. Một yếu tố khác làm giảm đối kháng giai cấp là việc công nhân Mỹ, ít nhất là công nhân nam da trắng, được có quyền bầu cử sớm hơn công nhân ở các nước khác.
Hoa Kỳ đứng hạng nhất về dễ mướn và sa thải công nhân theo [[Nhóm Ngân hàng Thế giới|Ngân hàng Thế giới]].<ref name="EDBI"/> Người Mỹ có chiều hướng làm việc nhiều giờ hơn mỗi năm so với công nhân tại các [[Nước công nghiệp|quốc gia phát triển]] khác, dùng ngày nghỉ phép ít hơn và ngắn hơn. Giữa năm 1973 và 2003, công việc một năm cho mỗi người Mỹ trung bình tăng 199 giờ.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.usnews.com/usnews/opinion/articles/031110/10dobbs.htm|tác giả 1=Dobbs, Lou|tiêu đề=The Perils of Productivity|work=U.S. News & World Report|ngày tháng=[[ngày 2 tháng 11 năm 2003]]|ngày truy cập=ngày 30 tháng 6 năm 2007|ngày lưu trữ=2011-04-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20110411111232/http://www.usnews.com/usnews/opinion/articles/031110/10dobbs.htm|url-status=live}}</ref> Kết quả một phần, Hoa Kỳ vẫn là nước có hiệu suất lao động cao nhất trên thế giới. Tuy nhiên, Hoa Kỳ không còn dẫn đầu hiệu suất sản xuất tính trên mỗi giờ như đã từng như vậy giữa [[thập niên 1950]] và [[thập niên 1990]]; công nhân tại [[Na Uy]], [[Pháp]], [[Bỉ]], và [[Luxembourg]] hiện nay là các nước có hiệu suất sản xuất trên giờ lao động cao hơn.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.ilo.org/public/english/employment/strat/kilm/trends.htm|tiêu đề=Highlights of Current Labour Market trends|nhà xuất bản=International Labour Organization|work=Key Indicators of the Labour Market Programme|ngày tháng=[[ngày 9 tháng 12 năm 2005]]|ngày truy cập=ngày 17 tháng 6 năm 2007|ngày lưu trữ=2007-08-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20070815231804/http://www.ilo.org/public/english/employment/strat/kilm/trends.htm|url-status=live}}</ref>
=== Lợi tức, phát triển con người và giai cấp xã hội ===
Chiếm 4,24% dân số toàn cầu thế nhưng Mỹ chiếm tới 29,4% tổng tài sản thế giới, đây là tỷ lệ lớn nhất trong số các quốc gia.<ref name="urlPopulation Clock">{{chú thích web|date=ngày 16 tháng 5 năm 2020|title=Population Clock|url=https://www.census.gov/popclock/|access-date=ngày 24 tháng 5 năm 2020|website=U.S. and World Population Clock|publisher=U.S. Department of Commerce|quote=The United States population on ngày 23 tháng 5 năm 2020 was: 329,686,270|ngày lưu trữ=2015-11-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20151117025617/http://www.census.gov/popclock/|url-status=live}}</ref><ref>{{chú thích web|date=October 2018|title=Global Wealth Report|url=https://www.credit-suisse.com/corporate/en/research/research-institute/global-wealth-report.html|access-date=ngày 11 tháng 2 năm 2019|website=Credit Suisse|ngày lưu trữ=2018-10-28|archive-url=https://web.archive.org/web/20181028211652/https://www.credit-suisse.com/corporate/en/research/research-institute/global-wealth-report.html|url-status=live}}</ref> Mỹ cũng là quê hương của nhiều [[tỉ phú]] và [[triệu phú]] nhất thế giới. Vào năm 2019, cả ba cá nhân giàu nhất thế giới ([[Jeff Bezos]], [[Bill Gates]] và [[Warren Buffett]]) đều là người Mỹ.<ref name="Forbes2019">{{chú thích web|url=https://www.forbes.com/billionaires/#698401a8251c|title=Billionaires 2019|date=5 March 2019|publisher=Forbes|access-date=13 March 2019|ngày lưu trữ=2019-01-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20190104180124/https://www.forbes.com/billionaires/list/3/#698401a8251c|url-status=live}}</ref> Vào tháng 3 năm 2013, Mỹ xếp số 1 thế giới về Chỉ số An ninh Lương thực Toàn cầu.<ref>{{chú thích web |title=Global Food Security Index |url=http://foodsecurityindex.eiu.com/Country/Details#United%20States |publisher=The Economist Intelligence Unit |location=London |access-date =ngày 8 tháng 4 năm 2013 |date=ngày 5 tháng 3 năm 2013 |archive-date = ngày 12 tháng 7 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120712235613/http://foodsecurityindex.eiu.com/Country/Details#United%20States |url-status=dead }}</ref> Năm 2017, Hoa Kỳ xếp thứ 13 trong số 189 quốc gia về [[Chỉ số Phát triển Con người]] (HDI).<ref>{{chú thích web |title=Human Development Index (HDI) {{!}} Human Development Reports |url=http://hdr.undp.org/en/content/human-development-index-hdi |website=UNHDP |access-date=ngày 27 tháng 12 năm 2018 |ngày lưu trữ=2017-01-28 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170128091411/http://hdr.undp.org/en/content/human-development-index-hdi |url-status=live }}</ref>
Trong năm 2014, 14,8% dân số Mỹ sống trong nghèo khó.<ref>{{chú thích báo|work=US Census|date=2015|title=About Poverty|url=https://www.census.gov/hhes/www/poverty/about/overview/|access-date =Feb 15, 2016|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20160227033106/http://www.census.gov/hhes/www/poverty/about/overview/|archive-date=ngày 27 tháng 2 năm 2016|df=mdy-all|archive-date = ngày 27 tháng 2 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160227033106/http://www.census.gov/hhes/www/poverty/about/overview/}}</ref> Báo cáo của [[Feeding America]] chỉ ra trong năm 2014 có 49 triệu người Mỹ lâm vào tình trạng không bảo đảm về đủ thực phẩm.<ref>Marisol Bello (ngày 16 tháng 4 năm 2014). [https://www.usatoday.com/story/news/nation/2014/04/16/hunger-crisis-recession/7559713/ Hunger is a 'silent crisis' in the USA] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180622092315/https://www.usatoday.com/story/news/nation/2014/04/16/hunger-crisis-recession/7559713/ |date=2018-06-22 }}. ''[[USA Today]].'' Retrieved ngày 12 tháng 5 năm 2014.</ref> Trong tháng 6 năm 2016, tổ chức IMF đã cảnh báo Hoa Kỳ rằng tỷ lệ nghèo khó tăng cao cần được giải quyết khẩn cấp.<ref>[http://www.bbc.com/news/business-36599316 IMF warns the US over high poverty]. BBC, 22 June 2016.</ref>
Hoa Kỳ có một mạng lưới an sinh xã hội thấp nhất trong các quốc gia phát triển.<ref name="Sme">{{chú thích tạp chí|last1=Smeeding|first1=T.M.|year=2005|title=Public Policy: Economic Inequality and Poverty: The United States in Comparative Perspective|journal=Social Science Quarterly|volume=86|pages=955–983|doi=10.1111/j.0038-4941.2005.00331.x}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí|last1=Kenworthy|first1=L.|year=1999|title=Do Social-Welfare Policies Reduce Poverty? A Cross-National Assessment|url=https://archive.org/details/sim_social-forces_1999-03_77_3/page/1119|journal=Social Forces|volume=77|issue=3|pages=1119–1139|doi=10.1093/sf/77.3.1119}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí|authors=Bradley, D.; E. Huber; S. Moller|author4=F. Nielsen|author5=J. D. Stephens|name-list-style=amp|year=2003|title=Determinants of Relative Poverty in Advanced Capitalist Democracies|url=https://archive.org/details/sim_american-sociological-review_2003-02_68_1/page/22|journal=American Sociological Review|volume=68|issue=1|pages=22–51|doi=10.2307/3088901|jstor=3088901}}</ref><ref>Kevin Drum (ngày 26 tháng 9 năm 2013). [http://www.motherjones.com/kevin-drum/2013/09/we-can-reduce-poverty-if-we-want-we-just-have-want We Can Reduce Poverty If We Want To. We Just Have To Want To.] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180623005024/https://www.motherjones.com/kevin-drum/2013/09/we-can-reduce-poverty-if-we-want-we-just-have-want/|date=2018-06-23}} ''[[Mother Jones (magazine)|Mother Jones]].'' Retrieved ngày 28 tháng 9 năm 2013.</ref><ref>Gould, Elise and Wething, Hilary (ngày 24 tháng 7 năm 2012). [http://www.epi.org/publication/ib339-us-poverty-higher-safety-net-weaker/ "U.S. poverty rates higher, safety net weaker than in peer countries."] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20191116174640/https://www.epi.org/publication/ib339-us-poverty-higher-safety-net-weaker/|date=2019-11-16}} ''[[Economic Policy Institute]].'' Retrieved ngày 26 tháng 7 năm 2013.</ref> Tuy vậy mức sống của người nghèo tại Mỹ lại thuộc hàng cao nhất thế giới. Theo khảo sát thì 80% hộ nghèo tại Mỹ sở hữu máy lạnh, 92% hộ nghèo có lò vi sóng, gần 3/4 có ô tô hoặc xe tải và 31% có hai ô tô hoặc xe tải trở lên. Trung bình một người nghèo tại Mỹ có nhiều không gian sống hơn những người không nghèo điển hình ở Thụy Điển, Pháp hoặc Anh.<ref name="heritage.org">{{chú thích web|url=https://www.heritage.org/poverty-and-inequality/report/understanding-poverty-the-united-states-surprising-facts-about|title=Understanding Poverty in the United States: Surprising Facts About America's Poor|first=Rachel|last=Sheffield|website=The Heritage Foundation|ngày lưu trữ=2020-12-04|ngày truy cập=2020-11-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20201204233545/https://www.heritage.org/poverty-and-inequality/report/understanding-poverty-the-united-states-surprising-facts-about|url-status=live}}</ref> Robert Rector, nghiên cứu viên Cao cấp tại Phòng Nghiên cứu Chính sách Nội địa cho rằng tình trạng nghèo đói tại Mỹ đã bị thổi phồng quá mức bởi truyền thông và giới chính trị gia.<ref name="heritage.org"/> Theo ông thì "Chiến lược của giới truyền thông là lấy 3 phần trăm hoặc 4 phần trăm số người nghèo kém may mắn nhất và miêu tả tình trạng của họ như là đại diện cho hầu hết những người nghèo tại Mỹ".<ref name="Our Nation's Poor Live Like Kings">{{chú thích web|url=https://www.theatlantic.com/national/archive/2011/09/our-nations-poor-live-kings/338003/|title=Our Nation's Poor Live Like Kings|first=John|last=Hudson|date=13 Tháng chín 2011|website=The Atlantic|ngày lưu trữ=2021-01-01|ngày truy cập=2020-11-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20210101233428/https://www.theatlantic.com/national/archive/2011/09/our-nations-poor-live-kings/338003/|url-status=live}}</ref> Mike Brownfield trích dẫn dữ liệu của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ năm 2009 cho thấy 96% các bậc cha mẹ nghèo tại Mỹ nói rằng con cái của họ không bao giờ đói vào bất cứ thời điểm nào trong năm, 83% các hộ gia đình nghèo cho biết họ có đủ thức ăn để ăn.<ref name="Our Nation's Poor Live Like Kings"/> Theo Tim Worstall, nhà nghiên cứu của học viện Adam Smith thì những cá nhân có thu nhập thấp tại Mỹ vẫn có thu nhập cao hơn khoảng 70% dân số thế giới.<ref>{{chú thích web|url=https://www.forbes.com/sites/timworstall/2013/06/01/astonishing-numbers-americas-poor-still-live-better-than-most-of-the-rest-of-humanity/|title=Astonishing Numbers: America's Poor Still Live Better Than Most Of The Rest Of Humanity|first=Tim|last=Worstall|website=Forbes|ngày lưu trữ=2020-09-11|ngày truy cập=2020-09-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20200911083725/https://www.forbes.com/sites/timworstall/2013/06/01/astonishing-numbers-americas-poor-still-live-better-than-most-of-the-rest-of-humanity/|url-status=live}}</ref>
Dân số nằm trong mức cực nghèo khó đã gia tăng trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến 2009.<ref name="Concentrated Poverty">Kneebone, Elizabeth; Nadeau, Carey; Berube, Alan (ngày 3 tháng 11 năm 2011). [http://www.brookings.edu/research/papers/2011/11/03-poverty-kneebone-nadeau-berube "The Re-Emergence of Concentrated Poverty: Metropolitan Trends in the 2000s"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160414184157/http://www.brookings.edu/research/papers/2011/11/03-poverty-kneebone-nadeau-berube |date=2016-04-14 }}. ''[[Brookings Institution]].'' Retrieved ngày 5 tháng 10 năm 2013.</ref> Người dân thuộc diện này thường không được tiếp cận với giáo dục chất lượng cao; tỷ lệ phạm tội cao hơn, tỷ lệ cao hơn về những tổn thương thể chất và tâm lý, thiếu tiếp cận tới tín dụng và tích luỹ của cải; chịu giá hàng hoá dịch vụ cao, và khó tiếp cận những cơ hội nghề nghiệp hơn.<ref name="Concentrated Poverty" /> Trong năm 2017, tiểu bang có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất là bang [[New Hampshire]] (7,3%), và khu vực có tỷ lệ nghèo cao nhất là [[Samoa thuộc Mỹ]] (65%).<ref>[https://www.forbes.com/places/nh/ Forbes.com. ''Places: New Hampshire.''] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121216202820/https://www.forbes.com/places/nh/ |date=2012-12-16 }} Retrieved ngày 5 tháng 1 năm 2018.</ref><ref>[https://www.census.gov/quickfacts/NH Census.gov. ''Quick Facts: New Hampshire.''] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20191116061817/https://www.census.gov/quickfacts/NH |date=2019-11-16 }} Retrieved ngày 5 tháng 1 năm 2018.</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.pireport.org/articles/2017/03/02/american-samoa-governor-says-small-economies-cannot-afford-any-reduction |ngày truy cập=2022-04-11 |tựa đề=Pireport.org. ''American Samoa Governor Says Small Economies 'Cannot Afford Any Reduction In Medicaid'.'' Fili Sagapolutele. ngày 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2018. |archive-date = ngày 24 tháng 2 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210224155300/http://www.pireport.org/articles/2017/03/02/american-samoa-governor-says-small-economies-cannot-afford-any-reduction |url-status=dead }}</ref> Trong số các bang, tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là ở bang [[Mississippi]] (21,9%).<ref>{{Chú thích web |url=http://247wallst.com/special-report/2017/02/01/happiest-and-most-miserable-states/10/ |ngày lưu trữ=2022-04-07 |ngày truy cập=2018-08-12 |tiêu đề=247wallst.com. ''America's Happiest (And Most Miserable) States.'' Samuel Stebbins, Michael B. Sauter, Evan Comen and Thomas C. Frohlich. ngày 1 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2018. |archive-url=https://web.archive.org/web/20220407094211/https://247wallst.com/special-report/2017/02/01/happiest-and-most-miserable-states/10/ |url-status=live }}</ref>
Hoa Kỳ là quốc gia có mức thu nhập bình quân hộ gia đình cao nhất trong số các quốc gia [[Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế|OECD]], và năm 2010 là nước có mức thu nhập bình quân hộ gia đình ([[median household incom]])) cao thứ 4, xuống 2 bậc so với 2007.<ref name="Household Income3"/><ref name="autogenerated4"/> Theo một nghiên cứu độc lập, mức thu nhập của tầng lớp trung lưu tại Mỹ đã giảm xuống mức ngang bằng với mức tại Canada năm 2010, và xuống mức thấp hơn vào 2014, trong khi một vài quốc gia phát triển khác đã thu hẹp khoảng cách này trong những năm gần đây.<ref>David Leonhardt and Kevin Quealy (ngày 22 tháng 4 năm 2014). [https://www.nytimes.com/2014/04/23/upshot/the-american-middle-class-is-no-longer-the-worlds-richest.html?_r=0 The American Middle Class Is No Longer the World's Richest] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200118062624/https://www.nytimes.com/2014/04/23/upshot/the-american-middle-class-is-no-longer-the-worlds-richest.html?_r=0 |date=2020-01-18 }}. ''[[The New York Times]].'' Retrieved ngày 28 tháng 4 năm 2014.</ref> Theo cục điều tra dân số, mức thu nhập hộ gia đình điều chỉnh theo lạm phát đã đạt mức cao nhất từ trước đến nay là 59.039 đô la năm 2016. Mức độ bất bình đẳng về thu nhập cũng ở mức cao kỷ lục, với top một phần năm (20%) người giàu nhất kiếm được hơn 50% tổng toàn bộ thu nhập.<ref name="bloomberg.com3">[https://www.bloomberg.com/news/articles/2017-09-12/u-s-household-incomes-rose-to-record-in-2016-as-poverty-fell U.S. Household Incomes Rose to Record in 2016 as Poverty Fell] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180616205536/https://www.bloomberg.com/news/articles/2017-09-12/u-s-household-incomes-rose-to-record-in-2016-as-poverty-fell |date=2018-06-16 }}, Sho Chandra
and Jordan Yadoo, Bloomberg</ref><ref>{{chú thích báo|last=Long|first=Heather|date=ngày 12 tháng 9 năm 2017|title=U.S. middle-class incomes reached highest-ever level in 2016, Census Bureau says|url=https://www.washingtonpost.com/business/economy/us-middle-class-incomes-reached-highest-ever-level-in-2016-census-bureau-says/2017/09/12/7226905e-97de-11e7-b569-3360011663b4_story.html|work=The Washington Post|location=|access-date=|archive-date=2020-03-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20200310020048/https://www.washingtonpost.com/business/economy/us-middle-class-incomes-reached-highest-ever-level-in-2016-census-bureau-says/2017/09/12/7226905e-97de-11e7-b569-3360011663b4_story.html|url-status=live}}</ref> Theo báo cáo của [[Cục Dự trữ Liên bang (Hoa Kỳ)|Cục Dự trữ Liên bang Mỹ]] (Federal Reserve) tháng 9 năm 2017, bất bình đẳng về tài sản cũng ở mức cao kỷ lục; top 1% số người giàu nhất kiểm soát 38,6% của cải của toàn quốc gia năm 2016.<ref>{{chú thích báo|last=Egan|first=Matt|date=ngày 27 tháng 9 năm 2017|title=Record inequality: The top 1% controls 38.6% of America's wealth|url=http://money.cnn.com/2017/09/27/news/economy/inequality-record-top-1-percent-wealth/index.html|work=[[CNNMoney]]|location=|access-date=ngày 12 tháng 10 năm 2017|archive-date=2022-05-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20220531145415/https://money.cnn.com/2017/09/27/news/economy/inequality-record-top-1-percent-wealth/index.html|url-status=live}}</ref> Hãng tư vấn [[Boston Consulting Group]] đã chỉ ra trong báo cáo tháng 6 năm 2017 rằng 1% số người giàu nhất nước Mỹ sẽ kiểm soát 70% tổng tài sản toàn quốc gia vào năm 2021.<ref>{{chú thích báo|last=Steverman|first=Ben|date=ngày 16 tháng 6 năm 2017|title=The U.S. Is Where the Rich Are the Richest|url=https://www.bloomberg.com/news/articles/2017-06-16/the-u-s-is-where-the-rich-are-the-richest|work=Bloomberg|location=|access-date=ngày 22 tháng 10 năm 2017|archive-date=2017-10-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20171023011230/https://www.bloomberg.com/news/articles/2017-06-16/the-u-s-is-where-the-rich-are-the-richest|url-status=live}}</ref>
{{Bar chart|float=right|title=Tài sản ròng tại Mỹ, 2006–2015|table_width=20|bar_width=20 <!-- must be an unformatted number -->|data_max=87,250<!-- Upper bound on the values in the data fields -->|label_type=Năm|data_type={{center|Giá trị tài sản (tỷ [[USD]])}}|label1=2006|data1=66,095|label2=2007|data2=66,577|label3=2008|data3=56,214|label4=2009|data4=58,094|label5=2010|data5=62,316|label6=2011|data6=63,545|label7=2012|data7=69,598|label8=2013|data8=79,383|label9=2014|data9=84,201|label10=2015|data10=87,250|caption=}}
Nhóm 1% người thu nhập cao nhất đóng góp vào việc tạo ra 52% tổng thu nhập từ năm 2009 đến 2015, trong đó thu nhập được định nghĩa là thu nhập từ thị trường không bao gồm những khoản tái phân phối từ chính phủ,<ref>[[Emmanuel Saez|Saez, Emmanuel]] (ngày 30 tháng 6 năm 2016). [http://elsa.berkeley.edu/~saez/saez-UStopincomes-2015.pdf "Striking it Richer: The Evolution of Top Incomes in the United States"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170915204551/http://elsa.berkeley.edu/~saez/saez-UStopincomes-2015.pdf|date=2017-09-15}}. ''[[University of California, Berkeley]].'' Retrieved ngày 15 tháng 9 năm 2017.</ref> và tỷ trọng thu nhập của họ trên tổng thu nhập đã được tăng lên gấp đôi từ 9% năm 1976 lên 20% năm 2011.<ref name="PikettySaez">Alvaredo, Facundo; [[Anthony B. Atkinson|Atkinson, Anthony B.]]; [[Thomas Piketty|Piketty, Thomas]]; [[Emmanuel Saez|Saez, Emmanuel]] (2013). [http://pubs.aeaweb.org/doi/pdfplus/10.1257/jep.27.3.3 "The Top 1 Percent in International and Historical Perspective"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170402233021/http://pubs.aeaweb.org/doi/pdfplus/10.1257/jep.27.3.3|date=2017-04-02}}. ''Journal of Economic Perspectives.'' Retrieved ngày 16 tháng 8 năm 2013.</ref> Theo báo cáo năm 2014 của OECD, 80% tăng trường của tổng thu nhập (từ thị trường) trước thuế thuộc về nhóm 10% cao nhất từ năm 1957 đến 2007.<ref>[http://www.oecd.org/els/soc/OECD2014-FocusOnTopIncomes.pdf Focus on Top Incomes and Taxation in OECD Countries: Was the crisis a game changer?] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140609141415/http://topincomes.parisschoolofeconomics.eu/ |date=2014-06-09 }} ''[[OECD]],'' May 2014. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014.</ref> Nhóm 10% giàu có nhất sở hữu 80% tổng tài sản tài chính.<ref name="hurst34">{{Citation|last=Hurst|first=Charles E.|title=Social Inequality: Forms, Causes, and Consequences|year=2007|publisher=Pearson Education, Inc.|isbn=978-0-205-69829-5|page=34}}</ref> Bất bình đẳng về tài sản tại Mỹ hiện lớn hơn hầu hết các quốc gia phát triển khác.<ref name="Weissmann">{{chú thích báo|last=Weissmann|first=Jordan|title=Yes, U.S. Wealth Inequality Is Terrible by Global Standards|url=https://www.theatlantic.com/business/archive/2013/03/yes-us-wealth-inequality-is-terrible-by-global-standards/273908/|access-date=ngày 16 tháng 3 năm 2013|newspaper=The Atlantic|date=ngày 11 tháng 3 năm 2013|archive-date=2013-03-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20130317062749/http://www.theatlantic.com/business/archive/2013/03/yes-us-wealth-inequality-is-terrible-by-global-standards/273908/|url-status=live}}</ref> Thừa kế tài sản có thể lý giải tại sao nhiều người Mỹ trở nên giàu có vì có một bước khởi đầu thuận lợi đáng kể (substantial head start).<ref name="Salon-20140324">{{Chú thích web|họ 1=Bruenig|tên 1=Matt|tiêu đề=You call this a meritocracy? How rich inheritance is poisoning the American economy|url=http://www.salon.com/2014/03/24/death_of_meritocracy_how_inheritance_is_poisoning_the_american_economy/|ngày tháng=ngày 24 tháng 3 năm 2014|work=[[Salon (website)|Salon]]|ngày truy cập=ngày 24 tháng 8 năm 2014|ngày lưu trữ=2014-03-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20140324235537/http://www.salon.com/2014/03/24/death_of_meritocracy_how_inheritance_is_poisoning_the_american_economy/|url-status=live}}</ref><ref name="ECO-20140318">{{chú thích báo|author=Staff|title=Inequality – Inherited wealth|url=https://www.economist.com/blogs/buttonwood/2014/03/inequality|date=ngày 18 tháng 3 năm 2014|work=[[The Economist]]|access-date=ngày 24 tháng 8 năm 2014|archive-date=2014-08-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20140826120159/http://www.economist.com/blogs/buttonwood/2014/03/inequality|url-status=live}}</ref> Vào tháng 9 năm 2012, theo nghiên cứu của Viện chính sách, hơn 60% trong tổng số 400 người Mỹ trong danh sách giàu nhất của Forbes đã lớn lên trong những đặc quyền và khởi đầu thuận lợi như vậy.<ref name="OW-20120924">{{Chú thích web|họ 1=Pizzigati|tên 1=Sam|tiêu đề=The 'Self-Made' Hallucination of America's Rich|url=http://inequality.org/selfmade-myth-hallucinating-rich/|ngày tháng=ngày 24 tháng 9 năm 2012|work=[[Institute for Policy Studies]]|ngày truy cập=ngày 24 tháng 8 năm 2014|ngày lưu trữ=2017-05-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20170517222307/http://inequality.org/selfmade-myth-hallucinating-rich/|url-status=live}}</ref>
Một số những [[nhà kinh tế học]] và hoạt động đã thể hiện những nghi ngại về vấn đề bất bình đẳng trong thu nhập, gọi nó là 'lo ngại sâu sắc',<ref name="Noah1">[http://www.tnr.com/blog/timothy-noah/99651/white-house-heres-why-you-have-care-about-inequality White House: Here's Why You Have To Care About Inequality] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120116214739/http://www.tnr.com/blog/timothy-noah/99651/white-house-heres-why-you-have-care-about-inequality |date=2012-01-16 }} Timothy Noah | tnr.com| ngày 13 tháng 1 năm 2012</ref> sự bất công,<ref name="Richer">{{chú thích báo|last=Krugman|first=Paul|title=For Richer|url=https://www.nytimes.com/2002/10/20/magazine/20INEQUALITY.html?pagewanted=all|newspaper=The New York Times|date=ngày 20 tháng 10 năm 2002|archive-date=2016-07-23|access-date=2018-03-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20160723023942/http://www.nytimes.com/2002/10/20/magazine/20INEQUALITY.html?pagewanted=all|url-status=live}}</ref> một mối hiểm hoạ cho ổn định nền dân chủ và xã hội,<ref name="Oligarchy">[https://www.nytimes.com/2011/11/04/opinion/oligarchy-american-style.html?_r=1&partner=rssnyt&emc=rss Oligarchy, American Style] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200809010811/https://www.nytimes.com/2011/11/04/opinion/oligarchy-american-style.html?_r=1&partner=rssnyt&emc=rss |date=2020-08-09 }} By PAUL KRUGMAN. ngày 3 tháng 11 năm 2011</ref><ref>Gilens & Page (2014) [http://www.princeton.edu/~mgilens/Gilens%20homepage%20materials/Gilens%20and%20Page/Gilens%20and%20Page%202014-Testing%20Theories%203-7-14.pdf Testing Theories of American Politics: Elites, Interest Groups, and Average Citizens] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140910202256/http://www.princeton.edu/~mgilens/Gilens%20homepage%20materials/Gilens%20and%20Page/Gilens%20and%20Page%202014-Testing%20Theories%203-7-14.pdf |date=2014-09-10 }}, ''Perspectives on Politics,'' [[Princeton University]]. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2014.</ref><ref>[[Thomas Piketty|Piketty, Thomas]] (2014). ''[[Capital in the Twenty-First Century]].'' [[Belknap Press]]. {{ISBN|067443000X}} p. 514:*"the risk of a drift towards oligarchy is real and gives little reason for optimism about where the United States is headed."</ref> hoặc một dấu hiệu của sự yếu đi của quốc gia.<ref name="Packer">"The Broken Contract", By George Packer, ''[[Foreign Affairs]]'', November/December 2011</ref>
Trong khi các giai cấp xã hội Mỹ thiếu ranh giới định nghĩa rõ ràng, các nhà [[xã hội học]] đã cho rằng giai cấp xã hội là một biến số xã hội quan trọng. Nghề nghiệp, hấp thụ giáo dục, và lợi tức được dùng như những chỉ số chính nói đến tình trạng [[kinh tế xã hội]].<ref name="Society in Focus">Thompson, William, and Joseph Hickey (2005). ''Society in Focus''. Boston: Pearson. ISBN 020541365X.</ref> [[Dennis Gilbert]] của [[Cao đẳng Hamilton]] đã đưa ra một hệ thống, được những nhà xã hội học khác áp dụng,<ref name="BW">Williams, Brian, Stacey C. Sawyer, and Carl M. Wahlstrom (2005). ''Marriages, Families and Intimate Relationships''. Boston: Pearson. ISBN 0205366740.</ref> theo đó xã hội Mỹ có thể chia làm sáu giai cấp xã hội: một giai cấp thượng lưu hay đại tư bản gồm những người giàu có và quyền lực (1%), một giai cấp thượng trung lưu gồm các nhà nghiệp vụ có giáo dục cao (15%), một giai cấp trung lưu gồm những người bán nghiệp vụ và các thợ lành nghề (33%), một giai cấp lao động gồm những người lao động chân tay và thư ký (33%), và hai giai cấp thấp hơn - lao động nghèo (13%) và hạ cấp phần lớn là thất nghiệp (12%). 1% trên đầu danh sách giữ 33,4% tài sản của đất nước, bao gồm phân nửa tổng giá trị cổ phiếu giao dịch công khai.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Kennickell, Arthur B.|url=http://www.federalreserve.gov/pubs/oss/oss2/papers/concentration.2004.5.pdf|tiêu đề=Table11a: Amounts (Billions of 2004 Dollars) and Shares of Net Worth and Components Distributed by Net Worth Groups, 2004|nhà xuất bản=Federal Reserve Board|work=Currents and Undercurrents: Changes in the Distribution of Wealth, 1989–2004|ngày tháng=[[ngày 2 tháng 8 năm 2006]]|ngày truy cập=ngày 24 tháng 6 năm 2007|ngày lưu trữ=2023-05-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20230522235807/https://www.federalreserve.gov/pubs/oss/oss2/papers/concentration.2004.5.pdf|url-status=live}}</ref>
Người Mỹ có thu nhập cao nhưng mức thuế cao, chi phí cho cuộc sống cao và có nhiều nhu cầu cần đáp ứng nên khả năng tiếp kiệm của người Mỹ không cao. Theo một khảo sát vào năm 2017, chỉ có 25% người Mỹ được hỏi có số tiền tiết kiệm từ 10.000 USD trở lên trong khi có đến 39% không có tiết kiệm, 36% người Mỹ còn lại có tiết kiệm dưới 10.000 USD.<ref>[https://www.cnbc.com/2017/09/13/how-much-americans-at-have-in-their-savings-accounts.html Here's how much money Americans have in their savings accounts] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180514141442/https://www.cnbc.com/2017/09/13/how-much-americans-at-have-in-their-savings-accounts.html |date=2018-05-14 }}, Kathleen Elkins, CNBC, 13 Sept 2017</ref> Những người Mỹ từ 55-64 tuổi chỉ có trung bình 120.000 USD tiền tiết kiệm hưu trí mỗi người trong khi đó nhiều chuyên gia khuyến nghị cần 1 triệu USD cho tuổi già. Một nghiên cứu cho thấy 66% người Mỹ tin rằng họ sẽ không có đủ tiền tiết kiệm để sống cho tới lúc qua đời.<ref>[http://cafef.vn/67-nguoi-my-ve-huu-lo-khong-du-tien-sinh-song-den-luc-chet-201805151419027.chn 67% người Mỹ về hưu lo không đủ tiền sinh sống đến lúc chết] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180519142441/http://cafef.vn/67-nguoi-my-ve-huu-lo-khong-du-tien-sinh-song-den-luc-chet-201805151419027.chn |date=2018-05-19 }}, cafef, 15-05-2018</ref> Ngược lại, theo một báo cáo vào năm 2018 cho thấy, cứ 6 người đã về hưu tại Mỹ thì lại có một người là triệu phú.<ref>{{Chú thích web |url=https://unitedincome.com/documents/papers/UnitedIncomeStateOfRetirees.pdf |ngày truy cập=2018-10-22 |tựa đề=The State of Retirees How Longer Lives Have Changed Retirement |archive-date=2019-02-02 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190202094604/https://unitedincome.com/documents/papers/UnitedIncomeStateOfRetirees.pdf |url-status=dead }}</ref>
=== Khoa học và kỹ thuật ===
[[Tập tin:A Man on the Moon, AS11-40-5903 (cropped).jpg|nhỏ|220x220px|Phi hành gia [[Buzz Aldrin]] và [[Neil Armstrong]] (ảnh phản chiếu qua kính chắn gió) trong sứ mệnh [[Apollo 11]] năm 1969, đây là chuyến hạ cánh có người lái đầu tiên lên [[Mặt Trăng]].]]
[[Tập tin:Trinity shot color (4x3 cropped).jpg|nhỏ|[[Trinity (vụ thử hạt nhân)|Vụ thử Trinity]] năm 1945 là vụ nổ [[vũ khí hạt nhân]] đầu tiên.]]
Hoa Kỳ trở thành nhà tiên phong trong những cải tiến kỹ thuật kể từ cuối [[thế kỷ 19]] và nghiên cứu khoa học từ giữa [[thế kỷ 20]]. Hoa Kỳ đã và đang dẫn đầu trong nhiều ngành kỹ thuật và nghiên cứu khoa học từ cuối thế kỷ XIX, là miền đất hấp dẫn các [[nhà khoa học]] nước ngoài như [[Albert Einstein]], [[Niels Bohr]], [[Victor Weisskopf]], [[Otto Stern]]. Phần lớn quỹ nghiên cứu và phát triển với khoảng 64% đến từ phía tư nhân.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/compendia/statab/tables/07s0778.xls | tiêu đề = Research and Development (R&D) Expenditures by Source and Objective: 1970 to 2004 | nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày truy cập = ngày 19 tháng 6 năm 2007 }}{{dead link|date=November 2010}}</ref> Hoa Kỳ dẫn đầu thế giới trong các tài liệu nghiên cứu khoa học và yếu tố tác động.<ref>{{Chú thích web | url = http://education.guardian.co.uk/higher/research/story/0,,1736095,00.html | tác giả 1 = MacLeod, Donald | tiêu đề = Britain Second in World Research Rankings | ngày tháng = ngày 21 tháng 3 năm 2006 | work = Guardian | ngày truy cập = ngày 14 tháng 5 năm 2006 | ngày lưu trữ = 2007-10-18 | archive-url = https://web.archive.org/web/20071018002603/http://education.guardian.co.uk/higher/research/story/0,,1736095,00.html | url-status = live }}</ref> Năm 1876, [[Alexander Graham Bell]] được công nhận bằng sáng chế đầu tiên của Mỹ về [[điện thoại]]. [[Thomas Edison]] đã phát triển máy hát, bóng đèn điện sáng duy trì lâu đầu tiên, và chiếc máy chiếu phim thông dụng đầu tiên. [[Nikola Tesla]] tiên phong trong động cơ cảm ứng và bộ truyền tần số cao sử dụng ở đài thu thanh. Trong đầu [[thế kỷ 20]], công ty chế tạo ô tô của [[Ransom E. Olds]] và [[Henry Ford]] đã nhân rộng và phổ biến dây chuyền lắp ráp xe. Anh em nhà [[Wright brothers|Wright]] năm 1903 đã chế tạo thành công chiếc máy bay đầu tiên của thế giới.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Benedetti, François|url=http://www.fai.org/news_archives/fai/000295.asp|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070912065254/http://www.fai.org/news_archives/fai/000295.asp|ngày lưu trữ=ngày 12 tháng 9 năm 2007|tiêu đề=100 Years Ago, the Dream of Icarus Became Reality|nhà xuất bản=Fédération Aéronautique Internationale (FAI)|ngày tháng=ngày 17 tháng 12 năm 2003|ngày truy cập=ngày 15 tháng 8 năm 2007}}</ref>
Trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], Hoa Kỳ phát triển [[Vũ khí hạt nhân|vũ khí nguyên tử]], mở đầu thời đại nguyên tử. [[Chạy đua vào không gian|Cuộc đua vũ trụ]] đã tạo ra những bước tiến nhanh trong lãnh vực phát triển [[tên lửa|hỏa tiễn]], khoa học vật chất, máy [[máy tính|vi tính]], và nhiều lĩnh vực khác. Hoa Kỳ là nước đầu tiên phát triển [[ARPANET]], tiền thân của [[Internet]] ngày nay. [[Người Mỹ]] hưởng được cấp bực cao cận kề với các hàng hóa tiêu dùng kỹ thuật.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.nationmaster.com/graph/med_tel_percap-media-televisions-per-capita | tiêu đề = Media Statistics > Televisions (per capita) by Country | nhà xuất bản = NationMaster | ngày tháng = tháng 12 năm 2003 | ngày truy cập = 2007-11-11 | archive-date = ngày 17 tháng 3 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070317112936/https://www.nationmaster.com/graph/med_tel_percap-media-televisions-per-capita | url-status = dead }} {{Chú thích web | url = http://www.nationmaster.com/graph/med_per_com_percap-media-personal-computers-per-capita | tiêu đề = Media Statistics > Personal Computers (per capita) by Country | nhà xuất bản = NationMaster | ngày tháng = tháng 12 năm 2003 | ngày lưu trữ = 2014-02-09 | ngày truy cập = 2007-11-11 | archive-url = https://web.archive.org/web/20140209205312/http://www.nationmaster.com/graph/med_per_com_percap-media-personal-computers-per-capita | url-status = live }} {{Chú thích web | url = http://www.nationmaster.com/graph/med_rad_percap-media-radios-per-capita | tiêu đề = Media Statistics > Radios (per capita) by Country | nhà xuất bản = NationMaster | ngày tháng = tháng 12 năm 2003 | ngày truy cập = ngày 3 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 22 tháng 12 năm 2006 | archive-url = https://web.archive.org/web/20061222160715/https://www.nationmaster.com/graph/med_rad_percap-media-radios-per-capita | url-status = dead }}</ref> Tính đến năm 2013, 83,8% hộ gia đình người Mỹ sở hữu ít nhất một chiếc [[máy tính]] và 73,3% có dịch vụ Internet tốc độ cao.<ref>{{chú thích web |url=https://www.census.gov/content/dam/Census/library/publications/2014/acs/acs-28.pdf |title=Computer and Internet Use Main |publisher=U.S. Dept. of Commerce, Census Bureau |access-date=ngày 22 tháng 7 năm 2015 |ngày lưu trữ=2018-06-06 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180606181250/http://www.census.gov/content/dam/Census/library/publications/2014/acs/acs-28.pdf |url-status=live }}</ref> 91% người Mỹ cũng sở hữu ít nhất một chiếc [[điện thoại di động]] vào tháng 5 năm 2013 <ref>{{chú thích báo |url=http://www.pewresearch.org/fact-tank/2013/06/06/cell-phone-ownership-hits-91-of-adults/ |title=Cell phone ownership hits 91% of adults |publisher=Pew Research Center |date=ngày 19 tháng 5 năm 2013 |access-date=ngày 22 tháng 7 năm 2015 |archive-date=2015-07-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150722021415/http://www.pewresearch.org/fact-tank/2013/06/06/cell-phone-ownership-hits-91-of-adults/ |url-status=live }}</ref>. Hoa Kỳ là nước có thứ hạng cao liên quan đến quyền tự do sử dụng Internet.<ref>{{chú thích web |title=Freedom on the Net 2014 |url=https://freedomhouse.org/report/freedom-net-2014/freedom-net-2014-graphics#.VQ9Itu7F9aw |website=Freedom House |ngày truy cập=2021-10-13 |archive-date = ngày 2 tháng 4 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170402225748/https://freedomhouse.org/report/freedom-net-2014/freedom-net-2014-graphics#.VQ9Itu7F9aw |url-status=dead }}</ref> Hoa Kỳ là [[Nước công nghiệp|quốc gia phát triển]] và trồng trọt chính yếu các [[thực phẩm biến đổi gen]]; trên phân nửa những vùng đất thế giới được dùng trồng các vụ mùa kỹ thuật sinh học là ở tại Hoa Kỳ.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.isaaa.org/Resources/Publications/briefs/35/executivesummary/default.html | tiêu đề = ISAAA Brief 35-2006: Executive Summary—Global Status of Commercialized Biotech/GM Crops: 2006 | nhà xuất bản = International Service for the Acquisition of Agri-Biotech Applications | ngày truy cập = ngày 19 tháng 6 năm 2007 | ngày lưu trữ = 2007-11-16 | archive-url = https://web.archive.org/web/20071116141915/http://www.isaaa.org/Resources/Publications/briefs/35/executivesummary/default.html | url-status = live }}</ref> Việc phát minh ra [[Đèn điện tử chân không|bóng bán dẫn]] vào [[Thập niên 1950|những năm 1950]], một thành phần quan trọng trong hầu hết các [[thiết bị điện tử]] hiện đại, đã dẫn đến nhiều tiến bộ công nghệ và sự mở rộng đáng kể của ngành công nghiệp công nghệ cao ở Hoa Kỳ.<ref>{{chú thích báo |title=Celebrating July 2: 10 Days That Changed History |work=[[The New York Times]] |first=Adam |last=Goodheart |date=ngày 2 tháng 7 năm 2006 |url=https://www.nytimes.com/2006/07/02/weekinreview/02goodheart.html |archive-date=2017-04-02 |access-date=2018-03-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170402231623/http://www.nytimes.com/2006/07/02/weekinreview/02goodheart.html |url-status=live }}</ref><ref>Silicon Valley: 110 Year Renaissance, McLaughlin, Weimers, Winslow 2008.</ref><ref>{{chú thích sách |title=Roadmap to Entrepreneurial Success |author=Robert W. Price |publisher=AMACOM Div American Mgmt Assn |year=2004 |isbn=978-0-8144-7190-6 |page=42 |url=https://books.google.com/?id=q7UzNoWdGAkC&pg=PA42&dq=transistor+inventions-of-the-twentieth-century}}</ref> Điều này dẫn tới sự ra đời của nhiều tập đoàn công nghệ mới và các khu vực tập trung công nghệ cao trên khắp đất nước như [[thung lũng Silicon]] ở [[California]]. Những thành công của các công ty vi xử lý Mỹ như Advanced Micro Devices ([[AMD]]) và [[Intel]] cùng với các công ty sản xuất phần mềm và phần cứng máy tính bao gồm [[Adobe Systems]], [[Apple Inc.]], [[IBM]], [[Microsoft]] và [[Sun Microsystems]] đã góp phần làm nên sự ra đời và phổ biến của [[máy tính cá nhân]]. [[ARPANET]] được phát triển vào [[Thập niên 1960|những năm 1960]] để đáp ứng các yêu cầu của [[Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ|Bộ Quốc phòng]] và đã trở thành nền tảng cho sự ra đời của [[Internet]].
Hoa Kỳ hiện là quốc gia có nhiều người đoạt [[giải Nobel]] nhất, với 383 cá nhân [[người Mỹ]] đã giành tổng cộng 385 giải Nobel trong mọi lĩnh vực, trong đó Hoa Kỳ đứng đầu thế giới về số giải thưởng [[Nobel Vật lý]] (94), [[Nobel Hóa học]] (63), [[Nobel Y học]] (100) và [[Nobel Kinh tế]] (55).
=== Giao thông ===
[[Tập tin:Los-Angeles-Airport-405-Freeway-Aerial-view-from-north-August-2014.jpg|thế=|nhỏ|225x225px|Giao thông trên đường cao tốc điển hình của Mỹ ở [[Los Angeles]]]]
Hoa Kỳ có tỉ lệ sở hữu phương tiện cơ giới cao nhất thế giới, với 765 xe trên 1.000 người Mỹ.<ref>{{chú thích web |url=http://www.nationmaster.com/graph/tra_mot_veh-transportation-motor-vehicles |title=Motor vehicles statistics – countries compared worldwide |publisher=NationMaster |access-date=ngày 10 tháng 7 năm 2011 |ngày lưu trữ=2018-12-26 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181226011515/https://www.nationmaster.com/country-info/stats/Transport/Motor-vehicles |url-status=live }}</ref> Khoảng 39% xe cá nhân là xe Van, xe SUV, hay xe có sàn chở hàng loại nhỏ.<ref>{{Chú thích web|url =http://www.bts.gov/publications/highlights_of_the_2001_national_household_travel_survey/html/section_01.html|tiêu đề =Household, Individual, and Vehicle Characteristics|nhà xuất bản =U.S. Dept. of Transportation, Bureau of Transportation Statistics|work =2001 National Household Travel Survey|ngày truy cập =ngày 15 tháng 8 năm 2007|archive-date = ngày 29 tháng 9 năm 2007 |archive-url =https://web.archive.org/web/20070929125403/http://www.bts.gov/publications/highlights_of_the_2001_national_household_travel_survey/html/section_01.html|url-status=dead}}</ref> Người Mỹ trưởng thành trung bình dành khoảng 55 phút mỗi ngày lái trên đoạn đường dài trung bình 29 [[dặm Anh]] (47 km).<ref>{{Chú thích web|url =http://www.bts.gov/publications/highlights_of_the_2001_national_household_travel_survey/html/section_02.html|tiêu đề =Daily Passenger Travel|nhà xuất bản =U.S. Dept. of Transportation, Bureau of Transportation Statistics|work =2001 National Household Travel Survey|ngày truy cập =ngày 15 tháng 8 năm 2007|archive-date = ngày 29 tháng 9 năm 2007 |archive-url =https://web.archive.org/web/20070929125646/http://www.bts.gov/publications/highlights_of_the_2001_national_household_travel_survey/html/section_02.html}}</ref> Năm 2001, 90% người Mỹ đi làm bằng [[xe hơi]].<ref name=2001summary>[http://www.bts.gov/publications/highlights_of_the_2001_national_household_travel_survey/html/executive_summary.html Highlights of the 2001 National Household Travel Survey] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20061002070118/http://www.bts.gov/publications/highlights_of_the_2001_national_household_travel_survey/html/executive_summary.html |date = ngày 2 tháng 10 năm 2006}}, Bureau of Transportation Statistics, U.S. Department of Transportation, accessed ngày 21 tháng 5 năm 2006</ref> Năm 2017, 91% hộ gia đình tại Mỹ sở hữu ô tô.<ref>{{chú thích web|url=https://qz.com/873704/no-car-households-are-becoming-more-common-in-the-us-after-decades-of-decline/|title=After decades of decline, no-car households are becoming more common in the US|first=Dave|last=Gershgorn|website=Qz.com|access-date=ngày 14 tháng 10 năm 2017|ngày lưu trữ=2017-10-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20171012201932/https://qz.com/873704/no-car-households-are-becoming-more-common-in-the-us-after-decades-of-decline/|url-status=live}}</ref> Tỉ lệ sở hữu ô tô thấp nhất là ở các thành phố có hệ thống giao thông công cộng phát triển như [[New York]] (44%) hay [[Washington DC]] (62%).<ref name="umich.edu">{{chú thích web|url=http://ns.umich.edu/new/releases/21923-hitchin-a-ride-fewer-americans-have-their-own-vehicle|title=Hitchin' a ride: Fewer Americans have their own vehicle - University of Michigan News|website=ns.umich.edu|access-date=ngày 14 tháng 10 năm 2017|ngày lưu trữ=2017-09-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20170930001412/http://ns.umich.edu/new/releases/21923-hitchin-a-ride-fewer-americans-have-their-own-vehicle|url-status=live}}</ref>
Hệ thống đường sắt nhẹ chở khách liên thành phố của Hoa Kỳ tương đối yếu kém.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.gao.gov/docsearch/abstract.php?rptno=GAO-07-15 | tiêu đề = Intercity Passenger Rail: National Policy and Strategies Needed to Maximize Public Benefits from Federal Expenditures | ngày tháng = [[ngày 13 tháng 11 năm 2006]] | nhà xuất bản = U.S. Government Accountability Office | ngày truy cập = ngày 20 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 1 tháng 11 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20071101225352/http://www.gao.gov/docsearch/abstract.php?rptno=GAO-07-15 }}</ref> Chỉ có 9% tổng số lượt đi làm việc ở Hoa Kỳ là dùng [[giao thông công cộng]] so với 38,8% tại [[châu Âu]].<ref>{{Chú thích web | url = http://www.policy.rutgers.edu/vtc/documents/TOD.Euro-Style_Planning-Renne-Wells.pdf | tác giả 1 = Renne, John L., and Jan S. Wells | tiêu đề = Emerging European-Style Planning in the United States: Transit-Oriented Development (p. 2) | ngày tháng = 2003 | nhà xuất bản = Rutgers, The State University of New Jersey | ngày truy cập = ngày 11 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 12 tháng 9 năm 2014 | archive-url = https://web.archive.org/web/20140912143021/http://www.policy.rutgers.edu/vtc/documents/TOD.Euro-Style_Planning-Renne-Wells.pdf | url-status=dead }}</ref>
Việc sử dụng [[xe đạp]] rất ít, thua xa mức độ sử dụng của [[châu Âu]].<ref>{{Chú thích web | url = http://www.transalt.org/info/other/010901TQpdf021.pdf | tác giả 1 = Pucher, John, and Lewis Dijkstra | tiêu đề = Making Walking and Cycling Safer: Lessons from Europe | ngày tháng = February 2000 | nhà xuất bản = Transportation Alternatives | work = Transportation Quarterly | ngày truy cập = ngày 15 tháng 8 năm 2007 | archive-date = ngày 25 tháng 9 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070925184323/http://www.transalt.org/info/other/010901TQpdf021.pdf | url-status = dead }}</ref> Công nghệ hàng không dân sự hoàn toàn tư hữu hóa trong lúc đa số các [[Sân bay|phi trường]] chính là của công. 5 hãng hàng không lớn nhất trên thế giới tính theo số khách hàng được vận chuyển đều là của Hoa Kỳ; [[American Airlines]] là công ty hàng không lớn nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.iata.org/ps/publications/wats-passenger-carried.htm|tiêu đề=Scheduled Passengers Carried|nhà xuất bản=International Air Transport Association (IATA)|ngày tháng=2006|ngày truy cập=ngày 15 tháng 8 năm 2007|archive-date = ngày 23 tháng 3 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100323213100/http://www.iata.org/ps/publications/wats-passenger-carried.htm|url-status=dead}}</ref> Trong số 30 phi trường hành khách bận rộn nhất trên thế giới thì có 16 là ở Hoa Kỳ, bao gồm [[Sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta|Phi trường Quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta]] (ATL) bận rộn nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.airports.org/cda/aci_common/display/main/aci_content07_c.jsp?zn=aci&cp=1-5-54-55_666_2__|tiêu đề=Passenger Traffic 2006 Chung kết|nhà xuất bản=Airports Council International|ngày tháng=ngày 18 tháng 7 năm 2007|ngày truy cập=ngày 15 tháng 8 năm 2007|archive-date = ngày 29 tháng 4 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120429194226/http://www.airports.org/cda/aci_common/display/main/aci_content07_c.jsp?zn=aci&cp=1-5-54-55_666_2__|url-status=dead}}</ref>
===Năng lượng===
[[Tập tin:RusselvillePowerplant b.jpg|nhỏ|224x224px|Nhà máy điện hạt nhân Arkansas ở [[Russellville, Arkansas]]]]
Tính đến năm 2019, có tới 80% nguồn năng lượng ở Hoa Kỳ được lấy từ [[nhiên liệu hóa thạch]]. Năm 2019, phần lớn nguồn năng lượng của đất nước được lấy từ [[dầu mỏ]] (36,6%), tiếp theo là [[khí tự nhiên]] (32%), [[than đá]] (11,4%), [[năng lượng tái tạo]] (11,4%) và [[hạt nhân]] (8,4%).<ref name=visu>{{chú thích web | url=https://www.visualcapitalist.com/visualizing-americas-energy-use-in-one-giant-chart/ | title=Visualizing America's Energy Use, in One Giant Chart | publisher=Visual Capitalist | access-date=7 May 2020 | date=6 May 2020 | ngày lưu trữ=2021-10-07 | archive-url=https://web.archive.org/web/20211007121455/https://www.visualcapitalist.com/visualizing-americas-energy-use-in-one-giant-chart/ | url-status=live }}</ref> Kể từ năm 2007, tổng lượng phát thải khí nhà kính của Hoa Kỳ cao thứ hai trong số các quốc gia, chỉ xếp sau Trung Quốc.<ref>{{chú thích web |url=http://www.mnp.nl/en/dossiers/Climatechange/moreinfo/Chinanowno1inCO2emissionsUSAinsecondposition.html |archive-url=https://web.archive.org/web/20070701125851/http://www.mnp.nl/en/dossiers/Climatechange/moreinfo/Chinanowno1inCO2emissionsUSAinsecondposition.html |archive-date=ngày 1 tháng 7 năm 2007|title= China now no. 1 in {{CO2}} emissions; USA in second position |work=[[Netherlands Environmental Assessment Agency]] }}</ref> Hoa Kỳ trong lịch sử là nhà sản xuất khí nhà kính lớn nhất thế giới, và lượng phát thải khí nhà kính trên đầu người vẫn duy trì ở mức cao.
===Du lịch===
Hoa Kỳ đứng thứ 3 thế giới về tổng số khách du lịch đến tham quan (chỉ xếp sau [[Pháp]] và [[Tây Ban Nha]]).<ref name="WTO Tourism Highlights 2019 Edition">{{chú thích sách|title=UNWTO Tourism Highlights: 2019 Edition {{!}} World Tourism Organization|year=2019|doi=10.18111/9789284421152|isbn=9789284421152|url=https://www.e-unwto.org/doi/pdf/10.18111/9789284421152|archive-date=2019-08-30|access-date=2020-09-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20190830074615/https://www.e-unwto.org/doi/pdf/10.18111/9789284421152}}</ref> Năm 2011, các điểm du lịch được ghé thăm nhiều nhất ở Mỹ gồm: [[Quảng trường Thời đại]] ([[New York]]), [[Công viên Trung tâm]] ([[New York]]), [[Ga Washington Union]] ([[Washington DC]]), [[Dải Las Vegas]] ([[Las Vegas]]), [[Nhà ga Grand Central]] ([[New York]]), [[Walt Disney World]] (Orlando), [[Disneyland Resort]] ([[Anaheim]]), [[Cầu Cổng Vàng]] ([[San Francisco]]).<ref name=":0">{{chú thích báo|last=Orcutt|first=April|date=5 December 2012|title=America's Most Visited Tourist Attractions|work=[[Travel + Leisure]]|url=http://www.travelandleisure.com/slideshows/americas-most-visited-tourist-attractions|access-date=11 September 2015|archive-date=2019-07-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20190717194754/https://www.travelandleisure.com/slideshows/americas-most-visited-tourist-attractions|url-status=live}}</ref>
== Nhân khẩu ==
{{main|Nhân khẩu Hoa Kỳ}}[[Tập tin:Census-2000-Data-Top-US-Ancestries-by-County.jpg|nhỏ|Các nhóm sắc tộc lớn nhất theo từng quận năm 2000|235x235px]]Vào ngày 1 tháng 7 năm 2017, [[Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ]] ước tính dân số của đất nước là 325.719.178 người và sẽ tăng thêm 1 người sau mỗi 13 giây, nghĩa là tăng khoảng 6.646 người mỗi ngày.<ref>[https://www.census.gov/popclock/ "Population Clock". ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151117025617/http://www.census.gov/popclock/ |date=2015-11-17 }} ''U.S. and World Population Clock.'' U.S. Department of Commerce. ngày 4 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2017. The United States population on ngày 4 tháng 7 năm 2017 was: 325,365,189</ref> Dân số Hoa Kỳ đã tăng gần gấp 4 lần trong thế kỷ 20, từ 76,2 triệu người năm 1900 lên 281,4 triệu người vào năm 2000.<ref>{{chú thích web |url=https://www.census.gov/prod/2005pubs/06statab/pop.pdf |title=Statistical Abstract of the United States |year=2005 |publisher=[[United States Census Bureau]] |access-date=ngày 25 tháng 10 năm 2015 |ngày lưu trữ=2010-07-05 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100705055352/http://www.census.gov/prod/2005pubs/06statab/pop.pdf |url-status=live }}</ref> Hiện Hoa Kỳ là nước đông dân thứ ba trên thế giới, chỉ xếp sau [[Trung Quốc]] và [[Ấn Độ]].
Tỉ lệ tăng dân số trung bình là 0,7% vào năm 2014.<ref>{{chú thích web |url=http://data.worldbank.org/indicator/SP.POP.GROW/countries |title=Population growth (annual %) |publisher=The World Bank |work=United Nations Population Division |year=2014 |access-date=ngày 21 tháng 1 năm 2015 |ngày lưu trữ=2016-06-16 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160616151335/http://data.worldbank.org/indicator/SP.POP.GROW/countries |url-status=live }}</ref> Tỉ lệ sinh 13/1.000 người, thấp hơn mức trung bình của thế giới.<ref>{{chú thích web |url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2054.html |title=Field Listing: Birth Rate |publisher=The World Factbook |work=Central Intelligence Agency |year=2014 |access-date =ngày 21 tháng 1 năm 2015 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20071211213638/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2054.html |archive-date=ngày 11 tháng 12 năm 2007 |df=mdy}}</ref> Năm 2006, 1,27 triệu di dân được cấp phép cư ngụ hợp pháp. [[México]] đã và đang là nguồn dẫn đầu các di dân mới của Hoa Kỳ trên hai thập niên qua; kể từ năm 1998, [[Trung Quốc]], [[Ấn Độ]], và [[Philippines]] là các quốc gia có số lượng người nhập cư đến Mỹ mỗi năm đông nhất.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.migrationinformation.org/datahub/countrydata/data.cfm | tiêu đề = United States: Top Ten Sending Countries, By Country of Birth, 1986 to 2006 (table available by menu selection) | nhà xuất bản = Migration Policy Institute | ngày tháng = 2007 | ngày truy cập = ngày 5 tháng 7 năm 2007 | ngày lưu trữ = 2013-08-23 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130823222738/http://www.migrationinformation.org/datahub/countrydata/data.cfm | url-status = live }}</ref> Tính đến năm 2015, 47% người nhập cư là người gốc Latinh, 26% là người gốc [[châu Á]], 18% là [[người da trắng]] và 8% là [[Đại chủng Phi|người da đen]]. Tỷ lệ người nhập cư châu Á đang tăng lên trong khi người gốc Latinh sụt giảm.<ref>[http://www.pewhispanic.org/2015/09/28/modern-immigration-wave-brings-59-million-to-u-s-driving-population-growth-and-change-through-2065/ ''Pew Research Center's Hispanic Trends Project''] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160511115421/http://www.pewhispanic.org/2015/09/28/modern-immigration-wave-brings-59-million-to-u-s-driving-population-growth-and-change-through-2065/ |date=2016-05-11 }} ngày 28 tháng 9 năm 2015.</ref> Hoa Kỳ là [[Nước công nghiệp|quốc gia công nghiệp hóa]] duy nhất mà sự gia tăng dân số lớn lao được tiên đoán.<ref name="PRC">{{Chú thích web | url = http://www.prcdc.org/summaries/uspopperspec/uspopperspec.html | tiêu đề = Executive Summary: A Population Perspective of the United States | nhà xuất bản = Population Resource Center | ngày tháng = tháng 5 năm 2000 | ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 4 tháng 6 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070604165856/http://www.prcdc.org/summaries/uspopperspec/uspopperspec.html | url-status=dead }}</ref> Hoa Kỳ đã và đang là nước đứng đầu về số người nhập cư trong nhiều thập kỷ qua, tiếp nhận số người nhập cư nhiều hơn toàn bộ các nước khác trên thế giới cộng lại.<ref name="PewRefugees">{{chú thích web|title=Key facts about refugees to the U.S.|url=https://www.pewresearch.org/fact-tank/2019/10/07/key-facts-about-refugees-to-the-u-s/|author=Jens Manuel Krogstad|date=ngày 7 tháng 10 năm 2019|publisher=Pew Research Center|ngày lưu trữ=2021-10-06|ngày truy cập=2020-09-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20211006022557/https://www.pewresearch.org/fact-tank/2019/10/07/key-facts-about-refugees-to-the-u-s/|url-status=live}}</ref> Trong năm 2018, [[Mexico]], [[Cuba]], [[Trung Quốc]] và [[Cộng hòa Dominica]] là 4 nước dẫn đầu về số người nhập cư vào Hoa Kỳ <ref name="auto1">{{chú thích web |title=Table 2. Persons Obtaining Lawful Permanent Resident Status by Region and Selected Country of Last Residence: Fiscal Years 2016 to 2018 |url=https://www.dhs.gov/immigration-statistics/yearbook/2018/table2 |website=Yearbook of Immigration Statistics |publisher=Department of Homeland Security |access-date=12 January 2020 |date=ngày 19 tháng 12 năm 2019 |ngày lưu trữ=2020-09-09 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200909223355/https://www.dhs.gov/immigration-statistics/yearbook/2018/table2 |url-status=live }}</ref>.
Làn sóng nhập cư đã khiến dân số Hoa Kỳ tiếp tục tăng nhanh chóng với dân số sinh ra ở ngoại quốc tăng gấp đôi từ gần 20 triệu vào năm 1990 đến hơn 40 triệu trong năm 2010. Dân số sinh ra ở nước ngoài đạt 45 triệu người trong năm 2015.<ref name="pewhispanic.org">{{chú thích web |url=http://www.pewhispanic.org/2015/09/28/modern-immigration-wave-brings-59-million-to-u-s-driving-population-growth-and-change-through-2065/ |title=Modern Immigration Wave Brings 59 Million to U.S. – Pew Research Center |date=ngày 28 tháng 9 năm 2015 |work=Pew Research Center's Hispanic Trends Project |ngày lưu trữ=2016-05-11 |ngày truy cập=2018-07-25 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160511115421/http://www.pewhispanic.org/2015/09/28/modern-immigration-wave-brings-59-million-to-u-s-driving-population-growth-and-change-through-2065/ |url-status=live }}</ref> Hoa Kỳ có một dân số đa chủng tộc-31 nhóm sắc tộc có dân số trên 1 triệu người.<ref name="Ancestry 2000">{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/prod/2004pubs/c2kbr-35.pdf | tiêu đề = Ancestry 2000 | nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày tháng = June 2004 | ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2007 | ngày lưu trữ = 2004-12-04 | archive-url = http://webarchive.loc.gov/all/20041204015245/http://www.census.gov/prod/2004pubs/c2kbr-35.pdf | url-status = live }}</ref> [[Đại chủng Âu|Người da trắng]] là nhóm chủng tộc lớn nhất trong đó [[Người Mỹ gốc Đức|người gốc Đức]], [[Người Mỹ gốc Ireland|gốc Ireland]], và [[Người Mỹ gốc Anh|gốc Anh]] chiếm ba trong số bốn nhóm sắc tộc lớn nhất. [[Người Mỹ gốc Phi|Người Mỹ gốc châu Phi]], đa số là con cháu của các cựu nô lệ, là nhóm chủng tộc thiểu số đông nhất Hoa Kỳ và là nhóm sắc tộc lớn hạng ba. [[Người Mỹ gốc châu Á]] là nhóm chủng tộc thiểu số lớn hạng nhì của Hoa Kỳ; hai nhóm sắc tộc người Mỹ gốc châu Á lớn nhất là [[Hoa kiều|người Hoa]] và [[người Filipino]]. Năm 2010, dân số Hoa Kỳ bao gồm một con số ước tính là 5,2 triệu người thuộc sắc tộc bản thổ châu Mỹ hoặc bản thổ Alaska và gần 1 triệu người gốc bản thổ Hawaii hay người đảo Thái Bình Dương.<ref name="Cen2010Race">{{chú thích web |authors=Humes, Karen R.; Jones, Nicholas A.; Ramirez, Roberto R.|url=https://www.census.gov/prod/cen2010/briefs/c2010br-02.pdf |title=Overview of Race and Hispanic Origin: 2010 |publisher=U.S. Census Bureau |date=March 2011 |access-date =ngày 29 tháng 3 năm 2011 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20110429214029/http://www.census.gov/prod/cen2010/briefs/c2010br-02.pdf |archive-date=ngày 29 tháng 4 năm 2011 |df=}}</ref> Có thể coi Hoa Kỳ là nước có độ đa dạng [[sắc tộc]] nhất thế giới.
Cho đến phong trào đòi quyền công dân trong những năm 1960, các nhóm chủng tộc thiểu số ở Hoa Kỳ, nhất là [[người da đen]] và người [[da đỏ]] bản địa đã phải đối mặt với sự phân biệt đối xử cả về quyền lợi chính trị lẫn kinh tế.<ref name="The African American Odyssey">{{chú thích sách|title=The African American Odyssey|last=Hine|first=Darlene|author2=William C. Hine|author3=Stanley Harrold|publisher=Pearson|year=2006|isbn=|location=Boston, MA}}</ref> Hành vi [[phân biệt chủng tộc]] chính thức bị cấm dưới thời Tổng thống Johnson qua Đạo luật về Quyền Công dân năm 1964 và trở thành hành vi không thể chấp nhận cả về mặt xã hội lẫn đạo đức. Nhiều người cho rằng cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ năm 2008 là một bước tiến trong mối quan hệ giữa các chủng tộc ở Mỹ, người Mỹ da trắng đã đóng vai trò quan trọng trong việc bầu [[Barack Obama]] trở thành tổng thống da màu đầu tiên của nước này.<ref>[http://www.latimes.com/news/printedition/asection/la-na-assess5-2008nov05,0,6354926.story White Americans play major role in electing the first black president] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20081218232632/http://www.latimes.com/news/printedition/asection/la-na-assess5-2008nov05,0,6354926.story |date=2008-12-18 }}, ''Los Angeles Times''</ref>
Sự gia tăng dân số của người nói [[tiếng Tây Ban Nha]] là một chiều hướng nhân khẩu chính. Khoảng 44 triệu người Mỹ gốc nói tiếng Tây Ban Nha tạo thành chủng tộc thiểu số lớn nhất tại Hoa Kỳ. Khoảng 64% người nói tiếng Tây Ban Nha có gốc từ [[México]].<ref>{{Chú thích web | url = http://factfinder.census.gov/servlet/DTTable?_bm=y&-geo_id=01000US&-ds_name=ACS_2006_EST_G00_&-redoLog=false&-mt_name=ACS_2006_EST_G2000_B03001 | tiêu đề = Hispanic or Latino Origin by Specific Origin | nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày truy cập = ngày 9 tháng 11 năm 2007 | archive-date = ngày 12 tháng 2 năm 2020 | archive-url = https://archive.today/20200212035131/http://factfinder.census.gov/servlet/DTTable?_bm=y&-geo_id=01000US&-ds_name=ACS_2006_EST_G00_&-redoLog=false&-mt_name=ACS_2006_EST_G2000_B03001 | url-status=dead }}</ref> Giữa năm 2000 và 2004, dân số nói tiếng Tây Ban Nha của Hoa Kỳ tăng 14% trong khi dân số không phải người nói tiếng Tây Ban Nha tăng chỉ 2%.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.ushcc.com/res-statistics.html | tiêu đề = Statistics—Population & Economic Strength | nhà xuất bản = U.S. Hispanic Chamber of Commerce | ngày tháng = 2005 | ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 1 tháng 4 năm 2008 | archive-url = https://web.archive.org/web/20080401075646/http://www.ushcc.com/res-statistics.html | url-status=dead }}</ref> Phần nhiều sự gia tăng dân số là vì di dân: Đến năm 2004, 12% dân số Hoa Kỳ sinh ra ở ngoại quốc, trên phân nửa con số đó là từ [[mỹ Latinh|châu Mỹ Latinh]].<ref>{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/Press-Release/www/releases/archives/foreignborn_population/003969.html | tiêu đề = Foreign-Born Population Tops 34 Million, Census Bureau Estimates | nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày tháng = ngày 22 tháng 2 năm 2005 | ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 19 tháng 4 năm 2010 | archive-url = https://web.archive.org/web/20100419192310/http://www.census.gov/Press-Release/www/releases/archives/foreignborn_population/003969.html | url-status=dead }}</ref> Sinh sản cũng là một yếu tố: Phụ nữ nói tiếng Tây Ban Nha trung bình sinh ba người con trong đời của mình. Tỉ lệ tương tự là 2,2 đối với phụ nữ da đen không nói tiếng Tây Ban Nha và 1,8 cho phụ nữ da trắng không nói tiếng Tây Ban Nha (dưới con số quân bình thay thế là 2,1).<ref name="PRC"/> Người nói tiếng Tây Ban Nha chiếm gần như phân nửa con số gia tăng dân số quốc gia 2,9 triệu từ tháng 7 năm 2005 đến tháng 7 năm 2006.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/Press-Release/www/releases/archives/population/010048.html | tiêu đề = Minority Population Tops 100 Million | nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày tháng = ngày 17 tháng 5 năm 2007 | ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 20 tháng 5 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070520055648/http://www.census.gov/Press-Release/www/releases/archives/population/010048.html | url-status=dead }}</ref> Ước tính theo chiều hướng hiện tại thì vào năm 2050, người da trắng gốc không nói tiếng Tây Ban Nha sẽ là 50,1% dân số, so với 69,4% năm 2000.<ref name="CB2050">{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/Press-Release/www/releases/archives/population/001720.html | tiêu đề = Census Bureau Projects Tripling of Hispanic and Asian Populations in 50 Years; Non-Hispanic Whites May Drop To Half of Total Population | nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày tháng = ngày 18 tháng 3 năm 2004 | ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 13 tháng 3 năm 2008 | archive-url = https://web.archive.org/web/20080313083717/http://www.census.gov/Press-Release/www/releases/archives/population/001720.html | url-status=dead }}</ref> Người da trắng không nói tiếng Tây Ban Nha đã ít hơn phân nửa dân số tại bốn tiểu bang: [[California]],<ref>{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/popest/states/asrh/tables/SC-ESTngày 6 tháng 3 năm 2005.xls | tiêu đề = California 2005 Population| nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2007}}</ref> [[New Mexico]],<ref>{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/popest/states/asrh/tables/SC-EST2005-03-35.xls | tiêu đề = New Mexico 2005 Population| nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2007}}</ref> [[Hawaii]],<ref>{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/popest/states/asrh/tables/SC-EST2005-03-15.xls | tiêu đề = Hawaii 2005 Population| nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2007}}</ref> và [[Texas]]<ref>{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/popest/states/asrh/tables/SC-EST2005-03-48.xls | tiêu đề = Texas 2005 Population| nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2007}}</ref>, cũng như tại [[Washington, D.C.|Đặc khu Columbia]].<ref>{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/popest/states/asrh/tables/SC-EST2005-03-11.xls | tiêu đề = District of Columbia 2005 Population| nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày truy cập = ngày 10 tháng 10 năm 2007}}</ref>
Theo một cuộc khảo sát được thực hiện bởi Viện Williams, 9 triệu người Mỹ, hoặc khoảng 3,4% số người trưởng thành tại Mỹ tự nhận mình là người [[đồng tính]], [[song tính]] hoặc [[chuyển giới]].<ref>{{chú thích web |title=What percentage of the U.S. population is gay, lesbian or bisexual? |url=https://www.washingtonpost.com/news/volokh-conspiracy/wp/2014/07/15/what-percentage-of-the-u-s-population-is-gay-lesbian-or-bisexual/ |publisher=Washington Post |access-date =ngày 28 tháng 12 năm 2014}}</ref><ref>{{chú thích báo |url=http://abcnews.go.com/Health/williams-institute-report-reveals-million-gay-bisexual-transgender/story?id=13320565 |title=Gay Americans Make Up 4 Percent of Population |access-date =ngày 26 tháng 8 năm 2012 |publisher=ABC News |date=ngày 8 tháng 4 năm 2011 |author=Donaldson James, Susan}}</ref> Một cuộc thăm dò của [[Gallup]] năm 2016 cũng kết luận rằng 4,1% người Mỹ trưởng thành được xác định là thuộc cộng đồng [[LGBT]]. Tỷ lệ cao nhất đến từ [[Washington, D.C.|Đặc khu Columbia]] (10%), trong khi tiểu bang thấp nhất là [[Bắc Dakota]] với 1,7%.<ref>{{chú thích web |url=http://www.gallup.com/poll/160517/lgbt-percentage-highest-lowest-north-dakota.aspx |title=LGBT Percentage Highest in D.C., Lowest in North Dakota |publisher=Gallup |access-date =ngày 14 tháng 6 năm 2014}}</ref> Trong một cuộc khảo sát năm 2013, Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh cho thấy 96,6% người Mỹ được xác định là thẳng ([[dị tính]]), trong khi 1,6% được xác định là [[đồng tính nam]] hoặc [[đồng tính nữ]] và 0,7% được xác định là [[người lưỡng tính]].<ref>{{chú thích báo |last=Somashekher |first=Sandhya |date=ngày 15 tháng 7 năm 2014 |title=Health survey gives government its first large-scale data on gay, bisexual population |url=https://www.washingtonpost.com/national/health-science/health-survey-gives-government-its-first-large-scale-data-on-gay-bisexual-population/2014/07/14/2db9f4b0-092f-11e4-bbf1-cc51275e7f8f_story.html |newspaper=Washington Post |access-date =ngày 19 tháng 11 năm 2014}}<br />{{chú thích báo |last=Sieczkowski |first=Cavan |date=ngày 15 tháng 7 năm 2014 |title=Health Survey: About 2 Percent Of Americans Are Gay Or Lesbian |url=http://www.huffingtonpost.com/2014/07/15/health-survey-americans-gay_n_5587696.html |newspaper=Huffington Post |access-date =ngày 19 tháng 11 năm 2014}}<br />{{chú thích báo |last=Painter |first=Kim |date=ngày 15 tháng 7 năm 2014 |title=Just over 2% tell CDC they are gay, lesbian, bisexual |url=https://www.usatoday.com/story/news/nation/2014/07/15/gay-lesbian-bisexual-cdc-survey/12671717/ |newspaper=USA Today |access-date =ngày 19 tháng 11 năm 2014}}</ref>
Hoa Kỳ có mức độ [[đô thị hóa]] cao, khoảng 83% dân số sống trong 361 [[vùng đô thị Hoa Kỳ|vùng đô thị]].<ref name="Metro">{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/Press-Release/www/releases/archives/population/009865.html | tiêu đề = 50 Fastest-Growing Metro Areas Concentrated in West and South | nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày tháng = ngày 5 tháng 4 năm 2007 | ngày truy cập = ngày 26 tháng 1 năm 2007 | archive-date = ngày 16 tháng 5 năm 2008 | archive-url = https://web.archive.org/web/20080516120419/http://www.census.gov/Press-Release/www/releases/archives/population/009865.html | url-status=dead }}</ref> Năm 2005, 254 khu hợp nhất tại Hoa Kỳ có dân số trên 100.000 người, 9 thành phố có hơn 1 triệu dân, và 4 [[thành phố cấp thế giới]] có trên 2 triệu dân ([[Thành phố New York]], [[Los Angeles]], [[Chicago]], và [[Houston, Texas|Houston]]).<ref name=PopEstBigCities>{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/Press-Release/www/2007/cb07-91table1.pdf | tiêu đề = Table 1: Population Estimates for the 25 Largest U.S. Cities Based on 1 tháng 7 năm 2006, Population Estimates: ngày 1 tháng 4 năm 2000 to 1 tháng 7 năm 2006 | work = 2005 Population Estimates | nhà xuất bản = U.S. Census Bureau, Population Division | ngày tháng = ngày 28 tháng 6 năm 2007 | ngày truy cập = ngày 8 tháng 9 năm 2007 | archive-date = ngày 5 tháng 4 năm 2008 | archive-url = https://web.archive.org/web/20080405222543/http://www.census.gov/Press-Release/www/2007/cb07-91table1.pdf | url-status=dead }}</ref> Hoa Kỳ có 50 vùng đô thị có dân số trên 1 triệu dân.<ref name="PopEstMSA">{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/Press-Release/www/releases/archives/cb07-51tbl2.pdf | tiêu đề = Table 2. Population Estimates for the 100 Most Populous Metropolitan Statistical Areas Based on 1 tháng 7 năm 2006, Population Estimates | work = 2005 Population Estimates | nhà xuất bản = U.S. Census Bureau | ngày tháng = ngày 5 tháng 4 năm 2007 | ngày truy cập = ngày 17 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 15 tháng 3 năm 2009 | archive-url = https://web.archive.org/web/20090315053359/http://www.census.gov/Press-Release/www/releases/archives/cb07-51tbl2.pdf | url-status=dead }}</ref> Trong số 50 vùng đô thị phát triển nhanh nhất, 23 vùng đô thị nằm ở miền Tây và 25 vùng đô thị ở [[Nam Hoa Kỳ|miền Nam]]. Trong số 20 vùng đô thị đông dân nhất của Hoa Kỳ, các vùng đô thị như [[Dallas, Texas|Dallas]] (hạng tư lớn nhất), Houston (hạng sáu), và [[Atlanta]] (hạng chín) cho thấy có con số gia tăng lớn nhất giữa năm 2000 và 2006 trong khi vùng đô thị [[Phoenix, Arizona|Phoenix]] (hạng 13) phát triển con số lớn nhất về phần trăm dân số.
{| class="wikitable" style="text-align:right; margin-right:60px"
|-
!colspan=8|5 thành phố có dân số đông nhất tại Hoa Kỳ (2006)<ref name=PopEstBigCities/><ref name="PopEstMSA1">{{Chú thích web |url=http://hawaii.gov/dbedt/info/census/popestimate/2008_MSA_Hawaii/CBSA_EST2008_05.pdf |url lưu trữ=https://www.webcitation.org/5lpvuJzkG?url=http://hawaii.gov/dbedt/info/census/popestimate/2008_MSA_Hawaii/CBSA_EST2008_05.pdf |ngày lưu trữ=ngày 7 tháng 12 năm 2009 |tiêu đề=Table 5. Estimates of Population Change for Metropolitan Statistical Areas and Rankings: ngày 1 tháng 7 năm 2007 to ngày 1 tháng 7 năm 2008 |work=2008 Population Estimates |nhà xuất bản=U.S. Census Bureau |ngày tháng=ngày 19 tháng 3 năm 2009 |url-status=dead |df=mdy}}</ref>
|-
!rowspan=2| Hạng
! rowspan="2" style="text-align:center;"|Thành phố
!rowspan=2| Dân số<br /><small> trong phạm vi thành phố</small>
! colspan="2"|Vùng đô thị
!rowspan=2| Miền<ref>{{Chú thích web | url = http://www.census.gov/geo/www/tiger/glossry2.pdf | tiêu đề = Figure A–3. Census Regions, Census Divisions, and Their Constituent States | nhà xuất bản = U.S. Census Bureau| ngày truy cập = ngày 17 tháng 6 năm 2007}}</ref>
|-
!|<small>Dân số</small>
!|<small>hạng</small>
|-
| 1 ||align=left | [[Thành phố New York]] || 8.214.426 ||18.818.536 ||1||align=center | [[Đông Bắc Hoa Kỳ]]
|-
| 2 ||align=left | [[Los Angeles]] || 3.849.378 ||12.950.129 ||2||align=center |[[Tây Hoa Kỳ|Miền Tây Hoa Kỳ]]
|-
| 3 ||align=left | [[Chicago]] || 2.833.321 ||9.505.748 ||3|| align=center |[[Trung Tây Hoa Kỳ]]
|-
| 4 ||align=left | [[Houston, Texas|Houston]] || 2.144.491 ||5.539.949 ||6|| align=center |[[Nam Hoa Kỳ|Miền Nam Hoa Kỳ]]
|-
| 5 ||align=left | [[Phoenix, Arizona|Phoenix]] || 1.512.986 ||4.039.182 ||13|| align=center |[[Tây Hoa Kỳ|Miền Tây Hoa Kỳ]]
|}
=== Ngôn ngữ ===
{{Chính|Ngôn ngữ tại Hoa Kỳ}}
[[Tập tin:Languages cp-02.svg|nhỏ|Những ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ]]
Mặc dù Hoa Kỳ không có [[ngôn ngữ chính thức]] ở cấp liên bang, nhưng [[tiếng Anh Mỹ]] (American English) là [[ngôn ngữ quốc gia]].
Năm 2010, khoảng 230 triệu người hay 80% dân số tuổi từ 5 trở lên nói [[tiếng Anh]] tại nhà. [[Tiếng Tây Ban Nha]], có trên 10% dân số nói tại nhà, là ngôn ngữ thông dụng thứ hai và được dạy rộng rãi như [[ngôn ngữ ngoại quốc]].<ref>{{Chú thích web| url = http://www.adfl.org/resources/enrollments.pdf| tiêu đề = Foreign Language Enrollments in United States Institutions of Higher Learning| ngày tháng = fall 2002| nhà xuất bản = MLA| ngày truy cập = ngày 16 tháng 10 năm 2006| archive-date = ngày 3 tháng 8 năm 2008 | archive-url = https://web.archive.org/web/20080803020358/http://www.adfl.org/resources/enrollments.pdf| url-status=dead}}</ref> Các di dân muốn nhập tịch phải biết tiếng Anh. Một số người Mỹ cổ vũ việc biến tiếng Anh thành [[ngôn ngữ chính thức]] của Hoa Kỳ vì nó là ngôn ngữ chính thức tại ít nhất 32 tiểu bang.<ref>{{Chú thích web| tác giả 1 = Feder, Jody| url = http://www.ilw.com/immigdaily/news/2007,0515-crs.pdf| tiêu đề = English as the Official Language of the United States—Legal Background and Analysis of Legislation in the 110th Congress| ngày tháng = ngày 25 tháng 1 năm 2007| nhà xuất bản = ILW.COM (Congressional Research Service)| ngày truy cập = ngày 19 tháng 6 năm 2007| archive-date = ngày 18 tháng 6 năm 2009 | archive-url = https://web.archive.org/web/20090618133418/http://www.ilw.com/immigdaily/news/2007,0515-crs.pdf| url-status = dead}}</ref> Cả [[tiếng Hawaii]] và [[tiếng Anh]] là [[ngôn ngữ chính thức]] tại [[Hawaii]] theo luật tiểu bang.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hawaii.gov/lrb/con/conart15.html|tiêu đề=The Constitution of the State of Hawaii, Article XV, Section 4|nhà xuất bản=Hawaii Legislative Reference Bureau|ngày tháng=ngày 7 tháng 11 năm 1978|ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007|archive-date = ngày 24 tháng 7 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130724231656/http://www.hawaii.gov/lrb/con/conart15.html|url-status=dead}}</ref> Một số lãnh thổ [[vùng quốc hải Hoa Kỳ|vùng quốc hải]] cũng công nhận ngôn ngữ bản thổ của họ là [[ngôn ngữ chính thức]] cùng với tiếng Anh: [[Tiếng Samoa]] và [[tiếng Chamorro]] được [[Samoa thuộc Mỹ]] và [[Guam]] lần lượt công nhận là [[ngôn ngữ chính thức]] của họ; [[tiếng Caroline]] và [[tiếng Chamorro]] được [[Quần đảo Bắc Mariana]] công nhận; [[tiếng Tây Ban Nha]] là tiếng chính thức của [[Puerto Rico]]. Trong lúc cả hai tiểu bang này không có một tiếng chính thức nào, [[New Mexico]] có luật cho phép sử dụng cả tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha giống như [[Louisiana]] làm vậy đối với tiếng Anh và [[tiếng Pháp]].<ref>{{Chú thích sách| author =Dicker, Susan J. | title = Languages in America: A Pluralist View | url =https://archive.org/details/languagesinameri00dick |date=2003|pages=các trang 216, 220–25 | location =Clevedon, UK| publisher = Multilingual Matters|id=ISBN 1853596515}}</ref>
Các [[ngoại ngữ]] được dạy rộng rãi nhất ở Hoa Kỳ, về số lượng học sinh từ [[Nhà trẻ|mẫu giáo]] đến [[Giáo dục đại học|đại học]], là: [[tiếng Tây Ban Nha]] (khoảng 7,2 triệu người học), [[tiếng Pháp]] (1,5 triệu), và [[tiếng Đức]] (500.000). Các ngôn ngữ thường được dạy khác (từ 100.000 đến 250.000 người học) bao gồm [[tiếng Latinh]], [[tiếng Nhật]], [[ASL]], [[tiếng Ý]] và [[tiếng Trung]].<ref>{{chú thích web |url=http://www.actfl.org/sites/default/files/pdfs/ReportSummary2011.pdf |title=Foreign Language Enrollments in K–12 Public Schools |date=February 2011 |publisher=American Council on the Teaching of Foreign Languages (ACTFL) |access-date =ngày 17 tháng 10 năm 2015 |archive-date=Tháng 4 8, 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160408184754/http://www.actfl.org/sites/default/files/pdfs/ReportSummary2011.pdf |url-status=dead }}</ref><ref>{{chú thích web |url=http://www.mla.org/pdf/2013_enrollment_survey.pdf |title=Enrollments in Languages Other Than English in United States Institutions of Higher Education, Fall 2013 |last1=Goldberg |first1=David |last2=Looney |first2=Dennis |last3=Lusin |first3=Natalia |date=February 2015 |publisher=Modern Language Association |access-date =ngày 20 tháng 5 năm 2015}}</ref> 18% số người Mỹ nói được ít nhất một thứ ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh.<ref>{{chú thích web |url=https://www.forbes.com/sites/collegeprose/2012/08/27/americas-foreign-language-deficit/ |title=America's Foreign Language Deficit |authors=David Skorton; Glenn Altschuler|work=Forbes}}</ref>
{| class="wikitable sortable" style="float:center; margin-left:1em; font-size: 90%"
|+ Ngôn ngữ được nói tại nhà bởi hơn 1 triệu người Mỹ (2016)<ref name="MLA Data">{{chú thích web |url=http://www.mla.org/map_data |title=United States |publisher=[[Modern Language Association]]|access-date =ngày 2 tháng 9 năm 2013}}</ref><ref>{{chú thích web |url=http://factfinder.census.gov/faces/tableservices/jsf/pages/productview.xhtml?pid=ACS_10_1YR_B16001&prodType=table |title=American FactFinder – Results |first=U.S. Census |last=Bureau |publisher= |ngày truy cập=2019-08-08 |archive-date = ngày 12 tháng 2 năm 2020 |archive-url=https://archive.today/20200212213140/http://factfinder.census.gov/faces/tableservices/jsf/pages/productview.xhtml?pid=ACS_10_1YR_B16001&prodType=table |url-status=dead }}</ref>{{efn|Nguồn: 2015 [[Khảo sát cộng đồng Mỹ]], [[Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ]]. Hầu hết những người được hỏi nói một ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh tại nhà cũng báo cáo nói tiếng Anh "tốt" hoặc "rất tốt". Đối với các nhóm ngôn ngữ được liệt kê ở trên, trình độ tiếng Anh mạnh nhất là trong số những người nói tiếng Đức (96% báo cáo rằng họ nói tiếng Anh "tốt" hoặc "rất tốt"), tiếp theo là người nói [[tiếng Pháp]] (93,5%), [[tiếng Tagalog]] (92,8%), [[tiếng Tây Ban Nha]] (74,1%), [[tiếng Triều Tiên]] (71,5%), [[tiếng Trung Quốc]] (70,4%) và [[tiếng Việt]] (66,9%).}}
|-
! Ngôn ngữ !! Tỷ lệ !! Số người nói !! Số người nói tiếng Anh thông thạo !! Số người nói Tiếng Anh chưa thông thạo
|-
| [[Tiếng Anh]] <small>(chỉ có)</small> || ~80% || 237.810.023 || N/A || N/A
|-
| [[Tiếng Tây Ban Nha]]<br /><small>(không tính [[Puerto Rico]])</small> || 13% || 40.489.813 || 23.899.421 || 16.590.392
|-
| [[Tiếng Trung Quốc]]<br /><small>(mọi phương ngôn, bao gồm cả [[tiếng Quan Thoại]] và [[tiếng Quảng Đông]])</small> || 1,0% || 3.372.930 || 1.518.619 || 1.854.311
|-
| [[Tiếng Tagalog]]<br /> || 0,5% || 1.701.960 || 1.159.211 || 542.749
|-
| [[Tiếng Việt]] || 0,4% || 1.509.993 || 634.273 || 875.720
|-
| [[Tiếng Ả Rập]]<br /> || 0,3% || 1.231.098 || 770.882 || 460.216
|-
| [[Tiếng Pháp]]<br /> || 0,3% || 1.216.668 || 965.584 || 251.087
|-
| [[Tiếng Triều Tiên]] || 0,2% || 1.088.788 || 505.734|| 583.054
|}
=== Tôn giáo ===
{{Chính|Tôn giáo tại Hoa Kỳ}}
[[Tập tin:Thanksgiving-Brownscombe.jpg|nhỏ|203x203px|''Lễ Tạ ơn đầu tiên ở Plymouth'' của [[Jennie Augusta Brownscombe]] (1914)]]
Hoa Kỳ là một trong những quốc gia đa dạng tôn giáo nhất thế giới. [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ Hoa Kỳ]] không kiểm soát tín ngưỡng của người dân.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.census.gov/prod/www/religion.htm|tiêu đề=Religion| nhà xuất bản=U.S. Census Bureau|ngày truy cập=ngày 17 tháng 6 năm 2007}}</ref> Trong một cuộc thăm dò tư nhân thực hiện năm 2014, có khoảng 70,6% người Mỹ trưởng thành tự xem mình là [[Kitô hữu|tín hữu]] [[Kitô giáo]], giảm từ 86,4% trong năm 1990. Các giáo phái [[Kháng Cách|Tin Lành]] chiếm 46,5% trong khi [[Giáo hội Công giáo|Giáo hội Công giáo Rôma]] hiện là nhánh Kitô giáo độc lập lớn nhất, chiếm 20,8%.<ref name="pew2015">{{chú thích web |url=http://www.pewforum.org/2015/05/12/americas-changing-religious-landscape/ |title=America's Changing Religious Landscape |publisher=[[Pew Research Center]]'s Forum on Religion & Public Life|date=ngày 12 tháng 5 năm 2015}}</ref> Một cuộc nghiên cứu khác vào năm 2007 cho thấy người da trắng Tin Lành [[chủ nghĩa phúc âm|trường phái phúc âm]] (evangelical) chiếm 26,3% dân số; đây là nhóm Tin Lành đông nhất;<ref>{{Chú thích web|url=http://www.uakron.edu/bliss/docs/Religious_Landscape_2004.pdf|tác giả 1=Green, John C.|tiêu đề=The American Religious Landscape and Political Attitudes: A Baseline for 2004|nhà xuất bản=Ray C. Bliss Institute of Applied Politics, University of Akron|ngày truy cập=ngày 18 tháng 6 năm 2007|archive-date = ngày 7 tháng 12 năm 2009 |archive-url=https://www.webcitation.org/5lpvuMoCD?url=http://www.uakron.edu/bliss/docs/Religious_Landscape_2004.pdf|url-status=dead}}</ref> tổng số người theo Tin Lành phái phúc âm của tất cả các chủng tộc chiếm từ 30 tới 35%.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.wheaton.edu/isae/defining_evangelicalism.html#How%20Many|tác giả 1= Eskridge, Larry |tiêu đề=How Many Evangelicals Are There?| nhà xuất bản=Wheaton College, Institute for the Study of American Evangelicals|work=Defining Evangelicalism|ngày tháng=2006|ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007}}</ref> Nhiều nhóm cư dân châu Âu đến định cư tại Bắc Mỹ là những người mong muốn xây dựng cuộc sống mới được đảm bảo [[tự do tôn giáo]] để thực hành tín ngưỡng của mình. Các quan niệm được đề cao ở Hoa Kỳ như tự do, dân chủ, nền cộng hòa, trách nhiệm cá nhân, sự chăm chỉ, đạo đức lao động, sự thịnh vượng và chủ nghĩa tư bản được cho là tương thích với tư tưởng của nhiều phái Tin Lành. Sự sùng đạo là một đặc điểm của Hoa Kỳ và tôn giáo là một nhân tố quan trọng trong xã hội tại đây. Hầu hết các Tổng thống Mỹ đều đặt tay tuyên thệ trên cuốn Kinh Thánh và tự đặt mình dưới sự che chở của Chúa.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, trang 84-98, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998.</ref>
Tổng số người ngoài [[Kitô giáo]] theo số liệu năm 2014 là 5,9%, tăng từ 3,3% hồi năm 1990. Các tôn giáo không phải [[Kitô giáo]] có số người theo đông nhất là [[Do Thái giáo]] (1,9%), [[Hồi giáo]] (0,9%), [[Phật giáo]] (0,7%), [[Ấn Độ giáo]] (0,7%).<ref name="pew2015" /> Giữa năm 1990 và 2001, số người theo [[Hồi giáo]] và [[Phật giáo]] đã có sự gia tăng gấp đôi. Năm 1990 có 8,2% và năm 2014 có 22,8% dân số tự nhận mình là người theo [[thuyết bất khả tri]], [[chủ nghĩa vô thần|thuyết vô thần]], hoặc [[không tôn giáo]],<ref name="ARIS">{{chú thích web |url=http://www.gc.cuny.edu/CUNY_GC/media/CUNY-Graduate-Center/PDF/ARIS/ARIS-PDF-version.pdf?ext=.pdf |title=American Religious Identification Survey 2001 |authors=Barry A. Kosmin; Egon Mayer; Ariela Keysar |publisher=CUNY Graduate Center |date=ngày 19 tháng 12 năm 2001 |access-date =ngày 16 tháng 9 năm 2011 |archive-date = ngày 22 tháng 6 năm 2013 |archive-url=https://www.webcitation.org/6HZLgZxqv?url=http://www.gc.cuny.edu/CUNY_GC/media/CUNY-Graduate-Center/PDF/ARIS/ARIS-PDF-version.pdf?ext=.pdf |url-status=dead }}</ref><ref name="The Future of the Global Muslim Population">{{chú thích web |url=http://features.pewforum.org/muslim-population-graphic/#/United%20States |title=United States |access-date =ngày 2 tháng 5 năm 2013}}</ref> vẫn tương đối ít hơn so với một số quốc gia phát triển khác như [[Anh Quốc]] và [[Thụy Điển]].
===Cấu trúc gia đình===
[[Tập tin:Grant Wood - American Gothic - Google Art Project.jpg|nhỏ|[[American Gothic|''American Gothic'']] năm 1930 của [[Grant Wood]] khắc họa một người nông dân vùng Trung Tây Hoa Kỳ với vợ hoặc con gái ông đứng trước ngôi nhà của họ.]]
Tính đến năm 2007, 58% người Mỹ từ 18 tuổi trở lên đã [[kết hôn]], 6% là [[Góa|góa phụ]], 10% đã [[ly hôn]] và 25% chưa bao giờ kết hôn.<ref>{{chú thích web |url=https://www.census.gov/prod/2008pubs/09statab/pop.pdf |publisher=U.S. Census Bureau|website=Statistical Abstract of the United States 2009 |title=Table 55—Marital Status of the Population by Sex, Race, and Hispanic Origin: 1990 to 2007 |access-date =ngày 11 tháng 10 năm 2009}}</ref>
Tỷ lệ mang thai ở tuổi vị thành niên của Hoa Kỳ là 26,5 trên 1.000 phụ nữ. Tỷ lệ này đã giảm 57% kể từ năm 1991.<ref name="tbirthrate">{{chú thích web |url=https://www.cdc.gov/nchs/data/nvsr/nvsr64/nvsr64_01.pdf |title=Births: Final Data for 2013, tables 2, 3 |publisher=U.S. Department of Health & Human Services |access-date =ngày 23 tháng 7 năm 2015}}</ref> Năm 2013, tỷ lệ sinh ở tuổi vị thành niên cao nhất là ở bang [[Alabama]] và thấp nhất ở bang [[Wyoming]].<ref name="tbirthrate" /><ref>{{chú thích web |title=Trends in Teen Pregnancy and Childbearing |url=https://www.hhs.gov/ash/oah/adolescent-health-topics/reproductive-health/teen-pregnancy/trends.html |publisher=U.S. Department of Health & Human Services |access-date=ngày 23 tháng 7 năm 2015 |archive-date=2021-12-03 |archive-url=https://web.archive.org/web/20211203090430/https://opa.hhs.gov/adolescent-health?adolescent-health-topics%2Freproductive-health%2Fteen-pregnancy%2Ftrends.html |url-status=dead }}</ref> [[Phá thai]] là hợp pháp trên toàn bộ lãnh thổ Hoa Kỳ, sau vụ Roe v. Wade, một quyết định mang tính bước ngoặt vào năm 1973 của [[Tòa án Tối cao Hoa Kỳ]].<ref name="autogenerated1">{{chú thích web |url=https://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/ss5511a1.htm |author=Strauss, Lilo T. |title=Abortion Surveillance—United States, 2003 |access-date =ngày 17 tháng 6 năm 2007 |publisher=Centers for Disease Control and Prevention, National Center for Chronic Disease Prevention and Health Promotion, Division of Reproductive Health |website=MMWR |date=ngày 24 tháng 11 năm 2006|display-authors=etal}}</ref> Trong khi tỷ lệ phá thai đang giảm, tỷ lệ phá thai là 15 trên 1.000 phụ nữ trong độ tuổi từ 15-44 vẫn cao hơn so với hầu hết các quốc gia phương Tây.<ref name="autogenerated1" /> Năm 2013, độ tuổi trung bình khi sinh con đầu lòng là 26 và 40,6% ca sinh con đầu lòng là của phụ nữ chưa kết hôn.<ref>{{chú thích web |url=https://www.cdc.gov/nchs/fastats/births.htm |title=FASTSTATS – Births and Natality |publisher=Centers for Disease Control and Prevention |date=ngày 21 tháng 11 năm 2013 |access-date =ngày 13 tháng 1 năm 2014}}</ref>
[[Tỷ suất sinh thô|Tổng tỷ suất sinh]] (TFR) năm 2016 là 1,82 ca sinh trên 1000 phụ nữ.<ref>{{chú thích web|title=National Vital Statistics Volume 67, Number 1, ngày 31 tháng 1 năm 2018|url=https://www.cdc.gov/nchs/data/nvsr/nvsr67/nvsr67_01.pdf|website=Center for Desease Control – CDC|access-date =ngày 3 tháng 2 năm 2018}}</ref> Việc nhận [[con nuôi]] ở Hoa Kỳ là phổ biến và tương đối dễ dàng từ quan điểm pháp lý (so với các nước phương Tây khác).<ref>{{chú thích báo |last=Jardine |first=Cassandra |title=Why adoption is so easy in America |url=https://www.telegraph.co.uk/education/3354960/Why-adoption-is-so-easy-in-America.html |newspaper=The Daily Telegraph |location=London |date=ngày 31 tháng 10 năm 2007}}</ref> Năm 2001, với hơn 127.000 con nuôi, Hoa Kỳ chiếm gần một nửa tổng số con nuôi trên toàn thế giới.<ref>{{chú thích web |url=https://www.un.org/en/development/desa/population/publications/pdf/policy/child-adoption.pdf |title=Child Adoption: Trends and policies |publisher=United Nations Department of Economic and Social Affairs |year=2009 |access-date =ngày 25 tháng 10 năm 2015}}</ref> [[Hôn nhân cùng giới|Hôn nhân đồng giới]] là hợp pháp trên toàn quốc, sau phán quyết của [[Tòa án Tối cao Hoa Kỳ|Tòa án Tối cao]] năm 2015. Tuy vậy chế độ [[đa thê]] là bất hợp pháp trên toàn lãnh thổ Hoa Kỳ.<ref name=quietly>{{chú thích báo |url=https://www.npr.org/templates/story/story.php?storyId=90857818 |title=Some Muslims in U.S. Quietly Engage in Polygamy |publisher=National Public Radio: [[All Things Considered]] |access-date =ngày 23 tháng 7 năm 2009 |date=ngày 27 tháng 5 năm 2008 |first=Barbara Bradley |last=Hagerty}}</ref>
=== Giáo dục ===
{{Chính|Giáo dục Hoa Kỳ}}
[[Tập tin:A college professor teaching in a university classroom full of students in Tennessee, United States 10.jpg|nhỏ|229x229px|Một lớp học tại Mỹ]]
Giáo dục công lập Hoa Kỳ do chính quyền tiểu bang và chính quyền địa phương đảm trách và do [[Bộ Giáo dục Hoa Kỳ]] điều phối bằng những quy định hạn chế liên quan đến những khoản trợ giúp của liên bang.
Ở hầu hết các tiểu bang, trẻ em từ 6 hoặc 7 tuổi bắt buộc phải đi học cho đến khi đủ 18 tuổi; một vài tiểu bang cho phép học sinh thôi học ở tuổi 16 hay 17.<ref>{{Chú thích web |url=http://nces.ed.gov/programs/digest/d02/dt150.asp |tiêu đề=Ages for Compulsory School Attendance... |ngày truy cập = ngày 10 tháng 6 năm 2007 |nhà xuất bản=U.S. Dept. of Education, National Center for Education Statistics}}</ref>. Giáo dục bắt buộc được chia thành ba cấp: tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Trẻ em thường được chia theo nhóm tuổi thành các lớp, từ các lớp mẫu giáo (5–6 tuổi) và lớp 1 (6-7 tuổi) đối với những trẻ nhỏ tuổi nhất, cho đến lớp 12 (17–18 tuổi) là năm cuối cấp ba. Hệ thống xe buýt trường học cung cấp khoảng 8,8 tỷ chuyến đi, chở hơn 24 triệu học sinh Mỹ đi học và về nhà mỗi năm. Năm 2013, khoảng 87% trẻ em trong độ tuổi đi học theo học tại các trường công lập do nhà nước tài trợ, khoảng 10% học tại các trường tư thục và khoảng 3% học tại nhà.<ref>{{chú thích web|url=http://www.capenet.org/facts.html|title=CAPE – Private School Facts|publisher=|ngày lưu trữ=2018-09-13|ngày truy cập=2025-03-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20180913051858/http://capenet.org/facts.html|url-status=dead}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.hslda.org/docs/news/2013/201309030.asp|title=U.S. Department of Education: Homeschooling Continues to Grow!|publisher=|ngày truy cập=2021-03-12|archive-date = ngày 11 tháng 12 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131211121027/http://www.hslda.org/docs/news/2013/201309030.asp}}</ref>
Hoa Kỳ có nhiều [[trường đại học]] và [[viện đại học]] tư thục cũng như công lập nổi tiếng có chính sách tuyển chọn sinh viên khắt khe như [[Đại học Harvard]], nhưng cũng có các [[trường đại học cộng đồng]] ở địa phương cho phép sinh viên tự do ghi danh vào học. SAT và ACT là những bài kiểm tra tiêu chuẩn phổ biến nhất mà học sinh thực hiện khi nộp đơn vào đại học.
Trong số những người Mỹ tuổi từ 25 trở lên, 84,6% tốt nghiệp trung học, 52,6% có theo học đại học, 27,2% có bằng đại học, và 9,6% có bằng sau đại học.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.census.gov/prod/2004pubs/p20-550.pdf|tiêu đề=Educational Attainment in the United States: 2003|nhà xuất bản=U.S. Census Bureau|ngày truy cập = ngày 1 tháng 8 năm 2006}}</ref> Tỉ lệ biết đọc biết viết ở mức cơ bản là khoảng 99%.<ref>For more detail on U.S. literacy, see [http://nces.ed.gov/NAAL/PDF/2006470.PDF A First Look at the Literacy of America’s Adults in the 21st century], U.S. Department of Education (2003).</ref> Năm 2015, [[Liên Hợp Quốc]] đánh giá Hoa Kỳ có chỉ số giáo dục là 0.90, đứng thứ 8 trên thế giới.<ref>{{chú thích web |url=http://hdr.undp.org/en/2016-report |title=Human Development Report |publisher= United Nations Development Programme}}</ref>
=== Y tế ===
[[Tập tin:Life-expectancy, 1880 to 2023, USA.svg|nhỏ|213x213px|Tuổi thọ trung bình của người Mỹ từ năm 1880 đến 2023.]]
Tuổi thọ trung bình của người Mỹ vào năm 2013 là 78,9 tuổi.<ref name=who>{{chú thích web |url=http://apps.who.int/gho/data/node.main.688?lang=en |title=WHO Life expectancy data by country |publisher=WHO |date=2012 |access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2013}}</ref><ref>{{chú thích web |url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2102rank.html |title=Country Comparison: Life Expectancy at Birth |publisher=CIA |work=The World Factbook |access-date =ngày 25 tháng 10 năm 2011 |archive-date = ngày 2 tháng 1 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180102233121/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2102rank.html |url-status=dead }}</ref><ref name="Murray2013">{{chú thích tạp chí |first=Christopher J.L. |last=Murray |title=The State of US Health, 1990–2010: Burden of Diseases, Injuries, and Risk Factors |journal=Journal of the American Medical Association |url=http://jama.jamanetwork.com/data/Journals/JAMA/0/joi130037.pdf |doi=10.1001/jama.2013.13805 |date=ngày 10 tháng 7 năm 2013 |volume=310 |issue=6 |pages=591–608 |pmid=23842577 |pmc=5436627 |archive-url=https://www.webcitation.org/6IN1kHmaR?url=http://jama.jamanetwork.com/data/Journals/JAMA/0/joi130037.pdf |archive-date=ngày 25 tháng 7 năm 2013 |url-status=dead |df=mdy}}</ref> Tuổi thọ trung bình của người Mỹ vào năm 2006 là 77,8 tuổi,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.cdc.gov/nchs/data/hus/hus06.pdf#027|tiêu đề=Health, United States, 2006|ngày tháng=tháng 11 năm 2006|nhà xuất bản=Centers for Disease Control and Prevention, National Center for Health Statistics|ngày truy cập = ngày 15 tháng 8 năm 2007}}</ref> thấp hơn con số tính chung của [[Tây Âu]] 1 năm, thấp hơn [[Na Uy]] 3 năm và ngắn hơn [[Thụy Sĩ]] 4 năm.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Eberstadt, Nicholas, and Hans Groth|url=http://www.iht.com/articles/2007/04/19/opinion/edeber.php|tiêu đề=Healthy Old Europe|ngày tháng=ngày 19 tháng 4 năm 2007|work=International Herald Tribune|ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070423013852/http://www.iht.com/articles/2007/04/19/opinion/edeber.php|ngày lưu trữ=2007-04-23|url-status=live}}</ref> Hơn 20 năm qua, thứ hạng về tuổi thọ trung bình của quốc gia đã giảm từ hạng 11 vào năm 1987 xuống hạng 42 của thế giới vào năm 2007.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=MacAskill, Ewen|url=http://www.guardian.co.uk/international/story/0,,2147506,00.html |tiêu đề=US Tumbles Down the World Ratings List for Life Expectancy|ngày tháng=ngày 13 tháng 8 năm 2007 |work= Guardian|ngày truy cập = ngày 15 tháng 8 năm 2007}}</ref> Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh là 6,17 trên một ngàn trẻ vào năm 2014, đứng thứ 56 trong tổng số 224 quốc gia, đứng sau tất cả các nước Tây Âu.<ref>{{chú thích web |url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2091rank.html |title=Country Comparison: Infant Mortality Rate |publisher=Central Intelligence Agency |work=The World Factbook |archive-url=https://web.archive.org/web/20140411044300/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2091rank.html |archive-date=ngày 11 tháng 4 năm 2014 |access-date =ngày 17 tháng 5 năm 2014 |url-status=live}}</ref> Khoảng 1/3 dân số trưởng thành béo phì và thêm 1/3 có trọng lượng cân quá khổ;<ref>{{Chú thích web |url=http://www.cdc.gov/nchs/products/pubs/pubd/hestats/overweight/overwght_adult_03.htm |tiêu đề=Prevalence of Overweight and Obesity Among Adults: United States, 2003–2004 |ngày truy cập = ngày 5 tháng 6 năm 2007 |nhà xuất bản=Centers for Disease Control and Prevention, National Center for Health Statistics}}</ref> tỉ lệ béo phì là cao nhất trong số các nước phát triển, đã tăng gấp đôi trong 1/4 thế kỷ qua.<ref>{{Chú thích sách | author= Schlosser, Eric | year = 2002 | title = Fast Food Nation | url= https://archive.org/details/fastfoodnationti00eric | publisher = Perennial | location = New York |pages= 240| id = ISBN 0060938455 }}</ref> [[Tiểu đường|Bệnh tiểu đường]] loại 2 có liên quan đến [[béo phì]] là căn bệnh thế kỷ đáng lo ngại đối với các nhà chăm sóc sức khỏe nghiệp vụ.<ref>{{Chú thích web |url=http://atvb.ahajournals.org/cgi/content/full/25/12/2451#R3-101329 |tiêu đề=Fast Food, Central Nervous System Insulin Resistance, and Obesity|ngày tháng=2005 |ngày truy cập = ngày 17 tháng 6 năm 2007|work= Arteriosclerosis, Thrombosis, and Vascular Biology|nhà xuất bản=American Heart Association}}</ref>
Tỉ lệ có thai ở tuổi vị thành niên là 79,8/1.000 phụ nữ thì cao gấp 4 lần so với [[Pháp]] và 5 lần so với [[Đức]].<ref>{{Chú thích web |url=http://www.advocatesforyouth.org/PUBLICATIONS/factsheet/fsest.htm |tiêu đề=Adolescent Sexual Health in Europe and the U.S.—Why the Difference? |ngày tháng=tháng 10 năm 2001 |ngày truy cập=ngày 17 tháng 6 năm 2007 |nhà xuất bản=Advocates for Youth |archive-date = ngày 20 tháng 5 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070520020329/http://www.advocatesforyouth.org/PUBLICATIONS/factsheet/fsest.htm |url-status=dead }}</ref> Việc phá thai tại Hoa Kỳ là một nguồn tạo ra tranh cãi chính trị sôi động. Nhiều tiểu bang cấm dùng công quỹ vào việc phá thai và có luật hạn chế việc phá thai vào thời kỳ sắp sinh nở, bắt buộc thông báo cho cha mẹ của trẻ vị thành niên muốn phá thai, và cưỡng bách một thời kỳ chờ đợi trước khi tiến hành phá thai. Trong khi việc phá thai có giảm sút, tỉ lệ phá thai tại Hoa Kỳ 241 vụ trên 1.000 trẻ sinh ra đời và tỉ lệ 15 vụ trên 1.000 phụ nữ tuổi từ 15–44 thì vẫn còn cao hơn so với đa số các quốc gia Tây Âu.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/ss5511a1.htm|tác giả 1=Strauss, Lilo T.|tiêu đề=Abortion Surveillance—United States, 2003|ngày truy cập = ngày 17 tháng 6 năm 2007 |nhà xuất bản=Centers for Disease Control, National Center for Chronic Disease Prevention and Health Promotion, Division of Reproductive Health|work=MMWR|ngày tháng = ngày 24 tháng 11 năm 2006}}</ref>
Hệ thống chăm sóc sức khỏe của Hoa Kỳ vượt mức chi tiêu bất cứ quốc gia nào khác, tính theo cả số chi tiêu cho mỗi đầu người và phần trăm [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP]].<ref>''OECD Health Data 2000: A Comparative Analysis of 29 Countries'' (Paris: OECD, 2000). See also {{Chú thích web|url=http://dll.umaine.edu/ble/U.S.%20HCweb.pdf|tiêu đề=The U.S. Healthcare System: The Best in the World or Just the Most Expensive?|ngày tháng=2001|ngày truy cập=ngày 29 tháng 11 năm 2006|nhà xuất bản=University of Maine|archive-date = ngày 4 tháng 6 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100604233313/http://dll.umaine.edu/ble/U.S.%20HCweb.pdf|url-status=dead}}</ref> Không như đa số các quốc gia phát triển khác, hệ thống chăm sóc sức khỏe của Hoa Kỳ không hoàn toàn là công ích, thay vào đó nó dựa vào tiền chi trả của cả công cộng và tư nhân. Năm 2004, bảo hiểm tư nhân đã trả khoảng 36% chi tiêu về sức khỏe cho cá nhân, tiền túi của bệnh nhân chiếm 15% và chính phủ liên bang, tiểu bang và địa phương trả khoảng 44%.<ref name="CDC H">{{Chú thích web |url=http://www.cdc.gov/nchs/data/hus/hus06.pdf|tiêu đề=Health, United States, 2006|ngày truy cập = ngày 24 tháng 11 năm 2006 |nhà xuất bản=Centers for Disease Control, National Center for Health Statistics}}</ref>
Chi phí y tế ở Mỹ nhìn chung là rất cao, một đợt khám bệnh nhẹ cũng có thể phải trả hàng trăm USD, bệnh nặng điều trị dài ngày có thể tốn kém hàng trăm ngàn USD. Chi phí y tế quá cao là lý do thông thường nhất khiến cá nhân, [[hộ gia đình]] lâm vào cảnh [[phá sản]] tại Hoa Kỳ.<ref>{{Chú thích web |url=http://content.healthaffairs.org/cgi/content/full/hlthaff.w5.63/DC1|tác giả 1=Himmelstein, David U.|tiêu đề=Illness and Injury as Contributors to Bankruptcy|ngày truy cập = ngày 5 tháng 10 năm 2006 |work=Health Affairs|ngày tháng=2005}}</ref>
Mỹ là một quốc gia phát triển nhưng chưa có một nền [[bảo hiểm y tế]] phổ cập toàn dân. Người dân Mỹ phải đóng [[bảo hiểm y tế]] cao hơn dân [[Canada]] tới 14 lần (tức là tới gần 11.000 USD/năm). Cũng có loại bảo hiểm rẻ hơn, khoảng 3.000 USD/năm cho một người còn trẻ, khỏe mạnh và không tiền sử bệnh nghiêm trọng, nhưng loại bảo hiểm đó chỉ chi trả phần nào cho những lúc ốm nặng, còn bệnh nhẹ thì người bệnh phải tự trả tiền. Những gia đình có thu nhập trung bình thấp ở Mỹ sẽ không thể có đủ tiền mua bảo hiểm y tế. Năm 2005, 46,6 triệu người Mỹ hay 15,9% dân số không có [[bảo hiểm y tế]], 5,4 triệu người hơn so với năm 2001. Nguyên nhân chính con số người không có bảo hiểm y tế gia tăng là vì số người Mỹ có bảo hiểm do công ty nơi họ làm việc bảo trợ giảm từ 62,6% năm 2001 xuống còn 59,5% năm 2005. Khoảng 1/3 số người không bảo hiểm y tế sống trong các hộ gia đình có lợi tức hàng năm trên 50.000 đôla, phân nửa số hộ gia đình đó có lợi tức trên 75.000 đô la. Một phần ba số người khác có tiêu chuẩn nhưng không đăng ký xin bảo hiểm y tế công cộng.<ref>{{Chú thích web |tác giả 1=Gardiner, Jill |url=http://www.nysun.com/article/46304?page_no=1 |tiêu đề=Momentum Grows on Health Care |work=New York Sun |ngày tháng=ngày 9 tháng 1 năm 2007 |ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007 |archive-date=2007-10-13 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071013211422/http://nysun.com/article/46304?page_no=1 |url-status=dead }}</ref> Năm 2006, [[Massachusetts]] trở thành [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] đầu tiên yêu cầu phải có [[bảo hiểm y tế]];<ref>{{Chú thích web|url=http://www.washingtonpost.com/wp-dyn/content/article/2006/04/04/AR2006040401937.html|tiêu đề=Mass. Bill Requires Health Coverage|ngày tháng=ngày 5 tháng 4 năm 2006|ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007|tác giả 1=Fahrenthold, David A.|work=Washington Post}}</ref> [[California]] đang xem xét một luật tương tự.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.sfgate.com/cgi-bin/article.cgi?file=/c/a/2006/08/29/MNGBSKR3RA1.DTL|tiêu đề=Assembly Approves Universal Health Care|ngày tháng=ngày 29 tháng 8 năm 2006|ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007|tác giả 1=Gledhill, Lynda|work=San Francisco Chronicle}}</ref> Đạo luật [[Obamacare]], được thông qua vào đầu năm 2010, đã giúp cho số người không có bảo hiểm y tế trên toàn quốc giảm một nửa, mặc dù nội dung của đạo luật và hiệu lực cuối cùng của nó vẫn còn là vấn đề gây tranh cãi.<ref>{{chú thích web |title=Health Care Law 54% Favor Repeal of Health Care Law |url=http://www.rasmussenreports.com/public_content/politics/current_events/healthcare/health_care_law |publisher=Rasmussen Reports |access-date =ngày 13 tháng 10 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích báo |title=Debate on ObamaCare to intensify in the wake of landmark Supreme Court ruling |url=http://www.foxnews.com/politics/2012/06/29/debate-on-obamacare-to-intensify-in-wake-landmark-supreme-court-ruling/ |work=Fox News |date=ngày 29 tháng 6 năm 2012 |access-date =ngày 14 tháng 10 năm 2012}}</ref> Năm 2017, 12,2% dân số Mỹ không có bảo hiểm y tế.<ref>{{chú thích web |title=U.S. Uninsured Rate Steady at 12.2% in Fourth Quarter of 2017 |url=https://news.gallup.com/poll/225383/uninsured-rate-steady-fourth-quarter-2017.aspx |website=Gallup}}</ref>
Chi phí cao cho hệ thống chăm sóc sức khoẻ tại Hoa Kỳ có nhiều nguyên nhân khác nhau từ tiến bộ [[công nghệ]], chi phí quản lý, giá thuốc, các nhà cung cấp tính phí cao hơn cho trang thiết bị, người dân Mỹ được nhận nhiều chăm sóc y tế hơn tại các quốc gia khác, mức lương cao của [[Bác sĩ|bác sỹ]], chính sách kiểm soát của chính phủ, tác động của tố tụng, và hệ thống thanh toán của bên thứ ba giúp giảm chi phí điều trị.
Theo một cuộc khảo sát của Gallup được thực hiện tại cả 50 bang của Hoa Kỳ vào cuối năm 2018 thì hầu hết người Mỹ vẫn đánh giá rất tích cực về hệ thống y tế của quốc gia. Theo đó, 80% số người tham gia khảo sát đánh giá rằng chất lượng của hệ thống chăm sóc sức khỏe mà họ nhận được là "xuất sắc", 69% đánh giá chất lượng bảo hiểm y tế của họ là "rất tốt", trong khi đó đánh giá chung về chất lượng chăm sóc sức khỏe trên toàn quốc lại có phần kém hơn (chỉ 55% đánh giá "rất tốt" khi nói đến chất lượng tổng thể của hệ thống y tế Hoa Kỳ). Đối với những người trên 65 tuổi tham gia khảo sát, có 68% bày tỏ sự hài lòng về chi phí khám chữa bệnh nói chung.<ref>[https://news.gallup.com/poll/245195/americans-rate-healthcare-quite-positively.aspx Most Americans Still Rate Their Healthcare Quite Positively] ''Gallup''</ref>
=== Tội phạm và hình phạt ===
==== Tình trạng tội phạm ====
[[Tập tin:Camp x-ray detainees.jpg|nhỏ|223x223px|Phạm nhân (áo cam) bị quản thúc trong [[Trại giam Vịnh Guantánamo|nhà tù Guantanamo]] khét tiếng.]]
Thi hành luật pháp tại Hoa Kỳ là trách nhiệm chính yếu của cảnh sát địa phương và sở cảnh sát quận, với sự trợ giúp rộng lớn hơn của [[cảnh sát tiểu bang]]. Các cơ quan Liên bang như [[Cục Điều tra Liên bang]] (FBI) và Cục Bảo vệ Tòa án Hoa Kỳ (United States Marshals Service) có những nhiệm vụ đặc biệt. Ở cấp liên bang, và gần như ở mọi tiểu bang, pháp chế đều dựa vào một hệ thống [[luật phổ thông]]. Các tòa án tiểu bang thi hành đa số các vụ xử án hình sự; các tòa án liên bang nhận thụ lý một số tội ác đã được quy định nào đó cũng như các vụ [[chống án]] từ các hệ thống tòa tiểu bang.
So với các quốc gia trong [[Liên minh châu Âu]] và [[Khối Thịnh vượng chung Anh|Khối Thịnh vượng chung]], Hoa Kỳ có một tỉ lệ tội phạm tính chung là trung bình.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Barclay, Gordon, and Cynthia Tavares with Sally Kenny, Arsalaan Siddique, and Emma Wilby|url=http://www.homeoffice.gov.uk/rds/pdfs2/hosb1203.pdf|tiêu đề=International Comparisons of Criminal Justice Statistics 2001|ngày tháng=ngày 24 tháng 10 năm 2003|nhà xuất bản=CrimeReduction.gov.uk|ngày truy cập=ngày 19 tháng 10 năm 2007|archive-date=2007-10-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20071030232351/http://www.homeoffice.gov.uk/rds/pdfs2/hosb1203.pdf|url-status=dead}}</ref> Trong số các [[nước công nghiệp|quốc gia phát triển]], Hoa Kỳ có mức độ tội phạm bạo lực trên trung bình và đặc biệt có mức độ cao về bạo lực do súng gây ra và hành động giết người.<ref>{{chú thích tạp chí |author=Krug, E.G, K.E. Powell, and L.L. Dahlberg |year=1998 |title=Firearm-Related Deaths in the United States and 35 Other High- and Upper-Middle Income Countries |journal=International Journal of Epidemiology |volume=7 |pages=các trang 214–21 |url=http://ije.oxfordjournals.org/cgi/content/abstract/27/2/214 }} {{Chú thích web |url=http://www.unodc.org/unodc/crime_cicp_survey_seventh.html |tiêu đề=Seventh United Nations Survey on Crime Trends and the Operations of Criminal Justice Systems (1998–2000) |nhà xuất bản=United Nations Office on Drugs and Crime (UNODC) |ngày truy cập=ngày 8 tháng 11 năm 2006 |archive-date = ngày 4 tháng 11 năm 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20061104194222/http://www.unodc.org/unodc/crime_cicp_survey_seventh.html |url-status=dead }}</ref> Năm 2005, có 56 vụ giết người trên con số 1 triệu cư dân, so với 10 tại Đức<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bka.de/profil/broschueren/facts2006.pdf|tiêu đề=German Crime Data|nhà xuất bản=Bundeskriminalamt (BKA)|ngày tháng=tháng 7 năm 2006|ngày truy cập = ngày 12 tháng 7 năm 2007}}</ref> và 19 tại [[Canada]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.statcan.ca/Daily/English/050721/d050721a.htm|tiêu đề=Crime Statistics|nhà xuất bản=Statistics Canada|work=The Daily|ngày tháng=ngày 21 tháng 7 năm 2005|ngày truy cập=ngày 12 tháng 6 năm 2007|archive-date = ngày 24 tháng 10 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20081024034909/http://www.statcan.ca/Daily/English/050721/d050721a.htm|url-status=dead}}</ref> Tỉ lệ các vụ giết người tại Hoa Kỳ giảm 36% từ năm 1986 đến 2000 và gần như không đổi kể từ đó.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.fbi.gov/ucr/05cius/data/table_01.html|tiêu đề=Crime in the United States 2005|nhà xuất bản=FBI|ngày tháng=tháng 9 năm 2006|ngày truy cập=ngày 12 tháng 6 năm 2007|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20060919230310/http://www.fbi.gov/ucr/05cius/data/table_01.html|ngày lưu trữ=2006-09-19|url-status=dead}}</ref>
Theo báo cáo năm 2013 của Văn phòng Ma túy và Tội phạm của Liên Hợp Quốc ([[UNODC]]), từ năm 2005 đến 2012, tỷ lệ giết người trung bình tại Hoa Kỳ là 4,9/100.000 dân, thấp hơn so với mức trung bình trên toàn cầu là 6,2. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn cao hơn nhiều so với hầu hết các nước phát triển khác trên thế giới. Tỷ lệ giết người trong năm 2015 là 4,9/100.000 người.<ref>{{chú thích web |url=http://fivethirtyeight.com/features/murders-rose-at-their-fastest-pace-in-a-quarter-century-last-year |title=Murders Rose At Their Fastest Pace In A Quarter-Century Last Year |publisher=[[FiveThirtyEight]] |date=ngày 26 tháng 9 năm 2016}}</ref> Năm 2016 có 17.250 vụ giết người, tăng 8,6% so với năm 2015.<ref>{{chú thích báo |last1=Beckett |first1=Lois |last2=Chalabi |first2=Mona |date=ngày 25 tháng 9 năm 2017 |title=US murder rate rose in 2016 – but experts question claims of long-term trend |url=https://www.theguardian.com/us-news/2017/sep/25/us-rate-rose-in-2016-but-this-years-numbers-suggest-decline-ahead |work=The Guardian |location=|access-date =ngày 25 tháng 9 năm 2017}}</ref>
Hoa Kỳ cũng là nơi tồn tại nhiều [[băng đảng]] tội phạm khi ước tính có khoảng 33.000 băng nhóm đang hoạt động tại quốc gia này.<ref name="ngta2011p9">{{Chú thích web|url=https://www.fbi.gov/stats-services/publications/2011-national-gang-threat-assessment/2011-national-gang-threat-assessment-emerging-trends|tiêu đề=National Gang Threat Assessment, Emerging Trends |nhà xuất bản=U.S. National Gang Intelligence Center |trang=9 |năm=2011 }}</ref> Các băng đảng đường phố quy mô lớn có xu hướng tập trung ở những khu đô thị đông dân như [[New York City]], [[Los Angeles]], [[Chicago]], [[Philadelphia]], [[Miami]], [[Denver]].
[[Tập tin:NYPD Times Square (51494330971).jpg|nhỏ|Các sĩ quan của [[Sở Cảnh sát Thành phố New York]] bên ngoài một đồn cảnh sát ở Quảng trường Thời Đại năm 2021.]]
Hoa Kỳ có tỷ lệ người bị tống giam có lập hồ sơ<ref name="Sentencing Project">{{Chú thích web |url=http://www.sentencingproject.org/Admin/Documents/publications/inc_newfigures.pdf |tiêu đề=New Incarceration Figures: Thirty-Three Consecutive Years of Growth |ngày tháng=tháng 12 năm 2006 |ngày truy cập=ngày 10 tháng 6 năm 2007 |nhà xuất bản=Sentencing Project |archive-date = ngày 11 tháng 6 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070611193444/http://www.sentencingproject.org/Admin/Documents/publications/inc_newfigures.pdf }}</ref> và tổng dân số tù nhân cao nhất<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Walmsley, Roy|url=http://www.kcl.ac.uk/depsta/rel/icps/world-prison-population-list-2005.pdf|tiêu đề=World Prison Population List|ngày tháng=2005|ngày truy cập=ngày 19 tháng 10 năm 2007|nhà xuất bản=King's College London, International Centre for Prison Studies|archive-date = ngày 28 tháng 6 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070628215935/http://www.kcl.ac.uk/depsta/rel/icps/world-prison-population-list-2005.pdf|url-status=dead}} For the latest detailed country data, see {{Chú thích web|url=http://www.kcl.ac.uk/depsta/rel/icps/worldbrief/north_america_records.php?code=190|tiêu đề=Prison Brief for United States of America|ngày tháng=ngày 21 tháng 6 năm 2006|ngày truy cập=ngày 19 tháng 10 năm 2007|nhà xuất bản=King's College London, International Centre for Prison Studies|archive-date = ngày 4 tháng 8 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070804061423/http://www.kcl.ac.uk/depsta/rel/icps/worldbrief/north_america_records.php?code=190|url-status=dead}} There are reports that China's actual prison population and incarceration rate and North Korea's incarceration rate may exceed those of the United States. See {{Chú thích web|tác giả 1=Adams, Cecil|url=http://www.straightdope.com/columns/040206.html|tiêu đề=Does the United States Lead the World in Prison Population?|ngày tháng=ngày 6 tháng 2 năm 2004|ngày truy cập=ngày 11 tháng 10 năm 2007|nhà xuất bản=The Straight Dope}}</ref> trên thế giới và hơn xa các con số cao nhất trong các quốc gia phát triển dân chủ: năm 2006, 750 trong mỗi 100.000 người Mỹ bị cầm tù trong năm đó, hơn 3 lần con số tại [[Ba Lan]], quốc gia thuộc [[Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế]] (OECD) có tỉ lệ cao nhất kế tiếp.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.kcl.ac.uk/depsta/rel/icps/worldbrief/highest_to_lowest_rates.php|tiêu đề=Entire World—Prison Population Rates per 100,000 of the National Population|ngày tháng=2007|ngày truy cập=ngày 19 tháng 10 năm 2007|nhà xuất bản=King's College London, International Centre for Prison Studies|archive-date = ngày 24 tháng 8 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070824173340/http://www.kcl.ac.uk/depsta/rel/icps/worldbrief/highest_to_lowest_rates.php|url-status=dead}}</ref> Tỉ lệ hiện tại của Hoa Kỳ gần như cao gấp 5 lần rưỡi con số năm 1980 là 139 mỗi 100.000 người.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.ojp.usdoj.gov/bjs/glance/tables/incrttab.htm |tiêu đề=Incarceration Rate, 1980–2005 |ngày tháng=2006 |ngày truy cập=ngày 10 tháng 6 năm 2007 |nhà xuất bản=U.S. Dept. of Justice, Bureau of Justice Statistics |archive-date = ngày 11 tháng 6 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070611192107/http://www.ojp.usdoj.gov/bjs/glance/tables/incrttab.htm |url-status=dead }}</ref> Đàn ông [[người Mỹ gốc Phi|người Mỹ gốc châu Phi]] bị bắt giam có tỉ lệ gấp 6 lần tỉ lệ của đàn ông da trắng và ba lần so với tỉ lệ của đàn ông nói [[tiếng Tây Ban Nha]]. Tỉ lệ bị cầm tù ngày càng cao của Hoa Kỳ phần lớn là do những thay đổi trong việc xử phạt và những chính sách chống chất ma túy.<ref name="HRW">{{Chú thích web |url=http://www.hrw.org/reports/2000/usa/Rcedrg00-05.htm |tiêu đề=The Impact of the War on Drugs on U.S. Incarceration |ngày tháng=tháng 5 năm 2000 |ngày truy cập = ngày 10 tháng 6 năm 2007 |nhà xuất bản=Human Rights Watch}}</ref> Trong năm 2013, [[Louisiana]] là bang có tỷ lệ bị giam giữ cao nhất (1.082 trên 100.000 người),<ref name="IncarcerationLA">[http://www.bjs.gov/index.cfm?ty=pbdetail&iid=5177 Correctional Populations in the United States]. Published December 2014 by Bureau of Justice Statistics. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2018.</ref><ref>{{chú thích web |last=Chang |first=Cindy |title=Louisiana is the world's prison capital |url=http://www.nola.com/crime/index.ssf/2012/05/louisiana_is_the_worlds_prison.html |publisher=[[The Times-Picayune]] |date=ngày 29 tháng 5 năm 2012 |access-date =ngày 4 tháng 4 năm 2013}}</ref> còn bang [[Maine]] là thấp nhất (285 trên 100.000 người).<ref name="IncarcerationLA" /><ref>{{chú thích sách |author=Mears, Daniel P. |title=American Criminal Justice Policy: An Evaluation Approach to Increasing Accountability and Effectiveness |url=https://books.google.com/books?id=CO0_SAED7q0C&pg=PA72 |year=2010 |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-0-521-76246-5 |page=72 |access-date =ngày 25 tháng 10 năm 2015}}</ref> Khoảng 9% tù nhân bị giam giữ trong các nhà tù thuộc sở hữu tư nhân.<ref name="WholePie2020">{{cite report|url=https://www.prisonpolicy.org/reports/pie2020.html|title=Mass Incarceration: The Whole Pie 2020|authors=Wendy Sawyer and Peter Wagner|date=ngày 24 tháng 3 năm 2020|publisher=Prison Policy Initiative}}</ref>
[[Người Mỹ gốc Phi]] là nhóm chủng tộc có tỉ lệ phạm tội cao nhất tại Mỹ. Một thống kê vào năm 2015 cho thấy phần lớn thủ phạm trong các vụ giết người tại Mỹ là [[người Mỹ gốc Phi]], trong đó số [[người Mỹ da trắng]] bị sát hại bởi [[người Mỹ gốc Phi]] cao hơn đáng kể so với số [[người Mỹ gốc Phi]] bị [[người da trắng]] sát hại.<ref>{{chú thích web|url=https://www.theblaze.com/conservative-review/can-incarceration-rates-racist-reflect-actual-crime-rates|title=How can incarceration rates be racist if they reflect the ACTUAL crime rates?|date=3 Tháng mười 2019|website=TheBlaze}}</ref> Mặc dù chỉ chiếm 13% dân số Mỹ, thế nhưng, [[người Mỹ gốc Phi]] là thủ phạm trong 52.5% số vụ giết người tại Mỹ từ năm 1990 đến năm 2008.<ref>{{chú thích web |url=http://www.bjs.gov/content/pub/pdf/htus8008.pdf|title=Homicide Trends in the United States, 1980-2008|page=3}}</ref><ref>{{chú thích sách |last=Cooper |first=Alexia |title=Homicide Trends in the United States, 1980-2008 |year=2012 |isbn=978-1249573241 |page=3}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.prnewswire.com/news-releases/homicides-fall-to-lowest-rate-in-four-decades-133967273.html|title=Homicides Fall to Lowest Rate in Four Decades|first=Bureau of Justice|last=Statistics|website=Prnewswire.com|access-date =ngày 25 tháng 7 năm 2019}}</ref> Theo thống kê của [[FBI]] thì người Mỹ gốc Phi đã gây ra 52% số vụ giết người và 54% số vụ cướp tại Mỹ trong năm 2016.<ref>{{chú thích web|url=https://ucr.fbi.gov/crime-in-the-u.s/2016/crime-in-the-u.s.-2016/tables/table-21|title=Table 21|website=FBI}}</ref>
Mặc dù [[tử hình|hình phạt tử hình]] đã bị xóa bỏ tại phần lớn các quốc gia Tây phương, nó vẫn còn tồn tại ở Hoa Kỳ đối với một số tội liên bang và quân sự nào đó, và hiện nay hình phạt tử hình vẫn còn tồn tại ở 30 tiểu bang. Từ khi hình phạt tử hình được phục hồi vào năm 1976, đã có trên 1.300 vụ xử tử tại Hoa Kỳ, phần lớn là ở ba bang: [[Texas]], [[Virginia]] và [[Oklahoma]].<ref>{{chú thích web |url=http://www.deathpenaltyinfo.org/views-executions |title=Searchable Execution Database |access-date =ngày 10 tháng 10 năm 2012 |publisher=[[Death Penalty Information Center]]}}</ref> Năm 2015, Hoa Kỳ đứng thứ 5 về số vụ xử tử cao nhất trên thế giới sau [[Trung Quốc]], [[Iran]], [[Pakistan]], và [[Ả Rập Saudi]].<ref>{{chú thích web |url=https://www.amnestyusa.org/reports/death-sentences-and-executions-2015/ |title=Death Sentences and Executions 2015 |access-date =ngày 3 tháng 6 năm 2017 |year=2015 |publisher=Amnesty International USA}}</ref> Nước Mỹ hiện cũng có 31/51 bang có áp dụng hình phạt [[tử hình]].<ref>{{Chú thích web|url = http://www.hvcsnd.edu.vn/vn/Acedemy/Xa-hoi/86/780/An-tu-hinh-va-cac-phuong-thuc-tu-hinh-tren-the-gioi.aspx|tiêu đề = Án tử hình và các phương thức tử hình trên thế giới|ngày truy cập = 2016-01-29|archive-date = 2016-03-08|archive-url = https://web.archive.org/web/20160308124202/http://www.hvcsnd.edu.vn/vn/Acedemy/Xa-hoi/86/780/An-tu-hinh-va-cac-phuong-thuc-tu-hinh-tren-the-gioi.aspx|url-status = dead}}</ref> Bên cạnh đó, nước Mỹ còn có những án tù ngang bằng với vô số án chung thân kỷ lục trong lịch sử tư pháp hiện đại.<ref>{{Chú thích web|url = http://antg.cand.com.vn/Vu-an-noi-tieng/Nhung-an-tu-ky-luc-trong-lich-su-tu-phap-hien-dai-380891/|tiêu đề = Những án tù kỷ lục trong lịch sử tư pháp hiện đại}}</ref>
====Tranh cãi về quyền sở hữu súng đạn====
[[Tập tin:Gun owners as a percentage of each state's population in 2007.svg|nhỏ|270x270px|phải|Tỷ lệ sở hữu súng tại các bang của Hoa Kỳ năm 2007]]
Một số học giả quy kết tỉ lệ cao các vụ giết người có mối tương quan với tỉ lệ số người sở hữu súng rất cao ở Hoa Kỳ, và sau đó là có liên quan đến luật sở hữu súng của Hoa Kỳ, rất dễ dàng được phép sở hữu súng nếu so với các nước phát triển khác.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Miller, Matthew, Deborah Azrael, and David Hemenway|url=http://www.pubmedcentral.nih.gov/articlerender.fcgi?artid=1447364|tiêu đề=Rates of Household Firearm Ownership and Homicide Across US Regions and States, 1988–1997|work=American Journal of Public Health|ngày tháng=tháng 12 năm 2002|ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007|archive-date=2013-08-01|archive-url=https://archive.today/20130801120342/http://www.pubmedcentral.nih.gov/articlerender.fcgi?artid=1447364|url-status=dead}} {{Chú thích web|tác giả 1=Hepburn, Lisa M., and David Hemenway|url=http://linkinghub.elsevier.com/retrieve/pii/S1359178903000442|tiêu đề=Firearm Availability and Homicide: A Review of the Literature|nhà xuất bản=ScienceDirect|work=Aggression and Violent Behavior|ngày tháng=tháng 7 năm 2004|ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007}}</ref> Theo các cuộc khảo sát của Trung tâm nghiên cứu Pew (Mỹ), dân số Mỹ chiếm chưa tới 5% dân số toàn cầu, nhưng đã sở hữu khoảng 45% số súng cá nhân trên toàn thế giới.<ref name="nhandan.com.vn">{{chú thích web|url=https://nhandan.com.vn/baothoinay-hosotulieu/tranh-cai-ve-luat-so-huu-sung-dan-tai-my-361042/|title=Tranh cãi về luật sở hữu súng đạn tại Mỹ|website=Báo Nhân Dân}}</ref>
Ngay cả cảnh sát Mỹ cũng thường xuyên sử dụng súng để bắn chết tại chỗ những người có dấu hiệu chống cự. Riêng trong năm 2015, cảnh sát Mỹ đã bắn chết 986 người.<ref>{{Chú thích web | url = https://www.washingtonpost.com/national/final-tally-police-shot-and-killed-984-people-in-2015/2016/01/05/3ec7a404-b3c5-11e5-a76a-0b5145e8679a_story.html | tiêu đề = Chung kết tally: Police shot and killed 986 people in 2015 | tác giả 1 = | ngày = | ngày truy cập = 8 tháng 2 năm 2018 | nơi xuất bản = Washington Post | ngôn ngữ = }}</ref> Năm 2018, 998 người đã bị cảnh sát Mỹ bắn chết. Năm 2017, con số này là 987 người và năm 2016 là 963 người. Mapping Police Violence, một trang theo dõi các vụ bắn súng, thì cho rằng cảnh sát Mỹ đã giết 1.166 người vào năm 2018.<ref>{{chú thích web|url=https://tintucvietnam.vn/canh-sat-my-ban-chet-1000-nguoi-moi-nam-d206268.html|title=Cảnh sát Mỹ bắn chết 1.000 người mỗi năm|date=14 Tháng hai 2019|website=tintucvietnam.vn}}</ref>
Nạn xả súng giết người hàng loạt ở Mỹ diễn ra nghiêm trọng do luật pháp cho phép sở hữu súng rất dễ dàng so với các nước khác. Riêng trong năm 2015, 13.286 người Mỹ đã bị giết bởi súng, không kể những người tự sát bằng súng.<ref name="BBC">"[http://www.bbc.com/news/world-us-canada-34996604 Guns in the US: The statistics behind the violence]". BBC News. ngày 5 tháng 1 năm 2016.</ref> Năm 2017, có tới 39.773 người Mỹ chết vì súng (chưa kể số bị thương), tăng hơn 10.000 người chết so với năm 1999 (28.874 người). Trong số những người chết do súng trong năm 2017, 23.854 người chết vì tự sát (con số cao nhất trong 18 năm) và 15.919 chết do bị người khác giết. Tỷ lệ tử vong do súng theo độ tuổi trên 100.000 người tăng từ 10,3/100.000 vào năm 1999 lên 12/100.000 trong năm 2017.<ref>{{chú thích web|url=https://www.doisongphapluat.com/tin-the-gioi/gan-40000-nguoi-my-chet-do-sung-trong-nam-2017-a255077.html|title=Gần 40.000 người Mỹ chết do súng trong năm 2017|date=14 Tháng mười hai 2018|website=doisongphapluat.com|ngày truy cập=2019-08-05|archive-date=2019-08-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20190805085653/https://www.doisongphapluat.com/tin-the-gioi/gan-40000-nguoi-my-chet-do-sung-trong-nam-2017-a255077.html|url-status=dead}}</ref>
Trong số những trường hợp tử vong liên quan đến súng đạn ở Hoa Kỳ, gần 2/3 là do [[tự tử]], số còn lại là bị người khác giết bằng súng. Trong năm 2013 có khoảng 51,5% số vụ tự tử ở Mỹ được thực hiện bằng súng đạn, và các vụ tự tử chiếm tới 63% tổng số những cái chết liên quan đến súng.<ref>{{chú thích web|url=https://www.cdc.gov/nchs/fastats/suicide.htm|title=FastStats|date=ngày 10 tháng 7 năm 2017|website=Cdc.gov|access-date =ngày 4 tháng 10 năm 2017}}</ref>
Khoảng 1,4 triệu người Mỹ đã bị giết bởi súng kể từ năm 1968 tới 2011, nhiều hơn số lính Mỹ chết trong các cuộc chiến tranh cộng lại.<ref name="BBC"/>
Quyền sở hữu súng đạn từ lâu đã là một khía cạnh đầy tranh cãi trong chính trị Hoa Kỳ, thường chia thành hai luồng quan điểm đối lập: Những người ủng hộ việc kiểm soát súng đạn ủng hộ các động thái của chính phủ nhằm tăng các quy định liên quan đến quyền sở hữu súng; trong khi những người ủng hộ quyền sử dụng súng đạn kêu gọi giảm bớt các quy định liên quan đến quyền sở hữu súng.
Các nhà lập pháp Mỹ thời lập quốc đã thông qua Tu chính án thứ hai của Hiến pháp Hoa Kỳ, được thông qua vào ngày 15 tháng 12 năm 1791, trong đó nêu rõ "Xét thấy lực lượng dân quân có tổ chức nghiêm chỉnh là rất cần thiết cho nền an ninh của một quốc gia tự do, quyền của dân chúng được giữ và sử dụng vũ khí sẽ không bị vi phạm".<ref>Nguyên văn: "A well regulated Militia, being necessary to the security of a free State, the right of the people to keep and bear Arms, shall not be infringed"</ref> Những cuộc tranh luận xoay quanh lối diễn giải tu chính án đó ra sao. Nhiều người diễn giải Tu chính án thứ 2 có nghĩa là người dân có quyền tự do vũ trang mà không bị Chính phủ hạn chế. Nhưng sử gia Saul Cornell của [[Đại học Fordham]] nhận định rằng tu chính án thứ hai chú trọng hơn tới nghĩa vụ bảo vệ quốc gia của lực lượng dân quân, hơn là bảo vệ quyền sở hữu súng của mỗi cá nhân, nó không cấm việc Chính phủ đặt ra quy định kiểm soát súng. Tự do mua bán vũ khí đã giúp người định cư Hoa Kỳ chiếm lĩnh vùng miền tây hoang dã của đất nước trong [[thế kỷ 19]]. Tuy nhiên, khi biên giới biến mất và một hệ thống quốc phòng toàn quốc phát triển, mối liên kết giữa công dân và binh sĩ đã phai dần. Một lực lượng dân quân vũ trang đã không còn thích hợp trong một xã hội Mỹ hiện đại, nhưng Tu chính án số 2 thì đã không thay đổi suốt 200 năm qua.<ref>{{chú thích web|url=https://www.voatiengviet.com/a/hoc-gia-tranh-luan-ve-tu-chinh-an-thu-nhi-trong-hien-phap-hoa-ky/1444017.html|title=Các học giả tranh luận về Tu Chính Án thứ nhì trong Hiến pháp Hoa Kỳ|website=VOA}}</ref>
Ngoài ra, khi Tu chính án thứ 2 ra đời thì loại súng duy nhất tồn tại là những khẩu [[súng hỏa mai]], sau 200 năm thì súng ống hiện đại đã trở nên rất đa dạng và có sức sát thương vượt xa súng hỏa mai, dẫn tới việc diễn giải Tu chính án này phát sinh thêm mâu thuẫn trong việc: liệu người dân được phép hoặc không được phép giữ những loại súng gì? Ví dụ như Thẩm phán [[William Young]] của tòa liên bang khu vực Massachusetts đã phán định vào năm 2018 rằng: Tu Chính Án Số 2 cho phép công dân sở hữu súng, nhưng không cho phép người dân sở hữu một khẩu súng [[AR-15]] hay những loại [[súng trường]] quân sự khác với băng đạn lớn.<ref>{{chú thích web|url=https://www.nguoi-viet.com/hoa-ky/tu-chinh-an-so-hai-khong-cho-co-sung-ar15/|title=Tu Chính Án Số Hai không bảo vệ quyền giữ súng AR-15|date=9 Tháng tư 2018|publisher=}}</ref>
Sau nhiều vụ xả súng xảy ra trong thời gian gần đây, một bộ phận công chúng Mỹ liên tục kêu gọi thắt chặt quyền sở hữu súng đạn, nhưng họ vấp phải sự phản đối mạnh mẽ của [[Hiệp hội Súng trường quốc gia Hoa Kỳ]] (NRA). NRA ra đời năm 1871, là tổ chức tự phát do những thợ săn và người thích súng ở Mỹ thành lập. Nhưng từ những năm 1960, khi nhiều người Mỹ lên tiếng yêu cầu kiểm soát súng đạn chặt chẽ hơn, các tập đoàn buôn bán vũ khí Mỹ đã hỗ trợ kinh phí để biến NRA đã trở thành một đoàn thể chính trị phản đối yêu cầu này, họ hoạt động rất hiệu quả ở cả cấp độ bang và liên bang. Tính đến thời điểm [[2018]], NRA có hơn 5 triệu hội viên và là một trong số các tổ chức có thế lực nhất nước Mỹ, có tới tám [[tổng thống Mỹ]] từng là hội viên của tổ chức này. NRA có tiềm lực tài chính hùng hậu, tính riêng trong năm 2013, quỹ hoạt động của NRA lên đến 350 triệu USD, đến từ đóng góp của các thành viên và các tập đoàn sản xuất và buôn bán vũ khí. NRA thường xuyên chi rất nhiều tiền cho các chiến dịch vận động bầu cử Quốc hội cũng như bầu Tổng thống Mỹ. Đầu tháng 2/2019, Hạ viện Mỹ đã thông qua "Dự luật An toàn súng đạn" cho phép mở rộng việc kiểm tra lai lịch đối với gần như mọi trường hợp mua bán súng. Tuy nhiên, dự luật đã vấp phải sự chống đối mạnh mẽ tại Thượng viện, nơi đảng Cộng hòa nắm đa số và được NRA hỗ trợ.<ref name="nhandan.com.vn"/>
Theo một cuộc khảo sát của Gallup được tiến hành vào năm 2015, phần đông (52%) người Mỹ vẫn tin rằng việc bảo vệ quyền sở hữu súng đạn của người dân là quan trọng hơn việc thắt chặt các quy đinh về sử dụng và sở hữu súng đạn.<ref name=":1">{{chú thích báo|url=http://www.pewresearch.org/fact-tank/2015/01/09/a-public-opinion-trend-that-matters-priorities-for-gun-policy/|title=A Public Opinion Trend That Matters: Priorities for Gun Policy|work=Pew Research Center|access-date = ngày 23 tháng 10 năm 2018 |language=en}}</ref> Tuy nhiên sau một loạt các vụ xả súng thời gian gần đây, nhiều cử tri đã ủng hộ thực hiện các biện pháp quyết liệt hơn nhằm ngăn ngừa bạo lực súng đạn. Một cuộc thăm dò ý kiến cử tri của [[Fox News]] tháng 8 năm 2019 cho thấy 90% số người ủng hộ kiểm tra lý lịch phổ quát, 81% ủng hộ việc tước súng từ những người có nguy cơ gây án và 67% ủng hộ việc cấm vũ khí tấn công, tuy vậy cũng có tới 57% số người tham gia khảo sát cho biết rằng họ thích sống ở những bang cho phép người dân sở hữu súng hơn là những bang cấm súng.<ref>{{chú thích web|url=https://www.foxnews.com/politics/fox-news-poll-most-back-gun-restrictions-after-shootings-trump-ratings-down|title=Fox News Poll: Most back gun restrictions after shootings, Trump ratings down|first=Dana|last=Blanton|date=14 Tháng tám 2019|website=Fox News}}</ref>
== Văn hóa ==
{{main|Văn hóa Hoa Kỳ}}
[[Tập tin:Liberty02.jpg|nhỏ|296x296px|[[Tượng Nữ thần Tự do]] ở [[Thành phố New York]] được khánh thành vào năm 1886 là một biểu tượng tiêu biểu của Hoa Kỳ.]]
Hoa Kỳ là một quốc gia đa văn hóa, là nơi sinh sống của nhiều nhóm đa dạng chủng tộc, truyền thống, và giá trị.<ref name="Society in Focus"/> Nói đến văn hóa chung của đa số người Mỹ là có ý nói đến "văn hóa đại chúng Mỹ", đó là một nền [[văn hóa Tây phương]] phần lớn là sự đúc kết từ những truyền thống của các di dân từ [[Tây Âu]], bắt đầu là các dân định cư người [[Hà Lan]] và người Anh trước tiên. Văn hóa [[Đức]], [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] và [[Scotland]] cũng có nhiều ảnh hưởng. Một số truyền thống của người bản thổ Mỹ và nhiều đặc điểm văn hóa của người nô lệ Tây Phi châu được hấp thụ vào đại chúng người Mỹ.<ref>Queralt, Magaly (2000). ''The Social Environment and Human Behavior: A Diversity Perspective''. Boston: Allyn & Bacon, p. 83. ISBN 0023971916.</ref> Xã hội Mỹ đa sắc tộc được thành lập trên hiến pháp có chủ trương chống lại đàn áp, bóc lột, bóp nghẹt tiềm năng phát triển của con người. Sự năng động là một đặc trưng của người Mỹ, họ luôn có nhu cầu hành động để đạt mục đích. Chính nhu cầu này tạo ra tinh thần hướng tới tương lai, lạc quan, uyển chuyển và không ngừng vận động.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, chương II, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>{{cần số trang|date=tháng 2 năm 2021}}
Sự mở rộng biên cương về phía tây đã đưa người Mỹ tiếp xúc gần đến nền [[văn hóa Mexico]], và sự di dân mức độ lớn trong cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX từ [[Nam Âu]] và [[Đông Âu]] đã mang đến thêm nhiều yếu tố văn hóa mới. Sự di dân gần đây hơn từ [[châu Á]] và đặc biệt là từ [[mỹ Latinh|châu Mỹ Latinh]] có nhiều ảnh hưởng rộng lớn. Kết quả sự trộn lẫn các nền văn hóa lại với nhau có thể có đặc tính như là một cái nồi súp nấu chảy mọi thứ văn hóa thành một thứ văn hóa chung mà người Mỹ thường gọi từ xưa đến nay là melting pot, hay là một khái niệm mới salad bowl là một tô xà-lách trộn có đủ thứ rau, gia vị mà trong đó những người di dân và con cháu của họ vẫn giữ các đặc tính văn hóa riêng biệt của mình. Ngoài ra có những cách lý giải khác về [[văn hóa Hoa Kỳ]] như thuyết nông bản, thuyết dân chủ, thuyết biên cương, thuyết phồn vinh, [[chủ nghĩa thực dụng]], thuyết đa dạng bất định, thuyết Darwin xã hội. Thuyết nông bản xem con người tính bản thiện, chính [[xã hội]] khi muốn chỉ đạo, áp đặt quá mức đã sinh ra điều xấu, phái nông bản cho rằng xã hội Mỹ cho phép mỗi người đạt tới hạnh phúc dễ hơn các xã hội châu Âu vì nó tôn trọng các nguyên tắc này và sẽ mất hết phẩm chất nếu bị xói mòn bởi chủ nghĩa tư bản và đô thị hóa. Thuyết dân chủ dựa trên tác phẩm Nền dân chủ Mỹ của [[Alexis de Tocqueville]] miêu tả các đặc tính dân chủ của xã hội Hoa Kỳ và xem đây là những đặc trưng nổi bật của nền [[văn hóa Hoa Kỳ]]. Thuyết biên cương xem quá trình mở rộng lãnh thổ nước Mỹ đã tạo nên tính cách của người Mỹ như táo bạo, lạc quan, không ngừng đổi mới, mềm dẻo, dễ thích nghi, sáng tạo, yêu lao động,... Thuyết phồn vinh cho rằng người Mỹ luôn hướng tới sự thịnh vượng. Điều này có mặt trong mọi mối quan hệ xã hội, ảnh hưởng đến toàn bộ các điều kiện xã hội, góp phần quyết định hình thành văn hóa và tính cách Mỹ. [[Chủ nghĩa thực dụng]] cũng là một đặc trưng văn hóa của Hoa Kỳ. Người Mỹ có khuynh hướng chối bỏ mọi định kiến, mọi hệ thống sẵn có, mọi lý thuyết, những thứ cấm kỵ và khuôn mẫu làm tê liệt hành động và chỉ coi trọng kinh nghiệm vì người Mỹ muốn đi lên từ số không về văn hóa. Thuyết đa dạng bất định cho rằng xã hội Hoa Kỳ tồn tại nhiều [[nghịch lý]] trên lĩnh vực văn hóa nhưng những nghịch lý này không ngừng thay đổi tạo nên sự đa dạng và sự bất định. Thuyết Darwin xã hội cho rằng xã hội Mỹ luôn chạy đua để thích nghi, để dành thắng lợi tuy nhiên vẫn có những chuẩn mực đạo đức mà toàn xã hội phải tuân theo.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, chương I, Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>{{cần số trang|date=tháng 2 năm 2021}}
Trong khi [[Văn hóa Hoa Kỳ|văn hóa Mỹ]] xác định rằng Hoa Kỳ là một xã hội không giai cấp do mọi người đều tự do, bình đẳng và có cơ hội ngang nhau,<ref>{{Chú thích sách | last = Gutfield | first = Amon | year = 2002 | title = American Exceptionalism: The Effects of Plenty on the American Experience
| publisher = Sussex Academic Press | location = Brighton and Portland |page = 65| id = ISBN 1903900085 }}</ref> các nhà kinh tế và xã hội học đã nhận ra sự khác biệt văn hóa giữa các giai cấp xã hội của Hoa Kỳ.<ref>{{Chú thích sách | authorlink = |authors=Reeve Vanneman & Lynn Weber Cannon| year = 1988 | title = The American Perception of Class
| url =https://archive.org/details/americanpercepti0000reev| publisher = Temple University Press | location = Philadelphia, PA | id = ISBN 0877225931}} {{Chú thích sách | last = Zweig | first = Michael | year = 2004 | title = What's Class Got To Do With It, American Society in the Twenty-First Century | publisher = Cornell University Press | location = Ithaca, NY | id = ISBN 0801488990}} {{Chú thích web|url=http://eric.ed.gov/?q=ED309843|tiêu đề=Effects of Social Class and Interactive Setting on Maternal Speech|nhà xuất bản=Education Resource Information Center|ngày truy cập = ngày 27 tháng 1 năm 2007}}</ref> Giai cấp nghiệp vụ và trung lưu Mỹ đã và đang là nguồn của nhiều chiều hướng thay đổi xã hội hiện đại như [[chủ nghĩa bình đẳng nam nữ]], [[chủ nghĩa bảo vệ môi trường]], và [[chủ nghĩa đa văn hóa]].<ref>{{Chú thích sách | last = Ehrenreich | first = Barbara| year = 1989 | title = Fear of Falling, The Inner Life of the Middle Class | publisher = HarperCollins | location = New York | id = ISBN 0060973331}}</ref> [[Phụ nữ]], trước đây chỉ hạn chế với vai trò nội trợ, bây giờ hầu hết làm việc bên ngoài và là nhóm đa số lấy được bằng [[Bằng cử nhân|cử nhân]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.iserp.columbia.edu/news/articles/female_college.html|tiêu đề=Women's Advances in Education|nhà xuất bản=Columbia University, Institute for Social and Economic Research and Policy|ngày tháng=2006|ngày truy cập=ngày 6 tháng 6 năm 2007|archive-date = ngày 9 tháng 6 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070609151527/http://www.iserp.columbia.edu/news/articles/female_college.html|url-status=dead}}</ref>
Giữa [[thế kỷ 20]] trở lại đây chứng kiến sự thay đổi trong văn hóa gia đình Mỹ: tỷ lệ ly hôn, con ngoài giá thú và số người không kết hôn tăng nhanh. Năm 2005, số hộ gia đình chỉ có một người (sống độc thân) chiếm 30% tổng số hộ gia đình; nhiều cặp vợ chồng không có con là chuyện bình thường với tỉ lệ 28%. Việc nới rộng quyền kết hôn cho những người [[đồng tính luyến ái]] là một vấn đề gây tranh luận, các tiểu bang cấp tiến cho phép sống chung giữa những người đồng tính (civil union) và những tiểu bang phía bắc như [[Massachusetts]], [[Vermont]], [[Iowa]], [[Connecticut]], [[Maine]] và [[New Hampshire]] vừa qua đã hợp thức hóa [[hôn nhân đồng giới|hôn nhân đồng tính]]. Tiểu bang [[California]] cũng đã hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính vào tháng 4 năm 2008, nhưng sau đó những người [[đồng tính luyến ái|đồng tính]] lại bị tước quyền kết hôn sau khi Dự luật 8 được ban hành vào tháng 11 năm 2008.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.boston.com/news/local/massachusetts/articles/2003/11/18/sjc_gay_marriage_legal_in_mass|tác giả 1=Burge, Kathleen |tiêu đề=SJC: Gay Marriage Legal in Mass. |work=Boston Globe|ngày tháng = ngày 18 tháng 11 năm 2003 |ngày truy cập = ngày 14 tháng 7 năm 2007}}</ref> Đến năm 2015 kết hôn đồng tính chính thức được hợp pháp hóa tại tất cả các bang của Hoa Kỳ.[[Tập tin:Motherhood and apple pie.jpg|nhỏ|Các hình tượng văn hóa nổi bật nhất của Mỹ bao gồm có [[bánh táo]], [[bóng chày]] và [[Quốc kỳ Hoa Kỳ|cờ Mỹ]].|213x213px]]Nước Mỹ là nơi [[chủ nghĩa cá nhân]] thịnh hành. Chủ nghĩa cá nhân ở đây có thể hiểu là "sự khẳng định các quyền của cá nhân và của từng nhóm đối với tập thể" và mở rộng ra là "bảo hộ các thực thể văn hóa nhỏ chống các thực thể lớn". Chủ nghĩa cá nhân bắt nguồn từ những cha xứ chạy trốn khỏi sự đàn áp của các chính phủ Châu Âu sau năm 1620. Chủ nghĩa cá nhân được hoàn chỉnh thêm bằng thuyết đa nguyên cho rằng mọi tư tưởng, mọi khuynh hướng đều được tự do phát biểu và thực hiện, bảo đảm ai cũng có cơ hội như nhau. [[Chủ nghĩa cá nhân]] còn thể hiện qua việc mỗi người, mỗi nhóm tình nguyện gia nhập [[Cộng đồng|cộng đồng dân tộc]] nhưng không từ bỏ cá tính, quyền lựa chọn; mỗi bang hòa nhập vào liên bang mà không bỏ [[bản sắc văn hóa]] và những quyền được coi là bất khả xâm phạm của mình. Do xã hội Mỹ không thuần nhất, đa văn hóa, đa chủng tộc nên người Mỹ theo chủ nghĩa đa nguyên. Sự khác biệt giữa các [[cá nhân]], địa phương, [[tôn giáo]], [[chủng tộc]], [[nghề nghiệp]], [[nhóm xã hội]], [[Biện chứng|quan điểm]], [[ý thức hệ]],... được tôn trọng và có thể tồn tại hòa bình bên cạnh nhau. Người Mỹ cũng theo [[chủ nghĩa bình quân]] hiểu theo nghĩa mọi người đều bình đẳng trước pháp luật và có cơ hội thăng tiến ngang nhau. Vai trò của nhà nước là bảo vệ sự bình đẳng này. Người Mỹ không hiểu bình đẳng là mọi người được hưởng thụ ngang nhau nên họ phản đối dùng áp lực để phân phối lại của cải mà chỉ khuyến khích làm từ thiện để giảm bớt sự chênh lệch của cải giữa người giàu và người nghèo. Chủ nghĩa tự do là nền tảng của nước Mỹ. Người Mỹ không thích nhà nước can thiệp vào đời sống xã hội cũng không ỷ lại vào nhà nước. Họ không trông chờ nhà nước giải quyết các vấn đề của họ cũng không đổ lỗi cho nhà nước về những thất bại của họ. Nếu nhà nước không thể làm điều gì thì họ sẽ làm thay nhà nước. [[Người Mỹ]] cũng không thích ý tưởng dùng ngân sách nhà nước để trợ cấp cho các cá nhân và doanh nghiệp. Quyền có việc làm, quyền được hưởng trợ giúp xã hội không phải là những ý tưởng dễ được chấp nhận. Khi nhà nước tỏ ra lấn lướt, xã hội sẽ phản ứng lại; tuy nhiên, nước Mỹ vẫn cần sự can thiệp có chừng mực, có cân nhắc của nhà nước để bảo vệ tự do của đa số dù thực tế là nó hạn chế tự do cá nhân.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, chương III, trang 55, 65-71 Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref> Dù theo [[chủ nghĩa cá nhân]] nhưng người Mỹ vẫn có tinh thần cộng đồng rất cao. Họ có thói quen tham gia vào các hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa mà không hưởng lương. Tinh thần tự nguyện này bắt nguồn từ khái niệm dân chủ trực tiếp đề cao trách nhiệm cá nhân, không đổ thừa thất bại cho người khác hoặc cho tổ chức. Chính vì thế, xã hội dân sự ở Mỹ phát triển rất mạnh với rất nhiều tổ chức tồn tại trong mọi lĩnh vực. Các hoạt động thiện nguyện cũng phát triển mạnh ở Mỹ và được xã hội khuyến khích.<ref>Văn minh Hoa Kỳ, chương III, trang 71-75 Jean Piere Fichou, Nhà xuất bản Thế giới, 1998</ref>
Tất nhiên, [[Văn hóa Hoa Kỳ|văn hóa Mỹ]] cũng như các nền văn hóa khác trên thế giới, có mặt tích cực lẫn cái tiêu cực. Trong bức thư tháng 2/2002 của 60 trí thức lớn của Mỹ, các tác giả công nhận những tiêu cực của văn hóa Mỹ hiện nay: đôi khi tỏ ra hung hăng và kém hiểu biết đối với các xã hội khác, đôi khi theo đuổi những chính sách không đúng hướng và phi nghĩa. Có những giá trị văn hóa Mỹ ít hấp dẫn hoặc tai hại, như là [[Chủ nghĩa tiêu thụ]] được coi là tiêu chuẩn, sự tự do quá trớn không còn quy luật, sự suy yếu của văn hóa gia đình và đời sống gia đình. Các sản phẩm văn hóa Mỹ có những thứ đề cao bạo lực, kích thích sự quái gở, hoặc thể hiện sự trống rỗng trong tâm hồn.<ref>[http://baoquocte.vn/danh-gia-van-hoa-my-the-nao-49803.html Đánh giá văn hóa Mỹ thế nào?], 28/05/2017, Thế giới & Việt Nam</ref>
=== Truyền thông đại chúng ===
{{Chính|Điện ảnh Hoa Kỳ}}
[[Tập tin:Hollywood Sign (Zuschnitt) (cropped).jpg|nhỏ|198x198px|[[Bảng hiệu Hollywood|Biển hiệu Hollywood]] ở [[Hollywood Hills]] thường được coi là biểu tượng của [[Điện ảnh Hoa Kỳ|ngành công nghiệp điện ảnh Mỹ]].]]
Năm [[1878]], Eadweard Muybridge đã chứng minh khả năng của thuật nhiếp ảnh có thể chụp được ảnh di động. Năm 1894, triển lãm hình ảnh di động thương mại đầu tiên của thế giới được trình diễn tại [[thành phố New York]], sử dụng máy ảnh của [[Thomas Edison]] chế tạo. Năm sau đó, người ta thấy phim thương mại đầu tiên được chiếu trên màn bạc, cũng tại [[Thành phố New York|New York]], và Hoa Kỳ luôn đi đầu trong việc phát triển phim có tiếng nói trong những thập niên sau đó. Kể từ đầu [[thế kỷ 20]], ngành công nghiệp điện ảnh Hoa Kỳ chủ yếu tập trung ở khu vực [[Hollywood]] thuộc thành phố [[Los Angeles|Los Angeles, California]]. Bộ phim [[Công dân Kane|Citizen Kane]] (1941) của Đạo diễn [[Orson Welles]] luôn được bình chọn như là một bộ phim vĩ đại nhất của mọi thời đại.<ref>Pym, John, ed. (2000). ''Time Out phim Guide'', 8th ed. London and New York: Penguin, các trang x–xi (top 100 poll conducted in 1995). ISBN 014028365X; [http://www.filmsite.org/villvoice.html ''Village Voice'': 100 Best Films of the 20th century (2001)]. Filmsite.org; [http://www.bfi.org.uk/sightandsound/topten/poll/critics-long.html ''Sight and Sound'' Top Ten Poll 2002]. BFI. Truy cập 19 tháng 6 năm 2007.</ref> Các diễn viên điện ảnh như [[John Wayne]] và [[Marilyn Monroe]] đã trở thành những khuôn mặt biểu tượng trong khi đó nhà sản xuất phim kiêm kinh doanh [[Walt Disney]] là một người đi đầu trong cả lĩnh vực [[phim hoạt hình]] và dùng phim ảnh để quảng cáo các sản phẩm.
Trong những năm 1970, các đạo diễn phim như [[Martin Scorsese]], [[Francis Ford Coppola]] và [[Robert Altman]] là một thành phần quan trọng trong cái được gọi là "Tân Hollywood" hay "Hollywood Phục hưng", với những bộ phim kinh điển chẳng hạn như [[The Godfather]] (1974). Các phim trường chính của Hollywood cũng là nơi sản xuất ra các bộ phim thương mại thành công nhất trên thế giới như [[Chiến tranh giữa các vì sao|Star Wars]] (1977), [[Titanic (phim 1997)|Titanic]] (1997), [[Avatar]] (2010) và [[Avengers: Endgame]] (2019). Các sản phẩm của Hollywood ngày nay chiếm lĩnh công nghệ điện ảnh thế giới.<ref>{{Chú thích web |ngày tháng=ngày 17 tháng 11 năm 2000 |tiêu đề=World Culture Report 2000 Calls for Preservation of Intangible Cultural Heritage |url=http://www.unesco.org/bpi/eng/unescopress/2000/00-120e.shtml |ngày truy cập=ngày 14 tháng 9 năm 2007 |nhà xuất bản=UNESCO}} {{Chú thích web |tiêu đề=Summary: Does Globalization Thwart Cultural Diversity? |url=http://www1.worldbank.org/economicpolicy/globalization/thwart.html |ngày truy cập=ngày 14 tháng 9 năm 2007 |nhà xuất bản=World Bank Group}}</ref> [[Giải Oscar]] là giải thưởng điện ảnh uy tín nhất thế giới đã được tổ chức hàng năm bởi [[Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh]] kể từ năm 1929.
[[Tập tin:Michael Jackson with the Reagans.jpg|nhỏ|197x197px|[[Michael Jackson]] (giữa) cùng với Tổng thống Ronald Reagan và phu nhân tại Tòa Bạch Ốc năm 1984.]]
Người Mỹ là những người nghiện xem truyền hình nhất trên thế giới<ref>{{Chú thích web | url = http://www.nationmaster.com/graph/med_tel_vie-media-television-viewing | tiêu đề = Media Statistics > Television Viewing by Country | nhà xuất bản = NationMaster | ngày truy cập = ngày 3 tháng 6 năm 2007 }}</ref> và thời gian trung bình dành cho xem truyền hình tiếp tục tăng cao, lên đến 5 giờ mỗi ngày vào năm 2006.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.emarketer.com/Article.aspx?id=1005003&src=article_head_sitesearch | tiêu đề = Broadband and Media Consumption | ngày tháng = ngày 7 tháng 6 năm 2007 | nhà xuất bản = eMarketer | ngày truy cập = ngày 10 tháng 6 năm 2007 }}{{Liên kết hỏng|date=2024-11-14 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Tất cả bốn hệ thống truyền hình lớn là thuộc truyền hình thương mại. Tỷ lệ sở hữu TV của các hộ gia đình trong cả nước là 96,7%<ref>{{Chú thích web|url=https://www.nytimes.com/2011/05/03/business/media/03television.html|tiêu đề=Television Ownership Drops in U.S., Nielsen Reports|tên 1=Brian|họ 1=Stelter|ngày tháng=ngày 3 tháng 5 năm 2011|website=Nytimes.com}}</ref>. Bốn đài truyền hình lớn nhất tại Hoa Kỳ là [[NBC]], [[CBS]], [[American Broadcasting Company|ABC]] và [[Công ty Truyền thông Fox|Fox]]. Người Mỹ cũng lắng nghe các chương trình radio, phần lớn là thương mại hoá, trung bình là trên 2 tiếng rưỡi một ngày.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.emarketer.com/Article.aspx?id=1004830 | tiêu đề = TV Fans Spill into Web Sites | ngày tháng = ngày 7 tháng 6 năm 2007 | nhà xuất bản = eMarketer | ngày truy cập = ngày 10 tháng 6 năm 2007 | archive-date = 2007-06-09 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070609155415/http://www.emarketer.com/Article.aspx?id=1004830 | url-status = dead }}</ref>. Các tờ báo nổi tiếng nhất tại Hoa Kỳ bao gồm [[The Wall Street Journal]], [[The New York Times]], và [[USA Today]]. Ngoài các cổng trang mạng (web portal) và trang tìm kiếm trên mạng (search engine), các trang mạng phổ biến nhất là [[Google]], [[Facebook]], [[YouTube]], [[Twitter]], [[Instagram]], [[Wikipedia]], [[eBay]], [[Amazon.com]], [[Reddit]], [[Yahoo]] và [[Netflix]].<ref name="alexa-topsitesus">{{chú thích web |year=2014 |title=Top Sites in United States |url=http://www.alexa.com/topsites/countries/US |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20160409001248/http://www.alexa.com/topsites/countries/US |archive-date=ngày 9 tháng 4 năm 2016 |access-date=ngày 20 tháng 10 năm 2014 |publisher=Alexa}}</ref> Năm 2007, có khoảng 12 triệu người Mỹ viết [[blog]].<ref>{{Chú thích web | url = http://adage.com/images/random/digitalfactpack2007.pdf | tiêu đề = Digital Fact Pack 2007 (các trang 21) | ngày tháng=ngày 23 tháng 4 năm 2007 | work = Advertising Age | ngày truy cập = ngày 10 tháng 6 năm 2007 }}</ref>
Loại nhạc có nhịp điệu và trữ tình của [[người Mỹ gốc Phi|người Mỹ gốc châu Phi]] nói chung đã ảnh hưởng sâu đậm âm nhạc Mỹ, làm cho nó khác biệt với âm nhạc truyền thống và cổ điển châu Âu. Những làn điệu từ nhạc cổ truyền như nhạc [[blues]] và loại nhạc mà bây giờ được biết như là [[old-time music]] đã được thu thập và đưa vào trong âm nhạc bình dân mà được thưởng thức khắp nơi trên thế giới. [[Jazz|Nhạc Jazz]] được phát triển bởi những nhà sáng tạo âm nhạc như [[Louis Armstrong]] và [[Duke Ellington]] đầu thế kỷ XX. [[Nhạc đồng quê]], [[rhythm and blues]], và [[rock and roll]] xuất hiện giữa [[thập niên 1920]] và [[thập niên 1950]], với những cái tên nổi tiếng chẳng hạn như [[Elvis Presley]]. Những sáng tạo mới gần đây của người Mỹ gồm có [[funk]] và [[hip hop]]. Những ngôi sao [[âm nhạc đại chúng]] của Mỹ như [[Whitney Houston]] được mệnh danh là "Định nghĩa của tiếng hát", [[Michael Jackson]] được mệnh danh là "Ông hoàng nhạc pop", [[Madonna (ca sĩ)|Madonna]] được mệnh danh là "Nữ hoàng nhạc pop", và còn nhiều [[ca sĩ]] khác nữa như [[Aretha Franklin]], [[Stevie Wonder]], [[Prince]], [[Luther Vandross]], [[Frank Sinatra]], [[Billie Holiday]] đã trở thành những huyền thoại [[âm nhạc]].
=== Văn chương, triết học, kiến trúc và nghệ thuật ===
{{Chính|Văn chương Hoa Kỳ}}
[[Tập tin:NARA Empire State Building.jpg|nhỏ|185x185px|[[Tòa nhà Empire State|Empire State]] là tòa nhà chọc trời đầu tiên trên thế giới, khánh thành vào những năm 30.]]
Trong [[Thế kỷ 18|thế kỷ XVIII]] và đầu [[Thế kỷ 19|thế kỷ XIX]], văn chương và nghệ thuật Mỹ bị ảnh hưởng đậm nét của [[châu Âu]]. Những nhà văn như [[Nathaniel Hawthorne]], [[Edgar Allan Poe]], và [[Henry David Thoreau]] đã lập nên một nền [[Văn học Mỹ|văn chương Mỹ]] rõ rệt vào khoảng giữa thế kỷ XIX. [[Mark Twain]] và nhà thơ [[Walt Whitman]] là những gương mặt lớn trong nửa cuối thế kỷ; [[Emily Dickinson]], gần như không được biết đến trong suốt đời bà, đã được công nhận là nhà thơ quan trọng khác của Mỹ. 12 công dân Hoa Kỳ đã đoạt được [[Giải Nobel Văn học|Giải Nobel Văn chương]], gần đây nhất là [[Bob Dylan]] năm 2016. [[Ernest Hemingway]], người đoạt giải Nobel năm 1954, thường được coi là một trong những nhà văn có ảnh hưởng nhất [[thế kỷ XX]].<ref>Meyers, Jeffrey (1999). ''Hemingway: A Biography''. New York: Da Capo, p. 139. ISBN 0306808900.</ref> Một tác phẩm được xem như cô đọng mọi khía cạnh cơ bản kinh nghiệm và đặc tính của quốc gia – như [[Moby Dick|Moby-Dick]] (1851) của [[Herman Melville]], [[Những cuộc phiêu lưu của Huckleberry Finn]] (1885) của đại văn hào [[Mark Twain]], [[Giết con húng nhại]] của [[Harper Lee]] và [[Đại gia Gatsby]] (1925) của [[F. Scott Fitzgerald]] – có thể được tặng cho danh hiệu là "[[đại tiểu thuyết Mỹ]]." Các thể loại văn chương bình dân như văn chương miền Tây và tiểu thuyết tội phạm đã phát triển tại Hoa Kỳ.
Người theo thuyết tiên nghiệm do [[Ralph Waldo Emerson]] và Thoreau khởi xướng đã thiết lập nên phong trào triết học Mỹ đầu tiên. Sau [[Nội chiến Hoa Kỳ]], Charles Sanders Pierce và rồi [[William James]] và [[John Dewey]] là những người tiên phong trong việc phát triển [[chủ nghĩa thực dụng]]. Trong [[Thế kỷ 20|thế kỷ XX]], công trình của Willard Van Orman Quine và Richard Rorty đã giúp đưa [[triết học phân tích]] trở nên nổi bật trong nền triết học Mỹ.
[[Tập tin:Mount Rushmore detail view (100MP).jpg|trái|nhỏ|199x199px|[[Núi Rushmore]], công trình điêu khắc bốn vị tổng thống Mỹ lừng danh.]]
Về nghệ thuật thị giác, [[Trường phái Sông Hudson]] là một phong trào quan trọng giữa thế kỷ XIX theo truyền thống chủ nghĩa tự nhiên châu Âu. [[Chương trình Armory]] năm 1913 tại thành phố New York là một triển lãm nghệ thuật đương đại châu Âu đã gây cơn sốt đến công chúng và góp phần thay đổi nghệ thuật Hoa Kỳ.<ref>Brown, Milton W. (1988 [1963]). ''The Story of the Armory Show''. New York: Abbeville. ISBN 0896597954.</ref> [[Georgia O'Keefe]], [[Marsden Hartley]], và những người khác đã thử nghiệm những phong cách mới, mang hướng cá nhân nhiều hơn. Những phong trào mỹ thuật chính như [[chủ nghĩa biểu hiện trừu tượng]] của [[Jackson Pollack]] và [[Willem de Kooning]] hay [[nghệ thuật văn hóa dân gian]] của [[Andy Warhol]] và [[Roy Lichtenstein]] đã phát triển rộng khắp Hoa Kỳ. Làn sóng chủ nghĩa hiện đại và sau đó là [[chủ nghĩa hậu hiện đại]] cũng đã đưa các kiến trúc sư Mỹ như [[Frank Lloyd Wright]], [[Philip Johnson]], và [[Frank Gehry]] lên đỉnh cao trong lĩnh vực của họ.
Một trong những người lừng danh đầu tiên trong việc phát triển thể loại kịch mới của Mỹ là ông bầu [[P. T. Barnum]]. Ông khởi đầu bằng việc điều hành một nhà hát ở hạ [[Manhattan]] năm 1841. Kịch đoàn [[Edward Harrigan|Harrigan and Hart]] đã dàn dựng một loạt những vở nhạc hài kịch thu hút đông công chúng tại New York bắt đầu vào cuối thập niên 1870. Trong [[Thế kỷ 20|thế kỷ XX]], hình thức nhạc kịch hiện đại đã xuất hiện trên [[Sân khấu Broadway]] nơi mà các bản nhạc của các nhà soạn nhạc kịch như [[Irving Berlin]], [[Cole Porter]], và [[Stephen Sondheim]] đã trở thành những tiêu chuẩn cho thể loại nhạc văn hóa dân gian. Nhà soạn kịch [[Eugene O'Neill]] đã đoạt được giải Nobel văn chương năm 1936; những nhà soạn kịch nổi danh khác của Hoa Kỳ còn có nhiều người đoạt [[Giải Pulitzer]] như [[Tennessee Williams]], [[Edward Albee]], và [[August Wilson]].
[[Tập tin:Mark Twain by AF Bradley.jpg|thế=|nhỏ|247x247px|Nhà văn [[Mark Twain]]]]
Mặc dù bị coi nhẹ vào lúc đương thời, công trình của [[Charles Ives]] trong [[thập niên 1910]] đã đưa ông lên thành một [[nhà soạn nhạc]] lớn đầu tiên của Hoa Kỳ về thể loại nhạc truyền thống cổ điển; những người tiếp bước theo sau như [[Henry Cowell]] và [[John Cage]] đã tạo được một bước tiến gần hơn trong việc sáng tác nhạc cổ điển có màu sắc riêng của Mỹ. [[Aaron Copland]] và [[George Gershwin]] đã phát triển một thể loại nhạc cổ điển và bình dân tổng hợp riêng biệt của Mỹ. Các nhà biên đạo múa [[Isadora Duncan]] và [[Martha Graham]] là những gương mặt tiêu biểu trong việc sáng tạo ra khiêu vũ hiện đại; [[George Balanchine]] và [[Jerome Robbins]] là những người đi đầu về [[múa Ba Lê|múa balê]] của thế kỷ XX.
[[Kiến trúc Hoa Kỳ]] ảnh hưởng bởi các phong cách kiến trúc từ khắp nơi trên thế giới.<ref>[[Dell Upton]]. 1998. ''Architecture in the United States-Oxford history of art.'' pp. 11 ff. {{ISBN|0-19-284217-X}}</ref> Hiện nay, kiến trúc Hoa Kỳ chủ yếu mang phong cách hiện đại, như được thể hiện trong những tòa [[nhà chọc trời]] được xây từ [[thế kỷ 20]].
Hoa Kỳ từ lâu luôn đi đầu trong lĩnh vực nghệ thuật nhiếp ảnh hiện đại với những nhà nhiếp ảnh như Alfred Steiglitz, Edward Steichen, [[Ansel Adams]], và nhiều người khác. Truyện tranh nhiều kỳ trên báo gọi là comic strip và sách truyện tranh là hai thứ sáng tạo của [[người Mỹ]]. [[Siêu Nhân|Superman]] của hãng [[DC Comics]] hay [[Captain America]] của hãng truyện tranh [[Marvel]], những [[siêu anh hùng]] trong sách truyện tranh tinh hoa, đã trở thành hình tượng Mỹ.
=== Thực phẩm và quần áo ===
[[Tập tin:Our (Almost Traditional) Thanksgiving Dinner.jpg|nhỏ|Một bàn ăn trong [[Lễ Phục Sinh]]]]
Nghệ thuật nấu ăn đại chúng của Mỹ thì tương tự như của các quốc gia [[Thế giới phương Tây|Phương Tây]]. [[Lúa mì]] là loại [[ngũ cốc]] chính yếu. [[Ẩm thực]] truyền thống Mỹ sử dụng các loại [[Nguyên vật liệu|nguyên liệu]] nấu ăn như [[họ Gà tây|gà tây]], thịt nai đuôi trắng, [[khoai tây]], [[khoai lang]], [[ngô|bắp]], bí rợ loại trái dài (squash), và [[xi-rô cây phong]], là các loại thực phẩm được người bản thổ Mỹ và dân định cư xưa từ châu Âu đến chế biến. Thịt heo nấu theo phương pháp nấu chậm (Slow-cooked pork), thịt bò nướng, bánh thịt cua ([[crab cake]]), khoai tây thái mỏng từng miếng và chiên (potato chips), và bánh tròn nhỏ có những hạt sô cô la trộn lẫn gọi là chocolate chip cookie là những loại thực phẩm chính cống Mỹ. Thực phẩm chua của người nô lệ phi Châu, phổ biến khắp miền Nam và tại những nơi có [[người Mỹ gốc Phi]]. Gà chiên kết hợp với nghệ thuật ẩm thực truyền thống của [[người Mỹ gốc Phi]] và [[người Scotland]] là một món khoái khẩu quốc gia. Các món ăn mang tính biểu tượng của Mỹ như bánh nhân táo, [[pizza]], [[hamburger]], và [[hot dog]] là những món ăn đúc kết từ những phương thức chế biến thức ăn đa dạng của các di dân đến từ [[châu Âu]]. Loại thức ăn gọi là [[khoai tây chiên kiểu Pháp]], các món Mexico như burritos và [[taco]], [[pasta]] là có nguồn gốc từ [[Ý]] được mọi người khắp nơi thưởng thức.<ref name="IFT">{{Chú thích web | url = http://www.ift.org/cms/?pid=1000496 | tác giả 1 = Klapthor, James N. | tiêu đề = What, When, and Where Americans Eat in 2003 | nhà xuất bản = Institute of Food Technologists | ngày tháng = ngày 23 tháng 8 năm 2003 | ngày truy cập = ngày 19 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 8 tháng 9 năm 2012 | archive-url = https://www.webcitation.org/6AVv1NInf?url=http://www.ift.org/cms/?pid=1000496 | url-status=dead }}</ref> Trong hai thập niên cuối cùng của [[Thế kỷ 20|thế kỷ XX]], lượng calorie mà người Mỹ trung bình ăn vào cơ thể tăng 24%,<ref name="IFT" /> khi tỉ lệ số người Mỹ ăn thức ăn bên ngoài tăng từ 18 đến 32%.<ref name="USDA">{{Chú thích web | tiêu đề=Let's Eat Out: Americans Weigh Taste, Convenience, and Nutrition | nhà xuất bản=U.S. Dept. of Agriculture | url=http://www.ers.usda.gov/publications/eib19/eib19_reportsummary.pdf | ngày truy cập=ngày 9 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 7 tháng 12 năm 2009 | archive-url=https://www.webcitation.org/5lpvum1lU?url=http://www.ers.usda.gov/publications/eib19/eib19_reportsummary.pdf | url-status=dead }}</ref> Ăn uống thường xuyên tại những nhà hàng [[thức ăn nhanh]] như [[McDonald's]], [[KFC]] hay [[Burger King]] gần như có liên quan đến hiện tượng mà các nhà nghiên cứu của chính phủ gọi đó là "dịch bệnh béo phì."<ref name="AHA">{{Chú thích web | tiêu đề=Fast Food, Central Nervous System Insulin Resistance, and Obesity | nhà xuất bản = American Heart Association|ngày tháng=2005 | work=Arteriosclerosis, Thrombosis, and Vascular Biology | url=http://atvb.ahajournals.org/cgi/content/full/25/12/2451#R3-101329 | ngày truy cập = ngày 9 tháng 6 năm 2007}}</ref>
Người Mỹ thích uống [[cà phê]] hơn [[trà]] với khoảng hơn phân nửa dân số người lớn uống ít nhất một tách cà phê một ngày.<ref>{{Chú thích web | url= http://www.pbs.org/frontlineworld/stories/guatemala.mexico/facts.html#02 | tiêu đề=Coffee Today | nhà xuất bản = PBS|work = Coffee Country | ngày tháng=tháng 5 năm 2003 | ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007}}</ref> Các loại rượu Mỹ có [[Bourbon whiskey]], [[Tennessee whiskey]], [[applejack (đồ uống)|applejack]], và [[Rượu Rum Puerto Rico]]. Rượu [[Martini (rượu)|martini]] là loại rượu trái cây đặc trưng của Mỹ.<ref>Conrad, Barnaby (1995). ''The Martini: An Illustrated History of an American Classic''. New York: Chronicle, p. 10. ISBN 1903900085.</ref> Một người Mỹ trung bình tiêu thụ 81,6 lít bia mỗi năm.<ref>{{Chú thích web | url=http://www.kirin.co.jp/english/ir/news_release051215_4.html | tiêu đề=Per Capita Beer Consumption by Country (2004) | nhà xuất bản=Kirin | ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 17 tháng 6 năm 2007 | archive-url=https://web.archive.org/web/20070617175925/http://www.kirin.co.jp/english/ir/news_release051215_4.html | url-status=dead }}</ref> Các loại bia nhẹ kiểu Mỹ mà điển hình là thương hiệu hàng đầu [[Budweiser (Anheuser-Busch)|Budweiser]] nhẹ cả trong người và trong hương vị; Chủ nhân của Budweiser là Anheuser-Busch đang chiếm lĩnh 50% thị trường bia quốc gia.<ref>{{Chú thích web | tác giả 1 = Credeur, Mary Jane, and Amy Wilson | tiêu đề = Anheuser-Busch Hopes Imports Can Take It Back to Top | work = International Herald Tribune | ngày tháng = ngày 28 tháng 5 năm 2007 | url = http://www.iht.com/articles/2007/05/27/bloomberg/bxbeer.php | ngày truy cập = ngày 5 tháng 6 năm 2007 | url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20080207084249/http://www.iht.com/articles/2007/05/27/bloomberg/bxbeer.php | ngày lưu trữ = 2008-02-07 |url-status=live }}</ref> Trong những thập niên vừa qua, việc sản xuất và tiêu thụ rượu đã gia tăng đáng kể. Việc làm rượu hiện tại là một ngành công nghiệp hàng đầu tại [[California]]. Ngược với các truyền thống [[châu Âu]], [[người Mỹ]] uống [[rượu]] trước bữa ăn, thay vì uống các loại [[rượu trái cây]] khai vị.<ref>May, Danny (2004). ''The Only Wine Book You'll Ever Need''. New York: Adams, p. 217. ISBN 1593371012.</ref> Công nghiệp Hoa Kỳ phần lớn sản xuất ra đồ uống cho ăn sáng gồm có [[sữa]] và [[nước cam]].<ref>Smith, Andrew F. (2004). ''The Oxford Encyclopedia of Food and Drink in America''. New York: Oxford University Press, các trang 131–32. ISBN 0195154371. Levenstein, Harvey (2003). ''Revolution at the Table: The Transformation of the American Diet''. Berkeley, Los Angeles, and London: University of California Press, các trang 154–55. ISBN 0520234391.</ref> Các loại [[nước ngọt có ga]] được ưa chuộng khắp nơi; các loại nước uống có đường chiếm 9% lượng [[Ca-lo|calorie]] tiêu thụ hàng ngày của một người Mỹ trung bình, gấp đôi tỉ lệ của 3 thập niên về trước.<ref name="AHA" /> Nhà sản xuất nước ngọt hàng đầu [[Coca-Cola]] là [[thương hiệu]] được công nhận nhất trên thế giới, xếp trên [[McDonald's]].<ref>{{Chú thích web | url=http://www.cheskin.com/view_news.php?id=2 | tiêu đề=Sony, LG, Wal-Mart among Most Extendible Brands | nhà xuất bản=Cheskin | ngày tháng=ngày 6 tháng 6 năm 2005 | ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2007 | archive-date = ngày 12 tháng 3 năm 2012 | archive-url=https://web.archive.org/web/20120312001935/http://www.cheskin.com/view_news.php?id=2 | url-status=dead }}</ref>
[[Tập tin:Carolina Herrera AW14 12.jpg|nhỏ|242x242px|Trình diễn tại [[Tuần lễ Thời trang New York|New York Fashion Week]]]]
Không kể đến kiểu quần áo nghiệp vụ chỉnh tề, thời trang Hoa Kỳ có tính trung hòa và thường là không nghi thức. Trong khi nguồn gốc văn hóa đa dạng của người Mỹ phản ánh trong cách ăn mặc, đặc biệt là các di dân vừa mới đến gần đây, mũ cao bồi, giày cao bồi và áo khoác ngoài kiểu đi xe mô tô là hình tượng kiểu Mỹ đặc biệt. Quần áo [[Jeans]] rất phổ biến như quần áo lao động trong [[thập niên 1850]] của thương nhân [[Levi Strauss]], một di dân [[Đức]] tại [[San Francisco]], đã được giới trẻ Mỹ tiếp nhận một thế kỷ sau đó. Hiện nay, quần áo Jeans được mặc khắp nơi trên mọi lục địa bởi mọi giới và mọi [[Giai cấp|giai cấp xã hội]]. Song song với việc sử dụng làm quần áo thông dụng được bày bán đầy ở các chợ, quần áo jeans có thể nói rằng là đóng góp chính yếu của [[Văn hóa Hoa Kỳ|văn hóa Mỹ]] vào thời trang thế giới.<ref>Davis, Fred (1992). ''Fashion, Culture, and Identity''. Chicago: University of Chicago Press, p. 69. ISBN 0226138097.</ref> Hoa Kỳ cũng là nơi đặt trụ sở của nhiều nhãn hiệu thiết kế thời trang hàng đầu như [[Ralph Lauren]] và [[Calvin Klein]].
=== Thể thao ===
[[Tập tin:Arian Foster fumble.jpg|nhỏ|197x197px|[[Bóng bầu dục Mỹ]] là môn thể thao phổ biến nhất tại Hoa Kỳ]]
Từ cuối [[Thế kỷ 19|thế kỷ XIX]], [[bóng chày]] được xem là môn thể thao quốc gia; [[bóng bầu dục Mỹ]], [[bóng rổ]] và [[khúc côn cầu]] là 3 môn [[thể thao đồng đội]] chuyên nghiệp khác của [[quốc gia]]. [[Bóng bầu dục Đại học]] và [[Bóng rổ Đại học]] cũng hấp dẫn nhiều khán giả. Hiện nay, [[Bóng bầu dục Mỹ|bóng bầu dục]], tính theo một số khía cạnh, là môn [[thể thao]] có nhiều người xem nhất tại Hoa Kỳ.<ref>{{Chú thích web |tác giả 1=Krane, David K. |ngày tháng=ngày 30 tháng 10 năm 2002 |tiêu đề=Professional Football Widens Its Lead Over Baseball as Nation's Favorite Sport |url=http://www.harrisinteractive.com/harris_poll/index.asp?PID=337 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090104143529/http://www.harrisinteractive.com/harris_poll/index.asp?PID=337 |archive-date=ngày 4 tháng 1 năm 2009 |ngày truy cập=ngày 14 tháng 9 năm 2007 |nhà xuất bản=Harris Interactive}}
Maccambridge, Michael (2004). ''America's Game: The Epic Story of How Pro Football Captured a Nation''. New York: Random House. ISBN 0375504540.</ref> Giải bóng bầu dục quốc gia (NFL) là giải đấu thể thao có số lượng khán giả trung bình cao nhất trên thế giới và trận đấu tranh [[Super Bowl|Siêu cúp bóng bầu dục Mỹ]] (Super Bowl) hàng năm nhận được sự quan tâm rất lớn không chỉ ở nước Mỹ, mà cả trên khắp hành tinh. [[Quyền Anh]] và [[đua ngựa]] trước đây là các môn thể thao cá nhân được nhiều người xem nhất, nhưng nay đã phải nhường chỗ cho [[golf]] và [[đua ô tô|đua xe hơi]], đặc biệt là [[NASCAR|Hội Đua xe NASCAR]]. Mặc dù [[bóng đá]] không phải là một môn thể thao chuyên nghiệp hàng đầu tại Hoa Kỳ, nó được giới trẻ và giới tài tử mọi lứa tuổi chơi khắp nơi. [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ|Đội tuyển bóng đá nam Hoa Kỳ]] đã từng tham dự [[FIFA World Cup]] 10 lần với thành tích tốt nhất là hạng 3 năm [[World Cup 1930|1930]] và vòng tứ kết năm [[World Cup 2002|2002]], và vô địch [[Cúp bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Caribe|CONCACAF]] 6 lần vào các năm: [[Cúp Vàng CONCACAF 1991|1991]], [[Cúp Vàng CONCACAF 2002|2002]], [[Cúp Vàng CONCACAF 2005|2005]], [[Cúp Vàng CONCACAF 2007|2007]], [[Cúp Vàng CONCACAF 2013|2013]] và [[Cúp Vàng CONCACAF 2017|2017]], với bên cạnh 1 chức vô địch [[CONCACAF Nations League]] vào năm [[CONCACAF Nations League 2019-20|2021]].<ref>{{chú thích web | url = https://www.youtube.com/watch?v=USkt0PDmnHM | tiêu đề = 2021 CNL Finals | author = | ngày = | ngày truy cập = 27 tháng 5 năm 2023 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref> [[Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hoa Kỳ]] đã 4 lần giành chức [[giải vô địch bóng đá nữ thế giới|vô địch thế giới]]. Hoa Kỳ là nước chủ nhà [[World Cup 1994]] và sẽ tiếp tục đăng cai giải đấu này vào năm [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2026|2026]] (đồng chủ nhà với [[Canada]] và [[Mexico]]). Ngoài các môn kể trên, [[Quần vợt|tennis]] và các môn thể thao ngoài trời cũng được ưa chuộng.
Đa số các môn thể thao chính của Hoa Kỳ tiến hóa từ các môn tương tự của [[châu Âu]]. Tuy nhiên, bóng rổ đã được Tiến sĩ [[James Naismith]] sáng tạo tại [[Springfield, Massachusetts]] năm 1891, và môn thể thao quen thuộc [[Bóng vợt|lacrosse]] là một môn thể thao của [[Thổ dân châu Mỹ|người bản thổ Mỹ]], đã có từ trước thời thuộc địa. Về mặt thể thao cá nhân, [[Lướt sóng|lướt ván]] và lướt tuyết là những môn sáng tạo của Mỹ trong [[Thế kỷ 20|thế kỷ XX]]. Chúng có liên hệ với môn [[lướt sóng]] là một môn thể thao của người Hawaii có trước khi tiếp xúc với Tây phương. Đã có 8 lần [[Thế vận hội]] được đăng cai ở Hoa Kỳ: 4 [[thế vận hội mùa hè]] và 4 [[thế vận hội mùa đông]]. Hoa Kỳ sẽ có lần thứ 9 tổ chức một kỳ [[Thế vận hội Mùa hè 2028|Thế vận hội vào năm 2028]]. Tính đến năm 2017, Hoa Kỳ đã đoạt được 2.522 huy chương tổng cộng trong các kỳ [[Thế vận hội mùa hè]], hơn bất cứ quốc gia nào, và 305 trong các kỳ [[Thế vận hội mùa đông]], xếp vị trí thứ hai sau [[Na Uy]] <ref>{{chú thích báo |title=The 10 most fascinating facts about the all-time Winter Olympics medal standings |first=Chris |last=Chase |date=ngày 7 tháng 2 năm 2014 |work=[[USA Today]] |url=http://ftw.usatoday.com/2014/02/winter-olympics-medal-count-sochi-all-time-facts/ |access-date =ngày 28 tháng 2 năm 2014}} {{chú thích báo |title=With Sochi Olympics approaching, a history of Winter Olympic medals |date=ngày 6 tháng 2 năm 2014 |first=Dan |last=Loumena |work=[[Los Angeles Times]] |url=http://articles.latimes.com/2014/feb/06/sports/la-sp-a-history-of-the-winter-olympic-medals-20140206 |access-date =ngày 28 tháng 2 năm 2014}}</ref>. Một số [[vận động viên]] Mỹ đã trở thành lừng danh thế giới, đặc biệt là cầu thủ bóng chày [[Babe Ruth]], võ sĩ [[Muhammad Ali]], cầu thủ bóng rổ [[Michael Jordan]], vận động viên quần vợt [[Pete Sampras]] và [[Serena Williams]], vận động viên bơi lội [[Michael Phelps]] và tay golf [[Tiger Woods]].
== Tiểu bang ==
{{Chính|Tiểu bang Hoa Kỳ}}
Hoa Kỳ là một [[liên bang]] gồm 50 [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]]. 13 tiểu bang ban đầu là hậu thân của [[mười ba thuộc địa|13 thuộc địa]] nổi dậy chống sự cai trị của [[Đế quốc Anh]]. Đa số các tiểu bang còn lại đã được thành lập từ những [[lãnh thổ]] chiếm được qua [[chiến tranh]] hoặc được [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ Hoa Kỳ]] mua lại từ những [[quốc gia]] khác. Ngoại trừ [[Vermont]], [[Texas]] và [[Hawaii]]; mỗi tiểu bang vừa kể xưa kia là một cộng hòa độc lập trước khi gia nhập vào liên bang. Trừ một khoảng thời gian tạm thời các tiểu bang miền nam ly khai trong [[Nội chiến Hoa Kỳ]], con số các tiểu bang của Hoa Kỳ chưa bao giờ bị thu nhỏ lại. Trong [[lịch sử Hoa Kỳ]] từ thời mới lập quốc, có 3 tiểu bang được thành lập từ [[lãnh thổ]] của các tiểu bang đã tồn tại: [[Kentucky]] được tách ra từ [[Virginia]]; [[Tennessee]] từ [[North Carolina|Bắc Carolina]]; và [[Maine]] từ [[Massachusetts]]. [[Tây Virginia]] tự tách ra khỏi Virginia trong [[Nội chiến Hoa Kỳ]] nhưng sau đó được sáp nhập trở lại. Ngoài ra, ranh giới giữa các tiểu bang phần lớn là không thay đổi; trừ vài lần chính duy nhất là [[Maryland]] và [[Virginia]] nhường một phần đất để thành lập [[Washington, D.C.|Đặc khu Columbia]] (phần đất của Virginia sau đó được trả lại); một lần nhường đất của [[Georgia]]; và việc mở rộng tiểu bang [[Missouri]] và [[Nevada]]. [[Hawaii]] trở thành tiểu bang gần đây nhất gia nhập Liên bang vào ngày 21 tháng 8 năm 1959.
Các [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] bao phủ phần lớn lãnh thổ rộng lớn của Hoa Kỳ; các vùng khác được xem là lãnh thổ không thể bị chia cắt của [[quốc gia]] là [[Washington, D.C.|Đặc khu Columbia]], [[thủ đô]] của Hoa Kỳ; và [[Palmyra (rạn san hô vòng)|Đảo Palmyra]], một [[Các lãnh thổ chưa hợp nhất của Hoa Kỳ|lãnh thổ chưa hợp nhất của Hoa Kỳ]] nhưng không có người ở trong [[Thái Bình Dương]]. 13 trong 14 [[vùng quốc hải Hoa Kỳ|lãnh thổ hiện tại của Hoa Kỳ]] vẫn [[các lãnh thổ chưa hợp nhất của Hoa Kỳ|chưa được hợp nhất]] chính thức vào Liên bang nên tình trạng [[chính trị]] có thể thay đổi trong tương lai (được phép [[độc lập]], trở thành tiểu bang hay vẫn giữ nguyên tình trạng hiện tại). Thí dụ [[Puerto Rico]] đã từng được phép tiến hành [[trưng cầu dân ý]] để thay đổi tình trạng chính trị của lãnh thổ, nhưng cuối cùng chọn giữ nguyên tình trạng hiện tại.
{{Bản đồ Hoa Kỳ với tên bang}}
{| border="0" cellpadding="2" cellspacing="0"
|-
| valign="top" |
{| class="wikitable"
|- style="height:32px"
| [[Alabama]]
| [[Tập tin:Flag of Alabama.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Alaska]]
| [[Tập tin:Flag of Alaska.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Arizona]]
| [[Tập tin:Flag of Arizona.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Arkansas]]
| [[Tập tin:Flag of Arkansas.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[California]]
| [[Tập tin:Flag of California.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Colorado]]
| [[Tập tin:Flag of Colorado.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Connecticut]]
| [[Tập tin:Flag of Connecticut.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Delaware]]
| [[Tập tin:Flag of Delaware.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Florida]]
| [[Tập tin:Flag of Florida.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Georgia]]
| [[Tập tin:Flag of Georgia (U.S. state).svg|border|33x22px]]
|}
| valign="top" |
{| class="wikitable"
|- style="height:32px"
| [[Hawaii]]
| [[Tập tin:Flag of Hawaii.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Idaho]]
| [[Tập tin:Flag of Idaho.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Illinois]]
| [[Tập tin:Flag of Illinois.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Indiana]]
| [[Tập tin:Flag of Indiana.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Iowa]]
| [[Tập tin:Flag of Iowa.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Kansas]]
| [[Tập tin:Flag of Kansas.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Kentucky]]
| [[Tập tin:Flag of Kentucky.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Louisiana]]
| [[Tập tin:Flag of Louisiana.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Maine]]
| [[Tập tin:Flag of Maine.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Maryland]]
| [[Tập tin:Flag of Maryland.svg|border|33x22px]]
|}
| valign="top" |
{| class="wikitable"
|- style="height:32px"
| [[Massachusetts]]
| [[Tập tin:Flag of Massachusetts.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Michigan]]
| [[Tập tin:Flag of Michigan.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Minnesota]]
| [[Tập tin:Flag of Minnesota.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Mississippi]]
| [[Tập tin:Flag of Mississippi.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Missouri]]
| [[Tập tin:Flag of Missouri.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Montana]]
| [[Tập tin:Flag of Montana.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Nebraska]]
| [[Tập tin:Flag of Nebraska.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Nevada]]
| [[Tập tin:Flag of Nevada.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| nowrap="nowrap" | [[New Hampshire]]
| [[Tập tin:Flag of New Hampshire.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| nowrap="nowrap" |[[New Jersey]]
| [[Tập tin:Flag of New Jersey.svg|border|33x22px]]
|}
| valign="top" |
{| class="wikitable"
|- style="height:32px"
| nowrap="nowrap" |[[New Mexico]]
| [[Tập tin:Flag of New Mexico.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Tiểu bang New York|New York]]
| [[Tập tin:Flag of New York.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| nowrap="nowrap" |[[Bắc Carolina]]
| [[Tập tin:Flag of North Carolina.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| nowrap="nowrap" |[[Bắc Dakota]]
| [[Tập tin:Flag of North Dakota.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Ohio]]
| [[Tập tin:Flag of Ohio.svg|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Oklahoma]]
| [[Tập tin:Flag of Oklahoma.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Oregon]]
| [[Tập tin:Flag of Oregon.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Pennsylvania]]
| [[Tập tin:Flag of Pennsylvania.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| nowrap="nowrap" |[[Rhode Island|Đảo Rhode]]
| [[Tập tin:Flag of Rhode Island.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| nowrap="nowrap" |[[Nam Carolina]]
| [[Tập tin:Flag of South Carolina.svg|border|33x22px]]
|}
| valign="top" |
{| class="wikitable"
|- style="height:32px"
| nowrap="nowrap" |[[Nam Dakota]]
| [[Tập tin:Flag of South Dakota.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Tennessee]]
| [[Tập tin:Flag of Tennessee.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Texas]]
| [[Tập tin:Flag of Texas.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Utah]]
| [[Tập tin:Flag of Utah.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Vermont]]
| [[Tập tin:Flag of Vermont.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Virginia]]
| [[Tập tin:Flag of Virginia.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Washington (tiểu bang)|Washington]]
| [[Tập tin:Flag of Washington.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| nowrap="nowrap" |[[Tây Virginia]]
| [[Tập tin:Flag of West Virginia.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Wisconsin]]
| [[Tập tin:Flag of Wisconsin.svg|border|33x22px]]
|- style="height:32px"
| [[Wyoming]]
| [[Tập tin:Flag of Wyoming.svg|border|33x22px]]
|}
|}
{{Hoa Kỳ}}
== Những ngày lễ liên bang ==
Dưới đây là những ngày lễ liên bang tại Hoa Kỳ. Đa số các ngày lễ tại Hoa Kỳ được ấn định theo kiểu ngày trong tuần, khác kiểu ngày trong tháng mà [[người Việt]] quen dùng đến. Lấy ngày [[Lễ Tạ ơn]] để làm thí dụ thì ngày lễ rơi vào ngày thứ năm lần thứ tư trong tháng 11 (không phải thứ năm cuối cùng của tháng 11, thí dụ năm 2012 có đến 5 ngày thứ năm trong tháng 11). Có nghĩa là vào đầu tháng 11, ta đếm ngày thứ năm lần thứ nhất, ngày thứ năm lần thứ hai, ngày thứ năm lần thứ ba và ngày thứ năm lần thứ tư thì chính là ngày Lễ Tạ ơn.
{| border="1" cellpadding="2" cellspacing="0" style="float:left; border-collapse:collapse; border:1px solid gray; font-size:95%;"
|- style="background:#efefef;"
! Ngày!! Lần!! Tháng!! Tên!! Tên tiếng Việt!!Chú giải
|-
| [[1 tháng 1]]
! colspan="2" | -
| New Year || [[Tết Dương lịch]] || Năm mới theo [[Lịch Gregorius|lịch Gregory]]
|-
| [[Thứ Hai]]|| đầu tiên || [[tháng một|Tháng 1]] || Martin Luther King, Jr.'s Birthday ||Sinh nhật [[Martin Luther King|Martin Luther King, Jr.]] || Một lãnh tụ [[phong trào dân quyền Mỹ]]
|-
| Thứ 2 || thứ ba || [[tháng hai|Tháng 2]] || Presidents' Day || [[Lễ Tổng thống]]|| Tưởng niệm [[George Washington]] <br /> và [[Abraham Lincoln]].
|-
| Thứ 2 || cuối cùng || [[tháng năm|Tháng 5]] || Memorial Day || [[Lễ Chiến sĩ Trận vong]] || Tưởng niệm những quân nhân đã khuất <br /> khi đang phục vụ đất nước.
|-
| [[4 tháng 7]]
! colspan="2" | -
| Independence Day || [[Ngày Độc lập Hoa Kỳ|Lễ Độc lập Hoa Kỳ]] || Hoa Kỳ tuyên bố độc lập khỏi [[Đế quốc Anh]]
|-
| [[Thứ hai]] || đầu tiên|| [[tháng chín|Tháng 9]] || Labor Day || [[Lễ Lao động Mỹ]]||Thay thế [[Ngày Quốc tế Lao động|Lễ Quốc tế Lao động 1 tháng 5]]
|-
| [[11 tháng 11]]
! colspan="2" | -
| Veterans' Day || [[Lễ Cựu chiến binh]]|| Ghi ơn những người cựu chiến binh
|-
| Thứ 5 || thứ tư || [[tháng mười một|Tháng 11]] || Thanksgiving || [[Lễ Tạ ơn]] || Tạ ơn sau một vụ mùa thu hoạch
|-
| [[25 tháng 12]]
! colspan="2" | -
| Christmas || [[Lễ Giáng Sinh]] || Mừng sinh nhật chúa [[Giêsu]] và cũng là <br /> lễ thế tục mùa đông đối với mọi người
|}
== Xem thêm ==
* [[Lịch sử Hoa Kỳ]]
* [[Sự tiến hóa lãnh thổ của Hoa Kỳ]]
== Ghi chú ==
<references group="lower-alpha" responsive=""></references>
== Tham khảo ==
<div class="references" style="height: 600px; overflow: auto; padding: 3px">{{tham khảo|30em}}</div>
== Đọc thêm ==
{{Refbegin}}
* {{chú thích sách|author=Aarts, L., and van Schagen, I.|year=2006|title=Driving speed and the risk of road crashes: A review|publisher=Accident, Analysis and Prevention|page=215-224}}
* {{chú thích sách|author=Acemoglu, D. and Johnson, S.|year=2007|title=Disease and development: The effect of life expectancy on economic growth. Journal of Political Economy|page=925-985}}
* {{chú thích sách|author=Acemoglu, D., and Robinson, J.A.|year=2012|title=Why nations fail: The origins of power, prosperity and poverty. New York: Crown}}
* {{chú thích sách|author=Acevedo-Garcia, D., Osypuk, T.L., McArdle, N., and Williams, D.R.|year=2008|title=Toward a policy-relevant analysis of geographic and racial/ethnic disparities in child health. Health Affairs, 27|page=321-333}}
* {{chú thích sách|author=Acs, G.|year=2011|title=Downward mobility from the middle class: Waking up from the American dream|location=Washington, DC|publisher=PEW Charitable Trusts, Economic Mobility Project}}
* {{chú thích sách|author=Adler, N.E., and Rehkopf, D.H.|year=2008|title=U.S. disparities in health: Descriptions, causes, and mechanisms|publisher=Annual Review of Public Health|page=235-252}}
* {{chú thích sách|author=Adler, N.E., and Stewart, J.|year=2010|title=Health disparities across the lifespan: Meaning, methods, and mechanisms|publisher=Annals of the New York Academy of Sciences|page=5-23}}
* {{chú thích sách|author=Ahern, J., and Galea, S.|year=2011|title=Collective efficacy and major depression in urban neighborhoods|publisher=American Journal of Epidemiology}}
* {{chú thích sách|author=Ahern, J., Hubbard, A., and Galea, S.|year=2009|title=Estimating the effects of potential public health interventions on population disease burden: A step-by-step illustration of causal inference methods|publisher=American Journal of Epidemiology}}
* {{chú thích sách|author=Alderson, A.S., and Nielsen F.|year=2002|title=Globalization and the great U-turn: Income inequality trends in 16 OECD countries|publisher=American Journal of Sociology}}
* {{chú thích sách|author=Aliyu, M.H., Luke, S., Kristensen, S., Alio, A.P., and Salihu, H.M.|year=2010|title=Joint effect of obesity and teenage pregnancy on the risk of preeclampsia: A population-based study|publisher=Journal of Adolescent Health|page=77-82}}
{{Refend}}
== Liên kết ngoài ==
{{sisterlinks}}
{{Wikivoyage|Hoa Kỳ}}
{{vi}}
* {{TĐBKVN|9964|Hoa Kỳ}}
* [https://web.archive.org/web/20020711181242/http://bvom.com/resource/lichsuhoaky.asp Hoa Kỳ - Những nét đặc trưng: Toàn cảnh nước Mỹ]
* [http://vietnam.usembassy.gov/ Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130308192858/http://vietnam.usembassy.gov/ |date = ngày 8 tháng 3 năm 2013}}
{{en}}
* {{Britannica|616563|Hoa Kỳ}}
* {{Trang web chính thức|https://www.usa.gov/|USA.gov: The U.S. Government/s Official Web Portal - USAGov}}
* [http://www.firstgov.gov/ FirstGov] – Website chính thức của chính phủ Hoa Kỳ
* [http://www.whitehouse.gov/ White House (Nhà Trắng)] – Website chính thức của Tổng thống Mỹ
* [http://www.senate.gov/ Senate.gov] – Website chính thức của Thượng Nghị Viện Hoa Kỳ
* [http://www.house.gov/ House.gov] – Website chính thức của Hạ Nghị Viện Hoa Kỳ
* [http://www.supremecourtus.gov/ SCOTUS] – Website chính thức của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ
* [http://usinfo.state.gov/usa/infousa/facts/factover/homepage.htm Miêu tả sinh động cho Hoa Kỳ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20061129040025/http://usinfo.state.gov/usa/infousa/facts/factover/homepage.htm |date = ngày 29 tháng 11 năm 2006}} – Xuất bản bởi Cơ quan Thông tin Hoa Kỳ, tháng 9 năm 1997.
* [http://www.census.gov/hhes/www/ US Census Housing and Economic Statistics] – Thống kê về nhà ở và kinh tế của Thống Kê Dân số Hoa Kỳ, cập nhật hoàn toàn bởi Cục Thống Kê Dân số Hoa Kỳ.
* [http://nationalatlas.gov/ Bản đồ Quốc gia Hoa Kỳ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060720093336/http://nationalatlas.gov/ |date = ngày 20 tháng 7 năm 2006}}
* [http://www.cia.gov/cia/publications/factbook/geos/us.html Mục từ cho Hoa Kỳ trong CIA World Factbook] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060705011940/http://www.cia.gov/cia/publications/factbook/geos/us.html |date = ngày 5 tháng 7 năm 2006}}
* [http://www.freeworldmaps.net/northamerica/united-states/map.html Bản đồ địa lý Hoa Kỳ]
* [http://www.usdebtclock.org/ US National Debt Clock]
{{Thanh chủ đề|Hoa Kỳ|Địa lý}}
{{Chủ đề về Hoa Kỳ}}
{{Quốc gia Bắc Mỹ}}
{{Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc}}
{{Tổ chức NATO}}
{{Quyền lực quốc tế}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
[[Thể loại:Hoa Kỳ| ]]
[[Thể loại:Bài Hoa Kỳ chọn lọc]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên NATO]]
[[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Anh]]
[[Thể loại:Thành viên G20]]
[[Thể loại:Siêu cường]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc]]
[[Thể loại:Quốc gia Bắc Mỹ]]
[[Thể loại:Cộng hòa lập hiến liên bang]]
[[Thể loại:Quốc gia G7]]
[[Thể loại:Quốc gia G8]]
[[Thể loại:Cựu thuộc địa và xứ bảo hộ Anh tại châu Mỹ]]
[[Thể loại:Cựu bang liên]]
|
427641
|
58
|
Thành viên:Menchi
|
2
| null | null |
28692
|
14041
| 2005-04-17T18:10:48
| false
|
/* Alphabetic list of VN cities */
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
sfc0vnekpqvhoj32qts0juzqlu85gmm
|
{
"username": null,
"id": null,
"ip": "82.125.195.29"
}
|
[[en:User:Menchi]] [[zh:用户:Menchi]] [[fr:Utilisateur:Menchi]]
I don't speak a word of Vietnamese, but I'm interested in the Vietnamese culture, especially its current and past relations with China.
-----
=== Alphabetic list of VN cities ===
<pre>
An Giang
Bà Rịa - Vũng Tàu
Bắc Giang
Bắc Kạn
Bạc Liêu
Bắc Ninh
Bến Tre
Bình Định
Bình Dương
Bình Phước
Bình Thuận
Cà Mau
Cần Thơ
Cao Bằng
Đà Nẵng
Đắk Lắk
Đắk Nông
Đồng Nai
Đồng Tháp
Gia Lai
Hà Giang
Hà Nam
Hà Nội
Hà Tây
Hà Tĩnh
Hải Dương
Hải Phòng
Hoà Bình
Hưng Yên
Khánh Hoà
Kiên Giang
Kon Tum
Lai Châu
Lâm Đồng
Lạng Sơn
Lào Cai
Long An
Nam Định
Nghệ An
Ninh Bình
Ninh Thuận
Phú Thọ
Phú Yên
Quảng Bình
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Quảng Ninh
Quảng Trị
Sóc Trăng
Sơn La
Tây Ninh
Thái Bình
Thái Nguyên
Thanh Hoá
Thừa Thiên - Huế
Tiền Giang
TP Hồ Chí Minh
Trà Vinh
Tuyên Quang
Vĩnh Long
Vĩnh Phúc
Yên Bái</pre>
|
1056
|
59
|
Thảo luận Thành viên:Menchi
|
3
| null | null |
4625963
|
28693
| 2011-05-19T16:29:34
| true
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
h9h1lmiw98k147j7npzone0wtx66v7d
|
{
"username": "Menchi",
"id": "8",
"ip": null
}
|
''Disclaimer: I don't check my talk pages very frequently/regularly.''
----
|
76
|
61
|
Thảo luận:Hoa Kỳ
|
1
| null | null |
73522932
|
73522927
| 2025-05-20T16:15:53
| false
|
/* Please update map */ clarify
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
395d638grpby5xa9priwadi53hk90js
|
{
"username": "Timeshifter",
"id": "142277",
"ip": null
}
|
{{Thành viên:NgocAnMaster/ArchiverBot/config
|archive = Thảo luận:Hoa Kỳ/Lưu %(counter)d
|algo = old(365d)
|counter = 3
|maxarchivesize = 40K
|archiveheader = {{Ltln}}
|minthreadstoarchive = 1
|minthreadsleft = 0
}}
{{BVBRSCL|thời gian=từ ngày 10 tháng 12 đến ngày 16 tháng 12 năm 2007}}
{{Thông báo thảo luận}}
{{Nhóm dự án|1=
{{Dự án bài cơ bản |chất lượng =B |độ quan trọng =trung bình}}
{{Dự án Hoa Kỳ|chất lượng = B|độ quan trọng = đặc biệt}}
{{Dự án Quốc gia|chất lượng = B}}
}}
{{Bài dịch|en|United States}}
== Attention ==
{{Ping|Đơn giản là tôi}} You should revert vandal's edit before locking this page.[[Đặc biệt:Đóng góp/45.122.246.135|45.122.246.135]] ([[Thảo luận Thành viên:45.122.246.135|thảo luận]]) 14:33, ngày 22 tháng 12 năm 2024 (UTC)
:Xong (done).[[Đặc biệt:Đóng góp/1.52.113.245|1.52.113.245]] ([[Thảo luận Thành viên:1.52.113.245|thảo luận]]) 17:04, ngày 22 tháng 12 năm 2024 (UTC)
::Thanks.[[Đặc biệt:Đóng góp/45.122.246.135|45.122.246.135]] ([[Thảo luận Thành viên:45.122.246.135|thảo luận]]) 14:47, ngày 23 tháng 12 năm 2024 (UTC)
== Yêu cầu sửa trang bị khóa hạn chế sửa đổi ngày 18 tháng 1 năm 2025 ==
{{Sửa trang hạn chế sửa đổi|Hoa Kỳ|xong=xong}}
Thay đổi "Điều tra 2020" thành "Điều tra 2024" [[Đặc biệt:Đóng góp/42.118.145.41|42.118.145.41]] ([[Thảo luận Thành viên:42.118.145.41|thảo luận]]) 19:13, ngày 18 tháng 1 năm 2025 (UTC)
:Cho mình xin luôn link kết quả Điều tra 2024 bạn nhé. – [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background-image: linear-gradient(90deg,#e8418f,#fd776d,#fdc76d); color: white; border-radius: 4px;"> Băng Tỏa </span>]] 21:30, ngày 18 tháng 1 năm 2025 (UTC)
:[[File:Red information icon with gradient background.svg|20px|link=|alt=]] '''Không thực hiện lúc này:'''<!-- Template:ESp --> Chưa thấy IP phản hồi, nếu phản hồi xin hãy {{tl|ping}}. [[User:Hide on Rosé|<b style="font-family:helvetica;border:transparent;padding:0 9px;background-color:pink;border-radius:7px 0 0 7px;padding:2px 5px;color:#E53888;">⋆˚。⋆୨✧୧˚ 강혜원 ˚୨✧୧⋆。˚⋆</b>]][[User talk:Hide on Rosé|<b style="background-color:#F7A8C4;border-radius:0 7px 7px 0;padding:2px 5px;color:#E53888">🎀 𝑪𝑼𝑻𝑬 🎀</b>]] 13:26, ngày 5 tháng 3 năm 2025 (UTC)
== Please update map ==
Please update to more recent map:
[[:File:Map. Percent of households with guns by US state in 2016. RAND Corporation.svg]]
Current map in article is:
[[:Tập tin:Gun owners as a percentage of each state's population in 2007.svg]]
--[[Thành viên:Timeshifter|Timeshifter]] ([[Thảo luận Thành viên:Timeshifter|thảo luận]]) 16:15, ngày 20 tháng 5 năm 2025 (UTC)
|
2918
|
67
|
Hà Giang (tỉnh)
|
0
| null | null |
73797196
|
73790000
| 2025-08-26T03:09:57
| true
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
s2sdkkifwtqyp3b7i872thc7ax9av41
|
{
"username": "BOTL BARON BÁ CHỦ THIÊN LÔI",
"id": "1005018",
"ip": null
}
|
{{Bài cùng tên|Hà Giang (định hướng)}}
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam|tỉnh
| tên = Hà Giang
| ghi chú hình = Trên xuống dưới, trái sang phải:
[[Dốc Thẩm Mã]], [[Dinh thự họ Vương]], [[Nhà trình tường]] ở Sủng Là, [[Hẻm vực Tu Sản]], [[Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì]], [[Đèo Mã Pí Lèng]]
| biệt danh = Địa đầu tổ quốc<br>Nơi đá nở hoa<br>Xứ sở hoa tam giác mạch
| vĩ độ = 22.8168
| kinh độ = 104.980738
| bản đồ 1 = {{maplink|frame=yes|plain=yes|type=shape|frame-width=280|frame-align=center|stroke-width=2|stroke-color=#000000}}
| diện tích = 7.927,55 km²<ref name="area_2020">{{cite act|index=387/QĐ-BTNMT|title=Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2020|url=https://luatvietnam.vn/tai-nguyen/quyet-dinh-387-qd-btnmt-217769-d1.html|legislature=[[Bộ Tài nguyên và Môi trường (Việt Nam)]]|date= 2022| type = Quyết định}}</ref><ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref>
| dân số = 935.700 người<ref name="dan_so_2021">{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live | p=92 }}</ref>
| thời điểm dân số = 2022
| dân số thành thị = 188.900 người ({{formatnum:{{#expr:188900/935700*100round2}}}}%)<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=98 }}</ref>
| dân số nông thôn = 746.800 người ({{formatnum:{{#expr:746800/935700*100round2}}}}%)<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=100 }}</ref>
| mật độ dân số = 119 người/km²<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref>
| vùng = [[Đông Bắc Bộ]]
| dân tộc = [[H'Mông|Mông]], [[Người Tày|Tày]], [[Người Dao|Dao]], [[Người Việt|Kinh]], [[Người Nùng|Nùng]]...
| tỉnh lỵ = Thành phố [[Hà Giang (thành phố)|Hà Giang]]
| chủ tịch UBND = Phan Huy Ngọc
| hội đồng nhân dân = 57 đại biểu
| chủ tịch HĐND = [[Thào Hồng Sơn]]
| chủ tịch UBMTTQ = Vàng Seo Cón
| chánh án TAND = Thân Quốc Hùng
| viện trưởng VKSND = Nguyễn Thị Mai Lập
|bí thư =Hầu A Lềnh
| đại biểu quốc hội = [[Danh sách Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV#Hà Giang|6 đại biểu]]
| trụ sở UBND = Số 517, đường 26/3, phường [[Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang|Nguyễn Trãi]], thành phố [[Hà Giang (thành phố)|Hà Giang]]
| phân chia hành chính = 1 thành phố, 10 huyện
| thành lập =
* 20/8/1891
* 12/8/1991: tái lập
| giải thể = [[12 tháng 6]] năm [[2025]]<ref name="202/2025/QH15"/>
| mã địa lý = [[ISO 3166-2:VN|VN-03]]
| mã hành chính = 02<ref>[https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ Tổng cục Thống kê]</ref>
| mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|31xxxx]]
| mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|0219]]
| biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|23]]
| web = {{url|hagiang.gov.vn}}
|thời điểm kinh tế=2022|GRDP=31.530 tỉ đồng (1,33 tỉ USD)|GRDP bình quân đầu người= 34,6 triệu đồng (1.427 USD)|nhiều hình={{multiple image
| border = infobox
| total_width = 300
| image_style = border:1;
| perrow = 1/3/2
| image1 = Dốc Thẩm Mã 2022 - NKS.jpg
| image2 = Dinh vua Mèo, Hà Giang - NKS.jpg
| image3 = Nhà trình tường ở Lũng Cẩm - NKS.jpg
| image4 = Hẻm Tu Sản 2022.jpg
| image5 = Bản Phùng - NKS.jpg
| image6 = Đèo Mã Pí Lèng 2022.jpg
}}|logo=Logo Du lịch Hà Giang.svg|ghi chú logo=Biểu trưng du lịch{{efn|Hà Giang chỉ mới có logo du lịch, chưa có logo đại diện cho tỉnh.}}}}
'''Hà Giang''' trước đây là một [[tỉnh]] thuộc vùng [[Đông Bắc Bộ]] và là tỉnh cực bắc của [[Việt Nam]]. Ngày [[12 tháng 6]] năm 2025, [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]] thông qua Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, theo đó tỉnh được giải thể để sáp nhập vào tỉnh [[Tuyên Quang]].<ref name=":NQSN2025">{{Chú thích web |date=16 tháng 6 năm 2025 |title=TOÀN VĂN: Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-202-2025-qh15-ve-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-tinh-119250612174148722.htm |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20250630073035/https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-202-2025-qh15-ve-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-tinh-119250612174148722.htm TOÀN VĂN: Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |archive-date=2025-06-30 |access-date=2025-06-30 |publisher=Báo Điện tử Chính phủ}}</ref><ref name="202/2025/QH15">{{Chú thích web |ngày=2025-06-12 |tựa đề=Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532 |url-status=live |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20250612150244/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532 |ngày lưu trữ=2025-06-12 |ngày truy cập=2025-06-12 |website=Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam}}</ref>
'''Hà Giang''' vốn có tên là Hà Dương ({{Nôm|河楊}}),<ref>Theo ''[[Đồng Khánh địa dư chí]]''.</ref> là một [[tỉnh]] cũ thuộc vùng [[Đông Bắc Bộ]], [[Việt Nam]].<ref name="Ms@124">[https://thukyluat.vn/vb/quyet-dinh-124-2004-qd-ttg-bang-danh-muc-ma-so-don-vi-hanh-chinh-viet-nam-cc68.html Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004] ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/04/2019.</ref><ref name="BandoHc">Bản đồ Hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Bản đồ, 2004.</ref><ref name="Bd500p">Bản đồ tỷ lệ 1:500.000 tờ F-48A Lào Cai và F-48B Cao Bằng. Cục Đo đạc và Bản đồ, 2004.</ref><ref name="HaGiang-tt21">[https://thukyluat.vn/vb/thong-tu-21-2013-tt-btnmt-ve-danh-muc-dia-danh-dan-cu-son-van-thuy-van-kinh-te-xa-hoi-phuc-vu-cong-tac-thanh-lap-ban-do-tinh-ha-giang-31d87.html Thông tư 21/2013/TT-BTNMT ngày 01/08/2013] của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hà Giang. Thukyluat Online, 2016. Truy cập 20/09/2018.</ref>
Năm 2018, Hà Giang là đơn vị hành chính [[Việt Nam]] đông thứ 48 về số dân, [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP|xếp thứ 58]] về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)]] và là tỉnh nghèo trong số 6 tỉnh nghèo nhất cả nước, có huyện Xín Mần thuộc diện huyện nghèo trong 6 huyện nghèo nhất cả nước, [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người|xếp thứ 63]] về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]] bình quân đầu người, [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP|đứng thứ 58]] về tốc độ tăng trưởng [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]]. Với 846.500 người dân<ref>{{Chú thích web|url=https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714|title=Dân số các tỉnh Việt Nam năm 2018|last=|first=|date=|website=Tổng cục Thống kê Việt Nam|archive-url=|archive-date=|url-status=|access-date =Ngày 30 tháng 9 năm 2019}}</ref>, GRDP đạt 20.772 tỉ [[Đồng (đơn vị tiền tệ)|Đồng]] (tương ứng với 0,7610 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 20,7 triệu đồng (tương ứng với 899 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,76%.<ref name=":011">{{Chú thích web|url=http://sokhdt.namdinh.gov.vn/chi-tiet-noi-dung-bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te---xa-hoi-nam-2018-va-ke-hoach-phat-trien-kinh-te---xa-hoi-nam-2019-tinh-nam-dinh-1358.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Hà Giang năm 2018|last=|first=|date=|website=Báo Hà Giang, Đảng bộ tỉnh|archive-url=https://web.archive.org/web/20191015171639/http://sokhdt.namdinh.gov.vn/chi-tiet-noi-dung-bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te---xa-hoi-nam-2018-va-ke-hoach-phat-trien-kinh-te---xa-hoi-nam-2019-tinh-nam-dinh-1358.html|archive-date = ngày 15 tháng 10 năm 2019 |url-status=|access-date =Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
==Địa lý==
===Vị trí địa lí===
Tỉnh Hà Giang (cũ) nằm ở cực bắc Việt Nam, có vị trí địa lý:
* Phía đông giáp tỉnh [[Cao Bằng]]
* Phía tây giáp tỉnh [[Lào Cai]] (Cũ)
* Phía nam giáp tỉnh [[Tuyên Quang]] (cũ) và tỉnh [[Yên Bái]] (cũ)
* Phía bắc giáp tỉnh [[Vân Nam]] và khu tự trị [[Quảng Tây]] của [[Trung Quốc]]<ref name= BandoHc />.
==== Các điểm cực của tỉnh Hà Giang: ====
* Điểm cực bắc tại: xã Lũng Cú, huyện [[Đồng Văn]] (Cũ)
* Điểm cực đông tại: bản Lủng Chỉn, xã Sơn Vĩ, huyện [[Mèo Vạc]] (Cũ)
* Điểm cực tây tại: bản Ma Li Sán, xã Pà Vầy Sủ, huyện [[Xín Mần]] (Cũ)
* Điểm cực nam tại: xã Đồng Yên, huyện [[Bắc Quang]] (Cũ)
Trung tâm hành chính của tỉnh Hà Giang cũ là [[Hà Giang (thành phố)|Thành phố Hà Giang]] cũ, cách trung tâm [[Hà Nội|Thủ đô Hà Nội]] khoảng 320 km. Địa hình của tỉnh Hà Giang cũ khá phức tạp, có nhiều địa hình, đồi núi đá cao và sông suối <ref name= Bd500p />, có thể chia làm 3 vùng. Vùng núi đá cao phía bắc nằm sát chí tuyến bắc, có độ dốc khá lớn, thung lũng và sông suối bị chia cắt nhiều. Nằm trong vùng [[khí hậu cận nhiệt đới ẩm]] nhưng do địa hình cao nên khí hậu Hà Giang mang nhiều sắc thái ôn đới. Vùng núi đất cao phía tây thuộc khối núi thượng nguồn [[sông Chảy]], sườn núi dốc, đèo cao, thung lũng và lòng suối hẹp. Vùng thấp trong tỉnh gồm vùng đồi núi, thung lũng [[sông Lô]] và [[Hà Giang (thành phố)|Thành phố Hà Giang]].
Hà Giang có nhiều núi non hùng vĩ, ngoài hai đỉnh núi cao là [[Tây Côn Lĩnh]] (2419 m) và [[Chiêu Lầu Thi]] (2402m), ở đây còn có các [[Cao nguyên đá Đồng Văn|cao nguyên đá]] tai mèo nhấp nhô đặc trưng với những vách đá dựng đứng. Về thực vật, Hà Giang có nhiều khu rừng nguyên sinh, nhiều gỗ quý, và có tới 1000 loại cây dược liệu. Động vật có [[hổ]], chim [[Công (chim)|công]], [[Họ Trĩ|chim trĩ]], [[tê tê]]<ref name= nam1 >Thực tế năm 2000 thì thú rừng, đặc biệt là hổ, đã bị săn bắt hết.</ref>, và nhiều loài khác.
=== Khí hậu ===
{{Thiếu nguồn gốc (đề mục)}}
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và là miền núi cao, khí hậu Hà Giang về cơ bản mang những đặc điểm của vùng núi Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn, song cũng có những đặc điểm riêng, mát và lạnh hơn các tỉnh miền Đông Bắc, nhưng ấm hơn các tỉnh miền Tây Bắc.
Khí hậu tỉnh Hà Giang mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa kết hợp với khí hậu á nhiệt đới vùng núi cao, có mùa đông lạnh kéo dài, lạnh nhất từ tháng XII đến tháng I năm sau. Mùa hè nóng, mưa nhiều, nóng nhất vào tháng VII và tháng VIII.
- Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm tại khu vực thực hiện nhiệm vụ từ 21,8oC đến 23,6oC. Nhiệt độ tại khu vực thành phố Hà Giang và huyện Bắc Quang thường cao hơn khu vực huyện Bắc Mê và Hoàng Su Phì khoảng 1oC đến 2oC.
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất vào tháng I từ 14,5oC đến 19,5oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất vào tháng VI, VII, VIII từ 25,9oC đến 35,6oC. Theo số liệu quan trắc nhiều năm, có những thời điểm về mùa đông nhiệt độ xuống rất thấp, nhất là vùng cao núi đá có khu vực xuất hiện băng, tuyết có những nơi nhiệt độ thấp nhất xuống tới -0,1oC đo được tại trạm Hoàng Su Phì ngày 27/12/1982. Nhiệt độ thấp nhất tại các trạm vào mùa đông thường nhỏ hơn 10oC. Nhiệt độ cao nhất đo được có thời điểm lên tới 41oC vào ngày 03/5/1994, nhiệt độ cao nhất ngày của các trạm ghi được khoảng 35,2oC đến 41oC.
- Độ ẩm
Hà Giang là một trong những vùng có độ ẩm cao ở hầu hết các mùa trong năm, độ ẩm bình quân năm là 77-88%, trong đó độ ẩm thấp nhất trung bình tháng là 71% vào tháng 3/1986 và tháng 4/2012 đo được tại trạm Hoàng Su Phì. Độ ẩm cao nhất là 99% vào tháng 10/1997. Độ ẩm cao diễn ra vào các tháng cuối mùa hạ (tháng VII và tháng VIII).
- Nắng
Số giờ nắng bình quân năm thời kỳ 1981-2019 cả tỉnh khoảng 1.586 giờ, trong năm số giờ nắng nhiều là năm 1981 với 2.241 giờ nắng đo được tại trạm Hà Giang và số giờ nắng ít là năm 2011 với 1.104 giờ đo được tại trạm Bắc Quang. Trong năm, tháng có giờ nắng nhiều nhất rơi vào tháng VII, tháng VIII với số giờ nắng lên tới 348,6 giờ vào tháng IX năm 2010. Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng I, tháng II với số giờ nắng trong tháng chỉ là 10,6 giờ vào tháng I năm 2013.
- Gió
Hướng gió chính ở Hà Giang phụ thuộc vào địa hình thung lũng, gió trong các thung lũng thường yếu với tốc độ trung bình khoảng 1-1,3 m/s, trong đó tháng VII, tháng VIII là tháng có tốc độ gió lớn nhất: từ 20 m/s (trạm Hoàng Su Phì) đến 35 m/s (trạm Bắc Mê).
- Mưa
Mùa mưa kéo dài từ tháng V đến cuối tháng IX và mùa khô bắt đầu từ tháng X đến tháng IV năm sau. Lượng mưa năm biến động rất mạnh so với yếu tố khí tượng khác, giá trị cực tiểu, cực đại của lượng mưa có thể chênh nhau từ hai đến ba lần. Xét theo không gian lượng mưa năm thời kỳ 1990-2019 thì trong khu vực dao động trong khoảng 1.200-4.600mm, trong đó tâm mưa lớn nhất là khu vực Bắc Quang, theo kết quả quan trắc lượng mưa tại trạm Bắc Quang thì với lượng mưa năm trung bình thời kỳ 1961-2019 khoảng 4.551mm, là một trong những tâm mưa lớn của khu vực, vào năm 1971 lượng mưa năm lớn nhất đạt 6.366mm. Lượng mưa nhiều nhất vào tháng VI và tháng VII. Địa phương có lượng mưa lớn nhất là huyện Bắc Quang có tháng tới 1.429mm và mưa ít nhất là huyện Hoàng Su Phì, có tháng chỉ 24,2mm. Ngoài ra, tỉnh Hà Giang còn có hiện tượng mưa phùn (32 ngày/năm) nhưng ít chịu ảnh hưởng trực tiếp từ bão. Tuy nhiên, vào mùa mưa dễ gây lũ quét, lũ ống, mưa đá làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sinh hoạt của nhân dân địa phương.
=== Đặc điểm địa hình ===
Do cấu tạo địa hình khá phức tạp, thiên nhiên tạo ra và ưu đãi cho Hà Giang một nguồn tiềm năng to lớn về khí hậu, đất đai, tài nguyên và khoáng sản,... Từ những đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình Hà Giang được chia thành ba vùng với những điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khác biệt, mỗi vùng có tiềm năng và thế mạnh riêng đó là:
''- Vùng I:'' Là vùng cao núi đá phía Bắc gồm 4 huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh và Quản Bạ. Diện tích toàn vùng là 2.352,7 km², dân số trên 20 vạn người chiếm xấp xỉ 34,3% dân số toàn tỉnh. Do điều kiện khí hậu rét đậm về mùa đông, mát mẻ về mùa hè nên rất thích hợp với việc phát triển các loại cây ôn đới như cây dược liệu thảo quả, đỗ trọng; Cây ăn quả như mận, đào, lê, táo... Cây lương thực chính ở vùng này là cây ngô. Chăn nuôi chủ yếu là bò, dê, ngựa và nuôi ong. Những giống gia súc trên đây là giống riêng của vùng ôn đới, có đặc điểm to hơn và chịu được rét đến cả độ âm. Đàn ong ở đây chủ yếu chỉ phát triển vụ hè - thu với 2 loại hoa chính là hoa ngô và hoa bạc hà. Mật ong hoa bạc hà là thứ mật ong đặc biệt có giá trị trong việc chữa bệnh và bồi dưỡng sức khoẻ.
''- Vùng II:'' Là vùng cao núi đất phía tây gồm các huyện Hoàng Su Phì và Xín Mần. Diện tích tự nhiên 1.211,3 km², dân số chiếm 15,9%. Điều kiện tự nhiên vùng này thích hợp cho việc phát triển cây trẩu và cây thông lấy nhựa. Cây lương thực chính vùng này là lúa nước và ngô. Chăn nuôi chủ yếu là trâu, ngựa, dê và các loại gia cầm.Vùng này là vùng đất của chè Shan tuyết và chủ nhân lâu đời của nó là người Dao - Một dân tộc có kinh nghiệm trồng và chăm sóc cây chè núi lâu đời.
''- Vùng III:'' Là vùng núi thấp gồm các huyện: Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê, Quang Bình và thành phố Hà Giang là vùng trọng điểm kinh tế của Hà Giang. Diện tích tự nhiên 4.320,3 km², dân số chiếm 49,8%. Điều kiện tự nhiên thích hợp với các loại cây nhiệt đới, thuận lợi cho việc phát triển nghề rừng, trồng các loại cây nguyên liệu giấy như bồ đề, mỡ, thông và đây cũng là vùng tre, nứa, vầu, luồng lớn nhất trong tỉnh... Ngoài ra đây còn là vùng trồng các loại cây ăn quả có múi như cam, quýt, chanh...
=== Tài nguyên thiên nhiên ===
'''''a. Thổ nhưỡng'''''
Thổ nhưỡng của Hà Giang rất phong phú với 9 nhóm đất chính, trong đó nhóm đất xám chiếm diện tích lớn nhất với 585.418 ha, chiếm 74,28% diện tích tự nhiên. Đây là nhóm đất rất thích hợp để trồng và phát triển các loại cây ăn quả (cam, quýt, lê, mận....), cây công nghiệp (chè, cà phê....), cây dược liệu (đỗ trọng, thảo quả, huyền sâm....). Các nhà khoa học đã xác định và phân chia các khu vực thổ nhưỡng chính của Hà Giang như sau:
- Khu vòm nâng sông Chảy, lớp thổ nhưỡng hình thành trên nền 2 nhóm đá chính là măcma axit và đá biến chất. Địa hình nơi đây được xếp vào kiểu núi khối tảng dạng vòm trên nền nguyên sinh phân cắt mạnh. Khu vực này có lượng mưa trung bình hàng năm khá lớn (3.000 mm). Với những điều kiện như vậy, đã tạo nên ở đây một lớp phủ thổ nhưỡng đa dạng, trong đó phần lớn là đất mùn màu vàng đỏ, phù hợp để phát triển những cánh rừng thuộc kiểu á nhiệt đới.
- Khu Quản Bạ - Bắc Mê, lớp thổ nhưỡng hình thành trên nền 3 nhóm đá chính là trầm tích đá hạt mịn bị biến chất, tướng đá lục hoặc lục yếu tiếp đến là loại đá vôi hoặc sét vôi và đá lục nguyên hạt vừa và mịn. Địa hình ở đây được xếp vào kiểu núi khối tảng trên nền nguyên sinh, bị phân cắt rất mạnh. Đây cũng là khu vực có lượng mưa trung bình năm khá lớn (3.000 mm). Vì vậy, lớp phủ thổ nhưỡng ở đây đa phần là nhóm đất mùn màu vàng đỏ và mùn xám sẫm, tạo nên một thảm thực vật hết sức phong phú với những cánh rừng kiểu á nhiệt đới thường xanh.
Khu vực Đồng Văn - Mèo Vạc, lớp thổ nhưỡng hình thành trên nền đá vôi bị phân hoá mạnh, địa hình karst. Phần lớn lớp phủ thổ nhưỡng ở đây là loại đất đỏ xám hoặc vàng sẫm, với thảm thực vật chủ yếu là các loại cây thấp, mật độ thưa. Rừng ở khu vực này thường có các loại cây lấy gỗ thuộc nhóm tứ thiết như trai, nghiến...
- Khu tây bắc Vĩnh Tuy, lớp thổ nhưỡng hình thành trên cấu trúc địa chất của vòm nâng sông Chảy. Địa hình nơi đây có đặc trưng là các dải đồi, núi và gò thấp, sườn ít dốc. Khu vực này có lượng mưa lớn nhất cả nước, do vậy lớp phủ thổ nhưỡng ở đây chủ yếu là nhóm đất màu xám sẫm hơi đen, phù hợp với trồng cây ăn quả nhất là cam.
'''''b. Tài nguyên khoáng sản'''''
Căn cứ trên những cứ liệu về cấu trúc địa chất, các nhà khoa học đã dự báo rằng Hà Giang là một địa bàn có tiềm năng và triển vọng lớn về khoáng sản như sắt, mangan, chì, thiếc, antimon, vàng, đá quý...
Sắt ở dạng manhetit - hematit - sulfide đã từng thấy ở Tùng Bá - Bắc Mê. Cũng ở khu vực này còn có mỏ chì - kẽm. Ở vùng đông nam vòm nâng sông Chảy đã phát hiện các mỏ và điểm quặng mangan. Ơ Bắc Quang đã gặp các điểm quặng đồng (Cu - Ni) có nguồn gốc măcma. Ở khu vực từ Cao Bồ đến Việt Lâm có nhiều mạch quặng đa kim - vàng. Đồng thời dọc theo các bãi bồi nhất là từ chỗ gặp nhau giữa sông Lô và sông Gâm trở lên thượng nguồn là nơi có nhiều vàng sa khoáng. Ngoài ra, Hà Giang còn có một trữ lượng khá lớn các loại khoáng sản không kim loại như: Cao lanh, sét gốm, đá vôi, cát, sỏi, cát kết, đá phiến, laterit, granit, gabro, ryolit... và có cả than, trong đó quan trọng hơn cả là vỉa than Phó Bảng.
'''''c. Tài nguyên rừng'''''
Là một tỉnh vùng núi cao, núi đồi chiếm hơn 3/4 diện tích, môi trường thuận lợi cho thực vật tự nhiên cũng như rừng trồng phát triển. Rừng là thế mạnh kinh tế chủ yếu của Hà Giang và còn có ý nghĩa lớn vào khoa học và bảo vệ môi trường. Do đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, rừng Hà Giang khá phong phú và được coi là một trong những khu vực đặc trưng của kiểu loại rừng á nhiệt đới, với nhiều chủng loại. Diện tích đất rừng của Hà Giang thuộc vào loại lớn của cả nước. Diện tích có rừng tính đến 31/12/2005 là 345.860 ha, đất trống quy hoạch cho lâm nghiệp 262.918 ha.
Những năm gần đây, với những chủ trương, chính sách của nhà nước, biện pháp tích cực của địa phương trong triển khai chính sách giao đất, giao rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nên hàng năm tỉnh trồng thêm được từ 3.000 - 5.000 ha rừng tập trung, do đó đưa độ che phủ đạt 42,9% vào cuối năm 2005. Điều đó không những có tác dụng chống xói mòn đất bề mặt, mà vành đai rừng phòng hộ đầu nguồn đã khống chế phần nào lũ lụt, bảo vệ môi trường sinh thấy. Rừng còn cung cấp nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp giấy, vật tư xây dựng...
Người ta đã từng phát hiện ở rừng Hà Giang có nhiều loại động vật quý hiếm như: hổ, báo gấm, vọc má trắng, gấu ngựa, lợn rừng, khỉ, hoẵng,... Riêng khu vực Tây Côn Lĩnh đã thống kê được 47 loài thú, 140 loài chim thuộc 25 bộ, 75 họ. Rừng xã Phong Quang (Vị Xuyên) được xếp vào hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên điển hình của hệ rừng núi đá vùng Đông Bắc Việt Nam, với hệ động thực vật rừng phong phú và có giá trị kinh tế cao.
'''''d. Tài nguyên thủy sản'''''
Tuy là một tỉnh miền núi không có thế mạnh về thủy sản nhưng ở khu vực Hà Giang lại có thể tìm thấy những loài thủy sản quý, hiếm, có giá trị đặc biệt. Trên lưu vực sông Gâm có thể tìm thấy các loại tôm, cua, cá chỉ có ở khu vực nguồn sông có nhiều ghềnh đá. Đặc biệt ở đây có loại cá Dầm xanh, cá Anh vũ ngon nổi tiếng, đã từng là những loại đặc sản cúng tiến cung đình. Trên sông Lô, cũng có một số loài cá, tôm theo nguồn nước sông Hồng ngược lên và được coi là đặc sản ở sông Lô như: cá chép, cá bống, cá măng, ba ba...
Phát huy nguồn lợi thủy sản, những năm gần đây, ở nhiều nơi nhân dân đã biết tận dụng mặt nước, các đầm, ao, hồ để chăn thả các loại tôm cá có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao. Một số nơi bà con nông dân còn kết hợp trồng lúa và thả cá trên những chân ruộng nước. Nhiều trang trại của họ đã phát triển theo mô hình VACR (vườn, ao, chuồng, rừng) đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt.
==Lịch sử==
[[Hình: Cotmocso0HaGiang.jpg|nhỏ|phải|200px|<center>Cột mốc số 0 tại TP. Hà Giang]]
Vào [[thời Hùng Vương]], mảnh đất Hà Giang đã là một trong 15 bộ của quốc gia Lạc Việt. Thời [[Thục Phán]] [[An Dương Vương]] lập nước [[Âu Lạc]], Hà Giang thuộc bộ lạc Tây Vu.
Trong thời kỳ đô hộ của phong kiến phương Bắc kéo dài nghìn năm, khu vực Hà Giang vẫn nằm trong địa phận huyện Tây Vu thuộc quận Giao Chỉ.
Từ năm [[1075]] (đời [[nhà Lý]]). Miền đất Hà Giang lúc đó thuộc về châu Bình Nguyên.
Vào đầu [[đời Trần]], khu vực Hà Giang, Tuyên Quang lúc đó gọi là châu Tuyên Quang thuộc lộ Quốc Oai. Năm [[1397]] đổi thành trấn Tuyên Quang.
Địa danh Hà Giang lần đầu tiên được nhắc đến trong bài minh khắc trên chuông chùa Sùng Khánh (xã Đạo Đức, Vị Xuyên), được đúc nhân dịp trùng tu chùa vào đầu thời Vua [[Lê Dụ Tông]] tức năm [[Ất Dậu]] [[1707]].
Năm [[Minh Mệnh]] thứ 16 (năm [[1835]]), nhà Nguyễn bỏ châu Bảo Lạc, chia làm hai huyện: Vĩnh Điện (khoảng Bắc Mê, Yên Minh và một phần Quản Bạ ngày nay và huyện Để Định (khoảng huyện Bảo Lạc, Cao Bằng và một phần Đồng Văn, Mèo Vạc ngày nay). Lấy sông Lô phân giới để chia châu Vị Xuyên thành hai đơn vị hành chính mới: Khu vực phía hữu ngạn sông Lô được gọi là huyện Vĩnh Tuy, còn phía tả ngạn sông Lô là huyện Vị Xuyên.
Năm [[Thiệu Trị]] thứ hai (năm [[1842]]), [[triều đình nhà Nguyễn]] chia Tuyên Quang làm ba hạt: Hà Giang, Bắc Quang, Tuyên Quang. Hạt Hà Giang có một phủ là Tương Yên với bốn huyện: Vị Xuyên, Vĩnh Tuy, Vĩnh Điện, Để Định.
Năm Thiệu Trị thứ tư (năm [[1844]]), nhà Vua lại phê chuẩn cho các huyện châu thuộc tỉnh hạt biên giới phía Bắc, Tây Bắc, trong đó có Hà Giang, "vẫn theo như cũ đặt chức thổ quan". Đến đời Tự Đức thì chế độ "thổ quan" bị bãi bỏ trên phạm vi cả nước.
Năm [[1887]], thực dân Pháp đánh chiếm Hà Giang và thay đổi chế độ cai trị bằng cách thiết lập các đạo quan binh.
Ngày [[20 tháng 8]] năm [[1891]], tỉnh Hà Giang được thành lập, bao gồm phủ Tương Yên và huyện Vĩnh Tuy (tỉnh [[Tuyên Quang]]).
Năm [[1893]], trong dịp cải tổ trong các quân khu, Hà Giang trở thành trung tâm của một quân khu và cùng với Tuyên Quang hợp thành Đạo quan binh thứ ba (quân khu 3), do Lagry làm Tư lệnh trưởng.
Ngày [[17 tháng 9]] năm [[1895]], Toàn quyền Đông Dương ra Quyết định số 1432 chia khu quân sự thứ ba thành ba tỉnh: Tuyên Quang, Bắc Quang và Hà Giang. Trong đó, Hà Giang bao gồm huyện Vị Xuyên (trừ tổng Phú Loan và Bằng Hành), cộng thêm các tổng Phương Độ và Tương Yên.
[[Tập tin:Province de Ha-Giang (1909).jpg|250px|phải|nhỏ|Bản đồ tỉnh Hà Giang năm 1909]]
Ngày [[28 tháng 4]] năm [[1904]], Toàn quyền Đông Dương lại ra quyết định sáp nhập tỉnh Bắc Quang và tỉnh Hà Giang thành Đạo quan binh Hà Giang, do Mondon làm Tư lệnh trưởng. Đến thời điểm này, Đạo quan binh thứ ba Hà Giang đã được xác định ranh giới rõ ràng và tương đối ổn định.
Trước [[Cách mạng tháng Tám]] năm [[1945]], Hà Giang có 4 châu Bắc Quang, Vị Xuyên, Đồng Văn, Hoàng Su Phì và thị xã Hà Giang.
Ngày [[23 tháng 3]] năm [[1959]], [[Chủ tịch Hồ Chí Minh]] ký sắc lệnh giải tán [[Khu Lao - Hà - Yên]], sáp nhập tỉnh Hà Giang vào [[Khu tự trị Việt Bắc]].
Ngày [[15 tháng 12]] năm [[1962]], Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 211/QĐ-CP<ref name="211/1962/QĐ-CP">Quyết định số 211/QĐ-CP năm 1962 của Hội đồng Chính phủ</ref> về việc:
*Chia huyện Đồng Văn thành 3 huyện: Đồng Văn, [[Mèo Vạc]] và [[Yên Minh]]
*Chia huyện Vị Xuyên thành 2 huyện: Vị Xuyên và [[Quản Bạ]].
Ngày [[1 tháng 4]] năm [[1965]], Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 49–CP<ref name="49/1965/QĐ–HĐCP">Quyết định số 49–CP năm 1965 của Hội đồng Chính phủ</ref> về việc chia huyện Hoàng Su Phì thành 2 huyện: [[Hoàng Su Phì]] và [[Xín Mần]].
[[Tháng 12]] năm [[1974]], tỉnh [[Hà Tuyên]] được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang.
Ngày [[14 tháng 5]] năm [[1981]], Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định 185/1981/QĐ-CP<ref name="185/1981/QĐ-CP">{{Chú thích web|url= https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/quyet-dinh-185-cp-dieu-chinh-dia-gioi-xa-thuoc-tinh-ha-tuyen-43073.aspx |tựa đề= Quyết định 185-CP năm 1981 điều chỉnh địa giới một số xã thuộc tỉnh Hà Tuyên |ngày= 14 tháng 5 năm 1981 |website= Thư viện pháp luật|url-status=live}}</ref> về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc các huyện Mèo Vạc, Quản Bạ, Vị Xuyên, Hoàng Xu Phì, Xín Mần.
Ngày [[21 tháng 12]] năm [[1982]], Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 179-HĐBT<ref name=179-HĐBT>[http://www.vietlaw.gov.vn/LAWNET/docView.do?docid=8292 Quyết định 179-HĐBT năm 1982 về việc điều chỉnh địa giới huyện Đồng Văn và huyện Yên Minh]</ref> về việc điều chỉnh địa giới các huyện Yên Minh, Mèo Vạc và Đồng Văn.
Ngày [[18 tháng 11]] năm [[1983]], Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 136-HĐBT<ref name="136/1983/QĐ-HĐBT">{{Chú thích web|url= https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/quyet-dinh136-hdbtdieu-chinh-dia-gioi-huyen-thuoc-tinh-ha-tuyen-44772.aspx |tựa đề= Quyết định 136-HĐBT năm 1983 điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Hà Tuyên |ngày= 18 tháng 11 năm 1981 |website= Thư viện pháp luật |url-status=live}}</ref> về việc điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Hà Tuyên:
*Chia huyện Vị Xuyên thành 2 huyện: Vị Xuyên và [[Bắc Mê]]
*Điều chỉnh địa giới các huyện Vị Xuyên, Xín Mần, Hoàng Su Phì, Bắc Quang.
Ngày [[19 tháng 2]] năm [[1986]], Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 14-HĐBT<ref>{{Chú thích web|url= https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh14-HDBT-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-thi-tran-cua-huyen-Bac-Quang-tinh-Ha-Tuyen-37034.aspx |tựa đề= Quyết định số 14-HĐBT năm 1986 |ngày= 19 tháng 2 năm 1986 |website= Thư viện pháp luật|url-status=live}}</ref> về việc chia tách một số xã, thị trấn thuộc huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Tuyên.
Ngày [[13 tháng 2]] năm [[1987]], Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 28-HĐBT<ref>{{Chú thích web|url= https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-28-HDBT-chia-mot-so-xa-va-thanh-lap-thi-tran-cua-huyen-Bac-Me-Na-Hang-Yen-Son-tinh-Ha-Tuyen-37280.aspx |tựa đề= Quyết định 28-HĐBT năm 1987 về việc chia một số xã và thành lập thị trấn của các huyện Bắc Mê, Na Hang và Yên Sơn thuộc tỉnh Hà Tuyên |ngày= 13 tháng 2 năm 1987 |website= Thư viện pháp luật |url-status=live}}</ref> về việc chia một số xã và thành lập thị trấn của các huyện Bắc Mê, Na Hang và Yên Sơn thuộc tỉnh Hà Tuyên.
Ngày [[12 tháng 8]] năm [[1991]], tại kỳ họp thứ 9 khoá VIII, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quyết định chia tỉnh Hà Tuyên thành hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang. Tỉnh Hà Giang được tái lập gồm 10 đơn vị hành chính là thị xã Hà Giang và 9 huyện, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Hà Giang.
Ngày [[29 tháng 8]] năm [[1994]], Chính phủ ban hành Nghị định số 112/1994/NĐ-CP<ref name="112/1994/NĐ-CP">Nghị định số 112-CP năm 1994 của Chính phủ</ref> về việc:
*Thành lập một số phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Hà Giang và các huyện Vị Xuyên, Bắc Quang
*Điều chỉnh địa giới huyện Hoàng Su Phì và huyện Xín Mần.
Ngày [[29 tháng 1]] năm [[1997]], Chính phủ ban hành Nghị định 8-CP<ref name="8/1997/NĐ-CP">{{Chú thích web|url= https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bat-dong-san/nghi-dinh-8-cp-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-thuoc-huyen-yen-minh-bac-quang-tinh-ha-giang-40371.aspx |tựa đề= Nghị định số 08-CP năm 1997 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc các huyện Yên Minh, Bắc Quang, tỉnh Hà Giang |ngày= 19 tháng 1 năm 1997 |website= Thư viện pháp luật |url-status=live}}</ref> về việc chia tách một số xã thuộc các huyện Yên Minh, Bắc Quang và Vị Xuyên thuộc tỉnh Hà Giang.
Ngày [[20 tháng 8]] năm [[1999]], Chính phủ ban hành Nghị định 74/1999/NĐ-CP<ref name="74/1999/NĐ-CP">{{Chú thích web|url= https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bat-dong-san/nghi-dinh-74-1999-nd-cp-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-lap-thi-tran-huyen-xa-thuoc-huyen-meo-vac-yen-minh-quang-ba-bac-quang-hoang-su-phi-ha-giang-45585.aspx |tựa đề= Nghị định 74/1999/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn và xã thuộc các huyện Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Bắc Quang, Hoàng Su Phì và thị xã Hà Giang, tỉnh Hà Giang |ngày= 20 tháng 8 năm 1999 |website= Thư viện pháp luật |url-status=live}}</ref> về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn và xã thuộc các huyện Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Bắc Quang, Hoàng Su Phì và thị xã Hà Giang, tỉnh Hà Giang.
Ngày [[1 tháng 12]] năm [[2003]], Chính phủ ban hành Nghị định 146/2003/NĐ-CP <ref name="146/2003/NĐ-CP">{{Chú thích web|url= https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bat-dong-san/nghi-dinh-146-2003-nd-cp-thanh-lap-xa-thuoc-huyen-bac-quang-thanh-lap-huyen-quang-binh-tinh-ha-giang-6309.aspx |tựa đề= Nghị định 146/2003/NĐ-CP thành lập xã thuộc huyện Bắc Quang và thành lập huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang |ngày= 1 tháng 12 năm 2003 |website= Thư viện pháp luật |url-status=live}}</ref> về việc:
*Chia tách một số xã thuộc huyện Bắc Quang
*Thành lập huyện [[Quang Bình]] được thành lập trên cơ sở tách một phần thuộc huyện Bắc Quang
*Thành lập các xã thuộc huyện Hoàng Su Phì và huyện Xín Mần.
Ngày [[9 tháng 8]] năm [[2005]], Chính phủ ban hành Nghị định 104/2005/NĐ-CP<ref name="104/2005/NĐ-CP">{{Chú thích web|url= https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/nghi-dinh-104-2005-nd-cp-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-thanh-lap-phuong-xa-thuoc-thi-xa-ha-giang-huyen-meo-vac-tinh-ha-giang-3468.aspx |tựa đề= Nghị định 104/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thị xã Hà Giang và huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang |ngày= 9 tháng 8 năm 2005 |website= Thư viện pháp luật |url-status=live}}</ref> về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thị xã Hà Giang và huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.
Ngày [[23 tháng 6]] năm [[2006]], Chính phủ ban hành Nghị định 64/2006/NĐ-CP<ref name="64/2006/NĐ-CP">{{Chú thích web|url= https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/nghi-dinh-64-2006-nd-cp-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-phuong-thi-xa-ha-giang-huyen-vi-xuyen-tinh-ha-giang-12776.aspx |tựa đề= Nghị định 64/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường của thị xã Hà Giang và huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang |ngày= 23 tháng 6 năm 2006 |website= Thư viện pháp luật|url-status=live}}</ref> về việc điều chỉnh địa giới thị xã Hà Giang và huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Ngày [[31 tháng 3]] năm [[2009]], Chính phủ ban hành Nghị định số 11/NĐ-CP<ref name="11/2009/NĐ-CP">{{Chú thích web|url= https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/nghi-dinh-11-nd-cp-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-thanh-lap-thi-tran-huyen-ly-tai-cac-huyen-dong-van-bac-me-xin-man-thuoc-tinh-ha-giang-86889.aspx |tựa đề= Nghị định số 11/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã; thành lập thị trấn huyện lỵ tại các huyện Đồng Văn, Bắc Mê và Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang |ngày= 31 tháng 3 năm 2009 |website= Thư viện pháp luật |url-status=live}}</ref> về việc thành lập các thị trấn huyện lỵ tại các huyện Đồng Văn, Bắc Mê và Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang.
Ngày [[27 tháng 9]] năm [[2010]], Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP<ref name="35/2010/NQ-CP">{{Chú thích web|url= https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/nghi-quyet-35-nq-cp-thanh-lap-thanh-pho-ha-giang-112342.aspx |tựa đề= Nghị quyết 35/2010/NQ-CP năm 2010 thành lập thành phố Hà Giang thuộc tỉnh Hà Giang |ngày=|website= Thư viện pháp luật|url-status=live}}</ref> về việc thành lập thành phố Hà Giang thuộc tỉnh Hà Giang trên cơ sở toàn bộ thị xã Hà Giang.
Ngày [[1 tháng 1]] năm [[2020]], Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 827/NQ-UBTVQH14<ref name="827/NQ-UBTVQH14">{{Chú thích web|url= https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-827-NQ-UBTVQH14-2019-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-thuoc-tinh-Ha-Giang-432097.aspx?tab=7 |tựa đề= Nghị quyết số 827/NQ-UBTVQH14 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Hà Giang |ngày= 1 tháng 1 năm 2020 |website= Thư viện pháp luật |url-status=live}}</ref> về việc sắp nhập một số xã thuộc các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần thuộc tỉnh Hà Giang:
*Sáp nhập toàn bộ xã Bản Péo thuộc huyện Hoàng Su Phì vào xã Nậm Dịch
*Sáp nhập toàn bộ xã Ngán Chiên thuộc huyện Xín Mần vào xã Trung Thịnh.
Ngày [[12 tháng 6]] năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15<ref name="202/2025/QH15">{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|tựa đề= Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |ngày= 2025-06-12 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20250612150244/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|ngày lưu trữ= 2025-06-12 |ngày truy cập= 2025-06-12 |url-status=live}}</ref> về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Hà Giang vào tỉnh [[Tuyên Quang]].
==Hành chính==
Tỉnh Hà Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố và 10 huyện với 193 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 5 phường, 13 thị trấn và 175 xã.<ref name=NQ827>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-827-NQ-UBTVQH14-2019-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-thuoc-tinh-Ha-Giang-432097.aspx?tab=7|tựa đề=Nghị quyết số 827/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Hà Giang}}</ref>
Đến năm 2012, tỉnh Hà Giang có 2.069 thôn, tổ dân phố. Toàn bộ các đơn vị hành chính của Hà Giang đều thuộc khu vực miền núi.
{|cellpadding= "0" cellspacing= "6" width= "100%" align= "center" style= "background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px"
!colspan= "3" style= "background: #E6E6FA; font-size: 95%;" | Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Hà Giang
|-
|width= "50%" valign= "top" style= "background: #f9f9f9;"|
{|cellpadding= "1" cellspacing= "1" style= "background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
!align= "left" style= "border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên!! style= "border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" | Dân số năm 2019 (người) !! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" | Hành chính
|-
|align= "left" colspan= "3" style= "background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" | '''Thành phố (1)'''
|-bgcolor= "#f5f5f5"
|align= "left" style= "padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Hà Giang (thành phố)|Hà Giang]] || 55.559 || ''5 phường, 3 xã ''
|-
|align= "left" colspan= "3" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" | '''Huyện (10)'''
|-
|align= "left" style= "padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Bắc Mê]] || 54.592 || ''1 thị trấn, 12 xã''
|-bgcolor= "#F5F5F5"
|align= "left" style= "padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Bắc Quang]] || 118.690 || ''2 thị trấn, 21 xã''
|-
|align= "left" style= "padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Đồng Văn]] || 81.880 || ''2 thị trấn, 17 xã''
|-bgcolor= "#F5F5F5"
|align= "left" style= "padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Hoàng Su Phì]] || 66.683 || ''1 thị trấn, 23 xã''
|}
|width= "50%" valign= "top" style= "background: #f9f9f9;" |
{|cellpadding= "1" cellspacing= "1" style= "background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
!align= "left" style= "border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên!! style= "border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" | Dân số năm 2019 (người) !! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" | Hành chính
|-
|align= "left" style= "padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Mèo Vạc]] || 86.071 || ''1 thị trấn, 17 xã''
|-bgcolor= "#F5F5F5"
|align= "left" style= "padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Quản Bạ]] || 53.476 || ''1 thị trấn, 12 xã''
|-
|align= "left" style= "padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Quang Bình]] || 61.711 || ''1 thị trấn, 14 xã''
|-bgcolor="#F5F5F5"
|align= "left" style= "padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Vị Xuyên]]|| 110.465 ||''2 thị trấn, 22 xã''
|-
|align= "left" style= "padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Xín Mần]] || 67.999 || ''1 thị trấn, 17 xã''
|-bgcolor= "#F5F5F5"
|align= "left" style= "padding-left: 6px; white-space:nowrap" |[[Yên Minh]]|| 97.553 ||''1 thị trấn, 17 xã''
|}
|valign= "top" style= "background: #f9f9f9; font-size: 90%" |
|-
|colspan="14" style="text-align: center; font-size:90%;"|''Nguồn: Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Hà Giang<ref name=HAGIANG2019>{{Chú thích web| url = https://cucthongke.hagiang.gov.vn/c/document_library/get_file?uuid=44f768be-2c15-439d-84bd-529612c282a5&groupId=248720| title = Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Hà Giang| access-date = ngày 28 tháng 8 năm 2020| author = Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương| archive-date = 2019-06-28| archive-url = https://web.archive.org/web/20190628152906/https://cucthongke.hagiang.gov.vn/c/document_library/get_file?uuid=44f768be-2c15-439d-84bd-529612c282a5&groupId=248720| url-status = dead}}</ref>
|}
==Dân cư==
[[Tập tin:Nhà trình tường ở Lũng Cẩm - NKS.jpg|nhỏ|[[Nhà trình tường]] - một kiểu nhà đặc trưng của người [[H'Mông|Hmong]] ở Hà Giang]]
Dân số tỉnh Hà Giang theo điều tra dân số ngày 1/4/2019 là 854.679 người. Trong đó, dân số thành thị là 135.465 người<ref name=HAGIANG2019/> (chiếm khoảng 15,8% dân số). So với các tỉnh miền núi phía Bắc khác thì dân số Hà Giang tương đối đông.
Các dân tộc: [[H'Mông]] (chiếm 32,9% tổng dân số toàn tỉnh), [[Người Tày|Tày]] (23,2 %), [[Người Dao|Dao]] (14,9 %), [[Người Việt|Kinh]](12,8 %), [[Người Nùng|Nùng]] (9,7 %)...
Tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2019]], toàn tỉnh có 7 [[tôn giáo]] khác nhau đạt 40.393 người, nhiều nhất là [[Kháng Cách|đạo Tin Lành]] có 35.960 người, tiếp theo là [[Công giáo tại Việt Nam|Công giáo]] đạt 4.110 người, [[Phật giáo Việt Nam|Phật giáo]] có 290 người. Còn lại các tôn giáo khác như [[Hồi giáo tại Việt Nam|Hồi giáo]] có 26 người, [[đạo Cao Đài]] có ba người, [[Phật giáo Hòa Hảo]] có ba người và 1 người theo [[Minh Lý đạo]].<ref name="dstcdtvn">[http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009], Tổng cục Thống kê Việt Nam.</ref>
==Du lịch==
Hà Giang là tỉnh có nhiều tiềm năng du lịch cả về thiên nhiên và văn hóa.
*[[Tập tin:Mã Pí Lèng, Vietnam.jpg|nhỏ|[[Đèo Mã Pí Lèng]]]][[Tập tin:Hẻm Tu Sản 2-2022.jpg|nhỏ|[[Hẻm vực Tu Sản|Hẻm Tu Sản]] và [[sông Nho Quế]]]][[Cao nguyên đá Đồng Văn]] nằm trải rộng trên bốn huyện [[Quản Bạ]], [[Yên Minh]], [[Đồng Văn]], [[Mèo Vạc]] được công nhận là Công viên địa chất Toàn cầu vào năm 2010. Đây là một trong những vùng đá vôi đặc biệt, chứa đựng những dấu ấn tiêu biểu về lịch sử phát triển vỏ Trái Đất, những hiện tượng tự nhiên, cảnh quan đặc sắc về thẩm mỹ, tính đa dạng sinh học cao và truyền thống văn hóa lâu đời của cộng đồng cư dân bản địa như các dân tộc [[H'Mông|Mông]], [[Người Lô Lô|Lô Lô]], [[Pu Péo]], [[Dao]]. Cao nguyên đá cũng là nơi có nhiều di tích danh thắng quốc gia đã được công nhận như: [[Dinh thự họ Vương|Di tích kiến trúc nhà Vương]], [[Cột cờ Lũng Cú]], [[phố cổ Đồng Văn]], [[đèo Mã Pí Lèng|đèo Mã Pì Lèng]], [[hẻm vực Tu Sản]], [[núi Đôi Quản Bạ]]<ref name="hagiang">[http://www.dongvangeopark.com/Pages/NewsDetails.aspx?id=343 Trang web chính thức của Ban quản lý công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140315172638/http://www.dongvangeopark.com/Pages/NewsDetails.aspx?id=343 |date = ngày 15 tháng 3 năm 2014}}.</ref> v.v... Đồng Văn còn nổi tiếng về các loại hoa quả: đào, mận, lê, táo, hồng... về dược liệu: tam thất, thục địa, đại hồi, quế chi...
*[[Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì]] - di tích danh thắng cấp quốc gia trải dài trên một khoảng diện tích hơn 3.700 ha, nằm trong địa giới hành chính của 24 xã, thị trấn thuộc huyện [[Hoàng Su Phì]]. Cảnh quan nơi này được cho là đẹp nhất vào mùa gieo cấy (từ tháng 4 đến tháng 6 hàng năm) và mùa lúa chín (từ tháng 8 đến giữa tháng 10 hàng năm).
*[[Tập tin:NKS07164.jpg|nhỏ|[[Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì]]]]Hệ thống các hang động: [[Hang Phương Thiện]]: cách thành phố Hà Giang 7 km (4,38 dặm) xuôi về phía nam. Đây là nơi có nhiều phong cảnh, nhiều hang động tự nhiên.[[Động Tiên (Hà Giang)|Động Tiên]] và [[Suối Tiên (Hà Giang)|Suối Tiên]] nằm cách thành phố Hà Giang 2 km (1.25 dặm). Nhân dân quanh vùng vẫn thường đến Động Tiên lấy nước và cầu may mắn vào lúc giao thừa.<ref name="hagiang1">{{Chú thích web| tiêu đề=Điểm tham quan Hà Giang| url=http://www.vietnamtourism.com/v_pages/tourist/travel.asp?uid=1719| nhà xuất bản=Tổng cục Du lịch Việt Nam| ngày truy cập=2013-01-22| archive-date = ngày 15 tháng 3 năm 2014 | archive-url=https://web.archive.org/web/20140315172653/http://www.vietnamtourism.com/v_pages/tourist/travel.asp?uid=1719}}</ref>. [[Hang Chui]]: cách thành phố Hà Giang 7 km (4,38 dặm) về phía nam. Hang ăn sâu vào lòng núi khoảng 100 m (300 ft). Cửa hang hẹp phải lách người mới qua được. Vào trong lòng hang mở rộng, vòm hang cao vút, nhiều nhũ đá. Hang có nhiều dơi, có dòng suối dâng cao đổ xuống thành thác.
*[[Tập tin:Sân trong dinh vua Mèo - Đồng Văn.jpg|nhỏ|[[Dinh thự họ Vương]]]][[Tập tin:Suôi Thầu - NKS.jpg|nhỏ|[[Thảo nguyên Suôi Thầu]]]][[Dinh thự họ Vương]] thuộc xã [[Sà Phìn]] là một công trình kiến trúc đẹp và độc đáo được xếp hạng cấp quốc gia năm 1993. Đường dẫn vào dinh được lát bằng những phiến đá lớn vuông vức, phẳng lỳ. Dinh được bao bọc bởi hai vòng tường thành xây bằng đá hộc<ref>{{Chú thích web| tiêu đề=Dinh Họ Vương| url=http://www.hagiang.gov.vn/esinfo/pages/economicsnews.aspx?ItemID=66| nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử Tỉnh Hà Giang| ngày truy cập=2013-01-22| archive-date = ngày 15 tháng 3 năm 2014 | archive-url=https://web.archive.org/web/20140315173818/http://www.hagiang.gov.vn/esinfo/pages/economicsnews.aspx?ItemID=66}}</ref>. Dinh thự được xây dựng chủ yếu bằng đá xanh, gỗ pơ-mu, ngói đất nung già, các chi tiết được chạm trổ tỉ mỉ, công phu, đẹp mắt, được xây theo cấu trúc hình chữ "vương", tọa lạc trên quả đồi hình mai rùa. Đây là một điển hình về sự giao thoa nghệ thuật kiến trúc của người Mông và người Hán ở khu vực biên giới Việt – Trung.
*[[Chợ Khau Vai|Chợ tình Khau Vai]] họp mỗi năm một lần vào ngày 27 tháng 3 âm lịch tại xã [[Khau Vai]], huyện [[Mèo Vạc]]. Bắt nguồn từ 1 câu chuyện tình, Khau Vai trở thành nơi hò hẹn chung cho tất cả những người yêu nhau trong vùng. [[Chợ Khau Vai]] ban đầu họp không có người mua, không có người bán. Khoảng mười năm trở lại đây, do nhu cầu cuộc sống nên ngày chợ họp ngoài việc hò hẹn, gặp gỡ, người ta mang cả hàng hóa đến bán ở chợ. Do vậy đến chợ Khau Vai, người ta cũng có thể mua, bán, trao đổi những sản vật vùng cao<ref name="hagiang1" />.
*[[Tiểu khu Trọng Con]] Cách đường quốc lộ số 2, 20 km về phía đông nam, cách Thành phố Hà Giang khoảng 60 km về phía bắc ở tại Xã Bằng Hành, huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang (đã được Nhà nước xếp hạng là di tích lịch sử năm 1996). Đây được xem là cái nôi của phong trào cách mạng ở Hà Giang <ref name="hagiang3">{{Chú thích web|url=http://hagiang.gov.vn/esinfo/pages/economicsnews.aspx?ItemID=61|tiêu đề=Di tích lịch sử Hà Giang|ngày=2012-12-26|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Giang|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20160402024612/http://hagiang.gov.vn/esinfo/pages/economicsnews.aspx?ItemID=61|ngày lưu trữ=2016-04-02|url-status=live|ngày truy cập=2021-01-17}}</ref>.
*Chùa [[Sùng Khánh]] cách Thành phố Hà Giang 9 km về phía nam thuộc thôn Làng Nùng, xã Đạo Đức, huyện [[Vị Xuyên]],được nhà nước xếp hạng là di tích lịch sử nghệ thuật năm 1993. Chùa được xây dựng thời Triệu Phong (1356), do thời gian, chùa bị hư hại, đến năm 1989 được nhân dân xây dựng trên nền chùa cũ. Ở đây còn lưu giữ hai di vật: Bia đá thời [[Nhà Trần|Trần]] (1367) ghi lại công lao của người sáng lập ra chùa và một quả Chuông cao 0.90 m, đường k ính 0.67 m, được đúc thời [[Nhà Lê sơ|Hậu Lê]] (1705). Nghệ thuật khắc trên đá, trên Chuông đồng và kỹ thuật đúc Chuông là một bằng cứ nói lên bàn tay tinh xảo của các nghệ nhân vùng biên giới phía bắc này, và từ đó biết thêm lịch sử phát triển thời Trần và Lê tới tận vùng biên ải Hà Giang<ref name="hagiang3" />.
*[[Thảo nguyên Suôi Thầu]] nằm giữa xã [[Nàn Ma]] và thị trấn [[Cốc Pài]] của huyện [[Xín Mần]]. Đây là một địa điểm mới được khám phá trong thời gian gần đây, nổi tiếng với hình ảnh cánh đồng rộng lớn nhìn xuống thung lũng [[sông Chảy]], điểm xuyết bởi các cây [[Chi Sa mộc|sa mộc]] đứng đơn lẻ. Đây là điểm thu hút du lịch chính của huyện [[Xín Mần]].
*[[Chùa Bình Lâm|Bãi đá cổ Nấm Dẩn]] thuộc xã Nấm Dẩn, huyện [[Xín Mần]] cách trung tâm huyện lỵ 15 km về phía nam. Tại đây đã thống kê được hơn 80 hình khắc về bàn chân, tay người, ruộng bậc thang và nhiều hình học khác trên đá. Các nhà khoa học bước đầu xác định các hình khắc này xuất hiện từ hơn hai nghìn năm trước. Đây là nguồn tư liệu quý về những cư dân Việt cổ ở vùng đất Hà Giang.
*[[Chùa Bình Lâm]] thuộc địa phận thôn Tông Mường xã [[Phú Linh]], [[Hà Giang (thành phố)|Thành phố Hà Giang]]. Chùa còn có tên gọi chữ Hán là "Bình Lâm Tự". Nhân dân ở đây còn lưu giữ một quả chuông thời Trần được đúc vào tháng 3 năm Ất Mùi (1295) chuông có [[chiều cao]] 103 cm, đường kính miệng 65 cm, quai được cấu tạo bởi hai hình rồng, trên chuông có khắc bài Minh bằng chữ Hán gồm 309 chữ năm Bính Thân, niên hiệu Hưng Long thứ 4 (1296). Trên quả chuông ta bắt gặp tiêu bản rồng nổi trên chất liệu đồng (thế kỷ 13). Cùng với quả chuông, tại chùa Bình Lâm còn phát hiện được một số di vật như Tháp đất nung, mái ngói có hoạ tiết hoa chanh....là những nét quen thuộc và tiêu biểu của văn hoá thời Trần<ref name="hagiang3" />.
==Lễ hội==
Hà Giang là nơi có nhiều sản phẩm văn hóa đặc sắc từ truyền thống lâu đời của hơn 20 dân tộc, một địa danh du lịch đáng nhớ bởi cảnh quan thiên nhiên và con người ở đây. Không giống với bất kỳ một nơi du lịch nào ở [[Việt Nam]], đến Hà Giang, du khách có thể thấy được những sản phẩm kết tinh từ truyền thống văn hóa độc đáo của người miền núi, đó là các loại khăn thêu, túi vải, áo váy với các loại hoa văn rực rỡ. Du khách sẽ tham dự những phiên chợ vùng cao đầy thơ mộng.
Lễ mừng nhà mới dân tộc [[Người Lô Lô|Lô Lô]]: Lễ mừng nhà mới kéo dài khoảng 2 ngày 2 đêm ở ngôi nhà mới của người dân tộc Lô Lô. Cả bản kéo tới ăn mừng cho ngôi nhà mới. Thầy cúng đi hát, sau đó cùng ăn uống vui chơi, hòa tấu kèn sáo và hát giao duyên nam nữ.
Lễ hội mùa xuân: Đây là lễ hội vui xuân của dân tộc [[H'Mông|H'mông]] và dân tộc [[Người Dao|Dao]], thường được tổ chức vào những ngày sau [[Tết Nguyên Đán]] và kéo dài từ 3 đến 7 ngày. Lễ hội mang tính chất tổng hợp mừng công, cầu mưa, cầu con trai. Lễ hội có thi bắn [[nỏ]], hát giao duyên, ném [[pa páo]], uống rượu, mở tiệc đãi khách.
Lễ hội vỗ mông của [[dân tộc Mông]]: Ngày mùng 5 Tết Nguyên Đán hằng năm, cái chàng trai, cô gái đổ về [[Mèo Vạc]] nhằm tìm cho mình vợ (chồng). Khi tham gia lễ hội, các chàng trai, cô gái tìm đối tượng mà họ cảm thấy phù hợp với mình rồi vỗ mông đối tượng và chờ "đối phương" đáp lại. Đáng buồn, tục lệ [[tảo hôn]] vẫn tiếp diễn trong lễ hội này.
Lễ hội nhảy lửa của người Pà Thẻn: Lễ hội được tổ chức vào buổi tối ngày cuối năm. Bên đống lửa hồng có nhiều nghi lễ như mừng mùa, cầu thần linh phù hộ cho năm mới. Tại đây có nhiều người nhảy qua đống lửa, than. Trước đó họ đã được thầy mo cúng "nhập hồn" với sức mạnh của thần linh.
==Kinh tế==
{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP}}{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người}}
Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh năm 2018 ước đạt 2.033 tỉ đồng.
Hà Giang là vùng miền núi nên dân số ít, mật độ dân số thấp, người Mông chiếm đa số, còn lại là các sắc dân gồm [[Người Thổ (Việt Nam)|Thổ]], [[Người La Chí|La Chí]], [[Người Tày|Tày]], [[Người Dao|Dao]], [[Người Mán|Mán]], [[Người Nùng|Nùng]], [[Người Giáy|Giáy]] và [[Người Lô Lô|Lô Lô]]... Phần đông đều thờ cúng tổ tiên, thần linh; và đều có những sắc thái văn hóa đặc thù.
Cũng vì địa thế toàn rừng núi nên kinh tế Hà Giang tương đối kém phát triển. Lâm sản chính là vài loại gỗ quý như lát hoa, lát da đồng; và các loại gỗ cứng như lim, sến, trai, táu, đinh. Củ nâu, vầu, nứa ở đâu cũng có. Nông sản gồm lúa, ngô, khoai và các loại đậu đỗ. Vùng chân núi [[Tây Côn Lĩnh]] trồng nhiều trà. Dân chúng cũng trồng cây ăn trái, mận và lê ở vùng Đồng Văn, [[Hoàng Su Phì]] rất nổi tiếng. Nghề nuôi ong lấy mật khá thịnh hành. Rừng Hà Giang có nhiều động vật hoang dã như trăn, rắn, chim công, chim trĩ...
Khoáng sản có quặng sắt, mỏ chì, đồng, thủy ngân và cát trộn vàng. [[Sông Năng]] và [[Bảo Lạc]] có các kỹ nghệ lọc vàng nhưng vẫn còn thô sơ, ngoài ra chỉ toàn những tiểu công nghệ sản xuất vật dụng hàng ngày. Nền thương mại Hà Giang chỉ giới hạn ở sự trao đổi lâm sản với miền xuôi và với [[Trung Quốc]].
Các vùng núi thấp như [[Vị Xuyên]], [[Bắc Quang]] có kinh tế phát triển hơn vùng núi. Dựa vào [[sông Lô]] và lượng mưa lớn, các ngành nông nghiệp ở khu vực này rất phát triển, không kém gì vùng núi trung du. Nơi đây có vùng trồng cam sành nổi tiếng, những cánh đồng phì nhiêu...
Rải rác từ Vĩnh Tuy lên đến Vị Xuyên là các nhà máy sản xuất trà, đặc sản của Hà Giang có trà Shan tuyết cổ thụ (xã Cao Bồ)<ref>{{Chú thích web |url=http://kinhtenongthon.com.vn/printContent.aspx?ID=34522 |ngày truy cập=2014-05-27 |tựa đề=Trồng chè hữu cơ, hướng đi mới ở Cao Bồ |archive-date = ngày 3 tháng 7 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140703085816/http://kinhtenongthon.com.vn/printContent.aspx?ID=34522 }}</ref>. Đặc điểm trà Shan Tuyết là sạch sẽ, không có thuốc trừ sâu và thuốc kích thích, các nhà máy sản xuất trà hiện nay còn khuyến khích nhân dân trong vùng trồng xen kẽ cây gừng giữa các luống trà. Trà Shan tuyết cổ thụ của Hà Giang thường được xuất khẩu sang thị trường Đài Loan, Nhật Bản và một số nước Tây Âu<ref>{{Chú thích web |url=http://xttm.mard.gov.vn/Site/vi-VN/67/55/154/67048/Default.aspx |ngày truy cập=2014-05-27 |tựa đề=Chè Shan Hà Giang chinh phục thị trường thế giới |archive-date = ngày 3 tháng 5 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140503102254/http://xttm.mard.gov.vn/Site/vi-vn/67/55/154/67048/Default.aspx }}</ref>, chưa thịnh hành trong thị trường nội địa như trà Tân Cương - Thái Nguyên.
== Ẩm thực ==
Các đặc sản, ẩm thực của Hà Giang như: cam sành Bắc Quang, thắng cố, mận đỏ Hoàng Su Phì, chè Lũng Phìn, cơm lam Bắc Mê, măng nứa, gà đen Hà Giang, gạo tẻ Già Diu, cháo ấu tẩu, lê Đồng Văn, hạt bí mèo đen Hà Giang, tam thất, bánh khảo Yên Minh, sâu tre Mèo Vạc, bánh tam giác mạch, tương đậu xị Hà Giang, thảo quả, bánh gai Tân Quang, mật ong bạc hà Mèo Vạc, phở Tráng Kìm, thịt ba chỉ hoa chuối rừng cuốn lá vả, xôi ngũ sắc Hà Giang, bún vịt làng người Tày, rượu ngô Thanh Vân, mèn mén, ý dĩ Chí Cà, bánh ngô Đồng Văn, cua đá Hà Giang, thịt lợn cắp nách, bánh cuốn chan Đồng Văn, phở ngô, bánh chưng gù Hà Giang, lạp xưởng, bánh cuốn trứng, cải mèo, hồng không hạt Quản Bạ, phở chua Hà Giang, tai chua, rêu nướng, thịt chuột La Chí, quả hồ đào, cá bỗng Hà Giang, thịt trâu gác bếp, thịt lợn gác bếp, chè san tuyết, thắng dền, bún vịt Hà Giang, ớt gió Bản Mồ, rau dớn, thịt bò vàng Mèo Vạc, gừng Suối Thầu, quả công xào thịt, bánh khoải Sà Phìn, chè Phìn Hồ, lá hoa đu đủ xào, rượu thóc Nàng Đôn, cốm Hòa Sơn, lợn đen Lũng Pù.
== Giao thông ==
=== Đường bộ ===
Hà Giang có Quốc lộ 2, Quốc lộ 4C, Quốc lộ 279 (nối các tỉnh miền núi phía Bắc là [[Quảng Ninh]], [[Bắc Giang]], [[Lạng Sơn]], [[Bắc Kạn]], [[Tuyên Quang]], Hà Giang, [[Lào Cai]], [[Lai Châu]], [[Sơn La]] và [[Điện Biên]] với nhau) và [[đường cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang]]. Đoạn cuối quốc lộ 279, từ chỗ giao với quốc lộ 6 đến cửa khẩu quốc tế Tây Trang là một phần của đường Xuyên Á [[AH13]].
=== Biển số xe cơ giới ===
Biển số xe mô tô tỉnh Hà Giang được quy định cụ thể đối với từng huyện:
- Thành phố. Hà Giang: 23B1
- Huyện Bắc Quang: 23D1
- Huyện Quang Bình: 23E1
- Huyện Hoàng Su Phì: 23F1
- Huyện Xín Mần: 23G1
- Huyện Vị Xuyên: 23H1
- Huyện Bắc Mê: 23K
- Huyện Mèo Vạc: 23P1
- Huyện Đồng Văn: 23N1
- Huyện Yên Minh: 23M1
- Huyện Quản Bạ: 23L1
==Các hình ảnh==
<center><gallery>
Hình: HaGiangricefield.jpg |Đồng lúa ở Hà Giang
Hình: ThanhthuyCK.JPG |Cửa khẩu Thanh Thủy
Hình: Súng thần công Hà Giang.JPG |Bảo tàng lịch sử
Hình: Song Lo @Nam TpHaGiang'2005.jpg |Sông Lô đoạn phía nam Tp Hà Giang.
Hình: Thitrantamson.jpg |Thị trấn Tam Sơn Huyện lỵ Quản Bạ.
Hình: Quanba.jpg |Núi Đôi Quản Bạ
Hình: Cao nguyên đá.JPG |Cao nguyên đá Đồng Văn
Hình: Chợ tình Khau Vai.jpg |Chợ tình Khau Vai
Hình: SaPhin HaGiang Vietnam.JPG |Dinh thự họ Vương trên đồi Con Rùa ở Sà Phìn
Hình: Bentrongnhavuong.jpg |Bên trong Dinh thự họ Vương.
Hình: Ha Giang Vietnam.JPG |Trang trại Nông-Lâm mô hình kết hợp
Hình: Tt. Đồng Văn, Đồng Văn, Hà Giang, Vietnam - panoramio (9).jpg |Thị trấn Đồng Văn
Hình: Tt. Đồng Văn, Đồng Văn, Hà Giang, Vietnam - panoramio (7).jpg |Đường phố Đồng Văn
Hình: Tt. Đồng Văn, Đồng Văn, Hà Giang, Vietnam - panoramio (1).jpg |Đình chợ Đồng Văn
</gallery></center>
==Ghi chú==
{{notelist}}
==Chú thích==
{{tham khảo|25em}}
==Liên kết ngoài==
{{Chủ đề|Việt Nam}}
{{Commonscat|Ha Giang Province}}
*[http://www.hagiang.gov.vn/ Trang chủ của tỉnh Hà Giang] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20031015105822/http://www.hagiang.gov.vn/ |date = ngày 15 tháng 10 năm 2003}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{Du lịch Việt Nam}}
{{Tỉnh cũ Việt Nam}}
[[Thể loại:Hà Giang| ]]
|
68580
|
68
|
Cao Bằng
|
0
| null | null |
74136963
|
74136274
| 2025-09-19T06:43:23
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
ji3fq1ud4q7o0twwv2idj9novw8cxzq
|
{
"username": "Đực Tứ HS",
"id": "1007896",
"ip": null
}
|
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam|tỉnh
| tên = Cao Bằng
| logo = Logo tỉnh Cao Bằng.svg
| ghi chú logo = Biểu trưng
| ghi chú hình = Từ trên xuống dưới, từ trái sang phải:
[[Thác Bản Giốc]], [[Đèo Khau Cốc Chà]], [[Động Ngườm Ngao]], Mộ [[Kim Đồng]]
| bản đồ 1 = {{maplink|frame=yes|plain=yes|type=shape|frame-width=280|frame-align=center|stroke-width=2|stroke-color=#000000}}
| biệt danh = Miền Non Nước
| vùng = [[Đông Bắc Bộ]]
| tỉnh lỵ = Phường [[Thục Phán (phường)|Thục Phán]]
| trụ sở UBND = Khu đô thị mới Km5, phường [[Thục Phán (phường)|Thục Phán]]
| phân chia hành chính = 3 phường, 53 xã
| thành lập =
* 1499
* 29/12/1978: tái lập
| đại biểu quốc hội = [[Danh sách Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV#Cao Bằng|6 đại biểu]]
| chủ tịch UBND = [[Lê Hải Hòa]]
| hội đồng nhân dân = 50 đại biểu
| chủ tịch HĐND = [[Bế Thanh Tịnh]]
| chủ tịch UBMTTQ = [[Vũ Đình Quang]]
| chánh án TAND = [[Thân Quốc Hùng]]
| viện trưởng VKSND = [[Ngô Bảo Ngọc]]
| bí thư = [[Quản Minh Cường]]
| vĩ độ = 22.685618
| kinh độ = 106.263084
| diện tích = 6.700,39 km²<ref name="area_2020">{{cite act|index=387/QĐ-BTNMT|title=Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2020|url=https://luatvietnam.vn/tai-nguyen/quyet-dinh-387-qd-btnmt-217769-d1.html|legislature=[[Bộ Tài nguyên và Môi trường (Việt Nam)]]|date= 2022| type = Quyết định}}</ref><ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref>
| dân số = 573.119 người<ref name="dan_so_2021">{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live | p=92 }}</ref>
| thời điểm dân số = 2025
| dân số thành thị = 78.868 người ({{formatnum:{{#expr:78868/573119*100round2}}}}%)
| dân số nông thôn = 494.251 người ({{formatnum:{{#expr:494251/573119*100round2}}}}%)
| mật độ dân số = {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:573.119|R}}/{{formatnum:6.700,39|R}})}} }} người/km²<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref>
| dân tộc = [[Người Tày|Tày]], [[Người Nùng|Nùng]], [[H'Mông]], <br>[[Người Dao|Dao]], [[Người Việt|Kinh]],...
| thời điểm kinh tế = 2021
| GRDP = 19.843 tỷ đồng (862 triệu USD)
| GRDP bình quân đầu người = 36,88 triệu đồng (1.063 USD)
| mã địa lý = [[ISO 3166-2:VN|VN-04]]
| mã hành chính = 04<ref>[https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ Tổng cục Thống kê]</ref>
| mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|21000]]
| mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|206]]
| biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|11]]
| web = {{url|caobang.gov.vn}}
|nhiều hình={{multiple image
| border = infobox
| total_width = 300
| image_style = border:1;
| perrow = 1/2/2
| image1 = Ban Gioc - Detian Falls2.jpg
| image2 =
| image3 = Khau Cốc Chà pass by phone.jpg
| image4 = Động Ngườm Ngao.jpg
| image5 = Mộ Kim Đồng, Cao Bằng.JPG
}}|tên cũ=Cao Bình}}
'''Cao Bằng''' là một [[tỉnh]] thuộc vùng [[Đông Bắc Bộ]], [[Việt Nam]].<ref name=Ms@124 >[https://thukyluat.vn/vb/quyet-dinh-124-2004-qd-ttg-bang-danh-muc-ma-so-don-vi-hanh-chinh-viet-nam-cc68.html Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004] ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/04/2019.</ref><ref name =BandoHc >Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.</ref><ref name =CaoBang-tt25 >[https://thukyluat.vn/vb/thong-tu-25-2013-tt-btnmt-danh-muc-dia-danh-dan-cu-son-thuy-van-thuy-kinh-te-xa-hoi-32d9e.html Thông tư 25/2013/TT-BTNMT ngày 12/09/2013] của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư... lập bản đồ tỉnh Cao Bằng. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 30/11/2019.</ref> Theo dữ liệu [[Sáp nhập tỉnh, thành Việt Nam 2025]], Cao Bằng có diện tích: 6.700 km², xếp thứ 23; dân số: 573.119 người, xếp thứ 33; GRDP 2024: 25.203.769 triệu VNĐ , xếp thứ 34; thu ngân sách 2024: 2.476.011 triệu VNĐ, xếp thứ 33; thu nhập bình quân: 30,70 triệu VNĐ/năm, xếp thứ 32.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Danh sách dự kiến tên gọi của 34 tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính |url=https://vtv.vn/chinh-tri/danh-sach-du-kien-ten-goi-cua-34-tinh-thanh-pho-va-trung-tam-chinh-tri-hanh-chinh-20250413230809506.htm |ngày truy cập=14 tháng 4 năm 2025 |website=vtv.vn |ngôn ngữ=vi}}</ref>
==Địa lý==
Tỉnh Cao Bằng nằm ở phía đông bắc [[Việt Nam]], có vị trí địa lý:
*Phía đông và phía bắc giáp khu tự trị dân tộc Zhuang [[Quảng Tây]], [[Trung Quốc]]
*Phía tây giáp tỉnh [[Tuyên Quang]]
*Phía nam giáp tỉnh [[Lạng Sơn]] và tỉnh [[Thái Nguyên]].
==== Các điểm cực của tỉnh Cao Bằng: ====
* Điểm cực bắc tại: thôn Lũng Mẩn, xã [[Cốc Pàng]].
* Điểm cực đông tại: xã [[Lý Quốc]].
* Điểm cực tây tại: xã [[Quảng Lâm, Cao Bằng|Quảng Lâm]].
* Điểm cực nam tại: thôn Na Phai, xã [[Đông Khê, Cao Bằng|Đông Khê]].
Trung tâm hành chính của tỉnh là phường [[Thục Phán (phường)|Thục Phán]], cách [[Hà Nội]] 279 km. Chiều dài của tỉnh theo chiều bắc - nam là 80 km, từ 23°7'12"B đến 22°21'21"B (tính từ xã [[Đông Khê, Cao Bằng|Đông Khê]] đến xã [[Cốc Pàng]]). [[Chiều rộng]] theo chiều đông - tây là 170 km, từ 105°16'15"Đ - 106°50'25"Đ (tính từ xã [[Quảng Lâm]] đến xã [[Lý Quốc, Hạ Lang|Lý Quốc]]), trung tâm địa lý của tỉnh nằm ở xã [[Minh Tâm, Cao Bằng|Minh Tâm]].
===Điều kiện tự nhiên===
Tỉnh Cao Bằng có diện tích đất tự nhiên 6.690,72 km², là cao nguyên đá vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200 m, vùng sát biên có độ cao từ 600–1.300 m so với mặt nước biển. Núi non trùng điệp. Rừng núi chiếm hơn 90% diện tích toàn tỉnh. Từ đó hình thành nên 3 vùng rõ rệt: Miền đông có nhiều núi đá, miền tây núi đất xen núi đá, miền tây nam phần lớn là núi đất có nhiều rừng rậm.
Trên địa bàn tỉnh có hai dòng sông lớn là [[sông Gâm]] ở phía tây và [[sông Bằng Giang]] ở vùng trung tâm và phía đông, ngoài ra còn có một số sông ngòi khác như [[sông Quây Sơn]], [[sông Bắc Vọng]], [[sông Nho Quế]], [[sông Năng]], [[sông Neo]] hay [[sông Hiến]].
[[Hình: Tức cảnh Pắcpó.JPG|nhỏ|phải|250px|Bài thơ ''Tức cảnh Pác Bó'' tại [[khu di tích Pác Bó]] thuộc huyện Hà Quảng]]
Đa số diện tích Cao Bằng được che phủ bởi rừng vì thế không khí khá trong sạch ở các vùng nông thôn, các khu dân cư và ở trung tâm thành phố. Các tuyến đường chính của Cao Bằng có mức độ ô nhiễm bụi không cao, do phương tiện giao thông ít, mật độ dân số thấp. Nguồn nước sông đang bị ô nhiễm do ý thức vứt rác bữa bãi của một số người dân cùng với ngành khai thác cát đã làm cho các dòng sông ở đây bị ô nhiễm, hệ sinh thái bị ảnh hưởng. Các phương tiện giao thông trong tỉnh chủ yếu là xe máy, phương tiện ít làm cho mức tiêu thụ nhiên liệu không cao, Cao Bằng không bị ô nhiễm bởi các khí thải nhà kính và nhiều khí độc khác. Bởi vậy, so với các địa phương khác của [[Việt Nam]], Cao Bằng là một trong những tỉnh có khí hậu trong lành và ít ô nhiễm nhất.
===Khí hậu===
Nhìn chung Cao Bằng có khí hậu ôn hòa dễ chịu. Với khí hậu cận nhiệt đới ẩm, địa hình đón gió nên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các đợt không khí lạnh từ phương bắc. Tuy nhiên nhiệt độ của Cao Bằng chưa bao giờ xuống thấp quá 0 °C, hầu như vào mùa đông trên địa bàn toàn tỉnh không có băng tuyết (trừ một số vùng núi cao có băng đá xuất hiện vào mùa đông).
Mùa hè ở đây có đặc điểm nóng ẩm, nhiệt độ cao trung bình từ 30 - 32 °C và thấp trung bình từ 23 - 25 °C, nhiệt độ không lên đến 39 - 40 °C. Vào mùa đông, do địa hình Cao Bằng đón gió nên nó có kiểu khí hậu gần giống với ôn đới, nhiệt độ trung bình thấp từ 5 - 8 °C và trung bình cao từ 15 - 28 °C, đỉnh điểm vào những tháng 12, 1 và 2 nhiệt độ có thể xuống thấp hơn khoảng từ 6 - 8 °C, độ ẩm thấp, trời hanh khô vào đầu mùa. Mùa xuân và mùa thu không rõ rệt, thời tiết thất thường; mùa xuân thường có tiết trời nồm, mùa thu mát, dễ chịu.
{{Weather box
|location= Cao Bang
|metric first= Y
|single line= Y
|Jan high C= 18
|Feb high C= 19
|Mar high C= 23
|Apr high C= 27
|May high C= 31
|Jun high C= 32
|Jul high C= 32
|Aug high C = 32
|Sep high C= 31
|Oct high C= 27
|Nov high C= 24
|Dec high C= 20
|Jan low C= 10
|Feb low C= 12
|Mar low C= 16
|Apr low C= 19
|May low C= 23
|Jun low C= 24
|Jul low C= 24
|Aug low C= 24
|Sep low C= 22
|Oct low C= 19
|Nov low C= 15
|Dec low C= 11
|year low C=
|Jan rain mm= 22
|Feb rain mm= 26
|Mar rain mm= 39
|Apr rain mm= 91
|May rain mm= 174
|Jun rain mm= 229
|Jul rain mm= 224
|Aug rain mm= 249
|Sep rain mm= 150
|Oct rain mm= 91
|Nov rain mm= 44
|Dec rain mm= 20
|rain colour= green
|Jan rain days= 10
|Feb rain days= 10
|Mar rain days= 12
|Apr rain days= 14
|May rain days= 15
|Jun rain days= 17
|Jul rain days= 18
|Aug rain days= 19
|Sep rain days= 14
|Oct rain days= 12
|Nov rain days= 9
|Dec rain days= 8
|Jan sun= 62
|Feb sun= 56
|Mar sun= 93
|Apr sun= 120
|May sun= 186
|Jun sun= 150
|Jul sun= 186
|Aug sun= 186
|Sep sun= 180
|Oct sun= 155
|Nov sun= 120
|Dec sun= 124
|year sun=
|source 1= [http://www.worldclimateguide.co.uk/climateguides/vietnam/caobang.php World Climate Guide]}}
===Dân cư===
Dân số toàn tỉnh là 530.341 người (theo điều tra dân số ngày 01/04/2019 của Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng) <ref name="TK2009">{{Chú thích web
|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=512&idmid=5&ItemID=10798
|tiêu đề=Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Trang 151
|ngày = 2010-06
|nhà xuất bản=Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương
|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2010}}</ref>. Thành thị: 123.407 người. Nông thôn: 406.934 người. Tỷ lệ đô thị hóa (2022): 23,2%
Các dân tộc ở Cao Bằng gồm [[Người Tày|Tày]]: 216.577 người (chiếm 40,84% dân số), [[Người Nùng|Nùng]]: 158.114 người (29,81 %), [[H'Mông|Mông]]: 61.579 người (11,65 %), [[Người Dao|Dao: 54.947 người]] (10,36 %), [[Người Việt|Kinh: 27.170 người]] (5,12 %), Sán Chay: 7.908 người (1,49%), Lô Lô: 2.861 người (0,54%), các dân tộc khác: 1005 người (0.19%).
==Lịch sử==
{{Xem thêm|Lịch sử hành chính Cao Bằng}}
[[Tập tin:Vietnam (1039).png|nhỏ|400px|phải|Nhà Lý mở rộng lãnh thổ vùng Cao Bằng, năm 1039.]]
Vùng đất tỉnh Cao Bằng bắt đầu thuộc lãnh thổ Việt Nam vào năm [[1039]], khi [[Lý Thái Tông]] đánh thủ lĩnh châu Thảng Do và châu Quảng Nguyên ( nay là huyện Quảng Hòa) là [[Nùng Tồn Phúc]].
Năm 1041 vợ A Nùng và con trai của Tồn Phúc là [[Nùng Trí Cao]] từ động Lôi Hỏa (Hạ Lôi, nay là khoảng hương Hạ Lôi huyện [[Đại Tân, Sùng Tả|Đại Tân]] địa cấp thị [[Sùng Tả]] tỉnh Quảng Tây Trung Quốc, phía đông bắc huyện Trùng Khánh) về chiếm lại 2 châu trên, nhà Lý cử quân lên đánh bắt được Trí Cao nhưng không giết mà cho làm quan nhà Lý cai quản các châu động trên. Nhà Lý gộp thêm các động Vật Dương, động Lôi Hỏa, động Bình An, động Bà Tư (là các động vốn trong số 10 động thuộc quyền cai quản của Tồn Phúc), cùng châu Thảng Do vào đất Quảng Nguyên và gọi chung là châu Quảng Nguyên. Ngoài châu Quảng Nguyên, thì năm 1041, châu Tư Lang (nay là đất 2 huyện Trùng Khánh và [[Hạ Lang]] tỉnh Cao Bằng) nằm ở phía đông bắc châu Quảng Nguyên, nhà Lý cũng phụ vào đất cai quản của Trí Cao, coi như đất Đại Cồ Việt vùng Trí Cao cai quản mà sau đó nhà Lý đòi chủ quyền với nhà Tống gồm 2 châu Tư Lang và Quảng Nguyên (gộp cả Bình An (nay thuộc Cao Bằng), Bà Tư (nay thuộc Cao Bằng), Thảng Do, Lôi Hỏa (phía đông nam Vật Dương), Vật Dương (phía đông Vật Ác), Vật Ác (vùng phía nam trấn An Đức của Tĩnh Tây Quảng Tây ngày nay)). Tuy bề ngoài thần phục nhà Lý, nhưng bên trong Nùng Trí Cao nuôi chí tự cường lập quốc gia độc lập. Năm 1048 Trí Cao lại nổi dậy đánh chiếm động Vật Ác (vùng phía nam An Đức trấn của Tĩnh Tây Trung Quốc ngày nay), vốn thuộc nhà Lý từ năm 1039, nhà Lý đem quân lên đánh. Sau khi gây sự với nhà Lý không thành, Trí Cao đánh chiếm châu An Đức (Ande Zhou 安德州, nay là khoảng địa bàn trấn [[An Đức]] của thành phố cấp huyện [[Tĩnh Tây]]) và vùng biên giới các tỉnh Quảng Tây, Quảng Đông Trung Quốc. Nhà Tống tiêu diệt quốc gia của Trí Cao năm 1055. Các thủ lĩnh địa phương cai quản châu động kế thừa Trí Cao, không thực sự thần phục nhà Lý, đem một số động thuộc châu Quảng Nguyên (là phần đất phía bắc Cao Bằng ngày nay thuộc thành phố cấp huyện Tĩnh Tây Trung Quốc) sang thần phục nhà Tốngː Nùng Tông Đán ([[Tông Đản]]) năm 1049 đem động Vật Ác (sau thuộc Tống bị nhà Tống đổi thành Thuận An châu, nay là các hương trấn biên giới thuộc thành phố cấp huyện [[Tĩnh Tây]] địa cấp thị [[Bách Sắc]] khu Tự trị Dân tộc Choang Quảng Tây, nằm ở phía tây nam thành phố Tĩnh Tây tiếp giáp các huyện [[Hà Quảng]], [[Trà Lĩnh]] tỉnh Cao Bằng, có thể là vùngː hương Nam Pha, hương Thôn Bàn, hương [[An Ninh]], trấn Long Bang (An Bang),...), [[Nùng Trí Hội]] năm 1062 đem động Vật Dương sang Tống (nhà Tống đổi tên thành Quy Hóa châu, nay là các hương trấn phía đông nam thành phố cấp huyện Tĩnh Tây, tiếp giáp huyện [[Trùng Khánh, Cao Bằng|Trùng Khánh Cao Bằng]], có lẽ làː hương Nhâm Trang (Nhâm Động), trấn Nhạc Vũ, trấn Hồ Nhuận (Nhuận Động), trấn [[Hóa Động]],... Kèm theo đất Vật Dương nhập Tống đợt này, có thể có cả đất động Lôi Hỏa (Hạ Lôi),...). Đến [[Chiến tranh Tống-Việt, 1075-1077]], châu Quảng Nguyên (bao gồm các vùng đất ngày nay là các huyện [[Hà Quảng]], [[Trà Lĩnh]] (H.Trùng Khánh), [[Quảng Uyên]], [[Hòa An]], [[thành phố Cao Bằng]], [[Phục Hòa]]), châu Tư Lang (nay là [[Trùng Khánh (huyện)|Trùng Khánh]], [[Hạ Lang]]), cùng các châu nay thuộc [[Lạng Sơn]] làː Thất Nguyên ([[Thất Khê]], [[Tràng Định]]), Môn ([[Cao Lộc]]), Tô Mậu ([[Đình Lập]]), bị [[Quách Quỳ]] tướng nhà Tống chiếm đóng không trả lại [[Đại Việt]] sau chiến tranh (Giai đoạn này châu Quảng Nguyên bị nhà Tống đổi tên thành Thuận châu).
Bằng chiến thuật vừa gây xung đột biên giới (lùng bắt Nùng Trí Hội), vừa ngoại giao triều cống và đàm phán, từ năm 1077 đến năm 1088, vua quan nhà Lý thời [[Lý Nhân Tông]] dần thu phục lại gần như hoàn toàn các vùng đất bị nhà Tống chiếm từ nhà Lý trước đó và trong cuộc chiến Tống - Việt. Kết quả đàm phán của phái đoàn [[Đào Tông Nguyên]] sứ thần nhà Lý năm 1079, thu lại được toàn bộ các châu nay là đất Lạng Sơn (là châu Tô Mậu, châu Môn và châu Thất Nguyên), đất nay thuộc Cao Bằng thì thu lại được châu Tư Lang, và phần lớn châu Quảng Nguyên (Thuận châu nhà Tống, phần đất nhà Tống chiếm trong cuộc chiến 1076-1077), trừ phân đất Vật Ác (châu Thuận An nhà Tống), Vật Dương (châu Quy Hóa nhà Tống), Lôi Hỏa mất về nhà Tống trước chiến tranh thì nhà Tống không trả.
Năm 1084, phái đoàn [[Lê Văn Thịnh]] sứ thần nhà Lý, tiếp tục sang [[Bằng Tường]] Quảng Tây Trung Quốc đàm phán đòi lại đất hai động Vật Dương và Vật Ác từ nhà Tống. Nhưng thay vì trả đất hai động Vật Dương và Vật Ác của châu Quảng Nguyên, thì [[nhà Tống]] đổi lại trả cho [[nhà Lý]] vùng đất 6 huyệnː Bảo Lạc, Luyện, Miêu (Pác Miêu), Đinh, Phóng, Cận (là đất nay thuộc các huyện [[Bảo Lạc]], [[Bảo Lâm, Cao Bằng|Bảo Lâm]] tỉnh Cao Bằng) cùng 2 động Túc ([[Tĩnh Túc]]), Tang (nay là khoảng vùng đất huyện [[Nguyên Bình]] Cao Bằng). Các huyện động này vốn là các châu động ki mi nằm kẹp giữa hai nước Lý, Tống, nằm ở phía tây châu Quảng Nguyên, ở phía đông châu Bình Nguyên ([[Vị Xuyên]], [[Hà Giang]]). Tuy nhiên, nhà Lý vẫn kiên trì tiếp tục đàm phán đòi đất 2 động Vật Dương, Vật Ác cho đến năm 1088, nhưng không thành công. Từ đó đất 2 động Vật Ác (châu Thuận An nhà Tống), Vật Dương (châu Quy Hóa nhà Tống) vĩnh viễn thuộc Trung Quốc (ngày nay chúng là vùng đất phía nam của thành phố cấp huyện [[Tĩnh Tây]] địa cấp thị [[Bách Sắc]] [[Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây|khu Tự trị Dân tộc Choang]] tỉnh [[Quảng Tây]], tiếp giáp biên giới với các huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, và Trùng Khánh của Cao Bằng). Đại Việt sử ký tiền biên, Ngô Thì Sĩ chépː "''Giáp Tý năm thứ 9 (1084, Tống Nguyên Phong năm thứ 7) mùa Hạ tháng 6, sai Thị lang bộ Binh là Lê Văn Thịnh sang Tống bàn việc biên giới. Họp với Hữu giang tuần kiểm nhà Tống là Thành Tác ở Quảng Tây bàn về biên giới Thuận An, Quy Hóa. Văn Thịnh đến nơi, mọi việc đều lựa chiều uốn nắn, không hề biện bác, chỉ từ từ lấy lý mà giảng giải, có câu rằngː "Bồi thần này không dám tranh chấp". Vua Tống nghe tin, ban chiếu cho Văn Thịnh là biết theo ý kính thuận, ban cho áo dài rồi nhân đó trả cho ta 6 huyện thuộc Bảo Lạc, 2 động thuộc Túc Tang ở phía ngoài cửa ải.''"<ref>''Đại Việt sử ký tiền biên, bản kỷ, quyển III-Lý Nhân Tông'', của Ngô Thì Sĩ, trang 250.</ref>
Thời [[Lê sơ]], [[Lê Thánh Tông]] cho lập thừa tuyên [[Thái Nguyên]] (Ninh Sóc), thì Cao Bằng là 1 trong 3 phủ của thừa tuyên Thái Nguyên. Phủ Cao Bằng lúc này gồm 4 châuː Thượng Tư Lang (châu [[Thượng Lang]], nay là huyện Trùng Khánh), Hạ Tư Lang (châu Hạ Lang, nay là huyện Hạ Lang), Quảng Uyên (đổi từ châu Quảng Nguyên, nay là các huyện Quảng Uyên, Phục Hòa), Thạch Lâm (nay là các huyện Hà Quảng, Trùng Khánh, Thạch An, Hòa An, Nguyên Bình, và thành phố Cao Bằng). Phần phía tây tỉnh Cao Bằng ngày nay lại thuộc thừa tuyên [[Tuyên Quang]] là châu Bảo Lạc thuộc phủ Yên Bình, (châu Bảo Lạc nay là đất các huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm của tỉnh Cao Bằng).
Năm [[1499]] niên hiệu Cảnh Thống thứ 2, vua [[Lê Hiến Tông]] tách phủ Cao Bằng ra khỏi Thái Nguyên lập thành một trấn riêng mang tên Cao Bằng. Từ đây Cao Bằng trở thành đơn vị hành chính tương đương cấp tỉnh ngày nay. Nên hiện nay, Việt Nam lấy năm 1499 là năm thành lập tỉnh Cao Bằng.<ref>[https://www.nhandan.com.vn/chinhtri/item/41778202-ky-niem-520-nam-thanh-lap-tinh-cao-bang.html Kỷ niệm 520 năm thành lập tỉnh Cao Bằng, báo Nhân Dân, ngày 3 tháng 10 năm 2019.]</ref>. Tuy nhiên, Đào Duy Anh thì cho rằng Cao Bằng chỉ thực sự tách khỏi Thái Nguyên thành một trấn (đơn vị hành chính cấp tỉnh) từ sau khi nhà Mạc bị diệt. Trong cuốn Đất nước Việt Nam qua các đời, Đào Duy Anh viếtː "Phủ Cao Bằngː Nhất thống chí (Cao Bằng) chép rằng đời Lê Quang Thuận là phủ Bắc Bình; đời Hồng Đức mới đổi làm Cao Bình, tức Cao Bằng. Sau khi họ Mạc bị diệt hẳn mới đổi làm trấn Cao Bằng, vẫn lãnh một phủ là phủ Cao Bằng; đầu đời Gia Long đặt trấn thủ; năm thứ 7 (1808) đổi tên phủ làm [phủ] Trùng Khánh, năm Minh Mạng thứ 12 (1831) làm tỉnh Cao Bằng."<ref>Đất nước Việt Nam qua các đời, Đào Duy Anh, trang 186.</ref>
Sau khi thất thủ Thăng Long năm 1592, nhà Mạc chạy lên Cao Bằng và xây dựng vùng đất này để chống lại nhà Lê Trịnh cho đến 1677 mới chấm dứt.
=== Thời Pháp thuộc ===
[[Tập tin:Cao Bang 1891.jpg|250px|phải|nhỏ|Bản đồ tỉnh Cao Bằng năm 1891]]
Từ năm 1886 – 1945, tên gọi, địa giới và số lượng các đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng luôn có sự thay đổi. Cuối thế kỷ XIX, tỉnh Cao Bằng gồm có phủ Trùng Khánh (với 3 châu: Thượng Lang, Hạ Lang, Quảng Uyên) và phủ Hòa An (với 3 châu: Thạch Lâm, Thạch An, Nguyên Bình).
Tháng 10 năm 1886, thực dân Pháp đánh chiếm Cao Bằng, đặt J. Gallieni làm chỉ huy chính.
Năm 1888, Cao Bằng là một quân khu, do Oudri làm chỉ huy trưởng. Quân khu Cao Bằng gồm Tiểu quân khu Cao Bằng và các đồn binh: Cao Bằng, Sóc Giang, Nguyên Bình, Ngân Sơn, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Phục Hoà, Nặm Nàng.
Thực dân Pháp đã phân chia địa bàn từ Thanh Hoá trở ra bắc thành 14 quân khu. Mỗi quân khu do một sĩ quan cấp đại tá hoặc cấp tướng trực tiếp chỉ huy.
Ngày 06/8/1891, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định bãi bỏ các quân khu và thiết lập các đạo quan binh. Đạo quan binh là đơn vị hành chính đặc biệt do giới quân sự nắm quyền cai trị. Mỗi đạo quan binh do một sĩ quan đứng đầu làm tư lệnh với đầy đủ quyền dân sự và quân sự, thời kỳ đầu về dân sự ngang với Thống sứ Bắc Kỳ.
Ngày 20/8/1891, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định thành lập tại Bắc Kỳ 4 đạo quan binh: Đạo quan binh 1 Phả Lại, Đạo quan binh 2 Lạng Sơn, Đạo quan binh 3 Yên Bái, Đạo quan binh 4 Sơn La. Đạo quan binh thứ 2 thủ phủ đặt tại Cao Bằng (Cao Bằng là tiểu quân khu thuộc Đạo quan binh 2). Tư lệnh trưởng đầu tiên là Escoubet. Sau đó chuyển thành Đạo quan binh 2 Cao Bằng, đạo lỵ đặt tại Cao Bằng, gồm 3 tiểu quân khu: Cao Bằng, Bảo Lạc, Bắc Kạn.
[[Tập tin:Province de Cao-Bang (1909).jpg|250px|phải|nhỏ|Bản đồ tỉnh Cao Bằng năm 1909]]
Ngày 01/01/1906, Toàn quyền Đông Dương ra quyết định: "các Đạo quan binh 2, 3 và 4 được đặt lại, về phương diện tài chính dưới quyền của Thống sứ Bắc Kỳ và được cai trị theo luật lệ hiện hành tại các tỉnh dân sự; chỉ huy Pháp ở Cao Bằng lúc này là A. de Salins. Việc cai trị các Đạo quan binh 2, 3 và 4 vẫn đặt dưới quyền một sĩ quan cao cấp cấp đại tá hoặc trung tá. Mỗi đạo quan binh được phân thành 2 hạt. Việc chia thành khu vực bị bãi bỏ".
Từ sau Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 16/4/1908, đạo quan binh chia thành các đơn vị hành chính và tư pháp ngang với công sứ các tỉnh dân sự. Cao Bằng lúc này (năm 1908) do M. Panescorse làm chỉ huy chính
Năm 1926, theo sách ''Địa dư các tỉnh Bắc Kỳ'', "Cao Bằng là Đạo quan binh thứ nhì" gồm 1 phủ: Hòa An (phủ lỵ ở Nước Hai); 7 châu: Hà Quảng, Thạch An, (châu lỵ ở Đông Khê), Nguyên Bình, Phục Hoà (châu lỵ ở Tà Lùng), Quảng Uyên, Thượng Lang (châu lỵ ở Trùng Khánh phủ) và Hạ Lang; 3 đại lý: Quảng Uyên, Nguyên Bình và Đông Khê.
=== Sau năm 1945 ===
Năm 1948, Chính phủ quyết định bãi bỏ cấp tổng, phủ, đạo, châu. Cấp trên cấp xã và dưới cấp tỉnh thống nhất gọi là huyện. Tỉnh Cao Bằng lúc đó gồm thị xã [[Cao Bằng (thành phố)|Cao Bằng]] và 10 huyện: [[Bảo Lạc]], [[Hạ Lang]], [[Hà Quảng]], [[Hòa An]], [[Nguyên Bình]], [[Phục Hòa]], [[Quảng Uyên]], [[Thạch An]], [[Trà Lĩnh|Trấn Biên]], [[Trùng Khánh, Cao Bằng|Trùng Khánh]].
Ngày [[3 tháng 10]] năm [[1950]], Cao Bằng hoàn toàn được giải phóng khỏi ách thống trị của thực dân Pháp.
Ngày [[1 tháng 7]] năm [[1956]], Cao Bằng cùng các tỉnh Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang hợp thành [[Khu tự trị Việt Bắc]].
Ngày [[20 tháng 3]] năm [[1958]], huyện Trấn Biên được đổi tên thành huyện Trà Lĩnh.
Ngày [[14 tháng 3]] năm [[1963]], thành lập thị trấn Tĩnh Túc trực thuộc tỉnh Cao Bằng theo Quyết định số 26-CP.
Ngày [[7 tháng 4]] năm [[1966]], chia huyện Hà Quảng thành hai huyện Hà Quảng và Thông Nông.
Ngày [[8 tháng 3]] năm [[1967]], hai huyện Phục Hòa và Quảng Uyên hợp nhất thành huyện [[Quảng Hòa]] theo Quyết định số 27-CP.
Ngày [[15 tháng 9]] năm [[1969]], giải thể huyện Hạ Lang, nhập vào hai huyện Quảng Hòa và Trùng Khánh theo Quyết định số 176-CP.
Đến ngày [[27 tháng 12]] năm [[1975]], Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà (khoá V) kỳ họp thứ 2 quyết nghị bỏ cấp khu trong hệ thống các đơn vị hành chính. Tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn hợp nhất thành một tỉnh là Cao Lạng, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Cao Bằng.
Ngày [[29 tháng 12]] năm [[1978]], tái lập tỉnh Cao Bằng từ tỉnh Cao Lạng, đồng thời nhập hai huyện [[Ngân Sơn]] và [[Ba Bể (huyện)|Chợ Rã]] của tỉnh [[Bắc Thái]] vào tỉnh Cao Bằng theo Nghị quyết của Quốc hội khóa VI, kỳ họp thứ 4. Khi đó tỉnh Cao Bằng có tỉnh lị là thị xã Cao Bằng và 11 huyện: Bảo Lạc, Chợ Rã, Hà Quảng, Hòa An, Ngân Sơn, Nguyên Bình, Quảng Hòa, Thạch An, Thông Nông, Trà Lĩnh, Trùng Khánh.
Ngày [[17 tháng 2]] năm [[1979]], [[quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc|quân Trung Quốc]] chiếm được thị xã Cao Bằng và đã hủy diệt hầu như toàn thị xã, các công trình kiến trúc đã bị phá tan tành, kể cả chùa chiền đền miếu. Khu di tích chủ tịch Hồ Chí Minh tại [[hang Pác Bó]], xã Trường Hà, huyện Hà Quảng cũng bị đặt bom mìn phá sập cửa hang và các di tích của Bác, bức bia đá Bác viết khi vừa trở về Tổ quốc cũng bị nứt làm đôi.
Ngày [[1 tháng 9]] năm [[1981]], tái lập huyện Hạ Lang từ các xã đã nhập vào hai huyện Quảng Hòa và Trùng Khánh theo Quyết định số 44-HĐBT ngày [[1 tháng 9]] năm [[1981]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-44-HDBT-thanh-lap-huyen-Ha-Lang-dat-thi-tran-Tinh-Tuc-thuoc-huyen-Nguyen-Binh-tinh-Cao-Bang-vb43118t17.aspx Quyết định 44-HĐBT năm 1981 về việc thành lập huyện Hạ Lang và đặt thị trấn Tĩnh Túc trực thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng]</ref> Cùng ngày, chuyển thị trấn Tĩnh Túc trực thuộc huyện Nguyên Bình Quyết định số 44-HĐBT.
Ngày [[6 tháng 11]] năm [[1984]], huyện [[Chợ Rã]] đổi tên thành huyện [[Ba Bể (huyện)|Ba Bể]] theo Quyết định số 144-HĐBT.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-144-HDBT-doi-ten-huyen-Cho-Ra-tinh-Cao-Bang-thanh-huyen-Ba-Be-vb43511t17.aspx Quyết định 144-HĐBT năm 1984 về việc đổi tên huyện Chợ Rã thuộc tỉnh Cao Bằng thành huyện Ba Bể]</ref>
Cuối năm 1995, tỉnh Cao Bằng có 1 [[Cao Bằng (thành phố)|thị xã Cao Bằng]] và 12 huyện: [[Ba Bể (huyện)|Ba Bể]], [[Bảo Lạc]], [[Hạ Lang]], [[Hà Quảng]], [[Hòa An]], [[Ngân Sơn]], [[Nguyên Bình]], [[Quảng Hòa]], [[Thạch An]], [[Thông Nông]], [[Trà Lĩnh]], [[Trùng Khánh, Cao Bằng|Trùng Khánh]].
Năm 1996, trả hai huyện Ngân Sơn và Ba Bể về tỉnh [[Bắc Kạn]] mới tái lập.
Ngày [[25 tháng 9]] năm [[2000]], chia huyện [[Bảo Lạc]] thành huyện [[Bảo Lạc]] mới và huyện [[Bảo Lâm, Cao Bằng|Bảo Lâm]] theo Nghị định số 52/2000/NĐ-CP.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-52-2000-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-huyen-Bao-Lac-de-thanh-lap-huyen-Bao-Lam-tinh-Cao-Bang-vb46904t11.aspx Nghị định 52/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bảo Lạc để thành lập huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng]</ref>
Ngày [[13 tháng 12]] năm [[2001]], tái lập hai huyện Phục Hòa và Quảng Uyên từ huyện [[Quảng Hòa]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-96-2001-ND-CP-chia-huyen-Quang-Hoa-tinh-Cao-Bang-thanh-hai-huyen-Phuc-Hoa-va-Quang-Uyen-vb7395t11.aspx Nghị định 96/2001/NĐ-CP về việc chia huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng thành hai huyện Phục Hòa và Quảng Uyên]</ref>
Ngày [[25 tháng 9|25 tháng 8]] năm [[2012]], chuyển thị xã Cao Bằng thành [[Cao Bằng (thành phố)|thành phố Cao Bằng]] theo Nghị quyết 60/NQ-CP.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet-60-NQ-CP-nam-2012-thanh-lap-thanh-pho-Cao-Bang-thuoc-tinh-Cao-Bang-vb148309.aspx Nghị quyết 60/NQ-CP năm 2012 thành lập thành phố Cao Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng]</ref>
Ngày [[1 tháng 2]] năm [[2020]], sáp nhập huyện Thông Nông vào huyện Hà Quảng.<ref name=NQ864>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-864-NQ-UBTVQH14-2020-sap-xep-cac-don-vi-hanh-chinh-cap-huyen-cap-xa-tinh-Cao-Bang-434042.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 864/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>
Ngày [[1 tháng 3]] năm [[2020]], sáp nhập huyện Phục Hòa, huyện Quảng Uyên và xã Quốc Toản thuộc huyện Trà Lĩnh thành huyện Quảng Hòa; sáp nhập phần còn lại của huyện Trà Lĩnh vào huyện Trùng Khánh.<ref name=NQ897>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-897-NQ-UBTVQH14-2020-sap-xep-cac-don-vi-hanh-chinh-cap-huyen-tinh-Cao-Bang-435414.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 897/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Tỉnh Cao Bằng có 1 thành phố và 9 huyện.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, theo nghị quyết sửa đổi Hiến pháp năm 2013, toàn bộ các đơn vị hành chính cấp huyện tại tỉnh Cao Bằng được giải thể. Cùng ngày, theo nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Cao Bằng có 56 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 3 phường và 53 xã.<ref>Nghị quyết sô 203/2025/QH15 ban hành ngày 16/06/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam</ref><ref>Nghị quyết 1657/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng</ref>
== Hành chính ==
Tỉnh Cao Bằng có 56 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 3 phường và 53 xã.
{| class="wikitable sortable" cellpadding="0" cellspacing="6" width="100%" align="center" style="background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px"
! colspan="4" style="background: #E6E6FA; font-size: 95%;" |Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Cao Bằng<ref>{{Chú thích web |title=ĐỀ ÁN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA TỈNH CAO BẰNG NĂM 2025 |url=https://baolac.caobang.gov.vn/?pageid=33999&vbid=1024&title=de-an-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-cua-tinh-cao-bang-nam-2025}}</ref>
|-
| valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Phường (03)'''
|-
| align="left" |[[Nùng Trí Cao]]
|29,31
|19.507
|-
| align="left" |[[Tân Giang, Cao Bằng|Tân Giang]]
|84,26
|18.204
|-
| align="left" |[[Thục Phán]]
|55,44
|41.157
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Xã (53)'''
|-
| align="left" |[[Bạch Đằng (xã)|Bạch Đằng]]
|141,61
|4.808
|-
| align="left" |[[Bảo Lạc (xã)|Bảo Lạc]]
|118,70
|10.889
|-
| align="left" |[[Bảo Lâm]]
|161,82
|14.198
|-
| align="left" |[[Bế Văn Đàn (xã)|Bế Văn Đàn]]
|118,31
|10.253
|-
| align="left" |[[Ca Thành]]
|109,85
|4.684
|-
| align="left" |[[Canh Tân, Thạch An|Canh Tân]]
|132,26
|4.513
|-
| align="left" |[[Cần Yên]]
|144,64
|10.375
|-
| align="left" |[[Cô Ba (xã)|Cô Ba]]
|134,52
|8.397
|-
| align="left" |[[Cốc Pàng]]
|170,28
|10.134
|-
| align="left" |[[Đàm Thủy]]
|114,63
|12.281
|}
| valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Đình Phong]]
|113,77
|10.778
|-
| align="left" |[[Đoài Dương]]
|114,48
|12.536
|-
| align="left" |[[Độc Lập, Quảng Hòa|Độc Lập]]
|102,21
|8.400
|-
| align="left" |[[Đông Khê, Cao Bằng|Đông Khê]]
|125,27
|9.099
|-
| align="left" |[[Đức Long, Thạch An|Đức Long]]
|106,93
|5.236
|-
| align="left" |[[Hạ Lang]]
|81,13
|8.091
|-
| align="left" |[[Hà Quảng]]
|112,25
|10.997
|-
| align="left" |[[Hạnh Phúc]]
|126,78
|15.009
|-
| align="left" |[[Hòa An]]
|97,03
|20.329
|-
| align="left" |[[Huy Giáp]]
|133,76
|7.373
|-
| align="left" |[[Hưng Đạo, Bảo Lạc|Hưng Đạo]]
|122,43
|9.354
|-
| align="left" |[[Khánh Xuân, Bảo Lạc|Khánh Xuân]]
|109,96
|6.563
|-
| align="left" |[[Kim Đồng, Thạch An|Kim Đồng]]
|112,06
|6.056
|-
| align="left" |[[Lũng Nặm]]
|97,59
|7.221
|-
| align="left" |[[Lý Bôn (xã)|Lý Bôn]]
|173,25
|11.807
|}
| valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Lý Quốc]]
|102,18
|5.966
|-
| align="left" |[[Minh Khai, Thạch An|Minh Khai]]
|173,40
|4.437
|-
| align="left" |[[Minh Tâm, Nguyên Bình|Minh Tâm]]
|106,64
|8.182
|-
| align="left" |[[Nam Quang]]
|148,16
|10.140
|-
| align="left" |[[Nam Tuấn]]
|119,66
|16.310
|-
| align="left" |[[Nguyên Bình (xã)|Nguyên Bình]]
|99,73
|9.278
|-
| align="left" |[[Nguyễn Huệ, Hòa An|Nguyễn Huệ]]
|146,80
|9.349
|-
| align="left" |[[Phan Thanh, Nguyên Bình|Phan Thanh]]
|138,09
|6.647
|-
| align="left" |[[Phục Hòa]]
|122,70
|14.339
|-
| align="left" |[[Quang Hán]]
|93,61
|6.918
|-
| align="left" |[[Quảng Lâm, Bảo Lâm (Cao Bằng)|Quảng Lâm]]
|172,93
|15.245
|-
| align="left" |[[Quang Long]]
|130,15
|5.768
|-
| align="left" |[[Quang Trung, Trùng Khánh|Quang Trung]]
|82,60
|5.975
|-
| align="left" |[[Quảng Uyên]]
|128,05
|16.689
|}
| valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Sơn Lộ]]
|97,38
|5.578
|-
| align="left" |[[Tam Kim]]
|161,81
|5.864
|-
| align="left" |[[Thạch An]]
|113,74
|7.589
|-
| align="left" |[[Thành Công, Nguyên Bình|Thành Công]]
|140,63
|5.138
|-
| align="left" |[[Thanh Long, Hà Quảng|Thanh Long]]
|118,62
|6.507
|-
| align="left" |[[Thông Nông]]
|94,29
|9.458
|-
| align="left" |[[Tĩnh Túc]]
|86,79
|5.850
|-
| align="left" |[[Tổng Cọt]]
|100,48
|6.854
|-
| align="left" |[[Trà Lĩnh]]
|74,97
|10.805
|-
| align="left" |[[Trùng Khánh (thị trấn)|Trùng Khánh]]
|125,50
|17.849
|-
| align="left" |[[Trường Hà]]
|143,30
|12.736
|-
| align="left" |[[Vinh Quý]]
|143,06
|6.920
|-
| align="left" |[[Xuân Trường, Bảo Lạc|Xuân Trường]]
|122,92
|5.669
|-
| align="left" |[[Yên Thổ]]
|167,67
|12.810
|}
|}
== Du lịch ==
Nằm ở phía bắc vùng Việt Bắc, nơi địa đầu Tổ quốc, Cao Bằng được thiên nhiên ưu đãi những tiềm năng du lịch phong phú.
===Thắng cảnh===
Cao Bằng có núi, rừng, sông, suối trải dài hùng vĩ, bao la, thiên nhiên còn nhiều nét hoang sơ, nguyên sinh.
Khu vực [[thác Bản Giốc]] và động Ngườm Ngao tại huyện Trùng Khánh là một thắng cảnh đẹp. Thác nằm trên dòng chảy của sông Quây Sơn, được ca ngợi là một trong những thác nước đẹp nhất trong khu vực và trên thế giới. [[Động Ngườm Ngao]] (dịch theo tiếng địa phương là hang hổ) là thế giới của nhũ đá thiên nhiên gồm hàng nghìn hình khối khác nhau, có cái như đụn gạo, đụn vàng, đụn bạc, hình voi, rồng, hổ báo, mây trời, cây cối, hoa lá, chim muông, các khe suối ngầm róc rách mát rượi. Nơi đây đã hình thành điểm du lịch hấp dẫn, thu hút các du khách đến từ khắp nơi trong và ngoài nước đến thưởng ngoạn.
Ngoài ra phải kể đến [[hồ Thang Hen|hồ núi Thang Hen]] ở huyện Quảng Hòa, núi Phia Oắc ở huyện Nguyên Bình.
Ngày 12-4-2018, tại Kỳ họp lần thứ 204 tại Paris, Hội đồng Chấp hành UNESCO đã thông qua Nghị quyết công nhận Công viên Địa chất Non Nước Cao Bằng là Công viên địa chất toàn cầu UNESCO (CVĐCTC). Với danh hiệu này, CVĐC non nước Cao Bằng trở thành CVĐC toàn cầu thứ 2 ở Việt nam, sau CVĐC Cao nguyên đá Đồng Văn, Hà Giang.
===Du lịch văn hóa===
[[Hình: Mộ anh Kim Đồng.JPG|nhỏ|phải|150px|<center>Bia mộ anh Kim Đồng]]
[[Tập tin:Lang van hoa Dan toc Tay, Dam Thuy, Trung khanh, Cao bang, Vietnam - panoramio.jpg|nhỏ|Làng văn hóa dân tộc Tày, [[Trùng Khánh (huyện)|Trùng Khánh]]]]
Cao Bằng là vùng đất có truyền thống cách mạng lâu đời, là nơi cội nguồn của cách mạng Việt Nam. Tiêu biểu như [[khu di tích lịch sử cách mạng Pác Bó]], thuộc xã Trường Hà, huyện [[Hà Quảng]]. Nơi đây [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch Hồ Chí Minh]] đã đặt chân về nước, sống và làm việc, lãnh đạo cách mạng Việt Nam giành độc lập cho dân tộc từ năm 1941 đến 1945.
[[Khu di tích Kim Đồng]] được xây dựng gồm có mộ anh [[Kim Đồng]] và tượng đài khang trang tại chân Rặng núi đá cao đồ sộ, tượng đài anh Kim Đồng với bộ quần áo nùng và tay nâng cao con chim bồ câu đưa thư, trước tượng đài có 14 bậc đá và 14 cây lát vươn cao xanh ngắt. Nơi đây có một khoảng sân rộng, hàng năm thiếu niên và Nhi đồng của tỉnh Cao Bằng, cả nước thường tụ hội tại đây cắm trại, vui chơi ca hát.
[[Khu di tích lịch sử Rừng Trần Hưng Đạo]], huyện Nguyên Bình, nơi đây đã thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam, hay được gọi là Việt Minh. Ở gần đây có Di tích về chiến thắng của Việt Minh trước quân đội Pháp đã chiếm đóng ở hai đồn Phai Khắt và Nà Ngần.
Khu di tích Đông khê thuộc huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng: Là chứng tích ghi lại chiến thắng lịch sử thời kỳ đầu kháng chiến của Việt Nam dân chủ cộng hòa chống lại chính quyền Pháp để giải phóng đất nước: Đồn Đông Khê và khu tưởng niệm Hồ Chí Minh đã chỉ huy mặt trận.
[[Thành Bản Phủ|Đền Xuân Lĩnh]] ở huyện Thạch An thờ Trần Quyết. Năm 1682, ông làm tướng tiên phong đi đánh nhà Mạc bị trọng thương và mất. Ông được phong làm Phúc thần, tên hiệu là Kỳ Lịch Đại Vương được dân bản dựng đền thờ phụng. Di tích có ý nghĩa lịch sử về truyền thống đấu tranh, khát vọng hòa bình thống nhất của dân tộc trên vùng cao biên cương địa đầu Tổ quốc.
Chùa Đà Quận tọa lạc tại xã [[Hưng Đạo, thành phố Cao Bằng|Hưng Đạo]], thành phố [[Cao Bằng (thành phố)|Cao Bằng]]. Chùa được xây dựng từ thời Lê đầu đời Cảnh Hưng, chùa từng bị hoang phế. Đến lúc yên hàn chùa được mở rộng tiền đường Phật điện, đúc chuông lớn chu vi 7 thước 5 tấc. Chùa là điểm văn hóa tâm linh và điểm du lịch của vùng.
[[Thành Bản Phủ|Làng rèn Phúc Sen]] là một làng nghề truyền thống ở một vùng sơn cước núi đá vôi thuộc huyện Quảng Uyên đã có cách đây hơn một trăm năm.<ref>{{Chú thích web|url=https://vov.vn/du-lich/lang-ren-quanh-nam-do-lua-o-pac-rang-cao-bang-828963.vov|tựa đề=Làng rèn quanh năm đỏ lửa ở Pác Rằng, Cao Bằng|ngày=2021-01-08|website=VOV.VN|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2023-11-02}}</ref>
[[Thành Bản Phủ|Lễ hội mời Mẹ Trăng]] là lễ hội của người Tày vùng Đông Khê được tổ chức vào đầu mùa xuân sau tết Nguyên Đán kéo dài 7 đến 10 ngày. Hội chỉ mở riêng trong từng bản hoặc có mời thêm các người thân từ các bản lân cận cùng tham gia. Lễ hội với ước muốn cầu Mẹ Trăng ban điều tốt lành, mùa màng bội thu, gia súc cũng nhanh lớn không ốm đau. Lễ hội có nhiều trò vui như giao lưu, đánh quay, đánh yến... Lễ hội kết thúc gọi là Slống Hai tức là tiễn trăng về trời.<ref>{{Chú thích web|url=https://vovworld.vn/vi-VN/content/MjQ5Njk2.vov|tựa đề=Lễ hội Nàng Hai - tín ngưỡng đặc sắc của người Tày ở Cao Bằng|ngày=2015-02-10|website=ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2023-11-02}}</ref>
[[Thành Bản Phủ (Cao Bằng)|Thành Bản Phủ]] thời nhà Mạc ở [[Cao Bằng (thành phố)|thành phố Cao Bằng]].
== Ẩm thực ==
Các đặc sản, ẩm thực Cao Bằng như: miến rong Phia Đén, đường phên Bó Tờ, bánh khẩu si Nà Giàng, chè Đoỏng Lẹng, phở chua Cao Bằng, trám đen, lợn Hạ Lang, bí hương Thạch An, măng ngâm ớt, cốm Nà Pò, lê mắc cọp, bánh khảo Thông Huề, thịt chua, rau sắng, vịt cỏ Trùng Khánh, quả mắc kham, bún khô ngũ sắc Hồng Quang, bánh ngô non, giảo cổ lam, bánh bò Cao Bằng, rượu báng Lũng Cải, bánh trứng kiến, vịt quay Cao Bằng, quýt Quang Hán, bánh chưng đen Bảo Lạc, rau bò khai, bò u Bảo Lâm, rượu men lá Thông Nông, mía vàng Thể Dục, bánh cuốn Cao Bằng, bánh coóng phù, hạt dẻ Trùng Khánh, chè dây, bánh pẻng khua Đông Khê, lạp xưởng hun khói, gạo nếp Pì Pất, măng, gà đen Bảo Lạc, khâu nhục, tương Mẹc Cảng, rau dớn, đường phên Vinh Quý, thịt bò gác bếp, rượu mía Phục Hòa, bánh coóc mò, mận máu Xuân Trường, bánh áp chao, rượu ngô, thạch đen Thạch An, mắc mật, lợn Hương, cá trầm hương Trùng Khánh, bánh cuốn canh Cao Bằng, hoa hồi, nếp cẩm Yên Thổ, chè xanh, đậu phụ chao Thông Huề, lợn sữa quay Cao Bằng, xôi trám, gạo nếp ong Trùng Khánh.
== Kinh tế - xã hội ==
{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP}}{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người}}
Năm 2018, Cao Bằng là đơn vị hành chính [[Việt Nam]] đông thứ 60 về số dân, [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP|xếp thứ 62]] về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)]], [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người|xếp thứ 62]] về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]] bình quân đầu người, [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP|đứng thứ 49]] về tốc độ tăng trưởng [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]]. Với 540.400 người dân<ref>{{Chú thích web|url=https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714|title=Dân số các tỉnh Việt Nam năm 2018|last=|first=|date=|website=Tổng cục Thống kê Việt Nam|archive-url=|archive-date=|url-status=|access-date=Ngày 30 tháng 9 năm 2019}}</ref>, GRDP đạt 14.429 tỉ [[Đồng (đơn vị tiền tệ)|Đồng]] (tương ứng với 0,6267 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 26,7 triệu đồng (tương ứng với 1.160 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,15%.<ref name=":012">{{Chú thích web|url=http://caobangtv.vn/tin-tuc-n23517/cao-bang--nhung-dau-an-noi-bat-trong-nam-2018.html|title=Tình hình kinh tế, xã hội Cao Bằng năm 2018|last=|first=|date=|website=Đài truyền hình tỉnh Cao Bằng|archive-url=https://web.archive.org/web/20210206070535/http://caobangtv.vn/tin-tuc-n23517/cao-bang--nhung-dau-an-noi-bat-trong-nam-2018.html|archive-date=2021-02-06|url-status=dead|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
Trong bảng xếp hạng về [[Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh]] của Việt Nam năm 2018, tỉnh Cao Bằng xếp ở vị trí thứ 58/63 tỉnh thành.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pcivietnam.org/cao-bang|title=Chỉ số Cpi năm 2018 của Cao Bằng|last=|first=|date=|website=|archive-url=|archive-date=|url-status=|access-date=}}</ref>
Thực hiện giai đoạn 5 năm 2016 - 2020, Cao Bằng không ngừng đổi mới, phát triển, đã đạt được những kết quả quan trọng: Tăng trưởng kinh tế ước đạt 6,57%/năm; thu nhập bình quân đầu người ước đạt 1.100 USD/người/năm; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 58,72% so với GRDP; thu ngân sách trên địa bàn tỉnh có bước phát triển ổn định, vượt so với dự toán Trung ương giao bình quân 27%/năm; tỷ lệ giảm nghèo bình quân trên 3%/năm, trong đó các huyện nghèo giảm bình quân trên 4%/năm; tỷ lệ che phủ rừng 54,5%; tỷ lệ dân cư thành thị được dùng nước sạch đạt trên 86%; tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh trên 88%. Giai đoạn 2016 – 2018, có 87 dự án được cấp chứng nhận đầu tư, với tổng số vốn đầu tư: 12.308 tỷ đồng.
Dự kiến cả 17/17 chỉ tiêu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra, trong đó một số chỉ tiêu chính như sau: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) ước tăng 7%; GRDP bình quân đầu người/năm ước đạt 24,9 triệu đồng, tương đương 1.100 USD, đạt kế hoạch; tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 1.550 tỷ đồng, tăng 37,9% so với dự toán TW giao; tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu qua địa bàn ước đạt 680 triệu USD. Tổng kim ngạch tính cả kim ngạch giám sát đạt trên 2.500 triệu USD; giảm tỷ lệ hộ nghèo trên 3% theo chuẩn nghèo đa chiều; tỷ lệ che phủ rừng 54,5%. Năm 2018, có 26 dự án được cấp chứng nhận đầu tư, với tổng số vốn đầu tư 2.025 tỷ đồng.
==Giao thông==
*Đường bộ có [[quốc lộ 3]], [[quốc lộ 4A]], [[quốc lộ 4C]], [[quốc lộ 34]] đi qua và có dự án [[đường cao tốc Đồng Đăng – Trà Lĩnh]] đi qua hiện đang được triển khai xây dựng.
*Đường thủy có [[sông Bằng Giang]] chảy qua.
==Hình ảnh==
<gallery mode="packed-hover" widths="200" heights="200">
Tập tin:Chocaobang.jpg| chợ Bằng Khẩu<center>Một khu chợ tại tỉnh Cao Bằng
Tập tin:Nhacaobang.jpg|<center>Khu phố bên sông Bằng ở<br>thành phố Cao Bằng
Tập tin:Khach san Bang Giang.jpg|<center>Khách sạn Bằng Giang
Tập tin:Cầu Bằng Giang.jpeg|<center>Cầu Bằng Giang
Tập tin:Mộ Kim Đồng, Cao Bằng.JPG|<center>Mộ anh Kim Đồng
Tập tin:Cautreocaobang.jpg|<center>Cầu treo ở trong<center>thành phố Cao Bằng
Tập tin:567 Kegel.JPG|<center>Núi non Cao Bằng
Tập tin:CaoBang.jpg|<center>Ruộng lúa tại Cao Bằng
Tập tin:558 Morgenstimmung in Cao Bang.JPG|Sông Bằng Giang
Tập tin:Quảng Uyên.jpg|<center>Thị trấn Quảng Uyên
Tập tin:Bang River at Ta Lung - Suikou border gates in Vietnam - China border.JPG|<center>Cửa khẩu Tà Lùng
</gallery>
==Chú thích==
{{Tham khảo|30em}}
==Tham khảo==
{{thể loại Commons|Cao Bang Province}}
{{Sơ khai Cao Bằng}}
{{Địa phương lân cận
| Giữa = Cao Bằng
| Đông Bắc = [[Trung Quốc]]
| Nam = [[Thái Nguyên]]
| Đông Nam = [[Lạng Sơn]]
| Tây = [[Tuyên Quang]]
}}
{{Đơn vị hành chính cấp tỉnh Việt Nam}}
{{Đơn vị hành chính thuộc tỉnh Cao Bằng}}
[[Thể loại:Cao Bằng]]
[[Thể loại:Đông Bắc Bộ]]
|
53933
|
70
|
Wikipedia:Biểu quyết xoá bài
|
4
| null | null |
74140700
|
74138431
| 2025-09-20T04:14:16
| false
|
Đang thêm [[:Wikipedia:Biểu quyết xoá bài/Lục Ngự]].
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
4rx41gtdep2wz6e35zgw49aoxqwy9k5
|
{
"username": "Yuki Shiromita",
"id": "900566",
"ip": null
}
|
{{pp|vandalism|action=move|small=yes}}
{{dablink|[[WP:XB]] chuyển hướng tới đây. Bạn có thể đang tìm [[Wikipedia:Quy định xóa trang]] (viết tắt: [[WP:XT]]).}}
{{Wikipedia:Biểu quyết xoá bài/Tab}}
{{Wikipedia:Biểu quyết xoá bài/Đầu}}
<!-- <div style="padding:0 5px;position: absolute; top: 0.9em; right: 1.0em; border: 1px solid #a9a9a9; border-width: 1px 1px 1px 1px; background: #FFFFFF;" class="boilerplate metadata plainlinks"><big>[[#Hướng dẫn|Chuyển đến #Hướng dẫn]] • [[#footer| Chuyển xuống cuối trang]]</big></div> -->
<!--Tạo thêm đề mục dưới dòng này sau khi sang tháng mới-->
==Tháng 9 năm 2025==
{{/Lục Ngự}}
{{/Trường Tiểu học, THCS và THPT Nguyễn Công Trứ}}
{{/Ga Công viên hồ Jangja (lần 2)}}
{{/FOSSASIA}}
{{/An Lạc truyện}}
{{/Trong vòng xoay tội ác (lần 2)}}
{{/Xương rồng trên cát (lần 3)}}
{{/Yêu trong thù hận (lần 3)}}
{{/Hoàng Quýnh (lần 3)}}
{{/Lời nói dối của người vợ (lần 2)}}
{{/Lê Hoàng Chung}}
==Tháng 8 năm 2025==
{{/Lê Đình Lượng}}
{{/Hoàng Tùng (Chính trị gia)}}
{{/Khu 8}}
{{Các loại biểu quyết}}
<includeonly>
[[Thể loại:Có người đề nghị xóa đi|{{PAGENAME}}]]
[[Thể loại:Biểu quyết xoá bài| ]]
</includeonly>
|
1338
|
71
|
Iraq
|
0
| null | null |
73730265
|
73730259
| 2025-08-05T01:26:00
| false
|
Xóa liên kết youTube
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
i1udyl9cfqerdq6shepxgzfcp73d9vc
|
{
"username": "~2025-32719-9",
"id": "1003714",
"ip": null
}
|
{{1000 bài cơ bản}}
{{Infobox country
|conventional_long_name=Cộng hòa Iraq
|native_name={{native name|ar|جمهورية العراق<br>Al-Jumhuriyah Al-Iraqiyah}}<br>{{native name|ku|کۆماری عێراق<br>Komara Iraqê}}
|common_name=Iraq
|image_flag=Flag of Iraq.svg
|image_coat=Coat_of_arms_of_Iraq.svg
|image_map=Iraq (orthographic).svg
|national_motto={{native phrase|ar|الله أكبر|italics=off}}<br />"[[Takbir|Allahu Akbar]]" {{small|([[chuyển tự]])<br />"Allah là Đấng vĩ đại nhất"}}
|national_anthem="[[Mawtini]]"<br />{{lang|ar|"موطني"}}<br />({{Langx|vi|"Quê hương tôi"}})<br /><div style="display:inline-block;margin-top:0.4em;">{{center|[[Tập tin:United States Navy Band - Mawtini.ogg]]}}</div>
|capital=[[Baghdad]]
|coordinates={{Coord|33|20|N|44|23|E|type:city_region:IQ}}
|largest_city=[[Baghdad]]
|official_languages={{hlist|[[Tiếng Ả Rập chuẩn|Ả Rập]]|[[Tiếng Kurd|Kurd]]<ref>{{chú thích web|title=Iraq's Constitution of 2005|url=https://www.constituteproject.org/constitution/Iraq_2005.pdf?lang=en|website=Constitute Project|access-date=ngày 31 tháng 8 năm 2020}}</ref>}}
|languages2_type={{ubl|Ngôn ngữ khu vực được công nhận}}
|languages2={{ubl|[[Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ|Thổ Nhĩ Kỳ]]|[[Tiếng Assyria|Assyria]]|[[Tiếng Armenia|Armenia]]}}
|religion={{unbulleted list
|98% [[Hồi giáo ở Iraq|Hồi giáo]]
|1% [[Kitô giáo ở Iraq|Kitô giáo]]
|1% Khác
}}
|government_type=[[Cộng hòa|Cộng hòa lập hiến]] [[Thể chế đại nghị|Nghị viện]] [[Định lý phân quyền|Liên bang]]
|leader_title1=[[Tổng thống Iraq|Tổng thống]]
|leader_name1=[[Abdul Latif Rashid]]
|leader_title3=[[Thủ tướng Iraq|Thủ tướng]]
|leader_name3=[[Mohammed Shia' Al Sudani]]
|leader_title4=[[Danh sách chủ tịch Quốc hội Iraq|Chủ tịch Quốc hội]]
|leader_name4=[[Mohamed al-Halbousi]]
|leader_title5=[[Tòa án tối cao Liên bang Iraq|Chánh án tòa]]
|leader_name5=[[Medhat al-Mahmoud]]
|legislature=[[Quốc hội Iraq|Quốc hội]]
|area_rank=58
|area_km2=437,072
|area_sq_mi=169,234
|percent_water=1.1
|population_estimate=
|population_estimate_rank=34
|population_estimate_year=
|population_census=46,118,793<ref>{{chú thích web|url=https://ina.iq/eng/38495-planning-ministry-announces-key-census-results-population-reaches-46-million-118-thousand.html|title=Planning Ministry Announces Key Census Results: Population Reaches 46 Million 118 Thousand|publisher=Iraqi News Agency}}</ref>
|population_census_year=2024
|population_census_rank=34
|population_density_km2=82.7
|population_density_sq_mi=183.9
|population_density_rank=125
|GDP_PPP={{increase}} 690.09 tỷ đô la Mỹ<ref name=:0>{{chú thích web|title=World Economic Outlook Database, April 2025|url=https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2025/april|language=en}}</ref>
|GDP_PPP_rank=44
|GDP_PPP_year=2025
|GDP_PPP_per_capita={{increase}} 15,180 đô la Mỹ<ref name=:0/>
|GDP_PPP_per_capita_rank=110
|GDP_nominal_year=2025
|GDP_nominal={{decrease}} 258.02 tỷ đô la Mỹ<ref name=:0/>
|GDP_nominal_rank=51
|GDP_nominal_per_capita={{decrease}} 5,670 đô la Mỹ<ref name=:0/>
|GDP_nominal_per_capita_rank=112
|Gini=29.5
|Gini_year=2012
|Gini_change=
|Gini_ref=<ref name="wb-gini">{{cite web|url=https://data.worldbank.org/indicator/SI.POV.GINI?locations=IQ|title=Gini Index - Iraq|publisher=World Bank|access-date=9 October 2022|archive-url=https://web.archive.org/web/20221208203439/http://data.worldbank.org/indicator/SI.POV.GINI/|archive-date=8 December 2022|url-status=live}}</ref>
|Gini_rank=
|HDI=0.695
|HDI_year=2023
|HDI_change=increase
|HDI_ref=<ref>{{cite book|url=https://hdr.undp.org/content/human-development-report-2025|title=Human Development Report 2025 - A matter of choice: People and possibilities in the age of AI|date=6 May 2025|publisher=[[United Nations Development Programme]]|publication-date=6 May 2025|access-date=6 May 2025|archive-url=https://web.archive.org/web/20250506064128/https://hdr.undp.org/content/human-development-report-2025|archive-date=6 May 2025}}</ref>
|HDI_rank=126
|sovereignty_type=Độc lập {{nobold|khỏi [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Vương quốc Anh]]}}
|established_event1=[[Vương quốc Iraq]]
|established_date1={{Date|ngày 3 tháng 10 năm 1932}}
|established_event2=[[Cách mạng ngày 14 tháng 7|Cộng hòa]]
|established_event3={{nowrap|[[Hiến pháp Iraq|Hiến pháp hiện hành]]}}
|established_date2={{Date|ngày 14 tháng 7 năm 1958}}
|established_date3={{Date|ngày 15 tháng 10 năm 2005}}
|currency=[[Đồng dinar của Iraqi]]
|currency_code=IQD
|time_zone=[[UTC+03:00|AST]]
|utc_offset=+3
|drives_on=Phải
|calling_code=[[Số điện thoại ở Iraq|+964]]
|cctld=[[.iq]]
|footnote_a=Hiến pháp Iraq, Điều 4 (1).
|today=
}}
'''Iraq''', quốc hiệu là '''Cộng hoà Iraq''' ([[tiếng Ả Rập]]: الجمهورية العراقية ''Al-Jumhuriyah Al-Iraqiyah'', [[tiếng Kurd]]: عیراق ''Komara Iraqê''), là một [[quốc gia]] ở khu vực [[Tây Á]]. Nước này giáp với [[Ả Rập Xê Út]], [[Kuwait]] về phía nam, [[Thổ Nhĩ Kỳ]] về phía bắc, [[Syria]] về phía tây bắc, [[Jordan]] về phía tây, và [[Iran]] ([[Kurdistan (tỉnh Iran)|Tỉnh Kurdistan]]) về phía đông. Thủ đô [[Bagdad]] là trung tâm của đất nước này. Năm 2015, quốc gia này có khoảng 37 triệu người, hiện nay (2023) khoảng 45 triệu, trong đó khoảng 97% theo đạo Hồi, chủ yếu là [[Shia]], [[Sunni]], và các nhóm [[Kurd]].
Iraq có một dải bờ biển hẹp khoảng {{convert|58|km|mi|abbr=on}} ở phía bắc [[Vịnh Ba Tư]] và lãnh thổ bao gồm đồng bằng Lưỡng Hà, phần tận cùng phía tây bắc của dãy núi Zagros, và phần phía đông của [[hoang mạc Syria]].<ref>{{Chú thích web|url=http://georgewbush-whitehouse.archives.gov/news/releases/2007/11/20071126-11.html|tiêu đề=Declaration of Principles for a Long-Term Relationship of Cooperation and Friendship Between the Republic of Iraq and the United States of America|ngày=ngày 26 tháng 11 năm 2007}}</ref> Hai sông chính là [[Tigris]] và [[Euphrates]], chảy về phía nam qua trung tâm của Iraq và chảy vào [[Shatt al-Arab]] gần [[vịnh Ba Tư]]. Các sông này cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho vùng đất này.
Khu vực giữa hai sông Tigris và Euphrates thường được gọi là [[Lưỡng Hà]] và được cho là nơi sinh ra chữ viết và các nền văn minh cổ nhất của nhân loại. Vùng đất này cũng là nơi sinh ra nhiều nền văn minh kể từ thiên niên kỷ 6 TCN. Trong các giai đoạn khác nhau của lịch sử quốc gia này, Iraq từng là trung tâm của [[đế quốc Akkad]]ia, [[Đế quốc Tân Assyria|Assyria]], và [[Đế quốc Tân Babylon|Babylon]]. Nó cũng là một phần của các [[đế quốc Media]], [[Đế quốc Achaemenes|Achaemenid]], [[Vương quốc Seleukos|Hellenistic]], [[Đế quốc Arsacid|Parthia]], [[Đế quốc Sassanid|Sassanid]], [[Đế quốc La Mã|La Mã]], [[Nhà Rashidun|Rashidun]], [[Nhà Omeyyad|Umayyad]], [[Nhà Abbas|Abbasid]], [[Hãn quốc Y Nhi|Mông Cổ]], [[Đế quốc Safavid|Safavid]], [[Afsharid]], và [[đế quốc Ottoman|Ottoman]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.livescience.com/history/top10_iraq_battles.html|tiêu đề=Top 10 Battles for the Control of Iraq|nhà xuất bản=Livescience|ngày truy cập=ngày 23 tháng 3 năm 2009}}</ref>
Biên giới hiện đại của Iraq đã được phân định chủ yếu vào năm 1920 bởi [[Hội Quốc Liên]] khi Đế quốc Ottoman đã được phân chia theo [[Hiệp ước Sèvres]]. Iraq được đặt dưới thẩm quyền của Vương quốc Anh với tên mới là [[Ủy trị Lưỡng Hà thuộc Anh]]. Một chế độ quân chủ được thành lập vào năm 1921 và [[Vương quốc Iraq]] giành được độc lập từ Anh năm 1932. Năm 1958, chế độ quân chủ bị lật đổ và Cộng hòa Iraq đã được thành lập. Iraq được kiểm soát bởi của [[đảng Ba'ath]] từ năm 1968 cho đến năm 2003. Sau [[cuộc xâm lược Iraq 2003|Cuộc xâm lược]] của [[Hoa Kỳ]] và lực lượng đa quốc gia, [[Saddam Hussein]] của đảng Ba'ath đã bị truất phế và cuộc bầu cử quốc hội diễn ra. [[Chiến tranh Iraq|Sự hiện diện của Mỹ ở Iraq]] kết thúc năm 2011,<ref name="cnn-dec11">{{chú thích báo|url=http://edition.cnn.com/2011/12/17/world/meast/iraq-troops-leave/index.html|tiêu đề=Deadly Iraq war ends with exit of last U.S. troops|last=Basu|first=Moni|date=ngày 18 tháng 12 năm 2011|agency=CNN|ngày truy cập=ngày 18 tháng 12 năm 2011}}</ref> nhưng các cuộc nổi dậy ở Iraq tiếp tục diễn ra và các chiến binh từ [[nội chiến Syria]] tràn sang nước này.
Iraq là một thành viên sáng lập của [[Liên Hợp Quốc]] cũng như [[Liên đoàn Ả Rập]], [[Tổ chức Hợp tác Hồi giáo]], [[Phong trào không liên kết]] và [[Quỹ Tiền tệ Quốc tế ]]. Iraq theo thể chế cộng hoà nghị viện liên bang, gồm có 19 tỉnh và một vùng tự trị ([[Kurdistan thuộc Iraq]]). Tôn giáo chính thức của Iraq là Hồi giáo.
== Lịch sử ==
{{chính|Lịch sử Iraq}}
Vùng đất màu mỡ [[Lưỡng Hà]] nằm giữa hai con sông [[Euphrates]] và [[Tigris]] là nơi hình thành một số nền văn minh cổ đại trên thế giới như [[Sumer]], [[Babylon]], [[Assyria]]. Sau một thời gian dài là một bộ phận của [[Iran|Ba Tư]], nó đã bị [[người Ả Rập]] xâm chiếm vào năm [[637]] và năm [[762]] [[Khalif]] đã được chuyển tới thành phố mới [[Bagdad]] (gần [[Babylon]] cổ). Thành phố này là trung tâm của thế giới Ả Rập cho đến khi bị sáp nhập vào [[Đế quốc Ottoman|Đế chế Ottoman]] năm [[1534]].
Năm [[1915]], quân đội Anh xâm chiếm Iraq và thiết lập chế độ thuộc địa theo sự phân chia của [[Hội Quốc Liên]], chế độ này bị kết thúc bằng sự độc lập của Iraq năm [[1932]]. Những người theo đường lối [[chủ nghĩa xã hội Ả Rập]], [[đảng Ba'ath]], đã giành quyền lãnh đạo vào năm [[1968]] và thiết lập một chế độ hà khắc, đặc biệt là sau khi [[Saddam Hussein]] lên nắm quyền năm [[1979]]. Trong [[thập niên 1980]] đã xảy ra [[Chiến tranh Iran-Iraq]] giữa Iraq và nước láng giềng Iran, được kết thúc năm [[1988]].
=== Chiến tranh Iraq ===
Sau khi Iraq tấn công [[Kuwait]] năm [[1990]] và [[Chiến tranh Vùng Vịnh]] năm [[1991]] tiến hành bởi các lực lượng quốc tế nhằm đáp trả hành động xâm lược của Iraq thì Iraq đã bị cô lập trên trường quốc tế đến mùa xuân năm [[2003]] khi các quân đội [[Hoa Kỳ|Mỹ]], [[Anh]], [[Úc]] và [[Ba Lan]] tấn công vào Iraq bằng không quân, hải quân và lục quân sau khi Iraq không đồng ý cho các lực lượng quốc tế vào tìm kiếm [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]]. Đảng Ba'ath và Saddam Hussein bị lật đổ vì sức kháng cự của quân đội Iraq hết sức yếu ớt.[[Tập tin:Size1-army.mil-2007-12-13-143938.jpg|nhỏ|200px|trái|1 binh sĩ Mỹ tặng quà cho em bé Iraq sau khi chế độ Saddam bị lật đổ]]Tháng 11 năm 2003 Mỹ thông báo có kế hoạch trao trả quyền độc lập cho chính quyền lâm thời Iraq vào giữa năm 2004. Kế hoạch do Mỹ cam kết hỗ trợ (tiến hành tổ chức họp kín để bầu ra các chức vụ lãnh đạo) đã bị giáo chủ [[Ali al-Sistani]] phản đối. Kết quả của việc phản đối này là hàng loạt các cuộc biểu tình hòa bình phản đối kế hoạch kể trên. Sistani, giáo sĩ có uy tín nhất tại Iraq nói rằng kế hoạch này dễ bị biến tướng và chỉ tạo ra một chính quyền thân Mỹ mà không đại diện cho nhân dân. Mỹ đã phải tìm kiếm sự hỗ trợ của [[Liên Hợp Quốc]] để giải quyết những bất đồng này.
Việc chuyển giao chủ quyền diễn ra vào ngày [[28 tháng 6]] năm [[2004]]. Tổng thống tạm quyền là [[Sheikh]] [[Ghazi Mashal Ajil al-Yawer]], và thủ tướng tạm quyền là [[Iyad Allawi]].[[Tập tin:Iraqi soldier in Adhamiya.jpg|nhỏ|230px|trái|Binh sĩ Iraq tại [[thành phố]] [[Adhamiya]]]]Theo luật về điều hành Iraq trong giai đoạn chuyển tiếp (Hiến pháp tạm thời) ký tháng 3 năm 2004 thì việc điều hành đất nước do Hội đồng tổng thổng gồm 3 thành viên đảm nhiệm. Hệ thống bầu cử sẽ đảm bảo một cách có hiệu quả để đại diện cho ba sắc tộc chính ở Iraq đều có sự hiện diện. Hiến pháp công nhận các quyền tự do cơ bản như [[tự do tín ngưỡng|tự do tôn giáo]], [[tự do ngôn luận]], [[tự do hiệp hội]] và trên nhiều phương diện nó cởi mở hơn so với [[Hiến pháp Hoa Kỳ|Hiến pháp Mỹ]].
Cuối [[tháng một|tháng 1]] năm [[2005]] người dân Iraq lần đầu tiên kể từ [[tháng tư|tháng 4]] năm [[2003]] đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình là đi bỏ phiếu bầu cử tổng thống. Với 48% số phiếu nhận được, [[liên minh của người Shi’ite]] đã giành thắng lợi trong cuộc bầu cử lịch sử của Iraq. [[Liên minh của cộng đồng Kurd]] đứng thứ hai với 26% phiếu, theo công bố 13/2/2005 của Ủy ban bầu cử. Sau bầu cử là cuộc chạy đua để thành lập một chính quyền mới với nhiều khó khăn, và đến tận 07/4 Tổng thống lâm thời mới của Iraq Jalal Talabani chính thức làm lễ tuyên thệ.
== Địa lý ==
{{chính|Địa lý Iraq}}
Phần lớn đất đai Iraq là [[hoang mạc|sa mạc]], nhưng khu vực giữa hai con sông lớn [[Euphrates]] và [[Tigris]] là đất màu mỡ do hai con sông này bồi đắp phù sa cho đồng bằng châu thổ khoảng 60 triệu mét khối hàng năm. phía bắc đất nước là khu vực miền núi rộng lớn với đỉnh cao nhất là [[Haji Ibrahim]] cao 3.600 m. phía nam Iraq có bờ biển ngắn nhìn ra [[vịnh Ba Tư]]. Gần phía bờ biển và dọc theo [[Shatt al-Arab]] là những khu đầm lầy, tuy nhiên phần lớn khu vực này đã được cải tạo tưới tiêu những năm thập niên 1990.
=== Khí hậu ===
[[Tập_tin:Koppen-Geiger_Map_v2_IRQ_1991–2020.svg|nhỏ|[[Phân loại khí hậu Köppen]] của Iraq]]
[[Khí hậu]] phần lớn là khí hậu miền sa mạc với mùa đông ôn đới lạnh và mùa hè khô, nóng, ít mưa. Vùng núi phía bắc có mùa đông lạnh, thỉnh thoảng có nhiều tuyết rơi có thể gây ngập lụt. Thủ đô [[Bagdad|Baghdad]] nằm ở phần trung tâm đất nước trên bờ sông Tigris. Các thành phố lớn khác như [[Basra]] ở phía nam, [[Mosul]] ở phía bắc. Iraq được coi là một trong số 15 quốc gia thuộc "[[cái nôi của nhân loại]]".{{fact|date = ngày 7 tháng 1 năm 2013}}
==Chính trị==
{{chính|Chính trị Iraq}}{{Multiple image
| direction = horizontal
| align = right
| caption_align = center
| total_width = 340
| image1 =
| image2 = Prime Minister Keir Starmer meets Iraq Prime Minister Al-Sudani (54266610408) (crop).jpg
| caption1 = [[Abdul Latif Rashid]],<br /><small>[[Tổng thống Iraq|Tổng thống]] từ năm 2022</small>
| caption2 = [[Mohammed Shia' Al Sudani]],<br /><small>[[Thủ tướng Iraq|Thủ tướng]] từ năm 2022</small>
| alt1 =
| alt2 =
}}
Iraq là một nước [[cộng hòa đại nghị]] liên bang theo [[Hiến pháp Iraq]]. Chính quyền liên bang gồm ba nhánh hành pháp, lập pháp, tư pháp và các cơ quan độc lập. Chính quyền địa phương được tổ chức ở cấp vùng, cấp tỉnh và cấp quận.<ref name="Constitution" /><ref name="EB-2022">{{cite web |title=Iraq – Government and society |url=https://www.britannica.com/place/Iraq/Government-and-society |access-date=5 January 2022 |website=Encyclopædia Britannica}}</ref> [[Tổng thống Iraq|Tổng thống]] là [[nguyên thủ quốc gia]], [[Thủ tướng Iraq|thủ tướng]] là [[người đứng đầu chính phủ]]. Quốc hội là cơ quan lập pháp lưỡng viện, gồm [[Council of Representatives of Iraq|Viện Dân biểu]] và Viện Liên bang. Tòa án thực hiện quyền tư pháp độc lập với chính phủ và Quốc hội.<ref name="EB-2022" />
[[Tập_tin:Baghdad_Convention_Center_inside.jpg|trái|nhỏ|Phiên họp [[Council of Representatives of Iraq|Viện Dân biểu Iraq]] tại Baghdad]]
=== Quan hệ đối ngoại ===
[[File:Diplomatic_relations_of_Iraq.svg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Diplomatic_relations_of_Iraq.svg|trái|nhỏ|Quan hệ ngoại giao của Iraq.]]
=== Phân cấp hành chính ===
{{chính|Tỉnh (Iraq)}}
Iraq được chia thành 19 [[Tỉnh (Iraq)|tỉnh]], mỗi tỉnh được chia thành các quận, mỗi quận được chia thành các [[nahiyah]].
{| width="100%"
| width="30%" |[[Tập tin:Iraqi Governorates.svg|255x255px]]
| width="70%" |{{columns-list|* [[Tỉnh Dohuk|Dohuk]]
* [[Tỉnh Nineveh|Nineveh]]
* [[Erbil]]
* [[Tỉnh Kirkuk|Kirkuk]]
* [[Tỉnh Sulaymaniyah|Sulaymaniyah]]
* [[Tỉnh Saladin|Saladin]]
* [[Tỉnh Al Anbar|Al Anbar]]
* [[Tỉnh Baghdad|Baghdad]]
* [[Tỉnh Diyala|Diyala]]
* [[Tỉnh Karbala|Karbala]]
* [[Tỉnh Babil|Babylon]]
* [[Tỉnh Wasit|Wasit]]
* [[Tỉnh Najaf|Najaf]]
* [[Tỉnh Al-Qadisiyyah|Al-Qadisiyyah]]
* [[Tỉnh Maysan|Maysan]]
* [[Tỉnh Muthanna|Muthanna]]
* [[Tỉnh Dhi Qar|Dhi Qar]]
* [[Tỉnh Basra|Basra]]
* [[Tỉnh Halabja|Halabja]]|colwidth=9em}}
|}
== Kinh tế ==
{{chính|Kinh tế Iraq}}
[[File:Historical_economic_growth_of_Iraq.jpg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Historical_economic_growth_of_Iraq.jpg|nhỏ|GDP bình quân đầu người của Iraq, 1950-2018]]
Kinh tế Iraq phụ thuộc chủ yếu vào nguồn lợi thu được từ [[dầu mỏ]], hàng năm thu được khoảng 95% cho nguồn ngoại tệ của đất nước. Việc thiếu sự phát triển trong các lĩnh vực khác làm cho tỉ lệ thất nghiệp 18%–30% và kéo tụt GDP đầu người còn 4.000 USD.<ref name="cia">{{Chú thích web |url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/iz.html |tiêu đề=Iraq |work=[[CIA Factbook]] |ngày truy cập=2018-02-04 |archive-date=2018-12-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181224211125/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/iz.html |url-status=dead }}</ref> Việc làm trong lĩnh vực công chiếm gần 60% số lao động toàn thời gian năm 2011.<ref name="usaid111">{{Chú thích web|tiêu đề=Unemployment Threatens Democracy in Iraq|url=https://www.inma-iraq.com/sites/default/files/10_unemployment_threatens_democracy_2011jan00.pdf|nhà xuất bản=USAID Iraq|ngày=January 2011|ngày truy cập=2014-06-29|archive-date = ngày 11 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130511015353/https://www.inma-iraq.com/sites/default/files/10_unemployment_threatens_democracy_2011jan00.pdf|url-status=dead}}</ref> Ngành công nghiệp xuất khẩu dầu tạo ra rất ít việc làm.<ref name="usaid11">{{Chú thích web|tiêu đề=Unemployment Threatens Democracy in Iraq|url=https://www.inma-iraq.com/sites/default/files/10_unemployment_threatens_democracy_2011jan00.pdf|nhà xuất bản=USAID Iraq|ngày=January 2011|url-status=dead|archiveurl=https://web.archive.org/web/20130511015353/https://www.inma-iraq.com/sites/default/files/10_unemployment_threatens_democracy_2011jan00.pdf|archive-date = ngày 11 tháng 5 năm 2013 |df=}}</ref> Hiện nay chỉ có một tỷ lệ khiêm tốn phụ nữ (ước tính cao nhất cho năm 2011 là 22%) tham gia vào lực lượng lao động.<ref name="usaid11" /> Tính đến năm 2016, GDP của Iraq đạt 156.323 USD (đứng thứ 56 thế giới, đứng thứ 20 châu Á và đứng thứ 6 [[Trung Đông]]).
Trong thập niên 1980 các chi phí khổng lồ cho [[Chiến tranh Iran-Iraq|Chiến tranh Iraq-Iran]] do [[Saddam Hussein]] phát động cũng như các tổn thất nặng nề cho ngành khai thác dầu khí đã gây ra nhiều khó khăn về tài chính cho Iraq và chính quyền Saddam phải sử dụng các biện pháp bắt buộc như thực hiện chính sách tài chính buộc chặt, vay lãi, chậm trả nợ. Thiệt hại của Iraq do cuộc chiến tranh này gây ra ước độ 100 tỷ đô la Mỹ. Sau khi kết thúc chiến tranh vào năm [[1988]], xuất khẩu dầu mỏ của Iraq lại tăng lên do việc xây dựng các đường ống dẫn dầu mới và phục hồi của các cơ sở khai thác dầu.
Iraq xâm lược [[Kuwait]] vào tháng 8 năm [[1990]] với hậu quả là trừng phạt kinh tế của cộng đồng quốc tế cũng như tổn thất của [[chiến tranh Vùng Vịnh]] do liên quân, đứng đầu là Mỹ, tiến hành tháng 1 năm [[1991]] đã làm suy giảm các hoạt động kinh tế của I-rắc. Chính sách sử dụng vũ lực cũng như các chi phí để duy trì an ninh của chính quyền Iraq đã làm cho nền kinh tế suy yếu.
Việc [[Liên Hợp Quốc]] cho phép Iraq thực thi chương trình "[[đổi dầu lấy lương thực]]" vào tháng 12 năm [[1996]] đã góp phần cải thiện đời sống cho người dân Iraq. Trong sáu tháng giai đoạn đầu tiên của chương trình này Iraq được phép xuất khẩu một lượng giới hạn dầu mỏ để đổi lấy lương thực, thuốc men và một số nhu yếu phẩm khác.
Tháng 12 năm [[1999]] [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Hội đồng Bảo an]] Liên Hợp Quốc cho phép Iraq xuất khẩu dầu mỏ theo chương trình này với một lượng đủ để đảm bảo các nhu cầu dân sự. Dầu mỏ đã được xuất khẩu nhiều hơn 3/4 sản lượng của thời kỳ trước chiến tranh. Tuy nhiên 28% thu nhập của Iraq từ xuất khẩu dầu mỏ theo chương trình này đã bị chiết trừ vào quỹ đền bù và dành cho các chi phí quản lý của Liên Hợp Quốc. [[Tổng sản phẩm nội địa|Tổng sản phẩm quốc nội]] (GDP) trong năm [[2001]] đã bị giảm mạnh do kinh tế thế giới đi xuống cũng như giá dầu mỏ giảm mạnh.
Kể từ sau chiến tranh Iraq vào [[2003]] đã có những cố gắng để đưa nền kinh tế nước này thoát khỏi các hậu quả chiến tranh cũng như thế giới tội phạm tràn lan.
===Dầu và năng lượng===
Với trữ lượng dầu {{convert|143,1|Goilbbl|m3}} đã được xác định, Iraq xếp thứ 2 trên thế giới sau [[Ả Rập Xê Út]] về [[trữ lượng dầu]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.eia.doe.gov/emeu/international/reserves.html |tiêu đề=World Proved Reserves of Oil and Natural Gas, Most Recent Estimates|nhà xuất bản=Energy Information Administration|ngày=ngày 3 tháng 3 năm 2009|ngày truy cập=ngày 25 tháng 1 năm 2013}}</ref><ref>{{chú thích báo|url=http://www.cnn.com/2010/WORLD/meast/10/04/iraq.oil.reserves/index.html|agency=CNN|tiêu đề=Iraqi oil reserves estimated at 143B barrels|ngày=ngày 4 tháng 10 năm 2010}}</ref> Sản lượng dầu đạt 3,4 triệu thùng/ngày vào tháng 12 năm 2012.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.washingtontimes.com/news/2013/feb/3/iraqs-flood-of-cheap-oil-could-rock-world-markets-/?page=all|tiêu đề=Iraq’s flood of ‘cheap oil’ could rock world markets|work=The Washington Times|ngày=ngày 3 tháng 2 năm 2013|ngày truy cập=ngày 7 tháng 2 năm 2013}}</ref> Iraq dự định tăng sản lượng đến 5 triệu thùng mỗi ngày vào năm 2014.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Iraq Opens New Oil Terminal|url=http://english.nuqudy.com/Gulf/Iraq_Opens_New_Oil_-890|nhà xuất bản=Nuqudy English|ngày=ngày 12 tháng 2 năm 2012|ngày truy cập=2014-06-29|archive-date = ngày 29 tháng 6 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170629211755/http://english.nuqudy.com/Gulf/Iraq_Opens_New_Oil_-890|url-status=dead}}</ref> Chỉ có khoảng 2.000 [[giếng dầu]] đã được khoan ở Iraq, so với khoảng 1 triệu giếng chỉ tính riêng ở [[Texas]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.eia.doe.gov/cneaf/electricity/epa/epat6p3.html|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20101109035129/http://www.eia.doe.gov/cneaf/electricity/epa/epat6p3.html|ngày lưu trữ=2010-11-09|tiêu đề=U.S. Electricity Imports from and Electricity Exports to Canada and Mexico Data for 2008|nhà xuất bản=Web.archive.org|ngày=ngày 26 tháng 7 năm 2010|ngày truy cập=ngày 25 tháng 1 năm 2013|url-status=live}}</ref> Iraq là một trong những nhà sáng lập của tổ chức [[OPEC]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.opec.org/opec_web/en/about_us/164.htm|tiêu đề=Iraq facts and figures|nhà xuất bản=OPEC|angày truy cập=ngày 7 tháng 2 năm 2013}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.iraqidinar123.com/opec-announces-it-will-absorb/|tiêu đề=OPEC Announces it Will Absorb The Increase in Iraq’s|nhà xuất bản=Iraqidinar123|ngày truy cập=ngày 29 tháng 1 năm 2014}}</ref>
Tính đến năm 2010, mặc dù cải thiện an ninh và hàng tỷ đô la doanh thu dầu, Iraq vẫn tạo ra khoảng một nửa lượng điện cho nhu cầu của khách hàng, dẫn đến các cuộc biểu tình trong những tháng hè nóng bức.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.npr.org/templates/story/story.php?storyId=128000162|tiêu đề=Iraqi Minister Resigns Over Electricity Shortages|ngày truy cập=ngày 23 tháng 7 năm 2010|ngày=ngày 22 tháng 6 năm 2010}}</ref>
Ngày 14 tháng 3 năm 2014, [[Cơ quan Năng lượng Quốc tế]] cho biết sản lượng dầu của Iraq đã tăng nửa triệu thùng một ngày vào tháng Hai tới trung bình 3,6 triệu thùng một ngày. Đất nước này đã không được bơm nhiều dầu như thế nhiều kể từ năm 1979, khi Saddam Hussein lên nắm quyền.<ref>The Wall Street Journal(ngày 14 tháng 3 năm 2014) [http://online.wsj.com/news/articles/SB10001424052702304914904579438860227481506 "Iraq's Oil Output Surges to Highest Level in Over 30 Years"]. The Wall Street Journal.</ref>
== Nhân khẩu ==
{{chính|Dân số Iraq}}
{{Historical populations
|source = <ref name="Issawi1988">{{chú thích sách|tác giả=Charles Philip Issawi|tiêu đề=The Fertile Crescent, 1800–1914: A Documentary Economic History|url=http://books.google.com/books?id=F2TGkO7G43oC&pg=PA17|year=1988|nhà xuất bản=Oxford University Press|isbn=978-0-19-504951-0|page=17}}</ref><ref>{{chú thích web|tiêu đề=Population Census|url=http://cosit.gov.iq/AAS/AAS2012/section_2/test.htm|publisher=Central Organization for Statistics}}</ref><ref>{{chú thích web|tiêu đề=Population Of Iraq For The Years 1977 – 2011 (000)|url=http://cosit.gov.iq/AAS/AAS2012/section_2/1.htm|nhà xuất bản=Central Organization for Statistics}}</ref>
|title = Lịch sử dân số tính theo triệu dân
|percentages = pagr
|1878 |2.0
|1947 |4.8
|1957 |6.3
|1977 |12.0
|1987 |16.3
|1997 |22.0
|2009 |31.6
}}
Năm {{UN_Population|Year}}, dân số của Iraq ước tính là {{UN_Population|Iraq}} người{{UN_Population|ref}} so với 2 triệu người vào năm 1878.<ref name="Issawi19882">{{cite book |author=Charles Philip Issawi |url={{Google books|F2TGkO7G43oC|page=PA17|keywords=|text=|plainurl=yes}} |title=The Fertile Crescent, 1800–1914: A Documentary Economic History |publisher=Oxford University Press |year=1988 |isbn=978-0-19-504951-0 |page=17 |access-date=17 August 2016}}</ref> Năm 2013, dân số của Iraq đạt 35 triệu người, tăng trưởng mạnh sau Chiến tranh Iraq.<ref>{{cite web |date=27 April 2013 |title=Iraqi population reaches about 35 million |url=http://en.aswataliraq.info/(S(s0hfzsnuvqwhq445fuqqwg55))/Default1.aspx?page=article_page&id=153148&l=1 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20150114203319/http://en.aswataliraq.info/%28S%28j2xgdq450hsdyz455nf0n125%29%29/Default1.aspx?page=article_page&id=153148&l=1 |archive-date=14 January 2015 |access-date=1 July 2013 |publisher=Aswat Al Iraq}}</ref> Iraq là quốc gia đông dân nhất ở [[Mảng Ả Rập]].<ref>{{cite book |last1=McCoy |first1=John |url=https://archive.org/details/geodata00john |title=Geo-data: the world geographical encyclopedia |date=2003 |publisher=Thomson-Gale |isbn=978-0-7876-5581-5 |page=[https://archive.org/details/geodata00john/page/281 281] |url-access=registration}}</ref>
=== Đô thị ===
{{Largest cities|img_1=5628442718 b10fc2c47f o.jpg|city_1=Baghdad|div_1=Tỉnh Baghdad {{!}} Baghdad|city_2=Mosul|div_2=Tỉnh Mosul {{!}} Nineveh|img_2=Presidential Site, Mosel, Iraq.jpg|img_3=Bridge of Basra 2.jpg|img_4=Empire Business Complex in Erbil.jpg|city_3=Basra|city_4=Erbil|pop_1=6,719,477|pop_2=1,361,819|pop_3=1,340,827|pop_4=1,550,071|pop_5=972,272|pop_6=747,261|pop_7=711,530|pop_8=676,492|pop_9=558,446|pop_10=527,472|pop_11=455,741|pop_12=403,796|pop_13=389,376|pop_14=340,871|pop_15=300,751|pop_16=279,133|pop_17=250,884|pop_18=223,525|pop_19=221,743|pop_20=211,964|city_5=Kirkuk|city_6=Najaf|city_7=Karbala|city_8=Sulaymaniyah|city_9=Nasiriyah|city_10=Amarah|city_11=Hillah|city_12=Diwaniyah|city_13=Kut|city_14=Dohuk|city_15=Az Zubayr|city_16=Baqubah|city_17=Fallujah|city_18=Ramadi|city_19=Samawah|city_20=Zakho|country=Iraq|div_name=Tỉnh|div_3=Tỉnh Basra {{!}} Basra|div_4=Erbil {{!}} Erbil|div_15=Tỉnh Basra {{!}} Basra|div_5=Kirkuk Governorate {{!}} Kirkuk|div_6=Tỉnh Najaf {{!}} Najaf as-Sharif|div_7=Tỉnh Karbala {{!}} Karbala|div_8=Tỉnh Sulaymaniyah {{!}} Sulaymaniyah|div_9=Tỉnh Dhi Qar {{!}} Dhi Qar|div_19=Tỉnh Muthanna {{!}} Muthanna|div_11=Tỉnh Babylon {{!}} Babylon|div_10=Tỉnh Maysan {{!}} Maysan|div_12=Tỉnh Al-Qādisiyyah {{!}} Al-Qādisiyyah|div_13=Tỉnh Wasit {{!}} Wasit|div_14=Tỉnh Dohuk {{!}} Dohuk|div_16=Tỉnh Diyala {{!}} Diyala|div_17=Tỉnh Anbar {{!}} Anbar|div_18=Tỉnh Anbar {{!}} Anbar|div_20=Tỉnh Dohuk {{!}} Dohuk|stat_ref=<ref>{{Cite web |date=16 December 2020 |title=Iraq cities |url=https://www.citypopulation.de/en/iraq/cities/ |access-date=14 October 2023 |website=citypopulation.de}}</ref>}}
=== Dân tộc ===
[[File:Ethnoreligious_Iraq.svg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Ethnoreligious_Iraq.svg|nhỏ|224x224px|Tôn giáo và dân tộc của Iraq{{legend|#aaffcc|Người Ả Rập theo Hồi giáo Sunni}} {{legend|#ffaaaa|Người Ả Rập theo Hồi giáo Shia}} {{legend|#eeffaa|Người Kurd theo Hồi giáo Sunni}} {{legend|#ccaaff|Người Assyria}} {{legend|#cdde87|Người Yazidi}} {{legend|#ff9955|Người Turkmen}}]]Khoảng 75% dân số Iraq là [[người Ả Rập]]<ref name="cia" />, dân tộc người thiểu số chính là [[người Kurd]] (15%) sống tại khu vực miền bắc và đông bắc nước này. Nhũng dân tộc khác có thể kể đến là người [[người Turkoman|Turkoman]], [[người Assyria|Assyria]], [[người Iran|Iran]], [[người Lur|Lur]], [[người Armenia|Armenia]].<ref name="cia" /> Khoảng 20.000 [[Người Ả Rập Marsh]] sống ở miền nam Iraq.<ref>{{chú thích báo|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/middle_east/2807821.stm|tiêu đề=BBC News – Iraq's 'devastated' Marsh Arabs|ngày=ngày 3 tháng 3 năm 2003|ngày truy cập=ngày 1 tháng 5 năm 2008|first=Heather|last=Sharp}}</ref> Iraq cũng có khoảng 2.500 [[người Chechen]].<ref>{{Chú thích web|url=http://belfercenter.ksg.harvard.edu/publication/12785/chechens_in_the_middle_east.html|tiêu đề=Chechens in the Middle East: Between Original and Host Cultures|nhà xuất bản=Belfer Center for Science and International Affairs|ngày=ngày 18 tháng 9 năm 2002|ngày truy cập=ngày 21 tháng 4 năm 2010|archive-date=2011-07-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20110722061015/http://belfercenter.ksg.harvard.edu/publication/12785/chechens_in_the_middle_east.html|url-status=dead}}</ref> Miền nam Iraq bao gồm những người Iraq gốc Phi, một di sản của [[chế độ nô lệ]] thực hành thời Caliphate Hồi giáo bắt đầu trước [[Zanj Rebellion]] của thế kỷ thứ IX, và vai trò của [[Basra]] là một cổng chính.<ref name="zanj">{{chú thích báo|last=Williams|first=Timothy|tiêu đề=In Iraq’s African Enclave, Color Is Plainly Seen|url=http://www.nytimes.com/2009/12/03/world/middleeast/03basra.html?_r=0|nhà xuất bản=The New York Times|ngày=ngày 2 tháng 12 năm 2009}}</ref>
===Tôn giáo===
{{Bar box
| title=Tôn giáo tại Iraq (2014)<ref>http://gulf2000.columbia.edu/images/maps/Iraq_Religions_2014_lg.png</ref>
| titlebar=#ddd
| float=right
| bars=
{{Bar percent|[[Hồi giáo Shia]]|lime|64.5}}
{{Bar percent|Hồi giáo Sunni|green|31.5}}
{{Bar percent|Yazidi|brown|2.0}}
{{Bar percent|Công giáo|red|1.2}}
{{Bar percent|Khác|orange|0.8}}
}}
Iraq là một quốc gia theo Hồi giáo; Người theo đạo hồi chiếm khoảng 97% dân số,<ref name=cia/> bao gồm Shia và Sunni. Các nguồn tham khảo cho thấy khoảng 65% người theo đạo Hồi ở Iraq là [[Shia]], và khoảng 35% là [[Sunni]].<ref name=cia/><ref>{{Chú thích web|url=http://www.pewforum.org/newassets/images/reports/Muslimpopulation/Muslimpopulation.pdf|archiveurl=https://web.archive.org/web/20130319120446/http://www.pewforum.org/newassets/images/reports/Muslimpopulation/Muslimpopulation.pdf|archive-date = ngày 19 tháng 3 năm 2013 |tiêu đề=Mapping the Global Muslim Population|nhà xuất bản=Pew Forum on Religion & Public Life|page=10|format=PDF|ngày truy cập=2014-06-29|url-status=live}}</ref> Người theo [[Sunni]] than phiền phải đối mặt với phân biệt đối xử trong gần như tất cả các khía cạnh của cuộc sống của chính phủ. Tuy nhiên, Thủ tướng Nouri al-Maliki từ chối điều này.<ref>{{chú thích báo|tiêu đề=Shias dominate Sunnis in the new Iraq|url=http://www.cbc.ca/news/world/shias-dominate-sunnis-in-the-new-iraq-1.1269416|nhà xuất bản=CBC news World|ngày truy cập=ngày 10 tháng 4 năm 2014}}</ref> Người Iraq theo công giáo đã định cư ở vùng đất ngày nay là Iraq cách nay 2000 năm.<ref>{{chú thích báo|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/3526386.stm|tiêu đề=Iraqi Christians' long history|publisher=BBC News |ngày=ngày 1 tháng 11 năm 2010|ngày truy cập=ngày 25 tháng 1 năm 2013}}</ref> Người theo công giáo khoảng 1,4 triệu năm 1987.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=IRAQ: Christians live in fear of death squads|url=http://www.irinnews.org/report/61897/iraq-christians-live-in-fear-of-death-squads|work=IRIN Middle East|nhà xuất bản=IRIN|ngày truy cập=ngày 21 tháng 10 năm 2013|ngày=ngày 19 tháng 10 năm 2006}}</ref> [[người Assyria]] bản địa, hầu hết trong số họ là tín đồ của [[Giáo hội Công giáo Chaldea]], [[Giáo hội Phương Đông Assyria|Giáo hội Đông phương Assyria]] và [[Giáo hội Chính thống Syria]] chiếm hầu hết dân số Kitô giáo. Ước tính số lượng các Kitô hữu giảm từ 8-10% trong giữa thế kỷ XX đến 5% trong năm 2008. Hơn một nửa số [[Kitô hữu Iraq]] đã trốn sang các nước láng giềng kể từ đầu chiến tranh, và số nhiều đã không quay trở lại, mặc dù một số di cư trở về quê hương Assyria truyền thống trong khu vực tự trị của người Kurd.<ref>[http://www.unpo.org/members/7859|tiêu đề=Assyria|nhà xuất bản=UNPO|ngày=2008-03-25|ngày truy cập=ngày 8 tháng 12 năm 2013]{{Liên kết hỏng|date = ngày 5 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref><ref>{{chú thích báo|url=http://www.cnsnews.com/news/article/48185|title=In Iraq, an Exodus of Christians|agency=Associated Press|tác giả=Paul Schemm|ngày=ngày 15 tháng 5 năm 2009|access-date=ngày 29 tháng 6 năm 2014|archive-date=ngày 29 tháng 4 năm 2011|archive-url=https://web.archive.org/web/20110429203337/http://www.cnsnews.com/news/article/48185|url-status=dead}}</ref>
Ngoài ra còn có các nhóm tôn giáo nhỏ của dân tộc thiểu số như [[Mandaean]], [[Shabaks]], [[Yarsan]] và [[Yezidi]]. Cộng đồng người [[Do Thái Iraq]] có số lượng khoảng 150.000 vào năm 1941, đã gần như hoàn toàn rời khỏi đất nước này.<ref>{{chú thích báo|last=Stone|first=Andrea |url=http://www.usatoday.com/news/world/iraq/2003-07-27-iraq-jews-usat_x.htm|tiêu đề=Embattled Jewish community down to last survivors|nhà xuất bản=USA Today|ngày=ngày 27 tháng 7 năm 2003|ngày truy cập=ngày 19 tháng 6 năm 2011}}</ref>
Iraq có hai nơi linh thiêng nhất trên thế giới trong nhóm Hồi giáo Shia là [[Najaf]] và [[Karbala]].<ref>On Point: The United States Army In Operation Iraqi Freedom – Page 265, Gregory Fontenot – 2004</ref>
===Ngôn ngữ===
[[Tiếng Ả Rập]] là ngôn ngữ chính, [[Tiếng Kurd]] được nói trong số khoảng 10–15% dân số, [[tiếng Azerbaijan]],{{sfn|Iraqi Constitution|loc=Article 4}} tiếng [[Neo-Aramaic]] của Assyria và các nhóm khác khoảng 5%.<ref name=cia/>
Trước cuộc xâm lược năm 2003, [[tiếng Ả Rập]] là ngôn ngữ chính thức duy nhất. Kể từ khi Hiến pháp Iraq được thông qua tháng 6 năm 2004, cả tiếng Ả Rập và [[tiếng Kurd|Kurdish]] là hai ngôn ngữ chính thức,{{sfn|Iraqi Constitution|loc=Article 4, 1st section}} trong khi [[Assyria Neo-Aramaic]] và [[tiếng Turkmen]] (được gọi theo thứ tự là "Syriac" và "Turkmen" trong Hiến pháp) được công nhận là các ngôn ngữ địa phương.{{sfn|Iraqi Constitution|loc=Article 4, 4th section}} Ngoài ra, bất kỳ vùng hay tỉnh có thể tuyên bố ngôn ngữ chính thức khác nếu phần lớn dân cư chấp thuận trong cuộc trưng cầu dân ý.{{sfn|Iraqi Constitution|loc=Article 4, 5th section}}
Theo Hiến pháp Iraq: "Tiếng Ả Rập và Kurd là 2 ngôn ngữ chính thức của Iraq. Để giáo dục trẻ em tiếng mẹ đẻ của chúng, như tiếng Turkmen, Syriac/Assyria, và Armenian nên được bảo đảm trong cơ sở giáo dục của chính phủ theo hướng dẫn giáo dục, hoặc trong bất kỳ ngôn ngữ khác trong các cơ sở giáo dục tư nhân".<ref name="Iraqi Constitution">[http://www.iraqinationality.gov.iq/attach/iraqi_constitution.pdf Iraqi Constitution] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150810141144/http://www.iraqinationality.gov.iq/attach/iraqi_constitution.pdf |date = ngày 10 tháng 8 năm 2015}}. iraqinationality.gov.iq</ref>
=== Y tế ===
Năm 2010, tổng số chi tiêu cho y tế của Iraq chiếm 6,84% GDP, tuổi thọ trung bình là 68,49 tuổi, 65,13 tuổi đối với nam và 72,01 tuổi đối với nữ,<ref>{{cite web |title=Demography |url=http://www.sesrtcic.org/oic-member-countries-infigures.php?c_code=24&cat_code=7 |url-status=usurped |archive-url=https://web.archive.org/web/20160303215053/http://www.sesrtcic.org/oic-member-countries-infigures.php?c_code=24&cat_code=7 |archive-date=3 March 2016 |access-date=17 August 2016 |publisher=SESRIC}}</ref> giảm từ tuổi thọ kỷ lục là 71,31 tuổi vào năm 1996.<ref>{{cite web |title=Life expectancy at birth, total (Iraq) |url=http://www.sesrtcic.org/oic-member-countries-linecharts.php?ind_code=12&c_code=24 |url-status=usurped |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304000400/http://www.sesrtcic.org/oic-member-countries-linecharts.php?ind_code=12&c_code=24 |archive-date=4 March 2016 |access-date=17 August 2016 |publisher=SESRIC}}</ref> Năm 2008, trung bình có 6,96 bác sĩ và 13,92 điều dưỡng trên 10.000 dân.<ref>{{cite web |title=Health |url=http://www.sesrtcic.org/oic-member-countries-infigures.php?c_code=24&cat_code=8 |url-status=usurped |archive-url=https://web.archive.org/web/20160303214323/http://www.sesrtcic.org/oic-member-countries-infigures.php?c_code=24&cat_code=8 |archive-date=3 March 2016 |access-date=17 August 2016 |publisher=SESRIC}}</ref> Pháp luật quy định y tế là miễn phí,<ref>{{Cite web |title=Iraq's troubled young hearts |url=https://www.aljazeera.com/news/2010/8/31/iraqs-troubled-young-hearts |access-date=17 April 2025 |website=Al Jazeera |language=en}}</ref> nhưng hậu quả chiến tranh, xung đột, bất ổn đã tác động lớn đến ngành y tế.
===Tị nạn===
Sự di tản của người Iraq bản địa đến các quốc gia khác được gọi là [[diaspora]] Iraq. Cao ủy Tị nạn Liên Hợp Quốc ước tính có khoảng 2 triệu ngưới Iraq đã rời khỏi đất nước của họ sau sự xâm lược của lực lượng đa quốc gia vào Iraq năm 2003, chủ yếu sang [[Syria]] và [[Jordan]].<ref>{{chú thích báo|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/middle_east/6286129.stm|tiêu đề=Warnings of Iraq refugee crisis|nhà xuất bản=BBC News|ngày=ngày 22 tháng 1 năm 2007|ngày truy cập=ngày 18 tháng 8 năm 2007}}</ref> Trung tâm Giám sát di tản nội bộ ước tính hiện có thêm 1,9 triệu người hiện đã di tản trong đất nước này.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.internal-displacement.org/countries/iraq|tiêu đề=A displacement crisis|ngày=ngày 30 tháng 3 năm 2007|ngày truy cập=ngày 18 tháng 8 năm 2007}}</ref>
Năm 2007, U.N. nói rằng khoảng 40% tầng lớp trung lưu Iraq được tin là đã chạy trốn và hầu hết đang chạy trốn khỏi cuộc đàn áp có hệ thống và không có mong muốn quay trở lại.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.sfgate.com/cgi-bin/article.cgi?file=/c/a/2007/01/16/MNG2MNJBIS1.DTL|tiêu đề=40% of middle class believed to have fled crumbling nation|work=The San Francisco Chronicle|first=Carolyn|last=Lochhead |ngày=ngày 16 tháng 1 năm 2007}}</ref> Người tị nạn đang bị sa lầy trong nghèo đói như họ thường bị cấm làm việc tại nước họ đến.<ref>{{chú thích báo|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/middle_east/6293807.stm|title=Doors closing on fleeing Iraqis|work=BBC News|ngày=ngày 24 tháng 1 năm 2007|ngày truy cập=ngày 5 tháng 1 năm 2010|first=Jon|last=Leyne}}</ref><ref>{{chú thích báo|url=http://www.irinnews.org/Report/72768/IRAQ-Plight-of-refugees-worsens-as-Syria-Jordan-impose-restrictions|tiêu đề=Plight of Iraqi refugees worsens as Syria, Jordan impose restrictions}}</ref>
Trong những năm gần đây diaspora có vẻ đã trở lại với an ninh được tăng cường; chính phủ Iraq tuyên bố có 46.000 người tị nạn đã tự trở về nhà của họ vào tháng 10 năm 2007.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.guardian.co.uk/Iraq/Story/0,,2214918,00.html|tiêu đề=Iraqi refugees start to head home|format=PDF|work=The Guardian|location=Luân Đôn|first=Ian|last=Black|ngày=ngày 22 tháng 11 năm 2007|ngày truy cập=ngày 5 tháng 5 năm 2010}}</ref>
Đến năm 2011, gần 3 triệu người Iraq đã di tản, với 1,3 triệu trong lãnh thổ Iraq và 1,6 triệu đã ra nước láng giềng, chủ yếu là Jordan và Syria.<ref>{{chú thích báo|tiêu đề=Will Iraq's 1.3 million refugees ever be able to go home?|nhà xuất bản=[[The Independent]]|ngày=ngày 16 tháng 12 năm 2011 |url=http://www.independent.co.uk/news/world/middle-east/will-iraqs-13-million-refugees-ever-be-able-to-go-home-6277667.html|location=Luân Đôn}}</ref> Hơn phân nửa người Iraq theo công giáo đã chạy trốn khỏi quốc gia này từ năm 2003.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.bbc.co.uk/news/world-middle-east-11724378|tiêu đề= Christian areas targeted in Baghdad attacks|ngày=ngày 10 tháng 11 năm 2010|work=[[BBC]]|ngày truy cập=ngày 10 tháng 11 năm 2010}}</ref><ref>{{chú thích báo|url=http://usatoday30.usatoday.com/news/world/iraq/2007-03-22-christians-iraq_N.htm|tiêu đề=Christians, targeted and suffering, flee Iraq|nhà xuất bản=USA Today|ngày=ngày 23 tháng 3 năm 2007|first1=Zaid|last1=Sabah|first2=Rick|last2=Jervis}}</ref> Theo thống kê của cơ quan Di dân và Công dân Hoa Kỳ, 58.811 người Iraq đã được cấp quyền công dân Hoa Kỳ theo cơ chế tị nạn đến ngày 25 tháng 5 năm 2011.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.uscis.gov/portal/site/uscis/menuitem.5af9bb95919f35e66f614176543f6d1a/?vgnextchannel=68439c7755cb9010VgnVCM10000045f3d6a1RCRD&vgnextoid=df4c47c9de5ba110VgnVCM1000004718190aRCRD|tiêu đề=USCIS – Iraqi Refugee ProcessingFact Sheet|website=Uscis.gov|ngày truy cập=ngày 2 tháng 12 năm 2011|archive-date=2011-12-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20111210131849/http://www.uscis.gov/portal/site/uscis/menuitem.5af9bb95919f35e66f614176543f6d1a/?vgnextoid=df4c47c9de5ba110VgnVCM1000004718190aRCRD&vgnextchannel=68439c7755cb9010VgnVCM10000045f3d6a1RCRD|url-status=dead}}</ref>
Để thoát khỏi cuộc nội chiến, hơn 160.000 người tị nạn Syria thuộc nhiều sắc tộc khác nhau đã chạy trốn đến Iraq từ năm 2012.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Demographic Data of Registered Population|url=http://data.unhcr.org/syrianrefugees/country.php?id=103|nhà xuất bản=UNHCR|ngày truy cập=2014-06-29|archive-date=2015-09-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20150922080939/http://data.unhcr.org/syrianrefugees/country.php?id=103|url-status=dead}}</ref> Sự gia tăng bạo lực trong cuộc [[nội chiến Syria]] đã làm cho số người Iraq trở về quê hương của họ từ Syria ngày càng tăng.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Iraqi refugees flee war-torn Syria and seek safety back home|url=http://www.unhcr.org/51c0399c9.html|nhà xuất bản=UNHCR|ngày=ngày 18 tháng 6 năm 2013}}</ref>
==Văn hoá==
''Bài đọc chính: [[Văn hoá Iraq]]''
*[[Nhạc của Iraq]]
==Xem thêm==
*[[Liên lạc viễn thông]]
*[[Vận tải]]
*[[Quân đội Iraq]]
*[[Chính sách đối ngoại của Iraq]]
*[[Danh sách các nhà vua Iraq]]
*[[Danh sách các tổng thống Iraq]]
*[[Danh sách các thủ tướng Iraq]]
*[[Vi phạm nhân quyền tại Iraq]]
*[[Danh sách các địa danh ở Iraq]]
==Chú thích==
{{Tham khảo|30em}}
==Liên kết ngoài==
{{thể loại Commons|Iraq}}
{{wikivoyage|Iraq}}
* [http://www.indepthinfo.com/iraq/index.shtml Indepth Analysis of the Gulf War] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20040926082005/http://www.indepthinfo.com/iraq/index.shtml |date=2004-09-26 }}
* [http://www.onlineopinion.com.au/view.asp?article=1009 Bush in Baghdad]
* [http://www.HavenWorks.com/world/iraq Iraq News] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20191103063858/http://havenworks.com/world/iraq |date=2019-11-03 }}
* [http://www.cafeimpala.com/downloadbookE.html On a Small Bridge in Iraq]{{Liên kết hỏng|date=2024-03-09 |bot=InternetArchiveBot }}
* [http://www.cia.gov/cia/publications/factbook/geos/iz.html CIA information on Iraq] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070509151546/https://www.cia.gov/cia//publications/factbook/geos/iz.html |date=2007-05-09 }}
* [http://www.iraq.gov/ Iraq.gov] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20040329202517/http://www.iraq.gov/ |date = ngày 29 tháng 3 năm 2004}}
* {{wikiatlas|Iraq}}
{{Trung Đông}}
{{Châu Á}}
{{Liên đoàn Ả Rập}}
{{OIC}}
{{OPEC}}
[[Thể loại:Iraq| ]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên Tổ chức Hợp tác Hồi giáo]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên Liên đoàn Ả Rập]]
[[Thể loại:Bài cơ bản dài]]
[[Thể loại:Lưỡng Hà]]
[[Thể loại:Cộng hòa Ả Rập]]
[[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Ả Rập]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc]]
[[Thể loại:Quốc gia Trung Đông]]
[[Thể loại:Quốc gia Cận Đông]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên OPEC]]
[[Thể loại:Quốc gia châu Á]]
[[Thể loại:Cộng hòa liên bang]]
|
49136
|
72
|
Thảo luận Wikipedia:Biểu quyết xoá bài
|
5
| null | null |
72233022
|
72037619
| 2025-03-12T09:26:50
| false
|
/* top */ gỡ {{Thống kê truy cập}}
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
tn8cerd6r2opl34qexzf6thz8900762
|
{
"username": "TheSecondFunnyYellowBot",
"id": "977823",
"ip": null
}
|
;Lưu thảo luận cũ:
*[[Thảo luận Wikipedia:Biểu quyết xoá bài/2005-2008]]
*[[Thảo luận Wikipedia:Biểu quyết xoá bài/2005-2010]]
== Ý kiến ==
Nếu cộng đồng đã đặt nặng tính hợp lý và trách nhiệm phải giải thích trong việc bỏ phiếu thì cũng '''cần phải đặt lại vấn đề trách nhiệm của người đem bài ra biểu quyết''', có nhiều bài đem ra biểu quyết mà '''chưa qua khâu thảo luận''' (chỉ cần đặt biển độ nổi bật là đem ra chiên ngay) chính vì vậy những quan điểm, ý kiến, thậm chí là công kích lẫn nhau lại '''dồn về phía trang biểu quyết''' chật hẹp này, chưa kể là xảy ra những trận đại chiến không đâu vào đâu. Chưa kể có những bài bị đem ra biểu quyết chỉ vì cãi nhau trong trang thảo luận, thấy ghét quá và đưa ra biểu quyết, hoặc 1 số thành viên, IP tự cho rằng nó không nổi bật nên cũng đưa bài ra biểu quyết luôn, nếu vấn đề này được giải quyết tại trang thảo luận của bài thì tốt hơn cả, chưa kể là có các IP đem những bài như Trần Văn Đôn hay Ái tử thi ra... biểu quyết vì lý do họ cho là...chưa nổi bật?. Thứ 2 cần '''hạn chế sự hiện diện của các Ip''' trong trang này vì như tôi đã phân tích các IP này lợi dụng nơi này để biến thành diễn đàn, chiến trường công kích, phá rối người khác, họ có quyền lên tiếng, có ý kiến trong các trang đã biểu quyết cũng như đặt vấn đề nghiêm túc với các thành viên đã biểu quyết hoặc có liên quan, bản thân họ cũng không có quyền biểu quyết thì không nên tập trung quá đông ở chổ này.--[[Thành viên:Nhan Luong|天下无敌]] ([[Thảo luận Thành viên:Nhan Luong|thảo luận]]) 15:46, ngày 25 tháng 2 năm 2011 (UTC)
::Đồng ý quan điểm, nên hạn chế IP tham gia bỏ phiếu cũng như thể hiện quan điểm (trừ IP viết bài). [[Thành viên:KheHoWiki|KheHoWiki]] ([[Thảo luận Thành viên:KheHoWiki|thảo luận]]) 06:42, ngày 26 tháng 4 năm 2012 (UTC)
:::Chuyện này đi trái lại với tôn chỉ của Wikipedia! IP cũng là người, không thể kị thì kiểu đó được. Thành viên thì thảo luận được còn IP thì không? Vấn đề này nếu bắt đầu thảo luận thì sẽ không có kết thức tốt đẹp đâu! Thế nào cũng cải vã banh ta lông! Mình nghĩ cách tốt nhất giải quyết chuyện này là các thành viên đoàn kết với nhau, đừng nghe lời troll, đàm tếu, chia rẽ nội bộ còn chuyện cấm IP thì riêng mình không đồng ý và một số thành viên khác. Cộng với cấm họ "cũng vô ích", càng làm họ tức lên, rồi họ tạo tài khoản rồi vào thảo luận tiếp, ai làm gì được họ? Tuy họ không được bỏ phiếu nhưng họ vẫn có quyền vào thảo luận! Nói chung cấm IP sẽ có hai hậu quả 1: chuyện sẽ tệ hai hơn, 2: đi ngược với quan điểm, chính sách "mở" (tự do cho tất cả mọi người đều được tham gia dù IP!) của Wikipedia ta![[Thành viên:Trongphu|Trongphu]] ([[Thảo luận Thành viên:Trongphu|thảo luận]]) 22:03, ngày 26 tháng 4 năm 2012 (UTC)
::::Không thể nói là có phân biệt đối xử với IP hay không, nhưng nếu IP đã tham gia thảo luận "một cách sôi nổi" như thế này thì việc họ dùng một tài khoản cũng chẳng phải là yêu cầu gì quá đáng nếu có ý tốt cho Wikipedia. Ví dụ: khi xảy ra tranh cãi, người bị cáo buộc là nguyên nhân biết mình đang biện hộ với ai, và đích danh thành viên đó là người như thế nào trong con mắt cộng đồng qua lịch sử đóng góp công khai hẳn hoi chứ không phải là những người bịt mặt có phép phân thân, lúc đóng vai người này khi đóng vai người khác. --[[User:Trần Nguyễn Minh Huy|<font color="green">'''minhhuy'''</font>]] <sup>([[User talk:Trần Nguyễn Minh Huy|talk]])</sup> 02:21, ngày 14 tháng 6 năm 2012 (UTC)
== Quy định biểu quyết xóa bài ==
*Thành viên có quyền bỏ phiếu nếu hội đủ cùng lúc các điều kiện: có tài khoản ít nhất 1 tháng,
có 100 sửa đổi trước khi bài viết bị đưa ra biểu quyết xóa.
*Với thành viên khởi tạo bài viết mà chính bài viết đó được đem ra biểu quyết.
Thành viên đó có thể tham gia biểu quyết và thảo luận mà '''không phải bị gò bó bởi các điều kiện trên'''.
Mình thấy có một vấn đề là nhiều thành viên khởi tạo bài viết, chỉ đọc qua lịch sử Đóng góp đã phát hiện có nghi ngờ về thái độ trung lập khi viết bài như 1. bài viết đem ra biểu quyết là bài đầu tiên thành viên khởi tạo viết? 2. Số lần sửa đổi <5, hầu như là quẳng lên đó là "lặn" luôn 1 thời gian... Mình nghĩ những thành viên như vậy không đủ điều kiện tham gia biểu quyết! --[[Thành viên:Linhhp|Hoàng Linh]] ([[Thảo luận Thành viên:Linhhp|thảo luận]]) 23:42, ngày 16 tháng 5 năm 2012 (UTC)
:: Tôi cũng đồng ý với bạn Linh phải có tiêu chí chặt chẽ để tham gia biểu quyết. [[Thành viên:Dammio|Dammio]] ([[Thảo luận Thành viên:Dammio|thảo luận]]) 05:40, ngày 20 tháng 5 năm 2012 (UTC)
Thành viên đó như thế nào không phải là điều chúng ta cần quan tâm, cái chúng ta cần biết là bài viết của người đó khởi tạo nó như thế nào để mà đưa ra quyết định xóa/giữ. Nếu bài đó thực sự được cộng đồng công nhận thông qua biểu quyết, thì bài đó được giữ và ngược lại. Mọi đóng góp ở wiki của bất cứ ai dù ít hay nhiều đều được hoan nghênh, bạn không nên đặt định kiến của mình vào những vấn đề như tham gia nhiều hay ít, online thường hay "lặn".... [[User:AlleinStein|<span style="font-weight:bold; color:orange;"> <i>majjhimā paṭipadā</i></span>]] [[Thảo luận Thành viên:AlleinStein|<sup><font color="blue">'''''Diskussion''''']]</font></sup> 06:44, ngày 20 tháng 5 năm 2012 (UTC)
:::: Trong trường hợp có tranh cãi về dnb, 1 phiếu của TV khởi tạo bài đâu có quan trọng lắm, vì chắc chắn cộng đồng sẽ tham gia đông đảo. Và đừng truy nguyên về vấn đề họ khởi tạo bài vì lý do gì, lăng xê hay là trung lập, điều đó không đáng quan tâm, và có thể coi là quyền của họ (nếu nói vì đánh bòng, lăng xê thì chắc phải xóa rất nhiều bài, nhất là mấy bài về các công ty hay các nhân vật nhà nước, vài bài viết rất tệ). Quan tâm về 1 chủ để là quyền của từng TV, nhưng cộng đồng có thể biểu quyết xóa, hay là sửa đổi bài viết. --[[Thành viên:Langtucodoc|Langtucodoc]] ([[Thảo luận Thành viên:Langtucodoc|thảo luận]]) 13:14, ngày 20 tháng 5 năm 2012 (UTC)
:bây giờ thì nên thay đổi một vài điều trong quy định biểu quyết, các IP muốn tham gia biểu quyết xóa bài thì phải tạo ít nhất 2 bài có đủ các tiêu chí bách khoa, có ít nhất 5 sửa đổi ,mới được tham gia biểu quyết.[[User:Huy|<span style="font-weight:bold; color:orange;">Huy</i></span>]]-/[[Thảo luận Thành viên:Huy|<sup><font color="blue">'''''talk''''']]</font></sup>\-
04:42, ngày 13 tháng 3 năm 2013(utc)
== Về hình thức đưa ra trang biểu quyết xóa ==
Tôi thấy rằng việc đưa ra biểu quyết xóa mà lịch sử thảo luận xóa nó không có liên kết chặt chẽ với tên bài chủ yếu nó nằm chung trong lịch sử trang biểu quyết xóa, như vậy rất khó quản lý và theo dõi.
Tôi đề nghị cách thức đưa ra biểu quyết xóa cũng giống như biểu quyết chọn lọc. Ví dụ bài [[Nguyễn Văn Nam (học sinh)]], khi đưa ra biểu quyết xóa thì trang thảo luận xóa có dạng như [[Wikipedia:Biểu quyết xóa bài/Nguyễn Văn Nam (học sinh)]]. Cách thức này đã được hỗ trợ trong công cụ TW.--[[Thành viên:Cheers!|Cheers!]] ([[Thảo luận Thành viên:Cheers!|thảo luận]]) 10:33, ngày 7 tháng 5 năm 2013 (UTC)
:{{tick}} Ủng hộ cách làm này.[[Thành viên:F|F]] ([[Thảo luận Thành viên:F|thảo luận]]) 11:23, ngày 7 tháng 5 năm 2013 (UTC)
:{{tick}} Đồng ý--[[User:TuanUt|<span style="font-family: Times New Roman ; font-weight:kusiv; color:#006400; text-shadow:#00BFFF 0.2em 0.2em 0.2em; letter-spacing: 1px; padding: 1px 3px;"> <i>'''Tuấn<span style="color:#960018;"> Út</span>'''</i></span>]]<sup><small>'''''<font color=red>[[thảo luận Thành viên:TuanUt#footer|Thảo luận]]</font>'''''<font color=red>-[[Special:Đóng góp/TuanUt|Đóng góp]]</font></small></sup> 16:20, ngày 7 tháng 5 năm 2013 (UTC)
;Ý kiến
# Nên thêm ngày giờ tháng năm cho bài đưa ra biểu quyết ở đâu như kèm theo nhãn tiêu đề, kết quả bài sẽ không cần phải lưu trữ nữa, đây là cũng là cách hay. <span style="white-space:nowrap;">[[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:#FFFFFF"><b> TemplateExpert </b></span>]]</span> <sup>[[User talk:Alphama|<span style="background:#FFFF33;color:Black;">Thảo luận</span>]]</sup> 16:21, ngày 7 tháng 5 năm 2013 (UTC)
==Bài được bqg==
Tôi đề nghị bài được bqg mà thì nên xóa luôn biển liên quan trong bài và đặt thông báo ở trang thảo luận. Như thế sẽ dễ dàng hơn về sau. --[[Thành viên:Namnguyenvn|Namnguyenvn]] ([[Thảo luận Thành viên:Namnguyenvn|thảo luận]]) 16:46, ngày 27 tháng 10 năm 2013 (UTC)
:: Xin lưu ý các bài viết đóng lại có nội dung chưa thống nhất '''KHÔNG PHẢI LÀ BIỂU QUYẾT GIỮ'''. <span style="white-space:nowrap;">[[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:#FFFFFF"><b> TemplateExpert </b></span>]]</span> <sup>[[User talk:Alphama|<span style="background:#FFFF33;color:Black;">Thảo luận</span>]]</sup> 02:57, ngày 28 tháng 10 năm 2013 (UTC)
== không nên xóa bất kỳ 1 bài viết nào ==
*theo tôi tất cả các bài viết nên để nguyên hoặc đưa vào 1 mục riêng nếu chưa đủ nguồn hoặc còn tranh chấp bút chiến, vì lẽ tôi thấy trong wiki có rất nhiều bài viết về những nhân vật trong Tây Du Ký hay Phong thần, Tiếu Ngạo giang hồ chẳng hạn chỉ là nhân vật truyền thuyết thậm chí hư cấu mà còn đưa vào mục riêng vậy những nhân vật hay sự kiện lịch sử hoặc tổ chức kinh tế chính trị và giáo dục thực tế hiện nay tại sao lại bỏ qua được, muốn biểu quyết nhiều người tham gia phải ra thông báo như kiểu hội đồng trọng tài để nhiều người biết thì họ mới biểu quyết được chứ. Tôi đây chẳng hề biết gì về những chuyện biểu quyết này cả, chẳng qua vô tình ghé vào trang biểu quyết thông qua 1 trang khác nên thấy vậy nên đưa ra ý kiến này mà thôi. Khi 1 thông tin người ta đã đưa nên tất cả đều qua tìm tòi tư liệu học nghe đọc ở đâu chứ không phải ngẫu nhiên đâu, những bộ phim cũng có giá trị của nó truyền tải thông điệp gì đó chẳng hạn nếu đã đưa cái nọ thì phải đưa cái kia nên là đúng chớ phân biệt nội dung rộng hẹp, tôi thấy trong wiki nhiều phiên bản tiếng nước ngoài có những bài chỉ vẻn vẹn vài câu sơ lược mà người ta vẫn để, nhiều nhân vật rất ít tư liệu lịch sử nói đến nhưng họ vẫn đưa vào nếu phân tích kĩ chả có gì nổi bật chẳng qua chỉ là tổ tiên của các bậc đế vương hay quan tướng công khanh đời sau mà thôi: ví như các đời tổ tiên Ngu Thuấn hay nước Tần nước Triệu nước Sở ở Trung Hoa, hay như tổ tiên chúa Trịnh ở Việt Nam chỉ có vài chữ ngắn gọn sao họ vẫn đưa vào mục riêng, những nhân vật này chỉ cần liệt kê vào mục tổ tiên của những nước đó là được vì họ có gì nổi bật đâu bởi họ chỉ là tổ tiên của nhân vật lịch sử chứ không phải nhân vật lịch sử. Vậy nên ý kiến của tôi không nên xóa bất kỳ 1 thông điệp gì mà các thành viên (kể cả vô danh) đã đăng tải nên, trừ phi họ tự xuyên tạc bôi nhọ quá đáng mà không dẫn nguồn tin cậy (nguồn tin cậy chắc không tính nguồn do các nhân vật đứng về phía những thế lực phản động như ta vẫn nói - cho dù bên họ cũng có những học giả hoặc nhà nguyên cứu rất nổi tiếng tầm cỡ thế giới - ví dụ: Việt Nam cộng hoà, Việt Nam canh tân cách mạng đảng, Trung Hoa thái bình dương tức Đài Loan bây giờ hay viết ra) [[Thành viên:NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ|NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ]] ([[Thảo luận Thành viên:NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ|thảo luận]]) 04:40, ngày 14 tháng 11 năm 2013 (UTC)
:: Vậy ai sẽ dọn đống bài Wikify và không nguồn ấy, bạn hả? Cảm ơn bạn nhưng chẳng đi đến đâu. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"><b> TemplateExpert </b></span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Help]] </span></sup> 00:51, ngày 14 tháng 11 năm 2013 (UTC)
:tôi nhận thấy tất cả con người sinh ra đều có danh tính, đều có khả năng hay sở trường riêng, đều có những sự nghiệp và hoài bão, chẳng qua họ không gặp thời hoặc không thích ganh đua mà an phận thủ thường mà thôi. Vậy nên tôi mới nêu ý kiến trên để tham khảo còn nếu không được vì vấn đề nguồn thì đành vậy, những người nổi tiếng mới có nguồn dẫn còn dân thường lấy đâu ranguồn mà có nguồn cũng không được chấp nhận vì lý do không nổi bật chẳng hạn, thế thì chịu thua rồi. Bởi tổng thống đế quốc Nga La Tư và tổng thống Tân Gia Ba thậm chí người đứng đầu nhà nước Lục Xâm Bảo cũng chỉ bằng vai với nhau, chủ tịch Trung Quốc lãnh đạo cả tỷ dân cũng bằng chủ tịch 1 quốc gia có dân số ít nhất thế giới. [[Thành viên:NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ|NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ]] ([[Thảo luận Thành viên:NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ|thảo luận]]) 04:40, ngày 14 tháng 11 năm 2013 (UTC)
::''tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng'', vì tôi thấy mỗi khi ai qua đời cũng đều thấy có điếu văn nói nên công trạng thành tích và tiểu sử gia đình do đó tôi đề xuất ý kiến này để đòi hỏi quyền bình đẳng về bài viết mà thôi, nếu có gì sai phạm xin các bạn bỏ quá cho nhé, cảm ơn [[Thành viên:NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ|NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ]] ([[Thảo luận Thành viên:NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ|thảo luận]]) 09:52, ngày 15 tháng 11 năm 2013 (UTC)
::: Thế giới có 7 tỉ người, khi 7 tỉ người này mất đi chắc Wikipedia có 7 tỉ bài, kể cũng hay. =)) [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"><b> TemplateExpert </b></span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Help]] </span></sup> 12:11, ngày 15 tháng 11 năm 2013 (UTC)
::::Nếu tính cả những người đã chết từ khi con người có tên họ không khéo phải lên đến hàng chục tỷ đấy chứ, thật là một con số quá khủng khiếp các bạn nhỉ. Trong tác phẩm "văn tế cô hồn thạp loại chúng sinh" của đại thi hào Nguyễn Du có 1 câu: "giãi thây trăm họ lập công 1 người", trước đây tôi cho rằng câu này là vớ vẩn không đúng thực tế đối với Việt Nam mình chút nào vì đi đến đâu ở tất cả các nghĩa trang liệt sĩ đều thấy có dòng chữ "đời đời nhớ ơn các liệt sĩ". Nhưng từ bạn [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"><b> TemplateExpert </b></span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Help]] </span></sup>tôi đã ngộ ra rằng câu nói trong bản tuyên ngôn độc lập của nước Mĩ chỉ là là trò mị dân phi thực tế, trong cuộc sống không bao giờ có chuyện bình đẳng vì nếu bình đẳng thì sách nào mà ghi chép xuể, đúng thế thật. Trận Trường Bình 45 vạn quân Triệu bị chôn sống người ta cũng chỉ nhắc đến Triệu Quát và Bạch Khởi, trận Xích Bích đánh tan 83 vạn quân Tào Tháo thì Chu Du và Gia Cát Lượng là những nhân vật được lưu danh. Ở Việt Nam đức Thánh Trần tiêu diệt quân Nguyên chắc cũng không ít người đã ngã xuống nhưng chỉ vài danh tướng được người đời nhắc đến, vậy những liệt sĩ trong 2 cuộc kháng chiến trường kỳ suốt 30 năm liệu sau này có bị quên lãng...? Phải chăng chỉ có đại tướng Võ Nguyên Giáp và 1 số nhân vật khác được lưu danh thanh sử...! Đúng thật là "đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn", từ khi tôi gia nhập wikipedia đã học được rất nhiều từ các bạn, đúng thật đây mới chính là kho trí thức bách khoa toàn thư mở của nhân loại, rất cảm ơn và cảm ơn rất nhiều là đằng khác, không biết nói gì đây tóm lại là cảm ơn "hằng hà sa số" [[Thành viên:NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ|NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ]] ([[Thảo luận Thành viên:NGƯỜI MUÔN NĂM CŨ|thảo luận]]) 03:12, ngày 16 tháng 11 năm 2013 (UTC)
== '''Biểu quyết xoá bài''' bỏ dấu chữ xoá==
Nhìn rất khó chịu. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Bot]] - [[Đặc_biệt:Trang_mới|Page]] </span></sup> 18:33, ngày 6 tháng 7 năm 2014 (UTC)
:Phải đấy, dấu phải bỏ ở giữa chữ. Xóa thì bỏ dấu ở o, xoán thì bỏ dấu ở a. [[Thành viên:Tuanminh01|Tuanminh01]] ([[Thảo luận Thành viên:Tuanminh01|thảo luận]]) 09:15, ngày 7 tháng 7 năm 2014 (UTC).
::Trước đây trang từng được đổi tên cho đúng thành "xóa", nhưng sau phải đổi lại do nó có quá nhiều trang con, làm hỏng một loạt liên kết gắn theo. Phần mềm MediaWiki chỉ cho phép đổi tên 100 trang con là tối đa, nhưng chúng ta có hơn 300. --[[User:Trần Nguyễn Minh Huy|<font color="green">'''minhhuy'''</font>]] <sup>([[User talk:Trần Nguyễn Minh Huy|talk]])</sup> 09:20, ngày 7 tháng 7 năm 2014 (UTC)
Theo Quách Tuấn Ngọc thì bỏ dấu như vậy mới đúng phát âm đấy các bạn, chỉ là không đẹp về mặt thẩm mĩ thôi. [[Thành viên:Én bạc|Én bạc]] ([[Thảo luận Thành viên:Én bạc|thảo luận]]) 12:12, ngày 12 tháng 2 năm 2017 (UTC)
== Điều phối viên có quyền xóa bài biểu quyết ==
Rất không may là Wiki không có chia quyền quá sâu cho nên ĐPV hiện nay có quyền xóa coi như có thể xóa được bất kể nội dung gì? Có nên cho ĐPV tham gia mảng xóa không hay thôi để BQV làm vậy?? [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Bot]] - [[Đặc_biệt:Trang_mới|Page]] </span></sup> 15:30, ngày 29 tháng 9 năm 2014 (UTC)
Tôi nghĩ không nên, cứ để BQV làm. Giữ nguyên như Wiki như vậy cũng chả mất mát gì. A member of the Anime Brigade - [[Thành viên:My2ndAngelic| <font color="blue">My2ndAngelic</font>]] 12:03, ngày 3 tháng 1 năm 2015 (UTC)
== Vv ít người quan tâm biểu quyết ==
Có vẻ như không gian này ít người quan tâm biểu quyết. Trong khi đó hàng tồn cũng tương đối. [[Thành viên: Goodmorninghpvn|<span style="font-weight:bold:italic; color:green; letter-spacing: 2px; padding: 1px 3px;"> <i> Morning</i></span>]] ([[Thảo luận Thành viên:Goodmorninghpvn|thảo luận]]) 00:03, ngày 14 tháng 8 năm 2016 (UTC)
:{{ping|Goodmorninghpvn}} Do lượng thành viên hoạt động ít lại thôi (vì cuộc sống cá nhân, v.v...). Mình nhớ khi còn là người mới vào tham gia biểu quyết, một bài lên đến 10 phiếu, không gặp trường hợp "tồn kho" như nay đâu --[[User:ManlyBoys|<span style="color: #FFBF00 ; text-shadow: 0pt 4px 10px #FFF44F;"><big style="font-size:115%;">'''♔'''</big></span>]] 12:28, ngày 13 tháng 9 năm 2016 (UTC)
::Dọn hàng tồn mà dồn dập hai mấy ba chục bài như hiện nay thì có phần hơi quá, thế này thì người xem chỉ có thể lướt qua và tìm hiểu đnb cho một số bài, mỗi bài với một khoảng thời gian rất giới hạn, gây thiệt thòi cho bài. Số phiếu trên mỗi bài không đủ thì bq cũng không có tác dụng gì, xóa không xóa mà biển dnb vẫn còn. Từng có một số thảo luận xoay quanh số lượng bài nên được đưa ra biểu quyết nhưng tôi không nhớ là ở đâu. <span style="color:#660099;"> ~ [[Thành viên:Violetbonmua|Violet]] </span><small>([[Thảo luận Thành viên:Violetbonmua#footer|talk]])</small> ~ 12:06, ngày 12 tháng 2 năm 2017 (UTC)
Hay thêm chút mã cho nổi bật chữ '''Xóa bài''' trong trang Thay đổi gần đây để thu hút thành viên, chẳng hạn: '''<span style="color:red;background:yellow;padding:1px 4px;border-radius:3px">Xóa bài</span>''' [[Thành viên:P.T.Đ|P.T.Đ]] ([[Thảo luận Thành viên:P.T.Đ|thảo luận]]) 12:15, ngày 12 tháng 2 năm 2017 (UTC)
:Bôi đậm đã là mã nổi bật nhất rồi. Quá nhiều mục bôi đậm viết dài chi tiết như hiện nay cũng gây rối mắt và có vẻ thiên vị cho một số mục vì thật ra mục nào mà không quan trọng. Bên en hiện giờ thậm chí không bôi đậm bất cứ mục nào. Nhưng dù cách nào cũng không thể giải quyết vấn đề số bài được đề cử dồn dập quá. <span style="color:#660099;"> ~ [[Thành viên:Violetbonmua|Violet]] </span><small>([[Thảo luận Thành viên:Violetbonmua#footer|talk]])</small> ~ 12:28, ngày 12 tháng 2 năm 2017 (UTC)
== Có quy định nào của wiki cho phép gia hạn 10 ngày ở BQXB không vậy? ==
- [Mâu thuẫn] Quy chế biểu quyết thì nói: Nếu BQXB sau 30 ngày mà không nhận đủ năm phiếu thì kết quả là Cộng đồng chưa thống nhất, thế sao ở đây lại là bq kết luận xóa giữ theo tỷ lệ?? [[Thành viên:Jsmile0209|J.Smile (''love you'')]] <sup>[[Thảo luận Thành viên:Jsmile0209|thảo luận]]</sup> 11:03, ngày 29 tháng 4 năm 2020 (UTC)
: Quy định gia hạn đã hủy bỏ ở dự án. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white;border-radius:4px;"> <b>A</b> l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;border:1px #16BCDA solid;border-radius:2px;">[[User talk:Alphama|Talk]]</span></sup> 15:48, ngày 30 tháng 9 năm 2020 (UTC)
== Biển afd ==
Với những bài muốn biểu quyết xóa với lý do không phải do đnb, quy định hiện tại yêu cầu treo biển afd bảy ngày, nhưng biển afd khi treo mà bài chưa đưa ra biểu quyết xóa sẽ gây lỗi. [[Thành viên:Buiquangtu|<span style="color: navy">B</span>]] <sup> [[Thảo luận Thành viên:Buiquangtu|<span style="color: light red"> nhắn gửi</span>]] </sup> 20:55, ngày 29 tháng 9 năm 2020 (UTC)
== Quy định quá dài dòng, quá rối ==
Tôi sẽ chỉnh lại và đồng bộ 2 quy định, một là quy định vắn tắt, hai là quy định chi tiết. Nếu ai có ý kiến thêm thì ghi ở đây. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white;border-radius:4px;"> <b>A</b> l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;border:1px #16BCDA solid;border-radius:2px;">[[User talk:Alphama|Talk]]</span></sup> 15:48, ngày 30 tháng 9 năm 2020 (UTC)
== Thời gian biểu quyết tối thiểu ==
Theo [[Wikipedia:Biểu quyết/Thời gian biểu quyết ở Wikipedia Tiếng Việt]], thời gian tối thiểu sẽ là '''7 ngày''' có hiệu lực với các BQ sau ngày '''12/10/2020'''. Mong các thành viên chú ý thực hiện. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white;border-radius:4px;"> <b>A</b> l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;border:1px #16BCDA solid;border-radius:2px;">[[User talk:Alphama|Talk]]</span></sup> 20:29, ngày 13 tháng 10 năm 2020 (UTC)
== Hạn mức đề cử bài 1 tuần ==
{{chuyển thảo luận|Wikipedia:Thảo luận#Đề nghị thay đổi quy định biểu quyết xoá bài}}
== Tổng kết năm 2021 ==
Năm 2021, tôi thấy tháng 11 và tháng 12 năm nay là 2 tháng tâm điểm của biểu quyết xóa bài
**Tháng 11: Có tới 163 bài viết bị đưa ra biểu quyết xóa bài (chủ yếu là các bài về bệnh viện và các ủy ban nhân dân).
**Tháng 12: Có tới 137 bài viết bị đưa ra biểu quyết xóa bài (bao gồm cả công ty, ngân hàng, bệnh viện, các ủy ban nhân dân).
Đây cũng là năm mà nhiều bộ phim của VTV bị đưa ra biểu quyết xóa bài: [[Hương vị tình thân]], [[Hướng dương ngược nắng]], [[11 tháng 5 ngày]], [[Mặt nạ gương]], [[Phố trong làng]], [[Trói buộc yêu thương]], [[Thương ngày nắng về]]...
*Riêng trong tháng 12/2021, có tới 3 công ty con của [[Tập đoàn Dầu khí Việt Nam]] bị đưa ra biểu quyết xóa:
**[[Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam]] (xóa với tỷ lệ 5/0 và đổi hướng về PVcomBank)
**[[Tổng Công ty Dầu Việt Nam]]
**[[Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí]]
[[Đặc biệt:Đóng góp/171.225.248.209|171.225.248.209]] ([[Thảo luận Thành viên:171.225.248.209|thảo luận]]) 02:25, ngày 1 tháng 1 năm 2022 (UTC)
== Thảo luận về việc đánh giá bài trước khi gắn bản mẫu ĐNB ==
{{Được chuyển từ|Wikipedia:Biểu quyết xoá bài/Tô Nguyệt Đình|2=[[User:Ltncanada|LTN]] [[User talk:Ltncanada|<span style="font-size:80%">(thảo luận)</span>]] 17:13, ngày 2 tháng 1 năm 2022 (UTC)}}
Gần đây tôi thấy trang BQXB rất sôi động, trong đó đa số liên quan đến chủ thể Việt Nam (chủ thể nước ngoài từ các Wiki khác dễ được chấp nhận hơn chăng?). Tôi cảm giác nhiều bài viết "được" gắn biển ĐNB có thể chỉ vì các tuần tra viên không/chưa từng nghe đến nên cho rằng không nổi bật. Đơn cử là bài về Tô Nguyệt Đình và Nguyễn Mỹ Ca. Chỉ cần google một chút là có thể tìm thấy rất nhiều thông tin và nguồn thứ cấp nhắc đến chủ thể. Thậm chí, nhà văn Tô Nguyệt Đình (Nguyễn Bảo Hóa) còn có [https://books.google.ca/books/about/C%E1%BB%9D_bay_theo_gi%C3%B3.html?id=7n9kAAAAMAAJ&redir_esc=y tác phẩm] được phát hành bởi nhà xuất bản chính thống trong nước từ trước khi một số bạn ở đây được sinh ra — và dĩ nhiên đó không phải tác phẩm duy nhất của ông. Do vậy, tôi hy vọng trong tương lai, các biên tập viên trước khi gắn biển ĐNB nên cố gắng google một chút để chứng minh rằng chủ thể không nổi bật và {{em|xứng đáng}} bị xóa, thay vì gắn biển vội vã và bắt cộng đồng chứng minh điều ngược lại. Theo cá nhân tôi, điều này, trong một chừng mực nhất định cũng tương tự như khái niệm suy đoán vô tội — công tố viên có nhiệm vụ chứng minh nghi phạm có tội thay vì ngẫu hứng đấu tố họ và bắt họ chứng minh ngược lại. Việc đánh giá trước khi gắn biển sẽ có nhiều lợi điểm: (i) giúp cộng đồng đỡ mất thời gian (phải chạy theo bỏ phiếu); (ii) giúp tránh sai sót khi xóa các bài viết lẽ ra đủ nổi bật nhưng vì cộng đồng không đủ nhân lực để theo dõi và cứu bài; (iii) giúp nâng cao tinh thần cơ bản của WP là viết bài và chống phá hoại thay vì tuần tra xóa bài (vì tạo cảm giác mình có quyền lực trong tay). Thân. [[User:Ltncanada|LTN]] [[User talk:Ltncanada|<span style="font-size:80%">(thảo luận)</span>]] 18:20, ngày 1 tháng 1 năm 2022 (UTC)
:P.S. Nói thêm, tôi từng thấy đâu đó một bạn viết rằng việc thêm nguồn và cải thiện là nhiệm vụ của người viết bài, không phải người gắn biển. Viết như vậy thì phải xem lại năng lực đánh giá của tuần tra viên. Nếu bài chỉ vì thiếu nguồn hoặc biên tập kém thì chỉ cần dùng bản mẫu phù hợp. Bản mẫu ĐNB nên được sử dụng đúng mục đích. [[User:Ltncanada|LTN]] [[User talk:Ltncanada|<span style="font-size:80%">(thảo luận)</span>]] 18:21, ngày 1 tháng 1 năm 2022 (UTC)
::@[[Thành viên:Ltncanada|Ltncanada]] Trên thực tế, một bài có thể đem ra BQ xóa với bất kỳ lý do nào, ngoại trừ nó nổi bật nghiễm nhiên theo bộ quy tắc [[Wikipedia:Độ nổi bật|WP:ĐNB]], hoặc ngoại trừ lý do troll, công kích. Ở đây bài bị đem ra BQX là vì thiếu nguồn để khẳng định độ nổi bật, tại sao người viết thấy nhiều nguồn thì không gắn ngay từ những lúc đầu viết bài? Và bài cũng chưa đáp ứng tiêu chí nghiễm nhiên nổi bật, và vì vậy việc mang bài ra đây hoàn toàn chấp nhận được. – [[Thành viên:TranHieu0706|<span style="color: #00CC99 ;font:18px Constantia;">''Tiếng vĩ cầm''</span>]]<sup>[[Thảo luận Thành viên:TranHieu0706|🎻]]</sup> 04:38, ngày 2 tháng 1 năm 2022 (UTC)
:::{{ping|TranHieu0706}} Cảm ơn bạn đã góp ý kiến. Như đã viết ở phần P.S. trên, bài viết thiếu nguồn tham khảo không phải là vấn đề mới ở WP chúng ta. WP không thiếu [[Wikipedia:Danh sách bản mẫu/Nguồn|bản mẫu phù hợp]], người tuần tra viên chỉ việc đánh giá và sử dụng đúng bản mẫu tương ứng. Về việc bạn viết {{tq|tại sao người viết thấy nhiều nguồn thì không gắn ngay từ những lúc đầu viết bài}}, đó là trường hợp lý tưởng mà chúng ta đều mong đợi: ai tham gia viết bài WP cũng đều biết về hướng dẫn của WP, cách định dạng, cách chú thích, cách trình bày, về nghĩa vụ viết thông tin phải có nguồn... Nhưng WP chưa và sẽ không bao giờ [[w:WP:WIP|hoàn hảo]]. Tôi lúc mới tham gia còn [[Thảo luận:Vụ án Tống Văn Sơ#Nguồn tự xuất bản|sử dụng nguồn tự xuất bản]], không biết [[Thảo luận:Vụ án Tống Văn Sơ#Nguồn sách thiếu trang|trình bày chú thích đúng cách]]. [[User:Ltncanada|LTN]] [[User talk:Ltncanada|<span style="font-size:80%">(thảo luận)</span>]] 17:31, ngày 2 tháng 1 năm 2022 (UTC)
:::Vẫn phải nhắc lại, tôi không phản đối việc không được gắn biển {{tl|Không nổi bật}}. Tuy nhiên, một bài viết không nguồn tham khảo rất khác với một bài viết không nổi bật. Bài viết không nguồn cần sử dụng [[Wikipedia:Danh sách bản mẫu/Nguồn|bản mẫu chú thích phù hợp]] thay vì gắn biển ĐNB. Minh chứng cho quan điểm của tôi là các hướng dẫn của WP:
::::*[[WP:ĐNB|Bộ quy tắc]] mà bạn dẫn: (Trích) "Nếu việc đưa tin về chủ đề một cách đáng kể trong các nguồn độc lập '''rất có thể được tìm thấy''', thì việc xóa với lý do thiếu độ nổi bật là không phù hợp trừ khi đã có người cố gắng tìm những nguồn đó mà không thấy. Đối với bài viết có độ nổi bật không rõ ràng, xóa bỏ nên là giải pháp cuối cùng."
::::*[[w:WP:NEXIST|Phiên bản đầy đủ hơn bên En.Wiki]]: (Trích) "The absence of sources or citations in an article (as distinct from the non-existence of sources) does not indicate that a subject is not notable. [...] Thus, before proposing or nominating an article for deletion, or offering an opinion based on notability in a deletion discussion, editors are strongly encouraged to attempt to find sources for the subject in question and consider the possibility of existent sources if none can be found by a search." Hoặc: ([[w:WP:ARTN|trích]]) "if the source material exists, even very poor writing and referencing within a Wikipedia article will not decrease the subject's notability."
::::*Ngay cả trong hướng dẫn của [[Bản mẫu:Không nổi bật]]: (Trích) "Khi một bài viết thực sự ''chắc chắn, hoàn toàn'' không đủ độ nổi bật, thì bạn nên đề nghị xóa bài này hoặc đưa nó vào biểu quyết xóa bài." [[User:Ltncanada|LTN]] [[User talk:Ltncanada|<span style="font-size:80%">(thảo luận)</span>]] 23:17, ngày 2 tháng 1 năm 2022 (UTC)
== Các biểu quyết xóa bài đáng chú ý trong năm 2021 ==
Tháng 1:
*[[Hướng dương ngược nắng]]
*[[My "Sói" (nhân vật phim Quỳnh búp bê)]]
Tháng 2
*[[Đấu trường danh vọng]]
*[[Đỗ Thắng Hải]]
Tháng 3
*[[Trần Quang Minh (biên tập viên)]]
Tháng 4
*[[Đường Thu Hương]]
*[[Solo cùng Bolero (mùa 2)]]
*[[Vie Channel]]
*[[Việt Khuê]]
*[[Gin Tuấn Kiệt]]
*[[Cô nàng lấp lánh]]
*[[Thu Ngọc]]
*[[Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Long 1]]
*[[Sáng tạo Việt]]
*[[Nguyễn Ngọc Bảo An]]
*[[Chử Xuân Dũng]]
*[[Hoàng Lang]]
*[[Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả]]
*[[Arena of Valor International Championship 2017]]
Tháng 5
*[[Chạm]]
*[[Bước nhảy ngàn cân]]
*[[Hương vị tình thân]]
*[[Arena of Valor World Cup 2019]]
*[[VN Đà Thành Group]]
*[[Việt Cường (biên tập viên)]]
*[[Sức nước ngàn năm]]
*[[Con đường âm nhạc]]
*[[Trạng Quỳnh - Trạng Quỷnh]]
Tháng 6
*[[Project Runway: Nhà thiết kế thời trang Việt Nam]]
*[[Hồ Bích Trâm]]
*[[Giải thưởng Sao Khuê]]
*[[Võ Ngọc Trai]]
*[[Camera công sở]]
*[[Trở về giữa yêu thương]]
*[[Phan Tôn Tịnh Hải]]
*[[Vinhomes Riverside]]
Tháng 7
*[[Đình Hiếu]]
*[[Cầu thang nhà A6]]
*[[Lý Quí Trung]]
*[[Tập đoàn Hưng Thịnh]]
*[[Quốc Hưng (Việt Nam)]]
*[[An Phát Holdings]]
*[[Người đi xuyên tường]]
*[[5 vòng vàng kỳ ảo]]
*[[Chọn đâu cho đúng]]
Tháng 8
*[[Chữ Hán Nôm]]
*[[Hoàng Chí Bảo]]
*[[Yến Trang]]
*[[Maya (ca sĩ)]]
*[[Khả Ngân]]
*[[Hồ Văn Ý]]
*[[Tả Phìn Hồ]]
*[[Bài hát Việt]]
*[[Công Dương]]
*[[Chung kết Giải vô địch bóng đá Nam Á 2018]]
*[[Lý Yến (diễn viên]]
*[[Nguyễn Đê]]
*[[Nguyễn Hồng Trường (IDG Việt Nam)]]
*[[Huy Phong]]
*[[Lan Đài]]
Tháng 9
*[[Phạm Đình Minh Triệu]]
*[[Triệu Phán Nhi]]
*[[Gia Huy (ca sĩ)]]
*[[Người Việt Quốc gia]]
*[[Trương Gia Nguyên]]
*[[Vợ chồng son (chương trình truyền hình)]]
*[[Nhậm Hào]]
*[[Trạch Tiêu Văn]]
*[[Bán đảo Cà Mau]]
*[[Hoa Lư thi tập]]
*[[Trương Nghệ Phàm]]
*[[Hạ Chi Quang]]
*[[Võ Quang Nghiêm]]
*[[Châu Kha Vũ]]
*[[Phạm Ngọc Phương Anh]]
*[[Tâm Tít]]
*[[11 tháng 5 ngày]]
Tháng 10
*[[Tập đoàn Giáo dục EQuest]]
*[[Đỗ Tuệ Kỳ]]
*[[Vua tiếng Việt]]
*[[Mặt nạ gương]]
*[[SV 2012 (các trận đấu)]]
*[[Danh sách tập phim Mê cung (phim Việt Nam)]]
*[[Nguyễn Tố Uyên]]
*[[Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng]]
*[[Trần Thị Vân]]
*[[Em ơi]]
*[[Tư Môn Sào]]
*[[Điền Hi Vi]]
*[[Lê Phương Thảo]]
*[[Triệu Lỗi]]
*[[Bá Viễn]]
*[[Cảng Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép]]
*[[Milano Coffee]]
Tháng 11
*[[Con số đáng yêu]]
*[[Như Lai Thần Chưởng]]
*[[Nguyễn Thùy Dương]]
*[[Huy Phong]]
*[[Lan Đài]]
*[[Phó Quốc Lân]]
*[[Kotsya Lùn]]
*[[Sài Gòn đau lòng quá]]
*[[Bà Maria]]
*[[Jin Ju]]
*Các loạt bài về bệnh viện
*Các loạt bài về ủy ban nhân dân các tỉnh
*Các loạt bài về danh sách các tòa nhà
*Các loạt bài về các viện
*[[Hồ Tấn Quyền]]
*[[Nguyễn Văn Túc]]
*[[Phạm Quý Tiêu]]
*[[Gió Nam hiểu lòng tôi]]
*[[Anh Thúy (ca sĩ)]]
*[[Trói buộc yêu thương]]
*[[Wikipedia tiếng Việt]]
*[[Rồng vàng]]
*[[Nguyên Thảo (nhạc sĩ)]]
...
12:36, ngày 6 tháng 1 năm 2022 (UTC)[[Đặc biệt:Đóng góp/171.225.248.209|171.225.248.209]] ([[Thảo luận Thành viên:171.225.248.209|thảo luận]])
== Công cụ mới ==
<b style="color: darkgray;">(quảng cáo)</b>
<h3>AfD Closer – công cụ hỗ trợ đóng biểu quyết xoá bài</h3>
Thêm dòng dưới đây vào [[Special:EditPage/Special:MyPage/common.js|common.js]] để cài đặt:
:<syntaxhighlight lang="js" inline>mw.loader.load('/wiki/User:NguoiDungKhongDinhDanh/AfDCloser.js?action=raw&ctype=text/javascript');</syntaxhighlight>
Menu Thêm ở đầu trang sẽ có thêm một thẻ "{{Xt|AfDCloser}}". Khi nhấp vào, hai thông báo sẽ xuất hiện lần lượt; nội dung thứ nhất bạn nhập xác định kết quả xoá hoặc giữ, còn nội dung thứ hai là ghi chú của bạn khi đóng biểu quyết. Nếu kết quả là xoá, nhập 1 vào biểu mẫu đầu tiên, ngược lại nhập 0. Nếu đầu vào là 0, công cụ sẽ gỡ bản mẫu biểu quyết ở bài viết và thêm bản mẫu {{tl|đã biểu quyết giữ}} vào trang thảo luận.
;Với bảo quản viên/điều phối viên
Nếu kết quả là xoá, trang cần xoá cùng trang thảo luận sẽ bị xoá ngay sau khi nhập.
;Với các thành viên khác
Nếu kết quả là xoá, công cụ sẽ thêm bản mẫu xoá cho trang cần xoá và trang thảo luận, nếu cần.
;Lưu ý khác
Công cụ sẽ tự động cắt 4 dòng xung quanh bản mẫu {{tl|Afd/dated}}, về lý thuyết là gồm bản mẫu đó và ba dòng bình luận ẩn, nhưng thực tế có thể khác. Nếu có thể, vui lòng giữ đúng 4 dòng này trong mã nguồn bài viết. Tôi chưa tìm ra cách nào gọn gàng hơn. Tương tự [[User:NguoiDungKhongDinhDanh/LinkReport.js|LinkReport]], tôi chỉ mới thử nghiệm công cụ với skin Vector cũ. Nếu có lỗi, vui lòng báo lại.
Lần này tôi không gắn thẻ; ai đọc được thì có thể dùng thử, không dùng thì bỏ qua vậy. <span style="display:inline-block;font-family:Papyrus;font-size:0.8em;line-height:1em;text-align:center;vertical-align:bottom">[[User:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="color:black;">NguoiDung</span>]]<br>[[User talk:NguoiDungKhongDinhDanh#top|<span style="color:black;">KhongDinhDanh</span>]]</span> 19:26, ngày 19 tháng 2 năm 2022 (UTC)
:{{ping|NguoiDungKhongDinhDanh}} Hình như bạn quên phải thêm .js sau "User:NguoiDungKhongDinhDanh/AfDCloser" ở <syntaxhighlight lang="js" inline>mw.loader.load('/wiki/User:NguoiDungKhongDinhDanh/AfDCloser?action=raw&ctype=text/javascript');</syntaxhighlight>. – [[Thành viên:AzusaNyan|梓]] <small>''[[Thảo luận Thành viên:AzusaNyan|(にゃん~)]]''</small> 19:38, ngày 19 tháng 2 năm 2022 (UTC)
== Về việc mở lại các biểu quyết đóng do chưa đủ 7 ngày đặt biển độ nổi bật hoặc Afd ==
{{Đầu biểu quyết|KQ=Theo ý kiến của một số thành viên. Mình đóng thảo luận này và '''Cả 2 cách đều được chấp thuận'''. [[Thành viên:Đơn giản là tôi|<b style="font-family: Segoe UI Light; color:Aqua; letter-spacing:">I am I</b>]]<sup>[[User talk:Đơn giản là tôi|<span style="color:red">Talk!</span>]]</sup> 15:21, ngày 1 tháng 5 năm 2022 (UTC)}}
Hiện nay khi mở lại các biểu quyết đóng do chưa đủ 7 ngày đặt biển độ nổi bật hoặc Afd, có 2 cách để làm. Một là mở trang biểu quyết lần 2 (Như [[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài/Jevice (lần 2)]]. Hai là mở lại biểu quyết cũ (Như [[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài/Chùa Thiền Lâm]]). Mình mở thảo luận này để thống nhất 1 cách duy nhất. Thảo luận diễn ra trong 10 ngày. [[Thành viên:Đơn giản là tôi|<b style="font-family: Segoe UI Light; color:Aqua; letter-spacing:">I am I</b>]]<sup>[[User talk:Đơn giản là tôi|<span style="color:red">Talk!</span>]]</sup> 15:15, ngày 28 tháng 4 năm 2022 (UTC)
=== Mở trang biểu quyết lần 2 ===
=== Mở lại biểu quyết cũ ===
#{{OK}} Không cần phải tạo nhiều trang, mở lại trang cũ thì tốt hơn. Nhưng cần có quy trình cho việc này. [[Thành viên:Đơn giản là tôi|<b style="font-family: Segoe UI Light; color:Aqua; letter-spacing:">I am I</b>]]<sup>[[User talk:Đơn giản là tôi|<span style="color:red">Talk!</span>]]</sup> 14:44, ngày 29 tháng 4 năm 2022 (UTC)
=== Ý kiến ===
*{{yk}} Vấn đề này hình thức màu mè quá. Cách nào cũng ok nên tôi sẽ không bỏ phiếu. [[Thành viên:Nguyentrongphu|SicMundusCreatusEst]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguyentrongphu|tiếng Latin]]) 21:22, ngày 28 tháng 4 năm 2022 (UTC)
*: Cùng ý kiến. Ai hiểu quy trình, biết sửa bản mẫu, biết quy đổi thời gian, thích thì cứ mở lại. Ai không thích thì đi mở cái mới. Còn ai chả biết gì thì tốt nhất tránh xa ra [[User:NhacNy2412|<span style="color:red; font-family: Georgia; font-weight: bold; ">༒ <span style = "font-style: italic;">Nhac Ny</span> ༒</span>]] [[w:vi:User Talk:NhacNy2412|<sup><span style="color:red; font-family: Georgia; font-weight: bold; font-style: italic;">Talk to me ♥</span></sup>]] 02:45, ngày 29 tháng 4 năm 2022 (UTC)
*::@[[Thành viên:NhacNy2412|NhacNy2412]] Gắt vậy bạn. Có nhất thiết phải nhấn mạnh từ "tránh xa ra" ko vậy? ^_^ [[Thành viên:Victor311|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(to right,#000000,#87CEFA,#B0E0E6);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">BlueVictor</span>]] 06:09, ngày 29 tháng 4 năm 2022 (UTC)
*::: @[[Thành viên:Victor311|Victor311]] Rất cần [[User:NhacNy2412|<span style="color:red; font-family: Georgia; font-weight: bold; ">༒ <span style = "font-style: italic;">Nhac Ny</span> ༒</span>]] [[w:vi:User Talk:NhacNy2412|<sup><span style="color:red; font-family: Georgia; font-weight: bold; font-style: italic;">Talk to me ♥</span></sup>]] 09:21, ngày 29 tháng 4 năm 2022 (UTC)
* {{yk}} Không cần thiết lắm, mà nên mở trang cũ, đỡ tạo trang mới. [[Thành viên:P.T.Đ|P.T.Đ]] ([[Thảo luận Thành viên:P.T.Đ|thảo luận]]) 17:45, ngày 29 tháng 4 năm 2022 (UTC)
{{Kết biểu quyết}}
|
44607
|
79
|
Thảo luận Thành viên:207.221.251.166
|
3
| null | null |
28711
| null | 2003-11-27T02:23:47
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
rq6lj7iyepa6geyjvn3s4bf25mijdsr
|
{
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
}
|
Please use a Unicode-capable input device to edit. I know we need to get a Javascript script to enable Vietnamese typing, but in the meantime please do use a Unicode-capable input device.
|
188
|
80
|
Hà Nội
|
0
| null | null |
74133501
|
74129116
| 2025-09-18T14:16:58
| true
|
clean up, replaced: → (8)
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
gq1fion9zvksu17vnf79vyqbwpf0nko
|
{
"username": "ThitxongkhoiAWB",
"id": "345883",
"ip": null
}
|
{{pp|small=yes}}
{{Other uses|Hà Nội (định hướng)}}
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam | Thành phố trực thuộc trung ương
| tên = Hà Nội
| logo = Emblem of Hanoi.svg
| ghi chú logo = Biểu trưng
| tên cũ = [[Tống Bình]], [[Đại La]], [[Long Đỗ]], [[Thăng Long|Đông Đô]], [[#Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh|Đông Quan]], [[Long Biên (huyện)|Long Uyên]], [[#Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh|Đông Kinh]], [[Thăng Long]], [[Bắc Thành]], [[Kẻ Chợ]]
| biệt danh =
Hiện nay:
:Hà Thành
:Thành phố vì hòa bình<ref name="hanoimoi.com.vn">{{Chú thích web |url=https://hanoimoi.com.vn/Ban-in/Doi-thoai/907476/ha-noi---thanh-pho-khong-ngung-vuon-len |ngày truy cập=ngày 17 tháng 2 năm 2019 |tựa đề=Hà Nội - thành phố không ngừng vươn lên - Hànộimới |archive-date = ngày 17 tháng 2 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190217084952/https://hanoimoi.com.vn/Ban-in/Doi-thoai/907476/ha-noi---thanh-pho-khong-ngung-vuon-len |url-status=live }}</ref>
:Thủ đô ngàn năm văn hiến
:Đất kinh kỳ
Thời Pháp thuộc:
:Tiểu Paris phương Đông
| nhiều hình = {{multiple image
| border = infobox
| total_width = 299
| image_style = border:1;
| caption_align = center
| perrow = 1/2/3/2
| image1 = Hanoi Skyline - NKS.jpg
| caption1 = Quang cảnh thành phố nhìn từ [[cầu Nhật Tân]]
| image2 = Lăng Bác - NKS.jpg
| caption2 = [[Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh|Lăng Bác]]
| image3 = Tháp Rùa - NKS.jpg
| caption3 = [[Tháp Rùa]] trên [[hồ Gươm]]
| image4 = Temple of Literature, Hanoi (25708069204).jpg
| caption4 = [[Khuê Văn Các]]
| image5 = Flag tower at Vietnam Military History Museum Hanoi (24675795837).jpg
| caption5 = [[Cột cờ Hà Nội]]
| image6 = A Single Pillar (2802508059).jpg
| caption6 = [[Chùa Một Cột]]
| image7 = Phố Tạ Hiện - NKS.jpg
| caption7 = [[Khu phố cổ Hà Nội]]
| image8 = Hanoi Opera House, 24 December 2016.jpg
| caption8 = [[Nhà hát Lớn Hà Nội|Nhà hát Lớn]]
}}
| vĩ độ = 21.028333
| kinh độ = 105.853333
| bản đồ 1 = {{maplink|frame=yes|plain=yes|type=shape|frame-width=300|frame-align=center|stroke-width=2|stroke-color=#000000}}
| diện tích = 3.359,82 km²<ref name="area_2020">{{cite act|index=387/QĐ-BTNMT|title=Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2020|url=https://luatvietnam.vn/tai-nguyen/quyet-dinh-387-qd-btnmt-217769-d1.html|legislature=[[Bộ Tài nguyên và Môi trường (Việt Nam)]]|date=2022|type=Quyết định}} {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220812152153/https://luatvietnam.vn/tai-nguyen/quyet-dinh-387-qd-btnmt-217769-d1.html |date=2022-08-12 }}</ref><ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref>
| dân số = 8.807.523 người<ref name="dan_so_2022">{{chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2023 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2023/06/Sach-Nien-giam-TK-2022-update-8.7_compressed-3.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022 | trans-title= Statistical Yearbook of Vietnam 2022 | publisher =Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2023-07-10 | archive-date = 2023-07-10 | archive-url = https://web.archive.org/web/20230710131057/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2023/06/Sach-Nien-giam-TK-2022-update-8.7_compressed-3.pdf|url-status=live| page=109}}</ref>
| thời điểm dân số = 2025
| dân số thành thị = 4.117.237 người ({{formatnum:{{#expr:4117237/8807523*100round2}}}}%)<ref>{{chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2023 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2023/06/Sach-Nien-giam-TK-2022-update-8.7_compressed-3.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022 | trans-title= Statistical Yearbook of Vietnam 2022 | publisher =Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2023-07-10 | archive-date = 2023-07-10 | archive-url = https://web.archive.org/web/20230710131057/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2023/06/Sach-Nien-giam-TK-2022-update-8.7_compressed-3.pdf|url-status=live| page=115}}</ref>
| dân số nông thôn = 4.690.286 người ({{formatnum:{{#expr:4690286/8807523*100round2}}}}%)<ref>{{chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2023 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2023/06/Sach-Nien-giam-TK-2022-update-8.7_compressed-3.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022 | trans-title= Statistical Yearbook of Vietnam 2022 | publisher =Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2023-07-10 | archive-date = 2023-07-10 | archive-url = https://web.archive.org/web/20230710131057/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2023/06/Sach-Nien-giam-TK-2022-update-8.7_compressed-3.pdf|url-status=live| page=117}}</ref>
| mật độ dân số = 2.621 người/[[km²]]<ref>{{chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2023 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2023/06/Sach-Nien-giam-TK-2022-update-8.7_compressed-3.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022 | trans-title= Statistical Yearbook of Vietnam 2022 | publisher =Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2023-07-10 | archive-date = 2023-07-10 | archive-url = https://web.archive.org/web/20230710131057/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2023/06/Sach-Nien-giam-TK-2022-update-8.7_compressed-3.pdf|url-status=live| page=105}}</ref>
| thời điểm kinh tế = 2022
| GRDP = 1.195.989 tỉ đồng (50.99 tỉ [[USD]])
| GRDP bình quân đầu người = 141,8 triệu đồng (6.093 [[USD]])
| vùng = [[Đồng bằng sông Hồng]] <small>(địa lý)</small><br>[[Vùng thủ đô Hà Nội]] <small>(đô thị)</small>
| quận trung tâm = Phường [[Hoàn Kiếm]]
| thành lập = {{unbulleted list|1010 – [[Lý Thái Tổ]] [[chiếu dời đô|dời đô]] ra Thăng Long|1888 – [[Thực dân Pháp|Pháp]] thành lập thành phố Hà Nội}}
| loại đô thị = [[Đô thị Việt Nam#Đô thị loại đặc biệt|Loại đặc biệt]]
| chủ tịch UBND = [[Trần Sỹ Thanh]]
| chủ tịch HĐND = [[Nguyễn Ngọc Tuấn (Hà Nội)|Nguyễn Ngọc Tuấn]]
| chủ tịch UBMTTQ = [[Nguyễn Lan Hương]]
| chánh án TAND = [[Nguyễn Hữu Chính (chánh án)|Nguyễn Hữu Chính]]
| viện trưởng VKSND= [[Nguyễn Duy Giảng]]
| hội đồng nhân dân = 95 đại biểu
| bí thư = [[Bùi Thị Minh Hoài]]
| trụ sở UBND = Phố [[Phố Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội|Đinh Tiên Hoàng]], phường [[Hoàn Kiếm]]
| đại biểu quốc hội = [[Danh sách đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIII#Thành phố Hà Nội|30]]
| phân chia hành chính = 51 phường, 75 xã
| danh sách đơn vị hành chính = [[#Hành chính|Chi tiết]]
| mã địa lý = [[ISO 3166-2:VN|VN-HN]]
| mã hành chính = 01<ref>{{Chú thích web |url=https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ |ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2020 |tựa đề=Tổng cục Thống kê |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110034519/https://www.gso.gov.vn/phuong-phap-thong-ke/danh-muc/don-vi-hanh-chinh/ |url-status=live }}</ref>
| mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|10000 – 14000]]
| mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|24]]
| biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|29, 30, 31, 32, 33, 40]]
| web = {{url|hanoi.gov.vn}}
}}
'''Hà Nội''' là [[thủ đô]] của nước [[Việt Nam|Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]]. Đây là [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]] lớn thứ hai về quy mô dân số, được xếp loại [[Đô thị Việt Nam|đô thị đặc biệt]], có vị trí là trung tâm văn hóa, chính trị, một trong hai trung tâm kinh tế, giáo dục quan trọng tại Việt Nam. Hà Nội nằm về phía Tây Bắc của trung tâm vùng [[Đồng bằng sông Hồng|đồng bằng châu thổ sông Hồng]], với địa hình bao gồm vùng đồng bằng trung tâm và vùng đồi núi ở phía Bắc và phía Tây thành phố. Với diện tích 3.359,82 km²,<ref name="area_2020"/> và dân số xấp xỉ 8,5 triệu người,<ref name="dan_so_2022"/> Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương có diện tích lớn thứ năm tại Việt Nam, đồng thời cũng là thành phố đông dân thứ hai và có mật độ dân số cao nhất trong 34 [[Tỉnh thành Việt Nam|đơn vị hành chính cấp tỉnh]] của Việt Nam nhưng phân bố dân số không đồng đều. Hà Nội có 126 [[Đơn vị hành chính cấp xã (Việt Nam)|đơn vị hành chính cấp xã]], gồm 51 phường và 75 xã.
Hà Nội đã sớm trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa ngay từ những buổi đầu của [[lịch sử Việt Nam]]. Với vai trò thủ đô, Hà Nội là nơi tập trung nhiều địa điểm văn hóa giải trí, công trình thể thao quan trọng của đất nước, đồng thời cũng là địa điểm được lựa chọn để tổ chức nhiều sự kiện chính trị và thể thao quốc tế. Đây là nơi tập trung nhiều làng nghề truyền thống, đồng thời cũng là 1 trong 3 vùng tập trung nhiều hội lễ của [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]]. Thành phố có [[chỉ số phát triển con người]] ở mức cao, [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo HDI|dẫn đầu]] trong số các đơn vị hành chính của Việt Nam. Nền ẩm thực Hà Nội với nhiều nét riêng biệt cũng là một trong những yếu tố thu hút khách du lịch tới thành phố. Năm 2019, Hà Nội là đơn vị hành chính Việt Nam xếp thứ 2 về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn|tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)]], xếp thứ [[8 (số)|8]] về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn|GRDP]] bình quân đầu người và đứng thứ 41 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Thành phố được [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc|UNESCO]] trao tặng danh hiệu "Thành phố vì hòa bình" vào ngày 16 tháng 7 năm 1999. Khu [[Hoàng thành Thăng Long]] cũng được tổ chức [[UNESCO]] công nhận là [[Di sản thế giới|di sản văn hóa thế giới]].
== Tên gọi ==
{{Bài chi tiết|Tên gọi của Hà Nội}}Trước khi có tên gọi như hiện nay, Hà Nội đã trải qua nhiều tên gọi khác nhau. Tên gọi "Hà Nội" bắt đầu được dùng làm địa danh ở Việt Nam từ năm [[Minh Mạng]] thứ 12 (1831) khi có 1 [[tỉnh]] có tên là [[tỉnh Hà Nội]] được thành lập ở Bắc Thành. "Hà Nội" viết bằng [[chữ Hán]] là "{{Lang|zh|河內}}", nghĩa là "bao quanh bởi các con [[sông]]", tên gọi này phản ánh vị trí địa lý của tỉnh Hà Nội. [[Tỉnh]] này nằm giữa hai con sông là [[Sông Hồng|sông Nhị]] ở phía Đông Bắc và [[Sông Đáy|sông Thanh Quyết]] ở phía Tây Nam.<ref>An Chi. Chuyện Đông chuyện Tây, tập 2. Tái bản lần thứ nhất, có sửa chữa. Nhà xuất bản Trẻ. Năm 2006. Trang 88.</ref><ref>An Chi. Chuyện Đông chuyện Tây, tập 4. Tái bản lần thứ nhất, có sửa chữa. Nhà xuất bản Trẻ. Năm 2006. Trang 19.</ref>
Tỉnh Hà Nội gồm có 4 [[Phủ (đơn vị hành chính)|phủ]] là [[Hoài Đức]], [[Thường Tín]], [[Ứng Hòa|Ứng Hoà]] và [[Lý Nhân]]. Toà thành nơi có đặt trị sở của [[Hà Nội (tỉnh)|tỉnh Hà Nội]], tức tỉnh lị của [[Hà Nội (tỉnh)|tỉnh Hà Nội]], được gọi là thành Hà Nội theo tên [[tỉnh]]. Thành Hà Nội nằm trên địa phận 2 huyện Thọ Xương và Vĩnh Thuận. Cả 2 huyện [[Thọ Xương (huyện)|Thọ Xương]] và Vĩnh Thuận đều cùng thuộc phủ Hoài Đức.<ref>{{Chú thích sách|url=https://books.google.com.vn/books?id=24FCagrbmbMC|title=Chuyện Đông chuyện Tây, Tập 2|last=An Chi|publisher=Nhà xuất bản Trẻ|year=2006|edition=1|pages=88-89|access-date=2024-06-30|archive-date=2023-01-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20230107101650/https://books.google.com.vn/books?id=24FCagrbmbMC}}</ref> Ngày 1 tháng 10 năm [[1888]], vua [[Đồng Khánh]] ký chỉ dụ cắt toàn bộ huyện Thọ Xương và 1 phần huyện Vĩnh Thuận của tỉnh Hà Nội làm [[nhượng địa]] cho Pháp để Pháp thành lập thành phố Hà Nội.<ref name="phap">{{Chú thích web|url=http://hanoi.vietnamplus.vn/Home/Dia-gioi-Ha-Noi-thoi-Phap-xam-luoc-tam-chiem/20099/76.vnplus|tựa đề=Địa giới Hà Nội thời Pháp xâm lược, tạm chiếm -- 1000 Years Thang Long|ngày=2009-09-22|website=[[VietnamPlus]]|url-status=live|ngày truy cập=2023-01-07|archive-date=2017-03-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20170310123519/http://hanoi.vietnamplus.vn/Home/Dia-gioi-Ha-Noi-thoi-Phap-xam-luoc-tam-chiem/20099/76.vnplus}}</ref><ref name="Nguyễn Ngọc Tiến, Tỉnh Hà Nội và thành phố Hà Nội.">{{Chú thích web|url=http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Phong-su-Ky-su/729708/tinh-ha-noi-va-thanh-pho-ha-noi|tựa đề=Tỉnh Hà Nội và thành phố Hà Nội|tác giả=Nguyễn Ngọc Tiến|ngày=2014-12-14|website=[[Hànộimới|Báo Hànộimới]]|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20171201034306/http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Phong-su-Ky-su/729708/tinh-ha-noi-va-thanh-pho-ha-noi|ngày lưu trữ=2017-12-01|url-status=live|ngày truy cập=2023-01-07}}</ref> Trước đó, ngày 19 tháng 7, tổng thống Pháp [[Marie François Sadi Carnot]] ký sắc lệnh thành lập thành phố Hà Nội trước khi có sự công nhận của Triều đình Việt Nam.<ref name="phap" /> Năm 1890, phủ Lý Nhân bị tách khỏi tỉnh Hà Nội, đổi thành tỉnh [[Hà Nam]].<ref name="Nguyễn Ngọc Tiến, Tỉnh Hà Nội và thành phố Hà Nội." />
Năm 1896, tỉnh lị của [[Hà Nội (tỉnh)|tỉnh Hà Nội]] được dời ra làng Cầu Đơ thuộc tổng Thanh Oai Thượng, [[Thanh Oai|huyện Thanh Oai]]. Để tránh trùng tên với thành phố Hà Nội, năm 1902, [[Hà Nội (tỉnh)|tỉnh Hà Nội]] được đổi tên thành [[Hà Đông (tỉnh)|tỉnh Cầu Đơ]] theo tên của tỉnh lị. Ngày 6 tháng 12 năm 1904, quan [[toàn quyền Đông Dương]] ra nghị định đổi tên [[Hà Đông (tỉnh)|tỉnh Cầu Đơ]] và tỉnh lị của tỉnh này thành "Hà Đông". Tên gọi "Hà Đông" là do quan đốc học tỉnh Cầu Đơ [[Vũ Phạm Hàm]] đề xuất, lấy từ một câu nói của [[Lương Huệ vương|Lương Huệ Vương]] được ghi trong sách [[Mạnh Tử (sách)|Mạnh Tử]] là "{{Lang|zh|河內凶,則移其民於河東,移其粟於河內}}" ([[âm Hán Việt]]: ''Hà Nội hung, tắc di kỳ dân ư Hà Đông, di kỳ túc ư Hà Nội''), có nghĩa là Hà Nội bị mất mùa thì chuyển dân ở Hà Nội sang Hà Đông, chuyển lương thực ở Hà Đông sang Hà Nội. "Hà Nội" trong câu nói trên của Lương Huệ Vương là chỉ vùng phía Bắc sông [[Hoàng Hà]], còn "Hà Đông" là chỉ vùng phía Đông sông [[Hoàng Hà]], thuộc Tây Nam Bộ [[Sơn Tây|tỉnh Sơn Tây]] của [[Trung Quốc]] ngày nay.<ref name="Nguyễn Ngọc Tiến, Tỉnh Hà Nội và thành phố Hà Nội."/>
== Lịch sử ==
{{Chính||Biên niên sử Hà Nội}}
=== Thời kỳ tiền Thăng Long ===
[[Tập tin:Bắc Môn.JPG|nhỏ|Cửa Bắc thành Hà Nội.]]
Những di chỉ khảo cổ tại [[Cổ Loa]] cho thấy con người đã xuất hiện ở khu vực Hà Nội từ cách đây 2 vạn năm, giai đoạn của nền [[văn hóa Sơn Vi]]. Nhưng đến thời kỳ băng tan, [[biển]] tiến sâu vào đất liền, các cư dân của thời đại [[đồ đá mới]] bị đẩy lùi lên vùng núi. Phải tới khoảng 4 hoặc 5 ngàn năm trước Công Nguyên, con người mới quay lại sinh sống ở nơi đây. Các hiện vật khảo cổ giai đoạn tiếp theo, từ đầu [[thời đại đồ đồng]] đến đầu [[thời đại đồ sắt]], minh chứng cho sự hiện diện của Hà Nội ở cả 4 thời đại văn hóa: [[Văn hóa Phùng Nguyên|Phùng Nguyên]], [[Văn hóa Đồng Đậu|Đồng Đậu]], [[Văn hóa Gò Mun|Gò Mun]] và [[Văn hóa Đông Sơn|Đông Sơn]].<ref name="tienthanglong">{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n571.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/hanoitheonamthang/group1/index.htm|work=Hà Nội theo năm tháng|tiêu đề=Thời kỳ tiền Thăng Long|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{Liên kết hỏng|date=ngày 14 tháng 10 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Những cư dân Hà Nội thời kỳ đó sinh sống nhờ trồng trọt, chăn nuôi và chài lưới. Giai đoạn tiền sử này tương ứng với thời kỳ của các [[Hùng Vương|Vua Hùng]] trong truyền thuyết. Thế kỷ III TCN, trong cuộc chiến với [[Nhà Tần|quân Tần]] từ phương Bắc, [[An Dương Vương|Thục Phán]] quyết định đóng đô ở Cổ Loa, nay là huyện [[Đông Anh]], cách trung tâm Hà Nội khoảng 15 km. Sự xuất hiện của thành Cổ Loa ghi dấu Hà Nội lần đầu tiên trở thành 1 đô thị trung tâm về chính trị và xã hội.<ref name="tienthanglong" />
Thất bại của Thục Phán đầu [[Thế kỷ 2 TCN|thế kỷ II]] TCN đã kết thúc giai đoạn độc lập của [[Âu Lạc]], bắt đầu giai đoạn 1000 năm do các triều đại phong kiến [[Tên gọi Trung Quốc|Trung Hoa]] thống trị. Thời kỳ [[nhà Hán]], Âu Lạc cũ được chia thành 3 quận [[Giao Chỉ]], [[Cửu Chân]] và [[Nhật Nam]], Hà Nội khi đó thuộc quận Giao Chỉ. Vắng bóng trong sử sách suốt 5 thế kỷ đầu, đến khoảng năm 454–456 thời [[Lưu Tống]], Hà Nội mới được ghi lại là trung tâm của huyện [[Tống Bình]].<ref>{{Chú thích web|url=http://vov.vn/ha-noi-ngan-nam/ha-noi-trong-nghin-nam-bac-thuoc-va-chong-bac-thuoc-111324.vov|tiêu đề=Hà Nội trong nghìn năm Bắc thuộc và chống Bắc thuộc|nhà xuất bản=Báo điện tử Đài Tiếng nói Việt Nam|ngày truy cập=ngày 15 tháng 12 năm 2012|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061751/https://vov.vn/ha-noi-ngan-nam/ha-noi-trong-nghin-nam-bac-thuoc-va-chong-bac-thuoc-111324.vov|url-status=live}}</ref> Năm 226 [[Nhà Hán]] khi cai trị [[Giao Châu]] đã đổi tên Tống Bình thành [[Long Biên (huyện)|Long Uyên]] (hoặc Long Biên). Năm 544, [[Lý Nam Đế|Lý Bí]] nổi dậy chống lại [[nhà Lương]], tự xưng [[hoàng đế]], đặt quốc hiệu là [[Vạn Xuân]], đóng đô ở Long Uyên. Người cháu của Lý Bí là [[Hậu Lý Nam Đế|Lý Phật Tử]] tới đóng đô ở Cổ Loa, nhưng nền độc lập này chỉ kéo dài tới năm 602. Thời kỳ [[Nhà Đường]], [[An Nam]] được chia thành 12 châu với 50 huyện, Long Uyên lại được đổi thành Tống Bình, là trung tâm của [[An Nam đô hộ phủ]]. Năm 866, viên tướng nhà Đường [[Cao Biền]] xây dựng một thành trì mới, Tống Bình được đổi tên thành "[[Đại La]]" – thủ phủ của [[Tĩnh Hải quân]]. Theo truyền thuyết, khi đắp thành, Cao Biền thấy một vị thần hiện lên tự xưng là thần [[Long Đỗ]]. Vì vậy, sử sách còn gọi Thăng Long là đất "[[Long Đỗ]]".<ref>{{Chú thích web|url=http://vov.vn/Home/HA-NOI-DA-CO-BAO-NHIEU-TEN-GOI/20062/25672.vov|tiêu đề=Hà Nội đã có bao nhiêu tên gọi?|ngày truy cập=ngày 22 tháng 2 năm 2006|nhà xuất bản=VDC|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20210110061749/https://vov.vn/|ngày lưu trữ=ngày 10 tháng 1 năm 2021}}</ref> [[Thế kỷ X]], sau chiến thắng của [[Ngô Quyền]] trước quân [[Nam Hán]], Cổ Loa 1 lần nữa trở thành kinh đô của nước Việt.<ref name="tienthanglong" />
=== Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh ===
[[Tập tin:Thành cổ Hà Nội (26).jpg|nhỏ|Bản đồ kinh thành Thăng Long thời Hồng Đức.]]
Sau khi lên ngôi năm [[1009]] tại [[Hoa Lư]], năm [[1010]], [[Lý Thái Tổ]] quyết định dời đô về [[Đại La]]. Theo 1 truyền thuyết phổ biến, khi tới Đại La, [[Lý Thái Tổ]] nhìn thấy 1 con [[rồng]] bay lên, vì vậy đặt tên kinh thành mới là "[[Thăng Long]]". Kinh thành [[Thăng Long]] khi đó giới hạn bởi 3 con sông: [[sông Hồng]] ở phía Đông, [[sông Tô Lịch|sông Tô]] phía Bắc và [[sông Kim Ngưu]] phía Nam. Khu [[hoàng thành Thăng Long|hoàng thành]] được xây dựng gần [[hồ Tây]] với cung điện hoàng gia cùng các công trình chính trị. Phần còn lại của đô thị là những khu dân cư, bao gồm các phường cả nông nghiệp, công nghiệp và thương nghiệp. Ngay trong [[Thế kỷ 10|thế kỷ X]], nhiều công trình tôn giáo nhanh chóng được xây dựng như [[Chùa Một Cột|chùa Diên Hựu]] phía Tây hoàng thành xây năm 1049, [[chùa Báo Thiên]] xây năm 1057, [[Văn Miếu - Quốc Tử Giám|Văn Miếu]] xây năm 1070, [[Văn Miếu - Quốc Tử Giám|Quốc Tử Giám]] dựng năm 1076. Chỉ sau một thế kỷ, Thăng Long trở thành trung tâm văn hóa, chính trị và kinh tế của cả quốc gia.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n571.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/hanoitheonamthang/group2/page2_1.htm|work=Hà Nội theo năm tháng|tiêu đề=Thăng Long thời Lý|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{dead link}}</ref>
[[Tập tin:Hanoi Citadel 0355.JPG|nhỏ|Nền [[điện Kính Thiên]] trong quần thể di tích [[Hoàng thành Thăng Long]].]]
[[Nhà Trần]] nối bước [[nhà Lý]] cai trị [[Đại Việt]], coi [[Thăng Long]] là kinh đô thứ nhất và Thiên Trường là kinh đô thứ 2, nơi các Thượng hoàng ở. Kinh thành Thăng Long tiếp tục được xây dựng. Hoàng thành được củng cố và xuất hiện thêm những cung điện. Năm [[1230]], Thăng Long được chia thành 61 phường, kinh thành đông đúc hơn dù địa giới không thay đổi. Giai đoạn này cũng ghi nhận sự xuất hiện của những cư dân ngoại quốc, như [[Hoa kiều|người Hoa]], người [[Java]] và người [[Ấn Độ]]. Nền kinh tế công thương nghiệp cũng sản sinh tầng lớp thị dân và Thăng Long còn là nơi quy tụ của nhiều học giả, trí thức như [[Hàn Thuyên]], [[Lê Văn Hưu]] và [[Chu Văn An]]. Trong cuộc [[chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt|chiến tranh với nhà Nguyên]], kinh thành Thăng Long 3 lần bị chiếm giữ nhưng đều kết thúc trong chiến thắng của Đại Việt.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n571.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/hanoitheonamthang/group2/page2_2.htm|work=Hà Nội theo năm tháng|tiêu đề=Thăng Long thời Trần|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm [[2010]]|nhà xuất bản=ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{Liên kết hỏng|date=ngày 14 tháng 10 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Cuối [[thế kỷ XIV]], thời kỳ nhà Trần suy vi, một quý tộc ngoại thích là [[Hồ Quý Ly]] thâu tóm quyền lực, ép vua Trần dời kinh đô về [[Thanh Hóa]]. Khi Hồ Quý Ly chính thức lên ngôi, lập nên nước [[Đại Ngu]] năm 1400, kinh đô mới mang tên [[Thành nhà Hồ|Tây Đô]], Thăng Long được đổi thành "[[Đông Đô]]". Nhưng vương triều của [[nhà Hồ]] chỉ tồn tại trong thời gian ngắn ngủi. Năm [[1406]], [[nhà Minh]] đưa quân xâm lược [[Đại Ngu]], Thăng Long bị chiếm đóng và đổi tên thành "[[Đông Quan]]". Thời kỳ [[Bắc thuộc lần 4|Bắc thuộc thứ 4]] bắt đầu từ năm [[1407]] và kéo dài tới năm [[1428]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n571.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/hanoitheonamthang/group2/page2_3.htm|work=Hà Nội theo năm tháng|tiêu đề=Thăng Long - Đông Đô - Đông Quan|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{Liên kết hỏng|date=ngày 14 tháng 10 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Các nho sĩ và người dân Thăng Long thời ấy cũng thường tự nhận Thăng Long là "[[Tràng An]]", mang ý nghĩa "bình yên lâu dài" hoặc "phồn thịnh mãi mãi".<ref>{{Chú thích web|url=https://laodongthudo.vn/van-hoa-nguoi-trang-an-sau-10-nam-hop-nhat-77348.html|tựa đề=Văn hóa người Tràng An sau 10 năm hợp nhất<!-- Bot generated title -->|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061746/https://laodongthudo.vn/van-hoa-nguoi-trang-an-sau-10-nam-hop-nhat-77348.html|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |url-status=live|ngày truy cập=ngày 26 tháng 7 năm 2020}}</ref> Tuy nhiên một số nhà nghiên cứu cho rằng Tràng An là để chỉ vùng đất của Ninh Bình chứ không phải Thăng Long <ref>{{Chú thích web|url=http://cand.com.vn/van-hoa/Trang-An-la-dat-o-dau-170058/|tựa đề=Tràng An là đất ở đâu? {{!}} Báo Công an nhân dân điện tử<!-- Bot generated title -->|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061817/http://cand.com.vn/van-hoa/Trang-An-la-dat-o-dau-170058/|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |url-status=live|ngày truy cập=ngày 26 tháng 7 năm 2020}}</ref>.
[[Hình:Đền Ngọc Sơn 1884.jpg|nhỏ|[[Đền Ngọc Sơn]], 1884.]]
[[Hình:Tonkin - Hanoï - Phố Hàng Mắm.jpg|nhỏ|Phố [[Hàng Mắm]], khoảng năm 1902.]]
Sau chiến thắng của [[khởi nghĩa Lam Sơn]], [[Lê Thái Tổ|Lê Lợi]] thành lập [[nhà Hậu Lê|nhà Lê]] và Đông Đô cũng lấy lại vị thế kinh thành. Năm [[1430]], thành phố được đổi tên thành "[[Đông Kinh]]", đến 1466 được gọi là phủ Trung Đô. Hoàng thành Thăng Long dưới thời nhà Lê tiếp tục được mở rộng. Bên cạnh, khu vực dân cư được chia thành 2 huyện Vĩnh Xương và Quảng Đức, mỗi huyện 18 phường. Thời kỳ này, đứng đầu bộ máy hành chính là chức Phủ doãn. Thành phố tiếp tục một thời kỳ của những phường hội buôn bán, tuy bị hạn chế bởi tư tưởng ức thương của nhà Lê. Trong giai đoạn tranh giành quyền lực giữa [[nhà Hậu Lê|nhà Lê]], [[nhà Mạc]] và [[chúa Trịnh]], Thăng Long vẫn duy trì vị trí kinh đô. Sự phức tạp của chính trị thời kỳ này cũng đem lại cho thành phố 1 điểm đặc biệt: Bên cạnh hoàng thành của vua Lê, phủ Chúa Trịnh được xây dựng và là trung tâm quyền lực thực sự. Nhờ nền kinh tế hàng hóa và sự phát triển của ngoại thương, đô thị Thăng Long bước vào thời kỳ phồn vinh, thu hút thêm nhiều cư dân tới sinh sống. Câu ca "Thứ nhất Kinh kỳ, thứ nhì [[Phố Hiến]]" nói lên sự sầm uất giàu có của thành phố, giai đoạn này còn có tên gọi khác là "[[Kẻ Chợ]]". Nhà truyền giáo người Pháp [[Alexandre de Rhodes]] ước tính dân số Thăng Long khi đó khoảng 1 triệu người. [[William Dampier]], nhà phiêu lưu người [[Anh]], đưa ra con số thường được xem hợp lý hơn, khoảng 2 vạn nóc nhà.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n571.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/hanoitheonamthang/group2/page2_5.htm|work=Hà Nội theo năm tháng|tiêu đề=Đông Kinh Kẻ Chợ thời Mạc và Lê Mạt|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm [[2010]]|nhà xuất bản=ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{Liên kết hỏng|date=ngày 14 tháng 10 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>[[Tập tin:TongDoc Hanoi 14-07-1884.jpg|nhỏ|Người Hà Nội, 1884]]
Mùa hè năm 1786, [[Nhà Tây Sơn|quân Tây Sơn]] tiến ra [[Bắc Bộ|miền Bắc]] lật đổ chính quyền [[chúa Trịnh]], chấm dứt 2 thế kỷ chia cắt [[Đàng Trong]] – [[Đàng Ngoài]]. Sau khi [[Quang Trung|Nguyễn Huệ]] cùng quân Tây Sơn quay về miền Nam, năm 1788, [[nhà Thanh]] đưa quân xâm lược Đại Việt. Tại [[Cố đô Huế|Phú Xuân]], [[Quang Trung|Nguyễn Huệ]] lên ngôi ngày 22 tháng 12 năm [[1788]] rồi đưa quân ra Bắc. Sau chiến thắng ở [[trận Ngọc Hồi – Đống Đa]], nhà Tây Sơn trị vì Đại Việt với kinh đô mới ở [[Phú Xuân]]. Hoàng đế [[Quang Trung]] đổi tên Thăng Long thành "[[Bắc Thành]]".<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n571.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/hanoitheonamthang/group2/page2_6.htm|work=Hà Nội theo năm tháng|tiêu đề=Thăng Long thời Tây Sơn|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{Liên kết hỏng|date=ngày 14 tháng 10 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>
=== Thời [[nhà Nguyễn]] và [[Pháp thuộc]] ===
[[Hình:Coat of arms of Hanoi (1888–1954).svg|nhỏ|trái|186x186px|Biểu trưng Hà Nội giai đoạn [[Liên bang Đông Dương]] và [[Quốc gia Việt Nam]].]]
[[Nhà Tây Sơn|Triều đại Tây Sơn]] sụp đổ sau 1 thời gian ngắn ngủi, [[Gia Long]] lên ngôi năm 1802 lấy kinh đô ở Phú Xuân, bắt đầu [[nhà Nguyễn]]. Năm 1805, [[Gia Long]] cho phá tòa thành cũ của Thăng Long, xây dựng thành mới mà dấu vết còn lại tới ngày nay, bao bọc bởi các con đường Phan Đình Phùng, Hùng Vương, Trần Phú và Phùng Hưng. Năm 1831, trong cuộc cải cách hành chính của [[Minh Mạng]], toàn quốc được chia thành 29 tỉnh, Thăng Long thuộc [[Hà Nội (tỉnh)|tỉnh "Hà Nội"]].<ref name="thoikyhanoi">{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n571.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/hanoitheonamthang/group3/index.htm|work=Hà Nội theo năm tháng|tiêu đề=Thời kỳ Hà Nội|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{dead link}}</ref> Với hàm nghĩa "nằm trong sông", tỉnh Hà Nội khi đó gồm 4 phủ, 15 huyện, nằm giữa [[sông Hồng]] và [[Sông Đáy]].<ref>{{Chú thích web|url=http://hanoi.vnn.vn/chuyen_de/0010/ban_co_biet/bai_1.htm|tiêu đề=Hà Nội nghĩa là gì?|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|tác giả 1=[[Nguyễn Vinh Phúc]]|nhà xuất bản=[[VDC]]|archive-date=2003-09-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20030908085114/http://hanoi.vnn.vn/chuyen_de/0010/ban_co_biet/bai_1.htm|url-status=bot: unknown}}</ref><ref>{{Chú thích báo|url=http://antg.cand.com.vn/Kinh-te-Van-hoa-The-Thao/Nghia-cua-hai-dia-danh-Thang-Long-va-Ha-Noi-298587/|tác giả=An Chi|tên bài=Nghĩa của hai địa danh Thăng Long và Hà Nội|công trình=Chuyên đề An ninh thế giới số 996|nhà xuất bản=An ninh thế giới|số=996|ngày=ngày 26 tháng 9 năm 2010|ngôn ngữ=vi|trích dẫn=''"trước khi nước Đại Nam bị thực dân Pháp xâm lược và cai trị thì Hà Nội chưa bao giờ là tên của một kinh thành hay một thành phố cả"''|access-date=ngày 11 tháng 5 năm 2018|archive-date=ngày 11 tháng 5 năm 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20180511150137/http://antg.cand.com.vn/Kinh-te-Van-hoa-The-Thao/Nghia-cua-hai-dia-danh-Thang-Long-va-Ha-Noi-298587/}}</ref> Tỉnh Hà Nội gồm thành Thăng Long, [[Hoài Đức (phủ)|phủ Hoài Đức]] của [[Sơn Tây (tỉnh cũ)|trấn Sơn Tây]], và 3 phủ Ứng Hoà, Thường Tín, Lý Nhân của [[Sơn Nam (trấn)|trấn Sơn Nam]]; trong đó Phủ Hoài Đức gồm 3 huyện: Thọ Xương, Vĩnh Thuận, Từ Liêm; phủ Thường Tín gồm 3 huyện: Thượng Phúc, Thanh Trì, Phú Xuyên; phủ Ứng Hoà gồm 4 huyện: Sơn Minh (nay là [[Ứng Hòa]]), Hoài An (nay là phía Nam Ứng Hòa và một phần Mỹ Đức), Chương Đức (nay là [[Chương Mỹ]] – [[Thanh Oai]]); và phủ Lý Nhân gồm 5 huyện: Nam Xang (nay là [[Lý Nhân]]), Kim Bảng, Duy Tiên, Thanh Liêm, Bình Lục. Hà Nội có tên gọi bắt đầu từ đây.
[[Tập tin:Hanoi rue Paul Bert.jpg|nhỏ|Rue Paul Bert (nay là [[Phố Tràng Tiền]]) và [[Nhà hát Lớn Hà Nội|Nhà hát Lớn]] thời [[Liên bang Đông Dương]].]]Nền kinh tế Hà Nội nửa đầu [[Thế kỷ 19|thế kỷ XIX]] cũng khác biệt so với Thăng Long trước đó. Các phường, thôn phía Tây và Nam chuyên về [[nông nghiệp]], còn phía Đông, những khu dân cư sinh sống nhờ [[thương mại]], [[thủ công]] làm nên bộ mặt của đô thị Hà Nội. Bên cạnh một số [[Cửa ô Hà Nội|cửa ô]] được xây dựng lại, Hà Nội thời kỳ này còn xuất hiện thêm những công trình tín ngưỡng, tôn giáo như [[đền Ngọc Sơn]], [[chùa Báo Ân]].<ref name="thoikyhanoi" />
[[Tập tin:ExpositionHanoi1902_GrandPalais_(1).jpg|nhỏ|[[Nhà Đấu xảo Hà Nội|Nhà Đấu xảo]] được xây dựng cho hội chợ quốc tế 1902 khi Hà Nội trở thành thủ đô của [[Liên bang Đông Dương]]]]
Năm 1858, [[Pháp]] bắt đầu nổ súng xâm chiếm [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]]. Sau khi chiếm 3 tỉnh Đông Nam Kỳ, quân đội Pháp dưới sự chỉ đạo của [[Francis Garnier]] tiến đến Hà Nội đầu tháng 11 năm [[1873]]. Mặc dù triều đình [[nhà Nguyễn]] chủ hòa, nhưng dân chúng Hà Nội vẫn tiếp tục chống lại người Pháp dưới sự chỉ huy của [[Nguyễn Tri Phương]] và [[Hoàng Diệu]]. Năm 1884, [[nhà Nguyễn]] ký hòa ước công nhận sự bảo hộ của Pháp trên toàn bộ lãnh thổ [[Việt Nam]], Hà Nội cũng bước vào [[pháp thuộc|thời kỳ thuộc địa]].<ref name="thuocdia">{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs1/vn/gioithieuchunghanoi/group2/group2_1/page2_1_8.htm|work=Hà Nội theo năm tháng|tiêu đề=Hà Nội thời Pháp thuộc|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội|archive-date = ngày 22 tháng 11 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20081122014655/http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs1/vn/gioithieuchunghanoi/group2/group2_1/page2_1_8.htm|url-status=live}}</ref>
Ngày 19 tháng 7 năm 1888, [[Tổng thống Pháp]] [[Marie François Sadi Carnot|Sadi Carnot]] ký sắc lệnh thành lập thành phố Hà Nội. Thành phố Hà Nội lúc này có diện tích nhỏ bao gồm 2 huyện Thọ Xương và huyện Vĩnh Thuận thuộc phủ Hoài Đức. Phạm vi thành phố bó hẹp nằm trong khu vực thành [[Đại La]] mở rộng thời nhà Mạc. 3 phủ Hoài Đức, Thường Tín, Ứng Hòa thuộc về tỉnh [[Hà Đông (tỉnh)|Hà Đông]]. Phủ [[Lý Nhân (phủ)|Lý Nhân]] tách ra tạo thành tỉnh [[Hà Nam]]. Một thời gian ngắn sau, khu vực phía Tây [[Vườn bách thảo Hà Nội|vườn bách thảo]] và khu vực tương ứng với các quận Đống Đa, Tây Hồ ngày nay được tách ra thành [[Hoàn Long (huyện)|huyện Hoàn Long]], trực thuộc tỉnh Hà Đông, đến khoảng năm [[1940]] thì sáp nhập trở lại.
Đến năm 1902, Hà Nội trở thành thủ đô của toàn [[Liên bang Đông Dương]].<ref name="papin" /> Nhờ sự quy hoạch của người Pháp, thành phố dần có được bộ mặt mới. Lũy thành thời Nguyễn đã bị triệt hạ, chỉ còn lại [[Cột cờ Hà Nội|Cột Cờ]], Cửa Bắc với vết đạn năm [[1873]], Đoan Môn và lan can rồng đá ở trong hoàng thành cũ; đến năm 1897 thì lũy thành hầu như bị phá hủy hoàn toàn.{{sfnp|Logan|2000|p=86}} Năm 1901, các công trình phủ Thống sứ, [[Bưu điện Hà Nội|Nhà bưu điện]], Kho bạc, Nhà đốc lý, [[Nhà hát Lớn Hà Nội|Nhà hát lớn]], [[cầu Long Biên]], [[Ga Hà Nội]], những quảng trường, bệnh viện... được xây dựng. Hà Nội cũng có thêm trường đua ngựa, các [[nhà thờ]] [[Kitô giáo|Cơ Đốc giáo]], trường Đại học Y khoa, Đại học Đông Dương, Đại học Mỹ thuật, các trường Cao đẳng Pháp lý, Nông lâm cùng những nhà máy sản xuất [[thức uống có cồn|rượu bia]], [[diêm]], hàng dệt, điện, nước... Khi những nhà tư bản người Pháp tới Hà Nội ngày một nhiều hơn, các rạp chiếu phim, nhà hát, khách sạn... dần xuất hiện, những con phố cũng thay đổi để phù hợp với tầng lớp dân cư mới.<ref name="thuocdia" /> Vào năm [[1921]], toàn thành phố có khoảng 4.000 dân [[châu Âu]] và 100.000 dân bản địa.<ref name="papin" />
Sự xuất hiện của tầng lớp tư sản Việt Nam khiến văn hóa Hà Nội cũng thay đổi. Nền văn hóa phương Tây theo chân người Pháp du nhập vào Việt Nam kéo theo những xáo trộn trong xã hội. Không còn là một kinh thành thời phong kiến, Hà Nội ít nhiều mang dáng dấp của một đô thị [[châu Âu]]. Thành phố vẫn tiếp tục giữ vai trò trung tâm tri thức, nghệ thuật của cả quốc gia, nơi tập trung các nhà [[thơ mới]], những nhạc sĩ [[tân nhạc Việt Nam|tân nhạc]] cùng những trí thức, học giả nổi tiếng.
=== Trong hai cuộc [[chiến tranh]] ===
[[Tập tin:Tượng Trận Hà Nội 1946.jpg|nhỏ|Tượng "Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh", tưởng nhớ những ngày đêm chiến đấu bảo vệ Hà Nội mùa đông năm 1946 (Vườn hoa Hàng Đậu, Quán Thánh)]]
Giữa [[Thế kỷ 20|thế kỷ XX]], Hà Nội chịu những biến cố phức tạp của lịch sử. Sự kiện [[Nhật Bản]] tấn công [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]] năm 1940 khiến Việt Nam phải nằm dưới sự cai trị của cả đế quốc [[Pháp]] và Nhật. Ngày 9 tháng 3 năm 1945, tại Hà Nội, quân đội Nhật đảo chính Pháp. Nhưng chỉ 5 tháng sau, quốc gia này phải đầu hàng quân Đồng Minh, kết thúc cuộc [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]. Vào thời điểm thuận lợi đó, lực lượng [[Việt Minh]] tổ chức cuộc [[Cách mạng tháng Tám]] thành công, lật đổ nhà nước [[Đế quốc Việt Nam]], buộc vua [[Bảo Đại]] thoái vị, giành lấy quyền lực ở Việt Nam. Ngày [[2 tháng 9]] năm 1945, [[Hồ Chí Minh]] đọc tuyên ngôn độc lập tại [[quảng trường Ba Đình]], khai sinh nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] với thủ đô Hà Nội. Sau độc lập, thành phố chia thành các khu phố, đổi tên nhiều vườn hoa, đường phố, như đại lộ (''Avenue'') Paul Doumer đổi tên là Nhân quyền, đường (''Rue de la'') République đổi tên là Dân Quyền, đại lộ Puginier đổi tên là Dân Chủ Cộng Hòa, đường Ollivier đổi là Hạnh Phúc, đường Dr Morel đổi là Tự Do...
[[Tập tin:Vietnam1973.JPEG|nhỏ|Hà Nội, [[Tết Dương lịch|Tết dương lịch]] 1974]]
Cuối năm 1945, [[quân đội Pháp]] quay lại [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]]. Sau những thương lượng không thành, [[Chiến tranh Đông Dương]] bùng nổ vào tháng 12 năm 1946 và thành phố Hà Nội nằm trong vùng kiểm soát của người Pháp. Sau khi Quốc gia Việt Nam được thành lập năm 1949, Hà Nội được Pháp chuyển giao cho [[Quốc gia Việt Nam]] quản lý. Quốc trưởng Quốc gia Việt Nam khi đó là [[Bảo Đại]] đã bổ nhiệm dược sĩ [[Thẩm Hoàng Tín]] làm Thị trưởng thành phố.<ref>[http://quehuongonline.vn/1000-nam-thang-long-ha-noi/ten-pho-va-cong-vien-ha-noi-truoc-nam-1954-27749.htm Tên phố và công viên Hà Nội trước năm 1954] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110061758/http://quehuongonline.vn/1000-nam-thang-long-ha-noi/ten-pho-va-cong-vien-ha-noi-truoc-nam-1954-27749.htm |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Tạp chí Quê hương, 22/05/2012</ref> Năm [[1954]], [[chiến dịch Điện Biên Phủ|chiến thắng Điện Biên Phủ]] giúp [[Việt Minh]] kiểm soát toàn bộ [[miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]], Hà Nội tiếp tục giữ vị trí thủ đô của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]. Ngày 30 tháng 9 năm [[1954]], [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Đệ Tứ Cộng hòa Pháp|Pháp]] ký Hiệp định chuyển giao Hà Nội về quân sự; ngày 2 tháng 10, ký Hiệp định chuyển giao Hà Nội về hành chính.<ref>[http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Chinh-tri/915291/chi-thi-cua-bch-dang-bo-tp-ha-noi-ve-van-dong-nhan-dan-hoan-nghenh-chinh-quyen-bo-doi-ta-vao-tiep-quan-thanh-pho Chỉ thị của Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội về vận động nhân dân hoan nghênh chính quyền, bộ đội ta vào tiếp quản thành phố] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110061756/http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Chinh-tri/915291/chi-thi-cua-bch-dang-bo-tp-ha-noi-ve-van-dong-nhan-dan-hoan-nghenh-chinh-quyen-bo-doi-ta-vao-tiep-quan-thanh-pho |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Báo Hà Nội mới, 10/10/2018</ref> Vào thời điểm được tiếp quản, thành phố gồm 4 [[Quận (Việt Nam)|quận nội thành]] với 34 khu phố, 37.000 dân và 4 [[Huyện (Việt Nam)|quận ngoại thành]] với 45 xã, 16.000 dân. Cuối thập niên 1950 và đầu thập niên 1960, Hà Nội nhiều lần thay đổi về hành chính và địa giới. Năm [[1958]], 4 quận nội thành bị xóa bỏ và thay bằng 12 khu phố. Năm 1959, khu vực nội thành được chia lại thành 8 khu phố, Hà Nội cũng có thêm 4 huyện ngoại thành. Tháng 4 năm 1961, [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]] quyết định mở rộng địa giới Hà Nội, sáp nhập thêm một số xã của [[Hà Đông (tỉnh)|Hà Đông]], [[Bắc Ninh]], [[Vĩnh Phúc]] và [[Hưng Yên]].<ref name="NQKS">{{Chú thích thông cáo báo chí|tựa đề=|nhà xuất bản=|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-Quyet-mo-rong-thanh-pho-Ha-Noi/42689/noi-dung.aspx|publisher=[[Nguyễn Xiển|Phó Chủ tịch]] [[Ủy ban Thường vụ Quốc hội]] [[Quốc hội Việt Nam khóa II|khóa II]]|date=ngày 20 tháng 4 năm 1961|title=Nghị quyết không số của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc mở rộng thành phố Hà Nội|access-date =ngày 11 tháng 11 năm 2012|archive-date = ngày 1 tháng 4 năm 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200401095432/https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-Quyet-mo-rong-thanh-pho-Ha-Noi/42689/noi-dung.aspx}}</ref><ref name="78CP">{{Chú thích thông cáo báo chí|publisher=[[Phạm Văn Đồng|Thủ tướng]] [[Chính phủ Việt Nam|Hội đồng Chính phủ]]|date=ngày 31 tháng 5 năm 1961|url=http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-78-CP-chia-khu-vuc-noi-ngoai-thanh-thanh-pho-Ha-Noi-vb20286t17.aspx|title=Quyết định 78-CP chia các khu vực nội thành và ngoại thành của Thành phố Hà Nội|access-date =ngày 11 tháng 11 năm 2012|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061840/https://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-78-CP-chia-khu-vuc-noi-ngoai-thanh-thanh-pho-Ha-Noi-vb20286t17.aspx}}</ref> Toàn thành phố có diện tích 584 [[kilômét vuông|km²]], dân số 91.000 người. Ngày 31 tháng 5 năm 1961, 4 khu phố nội thành [[Hoàn Kiếm]], [[Hai Bà Trưng (quận)|Hai Bà Trưng]], [[Ba Đình (quận)|Ba Đình]], [[Đống Đa]] và 4 huyện ngoại thành [[Đông Anh]], [[Gia Lâm]], [[Thanh Trì]], [[Từ Liêm]] được thành lập.<ref name="papin" />
Khi cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]] leo thang, Hà Nội phải hứng chịu những cuộc tấn công trực tiếp từ [[Hoa Kỳ]]. Riêng trong [[chiến dịch Linebacker II]] năm 1972, trong khoảng 2.200 người dân bị thiệt mạng ở miền Bắc,<ref>{{Chú thích sách|title=America's Longest War|url=https://archive.org/details/americaslongestw00geor|last=Herring|first=George|publisher=John Wikey & Sons|year=1979|pages=[https://archive.org/details/americaslongestw00geor/page/248 248]}}</ref><ref>{{Chú thích sách|title=Rain of Fire: Air War, 1969–1973|last=Morocco|first=John|publisher=Boston Publishing Company|year=1985|location=Boston|pages=150}}</ref> số nạn nhân ở Hà Nội được thống kê là 1.318 người.<ref>{{Chú thích báo|tên bài=North Vietnam Says 1,318 Dead in the Raids on Hanoi|nhà xuất bản=[[The New York Times|New York Times]]|trang=3|ngày=ngày 4 tháng 1 năm 1973}}
</ref> Nhiều cơ quan, trường học phải sơ tán tới các tỉnh lân cận.
=== Hà Nội ngày nay ===
Sau chiến tranh, Hà Nội tiếp tục giữ vai trò [[thủ đô]] của quốc gia [[Việt Nam]] thống nhất. Hà Nội đã được [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc|UNESCO]] trao danh hiệu "Thành phố vì hòa bình" vào ngày 16 tháng 7 năm 1999.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.unesco.org/bpi/eng/unescopress/1999/99-160e.shtml|tiêu đề=DELFT, HANOI, ZUK MIKAEL, QUITO AND TIMBUCTU TO RECEIVE 1998-1999 UNESCO CITIES FOR PEACE PRIZE|ngày truy cập=ngày 21 tháng 7 năm 2013|tác giả 1=unesco|archive-date = ngày 14 tháng 1 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140114175451/http://www.unesco.org/bpi/eng/unescopress/1999/99-160e.shtml|url-status=live}}</ref> [[2000|Năm 2000]], Chủ tịch nước [[Trần Đức Lương]] đã tặng thưởng thành phố Hà Nội danh hiệu "Thủ đô anh hùng" vào ngày 4 tháng 10. Với tuổi đời hơn 1000 năm, Hà Nội chính là thủ đô lâu đời nhất trong 11 thủ đô của các quốc gia thuộc khu vực [[Đông Nam Á]].<ref>{{Chú thích web|url=http://thanglonghanoi.gov.vn/channel/102/2010/06/5794/|tiêu đề=Hà Nội xây dựng chủ nghĩa xã hội những năm cuối thế kỷ 20|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=Văn phòng Ban chỉ đạo Quốc gia Kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100914081756/http://thanglonghanoi.gov.vn/channel/102/2010/06/5794/|ngày lưu trữ=2010-09-14|url-status=bot: unknown}}</ref>
Ngày 21 tháng 12 năm 1978, [[Quốc hội Việt Nam]] phê chuẩn mở rộng địa giới Hà Nội, sáp nhập thêm 5 huyện [[Ba Vì (huyện)|Ba Vì]], [[Thạch Thất (huyện)|Thạch Thất]], [[Phúc Thọ]], [[Đan Phượng]], [[Hoài Đức]] và [[sơn Tây (thị xã)|thị xã Sơn Tây]] của tỉnh [[Hà Sơn Bình]] cùng 2 huyện của tỉnh [[Vĩnh Phú (tỉnh)|Vĩnh Phú]] là [[Mê Linh]], [[Sóc Sơn (huyện)|Sóc Sơn]]. Dân số Hà Nội lúc này đã lên tới con số 2,5 triệu người.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n571.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/hanoitheonamthang/group6/index.htm|work=Hà Nội theo năm tháng|tiêu đề=Hà Nội ngày nay|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{Liên kết hỏng|date=ngày 14 tháng 10 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Bên cạnh lượng dân cư các [[tỉnh]] tới định cư ở thành phố, trong khoảng thời gian từ 1977 tới 1984, Hà Nội cũng đưa 12.861 hộ, 21.587 nhân khẩu tới [[Lâm Đồng]] theo chính sách xây dựng [[xây dựng các vùng kinh tế mới|kinh tế mới]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n571.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/50nam/group2/index.htm|tiêu đề=Hà Nội - 50 năm chiến đấu, xây dưng và phát triển|tác giả 1=[[Nguyễn Phú Trọng]]|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội|archive-date = ngày 7 tháng 10 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20091007022926/http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n571.uP?uP_root=me&cw_xml=http%3A%2F%2Fwww.hanoi.gov.vn%2Fstaticwebs%2Ffullmode%2F50nam%2Fgroup2%2Findex.htm|url-status=live}}</ref> Ngày 12 tháng 8 năm 1991, ranh giới Hà Nội lại được điều chỉnh, chuyển lại 5 huyện và 1 thị xã đã lấy của Hà Sơn Bình năm 1978 cho [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]] và Mê Linh được nhập vào tỉnh [[Vĩnh Phúc]].<ref name="QH8">{{Chú thích thông cáo báo chí | publisher = [[Lê Quang Đạo|Chủ tịch]] [[Quốc hội Việt Nam]] [[Quốc hội Việt Nam khóa VIII|khóa VIII]] | date = ngày 12 tháng 8 năm 1991 | url = http://quochoi.vn/Sach_QH/VKQHtoantapVII3/1991/QH1991_40.htm | title = NGHỊ QUYẾT CỦA KỲ HỌP THỨ 9, QUỐC HỘI KHÓA VIII, NGÀY 12-8-1991 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG | access-date = ngày 21 tháng 12 năm 2011 | archive-url = https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mot-so-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-Trung-uong-42808.aspx | archive-date = ngày 12 tháng 8 năm 1991 | archive-date = 2014-08-22 | archive-url = https://web.archive.org/web/20140822041550/http://quochoi.vn/Sach_QH/VKQHtoantapVII3/1991/QH1991_40.htm | url-status = bot: unknown }}</ref> Hà Nội còn lại 4 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành, với diện tích đất tự nhiên 924 km².
Ngày 28 tháng 10 năm 1995, quận [[Tây Hồ (quận)|Tây Hồ]] được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 3 phường Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ thuộc [[Ba Đình (quận)|quận Ba Đình]] và 5 xã Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng thuộc huyện [[Từ Liêm]].<ref>{{Chú thích web|url=https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=3072|tựa đề=Nghị định 69-CP năm 1995 về việc thành lập quận Tây Hồ|ngày=28 tháng 10 năm 1995|website=Báo Chính phủ|archive-url=https://web.archive.org/web/20240501094517/https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=3072|archive-date=2024-05-01|url-status=live}}</ref> Ngày 26 tháng 11 năm 1996, quận [[Thanh Xuân]] được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 5 phường Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Thượng Đình, Kim Giang, Phương Liệt cùng một phần phường Nguyễn Trãi và Khương Thượng thuộc quận [[Đống Đa]], với toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Nhân Chính thuộc huyện Từ Liêm và xã Khương Đình thuộc huyện [[Thanh Trì]]. Cùng lúc đó, quận [[Cầu Giấy]] cũng được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 4 thị trấn Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch và 3 xã Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa thuộc huyện Từ Liêm.<ref>{{Chú thích web|url=https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=3229|tựa đề=Nghị định 74-CP năm 1996 về việc thành lập quận Thanh Xuân và quận Cầu Giấy|ngày=22 tháng 11 năm 1996|website=Báo Chính phủ|archive-url=https://web.archive.org/web/20240501094514/https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=3229|archive-date=2024-05-01|url-status=live}}</ref>
Ngày 6 tháng 11 năm 2003, thành lập quận [[Long Biên]] trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 10 xã Thượng Thanh, Giang Biên, Ngọc Thụy, Việt Hưng, Hội Xá, Gia Thụy, Bồ Đề, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối và 3 thị trấn Gia Lâm, Đức Giang, Sài Đồng thuộc huyện [[Gia Lâm]]. Cùng lúc đó, quận [[Hoàng Mai, Hà Nội|Hoàng Mai]] cũng được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 9 xã Định Công, Đại Kim, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, Thanh Trì, Vĩnh Tuy, Lĩnh Nam, Trần Phú, Yên Sở cùng một phần diện tích xã Tứ Hiệp thuộc huyện [[Thanh Trì]], và toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 5 phường Mai Động, Tương Mai, Tân Mai, Giáp Bát, Hoàng Văn Thụ thuộc quận [[Hai Bà Trưng (quận)|Hai Bà Trưng]].<ref>{{Chú thích web|url=https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=12338|tựa đề=Nghị định 132/2003/NĐ-CP năm 2003 về việc thành lập quận Long Biên và quận Hoàng Mai|ngày=6 tháng 11 năm 2003|website=Báo Chính phủ|archive-url=https://web.archive.org/web/20240501094510/https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=12338|archive-date=2024-05-01|url-status=live}}</ref>
[[Tập tin:Đại lộ Thăng Long - NKS.jpg|nhỏ|Hà Nội nhìn từ [[Đại lộ Thăng Long]]]]
[[Tập tin:LANDMARK72 night.jpg|thumb|Với độ cao 336 m, [[Keangnam Hanoi Landmark Tower]], quận [[Nam Từ Liêm]], là một trong những [[tòa nhà]] cao nhất Việt Nam.]]
Sau [[thời bao cấp|thời kỳ bao cấp]], từ cuối [[thập niên 1990]], sự phát triển về [[kinh tế]] dẫn đến các khu vực ngoại ô Hà Nội nhanh chóng được [[đô thị hóa]]. Những cao ốc mọc lên ở khu vực nội đô và các trung tâm công nghiệp cũng được xây dựng ở những huyện ngoại thành. Sự phát triển cũng kéo theo những hệ lụy. Do không được quy hoạch tốt, giao thông thành phố thường xuyên ùn tắc khi số lượng xe máy tăng cao. Nhiều khu phố phải chịu tình trạng ngập úng mỗi khi mưa lớn. Mật độ dân số quá cao khiến những dân cư nội ô phải sống trong tình trạng chật chội và thiếu tiện nghi. Vào năm 2003, 30% dân số Hà Nội sống dưới mức 3 m²/người.<ref name="3mvuong">{{chú thích web
| url = http://www1.laodong.com.vn/pls/bld/folder$.view_item_detail(71213)
| title = 30% dân số nội thành ở Hà Nội sống dưới mức 3m2/người
| quote = <!--trích dẫn-->
| author = <!--tác giả-->
| author2 = <!--đồng tác giả nếu có-->
| date = ngày 1 tháng 7 năm 2003
| publisher = [[Lao Động (báo)|Lao Động]]
| access-date = <!--ngày truy cập-->
| archive-url = https://web.archive.org/web/20190301094914/http://www1.laodong.com.vn/pls/bld/folder$.view_item_detail(71213)
| archive-date = ngày 1 tháng 3 năm 2019}}</ref> Mật độ cây xanh của thành phố chỉ khoảng 1–2 m²/người, thuộc hàng rất thấp so với các thành phố trên thế giới. Song việc tăng dân số quá nhanh cùng quá trình [[đô thị hóa]] thiếu quy hoạch tốt đã khiến Hà Nội trở nên chật chội, [[Ô nhiễm môi trường|ô nhiễm]] và [[Giao thông Hà Nội|giao thông nội ô]] thường xuyên ùn tắc. Nhiều di sản kiến trúc đang dần biến mất, thay vào đó là những ngôi nhà ống nằm lộn xộn trên các con phố. Hà Nội còn là một thành phố phát triển không đồng đều với giữa các khu vực như giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành, nhiều nơi người dân vẫn chưa có được những điều kiện sinh hoạt thiết yếu.<ref>{{Chú thích web|url=http://dantri.com.vn/xem-an-choi/ha-noi-phat-trien-va-dau-tu-1160451979.htm|tiêu đề=Hà Nội phát triển và đầu tư|tác giả 1=Nguyễn Hiền|nhà xuất bản=Dân trí|archive-url=https://web.archive.org/web/20171201151949/http://dantri.com.vn/xem-an-choi/ha-noi-phat-trien-va-dau-tu-1160451979.htm|archive-date = ngày 1 tháng 12 năm 2017 |url-status=live|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010}}</ref> Năm 2012, Hà Nội được đánh giá là một trong những thành phố ô nhiễm nhất khu vực [[Đông Nam Á]], với hàm lượng bụi cao gấp nhiều lần mức cho phép.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/khoa-hoc/khong-khi-ha-noi-ban-hang-nhat-chau-a-2226380.html|tiêu đề=Không khí Hà Nội 'bẩn hạng nhất châu Á'|tác giả 1=Hương Thu|nhà xuất bản=VnExpress|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061808/https://vnexpress.net/khong-khi-ha-noi-ban-hang-nhat-chau-a-2226380.html|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |url-status=live|ngày truy cập=ngày 22 tháng 3 năm 2012}}</ref>
Ngày 29 tháng 5 năm 2008, Quốc hội Việt Nam thông qua nghị quyết điều chỉnh địa giới hành chính thủ đô Hà Nội và các tỉnh, có hiệu lực từ 1 tháng 8 cùng năm. Theo nghị quyết, toàn bộ tỉnh [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]], huyện [[Mê Linh]] của tỉnh [[Vĩnh Phúc]] và 4 xã [[Đông Xuân, Quốc Oai|Đông Xuân]], [[Tiến Xuân]], [[Yên Bình, Thạch Thất|Yên Bình]], [[Yên Trung, Thạch Thất|Yên Trung]] thuộc huyện [[Lương Sơn]], tỉnh [[Hòa Bình]] được sáp nhập về Hà Nội. Từ diện tích gần 1.000 km² và dân số khoảng 3,4 triệu người, Hà Nội sau khi mở rộng có diện tích 3.324,92 km² và dân số 6.232.940 người, nằm trong 17 [[thủ đô]] lớn nhất thế giới.<ref name="morong" /> Ngày 8 tháng 5 năm 2009, địa giới các huyện Thạch Thất và Quốc Oai được điều chỉnh lại. Cũng trong cùng thời điểm này, quận [[Hà Đông]] được thành lập từ thành phố Hà Đông trước đây và thành phố Sơn Tây được chuyển thành [[sơn Tây (thị xã)|thị xã Sơn Tây]] như cũ.
Năm 2010, Hà Nội đã tổ chức thành công [[Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội]] để lại dấu ấn trong lòng người dân và bạn bè quốc tế. [[Hoàng thành Thăng Long]], văn bia tại [[Văn Miếu - Quốc Tử Giám|Văn Miếu – Quốc Tử Giám]] và [[Hội Gióng|Lễ hội Thánh Gióng]] đã được [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc|UNESCO]] công nhận là [[di sản thế giới|di sản văn hóa thế giới]]. Nhiều công trình quan trọng như [[cầu Vĩnh Tuy]], [[Bảo tàng Hà Nội]], [[công viên Hòa Bình]] đã được khánh thành. Ngày 27 tháng 12 năm 2013, huyện [[Từ Liêm]] được chia thành hai quận là [[Bắc Từ Liêm]] và [[Nam Từ Liêm]].<ref>{{Chú thích web|url=https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=171494|tựa đề=Nghị quyết 132/NQ-CP năm 2013 chia huyện Từ Liêm thành 2 quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm|ngày=27-12-2013|website=Báo Chính phủ|archive-url=https://web.archive.org/web/20230906100008/https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=171494|archive-date=2023-09-06|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://tienphong.vn/post-1548573.tpo|tựa đề=Hà Nội thông qua nghị quyết thành lập quận Đông Anh|tác giả=Thanh Hiếu|ngày=2023-07-04|website=Tiền Phong|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2023-07-06}}</ref>
== Địa lý ==
=== Vị trí và lãnh thổ ===
[[Tập tin:Satellite picture of Hanoi 2021-01-18-00 00 2021-01-18-23 59 Sentinel-2 L2A.jpg|nhỏ|Ảnh chụp vệ tinh khu vực trung tâm Hà Nội]]
Thủ đô Hà Nội nằm về [[Hướng Tây Bắc|phía Tây Bắc]] của trung tâm vùng [[đồng bằng sông Hồng|đồng bằng châu thổ sông Hồng]], trong phạm vi từ 20°34' đến 21°18' vĩ độ Bắc và từ 105°17' đến 106°02' kinh độ Đông, có vị trí địa lý:
*Phía đông giáp tỉnh [[Bắc Ninh]] và tỉnh [[Hưng Yên]]
*Phía tây giáp tỉnh [[Phú Thọ]]
*Phía nam giáp tỉnh [[Ninh Bình]]
*Phía bắc giáp tỉnh [[Thái Nguyên]].
Hà Nội cách thành phố cảng [[Hải Phòng]] 102 km, cách thành phố Nam Định 84 km tạo thành 3 cực chính của Đồng bằng sông Hồng. Hiện nay, thành phố có diện tích 3.358,6 km²<ref>{{chú thích web|url=http://thongkehanoi.gov.vn/a/nien-giam-thong-ke-tom-tat-2017-1532053197/|title=Niên giám thống kê tóm tắt 2017|date=ngày 31 tháng 12 năm 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061820/http://thongkehanoi.gov.vn/a/nien-giam-thong-ke-tom-tat-2017-1532053197/|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|access-date =ngày 20 tháng 7 năm 2018}}</ref><ref name="tk">{{chú thích web|url=https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/09/Nien-giam-thong-ke-day-du-2019.pdf|title=Niên giám thống kê 2019|date=ngày 30 tháng 6 năm 2020|publisher=Tổng cục Thống kê|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061823/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/09/Nien-giam-thong-ke-day-du-2019.pdf|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|access-date =ngày 18 tháng 12 năm 2020}}</ref>, chiếm khoảng 1% diện tích tự nhiên của cả nước, đứng hàng thứ 32 về diện tích trong 34 [[tỉnh]], [[Thành phố (Việt Nam)|thành phố ở Việt Nam]]<ref>{{Chú thích web |last=ONLINE |first=TUOI TRE |date=2025-06-12 |title=Chi tiết diện tích, dân số, quy mô kinh tế của 34 tỉnh, thành mới |url=https://tuoitre.vn/chi-tiet-dien-tich-dan-so-quy-mo-kinh-te-cua-34-tinh-thanh-moi-20250612091728003.htm |access-date=2025-09-16 |website=TUOI TRE ONLINE |language=vi}}</ref>, và là 1 trong 17 [[thủ đô]] có [[diện tích]] trên [[3000 (số)|3000]] [[km²]].<ref>{{chú thích web|url=https://sonoivu.hanoi.gov.vn/tin-tuc-su-kien/-/view_content/3287113-so-noi-vu-to-chuc-khai-mac-trien-lam-tai-lieu-luu-tru-voi-chu-de-dau-an-dia-gioi-hanh-chinh-ha-noi-qua-tai-lieu-luu-tru-.html|title=Sở Nội vụ tổ chức khai mạc triển lãm tài liệu lưu trữ với chủ đề "Dấu ấn địa giới hành chính Hà Nội qua tài liệu lưu trữ"|date=ngày 3 tháng 10 năm 2019|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061832/https://sonoivu.hanoi.gov.vn/tin-tuc-su-kien/-/view_content/3287113-so-noi-vu-to-chuc-khai-mac-trien-lam-tai-lieu-luu-tru-voi-chu-de-dau-an-dia-gioi-hanh-chinh-ha-noi-qua-tai-lieu-luu-tru-.html|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2020-12-20}}</ref>
Các điểm cực của thủ đô Hà Nội là:
* Điểm cực Bắc tại: thôn Đô Lương, xã [[Trung Giã]].
* Điểm cực Tây tại: thôn Lương Khê, xã [[Bất Bạt]].
* Điểm cực Nam tại: khu danh thắng Hương Sơn, xã [[Hương Sơn, Mỹ Đức|Hương Sơn]].
* Điểm cực Đông tại: thôn Cổ Giang, xã [[Thuận An, Hà Nội|Thuận An]]
=== Địa hình ===
Đại bộ phận diện tích Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với độ cao trung bình từ 5 đến 20 m so với [[mực nước biển]].<ref>{{chú thích web|url=https://hanoi.gov.vn/diachihanoi/-/hn/RtLibd2X8kEn/1001/124742/gioi-thieu-tong-quan-va-khai-quat-ve-ia-li-thanh-pho-ha-noi.html|title=Giới thiệu tổng quan và khái quát về địa lí thành phố Hà Nội|date=ngày 25 tháng 12 năm 2014|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061833/https://hanoi.gov.vn/diachihanoi/-/hn/RtLibd2X8kEn/1001/124742/gioi-thieu-tong-quan-va-khai-quat-ve-ia-li-thanh-pho-ha-noi.html|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2020-12-20}}</ref> Địa hình của Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông phản ánh rõ nét qua hướng dòng chảy tự nhiên của các con sông chính chảy qua Hà Nội, và có thể chia ra làm hai vùng.
[[Tập tin:Mount Bavi in sunset.jpg|nhỏ|[[Đê sông Hồng|Đê tả sông Hồng]] và [[Dãy núi Ba Vì|núi Ba Vì]]]]
Vùng [[đồng bằng]] thấp và khá bằng phẳng, chiếm đại bộ phận diện tích của các xã và các phường nội đô, được bồi đắp bởi các dòng sông với các bãi bồi hiện đại, bãi bồi cao và các bậc thềm. Xen giữa các bãi bồi hiện đại và các bãi bồi cao còn có các vùng trũng với các hồ, đầm (dấu vết của các dòng sông cổ). Đó là các ô trũng tự nhiên rất dễ bị úng ngập trong mùa mưa lũ và khi có mưa lớn ở các huyện [[Đông Anh]], [[Gia Lâm]], [[Thanh Trì]], [[Thanh Oai]], [[Quốc Oai]], [[Chương Mỹ]], [[Ứng Hòa]], [[Mỹ Đức (huyện)|Mỹ Đức]]. Do được khai phá và canh tác từ lâu đời nên hiện nay ở Hà Nội có hệ thống đê điều ngăn lũ chạy dọc những triền sông. Hệ thống đê điều này khiến cho các cánh đồng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm và phải xây dựng nhiều công trình thủy lợi để tưới và tiêu nước.
Vùng đồi núi tập trung ở ngoại thành phía Bắc và phía Tây thành phố, thuộc các huyện [[Sóc Sơn (huyện)|Sóc Sơn]], [[Thạch Thất (huyện)|Thạch Thất]], [[Ba Vì (huyện)|Ba Vì]], [[Quốc Oai]] và [[Mỹ Đức (huyện)|Mỹ Đức]], với các đỉnh núi cao như [[Dãy núi Ba Vì|Ba Vì]] (1296 m) <ref>{{chú thích web|url=https://vuonquocgiabavi.com.vn/den-tho-bac-ho-tren-dinh-ba-vi/|title=Đền thờ Bác Hồ trên đỉnh Ba Vì|date=ngày 3 tháng 10 năm 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061834/https://vuonquocgiabavi.com.vn/den-tho-bac-ho-tren-dinh-ba-vi/|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2020-12-24}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://dulich.tuoitre.vn/leo-bo-len-dinh-ba-vi-ban-da-thu-chua-602355.htm|title=Leo bộ lên đỉnh Ba Vì, bạn đã thử chưa?|date=ngày 16 tháng 4 năm 2014|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061835/https://dulich.tuoitre.vn/leo-bo-len-dinh-ba-vi-ban-da-thu-chua-602355.htm|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2020-12-24}}</ref>, [[Núi Viên Nam|Viên Nam]] (1031 m)<ref>{{Chú thích web|url=https://dantri.com.vn/xa-hoi/ngo-ngang-canh-dep-nui-non-sung-sung-giua-ha-noi-1398903519.htm|tựa đề=Ngỡ ngàng cảnh đẹp núi non sừng sững giữa Hà Nội|họ=Trí|tên=Dân|website=Báo điện tử Dân Trí|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-24|archive-date=2022-11-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20221124042112/https://dantri.com.vn/xa-hoi/ngo-ngang-canh-dep-nui-non-sung-sung-giua-ha-noi-1398903519.htm|url-status=live}}</ref>, [[Núi Hàm Lợn|Hàm Lợn]] (462 m); trong đó đỉnh Ba Vì là điểm cao nhất của thành phố Hà Nội.<ref>{{chú thích web|url=https://ngoisao.net/hai-ngay-cuoi-tuan-an-choi-o-soc-son-4179936.html|title=Hai ngày cuối tuần ăn chơi ở Sóc Sơn|date=ngày 17 tháng 12 năm 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061837/https://ngoisao.net/hai-ngay-cuoi-tuan-an-choi-o-soc-son-4179936.html|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2020-12-24}}</ref> Khu vực nội thành có một số gò đồi thấp như [[gò Đống Đa]], núi Nùng, núi Sưa.<ref>{{Chú thích web|url=http://hanoimoi.com.vn/ban-in/1000_nam_thang_long/359535/nui-non-ha-noi|tựa đề=Núi non Hà Nội|website=hanoimoi.com.vn|ngày truy cập=2022-11-23}}</ref>
=== Thủy văn ===
{{xem thêm|Danh sách hồ tại Hà Nội}}
[[Tập tin:Hồ Tây hoàng hôn - NKS.jpg|nhỏ|[[Hồ Tây]]]]
[[Sông Hồng]] là con sông chính của thành phố, bắt đầu chảy vào Hà Nội ở huyện [[Ba Vì (huyện)|Ba Vì]] và ra khỏi thành phố ở khu vực huyện [[Phú Xuyên (huyện)|Phú Xuyên]] tiếp giáp [[Hưng Yên]] rồi xuôi về Nam Định, đã có nhiều gắn kết với Thăng Long từ thời [[nhà Trần]]. [[Sông Hồng]] đoạn chảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng 1/3 [[chiều dài]] của con sông này trên đất Việt Nam. Hà Nội còn có [[sông Đà]] là ranh giới giữa Hà Nội với [[Phú Thọ]], hợp lưu với sông Hồng ở phía Bắc thành phố tại huyện Ba Vì. Ngoài ra, trên địa phận Hà Nội còn nhiều sông khác như [[sông Đáy]], [[sông Đuống]], [[sông Cầu]], [[sông Cà Lồ]]... Các sông nhỏ chảy trong khu vực nội thành như [[sông Tô Lịch]], [[sông Kim Ngưu]]... là những đường tiêu thoát nước của Hà Nội.{{cref|a}}
Hà Nội cũng là một thành phố đặc biệt nhiều đầm hồ, là dấu vết còn lại của các dòng sông cổ. Trong khu vực nội thành, [[hồ Tây]] có diện tích lớn nhất, khoảng 500 [[Hecta|ha]], đóng vai trò quan trọng trong khung cảnh đô thị, ngày nay được bao quanh bởi nhiều khách sạn, biệt thự. [[Hồ Hoàn Kiếm|Hồ Gươm]] nằm ở trung tâm lịch sử của thành phố, khu vực sầm uất nhất, luôn giữ một vị trí đặc biệt đối với Hà Nội. Trong khu vực nội thành có thể kể tới những hồ khác như [[Hồ Trúc Bạch|Trúc Bạch]], [[Hồ Thiền Quang|Thiền Quang]], [[Hồ Thủ Lệ|Thủ Lệ]]... Ngoài ra, còn nhiều đầm hồ lớn nằm trên địa phận Hà Nội như [[Hồ Đồng Mô|Đồng Mô]], [[Hồ Suối Hai|Suối Hai]], [[Hồ Đồng Quan|Đồng Quan]], [[Mèo Gù]], Xuân Khanh, [[Hồ Đồng Đò|Đồng Đò]], Tuy Lai - [[Hồ Quan Sơn|Quan Sơn]].
[[Tập tin:MatnuocSongHong-06112008333.JPG|thế=|nhỏ|[[Sông Hồng]], nhìn từ [[Cầu Chương Dương]]]]
Do quá trình đô thị hóa mạnh mẽ từ năm 1990 đến nay, phần lớn các sông hồ Hà Nội đều rơi vào tình trạng [[Ô nhiễm môi trường|ô nhiễm]] nghiêm trọng. Theo PGS–TS Trần Đức Hạ – Phó viện trưởng Viện Nghiên cứu Cấp thoát nước và Môi trường thuộc Hội Cấp thoát nước Việt Nam, lượng nước thải chưa qua xử lý xả thẳng ra môi trường quá lớn. Chỉ tính riêng trong khu vực nội đô, mỗi ngày lượng nước thải xả thẳng ra hệ thống sông hồ vào khoảng 650.000 [[Mét khối|m³]]/ngày ([[2015]]). [[Sông Tô Lịch]], trục tiêu thoát nước thải chính của thành phố, hàng ngày phải tiếp nhận khoảng 250.000 m³ nước thải xả thẳng xuống dòng sông mà không hề qua xử lý. Nó bị ô nhiễm nặng nề: nước sông càng lúc càng cạn, màu nước càng ngày càng đen và bốc mùi hôi thối nặng. Với [[chiều dài]] gần 20 [[Kilômét|km]] chảy qua địa bàn thủ đô, nhiều khúc của [[sông Nhuệ]] nước đen kịt, đặc quánh, mùi hôi thối bốc lên nồng nặc và gần như không còn xuất hiện sự sống dưới lòng sông.<ref name="tn1">[https://thanhnien.vn/thoi-su/song-chet-bao-vay-ha-noi-576476.html Sông ‘chết’ bao vây Hà Nội] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110061835/https://thanhnien.vn/thoi-su/song-chet-bao-vay-ha-noi-576476.html|date=ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, thanhnien, 22.6.2015</ref> Tương tự, [[sông Kim Ngưu]] nhận khoảng 125.000 [[Mét khối|m³]] nước thải sinh hoạt mỗi ngày. [[Sông Lừ]] và [[sông Sét]] trung bình mỗi ngày cũng đổ vào sông Kim Ngưu khoảng 110.000 [[Mét khối|m³]]. Lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp này đều có hàm lượng hóa chất độc hại cao. Các sông mương nội và ngoại thành, ngoài vai trò tiêu thoát nước còn phải nhận thêm một phần rác thải của người dân và [[chất thải công nghiệp]]. Những làng nghề thủ công cũng góp phần vào gây nên tình trạng ô nhiễm này.<ref>{{Chú thích báo|url=http://cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30087&cn_id=161870|access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061847/https://dangcongsan.vn/404.aspx|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|tên bài=Sông ngòi Hà Nội đang kêu cứu|tác giả=Khánh Lan|ngày=2007-04-12|nhà xuất bản=Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam}}</ref>
=== Khí hậu ===
[[Tập tin:BĐ NĐ LM.png|trái|nhỏ|'''Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội''']]
Khí hậu Hà Nội mang đặc điểm của [[khí hậu nhiệt đới gió mùa]], được nêu trên trang web chính thức của Hà Nội.<ref>[http://www.dost.hanoi.gov.vn/web/guest/diachihanoi/-/hn/Qnq55IvLejjp/1001/2725833/anh-huong-cua-ieu-kien-tu-nhien-en-ha-noi.html;jsessionid=FLafYqPPZOCNERBYohA1OYrX.app2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến Hà Nội]{{Liên kết hỏng|date=ngày 13 tháng 3 năm 2021|bot=InternetArchiveBot}}, CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ HÀ NỘI</ref> Tuy nhiên, dựa theo [[Phân loại khí hậu Köppen]], trang web ''[http://www.climatemps.com/ ClimaTemps.com]'' lại xếp Hà Nội mang [[khí hậu cận nhiệt đới ẩm]] với mã Cwa.<ref>[http://www.hanoi.climatemps.com Climate of Hanoi] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110061853/http://www.hanoi.climatemps.com/|date=ngày 10 tháng 1 năm 2021}}.</ref>
Thời tiết có sự khác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh, do nằm khá sâu trong nội địa và gần như không có một vùng nước lớn nào giúp điều hoà khí hậu. Mặc dù thời tiết được chia làm hai mùa chính là mùa mưa – từ tháng 4 tới tháng 10 – và mùa khô – từ tháng 11 tới tháng 3, nhưng Hà Nội vẫn được tận hưởng thời tiết bốn mùa nhờ các tháng giao mùa. Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 8, khí hậu nóng ẩm vào đầu mùa và cuối mùa mưa nhiều rồi mát mẻ, khô ráo vào tháng 9 và tháng 10. Mùa lạnh bắt đầu từ cuối tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau. Từ cuối tháng 11 đến nửa đầu tháng 2 rét và hanh khô, từ nửa cuối tháng 2 đến hết tháng 3 lạnh ẩm và mưa phùn kéo dài từng đợt. Đôi khi mưa phùn còn có thể kéo dài đến tận cuối tháng 4. Trong khoảng tháng 9 đến giữa tháng 11, Hà Nội có những ngày thu với tiết trời mát mẻ (rõ rệt hơn Hải Phòng, Nam Định và nhiều tỉnh phía Bắc khác) do đón vài đợt không khí lạnh yếu tràn về. Tuy nhiên, do chịu sự tác động mạnh mẽ của gió mùa nên thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa thường không đồng đều nhau giữa các năm, nên sự phân chia các tháng chỉ mang tính tương đối.
Nhiệt độ trung bình mùa đông của thành phố từ tháng 11 đến tháng 3 không vượt quá 22 [[Độ Celsius|°C]], với tháng lạnh nhất là [[Tháng một|tháng 1]] với nhiệt độ trung bình 16,4 [[Độ Celsius|°C]], lúc thấp xuống tới 2,7 [[°C]]. Nhiệt độ trung bình mùa hạ của Hà Nội từ tháng 5 đến tháng 9 đều vượt 27 [[Độ Celsius|°C]], với tháng nóng nhất là [[Tháng bảy|tháng 7]] với nhiệt độ trung bình đạt 29,2 [[Độ Celsius|°C]], lúc cao nhất lên tới 42,8 [[°C]]. [[Nhiệt độ]] trung bình cả năm là 23,6 [[Độ Celsius|°C]], lượng mưa trung bình hàng năm vào mức 1.500mm đến 1.900mm. Vào tháng 5 năm [[1926]], nhiệt độ tại thành phố được ghi lại ở mức kỷ lục 42,8 [[Độ Celsius|°C]]. Tháng 1 năm 1955, nhiệt độ xuống mức thấp nhất, 2,7 [[Độ Celsius|°C]] do chịu ảnh hưởng của [[La Niña]]. Vào đầu tháng 6 năm 2017 với việc bị ảnh hưởng bởi [[El Niño]] trên toàn thế giới, Hà Nội phải hứng chịu đợt nóng dữ dội trong 1 tuần với nhiệt độ lên tới 42,5 [[Độ Celsius|°C]], là [[nhiệt độ]] kỷ lục ghi nhận trong [[lịch sử]]. Hơn nữa, do chịu ảnh hưởng của hiệu ứng đô thị và là vùng khí hậu có độ ẩm cao nên những đợt nắng nóng, nhiệt độ cảm nhận thực tế luôn cao hơn mức đo đạc, có thể lên tới 50 °C. Nơi có [[tuyết]] vào [[mùa đông]] ở Hà Nội là đỉnh núi [[Ba Vì]] ngày 24 tháng 1 năm [[2016]] với mức nhiệt đo được là 0 °C.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/tuyet-roi-tren-nui-ba-vi-ha-noi-3347444.html|tựa đề=Tuyết rơi trên núi Ba Vì, Hà Nội|tác giả=Đoàn Loan|ngày=2016-01-24|website=[[VnExpress]]|url-status=live|ngày truy cập=2021-07-14|archive-date=2022-04-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20220429071742/https://vnexpress.net/tuyet-roi-tren-nui-ba-vi-ha-noi-3347444.html}}</ref>{{Hộp khí hậu|location = Hà Nội
|metric first = yes
|single line = yes
|Jan record high C = 33.1
|Feb record high C = 35.1
|Mar record high C = 37.2
|Apr record high C = 38.9
|May record high C = 42.8
|Jun record high C = 42.5
|Jul record high C = 40.8
|Aug record high C = 38.7
|Sep record high C = 37.1
|Oct record high C = 36.6
|Nov record high C = 35.5
|Dec record high C = 31.9
|year record high C = 42.8
|Jan high C = 19.7
|Feb high C = 20.1
|Mar high C = 22.9
|Apr high C = 27.2
|May high C = 31.4
|Jun high C = 32.9
|Jul high C = 33.1
|Aug high C = 32.3
|Sep high C = 31.2
|Oct high C = 28.8
|Nov high C = 25.3
|Dec high C = 22.0
|year high C = 27.2
|Jan mean C = 16.4
|Feb mean C = 17.2
|Mar mean C = 20.0
|Apr mean C = 23.9
|May mean C = 27.4
|Jun mean C = 28.9
|Jul mean C = 29.2
|Aug mean C = 28.6
|Sep mean C = 27.5
|Oct mean C = 24.9
|Nov mean C = 21.5
|Dec mean C = 18.2
|year mean C = 23.6
|Jan low C = 14.3
|Feb low C = 15.3
|Mar low C = 18.1
|Apr low C = 21.7
|May low C = 24.6
|Jun low C = 26.1
|Jul low C = 26.3
|Aug low C = 26.0
|Sep low C = 24.9
|Oct low C = 22.3
|Nov low C = 18.9
|Dec low C = 15.6
|year low C = 21.2
|Jan record low C = 2.7
|Feb record low C = 5.0
|Mar record low C = 7.0
|Apr record low C = 9.8
|May record low C = 15.4
|Jun record low C = 20.0
|Jul record low C = 21.0
|Aug record low C = 20.9
|Sep record low C = 16.1
|Oct record low C = 12.4
|Nov record low C = 6.8
|Dec record low C = 3.6
|year record low C = 2.7
|rain colour = green
|Jan rain mm = 18
|Feb rain mm = 19
|Mar rain mm = 34
|Apr rain mm = 105
|May rain mm = 165
|Jun rain mm = 266
|Jul rain mm = 253
|Aug rain mm = 274
|Sep rain mm = 243
|Oct rain mm = 156
|Nov rain mm = 59
|Dec rain mm = 20
|year rain mm = 1611
|Jan rain days = 10.3
|Feb rain days = 12.4
|Mar rain days = 16.0
|Apr rain days = 14.4
|May rain days = 14.5
|Jun rain days = 14.6
|Jul rain days = 15.6
|Aug rain days = 16.9
|Sep rain days = 13.6
|Oct rain days = 10.9
|Nov rain days = 7.9
|Dec rain days = 5.0
|year rain days = 152.1
|Jan humidity = 80.9
|Feb humidity = 83.4
|Mar humidity = 87.9
|Apr humidity = 89.4
|May humidity = 86.5
|Jun humidity = 82.9
|Jul humidity = 82.2
|Aug humidity = 85.9
|Sep humidity = 87.2
|Oct humidity = 84.2
|Nov humidity = 81.9
|Dec humidity = 81.3
|year humidity = 82.0
|Jan sun = 74
|Feb sun = 47
|Mar sun = 47
|Apr sun = 90
|May sun = 183
|Jun sun = 172
|Jul sun = 195
|Aug sun = 174
|Sep sun = 176
|Oct sun = 167
|Nov sun = 137
|Dec sun = 124
|year sun = 1585
|source 1 = Vietnam Institute for Building Science and Technology<ref name=IBST>{{Chú thích web
| archive-url = https://web.archive.org/web/20180722172120/http://ibst.vn/DATA/nhyen/QCVN%2002-2009%20BXD%20So%20lieu%20tu%20nhien.pdf
| archive-date = ngày 22 tháng 7 năm 2018
| url = http://ibst.vn/DATA/nhyen/QCVN%2002-2009%20BXD%20So%20lieu%20tu%20nhien.pdf
| title = Vietnam Building Code Natural Physical & Climatic Data for Construction
| publisher = Vietnam Institute for Building Science and Technology
| access-date = ngày 23 tháng 7 năm 2018}}</ref>
|source 2 = Pogoda.ru.net (cực độ),<ref name="pogoda">{{chú thích web
| archive-url = https://web.archive.org/web/20160306042336/http://www.pogodaiklimat.ru/climate2/48831.htm
| archive-date = ngày 6 tháng 3 năm 2016
| url = http://www.pogodaiklimat.ru/climate2/48831.htm
| title = ПОГОДА в Ханое
| trans-title= Weather in Hanoi
| access-date = ngày 17 tháng 10 năm 2015
| publisher = Weather and Climate (Погода и климат)
| language = ru}}</ref> (Kỷ lục nhiệt độ cao nhất tháng 5 năm 1926, thấp nhất tháng 1 năm 1955),<ref name=climate>[http://hanoi.gov.vn/diachihanoi/-/hn/Qnq55IvLejjp/1001/124742/gioi-thieu-tong-quan-va-khai-quat-ve-ia-li-thanh-pho-ha-noi.html Giới thiệu tổng quan và khái quát về địa lý thành phố Hà Nội] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110061855/https://hanoi.gov.vn/diachihanoi/-/hn/Qnq55IvLejjp/1001/124742/gioi-thieu-tong-quan-va-khai-quat-ve-ia-li-thanh-pho-ha-noi.html |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}} Phương Anh, Cổng Giao tiếp điện tử Hà Nội cập nhật 07:13 25/12/2014</ref>
}}
===Môi trường===
[[Tập tin:Sương mù Hà Nội - NKS.jpg|nhỏ|Hà Nội mù mịt giữa trưa do ô nhiễm không khí]]
Hà Nội thường xuyên nằm ở top đầu các [[thành phố]] [[Ô nhiễm môi trường|ô nhiễm]], thậm chí nhiều ngày trong năm là [[thành phố]] ô nhiễm không khí nhất thế giới, với chỉ số bụi mịn ở mức nguy hiểm cho sức khỏe con người<ref>{{Chú thích web|url=http://cafef.vn/hom-nay-ha-noi-lai-la-thanh-pho-o-nhiem-khong-khi-nhat-the-gioi-chi-so-aqi-len-toi-190-vuot-xa-ca-bac-kinh-lan-jakarta-20190906115245515.chn|tựa đề=Hôm nay Hà Nội lại là thành phố ô nhiễm không khí nhất thế giới: Chỉ số AQI lên tới 190, vượt xa cả Bắc Kinh lẫn Jakarta!|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061927/https://cafef.vn/hom-nay-ha-noi-lai-la-thanh-pho-o-nhiem-khong-khi-nhat-the-gioi-chi-so-aqi-len-toi-190-vuot-xa-ca-bac-kinh-lan-jakarta-20190906115245515.chn|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2019-09-27}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/sang-nay-khong-khi-ha-noi-o-nhiem-nhat-the-gioi-20190926112030454.htm|tựa đề=Sáng nay, không khí Hà Nội ô nhiễm nhất thế giới|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110062037/https://tuoitre.vn/sang-nay-khong-khi-ha-noi-o-nhiem-nhat-the-gioi-20190926112030454.htm|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2019-09-27}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.nguoiduatin.vn/canh-bao-ha-noi-vuot-mat-bac-kinh-dung-dau-the-gioi-ve-o-nhiem-khong-khi-a446969.html|tựa đề=Cảnh báo: Hà Nội "vượt mặt" Bắc Kinh, đứng đầu thế giới về ô nhiễm không khí trong ngày 26/8|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061954/https://www.nguoiduatin.vn/canh-bao-ha-noi-vuot-mat-bac-kinh-dung-dau-the-gioi-ve-o-nhiem-khong-khi-a446969.html|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2019-09-27}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.sggp.org.vn/ha-noi-la-mot-trong-hai-thanh-pho-o-nhiem-bui-nang-ne-nhat-dong-nam-a-579490.html|tựa đề=Hà Nội là một trong hai thành phố ô nhiễm bụi nặng nề nhất Đông Nam Á|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061943/https://www.sggp.org.vn/ha-noi-la-mot-trong-hai-thanh-pho-o-nhiem-bui-nang-ne-nhat-dong-nam-a-579490.html|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2019-09-27}}</ref>. Theo Báo cáo chất lượng không khí toàn cầu 2018, Hà Nội có hàm lượng bụi mịn cao gấp 4 lần mức khuyến cáo của WHO (40,8 mg/[[m³]], mức khuyến cáo: 10 mg/[[Mét khối|m³]])<ref name="tienphong.vn">{{Chú thích web|url=https://www.tienphong.vn/xa-hoi/ha-noi-o-nhiem-khong-khi-thu-2-o-dong-nam-a-1387371.tpo|tựa đề=Hà Nội ô nhiễm không khí thứ 2 ở Đông Nam Á|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061934/https://www.tienphong.vn/xa-hoi/ha-noi-o-nhiem-khong-khi-thu-2-o-dong-nam-a-1387371.tpo|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2019-10-07}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/the-gioi/who-chat-luong-khong-khi-o-viet-nam-kem-di-rat-nhieu-3994702.html|tựa đề=WHO: Chất lượng không khí ở Việt Nam kém đi rất nhiều|archive-url=https://web.archive.org/web/20191011065331/https://vnexpress.net/the-gioi/who-chat-luong-khong-khi-o-viet-nam-kem-di-rat-nhieu-3994702.html|archive-date=ngày 11 tháng 10 năm 2019|url-status=live|ngày truy cập=2019-10-11}}</ref>. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam thì Hà Nội là thành phố ô nhiễm không khí nhất với số ngày chất lượng không khí lên mức kém, xấu, nguy hại chiếm tỷ lệ cao.<ref name="tienphong.vn" /><ref>{{Chú thích web|url=https://dantri.com.vn/xa-hoi/anh-ha-noi-trong-bao-dong-do-ve-o-nhiem-khong-khi-20190921005146059.htm|tựa đề=Ảnh Hà Nội trong báo động đỏ về ô nhiễm không khí|archive-url=https://web.archive.org/web/20191007063038/https://dantri.com.vn/xa-hoi/anh-ha-noi-trong-bao-dong-do-ve-o-nhiem-khong-khi-20190921005146059.htm|archive-date=ngày 7 tháng 10 năm 2019|url-status=live|ngày truy cập=2019-10-07}}</ref> Ngoài ra, các con sông chảy qua Hà Nội ([[sông Nhuệ]], [[sông Tô Lịch]], [[sông Kim Ngưu]], [[sông Lừ]], [[sông Sét]]) và các hồ cũng bị ô nhiễm rất nặng do 78% nước thải của Hà Nội xả thẳng trực tiếp ra sông, hồ mà không qua xử lý, trong đó mỗi [[Sông|con sông]] của Hà Nội tiếp nhận hàng vạn [[Mét khối|m³]] [[nước thải]] đổ vào mỗi ngày.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/thoi-su/nuoc-thai-dau-doc-song-ho-ha-noi-3995616.html|tựa đề=Nước thải đầu độc sông, hồ Hà Nội|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061958/https://vnexpress.net/nuoc-thai-dau-doc-song-ho-ha-noi-3995616.html|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2019-11-14}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/thoi-su/nhung-dong-song-chet-o-ha-noi-3996497.html|tựa đề=Những dòng sông 'chết' ở Hà Nội|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061937/https://vnexpress.net/nhung-dong-song-chet-o-ha-noi-3996497.html|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2019-11-14}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/thoi-su/ha-noi-ngay-cang-o-nhiem-vi-khong-gom-duoc-nuoc-thai-4001257.html|tựa đề=Hà Nội ngày càng ô nhiễm 'vì không gom được nước thải'|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061959/https://vnexpress.net/ha-noi-ngay-cang-o-nhiem-vi-khong-gom-duoc-nuoc-thai-4001257.html|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2019-11-14}}</ref>
== Tổ chức hành chính và chính quyền ==
{{Xem thêm|Lịch sử hành chính Hà Nội}}
=== Tổ chức hành chính ===
Hà Nội là một trong sáu [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]] của Việt Nam, cùng với [[Thành phố Hồ Chí Minh]], [[Hải Phòng]], [[Huế]], [[Đà Nẵng]] và [[Cần Thơ]]. Riêng Hà Nội và [[Thành phố Hồ Chí Minh]] được xếp vào đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt và cũng đồng thời là [[Đô thị Việt Nam|đô thị loại đặc biệt]], thỏa mãn các tiêu chuẩn như tỷ lệ lao động phi [[nông nghiệp]] trong tổng số lao động trên 90%, quy mô dân số trên 5 triệu, mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/[[Kilômét vuông|km²]] trở lên, cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh.<ref>{{Chú thích web|url=http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=1&mode=detail&document_id=86490|tiêu đề=Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về việc phân loại đô thị ở Việt Nam|ngày truy cập=ngày 7 tháng 1 năm 2009|tác giả 1=[[Nguyễn Tấn Dũng|Thủ tướng chính phủ]]|nhà xuất bản=[[Chính phủ Việt Nam]]|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725153720/http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=1&mode=detail&document_id=86490|url-status=live}}</ref>
Sau những thay đổi về địa giới hành chính, từ tháng 7 năm 2025, Hà Nội có 126 [[Xã (Việt Nam)|đơn vị hành chính cấp xã]], gồm 51 [[Phường (Việt Nam)|phường]] và 75 [[Xã (Việt Nam)|xã]].<ref>{{Chú thích web |last=Ủy ban Thường vụ Quốc hội |date=2025-06-20 |title=Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025 |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-1656-nq-ubtvqh15-sap-xep-cac-dvhc-cap-xa-cua-thanh-pho-ha-noi-nam-2025-119250616192433872.htm |access-date=2025-06-22 |website=Xây dựng chính sách, pháp luật |language=vi}}</ref>
{| class="wikitable sortable" cellpadding="0" cellspacing="6" width="100%" align="center" style="background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px"
|+
! colspan="4" style="background: #E6E6FA; font-size: 95%;" | Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Hà Nội<ref>{{Chú thích |title=TRUYỀN HÌNH TRỰC TIẾP: Lễ công bố quyết định triển khai đơn vị hành chính đến 126 xã, phường |date=2025-06-30 |url=https://www.facebook.com/www.hanoionline.vn/videos/truy%E1%BB%81n-h%C3%ACnh-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp-l%E1%BB%85-c%C3%B4ng-b%E1%BB%91-quy%E1%BA%BFt-%C4%91%E1%BB%8Bnh-tri%E1%BB%83n-khai-%C4%91%C6%A1n-v%E1%BB%8B-h%C3%A0nh-ch%C3%ADnh-%C4%91%E1%BA%BFn-126/3934577326759050/ |access-date=2025-06-30 |publisher=Hà Nội Online |language=vi}}</ref>
|-
| width="25%" valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên
!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) !! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Phường (51)'''
|-
| align="left" |[[Ba Đình (phường)|Ba Đình]]
|2,97
|65.023
|-
| align="left" |[[Bạch Mai, Hà Nội|Bạch Mai]]
|2,95
|129.571
|-
| align="left" |[[Bồ Đề (phường)|Bồ Đề]]
|12,94
|120.028
|-
| align="left" |[[Cầu Giấy]]
|3,74
|74.516
|-
| align="left" |[[Chương Mỹ]]
|38,92
|87.913
|-
| align="left" |[[Cửa Nam, Hà Nội|Cửa Nam]]
|1,68
|52.751
|-
| align="left" |[[Dương Nội]]
|7,90
|56.091
|-
| align="left" |[[Đại Mỗ]]
|8,10
|80.462
|-
| align="left" |[[Định Công (phường)|Định Công]]
|5,34
|85.502
|-
| align="left" |[[Đống Đa, Hà Nội|Đống Đa]]
|2,07
|81.358
|-
| align="left" |[[Đông Ngạc]]
|8,85
|83.544
|-
| align="left" |[[Giảng Võ]]
|2,60
|97.034
|-
| align="left" |[[Hà Đông (phường)|Hà Đông]]
|9,00
|185.205
|-
| align="left" |[[Phường Hai Bà Trưng, Hà Nội|Hai Bà Trưng]]
|2,65
|87.801
|-
| align="left" |[[Hoàn Kiếm]]
|1,91
|105.301
|-
| align="left" |[[Hoàng Liệt]]
|4,04
|55.820
|-
| align="left" |[[Hoàng Mai, Hà Nội|Hoàng Mai]]
|9,04
|98.502
|-
| align="left" |[[Hồng Hà, Hà Nội|Hồng Hà]]
|15,09
|123.282
|-
| align="left" |[[Khương Đình]]
|3,10
|86.286
|-
| align="left" |[[Kiến Hưng (phường)|Kiến Hưng]]
|6,65
|70.833
|-
| align="left" |[[Kim Liên (phường)|Kim Liên]]
|2,45
|109.107
|-
| align="left" |[[Láng (phường)|Láng]]
|1,88
|61.135
|-
| align="left" |[[Lĩnh Nam (phường)|Lĩnh Nam]]
|10,86
|20.706
|-
| align="left" |[[Long Biên (phường)|Long Biên]]
|19,04
|62.887
|-
| align="left" |[[Nghĩa Đô (phường)|Nghĩa Đô]]
|4,34
|125.568
|-
| align="left" |[[Ngọc Hà, Hà Nội|Ngọc Hà]]
|2,67
|93.536
|-
| align="left" |[[Ô Chợ Dừa (phường)|Ô Chợ Dừa]]
|1,89
|71.293
|-
| align="left" |[[Phú Diễn]]
|6,29
|74.603
|-
| align="left" |[[Phú Lương (phường)|Phú Lương]]
|9,40
|52.024
|-
| align="left" |[[Phú Thượng, Hà Nội|Phú Thượng]]
|7,20
|39.322
|-
| align="left" |[[Phúc Lợi (phường)|Phúc Lợi]]
|10,41
|66.790
|-
| align="left" |[[Phương Liệt]]
|3,20
|81.977
|}
| width="25%" valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên
!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) !! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Sơn Tây (phường)|Sơn Tây]]
|23,08
|71.301
|-
| align="left" |[[Tây Hồ (phường)|Tây Hồ]]
| 10,72||100.122
|-
| align="left" |[[Tây Mỗ]]
|5,56
|46.894
|-
| align="left" |[[Tây Tựu]]
|7,54
|39.436
|-
| align="left" |[[Thanh Liệt]]
|6,44
|76.238
|-
| align="left" |[[Thanh Xuân (phường)|Thanh Xuân]]
|3,24
|106.316
|-
| align="left" |[[Thượng Cát]]
|14,77
|24.692
|-
| align="left" |[[Tùng Thiện, Hà Nội|Tùng Thiện]]
|32,34
|42.052
|-
| align="left" |[[Từ Liêm (phường)|Từ Liêm]]
|10,18
|119.997
|-
| align="left" |[[Tương Mai]]
|3,56
|136.292
|-
| align="left" |[[Văn Miếu – Quốc Tử Giám (phường)|Văn Miếu –<br>Quốc Tử Giám]]
|1,92
|105.604
|-
| align="left" |[[Việt Hưng, Hà Nội|Việt Hưng]]
|12,91
|83.188
|-
| align="left" |[[Vĩnh Hưng (phường)|Vĩnh Hưng]]
|4,47
|67.561
|-
| align="left" |[[Vĩnh Tuy (phường)|Vĩnh Tuy]]
|2,33
|90.583
|-
| align="left" |[[Xuân Đỉnh]]
|5,46
|48.658
|-
| align="left" |[[Xuân Phương (phường)|Xuân Phương]]
|10,81
|104.947
|-
| align="left" |[[Yên Hòa (phường)|Yên Hòa]]
|4,10
|77.029
|-
| align="left" |[[Yên Nghĩa (phường)|Yên Nghĩa]]
|13,18
|49.643
|-
| align="left" |[[Yên Sở (phường)|Yên Sở]]
|5,61
|40.913
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Xã (75)'''
|-
| align="left" |[[An Khánh, Hà Nội|An Khánh]]
|28,69
|102.136
|-
| align="left" |[[Ba Vì, Hà Nội|Ba Vì]]
|81,27
|26.651
|-
| align="left" |[[Bát Tràng, Hà Nội|Bát Tràng]]
|20,67
|48.987
|-
| align="left" |[[Bất Bạt]]
|56,43
|40.066
|-
| align="left" |[[Bình Minh, Hà Nội|Bình Minh]]
|29,86
|80.066
|-
| align="left" |[[Chuyên Mỹ]]
|35,54
|44.859
|-
| align="left" |[[Chương Dương (xã)|Chương Dương]]
|28,89
|59.973
|-
| align="left" |[[Cổ Đô]]
|53,26
|70.706
|-
| align="left" |[[Dân Hòa (xã)|Dân Hòa]]
|38,44
|62.755
|-
| align="left" |[[Dương Hòa, Hà Nội|Dương Hòa]]
|17,41
|58.830
|-
| align="left" |[[Đa Phúc, Hà Nội|Đa Phúc]]
|55,32
|83.649
|-
| align="left" |[[Đại Thanh, Hà Nội|Đại Thanh]]
|18,92
|92.557
|}
| width="25%" valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên
!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) !! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Đại Xuyên]]
|51,66
|74.906
|-
| align="left" |[[Đan Phượng (xã)|Đan Phượng]]
|15,30
|47.629
|-
| align="left" |[[Đoài Phương]]
|57,10
|39.828
|-
| align="left" |[[Đông Anh (xã)|Đông Anh]]
|48,68
|118.183
|-
| align="left" |Gia Lâm
|25,72
|90.498
|-
| align="left" |[[Hạ Bằng, Hà Nội|Hạ Bằng]]
|32,14
|38.721
|-
| align="left" |[[Hát Môn]]
| 37,67||72.227
|-
| align="left" |[[Hòa Lạc, Hà Nội|Hòa Lạc]]
|35,37
|20.815
|-
| align="left" |[[Hòa Phú, Hà Nội|Hòa Phú]]
|29,88
|49.948
|-
| align="left" |[[Hòa Xá]]
|40,42
|69.428
|-
| align="left" |[[Hoài Đức, Hà Nội|Hoài Đức]]
|16,73
|69.239
|-
| align="left" |[[Hồng Sơn, Hà Nội|Hồng Sơn]]
| 54,39||63.130
|-
| align="left" |[[Hồng Vân, Hà Nội|Hồng Vân]]
|24,53
|58.685
|-
| align="left" |[[Hưng Đạo, Hà Nội|Hưng Đạo]]
|24,90
|49.357
|-
| align="left" |[[Hương Sơn, Hà Nội|Hương Sơn]]
|69,11
|52.634
|-
| align="left" |[[Kiều Phú (xã)|Kiều Phú]]
|34,54
|60.885
|-
| align="left" |[[Kim Anh, Hà Nội|Kim Anh]]
| 52,80||48.564
|-
| align="left" |Liên Minh
|23,57
|47.769
|-
| align="left" |[[Mê Linh (xã)|Mê Linh]]
|24,07
|69.107
|-
| align="left" |[[Minh Châu, Hà Nội|Minh Châu]]
| 10,35||6.646
|-
| align="left" |[[Mỹ Đức, Hà Nội|Mỹ Đức]]
|52,73
|53.640
|-
| align="left" |[[Nam Phù]]
|13,74
|42.772
|-
| align="left" |[[Ngọc Hồi (xã)|Ngọc Hồi]]
| 13,34||43.864
|-
| align="left" |[[Nội Bài]]
| 51,64||70.469
|-
| align="left" |[[Ô Diên]]
| 32,06||97.506
|-
| align="left" |[[Phú Cát]]
| 51,21||43.339
|-
| align="left" |[[Phù Đổng (xã)|Phù Đổng]]
|41,62
|111.484
|-
| align="left" |[[Phú Nghĩa, Hà Nội|Phú Nghĩa]]
|40,24
|71.048
|-
| align="left" |[[Phú Xuyên, Hà Nội|Phú Xuyên]]
|60,02
|96.635
|-
| align="left" |[[Phúc Lộc, Hà Nội|Phúc Lộc]]
|41,15
|61.457
|-
| align="left" |[[Phúc Sơn, Hà Nội|Phúc Sơn]]
|49,31
|54.084
|-
| align="left" |[[Phúc Thịnh, Hà Nội|Phúc Thịnh]]
|42,63
|95.951
|-
| align="left" |[[Phúc Thọ (xã)|Phúc Thọ]]
|39,66
|75.425
|}
| width="25%" valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên
!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" | Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Phượng Dực, Hà Nội|Phượng Dực]]
|44,69
|60.281
|-
| align="left" |[[Quảng Bị]]
|37,14
|62.968
|-
| align="left" |[[Quang Minh, Hà Nội|Quang Minh]]
|32,17
|69.623
|-
| align="left" |[[Quảng Oai]]
|49,26
|59.001
|-
| align="left" |[[Quốc Oai, Hà Nội|Quốc Oai]]
|24,00
|63.344
|-
| align="left" |[[Sóc Sơn (xã)|Sóc Sơn]]
|68,24
|117.876
|-
| align="left" |[[Sơn Đồng]]
|21,57
|63.267
|-
| align="left" |[[Suối Hai]]
|52,55
|35.201
|-
| align="left" |[[Tam Hưng (xã)|Tam Hưng]]
|29,45
|39.087
|-
| align="left" |[[Tây Phương, Hà Nội|Tây Phương]]
|31,06
|99.874
|-
| align="left" |[[Thạch Thất (xã)|Thạch Thất]]
|31,93
|57.645
|-
| align="left" |[[Thanh Oai (xã)|Thanh Oai]]
|26,86
|54.475
|-
| align="left" |[[Thanh Trì (xã)|Thanh Trì]]
|10,15
|55.378
|-
| align="left" |[[Thiên Lộc, Hà Nội|Thiên Lộc]]
|27,96
|74.597
|-
| align="left" |[[Thuận An, Hà Nội|Thuận An]]
|29,67
|68.292
|-
| align="left" |[[Thư Lâm, Hà Nội|Thư Lâm]]
|43,84
|102.580
|-
| align="left" |[[Thượng Phúc]]
|28,91
|45.464
|-
| align="left" |[[Thường Tín (xã)|Thường Tín]]
|28,29
|70.739
|-
| align="left" |[[Tiến Thắng, Hà Nội|Tiến Thắng]]
|36,34
|64.246
|-
| align="left" |[[Trần Phú, Hà Nội|Trần Phú]]
|44,36
|47.528
|-
| align="left" |[[Trung Giã]]
|77,52
|61.315
|-
| align="left" |[[Ứng Hòa (xã)|Ứng Hòa]]
|67,81
|63.750
|-
| align="left" |[[Ứng Thiên (xã)|Ứng Thiên]]
|38,41
|53.962
|-
| align="left" |[[Vân Đình]]
|41,60
|60.828
|-
| align="left" |[[Vật Lại]]
|51,76
|58.579
|-
| align="left" |[[Vĩnh Thanh, Hà Nội|Vĩnh Thanh]]
|22,52
|64.698
|-
| align="left" |[[Xuân Mai, Hà Nội|Xuân Mai]]
|50,72
|67.310
|-
| align="left" |[[Yên Bài]]
|68,19
|21.416
|-
| align="left" |[[Yên Lãng, Hà Nội|Yên Lãng]]
|44,81
|71.339
|-
| align="left" |[[Yên Xuân, Hà Nội|Yên Xuân]]
|78,01
|29.375
|}
|}
===Chính quyền===
{{Bộ máy chính quyền Hà Nội}}
Cũng như các tỉnh và thành phố khác của [[Việt Nam]], [[Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội|Hội đồng Nhân dân Thành phố Hà Nội]] do người dân thành phố trực tiếp bầu lên, là cơ quan quyền lực [[Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Nhà nước]] ở thành phố. [[Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội|Hội đồng Nhân dân Hà Nội]] hiện nay, nhiệm kỳ [[2021]]–[[2026]], gồm 95 đại biểu.<ref>{{Chú thích web|url=http://dbndhanoi.gov.vn/portals/9/Tai%20lieu%20ky%20hop%20HDND/BC%20Ket%20qua%20bau%20cu.pdf|website=TRANG WEB ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI|tiêu đề=Báo cáo kết quả bầu cử HĐND nhiệm kỳ 2016 - 2021|ngày truy cập=2017-10-28|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061853/http://dbndhanoi.gov.vn/portals/9/Tai%20lieu%20ky%20hop%20HDND/BC%20Ket%20qua%20bau%20cu.pdf|url-status=live}}</ref> [[Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội|Chủ tịch HĐND]] Hà Nội hiện nay là ông [[Nguyễn Ngọc Tuấn (Hà Nội)|Nguyễn Ngọc Tuấn]].
[[Tập tin:UBND thành phố Hà Nội.jpeg|nhỏ|trái|Trụ sở UBND, HĐND thành phố Hà Nội.]]
[[Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội]] là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân và là cơ quan hành chính nhà nước ở thành phố, chịu trách nhiệm chấp hành [[hiến pháp]], [[luật pháp|pháp luật]], các văn bản của [[Chính phủ Việt Nam|Chính phủ]] và các nghị quyết của hội đồng nhân dân thành phố. [[Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội|Chủ tịch]] UBND Hà Nội hiện nay là ông [[Trần Sỹ Thanh]]. Ngoài các sở, ban như những tỉnh khác, thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội còn có thêm báo ''[[Hànộimới|Hà Nội mới]]'', báo ''Kinh tế và Đô thị'', [[Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội|Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Nội]], Ban Chỉ đạo [[Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội|1000 năm Thăng Long]], Ban quản lý khu phố cổ... và một số tổng công ty trên địa bàn thành phố. [[Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội|Hội đồng nhân dân]] và [[Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội|Ủy ban nhân dân]] Hà Nội có trụ sở nằm ở số 12 phố Lê Lai, bên cạnh [[hồ Hoàn Kiếm]].<ref>{{Chú thích web|url=<!--http://asemconnectvietnam.gov.vn/vn/LocalGovernment/Local.aspx?ProvinceId=1&Langid=1&MenuID=9&Type=1-->http://hanoimoi.com.vn/Ban-in/Van-ban-moi/174817/cong-b7889;-tr7909;-s7903;-chinh-th7913;c-c7911;a-cac-c417;-quan-tp-ha-n7897;i-m7899;i|tiêu đề=<!--Hà Nội: Chính quyền địa phương-->Công bố trụ sở chính thức của các cơ quan TP Hà Nội (mới)|tác giả 1=Anhthu|ngày truy cập=<!--ngày 1 tháng 10 năm 2010-->2015-06-24|ngày=<!--ngày 15 tháng 1 năm 2009-->2008-07-24|nhà xuất bản=Báo [[Hànộimới]]|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061844/http://hanoimoi.com.vn/Ban-in/Van-ban-moi/174817/cong-b7889;-tr7909;-s7903;-chinh-th7913;c-c7911;a-cac-c417;-quan-tp-ha-n7897;i-m7899;i|url-status=live}}</ref> [[Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội]] là cơ quan xét xử ở thành phố. Chánh án TAND Hà Nội hiện nay là ông [[Nguyễn Hữu Chính (chánh án)|Nguyễn Hữu Chính]].
Về phía Đảng ủy, [[Thành ủy Hà Nội|Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội]] – thường gọi tắt là Thành ủy Hà Nội – là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ Thành phố Hà Nội giữa hai kỳ đại hội đại biểu của Đảng bộ Thành phố. Ban chấp hành Đảng bộ Hà Nội khóa XVII nhiệm kỳ 2020-2025 gồm có 71 người, bầu ra Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội 2020–2025 gồm 16 ủy viên.<ref>{{Chú thích web|url=http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Chinh-tri/813541/danh-sach-ban-chap-hanh-dang-bo-tp-ha-noi-khoa-xvi|website=Báo Hànộimới - Cơ quan chủ quản: Thành ủy Hà Nội|tiêu đề=Danh sách Ban chấp hành Đảng bộ TP Hà Nội khóa XVI|ngày truy cập=ngày 2 tháng 11 năm 2015|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061846/http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Chinh-tri/813541/danh-sach-ban-chap-hanh-dang-bo-tp-ha-noi-khoa-xvi|url-status=live}}</ref> Đứng đầu Đảng ủy Thành phố là [[Bí thư Thành ủy Hà Nội|Bí thư Thành ủy]] và phải là ủy viên [[Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam]]. [[Bí thư Thành ủy Hà Nội|Bí thư Thành ủy]] hiện tại là [[Bùi Thị Minh Hoài]].
[[Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội]] nhiệm kỳ XVII (2019–2024) được Đại hội đại biểu MTTQ Việt Nam TP Hà Nội lần thứ XVII (2019–2024) bầu ngày 25 tháng 7 năm 2019 gồm 132 ủy viên, bầu ra Ban thường trực UBMTTQ Thành phố gồm 12 thành viên.<ref>{{Chú thích web|url=http://mttqhanoi.org.vn/tin-hoat-dong/dai-hoi-dai-bieu-mttq-viet-nam-tp-ha-noi-lan-thu-xvi-nhiem-ky-2014-2019-phat-huy-dan-chu-tri-tue-doi-moi-xay-dung-thu-do-van-minh-hien-dai-2261.htm|website=Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Thành phố Hà Nội|tiêu đề=Đại hội đại biểu MTTQ Việt Nam TP Hà Nội lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2014 - 2019: Phát huy dân chủ, trí tuệ, đổi mới; xây dựng Thủ đô văn minh - hiện đại|ngày truy cập=ngày 26 tháng 6 năm 2014|archive-date = ngày 7 tháng 11 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171107055255/http://mttqhanoi.org.vn/tin-hoat-dong/dai-hoi-dai-bieu-mttq-viet-nam-tp-ha-noi-lan-thu-xvi-nhiem-ky-2014-2019-phat-huy-dan-chu-tri-tue-doi-moi-xay-dung-thu-do-van-minh-hien-dai-2261.htm}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Chinh-tri/692726/dai-hoi-dai-bieu-mttq-viet-nam-tp-ha-noi-lan-thu-xvi-thanh-cong-tot-dep|website=Báo Hànộimới - Cơ quan chủ quản: Thành ủy Hà Nội|tiêu đề=Đại hội đại biểu MTTQ Việt Nam TP Hà Nội lần thứ XVI thành công tốt đẹp|ngày truy cập=ngày 27 tháng 6 năm 2014|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061850/http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Chinh-tri/692726/dai-hoi-dai-bieu-mttq-viet-nam-tp-ha-noi-lan-thu-xvi-thanh-cong-tot-dep|url-status=live}}</ref> Chủ tịch UBMTTQ TP Hà Nội đương nhiệm là bà Nguyễn Lan Hương (được bầu ngày 14 tháng 3 năm 2019 thay thế ông Vũ Hồng Khanh đã nhận quyết định nghỉ hưu từ ngày 1 tháng 2 năm 2019.).<ref>{{Chú thích web|url=http://anninhthudo.vn/chinh-tri-xa-hoi/uy-ban-mat-tran-to-quoc-tp-ha-noi-bau-chu-tich-moi/666594.antd|website=Báo An ninh Thủ đô|tiêu đề=Ủy ban Mặt trận Tổ quốc TP Hà Nội bầu Chủ tịch mới|ngày truy cập=ngày 15 tháng 3 năm 2016|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061855/https://anninhthudo.vn/uy-ban-mat-tran-to-quoc-tp-ha-noi-bau-chu-tich-moi-post269804.antd|url-status=live}}</ref>
== Kiến trúc và quy hoạch đô thị ==
{{Xem thêm|Vùng thủ đô Hà Nội}}
Lịch sử lâu đời cùng nền văn hóa phong phú đã giúp Hà Nội có được kiến trúc đa dạng và mang dấu ấn riêng. Nhưng sau một thời gian phát triển thiếu quy hoạch, thành phố hiện nay tràn ngập những ngôi nhà ống trên các con phố lắt léo, những công trình tôn giáo nằm sâu trong các khu dân cư, những cao ốc bên các khu phố cũ, những cột điện chăng kín dây... Nhưng thiếu vắng không gian công cộng. [[2010|Năm 2010]], Hà Nội lập ''Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050'' cho một thành phố 9,1 triệu dân vào [[2030|năm 2030]] và trên 10 triệu người vào [[2050|năm 2050]].<ref>{{Chú thích báo|url=http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Quy-hoach/318186/qh-chung-xd-thu-do-ha-noi-den-nam-2030-va-tam-nhin-2050|access-date=ngày 15 tháng 12 năm 2012|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061910/http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Quy-hoach/318186/qh-chung-xd-thu-do-ha-noi-den-nam-2030-va-tam-nhin-2050|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|tác giả=An Trân|tên bài=Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050|nhà xuất bản=Hà Nội mới|ngày=ngày 30 tháng 3 năm 2010}}</ref> Về mặt kiến trúc, có thể chia Hà Nội ngày nay thành bốn khu vực: khu phố cổ, khu thành cổ, khu phố Pháp và các khu mới quy hoạch.
=== Khu phố cổ ===
[[Tập tin:Phố cổ Hà Nội - NKS.jpg|thế=|nhỏ|Một góc khu [[Khu phố cổ Hà Nội|phố cổ Hà Nội]] (ngõ Hàng Bông)]]
[[Khu phố cổ Hà Nội]], trung tâm lịch sử và văn hóa của thành phố, hiện nay vẫn là khu vực đông đúc nhất. Địa giới không gian khu phố cổ có thể coi là một hình [[tam giác#Tam giác cân|tam giác cân]] với đỉnh là phố [[Hàng Than]], cạnh phía Đông là [[đê sông Hồng]], cạnh phía Tây là [[Phố Hàng Cót|Hàng Cót]], [[Phố Hàng Điếu|Hàng Điếu]], [[Phố Hàng Da|Hàng Da]], còn đáy là trục [[Hàng Bông]]–[[Hàng Gai]]–[[Cầu Gỗ]]. Qua nhiều năm, những cư dân sinh sống nhờ các nghề thủ công, buôn bán tiểu thương đã hình thành những con phố nghề đặc trưng mang những cái tên như [[Hàng Bạc]], [[Hàng Bồ]], [[Phố Hàng Đường|Hàng Đường]], [[Phố Hàng Thùng|Hàng Thùng]]...
Tất cả các [[Nhà|ngôi nhà]] hai bên đường khu phố cổ đều theo kiểu [[nhà ống]], mang nét đặc trưng: bề ngang hẹp, [[chiều dài]] sâu, đôi khi thông sang phố khác. Bên trong các ngôi nhà này cũng có cách bố trí gần như nhau: gian ngoài là nơi bán hoặc làm hàng, tiếp đó là khoảng sân lộ thiên để lấy [[ánh sáng]], trên sân có bể cạn trang trí, quanh sân là cây cảnh, giàn hoa, gian nhà trong mới là nơi ăn ở và nối tiếp là khu phụ.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sodulich/kientruchanoi1.htm|tiêu đề=Khu phố cổ|work=Kiến trúc Hà Nội|nhà xuất bản=Sở Du lịch Hà Nội|ngôn ngữ=vi|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20040612113824/http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sodulich/kientruchanoi1.htm|ngày lưu trữ=2004-06-12|url-status=live|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010}}</ref> Những năm gần đây, [[mật độ dân số]] cao khiến khu phố cổ Hà Nội xuống cấp khá nghiêm trọng. Một phần cư dân ở đây phải sống trong điều kiện thiếu tiện nghi, thậm chí bất tiện, nguy hiểm. Một vài trường hợp đặc biệt được ghi nhận như ba người sống trong một diện tích 1,5 m² hay bốn người sống trong một căn phòng 10 m² nhưng trên nóc một [[nhà vệ sinh]] chung.<ref>{{Chú thích báo|url=http://www.sggp.org.vn/bai-1-nhung-can-nha-kho-27214.html|access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061914/https://www.sggp.org.vn/bai-1-nhung-can-nha-kho-27214.html|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|tác giả=Văn Phúc Hậu|tên bài=Những căn "nhà khổ"|công trình=Đến với khu phố cổ Hà Nội|nhà xuất bản=Sài Gòn giải phóng|ngày=ngày 5 tháng 2 năm 2006}}</ref> Trong [[Khu phố cổ Hà Nội|khu 36 phố phường]] thuộc dự án bảo tồn, hiện chỉ còn một vài nhà cổ có giá trị, còn lại hầu hết đã được xây mới hoặc cải tạo tùy tiện.<ref name="tiasang">{{Chú thích báo|url=http://www.tiasang.com.vn/Default.aspx?tabid=70&CategoryID=11&News=1957|access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061942/https://www.tiasang.com.vn/Login?returnurl=%2fAdmin%2fVendors%2fCategoryID%2f11%2fNews%2f1957|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|tác giả=Lý Trực Dũng|tên bài=Kiến trúc Thăng Long-Hà nội trước ngưỡng cửa 1000 năm|nhà xuất bản=Tia Sáng|ngày=ngày 21 tháng 2 năm 2008}}</ref>
=== Khu thành cổ ===
[[Tập tin:Main Gate - Citadel of Hanoi.jpg|thumb|[[Đoan Môn]], [[Hoàng thành Thăng Long]]|thế=]][[Tập tin:Chua Mot Cot.jpg|nhỏ|[[Chùa Một Cột]]|thế=]]
Khu thành cổ, tức [[hoàng thành Thăng Long]], nằm ở khoảng giữa [[hồ Tây]] và [[hồ Hoàn Kiếm]], xuất hiện cùng với kinh đô Thăng Long. Trải qua nhiều lần phá hủy, xây dựng lại rồi tiếp tục bị tàn phá, [[hoàng thành Thăng Long]] hiện chỉ lưu lại ở một vài dấu vết. Trên phố Phan Đình Phùng hiện nay còn cửa Bắc của thành được xây bằng [[đá]] và [[Gạch nung|gạch]] rất kiên cố. [[Cột cờ Hà Nội]] xây năm 1812 hiện nằm trên đường Điện Biên Phủ. Công trình cao 40 mét này gồm ba nền thềm rộng và tháp cổ hình lăng trụ, bên trong có cầu thang xoắn ốc dẫn lên kỳ đài.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sodulich/kientruchanoi2.htm|tiêu đề=Khu thành cổ|work=Kiến trúc Hà Nội|nhà xuất bản=Sở Du lịch Hà Nội|archive-url=https://web.archive.org/web/20061127224329/http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sodulich/kientruchanoi2.htm|archive-date=ngày 27 tháng 11 năm 2006|url-status=live|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010}}</ref> Phía Nam thành cổ còn lưu lại được một quần thể di tích đa dạng là [[Văn Miếu - Quốc Tử Giám|Văn Miếu-Quốc Tử Giám]], được xây từ đầu thế kỷ XI. Gồm hai di tích chính, Văn Miếu – nơi thờ [[Khổng Tử]], các bậc hiền triết của [[Nho giáo]] và [[Chu Văn An]] – và [[Văn Miếu – Quốc Tử Giám|Quốc Tử Giám]] – trường quốc học cao cấp đầu tiên của Việt Nam – công trình không chỉ là điểm du lịch hấp dẫn mà còn là nơi tổ chức nhiều hoạt động văn hóa.
Ngày 31 tháng 7 năm 2010, tại kỳ họp lần thứ 34 tại [[Brasilia]], thủ đô của [[Brasil]], Ủy ban di sản thế giới của [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc|UNESCO]] đã công nhận khu Trung tâm [[Hoàng thành Thăng Long]] là di sản văn hóa thế giới dựa trên 3 tiêu chí: [[Chiều dài]] lịch sử văn hóa, Tính liên tục của tài sản với tư cách là một trung tâm quyền lực, và Các tầng di tích di vật đa dạng, phong phú.<ref>{{Chú thích web|url=http://dantri.com.vn/xa-hoi/hoang-thanh-thang-long-duoc-cong-nhan-di-san-van-hoa-the-gioi-1280902342.htm|tiêu đề=Hoàng thành Thăng Long được công nhận di sản văn hoá thế giới|tác giả 1=Kim Tân|ngày=ngày 1 tháng 8 năm 2010|nhà xuất bản=[[Dân trí (báo)|Dân trí]]|archive-url=https://web.archive.org/web/20180511150334/http://dantri.com.vn/xa-hoi/hoang-thanh-thang-long-duoc-cong-nhan-di-san-van-hoa-the-gioi-1280902342.htm|archive-date=ngày 11 tháng 5 năm 2018|url-status=live|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010}}</ref> Sáng ngày 1 tháng 10 năm 2010, trong buổi khai mạc [[Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội]], Tổng Giám đốc [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc|UNESCO]] [[Irina Bokova]] đã trao bằng [[Di sản thế giới|Di sản văn hóa thế giới]] khu Trung tâm [[Hoàng thành Thăng Long]] cho lãnh đạo Thành phố Hà Nội.<ref>{{Chú thích web|url=http://dantri.com.vn/xa-hoi/khai-le-ky-niem-1000-nam-thang-long-1286137895.htm|tiêu đề=Khai lễ kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long|tác giả 1=Kim Tân|ngày=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=Dân trí|archive-url=https://web.archive.org/web/20180511150208/http://dantri.com.vn/xa-hoi/khai-le-ky-niem-1000-nam-thang-long-1286137895.htm|archive-date=ngày 11 tháng 5 năm 2018|url-status=live|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010}}</ref>
=== Khu phố Pháp ===
{{chính|Danh sách công trình kiến trúc thuộc địa Pháp tại Hà Nội}}
[[Tập tin:Newone - Nhà Thờ Lớn Hoàn Kiếm.jpg|thế=|nhỏ|[[Nhà thờ Lớn Hà Nội]]]]
[[Tập tin:Đường Bà Triệu - Hà Nội - NKS.jpg|nhỏ|[[Phố Bà Triệu, Hà Nội|Phố Bà Triệu]] ngày nắng]]
[[1883|Năm 1883]], [[người Pháp]] bắt đầu lên kế hoạch xây dựng lại thành phố. Dựa trên các khu phố Hà Nội vốn có, những [[kiến trúc sư]] [[người Pháp]] vạch thêm các con đường mới, xây dựng các công trình theo hướng thích nghi với môi trường sở tại, tạo nên một phong cách ngày nay được gọi là [[kiến trúc thuộc địa]].<ref name="tiasang" /> Khu vực đô thị do người Pháp quy hoạch và xây dựng gồm ba khu: nhượng địa, thành cũ và nam hồ Hoàn Kiếm, ngày nay mang tên chung là khu phố cũ, hay khu phố Pháp.
Khu nhượng địa mang [[hình chữ nhật]] được giới hạn bởi các con phố Bạch Đằng, [[Phố Tràng Tiền|Tràng Tiền]], Lê Thánh Tông, Trần Nhân Tông và Nguyễn Huy Tự hiện nay. Vốn là đồn thủy quân của Hà Nội cổ, đến [[1875|năm 1875]], khu vực này được nhượng lại cho [[quân đội Pháp]] xây doanh trại, dinh thự và bệnh viện. Những công trình kiến trúc ở đây có mái lợp [[ngói]] đá đen, hành lang xung quanh, nhà cuốn hình cung. Dinh thự Tổng tham mưu trưởng quân Pháp, ngày nay là Nhà khách [[Bộ Quốc phòng (Việt Nam)|Bộ Quốc phòng]] xây dựng trong khoảng thời gian [[1874]] đến 1877. Bệnh viện Lanessan, hiện là [[Bệnh viện Trung ương Quân đội 108|Quân y viện 108]] và [[Bệnh viện Hữu Nghị]], khánh thành năm 1893.<ref>{{Chú thích báo|url=http://www.nguoihanoi.com.vn/modules.php?name=News&op=viewst&sid=1521|access-date=ngày 2 tháng 10 năm 2010|archive-url=https://web.archive.org/web/20111214213759/http://www.nguoihanoi.com.vn/modules.php?name=News&op=viewst&sid=1521|archive-date=ngày 14 tháng 12 năm 2011|tác giả=[[Nguyễn Vinh Phúc]]|tên bài=Những khu phố cũ ở Hà Nội|nhà xuất bản=Báo Người Hà Nội|ngày=ngày 31 tháng 12 năm 2008}}</ref> Khu thành cũ gồm các [[Phố Phan Đình Phùng, Hà Nội|phố Phan Đình Phùng]], Hùng Vương, Hoàng Diệu, Điện Biên Phủ, Lê Hồng Phong, Chu Văn An, Trần Phú. Những con đường ở đây rộng, dài và được trồng nhiều cây xanh. Các biệt thự mang kiến trúc [[Bắc Bộ|miền Bắc]] nước Pháp với trang trí cầu kỳ, tỷ mỉ. Một công trình kiến trúc tiêu biểu và quan trọng của khu thành cũ là Phủ Toàn quyền, ngày nay là [[Phủ Chủ tịch]], được xây dựng trong khoảng 1900 đến [[1902]]. Khu nam [[hồ Hoàn Kiếm]] cũng là một hình chữ nhật với hai cạnh dài là phố Tràng Thi – [[Phố Tràng Tiền|Tràng Tiền]] và phố Trần Hưng Đạo, hai cạnh ngang là phố Phan Bội Châu và phố Phan Chu Trinh. Khu vực này được xây dựng đồng thời với khu thành cũ song quy trình quy hoạch có chậm hơn do phải giải tỏa nhiều làng xóm. Một [[Công trình xây dựng|công trình]] quan trọng của thành phố là [[Nhà hát Lớn Hà Nội|Nhà hát Lớn]] nằm ở đầu [[phố Tràng Tiền]], được xây từ 1902 tới 1911, theo mẫu [[Nhà hát Opéra Garnier|Opéra Garnier]] của [[Paris]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sodulich/kientruchanoi3.htm|tiêu đề=Kiến trúc thời Pháp thuộc|work=Kiến trúc Hà Nội|nhà xuất bản=Sở Du lịch Hà Nội|archive-url=https://web.archive.org/web/20061127224617/http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sodulich/kientruchanoi3.htm|archive-date=ngày 27 tháng 11 năm 2006|url-status=live|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010}}</ref>
[[Tập tin:Phố Tràng Tiền - NKS.jpg|nhỏ|[[Phố Tràng Tiền]]]]
Kiến trúc Pháp thường được xem như một di sản của Hà Nội, nhưng ngày nay đã phải chịu nhiều biến đổi. Những công trình cao tầng và các [[Nhà|ngôi nhà]] giả phong cách [[Pháp]] làm khu phố cũ trở nên khó nhận diện. Bên cạnh đó, nhiều thửa đất được sáp nhập để xây dựng các cao ốc khiến cảnh quan bị phá vỡ. Những hàng rào thấp dọc các con phố, những màu sắc tiêu biểu – tường vàng và cửa gỗ màu xanh – cũng bị thay đổi và che lấp bởi các biểu hiệu quảng cáo. Hiện [[Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội]] với sự giúp đỡ của vùng [[Île-de-France]] đang triển khai dự án bảo tồn và phát triển khu phố này.
=== Kiến trúc hiện đại ===
{{Xem thêm|Danh sách tòa nhà cao nhất Hà Nội}}
[[Tập tin:Discovery Cầu Giấy.jpg|nhỏ|Đường chân trời quận [[Cầu Giấy]] với những tòa nhà cao tầng hiện đại về đêm]]
Vào những năm 1960 và 1970, hàng loạt các khu nhà tập thể theo kiểu lắp ghép xuất hiện ở những khu phố [[Khương Thượng]], [[Trung Tự]], [[Giảng Võ]], [[Thành Công, Ba Đình|Thành Công]], [[Thanh Xuân Bắc]]... Do sử dụng các cấu kiện [[bê tông cốt thép]] sản xuất theo quy trình thủ công, với những dãy nhà 4 tầng đầu tiên ở khu Khương Thượng và sau đó là 5 tầng. Riêng khu Kim Liên xây dựng nhà hộp kiểu Trung Quốc. những công trình này hiện rơi vào tình trạng xuống cấp nghiệm trọng.<ref name="tiasang" /> Không chỉ vậy, do thiếu diện tích sinh hoạt, các cư dân những khu nhà tập thế lắp ghép còn xây dựng thêm những lồng sắt gắn ngoài trời xung quanh các căn hộ – thường được gọi là [[Chuồng cọp nhà cao tầng|chuồng cọp]] – gây mất mỹ quan đô thị. Hiện những nhà tập thể này đang dần được thay thể bởi các chung cư mới.
[[Tập tin:Times City 31-8-2013 Newone-IMG 0531.jpg|nhỏ|Khu đô thị [[Vinhomes Times City|Times City]] thuộc địa bàn phường Vĩnh Tuy|thế=]]
Cuối thập niên 1990 và thập niên 2000, nhiều con đường giao thông chính của Hà Nội, như [[Đường Giải Phóng, Hà Nội|Giải Phóng]], [[Nguyễn Văn Cừ]], [[Láng Hạ]], [[Ngọc Khánh]], [[Thái Hà]]... được mở rộng. Các khách sạn, cao ốc văn phòng mọc lên, những khu đô thị mới như [[Khu đô thị mới Nam Thăng Long]], Bắc Thăng Long, Du lịch Hồ Tây, [[Định Công, Hoàng Mai|Định Công]], [[Bắc Linh Đàm]]... Cũng dần xuất hiện.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sodulich/kientruchanoi4.htm|tiêu đề=Kiến trúc hiện đại|work=Kiến trúc Hà Nội|nhà xuất bản=Sở Du lịch Hà Nội|archive-url=https://web.archive.org/web/20061127224318/http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sodulich/kientruchanoi4.htm|archive-date=ngày 27 tháng 11 năm 2006|url-status=live|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010}}</ref> Khoảng thời gian gần đây,{{Khi nào}} khu vực [[Mỹ Đình]] được đô thị hóa nhanh chóng với hàng loạt những ngôi [[nhà cao tầng]] mọc lên. Tuy vậy, các khu đô thị mới này cũng gặp nhiều vấn đề, như công năng không hợp lý, thiếu quy hoạch đồng bộ, không đủ không gian công cộng.<ref name="tiasang" /> Trong [[lũ lụt Việt Nam 2008|trận mưa kỷ lục cuối năm 2008]], Mỹ Đình là một trong những khu vực chịu thiệt hại nặng nề vì nước ngập.
Cùng với dự phát triển, đô thị hóa các khu vực Hà Nội mở rộng, nhiều đường phố mới đã được đặt tên: Năm 2010 là 43<ref>{{Chú thích thông cáo báo chí|publisher=Lưu Vân, báo Diễn đàn Doanh nghiệp|date=ngày 25 tháng 8 năm 2010|url=http://enternews.vn/ha-noi-co-them-43-tuyen-duong-pho-moi-69066.html|title=Hà Nội có thêm 43 tuyến đường, phố mới|access-date =ngày 23 tháng 10 năm 2012|archive-date=ngày 11 tháng 5 năm 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20180511220412/http://enternews.vn/ha-noi-co-them-43-tuyen-duong-pho-moi-69066.html}}</ref> và năm 2012 là 34 đường, phố mới.<ref>{{Chú thích thông cáo báo chí|publisher=Liên Phương, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ|date=ngày 13 tháng 7 năm 2012|url=http://thanglong.chinhphu.vn/Home/Ha-Noi-dat-ten-cho-34-duong-pho-moi/20127/6196.vgp|title=Hà Nội đặt tên cho 34 đường phố mới|doi=|access-date=ngày 23 tháng 10 năm 2012|archive-date=2012-07-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20120717041623/http://thanglong.chinhphu.vn/Home/Ha-Noi-dat-ten-cho-34-duong-pho-moi/20127/6196.vgp|url-status=bot: unknown}} {{Chú thích thông cáo báo chí|publisher=<!-- Cổng thông tin điện tử huyện Quốc Oai -->Báo Hànộimới|date=<!-- 13/07/2012 12:00 -->2012-07-13|url=<!-- http://quocoai.hanoi.gov.vn/tabid/264/Entry/324/Default.aspx -->http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Chinh-tri/553174/be-mac-ky-hop-thu-5-hdnd-thanh-pho-ha-noi-khoa-xiv|title=Bế mạc kỳ họp thứ 5 HĐND thành phố Hà Nội khóa XIV|access-date=ngày 23 tháng 10 năm 2012|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061951/http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Chinh-tri/553174/be-mac-ky-hop-thu-5-hdnd-thanh-pho-ha-noi-khoa-xiv}}</ref> Khoảng thời gian 2010–2012 chứng kiến sự bùng nổ các dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị, tòa cao ốc, [[chung cư]] bình dân và cao cấp, [[trung tâm thương mại]] với giá bán cao hơn giá thành tương đối nhiều.<ref>{{Chú thích thông cáo báo chí|publisher=Ngọc Sơn, báo Diễn đàn Doanh nghiệp|date=ngày 22 tháng 10 năm 2012|url=http://enternews.vn/nghia-dia-chon-140-000-ty-dong-o-ha-noi-tp-hcm-36446.html|title="Nghĩa địa chôn" 140.000 tỷ đồng ở Hà Nội, TP HCM?|access-date =ngày 23 tháng 10 năm 2012|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061934/https://enternews.vn/index.php/nghia-dia-chon-140-000-ty-dong-o-ha-noi-tp-hcm-36446.html}}</ref> Tính đến giữa năm 2017, cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hà Nội thống kê được 994 tòa nhà cao tầng.<ref>[http://canhsatpccc.hanoi.gov.vn/Cong-tac-PCCC-nha-cao-tang/Kiem-tra-thuc-hien-Thang-cao-diem-ve-an-toan-PCCC-tai-Ha-Noi/22791.pccc Kiểm tra thực hiện Tháng cao điểm về an toàn PCCC tại Hà Nội] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170802164508/http://canhsatpccc.hanoi.gov.vn/Cong-tac-PCCC-nha-cao-tang/Kiem-tra-thuc-hien-Thang-cao-diem-ve-an-toan-PCCC-tai-Ha-Noi/22791.pccc|date=ngày 2 tháng 8 năm 2017}} ''Theo báo cáo kết quả thực hiện Tháng cao điểm về an toàn PCCC đối với nhà, công trình cao tầng, siêu cao tầng, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017, hiện tại Hà Nội có 994 nhà cao tầng, 33 Trung tâm thương mại'' Chu Thúy. Cảnh sát PC&CC TP Hà Nội. Cập nhật lúc: Thứ sáu 28/07/2017 14:37</ref>
=== Các công trình nổi bật ===
[[Tập tin:Chua Tran Quoc (pagode de la défense du pays).jpg|nhỏ|[[Chùa Trấn Quốc]]|thế=]]
Trước khi trở thành một trung tâm chính trị – vào [[thế kỷ V]] với triều đại [[nhà Tiền Lý]] – Hà Nội đã là một trung tâm của [[Phật giáo]] với các thiền phái danh tiếng.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sodulich/congtrinhtongiao_tinnguong.htm|tiêu đề=Công trình tôn giáo - tín ngưỡng|work=Kiến trúc Hà Nội|nhà xuất bản=Sở Du lịch Hà Nội|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-date=2004-06-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20040606170001/http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sodulich/congtrinhtongiao_tinnguong.htm|url-status=bot: unknown}}</ref> Theo văn bia, từ giữa [[thế kỷ VI]], [[chùa Trấn Quốc]] được xây dựng trên bãi Yên Hoa ngoài [[sông Hồng]], tới 1615 do bãi sông bị lở, chùa mới dời về địa điểm hiện nay.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n638.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/gioithieuchunghanoi/group2/group2_4/group2_4_1/page2_4_1_7.htm|tiêu đề=Chùa Trấn Quốc|nhà xuất bản=ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010}}{{Liên kết hỏng|date=ngày 14 tháng 10 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }} [''sai nguồn'']</ref> Đến [[thế kỷ XI]], với sự xuất hiện của kinh đô [[Thăng Long]], khi Phật giáo trở thành quốc giáo, các chùa chiền, thiền viện, sư tăng mới phát triển thực sự mạnh mẽ. Trong nhiều thế kỷ, Hà Nội tiếp tục xây dựng các ngôi chùa, trong đó một số vẫn tồn tại tới ngày nay. Có thể kể tới các ngôi chùa như [[chùa Một Cột]] xây lần đầu năm [[1049]], [[chùa Láng]] từ thế kỷ XII, [[chùa Quán Sứ]], [[chùa Kim Liên]] xuất hiện vào thế kỷ XVII. Tuy vậy, hầu hết các ngôi chùa trong nội ô ngày nay đều được xây dựng lại vào thế kỷ XIX.{{sfnp|Logan|2000|p=90}} Những triều đại [[Nhà Lý|Lý]], [[Nhà Trần|Trần]], [[Nhà Hậu Lê|Lê]] để lại rất ít dấu tích.
[[Tập tin:Presidential Palace, Hanoi, April 2011.jpg|thumb|[[Phủ Chủ tịch]]|thế=]]
Vùng ngoại thành Hà Nội cũng có nhiều ngôi chùa nổi tiếng. Ở xã [[Hương Sơn, Mỹ Đức]], huyện [[Mỹ Đức]], một quần thể văn hóa–tôn giáo gồm hàng chục ngôi chùa thờ [[Phật]], các ngôi đền thờ thần, các ngôi [[đình]] thờ [[tín ngưỡng]] nông nghiệp... thường được gọi chung là [[Chùa Hương]]. Từ lâu, di tích này đã trở thành một địa điểm du lịch quan trọng, đặc biệt với lễ hội Chùa Hương được tổ chức vào mỗi [[mùa xuân]]. Cách trung tâm Hà Nội khoảng 20 km về phía Tây, [[Chùa Thầy]] nằm trên địa phận của xã [[Sài Sơn]], huyện [[Quốc Oai]]. Ngôi chùa, thường gắn liền với tên tuổi vị thiền sư [[Từ Đạo Hạnh]], là một di sản kiến trúc, văn hóa, lịch sử giá trị. Giống như [[Chùa Hương]], lễ hội Chùa Thầy cũng được tổ chức vào mùa xuân, đầu [[tháng ba|tháng 3]] hàng năm.<ref>{{Chú thích báo|url=http://old.vtv.vn/Article/Get/Chua-Thay---Thien-Phuc-Tu-5d7f86be14.html|access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|tên bài=Chùa Thầy - Thiên Phúc Tự - Nét đẹp cổ kính|nhà xuất bản=[[Đài Truyền hình Việt Nam]]|ngày=ngày 8 tháng 4 năm 2008|url lưu trữ=http://dulichvn.org.vn/index.php?category=2500&itemid=19|ngày lưu trữ=2008-04-09}}{{Liên kết hỏng|date=ngày 13 tháng 3 năm 2021|bot=InternetArchiveBot}}</ref>
Cùng với các ngôi chùa, Hà Nội còn có không ít đền thờ [[Đạo giáo|Đạo Lão]], [[Nho giáo|Đạo Khổng]] hay các thần bảo hộ như [[Thăng Long tứ trấn]], [[Văn Miếu - Quốc Tử Giám|Văn Miếu-Quốc Tử Giám]], [[Đền Ngọc Sơn]]... Trong khu phố cổ còn nhiều ngôi đình vẫn được những người dân thường xuyên tới lui tới bày tỏ lòng thành kính. [[Kitô giáo]] theo chân những người châu Âu vào Việt Nam, giúp Hà Nội có được [[Nhà thờ Lớn Hà Nội|Nhà thờ Lớn]], [[Nhà thờ Cửa Bắc]], [[Nhà thờ Hàm Long]]... Ngoài ra có [[Thánh đường Hồi giáo Al-Noor (Hà Nội)|Thánh đường Hồi giáo Al-Noor]] tại Hàng Lược,<ref>[http://diadiem.chodientu.vn/dinh-den-chua-nha-tho/thanh-duong-hoi-giao-al-nour-60675.html Thánh đường Hồi giáo giữa lòng thủ đô] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131228193755/http://diadiem.chodientu.vn/dinh-den-chua-nha-tho/thanh-duong-hoi-giao-al-nour-60675.html|date=ngày 28 tháng 12 năm 2013}} Mai Uyên, VnExpress 28/4/2014</ref> Thánh thất Cao Đài thủ đô. Các công trình tôn giáo ngày nay là một phần quan trọng của kiến trúc thành phố, nhưng không ít hiện phải nằm trong những khu dân cư đông đúc, thiếu không gian.
[[Tập tin:Ho chi minh mausoleum 2.jpg|thumb|[[Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh|Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh]]|thế=]]
[[Pháp thuộc|Thời kỳ thuộc địa]] đã để lại Hà Nội rất nhiều các công trình kiến trúc lớn, hiện vẫn đóng vai trò quan trọng về công năng, như [[Nhà hát Lớn Hà Nội|Nhà hát Lớn]], [[Phủ Chủ tịch]], [[Bắc Bộ phủ]], [[Trụ sở Bộ Ngoại giao Việt Nam|trụ sở Bộ Ngoại giao]], [[Bảo tàng Lịch sử Việt Nam|Bảo tàng Lịch sử]], [[Khách sạn Sofitel Metropole]]... Một số công trình bị phá bỏ để xây mới – như Tòa thị chính được thay thế bằng trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố – hoặc tu sửa nhưng không giữ được kiến trúc cũ – như [[Ga Hà Nội|ga Hàng Cỏ]]. Thời kỳ tiếp theo, Hà Nội cũng có thêm các công trình mới. [[Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh|Lăng Hồ Chí Minh]], [[Bảo tàng Hồ Chí Minh]], [[Hội trường Ba Đình]], ghi đậm dấu ấn của giai đoạn này.
Từ những năm 2000, cùng với sự phát triển về kinh tế, rất nhiều cao ốc và khách sạn như Daewoo, Sofitel Plaza, Melia, tòa nhà Tháp Hà Nội... Mọc lên mang lại cho thành phố dáng vẻ hiện đại. Hà Nội cũng chứng kiến sự ra đời của những công trình quan trọng như [[Trung tâm Hội nghị Quốc gia Việt Nam|Trung tâm Hội nghị Quốc gia]], [[Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình]]... Để kỷ niệm lễ 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội, hiện nay rất nhiều công trình được xây dựng, có thể kể đến [[Keangnam Hanoi Landmark Tower]], [[Lotte Center Hà Nội]], [[Bảo tàng Hà Nội]] và Tòa nhà Quốc hội.
== Kinh tế ==
=== Tổng quan ===
[[Tập tin:Dong Xuan Market market in the Hanoi old quarter (30645886763).jpg|thế=|nhỏ|[[Chợ Đồng Xuân]], một trung tâm buôn bán truyền thống của thành phố]]
[[Tập tin:State Bank of Vietnam.JPG|thế=|nhỏ|Trụ sở [[ngân hàng Nhà nước Việt Nam]], [[Hoàn Kiếm|quận Hoàn Kiếm]]]]
{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP}}{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người}}
[[2010|Năm 2010]], Hà Nội đạt được những kết quả khả quan trọng trong phát triển kinh tế. [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP]] tăng 11%, thu nhập bình quân đầu người xấp xỉ đạt 2.000 [[Đô la Mỹ]]. Tổng thu ngân sách trên địa bàn vượt 100.000 tỷ đồng. [[2019|Năm 2019]], Hà Nội là đơn vị hành chính Việt Nam xếp thứ 2 về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn|tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)]], xếp thứ 8 về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]] bình quân đầu người, đứng thứ 41 về tốc độ tăng trưởng [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]]. GRDP của thành phố đạt 971.700 tỷ [[Đồng (đơn vị tiền tệ)|đồng]] (41,85 tỷ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 120,6 triệu đồng (5.200 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,62%.<ref name=":02">[http://thongkehanoi.gov.vn/uploads/files/source/2019/Bao%20cao%20KTXH%20thang/Bao%20cao%20Quy%204%20va%20nam%202019%20HaNoi.compressed.pdf BÁO CÁO Tình hình kinh tế - xã ḥi quý IV và năm 2019] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110061702/http://thongkehanoi.gov.vn/uploads/files/source/2019/Bao%20cao%20KTXH%20thang/Bao%20cao%20Quy%204%20va%20nam%202019%20HaNoi.compressed.pdf|date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}} số 609/BC-CTK 25/12/2019</ref> Quy mô GRDP năm 2020 theo giá hiện hành ước đạt 1.016 nghìn tỷ đồng, xếp thứ hai các tỉnh thành cả nước; GRDP bình quân đầu người đạt 122,7 triệu đồng (5.285 USD, xếp hạng 7), GRDP theo giá so sánh năm 2010 ước tăng 3,94%, cao gấp khoảng 1,5 lần mức tăng của cả nước (xếp hạng 26) (báo cáo của địa phương, Tổng cục Thống kê sẽ công bố số liệu đánh giá lại)<ref>{{Chú thích web|url=http://kinhtedothi.vn/tang-truong-grdp-nam-2020-cua-ha-noi-dat-muc-cao-so-voi-muc-chung-cua-ca-nuoc-402977.html|tựa đề=Tăng trưởng GRDP năm 2020 của Hà Nội đạt mức cao so với mức chung của cả nước|archive-url=https://web.archive.org/web/20210119152841/http://kinhtedothi.vn/tang-truong-grdp-nam-2020-cua-ha-noi-dat-muc-cao-so-voi-muc-chung-cua-ca-nuoc-402977.html|archive-date = ngày 19 tháng 1 năm 2021 |url-status=live|ngày truy cập=2021-01-25}}</ref>. Thu nhập bình quân đầu người sơ bộ năm 2019 là 6,403 triệu đồng/tháng (xếp hạng 3).
Năm 2020, GRDP của Thành phố tăng 3,98% so với năm 2019 (quý 1 tăng 4,13%; quý II tăng 1,76%; quý III tăng 3,95%; quỷ IV tăng 3,77%), đạt mức thấp so với kế hoạch và mức tăng trưởng của năm 2019, chủ yếu do ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2020 ước tính tăng 4.2% so với năm 2019, đóng góp 0,09% vào mức tăng GRDP. Đây là khu vực ghi nhận tốc độ tăng cao hơn mức tăng chung và cao hơn mức tăng của nhiều năm qua. Nguyên nhân chủ yếu do dịch tả lợn châu Phi cơ bản được kiểm soát, công tác tái đàn được quan tâm, quy mô đàn lợn hiện có 1,36 triệu con, tăng 26,2% so với cùng kỳ; chăn nuôi gia cầm và hoạt động thủy sản phát triển tốt (quy mô đàn gia cầm hiện có 39,9 triệu con, tăng 9,3%; sản lượng thịt gia cầm xuất chuồng năm 2020 tăng 25,3%; sản lượng thủy sản tăng 3,5%). Bên cạnh đó, thời tiết giai đoạn lúa trỗ bông khá thuận lợi, cùng với công tác bảo vệ thực vật được chú trọng đã góp phần tăng năng suất lúa; sản lượng lúa vụ mùa 2020 toàn Thành phố ước đạt 447,2 nghìn tắn, tăng 2,4% so với vụ mùa 2019.
Khu vực công nghiệp và xây dựng ước tính năm 2020 tăng 6,39% so với năm 2019, đóng góp 1,43% vào mức tăng GRDP. Trong đó: Ngành công nghiệp cả năm tăng 4,91%, đóng góp 0,69% vào mức tăng chung. Năm 2020, ngành công nghiệp Hà Nội đang dần chuyển dịch theo hướng phát triển các khu vực công nghiệp hiện đại có giá trị xuất khẩu lớn như: Điều khiển kỹ thuật số, tự động hóa, rô-bốt, nano, plasma, laser, công nghệ sinh học. Tuy nhiên, ngành này cũng chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, nhất là các ngành sản xuất, xuất khẩu sản phẩm và sử dụng nhiều nguyên, vật liệu, phụ kiện nhập khẩu; Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ cũng ảnh hưởng đến ngành sản xuất đồ uống của Thành phố. Ngành xây dựng tiếp tục tăng cao 8,9% so với năm 2019, đóng góp 0,74% vào mức tăng chung, trong đó công tác giải ngân vốn đầu tư công có chuyền biến tích cực; đã khởi công một số công trình lớn và hoàn thành đưa vào sử dụng một số công trình trọng điểm, góp phần phát triển kinh tế – xã hội Thủ đô.
[[Tập tin:Vincom City Tower 02.JPG|nhỏ|Khu trung tâm thương mại Vincom Center Bà Triệu, [[Hai Bà Trưng (quận)|quận Hai Bà Trưng]]]]
Khu vực dịch vụ năm 2020 tăng 3,29% so với năm trước (đóng góp 2,1% vào mức tăng GRDP), thấp hơn nhiều so với mức tăng 7,27% năm 2018 và 7,59% năm 2019 do chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại địch Covid-19, nhất là các ngành, lĩnh vực: Du lịch, khách sạn, nhà hàng, vận tải, xuất nhập khẩu, vui chơi, giải trí... Ngành bán buôn, bán lẻ là điểm sáng trong khu vực dịch vụ năm 2020 với mức tăng 8,84%, là một trong những ngành đóng góp tích cực vào tăng trưởng chung của Thành phố (đóng góp 0,81% vào mức tăng GRDP). Một số ngành duy trì tăng trưởng khá: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tăng 7,21%; thông tin và truyền thông tăng 6,89%.
Năm 2020, hoạt động y tế, giáo dục được quan tâm, chú trọng; giá trị tăng thêm ngành y tế và trợ giúp xã hội ước tăng 14,23% so với năm 2019; ngành giáo dục và đào tạo tăng 7,01%. Một số ngành dịch vụ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch Covid-19 có mức tăng trưởng âm trong năm nay, trong đó: Dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm 18,93% so với 2019; hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ (trong đó du lịch, lữ hành chiếm 30%) giảm 16,88%; hoạt động nghệ thuật, vui chơi và giải trí giảm 6,15%; ngành vận tải, kho bãi giảm 1,25%; kinh doanh bất động sản giảm 0,16%.
Quy mô GRDP năm 2020 theo giá hiện hành ước đạt 1.016 nghìn tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 122,7 triệu đồng (tương đương 5.285 USD), tăng 2,34% so với năm 2019. Cơ cấu khu vực [[Nông nghiệp|nông]], [[lâm nghiệp]] và [[thủy sản]] chiếm 2,24% GRDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 23,67%; khu vực dịch vụ chiếm 62,79%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 11,3% (Cơ cầu tương ứng năm 2019 là: 2,02%; 22,9%; 63,73% và 1 1,35%). Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2020 ước thực hiện 280,5 nghìn tỷ đồng, đạt 100,6% dự toán HĐND Thành phố giao, tăng 3,9% so với thực hiện năm 2019, trong đó: Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu ước thực hiện 18,9 nghìn tỷ đồng, đạt 102,7% dự toán và bằng 99,8% so với thực hiện năm 2019; thu từ dầu thô 2,1 nghìn tỷ đồng, đạt 99,5% và bằng 63,2%; thu nội địa (không kể đầu thô) 259,5 nghìn tỷ, đạt 100,5% và tăng 4,7%.
=== Du lịch ===
{{Chính|Du lịch Hà Nội}}
[[Tập tin:Sofitel Legend Metropole Hotel, Hanoi, 1901 (1) (37610180365).jpg|thumb|Khách sạn 5 sao [[Khách sạn Sofitel Metropole|Sofitel Metropole]] nằm trên phố Ngô Quyền, trung tâm thành phố|thế=]]
So với các tỉnh, thành phố khác của [[Việt Nam]], Hà Nội là một [[thành phố]] có tiềm năng để phát triển [[du lịch]]. Trong nội ô, cùng với các công trình kiến trúc, Hà Nội còn sở hữu một hệ thống [[viện bảo tàng|bảo tàng]] đa dạng bậc nhất Việt Nam. Thành phố cũng có nhiều lợi thế trong việc giới thiệu [[văn hóa Việt Nam]] với du khách nước ngoài thông qua các nhà hát sân khấu dân gian, các làng nghề truyền thống. Du lịch Hà Nội đang ngày càng trở nên hấp dẫn hơn với các du khách. Năm 2007, Hà Nội đón 1,1 triệu lượt khách du lịch ngoại quốc.<ref>{{Chú thích báo|url=http://dulich.tuoitre.vn/tin/20071128/ha-noi-don-tren-11-trieu-luot-khach-du-lich-quoc-te/231494.html|access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061939/https://dulich.tuoitre.vn/ha-noi-don-tren-11-trieu-luot-khach-du-lich-quoc-te-231494.htm|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|tên bài=Hà Nội: Đón trên 1,1 triệu lượt khách du lịch quốc tế|nhà xuất bản=Tổng cục Du lịch|ngày=ngày 28 tháng 11 năm 2007}}</ref> Năm 2008, trong 9 triệu lượt khách của thành phố, có 1,3 triệu lượt khách nước ngoài.<ref>{{Chú thích báo|url=<!--http://www.ktdt.com.vn/print.asp?newsid=117316-->http://vietnamtourism.com.vn/news/en/detail/92/14263/|access-date=ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-url=https://web.archive.org/web/20140407083811/http://vietnamtourism.com.vn/news/en/detail/92/14263/|archive-date=ngày 7 tháng 4 năm 2014|tác giả=Lê Nam|tên bài=Ngành du lịch Hà Nội Phấn đấu đón 10,5 triệu lượt khách du lịch|nhà xuất bản=Kinh tế & Đô thị|ngày=ngày 18 tháng 12 năm 2008}}</ref>
Tỷ lệ du khách tới thăm các bảo tàng Hà Nội cũng không cao. Một trong các bảo tàng thu hút nhiều khách tham quan nhất là Bảo tàng dân tộc học. Hàng năm, [[Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam|Bảo tàng Dân tộc học]], điểm đến được yêu thích trong các sách hướng dẫn du lịch, có 180.000 khách tới thăm, trong đó một nửa là người nước ngoài.<ref name="baotang">{{Chú thích báo|url=http://vnn.vietnamnet.vn/vanhoa/tintuc/2006/10/617848/|access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-url=https://web.archive.org/web/20120119192334/http://vnn.vietnamnet.vn/vanhoa/tintuc/2006/10/617848/|archive-date=ngày 19 tháng 1 năm 2012|tác giả=Khánh Linh|tên bài=Du lịch Hà Nội: Nỗi buồn của người tâm huyết...|nhà xuất bản=[[VietNamNet|Vietnam Net]]|ngày=ngày 2 tháng 10 năm 2006}}</ref>
[[Tập tin:Phố Tạ Hiện - NKS.jpg|nhỏ|Phố Tạ Hiện - một địa điểm phổ biến đối với du khách nước ngoài]]
Theo thống kê năm 2019, Hà Nội có 3.499 cơ sở lưu trú với tổng số 60.812 buồng phòng. Trong số này 561 cơ sở lưu trú du lịch đã xếp hạng với 22.749 buồng phòng bao gồm 67 khách sạn được xếp hạng từ 3–5 sao và 7 khu căn hộ du lịch cao cấp từ 4–5 sao.<ref>{{Chú thích web|url=https://bvhttdl.gov.vn/hon-500000-luot-khach-quoc-te-den-ha-noi-trong-thang-8-2019-20190827153906359.htm|tựa đề=Hơn 500.000 lượt khách quốc tế đến Hà Nội trong tháng 8/2019|tác giả=Thủy Bích|ngày=2019-08-27|website=[[Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Việt Nam)|Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch]]|url-status=live|ngày truy cập=2021-07-15|archive-date=2021-07-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20210715014423/https://bvhttdl.gov.vn/hon-500000-luot-khach-quoc-te-den-ha-noi-trong-thang-8-2019-20190827153906359.htm}}</ref> Với mức giá được coi là khá đắt ở Việt Nam, khoảng 126,26 [[Đô la Mỹ|USD]] một đêm cho phòng khách sạn 5 sao, hiệu suất thuê phòng các khách sạn 3–5 sao ở Hà Nội hiện dao động từ 80% đến 90%. Ngoài 11 khách sạn 5 sao là Daewoo, Horison, Hilton Hanoi Opera, Melia, Nikko, [[Khách sạn Sofitel Metropole|Sofitel Metropole]], Sheraton, Sofitel Plaza, và InterContinental, Crown Plaza, Marriot, thành phố còn 6 [[khách sạn]] 4 sao và 19 [[khách sạn]] 3 sao.<ref>{{Chú thích báo|url=http://www.sggp.org.vn/ha-noi-chay-dua-dau-tu-khach-san-cao-cap-324168.html|access-date =ngày 25 tháng 3 năm 2011|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061950/https://www.sggp.org.vn/ha-noi-chay-dua-dau-tu-khach-san-cao-cap-324168.html|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|tác giả=Nguyên Minh|tên bài=Hà Nội: Chạy đua đầu tư khách sạn cao cấp|nhà xuất bản=SGGP|ngày=ngày 12 tháng 10 năm 2007}}</ref>
Du lịch ở Hà Nội cũng còn không ít những tệ nạn, tiêu cực. Trang [[Lonely Planet]] cảnh báo tình trạng du khách nước ngoài bị [[taxi]] và [[xe buýt]] lừa đến một số [[khách sạn]] giả danh và bị đòi giá cao; ở quanh khu vực [[hồ Hoàn Kiếm]] du khách [[Người đồng tính nam|đồng tính nam]] có thể bị mời mọc vào những quán [[karaoke]], nơi hóa đơn thanh toán cho một vài đồ uống có thể tới [[100 (số)|100]] [[Đô la Mỹ|USD]] hoặc hơn.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.lonelyplanet.com/vietnam/hanoi/health|tiêu đề=Health in Hanoi - Lonely Planet|nhà xuất bản=Lonely Planet|archive-url=https://web.archive.org/web/20190104175633/https://www.lonelyplanet.com/vietnam/hanoi/health|archive-date=ngày 4 tháng 1 năm 2019|url-status=live|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010}}</ref>
== Xã hội ==
=== Dân cư ===
Từ rất lâu, [[Thăng Long]] đã trở thành điểm đến của những người dân tứ xứ. Vào [[thế kỷ XV]], dân các trấn về Thăng Long quá đông khiến [[Vua Việt Nam|vua]] [[Lê Thánh Tông]] có ý định buộc tất cả phải về nguyên quán. Nhưng khi nhận thấy họ chính là [[lực lượng lao động]] và nguồn [[thuế]] quan trọng, triều đình đã cho phép họ ở lại. Tìm đến kinh đô Thăng Long còn có cả những cư dân ngoại quốc, phần lớn là [[Hoa kiều|người Hoa]]. Trong hơn một ngàn năm [[Bắc thuộc]], rất nhiều những người Hoa đã ở lại sinh sống thành phố này. Trải qua các triều đại [[Nhà Lý|Lý]], [[Nhà Trần|Trần]], [[Nhà Hậu Lê|Lê]], vẫn có những người Hoa tới xin phép cư ngụ lại Thăng Long. Theo ''[[Dư địa chí]]'' của [[Nguyễn Trãi]], trong số 36 phường họp thành kinh đô Thăng Long có một phường người Hoa là phường Đường Nhân, nay có thể là khu vực [[phố Hàng Ngang]].<ref>{{Chú thích web|url=http://nxbhanoi.com.vn/chi_tiet_tin/tabid/204/cateID/4/artilceID/15050/language/vi-VN/Default.aspx|tựa đề=Diện mạo phường phố Thăng Long thời Lý|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200221155305/http://nxbhanoi.com.vn/chi_tiet_tin/tabid/204/cateID/4/artilceID/15050/language/vi-VN/Default.aspx|ngày lưu trữ=2020-02-21|url-status=live}}</ref> Những thay đổi về dân cư vẫn diễn ra liên tục và kéo dài cho tới ngày nay.<ref name="khaiquat2" /> Cùng với đó, quá trình đổi thay liên tục của địa giới hành chính (đặc biệt là sau khi sát nhập [[Gia Lâm]] trong thời gian 1954 – 1961, phần lớn tỉnh [[Phúc Yên (tỉnh)|Phúc Yên]] khoảng năm 1980 và toàn bộ tỉnh [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]] năm 2008), đã phần nào thay đổi định nghĩa ''người Hà Nội'' trong từng thời kỳ lịch sử.
[[Tập tin:Hội quán Quảng Đông 22 Hàng Buồm.jpg|nhỏ|[[Hội quán Việt Đông (Hà Nội)|Hội quán Quảng Đông]] ở Hà Nội - hiện là trung tâm văn hóa nghệ thuật số 22 Hàng Buồm]]
Trong thời kỳ Pháp thuộc, với vai trò là thủ phủ của [[Liên bang Đông Dương]], Hà Nội đã thu hút một lượng đáng kể người Pháp, người Hoa và người Việt từ những vùng lân cận. Vào thập niên 1940, dân số thành phố được thống kê là 132.145 người,<ref>Baron & La Salle. ''Dictionnaire des Communes administratif et militaire, France métropolitaine et France d'outre-mer''. Paris: Charles-Lavauzelle & Cie, 1949.</ref> nhưng đến năm 1954 thì giảm xuống chỉ còn 53.000 dân trên một diện tích 152 [[kilômét vuông|km²]], điều này là do phần lớn người dân đã di tản lên những vùng [[Việt Minh]] kiểm soát sau khi thực dân Pháp trở lại chiếm đóng Hà Nội năm 1946. Sau khi chính quyền Việt Minh tiếp quản Hà Nội, hầu hết [[người Pháp]] và người Hoa đã rời bỏ thành phố để vào miền Nam hoặc trở về quê hương. Ở những làng ngoại thành, ven đô cũ, nơi người dân sống chủ yếu nhờ [[nông nghiệp]], thường không có sự thay đổi lớn. Nhiều gia đình nơi đây vẫn giữ được [[gia phả]] từ những [[thế kỷ XV]], [[thế kỷ XVI|XVI]]. Trong nội thành, chỉ còn lại vài dòng họ đã định cư liên tục tại Thăng Long từ thế kỉ XV như [[Dòng họ Nguyễn ở Đông Tác|dòng họ Nguyễn ở phường Đông Tác]]. Do tính chất của công việc, nhiều thương nhân và thợ thủ công ít khi trụ nhiều đời tại một điểm. Gặp khó khăn trong kinh doanh, những thời điểm sa sút, họ tìm tới vùng đất khác. Cũng có những trường hợp, một gia đình có người đỗ đạt được bổ nhiệm làm quan tỉnh khác và đem theo gia quyến, đôi khi cả họ hàng.<ref name="khaiquat2">{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs1/vn/gioithieuchunghanoi/group1/index.htm|tiêu đề=Nguồn gốc dân cư|work=Khái quát về Hà Nội|nhà xuất bản=Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070105101024/http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs1/vn/gioithieuchunghanoi/group1/index.htm|archive-date = ngày 5 tháng 1 năm 2007 |url-status=dead|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010}}</ref>
Các thống kê trong lịch sử cho thấy dân số Hà Nội tăng nhanh trong nửa cuối [[thế kỷ 20|thế kỷ XX]]. Vào thời điểm năm 1954, thành phố có 53.000 dân, trên một diện tích 152 km². Đến năm 1961, thành phố mở rộng diện tích lên 584 [[km²]] với dân số 91.000 người. [[1978|Năm 1978]], [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]] quyết định mở rộng thủ đô lần thứ hai với diện tích đất tự nhiên 2.136 km², dân số 2,5 triệu người.<ref name="papin">{{Chú thích sách
<!-- Tính đến 0 giờ ngày 8/7/2015, Dân số của Hà Nội 7.008.963 người -->
| last = Papin
| first = Philippe
| title = Histoire de Hanoi
| publisher = Fayard
| year = 2001
| isbn = 2213606714
| pages = 381-386}}</ref> Tới năm 1991, địa giới Hà Nội tiếp tục thay đổi, chỉ còn 924 km², nhưng dân số vẫn ở mức hơn 2 triệu người. Trong suốt thập niên 1990, với việc các khu vực ngoại ô dần được đô thị hóa, dân số Hà Nội tăng đều đặn, đạt con số 2.675.166 người vào [[1999|năm 1999]].<ref>{{Chú thích web
| url = https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=407&idmid=4&ItemID=1346
| tiêu đề = Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999
| ngày truy cập = 2018-07-30
| nhà xuất bản = Tổng cục Thống kê
| archive-date = ngày 31 tháng 7 năm 2018 | archive-url = https://web.archive.org/web/20180731093555/https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=407&idmid=4&ItemID=1346
| url-status = live
}}</ref><ref>{{Chú thích thông cáo báo chí
| publisher = báo [[Hànộimới]]
| date = ngày 12 tháng 11 năm 2009
| url = http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Xa-hoi/225311/dan-s7889%3B-ha-n7897%3Bi-273%3B7913%3Bng-th7913%3B-2-c7843%3B-n432%3B7899%3Bc
| title = Dân số Hà Nội đứng thứ 2 cả nước
| access-date = ngày 10 tháng 10 năm 2011
| archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 | archive-url = https://web.archive.org/web/20210110061851/http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Xa-hoi/225311/dan-s7889%3B-ha-n7897%3Bi-273%3B7913%3Bng-th7913%3B-2-c7843%3B-n432%3B7899%3Bc
}}</ref><ref name="TCTK">{{Chú thích web
| url = http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=918
| tiêu đề = Dân số và mật độ dân số tại thời điểm 1/4/1999 phân theo địa phương
| ngày truy cập = ngày 25 tháng 11 năm 2011
| trích dẫn = Hà Nội diện tích 921,0 km², dân số 2675166, mật độ dân số 2904,6
| tác giả 1 = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)]]
| ngày = ngày 1 tháng 4 năm 1999
| định dạng = xls
| nhà xuất bản = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)]]
| ngôn ngữ = vi
| archive-date = ngày 30 tháng 4 năm 2012 | archive-url = https://web.archive.org/web/20120430054113/http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=918
| url-status = live
}}</ref> Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố Hà Nội có hơn 6,23 triệu dân và nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới.<ref name="morong">{{Chú thích báo
| tác giả=Hồng Khánh
| tên bài=Địa giới Hà Nội chính thức mở rộng từ 1 tháng 8
| nhà xuất bản=[[VnExpress]]
| ngày=ngày 29 tháng 5 năm 2008
| access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010
| url=https://vnexpress.net/thoi-su/dia-gioi-ha-noi-chinh-thuc-mo-rong-tu-1-8-2105260.html<!--http://www.vnexpress.net/GL/Xa-hoi/2008/05/3BA02CB8/-->
| archive-date = ngày 4 tháng 1 năm 2019 | archive-url=https://web.archive.org/web/20190104124124/https://vnexpress.net/thoi-su/dia-gioi-ha-noi-chinh-thuc-mo-rong-tu-1-8-2105260.html
}}</ref> Theo kết quả cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009, dân số toàn Hà Nội là 6.451.909 người.<ref name="TK2009">{{Chú thích web
|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=512&idmid=5&ItemID=10798
|tiêu đề=Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Trang 149-150
|ngày=2010-06
|nhà xuất bản=Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương
|ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2010
|archive-date = ngày 14 tháng 11 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121114131814/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=512&idmid=5&ItemID=10798
|url-status=live
}}</ref> Dân số trung bình của thành phố [[2010|năm 2010]] là 6.561.900 [[người]].<ref name="danso2009">{{Chú thích web
|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=9865
|tiêu đề=Dân số và mật độ dân số năm 2009 phân theo địa phương
|nhà xuất bản=[[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê Việt Nam]]
|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010
|archive-date = ngày 30 tháng 6 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110630101649/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=9865
|url-status=live
}}</ref> Tính đến hết năm 2015, dân số Hà Nội là 7.558.956 người. Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số Hà Nội là 8.053.663 người, trong đó 49,2% dân số (tức 3,96 triệu người) sống ở thành thị, và 50,8% dân số sống ở nông thôn (tức 4,09 triệu người).<ref name=":0">{{Chú thích web|url=https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2020/11/ket-qua-toan-bo-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019/|tựa đề=Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019|ngày=2020-10-17|website=[[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]]|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110045640/https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2020/11/ket-qua-toan-bo-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019/|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=2021-04-12}}</ref><ref name=":1">{{Chú thích web|url=http://consosukien.vn/ha-noi-ket-qua-so-bo-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019.htm|tựa đề=Hà Nội: Kết quả sơ bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019|ngày=2019-09-04|website=Con số & sự kiện|url-status=live|ngày truy cập=2021-07-17|archive-date=2021-07-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20210719015106/http://consosukien.vn/ha-noi-ket-qua-so-bo-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019.htm}}</ref>
Về cơ cấu dân số, cư dân Hà Nội chủ yếu là [[người Việt|người Kinh]], chiếm tỷ lệ khoảng 99[[Ký hiệu phần trăm|%]], theo sau là [[người Mường]], [[người Tày]] và các dân tộc thiểu số khác.<ref name="TK2009" /><ref name=":0" /> Đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống xen kẽ với người Kinh ở tất cả 30 [[Đơn vị hành chính cấp huyện (Việt Nam)|đơn vị hành chính cấp huyện]] của thành phố, trong đó cư trú tập trung ở [[14 (số)|14]] [[xã]] của 5 [[Ba Vì|huyện Ba Vì]], [[Thạch Thất]], [[Quốc Oai]], [[Chương Mỹ]] và [[Mỹ Đức]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Chinh-tri/722377/dai-hoi-dai-bieu-cac-dan-toc-thieu-so-thanh-pho-ha-noi-lan-ii|tựa đề=Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số thành phố Hà Nội lần II|tác giả=Minh Huệ|ngày=2014-10-28|website=[[Hà Nội Mới]]|url-status=live|ngày truy cập=2021-07-15|archive-date=2018-10-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20181006105005/http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Chinh-tri/722377/dai-hoi-dai-bieu-cac-dan-toc-thieu-so-thanh-pho-ha-noi-lan-ii}}</ref> Tính đến [[2019|năm 2019]], toàn thành phố có 278.450 người theo 9 [[tôn giáo]] khác nhau, nhiều nhất là [[Công giáo tại Việt Nam|Công giáo]] có 192.958 người, tiếp theo là [[Phật giáo Việt Nam|Phật giáo]] đạt 80.679 người, [[Kháng Cách|đạo Tin lành]] có 4.226 người, còn lại các tôn giáo khác như [[đạo Cao Đài]], [[Hồi giáo tại Việt Nam|Hồi giáo]], [[Baha'i giáo]], [[Phật giáo Hòa Hảo]], [[Minh Lý đạo]], [[Minh Sư đạo]] và [[Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam]].
[[Tập tin:NKS06325.jpg|nhỏ|Đường phố Hà Nội giờ tan tầm]]
Hà Nội là [[Tỉnh thành Việt Nam|đơn vị hành chính cấp tỉnh]] đông dân thứ hai Việt Nam với 8,05 triệu dân cư (2019), trong đó 49,2% dân cư là người thành thị. Cũng theo số liệu năm 2019, mật độ dân số của Hà Nội là 2.398 người/km², cao thứ hai trong tất cả các tỉnh, nhưng phân bố dân số không đồng đều; khoảng cách về dân số giữa quận và huyện, giữa thành thị và nông thôn còn lớn với xu hướng tiếp tục gia tăng.<ref name=":1" /> Mật độ dân số cao nhất là ở [[đống Đa|quận Đống Đa]] lên tới hơn 42.000 người/km² (2018), trong khi đó, ở những huyện ngoại thành như [[Ba Vì]], [[Mỹ Đức]] mật độ dưới 1.000 người/km².{{cần chú thích|date = ngày 4 tháng 8 năm 2015}}
===Nhà ở===
[[Tập tin:Building with tiger cages.jpg|nhỏ|[[Nhà tập thể]] với [[Chuồng cọp nhà cao tầng|chuồng cọp]] phổ biến ở Hà Nội]]
Mặc dù là [[thủ đô]] của một quốc gia [[thu nhập bình quân đầu người]] trung bình thấp, nhưng Hà Nội lại là một trong những thành phố đắt đỏ nhất thế giới và giá [[bất động sản]] không thua kém các quốc gia giàu có.<ref>{{Chú thích báo
| tên bài=Hà Nội và TP.HCM trong nhóm 50 thành phố đắt đỏ nhất thế giới
| tác giả=T.Trúc
| nhà xuất bản=Tuổi Trẻ
| ngày=ngày 27 tháng 6 năm 2006
| access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010
| url=https://tuoitre.vn/ha-noi-va-tphcm-trong-nhom-50-thanh-pho-dat-do-nhat-the-gioi-146903.htm
| archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061939/https://tuoitre.vn/ha-noi-va-tphcm-trong-nhom-50-thanh-pho-dat-do-nhat-the-gioi-146903.htm
}}</ref> Điều này đã khiến người dân Hà Nội, đặc biệt tầng lớp có thu nhập thấp, phải sống trong điều kiện chật chội, thiếu tiện nghi. Theo số liệu năm 2003, 30% dân số Hà Nội sống dưới mức 3 [[mét vuông|m²]] một người.<ref name="3mvuong"/> Ở những khu phố trung tâm, tình trạng còn bi đát hơn rất nhiều. [[Nhà nước]] cũng không đủ khả năng để hỗ trợ cho người dân. Chỉ khoảng 30% cán bộ, công nhân, viên chức được phân phối nhà ở.<ref name="gdtre">{{Chú thích báo
| url=http://www.anninhthudo.vn/xa-hoi/gia-dinh-tre-mua-nha-o-ha-noi-kho-hon-len-troi/312268.antd
| tên bài=Gia đình trẻ mua nhà ở Hà Nội: Khó hơn lên trời! (Kỳ II)
| nhà xuất bản=An ninh Thủ đô
| ngày=ngày 15 tháng 10 năm 2007
| ngôn ngữ=vi
| trích dẫn="Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội vừa cho biết, qua điều tra sơ bộ, trên địa bàn thành phố, chỉ có khoảng 30% cán bộ, công nhân, viên chức được phân phối nhà ở"
| access-date=ngày 24 tháng 6 năm 2015
| archive-date=ngày 24 tháng 6 năm 2015
| archive-url=https://web.archive.org/web/20150624154234/http://www.anninhthudo.vn/xa-hoi/gia-dinh-tre-mua-nha-o-ha-noi-kho-hon-len-troi/312268.antd
}}</ref> Do [[Văn hóa Việt Nam|truyền thống văn hóa]] và những khó khăn về chỗ ở, hiện tượng ba, bốn thế hệ cùng sống chung trong một ngôi nhà rất phổ biến ở Hà Nội.{{Cần chú thích}}
Hầu hết các hộ dân cư của thành phố đều có nhà ở và chủ yếu sống trong các loại nhà kiên cố và bán kiên cố.<ref name=":1" /> Mỗi năm, thành phố xây dựng mới hàng triệu mét vuông nhà, nhưng giá vẫn ở mức quá cao so với phần lớn người dân. Gần như 100% các gia đình trẻ ở Hà Nội chưa có nhà ở, phải sống ghép chung hoặc thuê nhà ở tạm<ref>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/news-183228.htm|tựa đề=Hà Nội: gần 100% hộ gia đình trẻ chưa có nhà|ngày=2007-01-19|website=Tuổi Trẻ Online|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-03-06|archive-date=2022-03-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20220306030924/https://tuoitre.vn/news-183228.htm|url-status=live}}</ref>. Với giá từ 500 triệu tới 1,5 tỷ [[đồng (tiền)|đồng]] một căn hộ chung cư, một người dân có thu nhập trung bình chỉ có thể mua được sau nhiều năm tích lũy tài chính.<ref name="gdtre"/> Bên cạnh những khu chung cư mới mọc thêm ngày càng nhiều, vẫn còn những bộ phận dân cư phải sống trong những điều kiện hết sức lạc hậu. Tại các khu vực ven [[sông Hồng]] và các bãi bồi thuộc trung tâm thành phố, hàng trăm gia đình sống trong những ngôi nhà lợp mái tre, không có điện, không có trường học và không được chăm sóc về y tế.<ref>{{Chú thích báo
| tác giả=Đức Văn
| tên bài=Xóm nhà tranh trong lòng Hà Nội
| nhà xuất bản=[[Lao động (báo)|Lao động]]
| ngày=ngày 5 tháng 8 năm 2009
| ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010
| url=http://www.laodong.com.vn/Home/Xom-nha-tranh-trong-long-Ha-Noi/20098/149928.laodong
| archive-date=2010-01-07
| archive-url=https://web.archive.org/web/20100107061301/http://www.laodong.com.vn/Home/Xom-nha-tranh-trong-long-Ha-Noi/20098/149928.laodong
| url-status=bot: unknown
}}</ref>
=== Y tế ===
[[Tập tin:Vinmec-IMG 0074-08032012.jpg|nhỏ|224x224px|Bệnh viện Vinmec]]
Năm 2010, thành phố Hà Nội có 650 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sở Y tế thành phố, trong đó có 40 bệnh viện, 29 [[phòng khám]] khu vực và 575 trạm y tế.<ref>{{Chú thích web|url=<!--http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=10029-->http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=11309|tiêu đề=Số cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương|ngày truy cập=ngày 10 tháng 1 năm 2012|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê Việt Nam|archive-date = ngày 8 tháng 12 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131208085445/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=11309|url-status=live}}</ref> Số giường bệnh trực thuộc sở Y tế Hà Nội là 11.536 giường, chiếm khoảng một phần hai mươi số giường bệnh toàn quốc; tính trung bình ở Hà Nội 569 người/giường bệnh so với 310 người/giường bệnh ở [[Thành phố Hồ Chí Minh]].<ref>{{Chú thích web|url=<!--http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=10022-->http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=11306|tiêu đề=Số giường bệnh trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương|ngày truy cập=ngày 10 tháng 1 năm 2012|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê Việt Nam|archive-date = ngày 21 tháng 2 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140221155551/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=11306|url-status=live}}</ref> Điều này dẫn đến tình trạng nhiều bệnh viện 1 giường bệnh có đến 2-3 bệnh nhân nằm điều trị là thường xuyên gặp.<ref>Cá biệt có khi lên đến 8-9 người bệnh/giường</ref> Cũng theo thống kê năm 2010, thành phố Hà Nội có 2.974 bác sĩ, 2.584 y sĩ và 3.970 y tá.<ref>{{Chú thích web|url=<!--http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=10009-->http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=11303|tiêu đề=Số cán bộ ngành Y trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương|ngày truy cập=ngày 10 tháng 1 năm 2012|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê Việt Nam|archive-date = ngày 21 tháng 2 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140221155557/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=11303|url-status=live}}</ref>
Do sự phát triển không đồng đều, những bệnh viện lớn của Hà Nội, cũng là của cả [[miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]], chỉ tập trung trong khu vực nội ô thành phố. Các bệnh viện [[Bệnh viện Việt Đức|Việt Đức]], [[Bệnh viện Bạch Mai|Bạch Mai]], [[Bệnh viện Nhi Trung ương]] và [[Bệnh viện Phụ sản Hà Nội]] đều trong tình trạng quá tải.<ref>{{Chú thích thông cáo báo chí|publisher=Nam Phương, VnExpress|date=ngày 24 tháng 11 năm 2009|url=https://vnexpress.net/doi-song/benh-vien-qua-tai-thu-tuong-yeu-cau-dau-tu-cho-tuyen-duoi-2271534.html|title=Bệnh viện quá tải, Thủ tướng yêu cầu đầu tư cho tuyến dưới|access-date =|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061948/https://vnexpress.net/benh-vien-qua-tai-thu-tuong-yeu-cau-dau-tu-cho-tuyen-duoi-2271534.html}}</ref><ref>{{Chú thích thông cáo báo chí|publisher=Lan Anh, [[Tuổi Trẻ (báo)]]|date=ngày 2 tháng 9 năm 2004|url=http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-hoi/20040902/ha-noi-qua-tai-o-cac-benh-vien-chuyen-khoa-dau-nganh/46781.html|title=Hà Nội: quá tải ở các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành|access-date =|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061906/https://tuoitre.vn/ha-noi-qua-tai-o-cac-benh-vien-chuyen-khoa-dau-nganh-46781.htm}}</ref> Cùng với hệ thống y tế của nhà nước, Hà Nội cũng có một hệ thống bệnh viện, phòng khám tư nhân đang dần phát triển. Năm 2007, toàn thành phố có 8 bệnh viện tư nhân với khoảng 300 giường bệnh. Theo đề án đang được triển khai, đến năm 2010, Hà Nội sẽ có thêm 8 đến 10 bệnh viện tư nhân. Khi đó, tổng số giường bệnh tư nhân sẽ lên tới khoảng 2.500 giường.<ref>{{Chú thích báo|url=http://www.tienphong.vn/Suc-Khoe/89603/Nam-2010-Ha-Noi-se-co-2500-giuong-benh-tu-nhan.html|access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|tác giả=Hạnh Ngân|tên bài=Năm 2010, Hà Nội sẽ có 2.500 giường bệnh tư nhân|nhà xuất bản=Tiền Phong|ngày=ngày 12 tháng 7 năm 2007|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061905/https://www.tienphong.vn/Suc-Khoe/89603/Nam-2010-Ha-Noi-se-co-2500-giuong-benh-tu-nhan.html}}</ref>
Điều kiện chăm sóc y tế giữa nội ô và các huyện ngoại thành Hà Nội có sự chênh lệch lớn. Sau đợt mở rộng địa giới hành chính năm 2008, mức chênh lệch này càng tăng, thể hiện qua các chỉ số y tế cơ bản. Nếu như tại địa phận Hà Nội cũ, tỷ lệ trẻ em [[suy dinh dưỡng]] là 9,7%, thì ở Hà Tây, con số lên tới 17%. Tương tự, tuổi thọ trung bình tại khu vực Hà Nội cũ khá cao, 79 tuổi, nhưng sau khi mở rộng, con số này bị giảm xuống còn 75,6 tuổi. Tại không ít khu vực thuộc các huyện ngoại thành, cư dân vẫn phải sống trong điều kiện vệ sinh yếu kém, thiếu nước sạch để sinh hoạt, phải sử dụng nước ao, nước giếng.<ref>{{Chú thích báo|url=http://dantri.com.vn/suc-khoe/y-te-ha-noi-ngon-ngang-kho-khan-246569.htm|access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|tác giả=P. Thanh|tên bài=Y tế Hà Nội ngổn ngang khó khăn|nhà xuất bản=Dân Trí|ngày=ngày 15 tháng 8 năm 2008|archive-date = ngày 7 tháng 4 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140407090156/http://dantri.com.vn/suc-khoe/y-te-ha-noi-ngon-ngang-kho-khan-246569.htm}}</ref>
=== Giáo dục ===
[[Tập tin:Hanoi dhyk.jpg|nhỏ|217x217px|[[Trường Đại học Y Hà Nội]], một trong những [[Trường đại học|đại học]] đầu tiên của [[Việt Nam]]]]
Từ nhiều thế kỷ, vị thế kinh đô đã giúp Thăng Long – Hà Nội trở thành trung tâm giáo dục của Việt Nam. Từ giữa [[thế kỷ XV]] cho tới cuối [[thế kỷ XIX]], Hà Nội luôn là một trong những địa điểm chính để tổ chức các cuộc thi thuộc hệ thống [[Khoa bảng Việt Nam|khoa bảng]], nhằm chọn những nhân vật tài năng bổ sung vào bộ máy quan lại. Tuy vậy, về số lượng [[Trạng nguyên Việt Nam|trạng nguyên]], Hà Nội lại thấp hơn những vùng đất truyền thống khác như [[Bắc Ninh]], [[Hải Dương]], Nam Định.<ref>[[Trạng nguyên Việt Nam#Thống kê]]</ref> Tới thời [[Pháp thuộc]], với vị trí là thủ đô của [[Liên bang Đông Dương]]. Một thời kì trường thi Hà Nội bị nhập vào với trường Nam Định gọi là trường Hà Nam thi tại Nam Định (1884 đến 1915). Hà Nội là một trung tâm giáo dục của khu vực, nơi người Pháp đặt các trường dạy nghề và giáo dục bậc đại học, trong đó có [[Viện Đại học Đông Dương]], [[Trường Đại học Y Hà Nội|Trường Y khoa Đông Dương]], Trường Bách nghệ Hà Nội là các trường mà sau này trở thành nền móng của giáo dục đại học ở Việt Nam.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.tchdkh.org.vn/tchitiet.asp?code=2157|nhà xuất bản=Tạp chí Hoạt động Khoa học|tiêu đề=Đại học Đông Dương: Nền móng của giáo dục đại học hiện đại ở Việt Nam|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-date=2007-03-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20070325232737/http://www.tchdkh.org.vn/tchitiet.asp?code=2157|url-status=bot: unknown}}</ref>
[[Tập tin:Hanoi – Amsterdam High School 01.JPG|thế=|nhỏ|217x217px|[[Trường Trung học phổ thông chuyên Hà Nội – Amsterdam|Trường THPT Hà Nội – Amsterdam]]]]
Năm 2009, Hà Nội có 677 trường tiểu học, 581 trường trung học cơ sở và 186 trường trung học phổ thông (THPT) với 27.552 lớp học, 982.579 học sinh.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=10125|tiêu đề=Số lớp học phổ thông tại thời điểm 30/9 phân theo địa phương|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê Việt Nam|archive-date = ngày 13 tháng 11 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101113164733/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=10125|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=10127|tiêu đề=Số trường phổ thông tại thời điểm 30/9 phân theo địa phương|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê Việt Nam|archive-date = ngày 13 tháng 11 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101113164717/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=10127|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=10106|tiêu đề=Số học sinh phổ thông tại thời điểm 31/12 phân theo địa phương|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê Việt Nam|archive-date = ngày 13 tháng 11 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101113164908/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=10106|url-status=live}}</ref> Hệ thống trường trung học phổ thông, Hà Nội có 40 trường công lập, một vài trong số đó có chất lượng giảng dạy và truyền thống lâu đời, như [[Trường Trung học phổ thông chuyên Hà Nội – Amsterdam|trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam]], [[Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Huệ|trường THPT chuyên Nguyễn Huệ]], [[Trường Trung học phổ thông Chu Văn An, Hà Nội|trường THPT Chu Văn An]], [[Trường Trung học phổ thông Trần Phú - Hoàn Kiếm|trường THPT Trần Phú]]. Bên cạnh các trường công lập, thành phố còn có 65 trường dân lập và 5 trường bán công.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sogiaoducdaotao/donvitructhuoc/thpt/conglap/DVtructhuoc_THPT_Conglap.htm|tiêu đề=Danh sách các trường THPT công lập, dân lập và bán công|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=Sở Giáo dục và Đào tại Hà Nội|archive-date = ngày 11 tháng 3 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090311024711/http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs/administration/departments/sogiaoducdaotao/donvitructhuoc/thpt/conglap/DVtructhuoc_THPT_Conglap.htm|url-status=dead}}</ref> Hà Nội cũng là địa điểm của ba trường trung học đặc biệt, trực thuộc các trường đại học, là [[Trường Trung học phổ thông chuyên Ngoại ngữ|trường THPT chuyên ngoại ngữ]] thuộc [[trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội]], [[Trường Trung học phổ thông chuyên Khoa học Tự nhiên|trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên]] thuộc [[trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội]] và [[Trường Trung học phổ thông Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội|trường THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội]] thuộc [[trường Đại học Sư phạm Hà Nội]]. Cùng với các trung học danh tiếng, hệ thống giáo dục của thành phố vẫn duy trì những trường bổ túc và cả các lớp học xóa [[biết chữ|mù chữ]]. Sau khi [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]] được sáp nhập vào thành phố, Hà Nội hiện đứng đầu Việt Nam về số lượng người không biết chữ. Năm 2008, toàn thành phố có gần 235.000 người mù chữ trên tổng số 1,7 triệu người của cả quốc gia,<ref>{{Chú thích báo|url=https://vnexpress.net/giao-duc/ha-noi-dan-dau-ca-nuoc-ve-so-nguoi-mu-chu-2111058.html|access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061916/https://vnexpress.net/ha-noi-dan-dau-ca-nuoc-ve-so-nguoi-mu-chu-2111058.html|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |tên bài=Hà Nội dẫn đầu cả nước về số người mù chữ|tác giả=Tiến Dũng|ngày=ngày 29 tháng 10 năm 2008|nhà xuất bản=VnExpress}}</ref> tuy nhiên đến năm 2017, thành phố xác nhận đã hoàn thành chương trình xoá mù chữ mức độ 2.<ref>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/ha-noi-cong-bo-hoan-thanh-chuong-trinh-xoa-mu-chu-1265833.htm|tựa đề=Hà Nội công bố hoàn thành chương trình xoá mù chữ|tác giả=Xuân Long|ngày=2017-02-16|website=Tuổi Trẻ Online|ngày truy cập=2021-07-15}}</ref>
Là một trong hai trung tâm giáo dục đại học lớn nhất quốc gia, trên địa bàn Hà Nội có trên [[danh sách trường đại học và cao đẳng tại Hà Nội|50 trường đại học cùng nhiều cao đẳng]], đạo tạo hầu hết các ngành nghề quan trọng. Năm 2007, tại thành phố có 606.207 sinh viên, Hà Tây cũng tập trung 29.435 sinh viên.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=7699|tiêu đề=Số giáo viên, số sinh viên đại học và cao đẳng phân theo địa phương|ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê Việt Nam|archive-date = ngày 19 tháng 5 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110519232201/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=7699|url-status=live}}</ref> Nhiều trường đại học ở đây như [[Đại học Quốc gia Hà Nội]], [[Trường Đại học Y Hà Nội|Đại học Y Hà Nội]], [[Trường Đại học Bách khoa Hà Nội|Đại học Bách khoa Hà Nội]], [[Học viện An ninh nhân dân]], [[Học viện Kỹ thuật Quân sự]], [[Trường Đại học Kinh tế Quốc dân|Đại học Kinh tế Quốc dân]], [[Trường Đại học Ngoại thương|Đại học Ngoại thương]], [[Trường Đại học Sư phạm Hà Nội|Đại học Sư phạm Hà Nội]], [[Học viện Nông nghiệp Việt Nam]] là những trường đào tạo đa ngành và chuyên ngành hàng đầu của Việt Nam. Dù vậy, giáo dục đại học phải đối mặt với nhiều bất cập. Khuôn viên có tính truyền thống, phong cách sư phạm và có hồn văn hóa của những trường lập ra từ xưa nay bị xẻ thịt thành nhà ở, nhà hàng, nhà băng...<ref>[http://dantri.com.vn/xa-hoi/dat-vang-dh-bach-khoa-ha-noi-dang-bi-xe-thit-1245336570.htm Đất vàng ĐH Bách khoa Hà Nội đang bị "xẻ thịt"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110061931/https://dantri.com.vn/xa-hoi/dat-vang-dh-bach-khoa-ha-noi-dang-bi-xe-thit-1245336570.htm |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}. Dantri, 16/06/2009. Truy cập 02/10/2016.</ref> [[Trường Đại học Bách khoa Hà Nội|Đại học Bách khoa]] bị cắt bởi đường phố, và còn lập ra cả phường như [[Bách Khoa (phường)|phường Bách Khoa]] quận Hai Bà Trưng. Khuôn viên cổ kính của [[Viện Đại học Đông Dương]] thì chen vào nhà hàng 23 Lê Thánh Tông phục vụ dân nhậu. Các ký túc xá cũ lẫn mới thường được tạo điều kiện để sinh viên ''không'' ở được, như cho hộ gia đình thuê trọ, mở nhà hàng.. để sinh viên tự tìm chỗ ở yên tĩnh mà học tập, từ đó chuyển đổi sử dụng ký túc. Phái thực dụng còn lên tiếng đòi các trường phải di dời đi đâu đó quang đãng mà học, nhường lại "đất vàng" cho các hoạt động hái ra tiền trước mắt.<ref>[http://vneconomy.vn/bat-dong-san/12-truong-dai-hoc-cao-dang-ha-noi-phai-ra-ngoai-thanh-2011021004191861.htm 12 trường đại học, cao đẳng Hà Nội phải ra ngoại thành] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110061935/https://vneconomy.vn/dia-oc/12-truong-dai-hoc-cao-dang-ha-noi-phai-ra-ngoai-thanh-2011021004191861.htm |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}. vneconomy, 10/2/2011. Truy cập 02/10/2016.</ref>
[[Đại học Quốc gia Hà Nội]] đang đẩy mạnh việc xây dựng và di dời sinh viên tới khu đô thị đại học tại [[Khu công nghệ cao Hòa Lạc]]. Dự án khu đô thị đại học Hòa Lạc được kỳ vọng sẽ giải quyết tình trạng quá tải tại nội thành Hà Nội đồng thời tạo không gian học tập và nghiên cứu hiện đại. Dự án có tổng diện tích hơn 1.100 ha, dự kiến phục vụ khoảng 60.000 sinh viên khi hoàn thiện với cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc tế và nhiều tiện ích như ký túc xá, thư viện trung tâm và không gian sáng tạo.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/ben-trong-do-thi-dai-hoc-lon-nhat-viet-nam-4665457.html|tiêu đề=Bên trong đô thị đại học lớn nhất Việt Nam|tác giả=Ngọc Thành|ngày=2023-10-17|website=VnExpress|ngày truy cập=2024-12-09}}</ref>
== Văn hóa ==
{{Chính|Văn hóa Hà Nội}}
=== Thể thao ===
[[Tập tin:Khán đài B - Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình.jpg|nhỏ|[[Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình]], từ năm 2003 là sân nhà của [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|Đội tuyển Quốc gia Việt Nam]]]]
Với vai trò thủ đô, Hà Nội là nơi tập trung nhiều câu lạc bộ thể thao lớn cùng các công trình thể thao quan trọng của Việt Nam. Hiện nay thành phố có một câu lạc bộ bóng đá nam: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội|Hà Nội FC]] thi đấu tại [[Giải bóng đá vô địch quốc gia|V.League 1]] và hai câu lạc bộ bóng đá nữ: [[Câu lạc bộ bóng đá nữ Hà Nội I]] và [[Câu lạc bộ bóng đá nữ Hà Nội II]]. Ngoài ra, trong quá khứ, Hà Nội từng có nhiều đội bóng mạnh như [[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]], [[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]], [[Đội bóng đá Tổng cục Đường sắt|Tổng cục Đường sắt]], Tổng cục Bưu điện (thành lập năm 1957), Phòng không Không quân, Thanh niên Hà Nội,<ref name="BDHN">{{Chú thích báo
| url = http://thethaovanhoa.vn/v-league/chuyen-bong-da-thu-do-n2009020109503315.htm
| tên bài = Chuyện bóng đá Thủ đô
| tác giả = Phạm Tấn
| ngày = ngày 1 tháng 2 năm 2009
| access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = Thể thao & Văn hóa Online
| archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 | archive-url = https://web.archive.org/web/20210110061942/https://thethaovanhoa.vn/bong-da-viet-nam/chuyen-bong-da-thu-do-n2009020109503315.htm
}}</ref> Quân khu Thủ đô, Công nhân Xây dựng Hà Nội. Những vận động viên của Hà Nội luôn đóng vai trò quan trọng trong đoàn thể thao Việt Nam tham dự các kỳ thi đấu quốc tế. Từ năm 2001 đến 2003, các vận động viên của thành phố đã đạt được tổng cộng 3.414 huy chương, gồm: 54 huy chương thế giới, 95 huy chương châu Á, 647 huy chương Đông Nam Á và quốc tế, cùng 2.591 huy chương tại các giải đấu quốc gia.<ref>{{Chú thích báo
| url = http://nld.com.vn/the-thao/the-thao-ha-noi-don-nhan-huan-chuong-doc-lap-hang-nhat-103340.htm
| tên bài = Thể thao Hà Nội đón nhận Huân chương Độc lập hạng Nhất
| ngày = ngày 28 tháng 10 năm 2004
| access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = Người lao động
| archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 | archive-url = https://web.archive.org/web/20210110062028/https://nld.com.vn/the-thao/the-thao-ha-noi-don-nhan-huan-chuong-doc-lap-hang-nhat-103340.htm
}}</ref> [[Hình:Bệnh viện thể thao.jpg|nhỏ|trái|[[Bệnh viện Thể thao Việt Nam]], cơ quan đầu ngành về [[Y học thể thao|Y học Thể thao]] tại quận [[Nam Từ Liêm]]]]Hà Nội dẫn đầu Việt Nam về tỷ lệ người thường xuyên tập luyện thể thao với 28,5%.<ref>{{Chú thích báo
| url = http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_thethao/_mobile_binhluan/item/8551502.html<!--http://www.nhandan.com.vn/tinbai/?top=46&sub=121&article=117277-->
| tên bài = Thể thao Hà Nội vươn ra sân chơi lớn
| tác giả = Minh Giang
| ngày = ngày 10 tháng 3 năm 2008
| access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = [[Nhân dân (báo)|Nhân dân]]
| archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 | archive-url = https://web.archive.org/web/20210110062011/https://nhandan.com.vn/binh-luan1/Th%e1%bb%83-thao-H%c3%a0-N%e1%bb%99i-v%c6%b0%c6%a1n-ra-s%c3%a2n-ch%c6%a1i-l%e1%bb%9bn-488907/
}}</ref>
[[Tập tin:Hang Day.jpg|thế=|nhỏ|[[Sân vận động Hàng Đẫy]], trước [[2003|năm 2003]] là sân nhà của [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|Đội tuyển Quốc gia Việt Nam.]]]]
Sau nhiều năm sử dụng [[Sân vận động Hàng Đẫy]], được xây dựng năm 1958,<ref name="BDHN"/> nằm trong trung tâm thành phố làm nơi thi đấu chính, từ năm 2003, Hà Nội có thêm [[Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình|Sân vận động Mỹ Đình]] nằm tại phía Nam thành phố, sức chứa 40.192 chỗ ngồi.<ref>{{Chú thích báo
| tác giả=X.T.
| url=<!--http://vnexpress.net/gl/the-thao/2003/09/3b9cb23e/-->http://thethao.vnexpress.net/tin-tuc/bong-da-quoc-te-giai-ngoai-hang-anh/khanh-thanh-san-van-dong-quoc-gia-my-dinh-1081251.html
| tên bài=Khánh thành sân vận động quốc gia Mỹ Đình
| nhà xuất bản=VnExpress
| ngày=ngày 2 tháng 9 năm 2003
| ngôn ngữ=vi
| access-date=ngày 23 tháng 10 năm 2012
| archive-date=ngày 7 tháng 4 năm 2014
| archive-url=https://web.archive.org/web/20140407123408/http://thethao.vnexpress.net/tin-tuc/bong-da-quoc-te-giai-ngoai-hang-anh/khanh-thanh-san-van-dong-quoc-gia-my-dinh-1081251.html
}}</ref>
[[Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình]], nằm trong Liên hợp thể thao quốc gia, từng là địa điểm chính của [[Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2003]], nơi tổ chức lễ khai mạc, lễ bế mạc, các trận thi đấu [[bóng đá]] nam & các cuộc tranh tài trong môn [[điền kinh]]. Tại [[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2008]], trước bốn vạn khán giả, Mỹ Đình là nơi chứng kiến [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|Đội tuyển quốc gia Việt Nam]] bước lên ngôi cao nhất của bóng đá [[Đông Nam Á]]. Một số trung tâm thể thao lớn khác của thành phố có thể kể tới như [[Nhà thi đấu Quần Ngựa]], [[Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia I]]... Cùng hơn 20 điểm sân bãi, nhà tập khác.
Ngày 8 tháng 11 năm 2012, Hà Nội được [[Hội đồng Thể thao châu Á]] trao quyền đăng cai [[ASIAD 18]],<ref>{{Chú thích báo
| url = http://laodong.com.vn/the-thao/viet-nam-gianh-quyen-dang-cai-asiad-18-90890.bld
| tên bài = Việt Nam giành quyền đăng cai ASIAD 18
| ngày = 2012-11-08
| access-date = ngày 25 tháng 4 năm 2014
| archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 | archive-url = https://web.archive.org/web/20210110061946/https://laodong.vn/the-thao
}}</ref><ref>{{Chú thích báo
| url = http://thethao.vnexpress.net/tin-tuc/cac-mon-khac/viet-nam-gianh-quyen-dang-cai-asiad-2019-2381153.html
| tên bài = Việt Nam giành quyền đăng cai ASIAD 2019
| ngày = 2012-11-08
| access-date = ngày 25 tháng 4 năm 2014
| archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 | archive-url = https://web.archive.org/web/20210110061949/https://vnexpress.net/viet-nam-gianh-quyen-dang-cai-asiad-2019-2381153.html
}}</ref> nhưng đến ngày 17 tháng 4 năm 2014, Việt Nam đã xin rút quyền đăng cai giải do vấn đề về kinh phí tổ chức.<ref>{{Chú thích báo
| url = http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/viet-nam-rut-dang-cai-asiad-18-2979360.html
| tên bài = Việt Nam rút đăng cai ASIAD 18
| ngày = 2014-04-17
| access-date = ngày 25 tháng 4 năm 2014
| archive-date = ngày 20 tháng 4 năm 2014 | archive-url = https://web.archive.org/web/20140420130448/http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/viet-nam-rut-dang-cai-asiad-18-2979360.html
}}</ref><ref>{{Chú thích báo
| url = http://vtc.vn/viet-nam-rut-dang-cai-asiad-18.200.484250.htm
| tên bài = Việt Nam rút đăng cai ASIAD 18
| tác giả = Tiểu Hàn
| ngày = 2014-04-17
| access-date = ngày 25 tháng 4 năm 2014
| archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 | archive-url = https://web.archive.org/web/20210110062101/https://vtc.vn/viet-nam-rut-dang-cai-asiad-18-ar153351.html
}}</ref>
=== Địa điểm văn hóa, giải trí ===
[[Tập tin:NhaHatLon.JPG|left|thumb|[[Nhà hát Lớn Hà Nội]]]]
Theo con số giữa năm 2008, toàn [[thành phố]] Hà Nội có 17 rạp hát, trong đó 12 rạp thuộc hai quận Hoàn Kiếm và Hai Bà Trưng. [[Nhà hát Lớn Hà Nội|Nhà hát Lớn]] của thành phố, nằm tại số 1 phố Tràng Tiền, quận Hoàn kiếm do người Pháp xây dựng và hoàn thành vào năm 1911. Ngày nay, đây là nơi biểu diễn các loại hình nghệ thuật cổ điển như [[opera]], [[nhạc thính phòng]], [[kịch nói]], cũng là trung tâm của các hội nghị, gặp gỡ. Nằm tại số 91 phố Trần Hưng Đạo, [[Cung Văn hóa Hữu nghị Hà Nội]] cũng là một địa điểm biểu diễn quan trọng, nơi diễn ra các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, [[thời trang]], các cuộc thi [[cuộc thi sắc đẹp|hoa hậu]]... Cùng các hoạt động khoa học, hội thảo, hội nghị, triển lãm.[[Tập tin:B52 Victory Museum in Hanoi.jpg|thumb|[[Bảo tàng Chiến thắng B52]]]]Dành cho sân khấu kịch, [[thành phố]] có [[Nhà hát Tuổi trẻ]] tại số [[Hai Bà Trưng (quận)|quận Hai Bà Trưng]] với 650 chỗ ngồi, [[Nhà hát Chuông Vàng]] tại quận Hoàn kiếm với 250 ghế ngồi, [[Nhà hát Kịch Việt Nam]] nằm trên con đường nhỏ sau lưng Nhà hát Lớn với 170 ghế. Các môn nghệ thuật truyền thống của Việt Nam cũng có sân khấu riêng. [[Nhà hát Hồng Hà]] tại Đường Thành dành cho sân khấu [[tuồng]]. [[Nhà hát Cải lương Trung ương]] nằm tại quận Hai Bà Trưng. Môn nghệ thuật [[chèo]] cũng có riêng [[Nhà hát Chèo Việt Nam]] ở khu Văn công Mai Dịch, huyện Từ Liêm, và từ năm 2007 thêm một điểm biểu diễn ở Kim Mã, Giang Văn Minh.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n653.uP?icc-req=true&c=news&a=catview&d=50&childId=50
| tiêu đề = Điểm biểu diễn Văn hóa nghệ thuật
| ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội }}{{dead link}}</ref> Rạp múa rối nước Thăng Long ở phố Đinh Tiên Hoàng, bờ hồ Hoàn Kiếm, thường được nhiều khách du lịch tìm đến.[[#chú thích note-125|<span class="mw-reflink-text"><nowiki>[125]</nowiki></span>]]
[[Tập tin:Ha noi from nikko.jpg|left|thumb|[[Công viên Thống Nhất]] và [[Rạp xiếc Trung ương]].]]
Hà Nội là thành phố có hệ thống bảo tàng đa dạng bậc nhất Việt Nam. Một phần lớn trong số đó là các bảo tàng lịch sử, như [[Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam|Bảo tàng Lịch sử Quân sự]], [[Bảo tàng Lịch sử Việt Nam]], [[Bảo tàng Chiến thắng B52]], [[Bảo tàng Cách mạng Việt Nam|Bảo tàng Cách mạng]]... Các lĩnh vực khác có thể kể tới [[Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam]], [[Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam]], [[Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam]].
Tổng cộng, Hà Nội có hơn 10 bảo tàng, so với hệ thống gần 120 bảo tàng của Việt Nam.<ref>{{Chú thích báo
| tác giả=D. Diễm
| url=http://www.vietnamnet.vn/vanhoa/vandekhac/2005/05/433089/
| tên bài=Các bảo tàng loay hoay tìm cách hút khách
| nhà xuất bản=VietNamNet
| ngày=ngày 18 tháng 5 năm 2005
| ngôn ngữ=vi
| access-date=ngày 6 tháng 1 năm 2009
| archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021
| archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061949/https://vietnamnet.vn/vanhoa/vandekhac/2005/05/433089/
}}</ref> Năm 2009, tại Hà Nội có 32 thư viện do địa phương quản lý với lượng sách 565 nghìn bản. Như vậy, số thư viện địa phương của Hà Nội hiện nay lớn hơn Thành phố Hồ Chí Minh – 26 thư viện với 2.420 ngàn cuốn – nhưng lượng sách chỉ bằng khoảng một phần tư.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=9991
| tiêu đề = Số thư viện do địa phương quản lý phân theo địa phương
| ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = Tổng cục Thống kê Việt Nam
| archive-date = ngày 19 tháng 5 năm 2011 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110519231856/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=9991
| url-status = live
}}</ref> Ngoài hệ thống thư viện địa phương, tại Hà Nội còn phải kể tới các thư viện trong trường đại học. [[Thư viện Quốc gia Việt Nam|Thư viện Quốc gia]] tọa lạc tại 31 phố Tràng Thi, với 800.752 đầu sách, 8.677 tựa báo, tạp chí, có thể xem như thư viện quan trọng nhất của Việt Nam.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.nlv.gov.vn/nlv/index.php/2008060332/Nguon-luc-thong-tin/Nguon-luc-thong-tin.html
| tiêu đề = Nguồn lực thông tin
| ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = [[Thư viện Quốc gia Việt Nam]]
| archive-date = 2008-06-18
| archive-url = https://web.archive.org/web/20080618015134/http://www.nlv.gov.vn/nlv/index.php/2008060332/Nguon-luc-thong-tin/Nguon-luc-thong-tin.html
| url-status = bot: unknown
}}</ref>
[[Tập tin:CGV Aeon Canary.jpg|nhỏ|[[CJ CGV|Rạp chiếu phim CGV]]]]
Trong hơn 10 rạp chiếu phim của Hà Nội, chỉ một vài rạp được trang bị hiện đại và thu hút khán giả, như hệ thống rạp [[CJ CGV|CGV]], [[Lotte Cinema]], [[Platinum Cineplex]], [[Galaxy Cinema]], [[BHD Star Cineplex]] hay [[Trung tâm Chiếu phim Quốc gia]]. Những rạp khác như Đặng Dung, Tháng 8 thì vắng người xem hơn. ''[[Fansland]]'', rạp chiếu phim một thời với các tác phẩm [[điện ảnh]] kinh điển, đã phải đóng cửa vào giữa năm 2008 bởi không có khán giả.<ref>{{Chú thích báo
| tác giả=Bích Hạnh
| url=http://vnn.vietnamnet.vn/vanhoa/2008/12/819419/
| tên bài=Rạp phim Hà Nội: "Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra"
| nhà xuất bản=VietNamNet
| ngày=ngày 19 tháng 12 năm 2008
| ngôn ngữ=vi
| trích dẫn=''"Trong khi có rạp chiếu hoặc là đóng cửa, hoặc hoạt động thoi thóp thì rạp chiếu khác lại phải tận dụng không gian chật hẹp xây thêm phòng chiếu để giải quyết tạm thời tình trạng quá tải"''
| access-date=ngày 21 tháng 6 năm 2011
| archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021
| archive-url=https://web.archive.org/web/20210110062024/http://vnn.vietnamnet.vn/vanhoa/2008/12/819419/
}}</ref> Các [[quán bar]], [[vũ trường]] cũng là điểm đến của một bộ phận thanh niên Hà Nội, trong đó nổi bật là vũ trường [[1900 Le Theatre]] nằm trong top 100 vũ trường nổi tiếng nhất thế giới năm 2019 của tạp chí [[DJ Magazine|DJ Mag]].<ref>{{Chú thích web|url=https://djmag.com/top-100-clubs/poll-clubs-2019-1900-le-theatre|title=Poll Clubs 2019: 1900 Le Theatre|website=DJMag.com|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061948/https://djmag.com/top-100-clubs/poll-clubs-2019-1900-le-theatre|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |url-status=live|access-date =ngày 30 tháng 6 năm 2019}}</ref> Nhiều vũ trường từng nổi tiếng nhưng chỉ tồn tại một thời gian rồi đóng cửa vì nhiều lý do. [[Vũ trường New Century]] trên phố Tràng Thi mở cửa từ năm 1999, từng là tụ điểm ăn chơi bậc nhất của Hà Nội, đã phải đóng cửa vào năm 2007 bởi dính líu tới [[mại dâm]] và [[ma túy]]. Trước đó, vũ trường Đêm Màu Hồng ở phố Hàng Chiếu cũng kết thúc trong một vụ cháy lớn vào năm 1999.<ref>{{Chú thích báo
| tên bài=Hà Nội: Nguy cơ cháy ở vũ trường rất cao
| nhà xuất bản=VnExpress
| ngày=ngày 9 tháng 10 năm 2001
| access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010
| url=https://vnexpress.net/thoi-su/ha-noi-nguy-co-chay-o-vu-truong-rat-cao-1990598.html
| archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061950/https://vnexpress.net/ha-noi-nguy-co-chay-o-vu-truong-rat-cao-1990598.html
}}</ref>
Nằm ở [[Tây Hồ (quận)|quận Tây Hồ]], [[Công viên Hồ Tây|Công viên nước Hồ Tây]] là một địa điểm giải trí hấp dẫn của Hà Nội. Công viên có diện tích 35.560 m², chia thành 5 khu vui chơi được trang bị hiện đại với các đường trượt cao tốc, bể tạo sóng, bể massage.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.vietnamtourism.com.vn/news/en/detail/79/233/
| tiêu đề = Công viên nước Hồ Tây
| ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = Hiệp hội Du lịch Việt Nam
| archive-date = ngày 15 tháng 12 năm 2011 | archive-url = https://web.archive.org/web/20111215022919/http://www.vietnamtourism.com.vn/news/en/detail/79/233/
}}</ref> Trong nội ô thành phố cũng có một vài công viên lớn như [[Công viên Thống Nhất]], [[Công viên Thủ Lệ]], [[Công viên Tuổi Trẻ]], [[Công viên Yên Sở]]. Hàng loạt các trung tâm thương mại lớn được xây dựng như: [[Vinhomes Royal City]], [[Vinhomes Times City]], [[AEON Mall]] Long Biên, [[AEON Mall Hà Đông]], [[Big C]] Thăng Long, Metro Hoàng Mai, Metro Từ Liêm, [[Melinh Plaza]]... là nơi tập trung mua sắm của đông đảo người dân. Khu vực [[phố đi bộ Hồ Gươm]] được đưa vào hoạt động ngày 1 tháng 9 năm 2016 gồm 16 tuyến phố.
=== Làng nghề truyền thống ===
[[Tập tin:ThangLong-ConDuongGomSuvenSongHong.JPG|nhỏ|Sản phẩm [[gốm]] của làng nghề truyền thống [[Gốm Bát Tràng|Bát Tràng]] trên [[con đường Gốm sứ]]]]
Thành phố Hà Nội trước kia đã có những làng nghề phong phú, thể hiện qua câu thành ngữ quen thuộc "Hà Nội 36 phố phường". Theo thời gian, bộ mặt đô thị của khu phố cổ đã có nhiều thay đổi, nhưng những con phố nơi đây vẫn giữ nguyên những cái tên thuở trước và không ít trong số đó vẫn là nơi buôn bán, kinh doanh những mặt hàng truyền thống cũ. Sau khi [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]] được sáp nhập vào Hà Nội, Hà Nội còn có thêm nhiều làng nghề danh tiếng khác. Theo số liệu cuối năm 2008, toàn Hà Nội có 1.264 làng nghề, là nơi tập trung làng nghề đông đúc bậc nhất Việt Nam.<ref>{{Chú thích báo
| tác giả=Ngân Tuyền
| tên bài=Ô nhiễm - Câu chuyện cũ
| công trình=Hà Nội đất trăm nghề và nguy cơ mất nghiệp
| nhà xuất bản=An ninh Thủ đô
| ngày=ngày 11 tháng 9 năm 2008
| access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010
| url=http://www.anninhthudo.vn/Phong-su/Ha-Noi-dat-tram-nghe-va-nguy-co-mat-nghiep/332372.antd
| archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210110062013/https://anninhthudo.vn/ha-noi-dat-tram-nghe-va-nguy-co-mat-nghiep-post32012.antd
}}</ref>
Nằm trong trung tâm khu phố cổ, [[Hàng Bạc]] trước đây là nơi tập trung những người sinh sống bằng các nghề đúc bạc nén, kim hoàn và đổi [[tiền]]. Những thợ kim hoàn của Hàng Bạc có kỹ thuật tinh xảo, xuất thân từ ba làng nghề làm đồ vàng bạc của [[miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]]: làng Châu Khê ở tỉnh [[Hải Dương]], làng Định Công ở quận Hoàng Mai và làng Đồng Xâm thuộc tỉnh [[Thái Bình]]. [[Thế kỷ XV]], Lưu Xuân Tín, vị quan thượng thư [[bộ Lại]] vốn người làng Châu Khê, được triều đình [[nhà Hậu Lê|nhà Lê]] giao cho việc lập xưởng đúc bạc nén tại kinh thành Thǎng Long. Nhờ vậy, những người thợ Châu Khê tới Hà Nội và không chỉ làm bạc nén, họ làm cả nghề trang trí vàng bạc. Khi [[nhà Nguyễn]] lấy [[Huế]] làm kinh đô, xưởng đúc bạc nén cũng chuyển tới kinh thành mới, nhưng những người thợ Châu Khê vẫn ở lại Thăng Long và lập nên con [[phố Hàng Bạc]] ngày nay. Vào thời kỳ thuộc địa, con phố Hàng Bạc còn được mang tên ''Rue changeurs'', có nghĩa ''phố Đổi Bạc''. Dân cư ở đây không chỉ sản xuất đồ kim hoàn mà còn buôn bán, đổi bạc nén lấy bạc vụn. Ngày nay, nghề buôn bán vàng bạc xuất hiện ở nhiều con phố khác, nhưng Hàng Bạc vẫn là nơi đông đúc bậc nhất.
[[Gốm Bát Tràng|Làng gốm Bát Tràng]] nằm ở huyện [[Gia Lâm]], phía Nam thành phố từ lâu đã có các sản phẩm [[gốm]] mang tên chính ngôi làng này. Làng xuất hiện vào [[thế kỷ XIV]] khi những người dân làm gốm từ làng Bồ Bát, [[Ninh Bình]] và làng Ninh Tràng, [[Thanh Hóa]] tụ họp về đây lập nên ngôi làng mới mang tên Bát Tràng. Những người dân Bát Tràng trước kia ít sống với nghề gốm và [[nông nghiệp]], chủ yếu buôn bán [[cau]] khô, [[nước mắm]]. Nghề gốm ở đây chỉ thực sự phát triển sau năm [[1954]], khi miền Bắc Việt Nam bước vào thời kỳ hòa bình. Nhiều mẫu mã, các loại [[Men gốm|men]] truyền thống được những nghệ nhân của làng phục hồi, sản phẩm gốm Bát Tràng nhanh chóng đạt được danh tiếng. Bát Tràng hiện nay không chỉ là một làng nghề sản xuất thuần túy. Với nhiều công trình tín ngưỡng, văn hóa cùng sản phẩm gốm, ngôi làng trở thành một địa điểm du lịch thu hút của thành phố Hà Nội.
[[Tập tin:Nghệ nhân trong nhà vẽ truyền thần, số 47 Hàng Ngang, Hà Nội.jpg|nhỏ|Vẽ [[truyền thần]], một nghề truyền thống độc đáo trong [[khu phố cổ Hà Nội]]]]Một làng nghề khác của Hà Nội ngày nay là [[làng lụa Vạn Phúc]], vốn thuộc thành phố [[Hà Đông]] tỉnh Hà Tây trước đây, nay là quận Hà Đông. Sản phẩm lụa của làng từ rất lâu đã có tiếng với tên gọi "lụa Hà Đông", từng được ca ngợi trong [[âm nhạc]], [[thơ|thi ca]] và [[điện ảnh]]. Tương truyền, bà tổ làng lụa Vạn Phúc vốn người [[Hàng Châu]], [[Trung Quốc]], theo chồng chinh chiến rồi tới ở lại và truyền nghề dệt cho làng.<ref>{{Chú thích báo
| url = http://antg.cand.com.vn/News/PrintView.aspx?ID=67819
| title = Làng nghề cũng khóc vì ô nhiễm
| author = Hoàng Thắng
| date = ngày 10 tháng 11 năm 2008
| access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2010
| publisher = Báo Công an Nhân dân
| archive-date = ngày 11 tháng 1 năm 2012 | archive-url = https://web.archive.org/web/20120111085948/http://antg.cand.com.vn/News/PrintView.aspx?ID=67819
}}</ref> Theo một truyền thuyết khác, cách đây hơn 1200 năm, một cô gái người [[Cao Bằng]] tên là A Lã Thị Nương đã đến [[lễ cưới|làm dâu]] và mang nghề dệt lụa tới làng. Trải qua thời gian, nghề lụa trở thành nghề truyền thống của Vạn Phúc. Ngày nay, phần lớn các gia đình ở đây vẫn sống bằng nghệ dệt. Bên cạnh các khung dệt cổ, nhiều gia đình sử dụng những khung dệt cơ khí hiện đại. Các con phố Hàng Gai, Hàng Đào của Hà Nội là nơi tập trung nhiều cửa hàng bán sản phẩm lụa Vạn Phúc.
=== Lễ hội truyền thống ===
[[Tập tin:Le hoi Chua Huong.jpg|nhỏ|Những chiếc đò chở du khách vào [[lễ hội chùa Hương]]]]
Thăng Long – Hà Nội là một trong ba vùng tập trung nhiều hội lễ của [[miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]], cùng với vùng đất tổ [[Phú Thọ]] và xứ [[Bắc Ninh|Kinh Bắc]]. Cũng như các vùng đất khác, những lễ hội truyền thống ở khu vực Hà Nội được tổ chức nhiều nhất vào [[mùa xuân]]. Phần nhiều các lễ hội tưởng nhớ những nhân vật lịch sử, truyền thuyết như [[Thánh Gióng]], [[Hai Bà Trưng]], [[Nguyễn Huệ|Quang Trung]], [[An Dương Vương]]... Một vài lễ hội có tổ chức những trò chơi dân gian độc đáo như hội thổi cơm thi làng Thị Cấm, hội bơi cạn và bắt chạch làng Hồ, hội chạy cờ làng Đơ Thao, [[lễ hội thả diều truyền thống Bá Giang]].
[[Tập tin:Lễ dâng hương tại Đền Nội Bình Đà.jpg|nhỏ|Lễ hội Bình Đà, một [[di sản văn hóa phi vật thể]] quốc gia, tại Đền Nội Bình Đà, xã Bình Minh, huyện Thanh Oai, Hà Nội]]
[[Lễ hội Bình Đà]], [[di sản văn hóa phi vật thể]] quốc gia đầu tiên của thành phố Hà Nội, được tổ chức hàng năm tại làng [[Bình Đà]], xã [[Bình Minh, Thanh Oai|Bình Minh]], huyện [[Thanh Oai]]. Đây là lễ hội cổ truyền từ xa xưa, một trong những lễ hội lớn nhất trong vùng và cả nước. Lễ hội kéo dài từ ngày 24 tháng 2 đến ngày mồng 6 tháng 3 âm lịch hằng năm nhằm kết hợp lễ tưởng nhớ Quốc tổ Lạc Long Quân, và Thành Hoàng Làng Linh Lang Đại Vương đã có nhiều công đức trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước. Với lòng thành kính, từ hàng nghìn năm nay, người dân Bình Đà đã duy trì lễ hội truyền thống với những hình thức thực hành tín ngưỡng độc đáo. Nghi thức thả bánh thánh đặc biệt và thần bí, chứa đựng nhiều giá trị lịch sử – văn hóa đặc sắc, thu hút đông đảo các thế hệ dân cư trong vùng và địa phương khác về dự hội. Đây là lễ hội mang đậm bản sắc văn hóa của người Việt Nam nhằm ôn lại ký ức của buổi đầu khai sinh lập địa.
Từ ngày 9 đến 12 tháng Giêng [[âm lịch]], [[lễ hội Triều Khúc]] được tổ chức tại ngôi làng cùng tên, thuộc xã [[Tân Triều]], huyện [[Thanh Trì]], nơi có nghề làm [[nón quai thao]] và may các đồ thờ như lọng, tàn, trướng, y môn, tán tía. Lễ hội được mở đầu bằng lễ rước long bào từ đình Sắc về đình Lớn. Khi cuộc tế lễ trong đình bắt đầu thì ngoài sân đình các trò vui cũng được tổ chức. Một trong những trò vui được nhiều người ưa thích nhất là trò "con đĩ đánh bồng". Đĩ đánh bồng do hai nam thanh niên mặc trang phục nữ giới biểu diễn, nhún nhảy và đánh chiếc trống Bồng đeo trước bụng. Nhiều trò vui khác như múa lân hí cầu, đấu vật, hát Chèo Tàu sẽ được tổ chức cho tới ngày 12, hội kết thúc bằng lễ rã đám.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n638.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/gioithieuchunghanoi/group2/group2_2/page2_2_6.htm
| tiêu đề = Lễ hội Triều Khúc
| work = Lễ hội truyền thống
| ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{dead link}}</ref>
[[Tập tin:Ong do Van Mieu.JPG|thumb|[[Ông đồ|Ông Đồ]] viết chữ trong dịp [[Tết Nguyên Đán]]]]
Một trong những hội lễ lớn nhất ở [[đồng bằng sông Hồng|đồng bằng Bắc Bộ]] là [[hội Gióng|lễ hội Thánh Gióng]] hay còn gọi là hội làng Phù Đổng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, xuất phát từ một câu chuyện truyền thuyết về [[Thánh Gióng]], một trong [[Tứ bất tử]] của [[Tín ngưỡng Việt Nam|tín ngưỡng dân gian Việt Nam]]. Vào 9 tháng 4 âm lịch hàng năm, những người dân ở khắp nơi tụ hội về đây tham dự, xem lễ hội làng. Lễ hội làng Gióng được cử hành trên một diễn trường rộng lớn dài khoảng 3 km gồm đền Thượng, đền Mẫu và chùa Kiến Sơ. Bắt đầu từ ngày 6, người dân làng tổ chức rước lễ rước cờ tới đền Mẫu, rước cơm chay lên đền Thượng và ngày chính hội tổ chức hội trận, tái hiện cảnh Thánh Gióng phá [[Nhà Thương|giặc Ân]]. Các ngày từ 10 đến 12 được tiếp nối bằng các lễ rửa khí giới, rước cờ báo tin thắng trận với trời đất và cuối cùng là lễ khao quân, đến đêm có hát chèo. Ngoài lễ hội chính tại làng Phù Đổng, một vài nơi khác cũng tổ chức hội Gióng như hội [[đền Sóc]] ở huyện [[Sóc Sơn]], hội Gióng Xuân Tảo ở phường [[Xuân Đỉnh]], quận [[Bắc Từ Liêm]], hội Phù Thánh Gióng ở làng Chi Nam, xã [[Lệ Chi]], huyện [[Gia Lâm]].<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n638.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/gioithieuchunghanoi/group2/group2_2/page2_2_3.htm
| tiêu đề = Lễ hội Thánh Gióng
| work = Lễ hội truyền thống
| ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{dead link}}</ref>
Trong nội ô thành phố, vào ngày 5 [[Tết Nguyên Đán]], lễ hội Đống Đa được tổ chức ở [[gò Đống Đa]], thuộc quận Đống Đa. Địa điểm này từng là nơi diễn ra trận đánh giữa [[nhà Tây Sơn]] và [[nhà Thanh|quân Thanh]] vào đêm 4 rạng ngày 5 tháng 1 năm [[Kỷ Dậu]], tức 1789. Lễ hội Đống Đa được tổ chức với nhiều trò vui, trong đó tiết mục rước rồng lửa do thanh niên mặc [[Trang phục|quần áo]] võ sinh thời cổ rước đi quanh sân lớn, cùng một đám võ sinh múa côn quyền tái hiện hình ảnh của quá khứ.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n638.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/gioithieuchunghanoi/group2/group2_2/page2_2_8.htm
| tiêu đề = Lễ hội Quang Trung
| work = Lễ hội truyền thống
| ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{dead link}}</ref>
Ở xã [[Hương Sơn, Mỹ Đức|Hương Sơn]], huyện [[Mỹ Đức]], [[lễ hội chùa Hương]] tấp nập du khách từ giữa tháng 1 tới tận tháng 3 [[âm lịch]], nhưng đông nhất vào khoảng từ ngày rằm [[tháng giêng]] đến 18 tháng 2. Với cảnh núi non, sông nước cùng quần thể di tích [[chùa Hương]], lễ hội là điểm đến của các tăng ni, phật tử, những người hành hương và khách du lịch. Theo hành trình phổ biến, khách trẩy hội thường bắt đầu từ bến Đục, ngồi đò theo dòng [[suối Yến]] ghé lễ đền Trình. Từ đó, du khách tiếp tục đi qua cầu Hội, hang Sơn thủy hữu tình, núi Đồi Chèo, núi Con Voi, núi Mâm Xôi, núi Con Gà... Rồi cập bến vào chùa Thiên Trù. Từ đây, du khách bắt đầu hành trình đi bộ thăm chùa Tiên, chùa Giải Oan, đền Cửa Võng và đến đệ nhất [[động Hương Tích]]. Đây là một trong những lễ hội lớn và kéo dài nhất Việt Nam.<ref>{{Chú thích web
| url = https://thanhnien.vn/kinh-doanh/lang-phi-tai-nguyen-du-lich-nghich-ly-du-lich-le-hoi-402160.html
| tiêu đề = Lãng phí tài nguyên du lịch: Nghịch lý du lịch lễ hội
| ngày truy cập = ngày 21 tháng 6 năm 2011
| tác giả 1 = Trần Thùy Linh
| ngày = ngày 22 tháng 2 năm 2010
| nhà xuất bản = [[Thanh Niên (báo)|báo Thanh Niên]]
| ngôn ngữ = vi
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20210110062044/https://thanhnien.vn/tai-chinh-kinh-doanh/lang-phi-tai-nguyen-du-lich-nghich-ly-du-lich-le-hoi-402160.html
| ngày lưu trữ = ngày 10 tháng 1 năm 2021
| url-status = live
}}</ref>
=== Ẩm thực ===
[[Tập tin:Mon an Ha Noi.JPG|nhỏ|Một số món ăn của Hà Nội]]
Là trung tâm văn hóa của cả [[miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]] từ nhiều [[thế kỷ]], tại Hà Nội có thể tìm thấy và thưởng thức những món ăn của nhiều vùng đất khác, nhưng [[ẩm thực]] Hà Nội cũng có những nét riêng biệt. [[Cốm làng Vòng]] được những người dân của ngôi làng cùng tên thuộc [[quận Cầu Giấy]] làm đặc trưng bởi mùi thơm và màu sắc. [[Cốm]] làm từ giống nếp vàng gặt khi còn non, gói trong những tàu lá [[sen hồng|sen]] màu ngọc thạch và được những người bán hàng rao bán ngay từ sáng sớm. Tuy phổ biến nhất là cốm tươi, nhưng món ăn này còn được chế biến thành món [[chả cốm]]. Đây cũng là một món quà được dùng trong các dịp vui.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n628.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/gioithieuchunghanoi/group2/group2_3/page2_3_3.htm
| tiêu đề = Cốm Vòng
| ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20250123182948/http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n628.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/gioithieuchunghanoi/group2/group2_3/page2_3_3.htm
| ngày lưu trữ = 2025-01-23
| url-status = dead
}}</ref>
[[Thanh Trì]], làng vùng ngoại ô khác thuộc phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, được biết đến với món [[bánh cuốn Thanh Trì]]. Bánh được làm từ gạo gié cánh, tám thơm, tráng mỏng như tờ giấy. Những phụ nữ vùng Thanh Trì cho bánh vào thúng, đội trên đầu và đi rao khắp các ngõ phố của Hà Nội. Bánh xếp trong thúng, từng lớp gối nhau trên những tàu lá chuối. Khi ăn, bánh được bóc từng lớp rồi cuộn lại, bày trên những chiếc đĩa. Món bánh cuốn Thanh Trì được ăn cùng với loại [[nước mắm]] pha theo công thức đặc biệt của người Thanh Trì xưa kia được thêm tinh dầu từ con [[Cà cuống]] với mùi thơm đặc trưng, [[đậu phụ]] rán nóng, [[chả quế]]. Ngày nay, bánh còn được ăn với thịt ba chỉ quay giòn.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n628.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/gioithieuchunghanoi/group2/group2_3/page2_3_4.htm
| tiêu đề = Bánh cuốn Thanh Trì
| ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{dead link}}</ref>
[[Tập tin:Phở bò (39425047901).jpg|nhỏ|Một bát phở bò]]
Một món ăn khác có tiếng của Hà Nội là [[chả cá Lã Vọng]]. Vào thời [[Pháp thuộc]], gia đình họ Đoàn phố Hàng Sơn, ngày nay là 14 phố Chả Cá, đã tạo nên một món ăn mà danh tiếng của nó làm thay đổi cả tên con phố. Chả được làm từ thịt [[cá lăng chấm|cá lăng]] – hoặc [[họ Cá quả|cá quả]], [[cá nheo]] nhưng sẽ kém ngon hơn – thái mỏng ướp với nước [[chi Riềng|riềng]], [[chi Nghệ|nghệ]], [[mẻ]], [[hồ tiêu|hạt tiêu]], nước mắm rồi kẹp vào cặp tre nướng trên lò [[Than gỗ|than]] ngay trên bàn ăn của thực khách. Chả cá Lã Vọng phải ăn nóng, kèm với [[bánh tráng|bánh đa nướng]] hay [[bún]] rối, [[lạc]] rang, [[rau mùi]], [[húng Láng|húng láng]], [[thì là]], [[hành]] củ tươi chẻ nhỏ, chấm với [[mắm tôm]].<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n628.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/gioithieuchunghanoi/group2/group2_3/page2_3_5.htm
| tiêu đề = Chả cá Lã Vọng
| ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội}}{{dead link}}</ref>
[[Phở]] là món ăn rất phổ biến ở Việt Nam, nhưng [[phở Hà Nội]] có những cách chế biến đặc trưng riêng. Phở Hà Nội mang vị ngọt của xương [[bò]], thịt vừa chín đến độ để vẫn dẻo mà không dai, màu nước phở trong, bánh phở mỏng và mềm. Sau khi được trần qua nước nóng, bánh phở được dàn đều trong bát, bên trên là những lát thịt mỏng cùng [[hành hoa]], rau thơm.<ref>{{Chú thích web
| url = <!-- http://www.hanoi.gov.vn/hnportal/tag.idempotent.render.userLayoutRootNode.target.n628.uP?uP_root=me&cw_xml=http://www.hanoi.gov.vn/staticwebs/fullmode/gioithieuchunghanoi/group2/group2_3/page2_3_6.htm -->http://www.hanoi.gov.vn/web/guest/mobile/-/vcmsviewcontent/CJle/701/701/110855
| tiêu đề = <!-- Phở Hà Nội -->Phở, bún chả, bún thang Hà Nội được công nhận món ăn đạt giá trị chuẩn châu Á
| ngày truy cập = <!-- ngày 1 tháng 10 năm 2010 -->2013-10-04
| nhà xuất bản = ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
| archive-date = ngày 14 tháng 3 năm 2016 | archive-url = https://web.archive.org/web/20160314122906/http://hanoi.gov.vn/web/guest/mobile/-/vcmsviewcontent/cjle/701/701/110855
| url-status=dead
}}</ref> Cùng với thời gian, nhiều món phở mới xuất hiện với những cách chế biến khác nhau, như phở xào, phở rán, phở cuốn.
Làng Lệ Mật nổi tiếng với những món ăn chế biến từ rắn. Rượu ngâm xương rắn được phục vụ miễn phí.
Ở Hà Nội còn có nhiều món ăn đặc trưng khác như [[Phở#Phá cách|phở cuốn]], [[bún thang]], [[bún chả]], [[bún nem]], [[bún bung]], [[bún mọc]], [[đậu phụ Mơ]], [[bánh tôm Hồ Tây]], [[bún ốc]], xôi Phú Thượng, bánh tẻ Phú Nhi, [[tào phớ]] An Phú, nem chua Đông Ngạc, nem Phùng, giò chả Ước Lễ.
=== Văn hóa ứng xử ===
[[Tập tin:Hội làng Trung Tự.jpg|nhỏ|Lễ tế trong một hội làng tại nội thành Hà Nội]]
Hà Nội thường được xem như nơi tập trung những tinh hoa [[văn hóa]] của [[miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]] và cả [[Việt Nam]]. Trong hàng ngàn năm, vị trí [[Thủ đô Việt Nam|kinh đô]] khiến thành phố này trở thành nơi quy tụ của những nhân vật ưu tú, những thương nhân, những nghệ nhân, những thợ thủ công lành nghề. Họ tới đây lập nghiệp, mang theo những phong tục, tập quán địa phương và [[Hà Nội (tỉnh)|''tỉnh'' Hà Nội]] trở thành mảnh đất tiêu biểu cho [[văn hóa Việt Nam|nền văn hóa của cả Việt Nam]]. Những [[Người nổi tiếng|danh nhân]], nhân vật của [[Việt Nam]] phần đông xuất thân từ những vùng đất khác, nhưng kinh đô Thăng Long thường là nơi họ xây dựng nên sự nghiệp. Môi trường cạnh tranh của đất kinh thành khiến những thương nhân, thợ thủ công trụ vững lại Hà Nội phải là những người xuất sắc, tài năng. Khi những người dân tứ xứ về định cư tại Thăng Long, các phong tục tập quán mà họ mang theo cũng dần thay đổi, tạo nên nét văn hóa của Hà Nội.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.vietnamtourism.com/v_pages/country/province.asp
| tiêu đề = Tinh hoa văn hóa Hà Nội
| work = Thành phố Hà Nội
| ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010
| nhà xuất bản = Tổng cục Du lịch Việt Nam
| archive-date = ngày 3 tháng 1 năm 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150103230050/http://www.vietnamtourism.com/v_pages/country/province.asp
| url-status=dead
}}</ref>
Thăng Long – Hà Nội, [[thủ đô Việt Nam|kinh đô của Việt Nam]], còn là nơi giao thoa của những nền văn hóa lớn. Hơn một nghìn năm Bắc thuộc đã để lại trên vùng đất Hà Nội ít nhiều những dấu ấn của nền [[văn hóa Trung Quốc|văn minh Trung Hoa]]. Khi những người [[Pháp]] vào Việt Nam, nhiều người trong số họ chỉ coi Hà Nội như một tỉnh của Trung Quốc, hoặc đơn thuần là một vùng chuyển tiếp giữa [[Ấn Độ]] và [[Tên gọi Trung Quốc|Trung Hoa]].{{sfnp|Logan|2000|pp=80-81}} Qua những người Pháp, Hà Nội – trung tâm văn hóa của quốc gia – biết tới nền văn minh phương Tây để rồi xây dựng nên những cơ sở đầu tiên của nền nghệ thuật Việt Nam hiện đại với [[tân nhạc Việt Nam|tân nhạc]], [[thơ mới]], [[Hội họa Việt Nam|hội họa]], [[văn học Việt Nam hiện đại|văn học hiện đại]], [[Điện ảnh Việt Nam|điện ảnh]], [[Nhiếp ảnh Việt Nam|nhiếp ảnh]]. Nhưng Hà Nội đầu [[thế kỷ XX]] cũng là nơi những giá trị Pháp thống trị, cửa sổ mở ra thế giới mới của giới thượng lưu Việt Nam. Như lời của sử gia về [[Đông Nam Á]] Pierre-Richard Féray: "Ngay khi một người Việt Nam đạt được giàu sang và sống tại thành phố, anh ta bắt đầu trở nên đặc trưng Pháp. Anh ta cố gắng nói đúng giọng Pháp. Anh ta ăn, sống và thở theo cách Pháp".{{sfnp|Logan|2000|p=111}} Những thập niên gần đây, Hà Nội cùng Việt Nam lại tiếp nhận những làn sóng văn hóa từ [[châu Âu]] và [[Hoa Kỳ|Mỹ]].
Tuy là [[thủ đô]], trung tâm văn hóa của Việt Nam, nhưng một số sự kiện văn hóa tổ chức ở Hà Nội gần đây đã xảy ra nhiều sự việc đáng chú ý, điển hình là vụ tàn phá hoa của người Hà Nội tại Lễ hội [[hoa anh đào]] diễn ra giữa thủ đô năm 2008,<ref name=TTVH>{{Chú thích báo
|url = http://thethaovanhoa.vn/van-hoa-giai-tri/Van-hoa-thuong-thuc-cung-can-duoc-tap-duot-n2009010512294343.htm
|title = Văn hóa thưởng thức cũng cần được tập dượt
|author = Tuyết Anh
|publisher = Báo Thể thao Văn hóa
|access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2010
|date = ngày 5 tháng 1 năm 2009
|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url = https://web.archive.org/web/20210110061958/https://thethaovanhoa.vn/van-hoa/van-hoa-thuong-thuc-cung-can-duoc-tap-duot-n2009010512294343.htm
}}</ref> hay những hành động thiếu ý thức, kém văn minh tại [[Lễ hội phố hoa Hà Nội]] vào [[Tết Dương lịch]] 2009 tổ chức tại hồ Hoàn Kiếm,<ref>{{Chú thích báo
|url = https://thethaovanhoa.vn/tin-hot-24h/viet-cho-le-hoi-pho-hoa-ha-noi-nam-2010-n20090105114223541.htm
|title = Viết cho lễ hội phố hoa Hà Nội năm 2010
|author = Đình Hiếu
|publisher = Báo Thể thao Văn hóa
|access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2010
|date = ngày 5 tháng 1 năm 2009
|archive-date = ngày 4 tháng 1 năm 2019 |archive-url = https://web.archive.org/web/20190104124304/https://thethaovanhoa.vn/tin-hot-24h/viet-cho-le-hoi-pho-hoa-ha-noi-nam-2010-n20090105114223541.htm
}}</ref> dấy lên làn sóng phản đối mạnh mẽ từ dư luận cả nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặt câu hỏi lớn về "văn hóa người Tràng An" trong thời đại ngày nay.<ref name=VE>{{Chú thích báo
|url = http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/nha-van-bang-son-xau-ho-cho-nguoi-ha-noi-2126514.html
|author = Anh Thư
|publisher = VnExpress
|title = Nhà văn Băng Sơn: 'Xấu hổ cho người Hà Nội'
|access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2010
|date = ngày 4 tháng 1 năm 2009
|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url = https://web.archive.org/web/20210110062031/https://vnexpress.net/nha-van-bang-son-xau-ho-cho-nguoi-ha-noi-2126514.html
}}</ref> Có nhiều ý kiến nhận xét lối cư xử nhã nhặn, thanh lịch của người Hà Nội đang mất dần, thay vào đó là cách cư xử thiếu văn hóa nhất là ở [[Tuổi trẻ|giới trẻ]] Hà Nội.<ref>[http://netlife.vn/doi-song/chi-gai-ho-henh-toc-vay-khi-qua-duong-du-khong-mang-noi-y-khien-dan-tinh-sung-sot-c48-20161018080640203.html "Chị gái" hớ hênh tốc váy khi qua đường dù không mang nội y khiến dân tình sửng sốt] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20161020215826/http://netlife.vn/doi-song/chi-gai-ho-henh-toc-vay-khi-qua-duong-du-khong-mang-noi-y-khien-dan-tinh-sung-sot-c48-20161018080640203.html |date = ngày 20 tháng 10 năm 2016}}. NetLife, 18/10/2016.</ref><ref>[http://giaoduc.net.vn/Xa-hoi/1001-thoi-xau-cua-nguoi-Ha-Noi-hien-dai-post101979.gd 1001 thói xấu của người Hà Nội hiện đại] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110062034/https://giaoduc.net.vn/tieu-diem/1001-thoi-xau-cua-nguoi-ha-noi-hien-dai-post101979.gd |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Báo Điện tử Giáo dục Việt Nam, 10/12/2012</ref><ref>[http://giaoduc.net.vn/Xa-hoi/Quan-chuc-van-hoa-dau-long-vi-Ha-Noi-post105166.gd Quan chức văn hóa đau lòng vì Hà Nội] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110062015/https://giaoduc.net.vn/tieu-diem/quan-chuc-van-hoa-dau-long-vi-ha-noi-post105166.gd |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, 04/01/2013, Báo Điện tử Giáo dục Việt Nam</ref><ref>[http://giaoduc.net.vn/Ban-doc/Vai-loi-tam-su-ve-van-hoa-cua-mot-nguoi-Tay-Nguyen-gui-nguoi-Ha-Noi-post84186.gd Vài lời tâm sự về văn hóa của một người Tây Nguyên gửi người Hà Nội] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110062142/https://giaoduc.net.vn/tieu-diem/vai-loi-tam-su-ve-van-hoa-cua-mot-nguoi-tay-nguyen-gui-nguoi-ha-noi-post84186.gd |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Báo Điện tử Giáo dục Việt Nam, 25/08/2012</ref> Hà Nội còn có "''bún mắng, cháo chửi''" ngày càng trở nên phổ biến đã bị nhiều báo phản ánh và phê phán tuy nhiên các quán ăn có phong cách phục vụ vô văn hóa, thô lỗ, xem thường, xúc phạm khách hàng này vẫn thu hút được nhiều người đến ăn.<ref>[http://dantri.com.vn/xa-hoi/bun-mang-chao-chui-dang-ngay-cang-pho-bien-o-ha-noi-781458.htm "''Bún mắng, cháo chửi''" đang ngày càng phổ biến ở Hà Nội] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20141101061002/http://dantri.com.vn/xa-hoi/bun-mang-chao-chui-dang-ngay-cang-pho-bien-o-ha-noi-781458.htm |date = ngày 1 tháng 11 năm 2014}}, Báo điện tử Dân trí, Hội Khuyến học Việt Nam</ref><ref>[http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/bun-mang-chao-chui-2118417.html Bún 'mắng', cháo 'chửi'] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110062015/https://vnexpress.net/bun-mang-chao-chui-2118417.html |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, VnExpress.net, 14/9/2008</ref><ref>[http://tuoitrethudo.vn/van-hoa/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/-khong-buon-voi-bun-mang-chao-chui-o-ha-noi--3035-315.html 'Không buồn với bún mắng, cháo chửi ở Hà Nội'] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20141101082905/http://tuoitrethudo.vn/van-hoa/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/-khong-buon-voi-bun-mang-chao-chui-o-ha-noi--3035-315.html |date = ngày 1 tháng 11 năm 2014}}, Báo Tuổi Trẻ Thủ Đô, 15/04/2014</ref><ref>[http://www.tienphong.vn/xa-hoi/bun-mang-chao-chui-pho-xep-hang-van-dat-khach-546783.tpo Bún 'mắng', cháo 'chửi', phở xếp hàng vẫn đắt khách] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110062015/https://www.tienphong.vn/xa-hoi/bun-mang-chao-chui-pho-xep-hang-van-dat-khach-546783.tpo |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, báo điện tử Tiền Phong, 30 tháng 7 năm 2011</ref><ref>[http://giaoduc.net.vn/Ban-doc/Noi-nguoi-ban-pho-Ha-Noi-tho-lo-cung-chang-oan-sai-post110808.gd Nói người bán phở Hà Nội thô lỗ cũng chẳng oan sai] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110062022/https://giaoduc.net.vn/tieu-diem/noi-nguoi-ban-pho-ha-noi-tho-lo-cung-chang-oan-sai-post110808.gd |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, 21/02/2013, Báo Điện tử Giáo dục Việt Nam</ref><ref>[http://giaoduc.net.vn/Ban-doc/Biet-bun-mang-chao-chui-nhung-sao-thuc-khach-o-Ha-Noi-van-cu-an-post73737.gd Biết "bún mắng, cháo chửi" nhưng sao thực khách ở Hà Nội vẫn cứ ăn?] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110062029/https://giaoduc.net.vn/tieu-diem/biet-bun-mang-chao-chui-nhung-sao-thuc-khach-o-ha-noi-van-cu-an-post73737.gd |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Báo Điện tử Giáo dục Việt Nam, 16/07/2012</ref>{{Trích dẫn quá mức|lý do=quá nhiều trích dẫn cho 1 thông tin đơn giản}} Sau sự kiện "bún chửi" Hà Nội lên sóng [[CNN]] trong mục "món ăn đặc sắc" tháng 9 năm 2016 thì giới chức Hà Nội "tuyên chiến với [[Lời nói thô tục|nói tục, chửi bậy]]".<ref>[https://laodong.vn/van-hoa-giai-tri/ha-noi-tuyen-chien-voi-rac-ngon-ngu-598456.bld Hà Nội tuyên chiến với “rác” ngôn ngữ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110062027/https://laodong.vn/van-hoa-giai-tri/ha-noi-tuyen-chien-voi-rac-ngon-ngu-598456.bld |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}. laodong, 06/10/2016. Truy cập 06/10/2016</ref>[[Tập tin:Sen hanoi.jpg|nhỏ|278x278px|Một người bán [[Sen hồng|sen]] trên đường phố Hà Nội]]
===Âm nhạc===
{{chi tiết|Danh sách bài hát về Thăng Long – Hà Nội
}}
Hà Nội là một niềm cảm hứng sáng tác của nhiều nhạc sĩ. Đã có hàng nghìn [[bài hát]] viết về Hà Nội trong nhiều đề tài. Trước hết đó là hình ảnh của một Hà Nội với khí thế hào hùng và mạnh mẽ trong vị thế thủ đô trong cuộc đấu tranh vệ quốc. Trong những năm tháng này, [[Văn Cao]] đã viết cho Hà Nội một số hành khúc như Thăng Long hành khúc ca, Gò Đống Đa, Tiến về Hà Nội. Khi những người lính thuộc [[Trung đoàn Thủ Đô]] phải rời xa Hà Nội, một trong số đó, nhạc sĩ [[Nguyễn Đình Thi]] đã viết ca khúc "[[Người Hà Nội (bài hát)|Người Hà Nội]]", ngày nay đã trở nên quen thuộc.<ref>{{Chú thích web
| url = <!--http://vietnamnet.vn/thuhanoi/2007/03/672162/-->http://tuanvietnam.vietnamnet.vn/sau-muoi-nam-vang-vong-mot-bai-ca
| tiêu đề = Sáu mươi năm vang vọng một bài ca
| ngày truy cập = ngày 1 tháng 10 năm 2010
| tác giả 1 = Hà Diệu
| ngày = ngày 13 tháng 3 năm 2007
| nhà xuất bản = VietNamNet
| archive-date = ngày 7 tháng 4 năm 2014 | archive-url = https://web.archive.org/web/20140407074217/http://tuanvietnam.vietnamnet.vn/sau-muoi-nam-vang-vong-mot-bai-ca
}}</ref> Hình ảnh Hà Nội trong cuộc chiến với thực dân Pháp cũng là đề tài của các tác phẩm như: "Sẽ về Thủ đô" của [[Huy Du]], "Cảm xúc tháng Mười" của Nguyễn Thành, "Ba Đình nắng" của [[Bùi Công Kỳ]]. Trong những tháng năm chống Mỹ, Thủ đô anh hùng trong chiến đấu và kiến thiết được khắc họa đâm nét trong các tác phẩm như "Bài ca Hà Nội" của [[Vũ Thanh]], "Hà Nội – Điện Biên Phủ" của [[Phạm Tuyên]], "Khi thành phố lên đèn" của Thái Cơ, "Tiếng nói Hà Nội" của [[Văn An (nhạc sĩ)|Văn An]] v.v... Bên cạnh đó, Hà Nội hiện lên với dáng vẻ cổ xưa, kiêu kỳ và lãng mạn, với "ánh đèn giăng mắc", "có bóng trăng thơ in trên mặt hồ", với hình ảnh người con gái "khăn san bay lả lơi trên vai ai", "áo trắng Trưng Vương, Tây Sơn em tan trường về" trong những nhạc phẩm mang nhiều tính chất hoài niệm như Hướng về Hà Nội của [[Hoàng Dương]], Nỗi lòng người đi của [[Anh Bằng]], Hà Nội ngày tháng cũ của [[Song Ngọc]] hay Gửi người em gái miền Nam của [[Đoàn Chuẩn]]. Vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật, con người, truyền thống lịch sử và nét thanh lịch độc đáo của Hà Nội được khắc họa đậm nét qua giai điệu của nhiều nhạc sĩ Việt Nam thuộc nhiều thế hệ khác nhau, như [[Hoàng Hiệp]] với "[[Nhớ về Hà Nội]]", [[Phan Nhân]] với "Hà Nội niềm tin và hy vọng", [[Hoàng Vân]] với "Tình yêu Hà Nội", [[Văn Ký]] với "Trời Hà Nội xanh" và "Hà Nội mùa xuân", [[Nguyễn Đức Toàn]] với "Hà Nội trái tim hồng", Trần Hoàn với "Khúc hát người Hà Nội", [[Trịnh Công Sơn]] với "Nhớ mùa thu Hà Nội", [[Nguyễn Cường]] với "Mãi vẫn là tuổi thơ tôi Hà Nội", [[Dương Thụ]] với "Mong về Hà Nội", [[Phú Quang]] với "[[Em ơi Hà Nội phố|Em ơi, Hà Nội phố]]", "Hà Nội ngày trở về", "Im lặng đêm Hà Nội", Phạm Minh Tuấn với "Hà Nội ơi thầm hát trong tôi", Nguyễn Tiến với "Chiều mưa Hà Nội", [[Trần Quang Lộc]] với "Có phải em mùa thu Hà Nội", [[Trương Quý Hải]] với "Hà Nội mùa vắng những con mưa", Lê Vinh với "Hà Nội và tôi", Vũ Quang Trung với "Chiều Hà Nội" v.v... Một số địa danh của Hà Nội cũng đi trở thành chủ đề sáng tác trong âm nhạc như "Một thoáng Tây Hồ" của [[Phó Đức Phương]], "Ngẫu hứng sông Hồng" của [[Trần Tiến]], "Chiều Hồ Gươm" của Đặng An Nguyên, "Truyền thuyết Hồ Gươm" của Hoàng Phúc Thắng, "Bên lăng Bác Hồ" của Dân Huyền v.v... Có một số tác phẩm tuy không nhắc đến địa danh Hà Nội trong tựa đề hoặc trong ca từ nhưng được lấy cảm hứng hoặc viết về chính mảnh đất này như: "Những ánh sao đêm" của [[Phan Huỳnh Điểu]], "Từ một ngã tư đường phố" của [[Phạm Tuyên]], "Mùa xuân làng lúa làng hoa" của [[Ngọc Khuê (nhạc sĩ)|Ngọc Khuê]], "Hoa sữa" của [[Hồng Đăng]], "Thu quyến rũ" của Đoàn Chuẩn, "Phố nghèo", "Ngẫu hứng phố" của Trần Tiến.. Một Hà Nội với ngập tràn các loài hoa đã được nhạc sĩ [[Nhạc sĩ Giáng Son|Giáng Son]] khắc họa trong "Hà Nội 12 mùa hoa" – Đây cũng là một vẻ đẹp rất riêng của thủ đô Hà Nội.<ref>{{Chú thích web|url=http://dulich.vnexpress.net/photo/anh-video/muoi-hai-thang-muoi-hai-mua-hoa-ha-noi-2936360.html|tiêu đề=Mười hai tháng 12 mùa hoa Hà Nội|ngày truy cập=2017-02-13|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110062041/https://vnexpress.net/muoi-hai-thang-muoi-hai-mua-hoa-ha-noi-2936360.html|url-status=live}}</ref>
===[[Văn học]]===
[[Tập tin:Prunus persica (Nhat Tan) 2.jpg|thumb|Hoa Đào Nhật Tân]]
Trong [[văn học Việt Nam]], Hà Nội hiện ra như một [[đô thị]] có lịch sử lâu đời, giàu truyền thống và bản sắc văn hóa.<ref name="van hoc">{{Chú thích báo
| tác giả=Tuấn Hải<!-- + Nhà văn, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Văn Giá -->
| tên bài="Hà Nội" của Vũ Bằng, Thạch Lam, Nguyễn Tuân đang... biến mất
| nhà xuất bản=Vietimes
| ngày=ngày 31 tháng 1 năm 2008
| url=http://thethao60s.com/index/1115008/31012008.aspx
| access-date=ngày 24 tháng 6 năm 2015
| archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021
| archive-url=https://web.archive.org/web/20210110062056/https://thethao60s.com/index/1115008/31012008.aspx
}}</ref> Thời phong kiến, thành Thăng Long từng là đề tài của nhiều bài thơ như ''[[Long thành cầm giả ca]]'' của [[Nguyễn Du]] hay ''[[Thăng Long thành hoài cổ]]'' của [[Bà Huyện Thanh Quan]]. Ba nhà văn thường được nhắc đến khi nói về đề tài Hà Nội trong văn học là [[Nguyễn Tuân]], [[Vũ Bằng (nhà văn)|Vũ Bằng]] và [[Thạch Lam]].<ref name="van hoc" /> Nguyễn Tuân, người sinh ra và lớn lên trong môi trường [[nho giáo]], thất vọng bởi cuộc sống trong xã hội "kim khí" xô bồ, thường tìm về những giá trị cũ. Bóng dáng Hà Nội trong tác phẩm của Nguyễn Tuân là những thú chơi của các bậc tao nhân mặc khách trong ''Vang bóng một thời'' như thưởng trà, thả thơ, đánh thơ, hát [[ca trù]]... Vũ Bằng lại qua những trang viết, như ''[[Miếng ngon Hà Nội]]'' và ''[[Thương nhớ mười hai]]'', thể hiện nỗi nhớ và tình yêu Hà Nội, ca ngợi sự tinh tế của các món ăn, khung cảnh thiên nhiên, đất trời, cảnh vật, con người, văn hóa của thành phố. Thạch Lam được biết đến qua tập [[bút ký]] ''[[Hà Nội 36 phố phường (bút ký)|Hà Nội 36 phố phường]]''. Tác phẩm của Thạch Lam thể hiện sự thương xót trước những người nghèo khó, miêu tả hương vị của những món quà quê, những tiếng rao... tất cả những thứ tạo nên văn hóa Hà Nội.<ref name="van hoc" /> Nhiều nhà văn khác cũng có các tác phẩm về thành phố này như ''[[Phố (tiểu thuyết)|Phố]]'' của [[Chu Lai (nhà văn)|Chu Lai]], ''Sống mãi với thủ đô'' của [[Nguyễn Huy Tưởng]]. [[Bảo Ninh]] trong ''[[Nỗi buồn chiến tranh]]'' cũng dành nhiều trang viết về Hà Nội.
===[[Điện ảnh]] và truyền hình===
Hình ảnh Hà Nội xuất hiện rất nhiều trên cả [[điện ảnh|màn ảnh lớn]] và [[truyền hình|màn ảnh nhỏ]]. Sau khi được giải phóng vào năm 1954, không ít những bộ phim của điện ảnh cách mạng đã nói về Hà Nội, trong đó có thể đến đến ''Giông tố'', ''Sao tháng Tám'', ''[[Hà Nội mùa đông năm 46|Hà Nội mùa đông năm 1946]]'', ''Em bé Hà Nội'', ''Phía bắc Thủ đô'', ''Tiền tuyến gọi''.<ref name="ciné">{{Chú thích báo
| tác giả=Vũ Hà
| tên bài=Đâu rồi - Điện ảnh Hà Nội?
| nhà xuất bản=[[Đài Tiếng nói Việt Nam]]
| ngày=ngày 19 tháng 10 năm 2008
| url=http://vov.vn/van-hoa-giai-tri/dau-roi-dien-anh-ha-noi-97701.vov
| access-date=ngày 24 tháng 6 năm 2015
| archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021
| archive-url=https://web.archive.org/web/20210110062040/https://vov.vn/van-hoa-giai-tri/dau-roi-dien-anh-ha-noi-97701.vov
}}</ref> ''[[Em bé Hà Nội (phim)|Em bé Hà Nội]]'', tác phẩm của đạo diễn Hải Ninh, khắc họa cuộc sống của Hà Nội trong thời gian quân đội Hoa Kỳ [[Chiến dịch Linebacker II|ném bom miền Bắc]] đã giành Bông sen vàng tại [[Liên hoan phim Việt Nam]] năm 1975 và giải đặc biệt của ban giám khảo Liên hoan phim Moskva cùng năm đó.<ref>{{Chú thích báo
| tác giả=Thu Nguyên
| tên bài=Đạo diễn Hải Ninh nhớ "Em bé Hà Nội"
| nhà xuất bản=[[Dân trí (báo)|Dân Trí]]
| ngày=2007-03-18
| url=http://dantri.com.vn/giai-tri/dao-dien-hai-ninh-nho-em-be-ha-noi-171000.htm
| access-date=ngày 4 tháng 4 năm 2013
| archive-date=ngày 21 tháng 3 năm 2013
| archive-url=https://web.archive.org/web/20130321032715/http://dantri.com.vn/giai-tri/dao-dien-hai-ninh-nho-em-be-ha-noi-171000.htm
}}</ref> Sau khi Việt Nam thống nhất, một số bộ phim điện ảnh khai thác đề tài về lớp thanh niên sống ở Hà Nội thời kỳ sau chiến tranh, như ''Tuổi mười bảy'', ''Những người đã gặp'', ''Hãy tha thứ cho em'', ''Cách sống của tôi'', ''Hà Nội mùa chim làm tổ''.<ref name="ciné"/> Dưới thời bao cấp, bộ phim tài liệu của đạo diễn [[Trần Văn Thủy]] ''[[Hà Nội trong mắt ai]]'' đã trở thành tác phẩm tiêu biểu cho không khí của giai đoạn nhưng cũng từng vấp phải không ít tranh cãi ở khâu kiểm duyệt. Kể từ năm 1990, trong suốt một thập niên, phim về Hà Nội dường như vắng bóng trên màn ảnh của [[điện ảnh Việt Nam]]. Năm 2000, đạo diễn [[Người Pháp gốc Việt|Việt kiều]] [[Trần Anh Hùng]] về Việt Nam sản xuất ''[[Mùa hè chiều thẳng đứng]]'', một bộ phim chính kịch, xoay quanh cuộc sống của ba chị em gái với bối cảnh Hà Nội. Để chuẩn bị cho lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, nhiều nhà làm phim Việt Nam đã sản xuất một vài bộ phim về đề tài này.
===Hội họa===
Trong [[hội họa]], họa sĩ [[Bùi Xuân Phái]] là một trong những người thành công và gắn bó nhất với Hà Nội. Trong tranh của [[Bùi Xuân Phái]], Hà Nội mang đầy vẻ xưa cũ với những ngôi nhà mái nâu, những con phố nhỏ. Những bức vẽ về phố cổ Hà Nội của Bùi Xuân Phái ngày nay thường được biết đến với tên gọi ''Phố Phái''. Ngoài ra, còn có một số họa phẩm của các họa sĩ khác vẽ về người Hà Nội đã đi vào lịch sử như ''[[Thiếu nữ bên hoa huệ]]'' của [[Tô Ngọc Vân]], ''[[Em Thúy]]'' của [[Trần Văn Cẩn]], ''[[Tan ca mời chị em ra họp thi thợ giỏi]]'' của [[Nguyễn Đỗ Cung]].
== Giao thông ==
{{Chính|Giao thông Hà Nội}}{{Xem thêm|Xe buýt Hà Nội|Đường sắt đô thị Hà Nội}}[[Tập tin:Hanoi train station from trackside.jpg|thế=|nhỏ|[[Ga Hà Nội]]]]Là thành phố thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]], bên cạnh con [[sông Hồng]], [[giao thông]] từ Hà Nội đến các [[tỉnh]] khác của [[Việt Nam]] tương đối thuận tiện, bao gồm cả [[hàng không|đường không]], [[đường giao thông|đường bộ]], [[đường thủy]] và [[đường ray|đường sắt]]. Giao thông đường không, ngoài [[sân bay quốc tế Nội Bài]] cách trung tâm khoảng [[35 (số)|35]] [[Kilômét|km]], thành phố còn có [[sân bay Gia Lâm]] ở [[Hướng đông|phía Đông]], thuộc [[Long Biên|quận Long Biên]], từng là [[sân bay]] chính của Hà Nội những năm 1970, hiện [[sân bay Gia Lâm]] chỉ phục vụ cho các chuyến bay dịch vụ của trực thăng, gồm cả dịch vụ [[du lịch]]. Bên cạnh đó là [[sân bay Bạch Mai]] thuộc [[Thanh Xuân|quận Thanh Xuân]] được xây dựng từ [[1919|năm 1919]] và có thời gian đóng vai trò như một [[sân bay quân sự]].<ref>{{Chú thích báo|url=http://phapluatxahoi.vn/thang-long-ha-noi/san-bay-bach-mai-69786|access-date=ngày 30 tháng 1 năm 2012|tác giả=T.Mai|tên bài=Hà nội qua bưu ảnh cổ: Sân bay Bạch Mai|nhà xuất bản=Pháp Luật & Xã hội|ngày=ngày 17 tháng 8 năm 2010|archive-date=2015-04-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20150402171658/http://phapluatxahoi.vn/thang-long-ha-noi/san-bay-bach-mai-69786|url-status=bot: unknown}}</ref> Ngoài ra, Hà Nội còn có [[sân bay Hòa Lạc|sân bay quân sự Hòa Lạc]] tại huyện [[Thạch Thất]], [[Sân bay Miếu Môn|sân bay quân sự Miếu Môn]] tại huyện [[Chương Mỹ]]. Hà Nội là đầu mối [[giao thông]] của năm tuyến đường sắt trong nước và một tuyến liên vận sang [[Bắc Kinh]], [[Trung Quốc]], đi nhiều nước [[châu Âu]], một tuyến quốc tế sang [[Côn Minh]], [[Trung Quốc]]. Các [[bến xe Phía Nam]], [[bến xe Gia Lâm|Gia Lâm]], [[Bến xe Nước Ngầm|Nước Ngầm]], [[Bến xe Giáp Bát|Giáp Bát]], [[Bến xe Yên Nghĩa|Yên Nghĩa]], [[bến xe Mỹ Đình|Mỹ Đình]] là nơi các xe chở khách liên tỉnh tỏa đi khắp đất nước theo các [[Quốc lộ 1]] xuyên Bắc – Nam và rẽ [[Quốc lộ 21A|Quốc lộ 21]] đi [[Nam Định]], [[Quốc lộ 2]] đến [[Hà Giang]], [[Quốc lộ 3]] đến [[Bắc Kạn]], [[Cao Bằng]], [[Thái Nguyên]]; [[Quốc lộ 5]] đi [[Hải Phòng]], [[Quốc lộ 17]] đi [[Quảng Ninh]], [[Quốc lộ 6]] và [[Quốc lộ 32]] đi các tỉnh [[Tây Bắc Bộ|Tây Bắc]].
[[Tập tin:Ngã tư Thanh Xuân.jpg|nhỏ|[[Nút giao thông Thanh Xuân|Nút giao Thanh Xuân]] hiện là nút giao thông nhiều tầng nhất tại Việt Nam với 4 tầng]]
[[Tập tin:Noibai T2 check-in.jpg|thumb|Nhà ga T2, [[Sân bay quốc tế Nội Bài|Cảng hàng không quốc tế Nội Bài]]]]
Hà Nội có nhiều tuyến [[đường cao tốc]] trên địa bàn như [[Đại lộ Thăng Long]], [[Đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ|Pháp Vân – Cầu Giẽ]], [[đường cao tốc Hà Nội – Bắc Giang|Hà Nội – Bắc Giang]], [[đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng|Hà Nội – Hải Phòng]], [[Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai|Nội Bài – Lào Cai]], [[Đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên|Hà Nội – Thái Nguyên]], [[Đường cao tốc Hà Nội – Hòa Bình|Hà Nội – Hòa Bình]], được xây dựng và hoàn thành nhằm kết nối nhanh chóng, thuận tiện thủ đô với các tỉnh.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/9-cao-toc-ket-noi-cac-tinh-phia-bac-voi-thu-do-4011099.html|tựa đề=9 cao tốc kết nối các tỉnh phía Bắc với thủ đô|tác giả=Bá Đô|tác giả 2=Giang Huy|ngày=2019-11-14|website=[[VnExpress]]|url-status=live|ngày truy cập=2021-07-31|archive-date=2021-07-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20210731065356/https://vnexpress.net/9-cao-toc-ket-noi-cac-tinh-phia-bac-voi-thu-do-4011099.html}}</ref> Ngoài ra, Hà Nội còn có 7 tuyến đường vành đai giúp kết nối thuận tiện các quận, huyện trong thành phố như [[Đường vành đai 1 (Hà Nội)|Đường vành đai 1]], [[Đường vành đai 2 (Hà Nội)|Đường vành đai 2]], [[Đường vành đai 2,5 (Hà Nội)|Đường vành đai 2,5]], [[Đường vành đai 3 (Hà Nội)|Đường vành đai 3]], [[Đường vành đai 3,5 (Hà Nội)|Đường vành đai 3,5]]; kết nối các tỉnh trong [[Vùng thủ đô Hà Nội|vùng thủ đô]] như [[Đường vành đai 4 (Hà Nội)|Đường vành đai 4]], [[Đường vành đai 5 (Hà Nội)|Đường vành đai 5]].<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/hien-trang-7-tuyen-duong-vanh-dai-ha-noi-4428729.html|tựa đề=Hiện trạng 7 tuyến đường vành đai Hà Nội|họ=VnExpress|website=vnexpress.net|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2024-05-05}}</ref>
Về giao thông đường thủy, Hà Nội cũng là đầu mối giao thông quan trọng với [[bến Phà Đen]] đi [[Hưng Yên]], [[Nam Định]], [[Thái Bình]], [[Việt Trì]] và [[bến Hàm Tử Quan]] đi [[Phả Lại, Chí Linh|Phả Lại]].
Trong nội ô, các con phố của Hà Nội thường xuyên ùn tắc do cơ sở hạ tầng đô thị còn thấp kém, lượng phương tiện tham gia giao thông quá lớn – đặc biệt là [[mô tô|xe máy]] –, và ý thức chưa tốt của các cư dân thành phố.<ref name="tuytien">{{Chú thích báo|url=http://baotintuc.vn/van-de-quan-tam/giao-thong-ha-noi-tuy-tien-hon-loan-20120815014419898.htm|title=Giao thông Hà Nội: Tùy tiện, hỗn loạn|date=ngày 15 tháng 8 năm 2012|access-date =ngày 24 tháng 6 năm 2015|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110061923/https://baotintuc.vn/van-de-quan-tam/giao-thong-ha-noi-tuy-tien-hon-loan-20120815014419898.htm|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|publisher=Báo Tin tức VN}}</ref> Lại thêm khâu xử lý vi phạm giao thông của [[cảnh sát giao thông]] hiện nay chưa nghiêm, việc quản lý nhà nước và tổ chức giao thông còn nhiều bất cập, luôn thay đổi tùy tiện.<ref name="tuytien" /><ref>{{chú thích báo|url=http://baodatviet.vn/chinh-tri-xa-hoi/201006/Het-bit-lai-thong-nga-ba-tu-dau-hieu-pha-san-2198940/|title='Hết bịt lại thông' ngã ba - tư: Dấu hiệu phá sản?|date=ngày 4 tháng 6 năm 2010|access-date=ngày 28 tháng 8 năm 2013|archive-url=https://web.archive.org/web/20100607023559/http://www.baodatviet.vn/Home/chinhtrixahoi/Het-bit-lai-thong-nga-ba--tu-Dau-hieu-pha-san/20106/96062.datviet|archive-date=ngày 7 tháng 6 năm 2010|publisher=Đất Việt|url-status=dead|archive-date=2010-06-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20100607023559/http://www.baodatviet.vn/Home/chinhtrixahoi/Het-bit-lai-thong-nga-ba--tu-Dau-hieu-pha-san/20106/96062.datviet}}</ref> Giáo sư [[Seymour Papert]] – nhà khoa học máy tính từ [[Viện Công nghệ Massachusetts]] bị tai nạn ở Hà Nội vào cuối năm 2006 – đã miêu tả giao thông của thành phố như một ví dụ minh họa cho giả thuyết về "hành vi hợp trội", phương thức mà các đám đông, tuân theo các nguyên tắc đơn giản và không cần sự lãnh đạo, tạo ra các vận động và hệ thống phức tạp.<ref>{{Chú thích báo|url=http://dantri.com.vn/xa-hoi/giao-thong-ha-noi-qua-cai-nhin-cua-gs-seymour-papert-158279.htm|access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-url=https://web.archive.org/web/20140407090147/http://dantri.com.vn/xa-hoi/giao-thong-ha-noi-qua-cai-nhin-cua-gs-seymour-papert-158279.htm|archive-date=ngày 7 tháng 4 năm 2014|tác giả=Đặng Lê|tên bài=Giao thông Hà Nội qua cái nhìn của GS Seymour Papert|nhà xuất bản=[[Dân trí (báo)|Dân Trí (báo)]]|ngày=ngày 8 tháng 12 năm 2006}}</ref> Trên những đường phố Hà Nội, vỉa hè thường bị chiếm dụng khiến người đi bộ phải đi xuống lòng đường. Trong những năm gần đây, Hà Nội chỉ phát triển thêm 5 tới 10 km đường mỗi năm.<ref name="quyhoachgiaothong">{{Chú thích báo|url=http://www.sggp.org.vn/doisonghanoi/2008/7/160205/|access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-url=https://web.archive.org/web/20081229102822/http://www.sggp.org.vn/doisonghanoi/2008/7/160205/|archive-date=ngày 29 tháng 12 năm 2008|tác giả=Hà Lan|tên bài=Quy hoạch giao thông Hà Nội mở rộng: Cần 100.000 tỷ đồng|nhà xuất bản=Sài Gòn giải phóng|ngày=ngày 29 tháng 7 năm 2008}}</ref> Nhiều trục đường của thành phố thiết kế chưa khoa học, không đồng bộ và hệ thống đèn giao thông ở một vài điểm cũng thiếu hợp lý. Thêm nữa, hiện tượng ngập úng mỗi khi mưa lớn cũng gây khó khăn cho người tham gia [[giao thông]]. Trong [[thập niên 2000]], hệ thống [[xe buýt]] – loại hình [[Giao thông công cộng|phương tiện giao thông công cộng]] duy nhất – của thành phố có phát triển mạnh, nhưng phần đông người dân vẫn sử dụng các phương tiện cá nhân, chủ yếu là xe máy.
Theo quy hoạch giao thông Hà Nội được [[Thủ tướng Việt Nam|Thủ tướng chính phủ]] [[Nguyễn Tấn Dũng]] phê duyệt năm 2008, chi phí cho phần phát triển đường bộ lên tới 100.000 tỷ [[Đồng (tiền)|đồng]]. Ba tuyến đường vành đai, 30 tuyến đường trục chính cùng nhiều tuyến phố sẽ được xây dựng mới hoặc cải tạo lại.<ref name="quyhoachgiaothong" /> Cho đến cuối [[2011|năm 2011]], Hà Nội có 7.365 km đường giao thông, trong đó 20% là trục đường chính, 7 trục hướng tâm và 3 tuyến vành đai, cũng như đang quản lý hơn 4,3 triệu [[Vận tải|phương tiện giao thông]] các loại, trong đó riêng [[xe máy]] chiếm gần 4 triệu.
== Vinh danh ==
{{Xem thêm|Danh sách sinh vật định danh theo Việt Nam}}
Tên gọi của thành phố cũng được sử dụng cho nhiều loài sinh vật :
* [[Aderus hanoiensis]]
* [[:sv:Adoretus hanoiensis|Adoretus hanoiensis]]<ref>[http://www.catalogueoflife.org/col/details/species/id/331032ac303c33d207b80b28b4d191ec Adoretus (Adoretus) hanoiensis Frey, 1972 (tên chấp nhận)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110062100/https://www.catalogueoflife.org/data/taxon/64TZK |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}} Catalogue of Life: 29th January 2016</ref>
* [[:sv:Anosia hanoiensis|Anosia hanoiensis]]<ref>[http://www.catalogueoflife.org/annual-checklist/2011/details/species/id/967092 ''Anosia hanoiensis'' Dufrane 1948 (provisionally accepted name)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110062053/http://www.catalogueoflife.org/annual-checklist/2011/details/species/id/967092 |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}} Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist</ref>
* [[:wikispecies:Bellatheta hanoiensis|Bellatheta hanoiensis]] (tên khác: ''Emmelostiba hanoiensis'')<ref>[[species:Roberto Pace|Pace, R.]] 2001. [http://biblio.naturalsciences.be/rbins-publications/bulletins-de-linstitut-royal-des-sciences-naturelles-de-belgique-entomologie/71-2001/entomologie-71-2001_135-144.pdf Aleocharinae di Hanoi (Vietnam) (Coleoptera, Staphylinidae)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110062027/http://biblio.naturalsciences.be/rbins-publications/bulletins-de-linstitut-royal-des-sciences-naturelles-de-belgique-entomologie/71-2001/entomologie-71-2001_135-144.pdf|date=ngày 10 tháng 1 năm 2021}}. [Aleocharinae from Hanoi (Vietnam) (Coleoptera, Staphylinidae)]. [[species:ISSN 0374-6232|''Bulletin de l'Institut Royal des Sciences Naturelles de Belgique, entomologie'']] 71: 135–144.<includeonly> [http://species.wikimedia.org/wiki/Template:Pace,_2001a reference page] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180109063902/https://species.wikimedia.org/wiki/Template:Pace,_2001a |date = ngày 9 tháng 1 năm 2018}}</includeonly> </ref>
* [[Camptothlipsis hanoiensis]]<ref>[http://zookeys.pensoft.net/articles.php?id=2267 Revision of the Agathidinae (Hymenoptera, Braconidae) of Vietnam, with the description of forty-two new species and three new genera] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160128045749/http://zookeys.pensoft.net/articles.php?id=2267 |date = ngày 28 tháng 1 năm 2016}} Achterberg, C., van; Long, K.D. 2010 ZooKeys, 54: 1-184 9 Sep 2010. {{DOI|10.3897/zookeys.54.475}}</ref>
* [[Coccophagus hanoiensis]]<ref>{{Chú thích web |url=http://www.nhm.ac.uk/our-science/data/chalcidoids/database/detail.dsml?FamilyCode=BD&VALGENUS=Coccophagus&VALSPECIES=hanoiensis&VALAUTHOR=Sugonjaev&VALDATE=1996&ValidAuthBracket=&TAXONCODE=&HOMCODE=0&&listPageURL=namedHost%2edsml%3fHOSGENUS%3dCoccus |ngày truy cập=2016-01-22 |tựa đề=''Coccophagus hanoiensis'' Sugonjaev, 1996 |archive-date = ngày 27 tháng 1 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160127162317/http://www.nhm.ac.uk/our-science/data/chalcidoids/database/detail.dsml?FamilyCode=BD&VALGENUS=Coccophagus&VALSPECIES=hanoiensis&VALAUTHOR=Sugonjaev&VALDATE=1996&ValidAuthBracket=&TAXONCODE=&HOMCODE=0&&listPageURL=namedHost%2edsml%3fHOSGENUS%3dCoccus |url-status=live }}</ref>
* [[:ceb:Coniophora hanoiensis|Coniophora hanoiensis]]
* [[Dasyhelea hanoiensis]]<ref>[http://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1111/j.1744-7917.2003.tb00367.x/abstract A new species of the genus Dasyhelea Kieffer (Diptera: Ceratopogonidae) from Vietnam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160427002231/http://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1111/j.1744-7917.2003.tb00367.x/abstract |date = ngày 27 tháng 4 năm 2016}} Entomologia Sinica Volume 10, Issue 1, pages 69–71, March 2003 {{DOI|10.1111/j.1744-7917.2003.tb00367.x}}</ref>
* [[:wikispecies:Diduga hanoiensis|Diduga hanoiensis]]<ref>[https://www.biotaxa.org/Zootaxa/article/view/zootaxa.4624.3.5]{{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210517094158/https://www.biotaxa.org/Zootaxa/article/view/zootaxa.4624.3.5|date=ngày 17 tháng 5 năm 2021}}<span> Four new and one newly recorded species of Diduga Moore, [1887</span>]<span> (Lepidoptera, Erebidae, Arctiinae) from Vietnam, with redescription of the little known species Diduga haematomiformis van Eecke, 1920</span> {{DOI|10.11646/zootaxa.4624.3.5}}</ref>
* [[Draconarius hanoiensis]] <ref>[http://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/00222930802209783 First record of the subfamily Coelotinae in Laos, with review of Coelotinae embolus morphology and description of seven new species from Laos and Vietnam (Araneae, Amaurobiidae)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20231012043525/https://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/00222930802209783 |date=2023-10-12 }} Journal of Natural History. Volume 42, Issue 35-36, 2008. Published online: 02 Dec 2010 {{DOI|10.1080/00222930802209783}}</ref>
* [[Drusilla hanoiensis]]<ref>{{Chú thích web |url=https://www.researchgate.net/publication/237681471_Three_new_species_of_Aleocharinae_from_Vietnam_Coleoptera_Staphylinidae |ngày truy cập=2016-01-22 |tựa đề=Three new species of Aleocharinae from Vietnam (Coleoptera, Staphylinidae) |archive-date = ngày 27 tháng 1 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160127114217/https://www.researchgate.net/publication/237681471_Three_new_species_of_Aleocharinae_from_Vietnam_Coleoptera_Staphylinidae |url-status=live }}</ref>
<!-- * [[Emmelostiba hanoiensis]]: một loài [[bọ cánh cứng]] thuộc [[Họ Cánh cộc]] tìm thấy ở Hà Nội, Việt Nam năm 2001. -->
* [[:nl:Elasmus hanoicus|Elasmus hanoicus]]
* [[:nl:Floresorchestia hanoiensis|Floresorchestia hanoiensis]]<ref>[http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=556157 ''Floresorchestia hanoiensis'' Hou & Li, 2003] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151023132613/http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=556157 |date = ngày 23 tháng 10 năm 2015}} 2010-12-20 08:10:25 Lowry, Jim</ref>
* [[:species:Hanoniscus|Hanoniscus]] chi [[Động vật giáp xác|giáp xác]] [[Bộ Chân đều|Chân đều]] gồm 6 loài:
** Hanoniscus ashtoni Vandel, 1973
** Hanoniscus monodi Bowley, 1935
** Hanoniscus myrmecophilus (Baker, 1913)
** Hanoniscus nichollsi Bowley, 1935
** Hanoniscus orientalis Vandel, 1973
** Hanoniscus tuberculatus Budde-Lund, 1912
* [[Heterapoderus hanoiensis]]
* [[:sv:Icerya hanoiensis|Icerya hanoiensis]]<ref>[http://www.catalogueoflife.org/annual-checklist/2011/details/species/id/326753 Icerya hanoiensis Jashenko, 1992 (accepted name)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160128064837/http://www.catalogueoflife.org/annual-checklist/2011/details/species/id/326753 |date = ngày 28 tháng 1 năm 2016}} Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist</ref>
* [[Issatchenkia hanoiensis]]: loài [[nấm]] tìm thấy và công bố 1 tháng 10 năm [[2003]].<ref>[https://academic.oup.com/femsyr/article/4/1/113/622471 ''Issatchenkia hanoiensis'', a new yeast species isolated from frass of the litchi fruit borer ''Conopomorpha cramerella'' Snellen] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180614183553/https://academic.oup.com/femsyr/article/4/1/113/622471 |date = ngày 14 tháng 6 năm 2018}} Volume 4, Issue 1Pp. 113 - 117. First published online: ngày 1 tháng 10 năm 2003. {{DOI|10.1016/S1567-1356(03)00079-5}}</ref>
* [[:war:Miridiba hanoiensis|Miridiba hanoiensis]]<ref>[http://www.catalogueoflife.org/col/details/species/id/9ce550724f34c6ee4403beb657bdf518 Miridiba hanoiensis Keith, 2006 (tên chấp nhận)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160223051215/http://www.catalogueoflife.org/col/details/species/id/9ce550724f34c6ee4403beb657bdf518 |date = ngày 23 tháng 2 năm 2016}} Catalogue of Life: 29th January 2016</ref>
* [[Oberea hanoiensis]]
* [[Scydmaenus hanoiensis]]
* [[Silesis hanoiensis]]
* [[Stenomastax hanoiensis]]<ref>{{Chú thích web |url=http://gni.globalnames.org/?search_term=id:16993893 |ngày truy cập=2016-02-16 |tựa đề=Stenomastax hanoiensis Pace 1992 |archive-date = ngày 23 tháng 2 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160223173001/http://gni.globalnames.org/?search_term=id:16993893 |url-status=live }}</ref>
* [[Stethorus hanoiensis]]<ref>{{Chú thích web |url=http://gni.globalnames.org/?search_term=id:16764908 |ngày truy cập=2016-02-16 |tựa đề=Stethorus (Parastethorus) hanoiensis Hoang Duc Nhuan 1982 |archive-date = ngày 23 tháng 2 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160223174455/http://gni.globalnames.org/?search_term=id:16764908 |url-status=live }}</ref>
* [[:wikispecies:Tomato leaf curl Hanoi virus|Tomato leaf curl Hanoi virus]]<ref>[http://www.issaas.org/journal/v17/02/journal-issaas-v17n2-07-cuongha_etal.pdf Molecular characterization of Tomato leaf curl Hainan virus and Tomato leaf curl Hanoi virus in Vietnam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170810234152/http://www.issaas.org/journal/v17/02/journal-issaas-v17n2-07-cuongha_etal.pdf |date = ngày 10 tháng 8 năm 2017}} Ha Viet Cuong, Le Van Hai, Tran Ngoc Tiep and Ngo Bich Hao. ISSAAS Journal Volume 17 Number 2 (Dec. 2011)</ref>
* [[:wikispecies:Trachys blaisei|Trachys hanoiensis]]
* [[:wikispecies:Guaranisaria hanoi|Guaranisaria hanoi]]
* [[:wikispecies:Lemyra hanoica|Lemyra hanoica]]
* [[Dermatopelte hanoica]]<ref>{{chú thích web
| url = https://mapress.com/zootaxa/2015/f/z03947p552f.pdf
| title = First report of Dermatopelte Erdős & Novicky (Hymenoptera, Eulophidae) from the Indo-Malayan realm, with descriptions of new species
| author = ROGER A. BURKS, ZOYA A. YEFREMOVA
| date = ngày 17 tháng 4 năm 2015
| publisher = Zootaxa
| language = {{En icon}}
| access-date = ngày 19 tháng 5 năm 2021
| archive-url = https://web.archive.org/web/20210519064221/https://mapress.com/zootaxa/2015/f/z03947p552f.pdf
| archive-date = ngày 19 tháng 5 năm 2021 | doi = 10.11646/zootaxa.3947.4.5
| url-status = live
}}</ref>
* [[Spilosoma hanoica]]
* [[:wikispecies:Siler hanoicus|Siler hanoicus]]
* [[:wikispecies:Sasajiscymnus hanoiensis|Sasajiscymnus hanoiensis]]<ref>Hoang, D.N., 1982. Coccinellidae of Vietnam (Insecta, Coleoptera). Part I. Hanoi: Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật [Scientific and Technical Publshers], 211 pp. (in Vietnamese, English abstract). [https://www.zin.ru/animalia/coleoptera/addpages/Andrey_Ukrainsky_Library/Dovesok/Hoang82b.pdf Full text PDF] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20240418075654/https://www.zin.ru/animalia/coleoptera/addpages/andrey_ukrainsky_library/Dovesok/Hoang82b.pdf |date=2024-04-18 }}</ref>
Tên Hà Nội còn được đặt cho [[tiểu hành tinh]] [[7816 Hanoi]] phát hiện năm 1987 có đường kính gần 3 [[Kilômét|km]].<ref>[https://ssd.jpl.nasa.gov/sbdb.cgi?sstr=2007816#content JPL Small-Body Database Browser: 7816 Hanoi (1987 YA)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200918194333/https://ssd.jpl.nasa.gov/sbdb.cgi?sstr=2007816#content |date = ngày 18 tháng 9 năm 2020}} 11/06/2010</ref>
== Thành phố kết nghĩa ==
{{col-begin}}
* {{Biểu tượng lá cờ|LAO}} [[Viêng Chăn]] ([[Lào]])
* {{Biểu tượng lá cờ|CAM}} [[Phnôm Pênh]] ([[Campuchia]])
* {{Biểu tượng lá cờ|CHN}} [[Bắc Kinh]] ([[Trung Quốc]])
* {{Biểu tượng lá cờ|HKG}} [[Hồng Kông]] ([[Trung Quốc]])
* [[Tập tin:Flag of Jakarta (vectorised).svg|25px]] [[Jakarta]] ([[Indonesia]])
*[[Tập tin:Flag of Manila.svg|25px]] [[Manila]] ([[Philippines]])
*[[Tập tin:Flag of Bangkok.svg|25px]] [[Bangkok]] ([[Thái Lan]])
*[[Tập tin:Flag of Seoul.svg|25px]] [[Seoul]] ([[Hàn Quốc]])
*[[Tập tin:Flag of Fukuoka Prefecture.svg|25px]] [[Fukuoka]] ([[Nhật Bản]])<ref>{{Chú thích web| url = http://www.pref.fukuoka.lg.jp/somu/multilingual/english/about/international-organization.html| tiêu đề = (3)Sisters (friendship) tie-up city etc.| ngày truy cập = ngày 27 tháng 11 năm 2012| nhà xuất bản = Trang web của tỉnh Fukuoka| archive-date = ngày 19 tháng 7 năm 2019 | archive-url = https://web.archive.org/web/20190719012402/http://www.pref.fukuoka.lg.jp/somu/multilingual/english/about/international-organization.html| url-status = live}}</ref>
*[[Tập tin:Proposed Flag of Islamabad Capital Territory.svg|25px]] [[Islamabad]] ([[Pakistan]])
*[[Tập tin:Flag ulaanbaatar.svg|25px]] [[Ulaanbaatar]] ([[Mông Cổ]])
* {{Biểu tượng lá cờ|TUR}} [[Ankara]] ([[Thổ Nhĩ Kỳ]])
*[[Tập tin:Flag of Warsaw.svg|25px]] [[Warszawa]] ([[Ba Lan]])
*[[Tập tin:Flag of Moscow, Russia.svg|25px]] [[Moskva]] ([[Nga]])
*[[Tập tin:Flag of Midi-Pyrénées.svg|25px]] [[Toulouse]], [[Haute-Garonne]], [[Occitanie]] ([[Pháp]])
*[[Tập tin:Flag of Palermo.svg|25px]] [[Palermo]], [[Sicilia]], [[Palermo]] ([[Ý]])
* [[Tập tin:Flag of Washington, D.C.svg|25px]] [[Washington D.C]] ([[Hoa Kỳ]])
* {{Biểu tượng lá cờ|SEY}} [[Victoria, Seychelles|Victoria]] ([[Seychelles]])<ref>{{Chú thích web| url = http://baodientu.chinhphu.vn/Tin-noi-bat/Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-hoi-kien-Tong-thong-Seychelles/179774.vgp| tiêu đề = Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng hội kiến Tổng thống Seychelles| ngày truy cập = ngày 29 tháng 8 năm 2013| nhà xuất bản = BÁO ĐIỆN TỬ CỦA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Việt Nam| archive-date = ngày 31 tháng 8 năm 2013 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130831142830/http://baodientu.chinhphu.vn/Tin-noi-bat/Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-hoi-kien-Tong-thong-Seychelles/179774.vgp| url-status = live}}</ref>
{{col-end}}
== Tham khảo ==
=== Ghi chú ===
{{Notelist}}
{{cnote|a|Sông chảy qua Hà Nội gồm khoảng gần 20 sông: Sông Hồng chảy từ phường [[Thượng Cát]], quận [[Bắc Từ Liêm]] đến xã [[Vạn Phúc, Thanh Trì|Vạn Phúc]], huyện Thanh Trì, dài khoảng 30km. [[Sông Đuống]] là phân lưu của sông Hồng, tách sông Hồng ở thôn Bắc Cầu, phường [[Ngọc Thụy|Ngọc Thuỵ]], đoạn chảy qua Hà Nội dài 17,5 km.<ref>[http://nguoihanoi.com.vn/nhung-con-song-chay-qua-thanh-thang-long_3960.html Những con sông chảy qua thành Thăng Long] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180511145811/http://nguoihanoi.com.vn/nhung-con-song-chay-qua-thanh-thang-long_3960.html |date = ngày 11 tháng 5 năm 2018}} [[Nguyễn Vinh Phúc]] Thứ ba, ngày 30 tháng 12 năm 2008</ref> Sông Tô Lịch thì chảy trong địa phận Hà Nội, là phân lưu của sông Hồng, tách ra từ đoạn [[Hồ Tây]], chỗ phố [[Võ Chí Công#Đường Võ Chí Công|Võ Chí Công]] và nhập vào sông Nhuệ ở đoạn Hữu Hòa - Mậu Lương}}
=== Chú thích ===
{{Tham khảo| colwidth = 25em}}
=== Đọc thêm ===
* {{Chú thích sách
| author = [[Nguyễn Vinh Phúc]]
| title = Hà Nội - Con đường, dòng sông và lịch sử
| publisher = Nhà xuất bản Trẻ
| location = Hà Nội
| year = 2004
}}
* {{Chú thích sách
| author = [[Tô Hoài]]
| title = Chuyện cũ Hà Nội
| publisher = Nhà xuất bản Hội Nhà Văn
| year = 2007
| location = Hà Nội
}}
* {{Chú thích sách
| author = [[Nguyễn Vinh Phúc]]
| title = Hà Nội qua những năm tháng
| publisher = Nhà xuất bản Trẻ
| location = Hà Nội
| year = 2004
}}
* {{Chú thích sách
| url= https://books.google.com.vn/books?id=p5lcQwAACAAJ
| last = Clément
| first = Pierre
| đồng tác giả = Nathalie Lancret
| title = Hà Nội chu kỳ của những đổi thay hình thái kiến trúc và đô thị
| isbn = p5lcQwAACAAJ
| publisher = Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
| year = 2003
}}
* {{Chú thích sách
| author = [[Nguyễn Vinh Phúc]]
| title = Phố và đường Hà Nội
| publisher = Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
| location = Hà Nội
| year = 2004
}}
* {{Chú thích sách
|title=Hanoi: Biography of a City
|url= http://books.google.com/books?id=QiYG5lXd4XsC&printsec=frontcover&dq=Hanoi
|last=Logan
|first=William Stewart
|lk tác giả =William Stewart Logan
|year=2000
|publisher=[[Đại học New South Wales|UNSW]] Press
|isbn=9780868404431
|language=en}}
* {{Chú thích sách
|url = https://www.google.com.vn/books/edition/_/EqLDAQAACAAJ?hl=vi&sa=X&ved=2ahUKEwi6jZ22oYiIAxUHja8BHbCgADAQ8fIDegQIHRAE
|last = Papin
|first = Philippe
|lk tác giả = Philippe Papin
|title = Histoire de Hanoi
|publisher = Fayard
|year = 2001
|isbn = 2213606714
|access-date = ngày 9 tháng 11 năm 2010
}}
* {{Chú thích sách
| url= http://books.google.com/books?id=noDel6BsmcYC&printsec=frontcover&dq=Hanoi
| last = Boudarel
| first = Georges
| lk tác giả =Georges Boudarel
| đồng tác giả = Nguyễn Văn Ký
| title = Hanoi: City of the Rising Dragon
| publisher = Rowman & Littlefield
| year = 2002
| isbn = 0742516555
| access-date = ngày 9 tháng 11 năm 2010}}
* {{Chú thích sách
| url= http://books.google.com/books?id=3p9uAAAAMAAJ&dq=isbn:9782862607191&hl=vi&pgis=1
| last = Boudarel
| first = Georges
|lk tác giả =Georges Boudarel
| đồng tác giả = Nguyễn Văn Ký
| title = Hanoi 1936-1996: du drapeau rouge au billet vert
| publisher = Autrement
| year = 1997
| isbn = 9782862607191
| access-date = ngày 9 tháng 11 năm 2010}}.
== Liên kết ngoài ==
{{wiktionary|Hà Nội}}
{{wikiquote|Hà Nội}}
{{Wikisource|Hà Nội băm sáu phố phường}}
{{wikivoyage|Hà Nội}}
* {{Commonscat-inline|Hanoi}}
* {{osmrelation-inline|1903516}}
* {{TĐBKVN|9165}}
* {{britannica|254479}}
* {{Trang web chính thức}}
* {{Facebook|hanoi.gov.vn}}
* [http://en.citizendium.org/wiki/Hanoi Hanoi] trên [[Citizendium]] của [[Larry Sanger]]
* [http://thongkehanoi.gov.vn/uploads/files/source/2021/NGTK2020/3.%20Dan%20so%20va%20lao%20dong_compressed.pdf Thống kê dân số và lao động ở Hà Nội]
* [http://legacy.lib.utexas.edu/maps/world_cities/txu-oclc-232337961-hanoi-1968.jpg Bản đồ thành phố Hà Nội năm 1968] trên website Thư viện [[Đại học Texas tại Austin]] (''The University of Texas at Austin''), Hoa Kỳ.
{{Địa phương lân cận
|Giữa = Hà Nội
|Bắc = [[Vĩnh Phúc]], [[Thái Nguyên]]
|Đông Bắc = [[Bắc Giang]]
|Đông = [[Bắc Ninh]]<br>[[Hưng Yên]]
|Đông Nam = [[Hà Nam]]
|Nam = [[Hà Nam]]
|Tây Nam = [[Hòa Bình]]
|Tây = [[Phú Thọ]]
|Tây Bắc = [[Phú Thọ]]
}}
{{Hà Nội}}
{{Du lịch Hà Nội}}
{{Du lịch Việt Nam}}
{{Khu đô thị đông dân nhất thế giới}}
{{Đơn vị hành chính cấp tỉnh Việt Nam}}
{{Thành phố Việt Nam}}
{{Thủ đô châu Á}}
{{Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội}}{{Thanh chủ đề|Hà Nội|Việt Nam|Âm nhạc Việt Nam|Châu Á|Thành phố|Địa lý|Phật giáo|Cơ Đốc giáo|Lịch sử|Thiên văn học|Thiên nhiên|Hướng đạo|Truyền hình}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{Sao chọn lọc|phiên bản chọn lọc= 2196739|thời gian= 16 tháng 8 năm 2009}}
[[Thể loại:Hà Nội| ]]
[[Thể loại:Bài Việt Nam chọn lọc]]
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1010]][[Thể loại:Thủ đô của châu Á]]
[[Thể loại:Đồng bằng sông Hồng]][[Thể loại:Thành phố cảng Việt Nam]]
|
282224
|
81
|
Campuchia
|
0
| null | null |
73822110
|
73822107
| 2025-09-05T19:34:15
| true
|
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/Tam10ct|Tam10ct]] ([[User talk:Tam10ct|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:MrMisterer|MrMisterer]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
3panqv603jqfpemyzop8baa384wnnnk
|
{
"username": "Noeruchan",
"id": "772946",
"ip": null
}
|
{{Infobox country
| conventional_long_name = Vương quốc Campuchia
| common_name = Campuchia
| native_name = {{native name|km|ព្រះរាជាណាចក្រកម្ពុជា}}<br>{{lang|km-latn|Preah Reacheanachak Kampuchea}}<br>{{native name|fr|Royaume du Cambodge}}
| image_flag = Flag of Cambodia.svg
| image_coat = Royal arms of Cambodia.svg
| symbol = Quốc huy Campuchia
| symbol_type = Quốc huy
| national_motto = {{lang|km|ជាតិ សាសនា ព្រះមហាក្សត្រ}}<br />''Cheat, Sasna, Preah Mohaksat''<br />"Tổ quốc, Tín ngưỡng, Quân vương"
| national_anthem = {{lang|km|នគររាជ}} <br />"[[Nokor Reach|Noko Reach]]"<br />({{Langx|vi|"Vương quốc huy hoàng"}})<br>{{center|[[Tập tin:United States Navy Band - Nokoreach.ogg]]}}</div>
| image_map = {{Switcher|[[Tập tin:Cambodia on the globe (Cambodia centered).svg|frameless]]|Hiện bản đồ địa cầu|[[Tập tin:Location Cambodia ASEAN.svg|upright=1.15|frameless]]|Hiện bản đồ Đông Nam Á|default=1}}
| map_caption = {{map caption |location_color=xanh |region=[[ASEAN]] |region_color=xám đậm |legend=Location Cambodia ASEAN.svg}}
| capital = [[Phnom Penh]]
| coordinates =
| largest_city = Phnom Penh
| official_languages = [[Tiếng Khmer]]<ref>{{chú thích web |title=Constitution of the Kingdom of Cambodia |url=https://pressocm.gov.kh/en/archives/9539 |website=Office of the Council of Ministers |publisher=អង្គភាពព័ត៌មាន និងប្រតិកម្មរហ័ស |access-date=ngày 26 tháng 9 năm 2020 |ngày lưu trữ=2022-12-14 |archive-url=https://web.archive.org/web/20221214171717/https://pressocm.gov.kh/en/archives/9539/ |url-status=live }}</ref>
| languages_type = Ngôn ngữ được nói
| languages = [[Nhân khẩu Campuchia#Ngôn ngữ|Hơn 19 ngôn ngữ bản địa]]<ref name="ODC">{{chú thích web|url=https://opendevelopmentcambodia.net/topics/ethnic-minorities-and-indigenous-people|title=Ethnic minorities and indigenous people|publisher=Open Development Cambodia|date=ngày 15 tháng 7 năm 2016|access-date=ngày 1 tháng 6 năm 2020|ngày lưu trữ=2021-02-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20210226213219/https://opendevelopmentcambodia.net/topics/ethnic-minorities-and-indigenous-people|url-status=live}}</ref>
| languages2_type = Văn tự chính thức
| languages2 = [[Chữ Khmer]]
| ethnic_groups = {{unbulleted list
| 97% [[Người Khmer]]
| 2,4% [[Người Việt]]
| 2,3% [[Người Chăm]]
| 0,2% [[Người Campuchia gốc Hoa]]
| 0,2% [[Người Hoa]]
| 0,3% [[Dân tộc thiểu số ở Campuchia|khác]]<ref name="CSES2017">{{chú thích web|url=http://nis.gov.kh/nis/CSES/Final%20Report%20CSES%202017.pdf|title=Cambodia Socio-Economic Survey 2017|work=Ministry of Planning|publisher=National Institute of Statistics|date=November 2018|access-date=ngày 29 tháng 6 năm 2020|ngày lưu trữ=2022-12-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20221220001216/https://nis.gov.kh/nis/CSES/Final%20Report%20CSES%202017.pdf|url-status=live}}</ref>
}}
| ethnic_groups_year = 2017
| religion = {{unbulleted list
| 97,1% [[Phật giáo ở Campuchia|Phật giáo]] ([[Quốc giáo|chính thức]])
| 2,0% [[Hồi giáo ở Campuchia|Hồi giáo]]
| 0,3% [[Công giáo ở Campuchia|Công giáo]]
| 0,5% [[Tôn giáo ở Campuchia|Khác]]<ref name="Census 2019" />
}}
| religion_year = 2019
| demonym = {{hlist|[[Người Campuchia]]<br>[[Người Khmer]] }}
| government_type = [[Quân chủ lập hiến]] [[Nhà nước đơn nhất|đơn nhất]]<br/>dưới [[chế độ độc tài]]
| leader_title1 = [[Quốc vương Campuchia|Quốc vương]]
| leader_name1 = [[Norodom Sihamoni]]
| leader_title2 = [[Thủ tướng Campuchia|Thủ tướng]]
| leader_name2 = [[Hun Manet]]
| leader_title3 = [[Danh sách Chủ tịch Thượng viện Campuchia|Chủ tịch Thượng viện]]
| leader_name3 = [[Hun Sen]]
| leader_title4 = [[Danh sách Chủ tịch Quốc hội Campuchia|Chủ tịch Quốc hội]]
| leader_name4 = [[Khuon Sodary]]
| legislature = [[Nghị viện Campuchia|Nghị viện]]
| upper_house = [[Thượng viện Campuchia|Thượng viện]]
| lower_house = [[Quốc hội Campuchia|Quốc hội]]
| sovereignty_type = [[Lịch sử Campuchia|Thành lập]]
| established_event1 = [[Vương quốc Phù Nam]]
| established_date1 = 50/68 - 550/627
| established_event2 = [[Chân Lạp|Vương quốc Chân Lạp]]
| established_date2 = 550 - 802
| established_event3 = [[Đế quốc Khmer]]
| established_date3 = 802 - 1431
| established_event4 = [[Lịch sử Campuchia (1431 - 1863)|Thời kỳ Trung Đại]]
| established_date4 = 1431 - 1863
| established_event5 = [[Campuchia thuộc Pháp|Pháp bảo hộ]]
| established_date5 = 11 tháng 8 năm 1863
| established_event6 = [[Quốc khánh Campuchia|Độc lập từ Pháp]]
| established_date6 = 9 tháng 11 năm 1953
| established_event7 = [[Nghị quyết 109 của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Gia nhập]] [[Liên Hợp Quốc]]
| established_date7 = 14 tháng 12 năm 1955
| established_event8 = {{nowrap|[[Hiệp định Hòa bình Paris 1991|Hiệp định Hòa bình Paris]]}}
| established_date8 = 23 tháng 10 năm 1991
| established_event9 = {{nowrap|[[Hiến pháp Campuchia|Hiến pháp hiện hành]]}}
| established_date9 = 24 tháng 9 năm 1993
| established_event10 = [[Gia nhập ASEAN]]
| established_date10 = 30 tháng 4 năm 1999
| area_km2 = 181035
| area_rank = 89
| area_sq_mi =
| percent_water = 2,5
| population_estimate = 17.638.801<ref>{{Cite web |title=Cambodia Population (2024) - Worldometer |url=https://www.worldometers.info/world-population/cambodia-population/#:~:text=Cambodia%202024%20population%20is%20estimated,of%20the%20total%20world%20population. |access-date=2024-08-16 |website=www.worldometers.info |language=en |ngày lưu trữ=2023-09-20 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230920172329/https://www.worldometers.info/world-population/cambodia-population/#:~:text=Cambodia%202024%20population%20is%20estimated,of%20the%20total%20world%20population. |url-status=live }}</ref>
| population_estimate_year = 2024
| population_estimate_rank = 71
| population_density_km2 = 94,4
| population_density_sq_mi = 211,8 <!--Do not remove per [[WP:MOSNUM]]-->
| GDP_PPP = {{increase}} 150,59 tỷ đô la Mỹ<ref name="IMF2024" />
| GDP_PPP_year = 2025
| GDP_PPP_rank = 89
| GDP_PPP_per_capita = {{increase}} 8.678 đô la Mỹ<ref name="IMF2024" />
| GDP_PPP_per_capita_rank= 132
| GDP_nominal = {{increase}} 51,159 tỷ đô la Mỹ<ref name="IMF2024">{{cite web |title=World Economic Outlook Database: October 2024 |url=https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2024/October/weo-report?c=522,&s=NGDPD,PPPGDP,NGDPDPC,PPPPC,&sy=2024&ey=2029&ssm=0&scsm=1&scc=0&ssd=1&ssc=0&sic=0&sort=country&ds=.&br=1 |website=IMF |access-date=7 January 2025}}</ref>
| GDP_nominal_year = 2025
| GDP_nominal_rank = 94
| GDP_nominal_per_capita = {{increase}} 2.948 đô la Mỹ<ref name="IMF2024" />
| GDP_nominal_per_capita_rank = 139
| Gini = 36,0 <!--number only-->
| Gini_year = 2013
| Gini_change = <!--increase/decrease/steady-->
| Gini_ref = <ref>{{cite web |url=http://hdr.undp.org/en/content/income-gini-coefficient |title=Income Gini coefficient |publisher=World Bank |website=hdr.undp.org |access-date=29 January 2020 |archive-date=10 June 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100610232357/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2172.html |url-status=dead}}</ref>
| HDI = 0,606 <!--number only-->
| HDI_year = 2023<!-- Please use the year to which the data refers, not the publication year-->
| HDI_change = increase <!--increase/decrease/steady-->
| HDI_ref = <ref name="HDI">{{Cite web |date=6 May 2025 |title=Human Development Report 2025 |url=https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf|url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20250506051232/https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf |archive-date=6 May 2025 |access-date=6 May 2025 |publisher=[[Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc]] |language=en}}</ref>
| HDI_rank = 151
| currency = [[Riel Campuchia|Riel]] (៛)
| currency_code = KHR
| utc_offset = + 7
| time_zone = [[Giờ Đông Dương|ICT]]
| date_format = nn/tt/nnnn
| drives_on = Phải
| calling_code = [[Số điện thoại ở Campuchia|+855]]
| cctld = [[.kh]]
}}
'''Campuchia''' ({{Langx|km|កម្ពុជា|Kampuchea}}, {{IPA|km|kam.pu.ciə}}), quốc hiệu là '''Vương quốc Campuchia''' ({{Langx|km|ព្រះរាជាណាចក្រកម្ពុជា|Preah Reacheanachak Kampuchea}}, {{IPA|km|prĕəh riə.ciə.naː.caʔ kam.pu.ciə}}), là một [[quốc gia có chủ quyền]] ở [[bán đảo Đông Dương]] tại [[Đông Nam Á]]. Campuchia giáp với [[vịnh Thái Lan]] ở phía tây nam, [[Thái Lan]] ở phía tây bắc, [[Lào]] ở phía đông bắc và [[Việt Nam]] ở phía đông. Năm 2024, Campuchia có dân số hơn 17 triệu người.<ref>{{Cite web |title=Cambodia Population (2024) - Worldometer |url=https://www.worldometers.info/world-population/cambodia-population/#:~:text=Cambodia%202024%20population%20is%20estimated,of%20the%20total%20world%20population. |access-date=2024-08-16 |website=www.worldometers.info |language=en |ngày lưu trữ=2023-09-20 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230920172329/https://www.worldometers.info/world-population/cambodia-population/#:~:text=Cambodia%202024%20population%20is%20estimated,of%20the%20total%20world%20population. |url-status=live }}</ref> [[Thủ đô]] và [[thành phố]] lớn nhất của Campuchia là [[Phnôm Pênh]].
Năm 802, [[Jayavarman II]] tự xưng là [[vua]], thống nhất các [[hoàng tử]] Khmer đang tham chiến ở [[Chân Lạp]] với tên gọi "Kambuja".<ref name="CHANDLER3">Chandler, David P. (1992) ''History of Cambodia''. Boulder, CO: Westview Press, {{ISBN|0813335116}}.</ref> [[Jayavarman II]] tuyên bố độc lập khỏi [[Java]] ở vùng núi [[Kulen]]. Điều này đánh dấu sự khởi đầu của [[Đế quốc Khmer]], phát triển mạnh mẽ trong hơn 600 năm, cho phép các vị vua kế tiếp kiểm soát và gây ảnh hưởng trên phần lớn [[Đông Nam Á]], đồng thời tích lũy quyền lực và tài sản khổng lồ. [[Đại Ấn Độ|Vương quốc Ấn Độ Dương]] đã tạo điều kiện cho việc truyền bá [[Ấn Độ giáo]] và [[Phật giáo]] đến phần lớn Đông Nam Á và xây dựng nhiều công tình tôn giáo khắp khu vực, bao gồm hơn 1.000 ngôi đền và di tích ở [[Angkor]]. [[Angkor Wat]] là công trình nổi tiếng nhất trong số những công trình này và được công nhận là [[Di sản thế giới]].
Vào thế kỷ 15, sau cuộc nổi dậy của [[Vương quốc Ayutthaya|Ayutthaya]], nơi trước đây thuộc quyền cai trị của [[Đế quốc Khmer]], Campuchia bước vào thời kỳ suy vong. Campuchia phải đối mặt với hai nước láng giềng ngày càng hùng mạnh là Thái Lan và [[nhà Nguyễn]]. Năm 1863, Campuchia trở thành [[Campuchia thuộc Pháp|xứ bảo hộ của Pháp]], và sau đó được hợp nhất thành [[Liên bang Đông Dương]].
Campuchia giành độc lập từ Pháp vào năm 1953. [[Chiến tranh Việt Nam]] lan sang Campuchia vào năm 1965 với việc mở rộng [[Đường Trường Sơn]] và thành lập [[Đường mòn Sihanouk]]. Điều này dẫn đến việc Hoa Kỳ ném bom Campuchia từ năm 1969 đến năm 1973. Sau [[Đảo chính Campuchia 1970|cuộc đảo chính vào năm 1970]], [[Norodom Sihanouk|Quốc vương]] [[Norodom Sihanouk|Sihanouk]] bị phế truất và [[Cộng hòa Khmer]] thân Hoa Kỳ được thành lập. Với sự ủng hộ của Sihanouk và [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]], lực lượng [[Khmer Đỏ]] chiếm Phnôm Pênh vào năm 1975 và thành lập nhà nước [[Campuchia Dân chủ]]. Khmer Đỏ sau đó thực hiện [[diệt chủng Campuchia]] từ năm 1975 đến năm 1979, khi bị Việt Nam lật đổ trong [[Chiến tranh biên giới Việt Nam – Campuchia]]. [[Cộng hòa Nhân dân Campuchia]] do Việt Nam hậu thuẫn được thành lập.
Sau [[Hiệp định Hòa bình Paris 1991|Hiệp định Hòa bình Paris năm 1991]], Campuchia được [[Cơ quan chuyển tiếp Liên Hợp Quốc tại Campuchia|Cơ quan chuyển tiếp Liên Hợp Quốc]] điều hành trong một thời gian ngắn. Liên Hợp Quốc rút lui sau khi [[Tổng tuyển cử Campuchia, 1993|tổ chức tổng tuyển cử vào năm 1993]] với tỷ lệ cử tri đi bỏ phiếu khoảng 90%. Sau [[Xung đột Campuchia (1997)|xung đột năm 1997]], Thủ tướng [[Hun Sen]] và [[Đảng Nhân dân Campuchia]] lên nắm quyền ở Campuchia cho đến ngày nay
Campuchia là thành viên [[Liên Hợp Quốc]], [[Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á]], [[Hội nghị cấp cao Đông Á]], [[Tổ chức Thương mại Thế giới]], [[Phong trào không liên kết]] và [[Cộng đồng Pháp ngữ]]. Campuchia có tình trạng [[Nghèo|nghèo đói]] phổ biến,<ref>{{Chú thích web|url=https://www.reuters.com/article/2014/09/28/us-cambodia-economy-idUSKCN0HN0YJ20140928|tựa đề=Consumerism booms as Cambodia embraces once-forbidden capitalism|tác giả=|tên=|ngày=|website=[[Reuters]]|ngày truy cập=ngày 28 tháng 10 năm 2014|archive-date = ngày 1 tháng 10 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141001050010/https://www.reuters.com/article/2014/09/28/us-cambodia-economy-idUSKCN0HN0YJ20140928}}</ref> [[tham nhũng]] tràn lan,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.freedomhouse.org/report/freedom-world/2013/cambodia-0|tựa đề=2013 Freedom House|tác giả=|tên=|năm=2013|website=[[Freedom House]]|ngày truy cập=ngày 6 tháng 4 năm 2014|archive-date = ngày 7 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130407061216/http://www.freedomhouse.org/report/freedom-world/2013/cambodia-0|url-status=dead}}</ref> thiếu tự do [[chính trị]],<ref>{{Chú thích web|url=http://cpi.transparency.org/cpi2013/results/|tựa đề=2013 Corruption Perceptions Index|tác giả=|tên=|năm=2013|website=[[Transparency International]]|url lưu trữ=https://archive.today/20131203061004/http://cpi.transparency.org/cpi2013/results/|ngày lưu trữ=ngày 3 tháng 12 năm 2013|ngày truy cập=ngày 6 tháng 4 năm 2014}}</ref> [[chỉ số phát triển con người]] (HDI) ở mức thấp<ref name="UNDP">{{Chú thích web|url=http://hdr.undp.org/en/reports/global/hdr2013/|tựa đề=The 2013 Human Development Report – "The Rise of the South: Human Progress in a Diverse World"|nhà xuất bản=[[Human Development Report]] Office [[United Nations Development Programme]]|trang=144–147|ngày truy cập=ngày 2 tháng 3 năm 2013|archive-date = ngày 26 tháng 12 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181226013923/http://hdr.undp.org/en/2013-report|url-status=dead}}</ref> và tỷ lệ [[Nghèo|đói nghèo]] cao.<ref>Welthungerhilfe, IFPRI, and Concern Worldwide: [http://www.ifpri.org/sites/default/files/publications/ghi13.pdf 2013 Global Hunger Index – The challenge of hunger: Building Resilience to Achieve Food and Nutrition Security] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20141106133439/http://www.ifpri.org/sites/default/files/publications/ghi13.pdf |date=2014-11-06 }}. Bonn, Washington D. C., Dublin. October 2013.</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.abc.net.au/7.30/content/2014/s4007692.htm|tựa đề=Cambodia's opposition leader says Australian asylum seeker deal will fund corruption|nhà xuất bản=[[Australian Broadcasting Corporation]]|ngày truy cập=ngày 28 tháng 10 năm 2014|ngày lưu trữ=2014-05-21|archive-url=https://web.archive.org/web/20140521035759/http://www.abc.net.au/7.30/content/2014/s4007692.htm|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích báo|url=http://thainews.prd.go.th/centerweb/newsen/NewsDetail?NT01_NewsID=WNSOC5703270010003|title=Thailand ranks 2nd in ASEAN for the best quality of life|last=Chueyprasit, Orapa|date=ngày 27 tháng 3 năm 2014|work=National News Bureau of Thailand|archive-url=https://web.archive.org/web/20140328130706/http://thainews.prd.go.th/centerweb/newsen/NewsDetail?NT01_NewsID=WNSOC5703270010003|archive-date=ngày 28 tháng 3 năm 2014|last2=Naasiri, Chaite}}</ref>
== Nguồn gốc tên gọi ==
{{main|Tên gọi Campuchia}}
=== Tên tiếng Khmer ===
Tên gọi ''Kămpŭchéa'' (កម្ពុជា) trong tiếng Khmer bắt nguồn từ tên gọi ''Kambuja'' của [[vương quốc]] ra đời năm [[802]], do vua [[Jayavarman II]] lập sau khi hợp nhất các hoàng tử Khmer của [[Chân Lạp|vương quốc Chenla]] đang gây chiến với nhau.<ref name ="CHANDLER">Chandler, David P. (1992) ''History of Cambodia''. Boulder, CO: Westview Press, {{ISBN |0813335116}}.</ref>
=== Tên tiếng Việt ===
Tên gọi ''Campuchia'' trong tiếng Việt bắt nguồn từ tên gọi tiếng Khmer. Trước [[Thế kỷ 20|thế kỷ XX]], [[người Việt]] gọi nước này là ''Chân Lạp'' ([[chữ Hán]]: 真臘),<ref>Lê Quang Định, ''Hoàng Việt nhất thống dư địa chí'', Phan Đăng dịch (Nhà xuất bản Thuận Hóa, năm 2005), trang 1834.</ref> '' Cao Miên'' (高棉)<ref>Bửu-Cầm và những người khác, ''Hồng-đức bản đồ'', (Saigon: Bộ Quốc-gia giáo-dục, năm 1962), trang 166.</ref> hoặc ''Cao Man'' (高蠻).<ref>左荣全. 《略论越南亚朝贡体系——兼论与东亚朝贡体系之异同》. 《南洋问题研究》, 第2期, năm 2014, trang 98.</ref> Một số dẫn liệu đã ghi là ''Cao Mên'' (phiên âm của từ Khmer) được dùng rộng rãi trong [[khẩu ngữ]] từ khoảng giữa thế kỉ XVII<ref>An Chi. ''Rong chơi miền chữ nghĩa''. Tập 2. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017, trang 233.</ref> Sau khi cải cách chữ viết, người Việt ghi sai từ ''Cao Mên'' thành ''Cao Miên''. Nhưng đây là thông tin sai lệch, hai chữ Hán 高棉 có âm Hán-Việt là Cao (高) Miên (棉), không phải Cao Mên như một số nguồn dẫn, chữ 棉 không đọc là Mên mà là Miên trong âm Hán-Việt tiêu chuẩn.
Tên gọi "Chân Lạp" được dùng để chỉ nước Campuchia thời [[Lịch sử Campuchia (1431-1863)|hậu Angkor]], ứng với thời các [[chúa Nguyễn]] tại [[Việt Nam]]. Nhưng thật ra Chân Lạp, tên nước và người, chỉ tồn tại từ [[Thế kỷ 6|thế kỷ VI]] và chấm dứt vào [[Thế kỷ 9|thế kỷ IX]] ([[802]]). Kế tiếp thời Chân Lạp là thời Angkor với [[Đế quốc Khmer]] kéo dài đến [[Thế kỷ 15|thế kỷ XV]]. "Cao Miên" là [[danh từ]] thường được dùng để chỉ các triều đại Campuchia hậu Chân Lạp cho đến ngày nay. Cao Miên có thể dùng để chỉ [[Đế quốc Khmer]] nói riêng, hoặc nước Campuchia hay người Campuchia nói chung.
Trong [[Đại Nam liệt truyện|sử triều Nguyễn]], do từ ''Cao Miên'' phạm húy tên Miên Tông của vua [[Thiệu Trị]] nên vẫn gọi tên cũ là Chân Lạp, tới năm Thiệu Trị thứ 7 mới gọi lại đúng tên Cao Miên nhưng đọc chệch đi thành ''Cao Man''.<ref>''"'''Cao Man''' có tên nữa là nước '''Chân Lạp''', lại một tên nữa là nước '''Cao Miên'''. Lúc đầu đời [[Thiệu Trị]] tránh tên húy [Miên Tông] vẫn gọi là Chân Lạp, đến năm thứ 7, đổi lại làm tên [Cao Man] bây giờ)."'' Quốc sử quán triều Nguyễn, [[Đại Nam liệt truyện]]. Nhà Xuất Bản Thuận Hóa. Tập 02.</ref>
== Lịch sử ==
{{chính|Lịch sử Campuchia}}
[[Tập tin:Buddhist monks in front of the Angkor Wat.jpg|nhỏ|200px|[[Angkor Wat]] tại [[Xiêm Riệp]], di sản thế giới]]
=== Tiền sử ===
Có rất ít bằng chứng về sự có mặt của con người trong [[Thế Pleistocen|thời kỳ Pleistocen]] trên đất Campuchia ngày nay, bao gồm các công cụ bằng đá cuội [[thạch anh]] và [[Quartzit|đá thạch anh]] được tìm thấy trong các ruộng bậc thang dọc theo sông Mekong, ở các [[Stung Treng (tỉnh)|tỉnh Stung Treng]] và [[Kratié]], và ở [[Kampot|tỉnh Kampot]], mặc dù niên đại của chúng là không đáng tin cậy.<ref name="stark20042">{{Chú thích sách|title=Southeast Asia: from prehistory to history|last=Stark, Miriam|publisher=Routledge|year=2005|isbn=978-0-415-39117-7|editor-last=Glover|editor-first=Ian|chapter=Pre-Angkorian and Angkorian Cambodia|editor-last2=Bellwood|editor-first2=Peter S.|chapter-url=http://www.anthropology.hawaii.edu/People/Faculty/Stark/pdfs/2004_PreAngkorian.pdf|access-date = ngày 29 tháng 8 năm 2020 |archive-date = ngày 10 tháng 6 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100610170734/http://www.anthropology.hawaii.edu/People/Faculty/Stark/pdfs/2004_PreAngkorian.pdf|url-status=dead}}</ref> Một số bằng chứng khảo cổ học nhỏ cho thấy các cộng đồng [[Săn bắt và hái lượm|săn bắn hái lượm đã]] sinh sống trong khu vực trong thời [[Thế Holocen|kỳ Holocen]]: địa điểm phát hiện khảo cổ cổ đại nhất ở Campuchia được coi là hang động ''L'aang Spean'', thuộc [[Battambang|tỉnh Battambang]], thuộc thời kỳ [[Văn hóa Hòa Bình|Hoabinhian]]. Các cuộc khai quật ở các lớp thấp hơn của nó đã tạo ra một loạt [[Cacbon-14|cácbon phóng xạ có]] niên đại khoảng 6000 năm TCN.<ref name="stark20042" /><ref>{{Chú thích web|url=http://www.smartcambodia.com/index.php?option=com_content&view=article&id=841%3Athe-second-prehistoric-archaeological-excavation-in-laang-spean-2009&catid=80&lang=en|tựa đề=The Second Prehistoric Archaeological Excavation in Laang Spean (2009)|tác giả=Tranet|tên=Michel|ngày=ngày 20 tháng 10 năm 2009|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110101174655/http://www.smartcambodia.com/index.php?option=com_content&view=article&id=841%3Athe-second-prehistoric-archaeological-excavation-in-laang-spean-2009&catid=80&lang=en|ngày lưu trữ=ngày 1 tháng 1 năm 2011|ngày truy cập=ngày 17 tháng 11 năm 2009}}</ref> Các lớp trên trong cùng một địa điểm đã đưa ra bằng chứng về sự chuyển đổi sang [[Thời đại đồ đá mới|thời kỳ đồ đá mới]], chứa đựng những đồ gốm bằng đất nung có niên đại sớm nhất ở Campuchia.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.smartcambodia.com/index.php?option=com_content&view=article&id=840%3Athe-oldest-ceramic-in-cambodias-laang-spean-1966-68&catid=80&lang=en|tựa đề=The Oldest Ceramic in Cambodia's Laang Spean (1966–68)|ngày=ngày 20 tháng 10 năm 2009|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110101163727/http://www.smartcambodia.com/index.php?option=com_content&view=article&id=840%3Athe-oldest-ceramic-in-cambodias-laang-spean-1966-68&catid=80&lang=en|ngày lưu trữ=ngày 1 tháng 1 năm 2011|ngày truy cập=ngày 17 tháng 11 năm 2009}}</ref>
Các hồ sơ khảo cổ học cho thời kỳ giữa Holocen và [[Thời đại đồ sắt|thời kỳ đồ sắt]] vẫn còn hạn chế. Một sự kiện quan trọng trong thời tiền sử của Campuchia là sự thâm nhập chậm chạp của những nông dân trồng lúa đầu tiên từ phía bắc, bắt đầu vào cuối thiên niên kỷ thứ 3 TCN.<ref name="higham2001pre2">{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/?id=_oZ52cuX8s4C|title=The civilization of Angkor|last=Higham, Charles|date=January 2002|publisher=Phoenix|isbn=978-1-84212-584-7}}, pp.13–22</ref> Bằng chứng thời tiền sử gây tò mò nhất ở Campuchia là các "thành đất hình tròn" khác nhau được phát hiện trong các [[đất đỏ|vùng đất đỏ]] gần [[Memot]] và ở Tây Ninh và Bình Phước của Việt Nam vào những năm sau của thập niên 1950. Chức năng và tuổi của chúng vẫn còn đang tranh cãi, nhưng một số có thể có niên đại từ thiên niên kỷ 2 TCN.<ref>{{Chú thích web|url=http://memotcentre.org/Earthwork.html|tựa đề=Research History|nhà xuất bản=Memot Centre for Archaeology|ngày truy cập=ngày 6 tháng 2 năm 2009|ngày lưu trữ=2019-03-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20190320094402/http://memotcentre.org/Earthwork.html|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích tạp chí|last=Albrecht, Gerd|last2=<Please add first missing authors to populate metadata.>|display-authors=1|year=2000|title=Circular Earthwork Krek 52/62 Recent Research on the Prehistory of Cambodia|url=http://muse.jhu.edu/demo/asian_perspectives/v039/39.1albrecht.pdf|journal=Asian Perspectives|volume=39|issue=1–2|issn=0066-8435|access-date =ngày 15 tháng 11 năm 2009|archive-date = ngày 22 tháng 4 năm 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200422173620/https://muse.jhu.edu/demo/asian_perspectives/v039/39.1albrecht.pdf}}</ref> Các địa điểm tiền sử khác có niên đại hơi không chắc chắn là ''Samrong Sen'' (không xa [[Oudong|cố đô Oudong]]), nơi các cuộc điều tra đầu tiên bắt đầu vào năm 1875,<ref name="higham1989">{{Chú thích sách|title=The Archaeology of Mainland Southeast Asia|last=Higham, Charles|publisher=Cambridge University Press|year=1989|isbn=978-0-521-27525-5}}, p.120</ref> và ''Phum Snay'', ở tỉnh phía bắc [[Banteay Meanchey]].<ref>{{Chú thích tạp chí|last=O'Reilly, Dougald J.W.|last2=von den Driesch, Angela|last3=Voeun, Vuthy|year=2006|title=Archaeology and Archaeozoology of Phum Snay: A Late Prehistoric Cemetery in Northwestern Cambodia|journal=Asian Perspectives|volume=45|issue=2|issn=0066-8435}}</ref> Một cuộc khai quật tại Phum Snay cho thấy 21 ngôi mộ có vũ khí bằng sắt và chấn thương sọ não, có thể chỉ ra những xung đột trong quá khứ, có thể xảy ra với các thành phố lớn hơn ở Angkor.<ref name="higham2001pre2" /><ref>Domett, K. M., O'Reilly, D. J. W., & Buckley, H. R. (2011). Bioarchaeological evidence for conflict in Iron Age northwest Cambodia. Antiquity, 85(328).441–458</ref><ref>Domett, K. M., O'Reilly, D. J. W., & Buckley, H. R. (2011). Bioarchaeological evidence for conflict in Iron Age northwest Cambodia. Antiquity, 85(328)</ref> Các đồ tạo tác thời tiền sử thường được tìm thấy trong các hoạt động khai thác ở [[Ratanakiri]].<ref name="stark20042" />
[[Tập tin:Sisowath Quay.jpg|200px|phải|nhỏ|[[Phnôm Pênh]]]]Sắt được tạo ra vào khoảng 500 năm TCN, với bằng chứng hỗ trợ đến từ [[Cao nguyên Khorat]], ở Thái Lan ngày nay. Ở Campuchia, một số khu định cư thời kỳ đồ sắt đã được tìm thấy bên dưới [[Baksei Chamkrong]] và các ngôi đền Angkorian khác trong khi các công trình đất hình tròn được tìm thấy bên dưới ''Lovea cách Angkor'' vài km về phía tây bắc. Burials, phong phú hơn nhiều so với các loại tìm thấy khác, minh chứng cho việc cải thiện tình trạng sẵn có và thương mại lương thực (ngay cả trên những khoảng cách xa: vào thế kỷ thứ 4 TCN, các mối quan hệ thương mại với Ấn Độ đã được mở ra) và sự tồn tại của một cấu trúc xã hội và tổ chức lao động.<ref name="Carter, A. K. 20112">Carter, A. K. (2011). Trade and Exchange Networks in Iron Age Cambodia: Preliminary Results from a Compositional Analysis of Glass Beads. Bulletin of the Indo-Pacific Prehistory Association, 30, 178–188.</ref>
Trong số các đồ khảo cổ từ thời kỳ đồ sắt, hạt thủy tinh là bằng chứng quan trọng. Các loại hạt thủy tinh khác nhau được thu hồi từ một số địa điểm trên khắp Campuchia, chẳng hạn như địa điểm Phum Snay ở phía tây bắc và địa điểm Prohear ở phía đông nam, cho thấy có hai mạng lưới giao dịch chính vào thời điểm đó. Hai mạng lưới được phân tách theo thời gian và không gian, điều này cho thấy đã có sự chuyển dịch từ mạng lưới này sang mạng lưới kia vào khoảng thế kỷ thứ 2 - 4 sau Công nguyên, có thể là do những thay đổi về quyền lực chính trị - xã hội.<ref name="Carter, A. K. 20112" />
=== Thời kỳ tiền Angkor và Angkor ===
Trong các thế kỷ 3, 4 và 5, các [[Đại Ấn Độ|quốc gia Ấn Độ Dương]] của [[Phù Nam]] và người kế vị của nó, [[Chân Lạp]], đã hợp nhất ở Campuchia ngày nay và tây nam Việt Nam. Trong hơn [https://www.swarawarta.co.id/ 2.000] năm, Campuchia đã hấp thụ ảnh hưởng từ [[Ấn Độ]], truyền sang các nền văn minh Đông Nam Á khác mà ngày nay là Thái Lan và Lào.<ref name="BRIT">{{Chú thích bách khoa toàn thư|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/90520/Cambodia|title=History of Cambodia|encyclopedia=Britannica.com|access-date=ngày 16 tháng 3 năm 2013|archive-date=2015-05-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20150509121423/http://www.britannica.com/EBchecked/topic/90520/Cambodia|url-status=live}}</ref> Người ta còn biết rất ít về một số chính thể này, tuy nhiên các biên niên sử và hồ sơ triều cống của Trung Quốc có đề cập đến chúng. Người ta tin rằng lãnh thổ Phù Nam có thể đã nắm giữ cảng mà nhà địa lý học người Alexandria [[Claudius Ptolemaeus|Claudius Ptolemy]] gọi là " [[Văn hóa Óc Eo|Kattigara]] ". Các biên niên sử Trung Quốc cho rằng sau khi Jayavarman I của Chân Lạp qua đời vào khoảng năm 681, tình trạng hỗn loạn xảy ra sau đó dẫn đến sự phân chia vương quốc thành Chân Lạp Đất và Chân Lạp Nước, vốn được cai trị lỏng lẻo bởi các hoàng tử yếu kém dưới sự thống trị của [[Java]].
[[Đế quốc Khmer|Đế chế Khmer]] đã phát triển từ những tàn tích này của Chân Lạp, trở nên vững chắc vào năm 802 khi [[Jayavarman II]] (trị vì khoảng 790-835) tuyên bố độc lập khỏi [[Java]] và tự xưng là [[Devaraja]]. Ông và những người theo ông đã thiết lập sự sùng bái [[God king|Chúa-vua]] và bắt đầu một loạt các cuộc chinh phạt để hình thành một đế chế phát triển mạnh mẽ trong khu vực từ thế kỷ 9 đến thế kỷ 15.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.art-and-archaeology.com/seasia/ppenh/khmer01.html|tựa đề=Khmer Empire Map|nhà xuất bản=Art-and-archaeology.com|ngày truy cập=ngày 27 tháng 6 năm 2010|ngày lưu trữ=2017-09-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20170927111756/http://www.art-and-archaeology.com/seasia/ppenh/khmer01.html|url-status=live}}</ref> Trong thời kỳ cai trị của [[Jayavarman VIII]], đế chế Angkor đã bị tấn công bởi quân đội [[Người Mông Cổ|Mông Cổ]] của [[Hốt Tất Liệt]], tuy nhiên nhà vua có thể đã dùng tiền mua hòa bình.<ref>[[George Cœdès|Cœdès, George]]. (1956) ''The Making of South East Asia,'' pp.127–128.</ref> Vào khoảng thế kỷ 13, các nhà sư từ [[Sri Lanka]] đã du nhập [[Phật giáo Thượng tọa bộ|Phật giáo Nguyên thủy]] đến Đông Nam Á.<ref>{{Chú thích web|url=http://asia.msu.edu/seasia/Cambodia/religion.html|tựa đề=Windows on Asia|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070521010839/http://asia.msu.edu/seasia/Cambodia/religion.html|ngày lưu trữ=ngày 21 tháng 5 năm 2007}}</ref> Tôn giáo này lan rộng và cuối cùng thay thế [[Ấn Độ giáo]] và [[Phật giáo Đại thừa]] trở thành tôn giáo phổ biến của Angkor; tuy nhiên nó không phải là quốc giáo chính thức cho đến năm 1295 khi [[Indravarman III]] nắm quyền.<ref>[http://www.cambodia-travel.com/khmer/angkor-era3.htm Angkor Era – Part III (1181–1309 A.D)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121201053806/http://www.cambodia-travel.com/khmer/angkor-era3.htm |date = ngày 1 tháng 12 năm 2012}}, Cambodia Travel.</ref>
Đế chế Khmer là đế chế lớn nhất Đông Nam Á trong thế kỷ 12. Trung tâm quyền lực của đế chế là [[Angkor]], nơi có một loạt thủ đô được xây dựng trong thời kỳ cực thịnh của đế chế. Năm 2007, một nhóm nghiên cứu quốc tế của các nhà nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh và kỹ thuật hiện đại khác đã kết luận rằng Angkor đã từng là thành phố thời kỳ tiền công nghiệp lớn nhất trên thế giới với mức phát triển đô thị lên tới {{Convert|2980|km2|sqmi|0|abbr=off}}.<ref>{{Chú thích tạp chí|last=Evans|first=D.|year=2007|title=Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America: A comprehensive archaeological map of the world's largest pre-industrial settlement complex at Angkor, Cambodia|url=http://www.pnas.org/content/104/36/14277.full|journal=Proceedings of the National Academy of Sciences|volume=104|issue=36|pages=14277–14282|doi=10.1073/pnas.0702525104|pmc=1964867|pmid=17717084|access-date =ngày 27 tháng 6 năm 2010|archive-date = ngày 25 tháng 12 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181225162634/https://www.pnas.org/content/104/36/14277.full}}</ref> Thành phố Angkor có thể có dân số lên đến một triệu người<ref>[https://web.archive.org/web/20110605004646/http://www.independent.co.uk/news/world/asia/metropolis-angkor-the-worlds-first-megacity-461623.html Metropolis: Angkor, the world's first mega-city], The Independent, ngày 15 tháng 8 năm 2007</ref> và [[Angkor Wat]], ngôi đền tôn giáo được biết đến và được bảo tồn tốt nhất tại địa điểm, vẫn là lời nhắc nhở về quá khứ của Campuchia với tư cách là một cường quốc lớn trong khu vực. Đế chế này mặc dù đã suy tàn, vẫn là một thế lực đáng kể trong khu vực cho đến khi sụp đổ vào thế kỷ 15.
=== Thời kỳ hậu Angkor ===
{{Lịch sử Campuchia}}
Sau một loạt các cuộc chiến tranh kéo dài với các vương quốc láng giềng, Angkor bị [[Vương quốc Ayutthaya]] cướp phá và bỏ hoang vào năm 1432 vì sự thất bại về hệ sinh thái và cơ sở hạ tầng.<ref name="Chan">[[David P. Chandler|Chandler, David P.]] (1991) ''The Land and the People of Cambodia'', HarperCollins. New York, New York. p. 77, {{ISBN|0060211296}}.</ref><ref>[https://web.archive.org/web/20041225132009/http://www.signonsandiego.com/news/world/20040613-0915-fallenangkor.html Scientists dig and fly over Angkor in search of answers to golden city's fall], The Associated Press, ngày 13 tháng 6 năm 2004</ref> Điều này dẫn đến một thời kỳ trì trệ về kinh tế, xã hội và văn hóa khi các vấn đề nội bộ của vương quốc ngày càng nằm dưới sự kiểm soát của các nước láng giềng. Vào thời điểm này, xu hướng xây dựng tượng đài của người Khmer đã không còn. Các tín ngưỡng cũ hơn như [[Đại thừa|Phật giáo Đại thừa]] và tín ngưỡng thờ thần của [[Người theo đạo Hindu|Ấn Độ]] giáo đã được thay thế bằng Phật giáo Nguyên thủy.
Triều đình dời đô đến [[Longvek]] nơi vương quốc tìm cách lấy lại vinh quang thông qua thương mại hàng hải. Lần đầu tiên đề cập đến Campuchia trong các tài liệu châu Âu là vào năm 1511 bởi người [[Bồ Đào Nha]]. Các du khách Bồ Đào Nha mô tả thành phố này là nơi phát triển của sự giàu có và [[Thương mại quốc tế|ngoại thương]]. Các cuộc chiến tiếp diễn với Ayutthaya và người Việt dẫn đến việc mất thêm lãnh thổ và [[Chiến tranh Xiêm-Campuchia (1591–1594)|Longvek bị]] vua [[Naresuan]] Đại đế Ayutthaya [[Chiến tranh Xiêm-Campuchia (1591–1594)|chinh phục và tiêu diệt]] vào năm 1594. Một thủ đô mới của người Khmer được thành lập tại [[Oudong]], phía nam Longvek vào năm 1618, nhưng các quốc vương của nó chỉ có thể tồn tại bằng cách tham gia vào những mối quan hệ [[chư hầu]] xen kẽ với người Xiêm và Việt Nam trong ba thế kỷ tiếp theo với chỉ một vài giai đoạn độc lập tương đối ngắn ngủi..
Những người [[Khmer Loeu]] ở Campuchia đã bị "người Xiêm (Thái), người An Nam (Việt) và người Campuchia săn đuổi không ngừng và đem làm [[Chế độ nô lệ ở Châu Á|nô lệ]] ".<ref>{{chú thích web | url = https://books.google.com/books?id=3wQPAAAAMAAJ&pg=PA53 | tiêu đề = Amongst the Shans | author = | ngày = | ngày truy cập = 27 tháng 5 năm 2023 | nơi xuất bản = Google Books | ngôn ngữ = }}</ref><ref>"[https://web.archive.org/web/20101009132129/http://kyotoreviewsea.org/slavery4.htm Slavery in Nineteenth-Century Northern Thailand (Page 4 of 6)]". ''Kyoto Review of South East Asia''; (Colquhoun 1885:53).</ref>
Vào thế kỷ 19, một cuộc đấu tranh mới giữa Xiêm và [[Việt Nam]] để giành quyền kiểm soát Campuchia đã dẫn đến thời kỳ các quan chức Việt Nam cố gắng ép buộc [[người Khmer]] áp dụng phong tục của Việt Nam. Điều này dẫn đến một số cuộc nổi dậy chống lại người Việt Nam và kêu gọi sự trợ giúp của Thái Lan. [[Chiến tranh Việt–Xiêm (1841-1845)|Chiến tranh Xiêm-Việt (1841–1845)]] kết thúc với một thỏa thuận đặt đất nước dưới quyền thống trị [[Suzerainty|chung]]. Điều này sau đó đã dẫn đến việc Quốc vương [[Norodom|Norodom Prohmborirak]] ký hiệp ước [[Campuchia thuộc Pháp|Bảo hộ Campuchia]] của [[Norodom|Pháp]].
=== Thời kỳ thuộc Pháp ===
Năm 1863, [[Norodom|Vua Norodom]], người được [[Vương quốc Rattanakosin|Xiêm La đưa lên ngôi]],<ref name="CHANDLER3"/> tìm cách bảo vệ Campuchia khỏi ách thống trị của Pháp. Năm 1867, [[Rama IV]] ký một hiệp ước với Pháp, từ bỏ quyền độc tôn đối với Campuchia để đổi lấy quyền kiểm soát các [[Battambang|tỉnh Battambang]] và [[Siem Reap (tỉnh)|Siem Reap]] chính thức trở thành một phần của Xiêm. Các tỉnh này được nhượng trở lại cho Campuchia theo hiệp ước biên giới giữa Pháp và Xiêm năm 1907.
Campuchia tiếp tục là quốc gia [[Campuchia thuộc Pháp|bảo hộ của Pháp]] từ năm 1867 đến năm 1953, được quản lý như một phần thuộc địa của [[Liên bang Đông Dương|Đông Dương thuộc Pháp]], mặc dù [[Campuchia thuộc Nhật|bị đế quốc Nhật Bản chiếm đóng]] từ năm 1941 đến năm 1945.<ref name="Kamm">{{Chú thích sách|url=https://archive.org/details/cambodiareportfr00kamm|title=Cambodia: report from a stricken land|last=Kamm|first=Henry|publisher=Arcade Publishing|year=1998|isbn=1-55970-433-0|location=New York|page=[https://archive.org/details/cambodiareportfr00kamm/page/27 27]|author-link=Henry Kamm|url-access=registration}}</ref> Từ năm 1874 đến năm 1962, tổng dân số nước này tăng từ khoảng 946.000 người lên 5,7 triệu.<ref name="Population2">"[http://countrystudies.us/cambodia/40.htm Cambodia – Population] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110629180423/http://countrystudies.us/cambodia/40.htm|date=2011-06-29}}". [[Library of Congress Country Studies]].</ref> Sau cái chết của Vua Norodom vào năm 1904, Pháp thao túng việc lựa chọn nhà vua, và Sisowath, anh trai của Norodom, được lên ngôi. Ngôi vị bị bỏ trống vào năm 1941 với cái chết của Monivong, con trai của Sisowath, và Pháp chuyển giao cho con trai của Monivong, Monireth, cảm thấy ông ta có tư duy quá độc lập. Thay vào đó, [[Norodom Sihanouk]], cháu ngoại của Vua Sisowath lên ngôi. Người Pháp nghĩ rằng Sihanouk trẻ tuổi sẽ dễ dàng bị kiểm soát.<ref name="Kamm" /> Tuy nhiên, họ đã sai và dưới thời trị vì của Vua Norodom Sihanouk, Campuchia đã giành được độc lập từ Pháp vào ngày 9 tháng 11 năm 1953.<ref name="Kamm" />
=== Độc lập và Chiến tranh Việt Nam===
[[Tập tin:Mao_Sihanouk.jpg|trái|nhỏ|252x252px|[[Norodom Sihanouk]] và [[Mao Trạch Đông]] vào năm 1956]]
Campuchia trở thành một quốc gia quân chủ lập hiến dưới thời Quốc vương [[Norodom Sihanouk]]. Khi [[Liên bang Đông Dương]] được trao trả độc lập, Campuchia mất hy vọng giành lại quyền kiểm soát [[đồng bằng sông Cửu Long]] khi Pháp trao vùng này cho [[Việt Nam]]. Trước đây đồng bằng này là một phần của Đế chế Khmer, khu vực này do người Việt Nam kiểm soát từ năm 1698, với việc Vua [[Chey Chettha II]] cho phép người Việt Nam đến định cư trong khu vực này nhiều thập kỷ trước năm 1698.<ref name="autogenerated1">{{Chú thích sách|title=Cambodia Report from a Stricken Land|url=https://archive.org/details/cambodiareportfr00kamm|last=Kamm|first=Henry|publisher=Arcade Publishing|year=1998|isbn=1-55970-507-8|location=New York|page=[https://archive.org/details/cambodiareportfr00kamm/page/23 23]|author-link=Henry Kamm}}</ref>
Năm 1955, Sihanouk thoái vị để cha tham gia chính trường và được bầu làm thủ tướng. Sau khi cha của Sihanouk qua đời vào năm 1960, Sihanouk một lần nữa trở thành nguyên thủ quốc gia, lấy danh hiệu Thái tử. Khi [[Chiến tranh Việt Nam]] tiến triển, Sihanouk áp dụng chính sách [[Trung lập (quan hệ quốc tế)|trung lập]] chính thức trong [[Chiến tranh Lạnh]]. Sihanouk cho phép cộng sản Việt Nam sử dụng Campuchia như một nơi ẩn náu và một con đường tiếp tế vũ khí và viện trợ khác cho các lực lượng vũ trang của họ đang chiến đấu ở miền Nam Việt Nam. Chính sách này bị nhiều người Campuchia cho là nhục nhã. Vào tháng 12 năm 1967, nhà báo Stanley Karnow của Washington Post được Sihanouk cho biết nếu Mỹ muốn ném bom vào các mật khu của cộng sản Việt Nam, ông sẽ không phản đối, trừ khi người Campuchia bị chết.<ref>Washington Post, ngày 29 tháng 12 năm 1967</ref>
Thông điệp tương tự đã được chuyển tới phái viên [[Chester Bowles]] của Tổng thống Hoa Kỳ [[Lyndon B. Johnson]] vào tháng 1 năm 1968.<ref>Morris, p. 44, {{ISBN|0804730490}}.</ref> Tuy nhiên, trước công chúng, Sihanouk bác bỏ quyền của Mỹ không kích ở Campuchia, vào ngày 26 tháng 3, ông nói rằng "''các cuộc tấn công tội phạm này phải dừng lại ngay lập tức và dứt khoát''". Vào ngày 28 tháng 3, một cuộc họp báo đã được tổ chức và Sihanouk kêu gọi các phương tiện truyền thông quốc tế: "''Tôi kêu gọi các bạn công bố ra nước ngoài lập trường rất rõ ràng về Campuchia — nghĩa là, trong mọi trường hợp, tôi sẽ phản đối tất cả các vụ đánh bom trên lãnh thổ Campuchia với bất kỳ lý do gì.''" Tuy nhiên, sự phản đối của Sihanouk đã bị phớt lờ và các vụ đánh bom vẫn tiếp tục.<ref>''Bombing in Cambodia: Hearings before the Committee on Armed Services, U.S. Senate, 93d Cong., 1st sess.'', July/August 1973, pp. 158–160, the primary source on the "secret bombings".</ref> Các thành viên trong chính phủ và quân đội Campuchia trở nên bất bình với phong cách cai trị của Sihanouk cũng như việc ông ta rời xa nước Mỹ.
=== Cộng hòa Khmer (1970-1975) ===
{{multiple image
| caption_align = left
| header_align = center
| align = left
| direction = vertical
| width = 215
| image1 = US aircraft LORAN bombing over Cambodia c1973.JPG
| caption1 = Hàng chục nghìn người đã thiệt mạng trong [[Chiến dịch Thỏa thuận Tự do|việc Hoa Kỳ ném bom Campuchia]] từ năm 1970 đến năm 1973.<ref>{{chú thích tạp chí |last1=Owen |first1=Taylor |last2=Kiernan |first2=Ben |title=Bombs Over Cambodia |journal=The Walrus |date=October 2006 |url=http://www.yale.edu/cgp/Walrus_CambodiaBombing_OCT06.pdf |pages=32–36 |quote=The evidence of survivors from many parts of [Cambodia] suggests that at least tens of thousands, probably in the range of 50,000 to 150,000 deaths, resulted from the US bombing campaigns..." |url-status=bot: unknown |archive-url=https://web.archive.org/web/20160420220434/http://www.yale.edu/cgp/Walrus_CambodiaBombing_OCT06.pdf |archive-date=ngày 20 tháng 4 năm 2016 }} See {{Chú thích web |author-link1=Ben Kiernan |last1=Kiernan |first1=Ben |last2=Owen |first2=Taylor |url=http://apjjf.org/2015/13/16/Ben-Kiernan/4313.html |title=Making More Enemies than We Kill? Calculating U.S. Bomb Tonnages Dropped on Laos and Cambodia, and Weighing Their Implications |work=The Asia-Pacific Journal |date=ngày 26 tháng 4 năm 2015 |access-date=ngày 19 tháng 9 năm 2016 |ngày lưu trữ=2015-09-12 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150912002843/http://www.yale.edu/cgp/Walrus_CambodiaBombing_OCT06.pdf |url-status=live }}</ref>
| image2 = Marines deploy at LZ Hotel.jpg
| caption2 = [[Chiến dịch Eagle Pull]]
| image3 =
| caption3 =
}}
Khi đến thăm Bắc Kinh năm 1970, Sihanouk bị Thủ tướng [[Lon Nol]] và Vương tử [[Sisowath Sirik Matak]] [[Đảo chính Campuchia 1970|lật đổ trong một cuộc đảo chính quân sự]]. Sự ủng hộ của Hoa Kỳ đối với cuộc đảo chính vẫn chưa được chứng minh.<ref>Clymer, K. J., ''The United States and Cambodia'', Routledge, 2004, p.22</ref> Tuy nhiên, ngay khi cuộc đảo chính hoàn tất, chế độ mới đã ngay lập tức yêu cầu cộng sản Việt Nam rời Campuchia. Việc này đã khiến chế độ mới có được sự ủng hộ chính trị của Hoa Kỳ. Các lực lượng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam, với nỗ lực tuyệt vọng để giữ lại các mật khu và đường tiếp tế từ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ngay lập tức mở các cuộc tấn công vũ trang vào chính phủ mới. Nhà vua kêu gọi các tín đồ của mình giúp đỡ trong việc lật đổ chính phủ mới này, khiến cuộc [[Nội chiến Campuchia|nội chiến]] được đẩy mạnh.<ref name="SIHNK">{{Chú thích sách|url=https://archive.org/details/mywarwithcia00noro|title=My War with the CIA, The Memoirs of Prince Norodom Sihanouk as related to Wilfred Burchett|last=Norodom Sihanouk|publisher=Pantheon Books|year=1973|isbn=0-394-48543-2|author-link=Norodom Sihanouk}}</ref>
Ngay sau đó, lực lượng [[Khmer Đỏ]] bắt đầu sử dụng hình ảnh nhà vua để được người dân hỗ trợ. Tuy nhiên, từ năm 1970 đến đầu năm 1972, xung đột Campuchia chủ yếu là giữa chính phủ và quân đội Campuchia, và các lực lượng vũ trang của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giành được quyền kiểm soát lãnh thổ Campuchia, những người cộng sản Việt Nam đã áp đặt một cơ sở hạ tầng chính trị mới, cơ sở hạ tầng này cuối cùng bị thống trị bởi lực lượng cộng sản Campuchia.<ref>[[Campuchia#Morris|Morris]], pp. 48–51.</ref> Từ năm 1969 đến đến năm 1973, [[Việt Nam Cộng hòa]] và Hoa Kỳ ném bom Campuchia nhằm tiêu diệt [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] và Khmer Đỏ.
Các tài liệu được tiết lộ từ các kho lưu trữ của Liên Xô sau năm 1991 cho thấy rằng việc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cố gắng đánh chiếm Campuchia vào năm 1970 đã được thực hiện theo yêu cầu rõ ràng của Khmer Đỏ và được [[Nuon Chea]], người chỉ huy thứ hai của [[Pol Pot]] yêu cầu.<ref>Mosyakov, Dmitry (2004) [https://web.archive.org/web/20090101000000*/http://www.yale.edu/gsp/publications/Mosyakov.doc "The Khmer Rouge and the Vietnamese Communists: A History of Their Relations as Told in the Soviet Archives"], in Susan E. Cook, ed., ''Genocide in Cambodia and Rwanda'', Yale Genocide Studies Program Monograph Series No. 1, pp. 54 ff.: "In April–May 1970, many North Vietnamese forces entered Cambodia in response to the call for help addressed to Vietnam not by Pol Pot, but by his deputy Nuon Chea. Nguyen Co Thach recalls: "Nuon Chea has asked for help and we have liberated five provinces of Cambodia in ten days."" {{Chú thích web|url=http://www.yale.edu/gsp/publications/Mosyakov.doc|tựa đề=Archived copy|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130309074636/http://www.yale.edu/gsp/publications/Mosyakov.doc|ngày lưu trữ=ngày 9 tháng 3 năm 2013|ngày truy cập=ngày 13 tháng 4 năm 2015}}</ref> Các đơn vị Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chiếm nhiều vị trí của quân đội Campuchia trong khi [[Khmer Đỏ|Đảng Cộng sản Campuchia]] mở rộng các cuộc tấn công quy mô nhỏ vào các đường liên lạc. Để đối phó với cuộc xâm lược của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Tổng thống Hoa Kỳ [[Richard Nixon]] tuyên bố rằng các lực lượng bộ binh Hoa Kỳ và Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành [[Chiến dịch Campuchia]] vào Campuchia nhằm tiêu diệt các khu căn cứ của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở Campuchia.<ref>Short, Philip (2004) ''Pol Pot: Anatomy of a Nightmare'', Henry Holt & Co.: New York, p. 204, {{ISBN|0805080066}}.</ref> Mặc dù một số lượng đáng kể vũ khí, thiết bị quân sự đã bị quân đội Hoa Kỳ và Việt Nam Cộng hòa thu giữ hoặc phá hủy, việc ngăn chặn các lực lượng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tỏ ra khó khăn.
Ban lãnh đạo của Cộng hòa Khmer bị cản trở bởi sự mất đoàn kết giữa ba nhân vật chính của nó: Lon Nol, [[Sisowath Sirik Matak|Sirik Matak]], em họ của Sihanouk, và lãnh đạo Quốc hội [[In Tam]]. Lon Nol vẫn nắm quyền, một phần vì không ai trong số những người khác chuẩn bị thay thế vị trí của ông. Năm 1972, hiến pháp được thông qua, quốc hội được bầu ra và Lon Nol trở thành tổng thống. Nhưng sự mất đoàn kết trong chính quyền, những vấn đề trong việc chuyển đổi một đội quân 30.000 người thành một lực lượng chiến đấu quốc gia với hơn 200.000 người, và nạn tham nhũng lan rộng đã làm suy yếu chính quyền dân sự và quân đội.
Các cuộc nổi dậy của Cộng sản ở Campuchia tiếp tục phát triển, được Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hỗ trợ bằng tiếp tế và giúp đỡ quân sự. Pol Pot và [[Ieng Sary]] khẳng định quyền thống trị của họ đối với những người cộng sản do Việt Nam đào tạo, nhiều người trong số họ đã bị thanh trừng. Đồng thời, lực lượng [[Đảng Cộng sản Kampuchea|Khmer Đỏ]] trở nên mạnh hơn và độc lập hơn với những người bảo trợ Việt Nam của họ. Đến năm 1973, [[Đảng Cộng sản Kampuchea|Khmer Đỏ]] đã chiến đấu chống lại các lực lượng chính phủ với ít hoặc không có sự hỗ trợ của quân đội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, và họ kiểm soát gần 60% lãnh thổ và 25% dân số của Campuchia. Chính phủ Campuchia đã ba lần cố gắng trong việc đàm phán với quân nổi dậy nhưng không thành công. Năm 1974, các sư đoàn [[Đảng Cộng sản Kampuchea|Khmer Đỏ]] hoạt động công khai và một số lực lượng chiến đấu của quân đội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã di chuyển vào miền Nam Việt Nam. Quyền kiểm soát của Lon Nol bị giảm xuống các khu vực nhỏ xung quanh các thành phố và các tuyến đường giao thông chính. Hơn 2 triệu người tị nạn chiến tranh sống ở [[Phnôm Pênh]] và các thành phố khác.
Đầu năm 1975, Khmer Đỏ mở một cuộc tấn công 117 ngày làm sụp đổ Cộng hòa Khmer. Các cuộc tấn công đồng thời xung quanh vành đai Phnôm Pênh đã chèn ép các lực lượng chính phủ, trong khi các đơn vị [[Đảng Cộng sản Kampuchea|Khmer Đỏ]] khác áp đảo các căn cứ hỏa lực kiểm soát tuyến đường tiếp tế quan trọng ở hạ lưu sông Mê Kông. Một cuộc vận chuyển đạn dược và gạo do Hoa Kỳ tài trợ đã kết thúc khi Quốc hội từ chối viện trợ bổ sung cho Campuchia. Chính phủ Lon Nol ở Phnôm Pênh đầu hàng vào ngày 17 tháng 4 năm 1975, chỉ năm ngày sau khi phái bộ Hoa Kỳ sơ tán khỏi Campuchia.<ref>Short, Philip (2004) ''Pol Pot: Anatomy of a Nightmare'', Henry Holt & Co.: New York, p. 4, {{ISBN|0805080066}}.</ref>
=== Campuchia Dân chủ (1975-1978) ===
{{chính|Campuchia Dân chủ}}
[[Tập tin:Buddhist_Stupa_at_Choeung_Ek_killing_fields,_Cambodia.JPG|nhỏ|[[Choeung Ek]], một địa điểm nổi tiếng là ngôi mộ tập thể cho các nạn nhân diệt chủng trong thời kỳ Khmer Đỏ]]
Năm 1975, Khmer Đỏ chiếm [[Phnôm Pênh]] và thành lập nhà nước [[Campuchia Dân chủ]] dưới sự lãnh đạo của [[Pol Pot]]. Chế độ mới mô phỏng theo Trung Quốc trong thời kỳ [[Đại nhảy vọt]], ngay lập tức sơ tán dân chúng khỏi các thành phố, và gửi toàn bộ người dân đi tuần hành cưỡng bức đến các dự án công trình nông thôn. Họ đã cố gắng xây dựng lại nền nông nghiệp của Campuchia theo mô hình của thế kỷ 11, loại bỏ y học phương Tây và phá hủy các ngôi đền, thư viện và bất cứ thứ gì được coi là phương Tây.
Ước tính có khoảng từ một đến ba triệu người bị chế độ Khmer Đỏ giết hại; con số được trích dẫn phổ biến nhất là hai triệu (khoảng một phần tư dân số Campuchia lúc đó).<ref name="Locard">{{Chú thích tạp chí|last=Locard|first=Henri|date=March 2005|title=State Violence in Democratic Kampuchea (1975–1979) and Retribution (1979–2004)|url=http://www.paulbogdanor.com/left/cambodia/locard.pdf|journal=[[European Review of History]]|volume=12|issue=1|pages=121–143|citeseerx=10.1.1.692.8388|doi=10.1080/13507480500047811|access-date = ngày 29 tháng 8 năm 2020 |archive-date = ngày 31 tháng 10 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20211031164305/http://www.paulbogdanor.com/left/cambodia/locard.pdf}}</ref><ref name="CAS">{{Chú thích tạp chí|last=Kiernan|first=Ben|author-link=Ben Kiernan|year=2003|title=The Demography of Genocide in Southeast Asia: The Death Tolls in Cambodia, 1975–79, and East Timor, 1975–80|url=https://archive.org/details/sim_critical-asian-studies_2003-12_35_4/page/585|journal=Critical Asian Studies|volume=35|issue=4|pages=585–597|doi=10.1080/1467271032000147041|quote=We may safely conclude, from known pre- and post-genocide population figures and from professional demographic calculations, that the 1975–79 death toll was between 1.671 and 1.871 million people, 21 to 24 percent of Cambodia's 1975 population.}}</ref><ref name="Heuveline, Patrick 2001">{{Chú thích sách|title=Forced Migration and Mortality|url=https://archive.org/details/forcedmigrationm0000unse_t3v0|last=Heuveline|first=Patrick|publisher=[[National Academies Press]]|year=2001|isbn=978-0-309-07334-9|pages=[https://archive.org/details/forcedmigrationm0000unse_t3v0/page/102 102]–105|chapter=The Demographic Analysis of Mortality Crises: The Case of Cambodia, 1970–1979|quote=As best as can now be estimated, over two million Cambodians died during the 1970s because of the political events of the decade, the vast majority of them during the mere four years of the 'Khmer Rouge' regime. This number of deaths is even more staggering when related to the size of the Cambodian population, then less than eight million. ... Subsequent reevaluations of the demographic data situated the death toll for the [civil war] in the order of 300,000 or less.}} cf. {{Chú thích web|url=https://sites.tufts.edu/atrocityendings/2015/08/07/cambodia-u-s-bombing-civil-war-khmer-rouge/|tựa đề=Cambodia: U.S. bombing, civil war, & Khmer Rouge|ngày=ngày 7 tháng 8 năm 2015|nhà xuất bản=[[World Peace Foundation]]|ngày truy cập=ngày 9 tháng 8 năm 2019|ngày lưu trữ=2019-07-14|archive-url=https://web.archive.org/web/20190714181839/https://sites.tufts.edu/atrocityendings/2015/08/07/cambodia-u-s-bombing-civil-war-khmer-rouge/|url-status=live}}</ref> Thời đại này đã sinh ra thuật ngữ [[cánh đồng chết]], và nhà tù [[Bảo tàng diệt chủng Tuol Sleng|Tuol Sleng]] trở nên khét tiếng với lịch sử giết người hàng loạt. Hàng trăm nghìn người đã chạy qua biên giới sang nước láng giềng Thái Lan. Chế độ này nhắm vào [[Các nhóm dân tộc ở Campuchia|các nhóm dân tộc thiểu số]] một cách không cân đối. Khoảng một nửa dân số [[người Chăm]] bị tiêu diệt.<ref>Stanton, Gregory H. (ngày 22 tháng 2 năm 1992) [https://web.archive.org/web/20081011031122/http://www.genocidewatch.org/aboutgenocide/stantoncambodianlaw.htm The Cambodian Genocide and International Law], Yale Law School.</ref> Tuy nhiên, hầu hết nạn nhân của chế độ Khmer Đỏ không phải là người dân tộc thiểu số mà là người Khmer. Giới tri thức, ví dụ như chuyên gia, bác sĩ, luật sư giáo viên, cũng bị tiêu diệt. Theo [[Robert D. Kaplan]], "kính đeo mắt là thứ chết chóc như ngôi sao vàng Do Thái" vì chúng được coi là dấu hiệu của trí thức.<ref name="kaplan">Kaplan, Robert D. (1996) ''The Ends of the Earth'', Vintage, 1996, p. 406, {{ISBN|0679751238}}.</ref> Pol Pot quyết tâm giữ quyền lực và tước quyền của bất kỳ kẻ thù hoặc mối đe dọa tiềm tàng nào, và do đó gia tăng các hành động bạo lực và hung hãn chống lại người dân.<ref>[http://www.mtholyoke.edu/~amamendo/KhmerRouge.html ""The Khmer Rouge and Pol Pot's Regime] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180714104451/http://www.mtholyoke.edu/~amamendo/KhmerRouge.html |date = ngày 14 tháng 7 năm 2018}} . Mount Holyoke University.</ref>
Các tổ chức tôn giáo cũng không được Khmer Đỏ bỏ qua. [[Tôn giáo]] bị đàn áp dã man đến nỗi phần lớn các [[Kiến trúc Khmer|kiến trúc lịch sử của Campuchia]], 95% các ngôi chùa Phật giáo của Campuchia, đã bị phá hủy hoàn toàn.<ref>{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=la4kBQAAQBAJ&pg=PT23|title=The Worst World Disasters of All Time|last=Kevin Baker|date=ngày 3 tháng 11 năm 2014|isbn=978-1-4566-2343-2|page=23}}</ref>
=== Cộng hòa Nhân dân Campucia (1978-1992) ===
Tháng 11 năm 1978, [[Quân đội nhân dân Việt Nam|Việt Nam]] phát động [[Chiến tranh biên giới Việt Nam – Campuchia|Chiến tranh biên giới Việt Nam - Campuchia]] để đáp trả các cuộc tấn công của Khmer Đỏ.<ref name="CGG">{{Chú thích web|url=https://cambodiangenocide.org/definition-of-genocide|tựa đề=A Brief History of the Cambodian Genocide|nhà xuất bản=cambodiangenocide.org|ngày truy cập=ngày 17 tháng 1 năm 2018|archive-date = ngày 18 tháng 1 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180118064702/https://cambodiangenocide.org/definition-of-genocide}}</ref> Chế độ Khmer Đỏ bị lật đổ và [[Cộng hòa Nhân dân Campuchia]] được thành lập, một nhà nước thân Việt Nam do [[Đảng Cách mạng Nhân dân Campuchia]] lãnh đạo. Đây là đảng do Việt Nam thành lập vào năm 1951, và do một nhóm lãnh đạo Khmer Đỏ trốn khỏi Campuchia để tránh bị Pol Pot và Ta Mok thanh trừng đứng đầu.<ref>[[Campuchia#Morris|Morris]], p. 220</ref> Đảng này hoàn toàn đi theo quân đội Việt Nam và chịu sự chỉ đạo của đại sứ Việt Nam tại Phnôm Pênh. Việt Nam và Liên Xô cung cấp vũ khí cho tổ chức này.<ref name="Daniel Bultmann 20152">Bultmann, Daniel (2015) ''Inside Cambodian Insurgency. A Sociological Perspective on Civil Wars and Conflict'', Ashgate: Burlington, VT/Farnham, UK, {{ISBN|9781472443076}}.</ref>
Đối lập với Cộng hòa Nhân dân Campuchia là [[Liên minh chính phủ Kampuchea Dân chủ]] (CGDK), một chính phủ lưu vong được thành lập vào năm 1981 gồm ba phe phái:<ref name="Daniel Bultmann 20152"/> Khmer Đỏ, một phe bảo hoàng do [[Norodom Sihanouk]] lãnh đạo, và [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng Nhân dân Khmer|Mặt trận Giải phóng Dân tộc Nhân dân Khmer]]. Liên Hợp Quốc công nhận CGDK là đại diện hợp pháp của Campuchia tại Liên Hợp Quốc và từ chối công nhận Cộng hòa Nhân dân Campuchia.<ref>{{Chú thích web|url=http://gsp.yale.edu/autobiography-thiounn-prasith|tựa đề=Autobiography of Thiounn Prasith – Cambodian Genocide Program – Yale University|nhà xuất bản=|ngày truy cập=ngày 28 tháng 10 năm 2014|ngày lưu trữ=2015-12-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20151217234908/http://gsp.yale.edu/autobiography-thiounn-prasith|url-status=live}}</ref><ref>[https://web.archive.org/web/20110511225016/http://disarmament.un.org/Library.nsf/d7ae8ea134b27b838525755c00537cf2/f5b3eb8b58ae67c7852575a100632a27/%24FILE/A-40-PV69.pdf Provisional verbatim record of the sixty-ninth meeting]. United Nations, General Assembly, New York, ngày 8 tháng 11 năm 1985.</ref>
[[Campuchia hiện đại|Các nỗ lực đàm phán hòa bình]] cho Campuchia bắt đầu ở Paris vào năm 1989, lên đến đỉnh điểm vào tháng 10 năm 1991 trong [[Hiệp định Hòa bình Paris 1991|Hiệp định Hòa bình Paris]]. [[Cơ quan chuyển tiếp Liên Hợp Quốc tại Campuchia]] được giao nhiệm vụ thực thi một lệnh ngừng bắn và đối phó với người tị nạn và giải trừ quân bị.<ref name="USDOS3">{{Chú thích web|url=https://2009-2017.state.gov/r/pa/ei/bgn/2732.htm|tựa đề=Country Profile of Cambodia|ngày=ngày 13 tháng 6 năm 2012|nhà xuất bản=State.gov|ngày truy cập=ngày 16 tháng 3 năm 2013|ngày lưu trữ=2017-01-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20170122194345/https://2009-2017.state.gov/r/pa/ei/bgn/2732.htm|url-status=live}}</ref>
=== Vương quốc Campuchia (1993 – hiện tại) ===
{{chính|Norodom Sihanouk}}
Năm 1993, [[Norodom Sihanouk]] được khôi phục làm [[Quốc vương Campuchia|quốc vương]], nhưng tất cả quyền lực nằm trong tay chính phủ được thành lập sau cuộc bầu cử do UNTAC bảo trợ. Sự ổn định được thiết lập sau cuộc xung đột đã bị lung lay vào năm 1997 bởi một [[Xung đột Campuchia (1997)|cuộc đảo chính]] do đồng Thủ tướng Hun Sen lãnh đạo chống lại các đảng không phải cộng sản trong chính phủ.<ref name="97COUP">[https://web.archive.org/web/20070627054853/http://cambodia.ohchr.org/Documents/Statements%20and%20Speeches/English/40.pdf STATEMENT BY AMBASSADOR THOMAS HAMMARBERG, SPECIAL REPRESENTATIVE OF THE SECRETARY-GENERAL OF THE UNITED NATIONS FOR HUMAN RIGHTS IN CAMBODIA]. UN OHCHR Cambodia (ngày 9 tháng 7 năm 1997)</ref> Sau khi chính phủ ổn định dưới thời Hun Sen, Campuchia gia nhập [[Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á]] vào ngày 30 tháng 4 năm 1999.<ref name="enlargement">{{Chú thích sách|title=ASEAN Enlargement: impacts and implications|url=https://archive.org/details/aseanenlargement0000asea|last=Carolyn L. Gates|last2=Mya Than|publisher=Institute of Southeast Asian Studies|year=2001|isbn=978-981-230-081-2}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.asean.org/3338.htm|tựa đề=Statement by the Secretary-General of ASEAN Welcoming the Kingdom of Cambodia as the Tenth Member State of ASEAN: ngày 30 tháng 4 năm 1999, ASEAN Secretariat|năm=2008|website=ASEAN Secretariat|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110511153639/http://www.asean.org/3338.htm|ngày lưu trữ=ngày 11 tháng 5 năm 2011|ngày truy cập=ngày 28 tháng 8 năm 2009}}</ref> Trong những năm gần đây, các nỗ lực tái thiết đã tiến triển và giúp tăng cường ổn định chính trị.<ref name="CIACB22">[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/cb.html Cambodia] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20101229001224/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/cb.html|date=ngày 29 tháng 12 năm 2010}}. CIA World FactBook.</ref> Mặc dù sự cai trị của Hun Sen gây ra nhiều vi phạm nhân quyền và tham nhũng,<ref name="Strangio">{{Chú thích sách|title=Hun Sen's Cambodia|url=https://archive.org/details/hunsenscambodia0000stra|last=Strangio|first=Sebastian|date=2014|publisher=Yale University Press|isbn=978-0-300-19072-4}}</ref> hầu hết công dân Campuchia trong suốt thập niên 2000 vẫn chấp nhận chính phủ này; các cuộc phỏng vấn với những người dân nông thôn Campuchia vào năm 2008 cho thấy họ ưa thích một hiện trạng ổn định hơn là các thay đổi có thể gây ra bạo lực.<ref>{{Chú thích sách|url=https://books.google.com.ph/books?id=C3bsidxFIuEC|title=Cambodia's Curse: The Modern History of a Troubled Land|last=Brinkley|first=John|date=2011|publisher=Hachette UK|isbn=978-1-4596-2493-1|pages=460–463|quote=[Javier Merelo de Barbera] spoke to dozens of [villagers] during the 2008 election campaign, and he said he observed a constant theme: 'People were very afraid of the CCP losing. They were very afraid of change.' After all, for centuries change in Cambodia has generally led to misery or death.|access-date =ngày 17 tháng 11 năm 2019}}</ref>
[[Kinh tế Campuchia|Nền kinh tế Campuchia]] tăng trưởng nhanh chóng trong thập niên 2000 và 2010,<ref>{{Chú thích web|url=https://www.phnompenhpost.com/business/imf-cambodias-economic-growth-be-highest-asean|tựa đề=IMF: Cambodia's economic growth to be highest in Asean|tác giả=Sarath|tên=Sorn|website=www.phnompenhpost.com|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2021-07-17|ngày lưu trữ=2021-07-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20210717102325/https://www.phnompenhpost.com/business/imf-cambodias-economic-growth-be-highest-asean|url-status=live}}</ref> và Campuchia nhận được sự hỗ trợ đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng đáng kể từ [[Quan hệ Campuchia – Trung Quốc|Trung Quốc]] trong khuôn khổ [[Một vành đai, Một con đường]].<ref>{{Chú thích web|url=https://www.dw.com/en/how-chinese-money-is-changing-cambodia/a-50130240|tựa đề=How Chinese money is changing Cambodia {{!}} DW {{!}} 22.08.2019|tác giả=Welle (www.dw.com)|tên=Deutsche|website=DW.COM|ngôn ngữ=en-GB|ngày truy cập=2021-07-17|ngày lưu trữ=2021-06-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20210624101808/https://www.dw.com/en/how-chinese-money-is-changing-cambodia/a-50130240|url-status=live}}</ref>
[[Tập tin:CNRP_protesters_raise_flags.jpg|nhỏ|[[Biểu tình Campuchia 2013–2014|Các cuộc biểu tình chống chính phủ]] ủng hộ đảng đối lập [[Đảng Cứu quốc Campuchia|CNRP]] đã diễn ra ở Campuchia sau cuộc [[Tổng tuyển cử Campuchia 2013|tổng tuyển cử năm 2013]].]]
Là một tòa án xét xử tội ác chiến tranh do [[Liên Hợp Quốc]] hậu thuẫn, [[Tòa án Đặc biệt Tư pháp Campuchia|Tòa án Khmer Đỏ]] đã tìm cách điều tra các tội ác đã xảy ra trong thời kỳ Khmer Đỏ và truy tố các nhà lãnh đạo của nó. Tuy nhiên, Hun Sen đã phản đối các cuộc xét xử hoặc điều tra mở rộng đối với các cựu quan chức Khmer Đỏ.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.voanews.com/english/news/Cambodian-Premier-says-No-More-Khmer-Rouge-Trials-105873293.html|tựa đề=Cambodian Premier says No More Khmer Rouge Trials | News | English|tác giả=Carmichael, Robert|nhà xuất bản=Voanews.com|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20111108230947/http://www.voanews.com/english/news/Cambodian-Premier-says-No-More-Khmer-Rouge-Trials-105873293.html|ngày lưu trữ=ngày 8 tháng 11 năm 2011|url-status=dead|ngày truy cập=ngày 15 tháng 3 năm 2013}}</ref> Tháng 7 năm 2010, [[Kang Kek Iew]] là thành viên Khmer Đỏ đầu tiên bị kết tội [[Tội ác chiến tranh|chiến tranh]] và [[tội ác chống lại loài người]] trong vai trò cựu chỉ huy của [[Bảo tàng diệt chủng Tuol Sleng|trại tiêu diệt S21]] và đã bị kết án tù chung thân.<ref name="De Launey BBC 2010">{{Chú thích báo|last=De Launey|first=Guy|date=ngày 26 tháng 7 năm 2010|title=Khmer Rouge Prison Chief Duch Found Guilty|work=BBC News|url=https://www.bbc.co.uk/news/world-asia-pacific-10757320|access-date=ngày 16 tháng 3 năm 2013|archive-date=2013-08-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20130826171640/http://www.bbc.co.uk/news/world-asia-pacific-10757320|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích báo|date=ngày 3 tháng 2 năm 2012|title=Leader of Khmer Rouge torture prison gets life sentence|work=[[CNN]]|url=http://www.cnn.com/2012/02/03/world/asia/cambodia-duch-appeal/index.html|archive-date=2012-02-03|access-date=2020-08-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20120203110117/http://www.cnn.com/2012/02/03/world/asia/cambodia-duch-appeal/index.html|url-status=live}}</ref> Tháng 8 năm 2014, tòa án kết án [[Khieu Samphan]], cựu nguyên thủ quốc gia 83 tuổi của chế độ, và [[Nuon Chea]], 88 tuổi, người có tư tưởng chính của nó, tù chung thân về tội ác chiến tranh vì vai trò của họ trong vụ khủng bố đất nước. trong những năm 1970. Các phiên tòa bắt đầu vào tháng 11 năm 2011. Cựu Bộ trưởng Ngoại giao [[Ieng Sary]] qua đời vào năm 2013, trong khi vợ ông, Bộ trưởng Các vấn đề xã hội [[Ieng Thirith]], được cho là không đủ khả năng để hầu tòa do chứng mất trí nhớ vào năm 2012.
Sau cuộc [[Tổng tuyển cử Campuchia 2013|tổng tuyển cử năm 2013]], các cáo buộc gian lận cử tri từ [[Đảng Cứu quốc Campuchia]] dẫn đến [[Biểu tình Campuchia 2013–2014|các cuộc biểu tình chống chính phủ lan rộng kéo dài]] sang năm sau. Các cuộc biểu tình kết thúc sau một cuộc đàn áp của lực lượng chính phủ.<ref name=":3">{{Chú thích báo|last=Thul|first=Prak Chan|date=ngày 6 tháng 9 năm 2013|title=As protest looms, Cambodia's strongman Hun Sen faces restive, tech-savvy youth|work=Reuters UK|url=http://uk.reuters.com/article/uk-cambodia-youth-idUKBRE98500G20130906|access-date=ngày 14 tháng 2 năm 2014|archive-date=2020-08-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20200809223926/https://uk.reuters.com/article/uk-cambodia-youth-idUKBRE98500G20130906|url-status=dead}}</ref><ref>{{Chú thích báo|last=Fuller|first=Thomas|date=ngày 5 tháng 1 năm 2014|title=Cambodia Steps Up Crackdown on Dissent With Ban on Assembly|language=en-US|work=The New York Times|url=https://www.nytimes.com/2014/01/06/world/asia/cambodia-crackdown-on-dissent.html|access-date=ngày 17 tháng 7 năm 2021|issn=0362-4331|archive-date=2020-02-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20200217030845/https://www.nytimes.com/2014/01/06/world/asia/cambodia-crackdown-on-dissent.html?_r=0|url-status=live}}</ref> [[Đảng Cứu quốc Campuchia]] bị giải thể trước [[Tổng tuyển cử Campuchia 2018|cuộc tổng tuyển cử năm 2018]] và [[Đảng Nhân dân Campuchia]] cũng ban hành các biện pháp hạn chế chặt chẽ hơn trên [[Truyền thông Campuchia|các phương tiện truyền thống đại chúng]].<ref>{{Chú thích web|url=https://www.hrw.org/news/2020/11/02/cambodias-government-should-stop-silencing-journalists-media-outlets|tựa đề=Cambodia's Government Should Stop Silencing Journalists, Media Outlets|ngày=2020-11-02|website=Human Rights Watch|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2021-04-16|ngày lưu trữ=2021-05-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20210512020512/https://www.hrw.org/news/2020/11/02/cambodias-government-should-stop-silencing-journalists-media-outlets|url-status=live}}</ref> CPP giành được mọi ghế trong Quốc hội mà không có phe đối lập lớn, củng cố một cách hiệu quả [[Hệ thống đơn đảng|chế độ độc đảng]] trên thực tế.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.theguardian.com/world/2018/jul/29/cambodia-hun-sen-re-elected-in-landslide-victory-after-brutal-crackdown|tựa đề=Cambodia: Hun Sen re-elected in landslide victory after brutal crackdown|ngày=2018-07-29|website=the Guardian|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2021-07-17|ngày lưu trữ=2021-07-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20210725073131/https://www.theguardian.com/world/2018/jul/29/cambodia-hun-sen-re-elected-in-landslide-victory-after-brutal-crackdown|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.opendemocracy.net/en/authoritarian-rule-shedding-its-populist-skin-in-rural-cambodia/|tựa đề=Authoritarian rule shedding its populist skin in rural Cambodia|website=openDemocracy|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2021-04-16|ngày lưu trữ=2021-04-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20210416030602/https://www.opendemocracy.net/en/authoritarian-rule-shedding-its-populist-skin-in-rural-cambodia/|url-status=live}}</ref>
[[Đại dịch COVID-19 tại Campuchia|Đại dịch COVID-19 lây lan sang Campuchia]] vào đầu năm 2020. Mặc dù đã giảm thiểu sự lây lan của căn bệnh này trong phần lớn năm 2020<ref>{{Chú thích web|url=http://www.theguardian.com/world/2020/dec/16/thailand-cambodia-covid-19-cases-deaths-low|tựa đề=How have Thailand and Cambodia kept Covid cases so low?|ngày=2020-12-16|website=the Guardian|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2021-07-17|ngày lưu trữ=2021-07-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20210718174833/https://www.theguardian.com/world/2020/dec/16/thailand-cambodia-covid-19-cases-deaths-low|url-status=live}}</ref> hệ thống y tế của Campuchia bị căng thẳng do một đợt bùng phát lớn vào đầu năm 2021, dẫn đến một số đợt [[Phong tỏa do COVID-19|phong tỏa]].<ref>{{Chú thích web|url=https://www.aljazeera.com/news/2021/4/15/uk-covid-variant-pushes-cambodia-to-brink-of-national-tragedy|tựa đề=COVID variant pushes Cambodia to brink of 'national tragedy'|tác giả=Bopha|tên=Phorn|website=www.aljazeera.com|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2021-07-17|ngày lưu trữ=2021-08-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20210805142906/https://www.aljazeera.com/news/2021/4/15/uk-covid-variant-pushes-cambodia-to-brink-of-national-tragedy|url-status=live}}</ref> Nó cũng có tác động kinh tế nghiêm trọng, với [[Tác động của đại dịch COVID-19 đối với du lịch|ngành du lịch]] đặc biệt bị ảnh hưởng do [[Hạn chế đi lại liên quan đến đại dịch COVID-19|các hạn chế về du lịch quốc tế]].<ref>{{Chú thích web|url=https://thediplomat.com/2020/06/cambodians-reclaim-angkor-wat-as-global-lockdowns-continue-to-bite/|tựa đề=Cambodians Reclaim Angkor Wat as Global Lockdowns Continue to Bite|tác giả=Hunt|tên=Luke|website=thediplomat.com|ngôn ngữ=en-US|ngày truy cập=2021-07-17|ngày lưu trữ=2021-08-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20210802192306/https://thediplomat.com/2020/06/cambodians-reclaim-angkor-wat-as-global-lockdowns-continue-to-bite/|url-status=live}}</ref>
== Địa lý ==
{{chính|Địa lý Campuchia}}
Diện tích Campuchia khoảng 181.035 km²<ref>By United Nations - 2007</ref>, nằm trọn vẹn trong khu vực nhiệt đới; từ vĩ độ 10 đến vĩ độ 15N kinh độ 102 đến 108E. Đất nước có 800 km biên giới với [[Thái Lan]] về phía bắc và phía tây, 541 km biên giới với [[Lào]] về phía đông bắc, và 1.137 km biên giới với [[Việt Nam]] về phía đông và đông nam. Nước này có 443 km bờ biển dọc theo [[Vịnh Thái Lan]]. Nhìn trên bản đồ, lãnh thổ Campuchia có hình dáng gần giống như lưỡi rìu tứ giác, cạnh không đều.
[[Tập tin:Battambang Provinz 01.jpg|200px|nhỏ|Người nông dân Campuchia]]
Đặc điểm địa hình nổi bật là một vùng đồng bằng lớn nằm giữa những ngọn núi thấp bao gồm vùng [[hồ Tonlé Sap]] (Biển Hồ) và vùng thượng lưu đồng bằng sông Cửu Long. Biển Hồ có diện tích khoảng 2.590 km² trong [[mùa khô]] tới khoảng 24.605 km² về [[mùa mưa]]. Đây là một đồng bằng đông dân, phù hợp cho cấy lúa nước, tạo thành vùng đất trung tâm Campuchia. Phần lớn (khoảng 75%) diện tích đất nước nằm ở cao độ dưới 100 mét so với mực nước biển, ngoại trừ [[dãy núi Cardamon]] (điểm cao nhất là 1.771 m), phần kéo dài theo hướng bắc-nam về phía đông của nó là [[dãy Voi]] (cao độ 500-1.000 m) và dốc đá thuộc [[dãy núi Dângrêk|dãy núi Dangrek]] (cao độ trung bình 500 m) dọc theo biên giới phía bắc với Thái Lan.
=== Khí hậu ===
[[File:Koppen-Geiger_Map_KHM_present.svg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Koppen-Geiger_Map_KHM_present.svg|nhỏ|[[Phân loại khí hậu Köppen]] của Campuchia]]
Khí hậu Campuchia cũng giống như khí hậu các nước Đông Nam Á khác, bị chi phối bởi gió mùa. Khí hậu khô và ẩm ướt rõ rệt theo mùa. Nhiệt độ dao động trong khoảng 21 °C - 35 °C. Campuchia có các [[mùa mưa]] nhiệt đới: gió tây nam từ [[Vịnh Thái Lan]]/[[Ấn Độ Dương]] đi vào đất liền theo hướng đông bắc mang theo hơi ẩm tạo thành những cơn mưa từ tháng 5 đến tháng 10, trong đó lượng mưa lớn nhất vào khoảng tháng 9, tháng 10; gió đông bắc thổi theo hướng tây nam về phía biển trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, với thời kỳ ít mưa nhất là tháng 1, tháng 2. Theo Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Quốc tế và Liên hợp quốc, Campuchia được xem là quốc gia dễ bị tổn thương nhất của Đông Nam Á trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, cùng với Phillippines. Dân số nông thôn ven biển đặc biệt có nguy cơ cao hơn. Theo Hiệp hội Cải cách Khí hậu Campuchia, tình trạng thiếu nước sạch, lũ lụt cực đoan, lở đất, mực nước biển dâng cao và các trận bão có khả năng phá hoại là mối quan tâm đặc biệt.
Campuchia có hai mùa rõ rệt. Mùa mưa, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, có thể thấy nhiệt độ giảm xuống 22 °C (71,6 °F) và thường có độ ẩm cao. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 khi nhiệt độ có thể tăng lên đến 40 °C (104 °F) vào khoảng tháng 4. Lũ lụt trầm trọng xảy ra vào năm 2001 và một lần nữa vào năm 2002, với mức độ ngập lụt gần như mỗi năm.
Campuchia cũng là quốc gia có nhiều loài động vật quý hiếm trên thế giới sinh sống, nổi bật nhất là [[hổ]], [[voi]] và [[bò tót]] khổng lồ. Rất nhiều loài đang đứng trước hiểm họa diệt chủng do nạn săn trộm và phá rừng.
== Chính trị ==
{{chính|Chính trị Campuchia}}
{{multiple image
| align = left
| image1 = King Norodom Sihamoni (2019).jpg
| width1 = 145
| caption1 = <center>[[Quốc vương Campuchia|Quốc vương]]<br /><small>[[Norodom Sihamoni]]</small></center>
| image2 = Hun Manet 2023.jpg
| width2 = 141
| caption2 = <center>[[Thủ tướng Campuchia|Thủ tướng]]<br /><small>[[Hun Manet]]</small></center>
|direction=|width=}}
Campuchia là một nước [[quân chủ lập hiến]] theo hình thức [[quân chủ tuyển cử]]. Quốc vương do [[Hội đồng Tôn vương Campuchia|Hội đồng Tôn vương]] gồm 9 thành viên lựa chọn. [[Norodom Sihanouk]] là quốc vương đầu tiên của Vương quốc Campuchia sau khi ông trở lại làm vua vào tháng 9 năm 1993. Sau khi Quốc vương [[Norodom Sihanouk]] thoái vị làm Thái thượng vương vào tháng 10 năm 2004, [[Hội đồng Tôn vương Campuchia|Hội đồng Tôn vương]] lựa chọn Thái tử [[Norodom Sihamoni]] làm quốc vương mới.
[[Nghị viện Campuchia]] là [[cơ quan lập pháp]] lưỡng viện, gồm [[Thượng viện Campuchia|Thượng viện]] và [[Quốc hội Campuchia|Quốc hội]]. Thượng viện gồm 61 thượng nghị sĩ với nhiệm kỳ 6 năm, Quốc hội gồm 123 thành viên với nhiệm kỳ 5 năm. [[Đảng Nhân dân Campuchia]] là đảng cầm quyền kể từ năm 1981 và luôn chiếm đa số ghế trong [[Thượng viện Campuchia|Thượng viện]] và [[Quốc hội Campuchia|Quốc hội]].
[[Thủ tướng Campuchia|Thủ tướng]] là [[người đứng đầu chính phủ]], đứng đầu [[Nội các Campuchia]]. Thủ tướng đương nhiệm là [[Hun Manet]] thuộc [[Đảng Nhân dân Campuchia]].
=== Quan hệ đối ngoại ===
{{main|Quan hệ ngoại giao của Campuchia}}
[[Bộ Ngoại giao và Hợp tác quốc tế Campuchia]] quản lý quan hệ đối ngoại của Campuchia, đứng đầu là Bộ trưởng [[Prak Sokhonn]].
Campuchia là thành viên của [[Liên Hợp Quốc]], [[Ngân hàng thế giới|Ngân hàng Thế giới]], [[Quỹ tiền tệ Quốc tế|Quỹ Tiền tệ Quốc tế]], [[Ngân hàng Phát triển châu Á]], [[Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á]] và [[Tổ chức Thương mại Thế giới]]. Năm 2005, Campuchia tham dự [[Hội nghị cấp cao ASEAN|Hội nghị thượng đỉnh Đông Á]] tại [[Malaysia]]. Campuchia lần đầu tiên trở thành thành viên IAEA vào ngày 6 tháng 2 năm 1958 nhưng từ bỏ vị trí thành viên của mình vào ngày 26 tháng 3 năm 2003.<ref>[https://web.archive.org/web/20070612062249/http://ola.iaea.org/factSheets/CountryDetails.asp?country=KH Cambodia, Kingdom of]. Ola.iaea.org. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2011.</ref> Ngày 23 tháng 11 năm 2009, Campuchia phục hồi lại là thành viên của [[Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế]] (IAEA).<ref>{{Chú thích web |tác giả= |ngày= |tiêu đề=International Atomic Energy Agency |url=http://www.iaea.org/ |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20100201024353/http://www.iaea.org/ |ngày lưu trữ=2010-02-01 |ngày truy cập=ngày 7 tháng 6 năm 2012 |nhà xuất bản=IAEA}}</ref> Campuchia thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia, bao gồm 20 đại sứ quán<ref>Royal Government of Cambodia.{{Chú thích web |url=http://www.cambodia.gov.kh/unisql1/egov/english/country.foreign_embassy.html |tiêu đề=Foreign Embassies |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070212040416/http://www.cambodia.gov.kh/unisql1/egov/english/country.foreign_embassy.html |ngày lưu trữ=2007-02-12 |ngày truy cập=2013-05-23 |url-status=dead }}</ref> bao gồm nhiều nước láng giềng châu Á và những đối tác quan trọng trong các cuộc đàm phán hòa bình Paris, trong đó có [[Hoa Kỳ]], [[Úc]], [[Canada]], [[Trung Quốc]], [[Liên minh châu Âu]], [[Nhật Bản]], và [[Nga]]<ref>{{Chú thích web|tác giả=Catharin E. Dalpino and David G. Timberman|url=http://www.asiasociety.org/publications/cambodia_policy.html|tiêu đề=Cambodia's Political Future: Issues for Hoa Kỳ Policy|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20051028015243/http://www.asiasociety.org/publications/cambodia_policy.html|ngày lưu trữ=2005-10-28|work=Asia Society|ngày=ngày 26 tháng 3 năm 1998|ngày truy cập=2013-05-23|url-status=dead}}</ref> Như một kết quả của quan hệ quốc tế, tại Campuchia còn có các tổ chức nhân đạo khác nhau đã hỗ trợ các nhu cầu cơ sở hạ tầng xã hội, kinh tế và dân sự...
=== Nhân quyền ===
Giám đốc Đông Nam Á của [[Tổ chức Theo dõi Nhân quyền]], David Roberts, mô tả Campuchia là một "chế độ tương đối độc tài với một bề ngoài dân chủ".<ref name="ReferenceA">{{Chú thích sách |last=David Roberts |url=https://books.google.com/books?id=SnYWDAAAQBAJ&pg=PR9 |title=Political Transition in Cambodia 1991–99: Power, Elitism and Democracy |date=ngày 29 tháng 4 năm 2016 |publisher=Taylor & Francis |isbn=978-1-136-85054-7}} (section XI, "Recreating Elite Stability, July 1997 to July 1998")</ref> Về mặt [[hiến pháp]] là một [[Dân chủ tự do|nền dân chủ tự do]] [[Hệ thống đa đảng|đa đảng]],<ref>{{Chú thích web |ngày=ngày 25 tháng 1 năm 2017 |tựa đề=CONSTITUTION OF THE KINGDOM OF CAMBODIA |url=https://pressocm.gov.kh/en/archives/9539/ |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20170819215247/https://pressocm.gov.kh/en/archives/9539/ |ngày lưu trữ=2017-08-19 |ngày truy cập=ngày 4 tháng 9 năm 2019 |website=pressocm.gov.kh |nhà xuất bản=Office of the Council of Ministers}}</ref> nhưng trên thực tế Campuchia là một [[Hệ thống đơn đảng|chế độ đơn đảng]] kể từ [[Tổng tuyển cử Campuchia 2018|năm 2018]].<ref name="oneparty1">{{Chú thích báo |date=ngày 5 tháng 9 năm 2018 |title=Cambodian Parliament launches era of one-party rule |url=https://www.straitstimes.com/asia/se-asia/cambodian-parliament-launches-era-of-one-party-rule |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20190715015515/https://www.straitstimes.com/asia/se-asia/cambodian-parliament-launches-era-of-one-party-rule |archive-date=2019-07-15 |access-date=ngày 26 tháng 7 năm 2019 |work=[[The Straits Times]]}}</ref><ref name="oneparty2">{{Chú thích báo |last=Boyle |first=David |date=ngày 30 tháng 7 năm 2018 |title=Cambodia Set to Become One Party State |url=https://www.voacambodia.com/a/cambodia-set-to-become-one-party-state/4505605.html |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20190715015317/https://www.voacambodia.com/a/cambodia-set-to-become-one-party-state/4505605.html |archive-date=2019-07-15 |access-date=ngày 26 tháng 7 năm 2019 |work=[[Voice of America]] |publisher=VOA Cambodia}}</ref>
=== Phân cấp hành chính ===
{{chính|Phân cấp hành chính Campuchia}}Về mặt hành chính, Campuchia được chia thành 24 [[Phân cấp hành chính Campuchia|tỉnh]] và thủ đô [[Phnôm Pênh]]. Các tỉnh và Phnôm Pênh được chia thành 159 huyện và 26 thành phố, mỗi quận, thành phố được chia thành các xã, phường.
{| cellspacing="2"
|
{| class="sortable wikitable" style="text-align:left; font-size:95%;"
|- style="font-size:100%; text-align:right;"
! scope="col" style="width:3px;" |Số
! scope="col" style="width:120px;" |Tỉnh
! scope="col" style="width:110px;" |Thủ phủ
! scope="col" style="width:60px;" |Diện tích (km<sup>2</sup>)
! scope="col" style="width:80px;" |Dân số
(2019)<ref name="Census 20192">{{Cite report|url=http://nis.gov.kh/nis/Census2019/Final%20General%20Population%20Census%202019-English.pdf|title=General Population Census of the Kingdom of Cambodia 2019 – National Report on Final Census Results|last=[[Ministry of Planning (Cambodia)|Ministry of Planning]], National Institute of Statistics|date=2020|publisher=Ministry of Planning, National Institute of Statistics|access-date=26 January 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20221026124420/https://nis.gov.kh/nis/Census2019/Final%20General%20Population%20Census%202019-English.pdf|archive-date=26 October 2022|url-status=live}}</ref>
|-
|1
|[[Banteay Meanchey]]
|[[Serei Saophoan]]
| style="text-align:right" |6,679
| style="text-align:right" |861,883
|-
|2
|[[Battambang]]
|[[Battambang (thành phố)|Battambang]]
| style="text-align:right" |11,702
| style="text-align:right" |997,169
|-
|3
|[[Kampong Cham]]
|[[Kampong Cham (thành phố)|Kampong Cham]]
| style="text-align:right" |4,549
| style="text-align:right" |899,791
|-
|4
|[[Kampong Chhnang]]
|[[Kampong Chhnang (thành phố)|Kampong Chhnang]]
| style="text-align:right" |5,521
| style="text-align:right" |527,027
|-
|5
|[[Kampong Speu]]
|[[Chbar Mon]]
| style="text-align:right" |7,017
| style="text-align:right" |877,523
|-
|6
|[[Kampong Thom]]
|[[Stueng Saen|Stung Saen]]
| style="text-align:right" |13,814
| style="text-align:right" |681,549
|-
|7
|[[Kampot]]
|[[Kampot (thị xã)|Kampot]]
| style="text-align:right" |4,873
| style="text-align:right" |593,829
|-
|8
|[[Kandal]]
|[[Ta Khmau]]
| style="text-align:right" |3,179
| style="text-align:right" |1,201,581
|-
|9
|[[Kep]]
|[[Kep (thành phố)|Kep]]
| style="text-align:right" |336
| style="text-align:right" |42,665
|-
|10
|[[Koh Kong]]
|[[Smach Mean Chey|Khemarak Phoumin]]
| style="text-align:right" |10,090
| style="text-align:right" |125,902
|-
|11
|[[Kratié]]
|[[Kratié (thị xã)|Kratié]]
| style="text-align:right" |11,094
| style="text-align:right" |374,755
|-
|12
|[[Mondulkiri]]
|[[Senmonorom]]
| style="text-align:right" |14,288
| style="text-align:right" |92,213
|-
|13
|[[Oddar Meancheay|Oddar Meanchey]]
|[[Samraong (thị xã)|Samraong]]
| style="text-align:right" |6,158
| style="text-align:right" |276,038
|-
|14
|[[Pailin]]
|[[Pailin (thị xã)|Pailin]]
| style="text-align:right" |803
| style="text-align:right" |75,112
|-
|15
|[[Phnôm Pênh]]
|[[Phnôm Pênh]]
| style="text-align:right" |679
| style="text-align:right" |2,281,951
|-
|16
|[[Sihanoukville (tỉnh)|Sihanoukville]]
|[[Sihanoukville (thành phố)|Sihanoukville]]
| style="text-align:right" |1,938
| style="text-align:right" |310,072
|-
|17
|[[Preah Vihear (tỉnh)|Preah Vihear]]
|[[Preah Vihear (thị xã)|Preah Vihear]]
| style="text-align:right" |13,788
| style="text-align:right" |254,827
|-
|18
|[[Pursat]]
|[[Pursat (thị xã)|Pursat]]
| style="text-align:right" |12,692
| style="text-align:right" |419,952
|-
|19
|[[Prey Veng]]
|[[Prey Veng (thành phố)|Prey Veng]]
| style="text-align:right" |4,883
| style="text-align:right" |1,057,720
|-
|20
|[[Ratanakiri]]
|[[Banlung]]
| style="text-align:right" |10,782
| style="text-align:right" |217,453
|-
|21
|[[Siem Reap (tỉnh)|Siem Reap]]
|[[Siem Reap]]
| style="text-align:right" |10,299
| style="text-align:right" |1,014,234
|-
|22
|[[Stung Treng (tỉnh)|Stung Treng]]
|[[Stung Treng]]
| style="text-align:right" |11,092
| style="text-align:right" |165,713
|-
|23
|[[Svay Rieng (tỉnh)|Svay Rieng]]
|[[Svay Rieng (thành phố)|Svay Rieng]]
| style="text-align:right" |2,966
| style="text-align:right" |525,497
|-
|24
|[[Takéo]]
|[[Doun Kaev]]
| style="text-align:right" |3,563
| style="text-align:right" |900,914
|-
|25
|[[Tbuong Kmoum|Tboung Khmom]]
|[[Suong]]
| style="text-align:right" |5,250
| style="text-align:right" |776,841
|}
![[Tập_tin:Provincial_Boundaries_in_Cambodia.svg|giữa]]
|}
== Kinh tế ==
{{chính|Kinh tế Campuchia}}
{{chính |Tiền tệ Campuchia}}
[[File:GPD_per_capita_development_of_Cambodia.jpg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:GPD_per_capita_development_of_Cambodia.jpg|phải|nhỏ|305x305px|GDP bình quân đầu người của Campuchiatừ năm 1950 đến năm 2018]]
Trong khi [[thu nhập bình quân đầu người]] vẫn ở mức thấp so với hầu hết các nước láng giềng, Campuchia là một trong những [[Nước đang phát triển|nền kinh tế đang phát triển]] có [[Tăng trưởng kinh tế|tốc độ tăng trưởng]] nhanh nhất ở châu Á, với mức tăng trưởng trung bình 7,6% trong thập kỷ qua. Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo, với sự tăng trưởng mạnh mẽ của dệt may, xây dựng và du lịch dẫn đến đầu tư nước ngoài và thương mại quốc tế tăng.<ref>{{Chú thích báo |date=ngày 18 tháng 5 năm 2011 |title=Cambodia to outgrow LDC status by 2020 |url=http://www.phnompenhpost.com/index.php/2011051849188/Business/cambodia-to-outgrow-ldc-status-by-2020.html |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20110521094658/http://www.phnompenhpost.com/index.php/2011051849188/Business/cambodia-to-outgrow-ldc-status-by-2020.html |archive-date=ngày 21 tháng 5 năm 2011 |access-date=ngày 20 tháng 6 năm 2011 |work=[[The Phnom Penh Post]]}}</ref> [[Liên Hợp Quốc]] xếp Campuchia vào nhóm các [[Các nước kém phát triển nhất|quốc gia kém phát triển nhất]] trên thế giới. Chỉ số Nhà nước về Pháp quyền năm 2015 của Dự án Tư pháp Thế giới (Hoa Kỳ) xếp Campuchia thứ 125 trên 126 quốc gia, thấp hơn nhiều so với các quốc gia khác trong khu vực.<ref>{{Chú thích web |tựa đề=WJP Rule of Law Index® 2018–2019 |url=http://data.worldjusticeproject.org/ |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20150429071718/http://data.worldjusticeproject.org/ |archive-date=ngày 29 tháng 4 năm 2015 |ngày truy cập=ngày 4 tháng 11 năm 2019 |website=World Justice Project}}</ref>
Sự phát triển của nền kinh tế Campuchia bị chậm lại một cách đáng kể trong thời kỳ [[1997]]-[[1998]] vì khủng hoảng kinh tế trong khu vực, bạo lực và xung đột chính trị. Đầu tư nước ngoài và du lịch giảm mạnh. Trong năm [[1999]], năm đầu tiên có được hòa bình thực sự trong vòng 30 năm, đã có những biến đổi trong cải cách kinh tế và tăng trưởng đạt được ở mức 5%. Mặc dù bị lũ lụt, [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP]] tăng trưởng ở mức 5.0% trong năm [[2000]], 6.3% trong năm [[2001]] và 5.2% trong năm [[2002]]. Du lịch là ngành dịch vụ tăng trưởng mạnh nhất của Campuchia, với số du khách tăng 34% trong năm 2000 và 40% trong năm 2001 trước sự kiện [[khủng bố 11 tháng 9 năm 2001]] tại [[Hoa Kỳ|Mỹ]]. Mặc dù đạt được những sự tăng trưởng như vậy nhưng sự phát triển dài hạn của nền kinh tế sau hàng chục năm chiến tranh vẫn là một thách thức to lớn. Dân cư thất học và thiếu các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là ở vùng nông thôn nghèo đói gần như chưa có các điều kiện cần thiết của cơ sở hạ tầng. Sự lo ngại về không ổn định chính trị và tệ nạn tham nhũng trong một bộ phận chính quyền làm chán nản các nhà đầu tư nước ngoài và làm chậm trễ các khoản trợ giúp quốc tế. Chính quyền đang phải giải quyết các vấn đề này với sự hỗ trợ của các tổ chức song phương và đa phương. Campuchia bị Liên Hợp Quốc xem là một trong [[các nước kém phát triển nhất]] tại Châu Á do mức thu nhập thấp, nguồn lực con người nghèo nàn và có nền kinh tế dễ bị tổn thương.
== Nhân khẩu ==
{{chính|Nhân khẩu Campuchia}}{{Historical populations|1962|5728771|1980|6600000|1994|9900000|1996|10700000|1998|11437656|2004|12800000|2008|13395682|2013|14700000|2019|15552211|type=Cambodia|percentages=pagr|footnote=Viện Thống kê Quốc gia: Tổng điều tra dân số Vương quốc Campuchia 2019, Chương 2, p. 6<ref name="Census 2019" />}}Campuchia tiến hành cuộc điều tra dân số đầu tiên vào năm 1921 đối với đàn ông từ 20 đến 60 tuổi nhằm mục đích thu thuế.<ref>{{cite book |url=https://books.google.com/books?id=KEnkAlnHECYC |title=Organization and Administration of the General Population Census of Cambodia, 1998 |date=2001 |publisher=[[National Institute of Statistics of Cambodia|National Institute of Statistics]], [[Ministry of Planning (Cambodia)|Ministry of Planning]] |location=[[Phnom Penh]], Cambodia |page=2 |access-date=17 July 2020}}</ref> Từ năm 1962 đến năm 1998, Campuchia không tiến hành điều tra dân số chính thức do xung đột, bất ổn nội bộ.<ref>{{cite journal |author1=Huguet, Jerrold R. |author2=Chamratrithirong, Apichat |author3=Rao, Nott Rama |author4=Than, San Sy |date=September 2000 |title=Results of the 1998 Population Census in Cambodia |url=https://www.unescap.org/sites/default/files/APPJ-Vol-15-No-3.pdf |url-status=live |journal=Asia-Pacific Population Journal |publisher=[[United Nations Economic and Social Commission for Asia and the Pacific|United Nations ESCAP]] |volume=15 |issue=3 |page=1 |doi=10.18356/b3b0a408-en |archive-url=https://web.archive.org/web/20200717132200/https://www.unescap.org/sites/default/files/APPJ-Vol-15-No-3.pdf |archive-date=17 July 2020 |access-date=17 July 2020}}</ref>
Cuộc nội chiến và nạn diệt chủng dưới thời Khmer Đỏ có ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc dân số Campuchia. Độ tuổi trung bình là 20,6, với hơn 50% dân cư trẻ hơn 25 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ là 0.95, thấp nhất trong số các quốc gia tiểu khu vực [[mê Kông|sông Mê Kông]].<ref>{{Chú thích web |url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2018.html |ngày truy cập=2008-12-29 |tựa đề=CIA World Factbook |archive-date = ngày 30 tháng 11 năm 2013 |archive-url=https://www.webcitation.org/6LWbhGP6T?url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2018.html |url-status=dead }}</ref> Trong số người Campuchia độ tuổi hơn 65, tỷ lệ nữ/nam là 1,6:1.
=== Dân tộc ===
[[Tập_tin:Cambodia_ethnic_map_colors_more_distinct.png|trái|nhỏ|Bản đồ dân tộc của Campuchia]]
Thành phần dân tộc của Campuchia tương đối đồng nhất. 95,8% dân số Campuchia là [[người Khmer]] và sử dụng [[tiếng Khmer]]. Các dân tộc thiểu số của Campuchia bao gồm [[người Chăm]] (1,8%), [[người Việt]] (0,5%) và [[Người Campuchia gốc Hoa|người gốc Hoa]] (0,6%).<ref>{{Cite web |author=((National Institute of Statistics)) |date=September 2022 |title=Ethnic minorities in Cambodia |url=https://www.nis.gov.kh/nis/Census2019/Ethnic%20Minorities.pdf |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20240303183707/https://www.nis.gov.kh/nis/Census2019/Ethnic%20Minorities.pdf |archive-date=3 March 2024 |access-date=3 March 2024 |website=General Population Census of Cambodia 2019 |publisher=Ministry of Planning |place=Phnom Penh}}</ref><ref name="census2019main">{{Cite web |author=((National Institute of Statistics)) |date=October 2020 |title=National Report on Final Census Results |url=https://nis.gov.kh/nis/Census2019/Final%20General%20Population%20Census%202019-English.pdf |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20240203225556/https://www.nis.gov.kh/nis/Census2019/Final%20General%20Population%20Census%202019-English.pdf |archive-date=3 February 2024 |access-date=26 May 2023 |website=General Population Census of the Kingdom of Cambodia 2019 |publisher=Ministry of Planning |place=Phnom Penh}}</ref>
=== Tôn giáo ===
{{main|Tôn giáo ở Campuchia}}
{{Pie chart
|thumb = right
|caption = Tôn giáo tại Campuchia (2019)<ref name="pew2010">[http://www.pewforum.org/files/2012/12/globalReligion-tables.pdf Pew Research Center – Global Religious Landscape 2010 – religious composition by country] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160310101254/https://www.pewforum.org/files/2012/12/globalReligion-tables.pdf |date = ngày 10 tháng 3 năm 2016}}.</ref>
|label1 = Phật giáo
|value1 = 97.1
|color1 = Orange
|label2 = Hồi giáo
|value2 = 2.0
|color2 = Green
|label3 = Tín ngưỡng
|value3 = 0.6
|color3 = Red
|label4 = Công giáo
|value4 = 0.3
|color4 = Blue
|label5 = Không tôn giáo và tôn giáo khác
|value5 = 0.2
|color5 = Black
}}
[[Thượng tọa bộ|Phật giáo Thượng tọa bộ]] là [[quốc giáo]] của Campuchia. 95% dân số Campuchia theo Phật giáo với ước tính khoảng 4.392 [[Đền|đền thờ]], [[tu viện]] trên cả nước.<ref>{{Chú thích web |tác giả= |ngày= |tiêu đề=Cambodia |url=http://www.state.gov/j/drl/rls/irf/2010/148861.htm |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140113190611/http://www.state.gov/j/drl/rls/irf/2010/148861.htm |ngày lưu trữ=2014-01-13 |ngày truy cập=14 tháng 2 năm 2015 |ngôn ngữ= |nơi xuất bản=}}</ref> Phần lớn [[người Khmer]] theo [[Phật giáo]], và có những hiệp hội gần gũi giữa [[Phật giáo]], truyền thống văn hóa và cuộc sống hằng ngày. Tuân thủ Đạo Phật thường được xem là bản sắc dân tộc và văn hóa của đất nước.
2% dân số Campuchia theo [[Hồi giáo]], là tôn giáo của đa số [[người Chăm]] và [[người Mã Lai]]. Đa số là người [[Hồi giáo Sunni]] và tập trung đông ở tỉnh [[Kampong Cham (tỉnh)|Kampong Cham]]. Hiện nay có hơn 250.000 người Hồi giáo trong nước.
1% dân số Campuchia theo [[Kitô giáo]], trong đó [[Giáo hội Công giáo Rôma|Công giáo]] tạo thành nhóm lớn nhất tiếp theo là [[Tin Lành]]. Hiện nay có 20.000 người Công giáo tại Campuchia, chiếm 0,15% tổng dân số. Các nhánh [[Kitô giáo]] khác bao gồm [[Báp-tít]], Liên minh Kitô giáo và truyền giáo, [[Phong trào Giám Lý]], [[Nhân chứng Giê-hô-va]], [[Phong trào Ngũ Tuần]], và [[Giáo hội Các Thánh hữu Ngày sau của Chúa Giêsu Kitô]].<ref>Bureau of Democracy, Human Rights, and Labour of the US Department of State.</ref>
[[Đại thừa|Phật giáo Đại thừa]] là tôn giáo của đa số [[Người Campuchia gốc Hoa|người gốc Hoa]] và [[Người Campuchia gốc Việt|người Việt]] tại Campuchia. Các yếu tố của thực hành tôn giáo khác, chẳng hạn như việc tôn kính các anh hùng dân gian và tổ tiên, [[Khổng giáo|Nho giáo]] và [[Đạo giáo]] kết hợp với [[Phật giáo Trung Hoa]] cũng được thực hành.
Trước chế độ Khmer Đỏ, có 73.164 tín đồ [[đạo Cao Đài]] ở Campuchia, trong đó [[Việt kiều|người Việt]] chiếm 64.954 người và số người Campuchia là 8210 người.<ref>{{Chú thích web |tác giả= |ngày= |tiêu đề=CAO DAI TU DIEN |url=http://caodaism.org/CaoDaiTuDien(v2012)/cdtd-van_H.htm#_Hội_Thánh_Ngoại |ngày truy cập=14 tháng 2 năm 2015 |ngôn ngữ= |nơi xuất bản=}}</ref> Hiện nay, chỉ còn khoảng 2.000 tín đồ Cao Đài ở Campuchia tập trung ở [[Phnôm Pênh]] với một Thánh thất Cao Đài.<ref>{{Chú thích web |tác giả= |ngày= |tiêu đề=Under the gaze of the Divine Eye |url=http://www.sebastianstrangio.com/2009/07/13/under-the-gaze-of-the-divine-eye/ |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140910215702/http://www.sebastianstrangio.com/2009/07/13/under-the-gaze-of-the-divine-eye/ |ngày lưu trữ=2014-09-10 |ngày truy cập=14 tháng 2 năm 2015 |ngôn ngữ= |nơi xuất bản=}}</ref>
=== Ngôn ngữ ===
{{chính|Tiếng Khmer}}
[[Tiếng Khmer]] là [[ngôn ngữ chính thức]] và [[ngôn ngữ quốc gia]] của Campuchia. 90% dân số Campuchia sử dụng tiếng Khmer.<ref>{{Cite book |last=Haiman, John. |title=Cambodian : Khmer |date=2011 |publisher=John Benjamins Pub. Co |isbn=978-90-272-8502-7 |location=Amsterdam |oclc=758491354}}</ref> Tiếng Pháp là chuyển ngữ tại một số trường đại học do Pháp tài trợ. Từ năm 1993, tiếng Anh bắt đầu thay thế tiếng Pháp như ngôn ngữ thứ hai chính của Campuchia. Hiện tại, tiếng Anh được sử dụng trên tem, tiền tệ và trong quan hệ đối ngoại của Campuchia.<ref>{{Citation |last=Igawa |first=Koji |title=English Language and its Education in Cambodia, a Country in Transition |date=2008 |work=Shitennōji daigaku kiyō |volume=46 |pages=343–369 |url=https://www.shitennoji.ac.jp/ibu/images/toshokan/kiyo46-20.pdf |access-date=20 December 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160817210033/https://www.shitennoji.ac.jp/ibu/images/toshokan/kiyo46-20.pdf |archive-date=17 August 2016 |url-status=live |language=en}}</ref>
=== Giáo dục ===
{{main|Giáo dục Campuchia}}
[[File:Institute_of_Foreign_Languages.jpg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Institute_of_Foreign_Languages.jpg|trái|nhỏ|Viện Ngoại ngữ thuộc [[Đại học Hoàng gia Phnôm Pênh]]]]
Năm 2019, tỷ lệ biết chữ của Campuchia là 88,5% (91,1% nam giới và 86,2% nữ giới).<ref name="Census 2019" /> Tỷ lệ biết chữ của nam giới từ 15 đến 24 là 89% so với 86% đối với nữ giới.<ref>{{cite web |title=UNICEF – Cambodia – Statistics |url=http://www.unicef.org/infobycountry/cambodia_statistics.html |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130402220546/http://www.unicef.org/infobycountry/cambodia_statistics.html |archive-date=2 April 2013 |access-date=16 March 2013 |publisher=Unicef.org}}</ref>
=== Y tế ===
Năm 2021, tuổi thọ trung bình của Campuchia là 75 tuổi,<ref>{{cite web |date=28 January 2021 |title=Life expectancy increases to 75 years |url=https://www.khmertimeskh.com/50808278/life-expectancy-increases-to-75-years/ |access-date=29 January 2021 |publisher=General Population Census of Cambodia 2019}}</ref> tăng đáng kể từ 55 tuổi vào năm 1995.<ref>{{Cite web |title=World Development Indicators – Google Public Data Explorer |url=https://www.google.com/publicdata/explore?ds=d5bncppjof8f9_&met_y=sp_dyn_le00_in&dl=en#!ctype=l&strail=false&bcs=d&nselm=h&met_y=sp_dyn_le00_in&scale_y=lin&ind_y=false&rdim=region&idim=country:KHM&ifdim=region&dl=en&ind=false |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20200717220224/https://www.google.com/publicdata/explore?ds=d5bncppjof8f9_&met_y=sp_dyn_le00_in&dl=en#!ctype=l&strail=false&bcs=d&nselm=h&met_y=sp_dyn_le00_in&scale_y=lin&ind_y=false&rdim=region&idim=country:KHM&ifdim=region&dl=en&ind=false |archive-date=17 July 2020 |access-date=21 May 2018 |website=www.google.com}}</ref> Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh của Campuchia đã giảm từ 86 trên 1,.000 trẻ đẻ sống vào năm 1998 xuống 24 vào năm 2018.<ref>{{cite news |date=7 June 2020 |title=Mortality rate, infant (per 1,000 live births) – Cambodia |url=https://data.worldbank.org/indicator/SP.DYN.IMRT.IN?end=2018&locations=KH&start=1975&view=chart |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20200607024724/https://data.worldbank.org/indicator/SP.DYN.IMRT.IN?end=2018&locations=KH&start=1975&view=chart |archive-date=7 June 2020 |access-date=7 June 2020 |publisher=World Bank}}</ref> [[Ratanakiri]] là tỉnh có chất lượng y tế thấp nhất, với tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi ở mức 22,9%.<ref>[http://www.methodfinder.com/wfpatlas/index.php?page=03&lang=e "National Child Mortality and Malnutrition (Food Insecurity Outcome) Maps"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20171010190629/http://www.methodfinder.com/wfpatlas/index.php?page=03&lang=e|date=10 October 2017}}. UN [[World Food Programme]]. Retrieved 4 May 2008.</ref>[[Tập tin:Ang Duong Chedey.jpg|nhỏ|200px|phải|Odong]]
== Văn hóa ==
{{chính|Văn hóa Campuchia}}
Nền văn hóa Campuchia có lịch sử phong phú đa dạng trải qua nhiều thế kỷ và chịu ảnh hưởng nặng của Ấn Độ. Nền văn hóa Campuchia gây ảnh hưởng mạnh và được coi là mẹ đẻ của văn hóa [[Thái Lan]], [[Lào]]. Trong [[lịch sử Campuchia]], [[tôn giáo]] có vai trò lớn trong các hoạt động văn hóa. Trải qua gần 2000 năm, người dân Campuchia đã phát triển một tín ngưỡng Khmer độc đáo với các tín ngưỡng hỗn hợp gồm tín ngưỡng thuyết vật linh bản địa và các tôn giáo Ấn Độ như [[Phật giáo]] và [[Ấn Độ giáo|Hindu giáo]].
=== Ẩm thực ===
{{chính|Ẩm thực của Campuchia}}
[[Tập tin:Amok Cambodian curry.jpg|phải|nhỏ|200px|[[Cá hấp amok]] Campuchia]]
Ẩm thực Campuchia, cũng như thói quen ẩm thực của nhiều dân tộc thuộc nền [[văn minh lúa nước]] trong khu vực [[châu Á]], cho thấy những đặc điểm riêng biệt. Người dân Campuchia có thói quen ăn gạo tẻ và ăn nhiều cá hơn thịt. Vào các ngày lễ tết, nông thôn cũng như thành thị đều có gói [[bánh tét]], [[bánh ít]]. Phần lớn trong mỗi gia đình đều có mắm bồ hóc để ăn quanh năm.
Ẩm thực Campuchia ảnh hưởng phong cách mạnh mẽ của Ấn Độ và Trung Hoa, hầu hết các món ăn có vị lạt, ngọt và béo. Món ăn Ấn Độ tìm thấy hầu hết ở các gia vị được dùng chủ yếu là cay như [[sa tế]], [[ớt]], [[Hồ tiêu|tiêu]], [[nhục]], [[Đại hồi|hồi]] v.v. Món ăn Trung Hoa được tìm thấy nhiều với vị lạt và khá béo, nhiều dầu mỡ nhất là mang phong cách ẩm thực vùng [[Tứ Xuyên]].
=== Âm nhạc ===
{{chính|Âm nhạc Campuchia}}
Dàn nhạc ping peat ([[ngũ âm]]) và các nhạc cụ truyền thống tạo ra vô số các tác phẩm nghệ thuật đỉnh cao và độc đáo. Âm nhạc truyền thống của Thái Lan và Lào cũng chịu ảnh hưởng lớn từ Campuchia.
=== Văn học ===
{{chính|Riêm kê}}
[[Tập tin:Danseuses kmer (2).JPG|nhỏ|phải|250px]]
[[Tập tin:Royal Ballet Camboda Apsara Mera.jpg|phải|nhỏ|250px]]
Nổi tiếng nhất là thể loại trường ca [[Riêm kê]] là thể loại sáng tác bằng thơ ca dân gian dài hàng vạn câu. Cốt truyện chủ yếu vay mượn từ sử thi Ramayana của Ấn Độ.
=== Nghệ thuật ===
{{chính|Kiến trúc của Campuchia}}
[[Tập tin:Das Lächeln von Angkor.jpg|nhỏ|200px|phải|[[Bayon]]]]
Kiến trúc của Campuchia phần lớn được biết đến nhờ vào những công trình được xây dựng từ thời Khmer cổ đại (khoảng cuối [[thế kỷ XII]], đầu [[thế kỷ XIII]]). [[Phật giáo|Đạo Phật]] và tư duy huyền thoại có ảnh hưởng lớn đến nghệ thuật trang trí các công trình kiến trúc vĩ đại này.
Đặc trưng cơ bản của kiến trúc giai đoạn này là được xây dựng từ vật liệu gỗ, tre nứa hoặc rơm rạ và đá. Nhưng những gì còn lại ngày nay người ta có thể chiêm ngưỡng là các công trình bằng đá tảng như các bức tường thành, đường sá,... và các ngôi đền hoặc các con đường có những bao lơn tạc hình con rắn chín đầu, vươn cao 2–3m, xòe rộng phủ bóng xuống mặt đường. Còn hình thức chung của các ngôi đền là có đỉnh chóp nhọn, bốn mặt đền được chạm trổ các bức phù điêu miêu tả cuộc sống con người ở thế giới bên kia, hoặc cuộc sống hiện tại của người dân Campuchia bấy giờ, hay cuộc chiến với nước láng giềng vũ nữ dân gian (''Ápsara'') với thân hình mềm mại, cân đối đang múa khá uyển chuyển, và sự tham gia của cả những con khỉ, con ngựa trong sử thi [[Ramanaya]] của [[Ấn Độ]].
Bên cạnh đó, hình thức khắc những ký tự hay con số cũng rất phổ biến ở công trình. Các ngôi đền thường có một cửa còn ở ba phía còn lại của đền cũng có cửa nhưng chỉ là giả, để tạo cảm giác đối xứng cho ngôi đền. Công trình có tiếng nhất ở đây là ngôi đền Bayon với 200 gương mặt của thần Avalokitesvara (một dạng của [[Quan Âm|Quan Âm Bồ Tát]]).
Chiêm ngưỡng những công trình này, ta không thể không khâm phục sức mạnh phi thường và bàn tay tài ba của những người dân Khmer cổ đại. Kiến trúc của Campuchia cũng có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc của Thái Lan và người Chăm của Việt Nam.
=== Những ngày lễ chính ===
Người Campuchia cũng giống như các quốc gia khác đều sử dụng [[Lịch Gregory|Tây lịch]]. Tuy nhiên, trừ một số ngày lễ của người Khmer, họ sử dụng lịch Campuchia như ngày lễ Tết, lễ nhập điền hay lễ cầu hôn. Lịch Khmer có thể sớm hay muộn hơn lịch Tây tùy vào thời điểm của năm. Sự giao thoa về văn hóa và dân cư khiến cho một số ngày lễ của Campuchia có thêm một số ngày lễ như [[Tết Nguyên Đán|Tết Việt Nam]] và [[Tết Trung Quốc|Trung Quốc]], [[tết Đoan Ngọ]],...
* Ngày 1 tháng 1 hằng năm: [[Tết Dương lịch|Tết Tây]].
* Ngày 7 tháng 1 hằng năm: Ngày giải phóng đất nước khỏi chế độ Khmer Đỏ.
* Ngày 15 tháng 1 (âm lịch) hằng năm: Ngày Māgha Pūjā (Lễ rằm tháng giêng).
* Ngày 8 tháng 3 hằng năm: [[Ngày Quốc tế Phụ nữ]].
* Ngày 13–15 tháng 4 hằng năm: Ngày tết [[Lễ hội Chol Chnam Thmay|Chol Chnam Thmey]] của [[người Khmer]].
* Ngày 13–15 tháng 5 hằng năm: Sinh nhật nhà vua [[Norodom Sihamoni]].
* Ngày 15 tháng 4 (âm lịch) hằng năm: [[Lễ Phật Đản]].
* Ngày 1 tháng 5 hằng năm: [[Ngày Quốc tế Lao động]].
* Ngày 23 tháng 5 hằng năm: Ngày lễ cầu mùa Vương Cung.
* Ngày 18 tháng 6 hằng năm: Ngày sinh nhật Vương thái hậu [[Norodom Moninaeth]].
* Ngày 24 tháng 9 hằng năm: Ngày Hiến pháp quốc gia.
* Ngày 28–30 tháng 9 hằng năm: Ngày Pchum Ben (lễ báo hiếu ông bà).
* Ngày 23 tháng 10 hằng năm: Ngày ký Hiệp định hòa bình Paris.
* Ngày 29 tháng 10 hằng năm: Ngày nhà vua đăng quang.
* Ngày 31 tháng 10 hằng năm: Ngày sinh nhật Thượng vương [[Norodom Sihanouk]].
* Ngày 09 tháng 11 hằng năm: Ngày Quốc khánh.
* Ngày 11–13 tháng 11 hằng năm: Ngày lễ hội cúng trăng, đua thuyền (ghe Ngo).
* Ngày 10 tháng 12 hằng năm: [[Ngày Nhân quyền Quốc tế]].
== Xem thêm ==
* [[Viễn thông Campuchia|Viễn thông của Campuchia]]
* [[Ngoại giao của Campuchia]]
* [[Quân sự của Campuchia]]
* [[Giao thông tại Campuchia]]
* [[Quan hệ ngoại giao Việt Nam - Campuchia]]
== Tham khảo ==
{{Tham khảo|28em}}
== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|Cambodia}}
{{Wikivoyage|Campuchia}}
{{Wikisource|Campuchia}}
* {{Website chính thức}}
* <cite>[[The World Factbook|CIA World Factbook]]</cite> – Hoa Kỳ Department of State website
* Phan Minh Châu - Cùng bạn khám phá thế giới - Đất nước [https://Campuchia.org Campuchia] - Sách hướng dẫn du lịch
{{Template group
|title = Khu vực địa lý
|list =
{{Countries and territories of Southeast Asia}}
{{Quốc gia châu Á}}
}}
{{Template group
|title = Thành viên tổ chức quốc tế
|list =
{{ASEAN}}
{{EAS}}
{{La Francophonie|state=collapsed}}
}}
<!-- {{tọa độ| 11.57319654| 104.9097595| type:landmark| format= dms| display= title}} -->
[[Thể loại:Campuchia| ]]
[[Thể loại:Cựu thuộc địa của Pháp]]
[[Thể loại:Quốc gia Đông Nam Á]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên Cộng đồng Pháp ngữ]]
[[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Pháp]]
[[Thể loại:Quốc gia châu Á]]
[[Thể loại:Quốc gia thành viên ASEAN]]
[[Thể loại:Nước kém phát triển]]
[[Thể loại:Vương quốc]]
|
119426
|
82
|
ISOC
|
0
|
Internet Society
| null |
43370
|
28714
| 2005-08-01T10:11:06
| false
|
- double redirect
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
jjt80gwj404ezwaor0e08rcas4epsyr
|
{
"username": "Nguyễn Thanh Quang",
"id": "255",
"ip": null
}
|
#REDIRECT [[Internet Society]]
|
30
|
83
|
Thảo luận:ISOC
|
1
|
Thảo luận:Internet Society
| null |
43371
|
28715
| 2005-08-01T10:11:53
| false
|
- double redirect
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
qpzu12m7fc9p64a71z1qrrhavl1b2yx
|
{
"username": "Nguyễn Thanh Quang",
"id": "255",
"ip": null
}
|
#REDIRECT [[Talk:Internet Society]]
|
35
|
88
|
Trợ giúp:Sửa đổi
|
12
| null | null |
68407063
|
68407061
| 2022-04-06T15:39:29
| false
|
/* Che không hiển thị */
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
hv2p2fzyzx52y9t3mo3vtaulminfyxb
|
{
"username": "NhacNy2412",
"id": "692475",
"ip": null
}
|
<noinclude>
{{Đầu trang trợ giúp}}</noinclude>
{{About|làm thế nào để chỉnh sửa Wikipedia nói chung|nhận sự giúp đỡ từ ai đó|Wikipedia:Câu hỏi}}
<noinclude>{{semiprotected|small=yes}}</noinclude>
{{Wikipedia how to}}{{Chú ý||text=Đây là nơi để nói về cách sửa đổi, <font color=red>'''KHÔNG PHẢI'''</font> nơi để bắt đầu viết. Nếu muốn thử nghiệm sửa đổi, xin mời dùng [[Trợ giúp:Chỗ thử|Chỗ thử]].}}[[File:Wikipedia video tutorial-1-Editing-en.ogv|thumb|250px|Hướng dẫn chỉnh sửa cho Wikipedia]]
{{Side box|text='''Chú ý''': Bạn có thể dùng [[Trợ giúp:Chỗ thử|chỗ thử]] để thử nghiệm chỉnh sửa trang.|imageright=[[File:Sandbox.svg|52px]]}}
[[Hình:Nuvola apps kedit.svg|phải|]]
[[Wikipedia]] là '''từ điển bách khoa tự do''', do đó bất kỳ ai cũng có thể [[Wikipedia:Viết bài mới|viết trang mới]] hoặc sửa đổi các bài viết đang có (''trừ những bài viết có chủ đề nhạy cảm gây nhiều bút chiến nguy cơ bị phá hoại nghiêm trọng sẽ được khóa mã nguồn và khi đó chỉ có những thành viên đã đăng ký mới có thể sửa đổi nó'') và những thay đổi này sẽ được lưu lại trong bài đó ngay lập tức. Đừng ngần ngại khi đặt chiếc bút vào bài viết cần sửa đổi, vì ai cũng có thể tự do bổ sung. Tại đây bạn sẽ tìm được các giải thích về cách bắt đầu sửa đổi và cú pháp của mã wiki trong sửa đổi, bởi vì có một số bản mẫu bạn phải viết mã nguồn.
Bạn có thể xem nhanh [[Wikipedia:Học wiki nhanh|cách viết mã wiki]] hoặc đọc dưới đây. Dưới đây là những giải thích hướng dẫn và cách sửa đổi bài viết cho người mới bắt đầu.
Những người đã đăng nhập có thể sử dụng [[Wikipedia:Soạn thảo trực quan|trình soạn thảo trực quan]] thay thế cho cách sửa đổi bằng hướng dẫn này. Để biết cách sử dụng trình soạn thảo này, hãy đọc [[Wikipedia:Soạn thảo trực quan/Cẩm nang]].
==Mã wiki cơ bản cho bài viết==
Sau đây là một số mã wiki đơn giản và thông dụng. Các mã này thường được hỗ trợ bởi các nút ở thanh soạn thảo. Bạn có thể mở trang này trong một cửa sổ khác của trình duyệt để tham khảo và thử các mã này tại [[Wikipedia:Sandbox|chỗ thử mã Wiki]].
===Liên kết tới bài khác===
{{fmbox
| style = float: right; margin-left: 1em; width: 20em;
| text = Nếu có nút [[Tập tin:Vector toolbar insert link button.png|link=]] hoặc [[Tập tin:Button link.png|link=]] trên thanh soạn thảo, bạn cũng có thể bôi đen đoạn cần liên kết và ấn nút này.
}}
Các bài viết ở Wikipedia đều thường chứa các khái niệm có chứa đường liên kết đến bài viết khác. Mã wiki sử dụng để tạo liên kết đó là hai dấu ngoặc vuông:<code><nowiki>[[khái niệm]]</nowiki></code>Trong đó <code>''khái niệm''</code> là tên khái niệm và cũng là tên bài viết sẽ được liên kết tới.
Ví dụ, mã sau:
:<pre>[[vật lý học]]</pre>
Cho ra
:[[vật lý học]]
Nếu liên kết hiện ra <font color="#BA0000">màu đỏ</font>, nghĩa là trong Wikipedia tiếng Việt chưa có bài nào với tên như vậy. Nếu liên kết hiện ra <font color="#0645AD">màu xanh</font>, nghĩa là đã có bài như vậy rồi.
====Nâng cao====
=====Pipe trick=====
Kết nối tới bài khác có thể hiển thị theo tên khác tùy thích bằng mã:
:<pre>[[khái niệm|tên hiển thị]]</pre>
Ví dụ mã sau:
:<pre>[[vật lý học|môn học về tự nhiên]]</pre>
Cho ra
:[[vật lý học|môn học về tự nhiên]]
Chúng ta thường gọi kỹ thuật này là "pipe-trick".
=====Nối đến mục trong bài=====
Kết nối chỉ tới một đề mục cần thiết trong bài:
:<pre>[[Tên bài#Tên đề mục|Tên hiển thị]]</pre>
=====URL địa phương và đầy đủ=====
Xem thêm các hàm định nghĩa sẵn <code><nowiki>{{localurl:}}</nowiki></code>, <code><nowiki>{{localurle:}}</nowiki></code>, <code><nowiki>{{fullurl:}}</nowiki></code>, <code><nowiki>{{fullurle:}}</nowiki></code>, <code><nowiki>{{urlencode:}}</nowiki></code> tại [[m:Help:Variable#Constants depending on parameters]].
===Viết đậm, viết nghiêng===
{{fmbox
| style = float: right; margin-left: 1em; width: 20em;
| text = Nếu có nút [[Tập tin:Vector toolbar italic A button.png|link=]] hoặc [[Tập tin:Italic icon.png|link=]] trên thanh soạn thảo, bạn cũng có thể bôi đen đoạn cần viết nghiêng và ấn nút này.
}}
Để viết nghiêng, đặt văn bản vào giữa 4 '''dấu phẩy trên''' (dấu nháy) như sau:
:<pre>''chữ cần viết nghiêng''</pre>
Ví dụ mã sau:
:<code><nowiki>''vật lý học''</nowiki></code>
Cho ra
:''vật lý học''
{{fmbox
| style = float: right; margin-left: 1em; width: 20em;
| text = Nếu có nút [[Tập tin:Vector toolbar bold A button.png|link=]] hoặc [[Tập tin:Bold icon.png|link=]] trên thanh soạn thảo, bạn cũng có thể bôi đen đoạn cần viết đậm và ấn nút này.
}}
Để viết đậm, đặt văn bản vào giữa 6 '''dấu phẩy trên''' (dấu nháy) như sau:
:<code><nowiki>'''chữ cần viết đậm'''</nowiki></code>
Ví dụ mã sau:
:<code><nowiki>'''vật lý học'''</nowiki></code>
Cho ra
:'''vật lý học'''
Để viết vừa đậm vừa nghiêng, dùng 10 dấu phẩy trên. Xem thêm [[Wikipedia:Cẩm nang về văn phong]] để biết các tình huống sử dụng chữ nghiêng và chữ đậm.
===Xuống hàng===
Khi viết mã wiki, nếu bạn xuống 1 hàng, kết quả hiển thị sẽ vẫn cùng dòng. Muốn hiển thị xuống hàng, ví dụ viết đoạn văn mới, xin xuống hàng 2 lần khi viết mã wiki.
Ví dụ:
<pre><nowiki>
Đoạn 1
Đoạn 2
</nowiki></pre>
sẽ cho:
Đoạn 1
Đoạn 2
=== Mục ===
{{fmbox
| style = float: right; margin-left: 1em; width: 20em;
| text = Nếu có nút [[Tập tin:Headline icon.png|link=]] trên thanh soạn thảo, hoặc nếu xuất hiện nút trình đơn "Đề mục" sau khi mở phần "Nâng cao", bạn cũng có thể bôi đen đoạn cần làm đề mục và ấn nút này.
}}
Một bài viết dài nên được chia làm nhiều mục. Việc chia thành các mục giúp làm bài viết có cấu trúc hợp lý, độc giả dễ theo dõi, đồng thời việc sửa đổi thuận tiện do chỉ cần ấn vào nút [sửa] của mục để sửa mục này thay cho sửa cả bài.
Thông thường, chúng ta thêm một mục trong bài bằng cách viết hai dấu bằng vào đầu và cuối đoạn cần làm đề mục
:<code><nowiki>==</nowiki>''Tên mục''<nowiki>==</nowiki></code>
ở trên đầu của mục; trong đó <code>''Tên mục''</code> là tên của mục.
Nếu muốn thêm mục con, viết thêm dấu "=" vào hai bên tên mục con. Ví dụ:
:<code><nowiki>===</nowiki>''Tên mục con''<nowiki>===</nowiki></code>
tương tự
:<code><nowiki>====</nowiki>''Tên mục cháu''<nowiki>====</nowiki></code>
Mời bạn viết thử đoạn mã sau trong [[Wikipedia:Chỗ thử]] để thí nghiệm.
<pre><nowiki>
Thử các mục
==Mục 1==
Nội dung
===Mục 1.1===
Mục con thứ nhất của mục 1
===Mục 1.2===
Mục con thứ hai của mục 1
</nowiki></pre>
Xem [[Wikipedia:Cẩm nang về văn phong]] để biết thêm cách dùng đề mục trong cấu trúc của bài.
====Nâng cao====
Cũng có thể tạo mục bằng cách dùng kết hợp mã <code><nowiki><h2></nowiki></code> và <code><nowiki></h2></nowiki></code> kẹp hai bên tên của mục thay cho
<code><nowiki>==</nowiki></code> (hoặc <code><nowiki><h3></nowiki></code> và <code><nowiki></h3></nowiki></code> thay cho
<code><nowiki>===</nowiki></code>,...). Cụ thể đoạn mã <code><nowiki><h2></nowiki>''Tên mục''<nowiki></h2></nowiki></code> nằm ở vị trí bất kỳ trong mã nguồn của bài viết tạo ra mục cấp độ 2 tương ứng với tên mục là <code>''Tên mục''</code>.
===Liên kết ngoài===
{{fmbox
| style = float: right; margin-left: 1em; width: 20em;
| text = Nếu có nút [[Tập tin:Vector toolbar insert link button.png|link=]] hoặc [[Tập tin:External link icon.png|link=]] trên thanh soạn thảo, bạn cũng có thể bôi đen đoạn cần liên kết và ấn nút này.
}}
Muốn tạo trong bài viết một liên kết đến trang mạng bên ngoài, dùng mã:
:<code><nowiki>[http://</nowiki>''trang_mạng_ngoài'' ''Mô tả về trang đó''<nowiki>]</nowiki></code>
Ví dụ:
:<code><nowiki>[http://www.wikimedia.org Trang chủ của Wikimedia]</nowiki></code>
sẽ cho:
:[http://www.wikimedia.org Trang chủ của Wikimedia]
====Nâng cao====
=====Dạng chú thích=====
Có thể không cần mô tả về trang và để phần mềm tự động hiện ra liên kết ở dạng chú thích ([1]) bằng mã:
:<code><nowiki>[http://</nowiki>''trang_mạng_ngoài'']</code>
Ví dụ:
:<code><nowiki>Trang chủ của Wikimedia [http://www.wikimedia.org] là nơi giúp tìm hiểu về Wikimedia.</nowiki></code>
sẽ cho:
:Trang chủ của Wikimedia [http://www.wikimedia.org] là nơi giúp tìm hiểu về Wikimedia.
=====Địa chỉ thuần=====
Viết thẳng địa chỉ trang ngoài mà không dùng mã gì sẽ cho liên kết đến trang ngoài và hiển thị địa chỉ này.
Ví dụ:
:<code><nowiki>http://www.wikimedia.org</nowiki></code>
sẽ cho:
:http://www.wikimedia.org
=== Xếp thể loại ===
Khi bạn [[Wikipedia:Viết trang mới|viết bài mới]], hãy dành thời gian xếp bài này vào các thể loại thích hợp giúp người đọc dễ tra cứu và quảng bá bài viết của bạn. Xem hướng dẫn chi tiết tại [[Trợ giúp:Thể loại]].
===Cách gài hình ảnh và âm thanh ===
{{Main|Trợ giúp:Hình ảnh}}
{{Main|Wikipedia:Đoạn âm thanh}}
{{Main|Trợ giúp:Truyền lên tập tin}}
===Viết công thức toán học===
{{Bài chính|Trợ giúp:Toán học}}
===Viết khuôn nhạc===
{{Bài chính|Trợ giúp:Khuôn nhạc}}
Thẻ mở rộng <code><nowiki><score>…</score></nowiki></code> được sử dụng để ghi âm nhạc. Thí dụ:
<nowiki><score>\relative c' { f d f a d f e d cis a cis e aes g f e }</score></nowiki>
cho ra:
<score>\relative c' { f d f a d f e d cis a cis e aes g f e }</score>
===Vô hiệu mã wiki===
{{fmbox
| style = float: right; margin-left: 1em; width: 20em;
| text = Nếu có nút [[Tập tin:Nowiki icon.png|link=]] trên thanh soạn thảo, hoặc nếu xuất hiện nút [[Tập tin:Vector toolbar no wiki formatting button.png|link=]] sau khi mở phần "Nâng cao", bạn cũng có thể bôi đen đoạn cần vô hiệu và ấn nút này.
}}
Tất cả các mã wiki giới thiệu trong trang hướng dẫn này sẽ bị vô hiệu nếu dùng kết hợp <code><nowiki><nowiki></nowiki></code> và <code><nowiki></nowiki></nowiki></code>.
Ví dụ:
:<code><nowiki><nowiki>'''chữ vẫn không đậm'''</nowiki></nowiki></code>
sẽ cho:
:<nowiki>'''chữ vẫn không đậm'''</nowiki>
==Mã wiki nâng cao cho bài viết==
Các mã wiki trong mục này giúp người viết thực hiện được thêm các trình bày nâng cao cho bài viết. Chúc mừng bạn đã đọc đến các hướng dẫn này.
=== Danh sách liệt kê ===
Để tạo các danh sách liệt kê, xin chú ý dùng hai mã cơ bản sau:
====Liệt kê hoa thị====
Dạng liệt kê này dùng ký tự "*" viết ở đầu dòng.
Ví dụ:
<pre><nowiki>
*ý 1
*ý 2
</nowiki></pre>
sẽ cho:
*ý 1
*ý 2
=====Nâng cao=====
Có thể tạo ra liệt kê con trong liệt kê lớn bằng cách viết 2 hay nhiều dấu "*" tùy cấp độ.
Ví dụ:
<pre><nowiki>
*ý 1
**ý 1.1
**ý 1.2
*ý 2
**ý 2.1
***ý 2.1.1
</nowiki></pre>
sẽ cho:
*ý 1
**ý 1.1
**ý 1.2
*ý 2
**ý 2.1
***ý 2.1.1
====Liệt kê số====
Dạng liệt kê này dùng ký tự "#" viết ở đầu dòng và cho ra số thứ tự.
Ví dụ:
<pre><nowiki>
#ý 1
#ý 2
</nowiki></pre>
sẽ cho:
#ý 1
#ý 2
=====Nâng cao=====
Có thể tạo ra liệt kê con trong liệt kê lớn bằng cách viết 2 hay nhiều dấu "#" tùy cấp độ.
Ví dụ:
<pre><nowiki>
#ý 1
##ý 1.1
##ý 1.2
#ý 2
##ý 2.1
##ý 2.2
</nowiki></pre>
sẽ cho:
#ý 1
##ý 1.1
##ý 1.2
#ý 2
##ý 2.1
##ý 2.2
===Gióng hàng===
Nếu bạn muốn bắt đầu đoạn văn với các nội dung bị lùi vào bên phải, đừng viết [[khoảng trống]] vào đầu. Nếu viết khoảng trống vào đầu, đoạn văn sẽ bị hiển thị ra như đoạn mã. Thay vào đó, chúng ta dùng '''dấu hai chấm''', ":", ở đầu.
Ví dụ:
:<code>:Đây là đoạn văn bị lùi vào 1 hàng</code>
sẽ cho:
:Đây là đoạn văn bị lùi vào 1 hàng
Muốn lùi vào nhiều hàng, thêm nhiều dấu hai chấm.
Ví dụ:
:<code>::::Đây là đoạn văn bị lùi vào 4 hàng</code>
sẽ cho:
::::Đây là đoạn văn bị lùi vào 4 hàng
====Nâng cao====
Gióng hàng có thể kết hợp với liệt kê danh sách.
Ví dụ:
<pre><nowiki>
#ý 1
#:chú thích thêm
#ý 2
</nowiki></pre>
sẽ cho:
#ý 1
#:chú thích thêm
#ý 2
=== Liên kết với ngôn ngữ hay dự án khác ===
{{Main|Wikipedia:Liên kết giữa ngôn ngữ|Liên kết với Wikipedia ngoại ngữ}}
{{Main|Wikipedia:Liên kết liên wiki|Liên kết với dự án khác}}
=== Cách tạo bảng ===
{{Main|Trợ giúp:Tạo bảng}}
=== Chú thích nguồn gốc ===
{{Main|Trợ giúp:Kỹ thuật chú thích nguồn gốc}}
{{Main|Wikipedia:Chú thích nguồn gốc}}
===Thêm về trang trí phông chữ===
====Chữ nằm giữa====
Dùng kết hợp <code><nowiki><center></nowiki></code> và <code><nowiki></center></nowiki></code>.
Ví dụ:
:<code><nowiki><center>Đoạn văn nằm ở giữa</center></nowiki></code>
sẽ cho:
<center>Đoạn văn nằm ở giữa</center>
====Gạch dưới, gạch xóa====
Dùng kết hợp <code><nowiki><u></nowiki></code> và <code><nowiki></u></nowiki></code> cho chữ gạch dưới và <code><nowiki><s></nowiki></code> và <code><nowiki></s></nowiki></code> hay <code><nowiki><del></nowiki></code> và <code><nowiki></del></nowiki></code> cho chữ gạch ngang.
Ví dụ:
:<code><nowiki><u>gạch chân</u> và <s>gạch ngang</s> và <del>gạch xóa</del></nowiki></code>
sẽ cho:
:<u>gạch chân</u> và <s>gạch ngang</s> và <del>gạch xóa</del>
Tuy nhiên, bạn không nên sử dụng các thẻ center (<center>), underlined (<u>), strikeout (<s>, <strike> hay <strikeout>) vì chúng đã được [[W3C]] liệt vào danh sách những tags không nên sử dụng.<ref>{{chú thích web | url = http://www.w3schools.com/html/html_styles.asp | tiêu đề = HTML Styles | author = | ngày = | ngày truy cập = | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
====Chữ nhỏ/lớn====
Dùng kết hợp <code><nowiki><small></nowiki></code> và <code><nowiki></small></nowiki></code> cho chữ nhỏ và <code><nowiki><big></nowiki></code> và <code><nowiki></big></nowiki></code> cho chữ lớn.
Ví dụ:
:<code><nowiki><small>Chữ nhỏ</small> và <big>Chữ lớn</big></nowiki></code>
sẽ cho:
:<small>Chữ nhỏ</small> và <big>Chữ lớn</big>
====Kiểu mã nguồn====
===== Khoảng trống đầu đoạn =====
Nếu đọc phần [[#Mã wiki cơ bản cho bài viết|mã wiki cơ bản cho bài viết]] ở trên, chúng ta đã biết rằng việc viết khoảng trống ở đầu đoạn văn sẽ khiến nó hiển thị giống mã nguồn.
Ví dụ:
<pre><nowiki>
Khi bỏ một khoảng trống trước đoạn văn,
thì đoạn văn sẽ được
thể hiện theo cách đánh chữ.
Lúc này, văn bản sẽ cố định định dạng
và sẽ không tự động chỉnh lí hàng.
</nowiki></pre>
sẽ cho:
Khi bỏ một khoảng trống trước đoạn văn,
thì đoạn văn sẽ được
thể hiện theo cách đánh chữ.
Lúc này, văn bản sẽ cố định định dạng
và sẽ không tự động chỉnh lí hàng.
=====Tạo trên 1 dòng=====
Có thể dùng kết hợp <code><nowiki><code></nowiki></code> và <code><nowiki></code></nowiki></code> để tạo ra phông chữ của mã nguồn trên 1 dòng.
Ví dụ:
:<code><nowiki><code>int main()</code></nowiki></code>
sẽ cho:
:<code>int main()</code>
=====Tạo trên nhiều dòng=====
Có thể dùng kết hợp <code><nowiki><pre></nowiki></code> và <code><nowiki></pre></nowiki></code> để tạo ra phông chữ của mã nguồn trên nhiều dòng.
Ví dụ:
<pre>
<pre>
Đoạn văn này gồm
Dòng 1.
Dòng 2.
Dòng 3.
<nowiki><pre></nowiki>
</pre>
sẽ cho:
<pre>
Đoạn văn này gồm
Dòng 1.
Dòng 2.
Dòng 3.
</pre>
====Che không hiển thị====
Có thể viết trong mã nguồn của bài viết các chú thích mà không cho hiển thị ra sau khi lưu. Dùng kết hợp <code><nowiki><!--</nowiki></code> và <code><nowiki>--></nowiki></code>.
Ví dụ:
:<pre><!-- xin cho biết nguồn tham khảo của đoạn này --></pre>
sẽ khiến toàn bộ dòng trên không hiện ra trong bài viết (xem mã nguồn để thấy): <!-- xin cho biết nguồn tham khảo của đoạn này -->
Mặc dù các chữ không hiện ra trong bài viết, những người soạn thảo bài sẽ đọc được trên mã nguồn của bài khi sửa bài.
====Hàng ngang====
{{fmbox
| style = float: right; margin-left: 1em; width: 20em;
| text = Nếu có nút [[Tập tin:H-line icon.png|link=]] trên thanh soạn thảo, bạn có thể ấn nút để tạo vạch ngang.
}}
Viết 4 hoặc nhiều hơn các '''dấu trừ''', "-", ở đầu đoạn văn sẽ tạo ra một gạch ngang. Cụ thể, <code><nowiki>----</nowiki></code> sẽ cho ra:
----
Cú pháp này rất ít khi dùng trong bài viết.
====Đoạn chữ đậm====
Viết dấu chấm phẩy ở đầu đoạn văn làm cả đoạn văn hiển thị bằng chữ đậm.
Ví dụ:
:<code><nowiki>;Đoạn văn chữ đậm</nowiki></code>
sẽ cho:
;Đoạn văn chữ đậm
Cách viết này cũng rất ít dùng
===Mã wiki cho chú thích tham khảo===
{{Main|Trợ giúp:Cước chú}}
Liệt kê các chú thích nguồn gốc vào cuối bài viết, dưới đề mục <code><nowiki>==Tham khảo==</nowiki></code>. '''Điều quan trọng nhất là cần phải viết ra thông tin đầy đủ''' – hình thức không quan trọng bằng nội dung. Bạn có thể chèn vào [[Help:Sửa đổi#Liên kết ngoài|liên kết ngoài]] để nối đến trang mạng bên ngoài, nhưng mà chúng ta thích [[/Internet|chú thích đầy đủ]] hơn. Thí dụ như <code><nowiki>[{{MÁYCHỦ}}{{LOCALURLE:{{KHÔNGGIANTÊN}}:{{TÊNTRANG}}}}]</nowiki></code> hiển thị là [{{MÁYCHỦ}}{{LOCALURLE:{{KHÔNGGIANTÊN}}:{{TÊNTRANG}}}}].
<div>
===Nhúng bản mẫu===
{{Main|Wikipedia:Bản mẫu}}
=== Sửa mục lục ===
Các mục lục tự động hiện ra ở đầu trang, phía bên trái, khi trong bài viết có nhiều hơn 3 mục.
Nếu muốn mục lục nằm ở bên phải và ở đoạn tùy ý của bạn, dùng {{tl|Mục lục bên phải}}.
Nếu không muốn mục lục hiện ra, viết mã <code><nowiki>__NOTOC__</nowiki></code> vào bài. Nếu không muốn một mục bạn mới tạo ra được ghi vào mục lục, dùng kết hợp mã <code><nowiki><h2></nowiki></code> và <code><nowiki></h2></nowiki></code> thay cho
<code><nowiki>==</nowiki></code> (hoặc <code><nowiki><h3></nowiki></code> và <code><nowiki></h3></nowiki></code> thay cho
<code><nowiki>===</nowiki></code>,...).
Nếu muốn mục lục luôn hiện ra ngay cả khi có ít hơn 3 mục, viết mã <code><nowiki>__TOC__</nowiki></code> vào bài.
=== Dùng biến hệ thống ===
Biến hệ thống là những mã trông giống như [[Wikipedia:Bản mẫu|bản mẫu]] và cho hiển thị ra những số hay chữ. Dưới đây là một số biến hệ thống hay được dùng.
{| border="0" cellpadding="2"
|-
! Nội dung || Kí hiệu || Hiển thị
|-
| Tháng || <nowiki>{{THÁNGNÀY}} hay {{CURRENTMONTH}}</nowiki> || {{THÁNGNÀY}}
|-
| Tên tháng || <nowiki>{{TÊNTHÁNGNÀY}} hay {{CURRENTMONTHNAME}}</nowiki> || {{TÊNTHÁNGNÀY}}
|-
| Ngày || <nowiki>{{NGÀYNÀY}} hay {{CURRENTDAY}}</nowiki> || {{NGÀYNÀY}}
|-
| Thứ || <nowiki>{{TÊNNGÀYNÀY}} hay {{CURRENTDAYNAME}}</nowiki> || {{TÊNNGÀYNÀY}}
|-
| Năm || <nowiki>{{NĂMNÀY}} hay {{CURRENTYEAR}}</nowiki> || {{NĂMNÀY}}
|-
| Giờ || <nowiki>{{GIỜNÀY}} hay {{CURRENTTIME}}</nowiki> || {{GIỜNÀY}}
|-
| Số bài viết || <nowiki>{{SỐBÀI}} hay {{NUMBEROFARTICLES}}</nowiki> || {{SỐBÀI}}
|-
| Số tập tin || <nowiki>{{SỐTẬPTIN}} hay {{NUMBEROFFILES}}</nowiki> || {{SỐTẬPTIN}}
|-
| Tên dự án || <nowiki>{{TÊNMẠNG}} hay {{SITENAME}}</nowiki> || {{TÊNMẠNG}}
|-
| Tên máy chủ || <nowiki>{{MÁYCHỦ}} hay {{SERVER}}</nowiki> || {{MÁYCHỦ}}
|-
| Tên miền không gian || <nowiki>{{KHÔNGGIANTÊN}} hay {{NAMESPACE}}</nowiki> || {{KHÔNGGIANTÊN}}
|-
| Tên trang || <nowiki>{{TÊNTRANG}} hay {{PAGENAME}}</nowiki> || {{TÊNTRANG}}
|-
| Số của tên miền không gian || <nowiki>{{ns:0}}</nowiki> … <nowiki>{{ns:14}}</nowiki> || <nowiki>{{ns:1}}</nowiki>→{{ns:1}}
|}
==== Nâng cao ====
Khi muốn biểu thị liên kết bên trong trang, ta sử dụng mã lệnh <nowiki>{{localurl:}} hoặc {{localurle:}}</nowiki> và ra lệnh bằng cách như sau; <nowiki>{{localurl:Trang Chính|action=edit}}</nowiki>. Bằng cách này, ta sẽ được một kết quả sau;
{{localurl:Trang Chính|action=edit}}
Ngoài ra, ta có thể sử dụng lệnh <nowiki>{{MÁYCHỦ}}</nowiki> để kết hợp biểu thị những liên kết phức tạp. Ví dụ, <nowiki>{{MÁYCHỦ}}{{localurl:Wikipedia:Giới thiệu|oldid=69360}}</nowiki> (Biểu thị phần new user log)
:{{MÁYCHỦ}}{{localurl:Wikipedia:Giới thiệu|oldid=69360}}
Các biến cho biết thông tin về trang viết nếu được dùng sử dụng trong [[Wikipedia:Bản mẫu|bản mẫu]] thì sẽ cho biết thông tin về trang mà bản mẫu được nhúng vào thay cho thông tin về bản thân bản mẫu. Ví dụ, nếu <nowiki>{{TÊNTRANG}}</nowiki> được sử dụng trong [[Wikipedia:Bản mẫu|bản mẫu]] thì tên của trang mà bản mẫu được nhúng vào sẽ được biểu thị thay vì tên của bản mẫu.
==Mã wiki cho trang thảo luận==
{{Main|Wikipedia:Trang thảo luận}}
==Mã wiki cho trang đổi hướng==
{{Main|Wikipedia:Trang đổi hướng}}
==Mã wiki cho phần xem thêm==
{{Main|Wikipedia:Hướng dẫn về bố cục#Liên kết|Liên kết trong bài}}
{{Main|#Liên kết tới bài khác}}
== Mẹo hữu ích ==
Thỉnh thoảng kiểm tra lại lịch sử của trang bạn soạn để biết trang này đã được sửa chữa, bổ sung bởi các thành viên có kinh nghiệm hơn như thế nào. Bạn sẽ học thêm được một số kỹ năng như:
* Cho hiển thị trang mới soạn và bấm nút '''Trang liên kết đến trang này''' (cột bên trái) để kiểm tra xem đường dẫn liên kết tới nó có thực sự định liên kết đến nội dung đã cung cấp trong bài không.
* Sử dụng ô "Tìm kiếm" trong Wikipedia hoặc thông qua [[Google]] để tìm khả năng có thể liên kết với các bài khác bằng mã <code><nowiki>[[tên bài cần liên kết đến]]</nowiki></code>.
* Liên kết vào các [[Wikipedia:Thể loại|thể loại]] tương ứng bằng mã <code><nowiki>[[Thể loại:tên thể loại]]</nowiki></code>.
* Tham khảo thêm những bài viết tương ứng trong Wikipedia ngôn ngữ khác để bổ sung nội dung và thực hiện [[Wikipedia:Liên kết giữa ngôn ngữ|liên kết giữa ngôn ngữ]]. Ví dụ liên kết đến trang cùng chủ đề ở [[:en:Main Page|English Wikipedia]] bằng mã <code><nowiki>[[:en:tên tiếng Anh của chủ đề]]</nowiki></code>.
== Sửa đổi nhỏ ==
Nếu [[Wikipedia:Đăng nhập|đăng nhập]], bạn sẽ có quyền chọn lựa đánh dấu vào ô '''Đây là một sửa đổi không quan trọng''' dưới thanh soạn thảo. Thao tác này tùy thuộc vào mỗi cá nhân và thường được sử dụng khi những sửa đổi về lỗi viết chính tả, văn phong hay những sắp xếp lại và không liên quan đến '''nội dung bài viết'''.
Việc đánh dấu này giúp theo dõi '''Thay đổi gần đây''' đôi khi dễ hơn khi giấu những thay đổi nhỏ đi.
Tuy nhiên rất nên tránh lạm dụng đánh dấu này khi sửa đổi của bạn liên quan đến nội dung bài viết. Nếu đã vô tình đánh dấu này, bạn có thể thực hiện một sửa đổi khác và chú thích ''Sửa đổi trước là sửa đổi quan trọng'' trong mục '''Tóm lược'''.
==Xem thêm==
{{bàn giúp đỡ}}
* [[Wikipedia:Hướng dẫn gắn bộ gõ tiếng Việt|Cách bật bộ gõ tiếng Việt]]
* [[Wikipedia:Viết trang mới|Cách viết một trang mới]]
* [[Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|Cẩm nang về văn phong]]
* [[Wikipedia:Sửa đổi mâu thuẫn|Sửa đổi mâu thuẫn]]
* [[Wikipedia:Câu thường hỏi|Câu thường hỏi về Wikipedia]]
* [[Wikipedia:Nguyên tắc và phương châm hoạt động|Nguyên tắc và phương châm hoạt động của Wikipedia]]
* [[Wikipedia:Tài liệu liên quan đến dự án|Những tài liệu liên quan đến dự án]]
* [[Trợ giúp:Tạo bảng]]
== Tham khảo ==
{{tham khảo}}
{{Điều hướng trợ giúp}}
[[Thể loại:Trợ giúp Wikipedia|{{PAGENAME}}]]
[[Thể loại:Wikipedia|{{PAGENAME}}]]
[[Thể loại:Làm thế nào Wikipedia]]
|
26660
|
93
|
Wikipedia:Thời báo
|
4
| null | null |
73708103
|
73708042
| 2025-07-25T04:32:28
| true
|
Đảo ngược tác vụ bot lỗi.
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
i0hgywu61s3t6z64xy2kwswuywy3avk
|
{
"username": "Hide on Rosé",
"id": "877710",
"ip": null
}
|
{{TBWP/Đầu|TẬP 1|15/7/2025|SỐ 1}}
<div class="signpost-main-page-body plainlinks">
{{TBWP/Snippet|15-07-2025|Cộng đồng|Ít người, nhiều việc: Wikipedia tiếng Việt vận hành ra sao với đội ngũ tối giản?|Khi đam mê vượt lên cả nguồn lực.|0.5 MB|sub=0.5 MB|by=[[Thành viên:Hide on Rosé|Phương Linh]]|piccyfilename=File:Wikipedia-logo-v2-vi.svg|piccy-credits=Wikimedia Foundation|piccy-license=CC BY-SA 3.0|piccy-scaling=350|piccy-xoffset=10|piccy-yoffset=}}
{{TBWP/Snippet|15-07-2025|Quốc tế|Tulsi Bhagat bất ngờ bị Wikimedia Foundation cấm chỉ toàn cục|Thành viên nổi bật – và giới hạn của sự tin tưởng.|0.5 MB|sub=0.5 MB|by=[[Thành viên:Hide on Rosé|Phương Linh]]|piccyfilename=File:Tulsi_Bhagat_during_Maithili_Wikimedians_1st_meetup_in_Janakpur_7851.jpg|piccy-credits=PANKAJ DEO|piccy-license=CC BY-SA 4.0|piccy-scaling=500|piccy-xoffset=0|piccy-yoffset=}}
{{TBWP/Snippet|15-07-2025|Biên tập|Wikipedia tiếng Việt xoay xở ra sao trước những thay đổi hành chính dồn dập?|Chỉnh sửa theo kịp thực tế, nhưng chính sách thì sao?|0.5 MB|sub=0.5 MB|by=[[Thành viên:Hide on Rosé|Phương Linh]]|piccyfilename=File:Vietnam location map.svg|piccy-credits=DHN|piccy-license=CC BY-SA 4.0|piccy-scaling=350|piccy-xoffset=10|piccy-yoffset=}}
</div>
|
1400
|
94
|
Wikipedia:Tin tức/2003/11
|
4
| null | null |
28725
|
1171
| 2004-01-17T01:08:22
| true
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
lmrc9hz7f4p00ekqiernxk9ijhxad1r
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Thông tin cho tháng 11 năm [[2003]]:
== Ngày 12 tháng 11 năm 2003 ==
*Wikipedia Tiếng Việt có [[Unicode|UTF-8]] rồi. Không còn lý do không giúp nữa.
|
172
|
95
|
VIQR
|
0
| null | null |
71443412
|
71443395
| 2024-06-12T05:22:14
| false
|
+nguồn
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
o11fifsi0nl9azjdz8fihqubdicd3kz
|
{
"username": null,
"id": null,
"ip": "42.117.255.215"
}
|
'''VIQR''' (viết tắt của [[tiếng Anh]] '''Vietnamese Quoted-Readable''') là một quy ước để viết chữ [[tiếng Việt]] dùng bảng mã [[ASCII]] 7 bit. Vì tính tiện lợi của nó, quy ước này được sử dụng phổ biến trên [[Internet]], nhất là khi bảng mã [[Unicode]] chưa được áp dụng rộng rãi. Hiện nay quy ước VIQR vẫn còn được một số người hay nhóm thư sử dụng.
== Quy tắc ==
{{Xem thêm|VNI#VIQR and VNI-Internet Mail}}
VIQR sử dụng quy tắc sau <ref name="Lunde">{{cite book|title=CJKV Information Processing|edition=2nd|first=Ken|last=Lunde|author-link=Ken Lunde|publisher=[[O'Reilly Media]]|year=2009|pages=47–49|isbn=978-0-596-51447-1|via=Google Books|url=https://books.google.com/books?id=SA92uQqTB-AC&pg=PA47}}</ref>
{| class="wikitable"
|+Dấu phụ trong VIQR
|-
! Dấu phụ
! Ký tự cần gõ
! Ví dụ
|-
| ''{{lang|vi|trăng}}'' ([[breve]])
| <code><big>(</big></code>
| <big><code>a(</code> → ă</big>
|-
| ''{{lang|vi|mũ}}'' ([[circumflex]])
| <code><big>^</big></code>
| <big><code>a^</code> → â</big>
|-
| ''{{lang|vi|móc}}'' ([[horn (diacritic)|horn]])
| <big><code>+</code><ref>Một vài phần mềm cũng cho phép dùng dấu sao <code>*</code> để nhập dấu móc.</ref></big>
| <big><code>o+</code> → ơ</big>
|-
| ''{{lang|vi|huyền}}'' ([[grave accent|grave]])
| <code><big>`</big></code>
| <big><code>a`</code> → à</big>
|-
| ''{{lang|vi|sắc}}'' ([[acute accent|acute]])
| <big><code>'</code><ref>Một vài phần mềm cũng cho phép dùng dấu gạch chéo <code>/</code> để nhập dấu sắc.</ref></big>
| <big><code>a'</code> → á</big>
|-
| ''{{lang|vi|hỏi}}'' ([[hook above|hook]])
| <code><big>?</big></code>
| <big><code>a?</code> → ả</big>
|-
| ''{{lang|vi|ngã}}'' ([[tilde]])
| <code><big>~</big></code>
| <big><code>a~</code> → ã</big>
|-
| ''{{lang|vi|nặng}}'' ([[dot (diacritic)|dot below]])
| <code><big>.</big></code>
| <big><code>a.</code> → ạ</big>
|-
| ''xoá dấu''
| <code><big>0</big></code>
| <big><code>à0</code> → <code>a</code></big>
|-
| ''thoát dấu''
| <code><big>\</big></code>
| <big><code>a\?</code> → <code>a?</code></big>
|-
|}
VIQR dùng <code>DD</code> hoặc <code>Dd</code> cho chữ ''Đ hoa'', và <code>dd</code> cho chữ ''đ'' thường.
Để gõ dấu câu (dấu chấm <code>.</code> , dấu hỏi <code>?</code> , dấu nháy đơn <code>'</code> , dấu gạch chéo <code>/</code> , dấu mở ngoặc <code>(</code> hoặc dấu ngã <code>~</code> ngay sau một số chữ tiếng Việt, cần phải gõ dấu gạch ngược trước <code>\</code> để máy tính không nhầm thành dấu phụ tiếng Việt. Ví dụ:
: {{kbd|O^ng te^n gi`\? To^i te^n la` Tra^`n Va(n Hie^'u\.}}
: {{samp|Ông tên gì? Tôi tên là Trần Văn Hiếu.}}
== Lịch sử ==
Quy ước VIQR đã được dùng tại [[miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]] trước [[1975]] trong việc lưu giữ các tài liệu của quân đội. Năm 1992, quy ước này được Nhóm Viet-Std (Vietnamese-Standard Working Group - Nhóm Nghiên cứu Tiêu chuẩn Tiếng Việt) thuộc TriChlor group tại [[California]] chuẩn hóa.
Lối viết này hiện nay cũng được dùng thường xuyên trên [[Mạng máy tính|mạng]], khi ''chat'', vì tiện lợi, không cần dùng [[phần mềm]] nào cả và có thể dùng mọi lúc mọi nơi.
==Xem thêm==
*[[Tiếng Việt và máy tính]]
Một số kiểu gõ tiếng Việt khác
*[[Telex (kiểu gõ)|Telex]]
*[[VNI]]
*[[VISCII]]
*[[VPSKeys]]
==Tham khảo==
{{Tham khảo|30em}}
==Liên kết ngoài==
*[http://vietunicode.sourceforge.net/charset/viqr.html The VIQR Convention]
*RFC 1456 – Conventions for Encoding the Vietnamese Language (VISCII và VIQR)
{{sơ khai}}
[[Thể loại:Mã ký tự]]
[[Thể loại:Kiểu gõ chữ Việt]]
|
3957
|
96
|
Thảo luận:Alexandre de Rhodes
|
1
| null | null |
72233023
|
57143957
| 2025-03-12T09:26:54
| false
|
/* top */ gỡ {{Thống kê truy cập}}
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
aei0s4nexn6esgzv77731j0i4yjb3oe
|
{
"username": "TheSecondFunnyYellowBot",
"id": "977823",
"ip": null
}
|
{{thông báo thảo luận}}
==Untitled==
Thanks for correcting the article.
- [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 02:25, 30 Nov 2003 (UTC)
----
For some reason, this Vietnamese article ranks '''3''' out of 2,010 hits of "Alexandre de Rhodes" in [http://www.google.com/search?num=100&hl=en&lr=&ie=ISO-8859-1&q=%22Alexandre+de+Rhodes%22 Google]! Even higher than the English WP. How strange...and wonderful! --[[User:Menchi|Menchi]] 10:19, 4 Dec 2003 (UTC)
:The English WP ranks second from what I can see. Putting a link to it on the front page must have helped. [[User:128.195.15.135|128.195.15.135]] 21:06, 4 Dec 2003 (UTC)
:: This is odd. At the time, # 2 was "Encyclopedia: Alexandre de Rhodes" (Nationmaster copied-stuff), and # 3 was this article. Well, #4...excellent still! --[[User:Menchi|Menchi]] 05:09, 5 Dec 2003 (UTC)
This pages is totally wrong and not suite this content. Please remove this.
Tôi cho rằng chúng ta thường ngộ nhận rằng tên của nhân vật nói trên tên là Alexandre de Rhodes. thực ra ông tên là Alexandro de Rhodes và ông không phải là người Pháp mà là người Avignon. Theo tôi biết, gia đình ông đạo Do Thái, sau ông tu theo Công giáo. Nhưng đây chỉ là thông tin phụ, chưa được đề cập đến trong Mục Alexandre de Rhodes (đờ Ro-đes). Tên ông được Pháp hóa khi tác phẩm của ông được dịch sang tiếng Pháp chứ ông không hề mang tên Alexandre. Ngoài ra Avignon theo tôi hiểu không phải là đất của Pháp vào thời đó. Đó là trụ sở của tòa Thánh và vì vậy là đất của tòa thánh. Alexandro de Rhodes thường chua thêo vào tên mình "bề tôi của giáo hoàng".
Tôi xin nêu ra đây để cùng tìm hiểu thêm để không rơi vào vết bánh xe cũ hằng sâu vào... tưởng bấy lâu nay.
Khúc Thần (khucthan@yahoo.fr)
:Xin cho biết những thông tin trên bạn lấy từ tài liệu nào?--[[Thành viên:Sparrow|Sparrow]] 21:55, ngày 26 tháng 2 năm 2007 (UTC)
::Thông tin từ [http://en.wikipedia.org/wiki/Avignon] cho biết, đây là vùng biên giới giữa Pháp và Ý, và vùng đất Avignon từ năm 1348 đến năm 1791 được nhường cho Giáo Hoàng với giá là 80,000 florin. Nhưng các giáo hoàng chỉ ở đây giữa các năm 1309–1377. Vùng đất này quay về nước Pháp sau cách mạng 1789. Các thông tin về tên họ thật thì không kiểm chứng được. [[Thành viên:Dieu2005|Dieu2005]] 15:20, ngày 7 tháng 9 năm 2007 (UTC)
== Ý kiến khác ==
Theo [http://www.nld.com.vn/tintuc/the-gioi/ho-so-tu-lieu/176647.asp] và theo [http://www.sachhiem.net/CN_TTDTG/Alexandre.php] thì Alexandre de Rhodes không có công lớn đến thế trong việc sáng tạo chữ Việt; thậm chí tên thật phải là Alexandro Rhodes, tuy là 2 bài viết với ít chứng cứ nhưng có lẽ cũng đáng tham khảo qua :) <span style="color:#503F7F">('''v''')mania <sub>[[Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn_Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Wmania|tám ở đây]] ♪ [[Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Wmania|who am i?]]</sub></span> 03:53, ngày 26 tháng 10 năm 2008 (UTC)
Tôi đã sửa lại tham số ở tiêu bản đầu bài viết rồi. [[Thành viên:Banhtrung1|Banhtrung1]] ([[Thảo luận Thành viên:Banhtrung1|thảo luận]]) 11:50, ngày 14 tháng 3 năm 2010 (UTC)
Vì đường dẫn không đọc được, vậy tôi chuyển đến đây cho mọi người tham khảo:
[...]
--[[Thành viên:Phuongcacanh|Duyphuong]] ([[Thảo luận Thành viên:Phuongcacanh|thảo luận]]) 01:42, ngày 23 tháng 4 năm 2013 (UTC)
:Vui lòng không sao chép bài báo tại đây, dẫn lại link hộ mấy bạn [https://nld.com.vn/van-hoa-van-nghe/qua-trinh-hinh-thanh-chu-quoc-ngu-181894.htm "Quá trình hình thành chữ quốc ngữ", Phan Quang]. Thực tế, một số nhà nghiên cứu từ trước 1975 đã biết nhà truyền giáo de Rhodes không phải là người có công lớn nhất trong việc sáng tạo chữ Quốc ngữ. Tuy nhiên ông vẫn có công lao lớn nhất trong việc lần đầu điển chế chữ viết này bằng việc ấn hành từ điển Việt-Bồ-La. Còn việc cáo buộc ông với chủ nghĩa thực dân thì giới chuyên môn đã có nhiều người, cả trong và ngoài nước, lề trái lẫn lề phải, đã phản bác rất rõ ràng rồi. [[Thành viên:Greenknight dv|Greenknight]] ([[Thảo luận Thành viên:Greenknight dv|thảo luận]]) 06:12, ngày 7 tháng 4 năm 2018 (UTC)
== Đề nghị không lan man ==
Vai trò của Alexandre de Rhodes trong việc hình thành chữ Quốc ngữ đã được làm sáng tỏ từ lâu rồi, không có gì mới mẻ cả. Các thông tin tranh cãi yêu cầu phải có nguồn chuyên môn (ngôn ngữ học, sử học, tôn giáo học). Cho rằng chữ trong sách in năm 1651 "rất khó đọc" chứng tỏ toàn suy diễn lung tung, không hiểu biết về ngôn ngữ học. Các nhận xét tôn giáo cũng mang tính phiến diện vì thực tế bối cảnh thời đó là Nho giáo vẫn đang triệt hạ Phật giáo. IP còn bịa đặt thông tin như lý do ông bị trục xuất. Bài này cần biên tập lại nhiều, đề nghị BQV lưu ý bài viết bị thao túng. [[Thành viên:Greenknight dv|Greenknight]] ([[Thảo luận Thành viên:Greenknight dv|thảo luận]]) 02:58, ngày 7 tháng 12 năm 2019 (UTC)
:Tôi đồng ý về vai trò của Alexandre de Rhodes trong việc hình thành chữ Quốc ngữ, nhưng việc de Rhodes công kích tôn giáo bản địa là có thực và hoàn toàn không phải bịa đặt, còn ghi lại rõ ràng trong cuốn "Phép giảng 8 ngày" (còn bạn nói "bối cảnh thời đó là Nho giáo vẫn đang triệt hạ Phật giáo" thì nhầm to, nhà Lý, Trần cả Nho và Phật đều là quốc giáo, đến thời Lê, Nguyễn thì Phật giáo suy đi nhưng không triều đình nào có chủ trương phá chùa đuổi tăng cả, bạn chưa nghe tới "Tam giáo đồng nguyên" hay sao). Do vậy đề nghị bạn không xóa những thông tin này đi vì đó là sự thật[[Thành viên:Daothanhviet|Daothanhviet]] ([[Thảo luận Thành viên:Daothanhviet|thảo luận]]) 14:59, ngày 11 tháng 12 năm 2019 (UTC)
::"Tam giáo đồng nguyên" là khái niệm tuyên truyền xuất hiện khá muộn sau khi ba tôn giáo này kình chống nhau từ lâu. Về Phật giáo thời Lê, "Nhà nước phong kiến còn ban hành nhiều điều lệ nhằm hạn chế sự phát triển của Phật giáo, đưa Phật giáo xuống hàng thứ yếu" (https://phathocdoisong.com/phat-giao-phat-trien-duoi-thoi-ly-tran-nhung-den-thoi-le-lai-khong-phat-trien-.html). Wikipedia không phải là nơi đăng tài liệu gốc (Wikisource và Wikiquote mới là nơi làm điều này), cũng không phải là nơi đăng nghiên cứu chưa công bố. WP chỉ được dẫn lại từ nghiên cứu đã có trước đó, nghiên cứu học thuật về văn bản sẽ luôn đánh giá động cơ của tác giả và đặt văn bản trong bối cảnh đương thời. Cần lưu ý điều này trước khi đưa trích đoạn văn bản vào bài viết. [[Thành viên:Greenknight dv|Greenknight]] ([[Thảo luận Thành viên:Greenknight dv|thảo luận]]) 18:13, ngày 11 tháng 12 năm 2019 (UTC)
::: {{ping|Daothanhviet}} Ở Wiki chúng ta hoạt động theo nguồn mạnh có kiểm chứng, bạn tìm được 2 nguồn đủ mạnh, có kiểm chứng chéo thì có thể thảo luận thêm vào bài. Để tốt nhất không ai tranh cãi, bạn có thể tìm chắc 5 nguồn hàn lâm mạnh, đảm bảo không ai đi tranh cãi hoặc bẻ được luận điểm của bạn. Trân trọng! PS: Chúng ta không làm việc theo kiểu nói suông. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white;border-radius:4px;"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;border-radius:3px;">[[User talk:Alphama|Talk]]</span></sup> 19:27, ngày 16 tháng 12 năm 2019 (UTC)
:::: {{ping|Daothanhviet}} cố ý lèo lái khi đưa những phần về Phép giảng tám ngày vào Tiểu sử hòng nhập nhằng cho đó là lý do ông bị trục xuất, trong khi tôi đã bổ sung lý do thực sự ông bị trục xuất với nguồn bổ sung. Ngoài ra, đây là bài về nhân vật, không phải là bài về chính sách ngôn ngữ, văn tự nên phần đánh giá chỉ nên tập trung về nhân vật này. Tôi thấy Daothanhviet cố tình đưa những đoạn không liên quan vào bài viết là hành vi khiêu khích và phá hoại. Nhờ {{ping|Alphama}} có ý kiến. [[Thành viên:Greenknight dv|Greenknight]] ([[Thảo luận Thành viên:Greenknight dv|thảo luận]]) 23:51, ngày 16 tháng 12 năm 2019 (UTC)
{{ping|Daothanhviet}} không có thiện ý thảo luận nhưng tiếp tục đưa thông tin không hàn lâm hoặc không liên quan vào bài viết. {{u|Alphama}} có thể xử lý được không? [[Thành viên:Greenknight dv|Greenknight]] ([[Thảo luận Thành viên:Greenknight dv|thảo luận]]) 16:52, ngày 17 tháng 12 năm 2019 (UTC)
:Bạn Green nhầm lẫn rồi đấy. Tôi đưa lại vào bài mấy nhận xét mà bạn xóa đi không có lý do (cụ thể là đoạn diễn giải từ "Soldat" của học giả An Chi và đoạn Hà Nội từ chối đặt tượng de Rhodes dịp 1000 năm Thăng Long). Những phần về Nho giáo và Phật giáo trong Phép giảng tám ngày thì được dẫn từ chính tác phẩm, không hề có chỗ nào tôi ghi là "đó là lý do ông bị trục xuất" (tôi công nhận việc de Rhodes bị trục xuất là do căng thẳng ngoại giao với Bồ Đào Nha chứ ko phải do ông ấy) nếu có chỗ viết như vậy thì không phải là tôi mà là ai đó khác, bài này trước đó đã có rất nhiều người sửa rồi. [[Thành viên:Daothanhviet|Daothanhviet]] ([[Thảo luận Thành viên:Daothanhviet|thảo luận]]) 14:04, ngày 18 tháng 12 năm 2019 (UTC)
::Tôi giải thích lý do cụ thể rồi. Đó là quy định về tính Cân bằng của bài viết. Trong cả hàng vạn đoạn văn do de Rhodes viết mà cứ lôi thôi mãi một đoạn với một cái từ "soldat" ra làm mất cân bằng bài viết. Cả An Chi với Ngàn năm Thăng Long cũng thế. Chính sách văn tự của Pháp hay phong trào vận động chữ Quốc ngữ cũng nằm ngoài phạm vi của bài viết. Tôi đã sớm đề nghị thảo luận rồi nhưng thái độ không hợp tác của bạn cho tôi thấy bạn không có thiện chí mà chỉ nhằm chứng minh cho luận điệu một chiều của phe kích động hận thù thôi. [[Thành viên:Greenknight dv|Greenknight]] ([[Thảo luận Thành viên:Greenknight dv|thảo luận]]) 03:03, ngày 20 tháng 12 năm 2019 (UTC)
|
11221
|
98
|
Việt Nam Cộng hòa
|
0
| null | null |
73815193
|
73814681
| 2025-09-02T08:06:24
| true
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
57frxvv8yo162e06ycal2bfc61mk8r0
|
{
"username": "Q.Khải",
"id": "676687",
"ip": null
}
|
{{pp-move-indef}}
{{Pp-semi-protected|small=yes}}
{{Infobox former country
| conventional_long_name = Việt Nam Cộng hòa|
| continent = châu Á
| region = Đông Nam Á
| country = Việt Nam
| government_type = {{plainlist|
*[[Tổng thống chế|Cộng hòa tổng thống]] (1955–1956)
* [[Cộng hòa lập hiến]] [[Nhà nước đơn nhất|đơn nhất]] [[tổng thống chế]] (1956–1963)
* [[Độc tài quân sự]] (1963–1967)
* [[Tổng thống chế|Cộng hòa tổng thống]] [[Hệ thống đa đảng|đa đảng]] [[Nhà nước đơn nhất|đơn nhất]] (1967–1969)
* [[Cộng hòa lập hiến]] [[Độc tài quân sự|độc đảng cầm quyền]] [[tổng thống chế]] (1969–1975)
}}
| image_flag = Flag of South Vietnam.svg
| flag = Quốc kỳ Việt Nam Cộng hòa
| flag_type = Quốc kỳ
| image_coat = Coat of arms of the Republic of Vietnam (1963–1975).svg
| coa_size = 100px
| symbol = Quốc huy Việt Nam Cộng hòa
| symbol_type = Quốc huy<br/>(1963–1975)
| other_symbol = '''Ấn triện Tổng thống:'''{{parabr}}[[Tập tin:Seal of the President of the Republic of Vietnam (1955–1963).svg|85px]]{{parabr}}(1955–1963){{parabr}}[[Tập tin:Seal of the President of the Republic of Vietnam (1963–1975).svg|85px]]{{parabr}}(1963–1975)
| image_map = South Vietnam in its region.svg
| image_map_caption = Vị trí '''Việt Nam Cộng hòa''' (đỏ) vào năm 1972
| capital = [[Tập tin:Coat of Arms Saigon.svg|23px]][[Sài Gòn]]
| coordinates = {{coord|10|48|N|106|39|E|region:VN|display=inline,title}}
| largest_city = thủ đô
| national_motto = <br>''Tổ quốc – Danh dự – Trách nhiệm''
| national_anthem = "[[Thanh niên hành khúc|Tiếng gọi Công dân]]"<br/>{{center|[[Tập tin:Call to the Citizens-South Vietnamese Republic of Vietnam National Anthem.ogg]]}}
| official_languages = [[Tiếng Việt]]
| national_languages = [[Tiếng Pháp]]
| demonym = [[Người Việt|Người miền Nam Việt Nam]]
| religion = {{plainlist|
* [[Phật giáo]]
* [[Công giáo Rôma|Công giáo]]
* [[Nho giáo]]
* [[Đạo giáo]]
* [[Tín ngưỡng dân gian Việt Nam|Tín ngưỡng dân gian]]
* [[Đạo Cao Đài]]
* [[Phật giáo Hòa Hảo|Hòa Hảo]]
}}
| currency = [[Đồng (tiền Việt Nam Cộng hòa)|Đồng]]
| leader1 = [[Ngô Đình Diệm]]
| leader2 = [[Nguyễn Văn Thiệu]]
| leader3 = [[Trần Văn Hương]]
| leader4 = [[Dương Văn Minh]]
| year_leader1 = 1955–1963 (đầu tiên)
| year_leader2 = 1967–1975
| year_leader3 = 1975
| year_leader4 = 1975 (cuối cùng)
| title_leader = [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa|Tổng thống]]
| deputy1 = [[Dương Văn Minh]]
| deputy2 = [[Nguyễn Khánh]]
| deputy3 = [[Phan Khắc Sửu]]
| deputy4 = [[Nguyễn Văn Thiệu]] (Chủ tịch)
| year_deputy1 = 1963–1964
| year_deputy2 = 1964
| year_deputy3 = 1964–1965
| year_deputy4 = 1965–1967
| title_deputy = [[Nguyên thủ Việt Nam Cộng hòa|Quốc trưởng]]
| legislature = [[Quốc hội Việt Nam Cộng hòa|Quốc hội]]
| house1 = [[Quốc hội Việt Nam Cộng hòa#Thượng viện|Thượng viện]]
| house2 = [[Quốc hội Việt Nam Cộng hòa#Hạ viện|Hạ viện]]
| life_span = 1955–1975
| era = [[Chiến tranh Lạnh]]<br>[[Chiến tranh Việt Nam]]
| year_start = năm 1955
| year_end = năm 1975
| event_start = [[Trưng cầu dân ý miền Nam Việt Nam, 1955|Trưng cầu dân ý]]
| date_start = 26 tháng 10
| event1 = [[Vụ bắt giữ và sát hại Ngô Đình Diệm|Đảo chính năm 1963]]
| date_event1 = 1 tháng 11 năm 1963
| event2 = [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]]
| date_event2 = 27 tháng 1 năm 1973
| event_end = [[Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975|Chấm dứt tồn tại]]
| date_end = 30 tháng 4
| p1 = Quốc gia Việt Nam
| flag_p1 = Flag of South Vietnam.svg
| s1 = Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
| flag_s1 = FNL Flag.svg
| stat_year1 = 1973
| stat_area1 = 173809
| stat_pop1 = 19.370.000
| time_zone = [[Giờ ở Việt Nam#Giờ ở miền Nam Việt Nam|Giờ chuẩn Sài Gòn]] (SST)
| utc_offset = +8
| drives_on = phải
| today = {{flag|Việt Nam}}
| area_km2 =
| area_rank =
| GDP_PPP =
| GDP_PPP_year =
| HDI =
| HDI_year =
}}
{{Lịch sử Việt Nam Cộng hòa}}
'''Việt Nam Cộng hòa''' ('''VNCH'''; {{langx|en|Republic of Vietnam}}; {{langx|fr|République du Viêt Nam}}, viết tắt '''RVN''') là một [[nhà nước]] đã từng tồn tại từ năm 1955 đến năm 1975 trong lịch sử Việt Nam.
Trong các tài liệu quốc tế, chính phủ này còn được gọi là '''South Vietnam''' ({{Lit|'''Nam Việt Nam'''|miền Nam Việt Nam}}) để chỉ phạm vi địa lý kể từ khi [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]] được ký kết và [[Việt Nam]] bị chia cắt thành hai vùng tập kết quân sự tạm thời. Với sự hậu thuẫn của [[Hoa Kỳ]], Việt Nam Cộng hòa bác bỏ việc thực hiện tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam vào năm 1956 theo Hiệp định Genève với lý do họ không ký hiệp định này. Chính phủ Việt Nam Cộng hòa đối chọi với [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] thành lập năm 1969 do [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] lãnh đạo.
Nguồn gốc của Việt Nam Cộng hòa bắt nguồn từ [[Chiến tranh Đông Dương]]. Sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], phong trào [[Việt Minh]] do [[Hồ Chí Minh]] lãnh đạo đã tuyên bố thành lập nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] vào ngày [[2 tháng 9]] năm [[1945]]. Cuối năm 1945, [[Đế quốc thực dân Pháp|thực dân Pháp]] quay trở lại xâm chiếm Việt Nam. Năm 1949, bằng một hiệp định với thực dân Pháp, một nhóm chính trị gia chống Cộng đã thành lập [[Quốc gia Việt Nam]] do [[Bảo Đại]] làm Quốc trưởng. Sau khi [[Chiến dịch Điện Biên Phủ|Pháp thất bại và rút quân về nước vào năm 1954]], [[Hoa Kỳ]] thế chỗ Pháp, tiếp tục hậu thuẫn chế độ Quốc gia Việt Nam nhằm ngăn chặn việc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp quản toàn bộ đất nước. Thủ tướng [[Ngô Đình Diệm]] đã phế truất [[Bảo Đại]] vào năm 1955 sau một [[Trưng cầu dân ý miền Nam Việt Nam, 1955|cuộc trưng cầu dân ý]]. [[Quốc gia Việt Nam]] được đổi tên thành Việt Nam Cộng hòa vào ngày [[26 tháng 10]] năm [[1955]], với [[Ngô Đình Diệm]] là tổng thống đầu tiên.<ref name="Bühler2001p71">{{chú thích sách|author=Konrad G. Bühler|title=State Succession and Membership in International Organizations: Legal Theories Versus Political Pragmatism|url=https://books.google.com/books?id=Ty7NAG1Jl-8C|year=2001|publisher=Martinus Nijhoff Publishers|isbn=978-90-411-1553-9|pages=[https://books.google.com/books?id=Ty7NAG1Jl–8C&pg=PA71 71]}}</ref> Chính phủ này lập tức được [[Hoa Kỳ]] công nhận và lần lượt có quan hệ ngoại giao với 77 quốc gia. Năm [[1957]], Việt Nam Cộng hòa đệ đơn xin gia nhập [[Liên Hợp Quốc]] nhưng đề nghị này bị [[Liên Xô]] phủ quyết.<ref name="DOA19751">{{chú thích web|url=http://lawofwar.org/vietnam_pow_policy.htm|title=Application of Geneva Conventions to Prisoners of War|author=George S. Prugh|publisher=Lawofwar|year=1975|work=VIETNAM STUDIES: LAW AT WAR: VIETNAM 1964–1973|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20170424093326/http://lawofwar.org/vietnam_pow_policy.htm|ngày lưu trữ=ngày 24 tháng 4 năm 2017|access-date =ngày 17 tháng 7 năm 2017}}</ref><ref name="Doyle20101">{{chú thích sách|author=Robert C. Doyle|title=The Enemy in Our Hands: America's Treatment of Enemy Prisoners of War from the Revolution to the War on Terror|url=https://books.google.com/books?id=ZBryc3ANF6IC|year=2010|publisher=University Press of Kentucky|isbn=978-0-8131-2589-3|page=[https://books.google.com/books?id=ZBryc3ANF6IC&pg=PA269 269]}}</ref> Sau những hỗn loạn nội bộ ngày càng gia tăng, Ngô Đình Diệm bị ám sát trong [[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963|cuộc đảo chính năm 1963]] do tướng [[Dương Văn Minh]] cầm đầu và được Hoa Kỳ hậu thuẫn. Sau đó, một loạt chính quyền quân sự được thành lập nhưng liên tục sụp đổ do các cuộc đảo chính lẫn nhau. Tướng [[Nguyễn Văn Thiệu]] sau đó nắm quyền trong giai đoạn 1967–1975 sau [[Tuyển cử 1967 Việt Nam Cộng hòa|cuộc tuyển cử tổng thống]].
Sự khởi đầu của [[Chiến tranh Việt Nam]] diễn ra vào năm 1959 khi [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] (mà [[Hoa Kỳ|Mỹ]] gọi là Việt Cộng) được thành lập với viện trợ, trang bị từ [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]], [[Liên Xô]], các nước trong [[Khối Warszawa]], [[Trung Quốc]] và [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên]]. Cuộc chiến Việt Nam leo thang về quy mô khi các lực lượng [[quân đội Hoa Kỳ]] và đồng minh trực tiếp tham chiến vào năm [[1965]], tiếp theo là các đơn vị bộ binh Hoa Kỳ để bổ sung cho đội ngũ cố vấn quân sự hướng dẫn những lực lượng của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Quân đội Việt Nam Cộng hòa]]. Một chiến dịch ném bom thường xuyên ở [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]] đã được các phi đội [[không quân Hoa Kỳ]] thực hiện từ năm 1966 và 1967. Chiến tranh Việt Nam đã đạt đến đỉnh điểm trong [[sự kiện Tết Mậu Thân]] tháng 2 năm 1968, khi có hơn 600.000 lính [[Hoa Kỳ|Mỹ]] và đồng minh ([[Úc]], [[New Zealand]], [[Hàn Quốc]], [[Thái Lan]]) cùng 600.000 lính Việt Nam Cộng hòa tham chiến ở [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]], cùng với hải quân và không quân [[Hoa Kỳ]] bắn phá [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]].
Sau một thời gian đình chiến với [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]] ký ngày 27 tháng 1 năm 1973, [[Chiến tranh Việt Nam]] tiếp tục cho đến khi quân đội của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] [[sự kiện 30 tháng 4 năm 1975|tiến vào Sài Gòn]] vào ngày 30 tháng 4 năm 1975. Việt Nam Cộng hòa sụp đổ, tiếp sau đó là việc thống nhất hai miền đất nước vào ngày [[2 tháng 7]] năm [[1976]] lập ra nước [[Việt Nam|Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]].
==Tên gọi==
{{chính|Các tên gọi của nước Việt Nam}}
"Việt Nam" là tên gọi được vua [[Gia Long]] đặt ra vào năm 1804.<ref name="autogenerated38">{{chú thích sách|title=Vietnam: a global studies handbook|url=https://archive.org/details/vietnamglobalstu00wood|author=L. Shelton Woods|publisher=ABC-CLIO|year=2002|isbn=978-1576074169|page=[https://archive.org/details/vietnamglobalstu00wood/page/38 38]}}</ref> Đây là một biến thể của "[[Nam Việt]]" ([[chữ Hán]]: 南越), một cái tên được sử dụng trong thời cổ đại.<ref name="autogenerated38" /> Vào năm 1839, vua [[Minh Mạng]] đã đổi tên nước thành "Đại Nam".<ref>{{chú thích sách|title=Đế chế, thuộc địa, diệt chủng: Chinh phục, chiếm đóng và kháng chiến dưới quyền trong Lịch sử thế giới|url=https://archive.org/details/empirecolonygeno0000unse|author=A. Dirk Moses| publisher=Berghahn Books|year=2008|isbn=978-1845454524|page=[https://archive.org/details/empirecolonygeno0000unse/page/n226 213]}}</ref>
Tiền thân của Việt Nam Cộng hòa là [[Quốc gia Việt Nam]] do Pháp thành lập năm 1949, trong thời kỳ [[Chiến tranh Đông Dương]]. Ngày [[26 tháng 10]] năm [[1955]] thì chính thức đổi tên thành Việt Nam Cộng hòa. Tên chính thức của Việt Nam Cộng hòa dịch sang [[tiếng Pháp]] được gọi là ''République du Viêt Nam''. Tuy vậy, thuật ngữ "''South Vietnam''" thường được sử dụng phổ biến ở phương Tây vào năm 1954, khi [[Hiệp định Genève, 1954|Hội nghị Genève]] phân vùng Việt Nam thành 2 vùng tập kết quân sự tạm thời. Các tên khác mà chính phủ này thường tự gọi mình trong thời gian tồn tại là "Chính phủ Việt Nam" hoặc "Chính phủ quốc gia".
==Lịch sử==
{{Lịch sử Việt Nam}}
===Quốc gia Việt Nam 1949-1955===
{{chính|Quốc gia Việt Nam}}
Tiền thân của Việt Nam Cộng hòa là [[Quốc gia Việt Nam]], một chính phủ do [[Pháp]] thành lập năm [[1949]], trong thời kỳ [[Chiến tranh Đông Dương]]. Quốc gia Việt Nam có nhiệm vụ hỗ trợ quân Pháp chống lại phong trào kháng chiến chống Pháp của nhà nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] do [[Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Chủ tịch]] [[Hồ Chí Minh]] lãnh đạo.
===Đệ Nhất Cộng hòa 1955-1963===
{{chính|Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam}}
Sau khi Pháp thua [[chiến dịch Điện Biên Phủ|trận Điện Biên Phủ]] (1954) và ký [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]], [[Quốc gia Việt Nam]] cùng [[Pháp]] tập kết về vùng phía Nam [[vĩ tuyến 17]] của Việt Nam.
[[Hình:Major-general-lansdale.jpg|trái|nhỏ|180px|Tướng [[Edward Lansdale]], Chỉ huy cố vấn Mỹ ở Việt Nam.]]
Theo [[kế hoạch]], [[Quân đội Pháp|quân Pháp]] sẽ rút dần sau 2 năm và Việt Nam sẽ tiến hành [[Tổng tuyển cử]] thống nhất đất nước. Tuy nhiên, báo cáo của [[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|CIA]] cho [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] [[Dwight D. Eisenhower|Dwight Eisenhower]] thấy rằng khoảng 80% dân số Việt Nam sẽ bầu cho [[Hồ Chí Minh]] nếu cuộc tổng tuyển cử được thi hành<ref>Dwight D. Eisenhower, Mandate for Change, 1953-56 (Garden City, NY: Doubleday & Compnay, Inc., 1963), tr. 372.</ref>. Không thể chấp nhận việc Hồ Chí Minh sẽ thắng cử và lập [[chính phủ]] trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, Hoa Kỳ đã hậu thuẫn [[Quốc gia Việt Nam]] để cuộc tuyển cử không thể diễn ra nhằm chia cắt Việt Nam vĩnh viễn thành 2 [[quốc gia]]. Hoa Kỳ muốn có một chính phủ [[Chủ nghĩa chống cộng|chống Cộng]] tồn tại ở [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]], bất kể chính phủ đó có tôn trọng [[dân chủ]] hay không<ref name="ReferenceA">Cecil B. Currey. Chiến thắng bằng mọi giá. Nhà xuất bản Thế giới, trang 333.</ref>.
Năm [[1954]], đội bán quân sự của Mỹ do tướng [[Edward Lansdale]] (sĩ quan cao cấp của [[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|Tình báo Mỹ]] và đã làm cố vấn cho Pháp tại Việt Nam từ 1953) đã huấn luyện các lực lượng vũ trang của Quốc gia Việt Nam; xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ quân sự tại Philippines; bí mật đưa một lượng lớn vũ khí và thiết bị quân sự vào Việt Nam; giúp đỡ phát triển các kế hoạch ''"bình định [[Việt Minh]] và các vùng chống đối"'' <ref>Trích tại The CIA: A Forgotten History; All other actions: The Pentagon Papers, Document No. 15: 'Lansdale Team's Report on Covert Saigon Mission in '54 and '55,' pp. 53-66.</ref>. Ngày 13-12-1954, Mỹ và Pháp ký kết văn kiện cho phép các cố vấn quân sự Mỹ thay thế dần cho sĩ quan Pháp tham gia huấn luyện [[quân đội Quốc gia Việt Nam]] ở miền Nam Việt Nam. Tháng 1 năm 1955, Mỹ chính thức viện trợ quân sự trực tiếp cho Quốc gia Việt Nam. Thượng nghị sĩ (4 năm sau trở thành Tổng thống) [[John F. Kennedy]] tuyên bố vào ngày 1 tháng 6 năm 1956:
:''"Nếu chúng ta không phải là cha mẹ của nước Việt Nam bé nhỏ [chỉ Việt Nam Cộng hòa] thì chắc chắn chúng ta cũng là cha mẹ đỡ đầu của nó. Chúng ta là chủ tọa khi nó ra đời, chúng ta viện trợ để nó sống, chúng ta giúp định hình tương lai của nó (...). Đó là con đẻ của chúng ta - chúng ta không thể bỏ rơi nó, chúng ta không thể không biết tới những nhu cầu của nó"''<ref name="Robert S 1995">{{Harvnb|Robert S. McNamara|1995|p=43-44}}</ref>
Trong những năm 1954–1956, Mỹ đã bỏ ra 414 triệu USD giúp trang bị cho các lực lượng thường trực Quốc gia Việt Nam, gồm 170.000 quân và lực lượng cảnh sát 75.000 quân; 80% ngân sách quân sự của Quốc gia Việt Nam là do Mỹ viện trợ. Từ năm 1955 đến 1960, có tất cả 800 chuyến tàu chở [[vũ khí]] và phương tiện quân sự của Mỹ vào miền Nam Việt Nam. Số viện trợ này giúp Quốc gia Việt Nam đủ sức duy trì bộ máy hành chính và quân đội khi không còn [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ]] của Pháp. Quân đội Quốc gia Việt Nam dần thay thế chiến thuật và vũ khí của Pháp bằng của Mỹ.
[[Tập tin:Ce84.jpg|nhỏ|160px|trái|Vận động trưng cầu dân ý năm 1955 đưa Ngô Đình Diệm lên nắm quyền.]]
Đến lúc này lại xảy ra mâu thuẫn giữa [[Ngô Đình Diệm|Thủ tướng Ngô Đình Diệm]] với [[Bảo Đại|Quốc trưởng Bảo Đại]] (nguyên là Hoàng đế [[nhà Nguyễn]]). Năm [[1955]], với kết quả [[Cuộc trưng cầu dân ý miền Nam Việt Nam, 1955|cuộc trưng cầu dân ý gian lận]] (mà các tài liệu ngày nay của [[Chính phủ Việt Nam]] thường gọi là "trò hề trưng cầu dân ý"<ref>{{Chú thích web|url=http://dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/van-kien-dang/van-kien-dang-toan-tap/doc-4101420154095856.html|title=Văn kiện đảng toàn tập Tập 16 (1955) Chỉ thị của Trung ương số 48-CT/TW - Ngày 25 tháng 11 nǎm 1955 - Chống tuyển cử riêng rẽ của Mỹ - Diệm ở miền Nam|ngày truy cập=2017-02-18|archive-date=2016-04-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20160425125729/http://dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/van-kien-dang/van-kien-dang-toan-tap/doc-4101420154095856.html|url-status=dead}}</ref>), [[Thủ tướng]] Ngô Đình Diệm đã phế truất Quốc trưởng Bảo Đại, lên làm [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa|Tổng thống]] đầu tiên của chính phủ Việt Nam Cộng hòa.<ref>{{chú thích web|url=http://www.hcmup.edu.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=2279%3Ah-s-mi-gii-mt-cia-va-nha-h-ngo&catid=1513%3Avit-nam-hin-i&Itemid=2938&lang=zh&site=71&limitstart=1|title=HỒ SƠ MỚI GIẢI MẬT: CIA VÀ NHÀ HỌ NGÔ|date=ngày 5 tháng 12 năm 2010|publisher=Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20170717163120/http://www.hcmup.edu.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=2279%3Ah-s-mi-gii-mt-cia-va-nha-h-ngo&catid=1513%3Avit-nam-hin-i&Itemid=2938&lang=zh&site=71&limitstart=1|ngày lưu trữ=2017-07-17|access-date =ngày 17 tháng 7 năm 2017|url-status=live}}</ref> Sau đó, Quốc gia Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội Lập hiến. Quốc hội này ban hành [[Hiến pháp]] thành lập Việt Nam Cộng hòa trên cơ sở kế thừa [[Quốc gia Việt Nam]], thủ đô là thành phố [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]], ngày ban hành Hiến pháp [[26 tháng 10]] trở thành ngày [[Ngày quốc khánh|Quốc khánh]] của [[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam|Đệ Nhất Cộng hòa]]. Việt Nam Cộng hòa theo thể chế chính trị [[hệ thống đa đảng|đa đảng]], kinh tế [[chủ nghĩa tư bản|tư bản chủ nghĩa]] và được Mỹ giúp đỡ, bảo vệ để chống lại [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] tại miền Nam.
Dưới thời Tổng thống Ngô Đình Diệm, ông đề ra chủ nghĩa "[[Đảng Cần lao Nhân vị|Cần lao Nhân vị]]", duy trì tình trạng đối lập với [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]. Trong khoảng 5 năm, Việt Nam Cộng hòa đã có một số thành tựu: [[xã hội]] ổn định, kinh tế phát triển, định cư gần 1 triệu dân di cư từ miền Bắc, thành lập [[Đại học Huế|Viện Đại học Huế]]...
Tuy nhiên, chính quyền Tổng thống Ngô Đình Diệm bị giới đối lập xem là chính phủ [[độc tài]] gia đình trị, dần dần tích lũy nhiều mâu thuẫn nội bộ. Từ năm 1955 và đặc biệt là từ 1959, cùng với sự hậu thuẫn của Hoa Kỳ (do lo ngại ảnh hưởng của phong trào [[Việt Minh]]), chính quyền Ngô Đình Diệm thực hiện chính sách đàn áp những người cộng sản, [[chính sách "Tố Cộng Diệt Cộng"|tố cộng diệt cộng]] trên toàn bộ Nam Việt Nam, dựa theo [[Luật 10-59]] (đạo luật quy định việc thiết lập các phiên tòa quân sự đặc biệt để xét xử những phạm nhân bị tình nghi là ủng hộ [[Việt Minh]] và chủ nghĩa cộng sản).<ref>Luther A. Allen and Pham Ngoc An, ''[https://web.archive.org/web/20150908072742/http://www.vietnam.ttu.edu/virtualarchive/items.php?item=1490105001 A Vietnamese District Chief in Action]'', Saigon: Michigan State University Vietnam Advisory Group (1961), pp.69-71. Bản [http://www.vietnam.ttu.edu/star/images/149/1490105001b.pdf download] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20061012061535/http://www.vietnam.ttu.edu/star/images/149/1490105001b.pdf |date = ngày 12 tháng 10 năm 2006}}</ref> Phong trào Đồng khởi năm [[1960]] (do [[Đảng Lao động Việt Nam]] lãnh đạo) và cuộc [[đảo chính]] hụt năm [[1960]] là những đòn giáng mạnh vào chế độ Ngô Đình Diệm.
Mâu thuẫn tôn giáo cũng trở nên gay gắt. [[Biến cố Phật giáo, 1963|Sự kiện Phật Đản]] năm [[1963]], việc cấm treo [[cờ Phật giáo]] ở [[Huế]] đã gây ra phản ứng mạnh mẽ từ các Phật tử, dẫn đến các hoạt động đàn áp Phật giáo của chính quyền. Việc Thượng tọa [[Thích Quảng Đức]] tự thiêu giữa đường phố Sài Gòn cùng những phát biểu của [[Trần Lệ Xuân|bà Ngô Đình Nhu]] (tức Dân biểu [[Trần Lệ Xuân]]) làm chế độ Ngô Đình Diệm bị báo chí [[phương Tây]] đả kích kịch liệt và mất hết mọi sự ủng hộ từ phương Tây.
[[Tập tin:Corpse of Ngô Đình Diệm in the 1963 coup.jpg|phải|nhỏ|220px|Xác Ngô Đình Diệm bị quân đảo chính bắn chết ở trong chiếc xe thiết giáp M113.]]
Ngày [[1 tháng 11]] năm 1963, nền Đệ Nhất Cộng hòa bị lật đổ bởi một nhóm quân nhân dưới sự chỉ huy của một số tướng lĩnh (trong đó có tướng [[Dương Văn Minh]]); về sau, ngày này được xem là ngày Quốc khánh của [[Đệ Nhị Cộng hòa Việt Nam]]. Cả ba anh em [[Ngô Đình Diệm]], [[Ngô Đình Nhu]] và [[Ngô Đình Cẩn]] đều bị giết. Theo băng ghi âm tại Nhà Trắng, tổng thống Kennedy nói rằng ông bàng hoàng về cái chết của 2 anh em Diệm và Nhu, cái chết của hai người thật là kinh khủng.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.rfa.org/vietnamese/in_depth/VietnamWar_and_US_Presidential_tapes_LDan-20060315.html|title=Cuộc chiến Việt Nam qua những băng ghi âm tại Nhà Trắng}}</ref>
Theo như hồi ký của Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ [[Robert McNamara]], chính [[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|CIA]] đã hỗ trợ cho việc lật đổ và sau này McNamara xem đó là một sai lầm nghiêm trọng mà Hoa Kỳ mắc phải<ref>Nhìn lại quá khứ-Tấn thảm kịch và những bài học về Việt Nam, Robert S.McNamara, Chính trị Quốc gia, 1995.</ref>. Khi được thông báo anh em Ngô Đình Diệm đã bị giết, Đại sứ Hoa Kỳ [[Cabot Lodge]], đã vui vẻ thốt lên bằng tiếng Pháp: ''"C'est formidable! C'est formidable!" (Thật là tuyệt diệu. Thật là tuyệt diệu).''<ref>Trần Văn Đôn, 1989, tr 227,228.</ref>
Kể từ đây, sự phụ thuộc của Việt Nam Cộng hòa vào viện trợ của [[Hoa Kỳ]] ngày càng lớn, cả về tài chính cũng như về quân sự. Sự can thiệp của Tòa đại sứ Mỹ vào công việc nội bộ về chính trị và quân sự của Việt Nam Cộng hòa ngày càng lên cao.
===Thời kỳ quân quản 1963-1967===
[[Tập tin:CongressBuilding SEATO.jpg|nhỏ|phải|Hai tướng [[Nguyễn Cao Kỳ]] (đầu tiên bên trái) và [[Nguyễn Văn Thiệu]] (thứ 6 từ trái sang) đại diện Việt Nam Cộng hòa tại hội nghị [[Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á|Hiệp ước SEATO]] nhóm họp tại [[Manila]] năm 1966.]]
Tiếp sau đó là giai đoạn khủng hoảng lãnh đạo chính trị ở miền Nam bởi một loạt các cuộc đảo chính liên tiếp cho đến khi tướng [[Nguyễn Văn Thiệu]] thiết lập nền [[Đệ Nhị Cộng hòa Việt Nam]].
Trong thời gian 18 tháng sau cuộc đảo chính 1963, miền Nam phải chứng kiến hơn 10 cuộc khủng hoảng chính trị ([[đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1964|cuộc đảo chính năm 1964]] của tướng [[Nguyễn Khánh]]; thành lập Tam đầu chế; phong trào chống [[Hiến chương Vũng Tàu]]; chính phủ dân sự [[Trần Văn Hương]] lên rồi đổ; chính phủ dân sự [[Phan Huy Quát]] lên rồi đổ; đảo chính hụt ngày [[13 tháng 9]], 1964 của tướng Dương Văn Đức và [[Lâm Văn Phát]]; đảo chính hụt ngày [[20 tháng 2]], 1965 của đại tá Phạm Ngọc Thảo). Phe quân đội lần lượt hạ bệ lẫn nhau cùng những chính phủ dân sự liên tiếp được dựng lên rồi lại phải rút lui. Cùng khi đó về mặt xã hội, các khối [[Phật giáo]] và [[Công giáo]] cũng nhiều lần xuống đường biểu tình gây áp lực. Về mặt pháp lý, [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956|bản Hiến pháp năm 1956]] bị vô hiệu hóa. Thay vào đó là một loạt hiến chương có tính chất tạm thời như:<ref>{{Chú thích web |url=http://www.history.army.mil/books/Vietnam/Law-War/law-02.htm |ngày truy cập=2010-04-16 |tựa đề=Vietnamese Legal System |archive-date=2010-06-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100608144354/http://www.history.army.mil/books/Vietnam/Law-War/law-02.htm |url-status=dead }}</ref>
#Hiến chương 4 tháng 11 năm 1963.
#Hiến chương 7 tháng 2 năm 1964.
#Hiến chương 16 tháng 8 năm 1964 (thường gọi là Hiến chương Vũng Tàu).
#Hiến chương 20 tháng 10 năm 1964.
Về mặt quân sự, Việt Nam Cộng hòa, Hoa Kỳ cùng với các đồng minh tiếp tục chiến đấu chống lại các hoạt động quân sự của lực lượng [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] và [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] trong [[Chiến tranh Việt Nam]]. Quy mô và mức độ ác liệt của chiến tranh ngày càng tăng. Trong phúc trình gửi Tổng thống Johnson ngày [[16 tháng 3]] năm 1964, McNamara đưa ra một bức tranh bi thảm, hậu quả của cuộc đảo chính lật đổ chế độ Ngô Đình Diệm: "''Trong số đất đai của 22 tỉnh (trong 44 tỉnh), Việt Cộng kiểm soát tới 50% hoặc nhiều hơn. Tại [[Phước Tuy (tỉnh)|Phước Tuy]], Việt Cộng kiểm soát 80%; [[Bình Dương]] 90%; [[Hậu Nghĩa]] 90%; [[Long An]] 90%; [[Định Tường]] 90%; [[Kiến Hoà]] 90%; An Xuyên (Cà Mau) 85%. Quận [[Mõ Cày]] và các xã [[Định Thủy]], [[Bình Khánh]], [[Phước Hiệp]], "đỏ 100%"; trên 900 xã như trong trường hợp ba xã này...<ref>Phúc trình gửi Tổng thống Johnson, Mc. Mamara, 16-3-1964</ref>''". Sau đảo chính 1963, trong một thời gian ngắn, đường mòn Hồ Chí Minh trở thành một "xa lộ thênh thang", lượng hàng vận chuyển vào miền Nam tăng vọt. Trước đây, đoàn vận tải ô tô chỉ vào Khe Hó đổ hàng rồi từ đây dùng voi hay sức người chuyển vào Palin Thừa Thiên. Đầu năm 1964, các đoàn ô tô đã có thể đi tới điểm trạm ngã ba biên giới Kontum, số lượng vận tải tăng 40 lần so với năm trước, tỉ trọng vận tải cơ giới là 51%. Trước những thất bại này, Tổng thống Mỹ quyết định huy động quân viễn chinh trực tiếp tham chiến tại miền Nam Việt Nam. [[Báo Quân đội Nhân dân]] nhận định "''Đầu năm 1965, tình hình cách mạng miền Nam đã có những tiến bộ vượt bậc. Cuộc "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ-ngụy ngày càng bị khủng hoảng và thất bại nghiêm trọng. Đế quốc Mỹ đã tìm mọi cách cố tạo ra một "sức mạnh" để cứu vãn sự sụp đổ của chính quyền Việt Nam Cộng hòa. Chúng ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam, đồng thời mở rộng hoạt động ném bom đánh phá miền Bắc''".<ref>[https://www.qdnd.vn/ho-so-su-kien/40-nam-chien-thang-vi-dai-30-4/quan-vien-chinh-my-vao-mien-nam-mo-dau-chien-tranh-cuc-bo-259873 Quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam, mở đầu "chiến tranh cục bộ"], 09/04/2005, Báo Quân đội Nhân dân</ref>
Ngày 8 tháng 3 năm 1965, Mỹ chính thức đổ quân viễn chinh lên [[Đà Nẵng]]. Phía Mỹ đã không thông báo cho Việt Nam Cộng hòa về thời gian và địa điểm đổ quân, mặc dù bản tin của Bộ Quốc phòng Mỹ 2 ngày trước tuyên bố rằng Mỹ đổ quân vào miền Nam Việt Nam là theo yêu cầu của chính phủ Sài Gòn. Sáng ngày 8 tháng 3, một sĩ quan Mỹ đến gặp Thủ tướng Việt Nam Cộng hòa là Phan Huy Quát, yêu cầu soạn thảo một thông cáo chung bằng hai thứ tiếng Anh-Việt để thông báo rộng rãi, lúc đó ông Quát mới biết quân Mỹ đã đổ bộ vào Việt Nam. Khi biết tin thì quân Mỹ đã đổ bộ rồi, Thủ tướng Việt Nam Cộng hòa phải hợp thức hóa việc này bằng cách gọi Tổng trưởng Phủ Thủ tướng là [[Bùi Diễm]] cùng với một viên chức Mỹ là [[Melvin Manfull]] soạn ngay thông cáo chào mừng quân Mỹ, với chỉ đạo: ''"Viết càng ngắn càng tốt. Chỉ mô tả sự kiện rồi khẳng định rằng chúng ta đã đồng ý mà thôi".''<ref>In the jaws of history. Bùi Diễm (với sự cộng tác của David Chanoff). Indiana University Press 1999. Trang 131 và 132</ref> Trong những tháng sau đó, Mỹ đổ bộ hàng chục vạn quân, lính Mỹ hiện diện ở khắp miền Nam.
{|class="wikitable" border="0" cellpadding="2" cellspacing= "2" width= "750px"
!valign=top style= "width:210px" align="center"| Thứ tự sự kiện mở đầu
!valign=top style= "width:210px" | Hội đồng giám sát, cố vấn
!valign=top style= "width:170px" | Lãnh đạo quân đội
!valign=top style= "width:130px" | Thủ tướng chính phủ dân sự
!valign=top align= "center" | thời gian
|-bgcolor= "#FFFFFF"
|1. Đảo chính 1.11.1963 || [[Hội đồng Quân nhân Cách mạng (Việt Nam Cộng hòa)|Hội đồng Quân nhân Cách mạng]] || [[Dương Văn Minh]] || [[Nguyễn Ngọc Thơ]] || 11.1963-01.1964
|-bgcolor= "#FFFFFF"
|2. Chỉnh lý 30.1.1964 || [[Hội đồng Quân nhân Cách mạng (Việt Nam Cộng hòa)|Hội đồng Quân nhân Cách mạng]] || [[Nguyễn Khánh]] || || 01.1964-08.1964
|-bgcolor= "#FFFFFF"
|3. Cải tổ 28.06.1964|| Ủy ban Lãnh đạo Lâm thời (''Tam đầu chế'')|| [[Nguyễn Khánh]] || [[Nguyễn Khánh]] || 08.1964-10.1964
|-bgcolor= "#FFFFFF"
|4. Hiến chương 10.1964|| [[Thượng Hội đồng Quốc gia (Việt Nam Cộng hòa)|Thượng Hội đồng Quốc gia]] (''dân sự'')|| Nguyễn Khánh || [[Trần Văn Hương]] || 10.1964-01.1965
|-bgcolor= "#FFFFFF"
|5. Chính phủ Trần Văn Hương|| [[Hội đồng Quân lực (Việt Nam Cộng hòa)|Hội đồng Quân lực]] || Nguyễn Khánh || [[Phan Huy Quát]] || 02.1965-06.1965
|-bgcolor= "#FFFFFF"
|6. Chính phủ Phan Huy Quát|| [[Ủy ban Lãnh đạo Quốc gia (Việt Nam Cộng hòa)|Ủy ban Lãnh đạo Quốc gia]] || [[Nguyễn Văn Thiệu]] || [[Nguyễn Cao Kỳ]] || 06.1965-09.1967
|-bgcolor= "#FFFFFF"
|}
[[Tập tin:Woman casting ballot in 1967 South Vietnamese elections.jpg|nhỏ|phải|200px|Bầu cử năm 1967, liên danh [[Nguyễn Văn Thiệu]] - [[Nguyễn Cao Kỳ]] đạt 34,8% số phiếu để đắc cử tổng thống và phó tổng thống, đánh dấu việc thành lập Đệ Nhị Cộng hòa.]]
===Đệ Nhị Cộng hòa 1967–1975===
{{chính|Đệ Nhị Cộng hòa Việt Nam}}
{{chính|Tuyển cử 1967 Việt Nam Cộng hòa}}
Để chấm dứt tình trạng rối ren về chính trị, tháng 6 năm 1966, [[Ủy ban Lãnh đạo Quốc gia (Việt Nam Cộng hòa)|Ủy ban Lãnh đạo Quốc gia]] do tướng Nguyễn Văn Thiệu và Nguyễn Cao Kỳ điều hành tuyên bố mở cuộc bầu cử [[Quốc hội lập hiến]] vào ngày [[3 tháng 9]]. Theo đó 118 đại biểu đắc cử gồm nhiều thành phần và đến 1 tháng 4 năm 1967 thì ra tuyên cáo bản [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967|Hiến pháp Đệ Nhị Cộng hòa Việt Nam]]. Hiến pháp này là cơ sở pháp lý của Việt Nam Cộng hòa cho đến 30 tháng 4 năm 1975<ref>Lê Xuân Khoa. tr. 462-3.</ref>.
Cuộc Tổng tuyển cử Tổng thống và Quốc hội diễn ra ngày 3 tháng 9 năm 1967 với 11 liên danh tranh cử trong đó có những ứng cử viên là chính trị gia kỳ cựu như [[Phan Khắc Sửu]] và [[Trần Văn Hương]]. Trong số hơn sáu triệu cử tri thì năm triệu người đi bầu, tức tỷ lệ 80%. Liên danh Nguyễn Văn Thiệu-Nguyễn Cao Kỳ đắc cử với 35% số phiếu. Về nhì là luật sư [[Trương Đình Dzu]] với 17%<ref>Bùi Diễm. tr. 327-40.</ref>.
Tháng 6 năm 1969, trong vùng kiểm soát của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam đã diễn ra Đại hội đại biểu quốc dân và thành lập ra Chính phủ Cách mạng Lâm thời [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]], do [[Huỳnh Tấn Phát]] làm chủ tịch và Hội đồng Cố vấn do [[Nguyễn Hữu Thọ]] làm Chủ tịch.
Năm 1971 là cuộc Tổng tuyển cử thứ nhì của nền Đệ Nhị Cộng hòa. Kỳ này Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tái đắc cử nhiệm kỳ thứ hai một cách dễ dàng vì không có đối thủ nào khác ra tranh cử. Khi sự việc này xảy ra, nhiều người cho là do điều luật mới thông qua ngày 3 tháng 6 năm 1971 nhằm hạn chế khả năng tham gia của ứng cử viên đối lập. Theo đó thì ứng cử viên phải có 40 chữ ký ủng hộ của [[hạ viện|Dân biểu]] hay [[Nghị sĩ]] Quốc hội và 100 chữ ký của các thành viên trong [[Hội đồng tỉnh]]<ref>Nguyễn Văn Lục. tr. 172-3.</ref>. [[Dương Văn Minh]] và [[Nguyễn Cao Kỳ]] vì không thỏa mãn được quy định trên đã phải rút tên, chỉ còn Nguyễn Văn Thiệu là ứng cử viên duy nhất trong cuộc bầu cử.
Vào năm [[1973]], sau [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]] (được thảo luận giữa bốn bên tham chiến là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hoa Kỳ, Cộng hòa Miền Nam Việt Nam và Việt Nam Cộng hòa), quân đội Hoa Kỳ đã rút khỏi Việt Nam. Việt Nam Cộng hòa cố gắng trì hoãn việc ký kết hiệp định, nhưng phía Mỹ đã có quyết định dứt khoát về việc này và gây áp lực cho chính phủ Việt Nam Cộng hòa. Cuối cùng, Việt Nam Cộng hòa phải chấp nhận ký kết hiệp định.
===Suy vong===
Bị mất viện trợ về tài lực và quân sự từ phía Hoa Kỳ, Việt Nam Cộng hòa không thể tự đứng vững được. Theo nhà sử học Vũ Ngự Chiêu thì Việt Nam Cộng hòa giống như ''"một lâu đài xây trên cát, trông bề thế bên ngoài nhưng chỉ cần một con sóng nhỏ là tan vỡ"'', mầm mống của sụp đổ gồm những lý do sau:
[[Hình: ARVN, Battle of An Loc 1972.jpg|nhỏ|phải|220px|Binh sĩ Việt Nam Cộng hòa đang cố bám vào càng một chiếc trực thăng UH-1 để di tản]]
*Không có lãnh đạo đủ khả năng: Người được Mỹ đưa lên cầm quyền năm 1967 ([[Nguyễn Văn Thiệu]]) chỉ là một [[chính phủ bù nhìn|bù nhìn]], giống như khởi đầu binh nghiệp làm thông ngôn Pháp của ông ta. Chính phủ Việt Nam Cộng hòa không tự đưa ra được quyết sách gì, chính sách từ lớn xuống bé đều do Tòa Đại sứ Mỹ, các tướng lĩnh MACV (Trung tâm Chỉ huy Tác chiến Hoa Kỳ tại Việt Nam), sau này là USAID (Cơ quan Quản lý Viện trợ Hoa Kỳ) soạn thảo, đôn đốc thực hiện. Đại sứ [[Ellsworth Bunker]] và rồi [[Graham Martin]] có quyền lực không khác gì những "[[Toàn quyền Đông Dương]]" của Pháp trước kia – dù Việt Nam Cộng hòa không ngừng tự xưng là "Đồng minh" của Mỹ.
*Không có sự ủng hộ của người dân: Mặc dù cơ quan tuyên truyền của Mỹ và Việt Nam Cộng hòa luôn kêu gọi tinh thần chống Cộng với dân chúng miền Nam, nhưng thực ra họ chỉ có thể kiểm soát được khoảng 20-30% dân số miền Nam. Phần còn lại sống trong những vùng quân Giải phóng miền Nam kiểm soát một phần hoặc toàn bộ. Ngay trong số 20-30% dân chúng trong vùng do Việt Nam Cộng hòa kiểm soát, nhiều người cũng không ủng hộ chế độ này và chia làm nhiều phe phái chống lại nhau vì những lý do như tôn giáo (Thiên Chúa giáo - Phật giáo), sắc tộc (người Việt - người Hoa), vùng miền (người thành thị - người nhập cư)...
*Nền kinh tế phụ thuộc vào viện trợ Mỹ, khi Mỹ giảm viện trợ thì lập tức lâm vào khủng hoảng. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1973-1974 khiến đời sống người dân rất khó khăn, lương bổng cho binh sĩ bị cắt giảm, làm suy sụp ý chí chiến đấu của đa số binh sĩ.
* [[Quân đội Việt Nam Cộng hòa]] thiếu chỉ huy có kinh nghiệm: qua màng lọc của hệ thống phe đảng và [[tham nhũng]], những cấp chỉ huy có tiềm năng nhất nhưng không có thế lực chính trị đỡ đầu thì thường chết trận hay bị loại ngũ. Khi tác chiến thì quen dựa vào hỏa lực mạnh của [[Quân đội Hoa Kỳ]], nên khi không còn hỏa lực Mỹ nữa thì bị lâm vào lúng túng. Bản thân tổng thống [[Nguyễn Văn Thiệu]] lên chức đều là do [[đảo chính]] chứ không phải vì thành tích mặt trận. Có được ghế Tổng thống rồi, ông Thiệu lại tập trung hết quyền bính trong tay, biến Bộ Tổng Tham mưu thành một cơ cấu thư ký, không được tự ra quyết sách (vì ông Thiệu sợ rằng đến lượt chính mình sẽ bị người khác đảo chính lật đổ). [[Hiệp định Paris]] 1973 khiến binh sĩ hoang mang rằng ''"Mỹ đã bỏ rơi chăng? Nếu Mỹ còn không đánh lại thì sao mà tự đánh được?"'', thế là tinh thần chiến đấu càng sụt giảm. Có đơn vị tự ý bỏ chạy khi vừa bị một viên pháo nã vu vơ vào đồn, đơn vị khác thì vừa nghe tiếng máy cày trong đêm đã thấy hoảng sợ, vội báo cáo xe tăng địch xuất hiện.
[[Hình: Nha Trang, April 1975.jpg|nhỏ|phải|220px|Một người đàn ông [[Mỹ]] đấm vào mặt một người khác để giành chỗ trên [[máy bay trực thăng|trực thăng]] di tản khỏi [[Nha Trang]] năm 1975.]]
Trong bản ghi âm được giải mật sau này về cuộc trao đổi giữa Tổng thống Mỹ [[Richard Nixon]] và ngoại trưởng [[Henry Kissinger]] vào cuối năm 1972, Nixon nói rõ việc ông sẵn sàng bỏ mặc "đứa con" Việt Nam Cộng hòa để nước Mỹ có thể thoát khỏi cuộc chiến ở Việt Nam<ref>Phim tài liệu "The Vietnam war". PBS, 2017. Tập 9</ref>
::''Henry Kissinger: Tôi nghĩ Thiệu nói đúng đấy. Hiệp định đó (Hiệp định Paris) sẽ đẩy Việt Nam Cộng hòa vào thế nguy hiểm''
::''Richard Nixon: Nó (Việt Nam Cộng hòa) phải tự chống đỡ thôi... Nếu nó chết thì cứ để cho nó chết. Nó lớn rồi, chúng ta không thể cứ cho nó bú mớm mãi được''
Việt Nam Cộng hòa duy trì chủ yếu nhờ vào khoản viện trợ kinh tế và quân sự rất lớn của Mỹ, nhưng do nạn [[tham nhũng]] nên viện trợ bị sử dụng rất phung phí và kém hiệu quả. Quy mô [[tham nhũng]] bên trong chính phủ Việt Nam Cộng hòa là rất lớn: cả nửa triệu tấn gạo biến mất khỏi các kho lương thực trong năm 1967, súng cũng được tuồn ra bán với giá 25-30 đôla một khẩu, ngay cả [[xe bọc thép]] hoặc [[máy bay lên thẳng]] cũng có thể tuồn ra được. Hồi ký [[Nguyễn Cao Kỳ]] nêu trường hợp tướng Tư lệnh đồng bằng sông Cửu Long đã lấy cắp 8.000 đài vô tuyến và 24.000 vũ khí cá nhân do Hoa Kỳ viện trợ và sớm bán hết sạch ra chợ đen, tài liệu mật từ Tòa Đại sứ Mỹ cho biết phần lớn số đó đã lọt vào tay quân Giải phóng<ref>{{chú thích web | url = http://motthegioi.vn/xa-hoi/hoi-ky-cua-cac-tuong-ta-sai-gon/ky-22-tai-sao-tt-marcos-khuyen-nguyen-cao-ky-de-san-va-li-dau-giuong-ngu-va-cau-chuyen-ve-que-tuong-cong-130107.html | tiêu đề = Kỳ 22 - Tại sao TT Marcos khuyên Nguyễn Cao Kỳ "để sẵn va-li đầu giường ngủ" và câu chuyện về "Quế tướng công"? | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 10 năm 2015 | nơi xuất bản = Một Thế giới | ngôn ngữ = | archive-date = ngày 7 tháng 3 năm 2016 | archive-url = https://web.archive.org/web/20160307090626/http://motthegioi.vn/xa-hoi/hoi-ky-cua-cac-tuong-ta-sai-gon/ky-22-tai-sao-tt-marcos-khuyen-nguyen-cao-ky-de-san-va-li-dau-giuong-ngu-va-cau-chuyen-ve-que-tuong-cong-130107.html | url-status = dead }}</ref>. Nhà báo người Mỹ [[William J. Lederer]], trong chuyến điều tra năm 1968, nhận xét: kẻ thù tồi tệ nhất của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam chính là nạn [[tham nhũng]] của Việt Nam Cộng hòa. Hàng tỷ USD viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ đã bị các quan chức Việt Nam Cộng hòa [[tham ô]] rồi bán ra chợ đen. Ông đã chứng kiến những kho hàng lậu đầy ắp hàng hóa và vũ khí quân dụng, có tới cả 1.000 khẩu [[súng trường]], bao gồm cả loại [[M16]] hiện đại. William J. Lederer nhận xét: ''"Tôi đã thấy trước Hoa Kỳ sẽ bị đánh bại như thế nào - không phải chỉ bằng sức mạnh của đối phương, mà bởi chính những sai lầm của mình, sự bất lực của chính mình"'' <ref name="spiegel.de">[http://www.spiegel.de/spiegel/print/d-45949919.html VIELE WERDEN HIER MILLIONÄRE], Der Spiegel, 28.10.1968.</ref>. Việt Nam Cộng hòa dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Văn Thiệu cũng không có một chính sách kinh tế phù hợp để xây dựng nền tảng công nghiệp quốc gia mà ngày càng phụ thuộc vào viện trợ Mỹ<ref>Hiện tình kinh tế Việt Nam – Quyển I, trang 12-14, Nguyễn Huy, Nhà xuất bản Lửa Thiêng, 1972</ref> nên khi Mỹ cắt viện trợ thì nền kinh tế gặp khó khăn; tinh thần công chức, quân nhân và dân chúng xuống thấp rồi chính quyền sụp đổ.
Năm [[1975]], sau khi thất thủ Ban Mê Thuột (nay gọi là [[Buôn Ma Thuột]]), trước sự tấn công mãnh liệt của [[Giải phóng quân|Quân Giải phóng]], cộng thêm các sai lầm chiến lược, quân đội Việt Nam Cộng hòa đã nhanh chóng tan rã, mất quyền kiểm soát lãnh thổ. Nhiều tướng lãnh cao cấp Việt Nam Cộng hòa đã tự ý rời bỏ hàng ngũ. Tổng thống [[Dương Văn Minh]], người được đề cử chức vụ này vào ngày [[29 tháng 4]] năm 1975, đã ra lệnh đầu hàng vô điều kiện trước Quân Giải phóng và Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam vào ngày [[30 tháng 4]] năm [[1975]].
===Sụp đổ===
{{chính|Cộng hòa Miền Nam Việt Nam}}
Ngày 30 tháng 4 năm 1975, [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa|Tổng thống cuối cùng của Việt Nam Cộng hòa]] [[Dương Văn Minh]] tuyên bố đầu hàng khi [[Quân Giải phóng miền Nam]] tiến vào Sài Gòn.
Sau khi tiếp nhận sự đầu hàng của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (gọi tắt là [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]]) ra tuyên bố: ''"Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam hiện nay thực hiện chủ quyền trên toàn vẹn lãnh thổ của mình trên toàn bộ miền Nam Việt Nam, là người đại diện chân chính và hợp pháp duy nhất của nhân dân miền Nam Việt Nam, có đầy đủ quyền hành giải quyết những vấn đề quốc tế của miền Nam Việt Nam"''. Thông qua tuyên bố này và việc tiếp nhận sự đầu hàng của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam đã khẳng định Cộng hòa Miền Nam Việt Nam chính thức thực hiện chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ miền Nam Việt Nam, trong đó có hai quần đảo [[quần đảo Hoàng Sa|Hoàng Sa]] và [[Quần đảo Trường Sa|Trường Sa]]. Trên thực tế, sau năm 1975, Cộng hòa Miền Nam Việt Nam đã kế thừa lãnh thổ, các cơ quan đại diện ở nước ngoài, tư cách thành viên tại các tổ chức quốc tế ([[WHO]], [[Tổ chức Lao động Quốc tế|ILO]], [[UNESCO]], [[ICAO]], [[IAEA]], [[IMF]], [[Ngân hàng Thế giới]],...). Tất cả những kế thừa này của Cộng hòa Miền Nam Việt Nam đều được thực hiện theo đúng thông lệ quốc tế và Công ước về kế thừa quốc gia đối với Điều ước quốc tế năm 1978.<ref>{{chú thích web | url = http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/nguyen-cuu-ly-luan/item/1216-su-tiep-noi-chu-quyen-viet-nam-doi-voi-hai-quan-dao-hoang-sa-va-truong-sa.html | tiêu đề = Sự tiếp nối chủ quyền Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa | author = | ngày = | ngày truy cập = 23 tháng 12 năm 2017 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = | archive-date = 2016-04-19 | archive-url = https://web.archive.org/web/20160419011059/http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/nguyen-cuu-ly-luan/item/1216-su-tiep-noi-chu-quyen-viet-nam-doi-voi-hai-quan-dao-hoang-sa-va-truong-sa.html | url-status = dead }}</ref>
==Tổ chức chính quyền==
=== Đệ Nhất Việt Nam Cộng hòa ===
{{Bài chi tiết|Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam}}
Theo [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956|Hiến pháp 1956]], mô hình tổ chức nhà nước của Đệ Nhất Việt Nam Cộng hòa như sau:
==== Lập pháp ====
[[Lập pháp|Quyền lập pháp]] thuộc về [[Quốc hội Việt Nam Cộng hòa|Quốc hội]] được tổ chức đơn viện. Số lượng Dân biểu do Luật định. [[Hạ viện|Dân biểu]] được bầu cử theo lối đầu phiếu phổ thông, trực tiếp và kín, theo những thể thức và điều kiện do đạo luật tuyển cử quy định. Nhiệm kỳ Dân biểu là ba năm. Các Dân biểu có thể được tái cử.
Trong tình trạng khẩn cấp, chiến tranh, nội loạn, khủng hoảng kinh tế hoặc tài chính, Quốc hội có thể biểu quyết một đạo luật ủy cho Tổng thống, trong một thời gian, với những hạn định rõ, quyền ký các sắc luật để thực hiện chánh sách mà Quốc hội ấn định trong đạo luật ủy quyền. Các sắc luật phải được chuyển đến Văn phòng Quốc hội ngay sau khi ký. 30 ngày sau khi mãn thời hạn đã ấn định trong đạo luật ủy quyền, nếu Quốc hội không bác bỏ, các sắc luật ấy sẽ được coi hẳn như những đạo luật. [Điều 42]
Quyền hạn:
*Biểu quyết các đạo luật, chấp thuận các điều ước và các hiệp định quốc tế.
*Chỉ định một Ủy ban kiểm soát để phụ trách việc phúc trình về vấn đề kiểm soát tánh cách hợp thức cuộc bầu cử các Dân biểu.
*Chỉ định các Ủy ban.
*Ấn định nội quy, Tổ chức nội bộ Quốc hội và Văn phòng; Thủ tục Quốc hội và quyền hạn Văn phòng; Kỷ luật trong Quốc hội và các sự chế tài về kỷ luật; Thành phần và quyền hạn các Ủy ban.
Mỗi năm Quốc hội họp 2 lần, tổng thời gian 2 lần họp không quá 3 tháng. Lần 1 bắt đầu từ ngày thứ 2 đầu tiên trong tháng 4 dương lịch. Lần 2 bắt đầu ngày thứ 2 đầu tiên trong tháng 10 dương lịch. Ngoài ra có thể họp bất thường.
==== Hành pháp ====
Tổng thống nắm quyền hành pháp, do Nhân dân trực tiếp bầu lên với nhiệm kỳ 5 năm, có thể được tái nhiệm thêm 2 nhiệm kỳ. Mặc dù trong [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956|Hiến pháp 1956]] có quy định "''Chủ quyền thuộc về toàn dân''" nhưng Đoạn 3, Điều 3 thì lại xác định "''Tổng thống lãnh đạo quốc dân''"
Tổng thống có các quyền:
* Ký kết, và sau khi được Quốc hội chấp thuận, phê chuẩn các điều ước và hiệp định quốc tế.
* Bổ nhiệm các sứ thần, tiếp nhận ủy nhiệm thư của các đại diện ngoại giao, thay mặt Quốc gia trong việc giao thiệp với ngoại quốc.
* Với sự thỏa thuận của một nửa tổng số Dân biểu Quốc hội, Tổng thống tuyên chiến hoặc phê chuẩn hòa ước.
* Bổ nhiệm và cách chức tất cả các công chức dân sự và quân sự. Thành lập Nội các.
* Là tư lệnh tối cao của các lực lượng quân sự.
* Ban các loại huy chương.
* Có quyền ân xá, ân giảm, hoán cải hình phạt và huyền án.
* Có thể gia hạn nhiệm kỳ dân biểu.
* Có thể dự các phiên họp Quốc hội và tuyên bố trước Quốc hội.
* Mỗi năm vào đầu khóa họp thường lệ thứ nhì và mỗi khi thấy cần, Tổng thống thông báo cho Quốc hội biết tình hình Quốc gia và chánh sách đối nội, đối ngoại của Chính phủ.
* Với sự thỏa thuận của Quốc hội, Tổng thống có thể tổ chức trưng cầu dân ý.
* Tổng thống có thể ký sắc luật ngân sách cho tài khóa sau trong một số trường hợp nhất định.
* Ký sắc lệnh tuyên bố tình trạng khẩn cấp, báo động hoặc giới nghiêm trong một hay nhiều vùng; các sắc lệnh này có thể tạm đình chỉ sự áp dụng một hoặc nhiều đạo luật tại những vùng đó.
==== Tư pháp ====
Ngành Tư pháp được tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng của mọi người trước pháp luật và nguyên tắc độc lập của Thẩm phán xử án. [Điều 70] Thẩm phán xử án quyết định theo lương tâm mình, trong sự tôn trọng luật pháp và quyền lợi Quốc gia. Hệ thống tòa án nằm dưới sự kiểm soát của Bộ Tư Pháp.
Đặc biệt Pháp viện là một tòa án đặc biệt có thẩm quyền xét xử Tổng thống, Phó Tổng thống, Chánh án Tòa Phá án và Chủ tịch Viện Bảo hiến trong trường hợp bị can phạm tội phản quốc và các trọng tội. Đặc biệt Pháp viện gồm có: Chánh án Tòa Phá án, ''Chánh án''; 15 Dân biểu do Quốc hội bầu ra mỗi nhiệm kỳ, ''Hội thẩm''. Khi Chánh án Tòa Phá án là bị can, Chủ tịch Viện Bảo hiến sẽ ngồi ghế Chánh án. Ban Điều tra của Đặc biệt Pháp viện gồm 5 dân biểu do Quốc hội bầu ra mỗi nhiệm kỳ. Đặc biệt Pháp viện họp để nghe Ban Điều tra và đương sự trình bày và phán quyết theo đa số 3/4 tổng số nhân viên.
Viện Bảo hiến đưa ra các phán quyết về tính cách hợp hiến của các đạo luật, sắc luật và quy tắc hành chánh. Viện Bảo hiến, về mỗi nhiệm kỳ Quốc hội, gồm có: một Chủ tịch do Tổng thống cử ra với sự chấp thuận của Quốc hội, kèm theo 4 thẩm phán cao cấp hay luật gia do Tổng thống cử; kèm theo 4 dân biểu do Quốc hội cử.
===Hành chính địa phương===
Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam Cộng hòa được chia thành các tỉnh. Thành phố thủ đô được gọi là Đô thành
*Đô thành là [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]]
*Cấp tỉnh: đứng đầu là tỉnh trưởng. Vào thời Đệ Nhị Cộng hòa thì tỉnh trưởng luôn là quân nhân. Phó tỉnh trưởng mới là dân sự.
*Cấp quận: đứng đầu là quận trưởng. Cấp thị xã: đứng đầu là đô trưởng, thị trưởng
*Cấp xã: đứng đầu là xã trưởng
=== Đệ Nhị Việt Nam Cộng hòa ===
{{Bài chi tiết|Đệ Nhị Cộng hòa Việt Nam}}
[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967|Hiến pháp 1967]] xác lập cơ cấu tổ chức chính quyền Việt Nam Cộng hòa rất hoàn chỉnh, theo mô hình của Nhà nước Hoa Kỳ. [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa]] đã thể hiện khá đầy đủ tinh thần của chủ nghĩa hợp hiến.
==== Lập pháp ====
[[Tập tin:Saigon Opera House, 1967.jpg|nhỏ|phải|Trụ sở Quốc hội (sau thành trụ sở Hạ nghị viện) Việt Nam Cộng hòa; nay là [[Nhà hát Lớn Thành phố Hồ Chí Minh]]]]
{{Chính|Quốc hội Việt Nam Cộng hòa}}
Quyền [[cơ quan lập pháp|lập pháp]] thuộc về [[Quốc hội]] với [[Hạ viện|Hạ nghị viện]] (159 thành viên được gọi là [[Hạ viện|dân biểu]] với nhiệm kỳ 4 năm) và [[Thượng viện|Thượng nghị viện]] (60 thành viên được gọi là [[nghị sĩ]], nhiệm kỳ 6 năm). Thượng viện được bầu theo liên danh. Một liên danh có thể có ứng cử viên từ nhiều vùng khác nhau nhưng chung một liên danh. Hạ viện thì chọn theo số phiếu từng địa phương căn cứ trên dân số. Tính đến năm 1974 thì mỗi dân biểu đại diện khoảng 50.000 cử tri.<ref name="Background">Department of State. "Background Notes (South) Viet-Nam". Trang 7-8</ref> Cử tri đầu phiếu trực tiếp để chọn đại biểu ở Hạ viện và Thượng viện. Nhiệm kỳ cuối cùng của Hạ viện bắt đầu ngày 29 tháng 8 năm 1971, đáng ra sẽ kết thúc vào tháng 8 năm 1975. Thượng viện thì phân nửa bắt đầu nhiệm kỳ vào tháng 8 năm 1970, sẽ kết thúc năm 1976. Phân nửa kia bắt đầu vào tháng 8 năm 1973, đáng ra sẽ kết thúc năm 1979.<ref>Service de Presse du Sénat. ''La République du Vietnam''. Sài Gòn: Sài Gòn ấn quán, 1974. Tr 31.</ref>
Trong 159 ghế Hạ viện thì có 6 ghế dành riêng cho [[người Khmer (Việt Nam)|người Việt gốc Miên]], 6 ghế cho [[người Thượng]], 2 ghế cho người thiểu số di cư từ thượng du miền Bắc và 2 ghế cho [[người Chăm|người Chàm]].<ref name="Background"/>
Quốc hội có những quyền hạn sau:
*Biểu quyết các [[đạo luật]]
*Phê chuẩn các [[hiệp ước]] và [[hiệp định]] quốc tế
*Quyết định việc tuyên chiến và nghị hòa, quyết định tuyên bố tình trạng [[chiến tranh]]
*Kiểm soát [[chính phủ]] trong việc thi hành chính sách quốc gia
*Hợp thức hóa sự đắc cử của dân biểu hoặc nghị sĩ quốc hội
*Quyền khuyến cáo thay thế từng phần hay toàn thể Chính phủ với đa số 2/3 tổng số dân biểu và nghị sĩ. Nếu Tổng thống không có lý do đặc biệt để khước từ, sự khuyến cáo sẽ có hiệu lực. Trong trường hợp Tổng thống khước từ, Quốc hội có quyền chung quyết sự khuyến cáo với đa số 3/4 tổng số dân biểu và nghị sĩ.
Ở tỉnh, thị xã có Hội đồng tỉnh, thị xã, Đô thành Sài Gòn có Hội đồng Đô thành, đều do dân bầu trực tiếp với nhiệm kỳ 3 năm; thành viên Hội đồng gọi là nghị viên. Các Hội đồng này có thẩm quyền quyết định ngân sách và các vấn đề dân sinh của địa phương.
==== Hành pháp ====
[[Tổng thống]] là người nắm quyền [[quyền hành pháp|hành pháp]], do bầu cử lên với nhiệm kỳ 4 năm và có những quyền hạn sau:
*Ban hành các đạo luật
*Hoạch định chính sách quốc gia
*Bổ nhiệm [[Thủ tướng]] và các thành viên của Chính phủ, cải tổ một phần hay toàn bộ Chính phủ (hoặc tự ý, hoặc sau khi có sự khuyến cáo của Quốc hội)
*Bổ nhiệm các [[đại sứ]], các [[tỉnh trưởng]], [[thị trưởng]], [[đô trưởng]]
*Chủ tọa Hội đồng Tổng trưởng
*Tổng tư lệnh tối cao của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]
*Chủ tịch Hội đồng An ninh Quốc gia
*Ký kết và ban hành các hiệp ước và hiệp định quốc tế
*Tuyên bố tình trạng báo động, giới nghiêm bằng [[sắc luật]].
Sau vụ [[tu chính án hiến pháp|tu chính hiến pháp]] Tháng Giêng năm 1974 thì nhiệm kỳ tổng thống đổi từ 4 thành 5 năm. Ngoài ra tổng thống và phó tổng thống được phép tái đắc cử 2 lần thay vì 1 lần.<ref name="Background"/>
[[Phó Tổng thống]] có những nhiệm vụ sau:
*Chủ tịch Hội đồng Văn hóa Giáo dục
*Chủ tịch Hội đồng Kinh tế Xã hội
*Chủ tịch Hội đồng các Sắc tộc.
Phó Tổng thống không được kiêm nhiệm một chức vụ nào trong các cơ quan Chính phủ khác.
Theo lý thuyết thì Tổng thống không được quyền can thiệp vào nhánh lập pháp, nhưng trong thực tế thì khác. Ví dụ như năm 1969, Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu đã vượt quyền hiến pháp, cụ thể là điều luật quy định sự bất khả xâm phạm của dân biểu, để bắt giữ và mở [[tòa án quân sự]] kết án dân biểu [[Trần Ngọc Châu]] 10 năm khổ sai, sau khi vị dân biểu này đề nghị thành lập một đoàn gồm các nhà lập pháp Việt Nam Cộng hòa để đàm phán với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.<ref>Frances FitzGerald, ''Fire in the Lake'', Vintage Book, New York, 1972, p. 513</ref>
====Nội các====
[[Thủ tướng]] điều khiển [[Chính phủ]] và các cơ cấu hành chính quốc gia. Thủ tướng chịu trách nhiệm về sự thi hành chính sách quốc gia trước Tổng thống. Chức vụ này do Tổng thống bổ nhiệm.
Chính quyền Trung ương được tổ chức thành 19 [[Bộ]]; đứng đầu mỗi bộ là [[tổng trưởng]]:
#Bộ [[Ngoại giao]]
#Bộ [[Quốc phòng]]
#Bộ Nội vụ
#Bộ Thông tin
#Bộ [[Chiêu hồi]]
#Bộ Tài chính
#Bộ [[Kinh tế]]
#Bộ Tư pháp
#Bộ Phát triển Nông thôn
#Bộ Cải cách Điền địa và Pháp triển Nông–Ngư nghiệp
#Bộ Công chánh
#Bộ Giao thông và Bưu điện
#Bộ [[Giáo dục]]
#Bộ [[Y tế]]
#Bộ Xã hội
#Bộ Lao động
#Bộ Cựu chiến binh
#Bộ Phát triển Sắc tộc
#Bộ Đặc trách liên lạc Quốc hội
Ngoài ra còn có 3 [[Bộ Ngoại giao|Quốc vụ khanh]]:
#Quốc vụ khanh đặc trách văn hóa
#Quốc vụ khanh đặc trách tái thiết và phát triển
#Văn phòng Quốc vụ khanh
Đứng đầu các Bộ là các [[Bộ trưởng|Tổng trưởng]] hoặc [[Bộ trưởng]]. Các Tổng trưởng và Bộ trưởng là các thành viên của Chính phủ, thành viên của Hội đồng Nội các (Hội đồng Tổng trưởng). Trong mỗi bộ, dưới tổng trưởng theo thứ tự là đổng lý văn phòng, chánh văn phòng, công cán ủy viên, tham chánh văn phòng.<ref>Nguyễn Công Khanh. ''Con trâu rừng cuối cùng trên đảo''. Kent, WA: Hợp lưu, 2017.</ref>
Các Tổng trưởng, Bộ trưởng do Thủ tướng đề cử lên Tổng thống, Tổng thống bổ nhiệm.
Thủ tướng và các thành viên Chính phủ có thể tham dự các phiên họp của Quốc hội hoặc của các Uỷ ban để trình bày và giải quyết về các vấn đề liên quan đến chính sách quốc gia và sự thi hành các chính sách quốc gia do Tổng thống hoạch định.
====Hành chính địa phương====
Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam Cộng Hòa được chia thành các Tỉnh. Thủ đô Quốc gia được gọi là Đô thành
*Đô thành [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]], thị xã: đứng đầu là đô trưởng, thị trưởng
*Cấp tỉnh: đứng đầu là tỉnh trưởng. Vào thời Đệ Nhị Cộng hòa thì tỉnh trưởng là quân nhân. Phó tỉnh trưởng mới là dân sự.
*Cấp quận: đứng đầu là quận trưởng
*Cấp xã: đứng đầu là xã trưởng
===Tư pháp===
====Luật pháp====
Luật pháp Việt Nam Cộng hòa được xây dựng căn cứ theo Bộ [[Hoàng Việt Hộ luật]] (1936-39) do triều đình Nguyễn ban hành ở Trung Kỳ cùng Bộ Dân luật Giản yếu (1883) áp dụng ở Nam Kỳ, sau châm chước thêm một số điều khoản của Bộ Dân luật Bắc Kỳ (1931).<ref>Vũ Văn Mẫu. ''Việt Nam dân luật lược khảo''. Sài Gòn: Bộ Quốc gia Giáo dục, 1959. Tr x</ref> Hình luật thì có Bộ [[Hoàng Việt Hình luật]] (1933), Tố tụng tu chính của Trung Kỳ (1935) và Hình luật Nam Kỳ Canh cải (1912). Di sản luật pháp từ thời Pháp thuộc dần được thống nhất thành một bộ luật cho toàn quốc năm 1972 với tên Bộ Hình luật Việt Nam<ref>Nguyễn Phương-Khanh. tr ix</ref> ban hành ngày [[20 tháng 12]] năm [[1972]]. Theo đó có năm hạng:
*Bộ luật Hình sự tố tụng; Bộ luật này đã được [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa]] ban hành qua Sắc luật số 027/TT-SLU<ref>''Công báo Việt Nam Cộng hoà'' Số 9 đặc biệt. Ngày 21 tháng 2 năm 1973</ref>
*Bộ Dân luật; Sắc luật số 028/TT/SLU<ref>''Công báo Việt Nam Cộng hòa'' Số 11 đặc biệt. Ngày 28 tháng 2 năm 1973</ref>
*Bộ Quân luật và các văn kiện thi hành của Bộ Quốc phòng
*Bộ luật Dân sự và Thương sự tố tụng; Sắc luật số 030/TT/SLU
*Bộ luật Thương mại 1972. Phần này gồm 5 quyển và 1051 điều quy định các điều khoản tổng quát về nhà buôn, nhiệm vụ của các nhà buôn và các cửa hàng thương mại; thương hội; hành vi thương mại; thương mại hàng hải; [[khánh tận]], [[phá sản]] và thanh toán tư pháp.
====Tối cao Pháp viện====
{{Chính|Tối cao Pháp viện Việt Nam Cộng hòa}}
[[Tối cao Pháp viện Việt Nam Cộng hòa]] gồm 9 [[thẩm phán]], sau tăng thành 15 thẩm phán do Quốc hội tuyển chọn và Tổng thống bổ nhiệm. Nhiệm kỳ của thẩm phán Tối cao Pháp viện là 6 năm. Theo Hiến pháp 1967, Tối cao Pháp viện có những quyền hạn sau:
*Giải thích [[Hiến pháp]], phán quyết về tính hợp hiến hay không hợp hiến của các Đạo luật, Sắc luật, Sắc lệnh, Nghị định, Quyết định hành chính
*Phán quyết về việc giải tán một chính đảng có chủ trương và hành động chống lại chính thể cộng hòa.
Những quyết định của Tối cao Pháp viện tuyên bố một đạo luật không hợp hiến hoặc giải tán một chính đảng phải được 3/4 tổng số thẩm phán tán thành.
Ở cấp Trung ương, ngoài Tối cao Pháp viện còn có [[Đặc biệt Pháp viện]] và [[Giám sát viện (Việt Nam Cộng hòa)|Giám sát viện]].
Đặc biệt Pháp viện gồm có Chủ tịch Tối cao Pháp viện và 10 dân biểu, nghị sĩ, có thẩm quyền truất quyền Tổng thống, Phó Tổng thống, Thủ tướng, Tổng trưởng, Bộ trưởng, thẩm phán Tối cao Pháp viện trong trường hợp can tội phản quốc và các trọng tội khác.
Giám sát viện ([[tiếng Anh]]: Inspectorate General) gồm từ 9-18 giám sát viện, 1/3 do Quốc hội, 1/3 do Tổng thống và 1/3 do Tối cao Pháp viện chỉ định.
Giám sát viện có thẩm quyền:
*Thanh tra, kiểm soát và điều tra nhân viên các cơ quan công quyền và tư nhân can tội [[tham nhũng]], [[đầu cơ]], [[hối mại quyền thế]]
*Kiểm kê tài sản của nhân viên các cơ quan công quyền, kể cả Tổng thống, Phó Tổng thống, Thủ tướng, dân biểu, Nghị sĩ và Chủ tịch Tối cao Pháp viện
*Có quyền đề nghị các biện pháp chế tài và kỷ luật hoặc yêu cầu truy tố trước toà án có thẩm quyền những đương sự phạm lỗi
*Thẩm tra kế toán các cơ quan công quyền và hợp doanh.
====Tổ chức Tòa án====
Ở địa phương, có các toà án thường (gồm các toà Thượng thẩm, toà Đại hình, toà Sơ thẩm, tòa Hòa giải, toà Vi cảnh) và các toà án đặc biệt (gồm các toà Hành chính, toà Lao động, toà án Điền địa, toà án cho Thiếu nhi (thành lập năm 1958), toà án Cấp dưỡng, toà án Sắc tộc, toà án Quân sự đặc biệt - trong đó có các toà án Quân sự tại mặt trận).
Cấp thấp nhất là Tòa Vi cảnh, ở nông thôn có khi do quận trưởng chủ tọa. Cao hơn thì có hệ thống Tòa Sơ thẩm có một chánh thẩm và ba phụ thẩm. Tòa Thượng thẩm thời [[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam|Đệ Nhất Cộng hòa]] có hai sở, một ở Sài Gòn, một ở [[Huế]]. Mỗi phiên tòa này có ba thẩm án ngồi xử án.<ref>Smith, Harvey và cộng sự. tr 208</ref>
==Phân cấp hành chính==
{{chính|Tỉnh (Việt Nam Cộng hòa)}}
===Các đơn vị hành chính cấp tỉnh===
[[Tập tin:RVN-Administrative.png|nhỏ|250px|Bản đồ hành chính Việt Nam Cộng Hòa năm 1972 (theo [[CIA]])]]
Đầu năm 1956, thành lập thêm các tỉnh [[Tam Cần]] (9 tháng 2 năm 1956), [[Mộc Hóa (tỉnh)|Mộc Hóa]] (17 tháng 2 năm 1956), [[Phong Thạnh]] (17 tháng 2 năm 1956), [[Cà Mau]] (9 tháng 3 năm 1956).
Theo sắc lệnh 143-NV ngày 22 tháng 10 năm 1956 của chính quyền Việt Nam Cộng hòa thì Nam phần (tức [[Nam Bộ (Việt Nam)|Nam Bộ]]) gồm 22 tỉnh và Đô thành Sài Gòn. Như vậy, toàn bộ lãnh thổ Việt Nam Cộng hòa lúc này có 35 tỉnh: [[Quảng Trị]], [[Thừa Thiên]], [[Quảng Nam]], [[Quảng Ngãi]], [[Bình Định]], [[Phú Yên]], [[Khánh Hòa]], [[Ninh Thuận]], [[Bình Thuận]], [[Kon Tum]], [[Pleiku (tỉnh)|Pleiku]], [[Đắk Lắk|Darlac]], [[Đồng Nai Thượng]], [[Phước Long (tỉnh)|Phước Long]] (tên cũ: [[Bà Rá]]), [[Bình Long (tỉnh)|Bình Long]] (tên cũ: [[Hớn Quản]]), [[Long Khánh]] (tên cũ: Xuân Lộc), [[Biên Hòa]], [[Bình Tuy]], [[Phước Tuy (tỉnh)|Phước Tuy]] (tên cũ: [[Bà Rịa – Vũng Tàu|Bà Rịa-Vũng Tàu]]), [[Bình Dương]] (tên cũ: Thủ Dầu Một), [[Tây Ninh]], [[Gia Định]], [[Long An]] (gộp Chợ Lớn và Tân An), [[Kiến Tường]] (tên cũ: Mộc Hóa), [[Kiến Phong]] (tên cũ: Phong Thạnh), [[Định Tường]] (gộp [[Mỹ Tho]] và [[Gò Công]]), [[Kiến Hòa]] (tên cũ: [[Bến Tre]]), [[Vĩnh Long]], [[Vĩnh Bình]] (tên cũ: [[Trà Vinh]]), [[An Giang]] (gộp [[Long Xuyên]] và [[Châu Đốc]]), [[Phong Dinh]] (tên cũ: [[Cần Thơ]]), [[Kiên Giang]] (gộp [[Rạch Giá]] và [[Hà Tiên (tỉnh)|Hà Tiên]]), [[Ba Xuyên]] (gộp [[Bạc Liêu]] và [[Sóc Trăng]]), [[An Xuyên]] (tên cũ: [[Cà Mau]]), [[Côn Sơn]] và Đô thành [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]].
Ngày 19 tháng 5 năm 1958, lập 2 tỉnh [[Lâm Đồng]] và [[Tuyên Đức]] từ tỉnh Đồng Nai Thượng.
Ngày 23 tháng 1 năm 1959, lập 2 tỉnh [[Quảng Đức]] và [[Phước Thành]].
Ngày 21 tháng 1 năm 1961, lập tỉnh [[Chương Thiện]].
Năm 1962, lập 2 tỉnh [[Quảng Tín]] (31 tháng 7 năm 1962) và [[Phú Bổn]] (1 tháng 9 năm 1962).
Năm 1963, lập 2 tỉnh [[Hậu Nghĩa]] (15 tháng 10 năm 1963) và [[Gò Công]] (20 tháng 12 năm 1963).
Ngày 8 tháng 9 năm 1964, lập 2 tỉnh [[Châu Đốc]] và [[Bạc Liêu]].
Năm 1965, bỏ 2 tỉnh Côn Sơn (21 tháng 4 năm 1965) và Phước Thành (6 tháng 7 năm 1965).
Ngày 24 tháng 9 năm 1966, lập tỉnh [[Sa Đéc]].
Từ đó cho đến năm 1975, Việt Nam Cộng hòa có 44 tỉnh và Đô thành [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]]:
[[Quảng Trị]] | [[Thừa Thiên]] | [[Quảng Nam]] | [[Quảng Tín]] | [[Quảng Ngãi]] | [[Kon Tum]] | [[Bình Định]] | [[Pleiku (tỉnh)|Pleiku]] | [[Đắk Lắk|Darlac]] | [[Phú Yên]] | [[Phú Bổn]] | [[Khánh Hòa]] | [[Ninh Thuận]] | [[Tuyên Đức]] | [[Quảng Đức]] | [[Bình Thuận]] | [[Lâm Đồng]] | [[Phước Long (tỉnh)|Phước Long]] | [[Bình Long (tỉnh)|Bình Long]] | [[Bình Tuy]] | [[Long Khánh]] | [[Bình Dương]] | [[Tây Ninh]] | [[Phước Tuy (tỉnh)|Phước Tuy]] | [[Biên Hòa]] | [[Hậu Nghĩa]] | [[Gia Định]] | [[Long An]] | [[Kiến Tường]] | [[Gò Công]] | [[Định Tường]] | [[Kiến Phong]] | [[Châu Đốc]] | [[Kiến Hòa]] | [[Vĩnh Long]] | [[Sa Đéc]] | [[An Giang]] | [[Kiên Giang]] | [[Vĩnh Bình]] | [[Phong Dinh]] | [[Ba Xuyên]] | [[Chương Thiện]] | [[Bạc Liêu]] | [[An Xuyên]].
Đơn vị đông dân nhất là Đô thành Sài Gòn; ít dân nhất là tỉnh Quảng Đức.<ref name="Ministry of Foreign Affairs. tr 39">Ministry of Foreign Affairs. tr 39</ref>
Đứng đầu tỉnh là Tỉnh trưởng do tổng thống bổ nhiệm và báo cáo lên thủ tướng và bộ trưởng Bộ Nội vụ. Trách nhiệm của tỉnh trưởng gồm soạn ngân sách, điều hành lực lượng Nhân dân Tự vệ, giữ gìn an ninh trật tự và kiểm soát việc hành chánh.<ref>Nguyen Ngoc Bich. tr 33</ref>
===Các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh===
Năm 1966, 44 tỉnh của Việt Nam Cộng hòa được chia thành 241 [[quận]],<ref>Smith, Harvey H. tr 214. Tính đến năm 1966</ref> sau tăng lên 247 quận.<ref name="Ministry of Foreign Affairs. tr 39"/> Quận trưởng do tỉnh trưởng đề cử và thủ tướng bổ nhiệm.
Dưới quận là [[xã]] có Xã trưởng và [[thôn]] có Thôn trưởng. Toàn quốc có 2.589 xã.<ref>Ministry of Foreign Afairs. tr 39</ref> Tính đến năm 1974 thì chính phủ kiểm soát 2.159 xã.<ref>Department of State. "Background Notes (South) Viet-Nam". Trang 8.</ref> Ngoài Đô thành Sài Gòn ra còn có 10 [[khu tự quản|thị xã tự trị]] trong đó có [[Huế]], [[Đà Nẵng]], [[Quy Nhơn|Qui Nhơn]], [[Nha Trang]], [[Cam Ranh]], [[Đà Lạt]], [[Vũng Tàu]], [[Mỹ Tho]], [[Cần Thơ]] và [[Rạch Giá]].<ref>[http://74.125.153.132/search?q=cache:a_Vftqk5on4J:nguoi-viet.com/absolutenm/anmviewer.asp%3Fa%3D82263%26z%3D135+%2244+T%E1%BB%89nh%22+,+%22Th%E1%BB%8B+X%C3%A3%22+%22vi%E1%BB%87t+nam+c%E1%BB%99ng+h%C3%B2a%27%22&cd=5&hl=vi&ct=clnk&gl=vn&client=firefox-a Về bài "Giáo dục Thời Việt Nam Cộng Hòa"]{{Liên kết hỏng|date = ngày 3 tháng 4 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Dưới xã là thôn ấp, tổng cộng có hơn 15.000 đơn vị.<ref>Smith, Harvey H. tr 214</ref>
Cấp [[tổng]] bị loại bỏ dần kể từ năm 1962.
Việc cai trị ở cấp xã trước kia tự trị thì năm 1956 thời [[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam|Đệ Nhất Cộng hòa]] hội đồng xã phải do tỉnh trưởng bổ nhiệm.<ref>Smith, Harvey H. tr 215</ref> Sang thời Đệ Nhị Cộng hòa thì việc điều hành ở cấp xã trả lại cho địa phương. Hội đồng xã do cư dân 18 tuổi trở lên bầu ra. Những xã dưới 2.000 dân thì bầu ra hội đồng 6 người. Xã trên 10.000 dân thì được bầu 12 người.<ref>Penniman, Howard R. tr 43-44</ref>
==Quân sự==
{{Chính|Quân lực Việt Nam Cộng hòa}}
[[Tập tin:VTN Sherman Doctor.jpg|nhỏ|Bác sĩ người Mỹ trong chương trình y tế cộng đồng [[MEDCAP]] và 1 binh sĩ người Việt Nam - Hình chụp tại một ngôi làng nhỏ ở miền Nam]]
[[Hình: ARVN helicopter.jpg|nhỏ|phải|220px|Một lính Việt Nam Cộng hòa đang đu trên càng một chiếc trực thăng UH-1 để di tản khi thất trận]]
[[Quân lực Việt Nam Cộng Hòa]] là lực lượng quân đội của chính quyền Việt Nam Cộng hòa. Thành lập từ năm [[1955]] với nòng cốt là lực lượng [[quân đội Quốc gia Việt Nam]] trong [[Liên hiệp Pháp]], chủ yếu là [[Địa phương quân (Việt Nam Cộng hòa)|Bảo an đoàn]], [[Bảo chính đoàn]]. Ngày truyền thống (còn gọi là ngày Quân lực) là ngày [[19 tháng 6]].
Quân lực Việt Nam Cộng hòa được trang bị hùng hậu với sức cơ động cao và hoả lực mạnh, được sự hỗ trợ tích cực của [[Hoa Kỳ|Mỹ]] và các đồng minh, để chống lại [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]], vốn được sự hậu thuẫn của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Quân lực Việt Nam Cộng hòa còn bị gọi là "quân đội Sài Gòn" hay "ngụy quân" theo cách gọi của chính quyền [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và quân Giải phóng miền Nam. Quân lực Việt Nam Cộng hòa cũng là lực lượng chính trong cuộc [[đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963|đảo chính 1963]] lật đổ chế độ [[Ngô Đình Diệm]] và tham chính trong chính quyền cho đến ngày Việt Nam Cộng hòa sụp đổ.
Quân lực Việt Nam Cộng hòa là một quân đội trang bị hiện đại, tốn kém, đòi hỏi kinh phí hoạt động gần 3 tỷ đôla Mỹ mỗi năm. Nền [[kinh tế Việt Nam Cộng hòa]] không thể cáng đáng được kinh phí này, nên Việt Nam Cộng hòa đã gần như phải dựa hoàn toàn vào [[viện trợ]] của Mỹ để có thể chu cấp cho ngân sách quân sự. Khi Mỹ giảm viện trợ xuống còn 1,1 tỷ đô la vào năm 1974, nền [[kinh tế Việt Nam Cộng Hòa]] lâm vào cuộc khủng hoảng với lạm phát ở mức 200%, Quân lực Việt Nam Cộng Hòa không còn đủ kinh phí hoạt động, tình trạng thiếu đạn dược, vũ khí, xăng dầu đã dẫn đến hỏa lực yếu và giảm tính cơ động.<ref name="Wiest">Andrew A. Wiest, The Vietnam War, 1956-1975, 2002, Osprey Publishing, tr.80</ref> Nhà báo Mỹ [[William J. Lederer]], trong chuyến điều tra năm 1968, đã nhận thấy quân đội Việt Nam Cộng Hòa sử dụng viện trợ rất phung phí và kém hiệu quả do nạn [[tham nhũng]]. Hàng tỷ USD viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ đã bị các quan chức, sĩ quan [[tham ô]] rồi bán ra chợ đen. William J. Lederer đã chứng kiến những kho hàng lậu đầy ắp hàng hóa và vũ khí quân dụng, có tới cả 1.000 khẩu [[súng trường]], bao gồm cả loại [[M16]] hiện đại. Chính phủ Hoa Kỳ biết rõ vấn nạn này, nhưng họ làm ngơ. William J. Lederer nhận xét: ''"Tôi thấy Hoa Kỳ sẽ bị đánh bại như thế nào - không phải chỉ bằng sức mạnh của đối phương, mà bởi chính những sai lầm của mình, sự bất lực của chính mình"''. Quy mô [[buôn lậu]] lên tới hàng tỷ USD, với sự tham gia của đủ thành phần: quan chức và doanh nhân Việt Nam Cộng hòa, thương nhân Mỹ và Đài Loan, binh lính Mỹ, Hàn Quốc, Philippines... Ngay cả Mặt trận Dân tộc Giải phóng cũng tận dụng thị trường chợ đen, tại đây họ mua hàng hóa Mỹ để đánh lại chính quân Mỹ.<ref name="spiegel.de" />
[[Craig A. Lockard]] nhận xét rằng ''"trong sự khinh thường của những người Mỹ mà họ phục vụ, Việt Nam Cộng hòa chỉ là một thứ công cụ để hợp thức hóa việc phê chuẩn, nếu không phải là thường bị loại ra khỏi sự chỉ đạo của Mỹ. Việt Nam Cộng hòa hiếm khi đưa ra chính sách lớn, họ thậm chí còn không được tham khảo ý kiến về quyết định của Mỹ năm 1965 đưa một lực lượng lớn quân vào tham chiến trên bộ."''<ref name="Michael Macclear 1981 pp.130-133">Michael Macclear, ''The Ten Thousand Day War: Vietnam, 1945-1975'' (New York: St.Martin's, 1981), pp.130-133<br />Dẫn lại tại Lockard, 237, trích "''Held in contempt by the Americans they served, they remained primarily verhicles for ratifying, if not always carying out, American directives. They rarely initiated major policies; indeed, they were not consulted on the US decision to commit massive ground forces in 1965.''"</ref> Suốt nhiều năm phụ thuộc vào quân Mỹ đã khiến các chỉ huy Quân lực Việt Nam Cộng hòa không còn đủ khả năng để tự chiến đấu. Ký giả [[Alan Dawson]] nhận xét: ''Đội quân này trang bị vũ khí tốt hơn bất kỳ nước châu Á nào khác, có nhiều máy bay chiến đấu, có nhiều đạn dược, xăng dầu, quân cụ, xe cộ và lương thực hơn hầu hết các quân đội trên thế giới. Nó chỉ thiếu mỗi một điều thôi. Một người Mỹ nói với một binh sĩ Sài Gòn rằng: Chúng tôi đã cho anh mọi thứ anh cần, trừ sự [[dũng cảm]]. Chỉ tại các anh không có thứ ấy.''<ref>55 ngày chế độ Sài Gòn sụp đổ - Alan Dawson. Cao Minh trích dịch. Nhà xuất bản Sự thật 1990. Chương 2: Mở màn</ref>
Với nhiều điểm yếu về chỉ huy và tinh thần chiến đấu, Quân lực Việt Nam Cộng Hòa đã bị đánh tan vỡ nhanh chóng trong [[Chiến dịch Mùa Xuân 1975]]. Sau [[sự kiện 30 tháng 4 năm 1975]], lực lượng quân đội này đã tan rã hoàn toàn.
=== Vùng chiến thuật và quân khu ===
[[Tập tin:Vietnam, Manöver, 1963.jpg|nhỏ|Diễn tập quân sự năm 1963]]
Về mặt [[quân sự]], năm [[1961]] thành lập các vùng chiến thuật, đến năm [[1970]] đổi tên là Quân khu. Lúc đầu có 3 vùng chiến thuật được đánh số 1, 2, 3, đến năm [[1964]] lập thêm vùng chiến thuật 4. Mỗi vùng chiến thuật do 1 quân đoàn phụ trách. Dưới vùng chiến thuật là các khu chiến thuật do 1 sư đoàn phụ trách. Bộ tư lệnh quân đoàn đồng thời là Bộ tư lệnh vùng chiến thuật (trừ quân đoàn 2), còn Bộ tư lệnh sư đoàn đồng thời là Bộ tư lệnh khu chiến thuật. Các vùng chiến thuật có địa giới như sau:
*'''Vùng I''' chiến thuật, Bộ chỉ huy ở [[Đà Nẵng]], gồm 5 tỉnh:
**Khu 11 chiến thuật, gồm 2 tỉnh [[Quảng Trị]], [[Thừa Thiên]]
**Khu 12 chiến thuật, gồm 2 tỉnh [[Quảng Tín]], [[Quảng Ngãi]]
**Đặc khu Quảng Nam, gồm tỉnh [[Quảng Nam]] và thị xã [[Đà Nẵng]]
*'''Vùng II''' chiến thuật, Bộ tư lệnh vùng 2 chiến thuật ở [[Nha Trang]], nhưng Bộ tư lệnh quân đoàn 2 ở [[Pleiku]] (từ giữa [[tháng ba|tháng 3]] năm [[1975]] phải chuyển về [[Nha Trang]]), gồm 12 tỉnh:
**Khu 22 chiến thuật, gồm 3 tỉnh [[Bình Định]], [[Phú Yên]], [[Phú Bổn]]
**Khu 23 chiến thuật, gồm 7 tỉnh [[Đắk Lắk|Darlac]], [[Khánh Hòa]], [[Ninh Thuận]], [[Bình Thuận]], [[Tuyên Đức]], [[Quảng Đức]], [[Lâm Đồng]] và thị xã [[Cam Ranh]]
**Biệt khu 24, gồm 2 tỉnh [[Kon Tum]], [[Pleiku (tỉnh)|Pleiku]]
*'''Vùng III''' chiến thuật, Bộ chỉ huy ở [[Biên Hòa]], gồm 10 tỉnh:
**Khu 31 chiến thuật, gồm 3 tỉnh [[Tây Ninh]], [[Hậu Nghĩa]], [[Long An]]
**Khu 32 chiến thuật, gồm 3 tỉnh [[Phước Long (định hướng)|Phước Long]], [[Bình Long]], [[Bình Dương]]
**Khu 33 chiến thuật, gồm 4 tỉnh [[Bình Tuy]], [[Phước Tuy (tỉnh)|Phước Tuy]], [[Long Khánh]], [[Biên Hòa]] và thị xã [[Vũng Tàu]]
*'''Vùng IV''' chiến thuật, Bộ chỉ huy ở [[Cần Thơ]], gồm 16 tỉnh:
**Khu chiến thuật Định Tường, gồm 4 tỉnh [[Kiến Tường]], [[Định Tường]], [[Gò Công]], [[Kiến Hòa]]
**Khu 41 chiến thuật, gồm 7 tỉnh [[Kiến Phong]], [[Châu Đốc]], [[Vĩnh Long]], [[Vĩnh Bình]], [[An Giang]], [[Kiên Giang]], [[Sa Đéc]]
**Khu 42 chiến thuật, gồm 5 tỉnh [[Phong Dinh]], [[Chương Thiện]], [[Ba Xuyên]], [[Bạc Liêu]], [[An Xuyên]]
Ngày 1/7/1970, 4 vùng chiến thuật chuyển thành 4 Quân khu, thì bỏ cấp khu chiến thuật.
*'''Quân khu I''' gồm 5 tỉnh Thừa Thiên, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Tín, Quảng Ngãi và đặc khu Đà Nẵng.
*'''Quân khu II''' gồm 12 tỉnh và đặc khu Cam Ranh với diện tích 78.841 km vuông, chiếm gần phân nửa lãnh thổ Việt Nam Cộng Hòa nhưng chỉ có gần 3 triệu dân sinh sống.
*'''Quân khu III''' gồm 11 tỉnh{{efn|Quân khu III, ngoài 10 tỉnh như khi còn là Vùng III chiến thuật, có thêm tỉnh Gia Định chuyển sang từ quân khu thủ đô.}} và đặc khu Vũng Tàu. Biệt khu Thủ đô (Sài Gòn - Gia Định) cũng trực thuộc vào quân khu.
*'''Quân khu IV''' có 16 tỉnh.
Các tỉnh về mặt quân sự là các tiểu khu, còn các quận là các chi khu.
==Ngoại giao==
{| class="wikitable" style="float:right; margin:1em; margin-top:0;"
|-
! colspan="2" | '''Các quốc gia ngoại giao với VNCH'''<ref name="FPIP"/>
|- style="background:lightgrey;"
! Khu vực
! Quốc gia
|-
| Châu Á || [[Ả Rập Xê Út]], [[Ấn Độ]] (cấp lãnh sự), [[Bahrain]], [[Hàn Quốc]], [[Indonesia]] (cấp lãnh sự), [[Iran]], [[Israel]], [[Jordan]], [[Cộng hòa Khmer]], [[Kuwait]], [[Lào]], [[Liban]], [[Malaysia]], [[Miến Điện]] (cấp lãnh sự), [[Nepal]], [[Nhật Bản]], [[Philippines]], [[Qatar]], [[Singapore]], [[Thái Lan]], [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Đài Loan|Trung Hoa Dân Quốc]]
|-
| Châu Âu || [[Cộng hòa Ireland]], [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]], [[Áo]], [[Iceland]], [[Bỉ]], [[Bồ Đào Nha]], [[Cộng hòa Síp|Síp]], [[Đan Mạch]], [[Tây Đức]], [[Hà Lan]], [[Hy Lạp]], [[Luxembourg]], [[Monaco]], [[Na Uy]], [[Pháp]], [[San Marino]], [[Tây Ban Nha]], [[Thụy Điển]], [[Thụy Sĩ]], [[Ý]]
|-
| Châu Mỹ || [[Argentina]], [[Bolivia]], [[Brasil]], [[Chile]], [[Colombia]], [[Costa Rica]], [[Cộng hòa Dominica]], [[Ecuador]], [[El Salvador]], [[Canada]], [[Grenada]], [[Guatemala]], [[Guyana]], [[Haiti]], [[Hoa Kỳ]], [[Honduras]], [[Jamaica]], [[México]], [[Nicaragua]], [[Panama]], [[Paraguay]], [[Peru]], [[Trinidad và Tobago]], [[Uruguay]], [[Venezuela]]
|-
| Châu Phi || [[Botswana]], [[Tchad]], [[Bờ Biển Ngà]], [[Ethiopia]], [[Gambia]], [[Ghana]], [[Kenya]], [[Lesotho]], [[Liberia]], [[Malawi]], [[Maroc]], [[Cộng hòa Nam Phi]], [[Niger]], [[Nigeria]], [[Rwanda]], [[Sierra Leone]], [[Swaziland]], [[Thượng Volta]], [[Togo]], [[Cộng hòa Trung Phi]], [[Tunisia]], [[Zaire]]
|-
| Châu Úc || [[Fiji]], [[New Zealand]], [[Tây Samoa]], [[Tonga]], [[Úc]]
|}
Tính đến năm 1975 thì Việt Nam Cộng hòa đã thiết lập ngoại giao với 91 quốc gia<ref name="FPIP">"A Foreign Policy of Independence and Peace". ''Vietnam Bulletin''. Vol XI No ngày 1 tháng 11 năm 1974. Tr 4-5</ref> trên thế giới, [[Tòa Thánh Vatican]] và 3 quốc gia ở cấp lãnh sự. Lập trường ngoại giao của Việt Nam Cộng hòa là không chấp nhận bang giao với chính phủ nào đã công nhận chính phủ [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] hoặc [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]].<ref>Department of State. "Background Notes (South) Viet-Nam". Trang 10.</ref> Riêng năm 1974, tức sau khi ký kết Hiệp định Paris thì 12 quốc gia cuối cùng thiết lập bang giao với Việt Nam Cộng hòa là: [[Ả Rập Saud|Ả Rập Xê Út]] (Tháng Hai), [[Chile]] (Tháng Ba), [[Uruguay]] và [[Costa Rica]] (Tháng Năm), [[Nicaragua]] (Tháng Sáu), [[Guatemala]] (Tháng Tám), [[Honduras]], [[Grenada]] và [[Paraguay]] (Tháng Chín), [[Haiti]] và [[Ecuador]] (Tháng 10).<ref>"The Republic of Viet-Nam Strengthens Relations with other Developing Countries." ''Viet-Nam: Yesterday and Today'' 9, no 1 (January 1975): 90.</ref>
Năm [[1957]], Việt Nam Cộng hòa đứng đơn gia nhập [[Liên Hợp Quốc|Liên hiệp quốc]] do [[Hoa Kỳ]] đề cử. Đại hội đồng (General Assembly) bỏ phiếu 40 thuận, 8 chống. Việc này chuyển lên [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Hội đồng Bảo an]] quyết định. [[Liên Xô]] muốn [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] cùng gia nhập, nhưng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ chối việc này với lý do đất nước Việt Nam không chấp nhận bị chia cắt 2 miền, nên chỉ có thể có 1 chính phủ đại diện ở Liên Hiệp quốc. Vì vậy, đơn của Việt Nam Cộng hòa bị [[Liên Xô]] phủ quyết.<ref name="DOA19751"/><ref name="Doyle20101"/> Cho đến khi chấm dứt tồn tại (năm 1975), Việt Nam Cộng hòa vẫn không được gia nhập Liên Hiệp quốc.
===Các nước lân bang===
Ngày 2 tháng 2 năm 1956 Ngô Đình Diệm đã đóng cửa biên giới không cho hàng hóa nhập vào Campuchia vì nước này không công nhận chính phủ Ngô Đình Diệm. Với [[Lào]], quốc gia láng giềng, Việt Nam Cộng hòa đã quyết định đoạn giao khi Chính phủ của Hoàng thân [[Souvanna Phouma]] công nhận và thiết lập liên lạc ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào năm 1962. Ngày 27 tháng 8 năm 1963<ref>Trương Đình Bạch Hồng. Tr 76</ref> thì [[Campuchia]] cắt đứt bang giao với Việt Nam Cộng hòa vì tình hình biên giới, nhất là đòi hỏi của Campuchia muốn thu hồi toàn đất [[Nam Kỳ]] vốn họ cho là đất cũ của người Miên.<ref>Choinski, Water. Tr 97</ref> Năm 1964 Việt Nam Cộng hòa đoạn giao với [[Indonesia]], khi nước này tuyên bố công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Ngày 9 Tháng 5 năm 1966, Campuchia chính thức công nhận [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam]]<ref>Trương Đình Bạch Hồng. Tr 88</ref> công khai công kích Sài Gòn. Như vậy, thất bại lớn nhất trong chính sách đối ngoại giao của chính phủ Ngô Đình Diệm ở Đông Nam Á là không lôi kéo được Lào và Campuchia ủng hộ mình.<ref>Hoạt động ngoại giao của chế độ "Việt Nam Cộng hòa" thời kỳ Ngô Đình Diệm (1955-1963), Trần Nam Tiến, Tạp chí phát triển Khoa học và Công nghệ, Tập 18, Số X4-2015 [http://vjol.info.vn/index.php/JSTD/article/download/23073/19707+&cd=16&hl=vi&ct=clnk download] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160923082404/http://vjol.info.vn/index.php/JSTD/article/download/23073/19707+%26cd%3D16%26hl%3Dvi%26ct%3Dclnk |date=2016-09-23 }}</ref> Tuy nhiên sang thời Đệ nhị Cộng hòa thì tái lập bang giao với Lào. Với Campuchia thì phải đợi sau khi Tổng công kích Tết Mậu Thân thất bại năm 1968 và chính phủ của vua [[Sihanouk]] bị [[Lon Nol]] lật đổ, lập nên nước [[Cộng hòa Khmer]] thì ngày 5 Tháng 5, 1970, Cộng hòa Khmer trục xuất phái đoàn [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]], công nhận và tái lập bang giao với Việt Nam Cộng hòa.<ref>Trương Đình Bạch Hồng. Tr 93</ref>
===Các nước tham chiến===
Trong khi đó chiến cuộc leo thang. Bắt đầu từ năm 1964, một số đồng minh của Việt Nam Cộng hòa ngoài viện trợ tài lực hoặc nhân lực còn trực tiếp tham chiến như [[Hoa Kỳ]] (1964), [[Hàn Quốc|Nam Triều Tiên]] (03.1965), [[Úc]] (06/1965), [[New Zealand]] (07/.1965), [[Thái Lan]] (02/1966) và [[Philippines]] (10.1966). Nhóm này mang tên [[Quân lực Thế giới Tự do (chiến tranh Việt Nam)|Quân lực Thế giới Tự do]] (tiếng Anh: ''The Free World Military Assistance Forces''). Lực lượng quân sự của các đồng minh dần dần rút đi vào năm 1973 với [[Hiệp định Paris 1973|Hòa đàm Paris]] đang diễn tiến và rồi kết thúc.<ref>Larsen, Stanley và cộng sự. tr 1-24</ref>
===Tổ chức quốc tế===
Việt Nam Cộng hòa là thành viên trong một số tổ chức quốc tế như Ủy ban Kinh tế của Liên hiệp quốc về Á châu và Viễn Đông [[Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hợp Quốc|ECAFE]] (1954),<ref>Yokoi, Noriko. ''Japan's Postwar Economic Recovery and Anglo-Japanese Relations 1948-62''. London: routledge Curzon, 2003. Tr 96</ref> Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực [[Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc|FAO]] (1950); Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế [[Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế|IAEA]] (1957); Tổ chức Hàng không Dân sự Quốc tế [[Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế|ICAO]] (1954); Hiệp hội Phát triển Quốc tế [[IDA]]; Tổ chức Lao động Quốc tế [[Tổ chức Lao động Quốc tế|ILO]] (1950); Quỹ Tiền tệ Quốc tế [[Quỹ Tiền tệ Quốc tế|IMF]] (1956)<ref>[http://www.staff.city.ac.uk/p.willetts/CS-NTWKS/PWUNESCO.HTM The IMF as a Political Institution]</ref>; Liên hiệp Viễn thông Quốc tế [[Liên minh Viễn thông Quốc tế|ITU]] (1951); Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc|UNESCO]] (1951); Quỹ Thiếu nhi Liên hiệp quốc [[Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc|UNICEF]], Liên hiệp Bưu chính Quốc tế [[Liên minh Bưu chính Quốc tế|UPU]] (1951); Tổ chức Y tế Quốc tế [[Tổ chức Y tế Thế giới|WHO]] (1950); Tổ chức Khí tượng Thế giới [[WMO]] (1955),<ref>[http://books.google.com/books?id=Ty7NAG1Jl-8C&pg=PA83&lpg=PA83&dq=%22south+vietnam%22+WMO+joined&source=bl&ots=KdfsRgnKUE&sig=TdQKKYNBP-JcchM8sxQ0mZOGNDc&hl=en&ei=QXw0S_jKKoGmsgOek5zLBA&sa=X&oi=book_result&ct=result&resnum=4&ved=0CBoQ6AEwAw#v=onepage&q=&f=false State succession and membership in international organizations]</ref> [[Ngân hàng Thế giới]] (1956),<ref>[http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/EXTABOUTUS/EXTARCHIVES/0,,contentMDK:20035658~menuPK:56315~pagePK:36726~piPK:437378~theSitePK:29506,00.html World Bank Historical Chronology: 1950-1959]</ref> và [[Ngân hàng Phát triển châu Á]] (1966). Đối với [[Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á]] (SEATO), Việt Nam Cộng hòa là quan sát viên.<ref>{{Chú thích web |url=http://history.state.gov/milestones/1953-1960/seato |ngày truy cập=2019-04-15 |tựa đề="SEATO" |archive-date=2012-10-07 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121007113024/http://history.state.gov/milestones/1953-1960/SEATO |url-status=dead }}</ref>
==Kinh tế==
{{Chính|Kinh tế Việt Nam Cộng hòa|Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)}}
{{Xem thêm|Ngân hàng Quốc gia Việt Nam}}
Nền [[kinh tế Việt Nam Cộng hòa]] là nền [[kinh tế thị trường]], [[các nước đang phát triển|chưa phát triển]] và [[kinh tế mở|mở cửa]]. Mức độ tự do của nền kinh tế khá cao trong những năm 1963 đến 1973. Tuy nhiên, [[phát triển kinh tế]] vẫn được triển khai dựa trên các [[kế hoạch kinh tế 5 năm]] hoặc kế hoạch bốn năm. Nền kinh tế phát triển ổn định trong giai đoạn 1955-1963 dưới thời Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]], sau đó do tác động của [[chiến tranh]] leo thang đã trở nên mất ổn định với những đặc trưng như tốc độ [[tăng trưởng kinh tế]] không đều (có nhiều năm bị âm), [[tỷ lệ lạm phát]] cao, thâm hụt [[ngân sách nhà nước]] và [[cán cân thương mại|thâm hụt thương mại]]. Chính quyền đã phải tiến hành [[cải cách ruộng đất]] hai lần.
[[Hoa Kỳ|Mỹ]] đóng vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế của Việt Nam Cộng hòa thông qua [[hỗ trợ phát triển chính thức|viện trợ kinh tế]] cũng như hỗ trợ kỹ thuật. Trải qua 21 năm, khối lượng viện trợ kinh tế mà Hoa Kỳ cho Việt Nam Cộng Hòa là rất lớn, đạt hơn 10 tỷ [[USD]] (thời giá thập niên 1960). Đây là con số viện trợ kinh tế cao nhất của Hoa Kỳ so với bất cứ nước nào khác trên thế giới kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Ví dụ, [[Ấn Độ]] trong 20 năm (1950 - 1970) được Hoa Kỳ viện trợ 9,3 tỷ USD (trong khi dân số Ấn Độ lớn hơn 20 lần); [[Philippines]] trong 22 năm được viện trợ gần 2 tỷ USD (1945 - 1967); [[Thái Lan]] nhận được gần 1,2 tỷ USD, [[Indonesia]] nhận được gần 1 tỷ USD. Ở [[châu Phi]], tính suốt trong 25 năm (1946 - 1970) tổng số viện trợ Hoa Kỳ cho tất cả các nước chỉ là 4,9 tỷ USD. Tại miền Nam Việt Nam, ''"thu nhập quốc dân chưa bao giờ vượt quá 2 tỷ USD/năm, nhưng trong 5 năm cuối cùng (1971 - 1975), viện trợ Hoa Kỳ hàng năm đạt hơn 2 tỷ USD/năm, tức là lớn hơn tổng số của cải do miền Nam Việt Nam làm ra"''<ref>{{Chú thích sách |tác giả=Đặng Phong|lk tác giả=Đặng Phong|tiêu đề=21 năm viện trợ Mỹ ở Việt Nam|năm=1991|nhà xuất bản=Viện Nghiên cứu Khoa học Thị trường giá cả|nơi xuất bản=Hà Nội|url=https://books.google.com.vn/books?id=DZluHAAACAAJ|isbn=|ngôn ngữ=vi|trang=66}}</ref>
Giới thương nhân [[Hoa kiều]] cũng nắm giữ vị thế gần như [[độc quyền]] các ngành trong nền kinh tế, đặc biệt là sau năm 1963. Trước năm 1975, ở miền Nam, [[người Hoa (Việt Nam)|Hoa kiều]] kiểm soát gần như toàn bộ các vị trí kinh tế quan trọng và đặc biệt nắm chắc 3 lĩnh vực quan trọng: sản xuất, phân phối và [[tín dụng]]. Hoa kiều ở miền Nam gần như hoàn toàn kiểm soát giá cả thị trường. Đến cuối năm 1974, người Hoa kiểm soát hơn 80% các cơ sở sản xuất của các ngành công nghiệp thực phẩm, dệt may, hóa chất, luyện kim, điện... và gần như đạt được độc quyền thương mại: 100% bán buôn, hơn 50% bán lẻ và 90% xuất nhập khẩu<ref name="Evans">Evans và Rowley, tr. 53</ref>
Nhìn chung, [[kinh tế]] Việt Nam Cộng hòa có quy mô nhỏ và bị hạn chế vì tình hình bất ổn, sự tàn phá của chiến tranh và lệ thuộc vào viện trợ ngoại quốc. Trong giai đoạn 1955 - 1960, nền kinh tế tăng trưởng khá nhanh và đạt được một số thành tích về [[nông nghiệp]], [[công nghiệp]], nhưng giai đoạn sau (1960 - 1975) thì liên tục bị sụt giảm. Lợi tức quốc gia mỗi đầu người năm 1967 là 21.013 [[đồng (tiền Việt Nam Cộng hòa)|đồng]], tính theo hối suất [[Mỹ kim]] là 176,87 USD.<ref name="Dân số"/> [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP]] bình quân đầu người năm cao nhất (1971) của Việt Nam Cộng hòa là 200 [[Đô la Mỹ|USD]], tuy nhiên đến năm 1974 đã sụt xuống còn 54 USD do Mỹ cắt giảm viện trợ và tiền Việt Nam Cộng hòa mất giá khoảng 400% trong 2 năm<ref name="Wiest"/> Theo tiến sĩ Nguyễn Tiến Hưng, nền kinh tế có nhiều triển vọng "nếu hội đủ điều kiện cần thiết để tiến tới chỗ thoát khỏi tình trạng lạc hậu", nhưng điều kiện chiến tranh khiến kinh tế thường xuyên bị đình trệ.<ref>Nguyễn Tiến Hưng, Khi đồng minh tháo chạy, Phần 2, chương 5</ref>
Một tiềm năng mới là [[dầu hỏa]] ngoài khơi. Từ năm 1968 Việt Nam Cộng hòa đã xúc tiến hợp tác với CCOP (Coordinating Committee for Offshore Prospecting in Asia) để tài trợ và thu hút kỹ thuật tìm dầu.<ref name=VBVO/> Đến năm 1973 chính phủ cho đấu thầu 18 ô (mỗi ô là 4800 km²) để các hãng quốc tế mở cuộc thăm dò. Hãng [[Royal Dutch Shell|Shell]] nhận ba ô, Sumingdale nhận hai ô, Mobil Oil nhận hai ô, và Esso nhận một.<ref>"Search for Oil is under way." ''Viet-Nam: Yesterday and Today'' 8, no 3 (May/June 1974): 34.</ref> Đến Tháng Tám, 1974 thì tìm được mạch dầu<ref>Brown, David G. "The Development of Vietnam's Petroleum Resources." ''Asian Survey'' 16, no 6 (June 1976): 553-570.</ref> nhưng chiến sự ngày càng nặng khiến triển vọng khai thác mỏ dầu hỏa bị bỏ dở.<ref name="VBVO">[http://huongduongtxd.com/offshoreoilexploration.pdf]</ref>
=== Cơ sở hạ tầng ===
[[Tập tin:AirVietNam.jpg|nhỏ|Máy bay DC-3 hãng [[Air Viet Nam]] và hành khách năm 1961 ở phi trường Phú Quốc]]
Một hệ quả của chiến tranh là mang tới cho Miền Nam một hạ tầng cơ sở khá tốt so với các nước đang phát triển trong thời kỳ đó. Để phục vụ mục đích quân Pháp, Mỹ cho xây nhiều trục đường và sân bay, điều này gián tiếp giúp phát triển kinh tế dù việc xây dựng hạ tầng là rất tốn kém và mất thời gian.
==== Giao thông ====
Về đường hàng không, ngoài những phi trường lớn như Tân Sơn Nhất, Cam Ranh, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ và Biên Hòa có thể tiếp nhận phản lực đủ loại còn có những phi trường nhỏ ở Đà Lạt, Huế, Kontum, Phú Quốc. Pleiku, Rạch Giá và Qui Nhơn. Cộng thêm vào là khoảng 100 sân bay nhỏ, rải rác khắp nơi, rất tiện cho việc liên lạc giữa các địa phương.<ref>Business International Asia/pacific Ltd., Risks and Rewards in Vietnam s Market, trang 74. Dẫn tại Nguyễn Tiến Hưng, Khi đồng minh tháo chạy, P.2, C.5</ref> Hãng [[Air Vietnam]] là công ty không vận chính.
[[Tập tin:BienhoaHighway.jpg|phải|nhỏ|Khánh thành Xa lộ Biên Hoà]]
Về đường thủy và đường bộ, miền Nam có tới 4.780 cây số sông, rạch (3.000 dặm Anh). Hải cảng lớn gồm Sài Gòn, Cam Ranh, Đà Nẵng, Nha Trang, Rạch Giá. Còn đường sá có tới 21.000 km đường trong đó gần 12.000 km là đường [[nhựa đường|trải nhựa]], đi được quanh năm.<ref>Phu Si. "Assets for Tomorrow". ''Viet Nam Magazine'' Vol IV. No 3, 1971. tr 11-12</ref> Cầu các loại qua sông tới gần 4.000 cây rất nhiều cầu đã bị hư hỏng do chiến tranh, nhưng sửa chữa lại thì cũng nhanh. [[Xe lam]], xe [[xích lô máy]] và phương tiện di chuyển với động cơ dưới 49cc thì không thuộc dạng phải đăng ký.<ref>Huy Đức. ''Bên thắng cuộc, I: Giải phóng''. Boston, MA: Osinbook, 2012. Tr 216</ref> Tính đến năm 1974 thì có tổng cộng 258.514 xe lưu thông trên hệ thống đó (bao gồm 35.384 xe vận tải nặng và 64.229 chiếc [[xe hơi]]), chưa kể [[xe gắn máy]] (có khoảng 800.000 vào cuối thập niên 1960, tất cả được nhập khẩu từ Nhật và Ý). Tuy nhiên, đến cuối năm 1969, do Mỹ ngừng thuê lao động khiến [[lạm phát]] trở nên nghiêm trọng, khiến chính phủ Việt Nam Cộng hòa phải ban lệnh cấm nhập khẩu xe từ nước ngoài.<ref>{{Chú thích web |tựa đề="The Asian Experience" Tr 101-4 |url=http://www.mobility-consultant.com/fileadmin/pdf/asian-experience.pdf |archive-url=https://web.archive.org/web/20160918160116/http://www.mobility-consultant.com/fileadmin/pdf/asian-experience.pdf |archive-date=ngày 18 tháng 9 năm 2016 |ngày truy cập=2016-08-21}}</ref>
[[Xa lộ]] xây dựng đầu tiên là [[xa lộ Hà Nội|xa lộ Biên Hòa]], khánh thành ngày 28 tháng 4 năm 1961. Về đường sắt, tuyến đường sắt Xuyên Đông Dương đã được Pháp làm xong từ năm 1936, nhưng đến [[thập niên 1950]] thì đoạn đường phía nam [[vĩ tuyến 17 Bắc|vĩ tuyến 17]], khoảng 1/3 đã bị hư hại vì chiến tranh, không sử dụng được.<ref>{{Chú thích web |tựa đề=The Pentagon Papers. "Origins of the Insurgency in South Vietnam, 1954-1960" |url=http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent13.htm |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090820235844/http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent13.htm |archive-date=2009-08-20 |ngày truy cập=2012-01-11}}</ref> Còn lại là hai khúc từ [[Đông Hà]] vào Đà Nẵng và từ Sài Gòn ra [[Ninh Hòa]]. Việc tái thiết kéo dài bốn năm cho đến năm [[1959]] thì [[tàu hỏa|xe lửa]] mới chạy được suốt từ Sài Gòn ra Đông Hà, lần đầu tiên sau 12 năm gián đoạn.<ref>[http://www.vietnam.ttu.edu/star/images/137/1370306001i.pdf DA Pam No. 550-40 Area Handbook for Vietnam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150908055151/http://www.vietnam.ttu.edu/virtualarchive/items.php?item=1370306001|date=ngày 8 tháng 9 năm 2015}}, Trang 27</ref> Năng suất đường sắt lúc đầu có nhiều triển vọng nhưng sang [[thập niên 1960]] thì tình hình an ninh là một cản trở lớn. Năm 1963 trở đi thì xe lửa hành khách không chạy vào đêm nữa vì những đợt tấn công của Mặt trận dân tộc trên tuyến đường từ Huế vào Sài Gòn.<ref>Choinski, Walter. tr 121</ref> Tính đến năm 1971-1972 thì Việt Nam Cộng hòa có 1.240 km [[đường ray|đường sắt]] nhưng chỉ có 57% sử dụng được. Dù vậy, tổng lượng hành khách và hàng hóa chuyên chở bằng đường sắt lại tăng dần.<ref>Nguyen Ngoc Bich, và cộng sự. tr 49</ref>
{| class="wikitable" border="1"
!Năm!! Tổng lượng hàng hóa vận tải (tấn)!! Số lượng hành khách (triệu người)
|-
|1959<ref>[http://www.vietnam.ttu.edu/star/images/137/1370306001i.pdf DA Pam No. 550-40 Area Handbook for Vietnam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150908055151/http://www.vietnam.ttu.edu/virtualarchive/items.php?item=1370306001|date=ngày 8 tháng 9 năm 2015}}, Trang 432.</ref> || 440.000 || 2,658
|-
|1968 || 400.000 || 0,73
|-
|1969 || 530.000 || 1,75
|-
|1970 || 720.000 || 2,4
|}
Tuy nhiên, khi Mỹ dần rút quân thì hạ tầng giao thông dần xuống dốc do thiếu kinh phí duy trì. Đến cuối năm 1969, do Mỹ ngừng thuê lao động người Việt và giảm viện trợ nên [[kinh tế Việt Nam Cộng Hòa]] bị suy thoái, [[lạm phát]] trở nên nghiêm trọng, khiến chính phủ Việt Nam Cộng hòa phải ban lệnh cấm nhập khẩu xe hơi từ nước ngoài. Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 tiếp tục giáng một đòn mạnh vào hệ thống giao thông. Do giá dầu nhập khẩu tăng cao trong khi Mỹ giảm viện trợ kinh tế, Việt Nam Cộng hòa lâm vào tình trạng thiếu xăng dầu, nhiều xe cộ phải xếp xó, những nhà khá giả cũng chỉ đủ tiền mua xăng chạy xe khi có dịp quan trọng. Ngay cả ở [[Sài Gòn]], tình trạng người dân phải đi bộ hoặc đi xe đạp để tới chỗ làm cách xa vài km đã trở nên phổ biến từ năm 1973<ref>{{Chú thích web |tựa đề="The Asian Experience" Tr 101-104 |url=http://www.mobility-consultant.com/fileadmin/pdf/asian-experience.pdf |archive-url=https://web.archive.org/web/20160918160116/http://www.mobility-consultant.com/fileadmin/pdf/asian-experience.pdf |archive-date=ngày 18 tháng 9 năm 2016 |ngày truy cập=2016-08-21}}</ref>
==== Hệ thống viễn thông và thông tin ====
Tính đến năm 1970 Miền Nam có 20.000 điện thoại dân sự đăng ký,<ref name="Nguyen Ngoc Bich, et al. tr 50">Nguyen Ngoc Bich, và cộng sự. tr 50</ref> tính cả nước là 30.964.<ref name="OAP">Urdang, Laurence, ed. ''The Official Associated Press Almanac 1974''. Maplewood, NJ: Hammond Almanac, 1973. Tr 647</ref> Mạng [[điện thoại]] và [[điện tín]] thuộc ty [[bưu điện]] với đường dây nối Sài Gòn với [[Đài Bắc]], [[Calcutta]], [[Manila]], [[Osaka]], [[Paris]], [[Brussel]], [[Bern]], [[Bonn]], [[Madrid]] và [[New York]]. Trong nước hệ thống điện thoại nối Sài Gòn với 21 tỉnh lỵ.<ref>Choinski, Walter. tr 123</ref>
Hệ thống phát thanh quốc gia Việt Nam, tức đài radio mang tên Vô tuyến Việt Nam ([[Đài Vô tuyến Việt Nam|VTVN]]) vào giữa thập niên 1960 bao gồm đài trung ương ở Sài Gòn và tám đài khu vực phát sóng từ Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Ban Mê Thuột, Nha Trang, Đà Lạt và Cần Thơ. Ngoài ra có những đài địa phương ở những tỉnh Quảng Nam, Phú Yên, Long An, Kiến Tường và Định Tường.<ref>Smith, Harvey và cộng sự. tr 290</ref> Đến năm 1972 thì có tổng cộng 49 đài phát thanh và 5 đài [[truyền hình]] đặt ở Sài Gòn, Huế, Quy Nhơn, Nha Trang và Cần Thơ. Toàn quốc (1967) có 1.300.000 radio.<ref name="OAP" />
Truyền hình thì bắt đầu ngày [[7 tháng 2|7 Tháng Hai]] [[1966]], lúc đầu chỉ phát hình một giờ mỗi ngày.<ref>Smith Harvey, và cộng sự. 293</ref> Sau vào đầu [[thập niên 1970]] thời lượng phát hình của [[Đài Truyền hình Việt Nam (Việt Nam Cộng hòa)|Đài Truyền hình Việt Nam]] là sáu giờ mỗi ngày vào buổi chiều. 80% dân chúng ở Miền Nam có thể bắt sóng xem được.<ref>{{Chú thích web |tựa đề=South Viet Nam: The Tube Takes Hold |url=http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,904536-1,00.html |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20111211070127/http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,904536-1,00.html |archive-date=2011-12-11 |ngày truy cập=2010-12-11}}</ref>
Nhật báo trong nước có 48 tờ nhật báo phát hành, đại đa số bằng [[tiếng Việt]] nhưng cũng có nhật báo bằng [[tiếng Anh]], [[tiếng Pháp]], [[tiếng Trung Quốc|tiếng Hoa]] và [[tiếng Khmer|tiếng Miên]]. Tính trung bình cho mỗi 1.000 người thì có 51 ấn bản báo chí.<ref name="Nguyen Ngoc Bich, et al. tr 50" />
[[Rạp chiếu bóng]] tính đến năm 1964 có 170 rạp chiếu phim 35mm, trong đó khoảng 100 rạp tập trung ở vùng Sài Gòn, Chợ Lớn.<ref>Choinski, Walter. tr 58a</ref>
==== Điện lực ====
Công suất điện lực đạt 125 MW năm 1961<ref name="Choinski, Walter. tr 117">Choinski, Walter. tr 117</ref> nhưng do chiến tranh nên tụt xuống còn 117 MW (năm 1968). Sang năm 1971 lên được 278 MW.<ref>Nguyen Ngoc Bich, và cộng sự. tr 51</ref>
Phân tích thành phần nguồn điện năm 1961 thì 56% bằng nhiệt điện đốt [[than]], 43% bằng dầu [[diezen]] và 1% bằng [[thủy điện]] với [[đập Đa Nhim]] bắt đầu hoạt động Tháng Tư năm 1961.<ref name="Choinski, Walter. tr 117" />
==Nhân khẩu==
Theo Viện Quốc gia Thống kê của Việt Nam Cộng hòa thì tính đến ngày 30 tháng 6/1968, dân số toàn miền (từ Quảng Trị trở xuống) là 16.259.334<ref name="Dân số" />. Tuy nhiên, trong thực tế thì Việt Nam Cộng hòa chỉ kiểm soát được một phần số dân này, phần còn lại thuộc kiểm soát của [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]].
Nông thôn là nơi cư trú của 71% dân số. Dân thành thị là 29%. Gia tăng tự nhiên là 2%-2,2% với lớp trẻ dưới 20 tuổi chiếm 57%. Trung bình thì mật độ là 95 người/[[cây số vuông]] nhưng vì phân phối không đều nên xét về mặt kinh tế thì duyên hải Trung phần là nơi [[nạn nhân mãn]] ở mức trầm trọng vì mỗi cây số vuông ruộng lúa (đất canh tác) có 1.258 người. So với Nam phần thì có 425 người mỗi cây số vuông ruộng lúa.<ref name="Dân số">Lâm Thanh Liêm. (1973). "Dân-số Việt-Nam Cộng-hòa". ''Khoa học Nhân văn'', tr 163-192</ref>
Phân chia theo sắc tộc thì có 394.463 [[người Việt gốc Miên]], 23.819 [[người Chàm]] và 464.354 [[người Thượng]]. Số liệu người Thượng không chính xác vì họ sống du canh ở những vùng hẻo lánh và việc kiểm tra bị hạn chế vì tình hình an ninh. Người Hoa chiếm khoảng một triệu người, tập trung ở [[Chợ Lớn]] và một số thị xã. Đông nhất là [[người Kinh]]: 15.409.126, chiếm 94,7%.<ref name="Dân số"/>
Thành phố lớn nhất là [[thủ đô]] Sài Gòn với 1.736.880 dân, tính vùng phụ cận là 2.500.000.<ref name="Dân số"/>
=== Giáo dục ===
{{chính|Giáo dục Việt Nam Cộng hòa}}
[[Tập tin:Kontumpropaganda1.jpg|nhỏ|phải|200px|Áp phích mô tả lễ khánh thành một trường tiểu học ở [[Kontum]]]]
Trước năm [[1954]], ở miền Nam có một chi nhánh của [[Viện Đại học Hà Nội]] ([[tiếng Pháp]]: ''Université de Hà Nội'') đặt tại [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]]. Sau [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève 1954]] chia đôi đất nước, chi nhánh này cùng với một bộ phận của Viện Đại học Hà Nội chuyển từ miền Bắc vào trở thành [[Viện Đại học Quốc gia Việt Nam]]. Vào năm 1957, Viện Đại học Quốc gia Việt Nam trở thành [[Viện Đại học Sài Gòn]] theo sau việc thành lập [[Viện Đại học Huế]].<ref name="NTL">Nguyễn Thanh Liêm, ''Giáo dục ở miền Nam tự do trước 1975 (Education in South Vietnam before 1975)'', Lê Văn Duyệt Foundation, California, 2006.</ref> Đến năm [[1973]], [[Viện Đại học Sài Gòn]] đã đào tạo theo chương trình quốc tế. Sau này các bác sĩ Việt Nam di tản sang Mỹ, chỉ cần một hai năm đào tạo lại và học thêm tiếng Anh là hành nghề được<ref name="NTH">Nguyễn Tiến Hưng, ''Khi đồng minh tháo chạy'', Phần 2, chương 5</ref>
Ngoài [[Viện Đại học Sài Gòn]], Việt Nam Cộng hòa còn có các viện đại học khác như [[Viện Đại học Huế]], [[Viện Đại học Đà Lạt]], [[Viện Đại học Cần Thơ]], [[Viện Đại học Vạn Hạnh]], [[Viện Đại học Minh Đức]], Viện Đại học Hòa Hảo, Viện Đại học Cao Đài, v.v... Năm [[1973]], tổng số sinh viên đại học tăng lên 98.832 người so với chỉ 2.900 người vào năm [[1955]]. Số học sinh trung học trong cùng năm ấy là trên một triệu so với 43.000; và học sinh tiểu học, trên ba triệu so với 401.000. Ngoài ra còn các trường đại học cộng đồng (trường đại học hệ hai năm), trường huấn nghiệp và các chương trình công nghệ.<ref name="NTH" /> Các trường đại học cộng đồng được thiết lập từ năm 1970 trở đi, đặt cơ sở ở [[Định Tường]], [[Nha Trang]], [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]], Đà Nẵng, [[Vĩnh Long]]...<ref name="NTL" />
[[Giáo dục Việt Nam Cộng hòa#Triết lý giáo dục|Triết lý giáo dục]] của Việt Nam Cộng hòa là "nhân bản, dân tộc và khai phóng". Điều này ghi trong tài liệu ''Những nguyên tắc căn bản'' do Bộ Giáo dục ấn hành năm [[1959]] và sau đó được ghi lại trong [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967]].<ref name="NTL" /> Tuy nhiên, chính phủ Việt Nam Cộng hòa lại chưa có văn bản cụ thể hóa cách hiểu ba nguyên tắc này là như thế nào, vì vậy, khi áp dụng những nguyên tắc này vào thực tế thì bị lúng túng, vá víu. Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa cũng ghi nhận "nhà nước cố gắng xây dựng nền giáo dục cơ bản có tính cách cưỡng bách và miễn phí", "giáo dục đại học được tự trị" và "những người có khả năng mà không có phương tiện sẽ được nâng đỡ để theo đuổi học vấn".<ref>{{chú thích web |title=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967 |url=http://vi.wikisource.org/wiki/Hi%E1%BA%BFn_ph%C3%A1p_Vi%E1%BB%87t_Nam_C%E1%BB%99ng_H%C3%B2a_1967}}</ref> Tuy nhiên, do ngân sách giáo dục eo hẹp, hệ thống trường học thiếu thốn và không có chính sách khuyến học hiệu quả nên có nhiều trẻ em nghèo vẫn không thể đến trường. Chỉ khoảng 24% tổng số thiếu niên ở lứa tuổi từ 12 đến 18 là được đi học<ref>Embassy of Viet-Nam. "Secondary Education in Viet-Nam". Viet-Nam Bulletin No 36, Oct 1970. Washington, DC</ref>. Nội san AĐS cho biết: ''"Cứ 100 em vào lớp đầu của bậc tiểu học thì chỉ có 3 em được học trung học đệ nhị cấp, còn 97 em bị hất ra ngoài nền giáo dục đại chúng của ông Thiệu, và trong tiểu học có 51% học sinh không được học lên lớp 4"''<ref>Theo Thanh Nam; Sđd; tr. 98-99</ref> Tới năm 1974, tỷ lệ người dân biết đọc và viết của Việt Nam Cộng hòa ước tính vào khoảng 70% dân số<ref name="NTL6-72">Nguyễn Thanh Liêm (2006). Giáo dục ở miền Nam tự do trước 1975 (Education in South Vietnam before 1975), trang 6-7. California: Lê Văn Duyệt Foundation</ref>, 30% còn lại vẫn [[mù chữ]].
Trong suốt quá trình tồn tại, giáo dục Việt Nam Cộng hòa có sự hỗ trợ lớn cả về tài chính và nhân sự của Mỹ. Theo [[Nguyễn Khắc Viện]], mục tiêu của Mỹ trong việc này là đào tạo nên đội ngũ cán bộ chính phủ chịu ảnh hưởng bởi tư tưởng và văn hóa Mỹ<ref>American neo-colonialism in South Vietnam (1954–1975). No 69. Xunhasaba. Nguyễn Khắc Viện and Phong Hien, Trang 76–77</ref>. Nhiều bộ sách giáo khoa được lồng ghép nhiều [[Chủ nghĩa chống Cộng|mục tiêu chống Cộng]] của Việt Nam Cộng hòa, ví dụ sách giáo khoa giáo dục công dân lớp 4 của Bộ giáo dục năm 1960 ghi rằng "''Cộng sản là những kẻ phản bội gia đình, đất nước và tôn giáo''"<ref>American neo-colonialism in South Vietnam (1954–1975). No 69. Xunhasaba. Nguyễn Khắc Viện and Phong Hien, Trang 88</ref>. Có quan điểm cho rằng các môn học về xã hội (lịch sử, địa lý) thời Việt Nam Cộng hòa thường nặng về ca tụng sự viện trợ của Pháp, Mỹ, nền độc lập giả hiệu của chế độ tay sai và biện minh cho hành động xâm lược của ngoại quốc<ref>[https://vnu.edu.vn/home/?C1635/N4193/Giao-duc-Viet-Nam-thoi-ky-1945-%E2%80%93-1954:-Dien-trinh,-thanh-tuu-va-kinh-nghiem.htm GIÁO DỤC VIỆT NAM THỜI KỲ 1945 – 1954: DIỄN TRÌNH, THÀNH TỰU VÀ KINH NGHIỆM], Ngô Đăng Tri, Đại học Quốc gia Hà Nội</ref>.
=== Y tế ===
Hệ thống y tế nhìn chung là nhỏ bé, thường bị quá tải và thiếu thuốc men. Theo cựu bộ trưởng y tế Việt Nam Cộng hòa trả lời thì vào năm 1967, toàn miền nam khi đó chỉ có khoảng 160 bác sĩ, và chỉ có khoảng 5 nữ hộ sinh cho mỗi 100.000 người dân. Toàn bộ chương trình y tế công cộng của Việt Nam Cộng hòa chỉ được phân bổ khoảng 2% chi tiêu ngân sách. Tại [[Huế]], một bệnh viện 1.500 giường hoàn toàn không nhận được dụng cụ y tế từ Chính phủ, chỉ có sự trợ giúp từ chính phủ Tây Đức thì nó có thể tiếp tục hoạt động. Bác sĩ David McLanahan cho biết vào mùa hè năm 1966, [[Bệnh viện phẫu thuật Đà Nẵng]] có 350 giường bệnh nhưng chưa bao giờ có dưới 700 bệnh nhân. Toàn miền Nam chỉ có khoảng 100 bệnh viện, trạm y tế với khoảng 25.000 giường bệnh, việc 2 hoặc 3 bệnh nhân nằm chung một giường không phải là hiếm (2 bệnh nhân nằm chung một giường đã trở thành quy tắc bắt buộc tại Đà Nẵng).<ref name="ratical">[https://ratical.org/ratville/JFK/ChildrenOfVietnam.html The Children of Vietnam. Photographs and Text by William F. Pepper]</ref>
Bệnh viện nhi duy nhất phải chứa khoảng 600 bệnh nhân cho 220 giường bệnh, nên nhiều trẻ phải nằm trên giấy báo và trong các bệnh viện khác, một số tờ báo và giấy gói thường được sử dụng để băng bó vết thương, vì đó là chất liệu duy nhất có sẵn. Viện trợ y tế của Mỹ không thấm tháp gì so với hàng ngàn trẻ em bị bỏng nặng bởi [[bom napalm]] và [[bom phosphor]] do quân Mỹ thả xuống. Bệnh nhân bỏng nặng nhiều khi chỉ được sơ cứu rồi bị đuổi khỏi phòng bệnh để lấy chỗ cho những trường hợp nguy cấp hơn. Kết quả là nhiều trường hợp phải cắt cụt chi để đỡ tốn thời gian điều trị.<ref name="ratical" />
==Văn hóa==
[[Tập tin:GTVCTQ1.jpg|nhỏ|phải|160px|Buổi lễ trao Giải thưởng Văn chương Toàn quốc năm 1961 ở Sài Gòn]]
Thời [[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam|Đệ Nhất Cộng hòa]] những ngày lễ chính là:<ref>Foreign Areas Studies Division. ''U. S. Army Area Handbook for Vietnam''. Washington, DC: Department of the Army, 1962. Tr 202-3</ref>
*Quốc khánh ([[26 tháng 10]])
*[[Tết Nguyên Đán]]
*Lễ [[Hai Bà Trưng]]
*Lễ [[Trần Hưng Đạo]]
*[[Lê Thái Tổ|Lễ Lê Thái Tổ]]
*[[Lễ Phật Đản]]
*[[Lễ Giáng sinh]] (25 tháng 12)
Vào thời [[Đệ Nhị Cộng hòa Việt Nam|Đệ Nhị Cộng hòa]] những ngày nghỉ chính thức cho các công sở gồm có:<ref name="ReferenceC">Bộ Dân vận và Chiêu hồi. ''Lịch ghi 1975''. Sài Gòn: Cơ sở ấn loát Trung ương, ?.</ref>
*[[Tết Dương lịch|Tết Tây]] 1 Tháng Giêng
*[[Lễ Phục Sinh]]
*[[Ngày Quốc tế Lao động|Lễ Lao động]] ([[1 tháng 5|1 Tháng Năm]])
*Quốc khánh ([[1 tháng 11]], kỷ niệm cuộc đảo chính lât đổ Ngô Đình Diệm)
*Giáng sinh 25 Tháng 12
Ngoài ra những ngày lễ cổ truyền theo âm lịch sau đây cũng được nghỉ nguyên ngày:<ref name="ReferenceC"/>
*Tết Nguyên đán, nghỉ 3 ngày rưỡi từ chiều 30 Tết đến hết ngày mồng 3 Tết
*[[Giỗ Tổ Hùng Vương]], 10 Tháng Ba, nghỉ 2 ngày
*Lễ Phật Đản, rằm Tháng Tư (công nhận năm 1958),<ref>{{Chú thích web |url=http://quangduc.com/lichsu/13nienbieupgvn3.html |ngày truy cập=2010-03-19 |tựa đề=Lịch sử Phật giáo Việt Nam |archive-date = ngày 15 tháng 11 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121115000946/http://quangduc.com/lichsu/13nienbieupgvn3.html }}</ref> rằm Tháng Tư
*Thích Ca thành đạo, 6 Tháng Chạp
Tổng cộng là 13 ngày nghỉ chính thức cho công chức.<ref>''Vietnam Bulletin Vol VII, No 1'' 13 Tháng Giêng, 1972. Tr 6</ref>
Ngoài ra còn có những ngày lễ cổ truyền tính theo [[âm lịch]] như ngày [[Giỗ trận Đống Đa]] (5 Tháng Giêng), Lễ [[Hai bà Trưng]] (cũng là ngày Phụ nữ Việt Nam) (6 tháng 2), Giỗ [[Nguyễn Du]] (10 Tháng Tám), Lễ [[Đức Thánh Trần]] (20 Tháng Tám), Giỗ [[Lê Lợi]] (22 Tháng Tám), Giỗ [[Phan Bội Châu]] (29 Tháng Chín) cũng là những ngày lễ chính thức tuy công sở vẫn làm việc. Có một số ngày lễ khác như [[Vu-lan]] (rằm Tháng Bảy) và [[tết Trung thu]] (rằm Tháng Tám)<ref>Sales, Jeanne M. tr 9-10</ref> (còn có tên là Ngày Thiếu nhi Sản xuất), Ngày Nông dân Việt Nam (26 Tháng 3), Ngày Quân lực (19 Tháng 6), Ngày Quốc tế Viện trợ (22 Tháng 6) Ngày Cựu chiến binh (9 Tháng 7), Ngày Nhân dân Tự vệ (5 Tháng 8) được liệt vào "ngày đặc biệt" không nghỉ nhưng có tiết mục kỷ niệm của chính quyền.<ref name="ReferenceC"/>
Một thành tựu văn hóa tại Miền Nam là ngành [[tân nhạc Việt Nam|tân nhạc]] với khoảng 10.000 bản nhạc ra đời trong [[Tình khúc 1954-1975|khoảng thời gian 1945-75]]. Đại đa số những bản nhạc này sau năm 1975 đều bị chính quyền mới cấm lưu hành<ref>[http://www.rfa.org/vietnamese/in_depth/Songs_written_before_1975_only_1_tenth_allowed_Tgiao-20080225.html "Phát hành nhạc sáng tác trước 1975 trong nước, dễ hay khó?" RFA tường thuật năm 2008]</ref> thường gọi là [[nhạc vàng]].
Chính phủ đã hoàn tất việc xây dựng [[Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh|Thư viện Quốc gia Việt Nam]], khởi công từ năm [[1968]] nhưng đến năm [[1971]] mới khánh thành tòa cao ốc. Lúc mở cửa, Thư viện có 121.000 đầu sách.<ref name="Prospect">Glasgow, Eric. "Vietnam: The Prospect and the Promise". ''Viet Nam Magazine''. Vol IV. No 3. 1971. tr 4-8</ref> Năm 1975 khi chính quyền mới tiếp thu thì thư viện này có 200.000 đầu sách.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.gslhcm.org.vn/contents/gioi_thieu/gttv_lich_su_hinh_thanh/index_html |ngày truy cập=2011-02-14 |tựa đề=Quá trình phát triển thư viện |archive-date = ngày 4 tháng 4 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090404104418/http://www.gslhcm.org.vn/contents/gioi_thieu/gttv_lich_su_hinh_thanh/index_html }}</ref> Dự tính của chính phủ sẽ tiến tới việc thành lập Hàn lâm Viện nhưng bước đầu chỉ có Ủy ban Điển chế Văn tự thuộc Bộ Văn hóa.<ref>Anh Thái Phượng. ''Trăm Núi Ngàn Sông''. Gretna, LA: Nhà xuất bản Đường Việt, 2003. tr 173.</ref>
Một đặc điểm của xã hội miền Nam vào thời điểm đó là sự đa dạng của xã hội dân sự, tức thành phần không thuộc chính phủ mà cũng không thuộc thị trường kinh doanh. Những cơ sở tên tuổi trong ngành công tác xã hội là [[trại trẻ mồ côi|cô nhi viện]] Dục Anh, [[Việt Nam Quốc Tự|Cô nhi viện Quách Thị Trang]] trại giáo hóa thanh thiếu niên phạm pháp Thủ Đức, [[viện dưỡng lão]] Thị Nghè, trung tâm hướng nghiệp Vườn Lài, Quán cơm xã hội Anh Vũ (phát cơm cho người nghèo).<ref>Anh Thái Phượng. ''Trăm Núi Ngàn Sông''. Gretna, LA: Nhà xuất bản Đường Việt, 2003. tr 76 -77.</ref> Cùng đó là những đoàn thể tiêu biểu như [[Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế|Hội Hồng Thập Tự]], tổ chức [[Hướng đạo Việt Nam]], [[Trường Bách khoa Bình dân]], nhóm Thanh niên Phụng sự Xã hội và [[gia đình Phật tử Việt Nam|gia đình Phật tử]] của [[Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất]], [[Phong trào Thiếu Nhi Thánh Thể|Thiếu nhi Thánh thể]], [[Phong trào Du ca Việt Nam]], [[Hội Thanh niên Thiện chí]], v.v. Đây là một khác biệt lớn giữa hai miền Nam Bắc trong thời gian đất nước chia đôi.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.danchimviet.info/archives/44811 |ngày truy cập=2011-10-28 |tựa đề=Mấy nét chính yếu về Xã hội Dân sự tại miền Nam trước năm 1975 |archive-date = ngày 28 tháng 10 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111028155413/http://www.danchimviet.info/archives/44811 }}</ref>
=== Thể thao ===
Các đội tuyển thể thao của Việt Nam Cộng hòa đã sớm tham gia thi đấu quốc tế tại châu Á, đặc biệt là môn bóng đá. Đội thể thao của Việt Nam Cộng hòa tham dự thể thao ở các kỳ đại hội [[Đại hội Thể thao Đông Nam Á|SEAP Games]] (nay là SEA Games), Asiad, Thế vận hội Mùa hè đến năm 1975.
Về bóng đá, đội tuyển Việt Nam Cộng hòa có 2 thành tích chính: giành huy chương vàng môn bóng đá tại SEAP Games năm 1959 (giải đấu năm đó có 4 đội tham dự),<ref>{{Chú thích web |title=ĐT miền Nam Việt Nam giành HCV: Nhân chứng lịch sử và chuyện chưa bao giờ kể |url=http://bongdaplus.vn/tin-bai/93/73641/dt-mien-nam-viet-nam-gianh-hcv-nhan-chung-lich-su-va-chuyen-chua-bao-gio-ke.bdplus |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20170312045256/http://bongdaplus.vn/tin-bai/93/73641/dt-mien-nam-viet-nam-gianh-hcv-nhan-chung-lich-su-va-chuyen-chua-bao-gio-ke.bdplus |ngày lưu trữ=2017-03-12 |ngày truy cập=2017-03-10}}</ref> và giành cúp vô địch giải [[Merdeka Cup]] năm 1966<ref>{{Chú thích web |title=Giải Merdeka ở Malaysia 42 năm trước đây |url=http://www.rfa.org/vietnamese/in_depth/merdeka-cup-in-malaysia-in-1966-12292008092345.html}}</ref> Tuy nhiên, kể từ năm 1970, thành tích của đội bị suy giảm, số trận thắng ít hơn nhiều so với số trận thua<ref>[http://www.rsssf.com/tablesz/zviet-intres.html South Vietnam - List of International Matches]</ref>
Với các môn thể thao nói chung, Việt Nam Cộng hòa giành được 2 chiếc huy chương vàng tại [[Đại hội Thể thao châu Á 1958]] ở Nhật Bản và xếp hạng 8 trong số 20 nước tham gia kỳ đại hội này<ref>{{Chú thích web |title=ASIAD 1958: Đoàn Việt Nam có HCV, Bóng đá Nam tiến sâu tại Nhật Bản |url=http://thethao247.vn/63-asiad-1958-bong-da-viet-nam-tien-sau-tai-nhat-ban-d90502.html}}</ref> Ngoài ra Việt Nam Cộng hòa còn tham gia nhiều môn thể thao tại các kỳ đại hội thể thao Đông Nam Á (SEAP Game, tiền thân của SEAGames sau này), Asiad đến năm 1975. Nhìn chung tại SEAP Game, đoàn Việt Nam Cộng hòa thường xếp vị trí 5/6 hoặc 6/7 trong số các đoàn tham dự, có 2 kỳ xếp dưới cả [[Campuchia]] ([[Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1971|1971]] và [[Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1973|1973]]), chỉ riêng năm 1961 đạt hạng 4/7.<ref>{{Chú thích web |title=6th SEA Games, 1971, Malaysia |url=http://www.seagfoffice.org/games.php?y=6 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170629110432/http://www.seagfoffice.org/games.php?y=6 |archive-date=ngày 29 tháng 6 năm 2017 |ngày truy cập=2017-04-04}}</ref>
{|class="wikitable sortable" style="font-size:100%"
|+Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á (1959-1975)
|-
!Quốc gia!! {{goca}} Vàng!! {{sica}} Bạc!! {{Brca}} Đồng!! Tổng
|-
|{{flagcountry|Thailand}}|| <center>374</center> || <center>254</center> || <center>261</center> || <center>889</center>
|-
|{{flagcountry|Singapore}}|| <center>204</center> || <center>229</center> || <center>221</center> || <center>654</center>
|-
|{{flagcountry|Burma|1948}}|| <center>198</center> || <center>207</center> || <center>214</center> || <center>619</center>
|-
|{{flagcountry|Malaya}}|| <center>195</center> || <center>255</center> || <center>316</center> || <center>765</center>
|-
|{{flagcountry|Việt Nam Cộng hòa}}|| <center>39</center> || <center>51</center> || <center>65</center> || <center>155</center>
|-
|{{flagcountry|Cộng hòa Khmer|name=Cộng hòa Khmer}}|| <center>27</center> || <center>36</center> || <center>41</center> || <center>104</center>
|-
|{{flagcountry|Laos|1952}}|| <center>0</center> || <center>6</center> || <center>23</center> || <center>29</center>
|}
{| class="wikitable sortable" style="margin-top:0em; text-align:center; font-size:100%;"
|+Đại hội Thể thao châu Á (1958-1970)
|-
!Đại hội
!style="width:4em;"|Xếp hạng
|style="background:gold; width:4em;"|'''Vàng'''
|style="background:silver; width:4em;"|'''Bạc'''
|style="background:#cc9966; width:4em;"|'''Đồng'''
!style="width:4em;"|Tổng
|-align=center
|[[Đại hội Thể thao châu Á 1958|Tokyo 1958]]
| {{sort|8|8/20}}|| 2 || 0 || 4 || 6
|-align=center
|[[Đại hội Thể thao châu Á 1966|Băng Cốc 1966]]
| {{sort|14|14/18}}|| 0 || 1 || 2 || 3
|-align=center
|[[Đại hội Thể thao châu Á 1970|Băng Cốc 1970]]
| {{sort|16|16/18}}|| 0 || 0 || 2 || 2
|-align=center
|'''Tổng'''|| ||'''2'''||'''1'''||'''8'''||'''11'''
|}
==Đánh giá==
===Quan điểm của đối phương===
Theo quan điểm của đối phương tức [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]], [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] và [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] thì họ không công nhận sự hợp pháp của chính phủ Việt Nam Cộng hòa. Họ xem nó chỉ là một thứ "[[chính phủ bù nhìn|quốc gia giả hiệu]]" để Hoa Kỳ hợp thức hóa mưu đồ chia cắt Việt Nam.<ref>{{chú thích web|url=https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/van-kien-tu-lieu-ve-dang/hoi-nghi-bch-trung-uong/khoa-ii/nghi-quyet-hoi-nghi-trung-uong-lan-thu-15-mo-rong-ve-tang-cuong-doan-ket-kien-quyet-dau-tranh-giu-vung-hoa-binh-thuc-805|tiêu đề=Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (mở rộng) về tăng cường đoàn kết, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, thực hiện thống nhất nước nhà|ngày=1959|ngôn ngữ=vi}}</ref>
Cũng theo quan điểm của [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]], Việt Nam Cộng hòa được Hoa Kỳ lập ra để ''"dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam"'', ngăn chặn phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng, khống chế, dập tắt các cuộc đấu tranh cách mạng ở nông thôn, bình định đồng bằng, lập [[ấp Chiến lược]] để dồn dân, chiếm đóng, khống chế quần chúng. Hoa Kỳ thí nghiệm cuộc chiến tranh đó để rút kinh nghiệm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, đe doạ các nước mới giành được độc lập, bắt các nước đó phải chấp nhận [[chủ nghĩa thực dân mới]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001594|tiêu đề=Giai đoạn 1955-1975: Xây dựng CNXH và Đấu tranh thống nhất đất nước|website=Cổng Thông tin điện tử Chính phủ|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190606034111/http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001594|ngày=2010-08-15|url-status=dead|ngày lưu trữ=2019-06-06|ngôn ngữ=vi|trích dẫn=Mỹ-Ngụy coi bình định, dồn dân, lập ấp chiến lược là nội dung cơ bản, là "xương sống" của chiến lược "chiến tranh đặc biệt", là biện pháp chủ yếu để tiến hành cuộc chiến tranh tổng lực, trong đó hành quân càn quét, đánh phá, triệt hạ làng mạc, dồn dân, chiếm đóng, khống chế quần chúng là chính...}}</ref> Do vậy một phần lớn người dân miền Nam không ủng hộ Việt Nam Cộng hòa mà đã đi theo [[phong trào Đồng khởi]] giành chính quyền.<ref>{{chú thích web|url=http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10000643|tiêu đề=Giai đoạn 1955-1975: Xây dựng CNXH và Đấu tranh thống nhất đất nước|website=Cổng Thông tin điện tử Chính phủ|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190606084246/http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10000643|ngày=2010-08-15|url-status=dead|ngày lưu trữ=2019-06-06|ngôn ngữ=vi|trích dẫn=Tính đến cuối năm 1960, phong trào Đồng khởi của nhân dân miền Nam đã căn bản làm tan rã cơ cấu chính quyền cơ sở địch ở nông thôn. Trong 2.627 xã toàn miền Nam, nhân dân đã lập chính quyền tự quản ở 1.383 xã, đồng thời làm tê liệt chính quyền Mỹ-Diệm ở hầu hết các xã khác.}}</ref> Các [[chiến lược]] chiến tranh của Hoa Kỳ và kế hoạch lập "[[Ấp Chiến lược]]" của Việt Nam Cộng hòa đã vấp phải sự chống đối mạnh mẽ của người dân miền Nam nên đã phá sản.<ref>{{chú thích web|url=http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001594|tiêu đề=Giai đoạn 1955-1975: Xây dựng CNXH và Đấu tranh thống nhất đất nước|website=Cổng Thông tin điện tử Chính phủ|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190606034111/http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001594|ngày=2010-08-15|url-status=dead|ngày lưu trữ=2019-06-06|ngôn ngữ=vi|trích dẫn=Trong năm 1963, toàn miền Nam có 34 triệu lượt người tham gia đấu tranh chính trị. Nhân dân đã phá hoàn toàn 2.895 "ấp chiến lược" trong số 6.164 ấp do địch lập ra, số còn lại đã bị phá đi phá lại 5.950 lần ấp. Nhân dân cũng đã phá được thế kìm kẹp, giành quyền làm chủ ở 12.000 thôn trong tổng số 17.000 thôn toàn miền Nam, giải phóng hơn 5 triệu dân trong tổng số 14 triệu dân toàn miền Nam. Hơn 1,5 triệu ha trên tổng số 3,5 triệu ha ruộng đất đã về tay nông dân; hơn 23.000 thanh niên đã tòng quân. Hàng nghìn "ấp chiến lược" đã biến thành làng chiến đấu.}}</ref> Lực lượng vũ trang của quân Giải phóng có thể đánh nhiều trận táo bạo, có hiệu suất cao cũng là nhờ có sự hỗ trợ của nhân dân miền Nam.<ref>{{chú thích web|url=http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001594|tiêu đề=Giai đoạn 1955-1975: Xây dựng CNXH và Đấu tranh thống nhất đất nước|website=Cổng Thông tin điện tử Chính phủ|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190606034111/http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001594|ngày=2010-08-15|url-status=dead|ngày lưu trữ=2019-06-06|ngôn ngữ=vi|trích dẫn=Nhân dân thành phố Sài Gòn và nhiều thành phố khác đã tạo điều kiện cho các lực lượng vũ trang giải phóng tổ chức nhiều trận đánh rất táo bạo, có hiệu suất cao, nhằm thẳng vào bọn chỉ huy Mỹ và các lực lượng kỹ thuật của chúng ở sào huyệt.}}</ref> Vùng quân Giải phóng kiểm soát nhờ đó được mở rộng, chiếm phần lớn lãnh thổ miền Nam, trở thành hậu phương trực tiếp và vững chắc giúp họ đương đầu được với quân đội Hoa Kỳ và Việt Nam Cộng hòa.<ref>{{chú thích web|url=http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001594|tiêu đề=Giai đoạn 1955-1975: Xây dựng CNXH và Đấu tranh thống nhất đất nước|website=Cổng Thông tin điện tử Chính phủ|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190606034111/http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001594|ngày=2010-08-15|url-status=dead|ngày lưu trữ=2019-06-06|ngôn ngữ=vi|trích dẫn=Thắng lợi của quân và dân miền Nam và thất bại của địch đã làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường theo hướng có lợi cho quân và dân miền Nam. Lực lượng vũ trang giải phóng với ba thứ quân đã lớn mạnh vượt bậc. Vùng giải phóng đã mở rộng, chiếm phần lớn lãnh thổ miền Nam, trở thành hậu phương trực tiếp và vững chắc của cách mạng miền Nam... Trong khi đó, về phía địch, chỗ dựa chủ yếu của "chiến tranh đặc biệt" là nguỵ quân, nguỵ quyền; hệ thống "ấp chiến lược" và thành thị đều bị lung lay tận gốc. Quân ngụy đứng trước nguy cơ tan vỡ. Hầu hết các lực lượng vũ trang địa phương của địch bị tan rã, chủ lực ngụy không chống đỡ nổi những quả đấm của chủ lực quân giải phóng.}}</ref>
Những quan điểm trên được thể hiện rõ qua các nhận định của Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan phát thanh quốc gia của Việt Nam.<ref>{{chú thích web|url=http://vov.vn/blog/chinh-nghia-khong-thuoc-ve-che-do-viet-nam-cong-hoa-396862.vov|tiêu đề=Chính nghĩa không thuộc về chế độ "Việt Nam Cộng hòa"|tác giả=Trung Hiếu|website=Điện tử VOV|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150424080211/http://vov.vn/blog/chinh-nghia-khong-thuoc-ve-che-do-viet-nam-cong-hoa-396862.vov|ngày lưu trữ=2015-04-24|url-status=live|ngày=2015-04-23|ngôn ngữ=vi|trích dẫn=Chính nghĩa không thuộc về chế độ "Việt Nam Cộng hòa". Ngay từ đầu, chính thể "Việt Nam Cộng hòa" đã không có một cơ sở pháp lý vững vàng nào. Mãi tới tận năm 1955 nó mới ra đời một cách bất hợp pháp trên nửa lãnh thổ phía nam của Việt Nam như một "sáng tạo" thuần túy của người Mỹ nhằm theo đuổi các mục tiêu phản ánh lợi ích riêng của họ<br/>Trong khi đó Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập chính danh trên toàn lãnh thổ Việt Nam vào năm 1945. Ngay trong năm 1946, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tiến hành tổng tuyển cử bầu Quốc hội theo chế độ phổ thông đầu phiếu trên toàn quốc với sự tham gia của đông đảo nhân dân và đã có bản Hiến pháp đầu tiên được thông qua – hai sự kiện này đặt cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước dân chủ mới khai sinh.}}</ref> Bên cạnh đó, Đài Tiếng nói Việt Nam cũng đưa ra nhận đình rằng Việt Nam Cộng hòa không phải là một chính thể được lòng dân.<ref>{{chú thích web|url=http://vov.vn/blog/chinh-nghia-khong-thuoc-ve-che-do-viet-nam-cong-hoa-396862.vov|tiêu đề=Chính nghĩa không thuộc về chế độ "Việt Nam Cộng hòa"|tác giả=Trung Hiếu|website=Điện tử VOV|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150424080211/http://vov.vn/blog/chinh-nghia-khong-thuoc-ve-che-do-viet-nam-cong-hoa-396862.vov|ngày lưu trữ=2015-04-24|url-status=live|ngày=2015-04-23|ngôn ngữ=vi|trích dẫn=Nếu cái gọi là Việt Nam Cộng hòa thực sự hợp lòng dân, được nhân dân ủng hộ thì có lẽ sẽ không xuất hiện Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam (vào năm 1960), cùng với lực lượng Quân Giải phóng miền Nam (năm 1961), rồi sau đó là chính phủ Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (vào năm 1969) ngay trên phần đất của miền Nam Việt Nam, với nhân lực chính là người miền Nam, nói giọng miền Nam.}}</ref>
Năm 1965, khi trả lời phỏng vấn nhà báo nước ngoài về việc đàm phán hòa bình có phụ thuộc chủ yếu vào Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam và chính quyền Sài Gòn (chỉ Việt Nam Cộng hòa) hay không, chủ tịch [[Hồ Chí Minh]] tuyên bố<ref>Trả lời phỏng vấn của ông Philippe Devillers phóng viên báo Thế giới – Pháp (16-8-1965)</ref>:
{{cquote|''Về câu hỏi này, lập trường 4 điểm của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã trả lời rõ (Chính phủ Mỹ phải chấm dứt ngay những cuộc tiến công bằng không quân vào lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, chấm dứt ngay cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam, rút quân đội và các loại vũ khí Mỹ ra khỏi miền Nam Việt Nam); và tuyệt đối không có vấn đề "chính quyền Sài Gòn", một sản phẩm do [[đế quốc Mỹ]] nặn ra mà nhân dân chúng tôi phỉ nhổ và không một ai trên thế giới đếm xỉa đến''.|}}
===Quan điểm của chính quyền Mỹ===
Tài liệu được giải mật của [[Lầu Năm Góc]] vào năm 2010 viết: ''"Không có sự yểm trợ của Hoa Kỳ, Diệm hầu như chắc chắn không thể đứng vững được ở miền Nam... Nam Việt Nam, về bản chất, là một sáng tạo của Hoa Kỳ"''<ref name="ReferenceB">The Pentagon Papers, The Defense Department History of United States Decisionmaking on Vietnam. tr. 25</ref> Thậm chí tổng thống Mỹ [[Richard Nixon|Nixon]] trong lúc tức giận còn từng nói: ''"Không thể để có cái đuôi chó phản lại cái đầu con chó được."''<ref>Henry Kissinger, Những năm tháng ở Nhà Trắng, Nhà xuất bản Fayard, Paris, 1979.{{số trang}}</ref> Ngoài ra, Thượng nghị sĩ [[John F. Kennedy]]<ref name="Robert S 1995"/>, Thượng nghị sĩ [[Donald Duncan]]<ref>{{chú thích sách|tác giả=Joe Allen|tựa đề=Việt Nam cuộc chiến thất bại của Mỹ|url=|nơi=Hà Nội|nhà xuất bản=Nhà xuất bản Công an nhân dân|năm=2009|isbn=|chương=|trang=275-276}}</ref>, Trung tướng [[Bernard Trainor]] (từng phục vụ ở Việt Nam hai lần, của cả hai loại hình [[Kế hoạch Staley-Taylor|Chiến tranh đặc biệt]] và [[Chiến tranh cục bộ (Chiến tranh Việt Nam)|Chiến tranh cục bộ]])<ref>{{Chú thích web|url=http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-VN/89/194762/print/Default.aspx|tựa đề=Vì sao "chiến tranh cục bộ" thất bại?|tác giả=Lê Đỗ Huy|website=Báo điện tử Quân đội nhân dân|ngày=2012-06-26|ngày lưu trữ=2014-10-22|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20141022110535/http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-VN/89/194762/print/Default.aspx|url-status=dead|ngôn ngữ=vi}}</ref> cũng đưa ra những quan điểm của riêng mình.
===Quan điểm của giới chức Việt Nam Cộng hoà===
{{xem thêm|Can thiệp của Mỹ vào Chiến tranh Việt Nam}}
Các quan chức cấp cao Việt Nam Cộng hoà cũng công nhận sự lệ thuộc của họ vào Hoa Kỳ, trong đó có Tổng thống Việt Nam Cộng hòa [[Nguyễn Văn Thiệu]], Tổng thống [[Dương Văn Minh]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www.viet-studies.info/kinhte/NguyenHuuThai_DuongVanMinhVaToi.htm|tựa đề=30/4/1975, Dương Văn Minh và tôi|tác giả=Nguyễn Hữu Thái|website=Viet-studies|ngày=2008|url-status=dead|ngày lưu trữ=2008-05-01|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080501142103/http://www.viet-studies.info/kinhte/NguyenHuuThai_DuongVanMinhVaToi.htm|ngôn ngữ=vi}}</ref>, Thủ tướng [[Nguyễn Cao Kỳ]]<ref>{{Chú thích web|url=https://baotayninh.vn/khong-the-xuyen-tac-ngay-giai-phong-mien-nam-thong-nhat-dat-nuoc-30-4-la-cuoc-noi-chien-a157580.html|tựa đề=Không thể xuyên tạc ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30.4) là cuộc nội chiến|tác giả=Hoàng Trần|website=Báo Tây Ninh|ngày=2023-04-26|url-status=live|ngày lưu trữ=2023-04-26|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20230426080609/https://baotayninh.vn/khong-the-xuyen-tac-ngay-giai-phong-mien-nam-thong-nhat-dat-nuoc-30-4-la-cuoc-noi-chien-a157580.html|ngôn ngữ=vi}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.pbs.org/wgbh/amex/vietnam/series/pt_07.html|tiêu đề=Vietnamizing the War (1969-1973)|tác giả=|website=American Experience|ngày=2005-03-29|url-status=dead|ngày truy cập=2015-02-10|ngày lưu trữ=2005-04-14|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20050414000715/http://www.pbs.org/wgbh/amex/vietnam/series/pt_07.html|ngôn ngữ=en|trích dẫn=They said that we are puppets of American, we are working you know, for America, receive money from America, die for America. While they are the true liberators, you know. So, when you look just at the surface, a lot of people listened to their propaganda and believed it.}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://academic.regis.edu/jroth/HEARTS%20AND%20MINDS.htm|tiêu đề = HEARTS AND MINDS|tác giả=Lynzee Klingman|tác giả 2=Susan Martin|website=Regis University|ngày=1974|url-status=dead|ngày truy cập=2015-02-10|ngày lưu trữ=2014-04-16|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20140416192251/http://academic.regis.edu/jroth/HEARTS%20AND%20MINDS.htm|ngôn ngữ=en|trích dẫn=
Gen. Nguyen Khanh (president, S. Vietnam, 1964-65, speaking from his restaurant in Paris) describes being forced to resign. He plays a tape recording of his conversation with Gen. Maxwell Taylor, the US ambassador. Maxwell Taylor (US ambassador to S. Vietnam, 1964-65) is shown making a statement to reporters before he ordered Khanh to leave the country: "The most encouraging factor is the promise offered by President Khanh's government."}}</ref>, Đại tướng [[Cao Văn Viên]]<ref>{{chú thích web|url=http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/89/29684/print/Default.aspx|tiêu đề=Tổng tham mưu trưởng quân đội Sài Gòn Cao Văn Viên: Lời thú nhận muộn màng|tác giả=Nam Hải|website=Báo điện tử Quân đội nhân dân|ngày=2008-04-14|url-status=dead|ngày lưu trữ=2014-03-01|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20140301191953/http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/89/29684/print/Default.aspx}}</ref>, Chuẩn tướng [[Nguyễn Hữu Hạnh]], Tổng trưởng Kinh tế [[Nguyễn Tiến Hưng]]<ref>{{Harvnb|Nguyễn Tiến Hưng|2005|p=160-165}}</ref>, Tổng Tham mưu trưởng [[Nguyễn Hữu Có]]<ref>{{chú thích web|url=http://www.tienphong.vn/xa-hoi/ong-nguyen-huu-co-su-sup-do-cua-chinh-quyen-sai-gon-cu-la-tat-yeu-7490.tpo|tiêu đề=Ông Nguyễn Hữu Có: Sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn cũ là tất yếu|tác giả=VOV|website=Báo Tiền Phong|ngày=2005-04-24|ngày truy cập=2017-12-23|url-status=live|ngày lưu trữ=2021-04-23|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20210423094233/https://tienphong.vn/ong-nguyen-huu-co-su-sup-do-cua-chinh-quyen-sai-gon-cu-la-tat-yeu-post7490.tpo}}</ref>, Dân biểu [[Hồ Ngọc Nhuận]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www.rfa.org/vietnamese/in_depth/figh-agn-2-regim-09302013082026.html|tiêu đề=Hồ Ngọc Nhuận: Một mình chống hai chế độ.|tác giả=Mặc Lâm|website=RFA|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20190502093153/http://www.rfa.org/vietnamese/in_depth/figh-agn-2-regim-09302013082026.html|ngày lưu trữ=2019-05-02|url-status=dead|ngày=2013-09-30|ngôn ngữ=vi|trích dẫn=Ngày xưa tôi gọi đây là chiến tranh của Mỹ tại vì ổng vô trong này từ cấp lớn đến cấp nhỏ ổng đều ở trên đầu, ổng làm cố vấn hết. Từ trên xuống dưới là của ảnh hết, súng cũng của ảnh, hành quân cũng của ảnh, đánh gì cũng của ảnh và trách nhiệm cũng của ảnh. Còn ông tổng thống trước khi ổng chạy đi thì ổng lên tiếng chửi Mỹ. Cái người ủng hộ Mỹ nhất mà cũng quay lại chửi Mỹ thì hỏi tôi không chống Mỹ sao được?}}</ref>, [[Nguyễn Văn Ngân]] (Trợ lý đặc biệt của Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu)<ref>{{Chú thích web|url=https://cand.com.vn/So-tay/Tong-thong-Sai-Gon-cu-Nguyen-Van-Thieu-va-con-duong-chien-bai-(ky-III)-i313064/|tiêu đề=Tổng thống Sài Gòn cũ Nguyễn Văn Thiệu và con đường chiến bại (kỳ III)|tác giả=Phong Hoàn Công|website=Báo Công an nhân dân|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100508153657/http://antgct.cand.com.vn/vi-vn/sotay/2010/5/53640.cand|ngày lưu trữ=2010-05-08|url-status=dead|ngày=2010-04-30|ngôn ngữ=vi}}</ref>,...
Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Nguyễn Văn Thiệu đã từng phát biểu:
{{cquote|''"Nếu Mỹ mà không viện trợ cho chúng tôi nữa thì không phải là một ngày, một tháng hay một năm mà chỉ sau 3 giờ, chúng tôi sẽ rời khỏi dinh Độc Lập!"''.<ref>{{Chú thích sách |tác giả=Michael Maclear|tiêu đề=Vietnam: The Ten Thousand Day War|dịch tiêu đề=Việt Nam cuộc chiến 10000 ngày|năm=1982|nhà xuất bản=Thames Methuen|nơi xuất bản=Luân Đôn|url=https://archive.org/details/vietnamtenthousa00macl|isbn=9780423001709|ngôn ngữ=en|trang=895}}</ref>}}
===Quan điểm của phong trào phản chiến tại Mỹ===
[[Tập tin:Vietnam War protesters. 1967. Wichita, Kans - NARA - 283625.jpg|nhỏ|trái|270px|Người biểu tình phản chiến Mỹ với sự châm biếm: Đế quốc Mỹ và "Con rối Sài Gòn"]]
Năm 1972, Uỷ ban đối ngoại [[Thượng viện Hoa Kỳ]] tổ chức một cuộc điều trần về cuộc chiến tranh Việt Nam suốt ba ngày liền, xoay quanh chủ đề nguồn gốc, nguyên nhân của cuộc chiến Việt Nam và những bài học rút ra từ đó. Bốn học giả có tên tuổi đại diện cho phong trào phản chiến [[Leslie Gelb]], [[James Thomson]], [[Arthur Schlesinger]] và [[Noam Chomsky]], từng nghiên cứu nhiều về Việt Nam, được Quốc hội Mỹ mời đến báo cáo góp ý kiến cho Quốc hội về cuộc chiến tranh Việt Nam. Đánh giá về Việt Nam Cộng hòa, giáo sư [[Noam Chomsky]] của [[học viện MIT]] đã nói:
:''"Chính phủ Nam Việt Nam đã trở thành nơi ẩn nấp của những người Việt Nam từng đi theo Pháp trong cuộc chiến đấu chống lại nền độc lập của đất nước họ. Chính phủ Nam Việt Nam không có cơ sở thành trì trong nhân dân. Nó đi theo hướng bóc lột dân chúng nông thôn và tầng lớp dưới ở thành thị, trên thực tế nó là sự tiếp tục chế độ thuộc địa của Pháp"''<ref name="ReferenceA"/>
Theo một góc nhìn khác, tiến sĩ [[Daniel Ellsberg]], sĩ quan [[Lầu Năm Góc]] và là cố vấn [[Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ]] trong buổi phỏng vấn với [[CNN]] và trong quyển sách "Những Bí mật về Chiến tranh Việt Nam" đã viết:
:''"Không hề có chiến tranh Đông Dương thứ nhất và thứ nhì, chỉ có một cuộc xung đột nối tiếp trong một phần tư thế kỷ. Dùng ngôn từ thực tế, đứng về một phía (Mỹ), ngay từ đầu nó đã là một cuộc chiến của Mỹ: mới đầu là Pháp-Mỹ, sau đến toàn là Mỹ. Trong cả hai trường hợp, nó là một cuộc đấu tranh của người Việt Nam – không phải là tất cả người Việt Nam nhưng cũng đủ để duy trì cuộc đấu tranh – chống chính sách của Mỹ và những kinh viện, ủy nhiệm, kỹ thuật gia, hỏa lực, và cuối cùng, quân đội và phi công, của Mỹ. Một cuộc chiến mà trong đó một phía (Việt Nam Cộng hòa) hoàn toàn được trang bị và trả lương bởi một quyền lực ngoại quốc – một quyền lực nắm quyền quyết định về bản chất của chế độ địa phương vì những quyền lợi của mình – thì đó không phải là một cuộc nội chiến..."''<ref>Secrets: A Memoir of Vietnam and the Pentagon Papers, Viking, 2002, p.255</ref>
===Quan điểm của giới sử gia phương Tây===
Nhiều nhà sử học phương Tây thì xem chính thể này như là sản phẩm của [[chủ nghĩa thực dân mới|chính sách can thiệp thực dân mới]] mà Mỹ tiến hành tại Đông Nam Á.<ref name="ReferenceA1">Noam Chomsky, Nguồn gốc, nguyên nhân và bài học trong chiến tranh Việt Nam, Biên bản Quốc hội Mỹ, tài liệu lưu trữ tại Ban tổng kết chiến lược - Bộ Quốc phòng, 1973</ref><ref>Cohen, Mortimer Theodore (1979). From Prologue To Epilogue In Vietnam. New York: Retriever Bookshop. p. 208.</ref><ref>Rowe, John Carlos; Berg, Rick (1991). The Vietnam War and American Culture. New York: Columbia University Press. p. 72. ISBN 0-231-06732-1</ref>
Nhà sử học [[Frances FitzGerald]] viết:
{{cquote|''"Chiến thắng của họ <nowiki>[</nowiki>[[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]]<nowiki>]</nowiki> là chiến thắng của dân tộc Việt Nam - người Bắc cũng như người Nam. Khác xa với một cuộc nội chiến, cuộc đấu tranh của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam là một sự khẳng định nguyên tắc thống nhất dân tộc mà chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố ủng hộ rồi phản bội"''<ref>{{chú thích sách|url=https://books.google.com.vn/books?id=0elDDwAAQBAJ|tác giả=Francis FitzGerald|tiêu đề=Fire in the Lake - The Vietnamese and the Americans in Vietnam|dịch tiêu đề=Lửa trong hồ: Người Việt Nam và Người Mỹ ở Việt Nam|nhà xuất bản=Vintage Books|nơi xuất bản=New York|năm=1972|trang=549|trích dẫn=Their victory [NLF] would be...the victory of the Vietnamese people - northerners and southerners alike. Far from being a civil war, the struggle of NLF was an assertion of the principle of national unity that the Saigon government has endorsed and betrayed.}}</ref>|}}
Nhiều sử gia cho rằng chính thể này là một [[chính phủ bù nhìn|chính phủ con rối]] của [[Hoa Kỳ|Mỹ]].<ref>[http://books.google.com.vn/books?id=C7ITfUZbIcUC&lpg=PA189&pg=PA189#v=onepage&q&f=false The Vietnam War Era: A Personal Journey] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150417082248/http://books.google.com.vn/books?id=C7ITfUZbIcUC&lpg=PA189&pg=PA189#v=onepage&q&f=false |date=2015-04-17 }}, Bruce O. Solheim, page 189, trích: "The Americans stepped in and created a depndent puppet state"</ref> Chuyên gia bình định, Trung tá Mỹ [[William R. Corson]] thừa nhận rằng ''"vai trò của chế độ bù nhìn của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là "cướp bóc, thu thuế, tái lập lại địa chủ, và tiến hành trả thù chống lại người dân"''. Nhà sử học [[James Gibson]] tóm tắt tình hình: ''"Chế độ miền Nam Việt Nam không có khả năng chiến thắng vì không có sự ủng hộ của những người nông dân, nó đã có không còn là một "chế độ" theo đúng nghĩa. Liên minh chính trị bất ổn định và hoạt động bộ máy thì quan liêu. Hoạt động của chính phủ dân sự và quân sự đã hầu như chấm dứt. Mặt trận Dân tộc Giải phóng đã gần như tuyên bố quyền kiểm soát tại các khu vực rộng lớn... nó rất khác với một chính phủ Sài Gòn yếu ớt, không có nền dân chủ cơ bản và một mong muốn mạnh mẽ cho sự thống nhất Việt Nam"''.<ref>[http://www.isreview.org/issues/33/vietnam2.shtml From the overthrow of Diem to the Tet Offensive Vietnam: The war the U.S. lost] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170811093850/http://isreview.org/issues/33/vietnam2.shtml |date=2017-08-11 }}, Joe Allen, International Socialist Review Issue 33, January–February 2004</ref>
Các nhà nghiên cứu [[Craig A. Lockard]]<ref name="Michael Macclear 1981 pp.130-133"/>, [[Gregory Daddis]]<ref>{{chú thích web | url = https://books.google.com.vn/books?id=LqsVAgAAQBAJ&pg=PA162&lpg=PA162&dq=arvn+puppet+army&source=bl&ots=0-rFJSdZ4y&sig=Lun6nXCcRSZa5vwj-wLeUgC9zkE&hl=vi&sa=X&sqi=2&ved=0ahUKEwjR4eLdhNDNAhWGGJQKHYYfCF8Q6AEIGTAA#v=onepage&q=arvn%20puppet%20army&f=false | tiêu đề = Westmoreland's War | author = | ngày = | ngày truy cập = 23 tháng 12 năm 2017 | nơi xuất bản = Google Books | ngôn ngữ = }}</ref>, [[Marilyn Young]]<ref>Marilyn Young, The Vietnam Wars: 1945—1990 (New York: Harper Perennial, 1991), p. 76 and p. 104.</ref>, [[James M. Carter]]<ref>{{chú thích web | url = http://www.bbc.com/vietnamese/specials/170_viet_studies/page21.shtml | tiêu đề = BBC Vietnamese | author = | ngày = | ngày truy cập = 23 tháng 12 năm 2017 | nơi xuất bản = BBC News | ngôn ngữ = Tiếng Anh | archive-date = ngày 31 tháng 1 năm 2016 | archive-url = https://web.archive.org/web/20160131043715/http://www.bbc.com/vietnamese/specials/170_viet_studies/page21.shtml | url-status = dead |trích dẫn=Chính thể Sài Gòn không thể nuôi chính mình; thậm chí không thu đủ lợi tức cho hoạt động hàng ngày. Họ phải phụ thuộc vào viện trợ Mỹ.}}</ref> cũng từ những góc độ khác nhau để đưa ra những nhận định ủng hộ quan điểm trên.
==Xem thêm==
*[[s:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956|Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
*[[s:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967|Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967]]
*[[Quốc gia Việt Nam]]
*[[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]
*[[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1960]]
*[[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963]]
*[[Kinh tế Việt Nam Cộng hòa]]
*[[Giáo dục Việt Nam Cộng hòa]]
==Ghi chú==
{{ghi chú}}
==Chú thích==
{{tham khảo|30em}}
==Tham khảo==
{{Refbegin}}
*Bùi Diễm. ''Gọng Kìm Lịch sử''. Paris: Phạm Xuân Khai, 2000.
*Choinski, Walter Frank. ''Country Study: Republic of Vietnam''. Washington, DC: The Military Assistance Institute, 1965.
*Larsen, Stanley et al. ''Allied Participation in Vietnam''. Washington, DC: Department of the Army, 1975.
*Lê Xuân Khoa. ''Việt Nam 1945-1995'', Tập I. Bethesda, MD: Tiên Rồng, 2004.
*Ministry of Foreign Affairs. ''Vietnamese Realities''. Saigon: Ministry of Foreign Affairs of the Republic of Vietnam, 1967.
*Nguyen Ngoc Bich, et al. ''An Annotated Atlas of the Republic of Viet-Nam''. Washington, DC: Embassy of Viet-Nam, 1972.
*Nguyễn Phương-Khanh. ''Vietnamese Legal Materials 1954-1975, A Selected Annotated Bibliography''. Washington, DC: Library of Congress, 1977.
*Nguyễn Văn Lục. ''Lịch sử Còn Đó''. Garden Grove, CA: Tân Văn, 2008.
*Penniman, Howard R. ''Elections in South Vietnam''. Stanford, CA: Hoover Institution on War, Revolution and Peace at Stanford University, 1972.
*Sales, Jeanne M. ''Guide to Vietnam''. Sài Gòn: American Women's Association of Saigon, 1974.
*Smith, Harvey et al. ''Area Handbook of South Vietnam''. Washington, DC: US Government Printing Office, 1967.
*Trương Đình Bạch Hồng. ''Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam Cộng hòa và Cambodge trong giai đoạn 1954-1970''. Charleston, SC: Hồng Trương Books, 2014.
*Wiest, Andrew A. ''The Vietnam War, 1956-1975''. Oxford, UK: Osprey Publishing, 2002
{{Refend}}
== Đọc thêm ==
;Academic articles and chapters
{{Refbegin|2}}
*{{chú thích tạp chí |last1=Nguyen |first1=Phi-Vân |title=A Secular State for a Religious Nation: The Republic of Vietnam and Religious Nationalism, 1946–1963 |url=https://www.cambridge.org/core/journals/journal-of-asian-studies/article/secular-state-for-a-religious-nation-the-republic-of-vietnam-and-religious-nationalism-19461963/6686A381A12183648E76430BC646BC85 |journal=The Journal of Asian Studies |year=2018 |volume=77 |issue=3 |pages=741–771 |doi=10.1017/S0021911818000505 }}
*{{chú thích tạp chí |last1=Tran |first1=Nu-Anh |title=Denouncing the 'Việt Cộng': Tales of revolution and betrayal in the Republic of Vietnam |journal=Journal of Southeast Asian Studies |year=2023 |volume=53 |issue=4 |pages=686–708 |doi=10.1017/S0022463422000790 }}
*{{chú thích sách |last=Taylor |first=K. W. |chapter=Voices from the South |pages=1–8 |editor-last=Taylor |editor-first=K. W. |title=Voices from the Second Republic of South Vietnam (1967–1975) |date=2015 |publisher=Cornell University Press |url=https://www.cornellpress.cornell.edu/book/9780877277958/voices-from-the-second-republic-of-south-vietnam-19671975/ |isbn=9780877277958 }}
*{{chú thích sách |last=Gadkar-Wilcox |first=Wynn |chapter=Universities and Intellectual Culture in the Republic of Vietnam |pages=57–75 |editor-last1=Ho Peché |editor-first1=Linda |editor-last2=Vo |editor-first2=Alex-Thai Dinh |editor-last3=Vu |editor-first3=Tuong |title=Toward a Framework for Vietnamese American Studies: History, Community, and Memory |date=2023 |publisher=Temple University Press |url=https://tupress.temple.edu/books/toward-a-framework-for-vietnamese-american-studies |isbn=9781439922880 }}
*{{chú thích sách |last=Hoang |first=Tuan |chapter=The August Revolution, the Fall of Saigon, and Postwar Reeducation Camps: Understanding Vietnamese Diasporic Anticommunism |pages=76–94 |editor-last1=Ho Peché |editor-first1=Linda |editor-last2=Vo |editor-first2=Alex-Thai Dinh |editor-last3=Vu |editor-first3=Tuong |title=Toward a Framework for Vietnamese American Studies: History, Community, and Memory |date=2023 |publisher=Temple University Press |isbn=9781439922880 }}
{{Refend}}
;Monographs and edited volumes
{{Refbegin|2}} <!-- published order -->
*{{chú thích sách |last=Miller |first=Edward |title=Misalliance: Ngo Dinh Diem, the United States, and the Fate of South Vietnam |year=2013 |publisher=Harvard University Press |url=https://www.hup.harvard.edu/catalog.php?isbn=9780674072985 |isbn=9780674072985 }}
*{{chú thích sách |last=Chapman |first=Jessica M. |title=Cauldron of Resistance: Ngo Dinh Diem, the United States, and 1950s Southern Vietnam |year=2013 |publisher=Cornell University Press |url=https://www.cornellpress.cornell.edu/book/9780801450617/cauldron-of-resistance/ |isbn=9780801450617 }}
*{{chú thích sách |editor-last1=Vu |editor-first1=Tuong |editor-last2=Fear |editor-first2=Sean |title=The Republic of Vietnam, 1955–1975: Vietnamese Perspectives on Nation Building |year=2020 |publisher=Cornell University Press |url=https://www.cornellpress.cornell.edu/book/9781501745126/the-republic-of-vietnam-19551975/ |isbn=9781501745126 }}
*{{chú thích sách |last=Stur |first=Heather Marie |title=Saigon at War: South Vietnam and the Global Sixties |year=2020 |publisher=Cambridge University Press |url=https://www.cambridge.org/core/books/saigon-at-war/EB311133B08D56E148BDDFB86923B6B5 |isbn=9781316676752 }}
*{{chú thích sách |last=Tran |first=Nu-Anh |title=Disunion: Anticommunist Nationalism and the Making of the Republic of Vietnam |year=2022 |publisher=University of Hawaiʻi Press |url=https://uhpress.hawaii.edu/title/disunion-anticommunist-nationalism-and-the-making-of-the-republic-of-vietnam/ |isbn=9780824887865 }}
*{{chú thích sách |editor-last1=Tran |editor-first1=Nu-Anh |editor-last2=Vu |editor-first2=Tuong |title=Building a Republican Nation in Vietnam, 1920–1963 |year=2022 |publisher=University of Hawaiʻi Press |url=https://uhpress.hawaii.edu/title/building-a-republican-nation-in-vietnam-1920-1963/ |isbn=9780824892111 }}
*{{chú thích sách |editor-last1=Luu |editor-first1=Trinh M. |editor-last2=Vu |editor-first2=Tuong |title=Republican Vietnam, 1963–1975: War, Society, Diaspora |year=2023 |publisher=University of Hawaiʻi Press |url=https://uhpress.hawaii.edu/title/republican-vietnam-1963-1975-war-society-diaspora/ |isbn=9780824895181 }}
*{{chú thích sách |last=Nguyen-Marshall |first=Van |title=Between War and the State: Civil Society in South Vietnam, 1954–1975 |year=2023 |publisher=Cornell University Press |url=https://www.cornellpress.cornell.edu/book/9781501770579/between-war-and-the-state/ |isbn=9781501770579 }}
{{Refend}}
==Liên kết ngoài==
{{start box}}
{{Thứ tự chức vụ
|chức vụ= Việt Nam Cộng hòa
|năm= [[1955]]–[[1975]]
|trước= [[Quốc gia Việt Nam]]
|sau= [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]]}}
{{end box}}
{{Chính trị Việt Nam Cộng hòa}}
{{Các chủ đề|Chiến tranh Việt Nam|Lịch sử Việt Nam}}
[[Thể loại:Việt Nam Cộng hòa| ]]
[[Thể loại:Cựu cộng hòa]]
[[Thể loại:Lịch sử Việt Nam]]
[[Thể loại:Cựu quốc gia ở Đông Nam Á]]
[[Thể loại:Cựu quốc gia trong lịch sử Việt Nam]]
[[Thể loại:Cựu chính thể trong Chiến tranh Lạnh]]
[[Thể loại:Chiến tranh Việt Nam]]
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1955 ở Việt Nam]]
[[Thể loại:Chấm dứt năm 1975 ở Việt Nam]]
[[Thể loại:Cựu chính thể trong Chiến tranh Đông Dương]]
[[Thể loại:Chế độ độc tài quân sự]]
|
170255
|
103
|
Sacramento, California
|
0
| null | null |
73573147
|
71811314
| 2025-06-08T07:25:07
| true
|
/* đầu */
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
7jxxip5n3pzfln0odr4c3m7grz90upu
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
{{Thông tin khu dân cư
|official_name = Thành phố Sacramento, California
|nicknames = River City, Sac
|settlement_type = [[Thành phố]]
|image_skyline = Sacramento from Riverwalk.jpg
|image_flag = Flag of Sacramento, California.svg
|image_seal =
|image_map = Sacramento_County_California_Incorporated_and_Unincorporated_areas_Sacramento_Highlighted.svg
|map_caption = Vị trí của Sacramento in Sacramento County, California
|subdivision_type = [[County]]
|subdivision_name = [[Quận Sacramento, California|Sacramento]]
|leader_title = [[Thị trưởng]]
|leader_name = [[Darrell Steinberg]]
|unit_pref=Imperial
|area_magnitude = 1 E8
|area_total_km2 = 253
|area_total_sq_mi = 99.2
|area_land_km2 = 251.6
|area_land_sq_mi = 97.2
|area_water_km2 = 5.4
|area_water_sq_mi = 2.1
|population_as_of = 2018
|population_footnotes = <ref name=e1>{{chú thích web | year = [[May 1]] [[2006]] | url = http://www.dof.ca.gov/HTML/DEMOGRAP/ReportsPapers/Estimates/E1/documents/e-1press.pdf | title = E-1 Population Estimates for Cities, Counties and the State with Annual Percent Change — 1/1/2005 and 2006 | format = PDF | publisher = California Department of Finance | access-date = [[November 16]] | accessyear = 2006 | archive-date = ngày 27 tháng 11 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20071127010207/http://www.dof.ca.gov/HTML/DEMOGRAP/ReportsPapers/Estimates/E1/documents/e-1press.pdf }}</ref>
|population_total = 508529
|population_metro = 2103956
|population_density_km2 = 1818
|population_density_sq_mi = 4711
|timezone = [[Múi giờ Thái Bình Dương|PST]]
|utc_offset = -8
|timezone_DST = [[Múi giờ Thái Bình Dương|PDT]]
|utc_offset_DST = -7
|latitude = 38°31'
|longitude = -121°30'
|latd= |latm= |lats= |latNS=
|longd= |longm= |longs= |longEW=
|elevation_m = 8
|elevation_ft = 25
|website = http://www.cityofsacramento.org/
}}
Thành phố '''Sacramento''' là quận lỵ của [[Quận Sacramento, California|Quận Sacramento]] và thủ phủ của [[tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] [[California]]. Sacramento được John Sutter (con) thành lập vào [[tháng mười hai|tháng 12]] năm [[1848]] từ vùng đất mang tên [[Sutter's Fort]] do cha ông, đại uý [[John Sutter]] (cha) gây dựng vào năm [[1839]].
[[Tập tin:Sacramento from Riverwalk.jpg|nhỏ|240px|trái|Sacramento nhìn từ [[sông Sacramento]] ]]
Trong [[cơn sốt tìm vàng ở California]], thành phố Sacramento trở thành địa điểm phân phối chính, là trung tâm [[thương nghiệp]], [[nông nghiệp]] và là điểm cuối cùng của [[giao thông đường sắt|các tuyến xe lửa]], các tuyến xe ngựa (tiếng Anh: ''stage-coach''), đường thủy (tiếng Anh: ''riverboat''), [[điện báo]], bưu chính tốc hành chuyển bằng ngựa (tiếng Anh: ''pony express'') và đường [[xe lửa xuyên lục địa]] đầu tiên (tiếng Anh: ''transcontinental railroad'').
== Địa lý ==
* Độ cao: 5½ m
* Vĩ độ: 38° 31′Bắc
* Kinh độ: 121° 30′Tây
== Tham khảo ==
{{Commonscat-inline|Sacramento, California}}
{{Tham khảo}}
{{Thủ phủ tiểu bang Hoa Kỳ}}
{{Thành phố lớn của Hoa Kỳ}}
{{California}}
[[Thể loại:Thành phố của California]]
[[Thể loại:Quận lỵ California]]
{{California-stub}}
|
3341
|
104
|
Los Angeles
|
0
| null | null |
73601529
|
72191755
| 2025-06-18T16:22:05
| false
|
Hán Việt để làm gì?
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
is07c7rt89bx0uxbqbr2lj2tzrl3ijt
|
{
"username": "Messhyu",
"id": "990383",
"ip": null
}
|
{{1000 bài cơ bản}}
{{Thành phố
|official_name = Los Angeles
|settlement_type = [[Thành phố]]
|nickname = L.A., the City of Angels (Thành phố các thiên thần), Thủ đô Giải trí của Thế giới
|website = [http://www.ci.la.ca.us/ www.ci.la.ca.us/]
|image_skyline = New LA Infobox Pic Montage 5.jpg
|image_flag = Flag of Los Angeles, California.svg
|image_seal = Seal of Los Angeles.svg
|image_map = LA County Incorporated Areas Los Angeles highlighted.svg
|map_caption = Vị trí của Los Angeles và vùng phụ cận tại tiểu bang [[California]]
|coordinates_display = inline,title
|coordinates_region = US-CA
|subdivision_type = Quốc gia
|subdivision_type1 = [[Tiểu bang Hoa Kỳ|Tiểu bang]]
|subdivision_type2 = [[Quận của Hoa Kỳ|Quận]]
|subdivision_name = [[Hoa Kỳ]]
|subdivision_name1 = [[California]]
|subdivision_name2 = Los Angeles
|government_type = Hội đồng thị trưởng
|leader_title = Thị trưởng
|leader_name = [[Eric Garcetti]]
|leader_title1 = Biện lý thành phố
|leader_name1 = [[Mike Feuer]]
|leader_title2 = Cơ quan điều hành
|leader_name2 = Hội đồng thành phố
|area_magnitude = 1 E8
| unit_pref = Imperial
|area_total_sq_mi = 498.3
|area_total_km2 = 1290.6
|area_land_sq_mi = 469.1
|area_land_km2 = 1214.9
|area_water_sq_mi = 29.2
|area_water_km2 = 75.7
|area_water_percent =5.8
|population_as_of = 2006
|population_total = 3990456
|population_urban = 12950129
|area_urban_km2 = 4319.9
|area_urban_sq_mi = 1667.9
|population_metro = 17775984
|population_density_km2 = 3168
|population_density_sq_mi = 8205
|population_footnotes = <ref>{{Chú thích web|url=http://www.census.gov/population/www/estimates/CBSA-est2006-annual.html|title=Population Estimates for the 25 Largest U.S. Cities based on 1 tháng 7 năm 2006 Population Estimates|publisher=US Census Bureau|access-date =ngày 28 tháng 6 năm 2007|format=PDF}}</ref>
|timezone = [[Múi giờ Thái Bình Dương|PST]]
|utc_offset = -8
|timezone_DST = [[Múi giờ Thái Bình Dương|PDT]]
|utc_offset_DST = -7
|latd = 34
|latm = 03
|lats =
|latNS = N
|longd = 118
|longm = 15
|longs =
|longEW = W
|elevation_m = 71
|elevation_ft = 233
|postal_code_type = [[Mã bưu điện Hoa Kỳ|Mã bưu điện]]
|postal_code = 90001–90068, 90070–90084, 90086–90089, 90091, 90093–90097, 90099, 90101–90103, 90174, 90185, 90189, 91040–91043, 91303–91308, 91342–91349, 91352–91353, 91356–91357, 91364–91367, 91401–91499, 91601–91609
91367, 91401–91499, 91601–91609
|area_code = [[Mã vùng 213|213]], [[Mã vùng 310|310/424]], [[Mã vùng 323|323]], [[Mã vùng 661|661]], [[Mã vùng 818|747/818]]
|established_title = Định cư
|established_date= [[1781]]
|established_title2 = [[Hội đồng khu tự quản|Hợp nhất]]
|established_date2= [[4 tháng 4]] năm [[1850]]
|footnotes =
}}
'''Los Angeles''' (viết tắt '''LA'''; {{IPA|en|lɔːs ˈændʒələs|3=En-us-Los Angeles.ogg}}; [[Tiếng Tây Ban Nha]]: ''Los Ángeles'') là thành phố lớn nhất tiểu bang [[California]] và lớn thứ nhì tại [[Hoa Kỳ]], thuộc về [[Quận Los Angeles, California|Quận Los Angeles]]. Theo Thống kê dân số năm 2000, thành phố này có 3.694.820 người. Vùng lân cận thành phố này, còn được gọi là [[Miền Nam California]], gồm có Quận Los Angeles, [[Quận San Bernardino, California|Quận San Bernardino]], [[Quận Cam, California|Quận Cam]], [[Quận Riverside, California|Quận Riverside]] và [[Quận Ventura, California|Quận Ventura]], là một trong những nơi đông dân nhất Hoa Kỳ với 16 triệu người.
Thành phố được thành lập vào năm [[1781]] do [[người Tây Ban Nha]] tại [[México]] với tên là ''El Pueblo de Nuestra Señora Reina de los Ángeles de la Porciúncula'' ("Thị trấn của [[Maria|Đức Mẹ Nữ Vương]] của các Thiên thần của sông Porciúncula" trong [[tiếng Tây Ban Nha]], ''porciúncula'' nghĩa là "phần nhỏ" và ''los Ángeles'' nghĩa là "những thiên thần"). Vào năm [[1821]] khi Mexico giành độc lập từ [[Tây Ban Nha]], thành phố này thành một phần của nước đó. Sau [[Chiến tranh Hoa Kỳ–Mexico]], Los Angeles lại rơi vào tay Hoa Kỳ.
Thành phố này nổi danh là một trung tâm [[điện ảnh]]. Rất nhiều [[minh tinh]] sống ở thành phố [[Beverly Hills]] lân cận, nhiều phim và chương trình truyền hình được thâu tại [[Hollywood]], một phần của thành phố này.
Theo Điều tra Dân số Hoa Kỳ năm 2000, số [[người Mỹ gốc Việt]] ở Los Angeles là 19.747 người, chiếm 0.5% dân số toàn thành phố.
== Lịch sử ==
:''Bài chính: [[Lịch sử Los Angeles, California]]''
Khu vực bờ biển Los Angeles đã được cư dân Tongva (hay Gabrieleños), Chumash, và các bộ tộc của những người [[Thổ dân châu Mỹ]] sinh sống từ hàng ngàn năm. Những người châu Âu đầu tiên đến đây năm [[1592]], dẫn đầu là [[Juan Cabrillo]] - một người thám hiểm [[Bồ Đào Nha]] đã tuyên bố vùng đất này cho [[Đế quốc Tây Ban Nha]] nhưng không ở lại đó. Lần có người châu Âu tiếp xúc khu vực này là 227 năm sau khi [[Gaspar de Portolà]] cùng với [[Franciscan padre Juan Crespi]], đã đến khu vực ngày nay là Los Angeles ngày 2 tháng 8 năm 1769.
Năm 1771, Cha Junípero Serra đã cho xây [[Mission San Gabriel Arcágel]] gần [[Whittier Narrows]] ở gần [[Thung lũng San Gabriel]] ngày nay. Ngày 4 tháng 9 năm 1781, một nhóm 52 người định cư từ [[Tân Tây Ban Nha]] là hậu duệ người [[châu Phi]] đã thiết lập phái đoàn San Gabriel để lập nên khu định cư dọc theo bờ của [[sông Porciúncula]] (ngày nay là sông Los Angeles). Những người định cư này có tổ tiên là người [[Philippines]], [[Ấn Độ]] và [[Tây Ban Nha]], 2/3 là [[người lai]].
Năm 1777, thống đốc mới của tiểu bang California, Felipe de Neve, giới thiệu đến phó vương Tân Tây Ban Nha rằng nơi được phát triển thành tỉnh (thị trấn). Khu vực này được đặt tên là ''El Pueblo de Nuestra Señora la Reina de los Ángeles del Río de Porciúncula'' ("Thị trấn của Đức bà Nữ hoàng của các thiên thần của sông Porciúncula"). Nó vẫn là một thị trấn nhỏ trong nhiều thập kỷ, nhưng năm 1829 dân số đã tăng lên khoảng 650, khiến nó là cộng đồng dân sự lớn nhất ở California thuộc Tây Ban Nha. Ngày nay, outline của Pueblo vẫn được gìn giữ ở một tượng đài lịch sử quen được gọi là đường Olvera, trước đây là đường Rượu, được đặt tên theo [[Augustin Olvera]].
Tân Tây Ban Nha đã giành được độc lập khỏi Đế quốc Tây Ban Nha năm 1821 và tỉnh vẫn tiếp tục là một phần của Mexico. Sự cai trị của Mexico đã chấm dứt trong [[Chiến tranh Hoa Kỳ-México|Chiến tranh Mexico-Hoa Kỳ]], khi người Mỹ giành được quyền kiểm soát từ người Californio sau một loạt các cuộc chiến. [[Trận chiến San Pascual]], [[Trận chiến Dominguez]] và sau cùng là [[Trận chiến Rio San Gabriel]] năm 1847. [[Hiệp ước Cahuenga]] được ký ngày 13 tháng 1 năm 1847, chấm dứt thu địch ở California và sau đó [[Hiệp ước Guadalupe Hidalgo]] (1848), chính phủ Mexico đã chính thức nhượng [[Alta California]] và các lãnh thổ khác cho [[Hoa Kỳ]]. Những người châu Âu và Mỹ đã củng cố sự kiểm soát thành phố sau khi họ di cư đến California trong [[Cơn sốt vàng California]] và đảm bảo sự gia nhập sau đó của California vào Hoa Kỳ năm 1850.
[[Đường ray|Đường sắt]] đã đến khi [[Công ty đường sắt Nam Thái Bình Dương]] (Southern Pacific Railroad) đã hoàn thành tuyến đường sắt đến Los Angeles năm 1876. [[Dầu mỏ]] được phát hiện năm 1892 và đến năm 1923, Los Angeles đã cấp ¼ lượng dầu mỏ thế giới. Một nhân tố góp phần phát triển thành phố là nước. Năm 1913, [[William Mulholland]] hoàn thành [[đường ống dẫn nước]] đảm bảo cho sự tăng trưởng của thành phố. Năm 1915, Thành phố Los Angeles bắt đầu sáp nhập thêm hàng chục cộng đồng dân cư xung quanh không tự cấp nước cho chính mình được. Một tài khoản được tiểu thuyết hóa rộng của Chiến tranh nước thung lũng Owens có thể được tìm thấy trong phim điện ảnh phố Tàu năm 1974.
Trong [[thập niên 1920]], [[phim hoạt hình]] và ngành [[hàng không]] đã đổ xô đến Los Angeles đã giúp thành phố phát triển. Thành phố này là nơi đăng cai [[Thế vận hội Mùa hè 1932]] chứng kiến sự phát triển của [[Đồi Baldwin]] là Làng Olympic ban đầu. Thời kỳ này cũng chứng kiến sự di dân đến của những người lưu vong từ các căng thẳng hậu chiến ở châu Âu, bao gồm những nhà quý tộc như Thomas Mann, Fritz Lang, Bertolt Brecht, Arnold Schoenberg và Lion Feuchtwanger. [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] mang đến phát triển và thịnh vượng mới cho thành phố này, dù nhiều [[người Mỹ gốc Nhật]] bị chở đến các trại tập trung trong thời kỳ diễn ra cuộc chiến. Thời kỳ hậu chiến chứng kiến một sự bùng nổ lớn hơn khi [[sự lan ra của đô thị]] đã mở rộng đến [[Thung lũng San Fernando]]. Những cuộc [[bạo loạn Watts]] năm 1965 và "cơn giận" của Trường trung học Chicano cùng với sự tạm đình chỉ Chicano đã cho thấy sự chia rẽ chủng tộc sâu sắc hiện hữu trong thành phố này. Năm 1969, Los Angeles đã là một trong hai "nơi sinh" ra [[Internet]] khi sự truyền [[ARPANET]] được gửi từ [[Đại học California tại Los Angeles|UCLA]] đến [[SRI]] ở [[Menlo Park, California]]. [[Thế vận hội Mùa hè 1984]] đã được Los Angeles đăng cai năm 1984. Thành phố lại được thử thách qua [[Bạo loạn Los Angeles 1992]] và [[Trận động đất Northridge 1994]] và năm 2002 sự cố gắng ly khai của [[Thung lũng Fernando]] và [[Hollywood]] đã bị thất bại trong cuộc bỏ phiếu. Sự tái phát triển và sự sang trọng hóa đô thị đã diễn ra ở nhiều nơi trong thành phố, đặc biệt là trung tâm.
[[Tập tin:Los angeles 1908.jpg|nhỏ|giữa|800px|<center>Los Angeles năm [[1908]].</center>]]
== Địa lý ==
[[Tập tin:Los Angeles by Sentinel-2, 2019-03-30.jpg|nhỏ|Ảnh chụp vệ tinh của Los Angerles.]]
Theo [[Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ|Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ]], thành phố có tổng diện tích 498,3 dặm vuông (1.290,6 km²), 469,1 dặm vuông (1.214.9 km²) là diện tích đất và 29,2 dặm vuông (75,7 km²) là diện tích mặt nước, diện tích mặt nước chiếm 5,86%.
Khoảng các cực bắc và cực nam là 44 dặm (71 km), khoảng các giữa cực đông-tây là 29 dặm (47 km), và [[chiều dài]] của biên giới thành phố là 342 dặm (550 km). Diện tích đất lớn thứ 9 trong các thành phố của Hoa Kỳ lục địa. Điểm cao nhất của Los Angeles là Đỉnh Sister Elsie (5.080 feet) thuộc phía xa về phía Tây Bắc của Thung Lũng San Fernando thuộc một phần của rặng núi Lukens. [[Sông Los Angeles]] là một con sông phần lớn là theo mùa chảy xuyên qua thành phố có thượng nguồn ở Thung lũng San Fernando. Suốt [[chiều dài]] của sông hoàn toàn bị kè bằng bê tông. Vùng Los Angeles khá phong phú về các loài thực vật bản địa. Với những bãi biển, đụn cát, vùng đất ngập nước, đồi, núi và sông, khu vực này chứa đựng một số quần cư sinh vật quan trọng. Khu vực rộng nhất là thảm thực vật bụi cây xô thơm ven biển bao bọc các sườn đồi ở chaparral dễ bắt lửa. Các loại cây bản địa bao gồm: cây thuốc phiện California, cây thuốc phiện matilija, toyon, cây sồi bờ biển, cỏ lúa mạch đen hoang dã khổng lồ, và hàng trăm loại khác. Thật không may, nhiều loài cây bản địa quá hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng như hoa hướng dương Los Angeles,...
Có nhiều loài hoa lạ và những cây có hoa nở hoa quanh năm với màu sắc huyền ảo và đa dạng,...
=== Địa chất ===
[[Tập tin:Mt. Lukens overlooking La Crescenta-Montrose.jpg|nhỏ|Đỉnh Lukens thuộc dãy núi San Gabriel, điểm cao nhất của thành phố Los Angerles.]]
Los Angeles chịu [[động đất]] do gần đường đứt gãy [[Phay San Andreas|San Andreas]], cũng như các rãnh đứt nhỏ hơn San Jacinto và Banning. Trận động đất lớn gần đây nhất là [[Trận động đất Northridge 1994]], có tâm chấn ở phía Bắc Thung lũng San Fernando. Chưa đến 2 năm sau [[Bạo loạn Los Angeles 1992|các vụ bạo loạn 1992]], Trận động đất Northridge đã là một cú sốc lớn cho dân Nam California và gây thiệt hại vật chất lên đến hàng tỷ [[đô la Mỹ|dollar Mỹ]]. Các trận động đất khác ở khu vực Los Angeles bao gồm [[Trận động đất Whittier Narrows 1987]], [[Trận động đất Sylmar 1971]], và [[Trận động đất Long Beach 1993]]. Tuy nhiên, phần lớn các trận động đất là khá nhỏ. Nhiều khu vực ở Los Angeles trải qua từ một đến hai trận động đất nhỏ mỗi năm nhưng không có thiệt hại. Các dư chấn rất khó cảm nhận mà chỉ thông qua [[máy đo địa chấn]] được ghi nhận hàng ngày. Nhiều phần của thành phố cũng dễ bị ảnh hưởng bởi [[sóng thần]] [[Thái Bình Dương]]; các khu vực bến cảng đã từng bị hư hại bởi các đợt sóng từ [[Trận động đất Đại Chile]] năm 1960.
=== Cảnh quan thành phố ===
Thành phố ban đầu được chia ra nhiều khu dân cư, nhiều trong số đó đã bị sáp nhập khi thành phố ngày càng được mở rộng. Cũng có nhiều thành phố độc lập bên trong và xung quanh Los Angeles, nhưng các thành phố này thường được xếp nhóm vào thành phố Los Angeles, do Los Angeles nuốt chửng hoặc nằm bên trong vùng lân cận của nó.
Nói chung, thành phố được chia ra các khu vực sau: [[Trung tâm Los Angeles|Trung tâm L.A.]], [[Đông Los Angeles (vùng)|Đông L.A.]], [[Nam Los Angeles]], [[Khu vực Cảng]], [[Hollywood]], [[Wilshire, Los Angeles, California|Wilshire]], [[Tây Los Angeles (vùng)|Westside]], và [[Thung lũng San Fernando|San Fernando]] và các thung lũng [[Thung lũng Crescenta|Crescenta]].
Một vài cộng đồng của Los Angeles bao gồm [[Venice, Los Angeles, California|Bãi biển Venice]]...
<gallery mode="packed" heights="100">
Tập tin:Aerial view of beaches (Venice) July 2022 (3).jpg|[[Venice, Los Angeles|Bãi biển Venice]]
Tập tin:Silverlake, Los Angeles (cropped).jpg|[[Silver Lake, Los Angerles|Silver Lake]]
Tập tin:Sunny business district roads (Unsplash).jpg|[[Khu Tài chính, Los Angerles|Khu Tài chính]]
Tập tin:East Hollywood looking S.jpg|[[East Hollywood, Los Angeles|East Hollywood]]
Tập tin:20140810-0429 Nisei Week Festival (cropped).JPG|[[Little Tokyo, Los Angerles|Little Tokyo]]
Tập tin:San-Pedro1.jpg|[[San Pedro, Los Angerles|San Pedro]]
</gallery>
=== Khí hậu ===
{{Weather box
|collapsed = Y
|location = Los Angeles (1981−2010)
|single line = Y
|Jan record high C = 35
|Feb record high C = 35
|Mar record high C = 37
|Apr record high C = 41
|May record high C = 39
|Jun record high C = 44
|Jul record high C = 43
|Aug record high C = 41
|Sep record high C = 45
|Oct record high C = 42
|Nov record high C = 38
|Dec record high C = 33
|year record high C = 45
|Jan high C = 20.1
|Feb high C = 20.3
|Mar high C = 21.2
|Apr high C = 22.6
|May high C = 23.6
|Jun high C = 25.6
|Jul high C = 28.4
|Aug high C = 29.1
|Sep high C = 28.4
|Oct high C = 25.8
|Nov high C = 22.7
|Dec high C = 19.8
|year high C = 24.0
|Jan low C = 8.8
|Feb low C = 9.6
|Mar low C = 10.6
|Apr low C = 11.9
|May low C = 13.9
|Jun low C = 15.7
|Jul low C = 17.6
|Aug low C = 17.8
|Sep low C = 17.3
|Oct low C = 14.8
|Nov low C = 11.1
|Dec low C = 8.6
|year low C = 13.2
|Jan record low C = −2
|Feb record low C = −2
|Mar record low C = −1
|Apr record low C = 2
|May record low C = 4
|Jun record low C = 8
|Jul record low C = 9
|Aug record low C = 9
|Sep record low C = 7
|Oct record low C = 4
|Nov record low C = 1
|Dec record low C = −1
|year record low C = −2
|precipitation colour = green
|Jan precipitation mm = 79.2
|Feb precipitation mm = 96.5
|Mar precipitation mm = 61.7
|Apr precipitation mm = 23.1
|May precipitation mm = 6.6
|Jun precipitation mm = 2.3
|Jul precipitation mm = 0.3
|Aug precipitation mm = 1.0
|Sep precipitation mm = 6.1
|Oct precipitation mm = 16.8
|Nov precipitation mm = 26.4
|Dec precipitation mm = 59.2
|year precipitation mm = 379.2
|unit precipitation days = 0.25 cm
|Jan precipitation days = 6.1
|Feb precipitation days = 6.4
|Mar precipitation days = 5.5
|Apr precipitation days = 3.2
|May precipitation days = 1.3
|Jun precipitation days = 0.6
|Jul precipitation days = 0.3
|Aug precipitation days = 0.3
|Sep precipitation days = 1.0
|Oct precipitation days = 2.5
|Nov precipitation days = 3.3
|Dec precipitation days = 5.2
|year precipitation days = 35.7
|Jan sun = 225.3
|Feb sun = 222.5
|Mar sun = 267.0
|Apr sun = 303.5
|May sun = 276.2
|Jun sun = 275.8
|Jul sun = 364.1
|Aug sun = 349.5
|Sep sun = 278.5
|Oct sun = 255.1
|Nov sun = 217.3
|Dec sun = 219.4
|year sun = 3254.2
|source 1 = NOAA (sun 1961–1990)<ref name = NOAA >
{{chú thích web
| url = http://www.nws.noaa.gov/climate/xmacis.php?wfo=lox
| title = NowData - NOAA Online Weather Data
| publisher = [[National Oceanic and Atmospheric Administration]]
| access-date = ngày 25 tháng 4 năm 2014}}</ref><ref name="NOAA txt">{{chú thích web
| url = ftp://ftp.ncdc.noaa.gov/pub/data/normals/1981-2010/products/station/USW00093134.normals.txt
| publisher = National Oceanic and Atmospheric Administration
| title = CA Los Angeles DWTN USC Campus
| url-status=dead
| access-date = ngày 25 tháng 4 năm 2014
| archive-date = ngày 25 tháng 5 năm 2017 | archive-url = https://wayback.archive-it.org/all/20170525051536/ftp://ftp.ncdc.noaa.gov/pub/data/normals/1981-2010/products/station/USW00093134.normals.txt
}}</ref><ref name = noaasun>
{{chú thích web
| title = LOS ANGELES/WBO CA Climate Normals 1961−1990
| url = ftp://ftp.atdd.noaa.gov/pub/GCOS/WMO-Normals/RA-IV/US/GROUP1/00045115.TXT
| publisher = [[National Oceanic and Atmospheric Administration]]
| access-date = ngày 25 tháng 4 năm 2014}}</ref>
}}
=== Các vấn đề môi trường ===
[[Tập tin:Los Angeles Pollution.jpg|giữa|nhỏ|800px|Các ngọn đồi của [[Công viên Griffith]] với sương khói và khu buôn bán L.A. phía sau]]
Do vị trí địa lý, Los Angeles nhạy cảm với [[Đảo ngược nhiệt độ|đảo ngược khí quyển]], [[ô tô]] là phương tiện chính và cộng với phức hợp cảng L.A./Long Beach, thành phố chịu [[ô nhiễm không khí]] dưới dạng [[khói mù]]. [[Lòng chảo Los Angeles]] và Thung lũng San Fernando giữ lại khói của xe ô tô, [[xe tải]] chạy [[dầu diesel|diesel]], [[tàu thủy]], và các động cơ [[đầu máy xe lửa]] cũng như công nghiệp chế tạo và các nguồn khác. Ngoài ra, [[nước ngầm]] đang bị đe dọa gia tăng bởi [[MTBE]] từ các [[trạm xăng]] và [[perchlorat]] từ [[nhiên liệu rocket]]. Không như các thành phố khác nhờ mưa để rửa sạch khói mù, Los Angeles chỉ nhận được 15 inches (380 mm) mưa mỗi năm, do đó khói mù có thể tích tụ tăng lên liên tục mỗi ngày. Điều này đã khiến cho bang California tìm kiếm các loại xe cộ có chất thải ít. Nhờ đó, mức ô nhiễm đã giảm trong những thập kỷ gần đây..
== Dân cư ==
{{Historical populations
|type=USA
|1850|1610
|1860|4385
|1870|5728
|1880|11183
|1890|50395
|1900|102479
|1910|319198
|1920|576673
|1930|1238048
|1940|1504277
|1950|1970358
|1960|2479015
|1970|2816061
|1980|2966850
|1990|3485398
|2000|3694820
|2010|3792621
| footnote=Nguồn:<ref>Moffatt, Riley. ''Population History of Western U.S. Cities & Towns, 1850–1990''. [[Lanham, Maryland|Lanham]]: Scarecrow, 1996, 41.</ref><ref>{{Chú thích web| url = http://www.census.gov/popest/cities/tables/SUB-EST2009-01.csv | title = Annual Estimates of the Resident Population for Incorporated Places Over 100,000, Ranked by ngày 1 tháng 7 năm 2009 Population: ngày 1 tháng 4 năm 2000 to ngày 1 tháng 7 năm 2009| format = [[comma-separated values|CSV]] | publisher=[[United States Census Bureau]], Population Division | date = ngày 1 tháng 7 năm 2009 | access-date =ngày 28 tháng 6 năm 2010}}</ref>
|}}
Theo thống kê của 2006–2008 American Community Survey, top 10 nhóm dân có nguồn gốc châu Âu là:
* [[Đức]]: 4.5% (170,483)
* [[Cộng hòa Ireland|Ireland]]: 3.9% (146,658)
* [[Anh]]: 3.5% (129,684)
* [[Ý]]: 2.8% (100,145)
* [[Nga]]: 2.6% (98,737)
* [[Ba Lan]]: 1.6% (59,774)
* [[Pháp]]: 1.2% (45,127)
* [[Scotland]]: 0.8% (28,931)
* [[Thụy Điển|Thuỵ Điển]]: 0.6% (23,227)
* Scotland-Ireland: 0.6% (22,651)
Nguồn:<ref>{{Chú thích web |url=http://factfinder.census.gov/servlet/ADPTable?_bm=y&-geo_id=16000US0644000&-qr_name=ACS_2008_3YR_G00_DP3YR2&-ds_name=&-_lang=en&-redoLog=false |title=Selected Social Characteristics in the United States: 2006–2008: Los Angeles city, California |work=[[American Community Survey|2006–2008 American Community Survey]] |publisher=United States Census Bureau |access-date =ngày 9 tháng 7 năm 2010 |archive-date = ngày 11 tháng 2 năm 2020 |archive-url=https://archive.today/20200211182342/http://factfinder.census.gov/servlet/ADPTable?_bm=y&-geo_id=16000US0644000&-qr_name=ACS_2008_3YR_G00_DP3YR2&-ds_name=&-_lang=en&-redoLog=false |url-status=dead }}</ref>
Số liệu thống kê từ U.S. Census Bureau cho biết số dân của thành phố là 3,833,995. [[California Department of Finance]] thống kê dân số là 4,094,764 vào ngày 1, tháng 1 năm 2009.<ref name="dof.ca.gov">{{Chú thích web |url=http://www.dof.ca.gov/research/demographic/reports/estimates/e-1/2009-10/documents/E-1_2010-Press_Release.pdf |title=California |format=PDF |date=ngày 30 tháng 4 năm 2010 |access-date =ngày 28 tháng 6 năm 2010 |archive-date = ngày 2 tháng 5 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100502111126/http://www.dof.ca.gov/research/demographic/reports/estimates/e-1/2009-10/documents/E-1_2010-Press_Release.pdf }}</ref>
== Kinh tế ==
[[Tập tin:Tree Map of Employment by Industries in Los Angeles County, Ca (2015).svg|nhỏ|Phân bố lao động theo tỷ lệ trong các ngành công nghiệp ở Los Angeles, năm 2015.]]
Nền kinh tế của Los Angeles được thúc đẩy bởi [[thương mại quốc tế]], [[truyền hình]] giải trí, [[điện ảnh]], [[công nghệ âm nhạc]], [[không gian]], [[công nghệ]], [[dầu mỏ|dầu khí]], [[thời trang]], trang sức, [[du lịch]]. Los Angeles cũng là trung tâm chế tạo lớn nhất Hoa Kỳ. Các [[Cảng Los Angeles]] và cảng [[Long Beach, California|Long Beach]] cùng nhau tạo thành cảng quan trọng ở [[Bắc Mỹ]] và là một trong những cảng quan trọng của thế giới và có vai trò quan trọng đối với thương mại trong [[Vành đai Thái Bình Dương]]. Các ngành quan trọng khác bao gồm [[truyền thông]], [[tài chính]], [[viễn thông]], [[Luật pháp|luật]], [[y tế]], [[vận tải]].
Trong nhiều năm, cho đến giữa [[thập niên 1990]], Los Angeles là nơi đóng trụ sở của nhiều định chế tài chính ở miền Tây nước Mỹ, bao gồm [[First Interstate Bank]], đã được sáp nhập với [[Wells-Fargo]] năm 1996, [[Great Western Bank]], đã sáp nhập với [[Washington Mutual]] năm 1998, và [[Security Pacific National Bank]], đã sáp nhập với [[Bank of America]] năm 1992. Los Angeles cũng là nơi đóng trụ sở của [[Sở giao dịch chứng khoán Pacific]] cho đến khi ngưng hoạt động năm 2001.
[[Vùng đô thị Los Angeles]] có [[tổng sản phẩm quốc nội|tổng sản phẩm vùng đô thị]] 1000 tỷ [[USD]] năm 2017,<ref name=bea>{{chú thích web|url=https://apps.bea.gov/itable/iTable.cfm?ReqID=70&step=1|title=Table 3.1. GDP & Personal Income|publisher=U.S. Bureau of Economic Analysis|year=2018|access-date =ngày 6 tháng 4 năm 2019}}</ref> là vùng đô thị kinh tế lớn thứ 3 thế giới, sau các vùng đô thị [[vùng đô thị Tokyo|Tokyo]] và [[vùng đô thị New York|New York]].<ref name=bea /> Los Angeles được xếp hạng là "[[thành phố toàn cầu|thành phố toàn cầu alpha]]" theo một nghiên cứu năm 2012 bởi một nhóm tại [[Đại học Loughborough]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.lboro.ac.uk/gawc/world2012t.html|title=The World According to GaWC 2012|work=Globalization and World Cities Research Network|publisher=[[Loughborough University]]|access-date=ngày 25 tháng 1 năm 2014|archive-date=2014-03-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20140320212149/http://www.lboro.ac.uk/gawc/world2012t.html|url-status=dead}}</ref>
Thành phố này là nơi đóng trụ sở của 3 công ty nằm trong [[Fortune 500]] bao gồm nhà thầu không gian [[Northrop Grumman]], công ty năng lượng [[Occidental Petroleum Corporation]], và công ty xây nhà ở [[KB Home]]. [[Đại học Nam California]] (USC) là đơn vị tư nhân thuê nhân công lớn nhất thành phố.
Các công ty đóng trụ sở ở Los Angeles bao gồm [[20th Century Fox|Twentieth Century Fox]], [[Latham & Watkins]], [[Univision]], Metro Interactive, LLC, [[Premier America]], [[CB Richard Ellis]], [[Gibson, Dunn & Crutcher LLP]], [[Guess?]], [[O'Melveny & Myers LLP]], Paul, Hastings, Janofsky & Walker LLP, [[Tokyopop]], [[The Jim Henson Company]], [[Paramount Pictures]], [[Robinsons-May]], [[Sunkist]], [[Fox Sports Net]], [[Health Net, Inc.]], 21st Century Insurance, L.E.K. Consulting, và [[The Coffee Bean & Tea Leaf]].
[[Tập tin:Skyline view of Los Angeles, California LCCN2013631685 (cropped).tif|nhỏ|[[Downtown Los Angerles]], khu vực kinh doanh trung tâm của thành phố Los Angerles.]]
Vùng đô thị có trụ sở của nhiều công ty khác, nhiều trong số đó muốn rời khỏi thành phố để tránh thuế má cao. Ví dụ, Los Angeles đánh thuế tổng cộng trên phần trăm doanh thu kinh doanh, trong khi các thành phố xung quanh chỉ đánh một mức tỷ lệ cố định nhỏ. Do đó các công ty gần thành phố này tránh được thuế cao. Một vào công ty đóng ở Hạt Los Angeles là [[Shakey's Pizza]] ([[Alhambra, California|Alhambra]]), [[Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh|Academy of Motion Picture Arts and Sciences]] ([[Beverly Hills]]), [[City National Bank]] (Beverly Hills), [[Hilton Hotels]] (Beverly Hills), [[DiC Entertainment]] ([[Burbank, California|Burbank]]), [[The Walt Disney Company]] ([[Fortune 500]] – Burbank), [[Warner Bros.]] (Burbank), [[Countrywide Financial Corporation]] (Fortune 500 – [[Calabasas, California|Calabasas]]), [[THQ]] (Calabasas), [[Belkin]] ([[Compton, California|Compton]]), [[Sony Pictures Entertainment]] (parent of [[Columbia Pictures]], located in Culver City), [[Computer Sciences Corporation]] (Fortune 500 – [[El Segundo, California|El Segundo]]), [[DirecTV]] (El Segundo), [[Mattel]] (Fortune 500 – El Segundo), [[Unocal]] (Fortune 500 – El Segundo), [[DreamWorks|DreamWorks SKG]] ([[Glendale, California|Glendale]]), [[Sea Launch]] ([[Long Beach, California|Long Beach]]), [[ICANN]] ([[Marina Del Rey, California|Marina Del Rey]]), [[Cunard Line]] ([[Santa Clarita]]), [[Princess Cruises]] (Santa Clarita), [[Activision]] ([[Santa Monica, California|Santa Monica]]), và [[RAND]] (Santa Monica).
== Du lịch ==
Thành phố này có biệt danh là Thành phố của các Thiên thần. Los Angeles là trung tâm kinh doanh, thương mại quốc tế, giải trí, văn hóa, truyền thông, thời trang, khoa học, thể thao, công nghệ và giáo dục. Los Angeles là cơ sở của Hollywood nên thành phố được mệnh danh là "Thủ đô giải trí thế giới", thành phố này có nhiều nhân vật nổi tiếng trên thế giới.
== Các trường đại học và cao đẳng ==
<center><gallery>
Image:USC_Bovard_Auditorium.jpg|[[Đại học Nam California]]
Image:RHall.JPG|[[Đại học California tại Los Angeles]]
</gallery></center>
Có nhiều trường đại học và cao đẳng công ở thành phố này, bao gồm [[Đại học California tại Los Angeles]], [[Đại học Tiểu bang California, Los Angeles]], và [[Đại học Tiểu bang California, Northridge]]. Các trường đại học công gần Los Angeles bao gồm: [[Đại học Tiểu bang California, Long Beach]], [[Đại học Tiểu bang California, Dominguez Hills]] và [[Bách khoa Cali Pomona]].
== Các thành phố kết nghĩa ==
Los Angeles có 25 [[thành phố kết nghĩa]],<ref name="Sistercities">{{Chú thích web|url=http://sistercities.lacity.org/|title=Sister Cities of Los Angeles|publisher=[[Government of Los Angeles|Sister Cities Los Angeles]]|access-date=February 25, 2019}}</ref> được liệt kê theo thứ tự thời gian theo năm đã tham gia:
{{Colbegin}}
* {{flagdeco|ISR}} [[Eilat]], Israel (1959)
* {{flagdeco|JPN}} [[Nagoya]], Nhật Bản (1959)
* {{flagdeco|BRA}} [[Salvador, Bahia|Salvador]], Brazil (1962)
* {{flagdeco|FRA}} [[Bordeaux]], Pháp (1964)<ref name="Bordeaux twinnings">{{Chú thích web | url=http://www.bordeaux.fr/p63778/europe%C2%A0et%C2%A0international | title=Bordeaux– Rayonnement européen et mondial | work=Mairie de Bordeaux | access-date=July 29, 2013 | language=fr |archive-url=https://web.archive.org/web/20130207154903/http://www.bordeaux.fr/p63778/europe%C2%A0et%C2%A0international | archive-date=February 7, 2013}}</ref><ref name="Bordeaux twinnings 2">{{Chú thích web | url=http://www.cncd.fr/frontoffice/bdd-recherche-resultat.asp?searchField=bordeaux&x=36&y=14 | title=Bordeaux-Atlas français de la coopération décentralisée et des autres actions extérieures | work=Délégation pour l'Action Extérieure des Collectivités Territoriales (Ministère des Affaires étrangères) | access-date=July 29, 2013 | language=fr |archive-url=https://web.archive.org/web/20130207152951/http://www.cncd.fr/frontoffice/bdd-recherche-resultat.asp?searchField=bordeaux&x=36&y=14 | archive-date=February 7, 2013}}</ref>
* {{flagdeco|DEU}} [[Berlin]], Đức (1967)<ref name="Berlin twinnings">{{Chú thích web | url=http://www.berlin.de/rbmskzl/staedteverbindungen/staedtepartnerschaft_ueberblick.en.html | title=Berlin City Partnerships | work=Der Regierende Bürgermeister Berlin | access-date=September 17, 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130521054019/http://www.berlin.de/rbmskzl/staedteverbindungen/staedtepartnerschaft_ueberblick.en.html | archive-date=May 21, 2013}}</ref>
* {{flagdeco|ZMB}} [[Lusaka]], Zambia (1968)
* {{flagdeco|MEX}} [[Thành phố Mexico]], Mexico (1969)
* {{flagdeco|NZL}} [[Auckland]], New Zealand (1971)
* {{flagdeco|ROK}} [[Busan]], Hàn Quốc (1971)
* {{flagdeco|IND}} [[Mumbai]], Ấn Độ (1972)
* {{flagdeco|IRN}} [[Tehran]], Iran (1972)
* {{flagdeco|ROC}} [[Đài Bắc]], Đài Loan (1979)
* {{flagdeco|PRC}} [[Quảng Châu]], Trung Quốc (1981)<ref name="Guangzhou twinnings">{{Chú thích web | url=http://www.gzwaishi.gov.cn/Category_121/Index.aspx | title=Guangzhou Sister Cities | publisher=Guangzhou Foreign Affairs Office | access-date=July 21, 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121024091437/http://www.gzwaishi.gov.cn/Category_121/Index.aspx | archive-date=October 24, 2012}}</ref>
* {{flagdeco|GRC}} [[Athens]], Hy Lạp (1984)
* {{flagdeco|RUS}} [[Saint Petersburg]], Nga (1984)
* {{flagdeco|CAN}} [[Vancouver]], Canada (1986)<ref name="Vancouver">{{Chú thích web | url=http://vancouver.ca/ctyclerk/cclerk/20080311/documents/a14.pdf | title=Vancouver Twinning Relationships | publisher=City of Vancouver | access-date=December 5, 2009 }}</ref>
* {{flagdeco|EGY}} [[Giza]], Ai Cập (1989)
* {{flagdeco|IDN}} [[Jakarta]], Indonesia (1990)
* {{flagdeco|LTU}} [[Kaunas]], Litva (1991)
* {{flagdeco|PHL}} [[Makati]], Philippines (1992)
* {{flagdeco|CRO}} [[Split, Croatia]] (1993)<ref name="Split twinnings">{{Chú thích web | url=http://www.split.hr/Default.aspx?sec=526 | title=Gradovi prijatelji Splita |trans-title=Split Twin Towns | work=Grad Split [Split Official City Website] | access-date=December 19, 2013 | language=hr |archive-url=https://web.archive.org/web/20120324035937/http://www.split.hr/Default.aspx?sec=526 | archive-date=March 24, 2012}}</ref>
* {{flagdeco|SLV}} [[San Salvador]], El Salvador (2005)
* {{flagdeco|LBN}} [[Beirut]], Liban (2006)
* {{flagdeco|ITA}} [[Ischia, Campania]], Ý (2006)
* {{flagdeco|ARM}} [[Yerevan]], Armenia (2007)<ref name="Yerevan twinnings 2">{{Chú thích web | url=http://www.yerevan.am/en/partner/sister-cities/ | title=Yerevan Twin Towns & Sister Cities | work=Yerevan Municipality Official Website | access-date=November 4, 2013}}</ref>
{{Colend}}
== Xem thêm ==
* [[Khu học chánh Los Angeles]]
== Chú thích ==
{{Tham khảo}}
== Tham khảo ==
* {{ Chú thích sách | author=[[Carey McWilliams (journalist)|Carey McWilliams]] | publisher=Peregrine Smith | title = Southern California: An Island on the Land | edition = 9th | year = 2009 | isbn = 9780879050078}}
* {{ Chú thích sách | author=[[Richard White (historian)|Richard White]] | title = [[It's Your Misfortune and None of My Own]]: A New History of the American West | publisher=University of Oklahoma Press | year = 1991 | isbn = 9780806125671}}
* {{ Chú thích sách | author =[[David Rieff]] | title = Los Angeles: Capital of the Third World | publisher = Touchstone | year = 1992 | isbn = 9780671792107}}
* {{ Chú thích sách | author=[[Peter Theroux]] | title = Translating LA: A Tour of the Rainbow City | url=https://archive.org/details/translatingla00pete | publisher=Norton | year = 1994 | isbn = 9780393313949}}
* {{ Chú thích sách | author=[[Paul Glover]] | title = Los Angeles: A History of the Future | publisher=Greenplanners | year = 1995 | isbn = 9780962291104}}
* {{ Chú thích sách | author=Leonard Pitt & Dale Pitt | title = Los Angeles A to Z: An Encyclopedia of the City and County | publisher=University of California Press | place = Berkeley | year = 2000 | isbn = 9780520205307}}
* {{ Chú thích sách | author = [[Kevin Starr]] and David Ulin | editor = Jim Heimann | title = Los Angeles: Portrait of a City | url = https://archive.org/details/losangelesportra0000unse | publisher = [[Taschen]] America | year = 2009 | isbn = 9783836502917}}
* {{ Chú thích sách | author=[[Reyner Banham]] | title = Los Angeles: The Architecture of Four Ecologies | url=https://archive.org/details/losangelesarchit0000banh | publisher=[[University of California Press]] | place = Berkeley | year = 2009 | edition = 2nd | isbn = 9780520260153}}
* {{ Chú thích sách | author=[[Mike Davis (scholar)|Mike Davis]] | title = [[City of Quartz|City of Quartz: Excavating the Future in Los Angeles]] | publisher=Verso | year = 2006 | isbn = 9781844675685}}
* {{ Chú thích sách | author=Robert M. Fogelson | title = The Fragmented Metropolis: Los Angeles 1850–1930 | url=https://archive.org/details/fragmentedmetrop0000foge_l1o1 | publisher=University of California Press | place = Berkeley | year = 1993 | isbn = 9780520082304}}
* {{ Chú thích sách | author=Norman M. Klein | title = The History of Forgetting: Los Angeles and the Erasure of Memory | url=https://archive.org/details/historyofforgett0000klei | publisher=Verso | year = 1997 | isbn = 9781844672424}}
* {{ Chú thích sách | author = Sam Hall Kaplan | title = L.A. Lost & Found: An Architectural History of Los Angeles | publisher = Hennessey and Ingalls | year = 2000 | isbn = 9780940512238}}
* {{chú thích tạp chí | journal=City & Society | volume = XIV | issue = 2 | year = 2002 | author=Torin Monahan | pages = 155–184 | title = Los Angeles Studies: The Emergence of a Specialty Field }} [http://torinmonahan.com/papers/LA_Studies.pdf (available online)]
* {{Chú thích sách|last=Acuña|first=Rodolfo|authorlink=Rodolfo Acuña|title=Anything but Mexican: Chicanos in contemporary Los Angeles|url=http://books.google.com/books?id=0lQXqQPNOUcC|access-date =ngày 30 tháng 9 năm 2011|year=1996|publisher=Verso|isbn=978-1-85984-031-3}}
* {{ Chú thích sách | author=Lynell George | title = No Crystal Stair: African Americans in the City of Angels | url=https://archive.org/details/nocrystalstairaf0000geor | publisher=Verso | year = 1992 | isbn = 9780860913894}}
* {{ Chú thích sách | title = L.A. City Limits: African American Los Angeles from the Great Depression to the Present | author = Josh Sides | place = Berkeley | publisher = University of California Press | year = 2006 | isbn = 9780520248304}}
* {{ Chú thích sách | title = Murder at the Sleepy Lagoon: Zoot Suits, Race, and Riot in Wartime L.A. | author = Eduardo Obregón Pagán | publisher = The University of North Carolina Press | year = 2006 | isbn = 9780807854945}}
* {{ Chú thích sách | title = The Great Black Way: L.A. in the 1940s and the Last African American Renaissance | url = https://archive.org/details/greatblackwayla00smit | author = R. J. Smith | year = 2007 | publisher = PublicAffairs | isbn = 9781586485214}}
* {{ Chú thích sách | title = Gay L. A.: A History of Sexual Outlaws, Power Politics, And Lipstick Lesbians | url = https://archive.org/details/gaylahistoryofse00lill | author = [[Lillian Faderman]] and Stuart Timmons | year = 2006 | publisher = Basic Books | isbn = 046502288X}}
* {{ Chú thích sách | title = Bohemian Los Angeles: and the Making of Modern Politics | url = https://archive.org/details/bohemianlosangel0000hure | author = Daniel Hurewitz | publisher = University of California Press | place = Berkeley | year = 2007 | isbn = 0520249259}}
* {{ Chú thích sách | author=[[Marc Reisner]] | title = [[Cadillac Desert|Cadillac Desert: The American West and its Disappearing Water]] | publisher=[[Penguin Books]] | year = 1986 | isbn = 9780140178241}}
* {{ Chú thích sách |title = Smogtown: The Lung-Burning History of Pollution in Los Angeles |url = https://archive.org/details/smogtownlungburn00jaco | author = Chip Jacobs and William Kelly | publisher = Outlook Hardcover | year = 2008 | isbn = 1585678600 }}
* {{ Chú thích sách | editor = David L. Ulin | title = Writing Los Angeles: A Literary Anthology | url = https://archive.org/details/writinglosangele0000unse | publisher=[[Library of America]] | year = 2002 | isbn = 9781931082273}}
* {{ Chú thích sách | title = Pop L.A.: Art and the City in the 1960s | author = Cécile Whiting | place = Berkeley | publisher = University of California Press | year = 2008 | isbn = 9780520256347}}
== Liên kết ngoài ==
* {{thể loại Commons-inline|Los Angeles, California}}
{{sisterlinks|Los Angeles}}
* [http://www.lacity.org/ City of Los Angeles Official Website]
* [http://www.experiencela.com/ ExperienceLA.com]
* [http://www.lachamber.org/ Los Angeles Chamber of Commerce]
* [http://www.lacvb.com/ Los Angeles Convention & Visitors Bureau]
* [http://www.lamag.com/ Los Angeles magazine]
* [http://www.lacityneighborhoods.com/map.htm# Los Angeles Neighborhood Councils] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100415191320/http://www.lacityneighborhoods.com/map.htm |date = ngày 15 tháng 4 năm 2010}}
* [http://www.la2day.com/ Los Angeles Online Magazine LA2day]
* [http://bridgehunter.com/ca/los-angeles/ Historic Bridges of Los Angeles County] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090414223232/http://bridgehunter.com/ca/los-angeles/ |date=2009-04-14 }}
{{wikivoyage|Los Angeles}}
{{California}}
{{Thành phố lớn của Hoa Kỳ}}
{{Danh sách vùng đô thị đông dân nhất thế giới}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
[[Thể loại:Los Angeles| ]]
[[Thể loại:Thành phố ven biển]]
[[Thể loại:Quận lỵ California]]
[[Thể loại:Thành phố ở quận Los Angeles, California]]
[[Thể loại:Thành phố của California]]
|
41450
|
105
|
San Francisco
|
0
| null | null |
73935218
|
73699412
| 2025-09-07T00:53:16
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
j623uz4s2tnaxm98tasswmzvwxrsrtn
|
{
"username": "~2025-53891-5",
"id": "1008809",
"ip": null
}
|
{{Về|thành phố và quận San Francisco tại California}}
{{Infobox settlement
| name = San Francisco, California
| official_name = Thành phố và Quận San Francisco<br />{{small|City and County of San Francisco}}
| settlement_type = [[Quận-thành phố thống nhất]]
| image_skyline = San_Francisco_from_the_Marin_Headlands_in_March_2019.jpg
| imagesize = 300px
| image_caption = San Francisco nhìn từ [[Marin Headlands]]
| image_flag = Flag of San Francisco, California.svg
| flag_size = 100px
| image_seal = Seal of San Francisco.svg
| anthem = [[I Left My Heart in San Francisco]]<ref>[http://www.sfmuseum.org/hist1/song.html#:~:text=%22I%20Left%20My%20Heart%20in,city%20song%20October%206%2C%201969. Bảo tàng San Francisco], truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2020.</ref><br />
| seal_size = 100px
| nickname = Xem [[Danh sách biệt danh của San Francisco]]<ref name="TBI20130630">{{Chú thích web|url=https://thebolditalic.com/don-t-call-it-frisco-the-history-of-san-francisco-s-nicknames-the-bold-italic-san-francisco-5c14348d49c#.m605gfvq5|title=Don't Call It Frisco: The History of San Francisco's Nicknames|last=Garling|first=Caleb|date=June 30, 2013|website=[[The Bold Italic]]|access-date=June 18, 2016}}</ref>
| motto = ''Oro en Paz, Fierro en Guerra'' (tiếng Tây Ban Nha)<br />("Vàng trong hòa bình, Sắt trong chiến tranh")
<!-- Location ------------->
| image_map = {{Maplink|frame=yes|plain=y|frame-width=290|frame-height=270|frame-align=center|stroke-width=2|zoom=9|frame-lat=37.7775|frame-long=-122.416389|type=shape-inverse|stroke-color=#808080|fill=#808080|fill-opacity=0.4|id=Q62|title=San Francisco}}
| map_caption = Bản đồ tương tác phác thảo San Francisco
| pushpin_map = California#USA#North America
| pushpin_relief = 1
| pushpin_mapsize = 290px
| pushpin_label = San Francisco
| pushpin_label_position = right
| coordinates = {{coord|37|46|39|N|122|24|59|W|region:US-CA|display=inline,title}}
| subdivision_type = Quốc gia
| subdivision_name = Hoa Kỳ
| subdivision_type1 = [[Tiểu bang Hoa Kỳ|Tiểu bang]]
| subdivision_type2 = [[Danh sách quận ở California|Quận]]
| subdivision_type3 = [[Vùng thống kê kết hợp|CSA]]
| subdivision_type4 = [[Vùng đô thị Hoa Kỳ|Vùng đô thị]]
| subdivision_name1 = [[California]]
| subdivision_name2 = San Francisco
| subdivision_name3 = [[Khu vực vịnh San Francisco|San Jose–San Francisco–Oakland]]
| subdivision_name4 = [[Khu vực vịnh San Francisco|San Francisco–Oakland–Hayward]]
| established_title = Truyền giáo
| established_date = 29 tháng 6 năm 1776<ref name="DeAnza-Moraga-Palou"/>
| established_title1 = [[Hội đồng khu tự quản|Hợp nhất]]
| established_date1 = 15 tháng 4 năm 1850<ref>{{Chú thích web|url = http://www6.sfgov.org/index.aspx?page=4|archive-url = https://web.archive.org/web/20120316222315/http://www6.sfgov.org/index.aspx?page=4|archive-date = March 16, 2012|title = San Francisco: Government|publisher = SFGov.org|access-date = March 8, 2012|quote = San Francisco was incorporated as a City on April 15th, 1850 by act of the Legislature.}}</ref>
| founder = [[José Joaquín Moraga]]<br />[[Francisco Palóu]]
| named_for = [[Phanxicô thành Assisi]]
| government_type = [[Chính quyền thị trưởng-hội đồng|Thị trưởng-hội đồng]]
| governing_body = [[Ban điều hành San Francisco|Ban điều hành]]
| leader_title = [[Thị trưởng San Francisco|Thị trưởng]]
| leader_name = [[Daniel Lurie]] ([[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|D]])<ref>{{Chú thích web|url = http://sfmayor.org/|title = Office of the Mayor : Home|publisher = City & County of San Francisco|access-date = July 11, 2018|archive-date = 2009-10-24|archive-url = https://web.archive.org/web/20091024041729/http://www.sfmayor.org/|url-status = dead}}</ref>
| leader_title1 = [[Ban điều hành San Francisco|Giám sát viên]]<ref>{{Chú thích web|title = Board of Supervisors|url = http://www.sfbos.org/|website = City and County of San Francisco|access-date = January 28, 2017}}</ref>
| leader_name1 = {{Collapsible list
|frame_style = border:none; padding: 0;
|list_style = text-align:left;
|1 = [[Connie Chan]] (D)
|2 = [[Catherine Stefani]] (D)
|3 = [[Aaron Peskin]] (D)
|4 = [[Gordon Mar]] (D)
|5 = [[Dean Preston]] (D)
|6 = [[Matt Haney]] (D)
|7 = [[Myrna Melgar]] (D)
|8 = [[Rafael Mandelman]] (D)
|9 = [[Hillary Ronen]] (D)
|10 = [[Shamann Walton]] (D)
|11 = [[Ahsha Safaí]] (D)
}}
| total_type = Thành phố và quận
| unit_pref = Imperial
| area_footnotes = <ref name="CenPopGazetteer2019">{{Chú thích web|title=2019 U.S. Gazetteer Files|url=https://www2.census.gov/geo/docs/maps-data/data/gazetteer/2019_Gazetteer/2019_gaz_place_06.txt|publisher=United States Census Bureau|access-date=July 1, 2020}}</ref>
| area_total_km2 = 600.59
| area_total_sq_mi = 231.89
| area_land_km2 = 121.48
| area_land_sq_mi = 46.9
| area_water_km2 = 479.11
| area_water_sq_mi = 184.99
| area_water_percent = 80.00
| area_metro_sq_mi = 3524.4
| area_note =
| elevation_footnotes = <ref>{{Cite GNIS|277593|San Francisco}}</ref>
| elevation_ft = 52
| elevation_min_ft = 0
| elevation_max_footnotes = <ref name=elvadist>{{Chú thích web|url=http://egsc.usgs.gov/isb//pubs/booklets/elvadist/elvadist.html|title=Elevations and Distances in the United States|publisher=US Geological Survey|date=April 29, 2005|access-date=October 29, 2014|archive-date=2013-11-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20131109183109/http://egsc.usgs.gov/isb//pubs/booklets/elvadist/elvadist.html|url-status=dead}}</ref>
| elevation_min_footnotes = <ref name=elvadist/>
| population_as_of = [[Điều tra dân số Hoa Kỳ 2020|2020]]
| population_total = 873965
| population_footnotes = <ref name="QuickFacts">{{Chú thích web |title=QuickFacts: San Francisco city, California |url=https://www.census.gov/quickfacts/fact/table/sanfranciscocitycalifornia/POP010220 |publisher=United States Census Bureau |access-date=20 August 2021}}</ref>
| population_rank = {{nowrap|[[Danh sách thành phố Hoa Kỳ xếp theo dân số|thứ 17]] tại Hoa Kỳ<br />[[Danh sách các thành phố của tiểu bang California|thứ 4]] tại California}}
| population_density_sq_mi = 18634.65
| population_density_km2 = 7194.31
| population_metro_footnotes = <ref name="2020Pop">{{Chú thích web |title=2020 Population and Housing State Data |url=https://www.census.gov/library/visualizations/interactive/2020-population-and-housing-state-data.html |publisher=United States Census Bureau |access-date=22 August 2021}}</ref>
| population_metro = 4749008 ([[Vùng đô thị Hoa Kỳ|thứ 12]])
| population_demonym = Người San Francisco
| blank2_name = [[GDP]] (2019)<ref>{{Chú thích web | url=https://www.bea.gov/data/gdp/gdp-county-metro-and-other-areas | title=GDP by County, Metro, and Other Areas; U.S. Bureau of Economic Analysis (BEA)}}</ref>
| blank2_info = Thành phố—203,5 tỷ $
[[Vùng đô thị Hoa Kỳ|MSA]]—591,9 tỷ $ (thứ 4)
[[Vùng thống kê kết hợp|CSA]]—1,086 nghìn tỷ $ (thứ 3)
| postal_code_type = [[Mã bưu điện Hoa Kỳ|Mã ZIP]]<ref>{{Chú thích web|url=https://www.zip-codes.com/city/ca-san-francisco.asp|title=ZIP Codes for City of San Francisco, CA|publisher=[[2010 United States census]]|via=Zip-Codes.com|date=2010|access-date=March 14, 2021|archive-date=October 30, 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20201030231624/https://www.zip-codes.com/city/ca-san-francisco.asp}}</ref>
| postal_code = {{Collapsible list
|94102–94105
|94107–94112
|94114–94134
|94137
|94139–94147
|94151
|94158–94161
|94163–94164
|94172
|94177
|94188}}
| area_code = [[Mã vùng 415 và 628|415/628]]<ref>{{Chú thích web |url = http://www.nanpa.com/enas/npa_city_query.do |title = NPA City Report |publisher = North American Numbering Plan Administration |access-date = November 5, 2014 |archive-url = https://web.archive.org/web/20141104200810/http://www.nanpa.com/enas/npa_city_query.do |archive-date = November 4, 2014 |url-status = dead }}</ref>
| area_code_type = [[Kế hoạch đánh số điện thoại của Bắc Mỹ|Mã vùng]]
| website = {{URL|sf.gov/}}
| footnotes =
| leader_title2 = [[Hội đồng lập pháp California|Thành viên hội đồng lập pháp]]<ref>{{Chú thích web|url = http://wedrawthelines.ca.gov/downloads/meeting_handouts_072011/handouts_20110729_q2_ad_finaldraft_splits.zip|title = Communities of Interest – City|publisher = California Citizens Redistricting Commission|access-date = September 23, 2014|archive-url = https://web.archive.org/web/20151023054757/http://wedrawthelines.ca.gov/downloads/meeting_handouts_072011/handouts_20110729_q2_ad_finaldraft_splits.zip|archive-date = October 23, 2015|url-status=dead}}</ref><ref>{{Chú thích web|url = http://assembly.ca.gov/assemblymembers|title = Members Assembly|publisher = California State Assembly|access-date = September 23, 2014}}</ref>
| leader_name2 = ''Bỏ trống''<br />[[Phil Ting]] (D)
| leader_title3 = [[Thượng viện Quận 11 California|Thượng nghị sĩ]]
| leader_name3 = [[Scott Wiener]] (D)<ref>{{Chú thích web|url=http://statewidedatabase.org/gis/gis2011/index_2011.html|title=Statewide Database|publisher=UC Regents|access-date=November 21, 2014|archive-url=https://web.archive.org/web/20150201113744/http://statewidedatabase.org/gis/gis2011/index_2011.html|archive-date=February 1, 2015|url-status=dead}}</ref>
| leader_title4 = [[Hạ viện Hoa Kỳ|Nghị viên]]<ref>{{Chú thích web|url = http://wedrawthelines.ca.gov/downloads/meeting_handouts_072011/handouts_20110729_q2_cd_finaldraft_splits.zip|title = Communities of Interest – City|publisher = California Citizens Redistricting Commission|access-date = September 23, 2014|archive-url = https://web.archive.org/web/20130930184128/http://wedrawthelines.ca.gov/downloads/meeting_handouts_072011/handouts_20110729_q2_cd_finaldraft_splits.zip|archive-date = September 30, 2013|url-status=dead}}</ref><ref>{{Chú thích web|url = http://www.house.gov/representatives/#state_ca|title = Directory of Representatives|publisher = U.S. House of Representatives}}</ref>
| leader_name4 = [[Nancy Pelosi]] (D)<br />[[Jackie Speier]] (D)
| elevation_max_ft = 934
| timezone = [[Múi giờ Thái Bình Dương]]
| utc_offset = −8
| timezone_DST = [[Múi giờ Thái Bình Dương|Giờ ban ngày Thái Bình Dương]]
| utc_offset_DST = −7
| blank_name_sec1 = [[Tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang|Mã FIPS]]
| blank_info_sec1 = 06-67000
}}
'''San Francisco''' ({{IPAc-en|ˌ|s|æ|n|_|f|ɹ|ə|n|ˈ|s|ɪ|s|k|oʊ}}; theo [[tiếng Tây Ban Nha]] là "[[Phanxicô thành Assisi|Thánh Phanxicô]]"), tên chính thức là '''Thành phố và Quận San Francisco''' ({{langx|en|City and County of San Francisco}}), là một trung tâm văn hóa, thương mại và tài chính ở [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] [[California]] của [[Hoa Kỳ]]. Tọa lạc tại miền Bắc California, San Francisco là [[Danh sách thành phố Hoa Kỳ xếp theo dân số|thành phố đông dân thứ 17]] ở [[Hoa Kỳ]] và là [[Danh sách đô thị tại California|thành phố đông dân thứ tư]] ở California, với 873.965 cư dân tính đến năm 2020.<ref name="QuickFacts" /> Nó có diện tích khoảng {{convert|46,9|sqmi|km2|abbr=off|sp=us}},<ref name="Census 2010-GCT-PH1-density">{{Chú thích web
|title = GCT-PH1 – Population, Housing Units, Area, and Density: 2010 – County – Census Tract
|url = https://factfinder.census.gov/bkmk/table/1.0/en/DEC/10_SF1/GCTPH1.CY07/0500000US06075
|work = [[2010 United States Census]] Summary File 1
|publisher = United States Census Bureau
|access-date = February 8, 2018
|archive-url = https://archive.today/20200213235157/https://factfinder.census.gov/bkmk/table/1.0/en/DEC/10_SF1/GCTPH1.CY07/0500000US06075
|archive-date = February 13, 2020
|url-status = dead
}}</ref> chủ yếu nằm ở cực bắc của [[Bán đảo San Francisco]] thuộc [[Khu vực vịnh San Francisco]], nó trở thành thành phố lớn có mật độ dân số cao thứ hai của Hoa Kỳ và là [[Thống kê các quận của Hoa Kỳ|quận có mật độ dân số cao thứ năm]] của Hoa Kỳ, chỉ sau bốn trong số [[Quận (Thành phố New York)|năm quận của Thành phố New York]]. San Francisco là [[Vùng đô thị Hoa Kỳ|vùng đô thị lớn thứ 12]] ở Hoa Kỳ với 4,7 triệu cư dân và là lớn thứ tư theo sản lượng kinh tế, với GDP là 592 tỷ đô la vào năm 2019.<ref name=":7">{{Chú thích web|last=|first=|date=|title=Bureau of Economic Analysis|url=https://www.bea.gov/data/gdp/gdp-county-metro-and-other-areas|access-date=January 5, 2020|website=apps.bea.gov}}</ref> Cùng với [[San Jose, California]], nó tạo thành khu vực thống kê kết hợp [[Khu vực vịnh San Francisco|San Jose–San Francisco–Oakland]] đông dân thứ năm ở Hoa Kỳ, với 9,6 triệu cư dân {{As of|2019|lc=y}}. Các biệt danh thông tục dành cho San Francisco bao gồm ''SF'', ''San Fran'', ''The City'' ("Thành phố") và ''Frisco''.<ref>{{Chú thích web|last1=Brinklow|first1=Adam|date=January 26, 2018|title=Is it ever okay to use "San Fran?"|url=https://sf.curbed.com/2018/1/26/16936872/san-fran-frisco-survey-nickname-francisco|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20190513094720/https://sf.curbed.com/2018/1/26/16936872/san-fran-frisco-survey-nickname-francisco|archive-date=May 13, 2019|access-date=August 31, 2019|website=Curbed}}</ref><ref>{{Chú thích web|title=The Best Nicknames For San Francisco|url=https://theculturetrip.com/north-america/usa/california/articles/top-5-nicknames-for-san-francisco/|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20190812002808/https://theculturetrip.com/north-america/usa/california/articles/top-5-nicknames-for-san-francisco/|archive-date=August 12, 2019|access-date=August 21, 2019|website=The Culture Trip|date=September 9, 2015}}</ref>
Năm 2019, San Francisco là quận có thu nhập cao thứ bảy ở Hoa Kỳ, với [[thu nhập bình quân đầu người]] là 139.405 đô la.<ref name=":2">{{Chú thích web|last=|first=|date=|title=Personal Income by County, Metro, and Other Areas {{!}} U.S. Bureau of Economic Analysis (BEA)|url=https://www.bea.gov/data/income-saving/personal-income-county-metro-and-other-areas|access-date=January 5, 2021|website=Bea.gov}}</ref> Trong cùng năm, San Francisco có GDP là 203,5 tỷ đô la và GDP bình quân đầu người là 230.829 [[Đô la Mỹ|đô la]].<ref name=":7" /><ref>{{Chú thích web|last=U.S. Census Bureau|date=January 1, 1970|title=Resident Population in San Francisco County/city, CA|url=https://fred.stlouisfed.org/series/CASANF0POP|access-date=January 5, 2021|website=FRED, Federal Reserve Bank of St. Louis}}</ref> Khu vực thống kê kết hợp San Jose–San Francisco–Oakland có [[GDP]] là 1,09 nghìn tỷ đô la vào năm 2019, là vùng kinh tế lớn thứ ba của quốc gia này.<ref name=":4">{{Chú thích web|last=|first=|date=|title=GDP by County, Metro, and Other Areas|url=https://www.bea.gov/data/gdp/gdp-county-metro-and-other-areas|access-date=March 27, 2021|website=Bea.gov|language=en}}</ref> Trong số 105 [[Khu vực thống kê (Hoa Kỳ)|khu vực thống kê chính]] tại Hoa Kỳ với hơn 500.000 cư dân, CSA này có GDP bình quân đầu người cao nhất vào năm 2019, ở mức 112.348 đô la.<ref name=":4" /> San Francisco được xếp thứ 12 trên thế giới và thứ hai ở Hoa Kỳ về Chỉ số Tài chính Toàn cầu tính đến tháng 3 năm 2021.<ref>{{Chú thích web|last=|first=|date=|title=The Global Financial Centres Index 29|url=https://www.longfinance.net/programmes/financial-centre-futures/global-financial-centres-index/gfci-29-explore-data/gfci-29-rank/|access-date=March 27, 2021|website=Longfinance.net}}</ref>
San Francisco được thành lập vào ngày 29 tháng 6 năm 1776, khi [[Thực dân Tây Ban Nha tại châu Mỹ|những người thực dân Tây Ban Nha]] thành lập [[Pháo đài San Francisco]] tại eo biển [[Golden Gate]] và cách đó vài dặm là [[trụ sở hội truyền giáo San Francisco de Asís]], cả hai đều được đặt theo tên của [[Phanxicô thành Assisi]].<ref name="DeAnza-Moraga-Palou">{{Chú thích web
|author=Edward F. O'Day
|title=The Founding of San Francisco
|date=October 1926
|url=http://www.sfmuseum.org/hist6/founding.html
|access-date=February 14, 2009
|work=San Francisco Water
|publisher=Spring Valley Water Authority
|url-status=dead
|archive-url=https://web.archive.org/web/20100727190828/http://www.sfmuseum.org/hist6/founding.html
|archive-date=July 27, 2010
}}</ref> [[Cơn sốt vàng California]] năm 1849 đã mang lại tốc độ phát triển nhanh chóng, khiến nó trở thành thành phố lớn nhất ở [[Bờ Tây Hoa Kỳ|Bờ Tây]] vào thời điểm đó; từ năm 1870 đến năm 1900, khoảng một phần tư dân số tiểu bang [[California]] cư trú tại thành phố.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Schroeder|first=Jonathan P.|date=August 10, 2016|title=Historical Population Estimates for 2010 U.S. States, Counties and Metro/Micro Areas, 1790–2010|url=https://conservancy.umn.edu/handle/11299/181605|language=en|doi=10.13020/D6XW2H|hdl=11299/181605|journal=Data Repository for the University of Minnesota (DRUM)|type=Data Set}}</ref> Năm 1856, San Francisco trở thành một [[quận-thành phố thống nhất]].<ref name="Coy 1919 409">{{Chú thích sách
|last = Coy
|first = Owen Cochran
|title = Guide to the County Archives of California
|publisher=California Historical Survey Commission
|year = 1919
|location = Sacramento, California
|page = 409
}}</ref> Sau khi ba phần tư thành phố bị phá hủy do [[Động đất San Francisco 1906|trận động đất và hỏa hoạn năm 1906]],<ref name="Montagne">{{chú thích báo
|last = Montagne |first = Renée
|title = Remembering the 1906 San Francisco Earthquake
|work=People & Places |publisher=NPR
|date = April 11, 2006
|url = https://www.npr.org/templates/story/story.php?storyId=5334411
|access-date =June 13, 2008
}}</ref> nó nhanh chóng được xây dựng lại, đây là nơi đăng cai [[Triển lãm Quốc tế Panama–Thái Bình Dương]] 9 năm sau đó. Trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], nó là một bến cảng chính cho các hoạt động vận chuyển binh sĩ đến [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]].<ref name="WWII">{{Chú thích web
|title = Port of Embarkation Essay—World War II in the San Francisco Bay Area
|work=A National Register of Historic Places Travel Itinerary
|publisher=US Department of the Interior |date = August 28, 2007
|url = http://www.nps.gov/history/nr/travel/wwIIbayarea/embarkation.htm
|access-date =June 22, 2011
}}</ref> Sau đó, nó cũng trở thành nơi ra đời của [[Liên Hợp Quốc]] vào năm 1945.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.un.org/en/charter-united-nations/|title=Charter of the United Nations {{!}} United Nations|website=Un.org|access-date=December 29, 2016|date=August 10, 2015}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.un.org/en/sections/history/history-united-nations/index.html|title=History of the United Nations {{!}} United Nations|website=Un.org|access-date=December 29, 2016|date=August 21, 2015}}</ref><ref>{{chú thích báo|url=http://www.sfchronicle.com/opinion/article/San-Francisco-the-birthplace-of-the-United-6336655.php|title=San Francisco – the birthplace of the United Nations|newspaper=San Francisco Chronicle|access-date=December 29, 2016}}</ref> Sau chiến tranh, sự trở về của các quân nhân, lượng người [[Nhập cư vào Hoa Kỳ|nhập cư đáng kể]], quan điểm [[Chủ nghĩa tự do hiện đại tại Hoa Kỳ|tự do hóa]], sự trỗi dậy của những nền văn hóa phản kháng như "[[beatnik]]" và "[[hippie]]", [[cách mạng tình dục]], [[phong trào hòa bình]] phát triển từ [[Phong trào phản chiến trong Chiến tranh Việt Nam|việc phản đối sự can thiệp của Hoa Kỳ vào Chiến tranh Việt Nam]], và các yếu tố dẫn đến [[Mùa hè Tình yêu]] và phong trào [[Quyền LGBT ở Hoa Kỳ|đòi quyền lợi cho người đồng tính]], củng cố San Francisco như [[Chủ nghĩa tự do hiện đại tại Hoa Kỳ|một trung tâm hoạt động tự do ở Hoa Kỳ]]. Về mặt chính trị, thành phố chủ trương theo đường lối của [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Đảng Dân chủ]].
Là một địa điểm du lịch nổi tiếng,<ref>[http://www.hotel-price-index.com/2013/fall/american-travel-habits/top-locations-for-americans.html Top U.S. Destinations for International Visitors]. The Hotel Price Index. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2014.</ref> San Francisco được biết đến với mùa hè mát mẻ, [[Sương mù San Francisco|sương mù]], những ngọn đồi dốc, [[Kiến trúc của San Francisco|sự kết hợp đa dạng của nhiều nền kiến trúc khác nhau]], và các địa danh bao gồm [[Cầu Cổng Vàng]], [[tàu điện cáp treo]], [[Nhà tù Alcatraz]], [[Bến Ngư Phủ, San Francisco|Bến Ngư Phủ]] và [[Khu phố Tàu, San Francisco|Khu phố Tàu]]. San Francisco còn là nơi đặt trụ sở chính của các công ty như [[Wells Fargo]], [[Twitter]], [[Square (công ty dịch vụ tài chính)|Square]], [[Airbnb]], [[Levi Strauss & Co.]], [[Gap Inc.]], [[Salesforce]], [[Dropbox]], [[Pacific Gas and Electric Company]], [[Uber]] và [[Lyft]]. Thành phố này cùng với Vùng Vịnh xung quanh là trung tâm toàn cầu của khoa học và nghệ thuật<ref name="Nature Index 2018 Science cities">{{Chú thích web | title= Top 200 Science cities|url=https://www.natureindex.com/supplements/nature-index-2018-science-cities/tables/overall|access-date=August 17, 2019}}</ref><ref name="Cultural times: the first global map of cultural and creative industries">{{Chú thích web | title=The Global Creative Economy Is Big Business|url=https://unesdoc.unesco.org/ark:/48223/pf0000235710|access-date=August 17, 2019}}</ref> đồng thời là nơi đặt trụ sở của một số tổ chức giáo dục và văn hóa, chẳng hạn như [[Đại học California, San Francisco]] (UCSF), [[Đại học San Francisco]] (USF), [[Đại học Liên bang San Francisco]] (SFSU), [[Bảo tàng de Young]], [[Bảo tàng Nghệ thuật Hiện đại San Francisco]], [[Trung tâm SFJAZZ]], [[Nhà hát Giao hưởng San Francisco]] và [[Học viện Khoa học California]]. Gần đây, hạn hán trên toàn tiểu bang California đã gây ảnh hưởng xấu đến [[an ninh nguồn nước]] của thành phố.<ref>[https://www.ktvu.com/news/san-francisco-now-included-in-statewide-drought-emergency-proclamation] Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2021.</ref>
== Lịch sử ==
{{Quote box
| title = Những sự sáp nhập trong lịch sử
| quote = {{flagicon image|Flag of Cross of Burgundy.svg}} [[Đế quốc Tây Ban Nha]] 1776–1821<br />{{flagicon image|Bandera del Primer Imperio Mexicano.svg}} [[Đệ Nhất Đế chế México]] 1821–1823<br />{{flagicon|MEX}} [[México|Hợp chúng quốc México]] 1823–1848<br />{{flag|Hoa Kỳ|1848}} 1848–nay
| align = left
| width = 22em
| fontsize = 90%
| bgcolor = #B0C4DE
}}
[[Tập tin:Mission San Francisco de Asis old.jpg|nhỏ|trái|Tòa nhà hội truyền giáo San Francisco de Asís (Hội truyền giáo Dolores)]]Bằng chứng khảo cổ xưa nhất về sự sinh sống của con người trong khu vực thành phố San Francisco là vào năm 3000 TCN.<ref>{{Chú thích web
| url=http://www.sonoma.edu/asc/projects/pointreyes/overview2.pdf
| tiêu đề=Archaeological Research Issues For The Point Reyes National Seashore – Golden Gate National Recreation Area
| ngày truy cập=ngày 12 tháng 6 năm 2008
| họ=Stewart
| tên=Suzanne B.
| năm=2003
| tháng=November
| định dạng=PDF
| nhà xuất bản=Sonoma State University – Anthropological Studies Center
| ngày lưu trữ=2008-06-24
| archive-url=https://web.archive.org/web/20080624193135/http://www.sonoma.edu/asc/projects/pointreyes/overview2.pdf
| url-status=dead
}}</ref> Nhóm [[Yelamu]] thuộc tộc người [[Ohlone]] đã sống trong vài ngôi làng nhỏ khi một đoàn thám hiểm Tây Ban Nha của Don [[Gaspar de Portolà]] đến nơi vào ngày 2 tháng 11 năm [[1769]], đây là chuyến viếng thăm [[khu vực vịnh San Francisco]] đầu tiên của người [[Người Hoa|Hoa]] được ghi chép.<ref name="Portola">{{Chú thích web
| tiêu đề= Visitors: San Francisco Historical Information
| url= http://sfgov.org/site/visitor_index.asp?id=8091
| url lưu trữ= https://web.archive.org/web/20060301022510/http://sfgov.org/site/visitor_index.asp?id=8091
| ngày lưu trữ= ngày 1 tháng 3 năm 2006
| ngày tháng= n.d.
| ngày truy cập= ngày 10 tháng 6 năm 2008
| nhà xuất bản= City and County of San Francisco
| url-status=dead
}}</ref> Bảy năm sau đó, vào ngày 28 tháng 3 năm [[1776]], Tây Ban Nha thiết lập một trại binh và sau đó là một tòa nhà truyền giáo có tên là "Missión de San Francisco de Asís" (hay "Missión Dolores").
Ngay sau khi độc lập khỏi Tây Ban Nha năm 1821, khu vực này trở thành một phần đất của [[México]]. Dưới quyền của chính phủ Mexico, hội truyền giáo dần dần kết thúc và phần đất của hội được tư nhân hóa. Năm 1835, một người Anh có tên [[William A. Richardson|William Richardson]] lập ra khu đất nông trại độc lập đầu tiên,<ref name="Richardson">{{Chú thích web
| họ = The Virtual Museum of the City of San Francisco
| tiêu đề = From the 1820s to the Gold Rush
| ngày tháng = ngày 16 tháng 7 năm 2004
| url = http://www.sfmuseum.org/hist1/early.html
| ngày truy cập =ngày 13 tháng 6 năm 2008
| nhà xuất bản=The Virtual Museum of the City of San Francisco
}}</ref> gần một bến tàu quanh khu vực ngày nay là Quảng trường Portsmouth. Cùng với [[Francisco de Haro]], ông lập ra bản thiết kế đường phố để mở rộng khu định cư. Một thị trấn được đặt tên là [[Yerba Buena, California|Yerba Buena]] bắt đầu hấp dẫn người định cư Mỹ tìm đến đây. Chuẩn tướng [[John D. Sloat]] tuyên bố chủ quyền California nhân danh Hoa Kỳ vào ngày 7 tháng 7 năm [[1846]] trong cuộc [[Chiến tranh Mexico-Mỹ]]. Hai ngày sau đó, Đại tá [[John B. Montgomery]] đến và tuyên bố chủ quyền đối với Yerba Buena. Yerba Buena được đổi tên thành San Francisco ngày 30 tháng 1 vào năm sau đó,<ref>{{Chú thích web
| url = http://yerbabuenagardens.com/history/
| tiêu đề = History of Yerba Buena Gardens
| ngày truy cập = ngày 31 tháng 8 năm 2015
| nhà xuất bản = MJM Management Group
| archive-date = ngày 9 tháng 9 năm 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150909202701/http://yerbabuenagardens.com/history/
}}</ref> và Mexico chính thức nhượng lãnh thổ cho Hoa Kỳ vào cuối chiến tranh. Mặc dù vị trí hấp dẫn của nó trong vai trò của một hải cảng và căn cứ hải quân, San Francisco vẫn là một khu định cư nhỏ với địa hình khó có thể sinh sống được.<ref>{{chú thích sách
| last = Wiley | first = Peter Booth
| title = National trust guide- San Francisco: America's guide for architecture and history travelers
| url = https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile | publisher=John Wiley & Sons, Inc. | year = 2000 | location = New York | pages = [https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile/page/n4 4]–5 | oclc = 44313415
| isbn = 978-0-471-19120-9}}</ref>
[[Tập tin:SanFrancisco1851a.jpg|nhỏ|trái|[[Quảng trường Portsmouth]] năm 1851]]
[[Tập tin:SanFranciscoharbor1851c sharp.jpg|nhỏ|trái|[[Cảng San Francisco]] năm 1851]]
[[Cơn sốt vàng California]] mang đến làn sóng người đi tìm vàng. Với bánh mì bột chua mang theo,<ref>Sourdough bread was a staple of western explorers and miners of the 19th century. It became an iconic symbol of San Francisco, and is still a staple of city life today.{{chú thích tạp chí
| last = Tamony
| first = Peter
| title = Sourdough and French Bread
| url = https://archive.org/details/sim_western-folklore_1973-10_32_4/page/265
| journal=Western Folklore
| volume = 32
| issue = 4
| pages = 265–270
| publisher=Western States Folklore Society
| year = 1973 | access-date =ngày 8 tháng 6 năm 2008
| doi = 10.2307/1498306
| issn = 0043-373X}}</ref> những người tìm thời vận tập trung tại San Francisco thay vì thành phố đối thủ [[Benicia, California|Benicia]],<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = San Francisco's First Brick Building
| nhà xuất bản=The Virtual Museum of the City of San Francisco
| ngày tháng = ngày 16 tháng 7 năm 2004
| url = http://www.sfmuseum.org/hist1/brick.html
| ngày truy cập =ngày 13 tháng 6 năm 2008
}}</ref> làm cho dân số của San Francisco tăng từ 1000 vào năm 1848 lên đến 25.000 vào tháng 12 năm 1849.<ref name="1849pop">{{chú thích sách
| last = Richards
| first = Rand
| title = Historic San Francisco: A Concise History and Guide
| publisher=Heritage House
| year = 1992
| isbn = 978-1-879367-00-5
| oclc = 214330849
}}</ref> Kỳ vọng vào sự giàu có nhanh chóng thì rất đổi mạnh mẽ đến nổi những thuyền viên của những con tàu cập bến đều bỏ tàu và nhanh chóng tìm đến các khu tìm vàng, bỏ lại một rừng cột buồm tại bến tàu San Francisco.<ref name="buriedships">{{chú thích báo
| last = Harris | first = Ron
| title = Crews Unearth Shipwreck on San Francisco Condo Project
| agency=Associated Press
| date = ngày 14 tháng 11 năm 2005
| url = http://www.constructionequipmentguide.com/story.asp?story=6287&headline=Crews
| access-date =ngày 4 tháng 9 năm 2006
}}</ref> California nhanh chóng được thu nhận thành một tiểu bang. [[Quân đội Hoa Kỳ]] xây dựng đồn Point tại [[Golden Gate]] và một đồn trên [[đảo Alcatraz]] để bảo vệ Vịnh San Francisco. Sự phát hiện ra các mỏ bạc, bao gồm mỏ bạc Comstock năm [[1859]], đã đẩy dân số lên nhanh hơn nữa.<ref>{{chú thích sách
| last = Wiley | first = Peter Booth
| title = National trust guide- San Francisco: America's guide for architecture and history travelers
| url = https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile | publisher=John Wiley & Sons, Inc. | year = 2000 | location = New York | pages = [https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile/page/n31 31]–33 | oclc = 44313415
| isbn = 978-0-471-19120-9
}}</ref> Với từng đoàn người đi tìm thời vận tỏa khắp thành phố, tình trạng vô luật pháp trở nên phổ biến. Khu [[Barbary Coast, San Francisco|duyên hải Barbary]] của thị trấn khét tiếng là nơi dung thân của tội phạm, cờ bạc và mại dâm.<ref>"The miners came in forty-nine, / The whores in fifty-one, / And when they got together / They produced the native son." {{chú thích sách
| last = Wiley | first = Peter Booth
| title = National trust guide- San Francisco: America's guide for architecture and history travelers
| url = https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile | publisher=John Wiley & Sons, Inc. | year = 2000 | location = New York
| pages = [https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile/page/n237 237]–238 | oclc = 44313415 | isbn = 978-0-471-19120-9}}</ref>
Các doanh nghiệp tìm cách kiếm lợi trên sự thịnh vượng mà cơn sốt vàng tạo ra. Những người thắng lớn đầu tiên là ngành công nghiệp ngân hàng mà tiêu biểu là ngân hàng [[Wells Fargo]] được thành lập vào năm 1852 và [[Bank of California]] năm 1864. Sự phát triển [[cảng San Francisco]] và việc thành lập tuyến giao thông trên bộ năm 1869 vươn tới hệ thống đường sắt nằm ở phía đông Hoa Kỳ qua ngã tuyến đường sắt vừa mới được hoàn thành có tên là Đường sắt Thái Bình Dương đã giúp biến khu vực vịnh San Francisco thành một trung tâm giao thương. Để thỏa mãn nhu cầu và khẩu vị của dân số gia tăng, [[Levi Strauss]] mở một tiệm bán quần áo và [[Domingo Ghirardelli]] bắt đầu sản xuất [[Sô-cô-la]]. Các lao công di dân đã biến nơi đây thành một nơi văn hóa đa ngôn ngữ. Công nhân xây dựng đường sắt người Trung Hoa lập nên khu Phố Tàu của thành phố. Năm 1870, [[người châu Á]](đa số là người Hoa) chiếm đến 8% dân số.<ref name=census>{{Chú thích web|tiêu đề=Historical Census Statistics On Population Totals By Race, 1790 to 1990, and By Hispanic Origin, 1970 to 1990, For Large Cities And Other Urban Places In The United States|nhà xuất bản=U.S. Census Bureau|url=http://www.census.gov/population/www/documentation/twps0076/twps0076.html|ngày truy cập=ngày 18 tháng 12 năm 2011}}</ref> Xe cáp đầu tiên chuyên chở người San Francisco lên đến [[Phố Clay]] vào năm 1873. Biển nhà kiểu kiến trúc Victoria của thành phố bắt đầu hình thành và các nhà lãnh đạo dân sự đã vận động để thành phố xây dựng một công viên công cộng rộng rãi với kết quả là [[Công viên Cổng Vàng]] được quy hoạch. Những người San Francisco xây trường học, nhà thờ, nhà hát và tất cả các nhu yếu cho cuộc sống dân sự. Đồn lũy San Francisco được phát triển thành cơ sở quân sự quan trọng nhất của Hoa Kỳ trên duyên hải Thái Bình Dương.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = Under Three Flags | work=Golden Gate National Recreation Area Brochures
| nhà xuất bản=US Department of the Interior
| năm = 2004 | tháng = November
| url = http://www.nps.gov/goga/planyourvisit/upload/3flags_7-03.pdf | định dạng = PDF
| ngày truy cập =ngày 13 tháng 6 năm 2008
| ngày truy cập =ngày 22 tháng 6 năm 2011
}}</ref> Năm 1890, dân số San Francisco đạt đến con số 300 ngàn người và trở thành thành phố lớn thứ 8 của Hoa Kỳ vào thời gian đó. Khoảng năm 1901, San Francisco là một thành phố lớn được biết đến vì kiểu cách chói lọi, các khách sạn oai vệ, các biệt thự khang trang nằm trên [[Nob Hill, San Francisco|Nob Hill]] và một phong cảnh nghệ thuật phong phú.<ref>{{chú thích sách
| last = Wiley | first = Peter Booth
| title = National trust guide- San Francisco: America's guide for architecture and history travelers
| url = https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile | publisher=John Wiley & Sons, Inc. | year = 2000 | location = New York | pages = [https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile/page/n44 44]–55 | oclc = 44313415
| isbn = 978-0-471-19120-9}}</ref> Cơn dịch Bắc Mỹ đầu tiên là [[cơn dịch San Francisco 1900–1904]].<ref>{{chú thích tạp chí |last=Kalisch |first=Philip A. |title=The Black Death in Chinatown: Plague and Politics in San Francisco 1900–1904 |work=Arizona and the West |volume=14 |number=2 |year=1972 |pages=113–136 |publisher=Journal of the Southwest |url=http://www.jstor.org/stable/40168068 |access-date = ngày 31 tháng 8 năm 2015}}</ref>
{{Wide image|San francisco fire 1906.jpg|1400px|"Chưa từng có trong lịch sử một thành phố đế quốc hiện đại nào lại bị tàn phá hoàn toàn. San Francisco đã biến mất." –[[Jack London]] sau trận [[Động đất San Francisco 1906|động đất và hỏa hoạn năm 1906]]<ref>[http://www.sfmuseum.org/hist5/jlondon.html Jack London Writes of the 1906 San Francisco Earthquake and Fire<!-- Bot generated title -->]</ref>}}
Vào lúc 5:12 sáng ngày 18 tháng 4 năm 1906, một trận động đất lớn làm rung chuyển San Francisco và Bắc [[California]]. Khi các tòa nhà đổ sập vì run lắc, các đường ống dẫn khí đốt bị hư hại đã gây ra những đám cháy lan khắp thành phố. Trận cháy không thể dập tắt được đã kéo dài mấy ngày đêm. Vì hệ thống nước không hoạt động nên Quân đoàn Pháo binh của Đồn San Francisco tìm cách ngăn chặn đám cháy bằng cách đặt chất nổ phá hủy các dãy phố để tạo ra những điểm cách lửa.<ref name="Funston">{{Chú thích web
| tiêu đề = 1906 Earthquake: Fire Fighting
| work=Golden Gate National Recreation Area
| nhà xuất bản=US Department of the Interior | ngày tháng = ngày 24 tháng 12 năm 2003
| url = http://www.nps.gov/prsf/learn/historyculture/1906-earthquake-fire-fighting.htm
| ngày truy cập =ngày 13 tháng 6 năm 2008
}}</ref> Hơn ba phần tư thành phố bị tàn phá trong đó có phần lớn toàn bộ khu trung tâm thành phố.<ref name="Montagne"/> Con số thương vong đương thời được báo cáo là khoảng 498 người thiệt mạng nhưng các con số ước đoán hiện đại cho rằng có thể là vài ngàn người.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = Casualties and Damage after the 1906 earthquake
| work = Earthquake Hazards Program – Northern California
| nhà xuất bản = US Geological Survey
| ngày tháng = ngày 25 tháng 1 năm 2008
| url = http://earthquake.usgs.gov/regional/nca/1906/18april/casualties.php
| ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2008
| archive-date = 2009-06-04
| archive-url = https://web.archive.org/web/20090604011927/http://earthquake.usgs.gov/regional/nca/1906/18april/casualties.php
| url-status = dead
}}</ref> Hơn nữa dân số thành phố 400 ngàn người trở thành vô gia cư.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = 1906 Earthquake and the Army
| work=Golden Gate National Recreation Area
| nhà xuất bản=US Department of the Interior | ngày tháng =ngày 25 tháng 8 năm 2004
| url = http://www.nps.gov/prsf/learn/historyculture/1906-earthquake.htm
| ngày truy cập =ngày 13 tháng 6 năm 2008
}}</ref> Người tị nạn định cư tạm thời trong các khu lều tạm được dựng lên trong Công viên Cổng Vàng, đồn San Francisco, trên các bãi biển, và khắp các nơi khác. Nhiều người đã rời bỏ thành phố vĩnh viễn để tới East Bay (vịnh phía đông).
[[Tập tin:PalaceofFineArts1915.jpg|nhỏ|trái|[[Cung điện Mỹ thuật]] tại Hội chơ Quốc tế Panama-Thái Bình Dương năm 1915]]
Cuộc tái thiết được tiến hành nhanh chóng trên mức độ lớn. Bỏ qua những lời kêu gọi tái điều chỉnh lại hoàn toàn các đường phố theo chiều ngang dọc thẳng hàng, người San Francisco đã chọn lựa tốc độ tái thiết nhanh chóng.<ref name="NatTrust1">{{chú thích sách
| last = Wiley | first = Peter Booth
| title = National trust guide- San Francisco: America's guide for architecture and history travelers
| url = https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile | publisher=John Wiley & Sons, Inc. | year = 2000 | location = New York
| pages = [https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile/page/n56 56]–62 | oclc = 44313415 | isbn = 978-0-471-19120-9
}}</ref> Ngân hàng Ý của [[Amadeo Giannini]] sau đó trở thành [[Bank of America]], cung cấp các khoản vay vốn cho nhiều người mà kế sinh nhai đã bị hủy hoại sau trận động đất. Hội Nghiên cứu Đô thị và Quy hoạch San Francisco đầy ảnh hưởng được thành lập vào năm 1910 nhằm chú tâm đến chất lượng nhà ở sau trận động đất.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=SPUR Our Mission and History|url=http://www.spur.org/about/our_mission_and_history|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref> Trận động đất đã thúc đẩy việc phát triển các khu dân cư phía tây. Các khu dân cư này vẫn tồn tại sau trận hỏa hoạn trong đó có khu [[Pacific Heights, San Francisco|Pacific Heights]] là nơi nhiều người giàu có của thành phố đã tái xây dựng nhà của họ.<ref>{{chú thích sách
| last = O'Brien | first = Tricia
| title = San Francisco's Pacific Heights and Presidio Heights
| publisher = Arcadia Publishing | year = 2008 | location = San Francisco | isbn = 978-0-7385-5980-3
| page = 7
| url = http://books.google.com/books?id=J8dEQubtnqYC&lpg=PA7&pg=PA7#v=onepage&q&f=false}}</ref> Tiếp theo, các ngôi biệt thự bị tàn phá của khu Nob Hill trở thành các khách sạn lớn. Tòa thị chính San Francisco lại được xây dựng theo kiểu kiến trúc Beaux-Arts tráng lệ, và thành phố ăn mừng sinh nhật vào dịp Hội chợ Quốc tế Panama-Thái Bình Dương năm 1915.<ref>{{chú thích sách
| last = Wiley | first = Peter Booth
| title = National trust guide- San Francisco: America's guide for architecture and history travelers
| url = https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile | publisher=John Wiley & Sons, Inc. | year = 2000 | location = New York | oclc = 44313415 | isbn = 978-0-471-19120-9
| page = [https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile/page/n9 9]}}</ref>
[[Tập tin:NIE 1905 San Francisco - Union Square.jpg|nhỏ|Quảng trường Thống nhất (Union Square) năm 1905]]
Chính trong thời kỳ này San Francisco đã xây dựng một số dự án cơ sở hạ tầng quan trọng nhất của thành phố. Kỹ sư công chính [[Michael O'Shaughnessy]] được thị trưởng [[James Rolph]] thuê mướn làm kỹ sư trưởng của thành phố vào tháng 9 năm 1912 để trông coi việc xây dựng hồ chứa nước Twin Peaks, đường hầm Phố Stockton, đường hầm Twin Peaks, đường sắt thành phố San Francisco, một hệ thống chữa cháy áp suất cao, và hệ thống cống nước thảy mới. Hệ thống chuyên chở thô sơ của San Francisco mà một số tuyến đường J, K, L, M, và N vẫn còn tồn tại ngày nay, được gấp rút hoàn thành dưới sự giám sát của O'Shaughnessy giữa năm 1915 và 1927. Chính Đập O'Shaughnessy, Hồ chứa nước Hetch Hetchy, và Cống nước Hetch Hetchy đã có ảnh hưởng lớn nhất đối với thành phố San Francisco.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Virtual Museum of the City of San Francisco - M.M. O'Shaughnessy Employed as City Engineer|url=http://www.sfmuseum.net/bio/mmo.html|ngày truy cập=ngày 16 tháng 3 năm 2013}}</ref> Sự cung cấp nước dồi dào cho phép San Francisco trở thành thành phố San Francisco như bây giờ.
[[Tập tin:SF-Oakland-Bay-Bridge-Construction.jpg|nhỏ|phải|[[Cầu Vịnh San Francisco–Oakland]], đang xây dựng năm 1935, phải mất 40 tháng để hoàn thành.]]
Trong những năm tiếp theo, thành phố củng cố vị thế của mình như một thủ phủ tài chính. Kết quả là sau sự kiện thị trường chứng khoáng sụp đổ năm 1929, không có một ngân hàng đơn lẻ nào có trụ sở chính tại San Francisco bị sụp đổ.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = San Francisco Gold Rush Banking – 1849
| nhà xuất bản = The Virtual Museum of the City of San Francisco
| ngày tháng = ngày 24 tháng 6 năm 2004
| url = http://www.sfmuseum.net/hist9/banking.html
| ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2008
| archive-date = 2008-05-09
| archive-url = https://web.archive.org/web/20080509133016/http://www.sfmuseum.net/hist9/banking.html
| url-status = dead
}}</ref> Thật ra, ngay ở lúc cao trào của [[đại khủng hoảng]] thì San Francisco đã tiến hành hai dự án kỹ thuật công chánh vĩ đại, đồng lúc xây dựng [[cầu Vịnh San Francisco – Oakland]] và [[cầu Cổng Vàng]], hoàn thành chúng vào năm 1936 và 1937 theo thứ tự vừa kể. Chính trong thời kỳ này [[đảo Alcatraz]], một trại giam quân sự xưa, bắt đầu phục vụ trong vai trò một nhà tù liên bang với mức độ an ninh tối đa, giam giữ những phạm nhân khét tiếng như [[Al Capone]], và [[Robert Franklin Stroud]] (biệt danh Birdman of Alcatraz). San Francisco sau đó ăn mừng sự tái sinh vị thế quyền lực của mình bằng một hội chợ thế giới, đó là Hội chợ Quốc tế [[Golden Gate]] năm 1939–40. Thành phố xây dựng [[đảo Treasure]] nhân tạo giữa vịnh San Francisco để làm nơi tổ chức hội chợ này.
[[Tập tin:USS San Francisco (CA-38) enters San Francisco Bay, December 1942.jpg|nhỏ|trái|upright| [[USS San Francisco (CA-38)|USS ''San Francisco'']] chạy qua bên dưới [[cầu Cổng Vàng]] năm 1942 trong thời Chiến tranh thế giới thứ hai.]]
Suốt [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], Xưởng sửa chữa tàu Hải quân Hunters Point trở thành một trung tâm hoạt động hải quân, và đồn Mason trở thành cảng chính yếu đưa quân phục vụ [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Chiến tranh thế giới thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]].<ref name="WWII"/> Sự bùng nổ việc làm đã kéo nhiều người, đặc biệt là [[người Mỹ gốc châu Phi]] từ miền [[Nam Hoa Kỳ]], đến khu vực này. Sau chiến tranh, nhiều quân nhân trở về từ ngoại quốc và các thường dân trước kia đến đây tìm việc làm đã quyết định ở lại đây. [[Hiến chương Liên Hợp Quốc|Hiến chương]] tạo nên Liên Hợp Quốc được thảo ra và ký tại thành phố San Francisco năm 1945 vào năm 1951, [[Hiệp ước San Francisco]] chính thức kết thúc chiến tranh với [[Nhật Bản]].
Các dự án quy hoạch đô thị trong thập niên 1950 và thập niên 1960 bao gồm việc phá hủy và tái phát triển rộng khắp các khu dân cư phía tây và xây dựng các [[xa lộ cao tốc]] mới. Tuy nhiên chỉ có một loạt các đoạn xa lộ cao tốc ngắn được xây dựng trước khi chúng bị đình chỉ xây dựng vì sự phản đối của người dân thành phố.<ref>{{chú thích báo
| last = Carlsson
| first = Chris
| title = The Freeway Revolt
| work=Historical Essay
| publisher=Found San Francisco
| year = 2008
| url = http://foundsf.org/index.php?title=The_Freeway_Revolt
| access-date =ngày 2 tháng 7 năm 2013
}}</ref> Khi việc chuyên chở bằng côngtenơ được khởi sự thì các cầu tàu nhỏ của thành phố San Francisco trở nên lỗi thời vì thế các hoạt động chuyên chở hàng hóa được di chuyển đến [[cảng Oakland]] lớn hơn.<ref>{{citation | last = Rubin
| first = Jasper
| title = The Decline of the Port - A look at the transformation of the Port of San Francisco
| work=SPUR Newsletter
| publisher=San Francisco Planning and Urban Research Association
| year = 1999
| url = http://www.spur.org/publications/article/1999-11-01/decline-port
| quote = The final, insurmountable decline in San Francisco's shipping activity was heralded in 1958 by the departure of the first containerized freighter from San Francisco Bay.
| access-date = ngày 5 tháng 1 năm 2013
}}</ref> Thành phố bắt đầu mất các việc làm công nghiệp và chuyển sang du lịch như ngành quan trọng nhất trong nền kinh tế của mình.<ref>{{citation
| last = Terplan
| first = Egon
| title = Organizing for Economic Growth - A new approach to business attraction and retention in San Francisco
| work=SPUR Report
| publisher=San Francisco Planning and Urban Research Association
| date = ngày 7 tháng 6 năm 2010
| url = http://www.spur.org/publications/spur-report/2010-06-07/organizing-economic-growth
| quote = During the 1960s and 1970s San Francisco's historic maritime industry relocated to Oakland.... San Francisco remained a center for business and professional services (such as consulting, law, accounting and finance) and also successfully developed its tourism sector, which became the leading local industry.
| access-date = ngày 5 tháng 1 năm 2013
}}</ref> Các khu ngoại ô trải qua sự phát triển nhanh chóng. San Francisco cũng trải qua sự thay đổi nhân khẩu đáng kể khi từng đợt lớn dân số người da trắng rời bỏ thành phố và được thay thế bởi một làn sóng di dân gia tăng từ châu Á và [[Mỹ Latinh]] đến.<ref>{{Chú thích web
| họ = Willis
| tên = James
| các tác giả = Habib, Jerry, Brittan, Jeremy
| tiêu đề = San Francisco Planning Department Census Data Analysis
| nhà xuất bản = San Francisco State University
| ngày tháng = ngày 19 tháng 4 năm 2004
| url = http://bss.sfsu.edu/pamuk/SFDemographics.ppt
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20110718191827/http://bss.sfsu.edu/pamuk/SFDemographics.ppt
| ngày lưu trữ = 2011-07-18
| định dạng = PPT
| ngày truy cập = ngày 13 tháng 6 năm 2008
|url-status=live
}}</ref> Từ năm 1950 đến năm 1980, thành phố mất trên 10 phần trăm dân số.
Trải qua thời kỳ này, San Francisco trở thành một [[nam châm]] cho phong trào phản-văn hóa của [[Hoa Kỳ|Mỹ]]. Các nhà văn [[thế hệ Beat]] tiếp lửa cho phong trào [[Phục hưng San Francisco]] và tập trung trên khu dân cư [[North Beach, San Francisco|North Beach]] trong [[thập niên 1950]].<ref>{{chú thích sách
| last = Wiley | first = Peter Booth
| title = National trust guide- San Francisco: America's guide for architecture and history travelers
| url = https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile | publisher=John Wiley & Sons, Inc. | year = 2000 | location = New York
| pages = [https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile/page/n240 240]–242 | oclc = 44313415 | isbn = 978-0-471-19120-9
}}</ref> Những người theo phong trào [[Hippie]] đổ xô đến khu dân cư [[Haight-Ashbury]] vào [[thập niên 1960]] với đỉnh điểm là hiện tượng xã hội [[Summer of Love]] năm 1967.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.pbs.org/wgbh/amex/love/filmmore/fd.html
| tiêu đề = American Experience: Summer of Love: Film Description
| ngày truy cập = ngày 17 tháng 6 năm 2008
| ngày tháng = ngày 14 tháng 3 năm 2007
| work = Website for American Experience documentary on the Summer of Love
| nhà xuất bản = PBS
| archive-date = 2008-12-24
| archive-url = https://web.archive.org/web/20081224152043/http://www.pbs.org/wgbh/amex/love/filmmore/fd.html
| url-status = dead
}}</ref> Năm 1974, các vụ giết người trong vụ án Zebra đã khiến cho ít nhất 16 người chết. Hai mươi hai vụ gây án xảy ra trong khoảng thời gian dài 6 tháng mà đa số nạn nhân là người da trắng với ba nghi can bị bắt là người da đen.<ref>{{chú thích báo |url=http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,911212,00.html |title=Fear in the Streets of San Francisco |date=ngày 29 tháng 4 năm 1974 |work=Time |access-date=ngày 28 tháng 8 năm 2006 |archive-url=https://www.webcitation.org/5bezpRhy4?url=http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,911212,00.html |archive-date=ngày 18 tháng 10 năm 2008 |url-status=dead |archive-date=2008-01-04 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080104163013/http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,911212,00.html |access-date=2013-06-06 |=https://web.archive.org/web/20080104163013/http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,911212,00.html }}</ref> Trong [[thập niên 1970]], thành phố trở thành một trung tâm của phong trào dân quyền của người đồng tính với sự lộ diện của khu dân cư [[The Castro, San Francisco|The Castro]] trong vai trò một làng đô thị của người đồng tính, sự kiện [[Harvey Milk]] (người tự nhận là đồng tính) được bầu vào Hội đồng Giám sát San Francisco, và vụ ám sát ông cùng với thị trưởng [[George Moscone]] năm 1978.<ref>{{Chú thích web
|url = http://www.frommers.com/destinations/sanfrancisco/0029033660.html
|tiêu đề = San Francisco History: The 1970s and 1980s: Gay Rights
|ngày truy cập = ngày 17 tháng 6 năm 2008
|work = Destinations: San Francisco
|nhà xuất bản = Frommers.com
|url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070612230434/http://www.frommers.com/destinations/sanfrancisco/0029033660.html
|ngày lưu trữ = 2007-06-12
|url-status=live
}}</ref>
[[Hình:SF From Marin Highlands3.jpg|nhỏ|San Francisco nhìn từ khu Marin Headlands với [[cầu Cổng Vàng]] ở phía trước mặt]]
[[Bank of America]] hoàn thành tòa nhà "555 California Street" năm 1969 và tòa nhà [[Transamerica Pyramid]] được hoàn thành năm 1972,<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề=Pyramid Facts
| work=Company Profile
| nhà xuất bản=Transamerica Insurance and Investment Group
| url=http://www.pyramidcenter.com/tourism/pyramid-facts/
| ngày truy cập=ngày 31 tháng 8 năm 2015
| archive-date = ngày 20 tháng 11 năm 2019 | archive-url=https://web.archive.org/web/20191120011502/https://www.pyramidcenter.com/tourism/pyramid-facts/
}}</ref> làm dấy lên một làn sóng "Manhattan hóa" (Manhattan là trung tâm của [[Thành phố New York]] nơi có nhiều tòa [[nhà chọc trời]]) kéo dài cho đến cuối [[thập niên 1980]], một thời kỳ phát triển kéo dài để xây các tòa nhà cao tầng trong khu vực trung tâm thành phố.<ref name="NatTrust2">{{chú thích sách
| last = Wiley | first = Peter Booth
| title = National trust guide- San Francisco: America's guide for architecture and history travelers
| url = https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile | publisher=John Wiley & Sons, Inc. | year = 2000 | location = New York
| pages = [https://archive.org/details/nationaltrustgui0000wile/page/n95 95]–96 | oclc = 44313415 | isbn = 978-0-471-19120-9
}}</ref> Thập niên 1980 cũng chứng kiến một sự gia tăng lớn con số người vô gia cư trong thành phố, đây là một vấn đề vẫn còn tồn tại đến ngày nay cho dù nhiều cố gắng đã được thực hiện để đối phó tình trạng này.<ref>{{chú thích báo
| url = http://www.sfgate.com/health/article/S-F-S-HOMELESS-AGING-ON-THE-STREET-Chronic-2514736.php
| title = S.F.'s Homeless Aging on the Street / Chronic health problems on the rise as median age nears 50
| publisher = San Francisco Chronicle
| author = Fagan, Kevin
| date = ngày 4 tháng 8 năm 2006
| access-date =ngày 6 tháng 3 năm 2012
| quote = The findings support what many social workers have long suspected – that there was a "big bang" homeless population explosion as federal housing programs were slashed and the closing of mental hospitals hit home in the mid-1980s and that this core group constitutes the bulk of the street population.
}}</ref> Trận [[động đất Loma Prieta 1989]] gây tàn phá và thiệt hại nhân mạng khắp khu vực vịnh San Francisco. Tại thành phố San Francisco, trận động đất làm hự hại nặng các công trình trong khu [[Marina District, San Francisco|Marina]] và [[South of Market, San Francisco|South of Market]]. Xa lộ cao tốc Embarcadero bị hư hại và phần lớn Xa lộ cao tốc Central bị hư hại cần phải bị phá hủy để thành phố tu sửa lại mặt tiền bờ biển phố chính lịch sử của thành phố và làm tái sinh khu dân cư [[Hayes Valley, San Francisco|Hayes Valley]].
Trong thời kỳ [[Bong bóng Dot-com|bùng nổ dot-com]], các công ty mới mở đã tiếp thêm sinh lực cho nền kinh tế thành phố. Một số lớn các doanh nghiệp và nhà phát triển ứng dụng điện toán dời vào thành phố, theo sau là các chuyên gia bán hàng, thiết kế và tiếp thị, làm thay đổi bộ mặt xã hội thành phố khi các khu dân cư trước đây nghèo nàn hơn bổng trở nên ngày càng năng động.<ref>{{chú thích báo
| url = http://www.nytimes.com/2000/11/05/us/mission-district-fights-case-of-dot-com-fever.html
| title = Mission District Fights Case of Dot-Com Fever
| publisher = The New York Times
| date = ngày 5 tháng 11 năm 2000
| author = Nieves, Evelyn
| access-date =ngày 5 tháng 3 năm 2012
}}</ref> Nhu cầu đối với nhà ở mới và chỗ làm văn phòng đã khiến tạo nên một làm sóng phát triển nhà cao tầng lần thứ hai và lần này là khu South of Market.<ref>{{chú thích báo | url=http://www.sfgate.com/default/article/High-rises-are-a-sign-of-the-times-in-changing-3233641.php
| title = High-rises are a sign of the times in changing San Francisco
| publisher = San Francisco Chronicle
| date = ngày 2 tháng 1 năm 2008
| author = Nolte, Carl
| access-date = ngày 9 tháng 7 năm 2012
}}</ref> Vào năm 2000, dân số thành phố lên đến con số cao mới, vượt qua kỷ lục được ghi nhận của năm 1950. Khi [[bong bóng Dot-com]] xẹp vào năm 2001 nhiều trong số các công ty này gói gọn lại và sa thảy công nhân của mình. Tuy nhiên kỹ thuật cao và doanh nghiệp tự lập vẫn là dòng chính của nền kinh tế San Francisco. Sự bùng nổ mạng truyền thông xã hội châm ngòi cho sự phát triển kinh tế thành phố trong thập niên thứ hai của tân thế kỷ.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.sfeconomicstrategy.org/site/uploadedfiles/moed/economic_strat/ExecutiveSummary_EconomicPerformanceReview.pdf
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20090201053456/http://www.sfeconomicstrategy.org/site/uploadedfiles/moed/economic_strat/ExecutiveSummary_EconomicPerformanceReview.pdf
| ngày lưu trữ = 2009-02-01
| tiêu đề = City and County of San Francisco: An Overview of San Francisco's Recent Economic Performance
| ngày truy cập = ngày 19 tháng 6 năm 2008
| tác giả = Ted Egan
| ngày tháng = ngày 3 tháng 4 năm 2006
| định dạng = PDF
| work = Report prepared for Mayor's Office of Economic and Workforce Development
| nhà xuất bản = ICF Consulting
| trích dẫn = Another positive trend for the future is San Francisco's highly entrepreneurial, flexible and innovative economy...San Francisco's very high reliance on small business and self-employment is typical of other dynamic, fast-growing, high-technology areas across the country.
| url-status=dead
}}</ref>
== Địa lý ==
[[Tập tin:SanFranciscoFromTheISS(Cropped).jpg|phải|upright|nhỏ|Bán đảo San Francisco]]
San Francisco nằm trên [[Tây Duyên hải Hoa Kỳ]] ở đầu bắc của [[bán đảo San Francisco]]. Địa giới của thành phố bao gồm một số vùng nước đáng kể thuộc [[Thái Bình Dương]] và [[vịnh San Francisco]]. Một vài đảo - [[Đảo Alcatraz|Alcatraz]], [[đảo Treasure, California|đảo Treasure]] và [[đảo Yerba Buena]] lân cận, và một số phần nhỏ của [[Alameda, California|đảo Alameda]], [[đảo Red Rock]], và [[đảo Angel, California|đảo Angel]] - là một phần của thành phố. Ngoài ra còn có [[quần đảo Farallon]] không người, nằm xa khoảng {{convert|27|mi|km}} trong Thái Bình Dương. Phần đất chính bên trong địa giới của thành phố gần như hình thành nên một "hình vuông có mỗi cạnh dài 7 dặm," đây là lối nói thông tục địa phương phổ biến để chỉ hình thể của thành phố mặc dù tổng diện tích của nó bao gồm vùng nước là gần {{convert|232|sqmi|km2}}.
[[Tập tin:Lombardst.jpeg|nhỏ|upright|trái|Xe từ từ đi qua Phố Lombard để xuống [[Russian Hill, San Francisco|Russian Hill]] (đồi Nga).]]
San Francisco lừng danh vì những ngọn đồi của nó.
Có hơn 50 ngọn đồi bên trong địa giới thành phố.<ref name=peak_experience>{{chú thích báo
| last = Graham | first = Tom
| title = Peak Experience
| work = San Francisco Chronicle
| page = PK-23
| publisher = Hearst Communications
| date = ngày 7 tháng 11 năm 2004
| url = http://www.sfgate.com/entertainment/article/PEAK-EXPERIENCE-2636879.php
| access-date =ngày 13 tháng 6 năm 2008
}}</ref> Một số khu dân cư được đặt tên của ngọn đồi mà chúng nằm trên đó trong đó phải kể là [[Nob Hill, San Francisco|Nob Hill]], [[Potrero Hill, San Francisco|Potrero Hill]], và [[Russian Hill, San Francisco|Russian Hill]] (từ Hill có nghĩa là đồi). Gần trung tâm địa lý của thành phố, ở phía tây nam khu vực phố chính, là một loạt các ngọn đồi có ít dân cư sinh sống. [[Twin Peaks (San Francisco)|Twin Peaks]] là một cặp đồi hình thành nên điểm cao nhất của thành phố. Đây là một điểm quan sát được ưa thích để nhìn xuống bên dưới. Ngọc đồi cao nhất của San Francisco có tên [[Núi Davidson (California)|Núi Davidson]] cao {{convert|925|ft|m|0}} và có một cây thánh giá cao {{convert|103|foot|m|0|adj=on}} được xây dựng năm 1934.<ref>{{chú thích báo
| first=Henry K. | last = Lee
| title = Mount Davidson Cross Called Landmark by Panel
| url = http://www.sfgate.com/news/article/Mount-Davidson-Cross-Called-Landmark-by-Panel-2858502.php
|work=San Francisco Chronicle
| date = ngày 16 tháng 1 năm 1997
| access-date =ngày 17 tháng 6 năm 2008}}</ref> Cao vượt hẳn khu vực này là [[tháp Sutro]], một tháp truyền hình và radio lớn màu trắng đỏ.
[[Đứt gãy (địa chất)|Các đoạn đứt gãy địa chất]] San Andreas và Hayward là nguyên nhân của nhiều hoạt động địa chấn gây động đất tuy rằng cả hai vết đứt gãy này thật sự không đi qua thành phố. Vết đứt gãy San Andreas gây ra trận động đất năm 1906 và năm 1989. Các trận động đất nhỏ xảy ra đều đặn. Mối đe dọa của các trận động đất lớn đóng vai trò lớn trong việc phát triển cơ sở hạ tầng của thành phố. Thành phố xây dựng hệ thống cung cấp nước hỗ trợ và liên tục nâng cấp quy định tiêu chuẩn nhà cao tầng, bắt buộc gia cố thêm các tòa nhà cũ và tiêu chuẩn kỹ thuật cao đối với các công trình xây cất mới.<ref>{{chú thích báo
| first = Charles | last = Smith
| title = What San Francisco didn't learn from the '06 quake
| url = http://www.sfgate.com/homeandgarden/article/What-San-Francisco-didn-t-learn-from-the-06-quake-2520018.php
|work=San Francisco Chronicle
| date = ngày 15 tháng 4 năm 2006
| access-date =ngày 30 tháng 6 năm 2008
}}</ref> Tuy nhiên, hàng ngàn tòa nhà nhỏ hơn vẫn có thể dễ dàng bị hư hại khi động đất.<ref>{{chú thích báo
| first = Robert | last = Selna
| title = S.F. leaders ignore weak buildings' quake risk
| url = http://www.sfgate.com/news/article/S-F-leaders-ignore-weak-buildings-quake-risk-3208142.php
| page = A-1 |work=San Francisco Chronicle
| date = ngày 29 tháng 6 năm 2008
| access-date =ngày 30 tháng 6 năm 2008}}</ref>
Đường bờ biển của San Francisco đã và đang phát triển ra bên ngoài địa giới tự nhiên của nó. Toàn bộ các khu dân cư như [[Khu Marina, San Francisco|Marina]], [[Mission Bay, San Francisco|Mission Bay]], và [[Hunters Point, San Francisco|Hunters Point]] cũng như các phần lớn của [[The Embarcadero (San Francisco)|Embarcadero]] nằm bên trên các khu san lấp lấn biển. [[đảo Treasure, California|Đảo Treasure]] được xây dựng từ đất nạo vét trong vịnh cũng như đất đá lấy từ công trình xây dựng đường hầm đi qua đảo Yerba Buena trong lúc xây dựng cầu bắt qua vịnh. Phần đất như thế có chiều hướng không bền vững lúc động đất. Sự hóa lỏng đất sau động đất sẽ gây thiệt hại nặng nề cho nhà cửa bất động sản được xây dựng bên trên như đã được thấy tại khu Marina trong trận động đất Loma Prieta năm 1989.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = Liquefaction Damage in the Marina District during the 1989 Loma Prieta earthquake
| nhà xuất bản=California Geological Survey
| url = http://www.conservation.ca.gov/cgs/information/outreach/Documents/Marina%20Poster%2011x17rw2b.pdf
| định dạng = PDF
| ngày truy cập =ngày 17 tháng 6 năm 2008}}</ref> Phần lớn các dòng nước tự nhiện của thành phố như [[lạch Islais]] và [[lạch Mission]] bị nhà cửa và các công trình xây dựng bên trên mặc dù Ủy ban Công chánh San Francisco đang nghiên cứu các đề nghị khai thông lộ thiên hay khôi phục lại một số con lạch.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = The Lure of the Creeks Buried Beneath San Francisco's Streets
| nhà xuất bản = Streetsblog San Francisco
| tác giả = Matt Baume
| url = http://sf.streetsblog.org/2010/04/14/the-lure-of-the-creeks-buried-beneath-san-franciscos-streets/
| ngày tháng = ngày 14 tháng 4 năm 2010
| ngày truy cập = ngày 31 tháng 1 năm 2013}}
</ref>
===Khí hậu===
{{climate chart
| San Francisco
|46|57|4.50
|48|60|4.61
|49|63|3.26
|50|64|1.46
|52|66|0.7
|53|68|0.16
|55|69|0.01
|56|70|0.06
|56|71|0.21
|54|70|1.13
|51|63|3.16
|47|57|4.56
|float=right
|clear=none
|units=imperial}}
Một câu trích dẫn phổ biến được hiểu lầm là của [[Mark Twain]] được đọc như sau "Mùa đông lạnh nhất mà tôi đã từng trải qua là một mùa hè tại San Francisco".<ref name="marktwain">{{chú thích báo
| last = Nolte | first = Carl
| title = Fog Heaven: The sun will come out tomorrow. Or maybe not. It's summer in the city, and that means gray skies
| work=San Francisco Chronicle
| page = A-1
| publisher=Hearst Communications
| date = ngày 19 tháng 8 năm 2005
| url = http://www.sfgate.com/bayarea/article/FOG-HEAVEN-The-sun-will-come-out-tomorrow-Or-2615710.php
| access-date =ngày 13 tháng 6 năm 2008
}}</ref><ref>{{Chú thích web
|tiêu đề = And Never the Twain Shall Tweet
|work = Urban Legends Reference Pages
|nhà xuất bản = Snopes.com
|ngày tháng = ngày 26 tháng 9 năm 2007
|url = http://www.snopes.com/quotes/twain.asp
|url lưu trữ = https://www.webcitation.org/618iAAceB?url=http://www.snopes.com/quotes/twain.asp
|ngày lưu trữ = 2011-08-22
|url-status = dead
|ngày truy cập = 2007-12-01
}}</ref> Khí hậu San Francisco có đặc điểm [[khí hậu Địa Trung Hải]] của duyên hải California mát mẻ vào mùa hè<ref>Also known as Dry-Summer [[Subtropical]] ([[Köppen climate classification]] ''Csb'')</ref>, "thường thường có mùa đông ôn hòa ẩm ướt và mùa hè khô khan".<ref>[http://ggweather.com/sf/narrative.html Climate of San Francisco: Narrative Description] Golden Gate Weather Services. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2006.</ref> Vì nó bị bao quanh ba phía là nước nên khí hậu San Francisco bị ảnh hưởng mạnh bởi những dòng nước lạnh của Thái Bình Dương, làm điều hòa sự thay đổi nhiệt độ và tạo ra khí hậu quanh năm tương đối ôn hòa với chút ít thay đổi nhiệt độ theo mùa.
[[Tập tin:San francisco in fog with rays.jpg|upright|nhỏ|trái|Sương mù là đặc tính thường xuyên của mùa hè tại thành phố San Francisco.]]
Trong số các thành phố lớn của Hoa Kỳ, San Francisco có các nhiệt độ thấp nhất, cao nhất và trung bình hàng ngày lạnh nhất so với các nơi khác vào tháng 6, tháng 7 và tháng 8.<ref>{{Chú thích web
|url = http://www.currentresults.com/Weather-Extremes/US/coldest-cities-summer.php
|tiêu đề = Coolest US Cities in Summer
|tác giả = Osborn, Liz
|nhà xuất bản = Current Results Nexus
|work = Weather Extremes
|ngày truy cập = ngày 25 tháng 7 năm 2010
|url lưu trữ = https://www.webcitation.org/5rVdBgvSs?url=http://www.currentresults.com/Weather-Extremes/US/coldest-cities-summer.php
|ngày lưu trữ = 2010-07-26
|url-status = dead
}}</ref> Vào mùa hè, không khí nóng bốc lên cao tại các thung lũng nội địa của California tạo nên một khu vực áp thấp, kéo theo gió từ Bắc [[Thái Bình Dương]] thổi qua [[Golden Gate]] và tạo nên gió lạnh và sương mù đặc biệt của thành phố.<ref>{{Citation
| last = Gilliam
| first = Harold
| author-link = Harold Gilliam
| title = Cutting Through the Fog: Demystifying the Summer Spectacle
| journal=Bay Nature
| date = July–September, 2002
| url = http://baynature.org/articles/cutting-through-the-fog/ }}</ref> Sương mù ít thấy hơn ở các khu dân cư phía đông cũng như ít thấy hơn trong suốt giai đoạn cuối hè và đầu thu, đây là giai đoạn ấm nhất trong năm.
Vì địa hình phức tạp và ảnh hưởng của biển, San Francisco có vô số [[vi khí hậu]] riêng biệt. Các ngọn đồi cao tại trung tâm địa lý của thành phố chịu trách nhiệm cho 20% [[phương sai]] về lượng mưa hàng năm giữa các phần khác nhau của thành phố. Chúng cũng trực tiếp bảo vệ các khu dân cư ở phía đông tránh khỏi sương mù và đôi khi điều kiện thời tiết rất lạnh và gió mà khu Sunset hứng chịu. Đối với những ai sống bên phía đông thành phố, San Francisco có nắng nhiều hơn với con số trung bình 260 ngày bầu trời sáng và chỉ có 105 ngày có mây trong một năm.
Trung bình nhiệt độ vượt {{convert|75|°F|°C|abbr=on}} chỉ trong khoảng 29 ngày một năm.<ref name="Weatherbase">{{Chú thích web
| url = http://www.weatherbase.com/weather/weather.php3?s=149427&refer=
| tiêu đề = Weatherbase: Historical Weather for San Francisco, California. Summary of weather data.
| nhà xuất bản=weatherbase.com}}</ref> Vào mùa khô từ tháng năm đến tháng 10, nhiệt độ từ ôn hòa cho tới ấm với nhiệt độ cao trung bình là {{convert|64|–|71|F|C}} và nhiệt độ thấp trung bình là {{convert|51|–|56|F|C}}. Vào mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 6, nhiệt độ hơi lạnh hơn với nhiệt độ cao trung bình là {{convert|58|–|64|F|C}} và thấp trung bình là {{convert|46|–|51|F|C}}. Trung bình, có 73 ngày mưa một năm, và lượng mưa trung bình hàng năm là {{convert|23,6|in|mm|2}}. Tuyết rơi trong thành phố thì rất hiếm với chỉ 10 lần tuyết rơi có độ dày đáng kể được ghi nhận từ năm 1852, gần đây nhất là vào năm 1976 khi có đến {{convert|5|in}} tuyết rơi trên Twin Peaks.<ref>[http://ggweather.com/sf/snow.html Climate of San Francisco: Snowfall] Golden Gate Weather Services. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2006.</ref><ref>{{Chú thích web
| url = http://blog.sfgate.com/thebigevent/2012/11/29/blizzard-of-awesome-the-san-francisco-snowfall-of-1976/
| tiêu đề = Blizzard of awesome: The San Francisco snowfall of 1976
| tác giả = Peter Hartlaub
| nhà xuất bản = SFGate.com
| ngày tháng = ngày 29 tháng 11 năm 2012
| ngày truy cập = ngày 1 tháng 2 năm 2013}}</ref>
Nhiệt độ cao kỷ lục nhất được văn phòng Cục Thời tiết Quốc gia Hoa Kỳ ghi nhận chính thức là {{convert|103|F|C}} vào ngày 17 tháng 7 năm 1988, và ngày 14 tháng 6 năm 2000. Nhiệt độ thấp kỷ lục nhất là {{convert|27|F|C}} vào ngày 11 tháng 12 năm 1932.<ref>{{Chú thích web
|url = http://www.wrcc.dri.edu/cgi-bin/cliGCStT.pl?ca7772
|tiêu đề = San Fran Mission Dolore, California (047772) Period of Record General Climate Summary – Temperature
|work = Western Regional Climate Center
|nhà xuất bản = [[Desert Research Institute]]
|năm = 2010
|ngày truy cập = ngày 25 tháng 7 năm 2010
|url lưu trữ = https://www.webcitation.org/5rVcxMBua?url=http://www.wrcc.dri.edu/cgi-bin/cliMAIN.pl?ca7772
|ngày lưu trữ = 2010-07-26
|url-status = dead
}} ([http://www.wrcc.dri.edu/cgi-bin/cliMAIN.pl?ca7772 Main page])</ref> Cục Thời tiết Quốc gia Hoa Kỳ cung cấp trợ giúp về hình ảnh có ích<ref>{{Chú thích web | url = http://www.wrh.noaa.gov/climate/yeardisp.php?wfo=mtr&stn=KSFO&submit=Yearly+Charts | tiêu đề = National Weather Service | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 8 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref> cho việc vẽ họa đồ thông tin trong bảng dưới dây để biểu thị rõ từng tháng với nhiệt độ tiêu biểu hàng năm, nhiệt độ năm trước và nhiệt độ kỷ lục.
{{Weather box
|location = San Francisco (tại phố chính), bình thường 1981–2010
|single line = Y
|imperial first = Y
|Jan record high F = 79
|Feb record high F = 81
|Mar record high F = 86
|Apr record high F = 94
|May record high F = 101
|Jun record high F = 103
|Jul record high F = 103
|Aug record high F = 98
|Sep record high F = 101
|Oct record high F = 102
|Nov record high F = 86
|Dec record high F = 76
|year record high F= 103
|Jan high F = 57.9
|Feb high F = 61.2
|Mar high F = 62.9
|Apr high F = 64.3
|May high F = 65.6
|Jun high F = 67.9
|Jul high F = 68.2
|Aug high F = 69.4
|Sep high F = 71.3
|Oct high F = 70.4
|Nov high F = 64.2
|Dec high F = 58.3
|year high F= 65.1
|Jan low F = 46.2
|Feb low F = 48.1
|Mar low F = 49.1
|Apr low F = 49.9
|May low F = 51.6
|Jun low F = 53.3
|Jul low F = 54.6
|Aug low F = 55.6
|Sep low F = 55.7
|Oct low F = 54.3
|Nov low F = 50.7
|Dec low F = 46.7
|year low F= 51.3
|Jan record low F = 29
|Feb record low F = 31
|Mar record low F = 33
|Apr record low F = 40
|May record low F = 42
|Jun record low F = 46
|Jul record low F = 47
|Aug record low F = 46
|Sep record low F = 47
|Oct record low F = 43
|Nov record low F = 38
|Dec record low F = 27
|year record low F= 27
|precipitation colour = green
|Jan precipitation inch = 4.50
|Feb precipitation inch = 4.45
|Mar precipitation inch = 3.25
|Apr precipitation inch = 1.46
|May precipitation inch = 0.70
|Jun precipitation inch = 0.16
|Jul precipitation inch = 0.00
|Aug precipitation inch = 0.06
|Sep precipitation inch = 0.21
|Oct precipitation inch = 1.12
|Nov precipitation inch = 3.16
|Dec precipitation inch = 4.56
|unit precipitation days = 0.01 in
|Jan precipitation days = 11.7
|Feb precipitation days = 11.1
|Mar precipitation days = 11.0
|Apr precipitation days = 6.5
|May precipitation days = 3.8
|Jun precipitation days = 1.5
|Jul precipitation days = 0.3
|Aug precipitation days = 1.0
|Sep precipitation days = 1.7
|Oct precipitation days = 3.9
|Nov precipitation days = 8.9
|Dec precipitation days = 11.6
|year precipitation days= 73.0
|Jan sun = 185.9
|Feb sun = 207.7
|Mar sun = 269.1
|Apr sun = 309.3
|May sun = 325.1
|Jun sun = 311.4
|Jul sun = 313.3
|Aug sun = 287.4
|Sep sun = 271.4
|Oct sun = 247.1
|Nov sun = 173.4
|Dec sun = 160.6
|source 1 = NOAA (extremes 1874–nay, sun 1961–1974)<ref name = NOAA >{{chú thích web
| url = http://w2.weather.gov/climate/xmacis.php?wfo=mtr
| title = NowData - NOAA Online Weather Data
| publisher = [[National Oceanic and Atmospheric Administration]]
| access-date = ngày 15 tháng 12 năm 2011
| archive-date = 2019-10-26
| archive-url = https://web.archive.org/web/20191026211635/https://w2.weather.gov/climate/xmacis.php?wfo=mtr
| url-status = dead
}}</ref><ref>{{chú thích web
| title = San Francisco/Mission Dolores, CA Climate Normals 1961-1990
| url = ftp://dossier.ogp.noaa.gov/GCOS/WMO-Normals/RA-IV/US/GROUP1/00047772.TXT
| publisher = National Oceanic and Atmospheric Administration
| access-date = ngày 23 tháng 4 năm 2013}}</ref>
|date=December 2011
}}
==Quang cảnh thành phố==
{{Wide image|SanFrancisco from TwinPeaks dusk MC.jpg|1680px|<div class="center">Phố chính San Francisco nhìn từ [[Twin Peaks (San Francisco, California)|Twin Peaks]] lúc 5:52 pm ngày 27 tháng 10 năm 2006.</div>}}
{{Wide image|San Francisco (Evening).jpg|1200px|<div class="center">Phố chính San Francisco nhìn từ [[Twin Peaks (San Francisco, California)|Twin Peaks]] vào đêm tháng 6 năm 2011.</div>}}
===Các khu dân cư===
[[Tập tin:SF Chinatown CA.jpg|nhỏ|phải|upright|Phố Tàu của San Francisco là phố tàu xưa nhất và là một trong những phố tàu lớn nhất tại Bắc Mỹ.]]
Trung tâm lịch sử của San Francisco là khu định hướng đông bắc có Phố Market và mặt tiền bờ biển. Chính nơi đây là khu trung tâm tài chính với [[Quảng trường Union]] gần đó là khu vực khách sạn và mua sắm. Xe cáp đưa hành khách theo con đường dốc lên đến đỉnh của đồi Nob, trước đây từng là nơi cư ngụ của những tài phiệt thương mại của thành phố và đưa hành khách đi xuống các điểm hấp dẫn du lịch ở mặt tiền bờ biển là [[Bến Ngư Phủ, San Francisco|Bến Ngư Phủ]] và Cầu tàu 39 nơi có nhiều nhà hàng phục vụ [[Metacarcinus magister|cua Dungeness]] đặc sản. Cũng trong khu định hướng này là [[Russian Hill, San Francisco|Russian Hill]], một khu dân cư có đường phố Lombard nổi tiếng là quanh co uốn lượn; [[North Beach, San Francisco|North Beach]], Tiểu Ý Đại Lợi của thành phố và là trung tâm trước đây của hiện tượng xã hội "Thế hệ Beat"; và [[Telegraph Hill, San Francisco|Telegraph Hill]], là nơi có [[tháp Coit]]. Giữa Russian Hill và North Beach là phố tàu San Francisco, phố tàu xưa nhất tại Bắc Mỹ.<ref>[http://www.sanfranciscochinatown.com/history/index.html The Official San Francisco Chinatown Website]. Sanfranciscochinatown.com. Truy cập 2012-02-16.</ref><ref>[http://www.mtholyoke.edu/offices/comm/csj/101102/chinatown.shtml Depicting Otherness: Images of San Francisco's Chinatown]. College Street Journal (ngày 11 tháng 10 năm 2002). Truy cập 2012-02-16.</ref><ref name="Bacon, Daniel pages 52-53">Bacon, Daniel: Walking the Barbary Coast Trail 2nd ed., pp. 52–53, Quicksilver Press, 1997</ref><ref>[https://web.archive.org/web/20110615053119/http://www.sanfranciscodays.com/chinatown/ Chinatown/Grant Avenue]. San Francisco Days</ref> [[South of Market, San Francisco|South of Market]], trước đây từng là trung tâm công nghiệp của San Francisco, đã được tái phát triển đáng kể sau khi [[Oracle Park]] được xây dựng và sự ra đi của các [[công ty khởi nghiệp]]. Các [[nhà chọc trời]] mới, nhà phố mới và chung cư mới mọc lên khắp nơi trong khu vực. Các phát triển mới vẫn đang tiếp tục ngay phía nam trong khu dân cư [[Mission Bay, San Francisco|Mission Bay]], từng là một khu vực xưởng đường sắt và hiện nay có cơ sở thứ hai của [[Đại học California, San Francisco]].
Phía tây phố chính, bên kia đường Van Ness là khu dân cư lớn [[Western Addition, San Francisco|Western Addition]], từng là nơi tập trung sinh sống đông đảo của người Mỹ gốc châu Phi sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]. Khu dân cư Western Addition thông thường được chia ra thành các khu dân cư nhỏ hơn trong đó có [[Hayes Valley, San Francisco, California|Hayes Valley]], [[Khu Fillmore, San Francisco, California|the Fillmore]], và [[Phố Nhật, San Francisco|Phố Nhật]], từng là phố Nhật lớn nhất Bắc Mỹ nhưng bị thiệt hại khi cư dân người Mỹ gốc Nhật bị cưỡng bách di chuyển và giam giữ trong các trại tập trung suốt [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]. Western Addition thoát khỏi sự tàn phá của trận [[động đất San Francisco 1906]]. Các ngôi nhà kiểu kiến trúc Victoria phần lớn vẫn còn nguyên vẹn sau động đất trong đó phải kể đến là các ngôi nhà "Painted Ladies" nổi tiếng nằm dọc theo [[Quảng trường Alamo]]. Về phía nam, gần trung tâm địa lý của thành phố là khu [[Haight-Ashbury]] nổi tiếng có liên quan với văn hóa [[hippie]] vào [[thập niên 1960]]. Khu này hiện nay là nơi có một số cửa hàng nhỏ bán đồ xa xí phẩm.<ref>{{chú thích báo | title=The Haight | work=SFGate San Francisco Neighborhood Guide | work=The San Francisco Chronicle | url=http://www.sfgate.com/neighborhoods/sf/haight/ | access-date =ngày 3 tháng 8 năm 2009}}</ref> Phía bắc của Western Addition là [[Pacific Heights, San Francisco|Pacific Heights]], một khu dân cư giàu có bao gồm những ngôi thự mà giới thương mại giàu có của San Francisco xây dựng sau trận động đất 1906. Ngay phía bắc khu Pacific Heights đối diện mặt tiền bờ biển là khu [[khu Marina, San Francisco|Marina]], một khu dân cư tập trung các chuyên viên trẻ tuổi. Khu này được xây dựng phần lớn trên đất san lấp lấn biển.<ref>{{chú thích báo
| title = The Marina
| work=SFGate San Francisco Neighborhood Guide
|work=San Francisco Chronicle
| url = http://www.sfgate.com/neighborhoods/sf/marina/
| access-date =ngày 2 tháng 7 năm 2013}}</ref>
[[Tập tin:SF Transamerica full CA.jpg|thumbnail|phải|[[Transamerica Pyramid]] là tòa nhà cao nhất tại San Francisco]]
Bên trong khu định hướng đông nam của thành phố là khu Mission - vào thế kỷ 19 đã có dân số người nói tiếng Tây Ban Nha và di dân thuộc tầng lớp lao động đến từ [[Đức]], [[Ý]], [[Ireland]] và các nước [[Scandinavia]]. Trong [[thập niên 1910]], một làn sóng di dân [[Trung Mỹ]] đã định cư tại khu Mission vào [[thập niên 1950]] di dân từ [[México]] bắt đầu chiếm đa số.<ref>{{Chú thích web | url=http://www.qualityoflife-themovie.com/website/mission.html | tiêu đề=Quality of Life (film website) | work=Mission District History | tác giả=Morgan, Benjamin (Director) | năm=2007 | ngày truy cập=ngày 25 tháng 7 năm 2010}}</ref> Trong những năm gần đây, hóa trình phát triển đã làm thay đổi nhân khẩu của một số nơi trong khu Mission từ dân nói tiếng Tây Ban Nha sang các chuyên gia tuổi đôi mươi với lối sống kiểu hipster. [[Noe Valley, San Francisco|Noe Valley]] nằm ở phía tây nam và [[Bernal Heights, San Francisco|Bernal Heights]] nằm ở phía nam ngày càng trở nên hấp dẫn những gia đình trẻ có con cái. Phía đông của khu Mission là khu dân cư [[Potrero Hill]], một khu dân cư phần lớn gồm chỉ nhà ở mà từ đó có thể nhìn thấy rõ cảnh quanh của phố chính thành phố San Francisco. Ở phía tây của khu Mission, khu vực trong lịch sử được gọi là [[Eureka Valley (San Francisco)|Eureka Valley]] mà hiện nay được gọi phổ biến là [[The Castro, San Francisco|the Castro]], từng là khu vực của người thuộc tầng lớp lao động [[Ireland]] và [[Scandinavia]]. Nó đã trở thành làng đồng tính đầu tiên và nổi tiếng của Bắc Mỹ và hiện nay là trung tâm của lối sống đồng tính trong thành phố.<ref>{{chú thích báo | title=The Castro | work=SFGate San Francisco Neighborhood Guide | work=The San Francisco Chronicle | url=http://www.sfgate.com/neighborhoods/sf/castro/ | access-date =ngày 3 tháng 8 năm 2009}}</ref> [[Khu Excelsior, San Francisco|Khu Excelsior]] nằm gần ranh giới phía nam của thành phố là một trong số các khu dân cư đa sắc tộc nhất tại San Francisco. Khu [[Hunters Point, San Francisco|Bayview-Hunters Point]] với đa số là người Mỹ gốc châu Phi nằm xa trong góc đông nam thành phố là một trong số các khu dân cư nghèo nhất và có tỉ lệ tội phạm cao mặc dù khu vực này đã và đang là tâm điểm của các dự án mở rộng nâng cấp đô thị gây tranh cãi.
Việc xây dựng [[đường hầm Twin Peaks]] năm 1918 đã nối liền các khu dân cư đến phố chính bằng xe điện thô sơ, đẫy nhanh tiến độ phát triển khu [[West Portal, San Francisco|West Portal]], và các khu ảnh hưởng là [[Forest Hill, San Francisco|Forest Hill]] và [[St. Francis Wood, San Francisco|St. Francis Wood]] nằm lân cận. Xa về phía tây, kéo dài cho đến Thái Bình Dương và về hướng bắc đến [[Công viên Cổng Vàng]] là [[Khu Sunset, San Francisco|khu Sunset]] rộng lớn. Đây là khu vực trung lưu lớn tập trung đa số là người gốc châu Á.<ref>{{chú thích báo
| last = Chow | first = Andrew
| title = Dismal APA Turnout at First Redistricting Meetings
| publisher=Asian Week
| date = ngày 22 tháng 3 năm 2002
}}</ref>
Khu định hướng tây bắc thành phố gồm có khu [[khu Richmond, San Francisco|Richmond]], đây cũng là khu dân cư đa số thuộc giới trung lưu ở phía bắc Công viên Cổng Vàng và là nơi cư ngụ của các di dân từ các nước châu Á cũng như nhiều người di dân [[Nga]] và [[Ukraina]].
===Bãi biển và công viên===
[[Tập tin:SF Conservatory of Flowers 3.jpg|nhỏ|Vườn thực vật "Conservatory of Flowers" trong [[Công viên Cổng Vàng]]]]
Một vài công viên của San Francisco và tất cả các bãi biển lân cận của nó hình thành nên một phần [[Khu Giải trí Quốc gia Golden Gate]]. Đây là một trong số các đơn vị công viên được viếng thăm nhiều nhất của [[Cục Công viên Quốc gia Hoa Kỳ|hệ thống công viên quốc gia]] tại Hoa Kỳ với trên 13 triệu du khách mỗi năm. Trong số những điểm hấp dẫn của khu giải trí quốc gia bên trong thành phố là [[Ocean Beach (San Francisco)|Bãi Đại Dương]] chạy dọc đường bờ biền Thái Bình Dương là nơi lui tới xôi động của cộng đồng [[lướt sóng]] và [[Bãi Baker]] nằm trong một nơi kép kín ở phía tây [[Golden Gate]] và là một phần của đồn San Francisco. Cũng nằm bên trong đồn là bãi đáp Crissy, một sân bay trước kia được khôi phục trở về với hệ sinh thái gồm đầm nước mặn tự nhiên. Khu giải trí cũng quản lý [[đồn Funston]], [[Lands End, San Francisco|Lands End]], [[đồn Mason]] và [[Alcatraz]]. [[Cục Công viên Quốc gia Hoa Kỳ]] tự quản lý [[Công viên Lịch sử Quốc gia Biển San Francisco]] – một đoàn tàu lịch sử và bất động sản ở mặt tiền bờ biển nằm quanh [[Khu Lịch sử Công viên Aquatic|Công viên Aquatic]].
[[Tập tin:Alamo Square with Painted Ladies, SF, CA, jjron 26.03.2012.jpg|thumbnail|trái|[[Quảng trường Alamo]] là một trong số các công viên nổi tiếng nhất trong khu vực. Nó thường là biểu tượng của thành phố San Francisco vì vị trí đại chúng của nó đối với văn hóa đại chúng và phim ảnh.]]
Có hơn 220 công viên được Sở Công viên và Giải trí San Francisco bảo trì.<ref>{{Chú thích web
|url = http://sf-recpark.org/index.aspx?page=56
|tiêu đề = Facility Listings
|ngày truy cập = ngày 25 tháng 7 năm 2010
|work = San Francisco Recreation and Parks Department
|nhà xuất bản = City and County of San Francisco
|url lưu trữ = https://www.webcitation.org/5rVVz5G7d?url=http://sf-recpark.org/index.aspx?page=56
|ngày lưu trữ = 2010-07-26
|url-status = dead
}}</ref> Công viên lớn nhất và nổi tiếng nhất của thành phố là [[Công viên Cổng Vàng]],<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.tpl.org/content_documents/ccpe_Most_Visited_Parks.pdf
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20090318011047/http://www.tpl.org/content_documents/ccpe_Most_Visited_Parks.pdf
| ngày lưu trữ = 2009-03-18
| định dạng = PDF
| tiêu đề = The Most Visited City Parks
| ngày truy cập = ngày 17 tháng 6 năm 2008
| ngày tháng = ngày 11 tháng 10 năm 2007
| work = Center for City Park Excellence
| nhà xuất bản = The Trust for Public Land
| url-status=dead
}}</ref> chạy dài từ trung tâm thành phố ở phía tây đến Thái Bình Dương. Từng được bao phủ bởi cỏ bản địa và đụn cát, công viên hình thành trong thập niên 1860 và được trồng đại trà với nhiều loại cây cỏ không bản địa. Công viên lớn gồm có nhiều điểm hấp dẫn thiên nhiên và văn hóa như vườn thực vật "Conservatory of Flowers", Vườn trà Nhật Bản, [[Vườn Thực vật San Francisco]]. [[Hồ Merced]] là một hồ nước ngọt bao quanh bởi đất công viên và nằm gần [[Vườn thú San Francisco]], một công viên do thành phố làm chủ có trên 250 loài động vật, có cả nhiều loại động vật có nguy cơ tuyệt chủng.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = What to See at the Zoo
| nhà xuất bản = San Francisco Zoo
| url = http://www.sfzoo.org/openrosters/ViewOrgPageLink.asp?LinkKey=15015&orgkey=1821
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20110719005811/http://www.sfzoo.org/openrosters/ViewOrgPageLink.asp?LinkKey=15015&orgkey=1821
| ngày lưu trữ = 2011-07-19
| ngày truy cập = ngày 14 tháng 6 năm 2008
| url-status=dead
}}</ref> Công viên duy nhất thuộc hệ thống Công viên Tiểu bang California nằm chính yếu bên trong thành phố San Francisco là [[Khu giải trí Tiểu bang Candlestick Point|Candlestick Point]]. Đây là khu giải trí đô thị đầu tiên của tiểu bang California.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = Candlestick Point SRA
| nhà xuất bản=California State Parks Department
| url = http://www.parks.ca.gov/?page_id=519
| ngày truy cập =ngày 2 tháng 7 năm 2013}}</ref>
==Văn hóa và đời sống đương đại==
[[Tập tin:Fillmore-sidewalk-1.jpg|nhỏ|phải|Các cửa hiệu nằm dọc theo phố Fillmore trong khu [[Pacific Heights, San Francisco|Pacific Heights]]]]
Tuy khu tài chính, [[Quảng trường Union, San Francisco|quảng trường Union]], và [[Bến Ngư Phủ, San Francisco|Bến Ngư Phủ]] nổi tiếng khắp thế giới nhưng San Francisco cũng đặc biệt bởi vô số các đường phố giàu văn hóa cùng với các khu phức hợp vây quanh bởi các hành lang thương mại trung tâm mà dân cư ngụ tại đây cũng như du khách có thể đi bộ lui tới. Vì những đặc điểm này, San Francisco được xếp loại thành phố "dễ đi bộ nhất" bởi trang mạng Walkscore.com.<ref>{{chú thích báo
| first = James | last = Temple
| title = S.F. a step ahead as most 'walkable' U.S. city
| url = http://www.sfgate.com/news/article/S-F-a-step-ahead-as-most-walkable-U-S-city-3276880.php
| page = A-1
|work=San Francisco Chronicle
| date = ngày 17 tháng 7 năm 2008
| access-date =ngày 18 tháng 7 năm 2008
}}</ref><ref>{{Chú thích web
| url = http://www.walkscore.com/2008/
| tiêu đề = WalkScore No.1 San Francisco
| ngày truy cập = ngày 18 tháng 7 năm 2008
| nhà xuất bản = Walkscore.com
| archive-date = 2013-05-04
| archive-url = https://web.archive.org/web/20130504163250/http://www.walkscore.com/2008/
| url-status = dead
}}</ref> Nhiều khu dân cư có đủ loại cơ sở thương mại, nhà hàng và nơi vui chơi giải trí, đáp ứng nhu cầu hàng ngày của cư dân địa phương cũng như phục vụ du khách. Một số khu dân cư có nhiều cửa hiệu nhỏ, tiệm cà phê và hộp đêm như phố Union trong khu [[Cow Hollow, San Francisco|Cow Hollow]], phố số 24 trong khu [[Noe Valley, San Francisco|Noe Valley]], phố Valencia trong khu [[Mission District, San Francisco|Mission]] và phố Irving trong khu [[khu Sunset, San Francisco|Nội Sunset]]. Chiều hướng này đặc biệt đã có ảnh hưởng đến sự tái phát triển hiện nay tại khu dân cư South of Market với các cơ sở thương mại và dịch vụ mọc lên dọc theo các tòa nhà chung cư cao tầng.<ref name="FogDev">{{chú thích báo
|last = Wach
|first = Bonnie
|title = Fog City rises from the funk
|work = USA Today
|publisher = Gannett Company, Inc.
|date = ngày 3 tháng 10 năm 2003
|url = http://usatoday30.usatoday.com/travel/destinations/cityguides/sanfrancisco/overview.htm
|access-date = ngày 4 tháng 9 năm 2006
|access-date = 2015-08-31
|archive-date = 2015-03-11
|archive-url = https://web.archive.org/web/20150311220116/http://usatoday30.usatoday.com/travel/destinations/cityguides/sanfrancisco/overview.htm
|url-status = dead
}}</ref>
[[Tập tin:South of Market, San Francisco.jpg|nhỏ|trái|Các tòa nhà cao tầng vây quanh [[Yerba Buena Gardens]] trong khu South of Market]]
Từ [[thập niên 1990]], nhu cầu về nhân công lành nghề trong lĩnh vực [[công nghệ thông tin]] từ các công ty khởi nghiệp và [[Thung lũng Điện tử]] lân cận đã hấp dẫn nhiều công nhân kỹ thuật đến đây từ khắp nơi trên thế giới, tạo nên tiêu chuẩn sinh hoạt cao tại San Francisco.<ref>{{chú thích báo
|last = Schwarzer
|first = Michelle
|title = San Francisco by the Numbers: Planning After the 2000 Census
|work = SPUR Newsletter
|publisher = San Francisco Planning and Urban Research Association
|year = 2001
|url = http://www.spur.org/documents/010701_article_03.shtm
|archive-url = https://web.archive.org/web/20050211032911/http://spur.org/documents/010701_article_03.shtm
|archive-date = ngày 11 tháng 2 năm 2005
|access-date = ngày 25 tháng 7 năm 2010
|url-status = dead
|archive-date = 2005-02-11
|archive-url = https://web.archive.org/web/20050211032911/http://spur.org/documents/010701_article_03.shtm
}}</ref> Nhiều khu dân cư mà trước kia từng là nơi cư ngụ của người lao động chân tay, tầng lớp trung lưu và tầng lớp thấp hơn đã được tái quy hoạch và phát triển. Nhiều khu công nghiệp và thương mại của thành phố đã trải qua một cuộc phục hưng do bị cuốn hút bởi sự tái phát triển con đường mặt tiền bờ biển phía đông là [[The Embarcadero (San Francisco)|Embarcadero]] trong đó phải kể đến là khu [[South Beach, San Francisco|South Beach]] và [[Mission Bay, San Francisco|Mission Bay]]. Giá trị bất động sản và lợi tức mỗi hộ gia đình của thành phố tăng vọt lên thành một trong những con số cao nhất tại Hoa Kỳ,<ref>{{Chú thích web
|họ = Sadovi
|tên = Maura Webber
|tiêu đề = San Francisco's Home Prices Remain Among the Highest in U.S.
|work = The Wall Street Journal
|ngày tháng = ngày 12 tháng 4 năm 2006
|url = http://www.realestatejournal.com/columnists/livingthere/20060412-livingthere.html
|url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070301092505/http://www.realestatejournal.com/columnists/livingthere/20060412-livingthere.html
|ngày lưu trữ = 2007-03-01
|ngày truy cập = ngày 14 tháng 6 năm 2008
|url-status=dead
}}</ref><ref name="MedianIncome">{{Chú thích web
| tiêu đề = Median Family Income (In 2003 Inflation-adjusted Dollars)
| work = American Community Survey
| nhà xuất bản = US Census Bureau
| ngày tháng = ngày 22 tháng 8 năm 2007
| url = http://www.census.gov/acs/www/Products/Ranking/2003/R14T160.htm
| ngày truy cập = ngày 14 tháng 6 năm 2008
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20080420102803/http://www.census.gov/acs/www/Products/Ranking/2003/R14T160.htm
| ngày lưu trữ = 2008-04-20
|url-status=live
}}</ref><ref>{{Chú thích web
|họ = Hawn
|tên = Carleen
|tiêu đề = It may not feel like it, but your shot at the good life is getting better. Here's why
|work = San Francisco magazine
|nhà xuất bản = Modern Luxury
|năm = 2007
|tháng = March
|url = http://www.sanfran.com/archives/view_story/1068/
|url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070224105246/http://www.sanfran.com/archives/view_story/1068/
|ngày lưu trữ = 2007-02-24
|ngày truy cập = ngày 14 tháng 6 năm 2008
|url-status=dead
}}</ref> tạo nên một khung cảnh nhà hàng lớn sang trọng, bán lẻ và giải trí. Theo một cuộc thăm dò chất lượng cuộc sống của các thành phố trên thế giới năm 2008, San Francisco được xếp thứ hai so với bất cứ thành phố nào tại Hoa Kỳ về chất lượng cuộc sống cao nhất.<ref>"{{Chú thích web
|tiêu đề = Quality of Living global city rankings – Mercer survey
|work = Mercer Consulting
|năm = 2008
|tháng = June
|url = http://www.mercer.com/referencecontent.htm?idContent=1307990
|ngày truy cập = ngày 23 tháng 2 năm 2011
|archive-date = 2014-04-10
|archive-url = https://web.archive.org/web/20140410121634/http://www.mercer.com/referencecontent.htm?idContent=1307990
|url-status = bot: unknown
}}</ref> Tuy nhiên, vì giá sinh hoạt cao khác thường nên nhiều gia đình thuộc tầng lớp trung lưu và thấp hơn rời bỏ thành phố để đến các khu ngoại ô xa hơn của [[vùng vịnh San Francisco]], hay đến vùng [[Thung lũng Trung tâm (California)|Thung lũng Trung tâm]] của California.<ref name="MiddleClass">{{chú thích báo
| last = Hendricks | first = Tyche
| title = Rich City Poor City: Middle-class neighborhoods are disappearing from the nation's cities, leaving only high- and low-income districts, new study says.
| work=San Francisco Chronicle
| page = A-1
| publisher=Hearst Communications
| date = ngày 22 tháng 6 năm 2006
| url = http://www.sfgate.com/realestate/article/RICH-CITY-POOR-CITY-Middle-class-neighborhoods-2494307.php
| access-date =ngày 14 tháng 6 năm 2008}}</ref>
Đặc tính quốc tế mà thành phố San Francisco tự hào kể từ khi được thành lập và vẫn còn được tiếp tục cho đến ngày nay là số lượng lớn di dân đến từ [[châu Á]] và [[châu Mỹ Latin]]. Với 39% dân cư ngụ được sinh ra ở ngoại quốc,<ref name="SFEconomicStrategy">{{Chú thích web
| họ = Egan
| tên = Ted
| tiêu đề = An Overview of San Francisco's Recent Economic Performance – Executive Summary
| nhà xuất bản = ICF Consulting
| ngày tháng = ngày 3 tháng 4 năm 2006
| url = http://www.sfgov.org/site/uploadedfiles/moed/economic_strat/ExecutiveSummary_EconomicPerformanceReview.pdf
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070710072642/http://www.sfgov.org/site/uploadedfiles/moed/economic_strat/ExecutiveSummary_EconomicPerformanceReview.pdf
| ngày lưu trữ = 2007-07-10
| định dạng = PDF
| ngày truy cập = ngày 14 tháng 6 năm 2008
| url-status=dead
}}</ref> San Francisco có vô số khu dân cư đầy ấp các cơ sở thương mại và cơ sở công dân nhằm phục vụ người mới đến. Đặc biệt, nhiều người Trung Hoa mới đến đã bổ sung thêm cho cộng đồng người Trung Hoa vốn có mặt lâu đời trong [[Phố Tàu, San Francisco|Phố Tàu]] lịch sử, nay hiện diện khắp nơi trong thành phố và chuyển hóa cuộc diễn hành Tết Trung Hoa hàng năm thành sự kiện lớn nhất cùng loại ở bên ngoài Trung Quốc.<ref>{{chú thích báo
| last = Lam
| first = Eric
| title = San Francisco Chinese New Year Parade Embroiled in Controversy
| publisher = The Epoch Times
| date = ngày 22 tháng 12 năm 2005
| url = http://www.theepochtimes.com/news/5-12-22/36073.html
| access-date = ngày 14 tháng 6 năm 2008
| access-date = 2013-06-09
| archive-date = 2015-02-03
| archive-url = https://web.archive.org/web/20150203173752/http://www.theepochtimes.com/news/5-12-22/36073.html
| url-status = bot: unknown
}}</ref>
[[Tập tin:Castro Rainbow Flag.jpg|nhỏ|upright|phải| Cờ "cầu vòng", biểu tượng tự hào của người đồng tính có nguồn gốc tại San Francisco; những băng rôn như thế này được trang trí trên các đường phố tại khu [[The Castro, San Francisco|The Castro]].]]
Với sự xuất hiện của các nhà văn và họa sĩ [[thế hệ Beat]] vào thập niên 1950 và những thay đổi xã hội lên đến cực độ thành [[Summer of Love]] tại khu [[Haight-Ashbury]] trong suốt thập niên 1960, San Francisco trở thành một trung tâm của phong trào vận động cho tự do cấp tiến. [[Đảng Dân chủ Hoa Kỳ|Đảng Dân chủ]] và đảng ít thế lực hơn là Đảng Xanh kiểm soát nền chính trị thành phố kể từ cuối thập niên 1970 sau khi ứng viên nặng ký cuối cùng của Đảng Cộng hòa thất cử trong cuộc bầu cử thị trưởng thành phố vào năm 1975 bởi một sai khác phiếu bầu khích khao. San Francisco đã không bầu quá 20% số phiếu cho một ứng cử viên tổng thống hay thượng viện kể từ năm 1988.<ref>{{Chú thích web
| họ = Leip | tên = Dave
| tiêu đề = Dave Leip's Atlas of U.S. Presidential Elections
| nhà xuất bản=Dave Leip
| ngày tháng = ngày 4 tháng 6 năm 2008
| url = http://www.uselectionatlas.org/
| ngày truy cập =ngày 14 tháng 6 năm 2008
}}</ref> Năm 2007, thành phố mở rộng chương trình trợ giúp y tế [[Medicaid]] và những chương trình y tế giúp đỡ người nghèo khác thành chương trình "San Francisco Lành mạnh".<ref>[http://www.californiahealthline.org/articles/2011/4/19/reform-law-could-curb-healthy-san-franciscos-enrollment-by-up-to-60 Reform Law Could Curb Healthy San Francisco's Enrollment by Up to 60% – California Healthline]. Californiahealthline.org. Truy cập 2012-02-16.</ref> Chương trình này trợ giá một số dịch vụ y tế cho những cư dân hội đủ tiêu chuẩn.<ref>[http://content.time.com/time/nation/article/0,8599,1207599,00.html "San Francisco's Latest Innovation: Universal Health Care"], by Laura A. Locke, ''Time'', ngày 23 tháng 6 năm 2006</ref><ref>[http://healthysanfrancisco.org/participants/fees/ "Participant Costs"], healthysanfrancisco.org. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2010.</ref><ref>[http://www.insurancejournal.com/news/west/2006/07/20/70664.htm "Universal Health Care Plan Approved in San Francisco"], ''Insurance Journal'', ngày 20 tháng 7 năm 2006.</ref>
San Francisco có một lịch sử thân thiện đối với [[người đồng tính]]. Đây là nơi thành lập tổ chức quyền của người đồng tính nữ đầu tiên tại Hoa Kỳ, [[Daughters of Bilitis]]; người tự nhận đồng tính nam đầu tiên ra ứng cử chức vụ công tại Hoa Kỳ là [[José Sarria]]; người tự nhận đồng tính nam đầu tiên được bầu vào chức vụ công tại Hoa Kỳ là [[Harvey Milk]]; người tự nhận đồng tính nữ đầu tiên được bổ nhiệm thẩm phán tại Hoa Kỳ là [[Mary C. Morgan]]; và ủy viên cảnh sát chuyển giới đầu tiên là [[Theresa Sparks]]. Dân số người đồng tính đông đảo của thành phố đã tạo ra và giữ vững một cộng đồng hoạt động văn hóa và chính trị trên nhiều thập niên, phát triển một sự hiện diện mạnh mẽ trong đời sống dân sự của San Francisco. Là một trong số các điểm đến hấp dẫn nhất cho du khách đồng tính quốc tế, thành phố là chủ nhà của cuộc diễu hành "Niềm tự hào San Francisco", một trong số các cuộc [[diễu hành đồng tính]] lớn nhất và xưa nhất.
[[Tập tin:Union Square - San Francisco.jpg|nhỏ|Quảng trường Thống nhất (Union Square)]]
San Francisco cũng có một cộng đồng rất năng nổ hoạt động vì môi trường. Bắt đầu với sự thành lập [[Câu lạc bộ Sierra]] năm 1892 đến thành lập "Friends of the Urban Forest" (''những người bạn của rừng đô thị'') năm 1981, San Francisco luôn ở phía trước trong nhiều cuộc thảo luận toàn cầu có liên quan đến môi trường thiên nhiên của chúng ta.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=About the Sierra Club|url=http://vault.sierraclub.org/john_muir_exhibit/about/sierra.aspx|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Friends of the Urban Forest - About us|url=http://www.fuf.net/about-us/|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref> Chương trình tái sinh vật liệu của San Francisco năm 1980 là một trong các chương trình tái sinh vật liệu rác sinh hoạt đầu tiên nhất.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Recology Residential Service Program|url=http://www.sunsetscavenger.com/index.php/for-homes/frequently-asked|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013|archive-date=2015-09-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20150904163701/http://sunsetscavenger.com/index.php/for-homes/frequently-asked|url-status=dead}}</ref> Đề xướng GoSolarSF (''San Francisco, tiến tới với năng lượng mặt trời'') của thành phố giúp thúc đẩy việc lắp đặt các hệ thống sử dụng năng lượng mặt trời. Ủy ban Công chánh San Francisco đang giới thiệu chương trình "CleanPowerSF" (''năng lượng sạch San Francisco'') để bán điện từ các nguồn năng lượng tái sinh địa phương.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=SFPUC GoSolarSF|url=http://sfwater.org/index.aspx?page=133|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Clean Power SF|url=http://www.sfwater.org/index.aspx?page=576|ngày truy cập=ngày 2 tháng 7 năm 2013|archive-date = ngày 17 tháng 7 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130717204840/http://www.sfwater.org/index.aspx?page=576}}</ref> SF Greasecycle (''tái sinh dầu ăn San Francisco'') là chương trình tái chế dầu ăn đã sử dụng để biến thành dầu sinh học diesel.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=SFPUC Greasecycle|url=http://www.sfwater.org/index.aspx?page=465|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref>
Dự án năng lượng mặt trời "Hồ Sunset" vừa mới hoàn thành đã lắp đặt 25.000 tấm thu năng lượng mặt trời trên nóc hồ chứa nước rộng 480.000 ft vuông (45.000 m²). Nhà máy phát điện 5 MegaWatt này cung cấp hơn gấp ba lần khả năng phát điện năng lượng mặt trời của thành phố khi nó hoạt động vào tháng 12 năm 2010.<ref>{{chú thích thông cáo báo chí | title=Mayor Newsom Praises SFPUC For Approving New Five Megawatt Solar Project at Sunset Reservoir | url=http://sfwater.org/detail.cfm/MC_ID/21/MSC_ID/360/MTO_ID/525/PRJ_ID/127/C_ID/4274 | publisher=SFPUC Communications and Public Outreach | date=ngày 12 tháng 12 năm 2008 | access-date = ngày 29 tháng 9 năm 2009}}</ref><ref>{{chú thích báo |url=http://abc7news.com/archive/7830862/ |title=SF gets new way to generate renewable energy |author=Leigh Glaser |date=ngày 7 tháng 12 năm 2010 |publisher=KGO ABC7 News}}</ref>
===Giải trí và nghệ thuật biểu diễn===
[[Tập tin:SFWMOHLobbySouth.jpg|nhỏ|trái|Đại sảnh của Nhà hát Nhạc kịch Tưởng niệm Chiến tranh, một trong số các công trình xây dựng cuối cùng được xây lối kiến trúc Beaux-Arts tại Hoa Kỳ]]
Trung tâm Nghệ thuật Biểu diễn và Tưởng niệm Chiến tranh của San Francisco là nơi biểu diễn của một số đoàn nghệ thuật lâu đời nhất tại Hoa Kỳ. Nhà hát Nhạc kịch Tưởng niệm Chiến tranh là nơi biểu diễn của Nhạc kịch San Francisco, đoàn nhạc kịch lớn thứ hai tại Bắc Mỹ<ref>The San Francisco Opera is second in size only to New York City's [[Metropolitan Opera]]</ref> cũng như Vũ đoàn Ba lê San Francisco trong khi đó Nhạc giao hưởng San Francisco trình diễn trong Thính phòng Nhạc giao hưởng Davies. Nhà hát Herbst là nơi biểu diễn nhiều loại nhạc cũng như là nơi tổ chức những buổi nói chuyện trên sân khấu về nghệ thuật được phát thanh trực tiếp trên chương trình radio công cộng.
[[The Fillmore]] là một sân khấu âm nhạc trong khu [[Western Addition, San Francisco|Western Addition]]. Đây là diện mạo thứ hai của sân khấu lịch sử từng nổi tiếng trong thập niên 1960 dưới thời Bill Graham làm người quảng bá ca nhạc. Đây là nơi những ca nhạc sĩ nay đã thành danh biểu diễn lần đầu tiên như [[Grateful Dead]], [[Janis Joplin]], [[Led Zeppelin]] và [[Jefferson Airplane]]. ''[[Beach Blanket Babylon]]'' là một chương trình ca vũ nhạc kịch thường biểu diễn với đông đảo khán giả đến xem tại khu [[North Beach, San Francisco|North Beach]] từ năm 1974.
Đoàn kịch "American Conservatory Theater" (A.C.T.) là một lực lượng biểu diễn nghệ thuật tại Vùng Vịnh San Francisco từ khi nó di chuyển đến San Francisco năm 1967. San Francisco thường xuyên là nơi lưu diễn quốc gia của các vở nhạc kịch Broadway tại một số sân khấu thuộc thời đại thập niên 1920 nằm trong [[khu Theater, San Francisco|khu Theater]] trong đó có nhà hát Curran, Orpheum, và Golden Gate.
[[Tập tin:San Francisco Museum of Modern Art in 2011.jpg|nhỏ|Công trình xây dựng gạch đỏ và hình tròn trung tâm [[Bảo tàng Nghệ thuật Hiện đại San Francisco]] được nhìn thấy từ [[Yerba Buena Gardens]]. Tòa nhà Pacific Telephone kiểu kiến trúc [[Art Deco]] (1925) vươn lên phía sau bảo tàng.]]
===Bảo tàng===
[[Bảo tàng Nghệ thuật Hiện đại San Francisco]] (SFMOMA) là nơi trưng bài các tác phẩm nghệ thuật thế kỷ 20 và đương đại. Nó được di dời đến tòa nhà hiện tại trong khu dân cư [[South of Market, San Francisco|South of Market]] năm 1995 và hiện nay hấp dẫn hơn 600 ngày lượt người thăm viếng mỗi năm.<ref>{{Chú thích web
|tiêu đề = Corporate Sponsorship – Why Sponsor
|nhà xuất bản = San Francisco Museum of Modern Art
|url = http://www.sfmoma.org/membership/corp_sponsors_why_sponsor.html
|ngày truy cập = ngày 14 tháng 6 năm 2008
|url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20071229011210/http://www.sfmoma.org/membership/corp_sponsors_why_sponsor.html
|ngày lưu trữ = 2007-12-29
|url-status=dead
}}</ref> [[California Palace of the Legion of Honor|California '''Palace of the Legion of Honor''']] là nơi trưng bày các tác phẩm nghệ thuật và cổ vật [[châu Âu]] tại tòa nhà trong Công viên Lincoln. Nó được xây dựng theo mẫu của [[Palais de la Légion d'Honneur]] ở Paris. Nó được [[Bảo tàng Mỹ thuật San Francisco]] điều hành. Bảo tàng mỹ thuật này cũng điều hành [[Bảo tàng Tưởng niệm M. H. de Young]] nằm trong Công viên Cổng Vàng. Bộ sưu tập của Bảo tàng de Young gồm có các mẫu vật trang trí Mỹ và mẫu vật nhân loại học từ [[châu Phi]], [[châu Đại Dương]] và [[châu Mỹ]]. Trước khi được xây dựng với bộ dạng mạ đồng hiện tại và hoàn thành vào năm 2005, Bảo tàng de Young cũng là cơ sở của Bảo tàng Nghệ thuật Á châu mà trong đó có các cổ vật từ trên 6 ngàn năm lịch sử của Á châu. Bảo tàng Nghệ thuật Á châu di chuyển vào trong thư viện cũ của San Francisco gần Trung tâm Civic vào năm 2003.
Đối diện quảng trường [[Music Concourse]] từ Bảo tàng de Young là [[Viện Khoa học California]], một bảo tàng lịch sử tự nhiên. Cơ sở vật chất hiện tại của nó gồm có một [[mái xanh]] là một thí dụ về kiến trúc thân thiện môi trường. Nó được mở cửa vào năm 2008. Nằm trên Bến cảng số 15 trên khu bến tàu Embarcadero, [[Exploratorium]] là một bảo tàng khoa học tương tác do nhà vật lý [[Frank Oppenheimer]] thành lập vào năm 1969. Hai chiếc tàu của bảo tàng đậu gần [[Bến Ngư Phủ, San Francisco|Bến Ngư Phủ]] là tàu chở hàng thời [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] [[SS Jeremiah O'Brien|SS ''Jeremiah O'Brien'']] và [[tàu ngầm]] [[USS Pampanito (SS-383)|USS ''Pampanito'']]. Trên Nob Hill, [[Bảo tàng Xe Cáp San Francisco]] là bảo tàng còn hoạt động gồm có động cơ để kéo các dây cáp và kho chứa xe cáp.
===Truyền thông===
Tờ nhật báo chính tại San Francisco là tờ ''[[San Francisco Chronicle]]'', hiện nay là tờ báo có số lượng phát hành lớn nhất tại vùng Bắc California.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = Top 200 Newspapers by Largest Reported Circulation
| nhà xuất bản = Audit Bureau of Circulations
| url = http://www.accessabc.com/products/top200.htm
| ngày tháng = ngày 31 tháng 3 năm 2007
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070813073544/http://www.accessabc.com/products/top200.htm
| ngày lưu trữ = 2007-08-13
| ngày truy cập = ngày 14 tháng 6 năm 2008
|url-status=live
}}</ref> Tờ Chronicle nổi tiếng nhất với cựu bình luận gia quá cố [[Herb Caen]] mà sự suy tư trầm ngâm hàng ngày của ông đã thu hút nhiều sự tán dương của độc giả và đại diện cho "tiếng nói của San Francisco". Tờ ''[[San Francisco Examiner]]'', từng là viên đá góc của đế quốc truyền thông của [[William Randolph Hearst]],bị suy giảm số lượng độc giả trong những năm qua và hiện nay biến thành tờ [[báo lá cải]] miễn phí hàng ngày dưới quyền người chủ mới.<ref>{{chú thích báo
| last = Rosenberg
| first = Scott
| title = The San Francisco Examiner, 1887–2000
| publisher = Salon.com
| date = ngày 21 tháng 3 năm 2000
| url = http://archive.salon.com/media/feature/2000/03/21/examiner/index.html
| archive-url = https://web.archive.org/web/20090627064603/http://archive.salon.com/media/feature/2000/03/21/examiner/index.html
| archive-date = ngày 27 tháng 6 năm 2009
| access-date = ngày 15 tháng 6 năm 2008
| url-status = dead
| archive-date = 2009-06-27
| archive-url = https://web.archive.org/web/20090627064603/http://archive.salon.com/media/feature/2000/03/21/examiner/index.html
}}</ref><ref>{{chú thích báo
| last = Nolte | first = Carl
| title = Examiner Staff Ends an Era With Tears, Newsroom Tales
| work=San Francisco Chronicle | page = A-1 | publisher=Hearst Communications
| date = ngày 22 tháng 11 năm 2000
| url = http://www.sfgate.com/news/article/Examiner-Staff-Ends-an-Era-With-Tears-Newsroom-3302683.php
| access-date =ngày 15 tháng 6 năm 2008
}}</ref> ''[[Sing Tao Daily]]'' tự tuyên bố là tờ báo lớn nhất trong số các nhật báo [[tiếng Hoa]] phục vụ vùng vịnh.<ref>{{chú thích báo
| last = Hua | first = Vanessa
| title = Newspaper war in the Bay Area: Ming Pao becomes 6th Chinese-language daily
| work=San Francisco Chronicle | page = B-1 | publisher=Hearst Communications
| date = ngày 3 tháng 8 năm 2004
| url = http://www.sfgate.com/bayarea/article/SAN-FRANCISCO-Newspaper-war-in-the-Bay-Area-2736641.php
| access-date =ngày 14 tháng 6 năm 2008
}}</ref> Các tờ báo phụ hàng tuần gồm ''[[San Francisco Bay Guardian]]'' và ''[[SF Weekly|SF Weekly]]''. ''[[San Francisco Magazine]]'' và ''[[7x7 (tạp chí)|7x7]]'' là các tạp chí mặt bóng lớn viết về San Francisco. Tạp chí quốc gia ''[[Mother Jones (tạp chí)|Mother Jones]]'' cũng được đặt tại San Francisco.
[[Vùng Vịnh San Francisco]] là thị trường truyền hình lớn thứ sáu<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = Local Television Market Universe Estimates
| nhà xuất bản = Nielsen Media
| ngày tháng = ngày 22 tháng 9 năm 2007
| url = http://www.nielsenmedia.com/nc/nmr_static/docs/2007-2008_DMA_Ranks.xls
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070927200433/http://www.nielsenmedia.com/nc/nmr_static/docs/2007-2008_DMA_Ranks.xls
| ngày lưu trữ = 2007-09-27
| định dạng = XLS
| ngày truy cập = ngày 15 tháng 6 năm 2008
| url-status=dead
}}</ref> và thị trường radio lớn thứ tư<ref>{{Chú thích web
|tiêu đề = Arbitron Radio Market Rankings: Spring 2008
|nhà xuất bản = Arbitron
|ngày tháng = ngày 16 tháng 4 năm 2008
|url = http://www.arbitron.com/radio_stations/mm001050.asp
|ngày truy cập = ngày 14 tháng 6 năm 2008
|url lưu trữ = https://www.webcitation.org/5Qlkb2wW6?url=http://www.arbitron.com/radio_stations/mm001050.asp
|ngày lưu trữ = 2007-08-01
|url-status = dead
}}</ref> tại Hoa Kỳ. Đài phát thanh xưa nhất của thành phố, [[KCBS (AM)]], bắt đầu trong vai trò một đài phát thanh thử nghiệm tại San Jose năm 1909 trước khi bắt đầu truyền thanh thương mại. [[KALW]] là đài phát thanh sóng FM đầu tiên của thành phố khi nó bắt đầu phát sóng vào năm 1941. Tất cả các hệ thống truyền hình lớn của Hoa Kỳ đều có đài thành viên phục vụ tại vùng. Đa số các đài thành viên đều đặt tại thành phố San Francisco. Cũng có một số đài truyền hình độc lập tại đây. [[BBC]], [[CNN]] và [[ESPN]] có văn phòng tin tức vùng tại San Francisco. Đài truyền hình đầu tiên của thành phố là [[KPIX]], bắt đầu phát hình năm 1948.
Truyền thông công cộng gồm có cả phát hình và phát thanh đều phát sóng dưới tên gọi bằng chữ cái KQED từ một cơ sở nằm gần khu dân cư [[Potrero Hill, San Francisco|Potrero Hill]]. KQED-FM là trạm thành viên truyền thanh công cộng quốc gia có nhiều người nghe nhất tại Hoa Kỳ.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = Top 30 Public Radio Subscribers – Winter 2004 Arbitron
| work = Radio Research Consortium
| nhà xuất bản = Arbitron Media Research
| ngày tháng = ngày 17 tháng 6 năm 2004
| url = http://www.pacifica.org/documents/pdf/ArbitronRatingsWinter2004.pdf
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20050423215537/http://www.pacifica.org/documents/pdf/ArbitronRatingsWinter2004.pdf
| ngày lưu trữ = 2005-04-23
| định dạng = PDF
| ngày truy cập = ngày 14 tháng 6 năm 2008
| url-status=dead
}}</ref> CNET và [[Salon.com]] có trung tâm tại San Francisco là hai công ty tiên phong sử dụng [[internet]] như trạm truyền thông đến mọi người. Kênh truyền hình vệ tinh không thương mại [[Link TV]] ra mắt năm 1999 tại San Francisco.
Các nhà phát minh của San Francisco đã tạo ra những dấu ấn cho truyền thông hiện đại. Năm 1877, [[Eadweard Muybridge]] đi đầu với công trình nghiên cứu về hình ảnh chuyển động. Đây là những hình ảnh chuyển động đầu tiên (phim). Rồi đến năm 1927, ống máy ảnh của [[Philo Farnsworth]] truyền đi hình ảnh đầu tiên. Đây là truyền hình đầu tiên.
===Thể thao và giải trí===
[[Tập tin:Candlestick Park aerial.jpg|nhỏ|phải|Sân vận động Candlestick Park là sân nhà của đội [[bóng chày]] The Giants từ năm 1960 đến 1999 và đội bóng bầu dục 49ers từ năm 1971 cho đến năm 2013.]]
Đội [[Bóng bầu dục Mỹ|bóng bầu dục]] [[San Francisco 49ers]] thuộc [[National Football League|Liên đoàn Bóng bầu dục Quốc gia]] (NFL) là đội bóng nhà nghề lớn trụ giữ lâu nhất trong thành phố. Đội bóng bắt đầu chơi vào năm 1946 trong Hội Bóng bầu dục Toàn-Mỹ (''All-America Football Conference'' hay viết tắt là '''AAFC'''), gia nhập vào NFL năm 1950 và đóng tại sân vận động [[Candlestick Park]] năm 1971. Năm 2006, những chủ nhân của đội thông báo các kế hoạch di chuyển đội đến thành phố [[Santa Clara, California]] vào khoảng năm 2015; tên đội vẫn giữ nguyên là "San Francisco 49ers" cho dù đội nằm gần thành phố [[San Jose, California|San Jose]] hơn.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.sfgate.com/bayarea/matier-ross/article/SAN-FRANCISCO-49ers-say-they-are-moving-to-2547139.php |title=SAN FRANCISCO / 49ers say they are moving to Santa Clara |publisher=Sfgate.com |date=ngày 9 tháng 11 năm 2006 |access-date =ngày 28 tháng 3 năm 2012 |first1=Phillip |last1=Matier |first2=Andrew |last2=Ross}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.pressdemocrat.com/csp/mediapool/sites/PressDemocrat/News/story.csp?cid=2493373&sid=555&fid=181 |tiêu đề=San Francisco mayor: 49ers move to Santa Clara all but assured |nhà xuất bản=PressDemocrat.com |ngày tháng=ngày 6 tháng 12 năm 2011 |ngày truy cập=ngày 28 tháng 3 năm 2012}}</ref> Đội 49ers đã thắng giải [[Super Bowl]] năm lần vào thập niên 1980 và thập niên 1990 dưới sự dẫn dắt của huấn lệnh viên [[Bill Walsh (huấn luyện viên bóng bầu dục Mỹ)|Bill Walsh]] và [[George Seifert]] và các ngôi sao như [[Joe Montana]], [[Steve Young (vận động viên)|Steve Young]], [[Ronnie Lott]], và [[Jerry Rice]].
Đội bóng chày [[San Francisco Giants]] rời [[Thành phố New York]] để đến California trước mùa giải năm 1958. Mặc dù kiêu hãnh với những ngôi sao như [[Willie Mays]], [[Willie McCovey]] và [[Barry Bonds]], đội trải qua 52 năm cho đến khi đoạt được danh hiệu [[World Series]] đầu tiên vào năm 2010 và đoạt thêm một danh hiệu vào năm 2012. Đội Giants chơi ở [[Oracle Park]]. Sân này mở cửa năm 2000, đây là một dự án viên đá góc của việc tái phát triển khu [[South Beach, San Francisco|South Beach]] và [[Mission Bay, San Francisco|Mission Bay]].<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = Federal Brownfields Tax Incentive: SBC Park
| work = Brownfields
| nhà xuất bản = US Environmental Protection Agency
| năm = 2005
| tháng = May
| url = http://www.epa.gov/swerosps/bf/pdf/sfcasestudy070505.pdf
| định dạng = PDF
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20060921012953/http://www.epa.gov/swerosps/bf/pdf/sfcasestudy070505.pdf
| ngày lưu trữ = 2006-09-21
| ngày truy cập = ngày 15 tháng 6 năm 2008
|url-status=live
}}</ref> Năm 2012, San Francisco đứng số #1 trong số các thành phố bóng chày tốt nhất của Mỹ. Cuộc nghiên cứu xem xét vùng đô thị Hoa Kỳ nào đã sinh ra những đội bóng chày chủ lực nhất từ năm 1920.<ref>{{Chú thích web|họ=Sperling|tên=Bert|tiêu đề=Best Baseball Cities|url=http://www.bertsperling.com/2012/10/25/best-baseball-cities/|ngày truy cập=ngày 29 tháng 10 năm 2012}}</ref>
[[Tập tin:AT&T Park July 24, 2016.jpg|nhỏ|trái|[[Oracle Park]] mở cửa năm 2000.]]
Ở cấp bậc đại học, các đội thể thao của [[Đại học San Francisco]] tranh tài trong nhóm I thuộc Hội Thể thao Đại học Quốc gia (NCAA). [[Bill Russell]] đã dẫn dắt chương trình này đến chức vô địch bóng rổ vào năm 1955 và 1956. Các đội thể thao của [[Đại học Tiểu bang San Francisco]] và [[Đại học Academy of Art]] tranh tài trong Nhóm II. Oracle Park đã tổ chức các trận bóng bầu dục đại học trước mùa giải hàng năm kể từ năm 2002. Năm 2011, San Francisco làm sân nhà cho đội bóng bầu dục California Golden Bears tại sân Candlestick Park và Oracle Park trong khi sân vận động nhà của đội tại thành phố Berkeley được chỉnh trang.
Liên đoàn Bóng rổ San Francisco Pro-Am là một liên đoàn hè quan trọng cho các cầu thủ quan tâm được phát hiện bởi các nhà săn tìm tài năng. Các trận được tổ chức tại nhà thi đấu [[Kezar Pavilion]] 4 ngàn chỗ ngồi. Các cầu thủ gồm mọi cấp bậc tham gia cùng với sự xuất hiện thường xuyên của những cầu thủ nhà nghề [[NBA]] lúc ngoài mùa thi đấu.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=SF Bay Area Pro-Am About the league|url=http://www.sanfranciscoproam.com/|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref>
[[Hình:USF WMG.JPG|phải|nhỏ|Đội bóng rổ nam [[Đại học San Francisco]] chơi trong khu [[War Memorial Gymnasium]] của trường đại học.]]
Cuộc chạy bộ "Bay to Breakers", được tổ chức hàng năm từ năm 1912, nổi tiếng nhất vì các trang phục màu sắc và một tinh thần cộng đồng ngày hội.<ref>{{Chú thích web
|tiêu đề = About Us – History
|work = ING Bay to Breakers
|nhà xuất bản = ING Group
|ngày tháng = ngày 11 tháng 3 năm 2008
|url = http://baytobreakers.com/index.php?page=race-history
|ngày truy cập = ngày 25 tháng 7 năm 2010
|url lưu trữ = https://www.webcitation.org/5rVUrVxLf?url=http://baytobreakers.com/index.php?page=race-history
|ngày lưu trữ = 2010-07-26
|url-status = dead
}}</ref> Cuộc chạy đua San Francisco Marathon thu hút trên 21 ngàn người tham gia.<ref>{{chú thích báo
| last = Bulwa | first = Demian
| title = S.F. Marathon: 26.2 miles of feel-good pain
| work=[[News release|Press Release]]
| publisher=SFGate
| date = ngày 27 tháng 7 năm 2009
| url = http://www.sfgate.com/sports/article/S-F-Marathon-26-2-miles-of-feel-good-pain-3223749.php
| access-date =ngày 7 tháng 9 năm 2010
}}</ref> Cuộc tranh tài ba môn hỗn hợp có tên "Thoát khỏi từ Alcatraz" từ năm 1980 thu hút 2 ngàn vận động viên nhà nghề và nghiệp dư hàng đầu tham dự cuộc tranh tài hàng năm.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = Fact Sheet
| work=[[News release|Press Release]]
| nhà xuất bản=Accenture Escape from Alcatraz Triathlon
| ngày tháng = ngày 23 tháng 5 năm 2008
| url = http://d1szehk1wt93uf.cloudfront.net/MediaPress/2011FactSheet.pdf?mtime=20150325090424
| ngày truy cập =ngày 19 tháng 1 năm 2009
}}</ref> Câu lạc bộ Olympic, thành lập năm 1860, là câu lạc bộ thể thao xưa nhất tại Hoa Kỳ. Sân golf tư của nó nằm trên ranh giới với [[Daly City, California|Thành phố Daly]], là nơi tổ chức năm lần giải [[U.S. Open (golf)|U.S. Open]]. Sân golf Harding Park công cộng đôi khi là điểm dừng chân của giải [[PGA Tour]]. San Francisco sẽ tổ chức giải đua thuyền buồm "2013 America's Cup".<ref>{{Chú thích web| url = http://www.americascup.com/en/sanfrancisco| tiêu đề = SAN FRANCISCO 2013| nhà xuất bản = http://www.americascup.com/| ngày truy cập = ngày 2 tháng 7 năm 2013| archive-date = 2013-04-21| archive-url = https://web.archive.org/web/20130421041526/http://www.americascup.com/en/sanfrancisco| url-status = bot: unknown}}</ref>
Với khí hậu lý tưởng cho các hoạt động ngoài trời, San Francisco có cơ hội và nguồn lực phong phú cho giải trí và thể thao mở rộng cũng như nghiệp dư. Có trên {{convert|200|mi|km}} đường mòn dành cho xe đạp, làn xe đạp và đường xe đạp trong thành phố,<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = Bicycle Facility Types
| work = Commuting and Resources
| nhà xuất bản = SF Municipal Transportation Authority
| url = https://www.sfmta.com/getting-around/bicycling/bike-lanes
| ngày truy cập = ngày 31 tháng 8 năm 2015
| archive-date = ngày 29 tháng 4 năm 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150429123226/http://www.sfmta.com/getting-around/bicycling/bike-lanes
}}</ref> Khu [[Embarcadero (San Francisco)|Embarcadero]] và [[Marina Green]] là nơi lý tưởng cho môn thể thao trượt ván. Các sân tennis công cộng rộng có ở trong [[Công viên Cổng Vàng]] và [[Công viên Dolores]] cũng như tại các sân nhỏ hơn trong các khu dân cư của thành phố. Người dân San Francisco thường được xếp trong số những người khỏe mạnh nhất tại Hoa Kỳ<ref name="fitness">{{chú thích báo
|last = Hübler
|first = Eric
|title = The Fittest and Fattest Cities in America
|work = Men's Fitness
|publisher = American Media, Inc
|year = 2008
|url = http://www.mensfitness.com/city_rankings/454
|archive-url = https://web.archive.org/web/20081011203124/http://www.mensfitness.com/city_rankings/454
|archive-date = ngày 11 tháng 10 năm 2008 |access-date = ngày 15 tháng 6 năm 2008
|url-status=live
}}</ref>
Chạy tàu, đi thuyền buồm, lướt ván bằng buồm và bằng diều là trong số các hoạt động thể thao yêu chuộng trên Vịnh San Francisco. Thành phố bảo trì một bến thuyền buồm nằm trong [[Khu Marina, San Francisco|Khu Marina]]. The [[St. Francis Yacht Club]] và [[Golden Gate Yacht Club]] are located in the Marina Harbor.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=St Francis Yacht Club|url=http://www.stfyc.com/|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Golden Gate Yacht Club|url=http://www.ggyc.com/|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref> Câu lạc bộ Thuyền buồm South Beach nằm kế bên Oracle Park và Cầu tàu số 39 có một bến đổ tàu thuyền rộng.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=About South Beach Yacht Club|url=http://www.southbeachyc.org/content.aspx?page_id=22&club_id=739623&module_id=40760|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013|archive-date=2013-08-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20130807131002/http://www.southbeachyc.org/content.aspx?page_id=22&club_id=739623&module_id=40760|url-status=dead}}</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Pier 39 Marina|url=http://www.pier39marina.com/|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013|archive-date = ngày 29 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130429142351/http://www.pier39marina.com/}}</ref>
[[Tập tin:Olympic Club 18th hole lakeside.jpg|nhỏ|trái|Lỗ 18 tại sân golf thuộc Câu lạc bộ Olympic.]]
Công viên nước lịch sử nằm dọc bờ biển bắc San Francisco có hai câu lạc bộ chèo thuyền và bơi lội.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=South End Rowing Club|url=http://serc.com|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=About|url=http://www.dolphinclub.org/about/|ngày truy cập=ngày 31 tháng 8 năm 2015|nhà xuất bản=The Dolphin Club|archive-date = ngày 23 tháng 8 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150823080632/http://www.dolphinclub.org/about/}}</ref> Câu lạc bộ Chèo thuyền South End, thành lập năm 1873, và Câu lạc bộ Dolphin duy trì một sự ganh đua thân thiện giữa các thành viên. Các tay bơi có thể được nhìn thấy bơi lội gan lì hàng ngày trong vịnh với nhiệt độ nước thường là lạnh.
Bóng đá nam nghiệp dư được chơi trong thành phố San Francisco từ năm 1902 qua Liên đoàn Bóng đá San Francisco.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=San Francisco Soccer Football League|url=http://www.sfsfl.com/|ngày truy cập=ngày 11 tháng 3 năm 2013}}</ref> Trên 40 đội trong 4 nhóm chơi khắp thành phố giữa tháng ba đến tháng mười một. Các trận dấu nhóm hàng đầu được chợi trong Sân vận động Boxer 3.500 chỗ ngồi. Bóng đá nữ nghiệp dư có trên 30 đội trong Liên đoàn Bóng đá Nữ Golden Gate.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Golden Gate Women's Soccer League|url=http://ggwsl.org/|ngày truy cập=ngày 11 tháng 3 năm 2013}}</ref>
Môn xe đạp đang phát triển tại San Francisco. Cơ quan Giao thông San Francisco tiến hành đếm số xe đạp hàng năm vào năm 2010 cho thấy con số người đi xe đạp tại 33 địa điểm tăng 58%, dựa theo số điếm cơ sở của năm 2006.<ref>[https://www.sfmta.com/sites/default/files/City_of_San_Francisco_2010_Bicycle_Count_Report_edit12082010.pdf "City of San Francisco 2010 Bicycle Count Report"], San Francisco Municipal Transportation Agency, 2010, p. 3.</ref> Cơ quan Gia thông San Francisco ước tính rằng có khoảng 128.000 lượt người đi xe đạp mỗi ngày trong thành phố hay 6% tổng số lượt người di chuyển bằng tất cả các phương tiện.<ref>[http://archives.sfmta.com/cms/rbikes/documents/2008SFStateofCyclingReport.pdf "2008 San Francisco State of Cycling Report"], San Francisco Municipal Transportation Agency, 2008, p. 9.</ref> Những cãi tiến trong cơ sở hạ tầng dành cho xe đạp trong những năm gần đây bao gồm thêm các làn xe đạp và giá đậu xe đạp đã giúp cho giao thông bằng xe đạp tại San Francisco tiện lợi và an toàn hơn. Từ năm 2006, San Francisco đã nhận được tư cách "vàng" là một cộng đồng thân thiện với xe đạp từ Liên đoàn Xe đạp Mỹ.
== Kinh tế ==
[[Tập tin:Alcatraz Island 1, SF, CA, jjron 25.03.2012.jpg|nhỏ|phải|[[Đảo Alcatraz|Alcatraz]] tiếp nhận 1,5 triệu khách thăm viếng mỗi năm.<ref>{{chú thích báo
| last = Gonzales | first = Richard
| title = New Parts of Alcatraz Revealed to Public
| work=People and Places
| publisher=National Public Radio
| date = ngày 22 tháng 5 năm 2006
| url = http://www.npr.org/templates/story/story.php?storyId=9977965
| access-date =ngày 15 tháng 6 năm 2008}}</ref>]]
Du lịch, doanh nghiệp tư nhân thuê mướn nhiều lao động nhất thành phố,<ref name="tourism-largest-private-sector">{{chú thích báo
| last = Flinn
| first = Ryan
| title = S.F. tourism picks up, but spending stays flat
| work = San Francisco Chronicle
| page = D-1
| date = ngày 3 tháng 9 năm 2010
| url = http://www.sfgate.com/business/article/S-F-tourism-picks-up-but-spending-stays-flat-3253943.php
| access-date = ngày 4 tháng 2 năm 2012
| access-date = 2015-08-31
| archive-date = 2015-09-24
| archive-url = https://web.archive.org/web/20150924140100/http://www.sfgate.com/business/article/S-F-tourism-picks-up-but-spending-stays-flat-3253943.php
| url-status = dead
}}</ref> là xương sống của nền kinh tế San Francisco. Hình ảnh của thành phố thường xuyên được diễn tả trong âm nhạc, phim, và văn hóa đại chúng đã giúp cho thành phố và những danh lam thắng cảnh của nó được công nhận khắp thế giới. Chính tại thành phố này [[Tony Bennett]] "đã bỏ quên con tim của ông" với nhạc phẩm [[I Left My Heart in San Francisco]], nơi tù nhân khét tiếng ''Birdman of Alcatraz'' trải qua nhiều năm cuối cùng của mình, nơi sản phẩm [[Rice-a-Roni]]<ref>{{chú thích báo
| last = Finz | first = Stacy
| title = Rice-a-Redux After a 7-year hiatus, it's billed once again as the San Francisco treat
| work=San Francisco Chronicle | page = A-1
| publisher=Hearst Communications
| date = ngày 16 tháng 7 năm 2006
| url = http://www.sfgate.com/news/article/RICE-A-REDUX-After-a-7-year-hiatus-it-s-billed-2516298.php
| access-date =ngày 15 tháng 6 năm 2008
}}</ref> được cho là sản phẩm khoái khẩu ưa chuộng, và nơi [[hài kịch tình huống]] ưa thích có tựa đề [[Full House (Mỹ)|Full House]] được dàn dựng. San Francisco thu hút số lượng du khách ngoại quốc đứng thứ tư so với bất cứ thành phố nào tại Hoa Kỳ,<ref name="TravelandTourism">{{Chú thích web
| tiêu đề = Overseas Visitation Estimates for U.S. States, Cities, and Census Regions: 2011
| work=International Visitation in the United States
| nhà xuất bản=US Office of Travel and Tourism Industries, US Department of Commerce
| ngày tháng = May 2012
| url = http://travel.trade.gov/outreachpages/download_data_table/2011_States_and_Cities.pdf
| định dạng = PDF
| ngày truy cập =ngày 12 tháng 11 năm 2012
}}</ref> đứng hạng 35 trong số 100 thành phố được viếng thăm nhiều nhất trên thế giới.<ref name="euromonitor.com">{{chú thích báo
| title = Euromonitor International's top city destinations ranking
| work=euromontior.com
| publisher=Euromontior
| url = http://blog.euromonitor.com/2012/01/euromonitor-internationals-top-city-destinations-ranking1-.html
| access-date =ngày 1 tháng 3 năm 2012
}}</ref> Hơn 16,5 triệu du khách đến San Francisco năm 2012, bơm khoảng 8,9 tỷ đô la vào nền kinh tế thành phố.<ref>{{chú thích báo
| title = Tourist industry on a roll: S.F. Travel
|work=San Francisco Business Times
| date = ngày 28 tháng 3 năm 2013
| url = http://www.bizjournals.com/sanfrancisco/news/2013/03/28/tourist-industry-on-a-roll-sf-travel.html
| access-date =ngày 31 tháng 3 năm 2013
}}</ref> Với một cơ sở hạ tầng khách sạn lớn và một cơ sở tiện nghi dành cho hội nghị cấp bậc thế giới tại [[Trung tâm Moscone]], San Francisco cũng nằm trong số 10 địa điểm đại hội hay hội nghị hàng đầu tại Bắc Mỹ.<ref>{{chú thích báo
| last = Spain
| first = William
| title = Cost factors: Top convention cities boast most-affordable lodging
| work = CBS Marketwatch
| publisher = Marketwatch Inc
| date = ngày 13 tháng 11 năm 2004
| url = http://www.marketwatch.com/story/top-convention-cities-boast-most-affordable-lodging?siteid=mktw&dist=
| access-date = ngày 15 tháng 6 năm 2008
| access-date = 2013-06-14
| archive-date = 2014-04-10
| archive-url = https://web.archive.org/web/20140410123427/http://www.marketwatch.com/story/top-convention-cities-boast-most-affordable-lodging?siteid=mktw&dist=
| url-status = bot: unknown
}}</ref> Theo một danh sách xếp hạng các thành phố du lịch hàng đầu của [[Euromonitor International]], San Francisco được xếp thứ 33 trong số 100 thành phố được viếng thăm nhiều nhất trên thế giới.<ref name="euromonitor.com"/>
Di sản của [[Cơn sốt vàng California]] đã biến San Francisco thành trung tâm tài chính và ngân hàng chính yếu tại [[Tây Duyên hải Hoa Kỳ]] vào đầu thế kỷ 20. Phố Montgomery trong Khu Tài chính San Francisco trở nên được biết tiếng như là "[[Phố Wall]] của miền [[Tây Hoa Kỳ]]". Nơi đây có [[Ngân hàng Dự trữ Liên bang San Francisco]], tổng hành dinh của ngân hàng [[Wells Fargo]] và là nơi từng có Thị trường chứng khoán Duyên hải Thái Bình Dương (nay đã giải thể). [[Bank of America]], một ngân hàng tiên phong trong việc tạo dịch vụ ngân hàng đến với tầng lớp trung lưu, được thành lập tại San Francisco vào [[thập niên 1960]], đã xây dựng tòa nhà chọc trời danh lam hiện đại tại số 555 Phố California làm tổng hành dinh cho tổng công ty ngân hàng của mình. Nhiều cơ sở tài chính lớn, các ngân hàng đa quốc gia và công ty tài chính có trụ sở chính hoặc tổng hành dinh vùng trong thành phố. Với trên 30 cơ sở tài chính quốc tế,<ref name="CityData.com">{{Chú thích web
| tiêu đề = San Francisco: Economy
| work=City-Data.com
| nhà xuất bản=Advameg Inc
| url = http://www.city-data.com/us-cities/The-West/San-Francisco-Economy.html
| ngày truy cập =ngày 15 tháng 6 năm 2008
}}</ref> bảy công ty thuộc nhóm [[Fortune 500]],<ref>{{chú thích báo
| title = 2009: Cities
| work=Fortune 500
| publisher=Fortune magazine, Time Inc
| date = ngày 5 tháng 5 năm 2008
| url = http://fortune.com/fortune500/2008/
| access-date =ngày 15 tháng 6 năm 2008
}}</ref> và một cơ sở hạ tầng hỗ trợ lớn gồm các dịch vụ nghiệp vụ trong đó có luật pháp, quan hệ công chúng, kiến trúc và thiết kế, San Francisco được liệt kê là một trong số 18 [[thành phố toàn cầu|thành phố Alpha World]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.lboro.ac.uk/gawc/world2010.html|tiêu đề=The World According to GaWC 2010|work=Globalization and World Cities (GaWC) Study Group and Network|nhà xuất bản=[[Loughborough University]]|ngày truy cập=ngày 15 tháng 9 năm 2011|archive-date=2011-09-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20110924125643/http://www.lboro.ac.uk/gawc/world2010.html|url-status=dead}}</ref> San Francisco đứng thứ 18 trong số các thành phố sản xuất hàng đầu trên thế giới, và hạng thứ 12 trong số 20 trung tâm tài chính hàng đầu trên thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.longfinance.net/Publications/GFCI%2011.pdf|tiêu đề=The Global Financial Centres Index 11|ngày tháng=March 2012|nhà xuất bản=Long Finance|ngày truy cập=ngày 16 tháng 4 năm 2012|archive-date=ngày 19 tháng 3 năm 2012|archive-url=https://web.archive.org/web/20120319194027/http://www.longfinance.net/Publications/GFCI%2011.pdf|=https://web.archive.org/web/20120319194027/http://www.longfinance.net/Publications/GFCI%2011.pdf}}</ref>
[[Tập tin:SF California Street USA.jpg|nhỏ|trái|upright|Khu tài chính dưới Phố California.]]
Từ thập niên 1990, kinh tế San Francisco bắt đầu trở nên ngày càng gắn chặt với kinh tế của thành phố [[San Jose, California|San Jose]] và vùng [[Thung lũng Điện tử]], đây là khu vực lân cận nằm ở phía nam thành phố. Chúng cùng chia sẻ nhu cầu về công nhân có giáo dục cao có những kỷ năng đặc biệt.<ref>{{chú thích báo
| last = Selna | first = Robert
| title = New jobs, houses spur S.F. population in 2007
| work=San Francisco Chronicle | page = B-1
| publisher=Hearst Communications
| date = ngày 15 tháng 5 năm 2008
| url = http://www.sfgate.com/bayarea/article/New-jobs-houses-spur-S-F-population-in-2007-3284112.php
| access-date =ngày 14 tháng 6 năm 2008
}}</ref> San Francisco từng trở thành một tâm chấn của [[bong bóng Dot-com]] vào thập niên 1990, và sự bùng nổ sau này của [[Web 2.0]] vào cuối thập niên 2000. Nhiều công ty [[internet]] và công ty khởi nghiệp nổi tiếng như [[Craigslist]], [[Twitter]], [[Square, Inc.|Square]], [[Zynga]], [[Salesforce.com]], [[Airbnb]], và [[Wikimedia Foundation]] trong số các công ty khác nữa thiết lập văn phòng đầu não tại San Francisco.
San Francisco đã và đang đặt mình vào vị trí như là một trung tâm nghiên cứu công nghệ sinh học và y tế sinh học. Khu dân cư [[Mission Bay, San Francisco|Mission Bay]], nơi có một chi nhánh thứ hai của [[Đại học California-San Francisco]], tạo điều kiện cho một nền công nghiệp cấy chiết và phục vụ như tổng hành dinh của Viện Y học Tái sinh California, một cơ quan công cộng tài trợ các chương trình nghiên cứu tế bào gốc trên toàn tiểu bang. Tính đến năm 2009, có 1.800 kỹ sư sinh hóa và kỹ sư vật lý sinh học làm việc tại San Francisco với mức lương trung bình hàng năm là 92.620 đô la.<ref>{{Chú thích web
| url=http://www.collegedegreereport.com/city-data/biochemists-and-biophysicists/san-francisco-oakland-fremont
| tiêu đề=San Francisco, Oakland, Fremont CA – Biochemists & Biophysicists – Career, Salary & Employment Info
| nhà xuất bản=College Degree Report
| năm=2010
| ngày truy cập=ngày 25 tháng 7 năm 2010
| archive-date=2013-05-20
| archive-url=https://web.archive.org/web/20130520064225/http://www.collegedegreereport.com/city-data/biochemists-and-biophysicists/san-francisco-oakland-fremont
| url-status=dead
}}</ref>
Các doanh nghiệp nhỏ với ít hơn 10 nhân công và các cơ sở tự làm chủ chiếm đến 85% tổng số doanh nghiệp toàn thành phố, đặc biệt các doanh nhân tự đứng ra thiết lập các công ty khởi nghiệp thì rất phổ biến.<ref>{{chú thích báo
| last = Tan | first = Aldrich M.
| title = San Francisco is gateway city for immigrants and Silicon Valley Technology
| work=Fogcityjournal.com
| date = ngày 12 tháng 4 năm 2006
| url = http://www.fogcityjournal.com/news_in_brief/sf_tech_gateway_060412.shtml
| access-date =ngày 15 tháng 6 năm 2008
}}</ref> Con số người San Francisco làm việc cho các công ty có trên 1000 công nhân đã giảm xuống phân nửa từ năm 1977.<ref name="SFEconomicStrategy"/> Sự xâm nhập thành công của các tập đoàn bán lẻ quốc gia và chuỗi tiệm bán lẻ quốc gia vào trong thành phố không phải là không gặp nhiều khó khăn vì sự bất đồng giữa chính quyền và người dân thành phố. Trong một cố gắng để tạo cầu nổi cho doanh nghiệp nhỏ tự làm chủ tại San Francisco và bảo tồn đặt tính bán lẻ độc đáo của thành phố, Hội đồng Doanh nghiệp nhỏ ủng hộ một chiến dịch vận động để giữ thị phần bán lẻ lớn hơn cho nền kinh tế địa phương.<ref>{{chú thích báo
|title=Main Street Fights Chain Street
|author=Said, Carolyn
|date=ngày 29 tháng 11 năm 2005
|url=http://www.sfgate.com/business/article/SMALL-BUSINESS-Main-Street-fights-Chain-Street-2592370.php
|access-date =ngày 2 tháng 7 năm 2013 |work=San Francisco Chronicle
}}</ref> Hội đồng thành phố đã sử dụng luật kế hoạch để hạn chế các khu dân cư nơi mà các chuỗi tiệm bán lẻ quốc gia có thể thiết lập tiệm bán lẻ của mình.<ref>{{chú thích báo
|url=http://www.sfgate.com/bayarea/article/SAN-FRANCISCO-Supervisors-OK-limits-on-2776613.php
|author=Hetter, Katia
|date=ngày 21 tháng 3 năm 2004
|title=Supervisors OK limits on chain-store expansion
|access-date =ngày 2 tháng 7 năm 2013
|work=San Francisco Chronicle
}}</ref> Nỗ lực như thế đã được cử tri thành phố xác nhận qua lá phiếu.<ref>{{Chú thích web
|url=http://smartvoter.org/2006/11/07/ca/sf/meas/G/
|tiêu đề=Proposition G: Limitations on Formula Retail Stores, City of San Francisco
|ngày truy cập=ngày 19 tháng 1 năm 2007
|nhà xuất bản=smartvoter.org
}}</ref>
Chính quyền thành phố là nơi thuê mướn nhân công hàng đầu của thành phố với 6,25% (trên 26.000 người) dân số thành phố, theo sau là [[Đại học California, San Francisco]]. Đứng thứ ba với 2,04% dân số (trên 8.000 người) là ngân hàng [[Wells Fargo]].<ref name="cafr2009">[http://www.sfcontroller.org/ftp/uploadedfiles/controller/reports/CAFR/09/Statistical_section_2009.pdf City and County of San Francisco, California Comprehensive Annual Financial Report, for the Year ended ngày 30 tháng 6 năm 2009]. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2010.</ref>
==Chính quyền và luật pháp==
San Francisco, chính thức được biết với tên gọi Thành phố và Quận San Francisco, là một [[quận-thành phố thống nhất]]. Tính trạng quận-thành phố thống nhất được thiết lập kể từ khi đơn vị mà ngày nay là [[Quận San Mateo, California|Quận San Mateo]] tách khỏi nó vào năm 1856.<ref name="Coy 1919 409"/> Đây là quận thành phố thống nhất duy nhất tại tiểu bang California.<ref name="CityCounty">{{Chú thích web
|url = http://sf311.org/index.aspx?page=262
|tiêu đề = Board of Supervisors – Does San Francisco have a City Council?
|ngày truy cập = ngày 16 tháng 6 năm 2008
|work = SFGov SF311
|url lưu trữ = https://www.webcitation.org/5rVT9031H?url=http://sf311.org/index.aspx?page=262
|ngày lưu trữ = 2010-07-26
|url-status = dead
}}</ref> Thị trưởng thành phố cũng chính là viên chức hành chính quận và hội đồng quận hoạt động như một hội đồng thành phố. Dưới hiến chương thành phố, chính quyền San Francisco được thiết lập với hai ngành đồng quyền lực. Ngành hành pháp do thị trưởng lãnh đạo gồm có các viên chức được dân bầu và được bổ nhiệm trên toàn thành phố. Hội đồng quận gồm 11 thành viên do một chủ tịch lãnh đạo là ngành lập pháp có trách nhiệm thông qua luật lệ và ngân sách. Tuy nhiên cử tri San Francisco cũng có thể sử dụng các kiến nghị bầu cử trực tiếp để thông qua luật.
[[Tập tin:SFCityHall.png|nhỏ|trái|[[Tòa thị chính San Francisco]]]]
Thành viên hội đồng quận được bầu như người đại diện của khu vực riêng biệt nào đó trong thành phố.<ref name="SF_Gov_Supervisor_Districts">{{Chú thích web
| tiêu đề = Board of Supervisors District Information
| url = http://www.sfgov.org/site/bdsupvrs_index.asp?id=4385
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070714005328/http://www.sfgov.org/site/bdsupvrs_index.asp?id=4385
| ngày lưu trữ = 2007-07-14
| nhà xuất bản = City and County of San Francisco, Board of Supervisors
| ngày truy cập = ngày 29 tháng 1 năm 2006
| url-status=dead
}}</ref> Nếu như thị trưởng qua đời hay từ chức thì chủ tịch hội đồng quận trở thành quyền thị trưởng cho đến khi toàn hội đồng quận chọn một người thay thế tạm thời cho hết nhiệm kỳ hiện tại của thị trưởng. Năm 1978, [[Dianne Feinstein]] nhận chức sau khi thị trưởng [[George Moscone]] bị ám sát. Bà sau đó được hội đồng quận chọn để chấm dứt hết nhiệm kỳ. Năm 2011, [[Edwin M. Lee]] được hội đồng quận chọn để chấm dứt nhiệm kỳ của [[Gavin Newsom]], người vừa từ chức để nhận chức phó thống đốc [[California]].<ref>{{chú thích báo| url=http://blog.sfgate.com/cityinsider/2011/01/11/ed-lee-becomes-the-citys-first-chinese-american-mayor/ | work=The San Francisco Chronicle | first=John | last=Coté | title=Ed Lee becomes the city's first Chinese American mayor | date=ngày 11 tháng 1 năm 2011}}</ref>
Vì địa vị quận-thành phố có một không hai tại California, chính quyền địa phương đảm trách quyền tài phán đối với bất động sản mà đáng ra nằm ngoài giới hạn quyền lực của một thành phố. [[Sân bay quốc tế San Francisco]], tuy nằm trong [[Quận San Mateo]], do Quận và Thành phố San Francisco làm chủ và điều hành. San Francisco cũng có một nhà tù phức hợp quận nằm trong một [[khu chưa hợp nhất]] thuộc Quận San Mateo, kế cận bên thành phố [[San Bruno, California|San Bruno]]. San Francisco cũng được phép thuê mướn vĩnh viễn [[Thung lũng Hetch Hetchy]] và trũng nước nằm trong [[Công viên Quốc gia Yosemite]] theo [[Đạo luật Raker]] năm 1913.<ref name="CityCounty"/>
San Francisco phục vụ trong vai trò trung tâm vùng cho nhiều chi nhánh cơ quan liên bang trong đó có tòa án thượng thẩm Hoa Kỳ, [[Ngân hàng Dự trữ Liên bang]] và cơ sở đúc tiền kim loại Hoa Kỳ. Cho đến khi bị loại khỏi biên chế vào đầu [[thập niên 1990]], thành phố có các cơ sở quân sự lớn tại đồn San Francisco, [[Đảo Treasure, California|đảo Treasure]], và Hunters Point. Tiểu bang California dùng San Francisco làm nơi đặt trụ sở tòa án tối cao tiểu bang và các cơ quan khác của tiểu bang. Các chính phủ ngoại quốc duy trì trên 70 tổng lãnh sự quán tại San Francisco.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.state.gov/documents/organization/91446.pdf
| tiêu đề = Foreign Consular Offices in the United States, 2007
| ngày truy cập =ngày 12 tháng 12 năm 2008
| nhà xuất bản=United States Department of State}}</ref>
Ngân sách thành phố cho năm tài chính 2011–12 là $6,83 tỷ đô la.<ref>{{chú thích báo
| author = John Coté, Heather Knight, Stephanie Lee
| title = Budget cedes to election intrigue
| url = http://www.sfgate.com/default/article/Budget-cedes-to-election-intrigue-2353090.php
| publisher = San Francisco Chronicle
| date = ngày 27 tháng 7 năm 2011
| access-date =ngày 2 tháng 7 năm 2013}}</ref> Thành phố thuê mướn khoảng 27.000 công nhân.<ref>{{chú thích báo
| author = Gordon, Rachel
| title = 1 in 3 San Francisco employees earned $100,000
| url = http://www.sfgate.com/news/article/1-in-3-San-Francisco-employees-earned-100-000-3191191.php
| publisher = San Francisco Chronicle
| date = ngày 26 tháng 4 năm 2010
| access-date =ngày 7 tháng 3 năm 2012}}</ref>
==Nhân khẩu==
{{Historical populations|type=USA
|1848|1000
|1849|25000
|1852|34776
|1860|56802
|1870|149473
|1880|233959
|1890|298997
|1900|342782
|1910|416912
|1920|506676
|1930|634394
|1940|634536
|1950|775357
|1960|740316
|1970|715674
|1980|678974
|1990|723959
|2000|776733
|2010|805235
|2012|825863
|footnote=Nguồn:<ref name="1849pop"/><ref name="2012-pop-estimate"/><ref name="SFCensus2010">{{chú thích web | last = Gibson | first = Campbell | title = Population of the 100 Largest Cities and Other Urban Places in the United States: 1790 to 1990 | publisher=U.S. Census Bureau | year = 1998 | access-date =ngày 29 tháng 1 năm 2006}}</ref><ref name="1852pop">Official 1850 census results were destroyed by fire. This 1852 figure is from a state Census. [http://www.census.gov/population/www/documentation/twps0027/tab08.txt].</ref>
{{Xem thêm|:File:SFPopulation.svg|l1=Đồ thị dân số}}
}}
[[Điều tra dân số Hoa Kỳ 2010|Cuộc điều tra dân số năm 2010]]<ref><!--{{USCensus-2010CA}}-->[http://factfinder2.census.gov/faces/nav/jsf/pages/index.xhtml American FactFinder] 27/6/2013</ref> cho thấy San Francisco có dân số là 805.235. [[Mật độ dân số]] là 17.160 người trên mỗi dặm Anh vuông (6.632/km²). Dân số theo chủng tộc của San Francisco như sau: 390.387 da trắng (48,1%), 267.915 người gốc châu Á (33,3%), 48.870 [[người Mỹ gốc châu Phi]] (6,1%), 4.024 người Mỹ bản địa (0,5%), 3.359 người thuộc các đảo Thái Bình Dương (0,4%), 53.021 thuộc các dân tộc khác (6,6%), và 37.659 người thuộc từ hai chủng tộc trở lên (4,7%). Có 121.744 nói tiếng Tây Ban Nha (trong tiếng Anh được gọi là Hispanic hay Latino) thuộc mọi chủng tộc (15,1%). Người da trắng không phải gốc nói tiếng Tây Ban Nha chiếm 41,9% dân số, làm cho San Francisco trở thành một thành phố có người đa số (người da trắng) chiếm thiểu số mặc dù người da trắng nói tiếng Tây Ban Nha lập thành một số đông dân số.
Cuộc điều tra dân số này cho thấy 780.971 người (97,0% dân số) sống trong các hộ gia đình, 18.902 người (2,3%) sống riêng trong các khu nhóm tập thể và 5.362 (0,7%) sống trong các khu có người trợ giúp, thí dụ như viện dưỡng lão. [[Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ]] ước tính dân số San Francisco tăng đến 825.863 tính đến tháng 7 năm 2012.<ref name="2012-pop-estimate">{{Chú thích web |tiêu đề=Annual Estimates of the Resident Population for Counties: ngày 1 tháng 4 năm 2010 to ngày 1 tháng 7 năm 2012 |url=http://www.census.gov/popest/data/counties/totals/2012/CO-EST2012-01.html |nhà xuất bản=U.S. Census Bureau |ngày truy cập=ngày 15 tháng 3 năm 2012}}</ref>
Năm 2010, các cư dân gốc Hoa tiếp tục là nhóm dân tộc riêng biệt lớn nhất tại San Francisco với dân số là 21,4%; các nhóm dân châu Á khác là [[Người Philippines ở nước ngoài|người Philippines]] (4,5%), [[người Mỹ gốc Việt|người Việt Nam]] (1,6%), [[người Nhật]] (1.3%), [[người Ấn Độ]] (1,2%), [[người Triều Tiên]] (1,2%), [[người Thái Lan]] (0,3%), [[người Miến Điện]] (0,2%), [[người Campuchia]] (0,2%), cả người [[Indonesia]] và người [[Lào]] chiếm ít hơn 0,1% dân số thành phố.<ref name="Census 2010-GCT-PH1">{{Chú thích web
| tiêu đề = QT-P3 – Race and Hispanic or Latino Origin: 2010
| url = http://factfinder2.census.gov/faces/tableservices/jsf/pages/productview.xhtml?pid=DEC_10_SF1_QTP3
| work = [[2010 United States Census]] Summary File 1
| nhà xuất bản = United States Census Bureau
| ngày truy cập =ngày 11 tháng 7 năm 2011}}</ref>
Có 345.811 hộ gia đình trong số đó 63.577 hộ (18,4%) có con cái dưới tuổi 18 sống cùng cha mẹ, 109.437 hộ (31,6%) có cặp vợ chồng khác giới tính sống chung với nhau, 28.844 hộ (8,3%) có nam chủ hộ sống không có vợ, 12.748 hộ (3,7%) có nữ chủ hộ sống không có chồng. Có 21.677 hộ (6,3%) có cặp đôi khác giới tính chung sống nhưng không kết hôn và 10.384 hộ (3,0%) có cặp đôi cùng giới tính kết hôn hoặc không kết hôn. 133.366 hộ gia đình (38,6%) gồm có các cá nhân chung sống với nhau và 34.234 hộ (9,9%) có người sống một mình và có tuổi từ 65 trở lên. Hộ gia đình trung bình có 2,26 người. Có 151.029 gia đình (43,7% tổng số hộ gia đình); gia đình trung có 3,11 người.
Phân bố tuổi của thành phố là như sau: 107.524 người (13,4%) dưới tuổi 18, 77.664 người (9,6%) tuổi từ 18 đến 24, 301.802 người (37,5%) tuổi từ 25 đến 44, 208.403 người (25,9%) tuổi từ 45 đến 64 và 109.842 người (13,6%) tuổi từ 65 trở lên. Tuổi [[trung vị]] là 38,5 tuổi. Tỷ suất giới tính của thành phố là 102,9 nam trên 100 nữ.
Có 376.942 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 1.625,5 đơn vị mỗi dặm vuông (627,6/km²) trong đó có 123.646 đơn vị (35,8%) có chủ nhà sinh sống, và 222.165 đơn vị (64,2%) được cho thuê. Tỉ lệ đơn vị không có chủ nhà sống trong đó là 2,3%; tỉ lệ đơn vị không có người thuê là 5,4%. 327.985 người (40,7% dân số) sống trong các đơn vị nhà ở có chủ nhà sinh sống và 452.986 người (56,3%) sống trong các đơn vị nhà ở cho thuê.
Với trên 17.000 người sống trên mỗi dặm vuông, San Francisco là thành phố lớn (dân số trên 200.000 người) có mật độ dân số đông hạng nhì tại Hoa Kỳ.<ref name="SF_Population_Density"/> San Francisco là địa điểm tập trung truyền thống của [[Vùng Vịnh San Francisco]] và hình thành một phần của [[vùng thống kê kết hợp]] San Francisco-Oakland-[[Fremont, California|Fremont]] và vùng đại thống kê kết hợp [[San Jose, California|San Jose]]-San Francisco-[[Oakland, California|Oakland]] mà tổng dân số lên đến trên bảy triệu dân, làm cho vùng đại thống kê kết hợp này trở thành vùng lớn thứ năm tại Hoa Kỳ tính đến lần điều tra dân số năm 2000.<ref>{{Chú thích web
|url = http://www.census.gov/population/cen2000/phc-t29/tab06.xls
|tiêu đề = Population in Combined Statistical Areas (CSAs) in Alphabetical Order and Numerical and Percent Change for the United States and Puerto Rico: 1990 and 2000
|ngày truy cập = ngày 16 tháng 6 năm 2008
|định dạng = Excel
|work = Census 2000 and 1990 Census
|nhà xuất bản = U.S. Census Bureau
|ngày tháng = ngày 30 tháng 12 năm 2003
|url lưu trữ = https://www.webcitation.org/5QjGLiVrf?url=http://www.census.gov/population/cen2000/phc-t29/tab06.xls
|ngày lưu trữ = 2007-07-30
|url-status = dead
}}</ref>
Người California, sinh ra tại bản xứ, hình thành con số phần trăm tương đối nhỏ dân số của thành phố: chỉ 37,7% người cư ngụ được sinh ra tại tiểu bang California trong khi đó 25,2% được sinh ra trong các tiểu bang khác. Hơn một phần ba cư dân thành phố (35,6%) được sinh ra bên ngoài Hoa Kỳ.<ref name="SF QuickFacts"/>
Dân số người gốc Trung Hoa tập trung đông đảo nhất trong Phố Tàu, Khu Sunset, và Khu Richmond trong khi đó người Phiilipines tập trung nhiều nhất tại [[Crocker-Amazon]] (là khu liền nhau với cộng đồng người Philipines tại [[Thành phố Daly]], thành phố có người Philippines tập trung đông đảo nhất tại [[Bắc Mỹ]]) cũng như tại Khu [[South of Market]]. Sau khi giảm sút vào thập niên 1970 và 1980, cộng đồng Philippines trong thành phố đã và đang trải nghiệm một sự tái xuất đáng kể. Vùng Vịnh San Francisco là nơi cư ngụ của trên 382.950 người Mỹ gốc Philippines, một trong số các cộng đồng lớn nhất của người Philippines bên ngoài [[Philippines]].<ref name="Census 2010-GCT-PH1"/><ref>{{Chú thích web
| url = http://www.faleo.org/?option=com_content&view=article&id=54&Itemid=62| tiêu đề = Training and Education /PET| ngày truy cập =ngày 28 tháng 4 năm 2012| nhà xuất bản=Filipino-American Law Enforcement Officers Association}}</ref> Khu [[Tenderloin, San Francisco|Tenderloin]] là nơi cư ngụ của một phần lớn dân số người Việt Nam của thành phố cũng như các doanh nghiệp và tiệm ăn mà được biết với cái tên [[Tiểu Sài Gòn]] của thành phố. Người Nhật và người Triều Tiên có một sự hiện diện lớn tại Khu [[Western Addition]], là nơi có Phố Nhật của thành phố nằm trong đó. Dân số người gốc đảo Thái Bình Dương là 0,4% (0,8% bao gồm những người có một phần gốc đảo Thái Bình Dương). Trên phân nửa dân số người gốc đảo Thái Bình Dương là thuộc người [[Samoa thuộc Mỹ]], cư ngụ trong Khu [[Bayview-Hunters Point]] và [[Visitacion Valley]]; người gốc đảo Thái Bình Dương chiếm trên ba phần trăm dân số tại cả hai cộng đồng vừa kể.<ref name="Census 2010-GCT-PH1"/>
San Francisco có thiểu số người đa số (người da trắng là đa số tại Hoa Kỳ) vì người da trắng không nói tiếng Tây Ban Nha chiếm ít hơn phân nửa dân số thành phố với 41,9%, giảm từ 92,5% vào năm 1940.<ref name=census/> Các nhóm dân nói tiếng Tây Ban Nha chính yếu trong thành phố là người gốc [[México]] (7,4%), [[El Salvador|Salvador]] (2,0%), [[Nicaragua]] (0,9%), [[Guatemala]] (0,8%), và [[Puerto Rico]] (0,5%). Dân số người nói tiếng Tây Ban Nha tập trung đông đảo nhất tại [[Khu Mission, San Francisco|Khu Mission]], Khu Tenderloin và [[Khu Excelsior, San Francisco|Khu Excelsior]].<ref name="interactivemap"/> Dân số [[người Mỹ gốc châu Phi]] của San Francisco giảm sút trong những thập niên vừa qua,<ref name=census/> từ 13,4% dân số năm 1970 xuống còn 6,1%.<ref name="SF QuickFacts">{{Chú thích web
| tiêu đề = QuickFacts: San Francisco County, California
| url = http://quickfacts.census.gov/qfd/states/06/06075.html
| nhà xuất bản = United States Census Bureau
| ngày truy cập = ngày 11 tháng 7 năm 2011
| archive-date = ngày 13 tháng 7 năm 2011 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110713075807/http://quickfacts.census.gov/qfd/states/06/06075.html
}}</ref> Phần trăm dân số hiện tại của người Mỹ gốc châu Phi tại San Francisco thì tương tự với phần trăm dân số của tiểu bang California;<ref name="SF QuickFacts"/> ngược lại, phần trăm dân số người nói tiếng Tây Ban Nha của thành phố thì ít hơn phân nửa phần trăm dân số tiểu bang. Đa số dân số người Mỹ gốc châu Phi cư ngụ trong các khu dân cư [[Bayview-Hunters Point, San Francisco|Bayview-Hunters Point]] và [[Visitacion Valley, San Francisco|Visitacion Valley]] ở đông nam San Francisco và trong [[Khu Fillmore, San Francisco|Khu Fillmore]] ở phần đông bắc thành phố.<ref name="interactivemap">{{chú thích báo
| title = Interactive: Mapping the census
| work=The Washington Post | page =
| publisher=
| date =
| url = http://www.washingtonpost.com/wp-srv/special/nation/census/2010/
| access-date =ngày 9 tháng 2 năm 2012
}}</ref>
Theo Thăm dò Cộng đồng Mỹ 2005, San Francisco có tỉ lệ phần trăm nhiều nhất các cá nhân đồng tính so với bất cứ 50 thành phố lớn nhất nào tại Hoa Kỳ với tỉ lệ là 15,4%.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.law.ucla.edu/williamsinstitute/publications/SameSexCouplesandGLBpopACS.pdf
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070702202709/http://www.law.ucla.edu/williamsinstitute/publications/SameSexCouplesandGLBpopACS.pdf
| ngày lưu trữ = 2007-07-02
| tiêu đề = Same-sex Couples and the Gay, Lesbian, Bisexual Population: New Estimates from the American Community Survey
| họ = Gates
| tên = Gary
| ngày truy cập = ngày 10 tháng 7 năm 2008
| năm = 2006
| tháng = October
| định dạng = PDF
| nhà xuất bản = The Williams Institute, UCLA School of Law
|url-status=live
}}</ref> San Francisco cũng có tỉ lệ phần trăm cao nhất số hộ gia đình cùng giới tính so với bất cứ quận nào của Mỹ trong khi đó [[Vùng Vịnh San Francisco]] có sự tập trung cao hơn so với bất cứ [[vùng đô thị]] nào khác.<ref name="gaystats">{{Chú thích web
| tiêu đề = Gay and Lesbian Families in the United States: Same-Sex Unmarried Partner Households
| định dạng = PDF
| url = http://www.hrc.org/documents/gayandlesbianfamilies.pdf
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20080413201016/http://www.hrc.org/documents/gayandlesbianfamilies.pdf
| ngày lưu trữ = 2008-04-13
| ngày truy cập = ngày 26 tháng 8 năm 2006
| nhà xuất bản = Human Rights Campaign
|url-status=live
}}</ref> Trong số các thành phố lớn của Hoa Kỳ, thành phố có tỉ lệ phần trăm lớn nhất về cư dân đồng tính, lưỡng tính với tỉ lệ là 15,4%.<ref>[http://www.seattletimes.com/seattle-news/129-in-seattle-are-gay-or-bisexual-second-only-to-sf-study-says/ 12.9% in Seattle are gay or bisexual, second only to S.F., study says] retrieved ngày 16 tháng 9 năm 2012</ref>
Trong tất cả các thành phố lớn, San Francisco có tỉ lệ cư dân có bằng đại học hay cao đẳng đứng hạng nhì, chỉ sau thành phố [[Seattle]]. Trên 44% người lớn trong địa giới thành phố có bằng cử nhân hoặc cao hơn.<ref name="Bizjournals">{{chú thích báo
| url = http://www.bizjournals.com/specials/pages/12.html
| archive-url = https://web.archive.org/web/20060701071804/http://www.bizjournals.com/specials/pages/12.html
| archive-date = ngày 1 tháng 7 năm 2006 | title = The brainpower of America's largest cities
| access-date = ngày 5 tháng 8 năm 2010
| date = unknown 2010
| publisher = Bizjournals.com (data interpreted from U.S. Census)
|url-status=live
}}</ref> Tờ ''[[USA Today]]'' tường trình rằng Rob Pitingolo, một nhà nghiên cứu chuyên theo dõi tỉ lệ tốt nghiệp đại học trên mỗi dặm vuông, tìm thấy rằng San Francisco có tỉ lệ cao nhất với 7.031 người trên mỗi dặm vuông, hay trên 344.000 người tổng cộng tốt nghiệp đại học trong thành phố rộng {{convert|46,7|sqmi|km2}}.<ref name="USA Today">{{chú thích báo
| last = Winter | first = Michael
| url = http://content.usatoday.com/communities/ondeadline/post/2010/06/new-measure-ranks-san-francisco-the-smartest-us-city/1
| title = New measure ranks San Francisco the 'smartest' U.S. city
| publisher = USA Today
| access-date =ngày 5 tháng 8 năm 2010
| date = ngày 9 tháng 6 năm 2010}}</ref>
San Francisco xếp thứ ba các thành phố Mỹ về thu nhập trung bình của mỗi hộ gia đình<ref name="Census ACS 2003">{{Chú thích web
| url = http://www.census.gov/acs/www/Products/Ranking/2003/R07T160.htm
| tiêu đề = Median Household Income (In 2003 Inflation-adjusted Dollars) (Place Level)
| ngày truy cập = ngày 23 tháng 6 năm 2009
| ngày tháng = ngày 22 tháng 8 năm 2007
| nhà xuất bản = U.S. Census Bureau
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20080323090208/http://www.census.gov/acs/www/Products/Ranking/2003/R07T160.htm
| ngày lưu trữ = 2008-03-23
|url-status=live
}}</ref> với mức thu nhập năm 2007 là $65.519.<ref name="SF QuickFacts"/> Thu nhập trung bình của mỗi gia đình là $81.136<ref name="SF QuickFacts"/> và San Francisco xếp thứ 8 trong số các thành phố lớn trên thế giới về tổng số tỉ phú được biết sống bên trong địa giới thành phố.<ref name="Billionaires in San Francisco">{{chú thích báo
| last=Obusan | first=Claire
| url = http://www.forbes.com/2009/03/10/worlds-richest-cities-billionaires-2009-billionaires-cities.html
| title = Top Ten Billionaire cities
| access-date =ngày 22 tháng 6 năm 2009
| date = ngày 12 tháng 3 năm 2006
| publisher = Forbes Magazine
}}</ref> Theo sau một chiều hướng quốc gia, sự di cư của các gia đình thuộc giới trung lưu đang góp phần mở rộng thêm cách biệt về thu nhập<ref name="MiddleClass"/> và để lại cho thành phố một tỉ lệ trẻ em là 14,5% ít hơn so với các thành phố lớn khác của Hoa Kỳ.<ref name="ChildPopulation">{{Chú thích web
| url = http://www.colemanadvocates.org/includes/downloads/amiliesstruggletostaypg111.pdf?PHPSESSID=c0e29242c58e4e22f6008bcf41a7302f
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20100415094818/http://www.colemanadvocates.org/includes/downloads/amiliesstruggletostaypg111.pdf?PHPSESSID=c0e29242c58e4e22f6008bcf41a7302f
| ngày lưu trữ = 2010-04-15
| tiêu đề = Families Struggle To Stay: Why Families are Leaving San Francisco and What Can Be Done
| ngày truy cập = ngày 16 tháng 6 năm 2008
| ngày tháng = ngày 1 tháng 3 năm 2006
| định dạng = PDF
| nhà xuất bản = Coleman Advocates for Children & Youth
| url-status=dead
}}</ref>
Tỉ lệ nghèo của thành phố là 11,8% và số gia đình sống nghèo khổ đứng ở tỉ lệ 7,4%, cả hai tỉ lệ đều thấp hơn so với trung bình toàn quốc.<ref>{{Chú thích web
| url = http://factfinder.census.gov/bkmk/table/1.0/en/ACS/09_5YR/S2301/0100000US%7C0400000US54%7C0400000US54.05000
| tiêu đề = Economic Characteristics
| ngày truy cập = ngày 31 tháng 8 năm 2009
| năm = 2007
| work = 2005–2007 American Community Survey 3-Year Estimates – Data Profile Highlights
| nhà xuất bản = U.S. Census Bureau
| archive-date = ngày 14 tháng 2 năm 2020
| archive-url = https://archive.today/20200214010200/http://factfinder.census.gov/bkmk/table/1.0/en/ACS/09_5YR/S2301/0100000US%7C0400000US54%7C0400000US54.05000
| = https://archive.today/20200214010200/http://factfinder.census.gov/bkmk/table/1.0/en/ACS/09_5YR/S2301/0100000US%7C0400000US54%7C0400000US54.05000
}}</ref> Tỉ lệ thất nghiệp đứng ở tỉ lệ 6,5% tính đến tháng 1 năm 2013.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.edd.ca.gov/About_EDD/pdf/urate201301.pdf |tiêu đề=California's unemployment rate unchanged at 9.8 percent |nhà xuất bản=State of California, Employment Development Department |ngày tháng=ngày 18 tháng 1 năm 2013 |ngày truy cập=ngày 15 tháng 3 năm 2013 |archive-date=2013-06-12 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130612055310/http://www.edd.ca.gov/About_EDD/pdf/urate201301.pdf |url-status=dead }}</ref> [[Vô gia cư]] đã và đang là vấn nạn gây tranh cãi và thường kỳ đối với San Francisco từ đầu thập niên 1980. Dân số người vô gia cư được ước tính là khoảng 13.500 với 6.500 sống trên đường phố.<ref>{{chú thích báo | url = http://www.sfgate.com/bayarea/matier-ross/article/Homeless-problem-lingers-as-S-F-spends-millions-3173290.php
| title = Homeless problem lingers as S.F. spends millions
| date = ngày 27 tháng 9 năm 2010
| access-date =ngày 5 tháng 12 năm 2011
| work=The San Francisco Chronicle
| first1=Phillip
| last1=Matier
| first2=Andrew
| last2=Ross
}}</ref> Thành phố được tin là có số lượng cao nhất số người vô gia cư tính theo đầu người so với bất cứ thành phố lớn nào của Hoa Kỳ.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = San Francisco Program Combats Homelessness with Innovation
| nhà xuất bản=[[Public Broadcasting Service|PBS]]
| ngày tháng = ngày 5 tháng 4 năm 2005
| url = http://www.pbs.org/newshour/bb/business-jan-june05-homeless_4-8/
| ngày truy cập =ngày 6 tháng 9 năm 2007
}}</ref><ref>{{Chú thích web
| họ = Pratt
| tên = Timothy
| tiêu đề = Critics say regional plan won't solve the problem
| nhà xuất bản=Las Vegas Sun
| ngày tháng = ngày 12 tháng 8 năm 2006
| url = http://www.lasvegassun.com/news/2005/aug/12/critics-say-regional-plan-wont-solve-the-problem/
| ngày truy cập =ngày 30 tháng 8 năm 2006}}</ref> Tỉ lệ tội phạm xâm phạm bất động sản và tội phạm bạo lực được ghi nhận cho năm 2009 (736 và 4.262 vụ mỗi 100.000 dân theo thứ tự vừa kể)<ref name="SFCrimeStats">{{Chú thích web
| url = http://www2.fbi.gov/ucr/cius2009/data/table_06.html#s
| tiêu đề = Uniform Crime Reports: Table 6 Crime trong [[Hoa Kỳ]]by Metropolitan Statistical Area, 2009
| ngày truy cập =ngày 23 tháng 1 năm 2011
| work=2009 Crime in the United States
| nhà xuất bản=Federal Bureau of Investigation
}}</ref> thì thất hơn chút ít so với các thành phố Hoa Kỳ có diện tích tương đương.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www2.fbi.gov/ucr/cius2009/data/table_16.html
| tiêu đề = Uniform Crime Reports: Table 16 Crime trong [[Hoa Kỳ]]by Metropolitan Statistical Area, 2009
| ngày truy cập =ngày 23 tháng 1 năm 2011
| work=2009 Crime in the United States
| nhà xuất bản=Federal Bureau of Investigation
}}</ref>
{|
|-
|align="left" |
{| class="wikitable sortable collapsible" style="margin-left:auto;margin-right:auto;text-align: right;font-size: 90%;"
! Tóm lược nhân khẩu<ref>{{Chú thích web|url=http://www.census.gov http://www.bayareacensus.ca.gov|tiêu đề=Demographic Profile Bay Area Census|url lưu trữ=https://www.webcitation.org/5EmW0kkcZ?url=http://www.census.gov/|ngày lưu trữ=2006-03-30|url-status=dead|ngày truy cập=2020-09-26}}</ref>
! 2010
! 2000
! 1990
! 1980
|-
|align="left" | Một chủng tộc || 93,5% || 95,7% || ||
|-
|align="left" | Da trắng || 48,5% || 49,7% || 53,6% || 59,2%
|-
|align="left" | châu Á || 33,3% || 30,8% || 28,7% || 22,0%
|-
|align="left" | Da đen || 6,1% || 7,8% || 10,9% || 12,7%
|-
|align="left" | Bản địa Mỹ và Bản địa Alaska || 0,2% || 0,4% || 0,5% || 0,5%
|-
|align="left" | Bản địa Hawaii và các đảo Thái Bình Dương khác || 0,4% || 0,5% || 0,5% ||
|-
|align="left" | Các chủng tộc khác || 6,6% || 6,5% || 5,8% || 5,6%
|-
|align="left" | Hai hoặc hơn nhiều chủng tộc || 4,7% || 4,0% || ||
|-
|align="left" | Nói tiếng Tây Ban Nha (bất cứ chủng tộc nào) || 15,0% || 14,1% || 13,3% || 12,4%
|-
|align="left" | Da trắng không nói tiếng Tây Ban Nha || 41,9% || 43,6% || 46,6% || 53,1%
|}
|}
===Tội phạm===
Mặc dù San Francisco có ít tội phạm đối với một thành phố mang tầm cỡ của nó nhưng đây không phải là một nơi không tội phạm. Năm 2011, 50 vụ giết người được ghi nhận với tỉ lệ 6,1 vụ trên 100.000 dân.<ref>[http://www.sfgate.com/crime/article/Through-hard-times-S-F-killings-at-historic-lows-2441692.php Through hard times, S.F. killings at historic lows - SFGate]</ref> Có khoảng 134 vụ [[hiếp dâm]], 3.142 vụ cướp và khoảng 2.139 vụ tấn công. Có khoảng 4.469 vụ đột nhập gia cư, 25.100 trộm cắp và 4.210 vụ trộm xe hơi.<ref>[http://www.neighborhoodscout.com/ca/san-francisco/crime/ San Francisco crime rates and statistics - NeighborhoodScout<!-- Bot generated title -->]</ref> Khu vực [[Tenderloin, San Francisco|Tenderloin]] có tỉ lệ tội phạm cao nhất tại San Francisco: 70% các vụ tội phạm bạo lực của thành phố và khoảng 1/4 vụ giết người của thành phố xảy ra tại khu dân cư này. Tenderloin cũng chứng kiến tỉ lệ cao người vô gia cư, lạm dụng ma túy, bạo lực băng đảng và mại dâm.<ref>[http://foundsf.org/index.php?title=The_Tenderloin The Tenderloin - FoundSF<!-- Bot generated title -->]</ref> Một khu khác có tỉ lệ tội phạm cao và có tình trạng suy thoái đô thị là khu [[Bayview-Hunters Point, San Francisco|Bayview-Hunters Point]]. [[Vô gia cư]] cũng là một vấn nạn đang gia tăng trong thành phố.<ref>[http://www.sfgate.com/homeless/ Shame of the city - SFGate<!-- Bot generated title -->]</ref>
Nhiều băng đảng đường phố hiện diện trong thành phố trong đó có băng đảng gốc [[Nam Mỹ]] là [[MS-13]],<ref>{{Chú thích web |url=http://www.sfweekly.com/gyrobase/ArticleArchives?tag=La+Mara+Salvatrucha+Street+Gang |ngày truy cập=2015-08-31 |tựa đề=La Mara Salvatrucha Street Gang - San Francisco<!-- Bot generated title --> |archive-date=2015-09-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150924124138/http://www.sfweekly.com/gyrobase/ArticleArchives?tag=La+Mara+Salvatrucha+Street+Gang |url-status=dead }}</ref> cũng như băng đảng [[người Mỹ gốc châu Phi|da đen]] [[Crips]] trong khu Bayview - Hunters-Point.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.sfweekly.com/sanfrancisco/crip-less-sfs-dislike-of-franchises-extends-to-street-gangs/Content?oid=2186501 |ngày truy cập=2015-08-31 |tựa đề=Crip-less: S.F.'s Dislike of Franchises Extends to Street Gangs - Page 1 - News - San Francisco - SF Weekly<!-- Bot generated title --> |archive-date=2015-09-15 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150915034344/http://www.sfweekly.com/sanfrancisco/crip-less-sfs-dislike-of-franchises-extends-to-street-gangs/Content?oid=2186501 |url-status=dead }}</ref> Có sự hiện diện của băng đảng gốc châu Á tại Phố Tàu. Năm 1977, một sự kình địch diễn ra giữa hai băng đảng gốc Hoa dẫn đến vụ nổ súng tấn công tại một nhà hàng trong Phố Tàu khiến cho 5 người chết và 11 người bị thương. Không có nạn nhân nào trong vụ tấn công này là thành viên băng đảng. Năm thành viên của băng đảng [[Joe Boys]] bị bắt và bị kết án.<ref>{{chú thích báo|author=Vanessa Hua |url=http://www.sfgate.com/restaurants/article/SAN-FRANCISCO-Restaurant-must-pay-1-million-to-2468607.php |title=Golden Dragon Closes and owes a million |publisher=Sfgate.com |date = ngày 7 tháng 10 năm 2006 |access-date = ngày 6 tháng 12 năm 2011}}</ref> Năm 1990, một vụ xả súng có liên quan đến băng đảng đã khiến cho một người bị thiệt mạng và sáu người khác bị thương bên ngoài một họp đêm gần Phố Tàu.<ref>{{chú thích báo|author=Jim Herron Zamora |url=http://articles.latimes.com/1990-05-15/news/mn-198_1_asian-gang |title=S.F. Chinatown Shootings May Be Tied to Gang
|publisher=Los Angeles Times |date=ngày 15 tháng 5 năm 1990 |access-date =ngày 16 tháng 9 năm 2012}}</ref> Năm 1998, sáu thiếu niên bị bắn chết và bị thương tại khu sân chơi Trung Hoa; một thiếu niên 16 tuổi sau đó bị bắt.<ref>{{chú thích báo|author=Vanessa Hua |url=http://www.sfgate.com/news/article/Boy-16-Arrested-In-S-F-Chinatown-Shooting-3003614.php |title=Boy, 16, Arrested In S.F. Chinatown Shooting Rampage / Suspect was at scene but didn't fire gun, cops say |publisher=San Francisco Chronicle |date=ngày 20 tháng 6 năm 1998 |access-date =ngày 16 tháng 9 năm 2012}}</ref>
Thành phố chủ yếu được Sở Cảnh sát Thành phố San Francisco đảm nhận việc tuần tra. Sở Cảnh sát Quận San Francisco, Cảnh sát BART (chỉ đảm trách an ninh giao thông công cộng), [[Cảnh sát Amtrak]], Cảnh sát Tuần tra Xa lộ California và nhiều cơ quan liên bang, tiểu bang, địa phương khác tiến hành làm nhiệm vụ thi hành luật pháp trong thành phố.
==Giáo dục==
===Đại học và cao đẳng===
[[Tập tin:Lone Mountain Campus.jpg|nhỏ|upright|phải|Chi nhánh Lone Mountain của [[Đại học San Francisco]].]]
[[Đại học California, San Francisco]] (UCSF) là chi nhánh duy nhất thuộc [[Đại học California|hệ thống Đại học California]] hoàn toàn chuyên biệt cho [[giáo dục hậu đại học]] về y khoa và sinh học. Trường được xếp trong số năm trường y khoa hàng đầu tại Hoa Kỳ<ref>{{Chú thích web
| url = http://grad-schools.usnews.rankingsandreviews.com/best-graduate-schools/top-medical-schools/primary-care-rankings
| tiêu đề = America's Best Graduate Schools: Best Medical Schools
| ngày truy cập = ngày 25 tháng 7 năm 2010
| năm = 2010
| nhà xuất bản = [[U.S. News and World Report]]
| archive-date = 2010-04-21
| archive-url = https://web.archive.org/web/20100421213522/http://grad-schools.usnews.rankingsandreviews.com/best-graduate-schools/top-medical-schools/primary-care-rankings
| url-status = dead
}}</ref> và điều hành Trung tâm Y tế Đại học California, San Francisco, một trung tâm y tế nằm trong số 15 bệnh viện hàng đầu toàn quốc.<ref>{{Chú thích web
| url = http://health.usnews.com/health-news/best-hospitals/articles/2011/07/18/best-hospitals-2011-12-the-honor-roll
| tiêu đề = Best Hospitals 2011–12: the Honor Roll
| nhà xuất bản = U.S. News and World Report
| tác giả = Comarow, Avery
| ngày tháng = ngày 14 tháng 7 năm 2010
| ngày truy cập = ngày 25 tháng 7 năm 2010
| archive-date = 2012-07-12
| archive-url = https://web.archive.org/web/20120712215737/http://health.usnews.com/health-news/best-hospitals/articles/2011/07/18/best-hospitals-2011-12-the-honor-roll
| url-status = bot: unknown
}}</ref> UCSF thuê mướn nhân công địa phương nhiều đứng thứ hai, chỉ sau chính quyền San Francisco.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.sfced.org/docs/Largest_Employers_in_SF_2007.doc
| tiêu đề = San Francisco Business Information: Largest Employers in San Francisco
| ngày truy cập = ngày 9 tháng 6 năm 2008
| work = San Francisco Business Times Book of Lists, 2007
| định dạng = Microsoft Word
| nhà xuất bản = San Francisco Center for Economic Development
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070817111006/http://www.sfced.org/docs/Largest_Employers_in_SF_2007.doc
| ngày lưu trữ = 2007-08-17
| url-status=dead
}}</ref><ref>{{chú thích báo
|title = UCSF packs a $6B punch for economy
|publisher = [[San Francisco Business Times]]
|author = Leuty, Ron
|date = ngày 11 tháng 6 năm 2010
|url = http://sanfrancisco.bizjournals.com/sanfrancisco/stories/2010/06/14/story1.html
|access-date = ngày 26 tháng 7 năm 2010
|archive-url = https://www.webcitation.org/5rVPWF1YS?url=http://sanfrancisco.bizjournals.com/sanfrancisco/stories/2010/06/14/story1.html
|archive-date = ngày 26 tháng 7 năm 2010
|url-status = dead
|archive-date = 2010-07-26
|archive-url = https://www.webcitation.org/5rVPWF1YS?url=http://sanfrancisco.bizjournals.com/sanfrancisco/stories/2010/06/14/story1.html
}}</ref><ref>{{Chú thích web
|url = http://www.ucsf.edu/eir/employment-economic-stimulus
|tiêu đề = Employment & Economic Stimulus
|ngày truy cập = ngày 26 tháng 7 năm 2010
|work = 2010 Economic Impact Report
|nhà xuất bản = [[University of California, San Francisco]]
|url lưu trữ = https://www.webcitation.org/5rVOBCPUT?url=http://www.ucsf.edu/eir/employment-economic-stimulus
|ngày lưu trữ = 2010-07-26
|url-status = dead
}}</ref> Một chi nhánh rộng {{convert|43|acre|m2|adj=on}} tại Khu [[Mission Bay, San Francisco|Mission Bay]] được mở cửa vào năm 2003, bổ sung thêm cho cơ sở gốc của trường tại Parnassus Heights. Nó gồm có chỗ nghiên cứu và các cơ sở vật chất cho khoa đời sống và công nghệ sinh học và sẽ tăng gấp đôi tầm mức họp tác nghiên cứu của UCSF.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.ucsf.edu/news/2003/07/4846/new-ucsf-mission-bay-campus-countrys-largest-biomedical-university-expansio
| tiêu đề = New UCSF Mission Bay campus: country's largest biomedical university expansion
| tác giả=Wallace Ravven
| ngày truy cập =ngày 9 tháng 6 năm 2008
| nhà xuất bản=UCSF
| ngày tháng = ngày 22 tháng 7 năm 2003
}}</ref> Tổng cộng, UCSF điều hành trên 20 cơ sở trên khắp San Francisco.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.ucsf.edu/locations
| tiêu đề = Locations
| ngày truy cập =ngày 2 tháng 7 năm 2013
| nhà xuất bản= UCSF
| năm = 2009
}}</ref> [[Đại học California, Trường luật Hastings]], thành lập trong khu [[Trung tâm Civic, San Francisco|Trung tâm Civic]] năm 1878, là trường luật xưa nhất tại tiểu bang California và là nơi đào tạo ra nhiều thẩm phán tiểu bang hơn bất cứ học viện nào khác.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.uchastings.edu/?pid=37
| tiêu đề = Hastings Quick Facts
| ngày truy cập =ngày 30 tháng 8 năm 2006
| nhà xuất bản=University of California, Hastings College of the Law}}</ref> Hai viện đại học thuộc [[hệ thống Đại học California]] của San Francisco mới đây đã liên kết chính thức để hình thành Hiệp hội UCSF/UC Hastings về Luật, Khoa học và Chính sách Y tế.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.ucconsortium.org/
| tiêu đề = UCSF/UC Hastings Consortium
| ngày truy cập = ngày 2 tháng 6 năm 2013
| nhà xuất bản = University of California, Hastings College of the Law
| archive-date = 2015-09-05
| archive-url = https://web.archive.org/web/20150905122942/http://www.ucconsortium.org/
| url-status = dead
}}</ref>
[[Đại học Tiểu bang San Francisco]] là một phần của hệ thống [[Đại học Tiểu bang California]] và nó nằm gần [[hồ Merced]].<ref name=sfsu>{{Chú thích web
| url = http://www.sfsu.edu/~puboff/sfsufact/archive/0809/files/SFSU_Facts_0809.pdf
| tiêu đề = SF State Facts 2008–2009
| ngày truy cập = ngày 7 tháng 3 năm 2009
| nhà xuất bản = SFSU
| archive-date = 2016-03-03
| archive-url = https://web.archive.org/web/20160303214251/http://www.sfsu.edu/~puboff/sfsufact/archive/0809/files/SFSU_Facts_0809.pdf
| url-status = dead
}}</ref> Trường có khoảng 30.000 sinh viên và cấp bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ cho trên 100 ngành học.<ref name=sfsu/> [[Cao đẳng Thành phố San Francisco]], với cơ sở chính tại khu [[Ingleside, San Francisco|Ingleside]], là một cao đẳng cộng đồng lớn nhất trên toàn quốc. Nó có số lượng ghi danh theo học là khoảng 100.000 sinh viên. Trường có đa dạng chương trình giáo dục chuyển tiếp lên bậc đại học bốn năm.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.ccsf.edu/Offices/Public_Information/factSheet.pdf
| tiêu đề = City College of San Francisco Fact Sheet
| ngày truy cập = ngày 16 tháng 6 năm 2008
| năm = 2008
| tháng = April
| định dạng = PDF
| nhà xuất bản = City College of San Francisco
| archive-date = 2015-09-23
| archive-url = https://web.archive.org/web/20150923201232/http://www.ccsf.edu/Offices/Public_Information/factSheet.pdf
| url-status = dead
}}</ref>
Được thành lập năm 1855, [[Đại học San Francisco]], một đại học tư của Hội thánh Jesus nằm trên [[Núi Lone (California)|Núi Lone]], là học viện giáo dục cấp cao xưa nhất tại San Francisco và là một trong số các đại học xưa nhất được thành lập ở phía tây [[sông Mississippi]].<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.usfca.edu/online/about_USF/USFAlmanac2007.pdf
| tiêu đề = University of San Francisco Fact Book and Almanac 2007
| ngày tháng = ngày 31 tháng 12 năm 2007
| định dạng = PDF
| nhà xuất bản = University of San Francisco
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20080624193135/http://www.usfca.edu/online/about_USF/USFAlmanac2007.pdf
| ngày lưu trữ = 2008-06-24
| ngày truy cập = ngày 25 tháng 7 năm 2010
| url-status=dead
}}</ref> [[Đại học Golden Gate]] là một đại học tư [[đồng giáo dục]] không giáo phái được thành lập nằm 1901 và nằm trong khu tài chính San Francisco. Trường chính yếu là học viện hậu-đại học chuyên về đào tạo nghiệp vụ luật và thương nghiệp, với một ít chương trình đào tạo cử nhân có liên quan đến phân khoa nghiệp vụ và hậu đại học của trường.
Vớ số lượng 13.000 sinh viên ghi danh theo học, [[Đại học Academy of Art]] là học viện nghệ thuật và thiết kế lớn nhất trên toàn quốc.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.academyart.edu/about-us
| tiêu đề = About Us
| ngày truy cập =ngày 31 tháng 8 năm 2015
| nhà xuất bản=Academy of Art University
| năm = 2008
}}</ref> Thành lập năm 1871, [[Học viện Nghệ thuật San Francisco]] là trường nghệ thuật xưa nhất ở phía tây sông Mississippi.<ref>{{chú thích sách
| url = http://books.google.com/books?id=2kz2R2rPFXgC&printsec=frontcover&dq=Roadtripping+USA#PPA489,M1
| title = Let's Go: Roadtripping USA
| access-date =ngày 18 tháng 2 năm 2009
| page = 489
| publisher=MacMillan
| year = 2007
}}</ref> [[Cao đẳng Nghệ thuật California]], nằm ở phía bắc [[Potrero Hill, San Francisco|Potrero Hill]], có các chương trình về kiến trúc, mỹ thuật, thiết kế và viết văn.<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.cca.edu/admissions/undergrad/campuses
| tiêu đề = Oakland & San Francisco Campuses
| ngày truy cập = ngày 23 tháng 5 năm 2012
| nhà xuất bản = California College of the Arts
| năm = 2012
| archive-date = 2012-05-01
| archive-url = https://web.archive.org/web/20120501201558/http://www.cca.edu/admissions/undergrad/campuses
| url-status = dead
}}</ref> [[Bảo tồn Âm nhạc San Francisco]], trường nhạc độc lập duy nhất trên [[Tây Duyên hải Hoa Kỳ]], cấp bằng về nhạc cụ hòa nhạc, nhạc thính phòng, sáng tác và nhạc trưởng. [[Học viện Ẩm thực California]], có liên quan với chương trình [[Le Cordon Bleu]], có các chương trình về nghệ thuật nấu ăn, nghệ thuật nướng và làm bánh bột nhồi và điều hành nhà hàng và phục vụ khách hàng.
===Trường tiểu và trung học===
Các trường công lập do [[Học khu Thống nhất San Francisco]] điều hành trong khi đó ban giáo dục tiểu bang đảm trách điều hành một số trường bán công. Trung học Lowell, trường trung học công lập xưa nhất ở phía tây [[sông Mississippi]] của Hoa Kỳ,<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = The Oldest Public High School West of the Mississippi
| work = About Lowell: Lowell History
| nhà xuất bản = San Francisco Unified School District
| ngày tháng = ngày 22 tháng 2 năm 2002
| url = http://www.sfusd.edu/schwww/sch697/about/history/
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20020414125943/http://www.sfusd.edu/schwww/sch697/about/history/
| ngày lưu trữ = 2002-04-14
| ngày truy cập = ngày 25 tháng 7 năm 2010
| url-status=dead
}}</ref> cùng với Trường Trung học Nghệ thuật nhỏ hơn là hai trong số các trường thu hút của San Francisco ở cấp bậc trung học. Dưới 30% dân số độ tuổi đi học của thành phố học tại một trong số hơn 100 trường công lập hay trường do tôn giáo lập, so với tỉ lệ 10% trên toàn quốc.<ref name="SFGPrvtSchools">{{chú thích báo
| last = Knight | first = Heather
| title = Many reluctantly chose private schools
| work=San Francisco Chronicle | page = A-1
| publisher=Hearst Communications
| date = ngày 31 tháng 5 năm 2006
| url = http://www.sfgate.com/education/article/Many-reluctantly-choose-private-schools-2534121.php
| access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2008
}}</ref> Gần 40 trong số các trường là trường công giáo do Giáo phận San Francisco điều hành.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = School Directory August 2010
| nhà xuất bản = Roman Catholic Archdiocese of San Francisco
| ngày tháng = August 2010
| url = http://sfdcs.org/dcs/sites/default/files/docs/school_directory/Directory_Regular_10-11.pdf
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20101127114957/http://sfdcs.org/dcs/sites/default/files/docs/school_directory/Directory_Regular_10-11.pdf
| ngày lưu trữ = 2010-11-27
| định dạng = PDF
| ngày truy cập = ngày 23 tháng 1 năm 2011
| url-status=dead
}}</ref>
==Giao thông==
===Xa lộ cao tốc và đường lộ===
Vì vị trí địa lý độc đáo và sự phản đối xây xa lộ cao tốc vào cuối [[thập niên 1950]],<ref name="freeway">{{chú thích báo
| last = Gordon | first = Rachel
| title = Boulevard of dreams, the premiere
| work=San Francisco Chronicle | page = B-1
| publisher=Hearst Communications
| date = ngày 8 tháng 9 năm 2005
| url = http://www.sfgate.com/bayarea/article/SAN-FRANCISCO-Boulevard-of-dreams-the-premiere-2610871.php
| access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2008
}}</ref> nên San Francisco là một trong số ít các thành phố Mỹ có những đường lộ đô thị lớn thay vì có vô số các xa lộ bên trong thành phố.
[[Tập tin:San Francisco Oakland Bay Bridge at night.jpg|phải|nhỏ|[[Cầu Vịnh San Francisco – Oakland]] tạo thành một con đường nối trực tiếp duy nhất cho xe cộ đi qua Vịnh East.]]
[[Xa lộ Liên tiểu bang 80]] bắt đầu gần [[Cầu Vịnh San Francisco – Oakland]] và là đường nối trực tiếp duy nhất cho xe cộ sang Vịnh East. [[Quốc lộ Hoa Kỳ 101]] nối đến điểm đầu phía tây của [[Xa lộ Liên tiểu bang 80]] và tạo lối đi đến phía nam thành phố dọc theo Vịnh San Francisco về phía [[Thung lũng Điện tử]]. Đi hướng bắc, lộ trình của Quốc lộ Hoa Kỳ 101 sử dụng các đường phố: Phố Mission, Đường Van Ness, Phố Lombard, Đường Richardson, và Lộ Doyle để nối đến [[cầu Cổng Vàng]], đây là lối trực tiếp duy nhất cho xe cộ đến [[Quận Marin]] và Vịnh North.
[[Tập tin:Golden Gate Bridge 1926.jpg|trái|nhỏ|[[Cầu Cổng Vàng]] là con đường duy nhất đến Vịnh North.]]
[[Xa lộ Tiểu bang California 1]] cũng đi vào San Francisco từ phía bắc qua ngã cầu Cổng Vàng nhưng quay về hướng nam ra khỏi lộ trình của Quốc lộ Hoa Kỳ 101, đầu tiên đi vào Đại lộ Park Presidio qua Công viên Cổng Vàng và rồi cắt hai phần phía tây thành phố trong vai trò là đường lộ thông trên Đường 19, nhập với Xa lộ Liên tiểu bang 280 tại ranh giới phía nam thành phố. [[Xa lộ Liên tiểu bang]] 280 tiếp tục lộ trình hướng nam dọc theo phần giữa của bán đảo đến thành phố [[San Jose, California|San Jose]]. Xa lộ Liên tiểu bang 280 cũng quay về hướng đông dọc theo rìa phía nam của thành phố, kết thúc ngay phía nam cầu vịnh San Francisco trong khu dân cư [[South of Market (San Francisco)|South of Market]]. Sau trận [[động đất Loma Prieta 1989]], các lãnh đạo thành phố quyết định phá hủy Xa lộ Cao tốc Embarcadero và cử tri cũng chấp thuận san bằng một phần Xa lộ Cao tốc Central, biến chúng trở thành các đại lộ nằm trên mặt phố.<ref name="freeway"/>
[[Xa lộ Tiểu bang California 35]], chạy phần nhiều trên [[chiều dài]] bán đảo dọc theo sống lưng của [[Dãy núi Santa Cruz]], đi vào thành phố từ phía nam với tên gọi Đại lộ Skyline, đi theo các đường phố thành phố cho đến khi nó chấm dứt tại giao lộ với Xa lộ Tiểu bang California 1. [[Xa lộ Tiểu bang California 82]] đi vào San Francisco từ phía nam với tên gọi Phố Mission, theo con đường của Lộ Hoàng gia lịch sử (tiếng Tây Ban Nha là El Camino Real) và kết thúc ngay sau đó tại giao lộ của nó với Xa lộ Liên tiểu bang 280. Đầu phía tây của [[Xa lộ Lincoln]] xuyên lục địa lịch sử là tại [[Công viên Lincoln (San Francisco)|Công viên Lincoln]]. Các đường lộ thông suốt chính chạy hướng đông-tây gồm có Đại lộ Geary, hàng lang Đường Lincoln/Phố Fell, và Phố Market/Đường Portola.
===Giao thông công cộng===
[[Tập tin:3 Cable Car on Hyde St with Alcatraz, SF, CA, jjron 25.03.2012.jpg|nhỏ|phải|upright|Một xe cáp đang đi lên Phố Hyde với [[đảo Alcatraz]] nằm trong vịnh phía sau]]
32% người dân San Francisco sử dụng giao thông công cộng để đi làm việc hàng ngày, xếp thứ nhất trên [[Tây Duyên hải Hoa Kỳ]] và thứ ba trên toàn Hoa Kỳ.<ref>{{chú thích báo
| url = http://money.cnn.com/2007/06/13/real_estate/public_transit_commutes/index.htm
| title = New Yorkers are Top Transit Users
| access-date =ngày 20 tháng 8 năm 2008
| author=Les Christie
| date = ngày 29 tháng 6 năm 2007
| work=CNNMoney.com
| publisher=Cable News Network
}}</ref> "San Francisco Municipal Railway" (nghĩa là Đường sắt khu tự quản San Francisco), được biết như Muni, là hệ thống trung chuyển công cộng chính yếu của San Francisco. Muni là hệ thống trung chuyển lớn thứ bãy tại Hoa Kỳ với 210.848.310 lượt hành khách sử dụng trong năm 2006.<ref>{{Chú thích web | url=http://archives.sfmta.com/cms/rsrtp/documents/09Chapter4-CurrentServiceaccessible-fy08PublicDraftforMTAB10-2.pdf | định dạng=PDF | tiêu đề=Fiscal Year 2008 Short Range Transit Plan: Chapter 4 | nhà xuất bản=San Francisco Metropolitan Transportation Agency | ngày truy cập=ngày 6 tháng 5 năm 2009 | archive-date = ngày 27 tháng 5 năm 2015 | archive-url=https://web.archive.org/web/20150527143141/http://archives.sfmta.com/cms/rsrtp/documents/09Chapter4-CurrentServiceaccessible-fy08PublicDraftforMTAB10-2.pdf }}</ref> Hệ thống này gồm có cả hệ thống xe điện đô thị và xe điện ngầm, gọi là "Muni Metro", và một hệ thống lớn toàn xe buýt.<ref name="transportation">{{Chú thích web
| tiêu đề = San Francisco Municipal Railway
| nhà xuất bản=http://www.transitunlimited.org/
| url = http://www.transitunlimited.org/San_Francisco_Municipal_Railway
| ngày truy cập =ngày 2 tháng 7 năm 2013
}}</ref> Ngoài ra, hệ thống này cũng điều hành tuyến xe điện thô sơ lịch sử chạy trên Phố Market từ Phố Castro đến [[Bến Ngư Phủ, San Francisco|Bến Ngư Phủ]].<ref name="transportation"/> Nó cũng điều hành các xe cáp nổi tiếng của San Francisco.<ref name="transportation"/> Các xe cáp này được chính phủ Hoa Kỳ xếp hạng [[Danh lam Lịch sử Quốc gia Hoa Kỳ|danh lam lịch sử quốc gia]] và là một điểm thu hút du khách chính.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề = San Francisco Cable Cars
| nhà xuất bản = National Historic Landmarks Program
| url = http://tps.cr.nps.gov/nhl/detail.cfm?ResourceId=137&ResourceType=Structure
| ngày truy cập = ngày 2 tháng 7 năm 2013
| archive-date = 2015-04-06
| archive-url = https://web.archive.org/web/20150406001948/http://tps.cr.nps.gov/nhl/detail.cfm?ResourceId=137&ResourceType=Structure
| url-status = dead
}}</ref>
"Bay Area Rapid Transit" (có nghĩa Trung chuyển nhanh vùng vịnh), một hệ thống đường ray cấp vùng, nối thành phố San Francisco với Vịnh East (vịnh phía đông) qua [[Transbay Tube]] (''có nghĩa ống giao thông qua vịnh'') nằm dưới nước. Tuyến ống này chạy dưới Phố Market đến Trung tâm Civic nơi nó quay về hướng nam đến Khu Mission ở phần phía nam thành phố và đi qua phía bắc [[Quận San Mateo, California|Quận San Mateo]] đến [[Sân bay quốc tế San Francisco]], và [[Millbrae, California|Millbrae]].<ref name="transportation"/>
Một hệ thống đường sắt đô thị khác là "Caltrain" chạy từ San Francisco dọc theo [[bán đảo San Francisco]] đến [[San Jose, California|San Jose]].<ref name="transportation"/>
"Transbay Terminal" (có nghĩa nhà ga giao thông vịnh) phục vụ trong vai trò một điểm khởi hành hay kết thúc cho các tuyến xe buýt đường dài (thí dụ như hệ thống xe buýt toàn quốc Greyhound) và như xa cảng cho các hệ thống xe buýt vùng như AC Transit (phục vụ các quận [[Quận Alameda, California|Alameda]] & [[Contra Costa County, California|Contra Costa]]), WestCAT, SamTrans (phục vụ [[Quận San Mateo, California|Quận San Mateo]]), và Golden Gate Transit (phục vụ Quận Marin và [[Quận Sonoma, California|Sonoma]]).<ref>{{Chú thích web
| url = http://www.transbaycenter.org/TransBay/content.aspx?id=36
| tiêu đề = Project Overview – Regional Transit
| nhà xuất bản = Transbay Transit Center
| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20061213231643/http://www.transbaycenter.org/TransBay/content.aspx?id=36
| ngày lưu trữ = 2006-12-13
| ngày truy cập = ngày 25 tháng 7 năm 2010
| url-status=dead
}}</ref>
Amtrak California chạy tuyến xe buýt con thoi từ San Francisco đến ga xe lửa phía bên kia vịnh trong thành phố [[Emeryville, California|Emeryville]].<ref>{{Chú thích web
| url=http://www.amtrak.com/servlet/ContentServer?pagename=Amtrak/am2Station/Station_Page&code=EMY
| tiêu đề=Emeryville Station (EMY)
| nhà xuất bản=Amtrak
| url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20071224092953/http://www.amtrak.com/servlet/ContentServer?pagename=Amtrak%2Fam2Station%2FStation_Page&code=EMY
| ngày lưu trữ=2007-12-24
| ngày truy cập=ngày 25 tháng 7 năm 2010
|url-status=live
}}</ref> Các tuyến đường sắt từ trạm Emeryville gồm có Capitol Corridor, San Joaquin, California Zephyr, và Coast Starlight. Cũng có tuyến đường sắt liên thành phố đi miền nam đến [[San Luis Obispo, California]] với trạm ngừng và chuyển tiếp qua Pacific Surfliner.
[[Tập tin:GGT ferry Del Norte.JPG|nhỏ|trái|[[MV Del Norte|M/V ''Del Norte'']] thuộc hệ thống Phà Golden Gate neo đậu tại nhà ga bến phà.]]
Megabus hiện thời tái phục vụ xe buýt liên thành phố tại tiểu bang California và [[Nevada]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Megabus.Com Expands Service To/From Los Angeles, San Francisco And Six Cities|url=http://us.megabus.com/.aspx|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013|archive-date = ngày 18 tháng 3 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130318154922/http://us.megabus.com/.aspx}}</ref> Hành khách San Francisco có thể chọn ba tuyến đường (San Francisco-San Jose-[[Los Angeles]], San Francisco-Oakland-Los Angeles, & San Francisco-Sacramento-Reno). Điểm dừng tại San Francisco nằm trước trạm Caltrain ở ngã tư đường số 4 và Phố King.
"San Francisco Bay Ferry" (có nghĩa Phà Vịnh San Francisco) hoạt động từ nhà ga bến phà và Cầu tàu 39 đến các điểm tại thành phố [[Oakland, California|Oakland]], [[Alameda, California|Alameda]], [[Đảo Bay Farm, Alameda, California|Đảo Bay Farm]], [[South San Francisco, California|South San Francisco]], và lên phía bắc đến [[Vallejo, California|Vallejo]] trong [[Quận Solano, California|Quận Solano]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=San Francisco Bay Ferry|url=http://sanfranciscobayferry.com/|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref> "Golden Gate Ferry" (có nghĩa Phà Cổng Vàng) là công ty phà khác, phục vụ giữa San Francisco và [[Quận Marin]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Golden Gate Ferry|url=http://goldengateferry.org/|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref> "Soltrans" (có nghĩa là Trung chuyển Quận Solano) phục vụ xe buýt phụ giữa nhà ga phà và Vallejo.
[[Tập tin:Benicia-Martinez Bridge bicyclists.jpg|nhỏ|Đạp xe ở [[khu vực vịnh San Francisco]]]]
Xe đạp là phương tiện giao thông phổ biến tại San Francisco. 75.000 người dùng xe đạp đi lại làm việc hàng ngày.<ref name="2011 Bicycle Count Report">{{chú thích báo
| last =
| first =
| title = 2011 Bicycle Count Report
| work = SFMTA
| publisher = City of San Francisco
| date = December 2011
| url = http://archives.sfmta.com/cms/rbikes/documents/2011BicycleCountReportsml_002.pdf
| access-date = ngày 17 tháng 5 năm 2012
| archive-date = ngày 8 tháng 9 năm 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150908041141/http://archives.sfmta.com/cms/rbikes/documents/2011BicycleCountReportsml_002.pdf
}}</ref>
Bộ hành cũng là cách giao thông chính. Năm 2011, Công ty tư nhân [[Walk Score]] (có nghĩa Ghi điểm đi bộ) xếp thành phố San Francisco là thành phố đi bộ nhiều nhất đứng thứ hai tại Hoa Kỳ.<ref>{{chú thích báo |url=http://www.sfgate.com/business/article/S-F-Oakland-in-top-10-most-walkable-U-S-cities-2354150.php |title=S.F., Oakland in top 10 most walkable U.S. cities |publisher=San Francisco Chronicle |access-date =ngày 20 tháng 7 năm 2011 |first=Carolyn |last=Said |date=ngày 20 tháng 7 năm 2011}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.marketwatch.com/story/the-10-most-walkable-us-cities-2011-07-20?link=MW_popular |tiêu đề=The 10 most walkable U.S. cities |nhà xuất bản=MarketWatch |năm=2011 |ngày truy cập=ngày 20 tháng 7 năm 2011}}</ref>
San Francisco là nơi đầu tiên áp dụng việc cho thuê xe ngắn hạn, tính theo giờ (tiếng Anh là carsharing hay car sharing) tại Hoa Kỳ. Tổ chức bất vụ lợi "City Carshare" mở cửa năm 2001.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=City CarShare Out Mission|url=https://www.citycarshare.org/why-city-car-share/our-mission/|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Zipcar Our Mission|url=http://www.zipcar.com/about|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2013}}</ref> "Zipcar" không bao lâu sau đó mở cửa.
"Cùng chia sẻ xe đạp" là dự án sẽ được giới thiệu vào tháng 8 năm 2013 cho thành phố San Francisco. Cơ quan Giao thông Khu tự quản San Francisco và Khu Quản lý Chất lượng Không khí Vùng Vịnh có kế hoạch khởi động hệ thống xe đạp gồm 500 chiếc tại trung tâm phố chính San Francisco.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=SFMTA - Bikesharing|url=https://www.sfmta.com/projects-planning/projects/bike-sharing|ngày truy cập=ngày 15 tháng 3 năm 2013}}</ref>
===Các sân bay===
[[Tập tin:SFOApril2005.JPG|thumbnail|Sân bay quốc tế San Francisco (nằm trong Quận San Mateo những do thành phố San Francisco điều hành) là sân bay chính của San Francisco và Vùng Vịnh San Francisco.]]
Mặc dù nằm cách phía nam phố chính San Francisco khoảng {{convert|13|mi|km}} trong [[khu chưa hợp nhất]] thuộc [[Quận San Mateo, California|Quận San Mateo]], [[Sân bay quốc tế San Francisco]] (SFO) nằm dưới thẩm quyền của thành phố và quận San Francisco. SFO là trung tâm trung chuyển của các hãng hàng không [[United Airlines]] <ref name="UAL">{{chú thích báo
| last = Young | first = Eric
| title = Pact keeps United from flying away
| work=San Francisco Business Times | publisher=American City Business Journals
| date = ngày 2 tháng 4 năm 2004 | url = http://www.bizjournals.com/sanfrancisco/stories/2004/04/05/story1.html
| access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2008
}}</ref> và [[Virgin America]].<ref name="VirginAmerica">{{chú thích báo
| last = Raine | first = George
| title = Taking to the air: Low-fare startup Virgin America says it has the funding to fly
| work=San Francisco Chronicle | page = C-1 | publisher=Hearst Communications Inc
| date = ngày 9 tháng 12 năm 2005
| url = http://www.sfgate.com/business/article/Taking-to-the-air-Low-fare-startup-Virgin-2557672.php
| access-date =ngày 2 tháng 7 năm 2013
}}</ref> SFO là cửa ngỏ quốc tế chính đến [[châu Á]] và [[châu Âu]] với nhà ga quốc tế lớn nhất tại Bắc Mỹ.<ref name="intlterminalfactsheet">{{Chú thích web
| tiêu đề = Fact Sheet: International Terminal
| nhà xuất bản = San Francisco International Airport
| năm = 2007
| tháng = May
| url = http://www.flysfo.com/web/export/sites/default/download/about/news/pressres/fact-sheet/pdf/International_Terminal_Fact_Sheet.pdf
| định dạng = PDF
| ngày truy cập = ngày 16 tháng 6 năm 2008
| archive-date = 2013-08-07
| archive-url = https://web.archive.org/web/20130807172338/http://www.flysfo.com/web/export/sites/default/download/about/news/pressres/fact-sheet/pdf/International_Terminal_Fact_Sheet.pdf
| url-status = bot: unknown
}}</ref> Năm 2011, SFO là sân bay bận rộn thứ 8 tại Hoa Kỳ và thứ 22 trên thế giới, tiếp nhận trên 40,9 triệu hành khách.<ref name="SFO-stats-2011">{{Chú thích web
| tiêu đề = Preliminary World Airport Traffic 2011 (Table 2 – TOTAL PASSENGER TRAFFIC 2011)
| nhà xuất bản = Airports Council International
| ngày tháng = ngày 27 tháng 3 năm 2012
| url = http://centreforaviation.com/files/analysisnew/706/70690/PR_2012-03-27_PreliminaryResults_2011.pdf
| ngày truy cập = ngày 22 tháng 4 năm 2012
| archive-date = ngày 15 tháng 1 năm 2016 | archive-url = https://web.archive.org/web/20160115132714/http://centreforaviation.com/files/analysisnew/706/70690/PR_2012-03-27_PreliminaryResults_2011.pdf
}}</ref>
[[Sân bay quốc tế Oakland]] nằm phía bên kia vịnh. Đây là một sân bay giá rẻ và đông đúc, cho hành khách sự chọn lựa với Sân bay quốc tế San Francisco. Về mặt địa lý, Sân bay quốc tế Oakland nằm cách phố chính San Francisco một khoảng tương tự như Sân bay quốc tế San Francisco nhưng vì vị trí của nó nằm ở phía bên kia [[Vịnh San Francisco]] nên khoảng cách lái xe xa hơn từ San Francisco.
===Hải cảng===
[[Tập tin:FerryBuildingEmbarcaderoBayBridge.JPG|nhỏ|phải|Bến phà San Francisco nằm dọc theo [[The Embarcadero (San Francisco)|Embarcadero]]]]
[[Cảng San Francisco]] trước đây từng là một hải cảng lớn nhất và bận rộn nhất trên [[Tây Duyên hải Hoa Kỳ]]. Nó gồm có nhiều cầu tàu nằm thẳng góc với bờ vịnh. Cảng tiếp nhận hàng đi và đến từ các nơi liên-[[Thái Bình Dương]] và [[Đại Tây Dương]]. Hải cảng này là trung tâm [[Tây Duyên hải Hoa Kỳ|tây duyên hải]] của ngành giao thương gỗ. Cuộc đình công Tây Duyên hải với sự mở màn là cuộc tổng đình công tại San Francisco năm 1934, một hồi quan trọng trong lịch sử công đoàn Mỹ, đã làm cho phần lớn các hải cảng Tây Duyên hải Hoa Kỳ tê liệt. Việc sử dụng các thùng lớn vận chuyển hàng hóa đã khiến cho các hải cảng sử dụng cầu tàu trở nên lỗi thời. Kết cục là đa số bến đổ cho tàu chở hàng hóa thương mại được di chuyển đến [[Cảng Oakland]] và [[Cảng Richmond (California)|Cảng Richmond]].
Nhiều cầu tàu vẫn bị bỏ rơi trong nhiều năm cho đến khi Xa lộ Cao tốc Embarcadero bị san bằng để tái mở mặt tiền bờ vịnh và cho phép tái phát triển. Điểm nổi bật của cảng là Tòa nhà bến phà San Francisco. Tuy vẫn còn phục vụ hành khách đi lại bằng phà nhưng tòa nhà đã được chỉnh trang và tái phát triển thành một trung tâm thương mại và dịch vụ ăn uống. Các hoạt động khác của cảng hiện nay tập trung vào việc phát triển bất động sản bên bờ vịnh để hỗ trợ cho ngành du lịch và giải trí.
Hiện nay cảng sử dụng Cầu tàu số 35 để tiếp nhận từ 60-80 lần ghé bến của [[tàu du lịch]] và 200.000 hành khách đến thăm San Francisco.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=SFPort - Cruises|url=http://www.sfport.com/index.aspx?page=157|ngày truy cập=ngày 16 tháng 3 năm 2013}}</ref> Các cuộc hành trình từ San Francisco thường bao gồm các chuyến du lịch bằng tàu đi và về đến [[Alaska]] và [[México]]. Dự án ga tàu du lịch James R. Herman mới tại Cầu tàu 27 được dự tính mở cửa năm 2014 để thay thế Cầu tàu 35. Nhà ga chính hiện thời tại Cầu tàu 35 không có khả năng tiếp nhận các tàu du lịch mới vừa dài và vừa chở được nhiều hàng khách. Nó cũng không thể cung cấp đầy đủ các tiện nghi cần thiết trong vai trò một ga tàu du lịch quốc tế.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=SFPort - James R. Herman Cruise Terminal Project at Pier 27|url=http://www.sfport.com/index.aspx?page=282|ngày truy cập=ngày 16 tháng 3 năm 2013}}</ref>
Ngày 16 tháng 3 năm 2013, tàu du lịch ''Grand Princess'' thuộc công ty tàu du lịch [[Princess Cruises]] trở thành tàu du lịch đầu tiên sử dụng San Francisco làm cảng nhà quanh năm. Chiếc tàu này đưa khách du lịch đến Alaska, bờ biển của California, [[Hawaii]] và [[México]]. Chiếc '' Grand Princess '' sẽ ở San Francisco cho đến tháng 4 năm 2014.
==Đại sử quán, tổng lãnh sự quán và thành phố kết nghĩa==
San Francisco tham gia chương trình thành phố kết nghĩa.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=San Francisco Sister Cities|url=http://www.oewd.org/index.aspx?page=100|ngày truy cập=ngày 31 tháng 8 năm 2015|nhà xuất bản=Office of Economic and Workforce Development}}</ref> Tổng số có 41 tổng lãnh sự quán và 23 lãnh sự quán vinh dự có văn phòng tại [[Vùng Vịnh San Francisco]]<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=REGISTER OF FOREIGN CONSULATES IN SAN FRANCISCO|url=http://www.oewd.org/media/docs/SF%20Register%20of%20Foreign%20Consulates.pdf|ngày truy cập=ngày 11 tháng 3 năm 2013|archive-date=2014-11-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20141123011642/http://www.oewd.org/media/docs/SF%20Register%20of%20Foreign%20Consulates.pdf|url-status=dead}}</ref>
===Các cơ quan ngoại giao ngoại quốc===
{{chính|Danh sách cơ quan ngoại giao ngoại quốc tại San Francisco}}
===Thành phố kết nghĩa===
{{col-begin}}
{{col-3}}
:{{flagicon|Côte d'Ivoire}} [[Abidjan]], [[Bờ Biển Ngà]] (1986)
:{{flagicon|Jordan}} [[Amman]], [[Jordan]] (2010)
:{{flagicon|Italy}} [[Assisi]], [[Ý]] (1969)
:{{flagicon|IND}} [[Bangalore]], [[Ấn Độ]] (2009)
:{{flagicon|Tây Ban Nha}} [[Barcelona]], [[Tây Ban Nha]] (2010)
:{{flagicon|Ireland}} [[Cork (thành phố)|Cork]], [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (1984)
{{col-3}}
:{{flagicon|Republic of China}} [[Đài Bắc]], [[Đài Loan]] (1969)
:{{flagicon|Israel}} [[Haifa]], [[Israel]] (1973)
:{{flagicon|Vietnam}} [[Thành phố Hồ Chí Minh]], [[Việt Nam]] (1995)
:{{flagicon|POL}} [[Kraków]], [[Ba Lan]] (2009)
:{{flagicon|Philippines}} [[Manila]], [[Philippines]] (1981)
:{{flagicon|Nhật Bản}} [[Osaka]], [[Nhật Bản]] (1957)
{{col-3}}
:{{flagicon|Pháp}} [[Paris]], [[Pháp]] (1997)
:{{flagicon|Hàn Quốc}} [[Seoul]], [[Hàn Quốc]] (1975)
:{{flagicon|Australia}} [[Sydney]], [[Úc]] (1968)
:{{flagicon|Greece}} [[Thessaloniki]], [[Hy Lạp]] (1990)
:{{flagicon|CHN}} [[Thượng Hải]], [[Trung Quốc]] (1979)
:{{flagicon|Thụy Sĩ}} [[Zurich]], [[Thụy Sĩ]] (2003)
{{col-end}}
== Xem thêm ==
* [[Học khu Thống nhất San Francisco]]
== Tham khảo ==
{{tham khảo|colwidth=30em|refs=
<ref name="CityCounty">{{chú thích web
| url = http://sf311.org/index.aspx?page=262
| title = Board of Supervisors – Does San Francisco have a City Council?
| access-date =ngày 16 tháng 6 năm 2008
| work=SFGov SF311
| archive-url = http://www.webcitation.org/5rVT9031H |archive-date = ngày 26 tháng 7 năm 2010| url-status=live}}</ref>
<ref name="Census 2010-GCT-PH1">{{chú thích web
| title = GCT-PH1 – Population, Housing Units, Area, and Density: 2010 – County – Census Tract
| url = http://factfinder2.census.gov/faces/tableservices/jsf/pages/productview.xhtml?pid=DEC_10_SF1_GCTPH1.CY07
| work = [[2010 United States Census]] Summary File 1
| publisher = United States Census Bureau
| access-date =ngày 11 tháng 7 năm 2011}}</ref>
<ref name="Frisco okay">{{chú thích web
|url=http://www.sfgate.com/default/article/Frisco-that-once-verboten-term-for-the-city-by-2582886.php
|title=Frisco, that once-verboten term
|last1=Sullivan
|first1=James
|date=ngày 14 tháng 10 năm 2003
|work= San Francisco Chronicle
|access-date =ngày 25 tháng 2 năm 2013
}}</ref>
<ref name="Don't Call It Frisco">{{chú thích báo
|title = Don't Call It Frisco
|url = http://www.sfgenealogy.com/sf/history/hgoe82.htm
|access-date = ngày 11 tháng 7 năm 2011
|newspaper = San Francisco Examiner, San Francisco Chronicle
|date = ngày 3 tháng 4 năm 1918
|page = 6
|archive-date = ngày 6 tháng 4 năm 2009 |archive-url = https://web.archive.org/web/20090406202114/http://www.sfgenealogy.com/sf/history/hgoe82.htm
}}</ref>
<ref name="Frisco">Though many residents still maintain that the nickname "Frisco" is taboo, many residents, especially younger and working-class natives, have kept this term alive and well. In any case, this is a matter of ongoing speculation that reflects certain cultural divisions within the city. {{chú thích báo
| last = Sullivan | first = James
| title = Frisco, that once-verboten term for the city by the bay, is making a comeback among the young and hip. Herb Caen is spinning at warp speed.
| url = http://www.sfgate.com/entertainment/article/Frisco-that-once-verboten-term-for-the-city-by-2582886.php
| work = San Francisco Chronicle
| page = D-1
| date = ngày 14 tháng 10 năm 2003
| access-date =ngày 12 tháng 6 năm 2008
}}</ref>
<ref name="The City that Knows How">{{chú thích web
| url = http://sfpl.org/index.php?pg=2000141201
| title = PPIE: The City That Knows How
| access-date =ngày 14 tháng 6 năm 2008
| work = Amusing America
| publisher = San Francisco Public Library
| date = ngày 29 tháng 3 năm 2005
}}</ref>
<ref name="Baghdad by the Bay">{{chú thích sách
| last = Caen | first = Herb
| authorlink = Herb Caen
| title = Baghdad-by-the-Bay
| url = https://archive.org/details/baghdadbybay00caen | publisher = Doubleday
| year = 1949
| location = Garden City, NY
| id = LC F869.S3 C12
| isbn = 978-0-89174-047-6
| oclc = 31060237
}}</ref>
<ref name="The Paris of the West">{{chú thích web
| url = http://www.youtube.com/watch?v=9jHvTZ1RL4I
| title = 1939 San Francisco in Color!!!
| access-date =ngày 5 tháng 6 năm 2009
| work = UnknownWW2InColor
| publisher = UnknownWW2InColor (Ramano-Archives)
| year = 1939
| title = The City
}}</ref>
}}
== Liên kết ngoài ==
* {{Official website}}
{{Subject bar|commons=yes|wikt=yes|n=yes|n-search=Category:San Francisco|q=yes|s=yes|b=yes|voy=yes|v=yes|d=yes|d-search=Q62}}
{{Geographic location
|Center = San Francisco
|North = [[Sausalito, California|Sausalito]]<br /><small>[[Quận Marin, California|Quận Marin]]</small>
|Northeast = [[Richmond, California|Richmond]]<br /><small>[[Quận Contra Costa, California|Quận Contra Costa]]</small><br />[[Berkeley, California|Berkeley]]<br /><small>[[Quận Alameda, California|Quận Alameda]]</small>
|East = [[Alameda, California|Alameda]], [[Oakland, California|Oakland]]<br /><small>[[Quận Alameda, California|Quận Alameda]]</small>
|Southeast = [[San Leandro, California|San Leandro]]<br /><small>[[Quận Alameda, California|Quận Alameda]]</small>
|South = [[Brisbane, California|Brisbane]], [[Daly City, California|Daly City]]<br /><small>[[Quận San Mateo, California|Quận San Mateo]]</small>
|Southwest =
|West = [[Thái Bình Dương]]
|Northwest = [[Marin Headlands]]}}
{{Sao chọn lọc}}
{{California}}
{{Thành phố lớn của Hoa Kỳ}}
{{Danh sách vùng đô thị đông dân nhất thế giới}}
{{Authority control}}
[[Thể loại:San Francisco| ]]
[[Thể loại:California 1850]]
[[Thể loại:Quận của California]]
[[Thể loại:Thành phố ở Khu vực vịnh San Francisco]]
[[Thể loại:Quận-thành phố thống nhất Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Quận của Khu vực vịnh San Francisco]]
[[Thể loại:Quận lỵ California]]
[[Thể loại:Điểm mậu dịch của Công ty Vịnh Hudson]]
[[Thể loại:Thành phố của California]]
[[Thể loại:Thành phố ven biển California]]
[[Thể loại:Khu dân cư thành lập năm 1776]]
[[Thể loại:Thành phố cảng California]]
[[Thể loại:Khu định cư truyền giáo Tây Ban Nha ở Bắc Mỹ]]
|
226750
|
106
|
San Diego
|
0
| null | null |
73441439
|
71183189
| 2025-04-19T19:56:33
| false
|
Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
4adrvlpf2fkorw6qsexxu9q8gvtbw32
|
{
"username": "InternetArchiveBot",
"id": "686003",
"ip": null
}
|
{{dablink|Các thực thể khác cùng tên, xin xem liệt kê tại [[San Diego (định hướng)]].}}
{{Thông tin khu dân cư
|name = Thành phố San Diego
|official_name = City of San Diego
|image_skyline = SD Montage.jpg
|imagesize = 250px
|image_caption = Đường chân trời San Diego (trên), [[Cầu Coronado]] (giữa trái), viện bảo tàng tại [[Công viên Balboa, San Diego, California|Công viên Balboa]] (giữa phải), [[Khách sạn Coronado]] (dưới)
|settlement_type = [[Thành phố]]
|nickname = America's Finest City <!--see discussion page regarding "the 619"-->
|motto = ''Semper Vigilans'' ([[Latinh]]: "Cảnh giác luôn luôn")
|image_flag = Flag of San Diego, California.svg
|image_seal =Seal_of_San_Diego,_California.svg
|image_map = San_Diego_County_California_Incorporated_and_Unincorporated_areas_San_Diego_Highlighted.svg
|mapsize = 250x200px
|map_caption = Vị trí San Diego<br />trong [[quận San Diego, California|Quận San Diego]]
|image_map1 =
|mapsize1 =
|map_caption1 =
|pushpin_map = USA
|pushpin_map_caption = Vị trí tại Hoa Kỳ
|coordinates_display = inline,title
|coordinates_region = US-CA
|subdivision_type = Quốc gia
|subdivision_name = {{flagicon|Hoa Kỳ}} [[Hoa Kỳ]]
|subdivision_type1 = [[Tiểu bang Hoa Kỳ|Tiểu bang]]
|subdivision_name1 = {{flagicon|California}} [[California]]
|subdivision_type2 = Quận
|subdivision_name2 = [[quận San Diego, California|San Diego]]
|subdivision_type3 =
|subdivision_name3 = San Diegans
|established_title = Thành lập
|established_date = ngày 16 tháng 7 năm 1769
|established_title2 = Tổ chức
|established_date2 = ngày 27 tháng 3 năm 1850
|government_type = [[Chính phủ thị trưởng–hội đồng|Thị trưởng–hội đồng]]
|governing_body = Hội đồng Thành phố San Diego
|leader_title = Thị trưởng
|leader_title1 = [[Prosecutor|City Attorney]]
|leader_title2 = Councillors
|leader_name = [[Jerry Sanders (politician)|Jerry Sanders]] [[đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|(R)]]
|leader_name1 = [[Jan Goldsmith]]
|leader_name2 = {{Collapsible list
|title =
|frame_style = border:none; padding: 0;
|title_style = <!-- (optional) -->
|list_style = text-align:left;display:none;
|1 = • [[Sherri Lightner]]
|2 = • [[Kevin Faulconer]]
|3 = • [[Todd Gloria]]
|4 = • [[Tony Young (American politician)|Tony Young]]
|5 = • [[Carl DeMaio]]
|6 = • [[Donna Frye]]
|7 = • [[Marti Emerald]]
|8 = • [[Ben Hueso]]
}}
|area_magnitude = 1 E8
|unit_pref = Imperial
|area_total_sq_mi = 372.1
|area_total_km2 = 963.6
|area_land_sq_mi = 324.3
|area_land_km2 = 840.0
|area_water_sq_mi = 47.7
|area_water_km2 = 123.5
|population_as_of = 2018
|population_total = 1425976
|population_metro = 3001072
|population_blank1_title = [[List of United States cities by population|Hạng]]
|population_density_km2 = 1611.9
|population_footnotes = (hạng 9 tại Hoa Kỳ)<ref name=PopEstBigCities>{{chú thích web | url = http://www.census.gov/popest/cities/tables/SUB-EST2008-01.csv | title = Table 1: Annual Estimates of the Population for Incorporated Places Over 100,000, Ranked by ngày 1 tháng 7 năm 2008 Population: ngày 1 tháng 4 năm 2000 to ngày 1 tháng 7 năm 2008 | format = [[comma-separated values|CSV]] | work = 2008 Population Estimates | publisher = [[United States Census Bureau]], Population Division | date = ngày 1 tháng 7 năm 2009 | access-date = ngày 1 tháng 7 năm 2009}}</ref>
|population_demonym = San Diegan
|timezone = [[Múi giờ Thái Bình Dương|PST]]
|utc_offset = -8
|timezone_DST = [[Múi giờ Thái Bình Dương|PDT]]
|utc_offset_DST = -7
|postal_code_type = [[Mã bưu điện Hoa Kỳ|Mã bưu điện]]
|postal_code =
|area_code =
|demononym = San Diegan
|latd = 32 |latm = 42 |lats = 54 |latNS = N
|longd = 117 |longm = 09 |longs = 45 |longEW = W
|elevation_ft = 72–400
|elevation_m = 22
|website = http://www.sandiego.gov/
|blank_name =
|blank_info = 66000
|blank1_name =
|blank1_info = 1661377
|footnotes =
}}
[[Tập tin:Sandiego skyline at night.JPG|nhỏ|phải|300px|Thành phố San Diego vào ban đêm]]
[[Tập tin:SD in SD County map.png|nhỏ|phải|300px|Bản đồ Quận San Diego với thành phố San Diego được tô đậm màu đỏ]]
'''San Diego''' là một thành phố duyên hải miền nam tiểu bang [[California]], góc tây nam [[Hoa Kỳ]] lục địa, phía bắc biên giới [[México]]. Thành phố này là quận lỵ của [[Quận San Diego, California|Quận San Diego]] và là trung tâm kinh tế vùng đô thị San Diego—Carlsbad—San Marcos. Tính đến năm 2010 Thành phố San Diego có 1,301,617 người. San Diego là thành phố lớn thứ nhì trong tiểu bang California (sau thành phố [[Los Angeles]]), và lớn thứ tám tại Hoa Kỳ.
== Lịch sử ==
San Diego được thành lập vào năm [[1602]] trong thuộc địa [[Tân Tây Ban Nha]] đặt tên theo [[Điđacô thành Alcalá|Thánh Điđacô]] ("San Diego" trong [[tiếng Tây Ban Nha]]). Trước khi người châu Âu đến lập nghiệp thì người thổ dân [[Kumeyaay]] và tổ tiên của họ đã cư ngụ trong vùng cách đây hơn 10,000 năm. Năm [[1822]], San Diego trở thành một phần của nước [[México]] mới giành độc lập. Sau [[Chiến tranh Mỹ-Mexico]], thành phố đã được sáp nhập vào [[Hoa Kỳ]].
Dùng đường bộ, San Diego cách [[Los Angeles]] 2½ giờ xe chạy về phía nam và nửa giờ xe về phía bắc từ [[Tijuana]], Mexico.
== Khí hậu ==
<div style="width:80%;">
'''San Diego''' là một '''thành phố''' nằm ngay bên bờ Thái Bình Dương, sát [[Biên giới México–Hoa Kỳ|biên giới Mexico]], '''San Diego''' có '''khí hậu''' ấm áp quanh năm và được gọi là '''thành phố''' tốt nhất nước Mỹ.{{Weather box
|collapsed = Y
|location = San Diego ([[Sân bay quốc tế San Diego]]) 1981−2010, cực độ 1874−nay
|single line = Y
| Jan record high F = 88
| Feb record high F = 90
| Mar record high F = 99
| Apr record high F = 98
| May record high F = 98
| Jun record high F = 101
| Jul record high F = 100
| Aug record high F = 98
| Sep record high F = 111
| Oct record high F = 107
| Nov record high F = 100
| Dec record high F = 88
|year record high F = 111
|Jan high F = 65.1
|Feb high F = 65.0
|Mar high F = 65.6
|Apr high F = 67.5
|May high F = 68.5
|Jun high F = 70.8
|Jul high F = 74.6
|Aug high F = 76.4
|Sep high F = 75.9
|Oct high F = 72.8
|Nov high F = 69.0
|Dec high F = 64.7
|year high F = 69.7
|Jan low F = 49.0
|Feb low F = 50.7
|Mar low F = 53.2
|Apr low F = 55.9
|May low F = 59.4
|Jun low F = 62.0
|Jul low F = 65.4
|Aug low F = 66.7
|Sep low F = 65.2
|Oct low F = 60.6
|Nov low F = 53.6
|Dec low F = 48.4
|year low F= 57.5
|Jan high C = 18.4
|Feb high C = 18.3
|Mar high C = 18.7
|Apr high C = 19.7
|May high C = 20.3
|Jun high C = 21.6
|Jul high C = 23.7
|Aug high C = 24.7
|Sep high C = 24.4
|Oct high C = 22.7
|Nov high C = 20.6
|Dec high C = 18.2
|year high C = 20.9
|Jan low C = 9.4
|Feb low C = 10.4
|Mar low C = 11.8
|Apr low C = 13.3
|May low C = 15.2
|Jun low C = 16.7
|Jul low C = 18.6
|Aug low C = 19.3
|Sep low C = 18.4
|Oct low C = 15.9
|Nov low C = 12.0
|Dec low C = 9.1
|year low C = 14.2
| Jan record low F = 25
| Feb record low F = 34
| Mar record low F = 36
| Apr record low F = 39
| May record low F = 45
| Jun record low F = 50
| Jul record low F = 54
| Aug record low F = 54
| Sep record low F = 50
| Oct record low F = 43
| Nov record low F = 36
| Dec record low F = 32
|year record low F = 25
|rain colour = green
|Jan rain inch = 1.98
|Feb rain inch = 2.27
|Mar rain inch = 1.81
|Apr rain inch = 0.78
|May rain inch = 0.12
|Jun rain inch = 0.07
|Jul rain inch = 0.03
|Aug rain inch = 0.02
|Sep rain inch = 0.15
|Oct rain inch = 0.57
|Nov rain inch = 1.01
|Dec rain inch = 1.53
|year rain inch=10.34
|Jan humidity = 63.1
|Feb humidity = 65.7
|Mar humidity = 67.3
|Apr humidity = 67.0
|May humidity = 70.6
|Jun humidity = 74.0
|Jul humidity = 74.6
|Aug humidity = 74.1
|Sep humidity = 72.7
|Oct humidity = 69.4
|Nov humidity = 66.3
|Dec humidity = 63.7
|year humidity = 69.0
|unit rain days = 0.01 in
|Jan rain days = 6.7
|Feb rain days = 7.1
|Mar rain days = 6.5
|Apr rain days = 4.0
|May rain days = 1.4
|Jun rain days = 0.8
|Jul rain days = 0.7
|Aug rain days = 0.4
|Sep rain days = 1.2
|Oct rain days = 2.8
|Nov rain days = 4.1
|Dec rain days = 5.8
|year rain days = 41.5
|Jan sun = 239.3
|Feb sun = 227.4
|Mar sun = 261.0
|Apr sun = 276.2
|May sun = 250.5
|Jun sun = 242.4
|Jul sun = 304.7
|Aug sun = 295.0
|Sep sun = 253.3
|Oct sun = 243.4
|Nov sun = 230.1
|Dec sun = 231.3
|year sun = 3054.6
|Jan percentsun = 75
|Feb percentsun = 74
|Mar percentsun = 70
|Apr percentsun = 71
|May percentsun = 58
|Jun percentsun = 57
|Jul percentsun = 70
|Aug percentsun = 71
|Sep percentsun = 68
|Oct percentsun = 69
|Nov percentsun = 73
|Dec percentsun = 74
|year percentsun = 69
|source 1 = NOAA (độ ẩm, nắng 1961−1990)<ref name= NOAA>
{{chú thích web
| url = http://www.nws.noaa.gov/climate/xmacis.php?wfo=sgx
| title = NowData - NOAA Online Weather Data
| publisher = [[National Oceanic and Atmospheric Administration]]
| language = Tiếng Anh
| access-date = ngày 2 tháng 6 năm 2015}}</ref><ref name="NOAA txt">{{chú thích web
| url = ftp://ftp.ncdc.noaa.gov/pub/data/normals/1981-2010/products/station/USW00023188.normals.txt
| publisher = National Oceanic and Atmospheric Administration
| title = Station Name: CA San Diego Lindbergh FLD
| language = Tiếng Anh
| url-status=dead
| access-date = ngày 2 tháng 6 năm 2015
| archive-date = 2017-05-25
| archive-url = https://wayback.archive-it.org/all/20170525015255/ftp://ftp.ncdc.noaa.gov/pub/data/normals/1981-2010/products/station/USW00023188.normals.txt
}}</ref><ref name=noaasun>
{{chú thích web
| url = ftp://ftp.atdd.noaa.gov/pub/GCOS/WMO-Normals/TABLES/REG_IV/US/GROUP3/72290.TXT
| title = WMO Climate Normals for San Diego/Lindbergh Field CA 1961–1990
| access-date = ngày 2 tháng 6 năm 2015
| language = Tiếng Anh
| publisher = National Oceanic and Atmospheric Administration
}}</ref>
|date=June 2015}}
</div>
== Chú thích ==
{{Tham khảo}}
== Liên kết ngoài ==
{{Liên kết tới các dự án khác|San Diego}}
*[http://www.sandiego.gov/ City of San Diego Official Website]
*[http://www.sandiego.gov/redevelopment-agency City of San Diego Redevelopment Agency Website]
*[http://www.ccdc.com/ Centre City Development Corporation Website] {{Webarchive|url=http://webarchive.loc.gov/all/20020921040834/http://www.ccdc.com/ |date=2002-09-21 }}
*[http://www.sedcinc.com/ Southeastern Economic Development Corporation Website]
*[http://www.sandag.org/ SANDAG, San Diego's Regional Planning Agency]
*[http://quickfacts.census.gov/qfd/states/06/0666000.html Demographic Fact Sheet] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120802190059/http://quickfacts.census.gov/qfd/states/06/0666000.html |date=2012-08-02 }} from [[United States Census Bureau|Census Bureau]]
*[http://sandiegohistory.org/index.html History of San Diego] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20030207075746/http://www.sandiegohistory.org/index.html |date=2003-02-07 }} from [http://sandiegohistory.org/index.html San Diego Historical Society] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20030207075746/http://www.sandiegohistory.org/index.html |date=2003-02-07 }}
*[http://www.sandi.net/sandi/site/default.asp San Diego Unified School District] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100827141857/http://www.sandi.net/sandi/site/default.asp |date=2010-08-27 }}
*[http://www.sandiegolibrary.org/ San Diego Public Library]
*[http://www.sandiego.org/ San Diego Convention and Visitors Bureau]
*[[wikispot:sandiego|San Diego Wiki]]
{{wikivoyage|San Diego}}
{{California}}
{{Thành phố lớn của Hoa Kỳ}}
[[Thể loại:San Diego| ]]
[[Thể loại:Thành phố của California]]
[[Thể loại:Quận San Diego, California]]
[[Thể loại:Thành phố ven biển]]
[[Thể loại:Quận lỵ California]]
{{California-stub}}
|
12306
|
107
|
Thảo luận:San Diego
|
1
| null | null |
14018230
|
7287184
| 2013-10-01T08:23:56
| true
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
ad4szn5mwysagu72h2t6v49q5n9gq19
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
{{Dự án Hoa Kỳ |chất lượng = sơ khai| độ quan trọng = |hình ảnh = |trạng thái = }}
== Translating "San Diego" ==
I know that "San Diego" in Spanish means "Saint James," but I don't know what that translates to in Vietnamese. If someone knows, please add that information to the article. Thanks. - [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 03:47, 2 Dec 2003 (UTC)
|
371
|
109
|
Người Mỹ gốc Việt
|
0
| null | null |
73481595
|
71859750
| 2025-05-02T14:23:20
| true
|
/* Lập trường chống Cộng */ clean up, [[en:User:Monkbot/task 18|Task 18 (cosmetic)]]: eval 1 template: del empty params (6×);
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
tns1j0viyq2r6wal8kdpas25y3sb8nl
|
{
"username": "TheSecondFunnyYellowBot",
"id": "977823",
"ip": null
}
|
{{Thông tin dân tộc
|group = Người Mỹ gốc Việt<br>{{small|''Vietnamese Americans'' {{en icon}}}}
|image = Americans with Vietnamese Ancestry by state.svg
|caption = Phân bố nhân khẩu theo tiểu bang năm 2010
|poptime = '''>2.200.000'''<br/><small>chiếm 0,65% tổng dân số Hoa Kỳ (2017)</small>.<ref name="census2007">{{chú thích web
|publisher=[[United States Census Bureau]]
|title=2007 American Community Survey: Selected Population Profile trong [[Hoa Kỳ]]
|url=http://factfinder.census.gov/servlet/IPTable?_bm=y&-geo_id=01000US&-geo_id=NBSP&-qr_name=ACS_2007_1YR_G00_S0201&-qr_name=ACS_2007_1YR_G00_S0201PR&-qr_name=ACS_2007_1YR_G00_S0201T&-qr_name=ACS_2007_1YR_G00_S0201TPR&-ds_name=ACS_2007_1YR_G00_&-reg=ACS_2007_1YR_G00_S0201:048;ACS_2007_1YR_G00_S0201PR:048;ACS_2007_1YR_G00_S0201T:048;ACS_2007_1YR_G00_S0201TPR:048&-_lang=en&-redoLog=false&-format=
|ngày truy cập=2008-10-26
|archive-date = ngày 12 tháng 2 năm 2020 |archive-url=https://archive.today/20200212034353/http://factfinder.census.gov/servlet/IPTable?_bm=y&-geo_id=01000US&-geo_id=NBSP&-qr_name=ACS_2007_1YR_G00_S0201&-qr_name=ACS_2007_1YR_G00_S0201PR&-qr_name=ACS_2007_1YR_G00_S0201T&-qr_name=ACS_2007_1YR_G00_S0201TPR&-ds_name=ACS_2007_1YR_G00_&-reg=ACS_2007_1YR_G00_S0201:048;ACS_2007_1YR_G00_S0201PR:048;ACS_2007_1YR_G00_S0201T:048;ACS_2007_1YR_G00_S0201TPR:048&-_lang=en&-redoLog=false&-format=
|url-status=dead
}}</ref>
|popplace = [[Quận Cam, California]], [[San Diego, California]], [[San Jose, California]], [[Houston, Texas]], [[Austin, Texas]], [[danh sách thành phố Hoa Kỳ có đông người Mỹ gốc Việt|nơi khác]]
|langs = [[Tiếng Việt tại Hoa Kỳ|Tiếng Việt]], [[Tiếng Anh]]
|rels = [[Phật giáo]], [[Giáo hội Công giáo|Công giáo]], [[Kháng Cách|Tin Lành]], [[Phật giáo Hòa Hảo|Hòa Hảo giáo]], [[Đạo Cao Đài|Cao Đài giáo]]
|related = [[người Canada gốc Việt]], [[người Úc gốc Việt]], và các nhóm [[người Việt hải ngoại]] khác
}}
'''Người Mỹ gốc Việt''' ([[tiếng Anh]]: ''Vietnamese Americans'') là những người định cư tại [[Hoa Kỳ]] có nguồn gốc [[người Việt]]. Với tổng dân số được ước tính hiện nay hơn 2,2 triệu người, họ chiếm khoảng một nửa dân số [[người Việt hải ngoại]] trên thế giới. Theo số liệu của Migration Policy Institute, Viện Nghiên cứu về Chính sách Di dân, thì trong số đó có khoảng 116 nghìn người cư trú bất hợp pháp.<ref name="bbc1711">{{Chú thích web|url=http://www.bbc.com/vietnamese/forum-42022106|tiêu đề=Người Việt ở Mỹ: Nếu bị trục xuất, Việt Nam có nhận?|nhà xuất bản=BBC|ngày=|ngày truy cập = ngày 18 tháng 11 năm 2017}}</ref> Họ cũng là cộng đồng dân tộc gốc Á lớn thứ tư tại Hoa Kỳ, sau [[người Mỹ gốc Hoa]], [[Người Mỹ gốc Ấn Độ|người Mỹ gốc Ấn]], và [[người Mỹ gốc Philippines]].
Phần lớn người Việt di cư đến Hoa Kỳ kể từ sau [[sự kiện 30 tháng 4 năm 1975]], với những người nhập cư đầu tiên là những người tị nạn từ [[Việt Nam Cộng hòa]] được chính phủ Hoa Kỳ di tản. Tiếp theo là những [[Thuyền nhân Việt Nam|thuyền nhân]] vượt biên ra nước ngoài bằng đường biển. Kể từ thập niên 1990, những người Việt định cư vào Hoa Kỳ chủ yếu là để đoàn tụ gia đình. Người Mỹ gốc Việt bắt đầu hòa nhập vào xã hội Hoa Kỳ và trở thành một cộng đồng dân tộc thiểu số đáng kể tại quốc gia này.<ref>{{chú thích tạp chí |last=Hoang |first=Tuan |date=2016 |title=From Reeducation Camps to Little Saigons: Historicizing Vietnamese Diasporic Anticommunism |journal=Journal of Vietnamese Studies |volume=11 |issue=2 |pages=43–95 |doi=10.1525/jvs.2016.11.2.43 |issn=1559-372X }}</ref>
==Lịch sử==
===Đợt thứ nhất===
[[Tập tin:South China Sea....Crewmen of the amphibious cargo ship USS Durham (LKA-114) take Vietnamese refugees aboard a small... - NARA - 558518.tif|thumb|trái|alt=Vietnamese man hands a child to waiting American crewmen, photographed from above|Thủy thủ đoàn của USS Durham (LKA-114) cứu người tị nạn Việt Nam trên một chiếc sà lan vào năm 1975.]]
Lịch sử của người Mỹ gốc Việt chỉ mới diễn ra gần đây trong khoảng mấy mươi năm gần đây. Trước 1975, những người Việt tại Mỹ là vợ hoặc con của những người lính Mỹ tham chiến tại Việt Nam hoặc là học sinh, thương gia đến định cư ở Mỹ, ước tính khoảng từ 15.000<ref name="Cộng sản, cộng đồng"/> đến 18.000 người.<ref>http://search.ancestry.com/cgi-bin/sse.dll?gl=40&rank=1&new=1&so=3&MSAV=0&msT=1&gss=ms_f-40&gsln=Truong&msady=1880&msapn__ftp</ref> Hồ sơ chỉ ra rằng một số người Việt Nam đã đến và làm công việc chân tay vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. Theo Sở Di trú và Nhập tịch, 650 người Việt Nam đã đến với tư cách là người nhập cư trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến năm 1974, nhưng con số này không bao gồm sinh viên, nhà ngoại giao và thực tập sinh quân sự Sau khi chính phủ [[Việt Nam Cộng hòa]] sụp đổ sau [[sự kiện 30 tháng 4 năm 1975]], kết thúc [[Chiến tranh Việt Nam]], làn sóng tị nạn đầu tiên bắt đầu<ref>{{Chú thích tạp chí|last=SarDesai|first=D. R.|date=2018-02-23|title=Vietnam|url=http://dx.doi.org/10.4324/9780429495564|doi=10.4324/9780429495564}}</ref>. Vì lo sợ bị chính quyền mới trả thù, làn sóng người đầu tiên rời Việt Nam vào mùa xuân năm 1975 gồm khoảng 125.000, đa số là gia đình quân nhân của Việt Nam Cộng hòa, dân thị thành, thành phần có học thức hoặc có công tác với quân đội Hoa Kỳ. Họ được chính phủ Hoa Kỳ vận chuyển bằng máy bay đến những căn cứ tại [[Philippines]] và [[Guam]], và sau đó được di chuyển đến những trung tâm tị nạn khắp nước Mỹ.<ref name="mpi1">[http://migrationpolicy.org/article/vietnamese-immigrants-united-states Vietnamese Immigrants in the United States], MPI, 25.08.2014</ref>
Những người tị nạn này, lúc đầu không nhận được sự hoan nghênh của dân chúng Hoa Kỳ; một cuộc thăm dò ý kiến vào năm 1975 cho thấy chỉ có 36% người dân Hoa Kỳ chấp nhận việc nhập cư của người Việt qua nước họ. Tuy vậy, Tổng thống [[Gerald Ford]] và những viên chức khác ủng hộ họ một cách mạnh mẽ bằng việc thông qua [[Đạo luật trợ giúp người tỵ nạn và di dân Đông Dương|Đạo luật Di trú và Người Tị nạn Đông Dương]] (''Indochina Migration and Refugee Act'') trong năm 1975, cho phép họ nhập cư đến Hoa Kỳ bằng một vị thế đặc biệt. Những người Việt tị nạn được bố trí định cư rải rác khắp nước để giảm thiểu tác động của họ đối với những cộng đồng địa phương và hạn chế sự hình thành những khu vực tập trung dân tộc thiểu số. Tuy thế, trong vài ba năm thì hầu hết người Việt tị nạn đã tái định cư tại [[California]] và [[Texas]], khiến hai tiểu bang này có dân số người Mỹ gốc Việt cao hơn cả.
Ở [[doanh trại Chaffee|trại Chaffee]] nơi tạm cư của người [[tị nạn|tỵ nạn]] năm 1975 có [[:Tập tin:Chantroimoi4.jpg|tấm bia]] ghi sự kiện này<ref>[http://content.cdlib.org/ark:/13030/hb1h4nb091/?layout=metadata&brand=oac Outdoor refugee monument at a ceremony]</ref>:
{{cquote|Để tìm cuộc sống mới, 50.809 người tỵ nạn từ Đông Dương đã đến Trại Chaffee này từ 2 tháng 5 đến 20 tháng 12 năm 1975}}
===Đợt thứ hai===
[[Tập tin:Tong Hoi Sinh Vien Viet Nam.jpg|nhỏ|phải|Thành viên của Tổng hội Sinh viên Việt Nam [[Miền Nam California]] diễu hành trước Hội chợ Tết tại [[Little Saigon]], [[Quận Cam, California]]]]
Năm [[1976]] bắt đầu làn sóng người Việt di cư thứ hai cho đến giữa [[thập niên 1980]]. Ngay sau khi thống nhất Việt Nam, chính quyền mới tập trung nhiều thành phần liên quan đến chính quyền Việt Nam Cộng hòa và đưa họ đi [[học tập cải tạo tại Việt Nam#Sau 1975|học tập cải tạo]]. Những người trong trại được dạy [[chủ nghĩa Marx-Lenin]] trong từ vài ba tháng tới vài ba năm, phải lao động sản xuất để tự cấp tự túc lương thực thực phẩm. Nguyên nhân khác là chính sách kinh tế lúc đó giới hạn tối đa các quyền tự do kinh doanh của người dân, nền kinh tế bao cấp trở nên trì trệ gây ra tình trạng khốn khó cho dân chúng trong đời sống. Nguyên nhân quan trọng khác là [[Chiến tranh biên giới Tây Nam]] giữa Việt Nam và Khmer Đỏ, các tỉnh phía Nam giáp biên giới với Campuchia thường xuyên bị quân Khmer Đỏ bắn phá, tập kích khiến nhiều thường dân thiệt mạng, những người dân khác trở nên lo sợ chiến tranh sẽ lan tới nên tìm cách di tản hàng loạt. Ngoài ra, chính phủ Trung Quốc tuyên truyền cho người Việt là hãy rời khỏi Việt Nam càng sớm càng tốt vì quan hệ Việt Nam - Trung Quốc khi đó rất căng thẳng và đã có chiến tranh vào năm 1979.
Hàng trăm ngàn người chấp nhận [[vượt biên]] trong những chiếc ghe nhỏ chật chội, cực kỳ nguy hiểm trước những cơn sóng gió bất thần của [[biển Đông]]. Nếu thoát được [[cướp biển|hải tặc]] [[Thái Lan]], [[Campuchia]], hay những cơn sóng lật úp thuyền, họ thường được đến những trại tị nạn ở [[Thái Lan]], [[Singapore]], [[Indonesia]], [[Hồng Kông]] hoặc [[Philippines]], hầu đợi đi định cư ở nước thứ ba. [[Quốc hội Hoa Kỳ]] thông qua [[Đạo luật Người Tị nạn năm 1980]] (''Refugee Act of 1980''), giảm bớt những giới hạn việc nhập cư, trong khi nhà nước [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]] chấp nhận [[Chương trình Ra đi Có trật tự]] (''Orderly Departure Program'' hay ODP) do Hoa Kỳ đề xuất, dưới sự điều khiển của [[Cao ủy Liên Hợp Quốc về người tị nạn|Cao ủy Tị nạn Liên Hợp Quốc]] (''United Nations High Commissioner for Refugees'') do áp lực của quốc tế và nhu cầu đoàn tụ của nhiều người dân có thân nhân đã sinh sống tại hải ngoại. Chương trình này cho phép một số người dân rời khỏi Việt Nam một cách hợp pháp để đoàn tụ gia đình và những đạo luật của Hoa Kỳ được thông qua cho phép con cái của những quân nhân Hoa Kỳ và những cựu tù nhân chính trị và gia đình họ cũng như gia đình những người có [[con lai]] Mỹ được định cư ở Hoa Kỳ. Giữa những năm [[1981]] và [[2000]], Hoa Kỳ tiếp nhận 531.310 người tị nạn từ Việt Nam.
==Nhân khẩu==
{| align="right" class="toccolours" border="2" cellpadding="4" cellspacing="0" style="margin: 1em 0 1em 1em; border: 1px #aaa solid; border-collapse: collapse; font-size: 95%;"
|+ '''Dân số người Mỹ gốc Việt'''<ref>Chỉ tính người Việt không, không kể những người đa chủng tộc</ref>
|-
! Năm!! Số người
|-
|trước 1975
||<p align="right">'''15.000'''<ref name="Cộng sản, cộng đồng">[http://www.bbc.co.uk/vietnamese/forum/2012/12/121205_cong_san_va_cong_dong.shtml Cộng sản, cộng đồng...]</ref>
|-
|[[1980]]
||<p align="right">'''245.025'''
|-
|[[1990]]
||<p align="right">'''614.547'''
|-
|[[2000]]
||<p align="right">'''1.122.528'''
|-
|[[2007]] (ước tính)
||<p align="right">'''1.508.489'''
|-
|2010 (ước tính)
|'''1.737.000'''
|-
|2015 (ước tính)
|'''1.980.000'''
|}
[[Tập tin:Vietnamese USC2000 PHS.svg|nhỏ|trái|250px|Phân bổ tiếng Việt tại Hoa Kỳ]]
Theo [[Điều tra dân số Hoa Kỳ 2000]], có 1.122.528 người tự nhận là thuần gốc Việt và 1.223.736 khi tính thêm các người Việt lai với các chủng tộc khác. Trong số đó, 447.032 người (39,8%) sống ở [[California]] và 134.961 (12,0%) sống ở [[Texas]]. Nơi người gốc Việt sống đông nhất bên ngoài nước [[Việt Nam]] là [[Quận Cam, California]], có 135.548 người Việt. Những công ty người Việt có ở khắp nơi tại [[Westminster, California|Westminster]] và [[Garden Grove, California|Garden Grove]], còn được gọi là khu Sài Gòn Nhỏ ([[Little Saigon]]): tại Westminster họ chiếm 30,7% dân số và tại Garden Grove họ chiếm 21,4% dân số.
Người Mỹ gốc Việt là một trong những nhóm người nhập cư mới nhất tại Hoa Kỳ, cho nên họ là nhóm có tỷ lệ người lai chủng tộc khác thấp nhất trong các nhóm [[người Mỹ gốc Á]] chính. Theo điều tra năm 2000, có đến 1.009.627 người 5 tuổi trở lên tự khai rằng họ nói [[tiếng Việt]] ở nhà, làm cho [[tiếng Việt tại Hoa Kỳ|tiếng Việt đứng thứ 7]] trong những [[ngôn ngữ tại Hoa Kỳ|ngôn ngữ phổ thông tại Hoa Kỳ]].
Là người [[tị nạn]], người Mỹ gốc Việt có một tỷ lệ nhập tịch khá cao, cao nhất trong các nhóm người gốc Á châu<ref>{{Chú thích web |url=http://www.ailf.org/ipc/refugeestoamericans.asp |tác giả=Alicia J. Campi |tiêu đề=From Refugees to Americans: Thirty Years of Vietnamese Immigration to the United States |ngày truy cập=ngày 25 tháng 3 năm 2007 |archive-date = ngày 25 tháng 5 năm 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20060525174430/http://www.ailf.org/ipc/refugeestoamericans.asp }}</ref>. Trong năm 2007, 72,6% của những người sinh ngoài Hoa Kỳ là công dân, cộng thêm 37,5% số người sinh tại Hoa Kỳ dẫn đến tổng cộng 82,8% người Mỹ gốc Việt là công dân Mỹ<ref name="census2007"/>.
Theo cuộc khảo sát năm 2007, người Mỹ gốc Việt có tỉ lệ 50,5% nữ và 49,5% nam, và tuổi trung bình là 34,5, so với 36,7 cho toàn bộ dân số Hoa Kỳ. Tỉ lệ tuổi tác cho người Mỹ gốc Việt là<ref name="census2007"/>:
{|class="sort wikitable sortable" style="font-size: 95%"
|-
|Tuổi || % người Mỹ gốc Việt || % người Mỹ nói chung
|-
| < 5 || 5 || 6,9
|-
| 5-17 || 18 || 17,7
|-
| 18-24 || 8,7 || 9,9
|-
| 25-34 || 14,9 || 13,3
|-
| 35-44 || 18,4 || 14,4
|-
| 45-54 || 13,0 || 16,4
|-
| 55-64 || 9,5 || 10,9
|-
| 65-74 || 5,1 || 6,4
|-
| > 75 || 2,9 || 6,1
|}
Mỗi gia đình có trung bình 3,8 người, so với 3,2 người cho người Mỹ nói chung. Số tiền thu nhập cho mỗi đầu người Mỹ gốc Việt hàng năm là 20.074 đô la, thấp hơn con số 26.688 đô la cho mỗi người Mỹ.
Tính về trình độ học vấn, người Mỹ gốc Việt có tỉ lệ người chưa tốt nghiệp trung học (26,7%) cao hơn người Mỹ nói chung (15,5%) trong số những người trên 25 tuổi - bởi vì một lượng lớn người Việt khi đến Mỹ đã đến tuổi lao động và cộng thêm tiếng Anh thì không rành. Nhưng số người Mỹ gốc Việt có bằng cử nhân (19,1%) thì cao hơn người Mỹ nói chung (17,4%) - những người Việt này phần lớn là F2, sinh ra tại Mỹ, hoặc đến Mỹ khi còn nhỏ tuổi.
Tính tới năm 2012, số người Việt nhập cư chiếm 3% tổng số dân sinh ra ở ngoại quốc, mà là 40,8 triệu người. Số người Việt di cư vào năm 1980 là khoảng 231.000 tăng tới gần 1,3 triệu vào năm 2012, trở thành số dân cư sinh ở ngoại quốc đông hạng 6 ở Hoa Kỳ, hạng 4 so với dân từ Á Châu, sau [[Ấn Độ]], [[Philippines]] và [[Trung Quốc]]. Khoảng chừng 160 ngàn người Việt sống bất hợp pháp ở Hoa Kỳ, đứng hạng thứ 10, chiếm 1% trong khoảng 11,4 triệu người ở lậu tại đây.<ref name="mpi1"/>
==Chính trị==
[[Tập tin:South Vietnamese flag parade.jpg|nhỏ|250px|[[Quốc kỳ Việt Nam Cộng hòa|Cờ vàng ba sọc đỏ]] được người Mỹ gốc Việt sử dụng trong một cuộc diễu hành]]
[[Tập tin:Viet Dzung Human Rights Memorial Highway.jpg|nhỏ|phải|Đoạn đường Beach Boulevard gần [[Little Saigon]], California, được đặt tên "Xa lộ Kỷ niệm Nhân quyền Việt Dzũng"]]
Theo một cuộc nghiên cứu năm 2008 của [[Học viện Manhattan]], người Mỹ gốc Việt là một trong những nhóm người nhập cư có chỉ số hội nhập cao nhất tại [[Hoa Kỳ]].<ref name="manhattan">{{Chú thích web|url=http://www.manhattan-institute.org/html/cr_53.htm|tác giả=Jacob L. Vigdor|tiêu đề=Measuring Immigrant Assimilation in the United States|nhà xuất bản=[[Manhattan Institute]]|ngày=May 2008|ngày truy cập = ngày 18 tháng 5 năm 2008}}</ref> Trong khi chỉ số hội nhập về văn hóa và kinh tế không có gì đặc biệt khi so với các nhóm khác (có thể vì sự khác biệt ngôn ngữ giữa tiếng Anh và tiếng Việt), chỉ số hội nhập về quyền công dân là cao nhất trong các nhóm người nhập cư đáng kể.<ref name="manhattan"/> Người Mỹ gốc Việt là những người tị nạn chính trị, xem việc về lại Việt Nam là việc bất khả thi, nên tham gia các hoạt động chính trị tại Hoa Kỳ với tỷ lệ rất cao.<ref name="manhattan"/> Người Mỹ gốc Việt có tỉ lệ nhập tịch cao nhất trong tất cả các nhóm người nhập cư: trong năm 2015, 86% số người Việt ở Mỹ có đủ điều kiện nhập tịch đã là công dân Mỹ.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pewresearch.org/fact-tank/2018/01/18/naturalization-rate-among-u-s-immigrants-up-since-2005-with-india-among-the-biggest-gainers/|tiêu đề=Naturalization rate among U.S. immigrants up since 2005, with India among the biggest gainers|các tác giả=Ana Gonzalez-Barrera and Jens Manuel Krogstad|nhà xuất bản=Pew Research Center|ngày=2018-01-18|ngày truy cập=2018-03-13}}</ref>
===Lập trường chống Cộng===
Nhiều người Mỹ gốc Việt có quan điểm [[chủ nghĩa chống cộng|chống cộng]] rất mạnh, nhất là những người từng tham gia quân lực Việt Nam Cộng hòa. Trong một cuộc thăm dò ý kiến cho tờ báo ''[[Orange County Register]]'' năm 2000, 71% người trả lời là việc đấu tranh chống cộng là việc "ưu tiên hàng đầu" hay "rất quan trọng" và 77% coi trọng việc thúc đẩy chính phủ Việt Nam cải thiện chính sách nhân quyền.<ref name="collet">{{cite conference | first = Christian | last = Collet | title = The Determinants of Vietnamese American Political Participation: Findings from the January 2000 ''Orange County Register'' Poll | book-title = 2000 Annual Meeting of the Association of Asian American | date = 26 tháng 5 năm 2000 | location = Scottsdale, Arizona | url = http://www1.doshisha.ac.jp/~ccollet/AAAS%202000%20(Collet).pdf | archive-date = ngày 10 tháng 9 năm 2008 | archive-url = https://web.archive.org/web/20080910021753/http://www1.doshisha.ac.jp/~ccollet/AAAS%202000%20%28Collet%29.pdf |url-status=dead }}</ref> Người Mỹ gốc Việt thường xuyên biểu tình chống chính phủ Việt Nam, lên án tình trạng nhân quyền tại Việt Nam, và biểu tình chống đối những cá nhân hay đoàn thể mà họ cho rằng ủng hộ chính quyền Việt Nam<ref name="protests">{{chú thích | last = Ong | first = Nhu-Ngoc T. | author-link = | last2 = Meyer | first2 = David S. | author2-link = | title = Protest and Political Incorporation: Vietnamese American Protests, 1975-2001 | journal = Center for the Study of Democracy | volume = 04 | issue = 08 | pages = | date = April 1 | year = 2004 | url = http://repositories.cdlib.org/csd/04-08/ | doi = | id = }}</ref>
Một thí dụ cụ thể là vào năm [[1999]], [[Vụ Trần Trường|một cuộc biểu tình rầm rộ]] nhằm chống một người làm nghề cho thuê băng video tại Westminster tên là Trần Trường khi ông này treo [[Quốc kỳ Việt Nam|cờ đỏ sao vàng]] của [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]] và một bức hình của [[Hồ Chí Minh]]. Số người biểu tình lên đến 15.000 người trong một đêm,<ref>{{chú thích báo|url=http://articles.latimes.com/1999/feb/27/local/me-12236|title=Little Saigon Vigil Protests Vietnam Human Rights Violations|author=Nancy Wride và Harrison Sheppard |date = ngày 27 tháng 2 năm 1999 |accessdate = ngày 11 tháng 3 năm 2009 |publisher=Los Angeles Times}}</ref> và cuộc phản đối này kéo dài 55 ngày đêm liên tục, gây nên tranh cãi về vấn đề [[tự do ngôn luận]] tại Hoa Kỳ.
Trước kia những đảng viên [[Đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|Dân chủ]] ít được người Mỹ gốc Việt ủng hộ vì họ được xem là khuynh tả hơn, nhưng gần đây họ được nhìn bằng ánh mắt thiện chí hơn bởi thế hệ thứ hai, giới trẻ hay những người có thu nhập kém hơn.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.latimes.com/news/politics/la-me-vietdems29feb29,0,772805.story|title=Leaning left in Little Saigon|author=My-Thuan Tran and Christian Berthelsen|publisher=[[Los Angeles Times]]|date = ngày 29 tháng 2 năm 2008 |accessdate = ngày 3 tháng 3 năm 2008}}</ref> Tuy nhiên, [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)|Đảng Cộng hòa]] vẫn giành số người ủng hộ áp đảo: tại Quận Cam số người Mỹ gốc Việt ghi danh theo Đảng Cộng hòa cao gấp đôi số người ghi danh theo Đảng Dân chủ, với tỉ lệ là 55% và 22%,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.ocblog.net/ocblog/2007/02/postelection_sp.html/|tiêu đề=OC Blog: Post-Election Spinning|accessed=ngày 9 tháng 2 năm 2007}}</ref> và một cuộc thăm dò ý kiến toàn quốc cho thấy trong năm 2008 tỷ lệ người Mỹ gốc Việt theo đảng Cộng hòa là 29% so với 22% cho đảng Dân chủ.<ref name="naas">{{Chú thích web |tác giả=Jane Junn, Taeku Lee, S. Karthick Ramakrishnan, Janelle Wong |tiêu đề=National Asian American Survey: Asian Americans and the 2008 Election |url=http://www.naasurvey.com/assets/NAAS-National-report.pdf |ngày=ngày 6 tháng 10 năm 2008 |ngày truy cập=ngày 6 tháng 10 năm 2008 |archive-date = ngày 29 tháng 10 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20081029001108/http://www.naasurvey.com/assets/NAAS-National-report.pdf }}</ref> Trong [[Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ, 2004|cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ năm 2004]], 72% cử tri người Mỹ gốc Việt bỏ phiếu cho ứng cử viên Cộng hòa đương nhiệm [[George W. Bush]] trong khi chỉ 28% bỏ phiếu cho ứng cử viên Dân chủ [[John Kerry]].<ref>{{chú thích báo |url=http://www.boston.com/news/local/articles/2005/04/26/asian_americans_step_up_to_ballot_box/ |title=Asian-Americans step up to ballot box |author= Stephanie Ebbert |date=[[April 26]], [[2005]] |publisher=[[The Boston Globe]] |accessdate = ngày 25 tháng 5 năm 2007}}</ref> Trong một cuộc thăm dò ý kiến cho [[Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ, 2008|cuộc bầu cử tổng thống năm 2008]], 2/3 trong số các cử tri Mỹ gốc Việt đã chọn ứng cử viên có ý định bầu cho ứng cử viên Cộng hòa [[John McCain]].<ref name="naas" />
Gần đây, nhiều nhóm người Mỹ gốc Việt đã vận động trong [[Chiến dịch Cờ Vàng]] thành công ở một số thành phố và tiểu bang với mục đích dùng lá cờ vàng ba sọc đỏ của [[Việt Nam Cộng hòa]] làm biểu tượng đại diện cho cộng đồng người Việt tại địa phương. Tháng 8 năm 2006, chính phủ tiểu bang [[California]] và [[Ohio]] đã thông qua đạo luật coi lá cờ này là biểu tượng cho người gốc Việt ở địa phương. Chính phủ Việt Nam phản đối việc này và đây là một trong những điểm gây ra bất đồng trong quan hệ Việt-Mỹ.
Đầu năm 2012, hơn 150.000 người Mỹ gốc Việt đã tham gia một chiến dịch ký [[thỉnh nguyện thư]] khiến [[Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ|Bộ Ngoại giao Mỹ]] chú ý. Kết quả của cuộc vận động nhân quyền lớn nhất từ trước đến nay của cộng đồng người Mỹ gốc Việt là chính phủ Hoa Kỳ phái Thứ trưởng Ngoại giao là [[Michael Posner]] mở cuộc tiếp đón 165 người vào ngày [[5 tháng 3]] và cam kết sẽ tiếp tục đưa vấn đề nhân quyền trong vòng đối thoại với chính phủ Việt Nam. Công văn hồi âm ghi nhận rằng: ''Trong khi chúng tôi tiếp tục các cuộc đối thoại với phía Việt Nam, chúng tôi đặc biệt ý thức rất rõ lập trường của cộng đồng người Việt tại Mỹ''.<ref>[http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/2012/04/120422_michael_posner_response.shtml "Mỹ không bỏ qua vấn đề nhân quyền VN" theo BBC]</ref> Posner còn nhấn mạnh chính phủ Hoa Kỳ muốn tiếp tục trao đổi ý kiến với cộng đồng người Mỹ gốc Việt.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.nguoi-viet.com/absolutenm2/templates/viewarticlesNVO.aspx?articleid=147666&zoneid=1 |ngày truy cập=2012-04-22 |tựa đề=Bộ Ngoại giao Mỹ trả lời 150.000 thỉnh nguyện thư nhân quyền |archive-date = ngày 23 tháng 4 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120423221909/http://www.nguoi-viet.com/absolutenm2/templates/viewarticlesNVO.aspx?articleid=147666&zoneid=1 |url-status=dead }}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://wwws.whitehouse.gov/petitions#!/petition/stop-expanding-trade-vietnam-expense-human-rights/53PQRDZH|tiêu đề=STOP EXPANDING TRADE WITH VIETNAM AT THE EXPENSE OF HUMAN RIGHTS|publisher=White House|ngày truy cập=2012-04-22|archive-date = ngày 11 tháng 11 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20161111083325/https://wwws.whitehouse.gov/petitions#!/petition/stop-expanding-trade-vietnam-expense-human-rights/53PQRDZH}}</ref>
Một số nhà hoạt động như ông [[Ngô Thanh Nhàn]] đã kêu gọi những người Mỹ gốc Việt khởi kiện những nhà sản xuất [[chất độc da cam]] để đòi bồi thường, nhưng đã bị các tổ chức người Mỹ gốc Việt từ chối. Nhiều cựu binh quân lực Việt Nam Cộng hòa và con cháu họ đang bị mắc những chứng bệnh mà các cựu binh Hoa Kỳ từng bị nhiễm chất độc màu da cam mắc phải, nhưng không có vụ kiện nào được thực hiện. Những người Mỹ gốc Việt này vẫn rất trung thành với nước Mỹ, họ cho rằng sự nguy hại của chất độc màu da cam chỉ là một sự lừa bịp của Đảng cộng sản Việt Nam, và việc khởi kiện chất độc da cam là sự tiếp tay cho hành động chống lại nước Mỹ. Theo một số tổ chức cộng đồng như [[Ủy ban cứu Người vượt biển]], việc chính quyền Hà Nội lên án quân đội Hoa Kỳ rải chất độc màu da cam xuống Việt Nam là nhằm đánh lạc hướng những chỉ trích về việc bắt giữ tù nhân chính trị.<ref name="newamericamedia">{{chú thích web|url=http://newamericamedia.org/trending/2013/09/ngi-m-gc-vit-b-nh-hng-cht-dc-da-cam-dau-kh-trong-thm-lng.php|title=Người Mỹ gốc Việt: Bị ảnh hưởng chất độc Da cam, đau khổ trong thầm lặng|author=Ngoc Nguyen|date=ngày 14 tháng 9 năm 2013|accessdate =ngày 18 tháng 2 năm 2019|publisher=New America Media|archive-date = ngày 19 tháng 2 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190219191847/http://newamericamedia.org/trending/2013/09/ngi-m-gc-vit-b-nh-hng-cht-dc-da-cam-dau-kh-trong-thm-lng.php}}</ref>
===Vận động tham chính===
[[Tập tin:Vietcommunity rose festival 02.jpg|nhỏ|phải|Xe hoa của cộng đồng Việt tại [[Lễ hoa hồng Portland]] 2009]]
Nhiều người Mỹ gốc Việt đã tham gia vào các hoạt động chính trị tại địa phương và được bầu hay bổ nhiệm vào các chức vụ như [[Đinh Đồng Phụng Việt]], trợ lý Bộ trưởng Tư pháp dưới chính phủ của Tổng thống [[George W. Bush]]; [[Cao Quang Ánh]], dân biểu liên bang; [[Trần Thái Văn]], dân biểu tiểu bang California; [[Janet Nguyễn]], giám sát viên [[Quận Cam, California|Quận Cam]]; [[Madison Nguyễn]], thành viên hội đồng thành phố [[San Jose, California|San Jose]], v.v. Phần lớn các vận động chính trị của cộng đồng người Mỹ gốc Việt qua các cơ quan công quyền vẫn còn lấy [[chủ nghĩa chống Cộng]] làm trọng tâm. Đáng kể là chuỗi biểu tình 52 ngày phản đối việc một người gốc Việt (ông Trần Trường) treo cờ đỏ sao vàng và hình của Hồ Chí Minh đầu năm 1999 lôi kéo 15.000 người xuống đường. Sau cuộc [[tổng tuyển cử Hoa Kỳ, 2008|tổng tuyển cử năm 2008]], thành phố Westminster trở thành thành phố đầu tiên có đa số thành viên trong hội đồng thành phố là người gốc Việt<ref>{{chú thích báo|url=http://www.latimes.com/news/local/la-me-ocvote2-2008dec02,0,5907354.story |date = ngày 2 tháng 12 năm 2008 |accessdate = ngày 2 tháng 12 năm 2008 |title=Orange County's final vote tally puts 2 Vietnamese Americans in winners' seats |author=My-Thuan Tran |publisher=Los Angeles Times}}</ref>.
Năm 2003, [[Tượng đài Chiến sĩ Việt Mỹ]] (''Vietnam War Memorial'') đã được xây dựng tại Westminster để tưởng niệm các chiến sĩ [[Việt Nam Cộng hòa]] và [[Hoa Kỳ]] đã hy sinh trong [[Chiến tranh Việt Nam]].
Tháng 5 năm 2004, hội đồng thành phố [[Garden Grove, California|Garden Grove]], tiểu bang California nhất thể bỏ phiếu thành lập khu vực "cấm những người cộng sản" (''No Communist zone'') với chủ ý ngăn không cho các phái đoàn nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công du vào vùng [[Little Saigon]]. Nếu muốn vào, luật thành phố đòi hỏi phái đoàn phải báo trước 14 ngày để cảnh sát lo an ninh, nhưng đây cũng sẽ là thời gian để cộng đồng địa phương tổ chức biểu tình chống phái đoàn.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.thefreelibrary.com/California+city+becomes+1st+U.S.+%22no+Communist+zone%22-a0119114019 | tiêu đề = California city becomes 1st U.S. "no Communist zone". | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 8 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
Trong những tháng sau [[Bão Katrina]], cộng đồng người Mỹ gốc Việt tại [[New Orleans]], một trong những nhóm người đầu tiên trở lại thành phố, đã vận động chống đối việc thiết lập một bãi rác để chứa các mảnh vụn gần nơi cộng đồng sinh sống.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.nytimes.com/2006/05/08/us/08landfill.html |title=A New Landfill in New Orleans Sets Off a Battle|author=Leslie Eaton |date = ngày 6 tháng 5 năm 2006 |accessdate = ngày 2 tháng 9 năm 2008 |publisher=The New York Times}}</ref> Sau nhiều tháng giằng co, bãi rác được đóng cửa, và cộng đồng người Việt xem đây là một chiến thắng, trở thành một thế lực chính trị tại đây.<ref name=vietnamese-political-force>{{en}} {{chú thích báo |url=http://www.wwltv.com/local/stories/wwl103107khvietnameseno.1c3d96d66.html |title=After Katrina, Vietnamese become political force in New Orleans |author=Michael Kunzelman |publisher=Associated Press |date=ngày 31 tháng 10 năm 2007 |accessdate =ngày 6 tháng 12 năm 2008 |archive-date = ngày 10 tháng 12 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20081210101039/http://www.wwltv.com/local/stories/wwl103107khvietnameseno.1c3d96d66.html }}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.pbs.org/frontlineworld/rough/2008/08/a_village_calle.html |tiêu đề=New Orleans: A Village Called Versailles: After tragedy, a community finds its political voice |nhà xuất bản=[[PBS|Public Broadcasting Service]] |ngày = ngày 28 tháng 8 năm 2008 |tác giả=S. Leo Chiang |ngày truy cập = ngày 2 tháng 9 năm 2008}}</ref> Năm 2008, luật sư [[Cao Quang Ánh|Joseph Cao Quang Ánh]], một nhà hoạt động trong cộng đồng người Mỹ gốc Việt tại New Orleans, thắng cử ghế dân biểu thứ hai của [[Louisiana]] trong [[Hạ viện Hoa Kỳ|Hạ viện]], trở thành người Mỹ gốc Việt đầu tiên được bầu vào [[Quốc hội Hoa Kỳ]].<ref>{{chú thích báo|url=http://www.latimes.com/news/nationworld/nation/la-na-jefferson7-2008dec07,0,5062570.story|title=Indicted Louisiana Rep. William J. Jefferson loses reelection bid|author=Associated Press|publisher=The Los Angeles Times|accessdate = ngày 7 tháng 12 năm 2008 |date = ngày 7 tháng 12 năm 2008}}</ref>
==Kinh tế==
[[Tập tin:Businesses in Little Saigon (Orange County).jpg|nhỏ|250px|Một số văn phòng thương mại của người Mỹ gốc Việt tại [[Little Saigon]]]]
Theo điều tra năm 2007, 64,9% người Mỹ gốc Việt lớn tuổi hơn 16 có thể tham gia lực lượng lao động, với tỷ lệ thất nghiệp là 5,4%, thấp hơn so với tỷ lệ thất nghiệp của người Mỹ nói chung là 6,3%.<ref name="census2007"/> 59,3% phụ nữ đủ tuổi tham gia lực lượng lao động, với tỷ lệ thất nghiệp là 4,9%.
31,5% người Mỹ gốc Việt làm nghề quản trị, nghề chuyên nghiệp, hay các công việc liên quan, thấp hơn tỷ lệ 34,6% cho người Mỹ nói chung. 24,9% theo ngành phục vụ, cao hơn người Mỹ nói chung là 16,7%. 18,4% làm việc công việc sản xuất hay vận tải, 18,4% làm việc văn phòng hay buôn bán, 6,1% theo ngành xây dựng, duy trì, hay sửa chữa, và 0,4% theo nông nghiệp, ngư nghiệp, hay lâm nghiệp.<ref name="census2007"/> 82% người Mỹ gốc Việt làm cho các hãng tư nhân, 9,2% làm việc cho nhà nước, và 8,5% tự làm việc cho mình.
Năm 2019, mỗi gia đình người việt có thu nhập điểm giữa là 69.800 USD, xấp xỉ so với thu nhập một gia đình người Mỹ là 69.650 USD. Trong đó thu nhập trung bình của một gia đình người mỹ gốc việt sinh ra tại mỹ là 82.400 USD, và 66.000 USD cho người mỹ gốc việt sinh ra tại nước ngoài. Mỗi gia đình người Mỹ gốc Việt có trung bình 3,8 người, cao hơn số trung bình cho người Mỹ nói chung là 3,2 người. Bình quân mỗi người có thu nhập là 22.074, thấp hơn so với người Mỹ nói chung.<ref name="census2007"/> 13,1% người Mỹ gốc Việt được xem là có lợi tức thấp.
67,3% người Mỹ gốc Việt sống tại nhà do họ sở hữu, trong khi 32,7% sống trong nhà họ thuê.
Tại một số lĩnh vực, người Việt chiếm lĩnh thị trường. Khoảng 80% thợ móng ở California và 43% toàn quốc là người Mỹ gốc Việt.<ref>{{chú thích báo|url=http://articles.latimes.com/2008/may/05/local/me-nails5|title=Vietnamese nail down the U.S. manicure business|author=My-Thuan Tran|publisher=Los Angeles Times|date = ngày 5 tháng 5 năm 2008 |accessdate = ngày 27 tháng 10 năm 2009}}</ref> Tại vùng [[vịnh Mexico]], người Mỹ gốc Việt chiếm từ 1/3 đến một nửa các công việc ngư nghiệp.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bloomberg.com/news/ngày 18 tháng 8 năm 2010/bp-oil-mess-leaves-gulf-s-vietnamese-fisherman-jobless-prey-to-boat-scams.html|tiêu đề=Oil Mess Leaves Gulf Vietnamese Jobless, Prey to Scams|tác giả=Mike Di Paola|nhà xuất bản=Bloomberg|ngày = ngày 17 tháng 8 năm 2010 |ngày truy cập = ngày 12 tháng 3 năm 2011}}</ref> [[Vụ tràn dầu Deepwater Horizon]] năm 2010 đã ảnh hưởng tiêu cực nghiêm trọng đối với các ngư dân gốc Việt tại đây.
Theo nghiên cứu năm 2013 của Trường [[Đại học Brown]] khi so sánh sáu nhóm di dân gốc Á châu (Hoa, Ấn, Phi, Nhật, Hàn và Việt) thì người gốc Việt có thu nhập thấp nhất. Ấn Độ và Nhật Bản là hai nhóm di dân thành đạt nhất tại Mỹ, trong khi người nhập cư Việt Nam có tỷ lệ [[thất nghiệp]] cao nhất so với năm nhóm kia và cũng là cộng đồng có lợi tức và học vấn thấp hơn cả.<ref>[https://s4.ad.brown.edu/Projects/Diversity/Data/Report/report06112013.pdf "Separate but Equal: Asian Nationalities in the U.S"]</ref>[[Tập tin:Garden Grove Vietnamese Buddhist Temple.jpg|nhỏ|phải|Chùa Huệ Quang, một cơ sở thờ tự Phật giáo người Mỹ gốc Việt ở Nam California]]
==Văn hóa và tôn giáo==
[[Tập tin:Vietnamese Martyrs' Shrine.jpg|nhỏ|phải|Đền Thánh tử đạo Việt Nam ở Nam California]]
Những sinh hoạt cộng đồng nhằm góp phần lưu giữ gốc Việt và văn hóa Việt được tổ chức thường xuyên; như [[giải Phượng Hoàng]] được tổ chức hàng năm để tuyển lựa tài năng [[cổ nhạc]].<ref>[http://ww.nguoi-viet.com/absolutenm/anmviewer.asp?a=9199&z=3 Mùa Thi Giải Phượng Hoàng]{{Liên kết hỏng|date = ngày 16 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Và những trung tâm dạy [[Tiếng Việt|Việt ngữ]] được mở ra khắp nơi. Tính đến năm 2008, chỉ riêng ở [[miền Nam California]], có tới hơn 80 trung tâm Việt Ngữ, đang tiếp nhận khoảng 17.000 học sinh theo học.<ref>[http://www.vanlangsd.org/vn/docs/VietBao080406.htm Các Trung tâm Việt Ngữ: Chỉ Tồn Tại Hay Sẽ Phát triển? ]</ref>
Cũng vì sự vận động của cộng đồng gốc Việt, ngày 12 Tháng Tám năm 2009 Hội đồng thành phố [[Westminster, California]] thông qua nghị quyết 4257 công nhận ngày Thứ Bảy cuối cùng mỗi Tháng Tư sẽ là "Ngày Thuyền nhân Việt Nam".<ref>"Thị xã Westminster ra nghị quyết ngày Thuyền nhân Việt Nam". ''Khởi Hành'' năm xiii, số 155, Tháng Chín 2009. Midway City, CA. tr 3</ref> Ở cấp tiểu bang thì [[California]] thông qua nghị quyết ACR-40 công bố Tháng Tư 2011 là tháng của người Mỹ gốc Việt với 6 điểm ghi nhận:<ref>{{Chú thích web |url=http://www.nguoi-viet.com/absolutenm2/templates/?a=129262&z=157 |ngày truy cập=2011-04-07 |tựa đề="Tháng người Mỹ gốc Việt" theo ''Người Việt'' |archive-date = ngày 4 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304115119/http://www.nguoi-viet.com/absolutenm2/templates/?a=129262&z=157 |url-status=dead }}</ref>
#Hành trình [[tị nạn]] của người Việt từ năm 1975
#Hội nhập và đóng góp giá trị của cộng đồng
#[[Tập tin:Chùa Đức Viên.jpg|nhỏ|225x225px|Chùa Đức Viên ở San Jose]][[Tập tin:Tết in San Jose.jpg|nhỏ|233x233px|Lễ hội tết của cộng đồng người Việt ở San Jose]]Nỗ lực tranh đấu vì lý tưởng tự do
#Coi lá [[quốc kỳ Việt Nam Cộng hòa|cờ vàng ba sọc đỏ]] là biểu tượng của cộng đồng người Mỹ gốc Việt
#Công nhận tuần lễ 24-30 Tháng Tư là "Tuần tưởng niệm Tháng Tư Đen"
#Công nhận Tháng Tư, 2011 là tháng tuyên dương cộng đồng người Mỹ gốc Việt tại California.
Sinh hoạt các tôn giáo cũng phong phú và đa dạng, nhiều chùa [[Phật giáo]] và giáo xứ Công giáo được xây dựng khắp nơi. Từ năm 1978, [[Đại hội Thánh Mẫu]] của người [[Công giáo]] tổ chức hàng năm vào mùa hè tại [[Carthage, Missouri]] quy tụ khoảng 60 hay 70 ngàn người hành hương mỗi kỳ <ref>[http://www.sbtn.net/default.aspx?LangID=38&tabId=61&ArticleID=12784 Khách Hành Hương Bắt Đầu Kéo Đến Tham Dự Đại Hội Thánh Mẫu Tại Missouri]</ref>.
==Sinh hoạt cộng đồng==
Người Việt tại Mỹ thường sống quây quần và có những sinh hoạt cộng đồng thường xuyên. Nhiều đoàn thể, hội ái hữu, hội đồng hương,.... và các tổ chức [[Hướng đạo Việt Nam]], [[Gia đình Phật tử Việt Nam|Gia đình Phật tử]], [[Phong trào Thiếu Nhi Thánh Thể|Thiếu nhi Thánh Thể]] được thành lập khắp nơi.
Hàng năm, vào ngày [[Tết Nguyên Đán]], đều có các cuộc diễn hành tết của cộng đổng người Việt tại khắp nơi, lớn nhất là tại San Jose do Hội Diễn hành Xuân (''Vietnamese Spring Festival'') tổ chức, với sự kết hợp của nhiều hội đoàn, tổ chức. Tại Garden Grove, trường Bolsa Grande High School hiện nay là địa điểm tổ chức Hội [[Tết Nguyên Đán|Tết Việt Nam]] hằng năm, với hàng trăm ngàn người tham dự, và do [[Tổng hội Sinh viên Việt Nam Nam Cali]] (UVSA) tổ chức liên tục từ năm 1982 đến nay<ref>{{Chú thích web |url=http://www.vacoc.com/content_news/browse.php?action=shownews&id=53&topicid=10062 |ngày truy cập=2009-06-08 |tựa đề=Tổng Hội Sinh Viên Việt Nam - Nam California tổ chức họp báo Hội Chợ Tết Xuân Kỷ Sửu – 2009 "Xuân Hy Vọng" |archive-date = ngày 3 tháng 5 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090503083730/http://vacoc.com/content_news/browse.php?action=shownews&id=53&topicid=10062 }}</ref>. Từ năm 2003, [[Đại hội Điện ảnh Việt Nam quốc tế|Đại hội Điện ảnh Việt Nam Quốc tế]] (''Vietnamese International Film Festival'' - ViFF) là một đại hội điện ảnh diễn ra hai năm một lần tại [[Đại học California tại Irvine]] và nhiều địa điểm quanh vùng Little Saigon của Quận Cam.
==Công dân Việt Nam ở Mỹ==
===Du học sinh===
Bản thông cáo báo chí của Đại Sứ Quán Hoa Kỳ hôm 15 tháng 11 năm 2016, lấy từ thống kê của Open Doors, hiện đang có 21,403 du học sinh Việt Nam theo học ở Hoa Kỳ, con số này đưa Việt Nam vươn lên vị trí thứ 6 trong số các quốc gia đứng đầu về du học sinh theo học tại Hoa Kỳ, so với vị trí thứ 9 của năm 2015, gia tăng đến 14.3% so với năm 2015.<ref>[http://www.nguoi-viet.com/hoa-ky/hon-21-ngan-du-hoc-sinh-viet-nam-dang-o-hoa-ky/ Hơn 21 ngàn du học sinh Việt Nam đang ở Hoa Kỳ], nguoi-viet, 15.11.2016</ref>
==Xem thêm==
*[[Little Saigon]]
*[[Bảo tàng Người Việt|Viện Bảo tàng Người Việt]]
*[[Chiến dịch Cờ Vàng]]
{{Clear}}
==Chú thích==
{{Tham khảo|30em}}
== Đọc thêm ==
* {{Chú thích sách |editor-last1=Ho Peché |editor-first1=Linda |editor-last2=Vo |editor-first2=Alex-Thai Dinh |editor-last3=Vu |editor-first3=Tuong |title=Toward a Framework for Vietnamese American Studies: History, Community, and Memory |date=2023 |publisher=Temple University Press |url=https://tupress.temple.edu/books/toward-a-framework-for-vietnamese-american-studies }}
== Liên kết ngoài ==
{{Thể loại Commons}}
{{Wikiquote}}
* [https://www.vietnam.ttu.edu/vahp/ Vietnamese American Heritage Project], Vietnam Center & Sam Johnson Vietnam Archive, [[Đại học Công nghệ Texas]].
* [https://sites.uci.edu/vaohp/ Viet Stories: Vietnamese American Oral History Project], [[Đại học California tại Irvine]].
* [https://sites.uci.edu/vaohp/resources/other-oral-history-projects-2/vietnamese-american-oral-histories/ Other oral history projects about Vietnamese Americans].
* [https://vietdiasporastories.omeka.net/ Vietnamese in the Diaspora Digital Archive].
* [https://usvietnam.uoregon.edu/ Trung tâm Nghiên cứu Việt–Mỹ] tại [[Đại học Oregon]].
{{Việt kiều}}
[[Thể loại:Người Mỹ gốc Việt| ]]
[[Thể loại:Nhóm sắc tộc ở Hoa Kỳ|Việt]]
[[Thể loại:Người Mỹ gốc Đông Nam Á]]
[[Thể loại:Người tị nạn tại Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Xã hội người Mỹ gốc Á]]
[[Thể loại:Việt kiều theo quốc gia]]
|
45653
|
110
|
Thảo luận Thành viên:193.99.158.1
|
3
| null | null |
28740
|
539
| 2003-12-02T10:33:42
| true
|
rephrase
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
shvzyelnrywsd9pete8h0v2qhobq0il
|
{
"username": "Menchi",
"id": "8",
"ip": null
}
|
Hi Chinh! Welcome to the Vietnamese Wikipedia. I'm certain that you'll have a great time here!
Why don't you [[Special:Userlogin|register a name]]? It literally takes less than 10 seconds. It's easier for other people to identify you with a name, instead of a long number (193.99.158.1). --[[User:Menchi|Menchi]] 10:26, 2 Dec 2003 (UTC)
|
340
|
111
|
Thảo luận Thành viên:Chinh
|
3
| null | null |
68548953
|
18040376
| 2022-05-01T02:59:12
| true
|
chính tả (via JWB)
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
svs0nl2yti4dq5mfg4qss976xfkmd7d
|
{
"username": "GiaTranBot",
"id": "859204",
"ip": null
}
|
== Đề nghị ==
''(See [[#Overview|below]].)''
:Ooh, ooh! I like this. Very extensive, and it includes phở, my favorite! <code>:^)</code> I'd vote for this scheme. Do you think we should set up a page to vote for category schemes, or should we just go with what seems good, since there aren't that many users yet? – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 03:31, 9 Dec 2003 (UTC)
::I think "Học tiếng Việt" would belong in Wikibooks. We can set that up easily. Also, where would you place the already existing articles on California & its cities and Ohio? (It's probably already there, but I don't see a section on world geography.) – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 23:34, 9 Dec 2003 (UTC)
:::Hi! It should be in "Địa danh, Địa lý"
:::(I hope afternoon I'll have time to explan more ...)
::Some more thoughts:
::*We can (and should) have articles on foods like phở, but we should put any recipies in [http://www.wikibooks.org/ Wikibooks]. Wikibooks is currently [[Wikibooks:Cookbook|planning out]] how recipies will be organized there, but I've added Vietnamese to the plan.
::*A while back, I attempted to start a tutorial on Vietnamese, basically adding a lesson whenever I felt that I learned enough about a part of the Vietnamese language. I ended up creating three or so articles, and we could use those articles for a Vietnamese tutorial on Wikibooks. I didn't license the articles with GNU FDL, but, because I'm the original author, I can add the same content to Wikibooks without any trouble, as I understand it.
::*Your category plan might have too many top-level categories. Maybe we can put each of those categories into more general categories. Take a look at the [http://en.wikipedia.org/ English front page]. It has four top-level categories (they’re more like "domains"), plus a category for different ways of organizing articles (we'll probably need that, too). Each of the top-level categories has 10-25 subcategories. These subcategories are things like Biology (Sinh Vật Học) and Poetry (Nghệ Thuật Thơ). Biographies (Nhân Vật) go under Other Category Schemes (Những Cách Chia Loại Khác).
:: – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 19:52, 13 Dec 2003 (UTC)
----
Chào mọi người !
Minh nói đúng, người dùng Việt-Wiki chưa nhiều. Nhưng sẽ nhiều !
Và mình nghĩ để có thể "hấp dẫn" mọi người góp sức, bây giờ chúng ta cần 2 thứ:
#1 cấu trúc rõ ràng, để một người nhìn vào có thể xác định ngay chổ nào nói về lĩnh vực đang hoạt động của mình. (và nếu thấy còn trống, nhất định trong họ sẽ nảy sinh ý thích viết ra những gì mình biết !)
#về mặt kỹ thuật soạn thảo (editing): làm sao để thật dễ dàng, để ngay cả người không học về kỹ thuật cũng có thể bắt đầu ngay (ở đây chúng ta có lợi thế của hệ thống Wiki !)
'''Về điểm thứ 1''': đó là lý do mình nghĩ tại sao phải cần 1 cấu trúc rõ ràng ngay từ đầu.
Điều đó không có nghĩa là chúng ta phải tự viết hết ! Đó chỉ là cấu trúc để chúng ta mời mọi người vào làm chung !! Ví dụ như:
*mình quen các chú bác làm trang http://www.hobieuchanh.com -> không ai hay hơn những người này khi viết về tiểu sử nhân vật này !
*trong lúc tìm bài "Bình Ngô Đại Cáo", mình gặp trang Web này của một bạn trẻ bên Nauy: http://home.no.net/tptruong/vanhoc/vanhoc.htm -> sẽ rất hay khi anh bạn này đưa được những gì đã có vào
*1 trang Web về rừng ngập mặn Cà Mau: http://www34.brinkster.com/wetlandvn/wetlandcm.htm .Người thực hiện bị bệnh tim mạch (!), nhưng trang Web vẫn tiếp tục được mở rộng (mặc dù so với kỹ thuật của Wiki khó khăn hơn rất nhiều cho người làm ) -> phần mở rộng tiếp tục sẽ nằm bên Việt-WP ?!?
*...
đã có rất nhiều người tập hợp thông tin lên Web, và hầu như tất cả đều theo tinh thần "mở cho tất cả mọi người, phi lợi nhuận" = tinh thần của Open-Source & GPL !! -> sẽ là kết quả hợp lý khi chúng ta "gặp nhau" tại Việt-WP này ! Và 1 cấu trúc rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho việc đó nhanh chóng xảy ra !!
(Và Minh!, Mẹ của bạn (người thường nấu phở cho bạn ăn ?;-)) có thể viết về phần "Phở" !?!! Why not ?!! )
'''Về điểm thứ 2''': tạo dễ dàng cho editing:
*dịch phần Help va FAQ
*!: làm 1 phần hướng dẫn thật ngắn gọn, có nhiều hình ảnh với tiếng Việt cho người mới bắt đầu -> cho phép mọi người có thể bắt đầu ngay ! (falling in love with Việt-WP at the first sight ;-bb )
*tiêu đề (như "theo dõi trang này" ...) rõ ràng (đọc vào là hiểu ngay)
*và !! : "constitution" for open-together-development (có nghĩa: đóng góp những hiểu biết, suy nghĩ và cả tình cảm của mình + đồng thời tôn trọng và lắng nghe người khác !)
Vài dòng, các bạn nghĩ thế nào ?
Chúng ta chưa nhiều , nhưng sẽ nhiều !!
nếu như ý tưởng của Wikipedia đã cuốn hút hoàn toàn chúng ta được, thì
nó cũng sẽ cuốn hút mạnh mẽ mọi người khác !!
cái đặc biệt của chúng ta, khác hoàn toàn, và vượt trội lên rõ rệt : sự mở
rộng triệt để, tự do hoàn toàn, dễ dàng cho mọi người tham gia đóng góp
- về kỹ thuật cũng như về tư tưởng !!
(để xem tư tưởng dân chủ và mở
rộng này có chứng mình được một lần nữa rằng đây là mô hình cho tiến bộ
phát triển cho tương lai hay không !?, để xem nó có vượt qua được những
sự khác biệt, có khi như trắng và đen, vượt qua những cái mù mờ, sai lầm,
phá hoại (vandalism and extremism ...))
===Overview===
#Dân tộc Việt! (hiện đại, thời nay)
#Lịch sử Việt Nam (đất Việt, dân Việt)
#Nhân vật
#Chính trị- An dân, trị quốc
#Văn hoá
#Ngoại giao
#Kinh tế - Thương mại
#Xã hội
#Quân sự
#Khoa học xã hội
#Khoa học tự nhiên
#Công nghệ, kỹ thuật
#Y tế - Chăm sóc sức khoẻ con người
#Truyền thông (Nơi lấy thông tin !)
#Nghệ thuật
#Địa danh, Địa lý
#Thể thao
#Tôn Giáo
#Giáo dục, Nghiên cứu
#Du lịch
#Ngành nghề
#Sự kiện đặc biệt
#Ngoài ra ... (Miscellaneous topics)
=== with subsections ===
*Dân tộc Việt!
**Lịch sử, Truyền thuyết (về nguồn gốc và quá trình phát triển)
**Người Việt trong nước
**Người Mỹ gốc Việt
**Người Việt Nam ở Đức
**Người Việt ở Pháp
**Người Việt ở Canada
** ...
**Sinh viên du học
**Học sinh, sinh viên, giới trẻ
**Cựu chiến binh
**Phụ nữ Việt Nam
*Chính trị- An dân, trị quốc - Việc Nhân Nghĩa cốt ở yên dân
**Khái niệm "Dân chủ"
**Hệ thống độc đảng
**Hệ thống chính trị ở các nước dân chủ tiến bộ (?)
***Mỹ
***Đức
***Pháp
*** ...
*Văn hoá
**Ngôn ngữ
**Tiếng Việt
**Học tiếng Việt
***Cho đồng bào xa xứ
***Cho người nước ngoài
**Tâm tính, tâm tình dân Việt
**Thói xấu người Việt
**Thời trang hiện đại
**Trang phục truyền thống
**Nếp sống tiến bộ
**Nghệ thuật sống (?)
**Ẩm thực
***Cơm
***Phở
***Hủ tiếu
*** ...
***Rượu đế
**Lễ Tết truyền thống của người Việt
**Tập tục người Việt (thờ cúng, ...)
**Hình tượng Người Mẹ trong văn hóa Việt Nam
**Truyền thống "Tôn sư trọng đạo"
**...
*Ngoại giao
*Kinh tế - Thương mại
**Kinh tế thị trường
**Buôn bán, giao thương
**Tài chính
**Quản trị kinh doanh
**Tổ chức và đào tạo nhân sự
**Tiếp thị
** ...
*Xã hội
**Xã hội dân sự
**Tâm lý tuổi mới lớn
**Hành vi nơi công cộng
** ...
*Quân sự
*Khoa học xã hội
**Triết học
**Tâm lý học
** ...
*Khoa học tự nhiên
**Toán học
**Sinh học
**Vật lý
** ...
*Ngành nghề
**Nông nghiệp
***Trồng lúa
***Nuôi trồng thủy hải sản
*** ...
**Kiến trúc
***Nhà đẹp
**Công nghiệp nhẹ
***May mặc
*** ...
**Công nghiệp nặng
***Sắt thép
***Than
***Năng lượng
*** ...
**Dịch vụ
**Bưu chính viễn thông
** ...
*Công nghệ, kỹ thuật
**Công nghệ thông tin
***Phần mềm mà nguồn mở (Open-Source-Software)
***Lập trình
****Thuật toán
****Cơ sở dữ liệu
****Các trường phái
*****OO
*****...
***Hệ điều hành
***Ngân hàng dữ liệu
**Điện tử viễn thông
*** Access Network
*** Datacommunication
*** Networking
*** Embedded System
*** ...
**Xây dựng
**Chế tạo máy
** ...
*Y tế - Chăm sóc sức khoẻ con người
*Truyền thông (Nơi lấy thông tin !)
**Internet
**Báo chí
*Nghệ thuật
**Văn học
**Thơ ca
**Âm nhạc
**Điện ảnh
**Hội hoạ
*Địa danh, Địa lý
*Sự kiện đặc biệt
**11.9
**Hội chứng "Chất độc màu da cam"
*Thể thao
**Bóng đá
**Võ Đạo, võ thuật
***Việt Võ Đạo
***Hiệp khí đạo (Aikido)
*** ...
**Bơi lội
** ...
*Tôn Giáo
**Phật Giáo
**Thiên Chúa Giáo
**Tin lành
**Đạo Khổng
*Nhân vật
*Lịch sử Việt Nam (đất Việt, dân Việt)
**Theo dòng thời gian
**Theo chủ đề, sự kiện, tổ chức trong lịch sử
***Bang giao với Trung Quốc
***Quan hệ với các nước phương Tây
***Chiến tranh Đông Dương lần thứ 1 (1945-1954)
***Chiến tranh Việt Nam (1954-1975)
***Việt Minh
***Việt Cộng
***Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
***Việt Nam Cộng Hoà (1954-1975)
***Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
***Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
***Đảng Cộng Sản
***Xây dựng kinh tế sau chiến tranh
***Việt Nam trong Hiệp hội Asean
*Giáo dục, Nghiên cứu
**Quốc Văn Giáo Khoa Thư !
**Du học
**Hệ thống giáo dục ở Việt Nam
**Hệ thống giáo dục ở Đức
**Hệ thống giáo dục ở Mỹ
***Hệ thống đào tạo Đại học và trên Đại học
***Hệ thống nghiên cứu
*Du lịch
**Hướng dẫn du lịch
***Thông tin cho người nước ngoài (??)
*Ngoài ra ...
----
=== Testpage ===
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tr valign="top">
<th style="background-color: #e2e2ff; border: 2px solid #e2e2ff; border-bottom: none; padding-top: 0.3em; padding-bottom: 0.3em" align="center" width="58%">
''' Sách Bách Khoa '''
</th>
<th> </th>
<th style="background-color: #99E49F; border: 2px solid #99E49F; border-bottom: none; padding-top: 0.3em; padding-bottom: 0.3em" align="center">
''' Cộng Đồng '''
</th>
</tr>
<tr valign="top">
<td style="background-color: #f8f8ff; border: 2px solid #e2e2ff; border-top: none; padding: 0.6em; padding-top: none;">
<font size="+1" color="green">•</font> '''Công Nghệ Và Kỹ Thuật'''<br>
[[Internet]] -
[[Internet Society Việt Nam|ISOC]] -
[[Linux]] -
[[Vi Tính]] -
[[TCVN]] -
[[VIetnamese Quoted-Readable|VIQR]] -
[[Vietnamese Standard Code for Information Interchange|VISCII]] -
[[VNI]] -
[[Unicode]] -
[[World Wide Web Consortium|W3C]]
<br><br><font size="+1" color="orange">•</font> '''Địa Danh'''<br>
[[Anh Quốc]] -
[[Cam-pu-chia]] -
[[Đức]] -
[[Hoa Kỳ]] ([[Nước Mỹ]]) -
[[California]] ([[Ca Li]]) -
[[Quận Cam]] -
[[Ohio]] -
[[I-rắc]] -
[[Pháp]] -
[[Trung Quốc]] -
[[Thụy Điển]] -
[[Lào]] -
'''[[Việt Nam]]'''
<br><br><font size="+1" color="grey">•</font> '''Thành Phố'''<br>
[[Hà Nội]] -
[[Thành phố Hồ Chí Minh]] ([[Sài Gòn]]) -
[[Nha Trang]] -
[[Huế]] -
[[Cần Thơ]]
<br><br><font size="+1" color="magenta">•</font> '''Tỉnh'''<br>
''Vùng Đông Bắc'' -
[[Hà Giang]] -
[[Cao Bằng]] -
[[Lào Cai]] -
[[Bắc Kạn]] -
[[Lạng Sơn]] -
[[Tuyên Quang]] -
[[Yên Bái]] -
[[Thái Nguyên]] -
[[Phú Thọ]] -
[[Vĩnh Phúc]] -
[[Bắc Giang]] -
[[Bắc Ninh]] -
[[Quảng Ninh]]
''Đồng bằng sông Hồng''
<br><br><font size="+1" color="red">•</font> '''Nhân Vật'''<br>
[[Đinh Tiên Hoàng]] -
[[Lý Thường Kiệt]] -
[[Trần Hưng Đạo]] -
[[Nguyễn Trãi]] -
[[Nguyễn Huệ]] -
[[Nguyễn Du]] -
[[Alexandre de Rhodes]] -
[[Nguyễn Đình Chiểu]] -
[[Nguyễn Công Trứ]] -
[[Hồ Biểu Chánh]] -
[[Phan Bội Châu]] -
[[Phan Châu Trinh]] -
[[Hồ Chí Minh]] -
[[John F. Kennedy]] -
[[Võ Nguyên Giáp]] -
[[Phạm Văn Đồng]] -
[[Dương Văn Minh]] -
[[Nguyễn Văn Thiệu]] -
[[Bill Clinton]] -
[[Tony Blair]] -
[[George W. Bush]]
<br><br><font size="+1" color="green">•</font> '''Sự Kiện'''<br>
[[Chiến tranh Việt Nam]] -
[[Đệ Nhị Thế Chiến]] -
[[Tấn công khủng bố 11-9 tại Hoa Kỳ|Tấn công khủng bố 11/9 tại Hoa Kỳ]]
<br><br><font size="+1" color="blue">•</font> '''Những Trang Khác'''<br>
[[Người Mỹ gốc Việt]] -
[[Tiến Quân Ca]] -
[[Tiếng Việt]] -
[[Chữ Nôm]] -
[[Chữ Nho]] -
[[Việt Võ Đạo]]
</td>
</table>
== Trao đổi ==
Xin chào Chinh! I'm glad you joined us :-) How did you hear about this site? [[User:DHN|DHN]] 16:29, 2 Dec 2003 (UTC)
:not from soc.culture...-Newsgroup ;-Z ;-). I've known long before about Wiki and Wikipedia, it's great idea ! and I have also thought about Viet-Wikipedia ... so here ist the right place for me or not ?!! ;-)
:: Yes, this is the place designed exactly for the likes of you, assuming you're here to write stuff! :-) You can start off by translating parts of articles from [[de:|German]] or [[en:|English]] into Vietnamese. Or just write stuff you know by researching Vietnamese websites and books directly. --[[User:Menchi|Menchi]] 11:35, 3 Dec 2003 (UTC)
:::sure!;-) (but not just translate from the other WP ...) I need short time to learn how all of things work here ... editing, moderating, and also all about communication ...
(Hey Menchi! I've looked at your page in en:WP .You like also Star Trek !;-) )
----
: I do. Did you start watching in Vietnam or Germany? --[[User:Menchi|Menchi]] 12:54, 3 Dec 2003 (UTC)
:: In Germany, I've learned German from Captain Picard ;-)
----
:Welcome Chinh! The Vietnamese Wikipedia is recently upgraded to the new software and able to use Unicode. Your contributions are more then welcome! [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 07:32, 6 Dec 2003 (UTC)
:: Chào Joakim !;-) Nice to "meet" you all here by Việt-Wikipedia and also thank you for starting this page, Joakim !([[User:130.75.182.35|130.75.182.35]] 21:00, 8 Dec 2003 (UTC))
([[User:Chinh|QMCD]] 21:01, 8 Dec 2003 (UTC))
----
|
15111
|
112
|
Thành viên:Chinh
|
2
| null | null |
19989587
|
133796
| 2014-11-12T10:28:48
| true
|
clean up, replaced: ) → ), . → ., ! → !, , → ,, : → : (3), Ngòai → Ngoài using [[Project:AWB|AWB]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
o4q6v1mef80ki9z1mc9pmyyn700dn33
|
{
"username": "TuanminhBot",
"id": "390197",
"ip": null
}
|
Quang Minh Chính Đại
I'm a vietnamese student in Germany (Computer Engineering)
"Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược
Có Nhân, có Trí, có Anh Hùng"
Ức Trai Nguyễn Trãi
"Trừ độc trừ tham, trừ bạo ngược
Có nhân có trí mới anh hùng"
(Quốc Âm Thi Tập, Báo Kính Cảnh Giới)
== Test, Táy máy thử chơi ;-) ==
from: http://www.sgtt.com.vn/cacsobaotruoc/442_46/p22_23_tapbut.htm
Một triệu đồng - bằng nhau về giá trị vật chất lại khác nhau về giá trị sống. Nghèo, có thể làm mất lòng tự trọng, bào mòn nhân cách nhưng nghèo vẫn có thể là động lực giữ vững lòng tự trọng, là thách thức cho một nhân cách, vượt khó vươn lên. Vững vàng và xứng đáng tự hào.
"Trư` độc, trư` tham, trư` bạo ngược
Có Nhân, có Trí, có Anh Hùng"
Nguyễn Trãi
http://home.no.net/tptruong/vanhoc/vanhoc.htm
http://www.handoi.com/truyendich/: Những người cùng khổ
http://www.talawas.org/index1.html
http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=11553&ChannelID=53
Khai mac Seagames 22
"Chúng tôi tôn trọng và tuân thủ các luật lệ theo qui định, vì vinh quang và danh dự của thể thao, Xin hứa!"
Thánh Gióng phi ngựa chạy quanh sân.
19g40, màn đốt đuốc ấn tượng đã diễn ra khi vị Thánh Gióng phi ngựa được dù bay đưa bay ngang ngọn đuốc chính thức và phả lửa vào đó. Ngọn lửa SEA Gmaes đã bùng lên, mớ đầu cho SEA Gamgames lần đầu tiên tổ chức ở VN.
Từng chiếc lá, cành hoa được mở ra theo chân Âu Cơ lên non, dõi theo dấu Lạc Long Quân khai phá biển Đông. Hình tượng bông sen hồng lấp lánh trên nền của hàng ngàn chiếc trống đồng, trên nền hàng ngàn nghệ sĩ dập dìu với sóng, với đuốc, với những bộ trang phục cổ truyền...
Việt Nam ra đời từ đó với tên gọi Văn Lang...
nước Việt được dựng lên bằng hình ảnh 54 dân tộc anh em cùng nhau trồng lúa, cùng nhau ươm khoai... Cánh đồng lúa vàng óng rộn ràng, chao nghiêng một cánh cò trên cái nền dân ca quan họ đẫm chất Việt Nam... Con trâu và lá đa, một hình ảnh thiết thân xuất hiện trong ngày hội được mùa vang vang rộn rã khắp nơi.
công cuộc mở mang bờ cõi ra phía Nam hoàn thành. Dấu ấn cong cong hình chữ S đã có tên trên bản đồ thế giới với hai tiếng Việt Nam.
Ngoài biên ải đùng đùng khói lửa - Ngoài đại dương sóng gió tung hoành... Những ngày gian nan chống giặc ngoại xâm. Hình ảnh gươm thần khổng lồ được dựng lên. Hàng hàng lớp lớp tráng niên Việt Nam hăng say luyện võ bào vệ giang san. Phía bên ngoài là chập chùng hoa sen, ướp hương đất trời cho nên hồn thiêng dân tộc.
Tiếng đàn cò nỉ non hòa trong tiếng sầm sập của trống lệnh Tây Sơn tạo nên một cái nền huyền ảo mà hào hùng, chân chất mà vô cùng hoành tráng.
... Cả sân khấu trên nền sân vận động Mỹ Đình bừng lên như một cuộc giao lưu văn hóa đầy ngẫu hứng và mê say.
20h 50, các thiếu nữ Việt Nam duyên dáng trong điệu múa mời khách. "Bạn đến chơi đây cùng tôi, tay trong tay, lòng chung lòng, cùng nhau dựng xây thế giới đẹp hơn..."
20h 56, đoàn vũ công với trang phục của tất cả các quốc gia tham dự SEA Games cùng nhau dựng thành hình mái nhà chung khối Đông Nam Á. Mái nhà cũng chính là biểu tượng của chiến thắng, của hòa bình, thịnh vượng.
21h 00, những giai điệu quen thuộc của "Vì một thế giới ngày mai" vang lên với hình ảnh những chú trâu vàng dạo khắp sân.
21h 03, một trái tim đỏ thắm tình hữu nghị được dựng lên tên dòng chữ SEA Games 22 Việt Nam. Pháo hoa bung xòe đủ màu sắc, tiếng vỗ tay hoan hô vang dội...Một lễ khai mạc rất Việt Nam đã kết thúc một cách đầy ấn tượng.
test
test chú Tài
Internet ở Việt Nam
http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=11669&ChannelID=146
== Thâu lượm ==
rừng ngập nước Cà Mau!!!:
http://www34.brinkster.com/wetlandvn/wetlandcm.htm
HỒN TỔ QUỐC NGỰ GIỮA RỪNG SÂU THẲM, RỪNG ÐIÊU TÀN LÀ TỔ QUỐC SUY VONG
----
Săn “sao” cuối năm:
http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=12103&ChannelID=71
2500 USD 1 tháng...
----
Làm trỗi dậy sức mạnh Thánh Gióng
http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=12419&ChannelID=83
TTCN - Thật xứng đáng với hình tượng Thánh Gióng bất tử đã châm ngọn đuốc thắp sáng cho SEA Games, mở đầu cuộc đua tài, đua sức và đua ý chí. Ngọn đuốc ấy đã cháy mãi trong trái tim VN trong những ngày SEA Games. Liệu có đúng là ngọn lửa truyền thống của ông cha đã làm bừng lên sức mạnh của các chàng trai, cô gái hiện đại khiến cho họ vụt lớn, tạo nên những kỳ tích?
...
Đúng là cậu bé làng Gióng buộc phải lớn lên phi thường vì vó ngựa quân xâm lược đã đến quá gần, cũng như chàng trai quí tộc còn chưa đủ tuổi đầu quân Trần Quốc Toản đã quyết phải tự mình lập lấy đạo quân binh để góp phần vào trận chiến không cân sức trước một kẻ thù đã từng làm cho cỏ không mọc nổi dưới vó ngựa xâm lược từ Á sang Âu đang tràn sang dày xéo lên đất nước mình! Dân tộc ta đã từng vụt trỗi dậy khi bị dồn vào thế ngàn cân treo sợi tóc để giành lấy quyền sống. Trong huyết quản của mỗi con người VN, của tuổi trẻ VN vẫn âm thầm lưu chuyển dòng máu của ông cha mình.
Có hiểu điều đó ta mới hiểu được vì sao có hiện tượng “bùng nổ” của thành tích VN mà các hãng thông tin nước ngoài đã đưa tin với những từ “cao chót vót”, “tiến như vũ bão”. Có hiểu điều đó, ta mới hiểu được những dòng thác người tuôn chảy như không bao giờ dứt trên đường phố thủ đô, trên đường phố TP.HCM cũng như trên mọi nẻo đường của đất nước sau những trận đấu bóng đá, hiểu vì sao có những dòng người kéo đến các đấu trường của các môn thi điền kinh vốn rất kén và hiếm khách. Họ là những người hâm mộ cuồng nhiệt, những cổ động viên đầy phấn khích! Đúng, nhưng chưa đủ.
Họ là những người yêu nước nồng nhiệt theo cách của mình. Một tình cảm ẩn chứa rất sâu trong tâm khảm mà chưa có dịp bộc lộ. Một sức dồn nén muốn được bộc phát để cho thành tích của những vận động viên thân yêu của họ khơi ngòi. Một khát khao muốn tự mình thể hiện sức sống của chính mình đang chìm sâu, đang bị trùm lấp bởi biết bao lo toan, đối phó, kiềm tỏa trong cuộc mưu sinh cũng như những bất bình gặp phải hằng ngày giữa cuộc đời còn nhiều bụi bặm, rác rưởi.
Phải nói thêm rằng, chính những “khán giả” kỳ lạ này đã góp phần không nhỏ giúp các vận động viên của chúng ta làm nên những điều kỳ diệu. Không trên một cái nền sức mạnh và hào khí của dân tộc, không thể có được sự bùng nổ kỳ diệu của thể thao VN tại SEA Games 22, không thể có tinh thần trung thực, đoàn kết và hữu nghị trong thi đấu cũng như trong ứng xử của vận động viên và thái độ của cổ động viên nước chủ nhà.
Đã đến lúc chúng ta hiểu rằng, ý thức yêu nước và tinh thần dân tộc là mỏ vàng vô tận mà nếu biết khai thác thì không bao giờ cạn, ngược lại, sẽ sinh sôi nẩy nở. Và cũng thật là dễ hiểu, vàng cũng chỉ là một đống quặng nằm chìm lấp dưới lớp bụi của thời gian vô cùng nghiệt ngã với sức hủy hoại, tàn phá của những bàn tay vụng về và vô cảm. Vấn đề đặt ra là làm sao những ánh vàng của những tấm huy chương cao quí thấm đẫm mồ hôi và nước mắt của những vận động viên, những người thầy huấn luyện, những nhà tổ chức, những bạn bè chân tình và của triệu triệu tấm lòng VN yêu nước, nặng tình dân tộc, sẽ tỏa sáng không chỉ những ngày SEA Games.
Biết gìn giữ, tổ chức và phát huy sức mạnh làm nên chiến thắng tại SEA Games 22 đang là niềm hi vọng cũng là đòi hỏi nghiêm cẩn của những người đã làm nên chiến thắng đáng tự hào này, cũng là đòi hỏi của thế hệ trẻ, đòi hỏi của dân tộc ta trên những bước đường gian truân song hứa hẹn biết bao điều kỳ diệu sắp tới mà chúng ta hôm nay khó mà hình dung thật đầy đủ. Chúng ta có những thắng lợi tại SEA Games này vì chúng ta dám đặt ra cho mình những mục tiêu lớn hơn là một cuộc thi đấu thể thao rất nhiều. Bài học kinh nghiệm ấy đang giục giã hành động của mỗi chúng ta, của những ai có trách nhiệm với khát vọng của tuổi trẻ, với truyền thống và hoài bão của dân tộc. Quả là sâu sắc khi ông huấn luyện viên người Áo nhận xét về học trò của mình: "Họ đã chiến đấu và dâng hiến trái tim mình cho Tổ quốc VN".
Hãy làm sao cho ngọn đuốc được đốt lên trên sân vận đồng Mỹ Đình, Hà Nội cháy mãi trong trái tim của mỗi chúng ta, biến hào khí chiến thắng tại SEA Games thành động lực thúc đẩy sự đổi mới dấn bước vững chắc.
=== Ẩm Thực ===
Ẩm thực Việt Nam
Sách dạng guidebook, song ngữ Anh - Việt, với phần khái quát về văn hoá ẩm thực Việt Nam, tiếp đó là những món ăn đặc trưng ba miền, các phố ẩm thực hay các khu chợ đêm, các món đặc sản. Cuối cùng là phần giới thiệu các chương trình ẩm thực ASEAN, các món ăn Ðông Nam Á. Quyển sách có giá trị hướng dẫn du lịch thường xuyên vì đặc tả được hầu hết các món ngon nổi tiếng của Việt Nam và cung cấp những địa chỉ cần thiết để đến thưởng thức. Sách dày 356 trang, giá 55.000đ, do Thời báo Kinh tế Sài Gòn và NXB Trẻ hợp tác xuất bản, đang phát hành ở nhiều nhà sách trên cả nước và tại trụ sở Thời báo Kinh tế Sài Gòn.
Săn cái ngon giữa Sài Gòn
http://www.sgtt.com.vn/cacsobaotruoc/442_46/p10_11_sancaingongiuasaigon.htm
(rắn, cá biển tươi)
----
=== Âm nhạc===
Vũ Quốc Việt: Như những phù vân, một album rock ballad do chính anh sáng tác, hòa âm và... hát.
Âm nhạc và giọng hát mang đúng phong cách rock, gây thích thú cho người nghe dẫu anh không phải là một ca sĩ chuyên nghiệp. Quốc Việt tâm sự: “Tự sáng tác, hòa âm, biểu diễn là ước mơ của tôi. Tôi đang đi biểu diễn (ở các trường đại học, sân khấu, phòng trà trong TP.HCM và sẽ “tấn công” sang các khu vực khác) để giới thiệu album này”. Việt cho biết sẽ tiếp tục viết và hát rock trong tương lai, và các ca khúc của anh sẽ mang nhiều chất xã hội hơn.
Trong khi đó, một album để đánh dấu tình bạn với tựa đề khá... triết lý - Vẫn nợ cuộc đời - là tác phẩm của ba người bạn Nguyễn Nhất Huy (sáng tác), Mỹ Tâm, Đàm Vĩnh Hưng (trình bày) sắp có mặt trên thị trường.
Đây là album Nguyễn Nhất Huy rất hài lòng. Anh cho biết hầu hết ca khúc trong album này đều không thích hợp với dòng nhạc thị trường, nhưng anh vẫn âm thầm hoàn thiện nó suốt hai năm qua với những bài hát dành riêng cho hai người bạn Mỹ Tâm, Đàm Vĩnh Hưng và cho chính mình.
Thể loại đa dạng với pop, rock, country,... còn nội dung cũng phong phú chứ không chỉ... tình sầu: ngoài hai ca khúc dành cho cha mẹ (Tình mẹ, Nghĩ về cha), một ca khúc tự sự (Vẫn nợ cuộc đời), là những bài gần như viết hộ tâm sự của Đàm Vĩnh Hưng (Hãy sống thật lòng, Trên những niềm đau, Thứ tha một lần, Ước mơ xa tầm tay) và Mỹ Tâm (Hát bên trời lãng quên, Lời hứa chóng phai). Con đường trước mắt của chàng nhạc sĩ trẻ này là tiếp tục... cày để kiếm tiền nuôi hoài bão, thực hiện những ca khúc tâm đắc.
----
=== Thơ ca ===
Thơ trên mạng
http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=11698&ChannelID=61
|
13496
|
113
|
Giấy phép Tài liệu Tự do GNU
|
0
| null | null |
72076603
|
72076599
| 2025-01-07T09:58:09
| true
|
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/14.234.164.246|14.234.164.246]] ([[User talk:14.234.164.246|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:NHBLam|NHBLam]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
cso03fj9lqpafgrctxllbygyrl3gyv4
|
{
"username": "NgocAnMaster",
"id": "705327",
"ip": null
}
|
{{Underlinked}}
[[Tập tin:Heckert GNU white.svg|nhỏ|phải|Biểu trưng GNU (hình cách điệu hóa [[linh dương đầu bò]])]]
'''Giấy phép Tài liệu Tự do GNU''' ('''GFDL''' hoặc '''GNU FDL''') là [[giấy phép bản quyền|giấy phép]] [[copyleft|bản quyền bên trái]] cho tài liệu tự do, do [[Quỹ Phần mềm Tự do]] (FSF) thiết kế cho [[Dự án GNU]]. Nó tương tự như [[Giấy phép Công cộng GNU]], cung cấp cho người đọc quyền sao chép, tái phân phối và chỉnh sửa một tác phẩm và đòi hỏi tất cả các bản sao và tác phẩm phái sinh phải có thể được sử dụng với cùng giấy phép. Những bản sao có thể được bán thương mại, nhưng nếu được sản xuất với số lượng lớn (hơn 100), thì người nhận tác phẩm phải được phép truy xuất tài liệu gốc hoặc mã nguồn.
GFDL được thiết kế dành cho những bản [[hướng dẫn sử dụng]], sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo và chỉ dẫn khác và các tài liệu hướng dẫn thường đi kèm với phần mềm GNU. Tuy nhiên, nó có thể dùng cho bất kỳ tác phẩm nào dựa trên văn bản, bất kể chủ đề là gì. Ví dụ, [[bách khoa toàn thư]] trực tuyến tự do [[Wikipedia]] sử dụng GFDL cho tất cả các nội dung văn bản của nó.
== Mốc thời gian ==
FDL được phát hành dưới dạng bản sơ thảo để lấy ý kiến phản hồi vào cuối năm 1999. Sau nhiều lần cải tiến, phiên bản 1.1 được phát hành vào tháng 3 năm 2000, phiên bản 1.2 vào tháng 11 năm 2002, và phiên bản 1.3 vào tháng 11 năm 2008. Bản hiện tại của giấy phép là phiên bản 1.3<ref name="onepoint3faq">[http://www.gnu.org/licenses/fdl-1.3-faq.html FDL 1.3 FAQ]</ref>.
Bản sơ thảo dùng để thảo luận đầu tiên của Giấy phép Tài liệu Tự do GNU phiên bản 2 được phát hành vào ngày [[26 tháng 9]] năm [[2006]], cùng với một bản sơ thảo của [[Giấy phép Tài liệu Tự do Đơn giản hóa GNU]].
Phiên bản 1.3 của GNU FDL bao gồm một số cải tiến, chẳng hạn như các điều kiện mới được thêm vào trong quy trình [[Giấy phép Công cộng GNU#Phiên bản 3|GPLv3]] để tăng cường tính toàn cầu hóa, làm rõ nghĩa hơn để giúp mọi người áp dụng giấy phép vào âm thanh và đoạn phim, và giảm nhẹ yêu cầu trong việc sử dụng một đoạn trích từ một tác phẩm.
Giấy phép Tài liệu Tự do Đơn giản hóa GNU mới được đề xuất không đòi hỏi phải duy trì Văn bản Bìa và các Phần Bất biến. Điều này sẽ cung cấp một tùy chọn giấy phép đơn giản cho tác giả nào không muốn sử dụng các tính năng này trong GNU FDL.
Vào ngày [[1 tháng 12]] năm [[2007]], [[Jimmy Wales]] thông báo rằng những cuộc thảo luận và đàm phán lâu dài giữa Quỹ Phần mềm Tự do, Creative Commons, [[Wikimedia Foundation|Quỹ Wikimedia]] và những tổ chức khác đã đưa ra một đề xuất được cả Quỹ Phần mềm Tự do lẫn Creative Commons hỗ trợ để điều chỉnh Giấy phép Tài liệu Tự do sao cho nó cho phép Quỹ Wikimedia có khả năng chuyển các dự án sang giấy phép [[Giấy phép Creative Commons#Giấy phép nguyên thủy|Creative Commons Ghi công - Chia sẻ tương tự]] (CC-BY-SA) tương tự<ref>{{Chú thích web |url=http://lessig.org/blog/2007/12/some_important_news_from_wikip.html |ngày truy cập=2008-11-05 |tựa đề=Some important news from Wikipedia to understand clearly (Lessig Blog)<!-- Bot generated title --> |archive-date=2011-10-26 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111026061623/http://lessig.org/blog/2007/12/some_important_news_from_wikip.html |url-status=dead }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://wikimediafoundation.org/wiki/Resolution:License_update | tiêu đề = Resolution:License update | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>. Những thay đổi này được hiện thực trong Phiên bản 1.3 của GFDL<ref name="onepoint3faq"/>.
== Những điều kiện ==
Tài liệu được cấp phép theo phiên bản hiện tại của giấy phép có thể được sử dụng cho mục đích bất kỳ, miễn là việc sử dụng thỏa mãn một số điều kiện cụ thể.
* Tất cả các tác giả trước đó của tác phẩm phải được [[Ghi công (bản quyền)|ghi công]].
* Tất cả các thay đổi đối với tác phẩm đều phải được ghi lại.
* Tất cả các [[tác phẩm phái sinh]] phải được cấp phép dưới cùng một giấy phép.
* Toàn văn giấy phép, những phần bất biến không được chỉnh sửa do tác giả định nghĩa nếu có, và bất kỳ lời phủ nhận bảo hành nào khác được thêm vào (như lời phủ nhận chung cảnh giác người dùng rằng tài liệu có thể không chính xác chẳng hạn) và thông báo bản quyền từ các phiên bản trước phải được duy trì.
* Các tiêu chuẩn kỹ thuật như [[quản lý quyền kỹ thuật số|DRM]] có thể không được dùng để quản lý hoặc ngăn cản sự phân phối hoặc sửa đổi tài liệu.
=== Tiết đoạn thứ cấp ===
Giấy phép phân biệt rõ ràng các loại "Tài liệu" với các "Tiết đoạn thứ cấp", những phần có thể không nằm trong Tài liệu, mà dùng trong các phần tài liệu ở phần trước hoặc phần phụ lục. Các tiết đoạn thứ cấp có thể chứa những thông tin liên quan đến mối quan hệ của tác giả hoặc của nhà xuất bản với nội dung của vấn đề, nhưng không phải bất kỳ nội dung nào của vấn đề. Trong khi Tài liệu tự nó là có thể sửa đổi được về tổng thể, và được bao trùm một cách thực chất bởi một giấy phép tương đương với (nhưng không tương thích tương hỗ với) [[Giấy phép Công cộng GNU]], thì một số tiết đoạn thứ cấp có các hạn chế khác nhau, được tạo ra chủ yếu để giải quyết việc ghi công thích đáng cho các tác giả trước đó.
Đặc biệt, các tác giả của các phiên bản trước cần phải được biết đến và các "tiết đoạn bất biến" nhất định, được tác giả ban đầu chỉ rõ và giải quyết mối quan hệ của người đó với nội dung của vấn đề, có thể không được thay đổi. Nếu như tài liệu được sửa đổi, tên gọi của nó cũng phải thay đổi (trừ khi các tác giả trước đó cho phép giữ lại tên gọi). Giấy phép cũng có các điều khoản để xử lý các văn bản của bìa trước và bìa sau của sách, cũng như cho "Lịch sử", các tiết đoạn "Lời cảm ơn", "Lời đề tặng" và "Lời ghi đằng sau".
=== Tái phân phối thương mại ===
GFDL đòi hỏi khả năng "sao chép và phân phối Tài liệu theo bất kỳ phương thức nào, có thể mang tính thương mại hoặc phi thương mại" và do đó không tương thích với những tài liệu không cho phép tái sử dụng thương mại. Những tài liệu hạn chế việc tái sử dụng thương mại không tương thích với giấy phép và không thể bỏ vào chung với tác phẩm. Tuy nhiên, việc đưa vào các tác phẩm với hạn chế như vậy có thể [[sử dụng hợp lý]] theo luật bản quyền Hoa Kỳ và tác phẩm đó không cần phải được gán giấy phép GFDL nếu tất cả các khả năng sử dụng về sau đều tuân thủ theo sử dụng hợp lý này. Một ví dụ cho việc sử dụng hợp lý một cách tự do và mang tính thương mại là [[tác phẩm nhại]].<!-- Chú ý rằng "sử dụng hợp lý" tại Hoa Kỳ có thể bị xem là rõ ràng vi phạm bản quyền theo luật bản quyền của nước khác. -->
=== Tương thích với CC-BY-SA ===
Mặc dù hai giấy phép đều cùng tuân theo nguyên tắc copyleft, GFDL không tương thích với giấy phép [[Giấy phép Creative Commons|Ghi công Chia sẻ tương tự]] của [[Creative Commons]]. Tuy nhiên phiên bản 1.3 đã thêm một tiết đoạn mới cho phép một số website cụ thể hiện đang sử dụng GFDL có thể chuyển tiếp sang giấy phép CC-BY-SA.
Những miễn trừ này cho phép một dự án cộng tác dựa trên GFDL với nhiều tác giả có thể chuyển sang giấy phép CC-BY-SA 3.0 (thường đòi hỏi sự cho phép của tất cả các tác giả), nếu tác phẩm đó thỏa mãn các điều kiện sau:
# Tác phẩm phải là sản phẩm của một "Trang mạng Cộng tác Nhiều tác giả với Quy mô lớn" (Massive Multiauthor Collaboration Site - MMC), ví dụ như [[wiki]].
# Nếu trên trang xuất hiện một nội dung bên ngoài được xuất bản đầu tiên tại một MMC, tác phẩm phải được cấp phép theo Phiên bản 1.3 của GNU FDL, hoặc một phiên bản cũ hơn nhưng với tuyên bố "hoặc bất kỳ phiên bản nào mới hơn", hoặc các tùy chọn Văn bản bìa hoặc Phần bất biến phải không được sử dụng. Nếu có chứa nội dung không được xuất bản đầu tiên tại MC, nó chỉ có thể được tái cấp phép nếu nó được thêm vào một MMC trước ngày 1 tháng 11 năm 2008.
Tiết 11 của giấy phép sẽ hết hạn sau ngày 1 tháng 8 năm 2009. Lý do của việc này là để ngăn ngừa điều khoản không bị sử dụng như một thước đo khả năng tương thích tổng quát. Quỹ Phần mềm Tự do nói rằng tất cả nội dung được thêm vào Wikipedia trước ngày 1 tháng 11 năm 2008 là một ví dụ thỏa mãn những điều kiện này.
== Chế tài ==
Wikipedia, nơi sử dụng giấy phép GFDL nổi tiếng nhất, chưa bao giờ kiện ra ai ra tòa để bắt buộc họ phải tuân thủ giấy phép<ref>[http://www.pcworld.com/article/id,135550-c,copyright/article.html Baidu May Be Worst Wikipedia Copyright Violator] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070930182947/http://www.pcworld.com/article/id,135550-c,copyright/article.html|date=ngày 30 tháng 9 năm 2007}}, ''[[PC World (magazine)|PC World]]'', [[2007-08-06]], truy cập on [[2007-09-10]]</ref>. Một tòa án tại Hà Lan đã kiện một tạp chí thương mại vi phạm một giấy phép tương tự - [[Giấy phép Creative Commons|CC-BY-NC-SA]] - khi in lại một bức ảnh đã được tải lên [[Flickr]]<ref>[http://www.groklaw.net/article.php?story=20060316052623594 Creative Commons License Upheld by Dutch Court] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100505060734/http://www.groklaw.net/article.php?story=20060316052623594|date=ngày 5 tháng 5 năm 2010}}, ''Groklaw'', [[2006-03-16]], truy cập on [[2007-09-10]]</ref>.
== Những chỉ trích về GFDL ==
Dự án [[Debian]] và [[Nathanael Nerode]] đã có lời phản đối giấy phép<ref>[http://people.debian.org/~srivasta/Position_Statement.xhtml Draft Debian Position Statement about the GNU Free Documentation License (GFDL)]. Truy cập on [[2007-09-25]].</ref>. Những lập trình viên Debian cuối cùng đã biểu quyết đồng ý những sản phẩm được cấp phép theo GFDL là thỏa mãn với [[Hướng dẫn Phần mềm Tự do Debian]] của họ miễn là điều khoản về phần bất biến không được sử dụng<ref>[http://www.debian.org/vote/2006/vote_001 General Resolution: Why the GNU Free Documentation License is not suitable for Debian]. debian.org. Truy cập on [[2007-09-25]].</ref>. Những người này đề nghị sử dụng những giấy phép thay thế như các [[giấy phép Creative Commons]] [[giấy phép Creative Commons#Chia sẻ tương tự|chia sẻ tương tự]], [[Giấy phép Tài liệu BSD]], hay thậm chí là sử dụng GNU GPL. Họ xem GFDL là giấy phép không tự do. Lý do là GFDL bắt buộc các văn bản "bất biến" không được thay đổi hoặc xóa đi, cùng với sự cấm đoán những hệ thống [[quản lý quyền lợi kỹ thuật số]] (DRM) khi sử dụng GFDL về mặt từ ngữ còn áp dụng cho cả "những bản sao chép cá nhân được tạo ra nhưng không phân phối"<ref>[http://home.twcny.rr.com/nerode/neroden/fdl.html Why You Shouldn't Use the GNU FDL] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20031009105046/http://home.twcny.rr.com/nerode/neroden/fdl.html|date=ngày 9 tháng 10 năm 2003}}. ([[2003-09-24]]), twcny.rr.com. Truy cập on [[2007-09-25]].</ref>.
=== Điều khoản DRM ===
GNU FDL có chứa lời tuyên bố sau:
{{quotation|'''Nguyên văn:'''<br />You may not use technical measures to obstruct or control the reading or further copying of the copies you make or distribute.<br /><br />
'''Tạm dịch''':<br />
Bạn không được sử dụng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào để cản trở hoặc quản lý việc đọc hoặc sao chép về sau của những bản sao do bạn tạo ra hoặc phân phối.}}
Người ta chỉ trích ngôn từ này ở chỗ nó quá rộng, vì nó áp dụng cho cả những bản sao mang tính riêng tư được tạo ra những không phân phối. Điều này có nghĩa là người được cấp phép không được phép lưu trữ những bản sao tài liệu "được tạo ra" theo một [[định dạng tập tin]] hoặc sử dụng một kỹ thuật mã hóa mang tính thương mại nào.
Vào năm 2003, [[Richard Stallman]] đã bàn về câu nói trên trong danh sách gửi thư [http://lists.debian.org/debian-legal debian-legal]<ref>Richard Stallman ([[2003-09-06]]), [http://lists.debian.org/debian-legal/2003/09/msg00212.html Re: A possible GFDL compromise]. Truy cập on [[2007-09-25]].</ref>:
{{quotation|Điều này có nghĩa là bạn không thể xuất bản chúng mà sử dụng những hệ thống DRM để hạn chế những người sở hữu bản sao này. Nó không có ý nói đến việc sử dụng kỹ thuật mã hóa hoặc quản lý truy cập tập tin đối với bản sao của chính bạn. Tôi sẽ nói chuyện với luật sư của chúng ta và xem xem câu này có cần phải làm rõ nghĩa hơn không.}}
=== Những phần bất biến ===
Một tác phẩm GNU FDL có bị gây trở ngại một cách nhanh chóng vì tác phẩm đó sẽ được trao cho một tiêu đề mới, hoàn toàn khác và kèm theo một danh sách các tiêu đề trước đó của nó. Điều này có thể dẫn đến tình huống trong đó có một loạt các trang ghi tiêu đề, cùng những lời đề tặng, trong mỗi một bản sao của cuốn sách nếu nó đã được thay đổi nhiều lần. Những trang này không để bỏ đi cho đến khi nào tác phẩm thuộc về [[phạm vi công cộng]] sau khi hết hạn [[quyền tác giả|bản quyền]].
[[Richard Stallman]] đã nói về những phần bất biến trong danh sách gửi thư [http://lists.debian.org/debian-legal debian-legal]<ref>Richard Stallman, ([[2003-08-23]]), [http://lists.debian.org/debian-legal/2003/08/msg00807.html Re: A possible GFDL compromise]. Truy cập on [[2007-09-25]].</ref> như sau:
{{quotation|Mục đích của những phần bất biến, kể từ những năm 80 khi chúng tôi lần đầu tiên biến Bản tuyên ngôn GNU thành một phần biến trong Sổ tay Sử dụng Emacs, là để đảm bảo rằng chúng không thể bị bỏ đi. Cụ thể hơn, là để đảm bảo rằng những người phân phối Emacs cùng với cả những phần mềm không tự do sẽ không thể xóa bỏ những tuyên bố về triết lý của chúng tôi, điều mà họ có thể sẽ nghĩ tới vì những tuyên bố đó đang phê phán hành động của họ.}}
=== Không tương thích qua lại với GPL ===
GNU FDL [[tương thích giấy phép|không tương thích]] với GPL theo cả hai chiều: có nghĩa là những tài liệu GNU FDL không thể đặt vào mã GPL và những mã GPL cũng không thể đặt vào một sổ tay sử dụng theo GNU FDL<ref>[http://lists.debian.org/debian-legal/2003/04/msg00258.html Richard Braakman on Debian-legal] about GFDL/GPL incompatibility</ref>. Vì lý do này, những đoạn mã ví dụ thường được [[giấy phép kép|cấp phép kép]] để chúng có thể xuất hiện trong tài liệu cũng như sử dụng trong một chương trình phần mềm tự do{{Fact|date=tháng 2 năm 2008}}.
Trong hội nghị GPLv3 quốc tế tổ chức tại [[Barcelona]] vào ngày 22 và 23 tháng 6 năm 2006, [[Eben Moglen]] đã gợi ý rằng sẽ có một phiên bản mới của GPL phù hợp cho cả tài liệu<ref>[http://fsfeurope.org/projects/gplv3/barcelona-moglen-transcript#lgpl Transcript of Eben Moglen at the 3nd international GPLv3 conference; 22nd tháng 6 năm 2006]: LGPL, like merging electronic weak. Truy cập on [[2007-09-25]].</ref>:
{{quotation|Với việc phát biểu rằng [[Giấy phép Công cộng Hạn chế GNU|LGPL]] chỉ là một giấy phép bổ sung nằm ở phía trên GPL, chúng ta đã đơn giản hóa không gian giấy phép của chúng ta rất nhiều. Nó cũng giống việc bỏ đi một lực trong vật lý vậy, đúng chứ? Nhưng chúng ta mới chỉ thống nhất [[điện từ yếu]]. [[Lý thuyết thống nhất lớn|Lý thuyết trường thống nhất]] vẫn thoát khỏi tay chúng ta cho đến khi nào cả những giấy phép tài liệu cũng chỉ là những giấy phép bổ sung nằm trên GPL. Tôi không biết làm thế nào chúng ta đạt được điều đó, nó là trọng lực, nó thật sự rất khó.}}
=== Gánh nặng khi in ấn ===
GNU FDL đòi hỏi những người được cấp phép, khi in một tài liệu dưới giấy phép này, cũng phải kèm theo "Giấy phép này, những thông báo bản quyền, cùng thông báo giấy phép trong đó nói rằng Giấy phép này áp dụng cho Tài liệu" (''this License, the copyright notices, and the license notice saying this License applies to the Document''). Điều này có nghĩa là nếu một người được cấp phép in một bản sao bài viết mà văn bản của nó do GNU FDL điều chỉnh, anh hoặc chị ta cũng phải kèm theo một lời thông báo bản quyền và một bản in thực sự toàn văn GNU FDL, mà bản thân giấy phép này cũng đã là một tài liệu khá lớn. Tệ hơn nữa, những yêu cầu như vậy cũng áp dụng cho việc sử dụng đơn lẻ chỉ một hình ảnh (ví dụ, hình ảnh trên Wikipedia)<ref>[http://notablog.notafish.com/index.php/2005/04/21/26-why-the-wikimedia-projects-should-not-use-gfdl-as-a-stand-alone-license-for-images|blog article about the problem of printing just one wikipedia (GFDL) picture] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080203182836/http://notablog.notafish.com/index.php/2005/04/21/26-why-the-wikimedia-projects-should-not-use-gfdl-as-a-stand-alone-license-for-images |date = ngày 3 tháng 2 năm 2008}} Chú ý rằng việc nhúng hình ảnh vào một tạp chí cũng gần như đòi hỏi toàn bộ cuốn tạp chí cũng phải được cấp phép theo GFDL hoặc CC-BY-SA.</ref>.
=== Những dạng thức trong suốt ===
Định nghĩa của dạng thức "trong suốt" (''transparent'') khá phức tạp, và có thể khó áp dụng. Ví dụ, những bản vẽ được yêu cầu phải ở định dạng cho phép chúng được sửa đổi dễ dàng bằng "một chương trình vẽ nào đó dễ dàng có được". Định nghĩa "dễ dàng lấy được" (từ gốc ''"widely available"'') có thể khó diễn dịch, và có thể thay đổi theo thời gian, vì có những phần mềm ví dụ như chương trình sửa đổi hình ảnh [[Inkscape]] mã nguồn mở liên tục phát triển, nhưng vẫn chưa đạt đến phiên bản 1.0. Tiết đoạn này, được viết lại giữa phiên bản 1.1 và 1.2 của giấy phép, đã sử dụng không nhất quán các thuật ngữ "dễ dàng có được" và "mang tính thương mại" (''proprietary'') mà không định nghĩa chúng. Theo một diễn dịch sát với giấy phép, việc tham chiếu đến "chương trình soạn thảo văn bản chung" (''generic text editors'') có thể được diễn dịch là loại trừ bất kỳ định dạng nào mà con người không đọc được thậm chí nếu nó được một bộ xử lý văn bản mã nguồn mở sử dụng; còn theo một cách diễn dịch thoáng, định dạng.doc của [[Microsoft Word]] cũng có thể được xem là trong suốt, vì một nhóm con trong các tập tin.doc có thể được sửa đổi hoàn hảo bằng [[OpenOffice.org]], và do đó định dạng này không phải là thứ "chỉ có thể đọc hoặc sửa đổi bằng những phần mềm xử lý văn bản thương mại" (''that can be read and edited only by proprietary word processors'').
== Các giấy phép nội dung tự do khác ==
Một số giấy phép trong số này được phát triển độc lập với GNU FDL, còn một số khác được phát triển để phản ứng lại với những khiếm khuyết trong GNU FDL.
* [[Giấy phép Tài liệu FreeBSD]]
* [[Giấy phép Creative Commons|Các giấy phép Creative Commons]]
* [[Giấy phép Khoa học Thiết kế]]
* [[Giấy phép Nghệ thuật Tự do]]
* [[Giấy phép Nội dung Mở]]
* [[Giấy phép Xuất bản Mở]]
* [[Giấy phép Trò chơi Mở]]
* [[Giấy phép Tài liệu Chung]] [http://www.opensource.apple.com/cdl/] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20011031160445/http://www.opensource.apple.com/cdl/ |date = ngày 31 tháng 10 năm 2001}}
* [[WTFPL]]
== Danh sách các dự án sử dụng GFDL ==
* [[Wikipedia]]
* [[PlanetMath]]
* [[Citizendium]] - dự án sử dụng GFDL cho những bài viết xuất phát từ Wikipedia.
* [[An Anarchist FAQ]]
* [[Marxists Internet Archive]]
* [[SourceWatch]]
* [[OpenHistory]]
* [[Last.fm]] - những bản miêu tả nghệ sĩ được cấp phép theo GFDL
* [[Free On-line Dictionary of Computing]]
== Xem thêm ==
* [[Giấy phép BSD]]
* [[Quyền tác giả|Bản quyền]]
* [[Copyleft]]
* [[Giấy phép phần mềm tự do]]
* [[Dự án GNU|GNU]]
* [[Nội dung tự do|Nội dung mở]]
* [[Giấy phép Creative Commons#Chia sẻ tương tự|Chia sẻ tương tự]]
* [[Cấp phép phần mềm]]
* [[Sử dụng phi thương mại giáo dục]]
== Tham khảo ==
{{Tham khảo|30em}}
== Liên kết ngoài ==
* [http://www.gnu.org/copyleft/fdl.html Bản quyền GFDL chính thức] (tiếng Anh)
* [http://www.gnu.org/home.vi.html Dự án GNU] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20031205053045/http://www.gnu.org/home.vi.html |date=2003-12-05 }}
* Bản dịch tiếng Việt của [http://vi.openoffice.org/gplv.html GPL] và [http://vi.openoffice.org/lgplv.html LGPL]
[[Thể loại:Dự án GNU]]
[[Thể loại:Giấy phép nội dung tự do]]
[[Thể loại:Copyleft]]
[[Thể loại:Tổ chức Phần mềm Tự do]]
[[Thể loại:Tài liệu phần mềm]]
|
24107
|
114
|
Wikipedia:Cách chọn lọc trang
|
4
|
Trợ giúp:Sửa đổi
| null |
11397214
|
1351601
| 2013-04-26T05:51:59
| false
|
[[WP:TTL|←]]Đổi hướng đến [[Trợ giúp:Sửa đổi]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
1fsks6n8njrum5za8k15u8okb6xt3gy
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
#REDIRECT [[Trợ giúp:Sửa đổi]]
|
38
|
115
|
Lý Thường Kiệt
|
0
| null | null |
73572487
|
73468320
| 2025-06-07T18:23:55
| false
|
Đã cứu 0 nguồn và đánh dấu 2 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
9paai5q3854c21879fy4td8uit7bcnr
|
{
"username": "InternetArchiveBot",
"id": "686003",
"ip": null
}
|
{{Khóa-nửa-vô hạn|small=yes}}{{Bài cùng tên}}
{{Thông tin nhân vật phong kiến}}
'''Lý Thường Kiệt''' ([[chữ Hán]]: 李常傑; [[1019]] – [[1105]]) là một [[quân sự|nhà quân sự]], [[Chính khách|nhà chính trị]] rất nổi tiếng vào thời [[nhà Lý]] nước [[Đại Việt]]. Ông làm quan qua 3 triều [[Lý Thái Tông]], [[Lý Thánh Tông]], [[Lý Nhân Tông]] và đạt được nhiều thành tựu to lớn, khiến ông trở thành một trong hai danh tướng vĩ đại nhất nhà Lý, bên cạnh [[Lê Phụng Hiểu]].<ref>Theo đánh giá của [[Lịch triều hiến chương loại chí]], quyển IX, phần ''"Tướng có tiếng và tài giỏi"''</ref>
Trong [[lịch sử Việt Nam]], ông nổi bật với việc [[Chiến tranh Việt-Chiêm 1069|chinh phạt Chiêm Thành]] (1069), [[Chiến tranh Tống-Việt, 1075-1077|đánh phá 3 châu Khâm, Ung, Liêm]] nước [[nhà Tống|Tống]] (1075–1076), rồi đánh bại [[Chiến tranh Tống-Việt, 1075-1077|cuộc xâm lược Đại Việt]] của [[Nhà Tống|quân Tống]] do [[Quách Quỳ]], [[Triệu Tiết]] chỉ huy. Đặc biệt, trận chiến ở ba châu Khâm, Ung, Liêm đã khiến tên tuổi của ông vang dội ra khỏi Đại Việt và được biết đến ở đất Tống.
Năm [[2013]], [[Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Việt Nam)|Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch]] liệt ông vào một trong 14 vị [[anh hùng dân tộc]] tiêu biểu nhất trong lịch sử Việt Nam.<ref>{{Chú thích web|url=https://znews.vn/ban-co-biet-14-anh-hung-tieu-bieu-cua-dan-toc-viet-nam-post811996.html|tựa đề=Lý Thường Kiệt - danh tướng kiệt xuất|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>
Con tàu chiến ''USS Chincoteague (AVP-24)'' trong những năm 1972 - 1975 được mang tên là RVNS Lý Thường Kiệt (HQ-16), để vinh danh ông.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.navsource.org/archives/09/43/4324.htm|tựa đề=USCGC Chincoteague (WHEC-375), RVNS Ly Thuong Kiet (HQ-16)|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=2020-12-01}}</ref>
== Thân thế ==
=== Dòng dõi ===
Ông vốn là người phường Thái Hòa (太和坊) của thành [[Thăng Long]], theo [[Hoàng Xuân Hãn]] thì Thái Hòa cũng là tên một [[núi]] nhỏ ở phía Tây trong thành Thăng Long, bây giờ, ở phía nam đê Bách Thảo, gần chỗ rẽ xuống trường đua ngựa. [[Họ]] gốc của Lý Thường Kiệt vốn không phải [[họ Lý]], vì ông được ban quốc tính<ref>Quốc tính (國姓): có nghĩa là ''"họ của quốc gia"'', ý chỉ dòng họ đang trị vì một quốc gia đuọc đề cập. Đây là một phần thưởng rất vinh dự đối với một công thần, khi có thể mang họ và trở thành thân thích của nhà vua. Ân thưởng này có thể thấy rất nhiều vào thời [[Lê Thái Tổ]].</ref> mới được mang họ Lý. Họ gốc của ông, hiện có hai thuyết lớn gây tranh cãi:
* '''Họ Ngô''': thuyết này dựa theo ''"Phả hệ [[Ngô (họ)|họ Ngô]] Việt Nam"'' cùng ''"Thần phổ Lý Thường Kiệt"'' do [[Nhữ Bá Sĩ]] soạn vào thời [[nhà Nguyễn]]. Theo cứ liệu này, nguyên danh của ông là '''Ngô Tuấn''' (吳俊), [[biểu tự]] '''Thường Kiệt''' (常傑), sau được ban quốc tính nên có tên là Lý Thường Kiệt. Ông là con của Sùng Tiết tướng quân [[Ngô An Ngữ]], cháu của Sứ quân [[Ngô Xương Xí]] và chắt của Thiên Sách vương [[Ngô Xương Ngập]] – con trai trưởng của [[Ngô Quyền]]<ref>http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs1/vn/huongtoi1000nam/group6/page6_12.htm{{Liên kết hỏng|date=2025-06-07 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>. Thuyết này được nhìn nhận phổ biến nhất, tuy nhiên lại bị xem là ''"thuyết mới"'', vì thời gian của cứ liệu đều còn non, một cuốn phả hệ không rõ nguồn gốc và một thần phổ soạn vào tận thời Nguyễn.
* '''Họ Quách''': thuyết này dựa theo bia ''"An Hoạch Báo Ân tự bi ký"'' (lập năm [[1100]])<ref>'''An Hoạch Báo Ân tự bi ký''' (安获山报恩序碑記), có tổng cộng 680 chữ Hán (không kể bài Minh). Đây là tấm bia ghi việc xây dựng chùa nên không có chữ nào nói về quê hương Lý Thường Kiệt</ref><ref>Thơ văn Lý-Trần, Tập 2, Quyển Thượng, Nguyễn Huệ Chi chủ biên, Nhà xuất bản KHXH 1988, tr. 305-315.</ref> và bia ''"Cồ Việt quốc [[Đỗ Anh Vũ|Thái úy Lý công]] thạch bi minh tính tự"'' (lập năm [[1159]]), đây đều là hai bia gốc thời nhà Lý và bản dịch hiện có trong cuốn ''"Văn bia thời Lý-Trần"'' của Lâm Giang, Phạm Văn Thắm và Phạm Thị Hoa. Theo thông tin của cả hai bia, thì Lý Thường Kiệt vốn [[họ Quách]], tên '''Tuấn''', [[biểu tự]] '''Thường Kiệt''' rất tương tự với thông tin của [thuyết họ Ngô]. Theo thông tin của bia, quê ông là làng An Xá, huyện Quảng Đức (Cơ Xá, huyện [[Gia Lâm]] ngày nay), và có lẽ sau này mới cải tịch thành phường Thái Hòa như Toàn thư ghi nhận. Cha ông làm Thái úy đời [[Lý Thái Tông]], có hai tên khác nhau, theo ''[[Đại Việt sử lược]]'' chép là Thái úy [[Quách Thịnh Ích]] (郭盛謚), còn ''[[An Nam chí lược]]'' thì chép là Thái úy [[Quách Thịnh Dật]] (郭盛溢)<ref>Thực tế đây có lẽ chỉ là khác biệt về bộ thủ do vấn đề sao chép chữ bằng tay của người xưa. Hai chữ ['''Ích'''; 謚] cùng ['''Dật'''; 溢] cơ bản đều chỉ khác ở bộ thủ bên tay trái.</ref>, quê ở huyện Câu Lậu, Tế Giang (nay thuộc huyện Mỹ Văn, [[Hưng Yên]]). Sau được Hoàng đế ban quốc tính, vì vậy Quách Tuấn mới có tên là Lý Thường Kiệt. Theo văn bia của Thái úy Đỗ Anh Vũ, thì cha của Anh Vũ gọi Lý Thường Kiệt là cậu ruột.<ref>Theo văn bia '''Cồ Việt quốc Thái úy Lý công thạch bi minh tính tự''' (大瞿國太尉李公石碑銘并序), nghĩa là ''"Văn bia về Thái úy Lý công nước Cồ Việt"'') trên bia mộ của Đỗ Anh Vũ (niên đại phỏng đoán là 1159) tại làng Yên Lạc, tỉnh Hưng Yên</ref>
Sử sách Trung Quốc thường chép [Thường Kiệt] là '''Lý Thường Cát''' hoặc '''Lý Thượng Cát.'''<ref>Hoàng Xuân Hãn, sách đã dẫn, tr. 76-77.</ref><ref>Theo [[Tạ Chí Đại Trường]] trong sách ''"Sử Việt đọc một vài quyển"'' về xuất xứ của tên gọi Lý Thường Kiệt, ông cho biết trong sách Tàu, viên tướng chỉ huy quân Nam đánh Ung Châu là Lý Thượng Cát. Tên này vốn có hàm nghĩa không đẹp, nên người ta gọi chệch đi là Lý Thường Kiệt (dẫn theo sách Mộng khê bút đàm của Thẩm Hoạt).</ref> Trong gia đình, ông có một người em tên [[Lý Thường Hiến]] (李常憲). Có lẽ cũng như anh, ''"Thường Hiến"'' là biểu tự chứ không phải tên thực; thông lệ từ xưa thì biểu tự có ý nghĩa tương đồng hoặc trái nghĩa với tên thực và dùng để gọi bên ngoài như một hiểu hiện của sự lịch sự, chỉ có trong nhà mới gọi tên thực.
=== Gia thế ===
Theo nhận xét của sách ''[[Đại Việt sử ký toàn thư]]'', nhà của ông nối đời làm quan theo thức thế tập,<ref>Nguyên văn từ Đại Việt sử ký toàn thư: 世襲簮笏, phiên âm:''"Thế tập trâm hốt"''</ref> tức là truyền chức này vĩnh viễn qua các đời, do đó có thể thấy gia đình của ông là một nhà quan lại có gốc gác bền vững. Từ nhỏ Lý Thường Kiệt đã tỏ ra là người có chí hướng và nghị lực, chăm học tập, rèn luyện cả văn lẫn võ, từng nghiên cứu về binh pháp.<ref>ĐVSKTT: ''Thường Kiệt người phường Thái Hoà, thành Thăng Long, nối đời làm quan, nhiều mưu lược, có tài làm tướng.''</ref>
Cũng do hai nguồn khác nhau, nên chức vụ cha của Lý Thường Kiệt cũng khác nhau. Sách [[Việt điện u linh tập]] cùng với [nguồn họ Ngô] đều ghi cha của Lý Thường Kiệt tên An Ngữ, và là một ''"Sùng ban Lang tướng"''. Sách [[An Nam chí lược]] trong quan chế đời Lý có hai tên Sùng ban và Lang tướng, nhưng chính sách ấy chép hai tên này rời nhau. Có lẽ ''"Sùng ban Lang tướng"'' là ''"Lang tướng thuộc Sùng ban"'', vì ngay trong sách Chí lược cũng có ghi một chức tên ''"Vũ nội Lang tướng"'', nhưng không rõ hai chức vụ này có địa vị thế nào trong triều đình. Còn như [nguồn họ Quách] thì Lý Thường Kiệt là con của Quách Thịnh Ích, là một [[Thái úy]], do đó vị thế có khác biệt.
Bia Nhữ Bá Sĩ chép về hành trạng thời trẻ có phần huyền thoại của Lý Thường Kiệt như sau:
{{Cquote|
Khoảng niên hiệu Thiên Thành, đời Lý Thái Tông, cha đi tuần biên địa, ở Tượng Châu thuộc Thanh Hóa, bị bệnh rồi mất vào năm Tân Mùi (1031). Thường Kiệt bấy giờ mười ba tuổi, đêm ngày thương khóc không dứt.
Chồng của người cô là Tạ Đức thấy thế, đem lòng thương và dỗ dành. Nhân đó hỏi ông về chí hướng, ôn g trả lời: ''"Về văn học, biết chữ để ký tên là đủ. Về võ học, muốn theo [[Vệ Thanh]], [[Hoắc Khứ Bệnh|Hoắc Khứ]], lo đi xa vạn dặm để lập công, lấy được ấn phong hầu, để làm vẻ vang cho cha mẹ. Đó là sở nguyện"''. Tạ Đức khen là có chí khí, bèn gả cháu gái tên là Tạ Thuần Khanh cho ông, và dạy cho học các sách binh thư họ Tôn, họ Ngô.
Thường Kiệt đêm ngày học tập. Đêm đọc sách, ngày tập bắn cung, cưỡi ngựa, lập doanh, bày trận. Các phép binh thư đều thông hiểu cả. Tạ Đức lại khuyên đọc sách nho. Thường Kiệt rất chịu gắng công học tập, nên chóng thành tài.
Năm ông 18 tuổi (1036), mẹ mất. Hai anh em lo đủ mọi lễ tống táng. Trong khi cúng tế, hễ có việc gì, cũng tự tay mình làm. Lúc hết tang, nhờ phụ ấm, Thường Kiệt được bổ chức ''"Kỵ mã hiệu úy"'', tức là một sĩ quan nhỏ về đội quân cưỡi ngựa.|||Trích từ bia Nhữ Bá Sĩ, bản dịch từ sách ''"Lý Thường Kiệt"'' của [[Hoàng Xuân Hãn]]}}
Học giả Hoàng Xuân Hãn khi trích lại nội dung từ bia Nhữ Bá Sĩ, cũng có nhận xét:''"Đoạn trên này, chép theo bia NBS (chú: Nhữ Bá Sĩ), là một bia mới dựng đời Tự Đức. Chắc rằng Nhữ Bá Sĩ chép theo thần phổ. Thần phổ phần nhiều là lời chép tục truyền hay lời bịa đặt, ta không thể hoàn toàn tin những chi tiết quá rõ ràng chép trong thần phổ. Nhưng sự giáo dục Thường Kiệt kể trên đây là hợp với những điều ta còn biết về đời nhà Lý"''.
== Sự nghiệp ==
=== Dưới triều Thái Tông và Thánh Tông ===
[[Tập tin:Tuong Ly Thuong Kiet, DNQT.jpg|nhỏ|300px|Tượng Lý Thường Kiệt trong Đại Nam Quốc Tự.]]
Năm [[1041]], Thường Kiệt còn ít tuổi, vì vẻ mặt tươi đẹp được sung làm [[Hoàng môn Chi hậu]] (黄门祗候), một chức [[hoạn quan]] theo hầu [[Lý Thái Tông]]. Trong 12 năm làm nội thị trong triều, danh tiếng của Thường Kiệt ngày càng nổi<ref>Căn cứ theo [[Việt điện u linh tập]], chuyện về Lý Thường Kiệt</ref>. Năm [[1053]], ông được thăng dần đến chức [[Nội thị sảnh Đô tri]] (内侍省都知), khi năm 35 tuổi.
Năm [[1054]], Thái tử Lý Nhật Tôn kế vị, sử gọi là [[Lý Thánh Tông]]. Dưới triều Thánh Tông, Thường Kiệt lên chức Bổng hành quân Hiệu úy, một chức quan võ cao cấp. Ông thường ngày ở cạnh vua, thường can gián. Vì có công lao, ông được thăng làm [[Kiểm hiệu Thái bảo]]<ref>''"Kiểm hiệu"'' nguyên là một chức giám sát. Đến đời Tống, chi là một hàm, dùng để ban gia cho các quan vào hàng cao nhất. Những hàm ấy, ở đời Lý, kể từ cao xuống thấp, có: Thái sư, Thái úy, Thái phó, Thái bảo Phụ quốc, Thiếu sư, Thiếu úy, Thiếu phó, Thiếu bảo</ref>.
Năm [[1061]], người Man ở biên giới Tây Nam quấy rối. Sách [[Việt điện u linh]], chuyện về Lý Thường Kiệt có chép như sau:''"Gặp lúc trong nước, ở cõi
Tây Nam, dân nổi lên chống các thuộc lại, dân Man Lào lại hay tới quấy rối. Vua thấy ông siêng năng, cẩn thận, khoan hồng bèn sai ông làm Kinh phỏng sứ vào thanh tra vùng Thanh Hóa, Nghệ An, vào trao quyền tiện nghi hành sự. Ông phủ dụ dân khôn khéo, nên tất cả năm châu, sáu huyện, ba nguồn, hai mươi bốn động đều quy phục và được yên ổn"''.
Về việc loạn này, trong sách [[Đại Việt sử ký toàn thư]] không thấy chép. Duy chỉ sách [[Việt sử lược]] có biên rằng: ''"Năm 1061, Ngũ Huyện Giang ở Ái Châu nổi loạn"''. Ngũ Huyện Giang là tên một vùng thuộc phủ Thanh Hóa. Đời Tiền Lê và đời Lý thường dùng tên sông mà gọi đất có sông ấy, ví dụ Bắc Giang Lộ, Đà Giang Lộ. Theo hai bia đời Lý, là bia chùa Hương Nghiêm và mộ chí [[Lưu Khánh Đàm]]<ref>Bia HN chép: ''"Vua Lê Đại Hành đi tuần du Ngũ Huyện Giang, nhân tới thăm chùa Hương Nghiêm"''. Chùa này ở huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa</ref><ref>Bia Lưu Khánh Đàm chép: ''"Lưu Khánh Đàm người thôn Yên Lang, thuộc Ngũ Huyện Giang, quận Cửu Chân"''</ref>, Ngũ Huyện Giang chắc ở Thanh Hóa, là sông Mã ngày nay. Bấy giờ Thường Kiệt đã 43 tuổi, và đây là lần đầu tiên ông có một quân công đáng kể.
[[Tháng 2]] năm [[1069]], ông theo vua Thánh Tông đi đánh [[Chiêm Thành]]. Thường Kiệt làm tiên phong đi đầu, truy bắt được vua Chiêm là [[Chế Củ]]. Cuối cùng, Chế Củ phải chịu hàng, dâng 3 châu để được tha về nước. Vì có công trong cuộc chiến với Chế Củ, Thường Kiệt được ban quốc tính và từ đó ông chính thức được gọi là '''Lý Thường Kiệt'''. Bên cạnh vinh dự này, ông còn được hưởng tước và chức đáng kể, được thụ phong làm [[Phụ quốc Thái phó]] (輔國太傅), kiêm các hàm như ''Dao thụ chư trấn Tiết độ'' (遙授諸鎮節度), ''Đồng trung thư môn hạ'' (同中書門下), ''Thượng trụ quốc'' (上柱國), ''Thiên tử nghĩa đệ'' (天子義弟) cùng ''Phụ quốc thượng tướng quân'' (輔國上将軍).
Với danh xưng ''"Thiên tử nghĩa đệ"'', Lý Thường Kiệt đã bán chính thức dự vào hàng quốc thích, và ông còn nhận được tước '''Khai quốc công''' (開國公).
=== Phụ chính Lý Nhân Tông ===
Năm [[1072]] [[Lý Thánh Tông]] qua đời, Thái tử Càn Đức mới 7 tuổi lên ngôi, sử gọi là [[Lý Nhân Tông]]. [[Thái sư]] đầu triều là [[Lý Đạo Thành]] tôn Hoàng hậu Dương thị làm [[Hoàng thái hậu]], buông rèm cùng nghe chính sự. Mẹ đẻ của Nhân Tông là Thái phi [[Ỷ Lan]] không được dự vào việc triều đình, bèn dựa vào Lý Thường Kiệt để nắm lấy quyền nhiếp chính. Lý Thường Kiệt khi đó làm Đô úy, chức vụ ở dưới Lý Đạo Thành.
Tháng 6 năm [[1072]], tức là 4 tháng sau khi Nhân Tông lên ngôi, Nhân Tông ra chỉ phế truất Thượng Dương Thái hậu, giam Thái hậu cùng 72 Thị nữ trong lãnh cung và bắt chôn theo Thánh Tông. Có thể thấy, ngoài tác động của Ỷ Lan ở bên trong với Nhân Tông còn có vai trò của võ tướng Lý Thường Kiệt.
Sau đó, Lý Đạo Thành bị giáng chức làm ''"Tả Gián nghị đại phu"'' và bị biếm truất ra trấn thủ [[Nghệ An]]. Hoàng thái phi Ỷ Lan, sau cái chết của Dương Thái hậu thì chính thức được tôn làm Hoàng thái hậu. Theo ý kiến của [[Hoàng Xuân Hãn]], việc xử chết Dương Thái hậu và giáng chức Đạo Thành, một mình Ỷ Lan không thể thực hiện mà có vai trò của Lý Thường Kiệt, người nắm quân đội trong tay, trong khi Lý Đạo Thành vốn là quan văn và tuổi tác đã cao<ref>Hoàng Xuân Hãn, sách đã dẫn, tr. 75-76.</ref>. Từ đó Lý Thường Kiệt giữ vai trò phụ chính trong triều đình Đại Việt.
===Chiến tranh với Tống===
====Tiên phát chế nhân====
{{chính|Chiến dịch đánh Tống, 1075-1076}}
[[Tập tin:Map Dai Viet danh Tong.jpg|nhỏ|Bản đồ minh họa các mũi tiến công chinh phạt Ung Châu.|liên_kết=Special:FilePath/Map_Dai_Viet_danh_Tong.jpg]]
Năm [[1075]], [[Vương An Thạch]] cầm quyền chính [[nhà Tống]], tâu với vua Tống là [[Đại Việt]] bị [[Chiêm Thành]] đánh phá, quân còn sót lại không đầy vạn người, có thể dùng kế chiếm lấy được. Vua Tống sai Thẩm Khởi, và Lưu Di làm tri Quế Châu ngầm dấy binh người Man động, đóng thuyền bè, tập thủy chiến, cấm các châu huyện không được mua bán với Đại Việt.
Thái hậu Ỷ Lan biết tin, sai ông và [[Tôn Đản]] đem hơn 100.000 quân đi đánh. Quân bộ gồm 60.000 người do các tướng Tôn Đản, [[Thân Cảnh Phúc]]<ref>Họ Thân vốn là tù trưởng Giáp động, mang họ Giáp, nhưng vì mấy đời kết sui gia với nhà Lý, cưới công chúa nhà Lý nên đổi họ sang họ Thân.</ref>, Lưu Kỷ, Hoàng Kim Mãn, [[Vi Thủ An]] chỉ huy, tổng chỉ huy là Tôn Đản. Bộ binh tập trung ngay ở các châu [[Quảng Nguyên]], Môn ([[Đông Khê]]), [[Quang Lang]], Tô Mậu rồi tràn sang đánh các trại [[Vĩnh Bình]], [[Thái Bình]], [[Hoành Sơn]], châu Tây Bình, [[Lộc Châu]]. Một cánh quân khác đóng gần biên giới Khâm châu cũng kéo tới đánh các trại [[Như Hồng]], [[Như Tích]] và [[Đề Trạo]], "quân ta tới đâu như vào nhà trống không người".<ref>Việt sử lược.</ref>
Lý Thường Kiệt chỉ huy 40.000 quân thủy cùng voi chiến đi đường biển từ châu Vĩnh An ([[Quảng Ninh]]) đổ bộ lên đánh các châu Khâm, Liêm; [[Nùng Tông Đản|Tông Đản]] vây châu Ung. Ngày [[30 tháng 12]] năm 1075, quân Đại Việt tiến chiếm thành Khâm Châu, bắt toàn bộ quan quân nhà Tống mà không phải giao chiến một trận nào. Ba ngày sau, [[2 tháng 1]] năm [[1076]], [[Hợp Phố|Liêm Châu]] cũng thất thủ<ref>Hoàng Xuân Hãn, sách đã dẫn, tr. 174.</ref>.
Khi được tin hai châu Khâm, Liêm đã mất, nhà Tống rất hoang mang, lo ngại, các tướng ở địa phương bối rối. Ty Kinh lược Quảng Nam tây lộ vội vã xin viện binh: 20.000 quân, 3.000 con ngựa, xin thêm khí giới, đồ dùng và một tháng lương, và xin được điều động các dân khê động, tất cả lấy dọc đường từ Kinh châu đến [[Quảng Tây]]. Để điều khiển quân được mau chóng, ty ấy cũng xin dời đến thành Tượng, gần phía bắc [[Nam Ninh|Ung Châu]]<ref name="hxh">Hoàng Xuân Hãn, Lý Thường Kiệt.</ref>.
Trong lúc bối rối, triều đình Tống đối phó rất lúng túng. Vua Tống cách chức Lưu Di và sai Thạch Giám thay coi [[Quế Châu]] và làm Kinh lược sứ [[Quảng Tây]].
Trên các mặt trận, quân Đại Việt hoàn toàn làm chủ. Lý Thường Kiệt cho đạo quân ở Khâm và [[Hợp Phố|Liêm Châu]] tiến lên phía Bắc. Đạo đổ bộ ở Khâm Châu kéo thẳng lên Ung Châu. Đường thẳng dài chừng 120 cây số, nhưng phải qua dãy núi Thập Vạn. Còn đạo đổ bộ ở Liêm Châu tiến sang phía đông bắc, chiếm lấy Bạch Châu, dường như để chặn quân tiếp viện của Tống từ phía đông tới. Hẹn ngày 18 tháng 1 năm 1076, hai đạo quân sẽ cùng hội lại vây chặt lấy Ung Châu.
Ung Châu là một thành lũy kiên cố, do tướng Tô Giám cùng với 2.800 quân cương quyết cố thủ.
Đô giám Quảng Tây nhà Tống là [[Trương Thủ Tiết]] đem quân đến cứu. Lý Thường Kiệt đón đánh ở cửa ải Côn Lôn (nay thuộc thành phố [[Nam Ninh]], khu tự trị [[Quảng Tây]]) phá tan được, chém Trương Thủ Tiết tại trận.
Tri châu Ung là [[Tô Giám]] cố thủ không hàng. Quân Đại Việt đánh đến hơn 40 ngày. Sau cùng quân Việt dùng hỏa công, bắn các chất cháy như nhựa thông vào thành, trong thành thiếu nước, không thể chữa được cháy. Cuối cùng quân Đại Việt bắt dân Tống chồng bao đất cao đến hàng trượng để họ trèo lên thành. Ngày thứ 42, thành bị hạ, tướng chỉ huy Tô Giám tự thiêu để khỏi rơi vào tay quân Đại Việt<ref name="ttk">Trần Trọng Kim - Việt Nam sử lược.</ref>. Thường dân trong thành không chịu hàng nên bị quân nhà Lý giết hết hơn 58.000 người, cộng với số người chết ở các châu Khâm, Liêm thì đến hơn 100.000<ref name="ttk"/>, tuy nhiên quân Đại Việt cũng tổn thất đến 10.000 người và nhiều voi chiến<ref name="hxh"/>.
Lý Thường Kiệt chiếm xong thành Ung, lại lấy đá lấp sông ngăn cứu viện rồi đem quân lên phía Bắc lấy Tân Châu. Viên quan coi [[Tân Châu]] nghe thấy quân Đại Việt kéo gần đến thành liền bỏ thành chạy trốn<ref>''Việt sử kỷ yếu'' - Trần Xuân Sinh, Nhà Xuất bản Hải Phòng, 2004.</ref>. Mục tiêu hoàn thành, Lý Thường Kiệt cho rút quân về.
Lý Thường Kiệt bắt sống người ba châu ấy đem về nước. [[Nhà Lý]] cho những người phương bắc đó vào khai phá vùng [[Hoan - Ái]] ([[Thanh - Nghệ]]).
====Phòng thủ sông Như Nguyệt====
{{chính|Trận Như Nguyệt|Phòng tuyến sông Như Nguyệt}}
Do tiền đồn ở Ung Châu là căn cứ tập trung quân để nam tiến bị phá tan, [[nhà Tống]] phải điều động thêm nhân lực và lương thảo để thực hiện chiến tranh với Đại Việt.
[[Tháng ba|Tháng 3]] năm [[1076]], [[nhà Tống]] sai Tuyên phủ sứ Quảng Nam là [[Quách Quỳ]] làm Chiêu thảo sứ, [[Triệu Tiết]] làm phó, đem quân 9 tướng, hẹn với [[Chiêm Thành]] và [[Chân Lạp]] sang xâm lấn [[Đại Việt]], nhưng quân Chiêm Thành và Chân Lạp không dám tiến vào Đại Việt<ref>Hoàng Xuân Hãn, sách đã dẫn, tr. 221-222.</ref>. Quân Tống viễn chinh lên đến 10 vạn quân, một vạn ngựa và hai mươi vạn dân phu, khí thế rất mạnh mẽ, nhất là kỵ binh Tống, nhưng quân Tống muốn phát huy kỵ binh thì phải làm sao qua khỏi vùng hiểm trở, tới chỗ bằng, thì ngựa mới tung hoành được.
Tuyến phòng thủ của quân Đại Việt, Lý Thường Kiệt dựa vào sông núi, các đèo hiểm trở, các sông rộng và sâu. Từ trại Vĩnh Bình vào châu Lạng, phải qua dãy núi rậm, có đèo Quyết Lý, ở trên đường từ tỉnh Lạng Sơn đến Đông Mô ngày nay, vào khoảng làng Nhân Lý, ở phía bắc châu Ôn. Rồi lại phải qua dãy núi lèn (đá không phá đất), đá đứng như tường, ở giữa có đường đi rất hiểm: đó là ải Giáp Khẩu, tức là [[ải Chi Lăng]], ở phía bắc huyện Hữu Lũng thuộc [[Lạng Sơn]] ngày nay. Về đường thủy, để chặn địch qua sông, quân Nam chỉ cần đóng thuyền ở bến [[Lục Đầu]] thì đi đường nào cũng rất tiện và chóng<ref name="hxh"/>.
Các tướng lĩnh thuộc Man Động như: Nùng Quang Lãm, Nùng Thịnh Đức coi ải Hà Nội, Hoàng Kim Mãn và Sầm Khánh Tân giữ châu Môn, Vi Thủ An giữ châu Tô Mậu, Lưu Kỷ coi Quảng Nguyên khi quân Tống sang đã đầu hàng<ref name="hxh"/>. Duy có phò mã Thân Cảnh Phúc giữ châu Quang Lang ([[Lạng Sơn]]) không những không chịu hàng mà còn rút vào rừng đánh du kích, giết rất nhiều quân Tống. Những tướng lĩnh này trước kéo quân qua đất Tống, đánh rất giỏi. Nhưng sau quân Tống tràn sang đánh báo thù, lúc đầu họ cự chiến, sau vì thất trận và vì sự dụ dỗ, nên đã đầu hàng, thậm chí như Hoàng Kim Mẫn còn chỉ đường bày mưu cho Tống. Sách Quế Hải Chí kể: "Viên tri châu Quang Lang là phò mã, bị thua, bèn trốn vào trong rừng Động Giáp, rồi du kích hậu phương quân Tống. Rình lúc bất ngờ đánh úp quân địch làm chúng rất sợ hãi".<ref name="hxh"/>
Quân Tống tràn xuống, theo đường tắt qua dãy núi Đâu Đỉnh, tới phía tây bờ sông Phú Lương; trong khi đó, một cánh quân tách ra, vòng sang phía đông đánh bọc hậu quân Nam ở Giáp Khẩu (Chi Lăng) và thẳng tới [[sông Cầu]].
[[Lý Nhân Tông|Hoàng đế Lý Nhân Tông]] sai Lý Thường Kiệt đem quân đón đánh, lập chiến lũy sông [[sông Cầu|Như Nguyệt]] để chặn quân Tống. Sông Cầu từ địa phận [[Cao Bằng]] chảy đến Lục Đầu, hợp với [[sông Bạch Đằng]]. Từ Lục Đầu ra đến biển, là một cái hào tự nhiên sâu và rộng, che chở cho đồng bằng nước Việt để chống lại tất cả mọi cuộc ngoại xâm đường bộ từ Lưỡng Quảng kéo vào. Đối với đường sá từ châu Ung tới Thăng Long, thì sông Bạch Đằng không can hệ, vì đã có sông Lục Đầu, là cái hào ngăn trước rồi. Trái lại, sông Cầu rất quan trọng. Thượng lưu sông Cầu qua vùng rừng núi rất hiểm. Chỉ có khoảng từ [[Thái Nguyên]] trở xuống là có thể qua dễ dàng, và qua rồi thì có đường xuôi. Nhưng sau sông, ở về phía tây có dãy núi [[Tam Đảo]], là một cái thành không thể vượt. Chỉ có khoảng từ huyện Đa Phúc đến Lục Đầu là phải phòng ngự bờ nam mà thôi. Trong khoảng ấy, lại chỉ khúc giữa, từ đò Như Nguyệt đến chân núi Nham Biền, là có bến, có đường qua sông để tiến xuống miền nam một cách dễ dàng thẳng và gần<ref name="hxh"/>.
Lý Thường Kiệt đem chủ lực chặn con đường từ trại Vĩnh Bình đến [[sông Nam Định]] (sông Cầu) bằng cách đặt những doanh đồn và phục binh ở hai ải tiếp nhau: ải Quyết Lý ở phía bắc châu Quang Lang và ải Giáp Khẩu ([[Ải Chi Lăng|Chi Lăng]]) ở phía nam châu ấy. Nếu hai phòng tuyến ấy bị tan, thì phải cố thủ ở phòng tuyến thứ ba, tức là nam ngạn sông Nam Định. Để cản quân Tống qua sông, Lý Thường Kiệt sai đắp đê nam ngạc cao như bức thành. Trên thành, đóng tre làm giậu, dày đến mấy từng. Thành đất lũy tre, nối với dãy núi Tam Đảo, đã đổi thế sông Nam Định và bờ nam ngạn ra một dãy thành hào, che chở cả vùng đồng bằng Giao Chỉ. Thành hào ấy dài gần trăm cây số, khó vượt qua nhưng lại dễ phòng thủ hơn là một thành lẻ như thành Thăng Long.
Cùng lúc đó, thủy binh Tống do Hòa Mân và Dương Tùng Tiểu chỉ huy đã bị thủy quân Đại Việt do [[Lý Kế Nguyên]] điều động, chặn đánh ngoài khơi lối vào Vĩnh An. Quân Tống có kỵ binh mở đường tiến công quyết liệt, có lúc đã chọc thủng chiến tuyến quân Đại Việt tràn qua [[Sông Cầu|sông Như Nguyệt]], nhưng quân Nam đều kịp thời phản kích, đẩy lùi quân Tống. Lý Thường Kiệt còn dùng chiến tranh tâm lý để khích lệ tinh thần quân Nam chiến đấu. "Đang đêm, nghe tiếng vang trong đền đọc bài thơ ấy, quân ta đều phấn khởi. Quân Tống sợ, táng đảm, không đánh đã tan".<ref>Sách Việt điện u linh.</ref>
Quân Tống tiến không được, thoái không xong, hao mòn vì chiến sự và khí hậu, không được thủy quân tiếp viện. Quân Đại Việt lại tập kích, doanh trại của Phó tướng Triệu Tiết bị phá, dù quân Tống cũng giết được hai tướng Đại Việt là Hoàng Chân và Chiêu Văn<ref name="ttk"/>. Quân Tống 10 phần chết đến 6, 7 phần.
Lý Thường Kiệt biết tình thế quân Tống đã lâm vào thế bí, mà người Việt bị chiến tranh liên miên cũng nhiều tổn thất, nên sai sứ sang xin "nghị hòa" để quân Tống rút về. Quách Quỳ vội chấp nhận giảng hòa và rút quân. Sách ''Việt Sử kỷ yếu'' của Trần Xuân Sinh dẫn cổ sử nói về nội tình của nhà Tống về sự kiện này: Triều thần nhà Tống cho rằng ''"Cũng may mà lúc đó địch lại xin giảng hòa, không thì chưa biết làm thế nào"''.
[[Hoàng Xuân Hãn]], tác giả sách ''Lý Thường Kiệt'' đã bình phẩm: ''"Giả như các mặt trận đầu có quân trung châu, thì thế thủ xếp theo trận đồ của Lý Thường Kiệt đã dàn ra, có lẽ đánh bại Tống từ đầu."''
===Chiến tranh với Chiêm Thành===
:''Xem thêm:'' [[Chiến tranh Việt-Chiêm 1069]]
[[Tập tin:VietnamChampa1.gif|nhỏ|phải|250px|[[Nhà Lý]] màu [[vàng]], [[Chiêm Thành]] màu [[xanh lá cây]], [[Nhà Tống]] màu [[xám]], [[Campuchia|Angkor]] màu [[tím]].]]
Dưới thời [[Lý Thánh Tông]], Lý Thường Kiệt đã tham gia cuộc tấn công Chiêm Thành năm 1069. Ông cầm quân truy đuổi và bắt được vua Chiêm là Chế Củ (Rudravarman 4).
Dưới thời [[Lý Nhân Tông]], ngoài việc cầm quân đánh Tống, ông còn tiến công [[Chiêm Thành]] vào năm [[1075]] nhưng không thu được thắng lợi.
Những năm cuối đời, ông còn cầm quân đi đánh Lý Giác ở Diễn Châu (1103). Năm 1104, vua Chiêm Thành là [[Chế Ma Na]] (''Jaya Indravarman 2'', [[1086]]-[[1113]]) đem quân đánh và lấy lại 3 châu Địa Lý v.v... mà vua [[Chế Củ]] đã cắt cho Đại Việt. Đến đây, Lý Thường Kiệt một lần nữa kéo quân đi đánh, phá tan quân Chiêm, Chế Ma Na lại nộp đất ấy cho Đại Việt.
== Cuối đời ==
Non sông sạch bóng quân thù. Lúc này vua mới 12 tuổi, Lý Thường Kiệt lại tiếp tục gánh trách nhiệm lớn của triều đình trong công cuộc xây dựng đất nước, chăm lo đời sống nhân dân. Ông đã cho tu bổ [[Đê|đê điều]], [[Đường giao thông|đường sá]], đình chùa hư hỏng trong [[chiến tranh]] và tiến hành nhiều biện pháp nhằm cải tổ bộ máy hành chính trong toàn quốc.
Năm [[1082]], ông thôi chức [[Thái úy]] và được cử về trị nhậm trấn Thanh Hóa. Làm việc ở đây suốt 19 năm trời, đến năm [[1101]] thì vua Lý Nhân Tông lại mời ông trở lại về triều giữ lại chức ''Nội thị phán thủ đô áp nha hành điện nội ngoại đô tri sự''. Lúc này ông đã 82 tuổi.
Già rồi, nhưng ông vẫn tình nguyện cầm quân đi đánh giặc Lý Giác ở [[Diễn Châu]] (năm 1103), dẹp giặc Chiêm Thành quấy nhiễu ở [[Bố Chính]] (năm 1104). Ông còn tổ chức lại quân đội, duyệt đổi lại các đơn vị từ cấm binh đến dân quân.
Tháng 6 năm [[Ất Dậu]] ([[1105]]), Thái úy Lý Thường Kiệt mất, thọ 86 tuổi. Lý Nhân Tông truy phong ông làm ''Nhập nội điện đô tri Kiểm hiệu Thái úy bình chương Quân quốc trọng sự'' (入内殿都知檢校太尉平章軍國重事), tước '''Việt quốc công''' (越國公), thực ấp 10.000 hộ và cho người em là [[Lý Thường Hiến]] được kế phong tước Hầu.
== Thân thế Hoạn quan ==
=== Nghiên cứu của Hoàng Xuân Hãn ===
Có một tranh cãi rất lớn về thông tin '''Lý Thường Kiệt là hoạn quan'''. Một số ý kiến cho rằng, ''"hoạn quan"'' là [Sĩ hoạn; 仕宦], tức là ''"người thuộc tầng lớp làm quan"'' để ám chỉ xuất thân nhà nhà làm quan của ông, và phủ định việc Lý Thường Kiệt là hoạn quan. Tuy nhiên, theo dẫn chứng của [[Hoàng Xuân Hãn]], Lý Thường Kiệt đúng là một [[hoạn quan]], và rất có thể ông đã tự hoạn mình để có thể đạt được danh tiếng trên con đường sự nghiệp của mình.
Phần ''"Vào cấm đình"'' thuộc Chương I: Gốc tích của Hoàng Xuân Hãn đưa ra rất nhiều bằng chứng về vấn đề này:
{{Cquote|
Năm lên 23 tuổi, là năm Tân Tỵ (1041), niên hiệu Can Phù Hữu Đạo đời Lý Thái Tông, ông (Lý Thường Kiệt) được bổ vào ngạch thi vệ để hầu vua, và sung chức Hoàng môn chỉ hậu. Chức này là một chức hoạn quan.
Như trên đã nói, ông cưới vợ mấy năm về trước<ref>Chú: ý tác giả dựa theo thông tin của bia Nhữ Bá Sĩ</ref>. Thế thì, vì lẽ gì ông lại tĩnh thân để làm quan hoạn? Về việc này có nhiều thuyết.
Bia LX dựng đời Lý<ref>Bia chùa Linh Xứng, soạn thời nhà Lý. Tác giả là Hải Chiếu đại sư [[Pháp Bảo]]</ref>, chỉ nói tóm tắt rằng: ''"Lúc ông còn nhược quán, được cử vào cấm thát hầu Thái Tông hoàng đế"''. Hai chữ ''"nhược quán"'' nghĩa là tuổi vào khoảng hai mươi, gần đúng như lời bia NBS<ref>Bia của [[Nhữ Bá Sĩ]], soạn vào thời nhà Nguyễn.</ref>. Sách VĐƯL đời Trần<ref>Chỉ đến [[Việt điện u linh tập]]</ref>, chép rằng: ''"Vì ông có dáng mặt đẹp, nên mới tĩnh thân mà sung vào chức Hoàng môn chỉ hậu"''. Theo hai sử liệu xưa trên, thì ông tự yếm mà làm quan hoạn.
Nhưng bia NBS có kể lại rằng: ''"Về việc này, có hai thuyết. Một thuyết: lúc vua Lý Thái Tông đánh bắt được [[Nùng Trí Cao]] rồi lại thả ra (1041), ông nhất thiết can; vua cho là thất lễ, bèn phạt bắt tĩnh thân. Sau khi ông trở về nhà, vua lại triệu vào hầu cận"''. Thuyết thứ hai là thuyết đã thấy ở sách VĐUL; rằng: Vua thấy mặt mũi đẹp đẽ, cho ông tiền ba vạn, bảo tự yếm.
Lý Thường Kiệt đã tự yếm; đó là một sự thật, vì tuy thần tích có nói ông đã lấy vợ, mà sau, sử ta cũng như sách Mộng khê bút đàm của người Tống đều nói
ông là một hoạn quan. Thuyết nói ông vì can vua mà bị nhục hình, thì chắc sai. Việc bắt và tha Nùng Trí Cao là vào tháng 11 năm Tân Tỵ, 1041. Và cũng năm
ấy ông được vào cấm thát. Không lẽ trong hai tháng cuối năm, mà ông bị phạt nặng rồi được cất lên cao như thế. Vả không lẽ vua vừa tha và phong hầu cho một nghịch thần, mà lại bắt tự yếm một người tôi trung, trẻ tuổi.
Thuyết sau có lý hơn. Hoạn quan xưa nay nhiều quyền thế, vì thường ngày được ở cạnh vua. Nhất là từ đời Đường, hoạn quan lại càng được thế. Khi trước, tuy được vua tin nghe, những hoạn quan cũng thường chỉ hành động trong cung thất. Từ đời Đường, thì được công nhiên cầm chính quyền hay làm đại tướng. Vì những lẽ ấy, đời sau lắm kẻ tự tĩnh thân để được chọn. Đối với Lý Thường Kiệt, có đặc biệt hơn là được vua ban tiền và sai làm. Ông nghe lời. Bấy giờ ông 23 tuổi. Không biết bà vợ ra sao, hay là lúc ấy đã mất rồi. Không sách nào nói đến.
Ông vào cấm thát. ''"Chưa được một kỷ (12 năm), tiếng nổi nội đình"'' (bia LX). Được thăng nhiều lần, lên đến chức Đô tri, ông coi tất cả mọi việc
trong cung (VĐUL và bia NBS). Năm Lý Thánh Tông lên ngôi (1054, ông 36 tuổi), vì đã có công phù dực, ông được thăng chức Bổng hành quân hiệu úy, tức là một chức võ quan cao cấp. Hằng ngày, ông hầu cận bên vua, hiến việc tốt, can việc xấu, giúp vua hết mọi cách. Vì cần lao giúp rập, nên được cất lên chức Kiểm hiệu thái bảo (bia LX), tức là một chức tại triều rất cao.|||Phần ''"Vào cấm đình"'' của ''Chương I: Gốc tích'' của sách Lý Thường Kiệt, tác giả Hoàng Xuân Hãn.}}
=== Sách sử ghi nhận ===
Hầu hết các sách sử Việt Nam xuất hiện từ thời [[Lê sơ]] cùng [[nhà Nguyễn]], và khi chép về Lý Thường Kiệt cũng đã xác nhận ông là một hoạn quan, hay gọi là '''Quan giám'''. Cụ thể như sau:
* [[Việt điện u linh tập]]<ref>Có nhận định tác giả Lý Tế Xuyên sáng tác thời Trần, nhưng có một ý kiến cho rằng Lý Tế Xuyên chỉ chép bổ sung của một người đời Lý. Ngoài ra, tác phẩm này được hiệu chỉnh và bổ sung đến suốt thời gian sau, xem chi tiết trong bài về Việt điện u linh tập.</ref> - Thái úy Trung Phụ Dũng Vũ Uy Thắng công:''"Ông nhiều mưu lược, có tài tướng soái, lúc nhỏ phong tư tuấn nhã, có tiếng khen ra ngoài, được sung làm chức Hoàng Môn Ký Hầu...Tiếm bình: Lý Thái úy là một quan Trung Thường Thị. Trải thời ba triều, thủy chung không có tì vết, phương Bắc bẻ gãy được nhà Tống lớn, phương Nam bình được nước Chiêm mạnh, kể cái công nghiệp ở triều miếu thì giống như Lê Phụng Hiểu, Lý Đạo Thành. Sống làm danh tướng, chết làm danh thần, thật là không lấy gì làm thẹn mặt vậy; ai bảo trong phường '''quan Giám''' lại không có nhân vật xuất sắc như thế, công nghiệp vĩ đại như thế!"''
* [[Đại Việt sử ký toàn thư]] - Trần triều Thái Tông hoàng đế bản kỷ:''"Mùa đông, tháng 10, ban tiền cho Phạm Ứng Mộng, bảo tự hoạn để vào hầu. Trước đó, vua nằm mơ đi chơi thấy thần nhân chỉ một người bảo vua: "Người này có thể làm Hành khiển". Tỉnh dậy, không biết là người nào. Một hôm tan buổi chầu, vua ngự ra ngoài thành, thấy một người con trai theo học ở cửa nam thành, hình dáng giống hệt người trong mộng, vua gọi đến hỏi, người đó ứng đối giống như những lời trong mộng. Vua muốn trao cho chức Hành khiển, nhưng thấy khó, mới cho 400 quan tiền bảo '''tự hoạn''', ban tên là Ứng Mộng. Sau này thăng dần đến chức Hành khiển. '''Đó là bắt chước lệ cũ của triều Lý, dùng Lý Thường Kiệt và Lý Thường Hiến vậy'''"''.
* [[Đại Việt sử ký tiền biên]] - Lý triều Nhân Tông hoàng đế bản kỷ:''"Mùa hạ tháng 6, Thái úy Lý Thường Kiệt mất. Lý Thường Kiệt nhiều mưu lược có tài làm tướng. Khi còn ít tuổi, vì có tướng mạo đẹp, '''tự thiến''' sung chức Hoàng môn chi hậu..."''
* [[Lịch triều hiến chương loại chí]]:''"Ông người ở phường Thái Hòa, thành Thăng Long. Lúc trẻ dáng điệu bảnh bao, '''tự thiến mình''', được sung chức Hoàng môn chi hậu"''.
* [[Khâm định Việt sử thông giám cương mục]]:''"Giáp Dần, năm thứ 4 (1254). (Tống, năm Bảo Hựu thứ 2). Tháng 10, mùa đông. Nhà vua bắt Phạm Ứng Mộng tự thiến mình để vào hầu trong cung cấm. Nhà vua chiêm bao thấy mình đi chơi, gặp thần nhân trỏ vào một người mà bảo vua rằng: "Người này có thể làm hành khiển được". Lúc tỉnh dậy, nhà vua ghi lấy việc ấy. Một hôm, sau khi tan chầu rồi, vua ra chơi ngoài thành, thấy một người con trai đi từ phía nam lại, trông hệt như người mà mình đã thấy trong lúc chiêm bao. Gọi lại hỏi, người ấy đối đáp cũng như những lời đã nói trong lúc chiêm bao. Ý nhà vua muốn cho làm Hành khiển, nhưng nghĩ khó khăn không biết làm thế nào cho hợp lệ, liền ban cho bốn trăm quan tiền để '''tự thiến mình''', đặt tên cho là Ứng Mộng, sau thăng dần lên đến chức Hành khiển. '''Việc này có lẽ bắt chước như việc dùng Lý Thường Kiệt, Lý Thường Hiến ở triều nhà Lý'''"''.
* [[Đại Nam thực lục]] - Đệ nhị kỷ chép lời bàn của vua [[Minh Mạng]]:''"Ất Mùi, Minh Mệnh năm thứ 16... Tựu trung Lý Thường Kiệt nhà Lý tuy ưu việt về phần võ lược, '''nhưng xuất thân từ hoạn quan'''"''.
Dù cho nhiều ý kiến trái chiều về sự thật về thân thế hoạn quan của Lý Thường Kiệt, cũng như tất cả các sách đều là từ sau thời [[nhà Hậu Lê]] - khoảng thời đại chuộng [[Nho giáo]] nhất trong lịch sử Việt Nam. Thế nhưng cơ bản có thể thấy được việc ông là hoạn quan đã được ['''công nhận một cách chính thức'''] từ rất nhiều bộ sử lớn, ít nhất là với quan niệm của người Việt từ thời Hậu Lê trở đi.
==Bài thơ Nam quốc sơn hà==
{{chính|Nam quốc sơn hà}}
''[[Nam quốc sơn hà]]'' là [[Thơ|bài thơ]] chưa rõ nguồn gốc [[Tác giả văn học|tác giả]] mà nhiều tài liệu dân gian cho là của ông đang đêm sai người tâm phúc đọc vang trong đền thờ Trương Hống, Trương Hát (thuộc địa phận [[Sông Cầu|sông Như Nguyệt]], khúc sông Cầu, huyện Yên Phong, lộ Bắc Ninh, nay là huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh). Bài thơ được coi là một [[Tuyên ngôn độc lập|bản tuyên ngôn độc lập]] đầu tiên trong [[Lịch sử Việt Nam|lịch sử dân tộc]] để cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân Đại Việt chống lại quân Tống lần thứ 2.
===Bản gốc===
Nguyên bản [[chữ Hán]]:
:::'''南國山河'''
::南 國 山 河 南 帝 居
::截 然 定 分 在 天 書
::如 何 逆 虜 來 侵 犯
::汝 等 行 看 取 敗 虛
Bản phiên âm [[Từ Hán-Việt|Hán-Việt]]:
:::'''Nam quốc sơn hà'''
::Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
::Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
::Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
::Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Dịch thơ:
:::'''Sông núi nước Nam'''
::''Sông núi nước Nam vua Nam ở,''
::''Rành rành định phận tại sách trời.''
::''Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm?''
::''Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.''
== Nhận định ==
[[Tập tin:Co Xa Linh Tu.JPG|nhỏ|phải|300px|Cơ Xá Linh Từ - đền thờ Lý Thường Kiệt - ở phố Nguyễn Huy Tự phường Bạch Đằng (đất làng Cơ Xá cũ) quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.]]
Trong Bài bia ký chùa Báo Ân núi An Hoạch, Chu Văn Thường – một quan chức ở quận Cửu Chân, trấn Thanh Hóa đời Lý Nhân Tông ca ngợi Lý Thường Kiệt:
{{Cquote|''Nay có Thái úy Lý công, giúp vua thứ tư triều Lý... Ông đứng trước tiết lớn, vâng mệnh phù nguy, là người có thể gửi gắm đứa con côi, ủy thác mệnh lệnh ngoài trăm dặm. Rồi đó ông thề trước ba quân: phía Bắc đánh quân Tống xâm lược, phía Tây đánh bọn không lại chầu, giỏi thắng địch bằng sách lược bảy lần bắt bảy lần đều thả. Đâu phải riêng [[nhà Hán]] có công huân Hàn, Bành, nước Tề có sự nghiệp Quản, Án. Riêng ông giúp vua thì nước nhà giàu thịnh nhiều năm. Đó chính là công tích rực rỡ của đạo làm tôi có thể để lại nghìn đời sau vậy.''|||Chu Văn Thường}}
Bia chùa Linh Xứng núi Ngưỡng Sơn cũng ca ngợi ông:
{{cquote|''Làm việc thì siêng năng, điều khiển dân thì đôn hậu, cho nên dân được nhờ cậy. Khoan hòa giúp đỡ trăm họ, nhân từ yêu mến mọi người, cho nên nhân dân kính trọng. Dùng uy vũ để trừ gian ác, đem minh chứng để giải quyết ngục tụng, cho nên hình ngục không quá lạm. Thái úy biết rằng dân lấy sự no ấm làm đầu, nước lấy nghề nông làm gốc, cho nên không để nỡ thời vụ. Tài giỏi mà không khoe khoang. Nuôi dưỡng đến cả những người già ở nơi thôn dã, cho nên người già nhờ thế mà được yên thân. Phép tắc như vậy có thể là cái gốc trị nước, cái thuật yên dân, sự tốt đẹp đều ở đấy cả.''|||Bia chùa Linh Xứng}}
Sử thần [[nhà Lê Trung hưng]] [[Ngô Thì Sĩ]], trong sách ''[[Việt sử tiêu án]]'', đã đề cao Lý Thường Kiệt qua việc so sánh chiến công đánh Tống của ông với các chiến thắng của [[Ngô Quyền]], [[Lê Đại Hành]] và [[Trần Hưng Đạo]]:
{{cquote|''Nước ta đánh nhau với quân nước Trung Hoa nhiều lần, từ vua Nam Đế trở về trước, việc đã lâu rồi, sau này vua Ngô Tiên Chúa đánh Bạch Đằng, vua Lê Đại Hành đánh trận Lạng Sơn, vua [[Trần Nhân Tông|Trần Nhân Tôn]] đánh đuổi được [[Toa Đô]], [[Thoát Hoan]], những trận được vẻ vang đó là câu chuyện hãnh diện của nước ta, nhưng đều là giặc đến đất nước, bất đắc dĩ mà phải ứng chiến. Còn đến đường đường chính chính đem quân vào nước người, khi đánh không ai địch nổi, khi kéo quân về không ai dám đuổi theo, như trận đánh Ung Liêm này thật là đệ nhất võ công, từ đấy người nước Tầu không dám coi thường chúng ta, đến những đồ cống, hình thức thơ từ, không dám hà trách, chỉ sợ lại sinh ra hiềm khích. Đến thơ từ của nước ta đưa cho Trung Hoa chỉ dùng có hai tấm ván sơn đen, liệt tên vài vị đại thần dùng ấn tín Trung thư môn hạ mà đóng vào, thế thì triều Lý được trịch với Tống nhiều lắm.''|||Việt sử tiêu án}}
Sử gia đời [[nhà Nguyễn|Nguyễn]] [[Phan Huy Chú]] trong sách ''[[Lịch triều hiến chương loại chí]]'', quyển IX, có nhận xét về vị trí của Lý Thường Kiệt so với các [[Chính khách|nhà chính trị]], [[quân sự]] khác của [[Đại Việt]] thời Lý:
{{Cquote|''Danh tướng triều Lý chỉ có [[Lê Phụng Hiểu]], Lý Thường Kiệt là hơn cả. Công dẹp nạn, mở mang bờ cõi của hai người rõ rệt đáng ghi, không hổ là bậc tướng có tiếng và tài giỏi. Còn như [[Đào Cam Mộc]] giúp vua lên ngôi, Tông Đản đánh giặc, dẫu có công lao một thời, nhưng mưu lược không rõ rệt; công việc trong lúc làm quan không thấy gì cho nên không chép.''|||Phan Huy Chú<ref>Lịch triều hiến chương loại chí, tập 1, các trang 367-368.</ref>}}
Đào Cam Mộc và Tôn Đản không muốn tham dự triều chính, mỗi lần đánh giặc xong thì về ở trang trại vui thú điền viên, nên không nổi danh về đường quan trường (theo tài liệu nghiên cứu từ nhiều nguồn của Trần Đại Sĩ).<ref>trong cuốn truyện Nam quốc sơn hà</ref>
== Trong văn hoá đại chúng ==
{| class="wikitable"
|+
!Năm
!Tác Phẩm
!Diễn Viên
!Thể Loại
|-
|2009
|Ngàn Năm Tình Sử
|[[Thành Lộc|NSUT Thành Lộc]]
|Kịch nói
|}
==Xem thêm==
*[[Nhà Lý]]
*[[Lý Thánh Tông]]
*[[Lý Nhân Tông]]
*[[Ỷ Lan]]
*[[Đỗ Anh Vũ]]
*[[Nam quốc sơn hà]]
*[[Phạt Tống lộ bố văn]]
*[[Chiến dịch đánh Tống, 1075-1076]]
*[[Chiến tranh Tống-Việt, 1075-1077|Chiến tranh Tống - Việt, 1075-1077]]
==Tham khảo==
* Hoàng Xuân Hãn (1996), ''Lý Thường Kiệt'', Nhà Xuất bản Hà Nội.
* [[Trần Trọng Kim]], ''[[Việt Nam sử lược]]'', bản điện tử.
* Lý Tế Xuyên, ''[[Việt điện u linh]]'', Bản điện tử.
* {{chú thích sách|title=The rebel den of Nùng Trí Cao''
|author=James Anderson
|publisher=Univ of Washington Press
|year=2007
|isbn=0295986891
|url=http://books.google.com/books?id=gnt4nFam2BgC&printsec=frontcover}}
==Chú thích==
{{Tham khảo}}
==Liên kết ngoài==
{{Wikisource tác giả|Lý Thường Kiệt}}
* {{TĐBKVN|16211}}
*[http://www.hanoi.gov.vn/hanoiwebs1/vn/huongtoi1000nam/group6/page6_12.htm Về lai lịch một "người Thăng Long gốc": Lý Thường Kiệt]{{Liên kết hỏng|date=2025-06-07 |bot=InternetArchiveBot }}
*[http://www.qdnd.vn/qdnd/baongay.dlbp.32219.qdnd Phòng tuyến sông Như Nguyệt]
{{Thời gian sống|sinh=1019|mất=1105}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
[[Thể loại:Người Hưng Yên]]
[[Thể loại:Võ tướng nhà Lý]]
[[Thể loại:Anh hùng dân tộc Việt Nam]]
[[Thể loại:Hoạn quan Việt Nam]]
[[Thể loại:Người Hà Nội]]
[[Thể loại:Sinh năm 1019]]
[[Thể loại:Mất năm 1105]]
[[Thể loại:Nhà thơ Việt Nam]]
[[Thể loại:Tể tướng Việt Nam]]
[[Thể loại:Công tước nhà Lý]]
[[Thể loại:Thái úy Việt Nam]]
|
51358
|
116
|
Quang Trung
|
0
| null | null |
73782029
|
73758365
| 2025-08-19T09:52:03
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
fl0egfkqkaept8pnete5za2he3lfs3k
|
{
"username": "Khanh Nguyen",
"id": "479787",
"ip": null
}
|
{{đổi hướng|Nguyễn Huệ|Nguyễn Huệ|Nguyễn Huệ (định hướng)|Nguyễn Văn Huệ|Nguyễn Văn Huệ (định hướng)}}
{{bài cùng tên|Quang Trung (định hướng)}}
{{Thông tin nhân vật hoàng gia
| tên = Quang Trung
| tên gốc = 光中
| tước vị = [[Hoàng đế Việt Nam]]
| tước vị thêm =
| thêm = Đại Việt
| cỡ hình = 250px
| hình = Quang Trung statue 02.jpg
| ghi chú hình = Tượng đài vua Quang Trung tại [[Bảo tàng Quang Trung]], xã Tây Sơn, tỉnh Gia Lai
| chức vị = [[Nhà Tây Sơn|Hoàng đế Đại Việt]]
| tại vị = 22 tháng 12 năm 1788 – 16 tháng 9 năm 1792<br>({{số năm theo năm và ngày|1788|12|22|1792|9|16}})<timeline>
ImageSize = width:200 height:50
PlotArea = width:170 height:30 left:14 bottom:20
TimeAxis = orientation:horizontal
DateFormat = yyyy
Period = from:1778 till:1802
AlignBars = early
ScaleMajor = increment:24 start:1778
Colors =
id:canvas value:rgb(1,1,0.97)
BackgroundColors = canvas:canvas
PlotData =
width:15 color:black
bar:era from:start till:end
bar:era from:1788 till:1792 color:red
</timeline>
| kiểu tại vị = Trị vì
| đăng quang = 22 tháng 12 năm 1788<br>[[Núi Bân]], [[Huế|Phú Xuân]]
| tiền nhiệm = [[Nguyễn Nhạc|Thái Đức Đế]]<br>[[Lê Chiêu Thống]] (nhà Hậu Lê)
| nhiếp chính =
| kế nhiệm = [[Nguyễn Quang Toản|Cảnh Thịnh Đế]]
| vợ = {{plainlist|
* Chính cung hoàng hậu [[Phạm Thị Liên]]
* Chính cung hoàng hậu [[Bùi Thị Nhạn]]
* Bắc cung hoàng hậu [[Lê Ngọc Hân]]
* Sở Nguyệt Thị (Tiệp dư)
* Nguyễn Thị Bích (Tiệp dư)
}}
| kiểu phối ngẫu = Hoàng hậu
| phối ngẫu =
| phối ngẫu 2 =
| thông tin phối ngẫu 2 = ẩn
| kiểu phối ngẫu 2 =
| thông tin con cái = ẩn
| con cái = {{plainlist|
* [[Nguyễn Quang Toản]]
* Nguyễn Thị Ngọc Bảo
* [[Nguyễn Quang Thùy]]
* và [[#Hậu duệ|một số người khác]].
}}
| tên đầy đủ = Hồ Thơm (胡𦹳)
Nguyễn Huệ (阮惠)
Nguyễn Văn Huệ (阮文惠)
| tên tự =
| tên hiệu =
| kiểu tên đầy đủ = Tên thật
| thời gian của niên hiệu 4 =
| niên hiệu 5 =
| thời gian của niên hiệu 5 =
| niên hiệu 6 =
| thời gian của niên hiệu 6 =
| tước hiệu =
| tước vị đầy đủ =
| thông tin niên hiệu =
| niên hiệu = Quang Trung (光中)
| thời gian của niên hiệu =
| niên hiệu 2 =
| thời gian của niên hiệu 2 =
| niên hiệu 3 =
| thời gian của niên hiệu 3 =
| niên hiệu 4 =
| thụy hiệu = Vũ Hoàng đế (武皇帝)
| tôn hiệu =
| miếu hiệu = [[Thái Tổ]] (太祖)
| hoàng tộc = [[Nhà Tây Sơn]]
| kiểu hoàng tộc = Triều đại
| cha = [[Hồ Phi Phúc]]
| mẹ = [[Nguyễn Thị Đồng]]
| sinh = 1753
| nơi sinh = [[Bình Định]], [[Đàng Trong]], Đại Việt
| mất = {{ngày mất và tuổi|1792|9|16|1752|1|1|}}
| nơi mất = [[Huế|Phú Xuân]], Đại Việt
| ngày an táng =
| nơi an táng = Đan Dương lăng (丹陽陵) (còn nghi vấn và nhiều giả thuyết quan trọng khác)
| học vấn =
| nghề nghiệp =
| tôn giáo =
| chữ ký =
}}
'''Quang Trung''' ([[1753]] – [[16 tháng 9]] năm [[1792]]), tước hiệu khi chưa lên ngôi là '''Bắc Bình Vương''', tên thuở nhỏ là '''Thơm''' (hay '''Hồ Thơm'''), quê gốc [[Nghệ An]] sau đổi tên thành '''Nguyễn Huệ''' (阮惠), là một nhà chính trị và quân sự người Việt Nam. Ông là vị hoàng đế thứ 2 của [[Nhà Tây Sơn]] sau khi anh trai là Thái Đức Hoàng đế [[Nguyễn Nhạc]] thoái vị và nhường ngôi.
Nguyễn Huệ và 2 người anh em của ông, được biết đến với tên gọi ''[[Tây Sơn tam kiệt]]'', là những lãnh đạo của cuộc [[Nhà Tây Sơn|khởi nghĩa Tây Sơn]] đã chấm dứt cuộc [[Trịnh-Nguyễn phân tranh|nội chiến Trịnh – Nguyễn phân tranh]] giữa hai tập đoàn phong kiến [[Chúa Trịnh|Trịnh]] ở phía bắc và [[Chúa Nguyễn|Nguyễn]] ở phía nam, lật đổ hai tập đoàn này cùng [[Nhà Hậu Lê]], chấm dứt tình trạng phân biệt [[Đàng Trong]] – [[Đàng Ngoài]] kéo dài suốt 2 thế kỷ. Ngoài ra, Quang Trung còn là người đánh bại các cuộc xâm lược [[Đại Việt]] của [[Xiêm La]] từ phía nam, của [[Nhà Thanh|Đại Thanh]] từ phía bắc. Bản thân ông đã cầm quân chiến đấu từ năm 18 tuổi, trong 20 năm liền đã trải qua hàng chục trận đánh lớn, và chưa thua một trận nào.
Nhà sử học [[Phan Huy Lê]] đã đánh giá ''"Quang Trung không chỉ là một nhà quân sự lỗi lạc mà còn là một nhà chính trị có biệt tài"''<ref>Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 1961, trang 104</ref> Với nhãn quan tiến bộ, chỉ trong 3 năm, ông đã liên tiếp đề ra nhiều kế hoạch cải cách tiến bộ trong [[kinh tế]], [[văn hóa]], [[giáo dục]], [[quân sự]],... nhằm xây dựng đất nước và tiếp thu [[khoa học kỹ thuật]] hiện đại từ phương Tây.<ref name="Kamm-85">{{harvnb|Kamm|1996|p=125}}</ref> Về nhân sự, ông đã xuống chiếu cầu hiền và trọng dụng nhiều nhân tài như [[Ngô Thì Nhậm]], [[Phan Huy Ích]], [[Nguyễn Thiệp]], [[Nguyễn Huy Lượng]],... Về quân sự, ông cho xây dựng quân đội trang bị hiện đại. Về kinh tế, ông cải cách chế độ đinh điền và ruộng đất, khuyến khích [[Thủ công nghiệp Đại Việt thời Tây Sơn|thủ công nghiệp]], mở rộng ngoại thương với phương Tây. Về giáo dục, ông cải tiến thi cử theo hướng thiết thực và ban hành chính sách khuyến học, khuyến khích dùng [[chữ Nôm]] thuần Việt thay cho chữ Hán, sắp xếp lại chùa chiền dư thừa và bài trừ [[mê tín dị đoan]]. Giới sử học đánh giá rất cao những cải cách này bởi chúng mang xu hướng rất tiến bộ và vượt trên các nước châu Á đương thời, có thể đưa đất nước thoát khỏi sự trì trệ đã kéo dài trên 100 năm của chế độ phong kiến thời Trịnh – Nguyễn. Đến tận mãi sau này (1822), [[Hoa kiều]] từng sống ở Huế dưới thời Tây Sơn vẫn còn hoài niệm về sự cai trị của Nguyễn Huệ, họ nhận xét với thương gia [[người Anh]] cho rằng Quang Trung cai trị ôn hòa và công bằng hơn các vua nhà Nguyễn ([[Gia Long]] và [[Minh Mạng]])<ref name="vsh464">Viện Sử học, sách đã dẫn, tập 4, tr 464</ref> ''(xem chi tiết tại [[#Tài năng chính trị|những cải cách tiến bộ của vua Quang Trung]])''.
Cuộc đời hoạt động của Nguyễn Huệ đã đóng góp quyết định vào sự nghiệp thống nhất đất nước của triều đại Tây Sơn<ref>Nguyễn Phan Quang (2006), sách đã dẫn, tr 208 - 213</ref> Sau 20 năm liên tục chinh chiến và 3 năm trị nước, khi tình hình đất nước bắt đầu có chuyển biến tốt thì Quang Trung đột ngột qua đời ở tuổi 39. Sau cái chết của ông, [[Nhà Tây Sơn]] suy yếu nhanh chóng. Người kế vị ông là [[Nguyễn Quang Toản|Quang Toản]] vẫn còn quá nhỏ (9 tuổi) nên không đủ khả năng để lãnh đạo Đại Việt, triều đình lâm vào mâu thuẫn nội bộ và đã thất bại trong việc tiếp tục chống lại [[Nguyễn Ánh]].
Nguyễn Huệ được [[Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Việt Nam)|Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch]] liệt kê vào danh sách 14 vị [[Anh hùng dân tộc Việt Nam|Anh hùng dân tộc tiêu biểu của Việt Nam]].<ref>Ngày 21/6/2013, tại [http://cinet.vn/documentdetail.aspx?sitepageid=612&documentid=4001 văn bản số 2296/BVHTTDL-MTNATL] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180201124626/http://cinet.vn/documentdetail.aspx?sitepageid=612&documentid=4001 |date = ngày 1 tháng 2 năm 2018}}</ref> Nhiều trường học và đường phố ở các địa phương được đặt các tên Quang Trung và Nguyễn Huệ.
== Nguồn gốc và giáo dục ==
[[Tập tin:Nguồn gốc gai thế dòng Tây Sơn.JPG|nhỏ|phải|350px|Nguồn gốc dòng Tây Sơn]]
Theo sách ''[[Khâm định Việt sử Thông giám cương mục]], [[Đại Nam thực lục]]:'' Tổ tiên Nguyễn Huệ là người huyện [[Hưng Nguyên]], xứ Nghệ An, khoảng năm Thịnh Đức (niên hiệu [[Lê Thần Tông]]) (1653–1657) bị quân [[Chúa Nguyễn]] bắt được đem về, cho ở tại huyện Tuy Viễn thuộc phủ Hoài Nhơn, kế tiếp vài đời, đến [[Nguyễn Nhạc]] được giữ chức Biện lại ở tuần Vân Đồn. Sách ''[[Việt Nam sử lược]]'' viết thêm rằng: Thân sinh Nguyễn Huệ là Hồ Phi Phúc dời nhà sang ở ấp Kiên Thành, sinh được 3 người con: trưởng là Nhạc, thứ là Huệ, thứ ba là Lữ.<ref>Khâm định việt sử thông giám cương mục, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội, 1998, bản điện tử, tr 935</ref><ref>Đại Nam thực lục, Nhà xuất bản giáo dục, tập 1, 2002, tr 177</ref>.Mẹ là [[Nguyễn Thị Đồng]].
Theo sách ''Lịch sử nội chiến Việt Nam từ 1771 đến 1802'', tổ tiên Nhà Tây Sơn vốn là họ Hồ ở làng Hương Cái, huyện Hưng Nguyên, tỉnh [[Nghệ An]], dòng dõi [[Hồ Quý Ly]],<ref name="TCDT-49"/> theo chân [[Chúa Nguyễn]] vào Nam lập nghiệp khi Chúa Nguyễn vượt Lũy Thầy đánh ra đất Lê – Trịnh tới [[Nghệ An]] (năm 1655). Ông cố (cụ nội) của Nguyễn Huệ tên là Hồ Phi Long (vào giúp việc cho nhà họ Đinh ở thôn Bằng Châu, huyện Tuy Viễn, tức [[An Nhơn]]) cưới vợ họ Đinh và sinh được một trai tên là Hồ Phi Tiễn. Hồ Phi Tiễn không theo việc nông mà bỏ đi buôn trầu ở ấp [[Tây Sơn]], cưới vợ và định cư tại đó. Vợ của Hồ Phi Tiễn là Nguyễn Thị, con gái duy nhất của một phú thương đất Phú Lạc, do đó họ đổi họ của con cái mình từ họ Hồ sang họ Nguyễn của mẹ.<ref name=aa/> Người con là Nguyễn Phi Phúc cũng chuyên nghề buôn trầu và làm ăn phát đạt. Cũng có tài liệu cho rằng họ Hồ đã đổi theo họ Chúa Nguyễn ngay từ khi mới vào Nam.<ref name="TCDT-49">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=49}}</ref><ref name=aa>{{harvnb|Trần Trọng Kim|1971|p=102}}</ref><ref>Xem [http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/HXH/hxhuong.html Trung chi II họ Hồ Quỳnh Đôi] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070902023743/http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/HXH/hxhuong.html |date=2007-09-02 }} và [http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/HXH/TieuChiCuAn.html Tiểu chi Cụ Án, Trung chi 5] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070926213604/http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/HXH/TieuChiCuAn.html |date=2007-09-26 }}</ref> Ông Nguyễn Phi Phúc có 8 người con, trong đó có 3 con trai: [[Nguyễn Nhạc]], Nguyễn Huệ và [[Nguyễn Lữ]].
Nguyễn Huệ sinh năm Quý Dậu 1753 niên hiệu Cảnh Hưng thứ 13 dưới triều vua [[Lê Hiển Tông|Lê Hiển Tông Nhà Hậu Lê]]. Ông còn có tên là Quang Bình,<!--<ref name=autogenerated5 /> KHÔNG DÙNG WWIKI LÀM NGUỒN--><ref>[https://2414f8b3-a-450799a9-s-sites.googlegroups.com/a/viethoc.com/web/viet-hoc-thu-quan-1/ho-so-van-ban-dhien-tu/Vi%E1%BB%87tNamS%E1%BB%ADL%C6%B0%E1%BB%A3c.pdf?attachauth=ANoY7cqTxgomRBrAz6UnxULYOhYe4UxGh2kwlwqKg-W8ZsJ8zb11sCeKgO2cfjt6x5tyQGGoUvRzGx2MgnQA0dX0M42jBdQVkbZw1sEs_zEvwAjUBamIBzphbqyby7rQpQQVfxAgEgpnmSFAg29vkCm4DddFl50vAApIV3t2WU8niLxYpU-RHy6ISrQj4vQZRGcJiZPSZDwqPj6GNpuWQxAxKEG-KylchyIdfkAk_5DmWfMzSupqyaGdbdW9ATqTZQ3_g1Vt9gxYkqztV-DOuncN3z1eiHaXoe4dJXJJMEjV6h_uITgmqtA%3D&attredirects=0 Việt Nam sử lược. Phần IV Tự Chủ Thời Đại Thời Kỳ Nam Bắc Phân Tranh (1528 - 1802)]{{Liên kết hỏng|date=2023-12-31 |bot=InternetArchiveBot }} trang 153. [[Trần Trọng Kim]], Trung tâm Học liệu xuất bản. Bản lưu Viện Việt học</ref> Văn Huệ<ref>''Đại Việt sử ký tục biên'', Quyển XXII, [[Lê Hiển Tông|Hiển Tông Vĩnh hoàng đế]]</ref> hay Hồ Thơm. Sau này, người dân địa phương thường gọi ông là Đức ông Bình<ref name=cc>{{Chú thích web |url=http://www.dostbinhdinh.org.vn/dostbinhdinh/DiaChiBD/Lichsu/ChuongIII_Sunghiep79-101.htm |tiêu đề=Sự nghiệp Tây Sơn trên đất Bình Định |ngày truy cập=ngày 20 tháng 7 năm 2008 |work=Địa chí lịch sử Bình Định |nhà xuất bản=Sở Khoa Học và Công nghệ Bình Định |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080204133529/http://www.dostbinhdinh.org.vn/DiaChiBD/Lichsu/ChuongIII_Sunghiep79-101.htm |ngày lưu trữ=2008-02-04 |url-status=dead }}</ref> hoặc Đức ông Tám.<ref name="TCDT-49"/> Theo ''Quang Trung anh hùng dân tộc'' thì "''Nguyễn Huệ tóc quăn, da sần, mắt như chớp sáng, tiếng nói sang sảng như tiếng chuông, nhanh nhẹn, khỏe mạnh, can đảm''". ''Sách Tây Sơn lược'' còn miêu tả đôi mắt Quang Trung "''ban đêm khi ngồi không có đèn thì ánh sáng từ đôi mắt soi sáng cả chiếu''".
Về thứ tự của Nguyễn Huệ và Nguyễn Lữ trong các anh em, các nguồn tài liệu ghi không thống nhất: Các sách ''Đại Nam thực lục chính biên'', ''[[Đại Nam thực lục|Đại Nam chính biên liệt truyện]]'', ''Tây Sơn thủy mạt khảo'' đều thống nhất ngôi thứ trong ba anh em Tây Sơn đã khẳng định rằng: "Con trưởng là Nhạc, kế là Lữ, kế nữa là Huệ"; Dân phủ Quy Nhơn xưa truyền lại rằng: Nguyễn Nhạc thuở đi buôn trầu nên gọi anh Hai Trầu, Nguyễn Huệ còn có tên là Thơm nên gọi là chú Ba Thơm, Nguyễn Lữ gọi là thầy Tư Lữ.{{ref_label|a|a|none}} Theo thư từ của các giáo sĩ phương Tây hoạt động ở [[Đại Việt]] khi đó như Labartette, Eyet và Varen thì Nguyễn Huệ là em của Nguyễn Lữ. Nguyễn Lữ được gọi là Đức Ông Bảy còn Nguyễn Huệ là Đức Ông Tám; Lê Trọng Hàm trong sách ''Minh đô sử'' lại cho rằng Hồ Phi Phúc sinh "Nhạc, Lữ đến hai cô con gái rồi đến Huệ".
Lớn lên, ông và Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ được đưa đến thụ giáo cả văn lẫn võ với thầy [[Trương Văn Hiến]]. Trương Văn Hiến là môn khách của [[Trương Văn Hạnh]], còn Trương Văn Hạnh là thầy dạy của [[Nguyễn Phúc Luân]] – cha của Nguyễn Ánh. Sau khi Trương Văn Hạnh bị quyền thần [[Trương Phúc Loan]] hãm hại, Trương Văn Hiến chạy vào Bình Định. Chính người thầy này đã phát hiện được khả năng của Nguyễn Huệ và khuyên bảo ba anh em khởi nghĩa để xây dựng đại nghiệp. Tương truyền câu sấm "Tây khởi nghĩa, Bắc thu công" là của Trương Văn Hiến.<ref>{{harvnb|Đỗ Bang|2006|p=11}}</ref> Tương truyền Nguyễn Huệ, Nguyễn Nhạc và Nguyễn Lữ đều là những người rất giỏi võ nghệ và là những người khai sáng ra một số [[võ thuật Bình Định|võ phái Bình Định]]. Nguyễn Huệ khai sáng [[Yến phi quyền]], Nguyễn Lữ sáng tạo [[Hùng kê quyền]], và cả ba anh em Tây Sơn sáng tạo [[Độc lư thương]]. Tây Sơn tam kiệt có vai trò rất lớn cho sự hình thành, phát triển [[võ phái Tây Sơn Bình Định]], là những đầu lĩnh sáng tạo, cải cách các bài quyền, bài binh khí để truyền dạy cho ba quân trong giai đoạn đầu khởi nghĩa.<ref>{{harvnb|Yến Phi|1995}}</ref>
== Khởi nghĩa chống chúa Nguyễn ở Đàng Trong ==
Vào thời bấy giờ, nước Việt chia làm hai, lấy [[sông Gianh]] làm giới tuyến; từ sông Gianh ra Bắc là đất của [[Nhà Lê trung hưng|vua Lê–chúa Trịnh]]; phía Nam là bờ cõi do các [[Chúa Nguyễn]] cai trị, truyền từ đời này qua đời kia, việc chính trị, kinh tế sắp xếp như một nước tự chủ. Các [[Chúa Nguyễn]] làm chúa truyền đời [[Nguyễn Phúc Khoát|Vũ vương Nguyễn Phúc Khoát]], ông định đô ở Phú Xuân, phong cho người con thứ 9 là Nguyễn Phúc Hiệu làm Thế tử. Năm 1765, Vũ vương mất, bây giờ thế tử Nguyễn Phúc Hiệu đã chết trước, con của Thế tử còn nhỏ, mà người con trưởng của Vũ vương cũng đã mất. Vũ vương lập di chiếu lập người con thứ hai tên Nguyễn Phúc Luân lên nối nghiệp chúa, nhưng viên quan phụ chính, cậu ruột của Vũ vương là Trương Phúc Loan có ý chuyên quyền, bèn đổi tờ di chiếu mà lập người con thứ 16 mới 12 tuổi lên ngôi, tức Chúa Nguyễn thứ 9, Định vương [[Nguyễn Phúc Thuần]]. Trương Phúc Loan làm phụ chính, là người tham lam, cậy quyền làm nhiều điều tàn ác, người dân trong nước ai cũng oán giận.<ref>Việt Nam sử lược, Bộ giáo dục Trung tâm học liệu xuất bản, bản điện tử, tr 143</ref>
=== Tham gia khởi nghĩa ===
{{xem thêm|Nguyễn Nhạc|Chiến tranh Tây Sơn-Chúa Nguyễn, 1771-1785}}
[[Tập tin:Ba anh em nhà họ Nhạc.JPG|nhỏ|250px|phải|Tượng ba anh em nhà họ Nguyễn: Nguyễn Huệ, Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ]]
Theo các sách sử ''[[Đại Nam thực lục]], [[Khâm định Việt sử Thông giám cương mục]]'' của nhà Nguyễn: Gia đình anh em Nguyễn Nhạc trú tại huyện Tuy Viễn thuộc [[Hoài Nhơn|phủ Hoài Nhơn]], kế tiếp vài đời, đến Nguyễn Nhạc được giữ chức Biện lại ở tuần Vân Đồn. Theo các sách này thì do đánh bạc tiêu mất tiền thu thuế, Nguyễn Nhạc bèn trốn vào Tây Sơn làm trộm cướp, những người vô lại và người nghèo đói phần nhiều phụ theo, vì thế thủ hạ có đến vài ngàn người. Nhạc cùng em là Văn Huệ, Văn Lữ chia nhau quản lãnh, rồi đi đánh cướp đồn ấp, viên tướng giữ trấn không sao kiềm chế được.<ref>Đại Nam thực lục, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục, 2002, tr 177</ref><ref>Khâm định việt sử thông giám cương mục, Nhà xuất bản giáo dục xã hội Hà nội, 1998, bản điện tử, tr 935</ref>{{ref_label|b|b|none}} Tuy nhiên, theo các nhà nghiên cứu, tình tiết "Nguyễn Nhạc thua bạc nên đi trộm cướp" thực chất là chuyện thêu dệt của Nhà Nguyễn sau khi họ đã đánh bại Tây Sơn nhằm hạ uy tín đối thủ<ref>''Phong trào nông dân Tây Sơn'' - PGS Nguyễn Phan Quang; ''Việt Nam thời Tây Sơn - Lịch sử nội chiến 1771-1802'', Tạ Trí Đại Trường</ref>. Việc anh em Nguyễn Nhạc khởi nghĩa chắc chắn phải được mưu tính từ lâu, từ việc chuẩn bị căn cứ, lương thực cho đến thu hút lực lượng tham gia, không thể chỉ là hành vi bột phát do "thua bạc".
Anh em Nguyễn Huệ làm học trò cho Giáo Hiến ở An Thái, người này đã diễn giải lời sấm ''Tây khởi nghĩa, Bắc thu công'' để khuyên Nguyễn Nhạc khởi binh. Nguyễn Nhạc cất binh khởi nghĩa năm 1771, xây dựng căn cứ chống chính quyền Chúa Nguyễn tại Tây Sơn, với danh nghĩa diệt trừ quyền thần Trương Phúc Loan, tôn phò Hoàng tôn Dương (tức Nguyễn Phúc Dương, cháu của Võ vương Nguyễn Phúc Khoát).<ref name="ReferenceA">Lịch sử nội chiến Việt Nam từ 1771-1802, Nhà xuất bản công an nhân dân, 2007, tr 52,..., 57</ref> Trong giai đoạn xây dựng thế lực, Nguyễn Huệ đã giúp Nguyễn Nhạc xây dựng kinh tế và huấn luyện quân sự. Với sự ngầm trợ giúp về mặt tâm lý của thầy giáo Hiến và bản lĩnh cá nhân, Nguyễn Huệ đã nhanh chóng xây dựng được uy tín cho lực lượng Tây Sơn và cả cho cá nhân mình. Chẳng bao lâu sau, lực lượng của Nhà Tây Sơn mỗi ngày mỗi lớn và vững vàng. Những người hợp tác đầu tiên với Nhà Tây Sơn có [[Nguyễn Thung]], [[Bùi Thị Xuân]], [[Vũ Văn Dũng|Võ Văn Dũng]], [[Võ Đình Tú]], [[Trần Quang Diệu]], [[Trương Mỹ Ngọc]], [[Võ Xuân Hoài]]. Về sau, kẻ sĩ gần xa đến hưởng ứng thêm đông.
Lực lượng Tây Sơn không những đánh đâu thắng đó mà còn nổi tiếng vì bình đẳng, bình quyền, không tham ô của dân và lấy của người giàu chia cho người nghèo.<ref>{{harvnb|Largo|2002|p=104}}</ref> Điều đó được các giáo sĩ [[Tây Ban Nha]], điển hình là Diego de Jumilla ghi lại trong sách ''"Les Espagnols dans l'Empire d'Annam"'' như sau:
:''"Ban ngày họ xuống các chợ, kẻ đeo gươm, người mang cung tên, có người mang súng. Họ không hề làm thiệt hại đến người và của. Trái lại họ tỏ ra muốn bình đẳng giữa mọi người [[Đàng Trong]]; họ vào nhà giàu, nếu đem nộp họ ít nhiều thì họ không gây tổn hại, nhưng nếu chống cự lại thì họ cướp lấy những của quý đem chia cho người nghèo; họ chỉ giữ gạo và lương thực cho họ mà thôi... Người ta gọi họ là bọn cướp đạo đức và nhân từ đối với quần chúng nghèo khổ...".''<ref>Nguyễn Lương Bích - Phạm Ngọc Phụng, sách đã dẫn, tr 33</ref>
Theo ''Lịch sử nội chiến Việt Nam từ 1771 đến 1802'', lực lượng ban đầu của Nguyễn Nhạc có nhiều nhóm cư dân sở tại, bao gồm người Việt, người Thượng và người Hoa ở Tây Sơn. Có cả những người làm cướp như Nhưng Huy, Từ Linh ở vùng An Tượng, đám quân người Hoa của Tập Đình, Lý Tài, tất cả khối người sẵn sàng bạo động đó được Nguyễn Nhạc nối kết thành một lực lượng vững chắc.<ref name="ReferenceA"/>
Quân Tây Sơn đánh chiếm các huyện, thành, thôn ấp, tuần phủ Quy Nhơn [[Nguyễn Khắc Tuyên]] cùng đề đốc Lý Trình đi đánh dẹp. Quân Khắc Tuyên đến Phù Ly gặp quân Tây Sơn do Nguyễn Huệ chỉ huy. Hai bên giao chiến, Lý Trình bị Nguyễn Huệ chém chết, Khắc Tuyên bỏ chạy về Quy Nhơn. Năm [[1773]], anh em Tây Sơn hạ được thành Quy Nhơn (kinh thành [[Đồ Bàn]] cũ của [[Chiêm Thành]]). Nguyễn Nhạc bèn thả tù phạm, lùa dân làm binh, dựng cờ hiệu của Tây Sơn lên thành, khiến cho Đàng Trong náo động. Chúa Nguyễn hay tin, sai Chưởng cơ Nguyễn Cửu Thống mang quân đi đánh Tây Sơn, bị Tây Sơn đánh bại. Thời Đàng Trong vốn hòa bình đã lâu, lính không quen việc binh, trong triều Trương Phúc Loan lại làm mất lòng người, lính ra trận là bỏ chạy, do vậy quân Tây Sơn ngày càng mạnh. Đến tháng 12 năm 1773, Chúa Nguyễn sai Tôn Thất Hương làm Tiết chế, đem nội quân và quân Tam Kỳ đến núi Bích Kê (thuộc Bình Định) bị quân Tây Sơn do [[Lý Tài]], [[Tập Đình]] chỉ huy giết chết. Quân Tây Sơn làm chủ Quảng Ngãi, quân Nguyễn phải rút về, Nguyễn Nhạc sai quân chiếm các phủ Bình Khang, Diên Khánh. Bấy giờ, quân Tây Sơn chiếm một dải đất từ Quảng Ngãi vào Nam cho tới Bình Thuận.<ref>Đại Nam thực lục, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục, 2002, tr 177, 178</ref>
===Tái chiếm Phú Yên===
====Tây Sơn lâm nguy====
Không lâu sau khi làm chủ phần lớn khu vực [[Nam Trung Bộ Việt Nam|Nam Trung Bộ]], anh em Tây Sơn bắt đầu gặp khó khăn trước những diễn biến mới. Giữa năm 1774, Chúa Nguyễn cử [[Tống Phước Hiệp]] mang quân từ [[Gia Định]] theo hai đường thủy bộ ra đánh Nam Trung Bộ, và nhanh chóng lấy lại được Bình Thuận, [[Diên Khánh]] và [[Bình Khang]]. Tây Sơn từ đó chỉ còn làm chủ từ [[Phú Yên]] ra [[Quảng Ngãi]].<ref>Đại Nam thực lục, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục, 2002, tr 179</ref>
Nhân cơ hội Chúa Nguyễn suy yếu, tháng 10 năm 1774, chúa [[Trịnh Sâm]] sai Việp quận công [[Hoàng Ngũ Phúc]] dẫn 3 vạn quân<ref>{{harvnb|Quốc sử quán triều Nguyễn|2001|p=930}}</ref> tiến đánh [[Đàng Trong]]. Quân Trịnh vượt sông Gianh đánh chiếm Phú Xuân. Định Vương Nguyễn Phúc Thuần và các quan phải chạy vào [[Quảng Nam]], Nguyễn Nhạc mang quân hai đường thủy bộ tiến ra đánh, vội theo đường biển trốn vào [[Gia Định]], Chúa Nguyễn gặp tướng Tống Phước Hiệp vào tháng 2 năm 1775; để Nguyễn Phúc Dương ở lại. Quân Trịnh vượt [[đèo Hải Vân]] đã đụng độ với quân Tây Sơn cũng đang tiến ra để lùng bắt Nguyễn Phúc Dương. Hoàng Ngũ Phúc đang đà thắng lợi, đánh bại quân Tây Sơn ở [[Cẩm Sa]]. Nguyễn Nhạc phải rút quân về Quy Nhơn, sau khi đã bắt được Phúc Dương. Lợi dụng Nguyễn Nhạc thua trận, Tống Phúc Hiệp từ Bình Khang tiến ra đánh Phú Yên, quân Tây Sơn thua trận phải co về Quy Nhơn. Phần lãnh thổ mà anh em Tây Sơn còn kiểm soát chỉ còn [[Quy Nhơn]] và Quảng Ngãi.
Như vậy lúc này, quân Trịnh từ Bắc tiến vào, Chúa Nguyễn rút vào Nam, tình thế của quân Tây Sơn lúc đó rất nguy ngập bị kẹp vào giữa, nếu mang quân ra đương đầu với cả hai phía thì chắc chắn Tây Sơn sẽ bị tiêu diệt. Nguyễn Nhạc quyết định xin giảng hòa với Chúa Trịnh để tập trung vào chiến trường phía Nam, bèn sai người đến chỗ [[Hoàng Ngũ Phúc]] xin đầu hàng và làm tiên phong cho Chúa Trịnh để đánh Chúa Nguyễn. Hoàng Ngũ Phúc cũng muốn mượn sức Tây Sơn diệt họ Nguyễn nên nhân danh Chúa Trịnh thuận cho Nguyễn Nhạc hàng, phong làm "Tây Sơn trưởng hiệu tráng tiết tướng quân". Dù thế, Hoàng Ngũ Phúc vẫn không cho lui quân, đóng sát địa giới Quảng Ngãi, có ý chờ nếu Tây Sơn bại trận sẽ tiến vào chiếm Quảng Ngãi và Quy Nhơn.<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=40}}</ref>
====Xuất quân thắng trận ====
Tạm yên phía Bắc nhưng Tây Sơn vẫn còn ở vào tình thế nguy hiểm, chỉ có một lựa chọn là phải thắng trận để chiếm lại Phú Yên từ tay quân Nguyễn, nếu không sẽ bị quân Trịnh đánh từ phía sau. Trong tình thế các tướng đều bạc nhược do thua trận, [[Nguyễn Nhạc]] quyết định cử Nguyễn Huệ khi đó mới 23 tuổi, làm chủ tướng mang quân vào Nam. Để hỗ trợ cho Nguyễn Huệ, nhân nắm con bài [[Nguyễn Phúc Dương]] trong tay, Nguyễn Nhạc gả con gái cho Dương, rồi sai người vào [[Phú Yên]] điều đình với [[Tống Phúc Hiệp]] bàn việc lập Phúc Dương làm chúa và cùng đánh Trịnh. Tướng Nguyễn Tống Phước Hiệp tin lời, không phòng bị gì cả. Nguyễn Nhạc sai Nguyễn Huệ đánh úp phá được.<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=42}}</ref> Nguyễn Huệ bắt sống Nguyễn Khoa Kiên, giết Nguyễn Văn Hiền. Tướng của Chúa Nguyễn ở Bình Khang là [[Bùi Công Kế]] mang quân ra cứu bị Nguyễn Huệ bắt sống, lưu [[Lý Tài]] ở lại Phú Yên. Tướng Chúa Nguyễn khác là Tống Văn Khôi ở [[Khánh Hòa|Khánh Hoà]] ra đánh cũng bị Nguyễn Huệ giết tại trận.<ref>Đại Nam thực lục, Nhà xuất bản giáo dục, 2002, tập 1, trang 184</ref>
Hoàng Ngũ Phúc nhân lúc Tây Sơn mang quân vào Nam liền lấn tới đóng quân ở [[Châu Ổ]] thuộc Quảng Ngãi. Nguyễn Nhạc lấy công việc Nguyễn Huệ phá được quân Chúa Nguyễn, xin với Hoàng Ngũ Phúc phong cho Nguyễn Huệ làm ''"Tây Sơn hiệu tiền tướng quân"''. Gặp có dịch bệnh, quân Trịnh chết quá nửa, trước đó đất Thuận Hóa bị mất mùa lớn nên quân lương bị thiếu. Bản thân Hoàng Ngũ Phúc cũng tuổi già sức yếu, tới mức không thể tự đi đứng được, đều phải có người hầu nâng nhấc<ref>Trịnh Duy Thuân, sách đã dẫn, tr 207</ref> Nguyễn Nhạc đã biết tin Hoàng Ngũ Phúc bệnh nặng nhưng không đem quân tấn công lại<ref>Trịnh Duy Thuân, sách đã dẫn, tr 208</ref> (để Hoàng Ngũ Phúc yên tâm mà tự rút quân). Quả nhiên Hoàng Ngũ Phúc đặt mật kế hồi binh về Phú Xuân. Có người khuyên Hoàng Ngũ Phúc ở lại, Phúc không nghe, xin rút quân về giữ đất Thuận Hóa, Trịnh Sâm y cho. Đến tháng 10 năm 1775, Hoàng Ngũ Phúc chết trên đường về Bắc, như vậy quân Đàng Ngoài đã mất đi viên tướng thiện chiến nhất của mình.<ref>Đại Nam thực lục, Nhà xuất bản giáo dục, 2002, tập 1, trang 185</ref>
Đến tháng 11 năm 1775, nhân lúc quân Trịnh rút khỏi Quảng Nam, 2 người con của Chúa Nguyễn Phúc Khoát khởi binh chiếm giữ. Năm ấy mất mùa, quân Nguyễn bị thiếu lương. Nguyễn Nhạc bèn điều Nguyễn Huệ từ Phú Yên ra đánh tan quân Nguyễn, lấy lại Quảng Nam. Chiến thắng Phú Yên là dấu ấn đầu tiên của Nguyễn Huệ trên con đường binh nghiệp của ông sau này. Từ đây ông trở thành chỗ dựa vững chắc cho Nhà Tây Sơn.
Nguyễn Nhạc bảo Nguyễn Văn Duệ giữ đất Quảng Nam. Cùng tháng, Chu Văn Tiếp người Phú Yên đem 1000 quân theo về Chúa Nguyễn. Về phía Tây Sơn, tướng người Hoa Lý Tài do Nguyễn Nhạc dần đối xử bạc nên đem quân đầu hàng Chúa Nguyễn (có sách khác cho rằng Lý Tài không được phong tướng quân như Nguyễn Huệ nên bất mãn). Năm 1776, Nguyễn Nhạc tự xưng là Tây Sơn vương, phong cho Nguyễn Huệ làm Long Nhương tướng quân. Sai em là Nguyễn Lữ đem thủy quân đi vào đánh Gia Định, vào tháng 6 quân của Nguyễn Lữ bị đánh bại, phải rút theo đường biển về Quy Nhơn mang theo 200 thuyền lương. Cùng năm tướng Nguyễn là tướng [[Tống Phước Hiệp]] mất.<ref>Đại Nam thực lục, Nhà xuất bản giáo dục, 2002, tập 1, trang 187</ref>
===Tiến công Gia Định===
Bấy giờ quân của Chúa Nguyễn – Định vương Nguyễn Phúc Thuần có hai lực lượng chính do Đỗ Thanh Nhân và Lý Tài chỉ huy. Khi Lý Tài đầu hàng tướng Nguyễn là Tống Phước Hiệp, Đỗ Thanh Nhân lúc ấy mắng Lý Tài là vì thế nên hai người xảy ra hiềm khích. Tống Phước Hiệp chết, Đỗ Thanh Nhân lên làm chủ tướng, Lý Tài lo sợ bèn đưa quân giữ núi Chiêu Thái. Thanh Nhân đánh không được, đắp lũy để giữ. Đến tháng 10 năm 1776, Đông cung Nguyễn Phúc Dương bị Tây Sơn tấn công nên vượt biển từ Quy Nhơn vào Gia Định. Chúa Nguyễn Nguyễn Phúc Thuần ra đón về tại nơi ở của mình. Lúc ấy, Lý Tài đem quân đến đánh, quân Chúa Nguyễn do Đỗ Thanh Nhân chỉ huy bỏ chạy, Đông cung Nguyễn Phúc Dương ra mặt, quân của Lý Tài đều rạp xuống quỳ lạy. Lý Tài ép Nguyễn Phúc Thuần nhường ngôi cho Nguyễn Phúc Dương làm Tân chính vương, còn Nguyễn Phúc Thuần làm Thái Thượng Vương, Lý Tài trở thành Bảo giá Đại tướng quân.<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|pp=44-45}}</ref><ref name="TCTT-88">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|pp=88}}</ref><ref name="TCTT-89">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|pp=89}}</ref>
Tháng 3 năm 1777, Nguyễn Nhạc lại cử Nguyễn Huệ làm tướng mang thủy quân vào đánh Gia Định.<ref name="TCTT-89"/> Lý Tài thua trận bỏ chạy khỏi thành và đưa 2 Chúa Nguyễn về [[Hóc Môn]]. Sau Lý Tài rút khỏi Hóc Môn về [[Ngã ba Giồng|Ba Giồng]]<ref name="TCTT-90">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|pp=90}}</ref> bị Đỗ Thanh Nhân đón đường giết chết. Nguyễn Phúc Thuần theo Đỗ Thanh Nhân giữ [[Tranh Giang]], Nguyễn Phúc Dương theo tướng Trương Phúc Thận giữ [[Tài Phụ]]. Nguyễn Huệ chia đường đánh bại cả hai cánh quân Nguyễn. Nguyễn Phúc Thuần và Đỗ Thanh Nhân phải bỏ chạy về [[Cần Thơ]] cầu viện Tổng binh [[Hà Tiên (tỉnh)|Hà Tiên]] là [[Mạc Thiên Tứ]], còn Nguyễn Phúc Dương bỏ chạy về Ba Việt ([[Bến Tre]]).
Nguyễn Huệ đánh bại [[Mạc Thiên Tứ]]. Nguyễn Phúc Thuần sai Đỗ Thanh Nhân lẻn ra [[Bình Thuận]] cầu cứu Chu Văn Tiếp, Trần Văn Thức. Nguyễn Nhạc nhân lúc Nguyễn Huệ thắng trận ở Nam Bộ cũng cử binh đánh Phú Yên, Bình Thuận. Trần Văn Thức chưa ra khỏi Bình Thuận đã bị quân Tây Sơn giết chết, Chu Văn Tiếp bỏ chạy. Nguyễn Nhạc chiếm lại Phú Yên đến Bình Thuận.
Tháng 9 năm 1777, Nguyễn Huệ mang quân bao vây tấn công Ba Việt, bắt sống Nguyễn Phúc Dương và toàn bộ quân tướng. Dương và 18 tướng tuỳ tùng bị đưa về Gia Định xử tử (vào tháng 10 năm 1777).<ref name="TCTT-91">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|pp=91}}</ref> Nguyễn Phúc Thuần bại trận bỏ [[Cần Thơ]] sang [[Long Xuyên]], định chờ Mạc Thiên Tứ lấy tàu để chạy sang Trung Quốc cầu viện nhà Thanh<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|pp=54}}</ref> nhưng bị quân Tây Sơn đuổi đến nơi, bắt được Nguyễn Phúc Thuần mang về Gia Định xử tử tháng 10 năm 1777. Nguyễn Ánh, Đỗ Thanh Nhân và Mạc Thiên Tứ trốn thoát mỗi người một nơi.
Như vậy trong vòng 7 tháng, Nguyễn Huệ đánh thắng và bắt giết được cả hai Chúa Nguyễn, Nhà Tây Sơn từ chỗ bị dồn về Quy Nhơn đã chủ động giành lại không những Nam Trung Bộ mà cả Nam Bộ, tiêu diệt thế lực của Chúa Nguyễn.
Sau khi Nguyễn Huệ rút đại quân về, Nguyễn Nhạc lên ngôi hoàng đế (1778), niên hiệu là Thái Đức, ông phong cho Nguyễn Huệ là Long Nhương tướng quân.<ref name="TCTT-92-93">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|pp=92-93}}</ref> Các tướng cũ của chúa Nguyễn lại lập Nguyễn Ánh làm chúa, chiếm lại Gia Định. Được các lực lượng phương Tây như [[Pháp]], [[Bồ Đào Nha]] giúp sức,<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=65}}</ref> Nguyễn Ánh lại mạnh lên. Thái Đức hoàng đế sai tướng vào đánh nhưng lại bị thua và mất thêm Bình Thuận.
Tháng 3 năm 1782, Nguyễn Huệ cùng vua Thái Đức mang quân thủy bộ Nam tiến, phá tan quân Nguyễn, giết chết cai cơ người Pháp là Manuel (Mạn Hoè). Nguyễn Ánh bỏ chạy về [[Hậu Giang]]. Vua [[Nguyễn Nhạc|Thái Đức]] chiếm lại [[Nam Bộ]], sai người giao hảo với [[Chân Lạp]] ([[Campuchia]]) và đề nghị hợp tác đánh Nguyễn Ánh. Chân Lạp chia quân đón bắt được đoàn cầu viện [[Xiêm|Xiêm La]] của Nguyễn Ánh và suýt bắt được ông. Trong một trận đánh, tướng Tây Sơn là Phan Ngạn bị bắn chết, Nguyễn Nhạc cho rằng lực lượng Nghĩa Hòa Đoàn của người Trung Quốc bắn chết, Phan Ngạn, liền sai tàn sát hơn 1 vạn người Hoa ở Gia Định.<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=70}}</ref> Nguyễn Ánh trốn ra đảo [[Phú Quốc]].
Anh em Tây Sơn rút quân về Bắc, Chu Văn Tiếp lại từ Bình Thuận mang quân vào đánh chiếm được Gia Định và đón Nguyễn Ánh trở về. Tháng 2 năm 1783, Nguyễn Nhạc lại sai Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ mang quân Nam tiến. Dù Nguyễn Ánh đã lập tuyến phòng thủ trước<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=77}}</ref> vẫn bị quân Tây Sơn phá tan và Ánh buộc phải bỏ chạy về Đồng Tuyên. Nguyễn Huệ đánh phá Đồng Tuyên, Nguyễn Ánh lại bỏ chạy ra Hà Tiên rồi trốn ra đảo Phú Quốc. Tháng 8-1783, quân Tây Sơn truy kích, Nguyễn Ánh chạy một vòng ra các [[đảo Cổ Long]], [[Cổ Cốt]] rồi lại quay về Phú Quốc. Quân Tây Sơn vây đánh nhưng lúc đó có bão biển, các thuyền Tây Sơn phải giãn ra, sau 7 ngày đêm lênh đênh trên biển, Nguyễn Ánh thừa cơ lại trốn thoát, chạy hẳn ra [[đảo Thổ Chu]] cách xa đất liền rồi đầu năm sau tự mình sang Xiêm cầu viện.
== Trận Rạch Gầm - Xoài Mút ==
[[Tập tin:Tượng đài Rạch Gầm-Xoài Mút.JPG|nhỏ|phải|270px|Tượng đài kỷ niệm chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút trong [[Khu di tích chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút|khu di tích lịch sử Rạch Gầm-Xoài Mút]], Châu Thành]]
[[Tập tin:Một số đạn dược thời Tây Sơn.JPG|nhỏ|270px|phải|Đạn dược sử dụng trong thời Tây Sơn]]{{chính|Trận Rạch Gầm - Xoài Mút}}
Tháng 2 năm Giáp Thìn (1784), Nguyễn Ánh sang Xiêm La hội kiến với vua Xiêm La là [[Rama I|Chất Tri]] (Chakri, Rama I) tại [[Bangkok|Vọng Các]] (Bangkok). Vua Xiêm sai hai tướng là Chiêu Tăng, Chiêu Sương đem 2 vạn quân thủy cùng 300 chiếc thuyền sang giúp. Ngoài ra còn có 3 vạn quân bộ tiến sang Chân Lạp với danh nghĩa giúp vua Chân Lạp, nhưng thực chất ý đồ nhằm tạo gọng kìm phía tây, chờ cơ hội tiêu diệt quân Tây Sơn.<ref name=Tr82>{{harvnb|Nguyễn Phan Quang|2005|p=82}}</ref>
Quân Xiêm nhanh chóng lấy được [[Rạch Giá (tỉnh)|Rạch Giá]], [[Ba Thắc]], [[Trà Ôn]], [[Mang Thít|Mân Thít]], [[Sa Đéc]], ra tay cướp phá bừa bãi.<ref name=Tr82/> Tướng Tây Sơn giữ đất Gia Định là phò mã [[Trương Văn Đa]],{{ref_label|h|h|none}} thấy quân Xiêm thế lực mạnh, bèn cố thủ tại Gia Định và sai người về Quy Nhơn báo. Vua Tây Sơn sai Nguyễn Huệ đem binh vào chống giữ.
Sau khi vào Gia Định, Nguyễn Huệ đánh vài trận nhưng không thắng, có ý rút binh nhưng gặp dịp một tướng của Nguyễn Ánh là Lê Xuân Giác về hàng bày mưu phục binh.<ref name="TCDT-125">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=125}}</ref> Mưu hợp với ý của Nguyễn Huệ nên ông nghe theo, liền cho bố trí trận địa và nhử quân Xiêm đến gần [[Rạch Gầm - Xoài Mút|Rạch Gầm]] và [[Xoài Mút]]<ref name="TCDT-125"/> (ở phía trên [[Mỹ Tho (tỉnh)|Mỹ Tho]]) để đánh một trận lớn tiêu diệt quân Xiêm.
Đêm 19 rạng 20 tháng 1 năm 1785 (đêm 9 rạng 10 tháng 12 năm Giáp Thìn), quân Xiêm lợi dụng thủy triều xuôi theo dòng sông để tấn công Mỹ Tho nhằm phá vỡ đội thuyền phòng thủ của Tây Sơn. Quân Tây Sơn giả thua rút dần về hướng Mỹ Tho, nhử đối phương lọt vào trận địa mai phục đoạn Rạch Gầm-Xoài Mút. Quân Xiêm quen mùi thắng nên tiến vào trận mai phục của Tây Sơn,<ref name="TCDT-125"/> khi quân Xiêm lọt vào trận mai phục, bất ngờ quân Tây Sơn sử dụng pháo bắn uy hiếp dữ dội ở [[cù lao Thới Sơn]] và bờ [[sông Tiền]], khóa chặt hai đầu, dồn quân Xiêm vào thế "tiến thoái lưỡng nan". Bên cạnh đó, pháo [[hỏa hổ]] ở hai bên bờ nã đạn tới tấp vào đội hình làm quân Xiêm rối loạn, tinh thần hoang mang rồi bỏ chạy. Cùng lúc đó, một đội thuyền cảm tử chở đầy rơm và những vật liệu dễ cháy đâm thẳng vào thuyền quân Xiêm làm cho số bị chìm, số bị cháy. Trong khi đó, cánh quân bộ Xiêm La ngay từ đầu đã bị quân Tây Sơn chặn đánh không cho cứu viện.
Một trận quyết chiến diễn ra trong không đầy một ngày đã tiêu diệt gần như hoàn toàn 2 vạn quân Xiêm,<ref name=Tr82/> số còn sống sót chỉ được vài nghìn người<ref name="TCDT-125"/> chạy theo đường thượng đạo trốn về nước. Cánh quân bộ nghe tin thất trận cũng tan rã và tháo chạy. Nhị Vương Xiêm La Chiêu Tăng, Chiêu Sương chạy theo đường bộ về Xiêm; còn Nguyễn Ánh phải chạy ra đảo Thổ Chu rồi về Cổ Cốt được Cai cơ Trung <!-- Cai cơ Trưng Tín hầu Lưu Phước Trưng? -->đón sang Xiêm.<ref name="TCDT-125"/>
Sau trận đánh này, quân Xiêm khiếp đảm trước sức mạnh của Tây Sơn, ''"ngoài miệng thì nói khoác nhưng trong bụng thì sợ quân Tây Sơn như sợ cọp"''.<ref name="TCDT-125"/> Đánh dẹp xong, Nguyễn Huệ đem quân về Quy Nhơn để đô đốc là [[Đặng Văn Trấn]] ở lại trấn đất Gia Định.
== Tấn công Đàng Ngoài, lật đổ Chúa Trịnh ==
=== Đánh chiếm Phú Xuân ===
{{xem thêm|Chiến tranh Tây Sơn-Trịnh|Chiến dịch Phú Xuân 1786}}
Tại [[Đàng Ngoài|Bắc Hà]], năm 1782, Tĩnh Đô Vương Trịnh Sâm qua đời, thế tử [[Trịnh Cán]] được lập làm Điện Đô Vương. Họ Trịnh vốn phát xuất từ Thanh Hóa, chỉ dùng binh lính từ hai xứ Thanh Hóa và Nghệ An, gọi là ưu binh. Bấy giờ triều đình không kiểm soát được những ''kiêu binh'' này nữa, để họ tự làm loạn cùng với người con lớn của Trịnh Sâm{{ref_label|g|g|none}} là [[Trịnh Khải|Trịnh Tông]] làm binh biến, giết quan phụ chính là quận Huy [[Hoàng Đình Bảo|Hoàng Tố Lý]] (cháu lão tướng [[Hoàng Ngũ Phúc]]) đưa Trịnh Tông lên ngôi, tức là Đoan Nam Vương (1782-1786). Từ đó ưu binh Thanh Nghệ cậy công, làm ngang, không có kỷ cương gì.
Một tướng người Nghệ An theo phe quận Huy là Tham quân [[Nguyễn Hữu Chỉnh]] vốn hào hoa, can đảm, nhiều mưu trí không hợp tác với Trịnh Tông. Do trước đây Chỉnh làm thuộc hạ cho quận Việp Hoàng Ngũ Phúc, từng làm việc giao thiệp với Tây Sơn, đến nay đi đường biển vào Nam theo Nguyễn Nhạc. Nguyễn Nhạc yêu tài và cho làm đô đốc. Nguyễn Hữu Chỉnh muốn trừ kiêu binh, ngày đêm bày mưu cho Tây Sơn.<ref>{{harvnb|Ngô gia văn phái|1987|p=99}} (t. 1)</ref><ref>Đại Nam thực lục, Nhà xuất bản giáo dục, 2002, tr 215</ref><ref name="Tân Việt 1968">Việt Nam sử lược, Nhà xuất bản Tân Việt, 1968, tr 357</ref>
Về phía Trịnh, sau khi nhận hàng Nguyễn Nhạc, lão tướng Hoàng Ngũ Phúc rút đại quân về Bắc (1775), để lại [[Phạm Ngô Cầu]] và [[Hoàng Đình Thể]] giữ thành Phú Xuân. Bắc Hà ngày một suy yếu, khi bình định xong đất Gia Định, Nguyễn Huệ về thành Quy Nhơn, có ý muốn đánh Phú Xuân. Nguyễn Nhạc ngăn lại nói rằng:''Con ong có nọc, đừng đến cho nó đốt''. Vừa lúc ấy, Phạm Ngô Cầu sai Nguyễn Phu Như ngầm sang Tây Sơn để dò thám, người này vốn quen Nguyễn Hữu Chỉnh, nói với Chỉnh đất Thuận Hóa có thể đánh được. Chỉnh nói lại với Nguyễn Nhạc, Nguyễn Nhạc sai Nguyễn Hữu Chỉnh làm hữu quân, Võ Văn Nhậm làm tả quân, Nguyễn Lữ đốc thủy quân, theo Nguyễn Huệ quản suất để đánh Phú Xuân.<ref>Đại Nam thực lục, Nhà xuất bản giáo dục, 2002, tr 225</ref>
Nguyễn Hữu Chỉnh nhận được tin xứ Thanh Nghệ và tứ trấn Bắc Hà đói to, dân chẳng ưa gì lính, nếu lấy được đất Thuận Hóa thì việc bình định thiên hạ không khó. Chỉnh tâu với Nguyễn Nhạc, Nguyễn Nhạc đồng ý, sai Nguyễn Huệ làm chủ tướng tiến đánh Phú Xuân. Thành Phú Xuân được Chúa Trịnh cho ba ngàn quân đóng đồn và ba vạn quân thay phiên canh phòng cẩn mật. Viên quan trấn nhậm là Phạm Ngô Cầu, viên quan phó là Hoàng Đình Thể.
Nguyễn Hữu Chỉnh vốn quen biết Hoàng Đình Thể, liền viết một bức thư gửi cho phó tướng Hoàng Đình Thể, nhưng lại vờ gửi cho chủ tướng quận Tạo-Phạm Ngô Cầu. Phạm Ngô Cầu đâm ra nghi ngờ Hoàng Đình Thể, sau đó Hoàng Đình Thể đánh nhau với Tây Sơn, tên đạn hết, quận Tạo không cho thêm, Thể tức mình lùi voi vào để nói chuyện phải trái, tức thì đội hình rối loạn, bị giết cùng với hai người con trai, Phạm Ngô Cầu đầu hàng, Nguyễn Huệ sai giải về Quy Nhơn chém đầu. Trong khi đó thì Nguyễn Lữ đem quân thủy đánh xong các đồn từ sông Gianh trở vào (xem thêm bài về nhà Tây Sơn và Nguyễn Lữ).<ref name="Tân Việt 1968"/><ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|pp=119-120}}</ref>
=== Tiến ra Thăng Long lần thứ nhất ===
{{xem thêm|Trịnh Khải|Nguyễn Hữu Chỉnh|Chiến dịch Thăng Long (1786)}}
Chiếm được Phú Xuân, thừa thắng quân Tây Sơn do Nguyễn Huệ chỉ huy tiến ra Quảng Bình, thủ tướng quân Trịnh ở đây bỏ chạy, Tây Sơn chiếm được toàn bộ đất Thuận Hóa. Nguyễn Huệ bèn họp các tướng bàn việc sửa lại địa giới La Hà; đồng thời sai làm tờ "lộ bố" (thư báo tin thắng trận) báo tin thắng trận về cho Nguyễn Nhạc. Nguyễn Hữu Chỉnh khuyên Nguyễn Huệ xua quân ra Bắc mà chiếm đất Bắc Hà, Nguyễn Huệ do dự, Nguyễn Hữu Chỉnh nói rằng: Sách địa ký của họ Trịnh có câu ''Phi đế phi bá, quyền khuynh thiên hạ, truyền tộ bát đại, tiêu tường khởi hoạ'' (Chẳng đế chẳng bá, quyền nghiêng thiên hạ, truyền được tám đời, trong nhà dấy vạ). Họ Trịnh cầm quyền đã 200 năm, đủ 8 đời chúa, nay sắp bị diệt là đúng với câu ấy. Nguyễn Huệ nghe lời, bèn cho Nguyễn Lữ ở lại Phú Xuân, sai Nguyễn Hữu Chỉnh dẫn thủy binh đi trước, còn mình đi sau hậu ứng.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/hoangle/ | tiêu đề = Hoàng Lê nhất thống chí }}</ref><ref name="ReferenceB">Việt Nam sử lược, Nhà xuất bản Tân Việt, 1968, tr 359-363</ref>
Nguyễn Hữu Chỉnh dẫn thủy binh đi trước, đi qua đất Thanh Nghệ, dừng lại sai du binh vài trăm người đánh các đồn phô trương thanh thế. Quan trấn thủ Thanh Hóa, Nghệ An đều bỏ chạy. Đến tháng 6 năm 1786, Chỉnh chiếm được kho lương lớn ở Vị Hoàng (Nam Định). Chỉnh báo tin cho Nguyễn Huệ thuận theo gió nồm tiến ra, dân Nghệ An thấy bóng lâu thuyền cùng cờ quạt ngoài biển đều than chửi Nguyễn Hữu Chỉnh:''"Cõng rắn cắn gà nhà, hắn ta thật có tội. Song cũng là một việc không mấy đời có!".<ref name="ReferenceB"/><ref>Do thời ấy nước Việt chia làm 2, Chỉnh vốn người Nghệ An, lại dẫn quân nước Đàng Trong ra cướp đất Đàng Ngoài, nên dân Nghệ An nói như vậy</ref>''
Chúa Trịnh nghe tin đất Nghệ An nguy cấp vội sai Trịnh Tự Quyền mang 27 cơ quân vào Nghệ An chống giữ, nhưng sửa soạn 10 ngày vẫn chưa đi được. Khi đi được 30 dặm, lúc ấy quân Tây Sơn đã đến Vị Hoàng, Tự Quyền mang quân giữ Kim Động. Quan trấn thủ Sơn Nam là Bùi Thế Dận đem quân giữ ở xã Phù Sa, huyện Đông An. Đinh Tích Nhưỡng đem thủy binh ra giữ ở cửa Luộc. Đến đêm có gió Đông Nam, Nguyễn Huệ sai lấy tượng gỗ bỏ lên mấy chiếc thuyền, rồi đánh trống kéo cờ thả thuyền trôi đi. Đinh Tích Nhưỡng dàn trận bắn, bắn mãi mới biết là tượng gỗ. Quân Tây Sơn tiến đánh, Tích Nhưỡng hết thuốc súng, bỏ chạy, đám quân của Trịnh Tự Quyền và Bùi Thế Dận nghe tin tan vỡ cả.<ref name="ReferenceB"/>
Ở kinh thành, lực lượng ưu binh là quân Thanh - Nghệ, nhưng Chúa Trịnh Khải không sai khiến được, Trịnh Khải đành trao quyền cho quận Thạc - Hoàng Phùng Cơ chỉ huy. Quân Tây Sơn tiến tới Thanh Trì, thủy binh ở đây nghĩ Tây Sơn còn lâu mới đến nên đội hình tản mát, không phòng bị gì, bị chiếm hết thuyền bè. Quân Tây Sơn tiến đến chỗ quân quận Thạc chỉ huy, lúc ấy đang giờ ăn cơm, nghe quân Tây Sơn đến thì bỏ chạy hết, quận Thạc sống sót nhưng mất đến 6 người con. Trịnh Khải tự lên voi giao chiến với Tây Sơn, rốt cuộc thua chạy, bỏ lên Sơn Tây, sau đó tự sát, Nguyễn Huệ chôn theo nghi lễ của bậc đế vương.<ref name="ReferenceB"/>
Nguyễn Huệ vào thành [[Thăng Long]] yết kiến vua [[Lê Hiển Tông]], cấm quân lính cướp phá dân gian. Nguyễn Huệ đem các tướng vào lạy Lê Hiển Tông và dâng sổ quân sĩ, dân đinh để tỏ rõ cái nghĩa tôn phù nhất thống, nghĩa là tự đó về sau Nhà Lê có quyền tự chủ. Vua Lê phong cho Nguyễn Huệ làm Nguyên Soái Uy Quốc Công, và lại gả cho Ngọc Hân Công Chúa. Tháng 7 năm 1786, vua Lê Hiển Tông qua đời, thọ 70 tuổi. Hoàng Tôn là Duy Kỳ lên nối ngôi, đặt niên hiệu là Chiêu Thống.<ref name="ReferenceB"/><ref>{{harvnb|Ngô gia văn phái|1987|p=140}} (t. 1)</ref>
Nguyễn Nhạc vốn không có ý lấy đất Bắc, nay nghe tin Nguyễn Huệ chiếm được Thăng Long, sợ lâu ngày sinh biến, bèn đem theo 500 quân, sau lấy thêm 2000 người nữa, không kể ngày đêm ra Thăng Long. Vua Chiêu Thống muốn nhường mấy quận để làm lễ khao quân nhưng Nguyễn Nhạc từ chối. Hôm sau hai anh em đem quân trở về Nam, tất cả lương thực, kho tàng,... đều đem về Nam hết, để lại cho vua Lê một kho tàng trống không. Hai anh em lại thấy Nguyễn Hữu Chỉnh xảo quyệt, nên muốn bỏ Hữu Chỉnh ở lại. Nguyễn Huệ giữ Hữu Chỉnh ở lại trò chuyện suốt cả ngày, trong khi Tây Sơn thu dọn để về Nam, hòng không cho Chỉnh biết. Đến sáng, Chỉnh thấy quân Tây Sơn về hết, liền chạy về theo dù bị dân kinh kỳ đuổi bắt may chạy thoát, đến đất Nghệ An, Nguyễn Nhạc cho một ít tiền, bảo lưu lại đó.<ref name="ReferenceB"/>
===Xung đột với Nguyễn Nhạc ===
{{xem thêm|Nhà Tây Sơn|Nguyễn Nhạc}}
Theo sách Việt Nam sử lược, khi dẫn quân từ miền Bắc về Quy Nhơn, Nguyễn Nhạc xưng đế, đồng thời phong vương cho 2 người em và ban cho họ cai quản đất phong:<ref name="TTK-123">{{harvnb|Trần Trọng Kim|1971|p=123}}</ref> Nguyễn Nhạc xưng là Trung ương Hoàng đế, đóng đô ở Quy Nhơn; Phong Nguyễn Lữ làm Đông Định Vương, cai quản vùng đất [[Gia Định]]; Phong Nguyễn Huệ làm Bắc Bình Vương, cai quản vùng đất [[Thuận Hóa]], lấy núi Hải Vân làm giới hạn.
Mâu thuẫn của anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ ngày càng lớn. Vua Tây Sơn vốn không có ý đánh ra Bắc Hà,<ref name="TTK-122">{{harvnb|Trần Trọng Kim|1971|p=122}}</ref> chỉ muốn chiếm Nam Hà;<ref name="TCTT-146-147">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|pp=146-147}}</ref> việc Huệ đánh Bắc Hà là trái ý Nguyễn Nhạc, lại thấy Nguyễn Huệ ở Bắc Hà lâu quá sau khi thắng nên Nguyễn Nhạc đâm ra lo sợ vì khó kiềm chế được Nguyễn Huệ.<ref name="TCTT-145">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=145}}</ref> Sử sách không ghi chép thật rõ ràng về nguyên nhân mâu thuẫn giữa 2 người. Các sử gia nhà Nguyễn cho rằng tại Nguyễn Nhạc tư thông với vợ Nguyễn Huệ {{fact}}. Tuy nhiên, một nguồn từ báo Dân Việt phân tích cho rằng điều này là sai. Theo đó, Nguyễn Huệ lúc đó có 2 vợ còn sống và họ đều ở rất xa Quy Nhơn: bà họ Bùi theo chồng ra cư trú tại Phú Xuân, còn bà Ngọc Hân thì vẫn ở Thăng Long.<ref>{{chú thích web |url=https://danviet.vn/vi-sao-3-anh-em-nha-tay-son-noi-da-nau-thit-20220426214301161.htm |title= Vì sao 3 anh em nhà Tây Sơn "nồi da nấu thịt"?|date=ngày 26 tháng 04 năm 2022 |author= Minh Giang |publisher=Dân Việt }}</ref> Có tài liệu khác lại nói rằng Nguyễn Nhạc yêu cầu Nguyễn Huệ đến chầu, nộp vàng bạc lấy từ kho của [[Chúa Trịnh|họ Trịnh]] ở Bắc Hà nhưng Nguyễn Huệ không chịu; hơn thế vua em lại xin vua anh cho cai quản thêm Quảng Nam nhưng vua anh không chấp thuận<ref>Tạ Trí Đại Trường, sách đã dẫn, tr 166.</ref>.
Nguyễn Huệ tỏ ra chống đối Nguyễn Nhạc và binh lính lại rất trung thành với ông.<ref name="TCTT-146-147"/> Nguyễn Nhạc phẫn chí, giết công thần [[Nguyễn Thung]]<ref name="TCTT-146-147"/><ref name=autogenerated1>{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|pp=145}}</ref> Nguyễn Huệ đem quân đánh với Nguyễn Nhạc trong vài tháng đầu năm 1787, ông tổng động viên chừng 6 vạn tới 10 vạn quân.<ref name="TCTT-148">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=148}}</ref> Họ đánh nhau dữ dội và sau đó Nguyễn Huệ tiến đến vây [[thành Quy Nhơn]], đắp thành đất, bắn đại bác vào thành. Theo sách Đại Nam thực lục:''Huệ cùng Nhạc đánh nhau, giết hại rất nhiều, rồi giảng hòa, Huệ lui quân, giữ từ Thăng Hoa, Điện Bàn trở ra Bắc, đóng ở Phú Xuân, tự xưng là Bắc Bình Vương. Từ đấy Tây Sơn rối từ trong, không còn rảnh mà nhòm ngó miền Nam nữa.''<ref>Đại Nam thực lục, Nhà xuất bản giáo dục, 2002, tr 226</ref>
Nguyễn Nhạc bị vây bức quá phải vào đền thờ cha mẹ khóc rồi kêu [[Đặng Văn Chân]] từ Gia Định về cứu nhưng quân Đặng Văn Chân tới nơi lại bị Nguyễn Huệ đánh tan, buộc Đặng Văn Chân phải tới hàng.<ref name="TCTT-149">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=149}}</ref> Tuy quân của Nguyễn Huệ trong các cuộc công thành thương vong đến phân nửa<ref name="TCTT-149"/> nhưng tình thế buộc Nguyễn Nhạc phải lên mặt thành khóc xin em ''"Nỡ lòng nào mà nồi da xáo thịt như thế"''.<ref name="TTK-124">{{harvnb|Trần Trọng Kim|1971|p=124}}</ref> Nguyễn Huệ nể tình anh em, thôi hãm thành và bằng lòng giảng hòa với Nguyễn Nhạc, rồi rút về Thuận Hóa<ref name="TTK-124"/>
== Lưỡng đầu thọ địch ==
{{xem thêm|Trịnh Bồng|Nguyễn Ánh}}
[[Tập tin:Festival Huế 2008-8.JPG|nhỏ|phải|300px|Tái hiện Lễ đăng quang của Hoàng đế Quang Trung tại Núi Bân]]
Ở [[Đàng Ngoài|Bắc Hà]], Chúa Trịnh đã sụp đổ, vua [[Lê Chiêu Thống]] nắm được quyền bính, nhưng vị vua này không có tài và tính quyết đoán, triều đình lúc bấy giờ không ai là người có năng lực: hễ thấy có giặc thì bỏ chạy, giặc đi rồi thì kéo nhau ra bàn ngược bàn xuôi, người thì định lập lại nghiệp chúa, kẻ thì muốn tôn phù nhà vua. Lại có dòng dõi họ Trịnh là Trịnh Lệ và [[Trịnh Bồng]] chia đảng ra đánh nhau để tranh quyền. Vua Chiêu Thống bất đắc dĩ phải phong cho Trịnh Bồng làm Án Đô Vương, lập lại phủ Chúa. Đảng họ Trịnh lại toan đường hiếp chế nhà vua, vua Chiêu Thống phải xuống mật chiếu vời Nguyễn Hữu Chỉnh, lúc ấy đã nắm binh quyền ở Nghệ An ra giúp. Nguyễn Hữu Chỉnh kéo quân từ Nghệ An ra đánh bại Trịnh Bồng, Trịnh Bồng thua chạy, mấy lần nữa khởi binh vẫn thua, rốt cuộc đi tu, sự nghiệp Chúa Trịnh chấm dứt từ đây. Vua Lê Chiêu Thống phong Nguyễn Hữu Chỉnh chức Đại tư đồ Bằng trung công, Hữu Chỉnh tự quyết đoán mọi việc.<ref>Việt Nam sử lược, Trần Trọng Kim, Nhà xuất bản Tân Việt, 1968, 364</ref> Nắm được uy quyền cao ở triều đình, [[Nguyễn Hữu Chỉnh]] tỏ ra chuyên quyền, muốn chống lại Tây Sơn.
Tại Đàng Trong, giữa năm 1787, do 2 anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ đánh nhau, Nguyễn Lữ lại bất tài nên mặt phía Nam của Tây Sơn suy yếu. Nguyễn Ánh từ Xiêm quay trở lại Gia Định. Nguyễn Lữ sợ, bỏ Phạm Văn Tham ở lại giữ Sài Gòn, còn ông giữ Biên Hòa. Nguyễn Ánh làm giả một bức thư của Nguyễn Nhạc gửi cho Nguyễn Lữ, nội dung là lệnh giết Phạm Văn Tham, rồi giả vờ gửi cho Tham. Tham liền kéo quân đến phân trần với Lữ, Lữ tưởng lầm Tham đã đầu hàng kéo quân đánh mình, liền rút về Quy Nhơn, sau đó chết vì bệnh. Nguyễn Ánh chiếm được Gia Định, quân Tây Sơn do Phạm Văn Tham chỉ huy đóng ở Ba Thắc.<ref>Việt Nam sử lược, Trần Trọng Kim, Nhà xuất bản Tân Việt, 1968, 389</ref>
Trước tình hình Nam, Bắc đều có biến, Nguyễn Huệ quyết định giải quyết vấn đề phía bắc trước. Ông liền phái [[Vũ Văn Nhậm]], con rể của Nguyễn Nhạc, ra tiêu diệt Nguyễn Hữu Chỉnh. Vũ Văn Nhậm đánh bại Nguyễn Hữu Chỉnh, khiến Chỉnh và hoàng gia họ Lê phải chạy trốn khỏi kinh thành. Sau đó Hữu Chỉnh bị Vũ Văn Nhậm bắt và giết chết, vua Lê Chiêu Thống tìm cách khôi phục nhưng đều không có kết quả. Tháng 4 năm 1788, Lê Chiêu Thống đã bỏ kinh đô, chạy sang lưu vong bên Trung Quốc. Vũ Văn Nhậm bèn lập chú Chiêu Thống là Sùng nhượng công [[Lê Duy Cận]] làm giám quốc, bây giờ trong cung chỉ có vài hoàng thân và võ tướng, không ai tâu bày việc gì cả, mọi việc do Vũ Văn Nhậm quyết định. Đến lượt Vũ Văn Nhậm tỏ ra chuyên quyền và có ý chống lại quân Tây Sơn.<ref>Việt Nam sử lược, Trần Trọng Kim, Nhà xuất bản Tân Việt, 1968, 365, 366</ref>
Trước đây Nguyễn Huệ sai Vũ Văn Nhậm ra đánh Nguyễn Hữu Chỉnh thì đã có lòng nghi Vũ Văn Nhậm, cho nên lại sai Ngô Văn Sở và Phan Văn Lân làm tham tán quân vụ để chia bớt binh quyền. Đến khi Văn Nhậm lấy được Thăng Long, giết được Hữu Chỉnh rồi, có ý cậy tài và ra bộ kiêu ngạo. Ngô Văn Sở đem ý ấy viết thư về nói Vũ Văn Nhậm muốn làm phản. Nguyễn Huệ lập tức truyền lệnh kéo quân kỵ, đêm ngày đi gấp đường ra Thăng Long, nửa đêm đến nơi bắt Vũ Văn Nhậm giết đi, rồi truyền gọi các quan văn võ Nhà Lê cho vào yết kiến, đặt quan lục bộ và các quan trấn thủ, để Lê Duy Cận làm giám quốc, chủ trương việc tế lễ, dùng Ngô Thời Nhậm làm Lại Bộ Tả Thị Lang. Còn các quan Nhà Lê thì có người ở lại nhận chức, có người trốn đi, cũng có người tuẫn tiết. [[Ngô Thì Nhậm]] khuyên Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế đồng thời vận động các quan lại Nhà Lê suy tôn ông cho hợp cách. Sau ba bức thư suy tôn của quần thần Nhà Lê cùng một chiếu chỉ của Nguyễn Huệ trưng cầu ý dân Bắc Hà về việc ông lên ngôi nhưng tình hình chưa thuận lợi nên Nguyễn Huệ chưa thể lên ngôi. Nguyễn Huệ sắp xếp mọi việc, để Ngô Văn Sở ở lại giữ Bắc Hà, còn mình về Phú Xuân, đem theo một số văn thần.<ref>Việt Nam sử lược, Trần Trọng Kim, Nhà xuất bản Tân Việt, 1968, 366</ref><ref name="duychinh"/>
Nguyên vua Lê Chiêu Thống đã mấy lần toan sự khôi phục, nhưng không được, phải nương náu ở đất Lạng Giang; còn bà Hoàng Thái Hậu thì đem hoàng tử sang Long Châu kêu than với quan Nhà Thanh - Trung Quốc, xin binh cứu viện. Bấy giờ quan tổng đốc Lưỡng Quảng là Tôn Sĩ Nghị dâng biểu tâu với vua Càn Long Nhà Thanh xin được đánh An Nam. Vua Càn Long nghe lời tâu ấy, sai [[Tôn Sĩ Nghị]] khởi quân bốn tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Vân Nam, đem sang đánh Tây Sơn. Tôn Sĩ Nghị chia quân ra làm 3 đạo tổng cộng khoảng 29 vạn quân, sai quan tổng binh tỉnh Vân Nam và Quý Châu đem một đạo sang mạn Tuyên Quang, sai Sầm Nghi Đống là tri phủ Điền Châu đem một đạo sang mạn Cao Bằng. Sĩ Nghị cùng với đề đốc là Hứa Thế Hanh đem một đạo sang mạn Lạng Sơn, hẹn ngày tiến binh sang đánh.<ref name="NLB-PNP-188-189">{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|pp=188-189}}</ref><ref name="TCDT">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|pp=165}}</ref><ref name="Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng 1976 217">{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=217}}</ref>
Mùa đông tháng 10, năm 1788, vua Lê Chiêu Thống đem quân Nhà Thanh do Tôn Sỹ Nghị chỉ huy tiến sang Đại Việt. Tướng trấn thủ của Tây Sơn là Ngô Văn Sở quyết định lui binh, Ngô Văn Sở sau khi đem các đạo quân rút lui, tức tốc sai Nguyễn Văn Tuyết chạy trạm vào Nam cáo cấp. Một mặt chặn ngang đất Trường Yên thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình làm giới hạn, đóng thủy quân ở hải phận Biện Sơn, quân bộ thì chia đồn đóng giữ khắp vùng núi Tam Điệp, hai mặt thủy bộ liên lạc với nhau, ngăn hẳn miền Nam với miền Bắc. Vì thế, việc ở bốn trấn Bắc Hà không hề thấu đến hai xứ Thanh, Nghệ.
Nguyễn Huệ đứng trước hai lựa chọn: Nam tiến hoặc Bắc tiến. Cả hai mặt trận đều khẩn cấp và cần đến ông, tuy nhiên, nếu ông quá sa vào một mặt trận thì mặt trận kia sẽ vỡ. Nguyễn Huệ nhận thức rằng quân ngoại quốc Mãn Thanh phía bắc là nguy cơ lớn hơn và gấp gáp hơn, nhưng vì tình hình nguy cấp nên ông không thể đánh địch theo chiến lược trường kỳ như triều đại [[Nhà Lý]], [[Nhà Trần]] trước đó đã làm để chống [[Trung Quốc|quân phương Bắc]]. Vì vậy, ông quyết định chọn cách đánh thần tốc để sớm giải quyết chiến trường ở miền Bắc. Ngay trước khi tiến quân ra Bắc, ông sai một bầy tôi tin cẩn là Diệm cầm thư của ông vào Nam dặn tướng Phạm Văn Tham cố phòng thủ chờ tiếp viện.<ref name="Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng 1976 217"/>
== Thống nhất Nhà Tây Sơn, lên ngôi Hoàng đế ==
=== Quang Trung lên ngôi Hoàng đế ===
{{chính|Trận Ngọc Hồi - Đống Đa|Trận Hà Hồi|Trận Ngọc Hồi|Trận Đống Đa|Trận Thăng Long}}
Theo sách Đại Nam thực lục của Nhà Nguyễn: ''Tháng 11 năm 1788, Nguyễn Văn Huệ tự lập làm vua, xưng hiệu là Quang Trung năm thứ 1. Chính lệnh của Tây Sơn đều từ Huệ mà ra, Nguyễn Nhạc chỉ giữ đất Quy Nhơn, Phú Yên mà thôi.''<ref>Đại Nam thực lục, Nhà xuất bản giáo dục, 2002, tr 239</ref> Theo sách của hai tác giả Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng: Cuối năm 1788, [[Nguyễn Nhạc]] tuổi cao lắm bệnh, bất lực không thể cứu ứng Nam Bộ, nên ông chủ động xin nhường ngôi hoàng đế, tự giáng xuống là ''Tây Sơn vương'', nhường hết đất đai và binh quyền cho Nguyễn Huệ (chỉ xin giữ lại thành Quy Nhơn để lo thờ cúng) và thỉnh cầu ông vào cứu. Nguyễn Lữ thì đã bệnh mất, như vậy toàn bộ Nhà Tây Sơn đã được thống nhất dưới quyền chỉ huy của Nguyễn Huệ.<ref name="ReferenceC">Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng, sách đã dẫn, tr 218</ref>.
Để chuẩn bị cho chiến dịch Nam tiến nhằm tiêu diệt nốt thế lực của Nguyễn Ánh và thống nhất đất nước, Nguyễn Huệ tổng động viên binh lính ở Thuận Hoá, ngày đêm tập luyện. Tuy nhiên, khi ông chưa kịp tiến vào Nam thì lại nghe tin Nhà Thanh nghe lời Lê Chiêu Thống cầu viện, sai Tôn Sĩ Nghị mang chừng 29 vạn quân và dân công sang đánh vào Đại Việt<ref name="NLB-PNP-188-189"/><ref name="TCDT"/>
[[Tập tin:Denquanchao.jpg|nhỏ|phải|280px|Đền Quán Cháo ở [[phòng tuyến Tam Điệp]] nơi gắn với câu chuyện người con gái dâng cháo cho nghĩa quân Tây Sơn]]
Lê Chiêu Thống chạy sang Trung Quốc, cầu viện hoàng đế Nhà Thanh là [[Càn Long]]. Cuối năm 1788, Càn Long sai Tổng đốc [[Lưỡng Quảng]] [[Tôn Sĩ Nghị]] chỉ huy 20 vạn quân Thanh hộ tống Lê Chiêu Thống về Đại Việt với danh nghĩa "phù Lê", vào chiếm đóng Thăng Long. Khi nghe tin quân Thanh giúp [[Lê Chiêu Thống]] sang đánh Tây Sơn, Nguyễn Ánh ở phía nam cũng sai tùy tướng mang thư và chở 50 vạn cân gạo ra giúp cho quân Thanh, nhưng thuyền đi giữa đường bị đắm hết<ref name="harvnb36">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=225}}</ref>.
Quân Tây Sơn do Đại tư mã [[Ngô Văn Sở]], theo mưu kế của [[Ngô Thì Nhậm]],<ref>Nhiều tác giả, Ngô Thì Nhậm con người và sự nghiệp, ty văn hóa thông tin Hà Tây, 1974, trang 59-64</ref> [[Phan Huy Ích]] và các mưu thần khác, chủ động rút quân về đóng ở [[Tam Điệp]] – [[Biện Sơn]] cố thủ chờ lệnh.<ref>Bang giao tập, sách chép tay của thư viện Hán Nôm</ref>
Nghe tin báo quân Thanh tiến vào nước Việt, trước sự sợ hãi của nhiều người, Nguyễn Huệ cười mà nói<ref>Lê quý kỷ sự, tr. 120</ref>:
::''"Chó Ngô (chỉ quân Thanh) thì là cái thá gì, chúng đến đây chỉ để tự đi vào chỗ chết. Việc gì mà phải cuống quýt làm vậy?"''
Ngày 25 tháng 11 năm Mậu Thân (22 tháng 12 năm 1788), Nguyễn Huệ xuất quân tiến ra [[Đàng Ngoài|Bắc Hà]]. Để lấy danh nghĩa chính thống, Nguyễn Huệ quyết định lên ngôi [[Vua Việt Nam|Hoàng đế]]. Nguyễn Huệ tức tốc cho lập đàn Nam Giao ở núi Bân (cạnh núi Ngự Bình) làm lễ tế cáo trời đất, tuyên bố lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu Quang Trung (nghĩa là ánh sáng ở trung tâm), nhằm vào ngày 25 tháng 11 năm Mậu Thân (22 tháng 12 năm 1788). Chiếu lên ngôi của vua Quang Trung viết<ref name="duychinh">[http://www.bbc.com/vietnamese/forum-42559234 Đọc lại: Hoàng đế Quang Trung ra Bắc], Nguyễn Duy Chính, BBC Vietnam, 4 tháng 1 năm 2018</ref>:
:''Nước Việt ta từ đời Đinh, Lê, Lý, Trần gây dựng ra nước cho đến ngày nay, thánh minh dấy lên không phải là một họ, nhưng thịnh suy, dài ngắn, vận mệnh do trời, không phải sức người tạo ra được. Trước đây Nhà Lê mất chính quyền, họ Trịnh và cựu Nguyễn chia bờ cõi. Hơn hai trăm năm nay, kỷ cương rối loạn, vua Lê chỉ là hư vị, cường thần tự ý vun trồng, giềng mối của trời đất một phen rơi xuống không nâng lên được, chưa có lúc nào hư hỏng quá như lúc này vậy. Vả lại mấy năm gần dây, nam bắc gây việc binh đao, nhân dân rơi vào chốn bùn than''
:''Trẫm hai lần gây dựng họ Lê, thế mà tự quân họ Lê không biết giữ xã tắc, bỏ nước đi bôn vong, sĩ dân Bắc Hà không hướng về họ Lê, chỉ trông mong vào trẫm, về phần đại huynh (Nguyễn Nhạc) có ý mỏi mệt, tình nguyện giữ một phủ Quy Nhơn, tự nhún xưng là Tây Vương, mấy nghìn dặm đất về phương nam thuộc hết về trẫm. Trẫm tự nghĩ tài đức không bằng người xưa, mà đất đai thì rộng, nhân dân thì nhiều, ngẫm nghĩ cách thống trị, lo ngay ngáy như dây cương mục chỉ huy sáu ngựa.''
:''Nay xem khí thần rất hệ trọng, ngôi trời thật khó khăn, trẫm chỉ lo không kham nổi, nhưng ức triệu người trong bốn bể đều xúm quanh cả vào thân trẫm, đó là ý trời đã định, không phải do người làm ra. Trẫm nay ứng mệnh trời, thuận lòng người không thể khăng khăng cố giữ sự khiêm nhường. Trẫm chọn ngày 22 tháng 11 năm nay lên ngôi thiên tử, đặt niên hiệu là Quang Trung năm đầu, truyền bảo cho trăm họ muôn dân phải tuân theo giáo lệnh của nhà vua. Nhân nghĩa, trung chính là đạo lớn của người, trẫm nay cùng dân đổi mới, vâng theo mưu mô sáng suốt của vua thánh đời trước, lấy giáo hóa trị thiên hạ.''
Tạp chí ''Nghiên cứu Lịch sử'' đăng bài [[Hịch đánh Thanh]]<ref>[https://books.google.com.vn/books?id=BLd2Z5RzpGcC&q=%22%C4%90%C3%A1nh+cho+%C4%91%E1%BB%83+d%C3%A0i+t%C3%B3c%22&dq=%22%C4%90%C3%A1nh+cho+%C4%91%E1%BB%83+d%C3%A0i+t%C3%B3c%22&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwjxv62n_Z_WAhWMoZQKHexZARwQ6AEILTAD Nghiên cứu lịch sử. Số phát hành 183. Viện sử học, 1978 Trang 30]</ref>, tên bài hịch là ''"Lời hiếu dụ tướng sỹ"'' được vua Quang Trung đọc tại lễ lên ngôi:
{{quote|sign=|source=|''Đánh cho để dài tóc<br>Đánh cho để đen răng<br>Đánh cho nó chích luân bất phản<br>Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn<br>Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ"<br>'''Dịch nghĩa:'''<br>Đánh cho để dài tóc<br>Đánh cho để đen răng<br> Đánh cho nó bánh xe không quay lại<br>Đánh cho nó manh giáp không trở về<br>Đánh cho sử biết nước Nam anh hùng có chủ''}}
=== Thần tốc bắc tiến, Đại phá quân Thanh (1789) ===
{{Trận Ngọc Hồi – Đống Đa}}
[[Tập tin:Vũ khí Tây Sơn.jpg|nhỏ|phải|305px| Gươm và súng của quân đội Nhà Tây Sơn.]]
{{main|Chiến thắng Kỷ Dậu}}
Ngày 29 tháng 11 năm Mậu Thân (26 tháng 12 năm 1788), đại quân của hoàng đế Quang Trung tới Nghệ An, dừng quân tại đó hơn 10 ngày để tuyển quân và củng cố lực lượng<ref name="NLB-PNP-220">{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=220}}</ref><ref name="TCDT-168-170">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|pp=168-170}}</ref>. Để có thêm quân đánh Thanh, vua Quang Trung thi hành chính sách cưỡng bách tòng quân. Theo tác giả Hoa Bằng, tất cả nam giới từ 12, 13 đến 60 tuổi đều phải đăng ký vào sổ đinh nam<ref>Quang Trung: Góc nhìn sử Việt, Tập 1, Hoa Bằng, Nhà xuất bản Dân Trí, [https://books.google.com.vn/books?id=OnvSBQAAQBAJ&pg=PT147&dq=%22T%C3%A2y+S%C6%A1n+%22%2B%22c%C6%B0%E1%BB%A1ng+b%C3%A1ch%22&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwjs-O_fhMXYAhVMkZQKHSp2BGwQ6AEILTAC#v=onepage&q=%22c%C6%B0%E1%BB%A1ng%20b%C3%A1ch%22&f=false Trích]:"''Vì bấy giờ đang mưu đồ công cuộc đánh Tàu, nên trong nước phải dùng đến chính sách cưỡng bách tòng quân: từ 12, 13 đến 60 tuổi, đều phải ra lính hết.''"</ref>. Theo thư của giáo sĩ La Barette, tất cả nam từ 15 tuổi trở lên đều phải đi lính, người già và phụ nữ phải đi sửa cầu đường<ref>Tây Sơn-Thuận Hóa và anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ Quang Trung, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2009, [https://books.google.com.vn/books?id=bFpQAQAAMAAJ&q=%22Quang+Trung%22%2B%2215+tu%E1%BB%95i%22&dq=%22Quang+Trung%22%2B%2215+tu%E1%BB%95i%22&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwjg1oCdsMXYAhWKipQKHSs0D2YQ6AEIRDAI Trích]: "''Ở đây, mỗi người từ 15 tuổi trở lên đều ra trận, các ông già, đàn bà góa, và các cô gái thì đi sửa cầu, hoặc đi sửa các con đường lớn...''"</ref>. Theo Nguyễn Lương Bích và Phạm Ngọc Phụng, cứ 3 suất đinh thì chọn lấy 1 người đi lính. Trong 10 ngày tuyển quân, Quang Trung đã có thêm khoảng mấy vạn quân, nâng tổng quân số lên tới 10 vạn<ref>Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng, sách đã dẫn, tr 219-220</ref>. Theo ''Đại Nam chính biên liệt truyện'', số quân cũ và mới của Quang Trung là 10 vạn, được tổ chức thành 5 đạo: tiền, hậu, tả, hữu và trung quân, ngoài ra còn có một đội [[voi chiến|tượng binh]] gồm 200 voi chiến. Quang Trung còn tổ chức lễ duyệt binh ngay tại Nghệ An để khích lệ tinh thần và ý chí quyết chiến, quyết thắng của tướng sĩ đối với quân xâm lược Mãn Thanh. Ngay sau lễ duyệt binh, Quang Trung tiến quân ra Bắc Hà.<ref>Việt Nam sử lược, Nhà xuất bản Tân Việt, 1968, tr 373</ref>
Các giáo sỹ phương Tây ghi rằng quân của Quang Trung ''"tiến nhanh như vũ bão... từ Thanh Hoá ra Ninh Bình chỉ mất có một ngày, không quản đường xa khó nhọc đã làm chết nhiều ngựa voi của ông, trong khi người khác phải mất ba bốn ngày"''. Ngày 20 tháng 12 năm Mậu Thân (15 tháng 1 năm 1789), đại quân của Quang Trung đã ra đến [[Tam Điệp]]. Sau khi xem xét tình hình, Quang Trung hẹn ba quân ngày mồng 7 Tết sẽ quét sạch quân Thanh, vào ăn [[Tết Nguyên Đán|Tết]] ở [[Thăng Long]]. Quang Trung chia quân làm 5 đạo. Một cánh do [[nguyễn Tăng Long|đô đốc Long]] chỉ huy từ làng Nhân Mục tập kích đồn [[Khương Thượng]] và phía tây Thăng Long. Cánh [[đô đốc Bảo]] tiến đánh các đồn phía nam Thăng Long. Trung quân do đích thân Quang Trung chỉ huy, phối hợp với đô đốc Bảo đánh diệt các đồn phía nam Thăng Long. Cánh [[đô đốc Tuyết]] và [[đô đốc Lộc]] theo đường biển ra Bắc, chặn đường lui của địch ở phía bắc [[sông Hồng|sông Nhị Hà]] và huyện [[Phượng Nhãn]].
Đêm 30 tháng Chạp âm lịch, quân Tây Sơn đánh diệt đồn [[Gián Khẩu]] của các tướng Lê Chiêu Thống. Sau đó Quang Trung đánh diệt các đồn Nguyệt Quyết, Nhật Tảo, dụ hàng được đồn [[Hà Hồi]]. Đêm mồng 4 Tết, Quang Trung tiến đến trước đồn lớn nhất của quân Thanh là [[Đồn Ngọc Hồi|Ngọc Hồi]] nhưng dừng lại chưa đánh khiến quân Thanh lo sợ, phần bị động không dám đánh trước nhưng cũng không biết bị đánh lúc nào. Trong khi đó cánh quân của đô đốc Long bất ngờ tập kích đồn Khương Thượng khiến quân Thanh không kịp trở tay, hàng vạn lính bỏ mạng. Chủ tướng [[Sầm Nghi Đống]] tự vẫn. Xác quân Thanh chết sau xếp thành 13 gò đống lớn,<ref name="NLB-PNP-236">{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=236}}: nguyên chỉ có 12 đống, tới giữa thế kỷ XIX, do đào đất làm đường, mở chợ lại nhặt được nhiều xác nữa nên tập trung thành gò thứ 13. Tới sau này chỉ còn lại 2 đống, một là ''đống đa'' gần đền Trung Liệt, một nữa là ''đống thiêng'' trong khu lăng mộ [[Hoàng Cao Khải]]</ref> có đa mọc um tùm nên gọi là [[gò Đống Đa]].
Đô đốc Long tiến vào đánh phá quân địch phòng thủ ở [[Tây Long]]. Sáng mồng 5, Quang Trung mới cùng đô đốc Bảo tổng tấn công vào đồn Ngọc Hồi. Trước sức tấn công mãnh liệt của Tây Sơn, quân Thanh bị động thua chết hàng vạn, phần lớn các tướng bị giết.<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=238}}</ref> Trong khi Quang Trung chưa đánh Ngọc Hồi thì [[Tôn Sĩ Nghị]] nghe tin đô đốc Long đánh vào Thăng Long, cuống cuồng sợ hãi đã bỏ chạy trước. Đến sông Nhị Hà, sợ quân Tây sơn đuổi theo, Tôn Sĩ Nghị hạ lệnh cắt cầu khiến quân Thanh rơi xuống sông chết rất nhiều làm dòng sông bị nghẽn dòng chảy. Trên đường tháo chạy, Tôn Sĩ Nghị bị hai cánh quân Tây Sơn của đô đốc Tuyết và đô đốc Lộc chặn đánh, tơi tả chạy về. Lê Chiêu Thống hớt hải chạy theo Nghị thoát sang bên kia biên giới. Quân Tây Sơn đuổi theo và rao lên rằng sẽ đuổi qua biên giới đến khi bắt được Tôn Sĩ Nghị và Chiêu Thống mới thôi. Bởi thế dân Trung Quốc ở biên giới dắt nhau chạy làm cho suốt vài chục dặm không có người.<ref>{{harvnb|Ngô gia văn phái|1987|p=190}} (t. 2)</ref><ref>{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|2007|p=197}}</ref>
Như vậy, sớm hơn dự kiến, chỉ trong vòng 6 ngày, quân Tây Sơn đã đánh tan quân Thanh. Trưa mùng 5 Tết, Quang Trung tiến quân vào thành Thăng Long trong sự chào đón của nhân dân.
[[Ngô Ngọc Du]] là một nhà thơ đương thời, đã ghi lại không khí tưng bừng của ngày chiến thắng oanh liệt đó trong một bài thơ<ref>Nhiều người soạn, ''Hợp tuyển thơ văn Việt Nam (tập 3).'' Nhà xuất bản Văn học, 1978 (tr. 355-361). Xem phần phiên âm Hán-Việt và dịch thơ ở sách này.</ref>:
{{Pull quote|
:''Giặc đâu tàn bạo sang điên cuồng''
:''Quân vua một giận oai bốn phương''
:''Thần tốc ruỗi dài xông thẳng tới,''
:''Như trên trời xuống dám ai đương''
:''Một trận rồng lửa giặc tan tành,''
:''Bỏ thành cướp đó trốn cho nhanh''
:''Ba quân đội ngũ chỉnh tề tiến,''
:''Trăm họ chật đường vui tiếp nghênh''
:''Mây tạnh mù tan trời lại sáng''
:''Đầy thành già trẻ mặt như hoa,''
:''Chen vai khoác cánh cùng nhau nói:''
:''"Kinh đô vẫn thuộc núi sông ta"''
}}
== Chính sách cai trị thời hậu chiến ==
=== Chính trị ===
Nguyễn Huệ tuy đã thụ phong Nhà Thanh, nhưng bên trong tự coi mình là Hoàng Đế, lập bà Ngọc Hân con vua Lê Hiển Tông Nhà Lê làm Bắc Cung Hoàng Hậu, lập con là Quang Toản làm Thái Tử. Lấy thành Nghệ An là đất giữa nước và lại là đất tổ khi xưa ở đó, mới sai thợ thuyền tải vận đá, gỗ, gạch, ngói, sửa sang đền đài cung điện, và sai quân các đạo đào lấy đá ong để xây nội thành, gọi là Phượng Hoàng Trung Đô. Cải thành Thăng Long là Bắc Thành, chia đất Sơn Nam ra làm hai trấn, gọi là Sơn Nam Thượng, Sơn Nam Hạ. Mỗi trấn đặt quan trấn thủ và quan hiệp trấn. Mỗi huyện, văn thì đặt chức phân tri để xét việc kiện cáo, võ thì đặt chức phân suất để coi việc binh lương.<ref>Việt Nam sử lược, Nhà xuất bản Tân Việt, Nhà xuất bản Tân Việt, 1968, tr 381</ref>
[[Tập tin:Lược đồ vùng kiểm soát các phe năm 1790 trong cuộc nội chiến tại Đại Việt.svg|nhỏ|trái|350px|Lược đồ vùng kiểm soát của Nguyễn Ánh, Nguyễn Nhạc và Nguyễn Huệ (theo thứ tự từ Nam ra Bắc) tại Việt Nam năm 1788. Vùng của Nguyễn Huệ được đánh dấu bằng màu đỏ. Tới cuối năm 1788, Nguyễn Nhạc từ bỏ đế hiệu và bàn giao toàn bộ lãnh thổ của mình (màu cho Nguyễn Huệ. Nguyễn Huệ cai quản toàn bộ lãnh thổ Nhà Tây Sơn cho tới khi mất]]
{{Chính|Hành chính Việt Nam thời Tây Sơn}}
Quang Trung chia vùng cai quản thuộc đất Nhà Lê cũ thành các xứ (trấn) như sau:<ref name="pq">{{harvnb|Nguyễn Phan Quang|2006|p=309}}</ref>
<div style="display: inline-block;">
# [[Xứ Đông]] ([[Hải Dương]])
# [[Xứ Bắc]] ([[Kinh Bắc]])
# [[Sơn Tây (tỉnh Việt Nam)|Xứ Đoài]] ([[Sơn Tây (tỉnh Việt Nam)|Sơn Tây]])
# Xứ Yên Quảng
# [[Lạng Sơn|Xứ Lạng]] ([[Lạng Sơn]])
# Xứ Thái ([[Thái Nguyên]])
# Xứ Tuyên ([[Tuyên Quang]])
# Xứ Hưng ([[Hưng Hóa (tỉnh)|Hưng Hóa]])
# [[Xứ Nghệ]] ([[Nghệ An]] và [[Hà Tĩnh]])
# [[Sơn Nam (địa danh cũ Việt Nam)|Sơn Nam Thượng]] ([[Hà Đông]] và [[Hà Nam]])
# Sơn Nam Hạ ([[Nam Định]] và [[Thái Bình]])
# Thanh Hóa ngoại ([[Ninh Bình]])
# Thanh Hóa nội ([[Thanh Hóa]]).
</div>
=== Quan chế ===
[[Tập tin:nhà Tây Sơn, dấu ấn.JPG|nhỏ|phải|280px|Ấn tín thời Tây Sơn]]
Bộ máy hành chính thời Quang Trung gồm: Tam công, Tam thiếu, Đại chủng tể, Đại Tư đồ, Đại Tư khấu, Đại Tư mã, Đại Tư không, Đại Tư Lệ, Thái úy, Ngự úy, Đại Tổng quản, Đại Đô hộ, Đại đô đốc, Đô đốc, Nội hầu, Hộ giá, Điểm kiểm, Chỉ huy sứ, Đô ty, Đô úy, Trung úy, Vệ Úy, Tham đốc, Tham lĩnh, Trung Thư lệnh, Phụng Chính, Thị Trung đại học sĩ, Hiệp biện đại học sĩ, Lục Bộ Thượng thư, Tả - Hữu đồng nghi, Tả - Hữu phụng nghi, Thị Lang, Tư vụ, Hàn Lâm...<ref name="harvnb3">{{harvnb|Nguyễn Phan Quang|2006|pp=309-310}}</ref><ref name="harvnb4">{{harvnb|Trần Trọng Kim|1971|p=141}}</ref>
Mỗi trấn đặt một trấn thủ về hàng võ và một hiệp trấn về hàng văn.<ref name="harvnb4"/> Mỗi huyện đặt một văn phân tri, một võ phân suất, một tả quản lý và một hữu quản lý.<ref name="harvnb4"/> Công việc của quan văn là trưng đốc binh lương, xét xử từ tụng.<ref name="harvnb3"/> Phận sự của quan võ là coi quản và thao diễn quân lính từ Đạo đến Cơ, từ Cơ đến Đội.<ref name="harvnb3"/> Trong các xã, thôn thì có xã trưởng, thôn trưởng. Hàng tổng thì đặt Tổng trưởng (như chức Chánh Tổng về sau) để giữ việc hành chính trong một tổng.<ref name="harvnb3"/> ông cũng cho soạn một bộ luật tên là "Hình luật thư", nhưng chưa xong thì ông đột ngột mất nên mãi không hoàn thành.<ref>{{harvnb|Đặng Việt Thủy|Đặng Thành Trung|2008|p=276}}</ref>
Để phát triển quốc gia, Quang Trung rất chú trọng thu dụng các nhân tài từng phục vụ Nhà Lê. Ông ban "Chiếu cầu hiền" có đoạn:''Trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, thức ngủ mong mỏi mà có người tài cao học rộng chưa từng thấy đến. Hay Trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự?... Trẫm nơm nớp lo nghĩ, một ngày hai ngày cũng có hàng vạn sự việc nảy sinh Ngẫm cho kỹ: cái nhà to lớn - sức một cây không dễ gì chống đỡ, sự nghiệp thái bình - sức một người không thể đảm đương''. Các cựu thần [[Nhà Hậu Lê|nhà Lê]] cũ, tiêu biểu là các tiến sĩ [[Đoàn Nguyễn Tuấn]], [[Vũ Huy Tấn]], [[Nguyễn Nễ]], [[Nguyễn Huy Lượng]], [[Bùi Dương Lịch]],... đã ra giúp Nhà Tây Sơn. Danh sĩ [[Nguyễn Thiếp]] sau nhiều lần từ chối, cuối cùng cũng nhận lời xuống núi giúp vua Quang Trung.
=== Phát triển giáo dục ===
{{Chính|Giáo dục khoa cử thời Tây Sơn}}
Năm 1792, Quang Trung ra chiếu chỉ về việc dịch sách chữ Hán sang chữ Nôm. Quang Trung chủ trương bỏ [[Tiếng Trung Quốc|Hán ngữ]] như là ngôn ngữ chính thức trong các văn bản của quốc gia. Ngôn ngữ chính thức được sử dụng là [[tiếng Việt]] và được viết trong các văn kiện hành chính bằng hệ thống [[chữ Nôm]].<ref name="harvnb5">{{harvnb|Đặng Việt Thủy|Đặng Thành Trung|2008|pp=274-275}}</ref> Quang Trung quy định các bài hịch, chiếu chỉ phải soạn bằng chữ Nôm; đề thi viết bằng chữ Nôm, và đến đệ tam trường các sĩ tử phải làm thơ phú bằng chữ nôm. Ông còn chủ trương thay toàn bộ sách học chữ Hán sang chữ Nôm nên năm 1791 đã cho lập "Sùng chính viện" để dịch kinh sách từ Hán sang Nôm.<ref name="harvnb5"/>
Theo sách ''Tây Sơn lược thuật'', ông chọn một quan văn ''"5 ngày một lần vào cấm cung để giảng giải kinh sách"''.<ref name="harvnb5"/> Ngoài ra, Quang Trung quan tâm đưa việc học đến tận thôn xã. Trong ''"Chiếu lập học"'' ông lệnh cho các xã::<ref name="harvnb5"/> ''"Phải chọn Nho sĩ bản địa có học thức, có hạnh kiểm đặt làm thầy dạy, giảng tập cho học trò"''. Lần đầu tiên trong lịch sử phong kiến Việt Nam, trường học được phổ biến xuống tận cấp xã.
Về nội dung giáo dục, Quang Trung rất chú ý chỉnh đốn lại chế độ học tập và thi cử. Ông muốn gạt bỏ lối thi cử nặng về học thuộc lòng sáo rỗng, công thức của các thời trước, thay vào đó là lối học thiết thực hơn nhằm đào tạo những người có năng lực hoạt động thực sự, theo đúng tinh thần "kết hợp học với hành" như đề nghị của Nguyễn Thiếp: ''"Theo điều học biết mà làm, hoạ may nhân tài mới có thể thành tựu, nhà nước nhờ đó mà được vững yên"''
Chủ trương dùng chữ Nôm, bỏ lối thi cử khuôn sáo nói lên hoài bão rất lớn của Quang Trung muốn cả nước thoát ly hẳn sự lệ thuộc vào văn tự của nước ngoài, chống chính sách đồng hoá của các triều đình phong kiến phương Bắc, cũng như thái độ coi khinh ngôn ngữ dân tộc của các giai cấp phong kiến trong nước. Nhưng chính sách này làm cho một số sĩ phu Nho giáo rất tức tối, vì họ cho rằng chữ Hán mới đích thực là tinh túy của sự học tập. Theo Trần Trọng Kim nhận xét trong Việt Nam sử lược, những chính sách này đều có tác dụng tốt, nhất là việc thay chữ Hán bằng chữ Nôm. nhưng ''Thời bấy giờ nhiều người không hiểu rõ cái ý nghĩa sâu xa ấy, cho là vua Tây Sơn dùng hà chính mà ức hiếp nhân dân.''<ref name=autogenerated4>[[:wikisource:vi:Việt Nam sử lược/Quyển II/Tự chủ thời đại/Chương XI|Việt Nam sử lược]], Nhà xuất bản Tân Việt, 1968, tr 382</ref>
Sau này, khi Nguyễn Ánh đánh đổ nhà Tây Sơn và lên ngôi, ông đã xóa bỏ việc dùng chữ Nôm của Quang Trung và khôi phục lại lối thi cử, viết văn bản bằng chữ Hán.
=== Chỉnh đốn tôn giáo ===
Quang Trung có một chính sách tôn giáo rất tự do và rộng rãi:<ref name="harvnb6">{{harvnb|Đặng Việt Thủy|Đặng Thành Trung|2008|pp=275-276}}</ref> dù là người đề cao Nho giáo nhưng ông vẫn bảo đảm hoạt động cho các tôn giáo khác như Phật giáo và các tín ngưỡng khác. Về [[Giáo hội Công giáo Rôma|Công giáo]], các giáo sĩ được tự do hoạt động, truyền đạo, xây dựng nhà thờ.<ref name="harvnb6"/> Nhưng đồng thời ông cũng thi hành chính sách bài trừ mê tín dị đoan rất mạnh, chấn chỉnh lại việc tu hành: nhiều chùa ở các làng có mà người tu hành lạm dụng để truyền bá mê tín dị đoan bị đập bỏ để xây duy nhất một ngôi chùa ở huyện cấp trên<ref name="harvnb7">{{harvnb|Trần Trọng Kim|1971|p=142}}</ref>, đồng thời những người tu hành không đạo đức, những kẻ lưu manh, lười biếng đều phải hoàn tục.<ref name="harvnb6"/> Theo Trần Trọng Kim, những việc cải cách ấy rất có nghĩa lý, nhưng vì thủa ấy có nhiều sự chiến tranh, vả lại Quang Trung cũng không làm vua được bao lâu thì đã băng hà, cho nên thành ra không có công hiệu gì cả.<ref name=autogenerated4 />
=== Phát triển sản xuất ===
{{Chính|Kinh tế Đại Việt thời Tây Sơn}}
[[Tập tin:quangtrungthongbao.jpg|nhỏ|180px|Đồng tiền cổ với bốn chữ "Quang Trung thông bảo"]]
[[Tập tin:quangtrungdaibao.jpg|nhỏ|180px|Đồng tiền cổ với bốn chữ "Quang Trung đại bảo"]]
Một mặt lo chống thù trong giặc ngoài, mặt khác vua Quang Trung rất quan tâm tới việc xây dựng đất nước. Vua phân phối đất đai cho những nông dân nghèo, thúc đẩy thủ công nghiệp từng bị cấm trước kia.
Về [[Thủ công nghiệp Đại Việt thời Tây Sơn|thủ công nghiệp]], Quang Trung chú trọng mở các xưởng đúc tiền, đúc vũ khí, đóng thuyền chiến, sản xuất những mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu của đất nước. Những xưởng đóng thuyền chiến phục vụ chiến tranh thời Quang Trung đã đóng được thuyền lớn mang nhiều đại bác, có thể chở được voi<ref name="vsh461">Viện Sử học, sách đã dẫn, tập 4, tr 461</ref>.
Về [[nông nghiệp]], Quang Trung có một chính sách thuế đơn giản với thuế ruộng là chính: ruộng chia ra làm ba hạng để đánh thuế nhất đẳng điền (150 bát thóc), nhị đẳng điền (80 bát thóc), tam đẳng điền (50 bát thóc). Lại thu tiền thập vật, mỗi mẫu một tiền và tiền khoán khố mỗi mẫu 50 đồng. Ruộng tư điền cũng đánh thuế: nhất đẳng điền mỗi mẫu nộp 40 bát thóc, nhị đẳng điền mỗi mẫu 30 bát, tam đẳng điền mỗi mẫu 20 bát. Tiền thập vật cũng theo như ruộng công điền, còn tiền khoán khố thì mỗi mẫu phải nộp 30 đồng Các loại thuế khác như thuế điệu, thuế nhân đinh được giảm để giảm bớt gánh nặng của dân chúng và phòng ngừa tham nhũng.<ref name="harvnb8"/> Ngoài ra, triều đình còn ban lệnh các địa phương phải đảm bảo giải quyết hết diện tích ruộng đất bỏ hoang, nếu hết thời hạn vẫn bỏ hoang không khai khẩn thì ruộng công sẽ chiếu theo ngạch thuế thu gấp đôi, nếu là ruộng tư thì thu thành ruộng công<ref name="vsh457">Viện Sử học, sách đã dẫn, tập 4, tr 457</ref>. Quang Trung cũng ra lệnh những người lang thang, ngụ cư ở những nơi nhất thiết phải trở về nguyên quán làm ăn, chỉ trừ những người đã sinh cơ lập nghiệp ở xã khác được từ ba đời trở lên. Những xã nào chấp chứa những người trốn tránh, vi phạm pháp lệnh trên thì bản thân người trốn tránh và cả xã trưởng sở tại cũng bị trừng phạt. Bọn lưu manh, những người trốn tránh lao động vào ẩn nấp trong các chùa cũng phải hoàn tục trở về quê hương làm ăn.
Nhờ chính sách này, sản xuất nông nghiệp bước đầu được khôi phục. Đến vụ mùa năm 1791, mùa màng thu hoạch tốt, một nửa số địa phương trong nước khôi phục được cảnh như thời thái bình trước đây<ref name="vsh458">Viện Sử học, sách đã dẫn, tập 4, tr 458</ref>. Bài phú Tụng Tây Hồ của [[Nguyễn Huy Lượng]] phản ánh tình hình đó với những câu: ''"Tới Mậu Thân (1788), từ rỡ vẽ tường vân, sông núi khắp nhờ công đảng địch; qua Canh Tuất (1790), lại tưới cơn thời vụ, cỏ cây đều gội đức chiêm nhu"''
===Phát triển ngoại thương===
Vua Quang Trung có tư tưởng tiến bộ, vua không đi theo con đường "trọng nông ức thương" mà chủ trương đề cao thương nghiệp và mở rộng quan hệ buôn bán giữa Đại Việt với nước ngoài.<ref name="harvnb8">{{harvnb|Đặng Việt Thủy|Đặng Thành Trung|2008|p=274}}</ref> Trong lần gặp với Nguyễn Thiếp tại Nghệ An cuối năm 1788, Quang Trung đã bày tỏ hoài bão của mình là muốn xây dựng một nền kinh tế công thương nghiệp phát triển, đảm bảo cung cấp mọi nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.
Sau ngày lên ngôi hoàng đế và quản lý cả khu vực Bắc Bộ, Quang Trung bãi bỏ chính sách ức thương mà chính quyền Lê-Trịnh trước đây áp dụng để tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông, thúc đẩy sản xuất phát triển. Do chính sách nâng đỡ của Quang Trung, tình hình công thương nghiệp bị đình trệ hàng thế kỉ đã được phục hồi và dần dần đã có những biểu hiện phát triển rõ rệt. Kinh tế công thương nghiệp càng được phục hồi và phát triển mạnh mẽ, nhất là trung tâm kinh tế Thăng Long. [[Nguyễn Huy Lượng]] ghi lại trong bài phú Tụng Tây Hồ như sau: ''"Ở đây cảnh hoang tàn của những năm cuối thời Lê mạt, buổi ấy cũng góp phần tan hải, sáu thu trời bao xiết nỗi hoang khổ đã biến mất, để nhường chỗ những hoạt động công thương nghiệp nhộn nhịp"'', ''"Khách Ngô Sở chợ tây ngồi san sát..., rập rền cuối bãi Đuôi nheo, thuyền thương khách chen buồm như bươm bướm..."''
Đối tác ngoại thương lớn nhất khi đó vẫn như truyền thống là Trung Quốc<ref name="vsh462">Viện Sử học, sách đã dẫn, tập 4, tr 462</ref>. Năm 1790, ông cử người thương thuyết với Nhà Thanh để mở một thương điếm tại [[Nam Ninh, Quảng Tây|Nam Ninh]] ([[Quảng Tây]]) mua bán hàng hoá giữa hai nước.<ref name="harvnb8"/> Ông khuyến khích giao thương giữa các thuyền của thương thuyền nước ngoài và các thương thuyền của Đại Việt.<ref name="harvnb8"/>
Sau này, khi Nguyễn Ánh đánh đổ nhà Tây Sơn và lên ngôi, ông ta đã xóa bỏ chính sách khuyến khích ngoại thương rất tiến bộ của Quang Trung, thay vào đó là chính sách ngăn cấm giao thương buôn bán với nước ngoài. Sau khi Nhà Tây Sơn sụp đổ, các thương nhân nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam vẫn có sự so sánh về chính sách thương mại của Quang Trung với Nhà Nguyễn. Thương nhân [[người Anh]] là Crafurd khi đến Việt Nam năm 1822, dẫn lại lời các [[Hoa kiều]] từng sống ở Huế dưới thời Tây Sơn cho rằng: anh em Tây Sơn cai trị ôn hòa và công bằng hơn vị vua hiện tại ([[Minh Mạng]]) hay người cha (Gia Long)<ref name="vsh464"/>.
===Chính sách thuế khóa===
Sau khi lên ngôi, Quang Trung cho thi hành những chính sách thuế khoá đơn giản và bãi bỏ nhiều thứ thuế phức tạp trước đây và giảm thuế cho người dân. Về thuế ruộng được chia làm hai loại, gồm ruộng công và ruộng tư với mức thuế khác nhau.
Về thuế nhân đinh, Quang Trung cũng giảm nhẹ hơn thời các chúa Trịnh. Quang Trung chỉ giữ lại thuế đinh, bỏ hẳn thuế điệu, mỗi
suất đinh hàng năm nộp chừng 1 quan 2 tiền (thời Chúa Trịnh thì mỗi suất đinh nộp 1 quan 2 tiền và 4 bát gạo, lại nộp thêm 6 tiền thuế điệu). Năm 1789, Quang Trung ra lệnh bãi bỏ thuế điệu cho nhân dân từ sông Gianh trở ra (tức khu vực Đàng Ngoài) nhằm mục đích ''"bớt thuế, thương dân"''.
Về thuế thổ sản và thuế công thương nghiệp, Quang Trung cũng bãi bỏ một số mức thuế nặng nề trước đây để tạo điều kiện sản xuất và kinh
doanh dễ dàng cho giới công thương. Riêng việc thông thương với Trung Quốc qua vùng biên giới thì được miễn thuế hoàn toàn.
Chính sách thuế khóa và lao dịch của Nguyễn Ánh sau này nặng hơn rất nhiều so với thời vua Quang Trung. Một giáo sĩ người Pháp tên Guérard nhận xét rằng Gia Long đánh thuế quá nặng lên dân chúng: ''"Vua Gia Long bóp nặn dân chúng bằng đủ mọi cách, sự bất công và lộng hành làm cho người ta rên xiết hơn cả ở thời Tây Sơn; thuế má và lao dịch thì tăng lên gấp ba"''.<!-- <ref name="lsvn16" /> --> Chính vì việc tăng thuế khóa quá nặng so với thời Tây Sơn nên dân chúng rất bất bình, góp phần tạo nên rất nhiều cuộc khởi nghĩa chống nhà Nguyễn và tâm lý hoài niệm triều Tây Sơn của người dân Việt Nam trong thế kỷ 19.
=== Quản lý nhân khẩu ===
Năm 1790, ông cho lập sổ theo dõi nhân khẩu (hay [[hộ khẩu]]).<ref name="harvnb2"/> Người dân được phân 4 hạng theo lứa tuổi:<ref name="harvnb2"/> 9–17 tuổi là hạng "vị cập cách"; 18–55 tuổi là hạng "tráng"; 55–60 tuổi là hạng "lão"; 60 tuổi trở lên là hạng "lão nhiêu".<ref name="harvnb7"/> Ông còn cho làm thẻ bài "Thiên hạ đại tín" bằng gỗ có khắc họ tên,<ref name="harvnb9">{{harvnb|Xuân Duy|2008}}</ref> quê quán của người mang không phân biệt giàu sang nghèo hèn.<ref name="harvnb2"/><ref name="harvnb9"/> Chính sách này khiến cho nhân gian nhiễu động, nhiều người phải trốn vào rừng, về sau người kế vị ông đã từ bỏ chính sách tín bài này.<ref>Việt Nam sử lược, Nhà xuất bản Tân Việt, 1968, tr 383</ref>
=== Quan hệ ngoại giao với Trung Quốc===
[[Tập tin:Annam's envois with Qing's officials.jpg|nhỏ|phải|305px|Cháu của Nguyễn Huệ, Nguyễn Quang Hiển, đang trình hòa ước lên các quan Nhà Thanh. Quan Tây Sơn mặc áo tím và đỏ.]]
{{Chính|Ngoại giao Việt Nam thời Tây Sơn}}
Nguyễn Huệ vào thành Thăng Long, hạ lệnh chiêu an, nếu người Trung Quốc ở đâu ra thú tội đều được cấp cho lương ăn, áo mặc. Lại cho rằng vua Thanh thế nào cũng xấu hổ về việc thua trận, nên sai Ngô Thì Nhậm viết thư sang lời lẽ khéo léo nhằm tránh việc binh đao hai nước. Sai sứ giả đem thư sang Trung Quốc, và lại sai đem những quân Nhà Thanh đã bắt được, để ở một nơi, cấp cho lương thực, đợi ngày cho về nước. Xếp đặt mọi việc xong rồi, Nguyễn Huệ đem quân về Nam, lưu [[Ngô Văn Sở]] và [[Phan Văn Lân]] ở lại tổng thống các việc quân quốc; còn những việc từ lệnh giao thiệp với nhà Thanh thì ủy thác cho [[Ngô Thì Nhậm|Ngô Thì Nhiệm]] và [[Phan Huy Ích]].<ref name=autogenerated3>Việt Nam sử lược, Nhà xuất bản Tân Việt, 1968, tr 375–380</ref>
Vua Thanh nghe tin Tôn Sĩ Nghị bị đánh bại, sai [[Phúc Khang An]] sang thay làm tổng đốc [[Lưỡng Quảng]], đem binh mã chín tỉnh sang kinh lý việc Việt Nam. [[Phúc Khang An]] đến Quảng Tây nghe tin quân Tây Sơn mạnh, trong bụng muốn hòa, bèn viết thư cho Nguyễn Huệ với nội dung việc lợi hại và bảo làm biểu tạ tội để tiện việc bang giao. Nguyễn Huệ sai người đưa vàng bạc đút lót Phúc Khang An, sai người cháu sang cầu phong. Vua Thanh phong cho Nguyễn Huệ làm [[An Nam quốc vương]], mời<ref>Theo sử Trung Quốc thì Nguyễn Huệ xin được sang chầu.</ref> quốc vương sang chầu.<ref name=autogenerated3 /> Theo sử Trung Quốc, Nguyễn Huệ sau khi đánh bại quân Thanh đã sai cháu là Nguyễn Quang Hiển (阮光顯) đi sứ sang tạ tội, xin được phong vương và sang chầu.<ref>[[Thanh sử cảo]]: [[s:Biên_dịch:Thanh_sử_cảo/Quyển_527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: An Nam]]: Nguyễn Huệ (阮惠) biết mình đã gây họa, vừa sợ triều đình lại phát binh, lại đang giao chiến với Xiêm La (暹羅), lo Xiêm sẽ nhân cơ hội đánh sau lưng, nên đến cửa ải xin tạ tội và quy phục, đổi tên là Nguyễn Quang Bình (阮光平), sai cháu là Nguyễn Quang Hiển (光顯) mang biểu vào triều, khẩn cầu được ban phong hiệu.
Trong biểu nói rằng: “Chúng tôi giữ Quảng Nam (廣南) đã chín đời, vốn là nước địch với An Nam (安南), không phải quan hệ quân thần. Việc người Man tranh giành nhau, không dám chống lại Trung Quốc. Xin sang năm được đích thân vào triều yết kiến, lại xin trong nước lập đàn, xây miếu tế các tướng sĩ đã chết trận, xin ban chức tước, thụy hiệu, lập bài vị thờ phụng. Lại nghe sứ thần Xiêm La sắp vào kinh, sợ họ gièm pha, xin triều đình chớ nghe lời họ.”</ref><ref>[[s:Biên_dịch:Thanh_thực_lục/Cao_Tông_Thuần_Hoàng_đế_thực_lục/Quyển_1333#Cao_T%C3%B4ng_Thu%E1%BA%A7n_Ho%C3%A0ng_%C4%90%E1%BA%BF_th%E1%BB%B1c_l%E1%BB%A5c_/_quy%E1%BB%83n_1333_/_C%C3%A0n_Long_n%C4%83m_54_/_th%C3%A1ng_6_/_ng%C3%A0y_22_(n%C4%83m_1789_d%C6%B0%C6%A1ng_l%E1%BB%8Bch)|Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1333]]: Phúc Khang An (福康安) tấu: Nguyễn Huệ tức Nguyễn Quang Bình (阮惠即阮光平), do được tha tội cũ, chuẩn cho hàng phục, đã dâng biểu tạ ơn, kính tiến vật cống đến cửa quan, lại cầu sang năm vào kinh bái kiến, chúc thọ nhân dịp trẫm mừng thọ 80 tuổi.</ref>
Tháng 1 năm 1790, theo kế của Ngô Thì Nhậm,<ref name="harvnb1">{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=317}}</ref> Quang Trung sai người đóng giả làm mình cầm đầu đoàn sứ gồm 150 người sang Yên Kinh ([[Bắc Kinh]] sau này) triều kiến Càn Long. Các tài liệu ghi khác nhau về nhân vật đóng giả Quang Trung. Theo ''[[Việt Nam sử lược]]'', người đóng Nguyễn Huệ tên là [[Phạm Công Trị]],<ref name="TTK-136">{{harvnb|Trần Trọng Kim|1971|p=136}}</ref> cháu gọi Nguyễn Huệ bằng cậu; theo [[Đại Nam thực lục|''Đại Nam chính biên liệt truyện'']] thì người đó là tướng Nguyễn Quang Thực người Nghệ An. Mục đích của đoàn sứ là thăm dò thái độ của Nhà Thanh đối với vị vua lưu vong Chiêu Thống của Nhà Lê. Đại quan Nhà Thanh là Phúc Khang An, từng sang chiến trường Đại Việt, bị Quang Trung mua chuộc đứng sau lưng đoàn sứ bộ,<ref name="TCDT-270"/> nên nhiều tướng lĩnh Nhà Thanh biết người cầm đầu sứ bộ không phải là Nguyễn Huệ, nhưng vì ngại gây hấn nên không nói ra.<ref name="harvnb1" />
Vua [[Càn Long]] đón tiếp trọng thể đoàn sứ bộ An Nam, đãi tiệc và ban thưởng rất nhiều của cải. Trên đường đi, đoàn người của vua Quang Trung được vua Càn Long đặc biệt gửi tặng 5 quả vải<ref>[[s:Biên_dịch:Thanh_thực_lục/Cao_Tông_Thuần_Hoàng_đế_thực_lục/Quyển_1358#Cao_T%C3%B4ng_Thu%E1%BA%A7n_Ho%C3%A0ng_%C4%90%E1%BA%BF_th%E1%BB%B1c_l%E1%BB%A5c_/_quy%E1%BB%83n_1358_/_C%C3%A0n_Long_n%C4%83m_55_/_th%C3%A1ng_7_/_ng%C3%A0y_6_(n%C4%83m_1790_d%C6%B0%C6%A1ng_l%E1%BB%8Bch)|Cao Tông Thuần Hoàng Đế thực lục / quyển 1358 / Càn Long năm 55 / tháng 7 / ngày 2 (năm 1790 dương lịch)]]: Lệnh kèm theo thưởng 5 quả vải tươi: Phúc Khang An được 2 quả, Nguyễn Quang Bình được 2 quả, bồi thần Ngô Văn Sở 吳文楚 được 1 quả. Đồng thời lệnh cho Phúc Khang An báo cho quốc vương biết: Vải là sản vật phương Nam, An Nam chắc cũng có, nhưng ở kinh thành không có vải, mỗi năm đều do Phúc Kiến 閩南 tiến cống, rất quý hiếm, không phải vương công đại thần thân cận thì không được ban thưởng. Nay đặc biệt ban thưởng qua đường bưu cục, là ân huệ đặc biệt của Đại hoàng đế. Lại nghĩ đến Ngô Văn Sở là người thân tín, tận lực vì quốc vương, lần này lại nhiều lần khẩn cầu được cùng đi diện kiến, lòng thành đáng khen, nên cũng được ban thưởng, để Nguyễn Quang Bình và các người càng thêm cảm kích.</ref>. Theo sách "54 vị Hoàng Đế Việt Nam"<ref name="harvnb2" />, Nhà Thanh chi phí cho sứ đoàn mỗi ngày hết 4.000 lạng bạc (tổng cộng lên đến 800.000 lạng tính cho tới khi sứ đoàn về).<ref name="harvnb2">{{harvnb|Đặng Việt Thủy|Đặng Thành Trung|2008|p=273}}</ref> Tuy nhiên, theo [[Thanh thực lục]] thì không có chuyện lãng phí đó<ref>[[s:Biên_dịch:Thanh_thực_lục/Cao_Tông_Thuần_Hoàng_đế_thực_lục/Quyển_1358#Cao_T%C3%B4ng_Thu%E1%BA%A7n_Ho%C3%A0ng_%C4%90%E1%BA%BF_th%E1%BB%B1c_l%E1%BB%A5c_/_quy%E1%BB%83n_1358_/_C%C3%A0n_Long_n%C4%83m_55_/_th%C3%A1ng_7_/_ng%C3%A0y_6_(n%C4%83m_1790_d%C6%B0%C6%A1ng_l%E1%BB%8Bch)|Cao Tông Thuần Hoàng Đế thực lục / quyển 1358 / Càn Long năm 55 / tháng 7 / ngày 6 (năm 1790 dương lịch)]]</ref>. Khi tiếp vua Quang Trung (giả) tại hành cung [[Nhiệt Hà]], vua Càn Long cho dùng lễ ''"bão kiến, thỉnh an"'' để tiếp đón thân mật, lễ này chỉ được dùng cho những đại thần có công trạng to lớn<ref>[[s:Biên_dịch:Thanh_thực_lục/Cao_Tông_Thuần_Hoàng_đế_thực_lục/Quyển_1358#Cao_T%C3%B4ng_Thu%E1%BA%A7n_Ho%C3%A0ng_%C4%90%E1%BA%BF_th%E1%BB%B1c_l%E1%BB%A5c_/_quy%E1%BB%83n_1358_/_C%C3%A0n_Long_n%C4%83m_55_/_th%C3%A1ng_7_/_ng%C3%A0y_11_(n%C4%83m_1790_d%C6%B0%C6%A1ng_l%E1%BB%8Bch)|Cao Tông Thuần Hoàng Đế thực lục / quyển 1358 / Càn Long năm 55 / tháng 7 / ngày 11 (năm 1790 dương lịch)]]: Ngày Kỷ Sửu (2/8/1790), quốc vương An Nam Nguyễn Quang Bình 阮光平, bồi thần Ngô Văn Sở 吳文楚 cùng 30 người thuộc Kim Xuyên Mộc Bình Tuyên Úy Ty 金川木坪宣慰司 như Giáp Lặc Tham Nạp Mộc Khách 甲勒參納木卡, và 5 người do em của Hãn Hắc Sát Khắc 哈薩克汗 là Trác Lặc Tề 卓勒齊 dẫn đầu, vào triều yết... Riêng quốc vương An Nam Nguyễn Quang Bình được ban thơ và các phần thưởng khác, mỗi người được ban thưởng khác nhau. Bài thơ ngự chế như sau:
瀛藩入祝值時巡,
初見渾如舊識親。
伊古未聞來象國,
勝朝往事鄙金人。
九經柔遠祇重譯,
嘉會於今勉體仁。
武偃文修順天道,
大清祚永萬千春。
Phiên âm:
Doanh phiên nhập chúc trị thì tuần,
Sơ kiến hỗn như cựu thức thân.
Y cổ vị văn lai tượng quốc,
Thắng triều vãng sự bỉ kim nhân.
Cửu kinh nhu viễn kỳ trùng dịch,
Gia hội ư kim miễn thể nhân.
Võ yển văn tu thuận thiên đạo,
Đại thanh tộ vĩnh vạn thiên xuân.</ref>. Ngày mùng 1 tháng 8, tại vườn [[Viên Minh]], đoàn sứ bộ được đãi tiệc lớn và xem bắn pháo hoa. Bữa tiệc cho Càn Long gồm 20 món nóng, 20 món lạnh, 4 món súp, 4 món khai vị, 4 loại trái cây tươi, 28 loại trái cây khô và dưa, 29 món điểm tâm, tổng cộng 109 món; các quan khách được bày số món bằng 1/4 so với nhà vua<ref>Thanh Cung Yến Lạc Tàng Trân, tr. 79</ref> Vua Quang Trung (đóng giả) được xếp ngồi cạnh vua Càn Long, có thể nói là cực kỳ biệt đãi<ref>Đại Việt quốc thư, tr 322-323</ref>
[[Tập tin:A portrait painting depicting Annam King, Ruan Guangping.jpg|nhỏ|Chân dung người được cho là Nguyễn Quang Bình của họa sĩ cung đình nhà Thanh, hiện lưu trữ tại Tử Quang các ở [[Trung Nam Hải]].<ref>{{chú thích tạp chí|author1=Nguyễn Quang Chính|title=Đã tìm ra chân dung VUA QUANG TRUNG?|journal=Tạp Chí Xưa và Nay|date=2017-11|issue=489|pages=8–9|publisher=Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam|location=Hà Nội|issn=0868-331X}}</ref>]]
Ngày 20 tháng 8, vua Quang Trung (giả) vào cung từ biệt Càn Long. Ngày 22 tháng 8, đoàn sứ bộ lên đường về nước bằng thuyền, sau 7 ngày thì tới [[hồ Động Đình]], tới đâu cũng được quan lại địa phương tiếp đón ân cần, dựng thủy đình ở bên sông bày yến tiệc thết đãi.<ref>[[s:Biên_dịch:Thanh_thực_lục/Cao_Tông_Thuần_Hoàng_đế_thực_lục/Quyển_1361#Cao_T%C3%B4ng_Thu%E1%BA%A7n_Ho%C3%A0ng_%C4%90%E1%BA%BF_th%E1%BB%B1c_l%E1%BB%A5c_/_quy%E1%BB%83n_1361_/_C%C3%A0n_Long_n%C4%83m_55_/_th%C3%A1ng_8_/_ng%C3%A0y_25_(n%C4%83m_1790_d%C6%B0%C6%A1ng_l%E1%BB%8Bch)|Cao Tông Thuần Hoàng Đế thực lục / quyển 1361 / Càn Long năm 55 / tháng 8 / ngày 25 (năm 1790 dương lịch)]]: Lại gửi kèm một hộp bánh sữa, lệnh cho Phúc Khang An giao cho '''Nguyễn Quang Bình''' nhận lấy, dùng dọc đường. Đồng thời báo cho phiên thần không cần dâng biểu tạ ơn, để tỏ lòng ưu ái.</ref> Ngày 29 tháng 11, đoàn sứ bộ về tới ải Nam Quan.
Cuối tháng 11 năm 1790, đoàn sứ bộ trở về Thăng Long, ngày 20 tới 12 thì tới Nghệ An. Theo ''Việt Nam sử lược'', vua Thanh đã phong cho Nguyễn Huệ làm An Nam quốc vương và chấp nhận nền hòa bình giữa hai nước, nên đã từ chối lời đề nghị đem quân sang đánh Việt Nam của vua Lê Chiêu Thống.<ref name="harvnb1"/> Sang năm 1791, Nhà Thanh sai phân tán các quan lại cũ của Nhà Lê đi các nơi để tách biệt không liên lạc được với nhau và cô lập Lê Chiêu Thống; bản thân Chiêu Thống bị giam lỏng ở "Tây An Nam dinh" tại Yên Kinh và sau ốm mà chết yểu lúc 28 tuổi.<ref name=autogenerated3 />
Quang Trung hòa hoãn với nhà Thanh chỉ cốt đợi ngày đủ sức mà đánh báo thù, việc trong nước tạm yên, ông ngày đêm trù tính việc đánh Trung Quốc để giành lấy vùng Lưỡng Quảng. Quan viên đề nghị phải điều tra được dân số để kén lấy lính. Bèn xuống lệnh cho các trấn bắt dân xã làm lại sổ đinh, ai ai cũng phải biên vào sổ, rồi cấp cho mỗi người một cái thẻ bài, khắc bốn chữ ''Thiên Hạ Đại Tín'', chung quanh ghi tên họ quê quán, và phải điểm chỉ làm tin. Người nào cũng phải đeo thẻ ấy gọi là tín bài. Ai không có thẻ là dân lậu, bắt sung vào quân phòng, và bắt tội tổng trưởng, xã trưởng. Nhân có việc ấy, những kẻ lại dịch hiệp với xã trưởng đi lại làm bậy: thường vào làng vây bắt hỏi thẻ, làm cho dân gian nhiễu động, nhiều người phải trốn vào rừng mà ở. Sau khi Nguyễn Huệ chết, người con kế vị của ông đã từ bỏ chính sách này.<ref name=autogenerated3 />
Bấy giờ ở bên ven biển Trung Quốc có những người làm giặc cướp gọi là [[Tàu ô]], quấy nhiễu ở miền biển bị quân Nhà Thanh đánh đuổi, chạy sang xin phụ thuộc Việt Nam, vua Quang Trung cho người tướng Tàu ô làm chức tổng binh, sai sang quấy nhiễu Trung Quốc. Lại có người thuộc về đảng [[Thiên Địa Hội]] làm giặc ở Tứ Xuyên, vua cũng thu dùng cho làm tướng.
Đầu năm 1792, vua Quang Trung lại sai sứ bộ sang Bắc Kinh, mang các cống phẩm dâng Càn Long gồm: chiến lợi phẩm lấy được ở Vạn Tượng, sách binh thư của Đại Việt và một quyển sử viết về triều đại Lê Chiêu Thống<ref>Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng, sách đã dẫn, tr 321. Việc viết sách sử về một triều đại rất quan trọng, đánh dấu sự kết thúc của triều đại đó</ref>. Ông cũng cầu hôn với công chúa Thanh và đề nghị nhà Thanh cắt vùng đất Lưỡng Quảng cho Đại Việt (Trong ''Bang giao hảo thoại'' mà Ngô Thì Nhậm là người chép lại vẫn còn hai văn bản ngoại giao đó). Để thăm dò thái độ nhà Thanh, vua Quang Trung giao việc này cho Vũ Văn Dũng, một viên tướng tin cậy quê ở [[Hải Dương]]. Vũ Văn Dũng mang hai tờ biểu sang Yên Kinh trực tiếp đặt hai vấn đề trên với vua Càn Long. Vua quang Trung đã hạ sắc chỉ cho họ Vũ như sau:
:::''"Sắc truyền cho Hải Dương Chiêu viễn đô đốc tướng quân dực vận công thần Vũ quốc công được gia phong chức chánh sứ đi sứ nước Thanh, được toàn quyền trong việc đối đáp tâu xin hai tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây để dò ý và cầu hôn một vị công chúa để chọc tức. Phải thận trọng đấy! Hình thế trong chuyến dụng binh đều ở chuyến đi này. Ngày khác làm tiên phong (đánh nước Thanh) chính là khanh đấy. Kính thay sắc này!"'' <ref name="Ngô Thì Nhậm 1974">Ngô Thì Nhậm, con người và sự nghiệp, Ty văn hóa-thông tin Hà Tây, 1974, trang 96</ref>
Câu ''"Hình thế trong chuyến dụng binh đều ở chuyến đi này"'', cho thấy Vũ Văn Dũng đi sứ nước Thanh không phải chỉ có các nhiệm vụ trên mà còn phải dò xét nội tình nhà Thanh, quan sát địa hình địa vật những nơi ông đi qua để một khi chiến tranh Việt Thanh lại bùng nổ thì quân Tây Sơn có thể có một số tin tức tình báo cần thiết mà tổ chức cuộc hành quân chiếm Lưỡng Quảng.<ref name="Ngô Thì Nhậm 1974"/>
== Kế hoạch thống nhất đất nước dở dang ==
===Thống nhất Nhà Tây Sơn===
{{cần biên tập}}
Sau khi Nguyễn Hữu Chỉnh và Vũ Văn Nhậm mất và với diễn biến chiến trường Nam Bộ, vua Thái Đức (Nguyễn Nhạc) đã tỏ ra buông xuôi. Không thể kìm chế người em tài ba hơn mình, Nguyễn Nhạc quyết định nhường ngôi cho Nguyễn Huệ để dẹp bỏ mâu thuẫn giữa 2 anh em. Cuối năm 1788, ông từ bỏ đế hiệu và niên hiệu Thái Đức, chỉ xưng là ''"Tây Sơn Vương"''. Ông viết thư cho Nguyễn Huệ, chỉ xin giữ Quy Nhơn và nhường toàn bộ binh quyền, đất đai trong cả nước cho vua em; đồng thời ông cầu khẩn Nguyễn Huệ mang gấp đại binh vào cứu Nam bộ (chiếu lên ngôi của Quang Trung nói rõ vấn đề này)<ref name="ReferenceC"/>.
Sau khi chiến thắng quân Thanh, Quang Trung trở thành lãnh đạo chung của Nhà Tây Sơn và là vị Hoàng đế duy nhất tại Việt Nam (vua Lê Chiêu Thống đã chạy sang Trung Quốc, còn Nguyễn Ánh khi đó cai quản lãnh thổ còn nhỏ hẹp và chưa xưng đế). Tình hình với Quang Trung rất thuận lợi: ông có được uy tín lớn sau chiến công chống quân Thanh, được Nhà Thanh công nhận là vị vua chính thống của Việt Nam (thay thế địa vị của [[Nhà Hậu Lê]]), lại dẹp bỏ được mâu thuẫn trong nội bộ Nhà Tây Sơn (Nguyễn Nhạc đã bỏ đế hiệu, tự giáng xuống làm Vương để tỏ ý quy nhận quyền lãnh đạo của ông).
Trên cơ sở đó, Quang Trung đã lên kế hoạch cho một chiến dịch Nam tiến rất lớn nhằm triệt để đánh bại thế lực của Nguyễn Ánh, thu phục miền Nam bộ và thống nhất đất nước.
=== Kế hoạch Nam tiến dở dang ===
[[Tập tin:Chaigneau.jpg|thumb|right|200px|[[Jean-Baptiste Chaigneau]], một sĩ quan người Pháp đã tham gia vào giúp đỡ [[Nguyễn Ánh]]]]
Ngày 25 tháng 1 năm 1787, [[Bá Đa Lộc]] (giáo sĩ người Pháp làm cố vấn cho Nguyễn Ánh) đã thay mặt Nguyễn Ánh ký [[Hiệp ước Versailles (1787)]] với Pháp. Theo đó, vua Pháp đồng ý cử sang 4 chiếc tàu chiến và một đạo binh: 1.200 lục quân, 200 pháo binh, 250 lính da đen ở Phi Châu (Cafres) và đủ các thứ súng ống thuốc đạn để đánh Tây Sơn. Ngược lại, sau khi chiến thắng, Nguyễn Ánh nhường cho nước Pháp cửa [[Hội An]] (Faifo) và [[đảo Côn Lôn]] (Poulo-Condore), chủ quyền các vùng đất đó sẽ thuộc về nước Pháp ngay lúc quân đội Pháp chiếm đóng hòn đảo nói trên. Đúng lúc đó thì nước Pháp xảy ra Cách mạng, vua Pháp không thực hiện Hiệp ước nhưng Bá Đa Lộc đã kêu gọi các thương nhân người Pháp trợ giúp cho Nguyễn Ánh.<ref name="ReferenceC"/><ref name="Tạ Chí Đại Trường 1973 200-208"/>.
Các hoạt động quyên góp tiền sau này hay xây dựng, sửa sang thành Gia Định, [[Vĩnh Long]], [[Châu Đốc]], [[Hà Tiên (tỉnh)|Hà Tiên]], [[Biên Hòa]], [[Bà Rịa]], huấn luyện cơ đội pháo thủ, tổ chức bộ binh và rèn luyện tập binh lính theo lối châu Âu, trung gia mua tàu chiến và vũ khí... đều có sự góp sức của những người Pháp mà do Bá Đa Lộc chiêu mộ, kêu gọi.<ref name="Tạ Chí Đại Trường 1973 200-208">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|pp=200-208}}</ref> Việc củng cố Gia Định cộng thêm sự giúp đỡ của người Pháp đã giúp cho thế lực của Nguyễn Ánh ngày càng mạnh, có thể đối đầu với Tây Sơn. Quân Nguyễn Ánh được người Pháp hỗ trợ kéo ra đánh Bình Thuận, Bình Khang, Diên Khánh, quân của Tây Sơn Vương Nguyễn Nhạc liên tiếp bại trận và mất mấy thành này. Cho tới năm 1791, Nguyễn Nhạc chỉ còn cai quản Quy Nhơn, Phú Yên và Quảng Ngãi.
Sau khi ổn định tình hình Bắc Hà, Quang Trung quyết tâm tiêu diệt Nguyễn Ánh. Ông ra sức trấn an Nguyễn Nhạc và nhân dân trong vùng do Nguyễn Nhạc cai quản để chuẩn bị Nam tiến. Theo nhiều nhà nghiên cứu, việc Quang Trung sai Vũ Văn Dũng đi "xin" Càn Long đất [[Quảng Đông]], Quảng Tây thực ra chỉ là một thủ thuật về chính trị. Quang Trung không có dụng tâm lấy đất Trung Quốc vì ông biết thực lực không thể, hay ít ra là chưa thể làm lúc đó. Hơn nữa, ông thu dụng quân lục lâm "Tàu ô", sai đánh phá biên giới Trung Quốc cốt để Nhà Thanh bị cuốn vào hoạt động [[ngoại giao]] và chống giặc cướp để cho ông có thời gian hỗ trợ vua anh dồn lực lượng vào chiến trường miền Nam mà thôi.<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=322}}</ref> Để chuẩn bị phối hợp với Quang Trung, năm 1792, Nguyễn Nhạc đóng nhiều tàu thuyền đóng ở [[cửa Thi Nại]] để Nam tiến. Nhưng lúc đó là mùa [[gió nồm]] chỉ thuận cho quân Nam ra, phải đợi đến mùa đông mới thuận gió cho quân Tây Sơn vào. Nguyễn Ánh thừa dịp cùng quân Pháp, Bồ Đào Nha đánh úp cửa Thi Nại, đốt cháy nhiều thuyền chiến của Tây Sơn. Tây Sơn Vương không phòng bị, lại phải thu quân về Quy Nhơn.
Để báo thù trận đó, Quang Trung dự định phát động chiến dịch rất lớn, huy động hơn 20<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|p=323}}</ref>–30 vạn<ref>{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=258}}</ref> quân thủy bộ, chia làm ba đường:
* Nguyễn Nhạc và quân "Tàu ô" (hải tặc Trung Hoa) cùng theo đường bộ từ Phú Yên vào đánh Gia Định
* Quân bộ của Quang Trung từ Phú Xuân đi thẳng qua lãnh thổ [[Lan Xang|Vạn Tượng]] tới [[Phnôm Pênh|Nam Vang]] (Chân Lạp), từ đó cùng quân Chân Lạp kéo về Gia Định, bao bọc đường chạy của Nguyễn Ánh không cho sang [[Xiêm]]
* Quân thủy của Quang Trung sẽ tiến vào đón lõng tận [[Hà Tiên (tỉnh)|Hà Tiên]] đổ bộ lên đất liền để ngăn Nguyễn Ánh chạy ra biển.
Chính các [[giáo sĩ]] Pháp giúp Nguyễn Ánh lúc đó cũng rất lo lắng và dự liệu Nguyễn Ánh khó lòng chống lại được Tây Sơn trận này. Trong thư gửi cho M. Létondal ngày 14 tháng 9 năm 1791, giám mục Bá Đa Lộc viết: ''"... Nhà vua đã không biết lợi dụng cơ hội mà ông ta có được để đánh bại kẻ thù, mà lại để chúng có thì giờ hoàn hồn và chúng thấy rõ tất cả những đồn đại về việc người Âu đến giúp chỉ là chuyện hão. Ông ta (Nguyễn Ánh) bắt dân đóng thuế và làm dịch vụ nặng nề, và lúc này, dân chúng bị nạn đói đe dọa nên họ có vẻ mong quân Tây Sơn đến. Trong tình trạng hiện thời, nếu chúng quả quyết đến tấn công, thì nhà vua khó có thể đương đầu lại đầu được... Tôi rất sợ không đi kịp trước khi tai họa xảy ra cho nhà vua, nếu có sự ấy"''. Tuy nhiên trong khi chờ gió đổi chiều thì cái chết đột ngột vì lo lắng cho cuộc viễn chinh<ref>{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=261}}</ref> của Quang Trung vào tháng 9 dương lịch năm 1792 khiến kế hoạch Nam tiến này không bao giờ trở thành hiện thực.
==Qua đời==
Tương truyền, vào một buổi chiều đầu thu năm 1792, vua Quang Trung đang ngồi làm việc, bỗng hoa mắt, tối sầm mặt mũi, mê man bất tỉnh. Khi tỉnh dậy, nhà vua cho triệu trấn thủ [[Nghệ An]] là [[Trần Quang Diệu]] về triều bàn việc dời đô ra [[Phượng Hoàng Trung Đô]] (nay thuộc Nghệ An). Nhưng việc chưa quyết xong thì bệnh tình nhà vua đã nguy kịch. Trước khi mất, nhà vua đã căn dặn Trần Quang Diệu và các quần thần:<ref name="TCDT-276">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=276}}</ref>{{Pull quote|
''Ta mở mang bờ cõi, khai thác đất đai, có cả cõi Nam này. Nay đau ốm, tất không khỏi được. [[Nguyễn Quang Toản|Thái tử]]{{ref_label|f|f|none}} tư chất hơi cao, nhưng tuổi còn nhỏ. Ngoài thì có quân Gia Định là quốc thù, mà [[Nguyễn Nhạc|Thái Đức]] thì tuổi già, ham dật lạc, cầu yên tạm bợ, không toan tính cái lo về sau. Khi ta chết rồi, nội trong một tháng phải chôn cất, việc tang làm lao thảo thôi. Lũ ngươi nên hợp sức mà giúp Thái tử sớm thiên đô về Vĩnh Đô{{ref_label|k|k|none}} để khống chế thiên hạ. Bằng không [[Gia Long|quân Gia Định]] kéo đến thì các ngươi không có chỗ chôn thân!''"|<ref>{{harvnb|Đặng Việt Thủy|Đặng Thành Trung|2008|p=269}}</ref>
}}
Ngày 29 tháng 7 năm Nhâm Tý (16 tháng 9 năm 1792), vào khoảng 11–12 giờ đêm, Quang Trung Nguyễn Huệ qua đời, ở ngôi được 4 năm, hưởng dương 40 tuổi, thuỵ hiệu là ''Vũ hoàng đế''.<ref name="TCDT-276"/> Thời điểm mất của vua Quang Trung được các tài liệu cổ ghi khác nhau. Sách ''Đại Nam thực lục'' của Nhà Nguyễn ghi ông mất tháng 7 âm lịch năm 1792, ''Hoàng Lê nhất thống chí'' ghi ông mất tháng 8 âm lịch năm 1792. Theo lý giải của [[Hoàng Xuân Hãn]] trong ''La Sơn phu tử'', cả hai sách ghi đều không sai. Quang Trung mất vào khoảng 11 giờ đêm ngày 29 tháng 7 âm lịch, khoảng đó là giờ tý, nghĩa là bắt đầu được tính sang hôm sau; mà tháng 7 năm đó là ''tháng thiếu'', ngày 29 là ngày cuối tháng, nên sau 11 giờ đêm đã chuyển sang tháng 8. Theo Hoàng Xuân Hãn: "Ghi tháng 7 hay tháng 8 thực ra chỉ chênh nhau khoảng nửa giờ".<ref name="harvnb10">{{harvnb|Ngô gia văn phái|1987|p=208}} (t. 2)</ref> Bắc cung hoàng hậu [[Lê Ngọc Hân]] đã viết bài "Tế vua Quang Trung" và bài "Ai Tư Vãn" để bày tỏ nỗi đau khổ và tiếc thương cho người chồng anh hùng sớm ra đi.
Theo ''[[Ngụy Tây liệt truyện|Đại Nam liệt truyện - Ngụy Tây liệt truyện]]'', một tài liệu của ''[[Sử quán triều Nguyễn]]: "Ngày 29 tháng 9 Huệ chết, Huệ tiếm ngôi 5 năm, tuổi mới có 40. Thái tử là Quang Toản nối ngôi nguỵ. Tháng 10 táng ở phía nam sông Hương, nguỵ thụy là Thái Tổ Vũ Hoàng đế."''
Trong bài thơ [[Đại Việt sử thi]], [[Hồ Đắc Duy]] tiếc nuối việc Quang Trung qua đời quá sớm và đột ngột:
::''Đặt kế hoạch trong ngoài liên kết''
::''Đối với Tàu lễ yết cầu hôn''
::''Miền Nam, Nguyễn (Ánh) sẽ không còn''
::''Đất đai Đại Việt nước non lẫy lừng''
::''Nhưng tiếc thay nửa đường vắn số''
::''Vua Quang Trung đành bỏ ra đi (1792)''
::''Lìa trần một giấc biệt ly''
::''Trăm năm còn lại những gì nữa đây''
=== Phản ứng của nhà Thanh ===
Hay tin vua Quang Trung mất, vua Càn Long vô cùng thương tiếc và trách các quan trình báo chậm<ref>Vua Quang Trung mất tháng 9 năm Nhâm Tý, đến ngày 22 tháng Giêng năm Quý Sửu mới có bản tấu báo lên Càn Long.</ref>. Càn Long tự làm một bài thơ điếu, sai sứ sang đốt trước mộ Quang Trung ở Nghệ An và ban thưởng một đại hạt đạt (大哈達), phát ba nghìn lượng bạc từ kho Quảng Tây (廣西藩庫) để làm việc thiện. Đồng thời, Càn Long cũng lo lắng cho Nguyễn Quang Toản, sợ bị Ngô Văn Sở áp chế nên sai sứ dò thám.<ref>[[s:Biên_dịch:Thanh_thực_lục/Cao_Tông_Thuần_Hoàng_đế_thực_lục/Quyển_1421|Cao Tông Thuần Hoàng Đế thực lục / quyển 1421 / Càn Long năm 58 / tháng 1 / ngày 22 (năm 1793 dương lịch)]]</ref>
Thơ điếu vua An Nam Nguyễn Quang Bình do Càn Long ngự chế:
::''外邦例以遣陪臣''<ref>Ngoại bang lệ dĩ khiển bồi thần
Triển cận tòng vô chí dĩ thân
Nạp khoản tối gia lai ngọc khuyết
Hoài nghi kham tiếu đại kim nhân
Thu trung thượng ức y quan túc
Tất hạ thành như phụ tử thân
Thất tự bất năng bãi ai thuật
Liên kỳ trung khổn xuất trung chân</ref>
::''展覲從無至已身''
::''納款最嘉來玉闕''
::''懷疑堪笑代金人''
::''秋中尚憶衣冠肅''
::''膝下誠如父子親''
::''七字不能罷哀述''
::''憐其忠悃出衷真''
Dịch thơ:
::''Ngoại bang thường phái kẻ theo hầu,''
::''Triều kiến chưa từng đến chính châu.''
::''Dâng lễ ngọc thành, lòng kính trọng,''
::''Cười người vàng cũ<ref>Ý nói việc các vua Việt Nam trước kia cống người vàng (kim nhân) để khỏi phải sang chầu Trung Quốc. Nay chỉ có mỗi Quang Trung là tự sang chầu.</ref>, dạ còn sầu.''
::''Thu sang vẫn nhớ trang nghiêm áo,''
::''Dưới gối như cha, nghĩa đậm sâu.''
::''Bảy chữ chẳng ngưng lời thống thiết,''
::''Thương thay trung hậu tự tâm đầu.''
=== Những giả thuyết về cái chết ===
Cho đến nay, đã có nhiều giả thuyết về nguyên nhân cái chết của vua Quang Trung được đưa ra, nhưng chưa giả thuyết nào có được chứng cứ xác thực, đủ sức thuyết phục do ghi chép đương thời không có nhiều.
Sách ''[[Đại Nam liệt truyện|Ngụy Tây liệt truyện]]'', một tài liệu của ''[[Quốc sử quán (nhà Nguyễn)|Sử quán triều Nguyễn]]'' ghi chép cái chết của vua Quang Trung như sau:
{{quote|Một hôm, về chiều, Quang Trung đang ngồi bỗng xây xẩm, tối tăm, thấy một ông già đầu bạc từ trên trời xuống, mặc áo trắng, cầm gậy [[sắt]], mắng rằng: "Ông cha người sống ở đất của Chúa, đời đời làm dân Chúa Nguyễn, sao phạm đến lăng tẩm...". Rồi lấy gậy đánh vào trán Quang Trung, mê man ngã xuống, bất tỉnh nhân sự lâu lắm... Từ đó, bệnh chuyển nặng...}}
Ghi chép của ''[[Đại Nam liệt truyện|Ngụy Tây liệt truyện]]'' mang tính hư cấu, vẽ ra chuyện báo mộng để nâng cao sự mê tín vào "thiên mệnh" của Nhà Nguyễn, nhưng nó cũng cho thấy Quang Trung bị bất tỉnh đột ngột, có lẽ là do tai biến ở vùng não bộ.
Sách ''[[Tây Sơn thực lục]]'' cũng có ghi "Huệ mắc bệnh nặng, chữa không khỏi...". Và sau khi Quang Trung mất, vào tháng 1 năm Càn Long thứ 58 (1793), [[Quách Thế Huân]] cũng báo cáo với Càn Long: "Quang Trung đã chết vì bệnh".<ref name=gg/> Cũng một giả thuyết được truyền lại nhiều nhất là một buổi chiều thu năm 1792, vua Quang Trung đang ngồi làm việc, bỗng hoa mắt, tối sầm mặt mũi, mê man bất tỉnh. Người xưa gọi là chứng "huyễn vận", còn ngày nay y học gọi là [[tai biến mạch máu não]].<ref name=gg/><ref>{{Chú thích web|url=http://vietsciences.free.fr/vietnam/danhnhan/vua/quangtrung.htm|tiêu đề=Quang Trung Nguyễn Huệ (1753-1792)|nhà xuất bản=Vietsciences|ngày truy cập=ngày 22 tháng 7 năm 2008}}</ref>
Một giáo sĩ tên Longer, có mặt ở Đàng Ngoài vào những thời điểm này, đã viết trong một bức thư đề ngày 21 tháng 12 năm 1792 là vua Quang Trung chết vì bệnh, nhưng không rõ là bệnh gì.<ref name=gg/> Các nhà nghiên cứu về sau gạt bỏ các chi tiết mê tín trong ''Ngụy Tây liệt truyện'' thì họ cho rằng Quang Trung đã bị một cơn [[tăng huyết áp]] đột ngột.<ref name=gg/> Bác sĩ Bùi Minh Đức qua khảo cứu các nguồn tư liệu lịch sử, kết luận rằng Nguyễn Huệ bị "[[Xuất huyết não dưới màng nhện]]; nguyên nhân tử vong: do [[viêm phổi sặc]]" ([[tràn dịch màng phổi]]).
== An táng ==
{{chính|Việc an táng Quang Trung}}
=== Viếng Quang Trung ===
Thi hài Quang Trung được táng ngay tại Phú Xuân, tại một cung điện của ông tên là Đan Dương. Nguyễn Quang Toản lên nối ngôi, tức là vua [[Nguyễn Quang Toản|Cảnh Thịnh]], sai sứ sang Nhà Thanh báo tang và xin tập phong. Đô đốc Vũ Văn Dũng đang đi sứ Nhà Thanh ở Bắc Kinh, nghe tin Quang Trung mất liền làm bài thơ viếng như sau:
:''Bố y phân tích ngũ niên trung''
:''Mai cố thi vi tự bất đồng''
:''Thiên vị ngô hoàng tăng nhất kỷ''
:''Bất y Đường Tống thuyết anh hùng''
::Dịch:
:''Năm năm dấy nghiệp tự thân nông''
:''Thời trước thời sau khó sánh cùng''
:''Trời để vua ta thêm chục tuổi''
:''Anh hùng Đường, Tống hết khoe hùng''.<ref>Nguyễn Đắc Xuân (1986), ''Hương Giang cố sự'', Tủ sách sông Hương</ref>
Vua Càn Long tặng tên hiệu cho vua Quang Trung là Trung Thuần (忠純), lại thân làm một bài thơ viếng và cho một pho tượng, 300 lạng bạc để sửa sang việc tang. Sứ Nhà Thanh đến tận mộ ở Linh Đường (mộ giả) thuộc [[thanh Trì|huyện Thanh Trì]] (Hà Nội) để viếng.<ref>[[s:Biên_dịch:Thanh_thực_lục/Cao_Tông_Thuần_Hoàng_đế_thực_lục/Quyển_1428#Cao_T%C3%B4ng_Thu%E1%BA%A7n_Ho%C3%A0ng_%C4%90%E1%BA%BF_th%E1%BB%B1c_l%E1%BB%A5c_/_quy%E1%BB%83n_1428_/_C%C3%A0n_Long_n%C4%83m_58_/_th%C3%A1ng_5_/_ng%C3%A0y_4_(n%C4%83m_1793_d%C6%B0%C6%A1ng_l%E1%BB%8Bch)|Cao Tông Thuần Hoàng Đế thực lục / quyển 1428 / Càn Long năm 58 / tháng 5 / ngày 4 (năm 1793 dương lịch)]]: Nguyễn Quang Bình lâm chung có dặn không cần đưa linh cữu về Nghệ An, mà nên an táng tại Tây Hồ (西湖), vì Tây Hồ cách Trấn Nam Quan (鎮南關) gần hơn mười mấy trạm, mong rằng nếu linh hồn có linh thiêng thì cũng được gần gũi hoàng cung. Lời lẽ rất chân thành, đọc qua thật đáng thương xót... Nguyễn Quang Bình được ban thụy hiệu là Trung Thuần (忠純), và ban tặng một bài thơ do trẫm ngự chế. Dịch thơ:
Về phiên lau lệ biệt triều đình,
Ngoái lại mong yết chúc trường sinh.
Dặn chốn Tây Hồ yên giấc ngủ,
Tỏ lòng Bắc Khuyết mãi trung trinh.
Loạn thời vẫn giữ lòng trung chính,
Ngoại quốc mà như bậc thế thần.
Thơ ngự bảy lời khắc đá ngọc,
Đất Quế ngàn năm nhớ nghĩa nhân.</ref>
Theo ''[[Đại Nam thực lục|Đại Nam liệt truyện - Ngụy Tây liệt truyện]]'', một tài liệu của ''[[Quốc sử quán (nhà Nguyễn)|Sử quán triều Nguyễn]]: "Sai Thị trung Đại học sĩ là Ngô bộ Tả đồng nghị là Nguyễn Viết Trực, Hộ bộ Tả thị lang là Nguyễn Văn Thái, sang nước Thanh báo tang, nói dối là Huệ dặn sau khi chết rồi táng ở Tây Hồ Bắc Thành, ngõ hầu được gần cửa vua để nương tựa, vua nước Thanh tin lời, cho tên thuỵ là Trung Thuần, thân làm một bài thơ để viếng."''
=== Lăng mộ bị phá ===
Thời Cảnh Thịnh, triều đình Tây Sơn sinh ra lục đục. Nguyễn Ánh nhân thời cơ đó kéo ra đánh bại Nhà Tây Sơn. Mười năm sau ngày Quang Trung qua đời, Nhà Tây Sơn sụp đổ hoàn toàn (xem thêm bài về Nhà Tây Sơn). Để trả thù xưa, Nguyễn Ánh sai đào mộ Nguyễn Huệ và Nguyễn Nhạc, tán hài cốt thành bột nhồi thuốc súng bắn và bỏ xương sọ vào vò, giam trong ngục tối. Người đời thương tiếc Nhà Tây Sơn gọi là "Ông Vò".
Nơi đặt lăng mộ của Quang Trung cũng bị san phẳng, không cho để lại dấu tích, nên sau này có một số nhà nghiên cứu đã dày công tra cứu, khảo sát, tìm tòi song không thể xác định được mộ vua Quang Trung ở địa điểm nào<ref>{{Chú thích web |url=http://www.baobinhdinh.com.vn/baoxuan/2006/1/21342/ |tiêu đề=Những bí ẩn về lăng mộ Vua Quang Trung sắp được giải mã ? |ngày truy cập=ngày 20 tháng 7 năm 2008 |họ 1=Bảo Huy |ngày tháng=ngày 17 tháng 1 năm 2006 |nhà xuất bản=Báo Bình Định |archive-date=2008-03-07 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080307052356/http://www.baobinhdinh.com.vn/baoxuan/2006/1/21342/ |url-status=dead }}</ref>
Khảo sát trong thời gian gần đây của các nhà nghiên cứu đã tìm ra bài thơ ''Kiến Quang Trung linh cữu'' (Nhìn thấy linh cữu vua Quang Trung) của nhà thơ Lê Triệu (1771-1846), người sống dưới thời Tây Sơn và thời Nguyễn. Bài thơ nói về cảm xúc của tác giả khi đứng trước nơi từng là lăng mộ của Quang Trung, chỉ sau mấy năm bị Nguyễn Ánh khai quật (theo các nhà nghiên cứu là năm 1801<ref>{{Chú thích web |url=http://www.baobinhdinh.com.vn/baoxuan/2006/1/21342/ |tiêu đề=Mộ Quang Trung: Miệng "chén ngọc" hay cái huyệt yểm? |ngày truy cập=ngày 20 tháng 7 năm 2008 |họ 1=Phan Duy Kha (CAND) |ngày tháng=ngày 26 tháng 3 năm 2006 |nhà xuất bản=[[VietNamNet|Việt Nam Net]] |archive-date=2008-03-07 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080307052356/http://www.baobinhdinh.com.vn/baoxuan/2006/1/21342/ |url-status=dead }}</ref> hay 1802<ref>{{Chú thích web |url=http://www.baobinhdinh.com.vn/datnuoc-connguoi/2005/11/18077/ |tiêu đề="Kiến Quang Trung linh cữu" - một tư liệu lịch sử quý |ngày truy cập=ngày 20 tháng 7 năm 2008 |họ 1=Viết Hiền |ngày tháng=ngày 11 tháng 11 năm 2005 |nhà xuất bản=Báo Bình Định |archive-date=2008-09-17 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917150024/http://www.baobinhdinh.com.vn/datnuoc-connguoi/2005/11/18077/ |url-status=dead }}</ref>):
{{Pull quote|
:''Trấp niên sất sá tẩu phong vân''
:''Như thử anh hùng cổ hãn văn''
:''Hàm Dã độc Lưu thiên vạn cốt''
:''"Khuân Sơn" hoạ tại bách niên phần''
:''Không hàm chỉ chỉ thiên thu hận''
:''Cô phụ đường đường bát xích thân''
:''Quang cảnh nhất ban thành phấn mị''
:''Linh nhân chung cổ tiếu Doanh Tần!''
}}
Dịch thơ (Hồng Phi phiên âm và dịch):
{{Pull quote|
:''Bao năm thét mắng át phong vân''
:''Đủ thấy anh hùng - bậc vĩ nhân''
:''Hàm Đan hận vùi muôn vạn xác''
:''"Khuân Sơn" phần mộ hoạ trăm năm''{{ref_label|i|i|none}}
:''Ngậm hờn chỉ trích ngàn thu hận''
:''Nỡ phụ đường đường tám thước thân''
:''Quang cảnh thảy đều thành cát bụi''
:''Khiến đời muôn thuở cợt Doanh Tần!''{{ref_label|j|j|none}}
}}
Ấp Tây Sơn nơi ông khởi nghĩa cùng vua anh, tới tháng 9 năm 1819, Nguyễn Ánh lệnh đổi thành An Tây, sau đó lại đổi thành An Sơn.
=== Câu chuyện về "Ông Vò" ===
Trong vòng 20 năm từ 1802–1821, [[đầu lâu]] của các vua Tây Sơn (Thái Đức, Quang Trung và Quang Toản) bị bỏ vào ba cái vò, giam ở nhà Đồ Ngoại,<ref name="harvnb11">{{harvnb|Đỗ Bang|2005|pp=185-186}}.</ref> tức là Võ Khố sau này.{{ref_label|k|k|none}} Từ năm 1822–1885, các vò bị giam vào Khám đường, ở phía tây bắc kinh thành Huế, khoảng giữa cửa chính Tây và An Hòa.<ref name="harvnb11"/> Ba chiếc vò bị xiềng và giam riêng, ngăn cách nhau, bên ngoài có niêm phong, hàng tháng có đoàn của triều Nguyễn xuống kiểm tra. Ba chiếc vò được các tù nhân tôn kính gọi là ''"Ông Vò"'', còn những người gác ngục gọi là ''"chúa ngụy"''.<ref name="harvnb11"/> Những người sống ở gần Khám đường đều tỏ ra kính cẩn ba Ông Vò, họ thường cúng bái và coi như thần hộ mệnh.<ref name="harvnb11"/>
Năm 1885, kinh thành Huế biến động bởi chiến tranh giữa phe chủ chiến của nhà Nguyễn với người Pháp, ba chiếc vò bị mất tích. Các nhà nghiên cứu vẫn tiếp tục tìm tòi, nghiên cứu về vấn đề này nhưng chưa có kết luận cuối cùng.<ref>{{harvnb|Đỗ Bang|2005|pp=187-189}}.</ref> Theo báo ''Đất Việt'' thì vào đêm 22 rạng 23 tháng năm Ất Dậu (1885), phòng thành Huế thất thủ, vua [[Hàm Nghi]] cùng hoàng gia phải rời khỏi phòng thành, quân Pháp tràn vào thành. Lúc đó, có người mang 3 vò chạy trốn. Riêng một vò (hộp sọ vua Quang Trung) được một ông họ Phan, người ở gần Cầu Ngói đã theo hào, lạch, sông đưa về [[Cầu ngói Thanh Toàn]].
== Nghi vấn trong các ghi chép của nhà Nguyễn ==
Vào thời Nhà Nguyễn, các vua Nguyễn truy diệt tất cả những gì liên quan đến nhà Tây Sơn, bởi quân Tây Sơn đã đánh đổ các chúa Nguyễn. Vua Quang Trung bị gán cho là "giặc cướp", "thảo khấu" trong các bộ sử của nhà Nguyễn, những hành vi xấu xa cũng thường bị gán cho ông. Ví dụ, sách [[Đại Nam thực lục]] do nhà Nguyễn biên soạn quy tội Nguyễn Huệ đã ra lệnh đào mộ 8 chúa Nguyễn<ref>Thực lục I, tr.466</ref>:
:''"Trước kia giặc Tây Sơn Nguyễn Văn Huệ tham bạo vô lễ, nghe nói chỗ đất phía sau lăng Kim Ngọc (tức lăng Trường Mậu) [lăng của chúa Ninh Nguyễn Phúc Thái] rất tốt, định đem hài cốt vợ táng ở đó. Hôm đào huyệt, bỗng có hai con cọp ở bụi rậm nhảy ra, gầm thét vồ cắn, quân giặc sợ chạy. Huệ ghét, không muốn chôn nữa.''
:''Sau Huệ đánh trận hay thua, người ta đều nói các lăng liệt thánh [các chúa Nguyễn] khí tốt nghi ngút, nghiệp đế tất dấy. Huệ bực tức, sai đồ đảng đào các lăng, mở lấy hài cốt quăng xuống vực. Lăng Hoàng Khảo ở Cư Hóa [lăng Cơ Thánh của Nguyễn Phúc Côn, thân sinh Gia Long] Huệ cũng sai Đô đốc Nguyễn Văn Ngũ đào vứt hài cốt xuống vực ở trước lăng. Nhà Ngũ ở xã Kim Long bỗng phát hỏa. Ngũ trông thấy ngọn lửa chạy về. Người xã Cư Hóa là Nguyễn Ngọc Huyên cùng với con là Ngọc Hồ, Ngọc Đoài ban đêm lặn xuống nước lấy vụng hài cốt ấy đem giấu một nơi. Đến nay, Huyên đem việc tâu lên.''
"Nguyễn Phúc Tộc thế phả" thì ghi là<ref>Nguyễn Phúc Tộc thế phả</ref>:
:''"Theo truyền thuyết, khi Tây Sơn khai quật hài cốt đức Hưng Tổ ném xuống sông thì một hôm Nguyễn Ngọc Huyên bỏ lưới bắt cá, sau ba lần đều thấy cái sọ nằm trong lưới. Huyên cho là sọ của một vị nào anh linh nên kiếm nơi an táng tử tế. Khi vua Gia Long lên ngôi, đi tìm lại hài cốt của thân phụ, nghe người làng tường thuật, ngài cho đòi Ngọc Huyên bảo chỉ chỗ. Khi đào được sọ lên, vua chích huyết ở tay mình cho giọt vào sọ, sọ liền hút những giọt huyết này (lối thử này cho biết mối liên hệ cốt nhục giữa hai người)"''
Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng việc Quang Trung cho phá lăng tẩm chúa Nguyễn là do sử quan thời Nguyễn cố ý gán ghép, thiếu bằng cứ xác đáng. Đúng là các lăng mộ chúa Nguyễn đã bị phá hủy vào thời kỳ đó, nhưng Phú Xuân vào giai đoạn 1781-1785 từng thuộc sự kiểm soát của quân chúa Trịnh, rồi sau đó lại chiến sự liên miên, có rất nhiều các nhóm thổ phỉ chuyên đào mộ để cướp của, nên chưa thể quy trách nhiệm cho quân Tây Sơn nếu chỉ dựa vào ghi chép của Đại Nam thực lục. Rất có thể các sử quan nhà Nguyễn đã dựa vào một việc có thực (lăng tẩm chúa Nguyễn bị phá) rồi cố ý gán trách nhiệm cho quân Tây Sơn, nhằm bào chữa cho việc Nguyễn Ánh trả thù nhà Tây Sơn tàn khốc sau này, cũng như để hạ uy tín của nhà Tây Sơn trong nhân dân. Luận điểm này được căn cứ bởi 5 chi tiết:
* Ngoài bộ sách [[Đại Nam thực lục]] và "Nguyễn Phúc Tộc thế phả" do chính nhà Nguyễn viết, không có bộ sử nào khác của Việt Nam thời đó cũng như không có giáo sỹ phương Tây đương thời nào ghi chép lại việc này, dù đây là 1 sự kiện đủ lớn để gây chấn động cả đất nước. Kể cả cuốn [[Hoàng Lê nhất thống chí]] của các học giả Ngô Gia văn phái đương thời (vốn có quan điểm chống Tây Sơn) cũng không ghi lại.
* Ghi chép của Đại Nam thực lục lại không nói rõ việc đào mộ diễn ra vào ngày tháng năm nào, trong khi đây là một sự kiện rất quan trọng với nhà Nguyễn. Điều này cho thấy các sử quan nhà Nguyễn cũng không nắm được lăng các chúa Nguyễn bị phá khi nào, nên càng không có đủ cơ sở để quy tội cho quân Tây Sơn.
* Chính ghi chép của Đại Nam thực lục cũng có nhiều điểm huyền bí, ngày nay xem xét lại một cách khoa học thì rõ ràng là người viết hư cấu. Sách này ghi là quân Tây Sơn đang đào huyệt thì ''"bỗng có hai con cọp ở bụi rậm nhảy ra"'', rồi thì ''"nhà Đô đốc Nguyễn Văn Ngũ bỗng dưng phát hỏa"''. Các chi tiết này rõ ràng là tình tiết hư cấu thời phong kiến nhằm thể hiện rằng nhà Nguyễn có "thiên mệnh", "trời phù hộ nhà Nguyễn". Sách này cũng cho là "Huệ đánh trận hay thua" nên tức giận mà phá lăng chúa Nguyễn. Đây là luận điểm vô căn cứ, vì Nguyễn Huệ đánh trận luôn chiến thắng Nguyễn Ánh, chưa hề thua một trận nào.
* Ghi chép của Đại Nam thực lục mâu thuẫn với "Nguyễn Phúc Tộc thế phả". Đại Nam thực lục ghi rằng ''"Nguyễn Ngọc Huyên cùng với các con ban đêm lặn xuống nước lấy vụng hài cốt ấy đem giấu một nơi"'', nhưng "Nguyễn Phúc Tộc thế phả" lại ghi rằng Nguyễn Ngọc Huyên bỏ lưới bắt cá mới tình cờ vớt được hài cốt. Điều này cho thấy ít nhất 1 trong 2 cuốn sách là hư cấu (thậm chí có thể cả hai đều là hư cấu), các sử quan nhà Nguyễn không hề nắm được chi tiết vụ việc nên mới viết ra các thông tin mâu thuẫn nhau.
* Quân Tây Sơn có kỷ luật nghiêm minh, khi đánh ra Bắc diệt chúa Trịnh, tiến vào thành Thăng Long cũng không hề cướp phá lăng mộ của các vua Lê–chúa Trịnh. Vậy thì cũng không có lý do để quân Tây Sơn phá lăng của các chúa Nguyễn. Nguyễn Huệ là một vị vua khôn ngoan, ông biết rõ nhiều người dân Đàng Trong vẫn nhớ về chúa Nguyễn, nên sẽ không dại dột phá lăng chúa Nguyễn để khiến người dân bất bình.
Tóm lại, việc quân Tây Sơn cho phá lăng tẩm chúa Nguyễn có nhiều khả năng là do sử quan thời Nguyễn hư cấu ra, nhằm bào chữa cho việc Nguyễn Ánh trả thù nhà Tây Sơn tàn khốc sau này, cũng như để hạ uy tín của nhà Tây Sơn trong nhân dân.
==Cuộc sống cá nhân==
=== Ngoại hình và tính cách ===
Trong "[[Tây sơn thuật lược]]" (西山述略), người ta miêu tả Nguyễn Huệ "''Tóc Huệ quăn, mặt mụn đầy, có một con mắt nhỏ, nhưng mà cái tròng rất lạ, ban đêm ngồi không có đèn thì ánh sáng từ mắt soi sáng cả chiếu...''". Sử gia [[Tạ Chí Đại Trường]] bình luận "tóc quăn", "mặt mụn", "mắt nhỏ" là dấu vết thân xác; còn "''chuyện tròng mắt có ánh sáng phát ra, ban đêm soi sáng cả chỗ ngồi là cảm tưởng của người nhìn khiếp sợ trước oai vũ của "Thượng công"''".<ref>{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=271}}</ref>
Trong cuộc sống tình cảm cá nhân, giáo sĩ Labartette mô tả Nguyễn Huệ là người mềm yếu khi mà công chúa [[Lê Ngọc Hân]] thường xuyên "mếu khóc" vuốt ve tự ái đấng trượng phu khi muốn đòi hỏi gì đó;<ref name=oikjddszz/> hay Nguyễn Huệ phát cuồng vì có người vợ mất ở Phú Xuân. Chính tấm lòng say mê đó đem đổ vào cuộc đời Nguyễn Huệ, vào triều chính, ở chỗ chiến trường trở thành một sức quyến rũ lôi cuốn người khác.<ref name=oikjddszz/> Về chiến trận, cũng sách này miêu tả Nguyễn Huệ "''...là bực lão thủ hung tợn và giỏi cầm quân. Coi y ra Bắc vào Nam thật là xuất thần quỷ nhập. Không ai có thể dò biết. Y bắt Nguyễn Hữu Chỉnh như bắt trẻ con, giết Vũ Văn Nhậm như giết con lợn, không một người nào dám trông thẳng vào mặt. Nghe lệnh y, ai cũng mất cả hồn vía, sợ hơn cả sấm sét..."''<ref name=oikjddszz>{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=271-272}}</ref>
[[Nguyễn Đình Giản]], thuộc quan của Nguyễn Hữu Chỉnh, khi bàn về Nguyễn Huệ nhận định "''Bắc Bình Vương [Nguyễn Huệ] là một tay anh hùng''".<ref name=oikjdds/> Nguyễn Đình Giản và Phạm Đình Dư, quan Nhà Lê, nhận định "''Bắc Bình Vương là người rất quyệt, hay dùng trí thuật lao lung người khác, trong lúc bàn luận, khi xuống lại nâng lên người ta không biết đâu mà dò''". Vị quan khác Trần Công Xán nhận định "''[Nguyễn Huệ là] người huyền bí khó lường''".<ref name=oikjdds>{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=272}}</ref>
Ngay chính sử nhà Nguyễn cũng phải mô tả "''Nguyễn Văn Huệ là em Nhạc, tiếng nói như chuông, mắt sáng như điện, giảo, kiệt, thiện chiến? ai cũng phải sợ... Bốn lần đánh Gia Định, lúc ra trận đều đi trước, sĩ tốt hiệu lệnh nghiêm minh, thuộc hạ ai nấy dốc lòng vâng mệnh''".<ref>{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=273}}</ref>
=== Gia đình ===
==== Hậu phi ====
Các nguồn tài liệu, chủ yếu là ''[[Đại Nam chính biên liệt truyện]]'' của [[Nhà Nguyễn]] về gia quyến của Nguyễn Huệ, đã ghi nhận ông có ít nhất 6 người vợ.
* '''Chính Cung''':
** [[Phạm Thị Liên (Quang Trung)|Phạm Thị Liên]], quê ở [[Quy Nhơn]], là con cùng mẹ khác cha với Thái sư [[Bùi Đắc Tuyên]]. Năm 16 tuổi bà Phạm Thị Liên được Nguyễn Huệ chọn làm vợ. Năm Quang Trung lên ngôi ([[1789]]), bà được phong làm '''[[Hoàng hậu|Chính Cung hoàng hậu]]''', bà kém Nguyễn Huệ khoảng chừng 5–6 tuổi. Phạm hậu đã có với Nguyễn Huệ năm con, 3 trai 2 gái. Một trong 3 người con trai được lập thái tử, là [[Nguyễn Quang Toản]] – về sau kế tục sự nghiệp của Quang Trung. Bà được đặt thụy là '''Nhân Cung Đoan Tĩnh Trinh Thục Nhu Thuần Vũ Hoàng chính hậu''' (仁恭端靜貞淑柔純武皇正后).
** [[Bùi Thị Nhạn]], theo một số nguồn<ref name=bb>{{Chú thích web |url=http://www.baobinhdinh.com.vn/642/2003/12/7645/ |tiêu đề=Bùi Thị Nhạn |ngày truy cập=ngày 20 tháng 7 năm 2008 |ngày tháng=ngày 21 tháng 12 năm 2003 |nhà xuất bản=Báo Bình Định |archive-date=2008-01-17 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080117005400/http://www.baobinhdinh.com.vn/642/2003/12/7645/ |url-status=dead }}</ref> thì sau khi bà Phạm Thị Liên qua đời, Nguyễn Huệ lấy bà Bùi Thị Nhạn làm Chính cung hoàng hậu. Bùi Thị Nhạn người thôn Xuân Hòa, huyện [[Tuy Viễn (huyện)|Tuy Viễn]] (nay là [[Tây Sơn, Bình Định|Tây Sơn]]), tỉnh [[Bình Định]], là em của [[Bùi Đắc Tuyên]], cô ruột của nữ tướng [[Bùi Thị Xuân]] và là con gái út của [[Bùi Đắc Lương]], như vậy bà còn là chị em cùng mẹ với Phạm hậu. Bà là một trong 5 người phụ nữ nổi tiếng thời Tây Sơn được mệnh danh là [[Tây Sơn ngũ phụng thư]].
Theo giả thuyết này, chính bà Bùi Thị Nhạn mới là mẹ của Nguyễn Quang Toản, Nguyễn Quang Thiệu và Nguyễn Quang Khanh; còn bà Phạm Thị Liên lại là mẹ của Nguyễn Quang Thùy và Nguyễn Quang Bàn (nên Quang Thuỳ lớn hơn Quang Toản). Ngoài ra, bà còn là mẹ của 2 công chúa - trong đó có một người lấy [[Phạm Văn Trị|Nguyễn Văn Trị]]. Bà tự sát năm 1802 khi Cảnh Thịnh thua trận và bà không muốn lọt vào tay quân Nguyễn Ánh.
Cũng theo giả thuyết này, bà lấy Nguyễn Huệ khi ông chưa làm hoàng đế; còn bà Phạm Thị Liên đã mất sớm vì bệnh khi Quang Thuỳ còn nhỏ. Như vậy, theo giả thuyết này, hầu hết những người con của bà Phạm Thị Liên lại là con bà Bùi Thị Nhạn, còn bà Phạm Thị Liên lại là mẹ Quang Thuỳ.
[[Tập tin:Ngọc Hân Công Chúa tại Dinh Độc Lập.JPG|200px|nhỏ|phải|[[Công chúa Ngọc Hân]]]]
* '''Thứ Cung''': [[Lê Ngọc Hân]], con gái thứ của [[Lê Hiển Tông]]. Khi Quang Trung lên ngôi, do là công chúa [[Nhà Lê trung hưng|Nhà Lê]] nên bà trở thành Hoàng hậu, tuy nhiên địa vị của bà vẫn không hơn được Chính Cung là Phạm Thị Liên, và sau này là Bùi Thị Nhạn. Bà đã có với Quang Trung hai người con, một trai và một gái: hoàng tử tên là [[Nguyễn Quang Đức]] và công chúa là [[Nguyễn Thị Ngọc Bảo (con vua Quang Trung)|Nguyễn Thị Ngọc Bảo]].<ref name=cc/>
*Các bà thiếp khác:
# '''Bà mẹ của Nguyễn Quang Thuỳ''': Có ý kiến cho rằng bà mẹ của Nguyễn Quang Thuỳ này chính là một nàng hầu. Quang Thuỳ lớn hơn Quang Toản, nhưng không phải là con của Phạm hoàng hậu và cũng không phải là con của Ngọc Hân công chúa. Vua Càn Long (Nhà Thanh) từng lầm tưởng Quang Thuỳ là con trưởng của vua Quang Trung khi Thuỳ trong đoàn sứ bộ sang chúc thọ bát tuần vua Thanh (1790).<ref name=cc/>
# '''Bà phi họ Lê''': người Quảng Ngãi: Bà này có một con trai với vua Quang Trung, cuộc đời của bà đến nay vẫn không rõ, vị hoàng tử con bà bị Nguyễn Ánh giết năm 1801.<ref name=cc/>
# '''Bà Trần Thị Quỵ''': người Quảng Nam: Không rõ bà Trần Thị Quỵ được Nguyễn Huệ chọn làm thứ phi năm nào và có con với ông hay không. Tương truyền, trong những ngày Tây Sơn thất thế, bà bị quân của Nguyễn Ánh bắt được đưa lên bãi cát Kim Bồng chém đầu rồi thả trôi sông. Thi hài của bà được nhân dân bí mật vớt lên khâm liệm và mai táng cẩn thận ở cánh đồng thuộc xứ Trà Quân, làng Thanh Đông (Quảng Nam – Đà Nẵng).<ref name=cc/>
# '''Bà Nguyễn Thị Bích''': người Quảng Trị: Bà là con gái út thứ 16 của viên quan nhỏ vào mạt kỳ thời Chúa Nguyễn ở Phú Xuân. Bà cũng có một con trai với vua Quang Trung. Sau khi triều Tây Sơn sụp đổ, bà trốn về Vĩnh Ân (nay thuộc xã Cát Hanh huyện Phù Cát tỉnh Bình Định) để nương thân, lúc chết được chôn ở gò Thỏ, Vĩnh Ân.<ref name=cc/>
# Ngoài các bà kể trên, Quang Trung còn dự định cầu hôn với [[Cố Luân Hòa Hiếu Công chúa|Hòa Hiếu Công chúa]] [[nhà Thanh]] con gái thứ mười của vua [[Càn Long]] nhưng việc không thành vì ông qua đời đột ngột.<!-- <ref name="TTK-143"/> -->
Xét theo quan hệ gia đình, '''Nguyễn Huệ''' và Nguyễn Ánh là anh em cột chèo với nhau khi lấy hai chị em ruột (Nguyễn Huệ lấy Lê Ngọc Hân, Nguyễn Ánh lấy [[Lê Ngọc Bình]], 2 công chúa con của vua Lê Hiển Tông). Trong đó '''Nguyễn Huệ''' là anh, Nguyễn Ánh là em<ref>https://doanhnghiepvn.vn/kham-pha/su-that-it-nguoi-biet-ve-moi-quan-he-giua-nguyen-hue-nguyen-anh/20200320095033989</ref>.
==== Hậu duệ ====
Theo các nhà nghiên cứu, số con của Quang Trung khoảng 20 người<ref name=cc/><ref name=bb/>:
* [[Nguyễn Quang Toản]], sau là '''Cảnh Thịnh Đế''', mẹ là Phạm Thị Liên (hoặc Bùi Thị Nhạn).
* [[Nguyễn Quang Bàn]], mẹ là Phạm Thị Liên (hoặc là Bùi Thị Nhạn).
* [[Nguyễn Quang Thiệu]], mẹ là Phạm Thị Liên (hoặc Bùi Thị Nhạn).
* 2 công chúa, trong đó có một người lấy [[Nguyễn Văn Trị (con rể vua Quang Trung)|Nguyễn Văn Trị]], mẹ là Phạm Thị Liên (hoặc Bùi Thị Nhạn).
* [[Nguyễn Quang Khanh]], mẹ là Bùi Thị Nhạn.
* [[Nguyễn Quang Đức]], mẹ là Lê Ngọc Hân.
* Công Chúa [[Nguyễn Thị Bảo Ngọc (con vua Quang Trung)|Nguyễn Thị Bảo Ngọc]], mẹ là Lê Ngọc Hân.
* 1 người con trai, mẹ là bà phi họ Lê.
* 1 người con trai, mẹ là Nguyễn Thị Bích.
* [[Nguyễn Quang Thùy]], mẹ là Phạm Thị Liên hoặc 1 nàng hầu.
* [[Nguyễn Quang Cương]] (không rõ mẹ).
* [[Nguyễn Quang Tự]] (không rõ mẹ).
* [[Nguyễn Quang Điện]] (không rõ mẹ).
* [[Nguyễn Quốc Thất]] (không rõ mẹ).
* [[Nguyễn Quốc Duy]]: làm chức [[Thái tể]] thời Cảnh Thịnh (không rõ mẹ).
* 5 công chúa khác cùng bị bắt với vợ Nguyễn Văn Trị, nhưng sử không nêu rõ có ai trong số này là công chúa con bà Phạm Thị Liên, Bùi Thị Nhạn và Ngọc Hân hay không.
Trừ Quang Thuỳ tự vẫn khi Cảnh Thịnh bị bắt, <!-- Quang Đức và công chúa Nguyễn Thị Ngọc Bảo (Con bà Lê Ngọc Hân) chết yểu,<ref>{{Chú thích web |url=http://vietsciences.free.fr/vietnam/danhnhan/vua/nhungbaivietvengochan.htm |tiêu đề=Danh nhân Lê Ngọc Hân |ngày truy cập=ngày 20 tháng 7 năm 2008 |họ 1=PGS Chu Quang Trứ|nhà xuất bản=Vietsciences}}</ref> nguồn này uy tính chưa xác thực, tạm che lại --> những người còn lại (kể cả các công chúa - cùng phò mã Nguyễn Văn Trị) đều bị Nguyễn Ánh bắt và bị hành hình năm 1802.
=== Giai thoại về việc ra quân ===
Tương truyền,<ref>{{Chú thích web |url=http://www.baobinhdinh.com.vn/datnuoc-connguoi/2006/7/29625/ |tiêu đề=Kỳ mưu của Quang Trung |ngày truy cập=2006-07-14 |họ 1=Đỗ Viết Lăng |ngày tháng=2006-07-14 |nhà xuất bản=Báo Bình Định |archive-date=2006-09-29 |archive-url=https://web.archive.org/web/20060929184208/http://www.baobinhdinh.com.vn/datnuoc-connguoi/2006/7/29625/ |url-status=dead }}</ref> trước khi [[Trận Ngọc Hồi - Đống Đa|ra quân đánh quân Thanh]], tại lễ đăng quang ở Phú Xuân, Nguyễn Huệ lập kế để động viên quân sĩ.
Sau lúc làm lễ, Quang Trung sai mang đến cái mâm, trên để các đồng tiền, có phủ vải điều, rồi tuyên bố với quân sĩ:
:''Ba quân hãy cùng ta quan sát, nếu cả hai trăm đồng tiền này đều sấp, thì đó là điềm trời báo chúng ta đại thắng. Nhược bằng, có đồng ngửa, thì đó là đại sự của chúng ta có điều trắc trở.''
Nguyễn Huệ chắp tay khấn vái, đặng bưng mâm tiền, cung kính dâng lên cao, rồi hất tung xuống sân. Quân sĩ thấy các đồng tiền nhất loạt đều sấp, reo hò mừng rỡ, tin chắc trận ra bắc sẽ thắng quân Thanh. Nếu giai thoại này là có thật, thì ắt hẳn Nguyễn Huệ đã bí mật sai đúc 200 [[Tiền tệ Đại Việt thời Tây Sơn|đồng tiền]] có cả hai mặt đều là mặt sấp.
== Nhận định ==
Giáo sư Văn Tạo (Viện Sử học Việt Nam) đã khẳng định rằng Nguyễn Huệ đã "thống nhất đất nước gắn liền với độc lập của dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ". Ngoài việc thanh toán Trịnh - Nguyễn, hai thế lực chia cắt đất nước, vua Quang Trung còn đập tan âm mưu chia cắt đất nước của nhà Mãn Thanh bằng Chiến thắng năm Kỷ Dậu 1789. Như vậy có thể hiểu rằng, với các chiến công lật đổ Trịnh - Nguyễn, chấm dứt tình trạng chia cắt 200 năm, như vậy Nguyễn Huệ cũng có công thống nhất vậy, Long Nhương Tướng quân Nguyễn Huệ đã làm được một điều rất to lớn cho việc thống nhất sơn hà, ông đã thống nhất đất nước về mặt cơ bản (đánh bại các tập đoàn phong kiến Trịnh - Nguyễn, chấm dứt sự chia cắt trong mấy trăm năm), tạo nền móng cho sự thống nhất hoàn toàn mà chính đối thủ của ông là Nguyễn Ánh sẽ làm về sau, nhận định về riêng công thống nhất đất nước, Nguyễn Huệ là người thống nhất đất nước về cơ bản, còn Nguyễn Ánh là thống nhất đất nước hoàn toàn.
Tác giả Tạ Chí Đại Trường tổng kết rằng Nguyễn Huệ nhận được lời khen ngợi của không chỉ những người bầy tôi dưới quyền mà ngay cả của ''"đám thù nghịch từng chịu điên đảo vì ông"'' cũng phải khen ngợi ông.
Nhà sử học Trần Trọng Kim viết năm 1920, trong tác phẩm ''Việt Nam sử lược'' đã đánh giá cụ thể rằng: xét riêng với Nhà Nguyễn thì vua Quang Trung là kẻ địch (vì ông đã đánh đổ Chúa Nguyễn), nhưng xét về công lao với đất nước, với dân tộc thì vua Quang Trung là một anh hùng sánh ngang với vua [[Đinh Tiên Hoàng]], vua [[Lê Thái Tổ]]:
{{Pull quote|''Lúc ấy anh em Nguyễn Nhạc là người dân mặc áo vải, dấy binh ở ấp Tây Sơn, chống nhau với Chúa Nguyễn để lập nghiệp ở đất Quy Nhơn. Tuy rằng đối với họ Nguyễn là cừu địch, nhưng mà đối với nước Nam, thì chẳng qua cũng là một người anh hùng lập thân trong lúc biến loạn đó mà thôi. Còn như Nguyễn Huệ là vua Thái Tổ Nhà Nguyễn Tây Sơn, thì trước giúp anh bốn lần vào Gia Định đều được toàn thắng, [[Trận Rạch Gầm – Xoài Mút|phá hai vạn quân hùm beo của Xiêm La]], chỉ còn được mấy trăm người lủi thủi chạy về nước; sau lại ra Bắc Hà, dứt họ Trịnh, tôn vua Lê, đem lại mối cương thường cho rõ ràng. Ấy là đã có sức mạnh mà lại biết làm việc nghĩa vậy.''
''Sau vua Chiêu Thống và bà Hoàng Thái Hậu đi sang kêu cầu bên Tàu, vua nhà Thanh nhân lấy dịp ấy mượn tiến cứu Nhà Lê, để lấy nước Nam, bèn sai binh tướng sang giữ thành Thăng Long. Bấy giờ cứ theo như tờ mật dụ của vua Nhà Thanh thì nước Nam ta, bề ngoài tuy chưa mất hẳn, nhưng kỳ thật đã vào tay người Tàu rồi. Vậy nước đã mất, thì phải lấy nước lại, ông Nguyễn Huệ mới lên ngôi Hoàng Đế, truyền hịch đi các nơi, đường đường chính chính, đem quân ra đánh một trận phá 20 vạn quân Tàu, tướng Nhà Thanh là Tôn Sĩ Nghị phải bỏ cả ấn tín mà chạy, làm cho vua tôi nước Tàu khiếp sợ, tướng sĩ Nhà Thanh thất đảm. Tưởng từ xưa đến nay nước ta chưa có võ công nào lẫm liệt như vậy.''
''Vả đánh đuổi người Tàu đi lấy nước lại mà làm vua thì có điều gì mà trái đạo? Há lại chẳng hơn Nhà Lý, Nhà Trần nhân lúc ấu quân, nữ chúa, mà làm sự thoán đoạt hay sao? Vậy thì lấy lẽ gì mà gọi là ngụy? Huống chi sau vua Nhà Thanh cũng công nhận cho ông Nguyễn Huệ làm vua nước Nam, và lại sai sứ sang phong cho ông làm An Nam Quốc vương theo như lệ các triều trước, như thế thì Nhà Nguyễn Tây Sơn mở nước có khác gì [[Nhà Đinh]] và [[Nhà Lê]] không?''
''Tuy rằng chẳng được bao lâu Nhà Nguyễn Tây Sơn sinh ra nội loạn, vua Thế Tổ Cao Hoàng Nhà Nguyễn lại thu phục được cơ nghiệp cũ mà nhất thống cả nam bắc lại làm một, nhưng việc thành bại hưng vong là mệnh trời, vả lại khi hai người anh hùng đuổi một con hươu, tất là người nọ gọi người kia là cừu địch. Vậy lấy lẽ tôn bản triều (Nhà Nguyễn) mà xét thì Nhà Nguyễn Tây Sơn là ngụy, nhưng lấy công lý mà suy thì vua Quang Trung Nguyễn Huệ là một ông vua cùng đứng ngang vai với vua Đinh Tiên Hoàng, vua Lê Thái Tổ,... vậy.''}}
Khi biết tin vua Quang Trung qua đời (1792), tại sân điện vua Nhà Thanh, tướng [[Võ Văn Dũng]] đã ngất đi. Khi tỉnh dậy, ông đã làm ngay một bài thơ tiếc thương nhà vua đã mất khi còn khá trẻ, rằng nếu Quang Trung sống thêm được 10 năm thì sự nghiệp của ông sẽ không kém những [[Đường Thái Tông]], [[Tống Thái Tổ]]:
{|valign="top"
|
:''Bố y phấn tích ngũ niên trung
:''Kim cổ thi vi sự bất đồng
:''Thiên vị ngô hoàng tăng nhất kỷ
:''Bất ư [[Nhà Đường|Đường]], [[Nhà Tống|Tống]] thuyết anh hùng.
|
:''Năm năm dấy nghiệp tự thôn nông
:''Thời trước, thời sau khó sánh cùng
:''Trời để vua ta thêm chục tuổi
:''Anh hào Đường, Tống hết khoe hùng
|}
Trong bài thơ ''[[Lịch sử nước ta (thơ lịch sử)|Lịch sử nước ta]]'', [[Hồ Chí Minh]] ca ngợi ông:
{{Pull quote|''Nguyễn Huệ là kẻ phi thường<br>Mấy lần đánh đuổi giặc Xiêm, giặc Tàu.<br>Ông đã chí cả mưu cao,<br>Dân ta lại biết cùng nhau một lòng.<br>Cho nên Tàu dẫu làm hung,<br>Dân ta vẫn giữ non sông nước nhà.''|||Hồ Chí Minh<ref>Hồ Chí Minh toàn tập (tập 3), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000</ref>}}
Trong ''[[Tây Sơn bi hùng truyện]]'', [[Lê Đình Danh]] ca ngợi ông:
{{Pull quote|''Lưu truyền thanh sử Nguyễn Quang Trung<br>Giúp dân giữ nước dựng cờ hồng<br>Bốn lần vào Nam, truy [[Gia Long|Phúc Ánh]]<br>Ba lần Bắc, giết [[chúa Trịnh|Trịnh Tôn]]<br>[[Trận Rạch Gầm – Xoài Mút|Rạch Gầm]] tan tác quân Xiêm - Nguyễn<br>[[Trận Ngọc Hồi – Đống Đa|Đống Đa]] sành sạch bóng Lê - Thanh<br>Ví thử trời thương dòng Âu Lạc<br>Ngờ đâu đoản mệnh đấng anh hùng''|||Lê Đình Danh}}
===So sánh với đối thủ là Nguyễn Ánh===
Trên Tạp chí Sông Hương số 175 tháng 9 năm 2003, tác giả Trần Cao Sơn so sánh Nguyễn Huệ với đối thủ của ông là Nguyễn Ánh:
{{Pull quote|
''Nguyễn Huệ đại diện cho giai cấp cần lao. Nguyễn Ánh thuộc dòng dõi quý tộc.''
''Nguyễn Huệ dấy binh khởi nghĩa vì quyền lợi và hạnh phúc của lê dân đang rên xiết dưới ách thống trị hà khắc của chế độ phong kiến Đàng Trong mà Nguyễn Ánh cũng là một đại diện. Nguyễn Ánh lại đấu tranh vì quyền lợi của dòng tộc và cá nhân.''
''Nguyễn Huệ muốn đập tan các thế lực cát cứ để đưa giang sơn về một mối. Nguyễn Ánh lo bảo vệ cho chế độ Chúa Nguyễn Đàng Trong của mình.''
''Chiến công hiển hách mà Nguyễn Huệ Quang Trung tạo dựng được là đánh tan các thế lực ngoại bang xâm lược, giữ vững độc lập, mang lại niềm tự hào cho dân tộc; tiêu diệt và xoá bỏ được các thế lực cát cứ, phân quyền duy trì hàng thế kỷ.''
''Nguyễn Huệ đặt độc lập đân tộc lên trên hết. Thù trong được đặt sau giặc ngoài. Vì vậy khi [[trận Rạch Gầm - Xoài Mút|quân Xiêm La xâm lược]], việc trước tiên của ông là đánh tan quân xâm lược Xiêm. Khi quân Thanh tràn sang, ông đã gạt bỏ mọi lực cản, lên ngôi Hoàng đế, thống nhất nhân tâm và lực lượng, thần tốc hành quân ra bắc đại phá quân Thanh, bảo vệ độc lập cho tổ quốc. Nguyễn Ánh chỉ biết lo cho quyền lợi cá nhân, cầu cứu quân Xiêm sang giúp đánh Tây Sơn... giúp lương thảo cho quân Thanh (khi nghe tin quân Thanh tiến vào Thăng Long cuối năm 1788)...''|||[[Trần Cao Sơn]]<ref>[http://tapchisonghuong.com.vn/tap-chi/c163/n2529/Nguyen-Anh-mot-an-so-cua-lich-su-Gia-Long-va-trieu-Nguyen-mot-thuc-the-vuong-quyen-Dai-Viet.html Nguyễn Ánh - một ẩn số của lịch sử Gia Long và triều Nguyễn - một thực thể vương quyền Đại Việt]</ref>}}
Theo tác giả K.W Taylor: Mặc dù Bình Định không có tài nguyên để trở thành một trung tâm đủ sức khống chế các vùng khác trong bất kì thời gian dài nào, nhưng nó cũng bộc lộ một cái nhìn khu vực về vấn đề làm người Việt. Nó sản sinh là một nhân vật, Nguyễn Huệ, người dẫn quân từ lãnh thổ này sang lãnh thổ khác và đã cố tìm cách thống nhất mọi khu vực của người Việt dưới uy quyền của ông. Việc ông thất bại thường được quy cho là vì cái chết bất ngờ của ông. Nhưng có lẽ người ta đã không dành đủ sự chú ý cho câu hỏi làm thế nào viễn kiến khu vực của Bình Định đã có thể định hình tham vọng của cả ông và những người kế vị yếu kém, và khiến họ dễ bị đe dọa bởi một đối thủ có một viễn kiến khu vực khác. Chừng nào một sức mạnh quân sự tự nguyện và chuỗi dài thắng trận còn là bí quyết giúp có quyền lực chính trị, viễn kiến của Bình Định có thể chiếm ưu thế. Nhưng khi đối diện với một đối thủ đã thua trận liên tục nhưng luôn đứng dậy, một đối thủ có tầm nhìn chiến dịch lâu dài chứ không chỉ một trận đánh, một đối thủ xem thành công không phải nhờ giao tranh mà là kết quả của tổ chức, rèn luyện, huy động tài nguyên, chuẩn bị, hoạch định và chờ đợi, chờ đợi, chờ đợi, thiên tài Tây Sơn, đứng trước một đối thủ như thế, bỗng chỉ trở thành một sự gan dạ cấp tỉnh. Và đối thủ này xuất hiện từ đâu? Từ Nam Bộ.<ref>K.W.Taylor, The Birth of Vietnam, Berkeley, Nhà xuất bản Đại học California, 1983, các trang 6, 21-22, 57-66, 78, 89-91, 94-95, 110, 112-113, 151, 155, 226, 228-229, 240-248, 265-268, 275-280. K.W.Taylor</ref>
Người ta còn truyền khẩu câu chuyện đối đáp, khi nữ tướng Bùi Thị Xuân bị bắt, Nguyễn Ánh bèn sai người áp giải bà đến trước mặt rồi hỏi với giọng đắc chí: ''"Ta và Nguyễn Huệ ai hơn?"''. Bùi Thị Xuân trả lời:
{{Pull quote|''Chúa công ta (chỉ Nguyễn Huệ), tay kiếm tay cờ mà làm nên sự nghiệp. Trong khi nhà ngươi thì đi cầu viện ngoại bang, hết quân Xiêm đến quân Tàu làm tan nát cả sơn hà, cũng đều bị chúa công ta đánh cho không còn manh giáp. Đem so với chúa công ta, nhà ngươi chẳng qua chỉ là nước vũng so với ao trời. Còn nói về đức độ, thì Tiên đế ta lấy nhân nghĩa mà đối xử với kẻ trung thần thất thế, như đã đối với [[Nguyễn Huỳnh Đức]], bề tôi của nhà ngươi. Còn ngươi lại dùng tâm của kẻ [[tiểu nhân]] mà đối với bậc nghĩa liệt, đã hết lòng vì chúa, chẳng nghĩ rằng ai có chúa nấy, ái tích kẻ tôi trung của người cũng là khuyến khích tôi trung của mình. Chỗ hơn kém rõ ràng như ban ngày và đêm tối. Nếu Tiên đế ta đừng thừa long (qua đời) quá sớm, thì dễ gì nhà ngươi trở lại đất nước này.''<ref>Kể theo ''Nhà Tây Sơn'', tr. 201-202.</ref>}}
Về tư tưởng kinh tế, Quang Trung cũng có những nét tiến bộ hơn so với Nguyễn Ánh. Vua Quang Trung khuyến khích nhân dân giao thương buôn bán với nước ngoài, trong khi Nguyễn Ánh lại tìm cách hạn chế và ngăn cấm. Các thương nhân nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam đã có sự so sánh về chính sách thương mại của Quang Trung với Nguyễn Ánh. Thương nhân người Anh là Crafurd khi đến Việt Nam năm 1822, dẫn lại lời các Hoa kiều từng sống ở Huế dưới thời Tây Sơn cho rằng: anh em Tây Sơn cai trị ôn hòa và công bằng hơn so với Nguyễn Ánh<ref name="vsh464"/>.
=== Tài năng quân sự ===
Quang Trung là hoàng đế bách chiến bách thắng, lập nhiều chiến tích quân sự nhất trong lịch sử Việt Nam. Cả cuộc đời binh nghiệp của ông, dù dưới danh hiệu ''Long Nhương tướng quân''{{ref_label|e|e|none}}, ''Bắc Bình Vương'' hay ''hoàng đế Quang Trung'', ông đều lập công trạng hiển hách, chưa từng thất bại một trận nào.<ref name="TCDT-270">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=270}}</ref> Do những chiến tích vang dội, Nguyễn Huệ được các giáo sĩ Tây phương so sánh với [[Alexandros Đại đế]]<ref>{{harvnb|Nhiều tác giả|2007|p=103}}</ref> và [[Attila]].<ref name="TCDT-171">{{harvnb|Tạ Chí Đại Trường|1973|p=171}}</ref>
Chính sử của Nhà Nguyễn cũng phải thừa nhận:
{{Pull quote|"...quân Xiêm'' (từ sau khi thua trận Rạch Gầm – Xoài Mút ''tuy ngoài miệng thì nói khoác nhưng trong bụng thì sợ Nguyễn Huệ như sợ cọp."}}
Sách ''Đại Nam thực lục'' của Nhà Nguyễn chép lại lời tâu của bề tôi Nguyễn Ánh về Tây Sơn:
:''"Kẻ kia, Nhạc, Huệ, anh em từ dân áo vải, không tấc đất cắm dùi, vươn tay hô một tiếng, người theo có cả vạn, chẳng đầy 5–6 năm mà có được nước. Họ không có tài đức hơn người thì vì lẽ gì mà lại hưng thịnh dữ dội như vậy?"''<ref>Dẫn theo Tạ Trí Đại Trường, tr 50</ref>.
Sử quan nhà Nguyễn là [[Trần Trọng Kim]] năm 1920 cũng phải khen ngợi chiến tích thần tốc đánh bại quân Thanh của Quang Trung:
{{cquote|''ông Nguyễn Huệ mới lên ngôi Hoàng Đế, truyền hịch đi các nơi, đường đường chính chính, đem quân ra [[Trận Ngọc Hồi-Đống Đa|đánh một trận phá 20 vạn quân Tàu]], tướng nhà Thanh là Tôn Sĩ Nghị phải bỏ cả ấn tín mà chạy, làm cho vua tôi nước Tàu khiếp sợ, tướng sĩ nhà Thanh thất đảm. Tưởng từ xưa đến nay nước ta chưa có võ công nào lẫm liệt như vậy.''|}}
Gras de Préville, thuyền trưởng tàu Pandour của Pháp ở Gia Định năm 1788 đã viết về Nguyễn Huệ và quân đội của ông như sau:
{{Pull quote|
''"Tây Sơn rất mạnh; quân đội của Nguyễn Huệ nếu không thiện chiến cũng rất đông; Nguyễn Huệ có voi để kéo pháo, và hơn nữa, Nguyễn Huệ có rất nhiều thuyền chiến, chiến hạm và tàu thuyền để chở quân đội. Nguyễn Huệ có nghị lực, có tài năng..."''<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|pp=186}}</ref>
}}
Gần như toàn bộ chiến thắng của [[Nhà Tây Sơn]] đều gắn với tên tuổi ông. Những chiến công nổi bật nhất của Nguyễn Huệ:
* Đánh [[Gia Định]], bắt hai [[Chúa Nguyễn]] (1777).
* Chiến thắng 5 vạn quân [[Xiêm]] ở Rạch Gầm, Xoài Mút (1785)
* Hạ thành [[Cố đô Huế|Phú Xuân]] (1786)
* Tiến đánh [[Thăng Long]] (1786)
* Cuộc chiến với 20 vạn quân [[Nhà Thanh]] (1789): [[Trận Ngọc Hồi]], [[Trận Đống Đa]]
=== Tài năng chính trị ===
Trần Trọng Kim trong tác phẩm ''[[Việt Nam sử lược]]'' viết năm 1920, dù là quan Nhà Nguyễn nhưng đã dành riêng một chương về vua Quang Trung để ca ngợi ông:
{{Pull quote|''Vua Quang Trung là ông vua anh dũng, lấy võ lược mà dựng nghiệp, nhưng ngài cũng độ lượng, rất am hiểu việc trị nước, biết trọng những người hiền tài văn học. Khi ngài ra lấy Bắc Hà, những người như [[Ngô Thì Nhậm]], [[Phan Huy Ích]] đều được trọng dụng và nhất là đối với một người xử sĩ như [[Nguyễn Thiếp]] thì thật là khác thường.}}
==== Đối ngoại ====
Đối với việc Nguyễn Huệ mang quân ra Bắc Hà đánh họ Trịnh chuyên quyền, ông dùng khẩu hiệu "Phù Lê diệt Trịnh" để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Bắc Hà. Khi diệt được họ Trịnh, ông vẫn tôn thờ vua Lê. Việc làm đó được sử gia Trần Trọng Kim nhận định ''"Ấy là đã có sức mạnh mà đã biết làm việc nghĩa vậy"''<ref name="TTKMM">{{harvnb|Trần Trọng Kim|1971|p=153}}</ref>.
Cũng theo sử gia Trần Trọng Kim: ''"vì vua Nhà Lê nhu nhược, triều thần lúc bấy giờ không ai có tài kinh luân, lại để cho Trịnh Bồng và Nguyễn Hữu Chỉnh nối nhau mà chuyên quyền, đến nỗi thành ra tán loạn. Dẫu thế mặc lòng, khi Nguyễn Huệ giết Vũ Văn Nhậm rồi, không nỡ dứt Nhà Lê, đặt Giám Quốc để giữ tông miếu tiền triều; như thế thì cách ở với Nhà Lê không lấy gì làm bạc".<ref name="TTKMM"/>
Ngay sau khi đại phá quân Thanh ở Trận Ngọc Hồi – Đống Đa, vua Quang Trung tìm cách xóa bỏ thù hằn bằng việc chiêu hàng, nuôi dưỡng hàng vạn tù binh nhà Thanh và thu dọn, cúng tế chiêu hồn quân Thanh;<ref>{{harvnb|Nhiều tác giả|2006|p=43}}</ref> thực thi chính sách hòa giải với cường quốc phương Bắc và triều cống, xin phong Vương. Bằng một kế sách ngoại giao khôn khéo, mua chuộc được các cận thần nhà Thanh (Phúc Khang An, [[Hòa Thân]],...), Nguyễn Huệ đã được vua Thanh chấp nhận cầu phong để nhà Tây Sơn chính thức thay thế nhà Lê làm chủ Đại Việt.<ref name=autogenerated2>{{harvnb|Trần Trọng Kim|1971|p=156}}</ref>
==== Đối nội và những cải cách====
Ở trong nước, Quang Trung đã cho thi hành nhiều cải cách quan trọng<ref name=autogenerated2a>{{harvnb|Trần Trọng Kim|1971|p=158}}</ref>:
*Về quân sự, ở mỗi trấn, vua Quang Trung cho đặt quan trấn thủ và quan hiệp trấn. Mỗi huyện, văn thì đặt chức phân tri để xét việc kiện cáo, võ thì đặt chức phân suất để coi việc binh lương. Quân đội chia làm 5 doanh: trung, tiền, hậu, tả, hữu. Ngoài ra còn có thêm một số quân hiệu khác như tả bật, hữu bật, kiều thanh, thiên cán. Quân đội được trang bị hiện đại, vũ khí có nhiều loại, có loại được cải tiến như [[hỏa hổ]] (một loại ống phun lửa), có cả súng trường, đại bác. Hải quân Tây Sơn rất mạnh với nhiều loại tàu chiến, loại lớn chở được cả voi, trang bị từ 50 đến 60 khẩu đại bác, chở được từ 500 đến 700 lính.
*Về nông nghiệp, ông cho cải cách chế độ đinh điền và ruộng đất. Năm 1789, Quang Trung bãi bỏ thuế điền cho nhân dân từ sông Gianh ra Bắc, động viên nhân dân lao động sản xuất. Chỉ trong vòng 3 năm sau, nông nghiệp được phục hồi. Năm 1791, ''"mùa màng trở lại phong đăng, năm phần mười trong nước khôi phục được cảnh thái bình"''<ref>[http://thpt-nguyenhue-daklak.edu.vn/diendan/thread/trieu-dai-tay-son-va-nhung-chinh-sach-cai-cach-cua-quang-trung--3609-1-1.ngh Triều đại Tây Sơn và những chính sách cải cách của Quang Trung] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170215220141/http://thpt-nguyenhue-daklak.edu.vn/diendan/thread/trieu-dai-tay-son-va-nhung-chinh-sach-cai-cach-cua-quang-trung--3609-1-1.ngh |date=2017-02-15 }}{{Cần nguồn tốt hơn}}</ref>.
*Về công thương nghiệp, Quang Trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất [[Thủ công nghiệp Đại Việt thời Tây Sơn|thủ công nghiệp]], mở rộng ngoại thương, phát triển mọi ngành sản xuất nhằm xây dựng một nền kinh tế phồn vinh, tự chủ trong đó có công thương nghiệp. Đối với thuyền buôn của các nước phương Tây, Quang Trung tỏ ra rộng rãi, mong muốn họ tăng cường quan hệ ngoại thương với Việt Nam, nhờ vậy tình hình thương nghiệp thời Quang Trung được phục hưng và phát triển. Tư tưởng thông thương tiến bộ của Quang Trung đã thể hiện nhãn quan kinh tế rộng mở, phù hợp với xu thế phát triển ''"mở cửa ải, thông thương buôn bán, khiến cho các hàng hoá không ngừng đọng để làm lợi cho dân chúng"''.
*Về giáo dục, Quang Trung đã ban hành chính sách "khuyến học", [[trường học]] được mở rộng đến các làng xã, cho phép các địa phương sử dụng một số đền chùa không cần thiết làm trường học. Về nội dung, bỏ lối học thuộc theo khuôn sáo, cải tiến dần theo hướng thiết thực, bắt các nho sinh, sinh đồ ở các triều đại trước phải thi để đánh giá lại, còn danh hiệu sinh đồ quan do bỏ tiền ra mua trước đó (thời Lê – Trịnh) đều bị loại bỏ. Nhà vua muốn rằng người Việt Nam thì phải dùng tiếng Việt Nam, để gây dựng tinh thần của nước nhà, và văn chương Việt Nam không phải đi mượn tiếng mượn chữ của nước Tàu. Vậy nên khi thi cử, ông thường yêu cầu quan ra bài chữ Nôm và bắt sĩ tử làm bài bằng chữ Nôm.
*Về văn hóa, Vua Quang Trung thấy làng nào cũng có chùa chiền, nhiều người đi tu hành chỉ mượn tiếng thần thánh mà lừa bịp người dân, nên ông xuống chiếu bắt bỏ những chùa nhỏ ở các làng, đem gỗ gạch làm ở mỗi phủ huyện một chùa thật to đẹp, rồi chọn lấy những tăng nhân có học thức, có đạo đức coi chùa thờ Phật. Còn những người không xứng đáng thì bắt hoàn tục về làm ăn. Vua Quang Trung muốn rằng chỗ thờ Phật phải tôn nghiêm, những người đi tu hành thì phải chân tu mộ đạo, như vậy mới dẹp bỏ được [[Mê tín|mê tín dị đoan]] và giáo hóa tốt cho người dân.
Nhà sử học Phan Huy Lê đã đánh giá chính sách cải cách của Quang Trung ''"nếu được thực hiện triệt để trong thời gian dài, nhất định sẽ mang đến những thành tựu to lớn và sẽ mở ra những kĩ năng phát triển mới, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đình trệ kéo dài của chế độ phong kiến"''<ref>Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 1961, tr. 104</ref>.
Những cải cách của Quang Trung có nhiều mặt tích cực, đã đưa đất nước nhanh chóng vượt qua cuộc khủng hoảng sau chiến tranh kéo dài. Tuy nhiên, những chính sách cải cách của Quang Trung chỉ được thực hiện chưa đầy 3 năm thì ông đã qua đời. Con ông là [[Nguyễn Quang Toản|Quang Toản]] còn quá nhỏ tuổi nên bất lực, không tiếp tục thực hiện được những cải cách đó. Sau này, khi tiêu diệt được nhà Tây Sơn, nhà Nguyễn của Nguyễn Ánh đã xóa bỏ phần lớn những cải cách này.
==== Quyền biến ====
{{xem thêm|Nguyễn Hữu Chỉnh|Vũ Văn Nhậm}}
Trong thời loạn lạc của Nguyễn Huệ cuối thế kỷ XVIII, một trong những thời kỳ rối ren, nhiều bè phái và phân liệt nhiều nhất trong lịch sử Việt Nam, ngoài tàn dư của các lực lượng tồn tại lâu đời, trong quá trình tranh chấp giữa các phe phái còn nhiều phần tử nảy sinh ý đồ xưng hùng xưng bá trước những cơ hội do hoàn cảnh mang lại, nhất là khi địa bàn kiểm soát của ông nằm giữa hai vùng Nam Bộ và Bắc Bộ, đất kiểm soát của các lực lượng chống đối. Nguyễn Huệ, trong quá trình đánh Nam dẹp Bắc cũng phải đối phó với những tư tưởng ly khai của các tướng lĩnh dưới quyền, song ông luôn có cách xử lý chứng tỏ bản lĩnh của một chính trị gia già giặn.
Đối với Nguyễn Huệ, ai chưa theo, chưa phục, ông để người ta suy nghĩ kỹ (Nguyễn Thiếp ban đầu chưa chịu ra làm việc với ông nhưng rồi chấp thuận sau khi suy ngẫm lại). Nếu cuối cùng vẫn không theo thì Nguyễn Huệ vẫn để họ sống chứ không đe dọa hoặc bắt giữ (ví dụ như [[Nguyễn Du]], [[Nguyễn Gia Thiều]],...). Ông cũng sẵn sàng thu dụng cả tướng địch bị bắt và tôn trọng lòng trung thành của họ với chủ cũ (ví dụ như trường hợp của [[Nguyễn Huỳnh Đức]]). Vậy có thể nói Nguyễn Huệ là một người bao dung, một đức tính lớn của một vị vua.
Biết Nguyễn Hữu Chỉnh là người dễ thay lòng đổi dạ nhưng Nguyễn Huệ vẫn tận dụng tài năng, mưu lược và sự thông thạo đất Bắc Hà của Nguyễn Hữu Chỉnh để đánh đổ Chúa Trịnh. Đánh xong họ Trịnh, ông không thẳng tay giết Nguyễn Hữu Chỉnh mà mượn tay các thế lực thân họ Trịnh cũ (những người đó oán Chỉnh) để giết Nguyễn Hữu Chỉnh bằng việc cùng vua anh Nguyễn Nhạc âm thầm rút quân về Nam, bỏ Nguyễn Hữu Chỉnh ở lại.
Tới khi Nguyễn Hữu Chỉnh lẽo đẽo chạy theo kịp, Nguyễn Huệ không thể bỏ mặc, bèn lưu lại ở Nghệ An cho trấn thủ, chờ biến cố. Lúc Nguyễn Hữu Chỉnh "Phù Lê" đánh được [[Trịnh Bồng]], ra mặt chống Tây Sơn với việc sai người vào Phú Xuân đòi ông giao trả đất Nghệ An, ông mới công khai cử binh đánh Nguyễn Hữu Chỉnh. Nguyễn Hữu Chỉnh bị diệt nhanh chóng.
Vũ Văn Nhậm tiếp quản Thăng Long từ tay Nguyễn Hữu Chỉnh cũng nảy ý xưng hùng – chuyên quyền và tự ý đúc ấn riêng. Lúc đó, Nguyễn Huệ đã điều bớt binh cho Vũ Văn Nhậm và phải đề phòng mặt Nam, nên không thể dàn quân đi đánh Vũ Văn Nhậm như đánh Nguyễn Hữu Chỉnh. Ông lặng lẽ đi gấp ra Bắc và lập tức trừ khử Vũ Văn Nhậm.
Hai viên tướng tài có ý đồ chống lại bị loại trừ với những lý do chính đáng bằng những cách thức khác nhau, khó lường trước. Các tướng bên dưới như [[Ngô Văn Sở]], [[Phan Văn Lân]] lập tức được đôn lên thay trọng trách. Việc Nguyễn Huệ khiển tướng điều binh khiến các tướng lĩnh tâm phục và từ đó không còn ai mang ý đồ cát cứ.
=== Tài cai trị ===
Không chỉ là một viên tướng thiện chiến, Quang Trung còn là một nhà cai trị tài ba. Ông giỏi chiến thuật quân sự, giỏi về chiến lược ngoại giao và lại biết thu dụng nhân tài để xây dựng đất nước. Trong ba anh em Tây Sơn, Nguyễn Huệ không chỉ trội hơn về tài năng quân sự mà ngay cả trong việc trị nước, ông cũng tỏ ra là người xuất sắc nhất. Sau là một vài lời nhận xét về công cuộc cai trị của Quang Trung:
{{Pull quote|''"Ông không chỉ là cầm quân mà còn là nhà cai trị rất giỏi... Đồn binh vững vàng khắp đường sông, cửa biển; kỷ luật nghiêm minh, đồng thời lại rất nhân từ với nhân dân..."''|40px||Legrand de la Liraye trong tác phẩm ''Notes historiques sur la nation annamite'' (''Bút ký lịch sử về dân tộc An Nam'')<ref>{{harvnb|Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng|1976|pp=82-83}}</ref>}}
{{Pull quote|''"sáng đẹp hơn ngũ đế, lòng nhân hiếu cảm động đến trời... với các sĩ phu thì cuốn vào máy, thu vào lồng, tìm trong hang núi, hỏi chốn thôn quê, hái chẳng sót loài cỏ mọn".''|40px||Ngô Trọng Khuê, một đại thần cũ Nhà Hậu Lê, trước chối từ lời mời của Quang Trung<ref>{{chú thích web|url=http://www.nhandan.com.vn/tinbai/?top=43&sub=134&article=87401|title=Quang Trung Nguyễn Huệ trọng sĩ, cầu hiền|author=Thế Văn|access-date=ngày 22 tháng 2 năm 2018|date=ngày 21 tháng 2 năm 2007|publisher=[[Nhân dân (báo)|Báo Nhân dân]]|archive-date=2009-02-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20090212122647/http://www.nhandan.com.vn/tinbai/?top=43&sub=134&article=87401|url-status=bot: unknown}}</ref>}}
{{Pull quote|''Vua Quang Trung Nhà Nguyễn Tây Sơn{{ref_label|d|d|none}} là ông vua anh dũng, lấy võ lược mà dựng nghiệp, nhưng ngài có độ lượng, rất am hiểu việc trị nước, biết trọng những người hiền tài văn học. Khi ngài ra đất Bắc Hà, những người như [[Ngô Thì Nhậm|Ngô Thì Nhiệm]], [[Phan Huy Ích]] đều được trọng dụng và nhất là đối với một xử sĩ như [[Nguyễn Thiếp|Nguyễn Thiệp]] thì thật khác thường''.|40px||[[Trần Trọng Kim]]<ref name="TTK-140">{{harvnb|Trần Trọng Kim|1971|p=140}}</ref>}}
{{Pull quote|
''[[Nguyễn Ánh]] đã trải qua những nguy hiểm tày núi, cái chết cận kề, thế rồi ông lại thoát... Nguyễn Huệ không được cái may mắn này khi tử thần đã bất ngờ nắm lấy mệnh ông ở tuổi ngoài bốn mươi đầy sung mãn với những triển vọng huy hoàng đang chờ phía trước.''
''Những chiến công của Nguyễn Huệ to lớn đến vậy, những cuộc vây ráp của ông với quân Nguyễn Ánh cũng rất quy mô và bài bản suốt hàng chục lần, nhưng rồi cuối cùng vẫn không đạt được mục tiêu. Nguyễn Ánh vẫn thoát. Những truyền thuyết dân gian như Nguyễn Ánh có trời giúp, nổi phong ba ngăn chặn Tây Sơn; hay rắn thần xuất hiện đưa ông đến nơi an toàn trong lúc lâm nguy trên đảo Thổ Châu... được lưu truyền tận về sau cũng xuất phát từ những sự thật kỳ diệu đến mức khó tin này... Đáng tiếc cho phong trào Tây Sơn và cũng là cho cả dân tộc, Nguyễn Huệ đã ra đi đột ngột và lịch sử bước sang một giai đoạn mới, đó là Nguyễn Ánh quyết định vai trò trên sân khấu lịch sử.''
''Nguyễn Huệ trồng cây. Gia Long hái quả. Âu cũng là mệnh trời.''
''Từ cái chết của Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh là kẻ thù biết chiếm đoạt toàn bộ thành quả do Nguyễn Huệ làm nên và biết đưa nó đến đích, mặc dù chỉ là giải quyết những bước cuối cùng - thống nhất sơn hà.''|||[[Trần Cao Sơn]]<ref>{{chú thích web | url = http://tapchisonghuong.com.vn/tap-chi/c163/n2529/Nguyen-Anh-mot-an-so-cua-lich-su-Gia-Long-va-trieu-Nguyen-mot-thuc-the-vuong-quyen-Dai-Viet.html | tiêu đề = Nguyễn Ánh | ngày truy cập = 9 tháng 8 năm 2016 }}</ref>}}
Sự ra đi của Nguyễn Huệ là tổn thất không thể bù đắp và là điều không may cho Nhà Tây Sơn. Cơ nghiệp ông để lại không được người thừa kế xứng đáng bảo tồn, nên đã nhanh chóng mất về tay Nguyễn Ánh. Cái chết đột ngột của ông khiến đời sau còn tiếc cho nhiều dự định lớn lao chưa thành hiện thực.
Dù sau này nhà Nguyễn tìm nhiều cách để bôi nhọ và xóa bỏ những chứng tích liên quan tới Nguyễn Huệ nói riêng và Nhà Tây Sơn nói chung, nhưng tên tuổi ông không hề bị mai một. Người Việt Nam ghi nhận ông là người anh hùng áo vải dân tộc, là một trong những vị vua vĩ đại nhất trong lịch sử nước nhà.
== Tưởng niệm ==
[[Tập tin:Quang Trung tuong.JPG|nhỏ|phải|200px|Tượng vua Quang Trung trong [[chùa Bộc]]]]
[[Tập tin:Giaybac200-1514640852545.jpg|nhỏ|trái|250px|Tiền giấy [[Việt Nam Cộng hòa]] có hình Quang Trung]]
[[Tập tin:Tượng đài Quang Trung tại Bảo tàng Quang Trung.JPG|nhỏ|250px|phải|Tượng vua Quang Trung trước [[Bảo tàng Quang Trung]]]]
[[Tập tin:Bảo Tàng Quang Trung.JPG|nhỏ|250px|Bảo tàng Quang Trung.|thế=]]
{{xem thêm|Gò Đống Đa|Chùa Bộc|phòng tuyến Tam Điệp}}
Tại quê hương ông ([[Phú Phong (thị trấn)|thị trấn Phú Phong]], huyện [[Tây Sơn]], tỉnh [[Bình Định]]) có [[Bảo tàng Quang Trung]] và đền thờ 3 anh em nhà Tây Sơn.
Quang Trung được thờ tại [[chùa Bộc]] ở Hà Nội. Bức tượng Quang Trung trong chùa được tạc vào thời kỳ Nhà Nguyễn đang truy diệt tất cả những gì liên quan đến Nhà Tây Sơn, tượng có dòng chữ "Bính Ngọ tạo Quang Trung tượng".<ref>{{Chú thích web |url=http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Van-hoa/136128/nh7899%3B-m7897%3Bt-th7901%3Bi-quot%3Bha-n7897%3Bi-trong-m7855%3Bt-aiquot%3B |tiêu đề=Nhớ một thời "Hà Nội trong mắt ai" |ngày truy cập=2008-07-20 |họ 1=Trần Ngọc Kha |ngày tháng=2007-07-03 |nhà xuất bản=Hà Nội Mới Online}}</ref> Hàng năm, vào ngày mồng 5 Tết âm lịch, tại quận Đống Đa – Hà Nội thường tổ chức hội Gò Đống Đa để kỷ niệm chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa đánh tan quân Thanh của vua Quang Trung. Dịp kỷ niệm 200 năm chiến thắng Đống Đa, khu tượng đài Quang Trung được xây dựng tại khu vực này.
[[Phòng tuyến Tam Điệp]] ở [[Tam Điệp|thành phố Tam Điệp]] tỉnh [[Ninh Bình]] là một quần thể các [[Di tích|di tích lịch sử]] ghi dấu cuộc chiến tranh giữa nghĩa quân [[Nhà Tây Sơn|Tây Sơn]] và [[Nhà Thanh]]. Quần thể di tích này thuộc khu vực [[dãy núi Tam Điệp]], là ranh giới tự nhiên hiểm yếu ngăn cách hai miền Trung – Bắc. Đây là nơi hội quân một thời oai hùng của Quang Trung với những cái tên [[đèo Tam Điệp|đèo Ba Dội]], núi Gióng Than, đồi Hầu Vua, [[đồi Chuông]], đền Thượng, [[đền Quán Cháo]], đền Dâu... Những đồn lũy Tam Điệp, Quèn Rẻ, Quèn Thờ, Luỹ Chẹn, Luỹ Đệm, Luỹ Đền..., ải Quang Trung, Kẽm Đó – cổ họng hiểm yếu nhất Tam Điệp... Lũy Quèn Thờ là vùng đồi núi, rừng rú hoang vu, năm xưa khi thân chinh ra Bắc, vua Quang Trung đã lên thắp hương xin kế phá giặc ở đây. Tương truyền ngôi đền thờ [[thần Cao Sơn]] trước đó ở giữa lưng chừng núi. Vua Quang Trung đã được thần báo mộng và nhắc nhở xây đền lên đỉnh núi nếu thắng trận. Sau khi thắng trận vị vua này đã cho di dời Đền lên đỉnh núi. Đền Quán Cháo là nơi thờ cô gái dâng cháo cho quân lính Tây Sơn trước giờ xung trận. Đền thờ Quang Trung được xây dựng ở thành cổ [[Tam Điệp]] ngay trong thời nhà Nguyễn. Quảng trường, tượng đài Hoàng đế Quang Trung được nhân dân [[Ninh Bình]] xây dựng tại xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp.
Tại thành phố [[Quy Nhơn]], tỉnh [[Bình Định]] cũng có ''tượng đài Hoàng Đế Quang Trung'', đặt tại công viên trước nhà ga tàu hỏa.
Tên ''Nguyễn Huệ'' hoặc niên hiệu ''Quang Trung'' của ông được đặt cho các đường phố, trường học, phường xã ở các [[thành phố]] lớn Việt Nam ([[Hà Nội]], [[Thành phố Hồ Chí Minh]], [[Cần Thơ]], [[Vinh]], [[Phan Thiết]], [[Hạ Long]], [[Uông Bí]], [[Quảng Yên]], [[Bến Tre]], [[Tam Điệp]], [[Đồng Hới]], [[thành phố Ninh Bình|Ninh Bình]]...). Ở Hà Nội, phố Quang Trung được đặt trên di chỉ cũ của phủ Chúa Trịnh là nơi ông từng đóng quân khi tiến vào Thăng Long năm 1786 và cũng là nơi cử hành hôn lễ giữa ông và công chúa Lê Ngọc Hân.<ref>Theo ''Phố và đường Hà Nội'' - Nguyễn Vinh Phúc, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2002</ref> Ở Thành phố Hồ Chí Minh, có một ngôi miếu nhỏ của ông tọa lạc tại [[Quận 12]], gần [[Công viên phần mềm Quang Trung]].
== Hình tượng Nguyễn Huệ trong điện ảnh ==
Bộ phim dã sử – võ thuật đầu tiên của điện ảnh Việt Nam về Vua Quang Trung là bộ phim ''Tây Sơn hào kiệt'' được thực hiện bởi hãng phim Lý Huỳnh phối hợp cùng Hãng phim Thanh Niên hợp tác sản xuất với sự góp mặt của các diễn viên: [[Thùy Lâm]], [[Thế Anh|NSND Thế Anh]], NSND Đoàn Dũng, [[Lý Hữu (nhà Triều Tiên)|NSƯT Lý Huỳnh]], Công Hậu, Mộng Vân,... và vai Nguyễn Huệ được giao cho nam diễn viên [[Lý Hùng]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.laodong.com.vn/Home/Tay-Son-hao-kiet-Phim-da-su-dau-tien-ve-Hoang-de-Quang-Trung/20103/176235.laodong|tiêu đề="Tây Sơn hào kiệt": Phim dã sử đầu tiên về Hoàng đế Quang Trung|tác giả 1=Thùy Ân|ngày tháng=ngày 5 tháng 3 năm 2010|work=Laodong.com.vn|ngày truy cập=ngày 30 tháng 4 năm 2010|archive-date=2010-03-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20100323023216/http://www.laodong.com.vn/Home/Tay-Son-hao-kiet-Phim-da-su-dau-tien-ve-Hoang-de-Quang-Trung/20103/176235.laodong|url-status=bot: unknown}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://thanhnien.vn/van-hoa/khoi-chieu-tay-son-hao-kiet-va-de-mai-tinh-326577.html|tiêu đề=Khởi chiếu "Tây Sơn hào kiệt" và "Để Mai tính" |tác giả 1=Đ.T|ngày tháng=ngày 20 tháng 4 năm 2010|work=[[Thanh Niên (báo)|Báo Thanh Niên]]|ngày truy cập=ngày 30 tháng 4 năm 2010}}</ref> Phim được khởi quay từ ngày [[7 tháng 3]] năm [[2009]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.toquoc.gov.vn/Thongtin/Moi-Truong-Van-Hoa/Khoi-Quay-Tay-Son-Hao-Kiet.html|tiêu đề=Khởi quay "Tây Sơn hào kiệt"|tác giả 1=Vân Hồ|ngày tháng=ngày 1 tháng 3 năm 2009|work=Toquoc.gov.vn|ngày truy cập=ngày 30 tháng 4 năm 2010|archive-date=2010-04-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20100412223913/http://www.toquoc.gov.vn/Thongtin/Moi-Truong-Van-Hoa/Khoi-Quay-Tay-Son-Hao-Kiet.html|url-status=bot: unknown}}</ref><ref>[http://thanhnien.vn/van-hoa/khoi-quay-tay-son-hao-kiet-354094.html Khởi quay "Tây Sơn hào kiệt"] Danh Nghi, báo Thanh Niên, 02/03/2009 22:51</ref>
Bộ phim dài 90 phút, dựng lại một quãng thời gian trong cuộc đời của Nguyễn Huệ – Quang Trung. Đó là thời gian người anh hùng Nguyễn Huệ chạm mặt và bắt đầu mối tình với Công chúa Lê Ngọc Hân, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc phò Lê – diệt Trịnh và phim kết lại với hình ảnh chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa lịch sử khi 10 vạn quân Tây Sơn đánh tan 20 vạn quân lính Nhà Thanh, tiến đến giải phóng Thăng Long vào mùa xuân Kỷ Dậu 1789.<ref>{{Chú thích web|url=http://giaitri.vnexpress.net/tin-tuc/phim/sau-man-anh/tay-son-hao-kiet-the-hien-hung-khi-dan-toc-1907511.html|tiêu đề='Tây Sơn hào kiệt' thể hiện hùng khí dân tộc |tác giả 1=Thoại Hà|ngày tháng=ngày 23 tháng 4 năm 2010|work=Vnexpress.net|ngày truy cập=ngày 30 tháng 4 năm 2010}}</ref> Bộ phim đã được đầu tư trên 12 tỉ đồng, thực hiện ròng rã trong 3 năm và là phim đầu tiên của Hãng phim Lý Huỳnh được làm hậu kỳ tại [[Hồng Kông]]. Ngoài ra, phim còn có sự tham gia của 200 võ sư ([[vovinam]], [[Võ cổ truyền Việt Nam|võ cổ truyền]]), 50 con voi ở [[Buôn Đôn]], 38 tuấn mã từ trường đua, may 2.000 bộ trang phục cho bốn sắc lính, đúc 10 cây súng thần công và cảnh quay đông nhất có trên 3.000 diễn viên. Phim được chiếu ra mắt ngày 22 tháng 4 năm 2010 và chính thức công chiếu toàn quốc vào ngày 30 tháng 4.<ref>{{Chú thích web|url=http://tuoitre.vn/Van-hoa-Giai-tri/375100/Xem-Tay-son-hao-kiet---chia-se-mot-no-luc.html|tiêu đề=Xem Tây sơn hào kiệt - chia sẻ một nỗ lực|tác giả 1=CÁT VŨ|ngày tháng=ngày 24 tháng 4 năm 2010|work=Tuổi Trẻ Online|ngày truy cập=ngày 30 tháng 4 năm 2010}}</ref>
== Xem thêm ==
* [[Nhà Tây Sơn]]
* [[Nguyễn Nhạc]]
* [[Nguyễn Lữ]]
* [[Gia Long|Nguyễn Ánh]]
* [[Trận Rạch Gầm – Xoài Mút]]
*[[Trận Ngọc Hồi – Đống Đa|Chiến thắng Kỷ dậu (1789)]]
* [[Phòng tuyến Tam Điệp]]
* [[Núi Bân]]
*[[Tây Sơn hào kiệt]]
== Chú giải ==
{{refbegin}}
• a){{note_label|a|a|none}}Vì có thuở Nguyễn Lữ đi tu theo đạo Hồi Bani (Islam Bani) một hệ tôn giáo của người Chàm cổ.
• b){{note_label|b|b|none}}Sau này Dương bị Nguyễn Huệ xử tử.
• c){{note_label|c|c|none}}Vị trí hiện nay của cung Đan Dương (hay Đan Lăng) là không rõ ràng, xin xem chi tiết tại [[Việc an táng Quang Trung]].
• d){{note_label|d|d|none}}Trong ''Việt Nam sử lược'', Trần Trọng Kim gọi [[Nhà Tây Sơn]] là ''Nhà Nguyễn Tây Sơn'' vì các vua Tây Sơn họ Nguyễn và để phân biệt với [[Nhà Nguyễn]] của [[Gia Long|Nguyễn Ánh]]
• e){{note_label|e|e|none}}Chức do [[Nguyễn Nhạc]] phong
<!-- • f){{note_label|f|f|none}}Sau chiến thắng Kỷ dậu 1789 -->
• g){{note_label|g|g|none}}[[Trịnh Khải|Trịnh Tông]] phạm tội bị truất làm con út
• h){{note_label|h|h|none}}Con rể của [[Nguyễn Nhạc]]
• i){{note_label|i|i|none}} Trong nguyên bản "Khuân" là một chữ Nôm, rất ít dùng, viết theo tên gọi của địa phương. Khuân Sơn, theo sách ''Đại Nam nhất thống chí'' của Quốc sử quán triều Nguyễn, tập I (Nhà xuất bản Thuận Hoá, Huế 1992) chép: "Núi Khuân Sơn ở phía nam huyện Phong Điền, có tên nữa là Thượng Sơn, vì hình núi tròn như vựa thóc, thượng lưu sông Phong Điền chảy về phía tây, có một con đường theo ven núi chạy về phía bắc, đi theo về phía tây có thể đến đất người Man Thượng", [http://www.vusta.vn/Temps/Home/template2/?nid=1F18 Bài thơ chữ Hán "Nhìn thấy linh cữu Quang Trung" mới tìm thấy]{{Liên kết hỏng|date = ngày 27 tháng 6 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }} Hồng Phi - Hương Nao, [[Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam|VUSTA]] 00:00:00 Ngày 27/05/2006, theo ''Xưa & Nay'', số 245, 10/2005, trang 6-8
• j){{note_label|j|j|none}}Doanh Tần tức [[Tần Thủy Hoàng]]; ý tác giả ví Nguyễn Ánh tàn bạo như [[Tần Thủy Hoàng]]
• k){{note_label|k|k|none}} [[Vinh]] ngày nay
{{refend}}
== Chú thích và tham khảo ==
{{Tham khảo|30em}}
=== Thư mục tham khảo ===
{{refbegin}}
*Đại Nam thực lục, Nhà xuất bản giáo dục, 2002, tập 1.
* {{chú thích
| author=Trương Hữu Quýnh, Phan Đại Doãn, Nguyễn Cảnh Minh
| title=Đại cương lịch sử Việt Nam
| publisher=Nhà xuất bản Giáo dục
| volume=1
| year=1997
}}.
* {{chú thích
| author=Nguyễn Phan Quang
| title=Theo dòng Lịch sử Dân tộc
| publisher=Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
| volume=1
| year=2005
}}.
* {{chú thích
| last1=Đặng Việt Thủy
| last2=Đặng Thành Trung
| title=54 vị Hoàng đế Việt Nam
| publisher=[[Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân]]
| place=[[Hà Nội]]
| year=2008
}}.
* {{chú thích
| author=Nguyễn Phan Quang
| title=Một số công trình sử học Việt Nam
| publisher=Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
| year=2006
}}.
* {{chú thích
| author=Tạ Chí Đại Trường
| author-link=Tạ Chí Đại Trường
| title=Lịch sử Nội Chiến Việt Nam 1771- 1802
| publisher=Nhà xuất bản Văn Sử Học
| place=Sài Gòn
| year=1973
}}.
* {{chú thích
| author=Nhiều tác giả
| title=Quang Trung Nguyễn Huệ
| publisher=Nhà xuất bản Văn hoá Sài gòn
| year=2007
}}.
* {{chú thích
| author=Nguyễn Lương Bích, Phạm Ngọc Phụng
| title=Tìm hiểu thiên tài quân sự của Nguyễn Huệ
| publisher=Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
| year=1976
}}.
* {{chú thích
| author=Trần Trọng Kim
| author-link=Trần Trọng Kim
| title=Việt Nam sử lược
| publisher=Trung tâm Học liệu Xuất bản thuộc Bộ giáo dục
| place=Sài Gòn
| volume=2
| url=http://www.songhuong.com.vn/main.php?cid=40,3&id=16&case=2&left=40,18&gr=3
| year=1971
| access-date=2008-08-10
| archive-date=2018-08-27
| archive-url=https://web.archive.org/web/20180827094049/http://www.songhuong.com.vn/main.php?cid=40,3&id=16&case=2&left=40,18&gr=3
}}.
* {{chú thích
| author=Nhiều tác giả
| title=Quang Trung-Nguyễn Huệ, di sản và những bài học
| publisher=Tạp chí Xưa và Nay (Hội Sử học Việt Nam) và nhà xuất bản Văn hoá Sài Gòn
| year=2006
}}.
* {{chú thích
| author=Trần Trọng Kim
| author-link=Trần Trọng Kim
| title=[[Việt Nam sử lược]]
| publisher=Nhà xuất bản Tân Việt-Hà Nội
| place=Sài Gòn
| volume=2
| year=1951
}}.
* {{chú thích
| author=Quốc sử quán triều Nguyễn
| author-link=Quốc sử quán triều Nguyễn
| title=Khâm định Việt sử Thông giám cương mục
| publisher=[[Nhà xuất bản Giáo dục]]
| place=Hà Nội
| edition=điện tử từ bản dịch của Viện sử học Việt Nam
| year=2001
| url=<!--http://www.agu.edu.vn/ebooks/history/kham%20dinh%20viet%20su.pdf-->http://www.sugia.vn//assets/file/kdvstgcm.pdf
}}.
* {{chú thích
| author=Ngô Giáp Đậu
| author-link=Ngô Giáp Đậu
| title=[[Hoàng Việt Long hưng chí]] (trong Tổng tập văn học Việt Nam)
| publisher=[[Nhà xuất bản Văn học]]
| place=Hà Nội
| volume=8B
| year=1995
}}.
* {{chú thích
| author=Tạ Chí Đại Trường
| title=Việt Nam Thời Tây Sơn: Lịch sử Nội Chiến (1771 - 1802)
| publisher=Nhà xuất bản Công an nhân dân
| year=2007
}}.
* {{chú thích
| author=Yến Phi
| title=Sổ tay Võ thuật (phần thiệu, đồ hình, diễn thế)
| publisher=Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
| year=1995
}}.
* {{chú thích
| author=Đỗ Bang
| title=Những khám phá mới về Hoàng đế Quang Trung
| publisher=Nhà xuất bản Thuận Hóa
| year=2005
}}.
* {{chú thích
|url=http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30473&cn_id=213289
|title=Những ánh hào quang rực rỡ sắc xuân
|access-date=ngày 20 tháng 7 năm 2008
|last=Xuân Duy
|year=2008
|publisher=Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam
}}{{Liên kết hỏng|date=2024-12-01 |bot=InternetArchiveBot }}.
* {{en icon}} {{chú thích
| author=Nhung Tuyet Tran, Phan Huy Le, Anthony Reid
| title=Viet Nam: Borderless Histories
| publisher=University of Wisconsin Press
| year=2006
| ISBN= 0299217744
}}.
* {{en icon}} {{chú thích
| last=Largo
| first=V.
| title=Vietnam: Current Issues and Historical Background
| publisher=Nova Publishers
| year=2002
| ISBN=1590333683
}}.
* {{en icon}} {{chú thích
| last=Kamm
| first=Henry
| title=Dragon Ascending: Vietnam and the Vietnamese
| publisher=Arcade Publishing
| year=1996
| ISBN= 1559703067
}}.
{{refend}}
== Đọc thêm ==
{{refbegin}}
* [[Quốc sử quán (triều Nguyễn)|Quốc sử quán triều Nguyễn]], ''[[Đại Nam thực lục]]''
* Hồ Đắc Duy, [https://web.archive.org/web/20040224213419/http://chimviet.free.fr/11/hdduy/dvst00.htm Đại Việt sử thi].
* Quách Tấn, Quách Giao (1988), ''Nhà Tây Sơn'', Sở Văn hoá Thông tin Nghĩa Bình.
* Phan Trần Chúc (2000), ''Vua Quang Trung'', Nhà xuất bản. Văn hoá Thông tin, tái bản, Hà Nội
* Đỗ Bang (1998), ''Những khám phá về Hoàng đế Quang Trung'', Thuận Hoá - Huế tái bản lần 2
* ''Relation d'un Voyage Cochinchine en 1778'', Par Mr Chapman Traduit de L'Anglais par H. Berland. P15-75.BSEI (Bản dịch Nguyễn Đình Đầu, Tạp chí Xưa và Nay số 92 (5.2001).
* [[Thanh thực lục|Thanh thực lục, Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]]
* [[Thanh sử cảo|Thanh sử cảo, quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: An Nam]]{{refend}}
== Liên kết ngoài ==
{{Commonscat|Emperor Quang Trung}}
{{wikisource|Đại Nam Quốc Sử diễn ca#Nguyễn Huệ ra Bắc lần thứ nhất|Đại Nam Quốc Sử diễn ca: Nguyễn Huệ ra Bắc lần thứ nhất}}
* {{Britannica|486096|Quang Trung}}
* {{TĐBKVN|21748}}
* Nguyễn Duy Chính, [http://www.bbc.co.uk/vietnamese/forum/story/2006/01/060126_nguyenduychinhresearch.shtml Hoàng Đế Quang Trung ra Bắc], nghiên cứu mới 26 Tháng 1 2006 - Cập nhật 14h05 GMT. [[BBC]]
* [http://www.baobinhdinh.com.vn/564/2003/2/2070/ Những bà vợ của Hoàng đế Quang Trung] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080319000411/http://www.baobinhdinh.com.vn/564/2003/2/2070/ |date=2008-03-19 }} Thúc Giáp, (theo Đại Nam chính biên liệt truyện và một số tài liệu khác) báo Bình Định
* [http://www.thuvienbinhdinh.com/diachi/uniisis.asp?action=view&PID=3536 Bí mật quanh cái chết của vua Quang Trung] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090212174848/http://www.thuvienbinhdinh.com/diachi/uniisis.asp?action=view&PID=3536 |date=2009-02-12 }} - Lê Văn Qu, Nguyệt san Pháp luật số 51 - tháng 3/2001, trang 16 - 20 (3.159), thư viện tỉnh Bình Định
* [http://www.thuvienbinhdinh.com/diachi/uniisis.asp?action=view&PID=3530 Nguyễn Huệ với nhân tài] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090214104411/http://www.thuvienbinhdinh.com/diachi/uniisis.asp?action=view&PID=3530 |date=2009-02-14 }} - Hồ Khang, Lịch sử quân sự.- 1989.- Tháng 7 (43).- Tr. 28 - 31 (3.151), thư viện tỉnh Bình Định
* [http://www.dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30106&cn_id=208764 Bình Định: Khánh thành tượng đài Hoàng đế Quang Trung]{{Liên kết hỏng|date=2024-12-01 |bot=InternetArchiveBot }} BTK-TTX, báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, 21:30, 20/01/2008
* [http://baodatviet.vn/van-hoa/cong-dong-viet/201108/Moi-tham-thu-Gia-Long-Tay-Son-Gay-ong-dap-lung-ong-2253584/ Mối 'thâm thù' Gia Long - Tây Sơn: Gậy ông đập lưng ông?] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130329131837/http://baodatviet.vn/van-hoa/cong-dong-viet/201108/Moi-tham-thu-Gia-Long-Tay-Son-Gay-ong-dap-lung-ong-2253584/ |date=2013-03-29 }} Báo Đất Việt. Cập nhật lúc 13:35, 20/08/2011
{{Navboxes
|title= Nguyễn Huệ
|list1=<span>{{Đầu hộp}}
{{Thứ tự kế vị
|chức vụ=Hoàng đế [[Nhà Tây Sơn]]
|trước = [[Nguyễn Nhạc]]<br>[[Nhà Hậu Lê]]
|sau = [[Nguyễn Quang Toản]]
|năm = [[1788]]-[[1792]]
}}
{{Cuối hộp}}
{{Vua nhà Tây Sơn}}
{{Danh sách vua và hoàng đế Việt Nam}}
{{Tây Sơn tam kiệt}}
{{Phong trào Tây Sơn}}
{{Lịch sử Việt Nam thời Tây Sơn}}
}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{Thời gian sống|1753|1792}}
[[Thể loại:Vua nhà Tây Sơn]]
[[Thể loại:Người Bình Định]]
[[Thể loại:Anh hùng dân tộc Việt Nam|N]]
[[Thể loại:Bài Việt Nam chọn lọc]]
[[Thể loại:Người Đàng Trong]]
[[Thể loại:Võ tướng nhà Tây Sơn]]
[[Thể loại:Người cải cách Việt Nam]]
|
216057
|
117
|
Thảo luận:Quang Trung
|
1
| null | null |
72055553
|
72055550
| 2024-12-29T10:48:54
| false
|
/* Xóa thẳng những nguồn tự suy luận, hoặc viết lại sai lệch với nguồn trích dẫn */ Trả lời
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
ov0mi6hulme0hmqdbf5wb4kwf8bewe7
|
{
"username": "Minh.sweden",
"id": "558710",
"ip": null
}
|
{{Thành viên:NgocAnMaster/ArchiverBot/config
|archive = Thảo luận:Quang Trung/Lưu %(counter)d
|algo = old(365d)
|counter = 6
|maxarchivesize = 70K
|archiveheader = {{Ltln}}
|minthreadstoarchive = 1
|minthreadsleft = 0
}}
{{BVBRSCL}}
{{WikiProjectBannerShell|1=
{{Dự án bài cơ bản|chất lượng = |độ quan trọng = trung bình}}
{{Dự án Nhân vật Việt Nam|chất lượng = |độ quan trọng = cao}}
{{Dự án Quân sự|chất lượng = |độ quan trọng = trung bình}}
}}
{{Thông báo thảo luận}}
{{Thảo luận mục Ngày này năm xưa|date1=2016-12-22|oldid1=26012938|content=[[1788]] – '''[[Nguyễn Huệ]]''' dẫn quân tiến ra Bắc Hà để giao chiến với quân Thanh, đồng thời lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu Quang Trung.}}
{{not a forum}}
{{hộp lưu trữ|
* [[/Lưu 1|Lưu 1 (2005—12/2007)]]
* [[/Lưu 2|Lưu 2 (1/2008—gần cuối 2/2008)]]
* [[/Lưu 3|Lưu 3 (gần cuối 2/2008—gần cuối 7/2008)]]
* [[/Lưu 4|Lưu 4 (8/2008—8/2010)]]
* [[/Lưu 5|Lưu 5 (8/2015)]]
}}
== Xóa thẳng những nguồn tự suy luận, hoặc viết lại sai lệch với nguồn trích dẫn ==
Có nhiều nội dung trên trang này cần kiểm tra, nhiều đoạn viết kiểu tự suy luận không trích nguồn,hoặc có trích nguồn nhưng cố tình viết sai lệch . Điển hình là đoạn về quân Tây Sơn quật phá lăng mộ các chúa Nguyễn. Căn cứ như các tài liệu nhà Nguyễn cũng như các thư tịch của các giáo sĩ, thì chuyện quật mộ có xảy ra, nhưng người viết cố tình dùng các lập luận tự suy luận chứ không trích dẫn từ nguồn nghiên cứu nào để phản biện sự kiện này.
Gắn liền với các thành tích về quân sự thì quân của Nguyễn Huệ cũng được biết đến là rất tàn bạo, tàn sát nhiều cộng đồng dân cư ủng hộ chúa Nguyễn, tàn phá các thương cảng buôn bán với người nước ngoài, v.v. Nên thêm vào các sự kiện này để hiểu được một nhân vật lịch sử từ nhiều chiều, chứ không phải chỉ có ca ngợi mà lờ đi các tội ác họ gây ra. – [[Thành viên:Minh.sweden|Minh.sweden]] ([[Thảo luận Thành viên:Minh.sweden|thảo luận]]) 06:38, ngày 29 tháng 12 năm 2024 (UTC)
:@[[Thành viên:Minh.sweden|Minh.sweden]]: Original research dựa trên nguồn sử liệu sơ cấp hoàn toàn có thể xóa thẳng tay mà – [[Thành viên:Billcipher123|Billcipher123]] ([[Thảo luận Thành viên:Billcipher123|thảo luận]]) 06:43, ngày 29 tháng 12 năm 2024 (UTC)
::Tuy nhiên, tôi thấy bạn xóa hết nguồn sơ cấp khác và giữ lại duy nhất nguồn ''Đại Nam thực lục'', vốn là nguồn do sử quan Nguyễn soạn nên tôi ko dám chắc về sự trung lập của khẳng định này. – [[Thành viên:Billcipher123|Billcipher123]] ([[Thảo luận Thành viên:Billcipher123|thảo luận]]) 06:51, ngày 29 tháng 12 năm 2024 (UTC)
:::Ít ra phần đó còn có nguồn, còn phần còn lại người viết tự suy luận. Nếu không thì xóa hết cả section, tìm nguồn thêm viết lại, chứ viết không nguồn tự suy như vậy làm bài viết chất lượng rất kém. Tôi đề nghị xóa thẳng phần này. – [[Thành viên:Minh.sweden|Minh.sweden]] ([[Thảo luận Thành viên:Minh.sweden|thảo luận]]) 10:44, ngày 29 tháng 12 năm 2024 (UTC)
:::Ngoài nguồn của Đại Nam thực lục, còn nhiều nguồn khác nữa. Tuy nhiên không có nguồn tin cậy nào suy diễn theo như đoạn được viết như vậy. Cần thì xóa hết, tôi sẽ tìm nguồn đa dạng, nhiều chiều hơn (kể cả nguồn từ các sách, tạp chí nghiên cứu hiện tại) để viết lại. – [[Thành viên:Minh.sweden|Minh.sweden]] ([[Thảo luận Thành viên:Minh.sweden|thảo luận]]) 10:48, ngày 29 tháng 12 năm 2024 (UTC)
|
4060
|
118
|
Thảo luận:Lý Thường Kiệt
|
1
| null | null |
70035660
|
70033493
| 2023-05-26T04:07:55
| false
|
Đã lùi lại sửa đổi 70033493 của [[Special:Contributions/118.69.231.107|118.69.231.107]] ([[User talk:118.69.231.107|thảo luận]]) phá hoại thêm tào lao vô trang thành viên khác.
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
69k3d33elcy3wrfjdg7qbwlgh2z37gu
|
{
"username": "P. ĐĂNG",
"id": "827006",
"ip": null
}
|
{{Dự án Lịch sử
|chất lượng = C
|độ quan trọng = trung bình
|hình ảnh =
|trạng thái =
}}
== Biographical Information ==
Some biographical information should be added and the poem should be put in context.
: Or just move to [http://sources.wikipedia.org/wiki/Main_Page:Ti%E1%BA%BFng_Vi%E1%BB%87t Vietnamese Wikisource] (which eerily has only English content, like "The Declaration of Independence", as of now...). --[[User:Menchi|Menchi]] 05:12, 5 Dec 2003 (UTC)
::Hehe, actually, I just copied over the English page to translate later on. I did link to a page that will have the UN Declaration of Human Rights. At least that link has the Vietnamese title. <code>:^)</code> See the first line in the gray box? It says "Đang Xây!", which means "under construction." – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 15:15, 5 December 2003 (UTC)
:::[http://www.unhchr.ch/udhr/lang/vie.htm A UN website] has a full text translation of the document in Vietnamese. Seems like a contemporary (i.e. made during the same time period as the original) translation too. [[User:DHN|DHN]] 17:34, 5 Dec 2003 (UTC)
::::Actually, that's where I got the translation for the title. The PDF file must use some weird encoding or a non-standard font, because I can't copy-paste any Vietnamese text from there without it looking like "7X\zQ QJ{Q WRQ WK JL±L Y QKyQ TX\Q F´D /LzQ +²S 4X¬F." The text doesn't even fit any of the character encodings that Mozilla has available (that's a lot of encodings). So I have to keep on looking at the PDF and manually copying it in Unipad. It's a real pain. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 19:17, 5 Dec 2003 (UTC)
==Thông tin về Lý Thường Kiệt==
Thông tin "''..khi còn ít tuổi, vì vẻ mặt tươi đẹp được sung làm Hoàng môn chi hậu...''" không rõ lấy từ nguồn nào ? Xin người cho thông tin này vào bổ sung thêm nguồn tham khảo. Vì tôi đã xem các tác phẩm (kịch, chèo,..) về Lý Thường Kiệt đều thấy ông đã từng lấy vợ rồi sau đó 1 năm vợ chết do mũi tên giặc, ông đi chinh chiến về thấy vậy rất đau khổ, đồng thời vua cũng gọi vào cung làm thân cận lúc đó nên ông mới đổi từ chữ "hiếu" sang "trung", chấp nhận làm thị vệ để trả thù cũng như nguyện chung thuỷ với vợ. Trang [http://72.14.235.104/search?q=cache:NdBEx3XAfUYJ:www.danchimviet.com/php/modules.php%3Fname%3DNews%26file%3Darticle%26sid%3D1018+%22l%C3%BD+th%C6%B0%E1%BB%9Dng+ki%E1%BB%87t%22%2B%22th%C3%A1i+gi%C3%A1m%22&hl=vi&gl=vn&ct=clnk&cd=15 này] cũng có nói đén chi tiết trên. [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 04:22, ngày 11 tháng 7
năm 2006 (UTC)
Cái trang "này" mà Casablanca1911 giới thiệu vừa dài vừa lạc đề, đọc mỏi mệt mới tới đoạn có liên quan đến ông Lý Thường Kiệt, mà nó cũng chỉ trích dẫn "sử" chung chung thì biết là sử gì? Mất lòng tin vào Casablanca1911 rồi, lần sau không nghe lời giới thiệu của Casablanca1911 nữa.
[[Thành viên:Meomeo|Meomeo]] 04:41, ngày 21 tháng 7 năm 2006 (UTC)
:Tôi không nói nguồn dẫn của mình là từ một nguồn sử, bạn ngại tìm kiếm thông tin thì lần sau ở chỗ nào có đề rõ chữ "nguồn sử" thì hãy đọc. Mà "sử" thì nhiều khi cũng tham khảo thêm thông tin từ "dân gian" ra. Dù sao thì cho đến thời điểm này, có thêm 1 nguồn nữa đồng ý kiến với nhận định của tôi. Còn thông tin trên trong bài sao vẫn chưa thấy tác giả bổ sung từ nguồn nào vậy nhỉ ? [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 08:45, ngày 21 tháng 7 năm 2006 (UTC)
:Chi tiết "''..khi còn ít tuổi, vì vẻ mặt tươi đẹp được sung làm Hoàng môn chi hậu...''" là theo [[Đại Việt Sử ký Toàn thư]], phần ghi chép năm 1105.[[Thành viên:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]] 10:37, ngày 21 tháng 7 năm 2006 (UTC)
Okie, cám ơn thông tin trên của [[Thành viên:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]] [[Thành viên:Casablanca1911|Casablanca1911]] 08:37, ngày 31 tháng 7 năm 2006 (UTC)
== Trung lập ==
Bài viết thiên vị nhà Lý quá, cứ đứng trên quan điểm nhà Lý mà ca ngợi Lý Thường Kiệt, không hợp với trang Web này, mà cũng không hợp với thời đại hiện nay, hay ho gì lắm mà ca ngợi chủ nghĩa bành trướng. Cần sửa lại đôi từ để các dân tộc anh em khỏi nặng lòng, cũng như giữ tư thế khách quan khi phê phán chủ nghĩa bành trướng đại Hán tộc của người Trung hoa.
[[Thành viên:Meomeo|Meomeo]] 04:41, ngày 21 tháng 7 năm 2006 (UTC)
:Bạn chỉ cần đưa ra '''những phần cần viết lại cho trung lập''' là đủ. do ý chủ quan người viết, ta chỉ cần sửa lại một chút là xong.--[[Thành viên:Duongdttt|duongdttt]] 08:50, ngày 31 tháng 7 năm 2006 (UTC)
==Ải Chi Lăng==
Bài viết bổ sung đôi khi sa vào những đoạn không cần thiết. Bài nói về Lý Thường Kiệt nên tập trung vào ông. Ải Chi Lăng là một địa điểm quân Tống đi qua, không cần nêu về cái chết của các tướng Tàu các đời vào đây. Có chăng, chỉ nên nêu trong bài về địa danh [[Chi Lăng]].
Vả lại, tôi đã nêu rõ trong phần thảo luận bài [[Lê Đại Hành]]: Hầu Nhân Bảo đã được xác định là bị giết ở Cao Bằng. Các nhà sử học hiện đại đã xác định Đại Việt Sử ký Toàn thư lầm lẫn chữ Hán, nên những người đời sau nhầm Lãng Sơn và Lạng Sơn. Lẽ ra điểm đó là Ngân Sơn thuộc Cao Bằng mới chính xác. Do đó tình tiết này càng không nên cho vào.--[[Thành viên:Trungda|Trungda]] 15:03, ngày 7 tháng 4 năm 2007 (UTC)
==Bàn về việc Tông Đản hàng Tống==
Bài [[Lý Thường Kiệt]] bạn có bổ sung chú dẫn là Tông Đản hàng Tống. Đề nghị cho biết rõ thêm là sách nào viết vậy. [[Thành viên:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]] 08:33, ngày 3 tháng 4 năm 2007 (UTC)
:Anh Vương Ngân Hà, sách chính sử DVSKTT, VNSL ... không ghi, nhưng các nguồn khác đều ghi lại Tôn Đản hàng Tống, họ cũng giải thích lý do tế nhị vì sao các sách chính thống lờ đi việc này. Hai sách tôi dùng để viết bài Lý Thường Kiệt là sách của các ông Tạ Chí Đại Trường và Hoàng Xuân Hãn, rất tiếc tôi không có sách bên mình, chỉ hoàn toàn ghi lại theo trí nhớ, dù tôi chắc chắn về điều này. Nếu anh muốn ta có thể bỏ ngỏ đoạn đó, chờ các bạn có điều kiện truy cập sách bổ sung chi tiết. [[Thành viên:Rotceh|Rotceh]] 09:10, ngày 3 tháng 4 năm 2007 (UTC)
::Điều này cần chứng minh đầy đủ hơn, cho dù là Hoàng Xuân Hãn (tôi biết ông này khá nổi tiếng) hay Tạ Chí Đại Trường cũng chưa phải là căn cứ để đảm bảo độ tin cậy cao (cho dù các ông này đã có thể tham khảo nhiều sử sách để có thể viết ra một khẳng định như vậy). Điều cần chứng minh là sách sử chính thống nào viết vậy (Tống/Nguyên/Minh/Thanh sử hay sử sách Việt Nam nào). Không lẽ người Việt sau này lại không biết đến điều này để có thể dựng lên một lô một lốc các phố Tông Đản (miền bắc) hay Tôn Đản (miền nam).[[Thành viên:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]] 09:29, ngày 3 tháng 4 năm 2007 (UTC)
:Lần theo trang thảo luận của bạn thành viên [[Thảo luận Thành viên:Rotceh|Rotceh]], tôi mới biết có nội dung tranh luận về việc này. Trước hết, các nhà quản lý nên "lôi" hoặc "copy" nội dung đó sang bài này vì nó gắn chặt với nội dung về Lý Thương Kiệt và nhà Lý.
:Đúng là tôi cũng rất băn khoăn khi có một số sách gần đây nêu sự kiện này, như "Ngoại giao Việt Nam qua các đời" mới xuất bản năm 2005 (sách nhiều tập, tôi không nhớ tác giả). Sách đề cập việc tù trưởng Tôn Đản, từ năm 1062-1063, đã mang mấy động sang hàng Tống chứ không phải sau này. Tôi cũng rất ngỡ ngàng vì từ nhỏ đã biết tới phố Tông Đản ở trung tâm Hà Nội.
:Sách ''Việt Sử kỷ yếu'' của Trần Xuân Sinh, NXB Hải Phòng năm 2004 có 1 thông tin có thể gỡ được rắc rối này:
:Sau khi đề cập việc ''Nùng Tôn Đán'' (chứ không phải ''Tôn Đản'' hay ''Tông Đản'') hàng Tống trước khi Lý Thương Kiệt đánh Tống, đến khi quân Lý đi đánh Tống, sách vẫn nói tới sự tham gia của Tông Đản bên cạnh các tù trưởng khác như Thân Cảnh Phúc. Như vậy phải chăng Nùng Tôn Đán và Tông Đản là 2 người mà một số nhà làm sách, trong đó có Hoàng Xuân Hãn, đã lầm lẫn, nhất là khi cái tên '''Tôn Đán''' bị lược đi ''họ Nùng'' và cái tên '''Tông Đản''' bị người trong nam kiêng húy của [[Nguyễn Phúc Miên Tông]] (đã chết từ tám đời và con cháu chẳng còn cai trị nữa!) gọi là '''Tôn Đản'''?
:Không biết các bạn nghĩ sao nhưng tôi cho như vậy là đúng. '''Nùng Tôn Đán và Tông Đản là 2 người, 2 tù trưởng miền núi khác nhau thời Lý'''. Cũng như có những người ''giống hệt tên nhau'', như có tới 2 [[Hàn Tín]], 2 [[Ngô Văn Sở]]... cùng làm tướng, sống cùng thời với nhau.--[[Thành viên:Trungda|Trungda]] 15:21, ngày 7 tháng 4 năm 2007 (UTC)
Trích đoạn sách của ông Hoàng Xuân Hãn về nhân vật Tôn Đản
* http://diendan.maihoatrang.com/viewtopic.php?t=20738
[[Thành viên:Rotceh|Rotceh]] 01:53, ngày 11 tháng 4 năm 2007 (UTC)
:Bản thân HXH cũng không dám khẳng định chắc chắn Tôn Đản và Tôn Đán là một:
::'''(2)Nùng Tôn Đán : Sử sách Tống viết Nùng Tôn Đán là người Nùng khá hiệt liệt, đã từng vào cướp đất Tống, sau theo Tống làm đến trung vũ tướng quân ở Ung Châu. Y từng bỏ Tống rồi theo Tống nhiều lần. Sử ta thì có nhắc đến Tôn Đản lãnh đạo quân khê động theo Lý Thường Kiệt đánh sang Tống (hiện nay còn có phố Tôn Đản ở Hà Nội), nhưng rất sơ sài. Hai âm Đản và Đán lại gần như nhau, không biết hai người có phải là một không?''
::''Sách Tống còn nói các con của Tôn Đán đều theo Lưu Kỷ, phải chăng Tôn Đản là một trong những người con của Tôn Đán?''
::''Thêm nữa, sử Việt như Toàn Thư đều viết lãnh đạo quân khê động có Tôn Đản, Lưu Kỷ, Hoàng Kim Mãn, Thân Cảnh Phúc (phò mã)… tức là đều đưa Tôn Đản lên đầu. Nhưng Tôn Đản cuối cùng là ai? sử đều không nói rõ. Theo thiển ý của người chép thì người lãnh đạo quân khê động chính là Lưu Kỷ, nhưng sau này bọn Lưu Kỷ, Hoàng Kim Mãn lại bỏ Lý theo Tống, nên sử gia Việt đời sau đưa Tôn Đản lên cho đẹp đoạn sử này chăng?)''
Do vậy, đây chỉ là một giả thuyết chưa kiểm chứng được. [[Thành viên:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]] 02:39, ngày 11 tháng 4 năm 2007 (UTC)
~Kiểm tra thêm nguồn của tác giả dẫn:
Theo sách Người Hùng Nước Việt của Thanh Tòng thì năm Mậu Dần (1038), Nùng Tôn Phúc hùng cứ Trại Quảng Nguyên (Cao Bằng), thần phục Tống, bị Lý Thái Tông bắt được đem giết đi. Con của Nùng Tôn Phúc là Nùng Trí Cao quy thuận Lý Triều. Trí Cao lấy Ung Châu (thuộc Quảng Tây = Quảng An Tây Lộ) lập nước Đại Nam (1052); sau bị Địch Thanh đánh bại. Sau bị Dư Tĩnh và Đặc Ma bắt mẹ và con, Nùng Trí Cao chạy vào nước Đại Lý (Vân Nam) rồi chết.
Tống Thần Tông nhân ấy mượn cớ đánh nước ta, dùng Nùng Trí Hội, con Nùng Trí Cao đánh Lưu Kỷ, trại chủ trại Quảng Nguyên thuộc Đại Nam (vùng thượng du Việt Nam khi ấy vẫn thuộc đất của các trại chủ, tù trưởng). Lý Thường Kiệt mới cho binh đi đánh trước 3 châu Ung - Khâm - Liêm của giặc để phá hủy bàn đạp tấn công nước Nam.
Sau đó, khi quân Tống tiến đánh trả thù và xâm lăng nước Nam. Nhiều tù trưởng khi trước thần phục nước Nam, theo Lý Thường Kiệt đánh Tống lần lượt đầu hàng. Nùng Tôn Đán, thủ lĩnh động Lôi Hỏa, Vật Ác, Vật Dương đem đất dâng Tống triều.
[[Thành viên:Rotceh|Rotceh]] 06:37, ngày 11 tháng 4 năm 2007 (UTC)
== Lý Thường Hiến cũng là hoạn quan? ==
Tôi thấy 1 số tài liệu đề cập rằng Lý Thường Hiến cũng là hoạn quan, chẳng hạn như sách Từ điển chức quan Việt Nam của Đỗ Văn Ninh, NXB Thanh niên. Không biết có bác nào có thông tin gì quanh chuyện này không?
Thân,--[[Thành viên:Redflowers|redflowers]] ([[Thảo luận Thành viên:Redflowers|thảo luận]]) 05:06, ngày 10 tháng 2 năm 2008 (UTC)
:Đúng vậy, xem [http://209.85.173.104/search?q=cache:vgN2EXvuok4J:vn.answers.yahoo.com/question/index%3Fqid%3D20071227190332AAlhet4+%22L%C3%BD+Th%C6%B0%E1%BB%9Dng+Hi%E1%BA%BFn%22%2B%22ho%E1%BA%A1n+quan%22&hl=en&ct=clnk&cd=1&gl=us&client=firefox-a]--[[Thành viên:Bd|Bd]] ([[Thảo luận Thành viên:Bd|thảo luận]]) 05:15, ngày 10 tháng 2 năm 2008 (UTC)
::Sorry in English. But this link is no more available. Does anybody have other references showing that Lý Thường Hiến cũng là hoạn quan?--[[Thành viên:Zhxy 519|Zhxy 519]] ([[Thảo luận Thành viên:Zhxy 519|thảo luận]]) 07:22, ngày 11 tháng 7 năm 2011 (UTC)
:::Sao bạn này dùng nửa Anh nửa Việt vậy. Tôi tìm một chút thấy trong website của Tạp chí Hán Nôm có đăng bài "Sao khuê tỏa sáng" (http://www.hannom.org.vn/web/tchn/data/0204.htm), trong đó có đoạn
::::''Trong các chức danh trên, thì Triều liệt đại phu là hàm tản quan, tương đương Tòng tam phẩm. Hành khiển là chức quan có từ thời Lý - Trần. Lúc đầu chức này dùng cho các hoạn quan, điều hành việc hành chính trong cung, như Lý Thường Kiệt, Lý Thường Hiến thời Lý từng được ban chức này.''
:::[[Thành viên:Vinhtantran|Tân]] ([[Thảo luận Thành viên:Vinhtantran|thảo luận]]) 01:05, ngày 12 tháng 7 năm 2011 (UTC)
:::::Alright. But we still need some more reliable resource. And I think the author himself maybe making a mistake.--[[Thành viên:Zhxy 519|Zhxy 519]] ([[Thảo luận Thành viên:Zhxy 519|thảo luận]]) 05:12, ngày 13 tháng 7 năm 2011 (UTC)
==Tách==
Bài về Lý Thường Kiệt nhưng sa đà vào chi tiết diễn biến cuộc chiến tranh Tống-Việt trong khi một bài chung về cuộc chiến tranh này thì lại không có mà chỉ có bài đánh Tống, bài trận Như Nguyệt. Tôi thấy nên rút gọn phần nội dung về chiến tranh Tống Việt trong bài này lại. Đồng thời, nên có bài chiến tranh Tống Việt riêng. Cho đơn giản thì cứ tách béng một phần bài Lý Thường Kiệt thành bài riêng. Chỉ ngại lịch sử sửa đổi ở bài tách ra không phản ánh trung thực quá trình viết. --[[Thành viên:Bình Giang|Bình Giang]] ([[Thảo luận Thành viên:Bình Giang|thảo luận]]) 02:56, ngày 4 tháng 5 năm 2009 (UTC)
==Đem quân xâm lược Tống==
Đoạn Lý Thường Kiệt đem 4 vạn quân cùng voi chiến sang Trung Quốc trong tiểu sử thôi thấy chưa có trích dẫn.
Tôi nghe Ba vợ tôi - một người từng học thiếu sinh quân và có nhiều năm công tác ở Trung Quốc nói rằng tại một vùng đất ở Quế Lâm - Quảng Tây Trung Quốc có đặc điểm giống như một thung lũng nơi đây vẫn còn các mộ lính Tống bia hướng sang Việt Nam, những người dân ở đây kể rằng theo gia phả của họ, trước đây Giao Chỉ mà cụ thể là Lý Thường Kiệt đem quân sang dồn tổ tiên họ vào khu vực này và cho voi dẫm chết toàn bộ, nên mộ những người lính Tống vẫn quay về phương Nam như muốn báo thù, họ còn kể rằng trong gia phả ghi: người Giao Châu "búi tó" và "răng đen".
Tôi chưa có dịp kiểm chứng lại thông tin này, nếu ai có điều kiện, đề nghị sang Quế Lâm để tìm hiểu và bổ sung. Tôi rất tâm đắc với Lý Thường Kiệt vì ông có lẽ là một vị tướng đầu tiên của Việt Nam dám đem quân Bắc phạt.
:''Lý Thường Kiệt đem quân sang dồn tổ tiên họ vào khu vực này và cho voi dẫm chết toàn bộ,'', thật khôi hài, voi dẫm chết toàn bộ tổ tiên thì ngày nay làm gì còn họ sinh ra nữa để mà nói, :D, [[Đặc biệt:Contributions/118.71.80.182|118.71.80.182]] ([[Thảo luận Thành viên:118.71.80.182|thảo luận]]) 16:23, ngày 15 tháng 5 năm 2009 (UTC)
::Huặc theo cách hiểu về [[Phạt Tống lộ bố văn]] thì dân ở đó cũng mong quay xuống hướng về phương nam, nhớ tới ''cha họ Lý người nước Nam''. Còn sau 900 năm thì người ta có thể bịa ra hay bị tuyên truyền từ các cấp chính quyền với nhiều mục đích.-- [[Thành viên:Vuhoangsonhn|Xuân]] [[Thảo luận Thành viên:Vuhoangsonhn|tóc xuăn]] 06:02, ngày 13 tháng 7 năm 2011 (UTC)
== Bản dịch ==
Bản dịch đó trong sách phổ thông, nếu có chỗ nào tôi nhớ nhầm thì chỉnh lại.--[[Thành viên:Cheers!|Cheers!]] ([[Thảo luận Thành viên:Cheers!|thảo luận]]) 03:26, ngày 20 tháng 11 năm 2011 (UTC)
== Sửa chính tả ==
Trong nội dung có câu " Buồng rèm nhiếp chính" => Xin sửa lại giúp
: {{tick2}} Đã sửa. [[Thành viên:Tuanminh01|Tuanminh01]] ([[Thảo luận Thành viên:Tuanminh01|thảo luận]]) 09:50, ngày 22 tháng 9 năm 2015 (UTC)
== Yêu cầu sửa trang bị khóa hạn chế sửa đổi ngày 15 tháng 8 năm 2021 ==
{{Sửa trang hạn chế sửa đổi|Lý Thường Kiệt|xong=từ chối}}
“Thay đổi cũng như hoạn quan thành dấu cách”.
Nếu biên tập viên cần dẫn chứng, bằng chứng nên tham khảo thêm trang Fb Nguyễn Leanh.[[Đặc biệt:Đóng góp/171.254.158.227|171.254.158.227]] ([[Thảo luận Thành viên:171.254.158.227|thảo luận]]) 04:11, ngày 15 tháng 8 năm 2021 (UTC)
}[[Đặc biệt:Đóng góp/171.254.158.227|171.254.158.227]] ([[Thảo luận Thành viên:171.254.158.227|thảo luận]]) 04:11, ngày 15 tháng 8 năm 2021
:Wikipedia không dùng mạng xã hội làm nguồn, trừ khi nhắc về chính nguồn đó. [[User:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(90deg,red,yellow,cyan);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">Người Dùng Không Định Danh</span>]]<sup>[[User talk:NguoiDungKhongDinhDanh|<span style="font-weight:bold;background-image:linear-gradient(90deg,cyan,purple,black);color:transparent;background-clip:text;-webkit-background-clip:text">Đặt tên cho tôi</span>]]</sup> 06:16, ngày 15 tháng 8 năm 2021 (UTC)
== Yêu cầu sửa trang bị khóa hạn chế sửa đổi ngày 30 tháng 8 năm 2021 ==
{{Sửa trang hạn chế sửa đổi|Lý Thường Kiệt|xong=từ chối}}
“Thay đổi cũng như hoạn quan thành dấu cách”. Nguồn: https://www.facebook.com/nguyenleanh2007/posts/10222526037276982[[Thành viên:VinhCao199|VinhCao199]] ([[Thảo luận Thành viên:VinhCao199|thảo luận]]) 05:17, ngày 30 tháng 8 năm 2021 (UTC)
<!-- Kết thúc yêu cầu, viết yêu cầu của bạn TRÊN dòng này và không loại bỏ dấu ngã và dấu ngoặc nhọn bên dưới. -->
}}[[Thành viên:VinhCao199|VinhCao199]] ([[Thảo luận Thành viên:VinhCao199|thảo luận]]) 05:17, ngày 30 tháng 8 năm 2021 (UTC)
:{{ping|VinhCao199}} Nguồn không đáng tin cậy. – [[Thành viên:Nguyenmy2302|Nguyenmy2302]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguyenmy2302|thảo luận]]) 05:33, ngày 30 tháng 8 năm 2021 (UTC)
|
20896
|
119
|
Wikipedia:Tin tức/2003/12
|
4
| null | null |
28749
|
1791
| 2004-03-26T01:42:41
| true
|
=Ngày 4 tháng 12 năm 2003=
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
n0dsiqcbeqbxfxwmtbdaywyvteysh09
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Thông tin cho tháng 11 năm [[2003]]:
== Ngày 4 tháng 12 năm 2003 ==
*Đây có ba người quản lý ("''sysops''") rồi.
== Ngày 7 tháng 12 năm 2003 ==
*Nhiều phần của website này dịch qua tiếng Việt rồi.
== Ngày 9 tháng 12 năm 2003 ==
*Hiện có hơn 50 trang rồi. [[O]] là trang thứ 50.
== Ngày 13 tháng 12 năm 2003 ==
*Đây có [http://vi.wikipedia.org/upload/wiki-vi.png biểu trưng bằng tiếng Việt] rồi.
|
472
|
120
|
Wikipedia:Nhật trình xóa
|
4
| null | null |
11458594
|
196530
| 2013-05-14T09:11:06
| true
|
Mxn đã đổi [[Wikipedia:Deletion log]] thành [[Wikipedia:Nhật trình xóa]]: Việt hóa
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
ow4hsfei7c5lvujlzmf2f3nmpgbhnwm
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Từ tháng 12 năm 2004, phần mềm MediaWiki không còn đưa các trang bị xóa vào đây. Hãy xem [[Đặc biệt:Log/delete]] nếu cần tìm các trang bị xóa sau tháng đó.
<ul><li>05:56, 22 Dec 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Tiếng Hán" <em>(No text in Vietnamese; content was: '你好')</em></li>
<li>05:32, 22 Dec 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia:Bàn tham khảo" <em>(Moved to [[Wikipedia:Thảo Luận#Việt hóa trong MediaWiki]]; content was: 'Tôi mới tìm hiểu về wikipedia.Đã download và cài thử wikimedia rồi, nhưng chưa biết làm sao để việt hóa được. Mong cá...')</em></li>
<li>02:27, 17 Dec 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia:Bài thỉnh cầu" <em>(Spam; content was: 'chao co! Em la boohbooh .')</em></li>
<li>05:07, 15 Dec 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Lê Thanh Hải" <em>(Spam; content was: 'Checking...')</em></li>
<li>05:00, 15 Dec 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Diễn đàn" <em>(Spam; content was: ''''ns,dfj'''')</em></li>
<li>04:59, 15 Dec 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Hóa học hữu cơ" <em>(Spam; content was: 'viết đồng phân của C4H10')</em></li>
<li>01:37, 14 Dec 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Phuoctoan" <em>(Thực sự không có nội dung; tên thiếu dấu; nội dùng chỉ là: 'Nguyễn Lê Phước Toàn')</em></li>
<li>01:33, 14 Dec 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wiktionary" <em>(Not about "Wiktionary")</em></li>
<li>22:34, 12 Dec 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Quận Cam" <em>(Spam; I can't believe I missed this; content was: 'Let's talk about something okay.')</em></li>
<li>21:46, 8 Dec 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Diễn Đàn Thanh Niên Xa Mẹ -Thăng Long" <em>(Spam; content was: '--[[User:203.160.1.66|203.160.1.66]] 06:45, 8 Dec 2004 (UTC)'''== Thăng Long bị tèo à? =='''')</em></li>
<li>04:28, 3 Dec 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Help:Bắt đầu trang" <em>(Spam; content was: 'Thuyền nhân')</em></li>
<li>19:11, 26 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Nguyễn Trãi" <em>(Taken from [http://www.vietmedia.com/literature/vanthisi/?ID=5] without permission; bạn phải có phép của vietmedia.com viết ra trước bỏ này ở đây)</em></li>
<li>03:16, 24 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Ludwig van Beethoven" <em>(Plagiarized from [http://www.laodong.com.vn/pls/bld/folder$.view_item_detail(29314) this page], taken without permission)</em></li>
<li>04:01, 18 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Thành phố Yên Bái" <em>(Please put tests at [[Wikipedia:Sandbox]]; content was: 'testing')</em></li>
<li>19:45, 17 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Thang QUan bi khung" <em>(content before blanking was: 'lo`n')</em></li>
<li>01:29, 16 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Ông Táo" <em>(Not even a stub article; if you want the article to exist, please write a more decent encyclopedia article; content was: 'Đưa/Tiễn Ông Táo về trời')</em></li>
<li>01:28, 16 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Image:018.jpg" <em>(Inappropriate for an encyclopedia; không hợp với bách khoa)</em></li>
<li>00:28, 11 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Cờ của Hoa Kỳ" <em>(Spam; content was: 'Tên của liên kếtTên của liên kết (http://www.thí-dụ.com.vn/)')</em></li>
<li>00:27, 11 Nov 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia:Cách bất đầu trang" <em>(Spam; content was: 'aasassd fffffg as af ar')</em></li>
<li>00:04, 29 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Help talk:Mục lục" <em>(Spam; not in Vietnamese (probably some Pig German or something...); content was: 'i bi de Zenze. grias eig beinanda.')</em></li>
<li>00:27, 23 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Help:Bắt đầu trang" <em>(Spam; content was: 'Pháp chế')</em></li>
<li>03:19, 12 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Bắc Ninh" <em>(Spam; content was: '[[Image:Thí_dụ.jpg]]--[[User:202.84.223.12|202.84.223.12]] 02:10, 12 Oct 2004 (UTC)''Câu bằng chữ ngả'''''Câu bằng chữ nặng'''--[[Use...')</em></li>
<li>19:15, 9 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia:Talk page" <em>(Vandalism)</em></li>
<li>19:13, 9 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia:Editing FAQ" <em>(Vandalism)</em></li>
<li>19:12, 9 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia:Manual of Style" <em>(Vandalism)</em></li>
<li>03:37, 2 Oct 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Image talk:Sacramento from Riverwalk.JPG" <em>(Spam; content was: '&lt;math&gt;m= mcsquared&lt;/math&gt;')</em></li>
<li>04:06, 29 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Category:Khoa học về đất" <em>(Redunant; [[Khoa học về trái đất]] already exists)</em></li>
<li>02:38, 17 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Talk:Nguyễn Văn Thiệu" <em>(Spam; content was: 'che't ro`i')</em></li>
<li>02:38, 17 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Nguyễn Văn Thiệu" <em>(Spam; đâu có dấu; content was: 'troi oi dau mat ro`i???')</em></li>
<li>03:05, 15 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "User:Khánh" <em>(Spam (?); content was: 'who is khanh ???')</em></li>
<li>03:02, 15 Sep 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Template:Bài viết nổi bật" <em>(Changes merged with [[MediaWiki:Copyrightwarning]])</em></li>
<li>03:01, 28 Aug 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Biên Hòa" <em>(content was: '#REDIRECT [[Đồng Nai]]')</em></li>
<li>15:47, 23 Aug 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Help:Tìm kiếm" <em>(Spam; content was: 'giao duc')</em></li>
<li>16:07, 9 Aug 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia:Cách bất đầu trang" <em>(Spam; content was: '== Câu đề mục ==[[Media:Thí_dụ.mp3]]'''Câu bằng chữ nặng'''תצמ')</em></li>
<li>18:40, 22 Jul 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "API" <em>(Này là loại bài cho Wiktionary Tiếng Việt. Tôi đã di chuyển này đến đó. Bạn được viết bài về API ở đây, mà xin bạn viết theo cách bách khoa. Cám ơn.)</em></li>
<li>19:16, 21 Jul 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Chủ nghĩa Mác-Lênin" <em>(Spam; content was: '&lt;math&gt;Insert formula here&lt;/math&gt;--[[User:202.161.151.205|202.161.151.205]] 09:47, 21 Jul 2004 (UTC)&lt;math&gt;Insert formula here&lt;/math&gt;[[Media:Thí_dụ.m...')</em></li>
<li>05:13, 17 Jul 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Bảo tàng Quân đội" <em>(Spam; content was: 'what a place')</em></li>
<li>00:09, 30 Jun 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Chim" <em>(Spam; content was: 'Con chim da da cua Rita.')</em></li>
<li>02:25, 27 Jun 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Westdeutsche in der DDR und Nach-DDR" <em>(Not in Vietnamese (German, Dutch; something like that))</em></li>
<li>02:25, 27 Jun 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Dương Văn Minh" <em>(Spam; content was: 'sdsds')</em></li>
<li>02:24, 27 Jun 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia:Tìm kiếm và sửa đổi một bài mẩu" <em>(Off-topic; content was: 'Kim Vân Kiều truyện không phải là một anh hùng ca, mà là một dạng truyện tình sử. Tác giả Nguyễn Du đã làm tiềng Vi�...')</em></li>
<li>02:08, 27 Jun 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Category:Kỹ thuật" <em>(content before blanking was: 'BSD')</em></li>
<li>17:41, 5 Jun 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Toán học" <em>(Spam; content was: 'yêu thương nay đã vụt bay rồi')</em></li>
<li>00:48, 28 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "ISO 639" <em>(Spam; content was: 'chung toi')</em></li>
<li>00:48, 28 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Alistair Cooke" <em>(Spam; content was: ' &lt;nowiki&gt;Insert non-formatted text here&lt;/nowiki&gt;----')</em></li>
<li>02:06, 24 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Talk:Chữ nôm" <em>(No longer necessary.)</em></li>
<li>02:06, 24 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Chữ nôm" <em>(Whoops, I didn't realize this was not only spam, but also a duplicate. So the restoration I did on this page was unnecessary.)</em></li>
<li>01:40, 24 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] restored "Chữ_nôm"</li>
<li>18:00, 23 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Chữ nôm" <em>(Spam; content was: 'một')</em></li>
<li>22:52, 14 May 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Image:La co Gia Na Da to.png" <em>(Renamed image)</em></li>
<li>20:19, 24 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia:Những gì đang xảy ra" <em>(Spam; content before blanking was: 'culture')</em></li>
<li>21:18, 23 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "The Bjorn" <em>(Not in Vietnamese (German, Dutch; something like that); advertisement for another website)</em></li>
<li>16:31, 18 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia" <em>(Spam; content was: ';lk;ld;lkkdf;lkd;kd;lk;dk;dk;dke;kdf;')</em></li>
<li>13:36, 16 Apr 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia:Cách đóng góp vào Wikipedia" <em>(Spam; content was: "hmong")</em></li>
<li>22:04, 31 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Lao language" <em>(content was: 'ภาษาเวียดนาม'; title was in English)</em></li>
<li>22:22, 24 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "History of Iraq" <em>(English title, nonsense content (used as a Sandbox))</em></li>
<li>03:04, 20 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "MediaWiki:Lịch sử tháng 3" <em>(Typo)</em></li>
<li>02:09, 18 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Chinese character encoding" <em>(content was: 'WOOD')</em></li>
<li>02:09, 18 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Chinese character" <em>(content was: 'WOOD')</em></li>
<li>02:21, 8 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Hans và Sophie Scholl" <em>(Not an encyclopedia article / Không là bài bách khoa)</em></li>
<li>02:19, 8 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Wikipedia:Bài bách khoa chọn cho Trang Chính" <em>(Not an encyclopedia article / Không là bài bách khoa)</em></li>
<li>02:18, 8 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Www.khoahoc.net" <em>(Not an encyclopedia article / Không là bài bách khoa)</em></li>
<li>02:17, 8 Mar 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Eyes of Compassion" <em>(Not an encyclopedia article / Không là bài bách khoa)</em></li>
<li>09:57, 27 Feb 2004 [[User:DHN|DHN]] deleted "Bỏ phiếu cho xóa đi" <em>(content was: '#Redirect [[Bỏ phiếu cho xoá đi]]')</em></li>
<li>09:39, 24 Feb 2004 [[User:DHN|DHN]] deleted "Wikipedia:Bug reports" <em>(Viết bừa bải)</em></li>
<li>03:08, 8 Feb 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Ngộc Lân, Louisiana" <em>(content was: '#REDIRECT [[Ngọc_Lân,_Louisiana]]')</em></li>
<li>03:06, 8 Feb 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Ngọc Lân, Louisiana" <em>(Another spelling mistake, and all that moving I did just now was b/c of a mis-click, sorry)</em></li>
<li>02:23, 8 Feb 2004 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "Ngộc Lan, Louisiana" <em>(Oops, this is a misspelling)</em></li>
<li>22:02, 12 Jan 2004 [[User:DHN|DHN]] deleted "KansaiFC" <em>(please use user space for testing)</em></li>
<li>01:25, 8 Dec 2003 [[User:Mxn|Mxn]] deleted "HomePageTest" <em>(The front page has already been modernized long ago. We could use a page like it to test a new categorization scheme, but we should give that page a Vietnamese title)</em></li>
<li>02:42, 5 Dec 2003 [[User:DHN|DHN]] deleted "Mỳ Quoc" <em>(unnecessary page)</em></li>
<li>23:20, 4 Dec 2003 [[User:DHN|DHN]] deleted "Your mom" <em>(unnecessary)</em></li>
<li>23:19, 4 Dec 2003 [[User:DHN|DHN]] deleted "Viet Nam Cong Hoa" <em>(unnecessary)</em></li>
</ul>
[[Thể loại:Công cụ Wikipedia|{{PAGENAME}}]]
|
11928
|
121
|
Trợ giúp:Mục lục
|
12
| null | null |
72024481
|
72024468
| 2024-12-17T14:59:04
| true
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
dxbxijnsq87h0czddr6zbkaup57g3ip
|
{
"username": "Plantaest",
"id": "501647",
"ip": null
}
|
{{Khóa-nửa-vô hạn|small=yes}}
{{pp-move-vandalism|small=yes}}
{{Đầu trang trợ giúp}}
'''[[Wikipedia]]''' là một bộ [[bách khoa toàn thư]] mở, trực tuyến, miễn phí, được các [[Wikipedia:Thành viên|thành viên]] tình nguyện trên khắp thế giới cộng tác xây dựng, với hơn 250 phiên bản ngôn ngữ. Mục lục này bao gồm các hướng dẫn cách sử dụng, sửa bài và biên soạn bộ bách khoa toàn thư này.
Nếu đây là lần đầu tiên bạn biết đến [[Wikipedia]], mời bạn đọc bài [[Wikipedia:Chào mừng người mới đến|Chào mừng người mới đến]] và tham khảo [[Wikipedia:Sách hướng dẫn|các hướng dẫn chung]] về Wikipedia.
<!--Tạm cất vì không được cập nhật đã lâu: {{Mẹo trong tuần}} -->
== Cách tra cứu Wikipedia ==
* [[Help:Tìm kiếm|Dùng ô tìm kiếm]]
* [[Wikipedia:Thể loại|Tra cứu theo thể loại]]
* [[Special:Newimages|Hình ảnh mới tải lên]]
* [[Special:Imagelist|Danh sách tất cả các hình ảnh]]
* [[Special:Newpages|Bài viết mới]]
* [[Special:Allpages|Danh sách tất cả các bài viết]]
* [[Wikipedia:Bài viết chọn lọc|Bài viết chọn lọc]]
* [[Special:Recentchanges|Theo dõi thay đổi mới nhất]]
* [[Special:Specialpages|Danh sách tất cả các công cụ đặc biệt]]
* [[Trợ giúp:Âm thanh|Cách dùng tập tin âm thanh]]
* [[Trợ giúp:Lịch sử trang|Xem lịch sử trang]]
<!-- Giấu cho đến khi viết xong
** [[Wikipedia:Tuỳ chọn|Cách sửa đổi thông tin tuỳ chọn cá nhân]]
** [[Wikipedia:Khám phá Wikipedia|Cách khám phá Wikipedia]]
-->
* '''Thảo luận để cùng chia sẻ ý kiến với nhau'''
** [[Wikipedia:Trang thảo luận|Cách sử dụng trang Thảo luận]]
* [[Wikipedia:Tạo tính năng tra cứu Wikipedia cho diễn đàn|Tạo tính năng tra cứu Wikipedia cho diễn đàn]]
* [[Wikipedia:Tor|Sử dụng Tor để truy nhập vào Wikipedia]] cho những người ở Trung Quốc
== Cách biên soạn bài viết ==
* [[Wikipedia:Thuật sĩ bài viết|Thử soạn bài kiểu Wikipedia]]
* [[Wikipedia:Viết trang mới|Viết bài mới]]
* [[Wikipedia:Gõ tiếng Việt|Dùng bộ gõ tiếng Việt]]
* [[Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|Cẩm nang về văn phong]]
* [[Wikipedia:Sửa đổi|Cú pháp soạn bài]]
* [[Tiêu bản:Thử|Thử soạn]] [[Wikipedia:Tiêu bản|tiêu bản]]
* [[Trợ giúp:Hình ảnh|Dùng hình ảnh trong bài viết]]
* [[Wikipedia:Truyền lên hình ảnh|Tải lên tập tin]]
* [[Wikipedia:Cách đặt tên trang|Đặt tên bài]]
* [[Wikipedia:Chú thích nguồn gốc|Chú thích nguồn tham khảo]]
* [[Trợ giúp:Kỹ thuật chú thích nguồn gốc|Cách chú thích nguồn tham khảo]]
* [[Wikipedia:Thể loại|Xếp bài vào thể loại]]
* [[Trợ giúp:Liên kết giữa ngôn ngữ|Tạo liên kết đến Wikipedia ngôn ngữ khác]]
* [[Wikipedia:Liên kết ngoài|Liên kết đến website bên ngoài]]
* [[Wikipedia:Tiêu bản|Cách dùng tiêu bản]]
* [[Trợ giúp:Di chuyển trang|Cách đổi tên trang]]
* [[Trợ giúp:Trang đổi hướng|Tạo trang đổi hướng]]
* [[Wikipedia:Định hướng|Tạo trang định hướng]]
== Nâng cao ==
* [[Trợ giúp:Toán học|Viết công thức toán học]]
* [[Trợ giúp:Tạo bảng|Tạo bảng trong bài viết]]
* [[Trợ giúp:Sửa đổi mâu thuẫn|Sửa đổi mâu thuẫn]]
* [[Trợ giúp:Tính toán|Cách thực hiện các phép tính đơn giản]]
* [[Trợ giúp:Theo dõi và bảo vệ bài viết|Theo dõi và bảo vệ bài viết]]
== Cách trao đổi với cộng đồng ==
* [[Wikipedia:Trang thảo luận|Thảo luận về bài viết]]
* [[Wikipedia:Đăng nhập|Đăng nhập để có thêm chức năng]]
* [[Wikipedia:Trang cá nhân|Tự giới thiệu tại trang cá nhân]]
* [[Wikipedia:Liên lạc/Liên lạc với thành viên|Liên lạc với thành viên khác]]
* [[Wikipedia:Cộng đồng|Cổng chính của cộng đồng]]
* [[Wikipedia:Thảo luận|Trang thảo luận của cộng đồng]]
== Giới thiệu Wikipedia ==
* [[Wikipedia:Giới thiệu|Giới thiệu Wikipedia]]
* [[Wikipedia:Câu thường hỏi|Những câu hỏi thường gặp]]
* [[Wikipedia:Quy định và hướng dẫn|Quy định và hướng dẫn sử dụng Wikipedia]]
* [[Wikipedia:Những gì không phải là Wikipedia|Những gì không phải là Wikipedia]]
* [[Wikipedia:Thái độ trung lập|Thái độ trung lập]]
* [[Wikipedia:Quyền tác giả|Bản quyền tác giả]]
* [[Wikipedia:Quyền về hình ảnh|Bản quyền về hình ảnh]]
* [[Wikipedia:Bảng dụng ngữ|Những từ ngữ chuyên dùng trong Wikipedia tiếng Việt]]
<!-- Giấu cho đến khi hoàn thiện
* [[Wikipedia:FAQ/dự án|Những hỏi đáp về dự án]]
* [[Wikipedia:Tài liệu liên quan đến dự án|Những tài liệu liên quan đến dự án]]
-->
== Hỏi thêm ==
{{bàn giúp đỡ}}
Nếu các mục ở trên chưa giúp được bạn, bạn có thể đặt câu hỏi:
* Về Wikipedia và cách soạn bài tại [[Wikipedia:Bàn giúp đỡ|Bàn giúp đỡ]]
* Về các kiến thức bách khoa tại [[Wikipedia:Bàn tham khảo|Bàn tham khảo]]
* [[Wikipedia:Liên lạc|Liên lạc]] với cộng đồng Wikipedia
<!--Giấu cho đến khi viết xong
* [[Wikipedia:Danh sách thư điện tử|Danh sách thư điện tử (mailing list) của Wikipedia Tiếng Việt]]
* [[Wikipedia:FAQ/người sử dụng|Những hỏi đáp dành cho người sử dụng]]
* [[Wikipedia:FAQ/người gửi bài viết|Những hỏi đáp dành cho những người gửi bài viết]]
* [[Wikipedia:FAQ/biên soạn|Những hỏi đáp về việc biên soạn Wikipedia]]
* [[Wikipedia:FAQ/quản lý|Những hỏi đáp về vấn đề quản lý trong Wikipedia]]
* [[Wikipedia:FAQ/kỹ thuật|Những hỏi đáp về vấn đề kỹ thuật của Wikipedia]]
* [[Wikipedia:FAQ/trục trặc|Những hỏi đáp về những trục trặc xẩy ra]]
=== Về phần mềm MediaWiki và cơ sở dữ liệu ===
* [[Wikipedia:MediaWiki|Về phần mềm MediaWiki]]
* [[Wikipedia:Tải xuống cơ sở dữ liệu|Tải xuống cơ sở dữ liệu]]
-->
{{Wikipedia policies and guidelines}}
[[Thể loại:Trợ giúp Wikipedia| ]]
[[Thể loại:Wikipedia|{{PAGENAME}}]]
|
6529
|
123
|
Thảo luận Wikipedia:Nhật trình xóa
|
5
| null | null |
11458596
|
28753
| 2013-05-14T09:11:07
| true
|
Mxn đã đổi [[Thảo luận Wikipedia:Deletion log]] thành [[Thảo luận Wikipedia:Nhật trình xóa]]: Việt hóa
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
hvjpmdzqj9187iecpjmal1idbilyype
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
== Mỳ Quoc ==
I turned Mỳ Quoc into a redirect page for [[Hoa Kỳ]]. Why was this deleted? - [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 02:47, 5 Dec 2003 (UTC)
::Mỳ Quoc was created by somebody in error. Its spelling is wrong, and leaving it there creates a false impression that it's correct. Create an article named "Mỹ Quốc" and link it to "Hoa Kỳ" instead. BTW, Mỹ Quốc is very rarely used in Vietnamese nowadays because it is Hán-Việt. [[User:DHN|DHN]] 02:51, 5 Dec 2003 (UTC)
:::Whoops. I didn't even notice the accent marks being wrong. - [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 02:55, 5 Dec 2003 (UTC)
|
614
|
124
|
Current events
|
0
|
Tin tức
| null |
26160521
|
26160520
| 2017-02-03T10:07:39
| true
|
[[WP:TTL|←]]Đổi hướng đến [[Tin tức]]
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
o9ds2w1vetvlzsguo5a6pe5nkqyqdr3
|
{
"username": "Hugopako",
"id": "309098",
"ip": null
}
|
#đổi [[Tin tức]]
|
21
|
126
|
MediaWiki:Category
|
8
| null | null |
28756
|
7532
| 2005-03-07T01:39:34
| false
|
"Chủ đề" → "Thể loại"; is this better?
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
m9f98mordormlsmz7x8qmavzj80tyix
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
thể loại
|
12
|
133
|
MediaWiki:Aboutwikipedia
|
8
| null | null |
28763
|
701
| 2003-12-07T10:11:37
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
p26l00kkpyf2g8d6usns225g9vq93a7
|
{
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
}
|
Nói về Wikipedia
|
19
|
134
|
MediaWiki:Aboutpage
|
8
| null | null |
28764
|
8035
| 2005-03-09T22:47:52
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
rh9phymllmvcs34o1pztyf15ve3w6i0
|
{
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
}
|
Wikipedia:Giới thiệu
|
24
|
136
|
MediaWiki:Helppage
|
8
| null | null |
17934711
|
273394
| 2014-07-06T06:05:51
| true
|
Cơ bản hơn
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
m5plzhm1gpvunkprvi7c70ugiv03i4b
|
{
"username": "Trần Nguyễn Minh Huy",
"id": "126582",
"ip": null
}
|
Wikipedia:Sách hướng dẫn
|
30
|
137
|
MediaWiki:Wikititlesuffix
|
8
| null | null |
28767
|
1178
| 2004-01-17T21:57:30
| false
|
Localized
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
t0u707c6eu6ndenng4o6u3l4c2civhq
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Wikipedia Tiếng Việt
|
24
|
138
|
MediaWiki:Bugreports
|
8
| null | null |
28768
|
699
| 2003-12-07T10:09:58
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
kua9vt2x2irkaa7n089g5jg04hyqgj5
|
{
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
}
|
Báo cáo lỗi
|
15
|
139
|
MediaWiki:Bugreportspage
|
8
| null | null |
52705
|
28769
| 2005-09-05T19:21:20
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
24pkw7ntqo6d9rh565s2osgbnjsd4da
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Wikipedia:Báo cáo lỗi
|
25
|
141
|
Bản mẫu:Sitesupportpage
|
10
| null | null |
28771
| null | 2003-12-05T06:42:55
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
odlo3q2qspr4rxe1yukj5rilk7wumhq
|
{
"username": "MediaWiki default",
"id": "18230",
"ip": null
}
|
<sitesupportpage>
|
23
|
143
|
MediaWiki:Faqpage
|
8
| null | null |
115768
|
28773
| 2005-12-21T06:42:47
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
qfv0cwb8vzkpuc1l3xemi6c1n0mtupo
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
{{ns:Project}}:Câu thường hỏi
|
35
|
145
|
MediaWiki:Edithelppage
|
8
| null | null |
12190627
|
52748
| 2013-06-19T07:25:42
| false
|
Sử dụng [[Trợ giúp:Học wiki nhanh]] theo Wikipedia tiếng Anh
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
4qngwvffavpve9a32jv92pd7mkwksbd
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Trợ giúp:Học wiki nhanh
|
28
|
154
|
MediaWiki:Moredotdotdot
|
8
| null | null |
158447
|
70600
| 2006-02-26T06:15:46
| true
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
tdz1zoxywmyigyiik7c668xhhdg8peq
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Tiếp…
|
9
|
159
|
MediaWiki:Returnto
|
8
| null | null |
28789
|
1771
| 2004-03-25T02:10:17
| false
|
Translated
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
4h4vqbk6ptu26usu4t7q2op9yzuqsp0
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Trở lại $1.
|
15
|
160
|
MediaWiki:Fromwikipedia
|
8
| null | null |
5369866
|
28790
| 2012-01-03T05:03:10
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
0t14qs6tjfwb85nlqtg7h2sanplebak
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
36
|
163
|
MediaWiki:Go
|
8
| null | null |
28793
|
9460
| 2005-03-20T04:06:38
| false
|
đi->hiển thị
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
4xtdu4d9kfg0ej89s33sci2lsysn0ss
|
{
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
}
|
Hiển thị
|
12
|
165
|
MediaWiki:Printableversion
|
8
| null | null |
36648
|
36647
| 2005-07-05T05:36:33
| true
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
dpvzo1ptainwehgvans9sk97jokrv8a
|
{
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
}
|
Bản để in ra
|
17
|
169
|
MediaWiki:Unprotectthispage
|
8
| null | null |
171004
|
28799
| 2006-03-20T09:27:13
| false
|
Để thống nhất (consistent) hơn
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
qwwcmpzk7tvxps0k7mjvjyd7bbc94db
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Mở khóa trang này
|
21
|
174
|
MediaWiki:Subjectpage
|
8
| null | null |
52927
|
28804
| 2005-09-05T21:53:17
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
2qx7464igfuqezpgroyrq2g3jdn6if5
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Trang chủ đề
|
17
|
175
|
MediaWiki:Userpage
|
8
| null | null |
28805
|
1026
| 2003-12-20T00:44:42
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
scgj7hl4kxbqfxanaklpy5a974g8810
|
{
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
}
|
Xem trang người này
|
23
|
176
|
MediaWiki:Wikipediapage
|
8
| null | null |
28806
|
4433
| 2004-12-07T00:45:28
| false
|
Translated
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
ofvzlyzmw2cjxq9tlkce6skm43d4qd9
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Xem trang dự án
|
18
|
178
|
MediaWiki:Viewtalkpage
|
8
| null | null |
115797
|
44818
| 2005-12-21T07:22:09
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
9l4ews4oapear64ouu04clj558jwiji
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
← Thảo luận
|
17
|
181
|
MediaWiki:Lastmodified
|
8
| null | null |
52810
|
28811
| 2005-09-05T20:30:59
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
9maonhx4uxmdx3yjmke7i6so3r8y4rp
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Lần sửa đổi cuối: $1.
|
30
|
182
|
MediaWiki:Viewcount
|
8
| null | null |
52981
|
28812
| 2005-09-05T23:26:13
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
r5168bv8k373pd0z3n6vjxk7ohbi9s0
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
Trang này đã được đọc $1 lần.
|
41
|
184
|
MediaWiki:Printsubtitle
|
8
| null | null |
37348
|
28814
| 2005-07-08T03:11:24
| false
| null |
wikitext
|
text/x-wiki
|
a9d0v8k48wahb5goix3ok5kx2rfqban
|
{
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
}
|
(Lấy từ http://vi.wikipedia.org/ )
|
38
|
186
|
MediaWiki:Administrators
|
8
| null | null |
1037467
|
28816
| 2008-02-16T05:12:21
| true
|
người quản lý --> bảo quản viên
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
4qvyq7r9uawxsvdeh6xcc0jaz9dazk3
|
{
"username": "Vinhtantran",
"id": "1848",
"ip": null
}
|
Wikipedia:Bảo quản viên
|
28
|
187
|
MediaWiki:Sysoptitle
|
8
| null | null |
1037462
|
52928
| 2008-02-16T05:09:25
| true
|
người quản lý --> bảo quản viên
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
67xj36nej4amm8tydvv1vswdrvaebf8
|
{
"username": "Vinhtantran",
"id": "1848",
"ip": null
}
|
Dành cho bảo quản viên
|
28
|
188
|
MediaWiki:Sysoptext
|
8
| null | null |
1037461
|
28818
| 2008-02-16T05:09:12
| true
|
người quản lý --> bảo quản viên
|
wikitext
|
text/x-wiki
|
7ctsjzhx5nhbzd4qsl47s1iuhbrz3ir
|
{
"username": "Vinhtantran",
"id": "1848",
"ip": null
}
|
Bạn phải là bảo quản viên mới thực hiện được thao tác được chỉ định. Xem $1.
|
106
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.